Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Quản Trị Luật 39

--- Bài mới hơn ---

  • Nhận Định Môn Luật Dân Sự 2
  • 43 Đề Thi N2 Jlpt Có File Nghe “chống Trượt” Đến 80%
  • Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Về Kỳ Thi Đánh Giá Năng Lực (Đgnl) Tại Đhqg
  • Đề Thi Mẫu Đánh Giá Năng Lực 2022 Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Tải Bộ Đề Và Lời Giải Đề Thi Minh Họa Của Đại Học Qg Hà Nội 2022
  • Lớp: Quản trị luật 39 Thời gian làm bài: 90 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi) Câu 1: 6đ – Đánh giá các nhận định sau đây dựa trên ba khía cạnh: văn bản pháp luật, thực tiễn xét xử và quan điểm cá nhân:

    1 – Ngày chết của người bị Tòa án tuyên bố chết được xác định là ngày quyết định tuyên bố chết có hiệu lực pháp luật.

    2 – Khi bị người khác chiếm hữu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà thì chủ sở hữu căn nhà có quyền kiện đòi lại giấy chứng nhận quyền sở hữu căn nhà này.

    Câu 2: 4đ Ông Xuân và bà Hạ là hai vợ chồng, cùng nhau tạo lập được căn nhà số 05 trên diện tích đất 80m2, trị giá 1 tỷ 400 triệu đồng. Ông bà có ba người con là Lan, Huệ, Mai. Lan có chồng là Nhân và có con là Nghĩa (sinh 1991). Mai có chồng là Phát, có hai con là Tài (sinh 1995) và Lộc (sinh 2004). Năm 2005, chị Mai lập di chúc để lại tài sản của mình sau khi chết cho chồng và hai con. Chị Mai qua đời cùng năm đó do bệnh nan y. Năm 2007, ông Xuân qua đời do tai nạn giao thông không để lại di chúc, bà Hạ lo mai táng cho ông Xuân hết 30 triệu đồng. Năm 2009 chị Lan qua đời không để lại di chúc. Năm 2011, phát sinh tranh chấp về việc chia di sản giữa những người thừa kế của ông Xuân, chị Mai và chị Lan. Giải quyết tranh chấp trong tình huống trên, biết rằng:

    1 – Di chúc của chị Mai hợp pháp;

    2 – Cha mẹ ông Xuân đã chết từ lâu và tài sản ông Xuân để lại lúc qua đời chỉ có căn nhà số 05 trên diện tích đất 80m2;

    3 – Tài sản chung của chị Mai và anh Phát là 480 triệu.

    4 – Tài sản chung của chị Lan và anh Nhân là 150 triệu.

    GV ra đề: Nguyễn Ngọc Hồng Phượng Nguồn: Group FB – Ngân hàng đề thi HCMULAW

    Đề tiếp theo: Đề thi môn Luật Dân sự học phần 2 lớp Hình sự khóa 39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kết Thúc Môn Tố Tụng Dân Sự Có Đáp Án Lớp Thương Mại 38B
  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự Thầy Huỳnh Quang Thuận
  • Đề Thi Môn Luật Dân Sự Học Phần 2 Lớp Hình Sự Khóa 39
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Luật Dân Sự Việt Nam
  • Đề Nguồn Thi Hsg Duyên Hải Bắc Bộ Ngữ Văn 10 Năm 2022
  • Đề Thi Môn Luật Dân Sự Học Phần 2 Lớp Hình Sự Khóa 39

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự Thầy Huỳnh Quang Thuận
  • Đề Kết Thúc Môn Tố Tụng Dân Sự Có Đáp Án Lớp Thương Mại 38B
  • Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Quản Trị Luật 39
  • Nhận Định Môn Luật Dân Sự 2
  • 43 Đề Thi N2 Jlpt Có File Nghe “chống Trượt” Đến 80%
  • Lớp: Hình sự 39 Thời gian làm bài: 90 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi) Câu 1 – Anh chị hãy trả lời đúng hoặc sai và giải thích ngắn gọn và nêu cơ sở pháp lý các nhận định sau (4đ)

    1 – Người phát hiện động sản vô chủ hoặc động sản không xác định được chủ sở hữu thì được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó.

    2 – Người sáng tạo ra tác phẩm là chủ sở hữu quyền tác giả.

    3 – Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có quyền tự mình lập di chúc định đoạt tài sản của mình cho người khác.

    4 – Bất động sản là những tài sản không được di dời được về mặt cơ học.

    Câu 2: 2đ

    Anh chị hãy trình bày ý nghĩa pháp lý của việc quy định thời điểm có hiệu lực của di chúc.

    Câu 3: 4đ Ông A và bà B là vợ chồng, có 4 con đẻ là C, D, E, H. Anh C có vợ là Q, có hai con là X và Y. Chị D có chồng là L, có 2 con là M và N. E là giáo viên hiện đang sống độc thân. Còn H (sinh năm 1996) được cho bà K cho làm con nuôi từ lúc 3 tuổi. Năm 2005, ông A sống chung với bà T, có con chung là P. Cuối năm 2007, A có lập di chúc hợp pháp để lại toàn bộ tài sản của mình cho bà T, P, C, D và H. Tháng 6.2008, C và A bị tai nạn cùng chết trong một thời điểm. D cũng qua đời sau đó ít lâu, chưa kịp nhận di sản thừa kế của A để lại. Anh chị hãy chia thừa kế trong tình huống trên biết rằng:

    1 – Tài sản chung của A và B là 1.080.000.000 đồng.

    2 – Tài sản riêng của C là 600 triệu đồng.

    3 – Cha mẹ ông A đều chết trước ông A.

    GV ra đề: ThS Lương Văn Lắm Nguồn: Group FB – Ngân hàng đề thi HCMULAW

    Đề tiếp theo: Đề thi 2022 Luật Dân sự HP2 lớp Hành chính 39 – ĐH Luật TPHCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Môn Luật Dân Sự Việt Nam
  • Đề Nguồn Thi Hsg Duyên Hải Bắc Bộ Ngữ Văn 10 Năm 2022
  • Đề Nguồn Thi Hsg Duyên Hải Bắc Bộ Ngữ Văn 11 Năm 2022 Chuyên Lê Quý Đôn Bình Định
  • Bản Mềm: Đề Thi Cuối Kì Lớp 1+2+3+4+5 Có Ma Trận Và Đáp Án Chi Tiết
  • Bộ Đề Thi Thử Lý Thuyết Xe Máy A2 Mới 2022
  • Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Hành Chính 39

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Luật Dân Sự (Phần 2).
  • Đề Thi Thử Tiếng Nhật N3 Full
  • Đề Thi Mẫu Đánh Giá Năng Lực 2022 Của Đh Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
  • Dạng Thức Chung Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Dùng Cho Tuyển Chọn Sinh Viên Đại Học Năm 2022
  • Chi Tiết Cấu Trúc Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Đh Quốc Gia– Thituyensinh.ican.vn
  • Lớp: Hành chính 39

    Thời gian làm bài: 90 phút

    (Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi)

    Câu 1: 4đ – Trả lời đúng hoặc sai và giải thích ngắn gọn vì sao cho các nhận định sau đây:

    1 – Việc chuyển giao nghĩa vụ sẽ làm chấm dứt hoàn toàn nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chuyển giao với bên có quyền.

    2 – Tài sản được hình thành trong tương lai chỉ có thể là đối tượng của biện pháp cầm cố, thế chấp.

    3 – Trong trường hợp người thứ 3 từ chối hưởng các lợi ích từ Hợp đồng vì lợi ích của người thứ 3, thì hợp đồng đó vẫn có hiệu lực đối với các bên giao kết hợp đồng.

    4 – A mua bảo hiểm tài sản tại tổ chức bảo hiểm X và tài sản của A bị C gây thiệt hại. Trường hợp này, A vừa có quyền yêu cầu C bồi thường, vừa có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm X bồi thường.

    Câu 2: 2đ

    Do nhu cầu cần vốn để phát triển sản xuất, tháng 07.2013 ông A là giám đốc Cty TNHH một thành viên Cửa Đại đã vay Ngân hàng B 400 triệu đồng. Để đảm bảo cho khoản vay trên, ông A đã ký hợp đồng thế chấp mảnh đất đứng tên ông cho Ngân hàng.

    Hỏi:

    Chỉ rõ các giao dịch dân sự trên? Các giao dịch trên có phù hợp với quy định của pháp luật không? Hậu quả pháp lý của các giao dịch trên? Cơ sở pháp lý khi giải quyết vấn đề?

    Câu 3: 4đ

    Trong vụ án “người tù thế kỷ” Huỳnh Văn Nén bị kết án oan 17 năm 5 tháng tù giam. Trong vụ án này, theo anh chị, ông Nén có quyền yêu cầu bồi thường những thiệt hại nào? Cơ sở pháp lý? Cơ quan nào có trách nhiệm bồi thường cho ông Nén?

    Nếu được, anh chị có thể xác định mức bồi thường cho ông Nén.

    GV ra đề: ThS Hoàng Thế Cường

    Nguồn: Group FB – Ngân hàng đề thi HCMULAW

    Đề tiếp theo: Đề thi môn Luật Dân sự học phần 2 lớp CJL 39 – ĐH Luật TPHCM

    0

    0

    vote

    Article Rating

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Dân Sự Năm 2022
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Năm 2022
  • Nhận Định Đúng Sai Luật Dân Sự 2022 Có Đáp Án
  • Đáp Án Môn El13
  • Nội Dung Ôn Thi Cuối Kỳ – Môn Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học
  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn (Đợt 1,2) Có Đáp Án
  • Bộ 10 Đề Thi Thử Đánh Giá Năng Lực Ôn Luyện Kỳ Thi Đgnl Đhqg Tphcm
  • Tổng Hợp Đề Thi Tin Học: Excel, Word, Powerpoint
  • Bộ Đề Thi, Bài Tập Excel Có Đáp Án Về Hàm Trong Excel Quan Trọng
  • Bộ Sách Luyện Thi Toeic Theo Format Mới Ets Toeic 2022
  • 1. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Dân sự K35

    Cập nhật ngày 22/01/2013.

    Trả lời đúng hoặc sai và giải thích các nhận định sau (6 điểm)

    1 – Chỉ có Tòa án mới có quyền ủy thác cho các cơ quan nhà nước thu thập chứng cứ để giải quyết vụ án dân sự.

    2 – Trước hoặc tại phiên tòa, Tòa án có quyền trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện khi thời hiệu khởi kiện đã hết.

    3 – Tư cách tố tụng của đương sự có thể bị thay đổi tại phiên tòa sơ thẩm.

    4 – Hội đồng xét xử sơ thẩm, phúc thẩm có quyền ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu đương sự hòa giải thành tại phiên tòa

    5 – Luật sư tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đương sự thì được phép thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng thay cho đương sự.

    6 – Tất cả các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đều là đối tượng kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm nếu có căn cứ theo pháp luật.

    Bài tập

    Tháng 10/2012, anh A cho anh B vay 200 triệu đồng, thời hạn trả nợ là tháng 12/2012, việc vay tiền có lập thành văn bản. Tháng 11.2012, anh A cho anh B thuê một xe bốn chỗ để đi lại và thời hạn trả xe vào tháng 02/2013.

    Dù đã hết hạn trả nợ và trả xe đã lâu nhưng anh B vẫn không thực hiện nghĩa vụ nên anh A đã khởi kiện anh B ra Tòa án với hai yêu cầu: Anh B phải trả nợ gốc, tiền lãi theo hợp đồng vay tiền và trả lại xe cho anh A.

    Tòa án Quận X, thành phố H đã thụ lý và giải quyết cả hai yêu cầu của anh A trong cùng một vụ án. (4 điểm)

    Theo anh, chị, Tòa án quận X thành phố H giải quyết cả hai yêu cầu của anh A trong cùng một vụ án như vậy là đúng hay sai? Tại sao?./.

    2. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Hành chính K35

    Cập nhật ngày 25/01/2013.

    Lý thuyết

    1 – Lựa chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích ngắn gọn tại sao:

    Đương sự có quyền quyết định và định đoạt trong:

    a – Suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án dân sự

    b – Theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự

    c – Những trường hợp được Tòa án chấp nhận

    d – Tất cả các câu a,b,c đều sai

    2 – Quyết định giải quyết việc dân sự có thể bị kháng cáo – kháng nghị phúc thẩm.

    3 – So sánh sự thỏa thuận của đương sự trong thủ tục sơ thẩm và trong thủ tục phúc thẩm giải quyết vụ án dân sự?

    4 – Có quan điểm cho rằng việc bổ sung sự tham gia thêm nhiều phiên tòa sơ thẩm của Viện kiểm sát sẽ giúp VKS thực hiện chức năng kiểm tra giám sát của mình trong tố tụng dân sự. Quan điểm của bạn về vấn đề này?

    5 – Bạn hãy tìm và phân tích một điểm mới bổ sung tại Bộ luật tố tụng dân sự đã sửa đổi năm 2012. Theo bạn, điểm mới này có ưu điểm gì so với quy định trước đây trong BLTTDS 2004?

    Bài tập

    A khởi kiện B yêu cầu Tòa án buộc B trả cho A số tiền 1 tỷ 200 triệu mà A đã cho B vay trong thời hạn 8 tháng kể từ ngày 01/02/2010, nếu hết thời hạn đó B không trả nợ thì A sẽ chuyển thành nợ dài hạn và tính lãi suất tăng 100%. Đến thời hạn trả nợ , B không trả nợ cho A như đã thỏa thuận. Sau nhiều lần tiến hành đòi nợ. A đã thỏa thuận được với B bằng văn bản: Cho phép B gia hạn thời hạn trả nợ đến ngày 01/3/2011. Tuy nhiên, đến thời hạn 01/3/2011, B cũng không chịu trả nợ cho A. Chính vì vậy, ngày 15/3/2011, A đã khởi kiện tại Tòa án yêu cầu B trả nợ cho A. Bạn hãy trả lời và nêu cơ sở pháp lý cùng với sự giải thích các câu hỏi sau: (5 điểm)

    1 – A có quyền khởi kiện B đòi nợ trong trường hợp này hay không?

    2 – Xác định Quan hệ pháp luật tranh chấp và tư cách đương sự?

    3 – Giả sử Tòa án có thẩm quyền đã thụ lý và phát hiện đã hết thời hiệu thời kiện thì Tòa án phải xử lý như thế nào?

    4 – Nếu Tòa án đã thụ lý vụ án nhưng sau đó các bên lại thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết số tiền nợ thì Tòa án phải xử lý như thế nào?

    5 – Nếu trong quá trình Tòa án giải quyết mà A chết thì Tòa án phải xử lý tình huống này như thế nào?./.

    3. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Quốc tế K35

    Cập nhật ngày 27/01/2013.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? Nêu căn cứ pháp lý? (6 điểm)

    1 – Người làm phát sinh quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là đương sự.

    2 – Trong tố tụng dân sự, Viện kiểm sát cũng có trách nhiệm chứng minh.

    3 – Người khởi kiện phải là người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ.

    Bài tập

    Bài 1

    Năm 2010, A và B kết hôn. Năm 2012, A và B thỏa thuận thuận tình ly hôn và mỗi người sẽ trả một nửa số tiền đã vay của ông C là 50 triệu đồng. (3 điểm)

    Nêu cách giải quyết của Tòa án trong các trường hợp sau:

    1 – Khi nhận được thông báo của Tòa án, ông C cho rằng vợ A và B đã vay của ông 100 triệu chứ không phải là 50 triệu.

    2 – Trong quá trình Tòa án giải quyết, A và B phát sinh tranh chấp về việc cấp dưỡng cho con, C không phản đối với sự thỏa thuận của A và B về cách chi trả khoản vay trên.

    Bài 2

    A (30 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại Quận 1, TPHCM) cho B (35 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại Quận 3, TPHCM) vay 500 triệu trong thời hạn là 6 tháng tính từ ngày 01/01/2009. B thế chấp cho A căn nhà tại Quận 12 TPHCM thuộc sở hữu của A. Hợp đồng vay tiền và thế chấp giữa A và B có công chứng hợp pháp. Tuy nhiên, đến tháng 08/2009 B vẫn không trả khoản tiền nêu trên A đã khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc B trả khoản tiền đã vay. (4 điểm)

    Với nội dung như trên, Anh chị hãy xác định:

    1 – Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên? Căn cứ pháp lý?

    2 – Giả sử tại phiên tòa sơ thẩm. A, B đã thỏa thuận được với nhau là B sẽ trả cho A khoản tiền 500 triệu đồng trong thời gian là 1 tháng, B chịu toàn bộ án phí sơ thẩm và A, B không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án nữa nên Hội đồng xét xử đã ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Hội đồng xét xử ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như trên là đúng hay sai? Tại sao?./.

    4. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Dân sự 36A

    Cập nhật ngày 30/01/2013.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai? Nêu căn cứ pháp lý? (6 điểm)

    1 – Viện kiểm sát bắt buộc phải tham gia tất cả các phiên tòa dân sự.

    2 – Hòa giải là thủ tục bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự.

    3 – Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nếu yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận toàn bộ.

    5 – Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

    6 – Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa nếu người làm chứng vắng mặt, dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.

    Bài tập

    Ngày 01/01/2013, Anh A (Cư trú tại quận 1) khởi kiện anh B (Cư trú tại Quận 2) và chị C (Cư trú tại quận 3), với yêu cầu: anh B và chị C phải trả lại anh A căn nhà thuê tại Quận 4 (do anh A là chủ sở hữu) đã hết hạn thuê từ ngày 01/10/2012 và tiền thuê nhà hàng tháng 11 và tháng 12 năm 2012 là 20 triệu đồng. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, anh B và chị C nộp đơn đến Tòa án với yêu cầu: anh A phải trả lại cho anh B và chị C số tiền vay là 30 triệu đồng, mà anh A đã vay của anh B và chị C đã hết hạn trả từ ngày 01/11/2012 mà chưa trả. (4 điểm)

    Hỏi:

    1 – Tòa án có chấp nhận đơn yêu cầu của anh B và chị C để xét xử chung trong vụ án do anh A khởi kiện không? Tại sao?

    2 – Xác định những tòa án có thẩm quyền thụ lý giải quyết đơn khởi kiện của anh A?

    3 – Tại phiên tòa sơ thẩm, Anh A rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Quyết định này đúng pháp luật không? Tại sao?./.

    5. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Dân sự 36B

    Cập nhật ngày 27/06/2013.

    Nhận định

    Trả lời đúng hoặc sai, nêu căn cứ pháp lý và giải thích các nhận định sau? (6 điểm)

    1 – Các vụ án có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh giải quyết.

    2 – Thỏa thuận trong hợp đồng do các bên xác lập là chứng cứ.

    3 – Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự có thể là đối tượng kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩ, tái thẩm.

    4 – Tranh chấp về bảo hiểm là tranh chấp kinh doanh, thương mại.

    5 – Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền tạm đình chỉ thi hành án dân sự.

    6 – Yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì không được hòa giải.

    Bài tập

    Doanh nghiệp tư nhân A (do ông K là chủ doanh nghiệp) vay của ngân hàng B số tiền là 5 tỷ đồng. Việc vay vốn này là để phục vụ hoạt động kinh doanh. Khi vay vốn, doanh nghiệp A thế chấp căn nhà số 01 đường Y quận X thành phố H do ông C là chủ sở hữu, bảo lãnh. Theo hợp đồng, nếu doanh nghiệp A không trả được nợ thì ông C sẽ trả thay. Đến hạn trả nợ, do doanh nghiệp A không trả nên ngân hàng B đã khởi kiện vụ án và đã được Tòa án thụ lý. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án thì ông K chết và doanh nghiệp A không còn tài sản.

    Do ông K chết nên ngân hàng B đã khởi kiện ông C ra Tòa án. Tòa án đã thụ lý vụ án và xác định đây là tranh chấp kinh doanh, thương mại. (4 điểm)

    Theo anh chị, Tòa án xác định loại tranh chấp như vậy là đúng hay sai? Tại sao?./.

    6. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Quốc tế 36A

    Cập nhật ngày 30/11/2013.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? Nêu căn cứ pháp lý? (6 điểm)

    1 – Chỉ có tòa án mới có quyền ủy thác thu thập chứng cứ.

    2 – Các đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

    3 – Người nước ngoài không được tham gia tố tụng trong vụ án dân sự với tư cách là người bảo vệ lợi ích hợp pháp cho đương sự.

    4 – Thủ tục phúc thẩm các quyết định sơ thẩm tuân thủ nguyên tắc xét xử công khai.

    5 – Địa vị tố tụng của các đương sự chỉ có thể bị thay đổi tại phiên tòa sơ thẩm.

    6 – Người đã kháng nghị tái thẩm có quyền tham gia phiên tòa tái thẩm.

    Bài tập

    Chi nhánh Ngân hàng Công thương Việt Nam ở quận Phú Nhuận TPHCM ký hợp đồng cho doanh nghiệp tư nhân Minh Như (chủ doanh nghiệp là ông Minh) có trụ sở tại Quận 3 TPHCM vay vốn phục vụ hoạt động kinh doanh. Để đảm bảo cho khoản vốn vay, vợ chồng ông Minh và bà Như (cư trú tại quận Bình Thạnh, TPHCM) thế chấp căn nhà thuộc quyền sở hữu chung hợp nhất của họ ở Quận 7, TPHCM cho ngân hàng. Do đến hạn nhưng bên vay không trả khoản tiền vay nêu trên nên bên cho vay khởi kiện để yêu cầu tòa án giải quyết. (4 điểm)

    1 – Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên không? Căn cứ pháp lý?

    Nếu trong thời gian tòa án thụ lý giải quyết vụ án, bà Như đang đi du lịch ở Singapore thì thẩm quyền giải quyết của tòa án có thay đổi không? Vì sao?

    2 – Xác định tư cách tham gia tố tụng của các chủ thể? Căn cứ pháp lý?./.

    7. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Quốc tế 36B

    Cập nhật ngày 03/01/2014.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? Nêu căn cứ pháp lý? (6 điểm)

    1 – Đương sự trong vụ án dân sự bắt buộc phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    2 – Hòa giải là thủ tục bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự.

    3 – Tòa án cấp phúc thẩm phải tiến hành xét xử lại toàn bộ vụ án khi có kháng cáo, kháng nghị.

    4 – Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nêu yêu cầu khởi kiện không được Tòa án chấp nhận.

    5 – Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    6 – Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm và Hội đồng tái thẩm là giống nhau.

    Bài tập

    Công ty A (trụ sở tại quận 6) ký hợp đồng xây dựng cho anh B (cư trú tại quận 7) một căn nhà tại quận 8. Hai bên giao nhận nhà và thanh lý hợp đồng xây dựng vào ngày 01/01/2013. Ngày 05/5/2013, mái hiên của căn nhà nêu trên bất ngờ bị đổ (không do lỗi của anh B) và gây thương tích cho anh B, điều trị hết 15 triệu đồng. Anh B cho rằng Công ty A xây nhà không đảm bảo đúng thiết kế, kỹ thuật theo hợp đồng xây dựng nên ngày 06/6/2013, anh B khởi kiện Công ty A đến Tòa án có thẩm quyền với yêu cầu Công ty A phải xây dựng lại phần hiên nhà bị hư hỏng và bồi thường thiệt hại sức khỏe của anh B là 15 triệu đồng. (4 điểm)

    Hỏi:

    1 – Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và xác định tư cách của đương sự?

    2 – Những Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ kiện trên?

    3 – Tại phiên tòa sơ thẩm, anh B bị đột quỵ chết nên Tòa án đã đình chỉ giải quyết vụ án. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án này có đúng pháp luật không? Tại sao?./.

    8. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Chất lượng cao 37C

    Cập nhật ngày 06/01/2014.

    Nhận định

    Trả lời đúng hoặc sai và giải thích các nhận định sau (6 điểm)

    1 – Tại phiên tòa phúc thẩm mà các đương sự hòa giải được với nhau thì Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    2 – Đương sự có thể tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho đương sự khác trong cùng vụ án dân sự.

    3 – Ở giai đoạn sơ thẩm, khi công nhận sự thỏa thuận hợp pháp của các đương sự, Tòa án phải ra ngay quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    4 – Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo của bản án sơ thẩm là ngày Tòa án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa.

    5 – Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh giám đốc thẩm những bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị.

    6 – Bản án sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung.

    Bài tập

    Hỏi:

    a – Theo anh chị, Tòa án Quận 10 TPHCM có thẩm quyền giải quyết vụ án không? Tại sao?

    B – Giả sử anh A và bị B không yêu cầu ly hôn mà chỉ yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản chung của vợ chồng. Hãy xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết?./.

    9. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Chất lượng cao 37D

    Cập nhật ngày 20/02/2014.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? Nêu căn cứ pháp lý? (6 điểm)

    1 – Chỉ người gây thiệt hại cho nguyên đơn mới có thể trở thành bị đơn.

    2 – Nếu đương sự vắng mặt không có lý do chính đáng, Tòa án phải hoãn phiên hòa giải.

    3 – Đối chất là thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự.

    4 – Nếu nguyên đơn chết Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

    5 – Sau khi được thụ lý, thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ án không thay đổi.

    6 – Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án.

    Bài tập

    (Theo Bản án phúc thẩm số 634/2013/DSPT ngày 07/5/2013 của TAND TPHCM)

    Bà Bì là chủ sở hữu hợp pháp căn nhà số 9/4, KP5, phường Linh Tây, quận Thủ Đức theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở số 1062/2003 do ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cấp ngày 13/8/2003. Ngày 25/8/2008, bà Bì làm hợp đồng ủy quyền cho bà Trang được quyền quản lý, sử dụng, bán, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh đối với căn nhà này. Ngày 29/10/2010, bà Trang ký hợp đồng bán cho ông Đạt căn nhà nêu trên với giá 700 triệu đồng; Hợp đồng được phòng công chứng số 5 TPHCM chứng nhận. Bà Trang hẹn 02 tháng sau sẽ giao nhà vì nhà đang cho thuê. Nhưng sau đó, ông Đạt phát hiện năm 2005 bà Bì bán căn nhà này bằng giấy tay cho bà Vân, năm 2006 bà Vân bán tiếp bằng giấy tay cho ông Tấn: Ông Tấn không đồng ý trả nhà cho ông Đạt; Bà Bì chết vào tháng 12/2010. (4 điểm)

    Hỏi:

    1 – Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho mình, ông Đạt có quyền khởi kiện ai? Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và tư cách của đương sự? – 2 điểm

    2 – Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Mình có quyền thụ lý, giải quyết tranh chấp nêu trên theo thủ tục sơ thẩm trong trường hợp nào? – 1 điểm

    3 – Tất cả các đương sự (trừ ông Đạt) có quyền ủy quyền cho bà Trang tham gia tố tụng không? Tại sao? – 1 điểm./.

    10. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Dân sự 37

    Cập nhật ngày 30/11/2014.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? Nêu căn cứ pháp lý? (6 điểm)

    1 – Biên bản lấy lời khai là chứng cứ.

    2 – Mọi người có thể đại diện cho nhiều đương sự trong vụ án dân sự.

    3 – Tòa án cấp phúc thẩm có quyền xét xử lại toàn bộ vụ án đã xét xử ở Tòa án cấp sơ thẩm.

    4 – Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm.

    5 – Thời hạn hoãn phiên hòa giải là ba mươi ngày làm việc.

    6 – Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định.

    Bài tập

    (Theo Bản án sơ thẩm số 307/2011/DSST ngày 20/12/2011 của TAND Q.12)

    Ngày 28/8/2009, ông Hải lập hợp đồng cho ông Lão và bà Mai (là vợ chồng hợp pháp) vay số tiền 250 triệu đồng, thời hạn 03 tháng, không lãi suất. Để làm tin, ông Lâm, bà mai ký hợp đồng bán căn nhà thuộc quyền sở hữu của ông bà cho ông Hải, lập tại phòng công chứng, giá trị hợp đồng là 300 triệu đồng, hai bên có lập thỏa thuận riêng là nếu ông Lão, bà Mai không trả được nợ thì ông Hải sẽ làm thủ tục sang tên căn nhà này. Tháng 10/2010, bà Mai chết, sau nhiều lần đòi nợ mà ông Lão không trả nợ nên ngày 09/3/2011, ông Hải khởi kiện yêu cầu ông Lão trả số tiền vay 250 triệu đồng, đồng ý trả lại giấy tờ nhà cho ông Lão và yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng mua bán nhà nêu trên. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, ông Lão có văn bản gửi Tòa án trình bày như sau: số tiền 250 triệu đồng do vợ chồng ông vay dùm mẹ vợ là bà Sang, nên đề nghị Tòa xét xử buộc bà Sang phải trả số nợ trên.

    Hỏi:

    1 – Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và tư cách đương sự? – 1,5 điểm

    2 – Tại phiên tòa, bị đơn đề nghị Tòa án tiến hành hòa giải để nguyên đơn nhận căn nhà trên vì hiện nay bị đơn không có tiền để thi hành án. Tòa án giải quyết tình huống này như thế nào? – 1,5 điểm./.

    11. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Thương mại 37

    Cập nhật ngày 21/12/2014.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (6 điểm)

    1 – Thủ tục phúc thẩm các quyết định sơ thẩm phải tuân thủ nguyên tắc xét xử công khai.

    2 – Các tranh chấp về quốc tịch của cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết về dân sự của Tòa án nhân dân.

    3 – Quyết định giải quyết việc dân sự có thể là đối tượng bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu phát hiện có sai lầm nghiêm trọng khi áp dụng pháp luật.

    4 – Tư cách tố tụng của đương sự chỉ bị thay đổi tại phiên tòa sơ thẩm.

    5 – Tòa án có quyền tự mình xem xét, thẩm định tại chỗ.

    6 – Đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương nhiên không phải chịu án phí phúc thẩm.

    Bài tập

    Ông A khởi kiện yêu cầu bà B phải trả 125 triệu đồng tiền vay và lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng. Bản án sơ thẩm của Tòa án quận K, Thành phố H buộc bà B trả cho ông A khoản tiền trên và lãi suất theo quy định của pháp luật. Bà B kháng cáo.

    Trước khi xét xử phúc thẩm, ông A và bà B đã làm văn bản yêu cầu Tòa án Thành phố H công nhận sự thỏa thuận là bà B sẽ thanh toán cho ông A 125 triệu đồng (không tính lãi), án phí do Tòa án tính. Xét thấy nội dung thỏa thuận là tự nguyện và đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm sửa bản án phúc sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và quyết định về án phí mỗi bên đương sự phải chịu. (4 điểm)

    Hội đồng xét xử phúc thẩm của Tòa án thành phố H giải quyết như trên là đúng hay sai? Tại sao?./.

    12. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Thương mại 38B

    Cập nhật ngày 02/01/2015.

    Nhận định

    Trả lời đúng, sai và giải thích các nhận định sau? (3 điểm)

    1 – Tất cả các đương sự được quyền ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng.

    3 – Việc hòa giải tranh chấp giữa các đương sự chỉ được tiến hành trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.

    Lý thuyết

    Hãy trình bày những điểm mới của Bộ luật tố tụng dân sự 2022 về vấn đề Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa, phiên hợp giải quyết vụ việc dân sự so với quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011). (3 điểm)

    Bài tập

    Chị Lan (cư trú tại quận 4 chúng tôi khởi kiện anh Minh (cư trú tại quận Thủ Đức, TP. HCM) để đòi lại căn nhà tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai do năm 2010 chị Lan cho anh Minh thuê để kinh doanh, đến nay anh Minh vẫn chưa trả lại, mặc dù thời hạn cho thuê nhà đã hết. Tòa án có thẩm quyền đã thụ lý vụ án. (4 điểm)

    Hỏi:

    1 – Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa có thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm không? Tại sao? (2 điểm)

    2 – Tại phiên tòa sơ thẩm, anh Minh yêu cầu Hội đồng xét xử giải quyết buộc chị Lan trả lại cho anh số tiền 15 triệu đồng anh đã sửa căn nhà này vào năm 2022 (bởi vì vào năm 2022 chị Lan có văn bản đồng ý cho phép anh Minh sửa nhà và hứa sẽ trả lại tiền cho anh). Hội đồng xét xử sơ thẩm giải quyết yêu cầu của anh Minh như thế nào? (2 điểm)

    13. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Thương mại 38A

    Cập nhật ngày 23/12/2015.

    Nhận định

    Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Nêu căn cứ pháp lý và giải thích: (6 điểm)

    1 – Hội thẩm nhân dân có quyền tham gia tất cả các phiên tòa sơ thẩm dân sự.

    2 – Tòa án chỉ có nghĩa vụ tiến hành hòa giải trong quá trình giải quyết vụ án dân sự.

    3 – Chỉ những người đã thực hiện hành vi khởi kiện mới trở thành nguyên đơn trong vụ án dân sự.

    4 – Tất cả các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án cấp tỉnh.

    5 – Nguyên đơn có quyền lựa chọn tòa án giải quyết tranh chấp.

    6 – Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm là năm năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

    Bài tập

    Tháng 10/2015 ông A (cư trú tại quận 2 TPHCM) ký hợp đồng cho công ty cổ phần Mỹ Ngọc (trụ sở ở thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu), thuê căn nhà thuộc sở hữu riêng của ông tại Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh với mục đích làm kho chứa hàng mỹ nghệ xuất khẩu. Tháng 01 năm 2022, Công ty Mỹ Ngọc đã cho ông M thuê lại một phần mặt bằng tầng trệt căn nhà đó để ở mà không được sự đồng ý của ông A. Khi phát hiện sự việc, ông A đã yêu cầu Công ty Mỹ Ngọc chấm dứt việc cho ông M thuê nhưng công ty không chấp nhận. Do đó, tháng 8/2016 ông A khởi kiện yêu cầu Công ty Mỹ Ngọc trả nhà với lý do không thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng, tự ý cho thuê lại khi không có sự đồng ý của bên cho thuê. Tòa án đã thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật để giải quyết. Sau phiên tòa sơ thẩm, các bên đều kháng cáo và đã được tòa án phúc thẩm thụ lý. (4 điểm)

    Anh chị hãy:

    1 – Xác định tư cách của đương sự trong vụ án nêu trên, nêu căn cứ pháp lý làm cơ sở cho việc xác định.

    2 – Xác định tòa án có thẩm quyền thụ lý xét xử sơ thẩm vụ án, nêu căn cứ pháp lý làm cơ sở cho việc xác định.

    3 – Xác định thủ tục tố tụng tòa án phải áp dụng nếu giả sử tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự thỏa thuận được với nhau và ông A xin rút đơn khởi kiện.

    14. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Chất lượng cao 38B

    Cập nhật ngày 29/12/2015.

    Nhận định

    Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Nêu căn cứ pháp lý và giải thích tại sao? (3 điểm)

    1 – Đương sự không phải cung cấp chứng cứ đối với những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh.

    2 – Tòa án phải tiến hành hòa giải trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp không được hòa giải, không hòa giải được.

    3 – Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án trong trường hợp thời hiệu khởi kiện đã hết.

    Lý thuyết

    So sánh thủ tục xét xử sơ thẩm rút gọn và thủ tục xét xử sơ thẩm thông thường. (3 điểm)

    Bài tập

    Câu 3: Ông Nguyễn Văn An và bà Nguyễn Thị Bình là hai vợ chồng có tài sản chung là căn nhà 2 tầng trên diện tích 200m2 đất tại xã P huyện X tỉnh K, được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất vào năm 2003. Ông An và bà Bình có ba người con là Yên, Hạnh, Phú. Năm 2011, Ông An chết không để lại di chúc. Sau khi ông An chết, bà Bình chuyển đến sinh sống cùng với anh Phúc tại xã Q, huyện Y tỉnh H và giao toàn bộ nhà đất cho anh Yên và chị Hạnh cư trú tại xã P huyên X tỉnh K quản lý, sử dụng. Tháng 07/2016 anh Yên và anh Phúc muốn được chia một phần nhà đất để làm nhà ở nhưng bà Bình không đồng ý nên đã khởi kiện bà Bình đến Tòa án yêu cầu chia thừa kế tài sản của ông An. (4 điểm)

    Hỏi:

    1 – Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nêu trên?

    2 – Giả sử sau khi Tòa án thụ lý vụ án trên, chị Hạnh có yêu cầu phải thanh toán cho chị 100 triệu đồng tiền sửa chữa căn nhà, Tòa án đã thụ lý yêu cầu của chị Hạnh. Việc Tòa án thụ lý yêu cầu của chị Hạnh có đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự không?

    3 – Giả sử tại phiên tòa sơ thẩm, anh Yên rút yêu cầu khởi kiện. Anh chị hãy cho biết hướng giải quyết của Tòa án trong trường hợp này.

    15. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp Quản trị luật 37

    Cập nhật ngày 22/02/2016.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích kèm cơ sở pháp lý? (6 điểm)

    1 – Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự chỉ được áp dụng khi Tòa án giải quyết vụ án dân sự.

    2 – Nguyên đơn là người khởi kiện chỉ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    3 – Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chỉ được áp dụng sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án.

    4 – Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án khi nguyên đơn chết.

    5 – Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án đều có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

    6 – Đương sự được miễn án phí dân sự sơ thẩm thì đương nhiên được miễn án phí dân sự phúc thẩm.

    Bài tập

    Ông H khởi kiện tại Tòa án buộc ông E phải bồi thường cho mình số thiệt hại về tài sản là 28 triệu đồng do ông E xây nhà làm đổ sập bức tường của ông H. Bản án sơ thẩm chỉ chấp nhận cho ông H mức bồi thường là 5 triệu đồng. Ông H kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm. Tại phiên tòa phúc thẩm ông H rút đơn kháng cáo. Đồng thời ông E cũng thừa nhận bồi thường 5 triệu như bản án sơ thẩm là thỏa đáng. Tòa án cấp phúc thẩm đưa ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự về nội dung ông E phải bồi thường cho ông H 5 triệu đồng như bản án sơ thẩm đã tuyên.

    Anh chị có ý kiến như thế nào về việc áp dụng pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm trong vụ án nêu trên?./. (4 điểm)

    16. Đề thi Luật Tố tụng dân sự lớp các lớp khóa 38

    Cập nhật ngày 27/02/2016.

    Nhận định

    Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao? (6 điểm)

    1 – Khi đương sự chết thì Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

    Tòa án ra quyết định định giá tài sản khi có yêu cầu của đương sự.

    Khi giải quyết việc dân sự, Tòa án không phải tiến hành hòa giải.

    Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện khi có yêu cầu của đương sự và thời hiệu khởi kiện đã hết.

    Khi có đương sự là người dân tộc, người nước ngoài tham gia tố tụng, bắt buộc phải có người phiên dịch cho họ.

    Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

    Bài tập

    Anh Dương Văn Hồng và chị Lê Thị Cúc kết hôn năm 2008. Năm 2022, do mâu thuẫn gia đình trầm trọng, hai bên không còn tin tưởng nhau nên anh Hồng khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Cúc và yêu cầu Tòa án chia tài sản chung của hai anh chị.

    Về con chung: Có 03 con chung là Dương Thị Thu Vàng, sinh năm 2010; Dương Văn Quý, sinh năm 2011 và Dương Văn Ngọc sinh năm 2013. Tùy nguyện vọng của các con muốn ở với ai cũng được.

    Về tài sản chung gồm: 03 gian nhà tại ngã ba Chà Rẫy và đất cất nhà (đất thuộc thành quả cách mạng); diện tích đất thổ cư 17m x 41,82m tại ấp Lộc Tân, xã Lộc Hưng; 2.607m2 và 6.850m2 đất mua của chị Lê Thị Bền tại xã Lộc Hưng (có 01 căn nhà);

    7.580 m2 đất ruộng tại Lộc Tân; 4.160m2 đất ở tại Lộc Trị, Hưng Thuận; 1.888,4m2 đất ở tại Lộc Châu mua của vợ chồng anh Trần Văn Gò, chị Lê Thị Đuộc;

    01 xe Honda 67 và 01 thùng lôi giá 2.000.000 đồng, tiền gửi ngân hàng Lộc Hưng 40.000.000 đồng, 01 đôi bông tai 01 chỉ vàng 24K 97% chị Cúc giữ; 01 xe Suzuki, 01 tivi mày 21 inch hiệu Sony, 01 sợi dây chuyền vàng 10 chỉ vàng 9999; 01 bình hơi dung bơm xe; 02 mô tơ 01 ngựa, 01 mô tơ 2,5 ngựa, 35m dây dẫn nước loại dây cổ trâu.

    Ngoài ra chị Cúc còn giữ 20.000.000 đồng tiền mặt và 40 chỉ vàng 24K vàng 97% cùng các giấy tờ quyền sử dụng đất.

    Tại lúc tranh luận tại phiên tòa sơ thẩm, anh Hồng đồng ý nhận nhà ở trên diện tích đất 6.850m2 và thanh toán chênh lệch tài sản cho chị Cúc, chị Cúc chấp nhận thỏa thuận này của anh Hồng. Tòa án đã ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    1 – Xác định tư cách đương sự trong vụ án.

    2 – Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nêu trên.

    3 – Tòa án dựa vào cơ sở pháp lý nào để ra quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự và nhận xét.

    17. Đề năm Luật Tố tụng dân sự lớp các lớp khóa 38 chính quy

    Cập nhật ngày 27/06/2016.

    Nhận định

    Theo quy định của Pháp luật tố tụng dân sự hiện hành, Anh (chị) hãy cho biết các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích? (6 điểm)

    Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn rút đơn khởi kiện và bị đơn đồng ý thì Thẩm phán ra Quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.

    Tòa án cấp huyện có thẩm quyền giải quyết đối với mọi tranh chấp dân sự mà có đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

    Hội đồng xét xử tái thẩm có quyền hủy một phần bản án, Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực để xét xử sơ thẩm lại.

    Khi các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thì Tòa án đều ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

    Tòa án chỉ tiến hành thu thập chứng cứ khi đương sự không thể tự thu thập được và có đơn yêu cầu.

    Lý thuyết

    So sánh chuyển đơn khởi kiện và chuyển vụ việc dân sự. (2 điểm)

    Bài tập

    Ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị B là hai vợ chồng có tài sản chung là căn nhà 2 tầng trên diện tích 200 m2 đất tại xã P, huyện X, tỉnh K, được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất vào năm 2003. Ông A và bà B có 3 người con là E, F, G. Năm 2011, ông A chết không để lại di chúc. Sau khi ông A chết, bà B chuyển đến sinh sống cùng với anh E tại xã Q huyện Y tỉnh H và giao toàn bộ nhà đất cho F, G cư trú tại xã P, huyện X tỉnh K quản lý, sử dụng. Tháng 3/2015 anh F muốn được chia một phần nhà đất để làm nhà ở nhưng bà B không đồng ý nên F đã khởi kiện bà B đến Tòa án yêu cầu chia thừa kế tài sản của ông A. (3 điểm)

    Hỏi:

    Hai câu hỏi sau đây là độc lập với nhau.

    1 – Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nêu trên?

    2 – Giả sử sau khi Tòa án thụ lý vụ án trên, G có đơn yêu cầu buộc bà B, E, F phải thanh toán cho anh 100tr đồng mà anh đã bỏ ra để sửa chữa căn nhà và Tòa án đã thụ lý yêu cầu của G. Tuy nhiên khi Tòa án triệu tập hợp lệ G đến tham gia phiên tòa sơ thẩm thì G lại vắng mặt không tham dự phiên tòa vì sự kiện bất khả kháng.

    Hỏi Tòa án phải giải quyết như thế nào?

    18. Đề năm Luật Tố tụng dân sự lớp các lớp Dân sự 40

    Cập nhật ngày 15/12/2016.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? Nêu căn cứ pháp lý? (6 điểm)

    1 – Đương sự trong vụ án dân sự bắt buộc phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    2 – Hòa giải là thủ tục bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự.

    3 – Tòa án cấp phúc thẩm phải tiến hành xét xử lại toàn bộ vụ án khi có kháng cáo, kháng nghị.

    4 – Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nếu yêu cầu khởi kiện không được Tòa án chấp nhận.

    5 – Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    6 – Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm và Hội đồng tái thẩm là giống nhau.

    Bài tập

    Công ty A (trụ sở tại quận 6) ký hợp đồng xây dựng cho anh B (cư trú tại quận 7) một căn nhà tại quận 8. Hai bên giao nhận nhà và thanh lý hợp đồng xây dựng vào ngày 01/01/2013. Ngày 05/5/2013, mái hiên của căn nhà nêu trên bất ngờ bị đổ (không do lỗi của anh B) và gây thương tích cho anh B, điều trị hết 15 triệu đồng. Anh B cho rằng Công ty A xây nhà không đảm bảo đúng thiết kế, kỹ thuật theo hợp đồng xây dựng nên ngày 06/6/2013, anh B khởi kiện Công ty A đến Tòa án có thẩm quyền với yêu cầu Công ty A phải xây dựng lại phần hiên nhà bị hư hỏng và bồi thường thiệt hại sức khỏe của anh B là 15 triệu đồng. (4 điểm)

    Hỏi:

    1 – Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và xác định tư cách của đương sự?

    2 – Những Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ kiện trên?

    3 – Tại phiên tòa sơ thẩm, anh B bị đột quỵ chết nên Tòa án đã đình chỉ giải quyết vụ án. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án này có đúng pháp luật không? Tại sao?./.

    19. Đề thi Luật Tố tụng dân sự lớp Chất lượng cao 39D – 2022

    Cập nhật ngày 12/12/2017.

    Các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích tại sao? Nêu căn cứ pháp lý?

    1/ Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị xâm phạm.

    2/ Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự có thể thỏa thuận những vấn đề ngoài phạm vi kháng cáo, kháng nghị.

    3/ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm tất cả các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    4/ Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, trách nhiệm chứng minh thuộc về đương sự và Tòa án.

    Lý thuyết

    Anh chị hãy phân tích nội dung của nguyên tắc: “Bảm đảm tranh tụng trong xét xử” trong Bộ luật tố tụng dân sự 2022 và cho biết nguyên tắc này được cụ thể hóa tại các Điều luật nào?

    Bài tập

    Bài tập 1

    1/ Ông Điệp và bà Lan (Cùng cư trú tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh), là chủ sở hữu của căn nhà tại địa chỉ số 02 NTT, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

    Năm 2000, ông Điệp và bà Lan xuất ngoại nên có nhờ ông Tuấn và bà Bích (cư ngụ tại Quận 7, chúng tôi trông coi căn nhà số 02NTT, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

    Năm 2022, ông Điệp và bà Lan trở về nước sinh sống và yêu cầu ông Tuấn, bà Bích trả lại căn nhà cho ông bà. Ông Tuấn và bà Bích không đồng ý vì trong thời gian ông Điệp và bà Lan ở nước ngoài, ông Tuấn và bà Bích đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn nhà nêu trên và gia đình ông bà (gồm có ông bà và hai người con là anh Trung và chị Thủy) đã sinh sống ổn định trong căn nhà này.

    Năm 2022, ông Điệp và bà Lan đã khởi kiện yêu cầu ông Tuấn và bà Bích phải trả lại căn nhà nêu trên.

    1.1/ Xác định tư cách đương sự.

    1.2/ Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên.

    Bài tập 2

    2/ Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty cổ phần Hòn Tằm Biển Nha Trang (Công ty Hòn Tằm) nợ Bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa (BHXH) số tiền là 3.241.191.862 đồng, trong đó tiền bảo hiểm xã hội là 2.293.861.745 đồng, tiền bảo hiểm y tế là 27.017.235 đồng, tiền bảo hiểm thất nghiệp là 11.568.320 đồng và tiền lãi chậm trả là 908.744.562 đồng.

    Do đó, BHXH đã khởi kiện Công ty Hòn Tằm yêu cầu trả các khoản tiền nêu trên. Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải các bên đã thỏa thuận công ty Hòn Tằm sẽ trả cho BHXH số tiền nêu trên trong hai lần (năm 2022 trả 1.500.000.000 đồng và năm 2022 trả 1.741.191.862 đồng). Hai bên cũng thỏa thuận công ty Hòn Tằm sẽ trả toàn bộ án phí cho Tòa án. Từ đó, Tòa án đã ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự với nội dung như trên. Anh chị hãy nhận xét về quyết định của Tòa án.

    20. Đề thi Luật Tố tụng dân sự lớp Chất lượng cao 39A – 2022

    Cập nhật ngày 20/12/2017.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích tại sao? Nêu căn cứ pháp lý?

    1/ Đương sự kháng cáo không phải nộp án phí phúc thẩm nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, đình chỉ giải quyết vụ án.

    Lý thuyết

    1/ Nguyên tắc “Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng” được thể hiện như thế nào trong quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022.

    2/ So sánh thủ tục rút gọn xét xử sơ thẩm vụ án dân sự và thủ tục thông thường xét xử sơ thẩm vụ án dân sự.

    Bài tập

    Do vợ chồng bà Khiêm mượn đất quá lâu không trả, bà Hiền khởi kiện yêu cầu vợ chồng bà Khiêm trả 02 thửa đất số 671 diện tích 720 m2 và thửa số 993 diện tích 2990m2, loại đất nông nghiệp, cùng thuộc tờ bản đồ số 6 tại huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh mà bà Hiền đã được Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 24/6/1991.

    1/ Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên, biết rằng bà Hiền cư trú tại Quận 12, TP. Hồ Chí Minh, vợ chồng bà Khiêm cư trú tại huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

    2/ Trong quá trình Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết vụ án, bà Khiêm sang Nhật Bản chữa bệnh. Nêu hướng giải quyết của Tòa án trong trường hợp này.

    21. Đề thi Luật Tố tụng dân sự lớp DS40a – 2022

    Cập nhật ngày 20/12/2017.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích tại sao? Nêu căn cứ pháp lý?

    1/ Khi đương sự là người chưa thành niên và bị mất năng lực hành vi dân sự thì Tòa án sẽ chỉ định người đại diện cho họ. (1 điểm)

    2/ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chỉ được ban hành sau khi Tòa án đã thụ lý đơn khởi kiện. (1 điểm)

    4/ Viện kiểm sát kháng nghị bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật theo thủ tục phúc thẩm thì phải nộp tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm. (1 điểm)

    Lý thuyết

    So sánh về việc thỏa thuận của các bên đương sự tại phiên tòa sơ thẩm và tại phiên tòa sơ thẩm giải quyết vụ án dân sự. (2 điểm)

    Bài tập

    Căn nhà số 66 phố Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội do cụ Quảng (chết năm 2014) và Nguyễn Thị Thênh (chết năm 2022) tạo lập. Các cụ sinh được 03 người con là ông Đường (định cư ở nước ngoài từ năm 2013). Còn 2 người ở trong nước là ông Vũ Đình Hưng, bà Vũ Thị Tiến.

    Sau khi cụ Quảng chết chỉ còn cụ Thênh, ông Hưng, bà Tiến, bà Hậu quản lý căn nhà này. Sau khi cụ Thênh chết, ông Hưng, bà Tiến đã tự phân chia căn nhà thành 02 phần để ở. Ngày 18/10/2016, bà Tiến (hiện cư trú tại quận 4, TP. Hồ Chí Minh) bán phần nhà đang sử dụng cho bà Nguyễn Thị Kim Oanh. Ông Hưng đã làm đơn khởi kiện ra Tòa án yêu cầu chia thừa kế nhà đất của cha mẹ để lại. Anh chị hãy:

    1/ Xác định tư cách tham gia tố tụng của đương sự? (1 điểm)

    2/ Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết? (1 điểm)

    3/ Xác định những tài liệu, chứng cứ mà các đương sự phải cung cấp cho Tòa án để chứng minh yêu cầu và sự phản đối yêu cầu của họ là có cơ sở? (2 điểm)

    22. Đề thi môn Luật Tố tụng dân sự lớp HC40 – 2022

    Cập nhật ngày 20/12/2017.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích tại sao? Nêu căn cứ pháp lý?

    1/ Đương sự kháng cáo không phải nộp án phí phúc thẩm nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bán án sơ thẩm, đình chỉ giải quyết vụ án.

    2/ Trừ trường hợp vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn, Tòa án phải tiến hành hòa giải trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.

    3/ Người bị khởi kiện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    4/ Tòa án phải ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự khi đương sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về toàn bộ vụ án tại phiên tòa.

    Lý thuyết

    So sánh quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

    Bài tập

    Chị Thành và anh Tuệ kết hôn hợp pháp năm 2000. Sau khi kết hôn, vợ chồng có nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống chung. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Thành đã khởi kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết vấn đề con chung và chia tài sản chung. Tòa án có thẩm quyền đã thụ lý đơn khởi kiện.

    Câu 1

    1/ Xác định tư cách đương sự biết rằng chị Thành và anh Tuệ có:

    Con chung: cháu Tiến (sinh năm 2001), cháu Nhi (sinh năm 2006) và cháu Quang (sinh năm 2014)

    Tài sản chung: quyền sử dụng đất tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Ninh, một ngôi nhà cấp 4 và một xưởng cưa mâm nằm trên đất, 01 máy cưa mầm và các vật dụng gia đình khác.

    Nợ chung: Nợ Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – chi nhánh tỉnh Quảng Ninh 12 triệu đồng và lãi phát sinh, nợ bà Khuê 55 triệu đồng, nợ bà Minh 30 triệu đồng, nợ bà Sa 04 chỉ vàng 24k.

    Câu 2

    2/ Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải các đương sự thỏa thuận được với nhau về toàn bộ vụ án. Theo đó: các con chung do chị Thành nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng, chị Thành được nhận toàn bộ tài sarnchung, chị Thành có nghĩa vụ trả toàn bộ nợ chung. Đồng thời, các bên bên cũng thỏa thuận được với nhau về án phí. Nêu hướng giải quyết của Tòa án trong trường hợp này.

    Câu 3

    3/ Giả sử sau khi có Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (ngày 08/11/2017), bà Ba là chủ nợ của anh Tuệ (theo nội dung của Bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật ngày 25/7/2017) cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Tập 7 Đề Thi Môn Luật Dân Sự 1
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học
  • Danh Sách Đề Thi Duyên Hải & Đbbb
  • Đề 150 Câu Hỏi, Đáp Án Thi Bằng Lái Xe A1 Và Bộ 200 Câu 2022
  • Đề Thi Ô Tô Hạng B2 Chuẩn Nhất
  • Đề Cương Ôn Tập Luật Dân Sự (Phần 2).

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Tiếng Nhật N3 Full
  • Đề Thi Mẫu Đánh Giá Năng Lực 2022 Của Đh Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
  • Dạng Thức Chung Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Dùng Cho Tuyển Chọn Sinh Viên Đại Học Năm 2022
  • Chi Tiết Cấu Trúc Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Đh Quốc Gia– Thituyensinh.ican.vn
  • Cấu Trúc Đề Thi Đánh Giá Năng Lực 2022 – Kỳ Thi Đgnl Đh Quốc Gia Tphcm – Đánh Giá Năng Lực
  • 32. KHÁI NIỆM VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH

    NƠI CƯ TRÚ CỦA CÁ NHÂN?

    –      Khái

    niệm nơi cư trú của cá nhân

    o   Là

    nơi cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ DS

    o   Là

    nơi TS tuyên bố 1 cá nhân là mất tích hoặc đã chết do vắng mặt ở nơi cư trú

    trong 1 thời hạn nhất định

    o   Địa

    điểm mở thừa kế khi người đó chết

    o   Là

    –      Cách

    xác định nơi cư trú của cá nhân Đ.48 BLDS 2005

    o   Là

    nơi người đó thường xuyên sinh sống và có hộ khẩu thưởng trú

    o   Nếu

    k có hộ khẩu thường trú và k có nới thường xuyên sinh sống thì nới cư trú là

    nới tạm trú và có đăng ký tạm trú

    o   Nếu

    k xác định được 2 căn cứ trên thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống,

    làm việc hoặc là nới có TS hoặc nơi có phần lớn TS, nếu TS của người đó có ở

    nhiều nơi

    o   Nơi

    cư trú của người chưa thành niên từ 18 tuổi trở xuống

    §  Là

    nơi cư trú của cha, mẹ

    §  Trg

    hợp cha mẹ sống khác nơi thì là nơi thường xuyên chung sống

    §  Chưa

    thành niên từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi  có thể có nơi cư trú khác

    nơi cư trú bố mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý

    o   Nơi

    cư trú của vợ, chồng

    §  Là

    nơi vợ, chồng sống chung

    §  PL

    cho phép sống khác nhau tùy hoàn cảnh gia đình, điều kiện công tác

    o   Nơi

    cư trú của quân nhân

    §  Là

    nơi đơn vị của quân nhân đóng quân

    o   Nơi

    cư trú của người làm nghề lưu động thường xuyên

    §  Xác

    định Theo 3 căn cứ tại điều 48

    §  Nếu

    k có 3 căn cứ thì nơi cư trú là nơi đăng ký tàu, thuyền hoặc các phương tiện

    lưu động khác mà họ làm việc

    33. PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN ĐỂ MỘT

    TỔ CHỨC ĐƯỢC CÔNG NHẬN LÀ PHÁP NHÂN: ĐƯỢC THÀNH LẬP HỢP PHÁP

    –      Được

    cơ quan NN có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận

    –      PL

    quy định mỗi tổ chức được thành lập Theo một thể thức, trình tự nhất định

    –      Trình

    tự, thủ tục thành lập của mỗi loại hình pháp nhân được điều chỉnh ở một VBPL

    khác nhau

    o   Luật

    DN 2005

    o   HTX

    – Luật Hợp tác xã 2003

    o   Luật

    MTTQ 1999

    –      Được

    cq NN có thẩm quyền quyết định việc thành lập, cho phép thành lập, đăng lý hoặc

    công nhận  thì tc đó được coi là thành lập hợp pháp

    34. PHÂN TÍCH KIỆN ĐỂ MỘT TỔ

    CHỨC ĐƯỢC CÔNG NHẬN LÀ PHÁP NHÂN: CÓ CƠ CẤU TỔ CHỨC CHẶT CHẼ

    –      Tc

    là một tập thể người được sắp xếp dưới 1 hình thức nhất định phù hợp chức năng,

    o   Hd

    k bị chi phối bởi các chủ thể khác khi quyết định các vấn đề phát sinh từ hoạt

    động của tổ chức

    o   Hd

    k phụ thuộc vào sự thay đổi các thành viên trong tổ chức

    –      Việc

    lựa chọn hinh thức tổ chức phụ thuộc nhiều yếu tố

    o   Mục

    đích

    o   Nhiệm

    vụ

    o   Cách

    thức góp vốn

    o   Tính

    chất của tổ chức

    –      Hình

    thức được quy định trg quyết định thành lập, điều lệ mẫu, các VB PL, điều lệ

    của từng loại tổ chức trong từng tổ chức riêng lẻ

    35. PHÂN TÍCH KIỆN ĐỂ MỘT TỔ

    CHỨC ĐƯỢC CÔNG NHẬN LÀ PHÁP NHÂN: CÓ TÀI SẢN  ĐỘC LẬP VỚI CÁ NHÂN, TỔ CHỨC

    KHÁC VÀ TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM BẰNG TS ĐÓ

    –      Dấu

    hiệu thể hiện ở chỗ

    o   TC

    có một khối lượng TS nhất định và có quyền, nghĩa vụ độc lập đối với TS đó

    o   TS

    pháp nhân độc lập với TS của các cá nhân thành viên và với tài sản của TC khác

    o   Pháp

    nhân mở tài khoản riêng tại ngân hàng  và có mọi quyền năng  đối với

    tài khoản này

    o   Tài

    sản dưới dạng cơ sở vật chất: trụ sở, nhà xưởng, máy móc thiết bị,…

    –      Hình

    thành từ nhiều nguồn

    o   Vốn

    góp của thành viên

    o   Hoạt

    động sản xuất kinh doanh hợp  pháp ( CT TNHH, CT CP, TC XH,… )

    o   Được

    NN giao để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình ( DN NN, CQ NN )

    o   Tài

    sản được tặng, cho, thừa kế hoặc viện trợ

    –      Như

    vây, TS có thể thuộc sở hữu

    o   Pháp

    nhân

    o   Or

    Nhà nước giao cho PN quản lý, sử dụng

    –      PN

    phải tự chịu trách nhiệm độc lập bằng TS – k chịu trách nhiệm thay cho các nhân

    thành viên vs các tc không có tư cách pháp nhân thuộc dạng trách nhiệm vô hạn

    36. PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN ĐỂ MỘT

    TỔ CHỨC ĐƯỢC CÔNG NHẬN LÀ PHÁP NHÂN: NHÂN DANH MÌNHTHAM GIA CÁC QHPL DS MỘT

    CÁCH ĐỘC LẬP

    –      Nhân

    danh chính mình = sử dụng tên gọi của mình khi tham gia vào các qh PL, k sử

    dụng danh nghĩa NN, cq thành lập phấp nhân, tổ chức khác và các thành viên PN

    –      PN

    có thể là bị đơn trước tòa nếuk thực hiện nghĩa vụ hoặc gây thiệt hại cho cá

    nhân hoặc pháp nhân khác

    37. NLPL DS CỦA PHÁP NHÂN VÀ NL

    HV CỦA PHÁP NHÂN

    Đ.86BLDS 2005

    –      Là

    khả nằng của Pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ DS phù hợp với mục đích hoạt động

    của mình

    o   PN

    tham gia các QH PLDS tư cách là 1 chủ thể độc lập, riêng biệt

    o   Phải

    –      Phát

    sinh từ thời điểm được cq NN có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập –

    nếu PN đăng ký thì phát sinh tại thời điểm đăng ký

    o   BL

    k đề cập đến NLHV DS của PN nhưng có thể hiểu NLHV DS = NL PLDS của PN:

    §  NLPL 

    thực hiện phát sinh, chấm dứt cùng thời điểm phát sinh, chấm dứt NLDS

    §  Cá

    nhân, NLHV DS còn phụ thuộc tuổi – khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của

    cá nhân

    –      Người

    đại diện Theo PL của PN hoặc người đại diện Theo ủy quyền của PN  nhân

    danh PN trong quan hệ DS

    38. LÝ LỊCH CỦA PHÁP NHÂN

    –      Tên

    gọi

    o   Phân

    biệt PN này vs PN khác vs lĩnh vực hoạt động này vs lĩnh vực hoạt động khác

    o   Cùng

    tên gọi, 1 số PN còn có biểu  tượng – logo : phản ánh đặc trưng riêng biệt

    vs dấu hiệu phân biệt PN đó với các PN khác, đb là các PN cùng loại ( k mang

    tính bắt buộc )

    –      Trụ

    sở

    o   Là

    nơi đặt cơ quan điều hành của PN

    o   Là

    nơi tập trung hoạt động chính của PN, nơi PN xác lập, thực hiện quyền – nghĩa

    vụ DS

    o   Là

    o   Nguyên

    tắc: Mối cá nhân 1 trụ sở – nhiều chi nhánh or văn phòng ( đại diện Theo ủy

    quyền cho lợi ích hợp pháp của cá nhan và thực hiện việc bảo vệ lợi ích đó) ở

    nơi khác

    o   PN

    có quyền, nghĩa vụ DS phát sinh từ giao dich DS do văn phòng đại diện, chi

    nhánh xác lập thực hiện

    –      Quốc

    tịch

    o   Xác

    định PL điều chỉn PN ( sử dụng luật nước nào khi có tranh chấp )

    o   Mỗi

    PN có 1 quốc tịch vs xác định = ng tắc: thành lập Theo PL VN là pháp nhân VN

    39. CÁC LOẠI PHÁP NHÂN

    Đ.100 BLDS 2005 (6 loại)

    –      CQ

    NN, đơn vị vũ trang ND – Đ.101BLDS 2005

    o   TS

    NN giao cho thực hiện Chức năng quản lý NN – các chức năng khác k nhằm mục đích

    kinh doanh khi tham gia QH DS

    o   Chịu

    o   Nếu

    có hoạt động có thu thì chịu trách nhiệm với hoạt động có thu bằng TS từ hoạt

    đọng có thu này

    –      TC

    chính trị, Chính trị – xã hội – Đ.102 BLDS 2005

    o   Sử

    dụng – định đoạt TS thuộc sở hữu của mình nhằm thực hiện mục tiêu chính trị, xã

    hội Theo điều lệ của PN khi tham gia QH DS

    o   TS

    không thể phân chia cho các thành viên

    o   Chịu

    trách nhiệm DS bằng TS của mình ( trừ TS Theo quy định PL k được sử dụng để

    chịu TNDS )

    –      TC

    kinh tế – Đ.103 BLDS 2005

    o   Tc

    kinh tế bao gồm

    §  DN

    NN

    §  HTX

    §  CT

    TNHH

    §  CT

    cổ phần

    §  DN

    có vốn đầu tư nước noài

    §  TC

    kinh tế khác có đủ điều kiện tại điều 84 Bộ luật

    o   Phải

    có điều lệ

    o   Chịu

    trách nhiệm DS bằng TS của mình

    –      TC

    chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp –

    Đ.104 BLDS 2005

    o   Cá

    nhân, hội viên tự nguyện đóng góp TS hoặc hội phí nhằm phục vụ mục đích của hội

    và nhu cầu chung của hội viên là pháp nhân  khi tham gia QH DS

    o   Chịu

    TN DS bằng TS của mình

    o   Chấm

    dứt hoạt động thì TS của tc đó k được phân chia cho hội viên mà giải quyết Theo

    quy định của PL

    –      Quỹ

    xã hội – từ thiện – Đ.105 BLDS 2005

    o   Hoạt

    đọng k nhằm mục đích thu lợi nhuận khi tham gia QH DS

    o   TS

    được quản lý, định đoạt Theo quy định của PL và phù hợp với mục đích hoạt động

    của quỹ do điều kệ quy định

    o   Chỉ

    tiến hành các hoạt động quy định trong điều lệ được cq NN có thẩm quyền công

    nhận, trong phạm vi TS và chịu trách nhiệm bằng TS đó

    o   K

    phải chịu TNDS bằng TS thuộc sở hữu của mình về hoạt động của quỹ và không phân

    chia tài sản của quỹ trong quá trình hoạt động ( đã lập quỹ xã hội – quỹ từ

    thiện )

    o   Chấm

    dứt hoạt động – k chia cho các sáng lập viên mà Theo PL quy định

    –      TC

    khác có đủ điều kiện quy định tại điều 84 Bộ luật

    40. CHẤM DỨT PHÁP NHÂN

    Đ.99 BLDS 2005

    –      Được

    quy định là các trường hợp quy định tại Đ 94 95 96 98 ( dưới )

    –      Bị

    tuyên bố phá sản Theo quy định PL về phá sản

    –      Xóa

    tên khỏi sổ đăng ký pháp nhân hoặc từ thời điểm được xác định trong quyết định

    cq NN có thẩm quyền

    –      TS

    khi chấm dứt được giải quyết Theo quy định của PL

    –      Sự

    khác nhau giữa phá sản và giải thể:

    o   Chủ

    thể:

    §  Phá

    sản: DN thuộc mọi hình thức sở hữu được thành lập và hoạt động  Theo PL VN

    §  Giải

    thể: ngoài các DN – Cq hành chính, sự nghiệp, tc xã hội và cá tổ chức khác được

    công nhận là PN

    o   Lý

    do:

    §  Phá

    sản: khi DN lâm vào tình trạng phá sản

    §  Giải

    thể: k trả được nợ đến hạn hoặc đã đạt được mục tiêu trg điều lệ hoặc có hành

    o   Thủ

    tục

    §  Phá

    sản: thủ tục tư pháp do TS quyết định Theo quy định về phá sản DN và PL về tố

    tụng

    §  Giải

    thể: thủ tục hành chính, do CQ NN có thẩm quyền quyết định

    o   Hậu

    quả

    §  Phá

    sản: k phải đương nhiên chấm dứt sự tồn tại của PN: PN or cá nhân khác có thể

    mua lại và tiếp tục hoạt động sx

    §  Giải

    thể: chấm dứt hoàn toàn PN, xóa tên PN

    PN chấm dứt hoạt động trong các

    trường hợp sau

    –      Hợp

    nhất PN – Đ.94 BLDS 2005

    o   Các

    §  Theo

    quy định điều lệ

    §  Theo

    thỏa thuận giữa các bên

    §  Theo

    quyết định cq NN có  thẩm quyền

    o   PN

    PN mới

    –      Sáp

    nhập PN – Đ.95 BLDS

    o   Một

    PN được sáp nhập vào PN khác cùng loại

    §  Theo

    quy định điều lệ

    §  Theo

    thỏa thuận giữa các bên

    §  Theo

    quyết định cq NN có  thẩm quyền

    o   PN

    được sáp nhập chấm dứt – quyền và nghĩa vụ của PN được sáp nhập chuyển cho PN

    sáp nhập

    –      Chia

    PN – Đ.96

    o   1

    PN có thể được chia thành nhiều PN

    §  Theo

    quy định điều lệ

    §  Theo

    quyết định cq NN có  thẩm quyền

    o   PN

    bị chia chấm dứt – quyền và nghĩa vụ của PN bị chia chuyển cho PN mới

    –      Giải

    thể PN

    o   Giải

    thể trong các trường hợp

    §  Theo

    quy định điều lệ

    §  Theo

    quyết định cq NN có  thẩm quyền

    §  Hết

    thời hạn hoạt động được ghi trong điều lệ or trong quyết định của cq NN có thẩm

    quyền

    o   Trước

    khi giải thể, PN thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ TS

    41. HOẠT ĐỘNG CỦA PHÁP NHÂN

    –      Thông

    qua hành vi của những người đại diện – PN tham gia vào các hoạt QH DS để thực

    hiện mục đích hoạt động của mình ( vì nó chỉ là những thực thể pháp pý – khác

    với cá nhân )

    o   Hành

    vi người đại diện là thực hiện PL DS của pháp nhân – tạo ra quyền và nghĩa vụ

    cho PN

    o   Người

    đại diện cho PN có thể là 1 hoặc 1 bộ phận trong tổ chức đại diện của PN

    o   Đại

    diện PN có thể là

    §  Đại

    diện Theo PL

    §  Đại

    diện Theo ủy quyền

    –      Đại

    diện Theo PL

    o   Quy

    định trong quyết định thành lập or điều lệ PN

    o   Người

    đại diện

    §  là

    người đứng đầu PN

    §  thay

    mặt PN thực hiện các hoạt động trong khuôn khổ điều lệ vs Pl cho phép

    §  khi

    tham gia các QH DS – phải xuất trình giấy tờ công nhận chức vụ, ngân thân mà k

    cần có giấy ủy quyền

    §  là

    người đại diện đương nhiên – thường xuyên trong QHDS

    –      Đại

    diện Theo ủy quyền

    o   PN

    có thể ủy quyền cho người khác

    o   Người

    đại diện

    §  Là

    thành viên PN hoặc ngoài PN

    §  Thay

    mặt PN tham gia QHDS bằng giấy ủy quyền riêng

    §  Hành

    vi thực hiện trogn phạm vi được ủy quyền – phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự

    với PN

    §  Thực

    hiện nhiệm vụ được PN giao cho là hành vi của PN chứ k phải cá nhân – phát sinh

    quyền và nghĩa vụ cho PN

    è Phải

    Phân biệt hành vi cá nhân và hành vi pháp nhân

    è Nguyên

    tắc: PN chỉ chịu TNDS về những hành vi của PN

    42. TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA PHÁP

    NHÂN

    Đ.93 BLDS 2005

    –      PN

    chịu trách nhiệm DS  về việc thực hiện quyền – nghĩa vụ DS do người đại

    diện xác lập. thực hiện nhân danh PN

    o   Tuân

    thủ các quy định về TNDS từ 308 -314 Bộ luật

    o   Trách

    nhiệm bồi thường thiêtk haok ngoài hợp đồng – chương 5 phần 3 BLDS

    o   Như

    vậy, TNDS thể hiện

    §  Thực

    hiện nghĩa vụ DS

    §  Bồi

    thường thiệt hại

    –      Pn

    chịu trách nhiệm DS bằng tài sản của mình, k chịu TNHDS thay cho thành viên của

    PN đối cới nghĩa vụ DS do thành viên xác lập, thực hiện không nhân danh pháp

    nhân

    o   Khi

    phát sinh TNDS của PN :

    §  Đầu

    tiên PN chịu TNDS đẻ bảo đảm khắc phục nhanh chóng, kịp thời hậu quả  của

    hành vi phạm pháp

    §  Sau

    đó Theo yếu tố có lỗi thì pháp nhân có quyền yêu cầu hoàn trả lại khoản tiền mà

    PN đã bồi thường cho người thiệt hại

    o   PN

    chỉ chịu trách nhiệm DS với hành vi được coi là hành vi của PN

    §  Là

    hành vi người đại diện nhân danh pháp nhân thực hiện QHDS

    §  Và

    hành vi đó trg phạm vi pháp nhân giao cho

    o   PN

    chỉ chịu trách nhiệm DS bằng tài sản của mình – trách nhiệm hữu hạn của PN

    §  Các

    thành viên, cá nhân vs tổ chức khác k có nghĩa vụ dùng TS của mình để chịu TNDS

    cho PN

    §  PN

    có thể vay tiền của thành viên nhưng k được coi là nghĩa vụ của thành viên

    §  PN

    Theo L. phá sản doanh nghiệp 1993

    –      Thành

    viên của pháp nhân không chịu TNDS thay cho PN đối với nghĩa vụ DS do pháp nhân

    xác lập, thực hiện

    43. TỔ HỢP TÁC VÀ TRÁCH NHIỆM

    DÂN SỰ CỦA TỔ HỢP TÁC?

    –      Tổ

    hợp tác – Đ.111 BLDS 2005

    o   Hình

    thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn

    o   Từ

    3 cá nhân trở lên

    o   Cùng

    góp TS, công sức để thực hiện các công việc nhất định – cùng hưởng lợi  và

    cùng chịu trách nhiệm là chủ thể trong các QH DS

    –      Trách

    nhiệm dân sự của tổ hợp tác – Đ.117 BLDS 2005

    o   THT

    chịu TNDS về thực hiện quyền và nghĩa vụ do người đại diện xác lập, thực hiện

    nhân danh tổ hợp tác

    o   THT

    chịu TNDS bằng tài sản của tổ, nếu TS không đủ đẻ thực hiện nghĩa vụ chung thì

    tổ viên phải chịu trách nhiệm liên đới Theo phần tương ứng với phần đóng góp

    bằng tài sản riêng của mình

    o   Trách

    nhiệm vô hạn thể hiện ở 2 mặt

    §  Tổ

    viên chịu TN thực hiện nghĩa vụ với THT kể cả trogn trg hợp đã đã ra khỏi THT –

    THT đã chấm dứt nếu TS của THT không đủ để thực hiện nghĩa vụ  nếu nghĩa

    vụ đó phát sinh khi người đó còn là tổ viên

    §  Tổ

    viên THT phải dùng TS riêng của mình để thực hiện nghĩa vụ của THT nếu TS của

    THT k đủ thực hiện nghĩa vụ

    è Trường

    hợp tổ viên chịu thực hiện nghĩa vụ DS của THT bằng TS của mình, chủ nợ yêu cầu

    từng tổ viên thực hiện nghĩa vụ tương ứng với phàn quyền sở hữu của người đó

    trong phần TS chung của THT Theo trách nhiệm liên đới Theo phần

    è Nếu

    có thỏa thuận giữa các tổ viên, k có hiệu lực bắt buộc với chủ nợ

    44. HỘ GIA ĐÌNH VÀ TRÁCH NHỆM

    DÂN SỰ CỦA HỘ GIA ĐÌNH

    –      Hộ

    gia đình – Đ.106 BLDS 2005

    o   Các

    thành viên có TS chung

    o   Cùng

    đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong SX nông, lâm , ngư nghiệp

    hoặc 1 số lĩnh vực SX, kinh doanh khác

    o   PL

    quy định là chủ thể khi tham gia QH DS thuộc các lĩnh vực trên

    –      Trách

    nhiệm dân sự của Hộ Gia đình Đ.110 BLDS 2005

    o   Chịu

    trách nhiệm DS về thực hiện quyền, nghĩa vụ DSdo người đại diện của hộ gia đình

    xác lập, thực hiện nhân danh hộ gia đình

    o   Chịu

    trách nhiệm DS bằng TS chung của hộ – nếu TS chung k đủ để thực hiện nghĩa vụ

    chung của hộ thì các thành viên chịu trách nhiệm liên đới bằng TS riêng của

    mình

    §   Thành

    viên chịu trách nhiệm liên đới là

    ·        Người

    đủ tuổi lao động, có sức lao động

    ·        Có

    tham gia vào hoạt động kinh tế chung với tc là nguồn sống chủ yếu

    §  Người

    k có nghĩa vụ chịu trách nhiệm , k thể dùng TS riêng của họ để thực hiện nghĩa

    vụ chung của hộ nếu không được họ đồng ý:

    ·        Người

    dưới 15 tuổi

    ·        Người

    mất sức lao động

    ·        Người

    mặc dù chung sống cùng 1 gia đình nhưng không phải thành viên hộ gia đình

    ·        Người

    trong thời gian rỗi cũng tham gia sản xuất với hộ gia đình ( cán bộ công chức

    trogn biên chế NN )

    è không

    phải là thành viên hộ gia đình

    è Không

    được sử dụng TS riêng của họ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ nếu k được họ

    đồng ý

    Câu 45:

    Khái niệm giao dịch dân sự?

    Theo điều 121 BLDS : Giao dịch

    dân sự là hành vi pháp lý đơn phương hoặc hợp đồng của cá nhân, pháp nhân, của

    các chủ thể khác làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nghĩa vụ dân sự.

    Câu 46:

    Phân loại giao dịch dân sự?

    1, Căn cứ vào sự thể hiện ý chí,

    GDDS được chia làm 2 loại

    ● Hành vi pháp lý đơn phương

    hay còn gọi là GDDS một bên.

    – Là 1 quan hệ PLDS được xác

    lập, thay đổi hay chấm dứt

               

    – Trên cơ sở :         thể hiện ý chí

    hợp pháp của 1bên chủ thể.

                                       

              không cần có sự thể hiện

    ý chí hoặc sự thống nhất ý chí của các chủ thể khác.

    ● Hợp đồng hay còn gọi là GDDS

    nhiều bên hay là giao kèo.

               

    – Là sự thoả thuận giữa các chủ thể

               

    – Nhằm: xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.

    2, Căn cứ vào hình thức thể hiện ý

    chí, GDDS được phân làm 2 loại:

    ● GDDS có hình thức bắt buộc.

               

    là những GDDS mà pháp luật quy định phải được thể hiện dưới 1hình thức nhất

    định: – Văn bản được công chứng hoặc chứng thực

                           

         – đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    ● GDDS không có hình thức bắt

    buộc.

               

    Là những GDDS có thể được xác lập dưới bất kỳ hình thức nào:

                           

    -lời nói

                           

    – văn bản

                           

    – hành vi cụ thể

    3, Căn cứ vào thời điểm phát sinh

    hậu quả pháp lýcủa GDDS, GDDS phân làm 2 loại:

               

    ●GDDS có hiệu lực khi người xác lập giao dịch đã chết

    ● GDDS có hiệu lực ngay khi

    người xác lập giao dịch cón sống.

    4, Căn cứ vào tính chất có bồi

    hoàn, giao dịch dân sự phân làm 2 loại:

    ● GDDS có đền bù: Là GDDS trong

    đó có 1bên chủ thể

     sau khi thực hiện 1 hoặc

    1 số hành vi thoả mãn lợi ích của chủ      thể bên kia

     bao giờ cũng thu được 1

    lợi ích vật chất nhất định.

    ● GDDS không có đền bù: Là GDDS

    mà trong đó có 1 bên chủ thể

    mặc dù đã thực hiên hành vi

    nhất định vì lợi ích của chù thê bên kia

     nhưng không thu được bất

    cứ 1 lợi ích vật chất  nào.

    5, Căn cứ vào thời điểm có hiệu

    lực của giao dịch dân sự,

    ● GDDS ưng thuận: là GDDS được

    xem là có hiệu lực pháp luật kể từ khi thời điểm các bên tham gia giao dịch đã

    đạt được sự thoả thuận, sự thống nhất ý chí biểu hiện ra bên ngoài dưới một

    hình thức nhất định.

    ● GDDS thực tế : là GDDS mà

    hiệu lực của nó chỉ phát sinh khi 1 trong các bên thực tế nhận được các đối tượng

    của GDDS đó.

    6, Căn cứ vào điều kiện làm

    phát sinh hoặc chấm dứt hiệu lực:

    ● GDDS có điều kiện phát sinh :

    là GDDS

                        

    đã được xác lập

                                                                                                   

    nhưng chỉ phát sinh khi có những điều kiện nhất định xảy ra.

    ● GDDS có điều kiện hủy bỏ : là

    nhứng GDDS

                                          

    đã được xác lập

                                          

    đã phát sinh hiệu lực

                                          

    nhưng  khi có những điều kiện nhất định xảy ra

    → GDDS sẽ bị huỷ bỏ : quyền và

    nghĩa vụ của các bên sẽ chấm dứt.

    Câu 47:

    Phân tích điều kiện để GDDS có hiệu lực : “Người tham gia có năng lực hành vi

    dân sự”?

    Khi phân tích điều kiện này,

    chúng ta phải trả lời được 2 câu hỏi:

    – Người tham gia giao dịch là

    những ai?

     

                                     

     – Năng lực hành vi dân sự là gi?

    ●Người tham gia giao dịch dân

    sự là những cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác của quan hệ pháp luật dân

    sự.

    ● Năng lực hành vi dân sự là

    khả năng của những người tham gia giao dịch bằng  hành vi của mình xác

    lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.

    A.Cá nhân

               

    1, Đối với cá nhân là người từ đủ 18tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

               

    – Họ là nhưng người có khả năng nhận thức đầy đủ hành vi cũng như hậu quả do

    mình gây nên Þ được toàn quyền tham gia vào

    mọi GDDS.

               

    – Trừ những GDDS được quy định tại khoản 2, 3 Điều 69 và khoản 5 Điều 144 của

    BLDS mà cá nhân từ đủ 18t có đủ năng lực hành vi dân sự tham gia với tư cách là

    1 người giám hộ hoặc người đại diện.

                2. Đối với cá nhân là người có

    năng lực hành vi dân sự không đầy đủ.(điều 20)

    – Đó là những ai? là người từ

    6tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không mắc bệnh tâm thần hoặc những bệnh khác làm mất

    khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình.

    – Khi muốn xác lập 1 GDDS họ

    phải được người đại diện theo pháp luạt đồng ý trừ trường hợp những GDDS nhằm

    phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.

    – Trong trường hợp người từ đủ

    15- chưa đủ 18 tuổi:

        không mắc

    bệnh tâm thân hoặc những bệnh khác làm mất khả năng nhận thức và làm chủ hành

    vi của mình

    có đủ tài sản riêng

    thì có thể tự mình xác lập và

    thực hiện những giao dịch dân sự.Trừ việc lập di chúc, phải có sự đồng ý của

    cha mẹ hoặc người giám hộ.

                3. Đối với cá nhân là người bị

    hạn chế năng lực hành vi dân sự.( điều 23)

               

    – bao gồm : Người nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá

    tán tài sản của gia đình.

               

    – Khi xác lập 1 GDDS phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật trừ

    giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt.

                                                    B. Pháp nhân và các chủ thể

    khác của QH PLDS.

               

    Việc thực hiện giao dịch của các chủ thể này nhất thiết phải thông qua người

    đại diện.

    1. Người đại diện theo pháp

    luật.

                                           

    ● Của pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác là những người đứng đấu pháp nhân, hộ

    gia đình, tổ hợp tác.

                                           

    ● Trên cơ sở:           quy

    định của pháp luật

            

    quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Người đại diện theo uỷ

    quyền:

                                           

    ● Có thể là 1 thành viên bất kỳ của pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.

                                           

    ● Trên cơ sở 1 văn bản uỷ quyền.

    Lưu ý: 

    Một hành vi được coi là hành vi của người đại diện theo pháp luật hay uỷ quyền

    nếu hành vi này phù hợp với:

                                                          

    chức năng

                                                          

    nhiệm vụ

                                                          

    phạm vi hoạt động

               

    của pháp nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác đó.

    Câu 48Phân tích điều kiện để giao

    dịch dân sự có hiệu lực: “ mục đích và nội dung giao dịch không vi phạm điều

    cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội”?

    A.Mục đích và nội dung giao

    dịch là gi?

               

    1, Mục đích của giao dịch là những nhu cầu hay lợi ích về vật chất hoặc lợi ích

    tinh thần mà các chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào một giao dịch dân

    sự.

               

    2, Nội dung của giao dịch là tổng hợp các điều khoản mà một hoặc các bên xác

    lập GDDS đó đưa ra hoặc thoả thuận với nhau. Các điều khoản này xác đinh

    :        

                                       

     quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể tham gia giao dịch.

                           

                 trách nhiệm

    dân sự của các chủ thể.

    B.Một GDDS có hiệu lực pháp

    luật nếu mục đích và nội dung của nó không trái với pháp luật và đạo đức.

             

    1.Quy phạm đạo đức và quy phạm pháp luật cùng là những quy phạm xã  hội có

    chung một mục đích là điếu

    tiết các hành vi của

    con người và cùng có chung đặc điểm là những quy tắc xủ sự chung, là tiêu chuẩn

    đánh giá hành vi của con người.

             

    2. Việc quy định mục đích và nội dung của GDDS không trái pháp luật và đạo đức

    xã hội tại khoản 2 Điều 122 của BLDS đã khắc phục được tình trạng: có hành vi xảy ra nhưng chưa có

    quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh trực tiếp  Þ khi

    đó người ta chỉ cần căn cứ vào yếu tố GDDS đó có phù hợp hay trái với đạo đức

    xã hội để xác định GDDS đó có hiệu lực hay không.

    Câu 49Phân tích điều kiện GDDS có

    hiệu lực: “Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện”?

    1.      Tự nguyện?

    –      Được

    hiểu là sự thống nhất giữa ý chí nội tại và sự bày tỏ ý chí ra bên ngoài của

    các chủ thể mà không bị ảnh hưởng bởi bất cứ một áp lực nào từ bên ngoài.

    –      Bao

    gồm 2 yếu tố: – ý chí nội tại

         

                                 

    –   bày tỏ ý chí ra bên ngoài.

    –   Người tham gia

    GDDS hoàn toàn tự nguyện là điều kiện cơ bản để GDDS có hiệu lực.

          

    2. Những trường hợp GDDS vô

    hiệu do xác lập thiếu sự tự nguyện của 1 trong các chủ thể:

                     

    ● GDDS giả tạo

                     

    ● GDDS được xác lập trên cơ sở nhầm

    lẫn

                     

    ● GDDS được xác lập trên cơ sở  lừa

    dối, đe doạ

                     

    ● GDDS thiết lập do người không

    có khả năng nhận thức hành

    vi của mình.

                     

    Nếu thiếu sự tự nguyện của một trong các chủ thể tham gia Þ GDDS

    bị coi là vi phạm pháp luật Þ không làm phát sinh hậu quả

    pháp lý mà các bên mong muốn đạt được.

    Câu 50:

    Phân tích nguyên tắc giải thích giao dịch dân sự?

               

    Có 3 nguyên tắc cơ bản trong việc giải thích giao dịch dân sự được quy định

    trong điều 126 BLDS năm 2005, đó là:

    1, Theo ý muốn đích thực của

    các bên khi xác lập GDDS

    -Ý chí(ý muốn) của các chủ thể

    là cơ sở làm phát sinh GDDS.

    – Khi giải thích GDDS phải lưu

    ý đến ý chí của các chủ thể được biểu hiện ra bên ngoài để xem xét ý nghĩa hành vi được chủ thể thể hiện. Thông

    thường biểu hiện này được thể hiện thông

    qua:         lời nói, chữ viết

    1 hành động cụ thể.

                      2, Theo mục đích của giao dịch.

    – Mục đích giao dịch gồm: mục

    đích kinh tế và xã hội.

    -Khi làm rõ mục đích cơ bản của

    giao dịch, ta sẽ hiểu được toàn

    bộ nội dung của

    giao dịch từ đó làm rõ những nội dung có thể dẫn đến việc giải thích tuỳ tiện.

                            

    3, Theo tập quán nơi giao dịch được xác lập.

    -Việc áp dụng tập quán được ghi

    nhận tại điều 3 BLDS.

    -Tập quán được áp dụng là tập quán nơi giao kết GDDS được thừa nhận và có hiệu

    lực như thông lệ được thừa nhận tại từng địa phương, từng lĩnh vực sản xuất

    hoặc giữa những người cùng nghề.

    -Tập quán được áp dụng không được trái với những nguyên tắc được quy định trong luật dân sự

    và trái với đạo đức.

    Câu 51Hình thức giao dịch dân sự?

                          1. GDDS được thể hiện

    bằng lời nói:

    –    Là

    1 dạng GDDS mà sự thoả thuận, thống nhất ý chí giữa các bên biểu hiện bằng lời

    nói.

    –    Hình

    thức này được áp dụng tương đối phổ biến và thường áp dụng với GDDS có giá trị

    tài sản không lớn, có hiệu lực ngay và chấm dứt ngay sau khi có hành vi thực

    hiện.

                          2.GDDS được thể hiện dưới một

    hành vi cụ thể.

    –    Là

    dạng GDDS mà sự thoả thuận, thống nhất ý chí giư các bên không được biểu hiện

    bằng đối thoại trực tiếp và văn bản.

    –    Không

    áp dụng cho: –

    1. GDDS 1 bên , vì GDDS 1bên đòi

    hỏi sự minh bạch, rõ ràng trong khi đó GDDS bằng hành vi có thể mất đi hoặc

    không có tính thuyết phục.

                    

    2. GDDS mà hiệu lực của nó chỉ

    phát sinh khi người xác lập không còn sống.

                                     

    3. GDDS được xác lập bằng văn bản

    – Được xác lập trên cơ sở: thoả

    thuận và quy định của pháp luật.

    – Bao gồm các dạng :  văn

    bản thường

     văn bản trên phương tiện

    điện tử dưới hình thức thông điệp, dữ liệu.

                                       

       văn bản có công chứng, chứng nhận.

    Câu 52:

    Khái niệm và các loại giao dịch dân sự vô hiệu?

    1.      Khái niệm:

    Theo điều 127 BLDS 2005, khái

    niệm GDDS vô hiệu được hiểu là:

               

    “ GDDS không có một trong điều kiện được quy định tại  Điều 122 của Bộ

    luật này thì vô hiệu”.

               

    Điều đó có nghĩa là những giao dịch dân sự nếu vi phạm 1trong bốn điều kiện về

    hình thức và nội dung sau có thể bị coi là vô hiệu:

    –      Người

    tham gia GDDS vó năng lực hành vi dân sự.

    –      Mục

    đích và nội dung của giao dịch không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

    –      người

    tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

    –      Hình

    thức giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật.

    2.      Các loại giao dịch dân sự.

    a.Căn cứ vào mức độ vi phạm pháp luật,

    GDDS vô hiệu chia thành 2 loại:

    ● GDDS vô hiệu tuyệt đối:

    Là những GDDS vi phạm những quy tắc pháp lý có mục đích bảo vệ

    quyền và lợi ích chung của cộng

    đồng.

    ● GDDS vô hiệu tương đối:

    Là GDDS vi phạm 1trong những quy tắc pháp lý có mục đích bảo vệ

    quyền và lợi ích hợp pháp của một

    chủ thể xác định (cá

    nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác)

               

    b. Căn cứ vào nội

    dung GDDS, GDDS có thể chia thành 2 loại:

                           

    ● GDDS vô hiệu toàn bộ : có các trường hợp sau

    1, GDDS vô hiệu do vi phạm điều

    cấm của pháp luật, trái đạo đức xã  hội.

    2, GDDS vô hiệu do người chưa

    thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành

    vi dân sự xác lập, thực hiện.

    3, GDDS vô hiệu do người xác

    lập giao dịch không nhận thức được hành vi của mình.

    ● GDDS vô hiệu từng phần:

    Căn cứ vào điều 144 BLDS, giao

    dịch dân sự từng phần là những GDDS mà chỉ có một hoặc một số phần của GDDS đó

    vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại của GDDS.

    Câu 53:

    Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu?

               

    Thep điều 137 BLDS 2005, hậu quả pháp lý của GDDS vô hiệu, đó là:

               

    1.  GDDS đó không

    làm phát sinh bất

    cứ quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự nào cho các chủ thể tham

    gia xác lập GDDS.

    Trừ trường hợp GDDS vô hiệu từng phần thì phần GDDS có hiệu lực pháp

    luật vẫn làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ dân sự

               

    2.  Vô hiệu ngay

    từ thời điểm xác lập GDDS

    đó và các bên không có bất cứ quyền, nghĩa vụ dân sự nào từ GDDS được xác lập.

               

    3.  Khôi

    phục lại

    tình trạng tài sản ban đầu, hoàn trả những gì đã nhận, nếu không hoàn trả được

    bằnh hiện vật thì hoàn trả lại bằng tiền.

               

    4.  Bên có lỗi gây ra sự vô hiệu của GDDS phải bồi thường thiệt hại. Thường áp dụng cho

    :    – GDDS vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội.

                                 

    – GDDS vi phạm các quy định

    về  hình thức.

    – GDDS do người không có năng

    lực hành vi dân sự xác

    lập.                        

    – GDDS được xác lập trên cơ sở

    nhầm lẫn.

    – GDDS được xác lập trên cơ sở

    lừa dối, đe doạ.

    – GDDS do người không nhận thức

    được hành vi của mình xác lập.

    Câu 54:

    Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố GDDS vô hiệu?

               

    Điều 136 BLDS quy định 2 loại thời hiệu yêu cầu Toàn án tuyên bố GDDS vô hiệu:

                1, Thời hạn 2 năm kể từ ngày GDDS

    được xác lập đối

    với những giao dịch dân sự sau:

               

    ● GDDS vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,

    người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiên.(Điều 130)

               

    ● GDDS vô hiệu do bị nhầm lẫn.(Điều 131)

               

    ● GDDS vô hiệu do bị lừa dối, đe doạ. (Điều 132)

               

    ● GDDS vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của

    mình.( Điều 133)

               

    ● GDDS vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức.( Điều 134)

    Trường hợp:

    Trong thời hạn 2 năm, có thể xảy ra những sự kiện như : 

    – Có sự  kiện bất khả

    kháng hoặc trở ngại khách quan.

    – Người có quyền khởi kiện chưa

    thành niên, đang bị mất năng lực hành vi dân sự, đang bị hạn chế năng lực hành

    vi dân sự nhưng chưa có người đại diện.

    – Chưa có người đại diện khác

    thay thế hoặc vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện.

    Þ sẽ làm cản trở người có quyền

    khởi kiện yêu cầu Toà án tuyên bố GDDS vô hiệu trong phạm vi thời hiệu. Để bảo

    vệ quyền và lợi ích của họ, pháp luật quy định : khoảng thời gian xảy ra 1

    trong những sự kiện trên không được tính vào thời hạn của thời hiệu khởi kiện.(

    theo Điều 161 BLDS)

    2,

    Vô thời hạn đối với những GDDS sau:

               

    ● GDDS vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội.( Điều 128)

               

    ● GDDS vô hiệu do giả tạo. (Điều 129)

     Vô thời hạn ở đây có

    nghĩa là: những GDDS nêu trên có thể bị tuyên bố vô hiệu bất cứ lúc nào.

    Câu 55Khái niệm và đặc điểm của quan

    hệ pháp luật về đại diện

    1. Khái niệm:

        Trong giao dịch dân sự, nhiều trường hợp các

    chủ thể của pháp luật dân sự không thể tham gia vào các quan hệ pháp luật dân

    sự do có những hạn chế về mặt pháp lý, về bản thân hoặc vì hoàn cảnh nào đó

      – Về mặt khái quát,

    Đại diện được hiểu là một chế định Pháp Luật Dân Sự, điều chỉnh các quan hệ xã

    hội phát sinh trong việc một người nhân danh người khác xác lập, thực hiện

    quyền nghĩa vụ dân sự.

      – Về mặt nội dung:

    Khoản 1 điều 139 có quy định “Đại diện là việc một người nhân danh và vì lợi

    ích của người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.

      – Theo quan hệ pháp luật dân sự:

    đại diện là hình thức pháp lý của các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phát

    sinh trong quá trình một người thay mặt người khác xác lập, thực hiện quyền và

    nghĩa vụ.

    2. Đặc điểm của quan hệ pháp

    luật dân sự về đại diện:

       Đặc điểm thứ nhất:

    Đại diện có hai quan hệ pháp luật quan hệ khác nhau là quan hệ bên trong và

    quan hệ bên ngoài.

    –              Quan hệ bên trong:

    là quan hệ được hình thành giữa người đại diện và người được đại diện. Quan hệ

    này có thể được hình thành từ hợp đồng hoặc theo quy đinh của pháp luật.

    –           Quan hệ bên ngoài:

    là quan hệ giữa người đại diện và người thứ ba

         Quan

    hệ bên trong là tiền đề, là cơ sở cho sự xuất hiện và tồn tại của quan hệ bên

    ngoài, quan hệ bên ngoài thực hiện vì quan hệ bên trong, vì vậy các quyền và

    nghĩa vụ do người đại diện thực hiện trong phạm vi thẩm quyền đại diện với

    người thứ ba đều thuộc về người được đại diện.

       Đặc điểm thứ hai:

    Trong quan hệ đại diện, người đại diện nhân danh người được đại diện để xác lập

    và thực hiện giao dịch dân sự với người thư ba.

       Đặc điểm thứ ba:

    Người đại diện tuy nhân danh cho người được đại diện nhưng lại thể hiện ý chí

    của chính mình với người thứ ba trong việc xác lập, thực hiện giao dich dân sự.

       Đặc điểm thứ tư:

    Trong quan hệ đại diện người được đại diện trực tiếp thu nhận mọi kết quả pháp

    lý do hoạt động của người được đại diện thực hiện trong phạm vi thẩm quyền mang

    lại.

    Câu 56Các loại đại diện:

        Dựa trên cơ

    sở các căn cứ làm phát sinh quan hệ đại diện mà khoa học pháp lý dân sự và pháp

    luật dân sự phân biệt hai hình thức đại diện: Đại diện theo pháp luật và đại diện

    theo uỷ quyền.

    1.      Đại diện theo pháp luật.

      – Là đại diện do pháp

    luật quy định hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

          

    –  Người đại diện theo pháp luật bao gồm:

    Ø  Cha,

    mẹ đối với con chưa thành niên.

    Ø  Người

    giám hộ đối với người được giám hộ.

    Ø  Người

    được Toà án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    Ø  Người

    đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ

    quan nhà nước có thẩm quyền.

    Ø  Chủ

    hộ gia đình đối với hộ gia đình.

    Ø  Tổ

    trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác.

    Ø  Những

    người khác theo quy định của pháp luật. 

    2.      Đại diện theo uỷ quyền:

      – Là đại diện được xác

    lập theo sự uỷ quyền giữa người được đại diện và người đại diện.

      – Hình thức uỷ quyền do

    các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định về việc uỷ quyền phải

    được lập thành văn bản.

      – Người đại diện theo uỷ

    quyền:

    Ø  Cá

    nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho người

    khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

    Ø  Người

    từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền, trừ

    trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ 18 tuổi trở

    lên xác lập, thực hiện.

    Câu 57Phạm vi đại diện? Hậu quả của

    giao dịch Dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện? Hậu quả

    của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại

    diện?

    1.      Phạm vi đại diện: Theo điều 144-Bộ Luật Hình Sự

       – Đối với hình

    thức đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập,

    thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường

    hợp pháp luật có quy định khác.

       –  Đối với

    đại diện theo uỷ quyền, phạm vci uỷ quyền được xác đinh theo văn bản uỷ quyền.

    Phạm vi uỷ quyền đại diện không xác định như đại diện theo pháp luật. Quyền hạn

    của người đại diện theo uỷ quyền có thể là việc thực hiện một giao dịch dân sự,

    có thể là thực hiện liên tục một giao dịch dân sự hoặc việc xác lập một giao

    dịch dân sự

        Người đại

    diện theo uỷ quyền phải trực tiếp thực hiện các giao dịch dân sự đã nhận, nhưng

    trong một số trường hợp nếu được sự đồng ý của người được đại diệnthì người đại

    diện có thể uỷ quyền lại cho người khác thực hiện thay thẩm quyền đại diện của

    mình.

    –           Người đại diện chỉ

    được thực hiện giao dịch dân sự trong pham vi đại diện

    –              Người đại diện phải thông báo

    cho người thứ 3 trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.

    –              Người đại diện không được xác

    lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà

    mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định

    khác.

    2.      Hậu quả của giao dịch dân sự do

    người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện:

    Điều 145-Bộ Luật Dân Sự quy

    định:

    –              Giao dịch dân sự do người không

    có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối

    với người được đại diện , trừ trường hợp người đại diện hoặc người được đại

    diện đồng ý. Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện phải thông

    báo cho người được đại diện hay người đại diện cho người đó để trả lời trong

    thời gian ấn định; nếu hết thời hạn này mà không trả lời thì giao dịch đó không

    làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, nhưng người không có

    quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình,

    trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biêt về việc không có quyền

    đại diện.

    –              Người giao dịch với người không

    có quyền đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc huỷ bỏ giao dịc

    dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết

    và phải biết về việc không có quyền đại diện và vẫn giao dịch.

    3.      Hậu quả của giao dịch dân sự do

    người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện:

    Điều 146-Bộ Luật Dân Sự:

    –              Giao dịch dân sự do người đại

    diện xác lập và thực hiện vượt qua phạm vi đại diện không àm phát sinh quyền,

    nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá

    phạm vi đại diện, trừ trường hợpngười được đại diện đồng ý hoặc biết mà không

    phản đối; nếu không được sự dồng ý thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ

    đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại

    diện.

    –              Người đã giao dich với người

    đại diện có quyền đơn phưong chấm dứt thực hiện hoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự

    đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu

    bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá

    phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.

    –              Trong trường hợp người đại diện

    và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dan sự

    vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải

    chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.

    Câu 58Các trường hợp chấm dứt đại

    diện của pháp nhân? Các trường hợp chấm dứt đại diện của cá nhân?

    1.      Chấm dứt đại diện của cá nhân:

    a.      Đại diện theo pháp luật của cá

    nhân chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

    ·        Người

    được đại diện đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;

    ·        Người

    được đại diện chết;

    ·        Các

    trường hợp khác do pháp luật quy định.

    b.  Đại diện theo uỷ

    quyền của cá nhân chấm đứt trong các trường hợp sau đây:

    ·        Thời

    hạn uỷ quyền đã hết hoặc công việc uỷ quyền đã hoàn thành;

    ·        Người

    uỷ quyền huỷ bỏ việc uỷ quyền hoặc người được uỷ quyền từ chối việc uỷ quyền;

    ·        Người

    uỷ quyền hặc người được uỷ quyền chết, bị toà án tuyên bố mất năng lực hành vi

    dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

    ·        Khi

    chấm dứt đại diện theo uỷ quyền, người đại diện phải thanh toán xong các nghĩa

    vụ tài sản với người được đại diện hoặc với người được thừa kế của người được

    đại diện.

    2.      Chấm dứt đại diện của pháp nhân:

    a.                                   Đại diện theo pháp luật của

    pháp nhân chấm dứt khi pháp nhân chấm dứt.

    b.      Đại diện theo uỷ quyền của pháp

    nhân chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

    ·        Thời

    hạn uỷ quyền đã hết hoặc công việc uỷ quyền đã hoàn thành;

    ·        Người

    đại diện theo pháp luật của pháp nhân huỷ bỏ việc uỷ quyền hoặc người được uỷ

    quyền từ chối việc uỷ quyền;

    ·        Pháp

    nhân chấm đứt hoặc người được uỷ quyền chết, bị toà án tuyên bố mất năng lực

    hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

    ·        Khi

    chấm dứt đại diện theo uỷ quyền , người đại diện phải thanh toán xong các nghĩa

    vụ tài sản với pháp nhân uỷ quyền hoặc pháp nhân thừa kế.

    Câu 59Khái niệm và đặc điểm của thời

    hạn, thời hiệu?

    1.      Thời hạn:

    (Điều 149-Bộ Luật Dân Sự)

    a.      Thời hạn là một khoảng thời

    gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.

    b.      Thời hạn có thể được xác định

    bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.

    2.      Thời hiệu:

    (Điều 154-Bộ Luật Dân Sự)

         Thời

    hiệu là thời hạn do pháp luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể

    được hưởng quyền dân sự, được miễn trừ nghĩa vụ dân sự hoặc mất quyền khởi kiện

    vụ án dân sự, quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự.

    Câu 60Các loại thời hạn? Cách tính

    thời hạn?

       1.  Các loại thời hạn:

       –   Thời

    hạn trong pháp luật dân sự có thể do pháp luật quy định hoặc do các bên thoả

    thuận (còn gọi là thời hạn hợp đồng).

        Thời hạn do

    pháp luật quy định là thời hạn do các quy phạm pháp luật dân sự xác định mà

    những người tham gia quan hệ pháp luật dân sự cũng như Toà án bắt buộc phải áp

    dụng và thực hiện, không được phép thay đổi hoặc thoả thuận thay đổi.

        Thời hạn hợp

    đồng do các bên tham gia thoả thuận xác định để thực hiện quyền, nghĩa vụ dân

    sự. Tuỳ theo nhu cầu và mục đích cụ thể, các bên tham gia có thể thoả thuận

    thời hạn khác nhau. Vì vậy, đối với thời hạn hợp đồng trong thời gian tồn tại

    của quan hệ pháp luật dân sự, các bên tham gia có thể thoả thuận thay đổi, rút

    ngắn hoặc kéo dài thêm.

      

    –    Căn cứ vào hậu quả pháp lý của thời hạn ta có thể phân thời

    hạn thành một số loại sau đây:

         Thời

    hạn thực hiện quyền hoặc nghĩa vụ dân sự là một khoảng thời gian mà chủ thể của

    quan hệ pháp luật dân sự có quyền yêu cầu hoặc phải thực hiện những hành vi

    nhất định. 

         Thời

    hạn yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự là khoảng thời gian mà trong đó người có

    quyền yêu cầu người có nghĩa vụ thực hiện đúng nghĩa vụ khi người này không

    thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình.

         Thời

    hạn bảo hành là khoảng thời hạn mà trong đó bên mua nếu phát hiện được khuyết

    tật của vật mua bán có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa không phải trả tiền, giảm

    giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền, trong

    thời hạn bảo hành, nếu do khuyết tật về kỹ thuật của vật mà gây ra thiệt hại

    thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại.

    3.      Cách tính thời hạn:

    2 phương thức xác định thời hạn:

         Cách tính thời hạn theo thời

    gian được

    áp dụng theo quy định của Bộ Luật Dân Sự tại các điều 151,152,153. Thời hạn

    được tính theo dương lịch

         Trong

    trường hợp các bên có thoả thuận về thời hạn là một năm, nửa năm, một tháng,

    nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ, một phút mà khoảng thời gian diễn ra

    không liền nhau thì thời hạn đó được tính như sau:Một năm là 365 ngày, 

    nửa năm là 6 tháng, một tháng là 30 ngày, nửa tháng là 15 ngày, một tuần là 7

    ngày, một ngày là 24 giờ, một giờ là 60 phút, một phút là 60 giây.

          

    Trong trường hợp các bên thoả thuận về thời điểm đầu tháng, giữa tháng, cuối

    tháng thì thời điểm đó được quy định như sau: Đầu tháng là ngày đầu tiên của

    tháng, giữa tháng là ngày 15 của tháng, cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng

          

    Trong trường hợp các bên thoả thuận về thời điểm đầu năm, giữa năm, cuối năm

    thì thời điểm đó được quy định như sau: đầu năm là ngày đầu tiên của tháng một,

    giữa năm là ngày cuối cùng của tháng 6, cuối năm là ngày cuối cùng của tháng

    12.

        Cách tính thời hạn theo sự

    kiện: Có

    sự thoả thuận giữa các bên về kết thúc, bắt đầu sự kiện; có sự kiện cụ thể; sự

    kiện chắc chắn xảy ra, các bên phải tính được thời điểm xảy ra sự kiện.

    Câu 61Các loại thời hiệu? Cách tính

    thời hiệu?

    1.      Các loại thời hiệu:

    ·        Thời

    hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể

    được hưởng quyền dân sự.

    ·        Thời

    hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người

    có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ.

    ·        Thời

    hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu toà án

    giải quyết vụ án dân sự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại; nếu thời

    hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

    ·        Thời

    hiệu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu toà án

    giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ

    quan, tổ chức lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước; nếu thời hạn đó kết thúc

    thì mất quyền yêu cầu.

     2.  Cách tính

    thời hiệu:

    Được quy định tại điều

    156,157,158,159,160,161,162 – Bộ Luật Dân Sự

    Thời hiệu được tính từ thời

    điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc

    ngày cuối cùng của thời hiệu. Bản chất của thời hiệu là thời gian, thời hiệu

    chỉ do pháp luật quy định, do đó các bên không thể thoả thuận được. Thời hiệu

    không được tính lùi.

    Câu 62: Hiệu lực của thời hiệu

    hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự?

      Được quy định tại điều

    157-Bộ Luật Dân Sự

       Trong trường hợp

    pháp luật quy định cho các chủ thể được hưởng quyền dân sự hoặc được miễn trừ

    nghĩa vụ dân sự theo thời hiệu thì chỉ sau khi thời hiệu đó kết thúc, việc

    hưởng quyền dân sự hoặc miễn trừ nghĩa vụ dân sự mới có hiệu lực.

       Thời hiệu hưởng

    quyền dân sự không áp dụng trong các trường hợp sau đây:

         Chiếm

    hữu tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước không có căn cứ pháp luật;

         Việc

    hưởng quyền nhân thân không gắn với tài sản

       Thời hiệu miễn trừ

    nghĩa vụ dân sự không áp dụng trong việc thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với Nhà

    nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Câu 63: Các trường hợp bắt đầu

    lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự?

         Được

    quy định tại điều 162-Bộ Luật Dân Sự

    –              Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận

    một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện. Tuy nhiên,

    việc thừa nhận nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chỉ được công nhận là sự kiện bắt

    đầu lại thời hiệu khởi kiện, nếu nó xảy ra trước thời điểm kết thúc kết thúc

    thời hiệu, trong trường hợp ngược lại, thì việc nhận nghĩa vụ chỉ là sự thể

    hiện ý muốn tự nguyện thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ mà thôi.

    –              Việc bên có nghĩa vụ thực hiện

    xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện hoặc việc các bên đã tự

    hoà giải với nhau thể hiện ý thức tự nguyện thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa

    vụ, vì vậy được pháp luật coi là những sự kiện để bắt đầu lại thời hiệu khởi

    kiện. Thời hiệu khởi kiện bắt đầu lại, kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự

    kiện nêu trên. Các quyền dân sự được bảo vệ trong một thời gian nhất định,

    nhung có một số quyền được pháp luật dân sự bảo vệ không có giới hạn về thời

    gian.

    Câu 64Tính liên tục của thời hiệu

    hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự:

       Được quy định tại

    điều 158-Bộ Luật Dân Sự:

    –    Thời

    hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự có tính liên tục từ khi bắt

    đầu cho đến khi kết thúc; nếu có sự kiện làm gián đoạn thì thời hiệu phải được

    tính lại từ đầu, sau khi sự làm gián đoạn chấm dứt.

    –   Thời

    hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự bị gián đoạn khi có một trong

    các sự kiện sau đây:

    ·          Có

    sự giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với quyền, nghĩa vụ dân sự

    đang được áp dụng thời hiệu;

    ·          Quyền,

    nghĩa vụ dân sự đang được áp dụng thời hiệu mà bị người có quyền, nghĩa vụ liên

    quan tranh chấp.

    –    Thời

    hiệu cũng được tính liên tục trong trường hợp việc hưởng quyền dân sự, miễn trừ

    nghĩa vụ dân sự được chuyển giao hợp pháp cho người khác.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Hành Chính 39
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Dân Sự Năm 2022
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Năm 2022
  • Nhận Định Đúng Sai Luật Dân Sự 2022 Có Đáp Án
  • Đáp Án Môn El13
  • Tuyển Tập 7 Đề Thi Môn Luật Dân Sự 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn (Đợt 1,2) Có Đáp Án
  • Bộ 10 Đề Thi Thử Đánh Giá Năng Lực Ôn Luyện Kỳ Thi Đgnl Đhqg Tphcm
  • Tổng Hợp Đề Thi Tin Học: Excel, Word, Powerpoint
  • Bộ Đề Thi, Bài Tập Excel Có Đáp Án Về Hàm Trong Excel Quan Trọng
  • 1. Đề thi môn Luật Dân sự 1 – Những vấn đề chung về tài sản, quyền sở hữu, thừa kế

    Cập nhật ngày 29/05/2015.

    Lý thuyết

    Đánh giá các nhận định sau dựa vào ba khía cạnh là văn bản, thực tiễn và quan điểm cá nhân.

    1/ Cơ quan đại diện của một Bộ (như Bộ Tài nguyên và môi trường) tại miền Nam có tư cách pháp nhân. (5 điểm)

    2/ Trong trường hợp đã hết thời hiệu khởi kiện chia di sản và di sản cũng không đủ điều kiện để trở thành tài sản chung của những người thừa kế thì di sản được giao cho người thừa kế đang thực tế quản lý tiếp tục quản lý di sản. (5 điểm)

    2. Đề thi môn Luật Dân sự 1 – Tài sản, quyền sở hữu và thừa kế lớp HS39 – 2022

    Cập nhật ngày 18/07/2015.

    Nhận định

    Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? Nêu căn cứ pháp lý?

    1/ Khi một tài sản được tạo thành do sự sáp nhập tài sản của nhiều người thì những người này là chủ sở hữu chung của tài sản được tạo thành. (1 điểm)

    2/ Việc tạo ra tác phẩm văn học dựa trên việc sử dụng một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học của tác giả khác sẽ không được bảo hộ theo pháp luật về quyền tác giả. (1 điểm)

    3/ Nước khoáng nhãn hiệu “Lê Vinh” là xâm phạm nhãn hiệu “La Vie” đã được cấp văn bằng bảo hộ. (1 điểm)

    4/ Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản thừa kế là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. (1 điểm)

    Tài liệu tham khảo

    Bài tập

    1/ A cho B thuê một đôi bò để ông B cho bò cày ruộng thuê, lấy lúa. Con ông B để bò đi lạc mất. Ông C người làng khác đã phát hiện đôi bò trên và có thông báo cho hàng xóm được biết. Sau 8 tháng, bò sinh được 01 bò con, nhưng không thấy ai tới nhận, ông C đã bán đôi bò cho D và giữ lại bê con để nuôi. Hỏi: quyền sở hữu của ông A trong tình huống trên được bảo vệ bằng cách nào? Vì sao? Nêu hướng giải quyết? (2 điểm)

    2/ A và B là vợ chồng, có 03 người con chung là C, D và E.

    Năm 1984, ông A chung sống như vợ chồng với bà H và có 02 con chung là M (sinh 1986) và N (sinh 2002)

    Tháng 03/2006, bà H chết không để lại di chúc.

    Tháng 12/2007, tai nạn giao thông làm A chết và M bị thương nặng dẫn tới bị liệt toàn thân. Lúc còn sống, A có lập di húc để lại 1/2 tài sản của mình cho C, D và E. Sau khi A chết phát sinh tranh chấp về thừa kế giữa C, E và người đại diện hợp pháp của M và N về di sản thừa kế của H và A. Hãy chia di sản thừa kế (kèm theo giải thích) di sản của A và H, biết rằng: (4 điểm)

    • D có đơn hợp lệ từ chối nhận di sản của A
    • Tài sản chung của A và H là 600.000.000 đồng.
    • Tài sản chung của A và B là 1.200.000.000 đồng.
    • Cha mẹ A đều chết trước A.

    3. Đề thi môn Luật Dân sự 1 – Tài sản, quyền sở hữu và thừa kế lớp QT40 – 2022

    Cập nhật ngày 21/12/2016.

    Nhận định

    Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? Nêu căn cứ pháp lý (4 điểm)

    1/ Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có thể bị hạn chế, nếu pháp luật có quy định. (1 điểm)

    2/ Người chưa thành niên có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ. (1 điểm)

    3/ Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền lập di chúc bằng văn bản dưới mọi hình thức. (1 điểm)

    4/ Khi hai tài sản của hai chủ sở hữu sáp nhận với nhau thì tài sản mói hình thành là tài sản chung của hai chủ sở hữu đó. (1 điểm)

    Bài tập

    Bài 1

    Theo quy định nào của Bộ luật dân sự, anh chị cho biết ba mẹ A có đòi lại được tiền hay không? Tại sao? (2 điểm)

    Bài 2

    Năm 1955, A kết hôn với B và có ba con chung là C, D và E. Ngoài ra, A còn sống chung như vợ chồng với T từ năm 1958 có hai con chung là P và Q. C có vợ là H và có con là M và N.

    Năm 2009, T chết không để lại di chúc.

    Năm 2012, A và C chết trong cùng một vụ tai nạn giao thông. Trước khi chết A có để lại di chúc với nội dung để lại toàn bộ tài sản cho Q. Anh C chết không để lại di chúc.

    Hãy chia di sản trong trường hợp trên. (4 điểm)

    Biết rằng:

    • Di sản của T là 300.000.000 đồng.
    • Tài sản chung của A và B là: 1.240.000.000 đồng.
    • Tài sản chung của C với H là: 800.000.000 đồng.
    • Các con ông A đều đã thành niên và có khả năng lao động.

    4. Đề thi môn Luật Dân sự 1 lớp QTL42 – 2022

    Cập nhật ngày 06/07/2018.

    Nhận định

    Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? Nêu căn cứ pháp lý

    1/ Mọi giao dịch dân sự của người chưa đủ mười lăm tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.

    2/ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản.

    3/ Người xác lập giao dịch với người không có quyền đại diện có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu.

    4/ Quyền bề mặt phát sinh trên cơ sở luật định.

    Bài tập

    Bài 1

    Công ty Hà Tâm có đại diện theo pháp luật là anh Hậu ký kết hợp đồng bán vật tư xây dựng cho anh Phúc để xây nhà với giá trị ghi trong hợp đồng là 1.000.000.000 đồng, hai bên thống nhất số tiền này có thể thay đổi tùy thuộc vào lượng vật tư trên thực tế anh phúc lấy từ cửa hàng của Công ty Hà Tâm trong quá trình xây dựng. Thực hiện hợp đồng, Công ty Hà Tâm đã giao toàn bộ vật tư cần thiết cho anh Phúc để xây dựng công trình.

    Sau khi việc xây nhà hoàn thiện, anh Hậu có ủy quyền bằng văn bản cho anh Tín là kế toán của Công ty Hà Tâm đến gặp anh Phúc để nhận tiền thanh toán đợt 1. Khi gặp anh Phúc, anh Tín nhận được 800.000.000 đồng và ký biên bản xác nhận số tiền anh Phúc còn nợ Công ty Hà Tâm là 200.000.000 đồng.

    Một tháng sau, Công ty Hà Tâm có gửi thông báo đến anh Phúc tổng giá trị vật tư xây dựng trên thực tế anh Phúc đã mua là 1.100.000.000 đồng, do vậy số tiền mà anh Phúc còn nợ lại là 300.000.000 đồng. Anh Phúc không chấp nhận số tiền trên vì cho rằng đã ký biên bản xác nhận số nợ còn lại với anh Tín là 200.000.000 đồng.

    Anh chị hãy cho biết hướng giải quyết của mình trong tình huống này. (2 điểm)

    Bài 2

    Ông A và B là vợ chồng có 03 người con chung là C, D và E đều sinh sống tại Sài Gòn trước năm 1975.

    Năm 1976, do mâu thuẫn vợ chồng nên ông A bỏ nhà đi và chung sống với bà H ở Tiền Giang và có 02 người con chung là M (sinh năm 1975) và N (sinh năm 1980).

    Đầu năm 2010, bà H chết không để lại di chúc.

    Năm 2022, ông A và M bị tai nạn giao thông làm ông A chết và M bị thương tật nặng, mất hoàn toàn khả năng lao động. Lúc còn sống ông A lập di chúc hợp pháp để lại 1/2 tài sản của mình cho C, D và E. Hãy chia thừa kế cho trường hợp trên. (4 điểm)

    Biết rằng:

    • Tài sản chung giữa ông A và bà H là 600.000.000 đồng.
    • Tài sản chung giữa ông A và bà B là 800.000.000 đồng.
    • Chi phí mai táng của ông A hết 10.000.000 đồng.
    • Cha mẹ ông A đều chết trước ông A.

    5. Đề thi môn Luật Dân sự 1 lớp QT41 – 2022

    Cập nhật ngày 06/12/2018.

    Nhận định

    Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? Nêu căn cứ pháp lý

    1/ Người bị liệt cột sống hoặc liệt hai chi là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. (1 điểm)

    2/ Khi người giám hộ chết thì việc giám hộ chấm dứt. (1 điểm)

    3/ Người chiếm hữu ngay tình động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thông qua hợp đồng có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản thì phải trả lại tài sản đó khi chủ sở hữu đòi lại. (1 điểm)

    4/ Việc cải tổ pháp nhân làm chấm dứt pháp nhân bị cải tổ. (1 điểm)

    5/ Thời hiệu là thời hạn do pháp luật quy định và có tính liên tục từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc. (1 điểm)

    Bài tập

    1/ Ông Năm trồng cây bưởi trên phần đất thuộc quyền sử dụng đất hợp pháp của mình. Tuy nhiên, cành cây bưởi (trên cành có trái) vươn sang phần đất nhà ông Sáu. Điều này dẫn đến tranh chấp giữa hai ông. Ông Năm cho rằng cây của ông thì trái đó thuộc sở hữu của ông nên yêu cầu ông Sáu trả số bửi đã hái lại cho mình, còn ông Sáu cho rằng cành bưởi, trái bưởi nằm trên phần đất nhà ông thì ông có quyền chặt cành, hái những trái bưởi đó để sử dụng. Anh chị hãy giải quyết tranh chấp trên theo quy định của pháp luật? Giải thích? (2 điểm)

    2/ Ông Minh (cha mẹ đã mât) kết hôn hợp pháp với bà Mai có 3 người con là: Trung là nhân viên văn phòng cho một công ty. Dũng là bác sĩ bệnh viện quận X và Cường là công nhân. Anh Cường có vợ là chị Hoa và có 02 người con là Xinh và Đẹp.

    Trong thời gian chung sống, ông Minh và bà Mai tạo lập được khối tài sản chung trị giá 360.000.000 đồng. Ông Minh đã lập di chúc hợp pháp cho 02 cháu là Xinh và Đẹp được hưởng 1/2 tài sản của ông. Sau đó, tháng 02/2017, ông Minh chết và bà Mai (đã dùng tiền riêng) lo mai táng cho ông hết 20.000.000 đồng. Hãy chia thừa kế di sản của ông Minh biết rằng anh Dũng đã từ chối nhận di sản của ông Minh theo đúng thủ tục luật định. (3 điểm)

    6. Đề thi môn Luật Dân sự 1 lớp TM41 – 2022

    Cập nhật ngày 09/12/2018.

    Nhận định

    Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? Nêu căn cứ pháp lý

    1/ Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. (1 điểm)

    2/ Một người có thể giám hộ cho nhiều người nhưng một người chỉ được một người giám hộ. (1 điểm)

    3/ Người chiếm hữu ngay tình động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thông qua hợp đồng có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản thì không phải trả lại tài sảnđó khi chủ sở hữu đòi lại. (1 điểm)

    4/ Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức là không bị hạn chế. (1 điểm)

    Bài tập

    Bài 1

    Tháng 02 năm 2014, vợ chồng chị Hồng (người thu mua ve chai, phế liệu ở quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh) mở thùng loa cũ trong đống phế liệu thì phát hiện 01 gói tiền Yên Nhật (có giá trị tương đương 900.000.000 đồng). Vợ chồng chị Hồng đã giao số tiền trên cho Công an quận Tân Bình giữ. Những ngày đầu khi công an mới tiếp nhận số tiền trên thì hàng chục trường hợp đến xin nhận là chủ sở hữu số tiền. Tuy nhiên, không ai chứng minh được mình là chủ sở hữu hợp pháp số tiền này. Tháng 04 năm 2014, Công an Quận Tân Bình ra thông báo công khai tìm chủ sở hữu.

    Giải sử giải quyết tình huống trên theo BLDS năm 2022, theo anh chị, nếu không có chủ sở hữu đến nhận thì số tiền trên được giải quyết như thế nào? Giải thích?. ( 2 điểm)

    Bài 2

    Ông A kết hôn hợp pháp với bà Bình có 02 người con là Thịnh và Vượng. Anh Thịnh có vợ là chị Hồng, có 02 người con là Xuân và Thu. Anh Vượng có vợ là chị Khánh, có 02 người con là Phong và Phú.

    Năm 2014, ông An lập di chúc để lại toàn bộ tài sản của minh cho 02 người con là Thịnh và Vượng.

    Ngày 15/01/2017, ông An và anh Vượng bị tai nạn giao thông chết cùng thời điểm. Sau đó, bà Bình cũng bị bệnh và chết ngày ngày 18/3/2017.

    Hãy chia thừa kế trong tình huống trên. (4 điểm)

    Biết rằng:

    Tài sản chung của vợ chồng ông An và bà bình là 180.000.000 đồng.

    Cha mẹ của ông An và bà Bình đều chết trước ông An, bà Bình.

    Tài sản chung của anh Vượng và chị Khánh là 240.000.000 đồng.

    7. Đề thi môn Luật Dân sự 1 lớp HS43B – 2022

    Cập nhật ngày 06/06/2019.

    Nhận định

    Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao?

    1/ Nguồn của Luật dân sự là các văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật dân sự. (1 điểm)

    2/ Năng lực chủ thể của mọi cá nhân là như nhau. (1 điểm)

    3/ Khi người đại diện của pháp nhân chết thì quan hệ đại diện của pháp nhân chấm dứt. (1 điểm)

    4/ Chủ sở hữu không có quyền đòi lại động sản từ người chiếm hữu ngay tình nếu người này nhận được tài sản thông qua hợp đồng có đền bù. (1 điểm)

    Lý thuyết

    Theo một vụ việc đã được giải quyết của Tòa án thì Bitcoin không được xem là một loại hàng hóa để đem vào trong các giao dịch. (3 điểm)

    Nêu nhận xét của các anh chị về việc có nên xem các loại tiền thuật toàn (tiền ảo) là tài sản dưới ba góc độ:

    • Quy định của BLDS 2022
    • Thực tiễn xét xử
    • Quan điểm cá nhân

    Bài tập

    Ông An và Bà Bình là vợ chồng, họ có 02 người con là Chuyên và Dũng. Anh Chuyên có vợ là Hoa có các con là Mai và Nam. Anh Dũng có vợ là Khuê, để tránh tranh chấp sau này, An đã lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho hai người con là Chuyên và Dũng. Tháng 02/2018, anh Chuyên chết do tai nạn giao thông. Tháng 5/2018, ông An chết. Anh chị hãy chia thừa kế trong trường hợp trên, biết rằng

    Tài sản của An và Bình là 600.000.000 đồng

    Tài sản của Chuyên và Hoa là 360.000.000 đồng.

    Di chúc của An là hợp pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học
  • Danh Sách Đề Thi Duyên Hải & Đbbb
  • Đề 150 Câu Hỏi, Đáp Án Thi Bằng Lái Xe A1 Và Bộ 200 Câu 2022
  • Đề Thi Ô Tô Hạng B2 Chuẩn Nhất
  • 18 Bộ Đề Thi Thử B2 600 Câu
  • Nhận Định Môn Luật Dân Sự 2

    --- Bài mới hơn ---

  • 43 Đề Thi N2 Jlpt Có File Nghe “chống Trượt” Đến 80%
  • Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Về Kỳ Thi Đánh Giá Năng Lực (Đgnl) Tại Đhqg
  • Đề Thi Mẫu Đánh Giá Năng Lực 2022 Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Tải Bộ Đề Và Lời Giải Đề Thi Minh Họa Của Đại Học Qg Hà Nội 2022
  • Cấu Trúc Và Đề Thi Mẫu Môn Tiếng Anh Vào Đại Học Quốc Gia Hà Nội Năm 2022
  • 1 – Bất động sản là những tài sản không được di dời được về mặt cơ học.

    2 – Người chiếm hữu ngay tình đối với tài sản của người khác thì không buộc phải trả cho chủ sở hữu, trừ trường hợp tài sản đó là bất động sản hoặc động sản có đăng ký quyền sở hữu.

    3 – Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản thừa kế là mười năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

    4 – Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền lập di chúc bằng văn bản dưới mọi hình thức.

    5 – Trong trường hợp người thứ 3 từ chối hưởng các lợi ích từ Hợp đồng vì lợi ích của người thứ 3, thì hợp đồng đó vẫn có hiệu lực đối với các bên giao kết hợp đồng.

    6 – Chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu không sử dụng nhãn hiệu trong vòng 3 năm liên tục mà không có lý do chính đáng thì văn bằng bảo hộ có thể bị đình chỉ.

    7 – Mọi sản phẩm trí tuệ đều được Nhà nước Việt Nam bảo hộ.

    8 – Người nhặt được của rơi là người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình.

    9 – Tài sản được hình thành trong tương lai chỉ có thể là đối tượng của biện pháp cầm cố, thế chấp.

    10 – Khi bên bán vi phạm nghĩa vụ thì bên mua có quyền hủy hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    11 – Một tác phẩm văn học được sáng tạo và thể hiện dưới 1 hình thức nhất định thì quyền tác giả tác phẩm đó được pháp luật công nhận và bảo hộ.

    12 – Mức hoàn trả của người thi hành công vụ gây ra thiệt hại được căn cứ vào mức độ lỗi của người này.

    13 – Người bị mù cả 2 mắt thì không thể tự mình lập di chúc.

    14 – Các chủ sở hữu chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.

    15 – Một chủ thể gây thiệt hại cho chủ thể khác về tài sản thì phải bồi thường thiệt hại đó.

    16 – Người phát hiện động sản vô chủ hoặc động sản không xác định được chủ sở hữu thì được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó.

    17 – Người được ủy quyền bán nhà là người được ủy quyền định đoạt căn nhà đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Quản Trị Luật 39
  • Đề Kết Thúc Môn Tố Tụng Dân Sự Có Đáp Án Lớp Thương Mại 38B
  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự Thầy Huỳnh Quang Thuận
  • Đề Thi Môn Luật Dân Sự Học Phần 2 Lớp Hình Sự Khóa 39
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Luật Dân Sự Việt Nam
  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự Thầy Huỳnh Quang Thuận

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kết Thúc Môn Tố Tụng Dân Sự Có Đáp Án Lớp Thương Mại 38B
  • Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Quản Trị Luật 39
  • Nhận Định Môn Luật Dân Sự 2
  • 43 Đề Thi N2 Jlpt Có File Nghe “chống Trượt” Đến 80%
  • Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Về Kỳ Thi Đánh Giá Năng Lực (Đgnl) Tại Đhqg
  • Lớp: Dân sự 40

    Thời gian làm bài: 75 phút

    (Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL)

    I – LÝ THUYẾT: (6 điểm)

    Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? Nêu căn cứ pháp lý?

    1 – Đương sự trong vụ án dân sự bắt buộc phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Đương sự trong vụ án dân sự phải có đầy đủ “năng lực hành vi tố tụng” dân sự chứ không bắt buộc phải có “năng lực hành vi” dân sự đầy đủ.

    Trong trường hợp người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự nhưng theo quyết định của Tòa án xác định người đó có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì người này có thể trở thành đương sự trong vụ án dân sự.

    Căn cứ pháp lý: khoản 3, Điều 69, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022

    2 – Hòa giải là thủ tục bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Theo quy định tại khoản 1, Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 quy định về Nguyên tắc hòa giải thì: Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn. Hòa giải là thủ tục bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

    Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022

    3 – Tòa án cấp phúc thẩm phải tiến hành xét xử lại toàn bộ vụ án khi có kháng cáo, kháng nghị.

    Nhận định Sai.

    Căn cứ pháp lý: Điều 293 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022.

    4 – Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nếu yêu cầu khởi kiện không được Tòa án chấp nhận.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Căn cứ theo khoản 1, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 quy định về Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm thì về nguyên tắc Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. Do đó, Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nếu yêu cầu khởi kiện không được Tòa án chấp nhận. Tuy nhiên trong trường hợp Nguyên đơn thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm thì không phải chịu án phí sơ thẩm.

    Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022

    5 – Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Căn cứ theo khoản 1, Điều 139 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 quy định về Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời thì khi Tòa án ra quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ các biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 thì Quyết định này sẽ có hiệu lực thi hành ngay lập tức, hay nói cách khác là sẽ không thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quy định này xuất phát từ chính bản chất của “các biện pháp khẩn cấp tạm thời”. Những biện pháp yêu cầu tính cấp bách và kịp thời nên nếu nó không có hiệu lực thi hành ngay thì sẽ không mang tính hiệu quả.

    Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 139 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022.

    6 – Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm và Hội đồng tái thẩm là giống nhau.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì:

    Căn cứ theo quy định tại Điều 356 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 về Thẩm quyền của Hội đồng xét xử tái thẩm và Điều 343 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 về Thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm thì có nhiều điểm khác nhau. Ví dụ: Hội đồng xét xử tái thẩm không được hủy 01 phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và không được sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có các quyền này.

    Căn cứ pháp lý: Điều 343, Điều 356 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022.

    II – BÀI TẬP: (4 điểm)

    Công ty A (trụ sở tại quận 6) ký hợp đồng xây dựng cho anh B (cư trú tại quận 7) một căn nhà tại quận 8. Hai bên giao nhận nhà và thanh lý hợp đồng xây dựng vào ngày 01/01/2013. Ngày 05/5/2013, mái hiên của căn nhà nêu trên bất ngờ bị đổ (không do lỗi của anh B) và gây thương tích cho anh B, điều trị hết 15 triệu đồng. Anh B cho rằng Công ty A xây nhà không đảm bảo đúng thiết kế, kỹ thuật theo hợp đồng xây dựng nên ngày 06/6/2013, anh B khởi kiện Công ty A đến Tòa án có thẩm quyền với yêu cầu Công ty A phải xây dựng lại phần hiên nhà bị hư hỏng và bồi thường thiệt hại sức khỏe của anh B là 15 triệu đồng. Hỏi:

    1 – Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và xác định tư cách của đương sự?

    a – Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp

    Do anh B khởi kiện Công ty A đến Tòa án có thẩm quyền yêu cầu Công ty A phải xây dựng lại phần hiên nhà bị hư hỏng và bồi thường thiệt hại sức khỏe của anh B là 15 triệu đồng là yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nên đây là tranh chấp dân sự.

    Căn cứ pháp lý: khoản 6, Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022.

    b – Xác định tư cách của đương sự

    Nguyên đơn: ông B. Do ông B là người khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự.

    Bị đơn: Công ty A. Do Công ty A là người bị nguyên đơn (ông B) khởi kiện.

    Căn cứ pháp lý: khoản 1, 2, 3 và 4, Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022.

    2 – Những Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ kiện trên?

    Những Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ kiện trên: Tòa án nhân dân Quận 6 (Tòa án nơi Công ty A có trụ sở); Tòa án nhân dân Quận 7 (Tòa án nơi ông B cư trú) và Tòa án nhân dân Quận 8 (Tòa án nơi xảy ra việc gây thiệt hại).

    Bởi vì:

    Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35 và điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022, do Công ty A là tổ chức nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân Quận 6 (Tòa án nơi Công ty A có trụ sở).

    Căn cứ theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022 quy định về Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn thì Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì ông B có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết. Do đó, thẩm quyền giải quyết vụ việc trên thuộc về Tòa án nhân dân Quận 7 (Tòa án nơi ông B cư trú) và Tòa án nhân dân Quận 8 (Tòa án nơi xảy ra việc gây thiệt hại).

    Căn cứ pháp lý: điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm d, khoản 1, Điều 40 và điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022

    3 – Tại phiên tòa sơ thẩm, anh B bị đột quỵ chết nên Tòa án đã đình chỉ giải quyết vụ án. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án này có đúng pháp luật không? Tại sao?./.

    Có 02 trường hợp:

    Trường hợp ông B chết mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông B thì Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 214 Bộ luật tố tụng dân sự 2022.

    Trường hợp ông B chết mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông B thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2022.

    Căn cứ pháp lý: điểm a, khoản 1, Điều 214 và điểm a, khoản 1, Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2022.

    GV ra đề: Huỳnh Quang Thuận

    Nguồn: Group FB – Ngân hàng đề thi HCMULAW

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Luật Dân Sự Học Phần 2 Lớp Hình Sự Khóa 39
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Luật Dân Sự Việt Nam
  • Đề Nguồn Thi Hsg Duyên Hải Bắc Bộ Ngữ Văn 10 Năm 2022
  • Đề Nguồn Thi Hsg Duyên Hải Bắc Bộ Ngữ Văn 11 Năm 2022 Chuyên Lê Quý Đôn Bình Định
  • Bản Mềm: Đề Thi Cuối Kì Lớp 1+2+3+4+5 Có Ma Trận Và Đáp Án Chi Tiết
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Luật Dân Sự Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Luật Dân Sự Học Phần 2 Lớp Hình Sự Khóa 39
  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự Thầy Huỳnh Quang Thuận
  • Đề Kết Thúc Môn Tố Tụng Dân Sự Có Đáp Án Lớp Thương Mại 38B
  • Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Quản Trị Luật 39
  • Nhận Định Môn Luật Dân Sự 2
  • Tuyển tập đề cương câu hỏi ôn tập môn Luật Dân sự Việt Nam có đáp án tham khảo

    Bộ luật Dân sự 2022 xác định đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự Việt Nam là: Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản – Đây là hai quan hệ cơ bản và chủ yếu của xã hội do nhiều ngành luật điều chỉnh nên Luật Dân sự chỉ điều chỉnh một phần các quan hệ đó.

    Phạm vi của các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân mà Luật Dân sự điều chỉnh được xác định như sau:

    – Quan hệ tài sản: quan hệ xã hội được hình thành giữa con người với nhau thông qua một tài sản nhất định (không điều chỉnh quan hệ giữa người với tài sản). Tài sản: Đa dạng và phong phú, bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản – mang tính chất trao đổi hàng hoá tiền tệ. Chủ thể tham gia có quyền bình đẳng và tự định đoạt.

    – Quan hệ nhân thân: Quan hệ xã hội phát sinh từ một giá trị tinh thần như danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân …không mang tính giá trị, không tính được thành tiền, không phải là đối tượng để trao đổi, chuyển dịch từ chủ thể này sang chủ thể khác. Quan hệ nhân thân chia thành 2 nhóm:

    + Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản: Là những quan hệ không mang đến cho chủ thể của những giá trị tinh thần đó bất cứ một lợi ích vật chất nào như danh dự, nhân phẩm, tên gọi, uy tín cá nhân v.v…

    + Quan hệ nhân thân gắn với tài sản: là những quan hệ có thể mang lại cho chủ thể những giá trị tinh thần, những lợi ích vật chất nhất định, hay nói cách khác là các quan hệ mà trong đó có cả yếu tố nhân thân và yếu tố tài sản. Xuất phát từ các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp 2013.

    2. Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự Việt Nam

    Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự là những cách thức, biện pháp tác động của ngành luật đó lên các quan hệ xã hội mang tính tài sản và các quan hệ xã hội mang tính nhân thân làm cho các quan hệ xã hội đó phát sinh, thay đổi hay chấm dứt phù hợp với ý chí và lợi ích của Nhà nước.

    Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự Việt Nam có các đặc trưng sau:

    – Chủ thể tham gia vào các quan hệ độc lập và bình đẳng với nhau về tổ chức và tài sản. Sự bình đẳng này thể hiện ở chỗ không có bên nào có quyền ra lệnh, áp đặt ý chí của mình cho bên kia

    – Các chủ thể tham gia quan hệ tài sản tự định đoạt, tự do cam kết, thoả thuận nhằm vào những mục đích, nhu cầu, lợi ích nhất định của họ nhưng phải “không trái với pháp luật và đạo đức xã hội” và “không xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác”.

    – Các quyền dân sự của các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự được chia thành quyền đối nhân và quyền đối vật.

    • Quyền đối nhân là quyền của chủ thể quyền đối với chủ thể nghĩa vụ, đòi hỏi chủ thể nghĩa vụ phải thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu về mọi mặt của mình.
    • Quyền đối vật là quyền của chủ thể quyền thực hiện một cách trực tiếp hoặc một số hành vi nhất định đối với một hoặc một khối tài sản.

    Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự chủ yếu nhằm tác động, thúc đẩy các hành vi tích cực, chủ động và sáng tạo của các chủ thể trong việc thiết lập và thực hiện các quan hệ dân sự, do vậy trong phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự, ngoài những quy phạm cấm, quy phạm mệnh lệnh thì phần lớn là các quy phạm tuỳ nghi, quy phạm định nghĩa hướng dẫn cho các chủ thể tham gia những xử sự pháp lý phù hợp.

    Đặc trưng của phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự là tạo cho các chủ thể tham gia vào quan hệ đó quyền tự thoả thuận – hoà giải để lựa chọn cách thức, nội dung giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Trong trường hợp không thể hoà giải hoặc thoả thuận được thì có thể giải quyết các tranh chấp bằng con đường Toà án theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự và chủ yếu là trên cơ sở yêu cầu của một trong các bên.

    Các biện pháp bảo vệ do Toà án và cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạo cho chủ thể của quan hệ dân sự quy định gồm có: công nhận quyền dân sự của mình, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, buộc xin lỗi cải chính công khai, buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự, buộc bồi thường thiệt hại.

    3. Nêu và phân tích nhiệm vụ của Luật Dân sự Việt Nam

    Nhiệm vụ của Luật Dân sự được xác định trên cơ sở vị trí, vai trò và mục tiêu của sự điều chỉnh pháp luật dân sự trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta.

    Ngoài nhiệm vụ nêu trên, Luật Dân sự Việt Nam còn có nhiệm vụ đáp ứng những yêu cầu và đòi hỏi khách quan sau đây:

    – Bảo vệ sở hữu toàn dân, tăng cường, khuyến khích, đẩy mạnh giao lưu dân sự, bảo đảm đời sống và phát triển sản xuất.

    – Pháp luật Dân sự Việt Nam là công cụ pháp lý tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

    – Tạo cơ sở pháp lý tiếp tục giải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy dân chủ, bảo đảm công bằng xã hội, quyền con người về dân sự.

    – Góp phần đảm bảo cuộc sống cộng đồng ổn định, lành mạnh, giữ gìn và phát huy truyền thống và bản sắc dân tộc Việt Nam.

    – Góp phần xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quan lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh.

    4. Nguồn của Luật Dân sự Việt Nam? Một văn bản pháp luật cần thoả mãn những điều kiện nào để được coi là nguồn của luật dân sự?

    Nguồn của Luật Dân sự Việt Nam là các văn bản quy phạm pháp luật dân sự do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo những trình tự luật định nhằm điều chỉnh các quan hệ dân sự giữa các chủ thể trong một khoảng thời gian và không gian nhất định.

    Một văn bản được xem là nguồn của Luật Dân sự phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    – Chứa đựng các quy tắc xử sự để điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. văn bản không chứa đựng các quy tắc xử sự chung như bản án của Toà án thì không phải là nguồn của Luật Dân sự.

    – Chỉ những cơ quan được pháp luật quy định mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dân sự.

    – Ban hành theo đúng hình thức, trình tự, thủ tục luật định. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định hình thức, thủ tục, trình tự ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.

    – Được Nhà nước bảo đảm thi hành bằng các biện pháp thích hợp, trong đó quan trọng nhất là cưỡng chế buộc thi hành và áp dụng chế tài đối với người có hành vi vi phạm pháp luật.

    5. Phân loại nguồn của Luật Dân sự Việt Nam

    Căn cứ mức độ điều chỉnh và mức độ hiệu lực pháp lý và cơ quan ban hành của văn bản quy phạm pháp luật dân sự, nguồn của Luật Dân sự Việt Nam bao gồm :

    – Pháp lệnh và Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội: Pháp lệnh thừa kế (1990), Pháp lệnh hợp đồng dân sự (1991), Bộ luật Dân sự 2005,… Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước được nhà nước giao đất, cho thuê đất (năm 1994)…

    – Nghị định của Chính phủ: Phong phú và đa dạng của Luật Dân sự thể hiện hầu hết các lĩnh vực mà Luật Dân sự điều chỉnh. Ví dụ như Nghị định 138/2006 về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, Nghị định 144/2006 về hội họp, biêu, phường , Nghị định 163/2006 về giao dịch bảo đảm, Nghị định 151/2007 về tổ hợp tác …

    – Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ để cụ thể hoá luật, pháp lệnh, nghị định trong phạm vi, lĩnh vực Bộ, ngành quản lý là bộ phận quan trọng đối với pháp luật dân sự. Ngoài ra, các cơ quan này và các cơ quan có thẩm quyền khác có thể ban hành các văn bản liên tịch như Thông tư liên tịch.

    – Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Quyết nghị, Chỉ thị, Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành, áp dụng pháp luật dân sự: đây là loại nguồn theo nghĩa rộng của luật dân sự nhưng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác xét xử.

    Nguồn: https://www.facebook.com/iluatsu/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Nguồn Thi Hsg Duyên Hải Bắc Bộ Ngữ Văn 10 Năm 2022
  • Đề Nguồn Thi Hsg Duyên Hải Bắc Bộ Ngữ Văn 11 Năm 2022 Chuyên Lê Quý Đôn Bình Định
  • Bản Mềm: Đề Thi Cuối Kì Lớp 1+2+3+4+5 Có Ma Trận Và Đáp Án Chi Tiết
  • Bộ Đề Thi Thử Lý Thuyết Xe Máy A2 Mới 2022
  • Hướng Dẫn Thi Và Đổi Bằng Lái Xe Máy Ở Nhật Bản
  • Đề Cương Học Phần Luật Dân Sự 2 Có Đáp Án Và Các Học Liệu Tmu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Chính Thức Đề Dự Bị Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Thi Thử Toeic Ets 2022 + Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết
  • Đáp Án Full Test Lc+Rc Ets 2022
  • Bộ Đề Ets Toeic Test Cập Nhật 2022
  • Du Học Sinh Nhật Chia Sẻ Bí Kíp Luyện Thi Eju Đạt Kết Quả Cao
  • NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP

    HỌC PHẦN: LUẬT DÂN SỰ 2

    NHÓM CÂU HỎI I

    Câu 1: Phân tích đặc điểm của nghĩa vụ dân sự

    Câu 3: Phân tích các đặc điểm của biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

    Câu 5: Phân tích những nội dung pháp lý cơ bản về đăng ký giao dịch bảo đảm.

    Câu 7: Đối tượng, đặc điểm pháp lý của cầm cố tài sản

    Câu 8: Đối tượng, đặc điểm pháp lý của thế chấp tài sản

    Câu 9: Đối tượng, đặc điểm pháp lý của bảo lãnh

    Câu 10: So sánh:

    – Cầm cố và thế chấp tài sản

    – Cầm cố và cầm giữ tài sản

    – Thế chấp và bão lãnh

    Câu 11: Khái niệm, đặc điểm và nội dung của hợp đồng dân sự. Phân loại hợp đồng dân sự?

    Câu 12: Phân tích những nội dung pháp lý cơ bản về hình thức của hợp đồng

    Câu 13: Phân tích các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng; thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng

    Câu 14: So sánh:

    – Hủy bỏ hợp đồng dân sự và đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự

    – Hợp đồng mua bán tài sản và hợp đồng vay tài sản

    Câu 15: Phân tích khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của hợp đồng mua bán tài sản/ hợp đồng vay tài sản

    Câu 17: Điều kiện của thực hiện công việc không có ủy quyền

    Câu 18: So sánh:

    – Hứa thưởng và thi có giải

    Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật và được lợi tài sản không có căn cứ pháp luật. 

    Câu 20: phân tích các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nói chung và trong một số trường hợp cụ thể ( vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra)

    Câu 21: Phân tích các yếu tố lỗi, ý nghĩa của việc xác định lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

    Câu 22: Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

    II – NHÓM CÂU HỎI 2

    Câu 1: Đối tượng, đặc điểm của quan hệ nghĩa vụ dân sự

    Câu 2: Nghĩa vụ dân sự riêng rẽ, liên đới

    Câu 3: Đối tượng, đặc điểm của biện pháp bảo đảm NVDS; Điều kiện để một tài sản trở thành đối tượng của biện pháp bảo đảm NVDS.

    Câu 4: Hình thức của giao dịch bảo đảm; đăng kí giao dịch bảo đảm (GDBĐ)

    Câu 5: Xử lí tài sản bảo đảm

    Câu 6: Đối tượng, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cầm cố tài sản, chấm dứt quan hệ cầm cố tài sản (CCTS)

    Câu 7: Đối tượng, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ thế chấp tài sản

    Câu 8: Đối tượng, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo lãnh, chấm dứt quan hệ bảo lãnh

    Câu 9: Đặt cọc; hậu quả pháp lí khi một bên trong quan hệ đặt cọc từ chối giao kết hợp đồng

    Câu 10: Bảo lưu quyền sở hữu; cầm giữ tài sản

    Câu 11: Hợp đồng dân sự

    Câu 12: HĐ song vụ, đơn vụ; HĐ ưng thuận; HĐ chính, HĐ phụ

    Câu 13: Hiệu lực của HĐ dân sự, thời điểm có hiệu lực.

    Câu 14: Huỷ bỏ, đơn phương chấm dứt HĐ dân sự; thực hiện HĐ khi hoàn cảnh thay đổi

    Câu 15: Đặc điểm pháp lí của HĐ mua bán tài sản/ thuê TS/ mượn TS/ tặng cho TS/ tặng cho có điều kiện/ gia công

    Câu 16: Hứa thưởng

    Câu 17: Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân

    Câu 18: Căn cứ phát sinh trách nhiệm BTTH; nguyên tắc BTTH; yếu tố lỗi; thời hiệu khởi kiện yêu cầu BTTH ngoài HĐ.

    Câu 19: Mức bồi thường trong trường hợp thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm/ do sức khoẻ bị xâm phạm/ do danh dự, nhân phẩm hoặc uy tín bị xâm phạm; xác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

     Đáp án đề cương học phần luật dân sự 2 TMU trong kho học liệu

    NHÓM CÂU HỎI I

    Câu 1: Phân tích đặc điểm của nghĩa vụ dân sự

    Bộ luật Dân sự (BLDS) quy định về nghĩa vụ dân sự (NVDS) tại Điều 274 như sau: “Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền)”.

    Từ quy định trên có thể thấy: NVDS là một loại quan hệ, trong đó phải có ít nhất là hai bên (bên có quyền, bên có nghĩa vụ) mỗi bên có thể có một hoặc nhiều chủ thể tham gia. Bên có nghĩa vụ phải thực hiện yêu cầu của bên có quyền, nếu không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu thì phải gánh chịu hậu quả pháp lý nhất định.Tiếp đó, NVDS là một loại quan hệ pháp luật dân sự, do vậy cũng mang những đặc điểm chung của loại quan hệ này. Bên cạnh đó, NVDS vẫn có những nét đặc thù, riêng biệt cụ thể:

    Thứ nhất, NVDS là một loại quan hệ tài sản: Quan hệ tài sản được hiểu là mỗi quan hệ giữa các bên thông qua một lợi ích vật chất cụ thể mà các bên cùng hướng tới. Từ Điều 274 BLDS có thể thấy hành vi thực hiện nghĩa vụ có thể là sự chuyển dịch tài sản (vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản) giữa các bên hoặc là một loại quan hệ mà trong đó có ít nhất một bên được hưởng lợi (vd: Bồi thường thiệt hại, thực hiện công việc ủy quyền…). Tuy nhiên dù có là một quan hệ chuyển dịch tài sản hay là quan hệ mà trong đó có ít nhất một bên được hưởng lợi thì về bản chất NVDS là một quan hệ tài sản.

    Thứ hai, NVDS là mối quan hệ pháp lý ràng buộc giữa các bên chủ thể: Đặc điểm trên cho thấy tính cưỡng chế thi hành của loại quan hệ này. NVDS  khác với Nghĩa vụ tự nhiên ở chỗ nó được Nhà nước công nhận và được đảm bảo thi hành bởi pháp luật. Mặc dù nghĩa vụ dân sự là quan hệ giữa các bên nhằm hướng tới một lợi ích nhất định, tuy nhiên lợi ích mà các bên hướng tới không được trái với ý chí của nhà nước và nhà nước sẽ kiểm soát việc sự thỏa thuận cũng như việc thực hiện NVDS thông qua việc quy định những quyền và nghĩa vụ cụ thể đối với từng loại NVDS.

    Thứ ba, hành vi thực hiện NVDS của chủ thể có nghĩa vụ luôn mang lại lợi ích cho chủ thể có quyền:Xuất phát từ mục đích của các bên chủ thể khi tham gia quan hệ NVDS là hướng tới một lợi ích nhất định (vật chất hoặc tinh thần) do đó, thông qua hành vi thực hiện NVDS mà lợi ích của các chủ thể sẽ đạt được.

    Thứ tư, NVDS là một loại quan hệ đối nhân (quyền đối nhân): Quan hệ đối nhân là quan hệ mà trong đó một bên chủ thể có quyền đối với một bên xác định , hoặc cả hai bên đều có những quyền và nghĩa vụ nhất định đối với nhau. Quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể trong quan hệ NVDS vừa đối lập lại vừa có mối quan biện chứng với nhau. 

    Bất cứ một quan hệ pháp luật nào cũng đều cần phải có đối tượng tham gia, và trong quan hệ nghĩa vụ dân sự cũng vậy. Đối tượng trong quan hệ nghĩa vụ dân sự rất quan trọng, bởi nó là cơ sở để xác định và giúp cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự đạt hiệu quả cao, hạn chế thấp những tranh chấp trong việc thực hiện nghĩa vụ, đảm bảo việc thực hiện pháp luật có hiệu quả. 

    Điều 276 BLDS năm 2022 quy định:

    “1. Đối tượng của nghĩa vụ dân sự có thể là tài sản, công việc phải thực hiện hoặc không được thực hiện.

    2. Đối tượng của nghĩa vụ dân sự phải được xác định .”

    Pháp luật Dân sự Việt Nam phân loại đối tượng của nghĩa vụ dân sự thành 3 loại gằn liền với ba nhóm nghĩa vụ cơ bản:

    – Đối tượng là tài sản – gắn liền với nghĩa vụ chuyển giao tài sản

    – Đối tượng là công việc – gắn liền với nghĩa vụ phai thực hiện một công việc nhất định

    -Đối tượng là công việc không được làm – gắn liền với nghĩa vụ không được thực hiện một số công việc nhất định.

    1.

    Đối tượng của nghĩa vụ dân sự là tài sản.

    Theo quy định tại Điều 105 BLDS 2022 về tài sản:

    “1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

    2.Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiên có và tài sản hình thành trong tương lai.”

    Tài sản để được coi là đối tượng của nghĩa vụ dân sự thì cần phải có các đặc điểm sau:

      Thứ nhất, tài sản phải đáp ứng một nhu cầu, một lợi ích nào đó của chủ thể có quyền (cả về vật chất lẫn tinh thần).

      Thứ hai, tài sản phải có giá trị, có thể trị giá được bằng tiền. Bởi tiền là thước đo giá trị của các loại tài sản khác. Những tài sản như vật, giấy tờ có giá, quyền tài sản đều có thể quy đổi ra được thành tiền.

      Thứ ba, tài sản này phải thuộc sở hữu của một chủ thể nhất định. Bởi trong quan hệ nghĩa vụ dân sự chúng ta luôn xác định được các chủ thể nhất định, họ có thể là người có quyền, cũng có thể là người có nghĩa vụ, do đó chỉ khi xác định được chủ sở hữu một loại tài sản , thì tài sản đó mới có thể là đối tượng của nghĩa vụ dân sự.

      Thứ tư, quyền sở hữu với tài sản không còn khi chúng mất đi.

    2.

    Đối tượng của nghĩa vụ là công việc phải thực hiện

    Công việc phải làm được coi là đối tượng của nghĩa vụ, nếu từ một công việc được nhiều người xác lập với nhau một quan hệ nghĩa vụ mà theo đó, người có nghĩa vụ phải thực hiện công việc theo đúng nội dung đã được xác định;

    Công việc phải làm có thể được hoàn thành với một kết quả nhất định, ví dụ chủ nhà thuê người quét sơn nhà thì sau khi công việc được hoàn thành thì nhà đã được sơn xong. Công việc phải làm cũng có thể không gắn liền với một kết quả nào do các bên thỏa thuận hoặc do tính chất công việc. Ví dụ như công việc vệ sĩ nếu có sự xâm hại thì kết quả của công việc bảo vệ là đảm bảo cho thân chủ an toàn. Nhưng nếu không có sự xâm hại nào tới thân chủ thì công việc bảo vệ đó không nhất thiết gắn liền với kết quả.

    Mặt khác, kết quả của công việc có thể biểu hiện dưới dạng một vật cụ thể như công việc phải làm trong hợp đồng gia công giầy, sau khi hoàn thành xong sẽ có sản phẩm là những đôi giầy-vật cụ thể. Nhưng cũng có thể không thể hiện dưới dạng một vật cụ thể nào ví dụ như công việc hướng dẫn viên du lịch sẽ kết quả sẽ không biểu hiện ra một vật cụ thể.

    3.    Đối tượng của nghĩa vụ dân sự là công việc không được thực hiện.

    Công việc không được làm là đối tượng của nghĩa vụ dân sự trong những trường hợp cụ thể các trường hợp thỏa thuận mà theo đó người có nghĩa vụ không được thực hiện công việc theo nội dung mà các bên đã xác định. Nếu các bên đã thỏa thuận một bên không thực hiện công việc đã xác định mà bên có nghĩa vụ lại thực hiện công việc đó thì coi như là vi phạm nghĩa vụ.

    Ví dụ: A và B là hai nhà gần nhau, nhà A chuyên làm đồ gỗ nên hay sử dụng máy cưa và các thiết bị khác nên khá ồn. Do đó, B đã đưa cho A một ít tiền và thỏa thuận A sẽ không làm ồn vào buổi trưa và buổi tối.

    *  Điều kiện là đối tượng của nghĩa vụ dân sự.

    1. Phải đáp ứng một lợi ích nào đó cho chủ thể có quyền.

    Thông thường lợi ích mà chủ thể có quyền hướng tới là lợi ích vật chất (vật, tiền,…) ví dụ như trong Hợp đồng thuê tài sản thì chủ thể có quyền hướng tới là một khoản tiền. Nhưng cũng có thể là một lợi ích tinh thần như: thuê ca sĩ hát, thuê diễn viên đóng kịch nhằm giải trí .

    Để chủ thể có quyền đạt được lợi ích vật chất nếu đối tượng của nghĩa vụ dân sự là một vật cụ thể thì vật đó phải mang đầy đủ các thuộc tính của hàng hóa (giá trị và giá trị sử dụng). Nếu đối tượng của nghĩa vụ là công việc phải làm hoặc không phải làm thì phải hướng tới lợi ích của người có quyền; Nếu công việc đó không hướng tới lợi ích của người có quyền thì công việc đó sẽ là điều kiện trong một số giao dịch cụ thể.

    Ví dụ: A sẽ tặng cho B một cái xe máy nếu B thi đỗ đại học. Như vậy, việc thi đỗ đại học không phải là nghĩa vụ mà B phải thực hiện mà chỉ là điều kiện để B có thể nhận được chiếc xe máy. Điều kiện khác với nghĩa vụ ở tính bắt buộc thực hiện.

    2.     Phải được xác định cụ thể

    Khi các bên giao kết hợp đồng để xác lập quan hệ nghĩa vụ đối với nhau, phải xác định rõ đối tượng của nghĩa vụ là công việc hay là một vật nào đó. Trong trường hợp nghĩa vụ được thiết lập theo quy định của pháp luật, thì đối tượng đã được pháp luật quy định rõ trong nội dung của quan hệ nghĩa vụ đó.

    Ví dụ: Trong hợp đồng mua bán nhà, bên bán phải thực hiện nghĩa vụ là chuyển giao quyền sở hữu nhà đúng thời hạn cam kết,.. còn bên mua có nghĩa vụ là trả một khoản tiền cho bên bán tương ứng với trị giá của ngôi nhà. Theo đó, đối tượng của nghĩa vụ ở đây là ngôi nhà được xác định bởi cấu trúc xây dựng, diện tích mặt bằng, diện tích sử dụng, vị trí ranh giới…

     Đối tượng có thể là vật được xác định cụ thể như loại vật, số lượng, chất lượng. Nếu đối tượng là vật chưa có vào thời điểm nghĩa vụ dân sự được xác lập thì phải là những vật được xác định trong tướng lai, ví dụ như hợp đồng gia công. Trong trường hợp không xác định rõ đối tượng của nghĩa vụ thì đối tượng của nghĩa vụ do pháp luật quy định. Điều 279 BLDS năm 2022 quy định:

     “Khi vật phải giao là vật đặc định thì bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó và đúng tình trạng như đã cam kết; nếu là vật cùng loại thì phải giao đúng số lượng và chất lượng như đã thoả thuận, nếu không có thoả thuận về chất lượng thì phải giao vật đó với chất lượng trung bình; nếu là vật đồng bộ thì phải giao đồng bộ”;

    3.    Đối tượng của nghĩa vụ phải thực hiện được

    Trong quan hệ nghĩa vụ, mục đích mà các bên muốn đạt được là một lợi ích vật chất hay cũng có thể là một lợi ích tinh thần, do vậy nếu đối tượng của nghĩa vụ không thực hiện được sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên. Trường hợp, đối tượng của nghĩa vụ dân sự là một công việc thì công việc đó phải thực hiện được. Trong thực tế có những công việc không thể thực hiện được hoặc hiện tại chưa có điều kiện để thực hiện: làm thuốc tàng hình, làm cỗ máy thời gian, làm thuốc thu nhỏ người….

     Nếu đối tượng của nghĩa vụ là một tài sản thì tài sản đó phải được phép giao dịch. Ngược lại, nếu đối tượng của nghĩa vụ là vật cấm lưu thông thì không thể chuyển giao được, do vậy nghĩa vụ dân sự này không được phép tồn tại. Ví dụ: ma túy là vật cấm lưu thông, nên pháp luật không công nhận quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi thực hiện việc mua bán ma túy.

    Những tài sản mà pháp luật cấm giao dịch, những công việc mà pháp luật cấm làm hoặc những công việc nếu làm sẽ trái với đạo đức xã hội cũng là những đối tượng không thực hiện được. Vì vậy, nó không bao giờ là đối tượng của nghĩa vụ dân sự. Ví dụ: thuê giết người, nhận thuê giết người là những công việc trái với đạo đức xã hội và pháp luật cũng không cho phép.

    Như vậy, đối tượng của nghĩa vụ dân sự là những công việc được xác định và thực hiện được trong thực tế, hoặc là những vật có thực và được phép giao dịch mà bên có nghĩa vụ phải tạo ra hoặc phải chuyển giao.

    Câu 3: Phân tích các đặc điểm của biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

      Nhằm nâng cao tính bảo đảm chủ thể có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ, trong quan hệ dân sự có thể sử dụng các hình thức bảo đảm sau :

    Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

    – Cầm cố tài sản;

    – Thế chấp tài sản;

    – Đặt cọc;

    – Ký cược;

    – Ký quỹ;

    – Bảo lưu quyền sở hữu;

    – Bảo lãnh;

    – Tín chấp;

    – Cầm giữ tài sản.

    Phụ thuộc vào nội dung, tính chất của từng quan hệ nghĩa vụ cụ thể, cũng như phụ thuộc vào điều kiện của các chủ thể tham gia quan hệ ấy mà mỗi một biện pháp bảo đảm mang một đặc điểm riêng biệt. Ngoài ra các biện pháp bảo đảm ấy cũng có những đặc điểm chung:

    Các biện pháp bảo đảm mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ chính

    Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự  không tồn tại độc lập  mà luôn phụ thuộc và gắn liền với một nghĩa vụ nào đó. Sự  phụ thuộc thể hiện ở chỗ khi có quan hệ nghĩa vụ chính thì các bên mới cùng nhau thiết lập một biện pháp bảo đảm.  Nội dung, hiệu lực của biện pháp bảo đảm phù hợp và phụ thuộc vào nghĩa vụ chính. Vì vậy, người ta gọi nghĩa vụ phát sinh từ các biện pháp bảo đảm là nghĩa vụ phụ.

    Các biện pháp bảo đảm đều có mục đích nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự

    Thông thường, khi đặt ra các biện pháp bảo đảm, các bên hướng tới mục đích nâng cao trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của người có nghĩa vụ. Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, các bên còn hướng tới mục đích nâng cao trách nhiệm trong giao kết hợp đồng của cả hai bên. Ví dụ: biện pháp đặt cọc bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng.

    Mục đích của các biện pháp bảo đảm được thể hiện thông qua các chức năng của từng biện pháp cụ thể. Mỗi một biện pháp bảo đảm có tính chất và đặc điểm riêng biệt, nên chức năng của chúng không thể giống nhau hoàn toàn. Nhưng nếu nhìn một cách tổng thể thì các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đều có ba chức năng chung: chức năng tác động, chức năng dự phòng và chức năng dự phạt.

    Đối tượng của các biện pháp bảo đảm là những lợi ích vật chất

    Lợi ích của các bên trong nghĩa vụ dân sự có biện pháp bảo đảm là những lợi ích vật chất. Quy luật ngang giá trong quan hệ tài sản cho chúng ta thấy rằng chỉ có lợi ích vật chất mới bù đắp được các lợi ích vật chất. Vì vậy các bên trong quan hệ nghĩa vụ không thể dung quyền nhân thân làm đối tượng của biện pháp bảo đảm. Lợi ích vật chất là đối tượng của các biện pháp bảo đảm thường là một tài sản. Các đối tượng này phải có đủ các yếu tố mà pháp luật đã yêu cầu đối với một đối tượng của nghĩa vụ dân sự nói chung.

    Phạm vi bảo đảm của các biện pháp bảo đảm không vượt quá phạm vi nghĩa vụ đã xác định trong nội dung của quan hệ nghĩa vụ chính

    Điều 293 BLDS 2022 quy định: “ Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thoả thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.”

    Như vậy về nguyên tắc, phạm vi bảo đảm là toàn bộ nghĩa vụ khi các bên không thỏa thuận và pháp luật không quy định khác nhưng cũng có thể chỉ là một phần nghĩa vụ.

    Phạm vi bảo lãnh không lớn hơn phạm vi của nghĩa vụ dù trong thực tế người có nghĩa vụ đưa một tài sản có giá trị lớn hơn nhiều lần giá trị của nghĩa vụ để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. Vì rằng, dù giá trị của đối tượng bảo đảm có lớn hơn giá trị nghĩa vụ nhưng mục đích của việc bảo đảm đó cũng chỉ là để người mang nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi đã xác định.

    Các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ chỉ được áp dụng khi có sự vi phạm nghĩa vụ

    Cho dù các bên đã đặt ra một biện pháp bảo đảm bên cạnh một nghĩa vụ chính nhưng vẫn không cần phải áp dụng biện pháp bảo đảm đó nếu nghĩa vụ chính đã được thực hiện một cách đầy đủ. Thông thường, trong một quan hệ nghĩa vụ dân sự, bên có nghĩa vụ tự giác thực hiện nghĩa vụ của họ đối với người có quyền và nếu đến thời hạn mà bên có nghĩa vụ đã thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ của mình thì biện pháp bảo đảm nghĩa vụ đó cũng được coi là chấm dứt.

    Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự phát sinh từ sự thỏa thuận giữa các bên

    Nếu các nghĩa vụ dân sự phát sinh từ những căn cứ khác nhau (căn cứ này có thể là sự thỏa thuận, có thể là do quy định của pháp luật) thì biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ chỉ có thể phát sinh thông qua sự thỏa thuận của các bên trong một giao dịch dân sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Xác 100% Của Bộ Gtvt
  • Đề Thi Mẫu Chứng Chỉ B1, B2, C1 Tiếng Anh Theo Định Dạng Vstep
  • 18 Bộ Đề Thi Thử B2 600 Câu – Thi Thử Lý Thuyết B2 Sở Gtvt 2022
  • 100% Đề Thi Chính Thức Của Bộ Gtvt
  • Phần Mềm Đề Thi A1 Online 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100