Đề Cương Ôn Thi Môn Quản Trị Học Nâng Cao

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề Cương Chi Tiết Cho Thí Sinh Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Ô Tô B2 Gồm Những Gì?
  • Học Lái Xe Ô Tô B2 Tại Tphcm Cấp Tốc, Giá Rẻ, Uy Tín 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Khối 10
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    1. Đổi mới tư duy là gì? Điều kiện nào khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng : tư duy là quá trình toàn bộ, tất cả các hoạt động nhận thức về sự vật, hiện tượng về thế giới quan của con người, trong đó, bao gồm cả quá trình nhận thức và phương pháp nhận thức, với sản phẩm tiêu biểu của tu duy là các quan điểm, các nhận thức mới về thế giới quan.

    Điều kiện khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay là :

    Vì thế, đổi mới tư duy mang lại lợi ích lớn, khả thi cao, nhưng là một quá trình khó khởi động. Để hiểu rỏ hơn vấn đề này, chúng ta cần tìm hiểu thêm về đặc trưng của phương pháp nhận thức kiểu mới :

    • Luôn xét đoán mọi vấn đề trong tổng thể đa dạng, phức tạp vốn có của nó;
    • Xét đoán vấn đề trên quan điểm hiệu quả, coi hiệu quả là tiêu chuẩn của mọi suy nghĩ, hành động;
    • Nghiên cứu tính toán mọi phương pháp để đạt mục đích;
    • Khuyến khích sự năng động và sáng tạo;
    • Xét đoán mọi vấn đề trên quan điểm lợi ích kinh tế là động lực;
    • Coi trọng điều hòa quan hệ về lợi ích;
    • Phương pháp kinh tế là chính yếu trong quản lý.
      Các doanh nghiệp được thành lập dựa vào sự phân chia các hoạt động công nghiệp thành các công đoạn đơn giản nhất của Adam Smith trãi qua hơn 200 năm đã không còn phù hợp trong điều kiện tại. Trong thời đại kinh doanh hậu công nghiệp mà chúng ta đang bước vào, các doanh nghiệp sẽ được thành lập và xây dựng dựa trên tư tưởng thống nhất những công đoạn đó vào
      một quá trình kinh doanh gắn bó với nhau “.
      Các doanh nghiệp sẵn sàng nhìn lại chính mình và vượt qua khỏi các ” công đoạn “, ” chức năng ” bị chia cắt vươn tới quá trình toàn bộ.
      Đã đến lúc phải trút bỏ các nguyên lý quản trị củ kỹ và thay vào đó những nguyên lý mới. Nếu không, các công ty Mỹ sẽ phải đóng cửa hoặc rút lui khỏi kinh doanh – Michael Reegineering & James Champy đã viết.

    2. Tại sao trong xu thế toàn câu hóa kinh tế, nhiều quốc gia chậm/đang phát triển cần phải thay đổi đường lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ?

    Trước hết, toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang trở thành một xu thế khách quan và tất yếu của

    tất cả các nước trên thế giới, không kể các nước chậm/đang phát triển hay phát triển, các nước giàu hay nghèo. Trong xu thế đó quốc gia nào có chiến lược, chính sách, biện pháp và công cụ quản lí hợp lí sẽ mang lại lợi ích, sự phát triển về kinh tế cho quốc gia đó, ngược lại sẽ mang lại kết quả xấu.

    Lợi thế là để có thể tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài đặc biệt là nguồn vốn, nền tảng tiến bộ khoa học công nghệ, đòi hỏi các nước phải có sự mở cửa, sự giao lưu, buôn bán hợp tác với các nước trên thế giới mà đặc biệt là các nước tư bản phát triển. Trong đó, tiếp cận nhanh với trình độ quản lý hiện đại, hiệu quả, ứng dụng những tiến bộ khoa học về sản xuất, nâng cao sức sản xuất ra của cải, vật chất cho xã hội; nâng cao khả năng và trình độ tay nghề công nhân. Bắp nhịp cùng nền giáo dục hiện đại của các nước trên thế giới. Một vấn đề quan trọng đây là cơ hội để các nước tiếp cận các nguồn lực tài chính, nguyên nhiên vật liệu, phát huy tối đa lợi thế so sánh của nước mình với các nước trên thế giới; nhằm đẩy nhanh quá trình chuyên môn hóa, khác biệt hóa và tiến tới ưu thế trên thị trường quốc tế.

    lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ là yếu tố tất yếu, khách quan.

    Tuy vậy, hầu hết các nước chậm/đang phát triển đều xuất phát điểm từ nền kinh tế ” nghèo nàn, lạc hậu, khoa học công nghệ còn thấp kém, năng suất lao động còn chưa cao, sức cạnh tranh về các loại hàng hoá trên thị trường thế giới thấp “, trong khi đó các nước đi trước có lợi thế hơn hẳn về mọi mặt, việc mở rộng quan hệ với các nước sẽ dẫn đến tình trạng các nước kém phát triển khó tránh khỏi bị lệ thuộc về kinh tế và từ chỗ bị lệ thuộc về kinh tế. Thực tế ngày nay cho thấy có rất nhiều nước trên thế giới đã bị lệ thuộc quá nhiều vào các nước tư bản nên mọi đường lối, chính sách phát triển kinh tế đều bị các nước tư bản này chi phối và nắm giữ.

    Vì vậy, ngoài việc thay đổi đường lối chính sách về kinh tế của các nước chậm/đang phát triển để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa, nhằm phát huy tối đa các cơ hội có được và giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động từ thách thức của toàn cầu hóa, thì các quốc qia chậm/đang phát triển còn đứng trước vấn đề đòi hỏi của đất nước là phát triển kinh tế nước nhà nhanh và bền vững, tạo nền tảng về cơ sở vật chất xã hội và phát triển nhanh nền khoa học công nghệ hiện đại, vì thế, cần phải thay đổi đường

    Trong đó, đường lối chính sách phát triển kinh tế phải trên cơ sở nhận thức mới là :

      Quan niệm mới về quản lý là tác động vào các đối tượng quản lý một cách hợp quy luật khách quan, làm cho nó phát triển hợp với quy mô và nhịp độ được xác định bằng phương pháp khoa học, có hiệu quả nhất.
      Đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế chính là làm cho phát triển và tăng trưởng nhanh, bền vững.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Nội dung quản lý nhà nước là hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển theo định hướng chung của nhà nước.
      Tạo lập môi trường pháp lý kinh doanh thông thoáng rõ ràng.
      Đánh giá sự phát triển và xử lý mâu thuẫn về lợi ích

    3. Tại sao các DN trong giai đoạn hiện nay cần phải “nhìn nhận lại chính mình” để đưa ra chính sách phát triển bền

    vững? Điều gì xảy ra khi chuyển đổi từ mô hình quản lý MBO sang TQM ? Hãy giải thích.

    Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa là tất yếu, với những cơ hội và thách thức khác nhau; để vượt qua, các doanh nghiệp cần hướng đến các mô hình quản lý hiện đại nhằm tranh thủ các nguồn lực và khoa học công nghệ từ thế giới, và tiếp cận với thị trường toàn cầu. Đó là sự thay đổi và thật khủng khiếp nếu như doanh nghiệp chưa thích ứng với vấn đề này. Vì vậy, các doanh nghiệp cần nhìn nhận và xét đoán lại, khai thác tiềm năng để vận động tất cả khả năng của mình để doanh nghiệp sống còn và vượt qua, hướng đến là đưa ra chính sách phát triển bền vững.

    Trong xu hướng toàn cầu hóa thì công nghệ quản lý cũng thay đổi từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại hơn (TQM), với đặc trưng như sau:

      Từ mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận trên cơ sở doanh thu và chi phí sẽ chuyển sang mô hình lợi nhuận từ khách hàng trung thành và thường xuyên hơn.
      Lợi thế mà doanh nghiệp hướng tới từ doanh số, chi phí chuyển sang mô hình thị phần, thời gian, lòng tin khách hàng đối với doanh nghiệp.

      Cơ cấu tổ chức truyền thống theo chiều dọc, dày và trực tuyến chuyển sang mô hình cơ cấu tổ chức ngang, mỏng, chéo và chức năng.
      Lãnh đạo, ra quyết định theo mô hình truyền thống là tập quyền chuyển sang mô hình hiện đại là ủy quyền.

    • Phương thức quản lý theo khả năng tài chính MBO & KCS chuyển sang mô hình theo thị phần MBP & SPC.
    • Nguồn tài nguyên truyền thống là tài chính chuyển sang nguồn tài nguyên là thông tin.
    • Lực lượng lao động truyền thống là chuyên môn hóa cao chuyển dần sang lực lượng lao động đa năng.
    • Hình thức làm việc truyền thống là cá nhân chuyển sang hình thức làm việc hiện đại là theo nhóm.
    • Kỳ vọng theo nhóm truyền thống là an toàn trong mọi tình huống chuyển sang hợp tác, sáng tạo, thỏa mãn khách hàng.
      Trách nhiệm chất lượng truyền thống là bộ phận chất lượng KCS chuyển sang mô hình trách nhiệm chất lượng là lãnh đạo và tất cả thành viên.

    Ngày nay, việc chuyển từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại tại các doanh nghiệp áp dụng theo ISO 9000 & TQM do những ưu đểm vượt trội sau đây :

    • Chuyển đổi cấu trúc dọc sang cấu trúc ngang, từ cấu trúc dày sang mỏng.
    • Giảm số lượng cấp quản lý.

    Module 2. PHÂN LOẠI CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

    1. Hãy trình bày cách phân loại các chức năng quản trị: Cơ bản, bổ sung và truyền thống. Bạn có nhận xét gì về những thay đổi trong mỗi lần phân loại?

    Chức năng quản trị truyền thống gồm :

    Quá trình hình thành đi từ chức năng quản trị truyền thống đến chức năng quản trị cơ bản, bổ sung là một xu hướng tất yếu, nó diễn ra trên phạm vi toàn cầu, quá trình đó là :

    1. Từ chức năng lập kế hoạch sang chức năng hoạch định;
    2. Từ chức năng tổ chức sang cơ cấu tổ chức hiện đại;
    3. Từ chức năng điều khiển – phối hợp sang chức năng lãnh đạo;
      Từ chức năng kiểm tra sang chức năng kiểm soát.

      Lập kế hoạch :
      Tổ chức : là hoạt động quản trị nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức.
      Điều khiển – phối hợp : Đây là một nghệ thuật tạo sự ảnh hưởng từ nhà quản trị đến các nhân viên tự giác thực hiện một công việc cụ thể nào đó theo một mục tiêu đã định trước. Nhà quản trị thực hiện việc động viên, khích lệ, khen thưởng và xử phạt đúng mức theo các quy định, quy chế, nội quy doanh nghiệp,… Qua đó, xây dựng môi trường làm việc tự giác, thoải mái, bình đẳng, nghiêm minh và phối hợp nhịp nhàng trong giữa các cá nhân trong tổ chức.

    Chức năng quản trị cơ bản, bổ sung bao gồm :

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Kiểm tra : Kiểm tra là đo đường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành.

      Hoạch định : Hoạch định là nhắm đến tương lai: điều phải hoàn thành và cách thế để hoàn thành. Nói cách khác, chức năng hoạch định bao gồm quá trình xác định mục tiêu trong tương lai và những phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó. Kết quả của hoạch định là kế hoạch, một văn bản được ghi chép rõ ràng và xác định những hành động cụ thể mà một tổ chức phải thực hiện. Hoạch định là một quá trình xác định những mục tiêu của một tổ chức và cách thế để đạt đến mục tiêu đó. Hoạch định có thể được thực hiện ở mọi cấp bậc trong một tổ chức. Nó không chỉ là một bổn phận, nhưng còn là một cơ hội đem lại nhiều ích lợi thực tiễn cho vai trò lãnh đạo của quản trị viên.
      Cơ cấu tổ chức hiện đại : đó là những cơ cấu tổ chức linh hoạt, với những ưu điểm có trọng tâm trong kế hoạch; tiếp cận các kỹ năng toàn doanh nghiệp; ít có sự chồng chéo trong quản lý dự án thuần túy; có thể phản hồi thông tin nhanh chóng.
      Lãnh đạo : là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, đa việc thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn, và phát triển tính cách con người vượt qua những giới hạn thông thường.
      Kiểm soát : Kiểm soát những tiêu chuẩn, tỉ lệ, số liệu thống kê và những sự kiện khác căn cứ trên các định hướng, kế hoạch và các quyết định đã ban hành; vấn đề chính trong xây dựng các biện pháp kiểm soát là xác định, tách riêng từng vấn đề, để xem những biện pháp kiểm soát nào có ý nghĩa trong mục đích giúp nhà quản trị thấy được chiều hướng phát triển, những khó khăn, những vấn đề nảy sinh… nhằm xác lập mục đích, chương trình dài hạn và phương án hành động.

    Chúng ta thấy rằng xu hướng hiện đại, chức năng quản trị cơ bản, bổ sung vừa nêu có nhiều ưu điểm và với mức độ cao hơn, tầm nhìn hoạt động rộng hơn, bao quát vấn đề : chức năng hoạch định có mức rộng, sâu hơn, có thể bao gồm cả kế hoạch; chức năng tổ chức đã được nâng lên thành cơ cấu tổ chức hiện đại hiệu quả; chức năng điều khiển – phối hợp được nâng lên mức tầm lãnh đạo, lãnh đạo nhiều khi mang ý nghĩa bao trùm cả quản lý (điều khiển – phối hợp). Cuối cùng chức năng kiểm soát là một quá trình toàn diện, có thể nói bao gồm cả chức năng kiểm tra.

    Module 3. LÃNH ĐẠO

    1. Tại sao tư tưởng của nhà lãnh đạo lại có thể gây ảnh hưởng đến các hành vi quản lý?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng, lãnh đạo là một quá trình ảnh hưởng của các nhà lãnh đạo đến nhân viên nhằm đạt được

    Các yếu tố cơ bản của lãnh đạo :

      Lãnh đạo tác động lên mối quan hệ giữa cá nhân người lãnh đạo và nhóm tập hợp các nhân viên; làm thế nào để người lãnh đạo đóng góp vào hiệu quả nhóm.
      Lãnh đạo gây ảnh hưởng và tác động vào quản lý cấp cao hướng vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
    1. Lãnh đạo sự thay đổi (tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng).
    2. Lãnh đạo tác động đến các mục tiêu của tổ chức và có thể đặt ra các mục tiêu cho tổ chức.

    doanh nghiệp.

    Lãnh đạo là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn và phát triển tính cách của con người vượt qua những giới hạn thông thường. Còn quản lý là một tác động có mục tiêu đến một hệ thống nhằm duy trì hệ thống đó ở trạng thái hiện tại hoặc đa hệ thống đó đến một trạng thái mới cao hơn. Người lãnh đạo giỏi là người biết tập hợp, biết điều khiển, biết kiểm soát và biết tạo dựng nên những con người quản lý giỏi.

    Như vậy, tư tưởng của nhà lãnh đạo có thể gây ảnh hưởng rất lớn đối với các hành vi quản lý.

    2. Sự khác biệt cơ bản giữa vai trò của doanh nhân và vai trò của người điều khiển sự rối loạn?

    Vai trò của người điều khiển sự rối loạn : Có những hành động đúng và kịp thời khi doanh nghiệp đối mặt những vấn đề

    quan trọng khó khăn, biến cố bất ngờ chưa lường trước được.

    Lúc này, nhà quản trị cần nhìn nhận vấn đề nảy sinh một cách thấu đáo, khách quan để có thể đưa ra quyết định kíp thời, chính xác nhằm giải quyết tình huống, dung hòa các biến cố và hướng toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đến hoạt động vì mục tiêu chung. Nhà quản trị có thể kết hợp cả nghệ thuật động viên, khen thưởng hay nghệ thuật khiển trách/xử phạt, đồng thời khuyến khích những nhân tố tích cực, sáng tạo. Nhà quản trị còn thể hiện khả năng tổng hợp hóa của từng người, là sự vận động đồng thời trong cùng một lúc nhiều phương pháp, biện pháp, công cụ để giải quyết vấn đề.

    Vai trò của doanh nhân : Hành động như người khởi xướng, thiết kế, khuyến khích những cải tiến mới.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Người phối hợp : sẽ đảm nhận vai trò cân bằng các thế lực sao cho các sáng kiến cải tiến có thể được thực hiện. Thông qua việc thực hiện vai trò phối hợp, các nhà quản lý sẽ khuyến khích, thúc đẩy việc cải tiến, đổi mới.

    3. Bạn có đồng ý với mối quan hệ tương tác và sự giống nhau đối với ba cạnh tam giác của các mức độ phân tích lãnh đạo?

    Mức độ cá nhân : Mức độ tổ chức/doanh nghiệp:

    3 mức độ của phân tích lãnh đạo ứng với ba cạnh tam giác là: Mức độ cá nhân, mức độ nhóm, mức độ tổ chức/doanh

    nghiệp :

      Tập trung vào việc làm thế nào để ban quản lý cao tác động vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
      Được gọi là “quá trình tổ chức/doanh nghiệp”

    Mô hình chuyển đổi từ quản lý sang lãnh đạo

    Chúng ta thấy rằng : mối quan hệ tương tác của 3 mức độ trên là một quá trình ảnh hưởng của lãnh đạo lên các cá nhân, tập thể nhóm và tổ chức nhằm hướng đến mục tiêu chung của tổ chức/doanh nghiệp. Đây là quá trình tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng. Mối tương tác này có tính chất nhiều chiều tác động, phản hồi thông tin đến lãnh đạo, nhằm kiểm soát quá trình và đưa ra các quyết định; đưa ra các mục tiêu của tổ chức. Như vậy, khi tiến hành đánh giá 3 mức độ phân tích lãnh đạo ứng với 3 cạnh tam giác thì nó có sức thuyết phục cao, toàn diện.

    4. Sự dịch chuyển trong mô hình từ quản lý sang lãnh đạo có thể giúp cho và ảnh hưởng tới công việc quản lý như thế

    Nhà quản lý : Nhà lãnh đạo :

    – Quản lý – Sáng tạo

    – Duy trì – Phát triển

    – Kiểm soát – Truyền cảm hứng

    – Tầm nhìn ngắn hạn – Tầm nhìn dài hạn

    – Luôn hỏi “làm thế nào và khi nào” – Luôn hỏi “cái gì và tại sao”

    – Mô phỏng – Phát minh, sáng chế

    – Chấp nhận thực trạng – Thay đổi, thực trạng.

    – Làm đúng – Làm những công việc đúng

    Chúng ta thấy rằng nhà quản lý thường chấp nhận thực trạng và có tầm nhìn ngắn hạn, với hướng hoạt động và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất duy trì là chính, đó là một hạn chế so với nhà lãnh đạo mang tính sáng tạo, truyền cảm hứng làm thay đổi thực trạng với chiến lược và tầm nhìn dài hạn.

    Sự tác động, ảnh hưởng của lãnh đạo còn thể hiện rõ ở khả năng tư duy và vận dụng tư duy sáng tạo, sẳn sàng đón nhận các mô hình công nghệ quản lý mới hiện đại, vận hành cơ cấu tổ chức theo hướng năng động, linh hoạt hơn, tránh sự cứng nhắc, cổ điển, lạc hậu.

    Mặc dù phương pháp quản lý truyền thống có rất nhiều hạn chế nhưng cho dù có được phong cách lãnh đạo tốt đến mấy, hiện đại đến mấy cũng không thể thiếu được phương pháp quản lý truyền thống. Bởi vì chính do những hạn chế của phương pháp quản lý truyền thống trong quá trình phát triển đã sản sinh ra phong cách lãnh đạo hiện đại. Đó là hệ quả tất yếu, là sản phẩm của quá trình tư duy logic tự nhiên mang lại.

    5. Liệu một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ

    năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo không?

    Trước hết chúng ta cần sơ lược qua các 4 lý thuyết lãnh đạo hiện đang áp dụng:

    Lý thuyết về sự tiêu biểu của lãnh đạo : cố gắng giải thích các đặc điểm khách biệt về tính hiệu quả trong lãnh đạo nhằm xác định một tập hợp các đặc điểm tiêu biểu mà tất cả các nhà lãnh đạo thành công trãi qua.

    Lý thuyết về lãnh đạo hành vi : cố gắng giải thích các phong cách khác biệt được các nhà lãnh đạo hiệu quả sử dụng hoặc để xác định bản chất công việc của họ.

    Lý thuyết lãnh đạo mang tính ngẫu nhiên : cố gắng giải thích phong cách lãnh đạo phù hợp dựa trên nhà lãnh đạo, nhân viên và tình huống/bối cảnh.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Lý thuyết lãnh đạo tổng hợp: Cố gắng kết hợp giữa lý thuyết về sự tiêu biểu, hành vi và ngẫu nhiên để giải thích mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên thành công và có ảnh hưởng.

    Về kỹ năng tư duy phê phán : cho phép người lãnh đạo có thể đề xuất giải pháp trên cơ sở kế thừa những giá trị bởi những nhà lãnh đạo thành công trước đó, đi đến đánh giá, nhận định, phân tích sâu hơn các vấn đề nảy sinh trong thực tại. Đồng thời phê phán những giá trị lạc hậu lỗi thời, có thể khắc phục nhanh những hạn chế đã nhận thấy trước.

    Chúng ta thấy rằng nhà lãnh đạo cần có phong cách làm việc khoa học, phẩm chất tốt và nền tảng tri thức rộng, ngoài ra cần có những kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn sâu. Vì vậy, một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo sẽ gặp trở ngại nhất định như : đôi lúc thiếu tính kịp thời trong lãnh đạo do không phải lúc nào cũng đưa ra được giải pháp tốt nhất, thiếu tính định hướng nền tảng trong lãnh đạo vì chưa nắm bắt được một lượng kiến thức làm cơ sở về lý thuyết lãnh đạo. Tốt nhất trong trường hợp này là, nhà lãnh đạo nên kết hợp phương pháp này : kỹ năng tư duy phê phán trên nền tảng lý thuyết lãnh đạo nêu trên.

    Module 4. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC

    1. Nêu cách thức thiết kế tổ chức. Những biến nào có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế tổ chức? Hãy giải thích?

    Thiết kế tổ chức là quá trình tạo dựng và điều chỉnh cơ cấu của tổ chức để hướng tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đến mục tiêu chung. Cơ cấu của tổ chức là sự liên kết giữa các phòng, ban và công việc trong tổ chức.

    Các thành phần chính của thiết kế tổ chức :

    • Chuyên môn hóa/khác biệt hóa.
    • Phòng ban hóa
    • Chuỗi mệnh lệnh
    • Phạm vi kiểm soát
    • Phân quyền/tập trung hóa
    • Công thức hóa

    Biến cố Môi trường :

    Các biến số hoàn cảnh – một số đặc điểm tác động đến các quá trình thiết kế tổ chức bao gồm: Quy mô; Công nghệ; Môi

    Biến cố Chiến lược và mục tiêu:

    Môi trường – bất k điều gì ngoài ranh giới của tổ chức.

    Sáng tạo – để hiểu và quản lý các quy trình và công

    -Nghi thức hoá thấp

    -Cấp bậc bằng phẳng

    Khác biệt hóa thị trường – chuyên môn hoá vào thị

    -Tính phức tạp từ trung bình đến cao

    hiếu khách hàng

    -Nghi thức hoá cao – trung bình

    -Tập trung hoá vừa phải

    Kiểm soát chi phí – Tạo ra sản phẩm tiêu chuẩn hoá

    -Nghi thức hoá cao

    một cách hiệu quả

    -Tập trung hoá cao

    -Tiêu chuẩn hoá cao

    -Tính phức tạp thấp

    2. Cơ cấu tổ chức linh hoạt là gì? và tích, nêu ưu và nhược điểm của nó. Hãy chỉ ra điều kiện có thể áp dụng được vào

    thực tế quản trị doanh nghiệp (trong trường hợp nào?).

    Đại diện của cơ cấu tổ chức linh hoạt là cơ cấu tổ chức ma trận và cơ cấu tổ chức theo SBU : đơn vị kinh doanh chiến lược. Đó là cơ cấu tổ chức bên cạnh cơ cấu tổ chức truyền thống của doanh nghiệp, với một dự án/sản phẩm riêng, ứng với đó doanh

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ưu điểm của cơ cấu ma trận :

    nghiệp có một giám đốc dự án chịu trách nhiệm điều hành quản lý, hoạt động và sử dụng các nguồn lực từ các phòng ban truyền thống của doanh nghiệp.

    Ví dụ :

    Ứng dụng vào điều kiện thực tế tại doanh nghiệp : Nhược điểm của cơ cấu ma trận:

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty
      Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
      Có thể phản hổi nhanh chóng
      C¸c c¬ héi ph¸t triÓn c¸ nh©n/nghÒ nghiÖp,
      C¸c nhãm lµm viÖc vÒ c¸c vÊn ®Ò ®Æc

    thï-hç trî lÉn nhau vµ hiÓu nhau h¬n.

      Gi¸m ®èc dù ¸n cã thÓ xung ®ét víi gi¸m ®èc chøc n¨ng,
      C¸c môc tiªu cña c”ng ty cã thÓ ë d-íi møc tèi -u,
      B¸o c¸o 2 lÇn g©y m©u thuÉn vµ nhÇm lÉn cho c¸c thµnh viªn cña nhãm,
      ViÖc tù chÞu tr¸ch nhiÖm cã thÓ n¶y sinh vÊn ®Ò tõ c¸c tr¸ch nhiÖm chång chÐo,
      L-îng th”ng tin bÞ qu¸ t¶i.

    3. Phân tích các mô hình thiết kế tổ chức. Tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức?

    Các mô hình thiết kế tổ chức của doanh nghiệp với các mô hình thiết kế cơ bản đó là : mô hình cơ học và mô hình hữu cơ và các mô hình thiết kế mới.

    Mô hình cơ học : Loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của sản xuất và hiệu quả. Loại thiết kế này rất nghi thức, tập trung hóa và phức tạp. Đây là một mô hình thiết kế có cơ cấu tổ chức trên cơ sở gần như tổ chức truyền thống, tức là phương pháp phân chia các bộ phận phòng, ban cơ bản trong tổ chức :

    Với mô hình thiết kế cơ học như trên sẽ có những ưu điểm sau :

      Chịu trách nhiệm hoàn toàn về kế hoạch
    • Toàn bộ phạm vi trách nhiệm – không có xung đột hoặc không nhằm lẫn
    • Tập trung chuyên gia có tay nghề cao
    • Có thể đưa ra quyết định nhanh chóng
    • Thống nhất chỉ huy, tinh thần đồng đội và động viên cao.
    • Tổ chức đơn giản và dễ hiểu
    • Cách tiếp cận tổng thể đối với kế hoạch

    Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :

    • Sự trùng lặp các chuyên gia
    • Cơ sở chi phí cao hơn
    • Sử dụng vốn chưa hiệu quả – tồn kho thiết bị
    • Quá nhiều chuyên môn hóa
    • Mục đích dưới mức tối ưu-các chuyên gia thực hiện công việc của riêng họ
    • Sự cạnh tranh quá nhiều trong nội bộ.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Mô hình hữu cơ : Là loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của tính thích ứng và phát triển. Đây là mô hình tương đối có nhiều thông tin, phi tập trung hóa và đơn giản. Đây là mô hình thiết kế tổ chức trên cơ sở cơ cấu tổ chức linh hoạt, đó là mô hình cơ cấu ma trận, cơ cấu tổ chức theo các SBU (đơn vị kinh doanh chiến lược).

    Với mô hình thiết kế hữu cơ như trên sẽ có những ưu điểm sau :

    Thế thì tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, theo chúng tôi, bởi những lý do sau đây :

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty.
    • Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
    • Có thể phản hồi nhanh chóng.
    • Cách tiếp cận tổng thể
    • Các cơ hội phát triển cá nhân/nghề nghiệp
      Các nhóm làm việc về các vấn đề đặc thù – hỗ trợ lẫn nhau và hiểu nhau hơn Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :
    • Giám đốc dự án có thể xung đột với giám đốc chức năng
    • Các mục tiêu của công ty có thể ở dưới mức tối ưu
    • Báo cáo 2 lần gây mâu thuẫn và nhầm lẫn cho các thành viên nhóm
    • Vật tư chịu trách nhiệm có thể nảy sinh vấn đề từ các trách nhiệm chồng chéo
    • Lượng thông tin bị quá tải

    Mô hình thiết kế mới : Với xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ hiện nay, các nguồn lực kinh tế, nhân sự… có tính phi tập trung hóa, việc sản xuất kinh doanh diễn ra trên phạm vi rộng lớn, và tương ứng với nó là mô hình thiết kế mới : đó là các cấu trúc nhóm làm việc hiệu quả; cấu trúc tổ chức có tính phi ranh giới; tổ chức ảo phát triển.

    Th vieäc trieån khai chieán löôïc thaønh coâng caàn coù moät cô caáu toå chöùc phuø h p hoã trôï cho thöïc hieän chieán löôïc:

      Coù theå caàn thaønh laäp theâm moät soá boä phaän

      Coù theå caàn boû hoaëc saùt nhaäp moät soá boä phaän

      Coù theå caàn taêng theâm hoaëc giaûm bôùt quyeàn haïn cuaû moät soá boä phaän

      Coù theå caàn thay ñoåi ngöôøi phuï traùch tröïc tieáp cuûa moät soá boä phaän

    cần chuaån bò töøng böôùc cho nhöõng noã löïc thay ñoåi sau naøy c ủa tổ chức nhằm đáp ứng với những đòi hỏi sau :

      Taêng söï thoaû maõn cuûa ngöôøi lao ñoäng.

    • Hoaøn thieän toå chöùc, hoaøn thieän hoaït ñoäng nhoùm; hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
    • Các chức năng gắn kết với mục tiêu chiến lược.
    • Trách nhiệm rõ ràng, cụ thể và có thể kiểm tra, đánh giá.
    • Thông tin thông suốt và phối hợp nhịp nhàng.
    • Linh hoạt trước sự phát triển của doanh nghiệp.

    Cu ch úng ta cần nhận thức rằng “Caùch thöùc laøm vieäc cuûa ngaøy hoâm qua chæ coøn thích hôïp cho con ngöôøi cuûa ngaøy hoâm qua maø thoâi“. Vì vậy phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, đó là việc làm khách quan, tất yếu hợp quy luật logic phát triển; và theo như Drucker đã nói : “C¬ cÊu tæ chøc tèt tù nã kh”ng t¹o ra viÖc thùc hiÖn tèt…nh-ng c¬ cÊu tæ

    chøc kÐm lµm cho viÖc thùc hiÖn tèt kh”ng thÓ biÕn thµnh hiÖn thùc ®-îc cho dï c¸ nh©n nh÷ng ng-êi qu¶n lý cã tèt ®Õn ®©u”.

    Xây dựng chiến lược :

    Module 5. TỔ CHỨC, XÂY DỰNG SỨC MẠNH NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC

    1. Xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược khác biệt nhau ở chỗ nào? Hãy giải thích các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược.

    Xây dựng chiến lược là một quá trình được xây dựng dần trên các chiến lược được đề ra trước đó chứ không phải là hoạt

    Các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược:

    động đơn nhất, có thể tái diễn trong dài hạn hoặc ngắn hạn hằng năm. Ban lãnh đạo xây dựng chiến lược trên cơ sở thấu hiểu và phân tích thị trường; xác định các lỗ hổng chiến lược chính và đưa ra sáng kiến; tư vấn định hướng mới cho chiến lược và các mô hình kinh doanh; định k phê chuẩn chiến lược của doanh nghiệp.

    Quá trình xây dựng chiến lược phải bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng; thu thập tìm kiếm đầy đủ thông tin cần thiết; sàng lọc và lựa chọn và lấy ý kiến tham gia; phân tích đánh giá các cơ hội và nguy cơ; các mối quan hệ bên trong, bên ngoài doanh nghiệp; phân tích và đánh giá các nguồn lực,… nhằm đưa ra chiến lược khả thi chớp lấy cơ hội.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Điều chỉnh chiến lược trong toàn doanh nghiệp :

    doanh và việc hoạch định và lập ngân sách (thường niên); phê chuẩn sáng kiến dựa trên giá trị gia tăng của sáng kiến cho chiến lược; xác định thứ tự ưu tiên các đề xuất đầu tư; làm định hướng xác định thông tin cần thiết và là khởi điểm để báo cáo; làm cơ chế đánh giá và lương thưởng cho nhân viên.

    Trong đó, yếu tố về thời gian : cần đảm bảo về tiến độ – tốc độ-kịp thời; yếu tố nhân viên : cần thấu hiểu năng lực sở trường và mong muốn của nhân viên; trong quá trình điều hành thực thi chiến lược cần tổ chức phân quyền, giao quyền, ủy quyền một cách khoa học hợp lý, phù hợp với khả năng nhân viên.

    Quản trị cơ cấu chiến lược

    Doanh nghiệp chỉ có thể tận dụng hết tiềm năng khi mỗi nhân viên biết góp phần tạo nên giá trị cho chiến lược của doanh nghiệp. Bắt đầu từ điều chỉnh đến lập bản đồ chiến lược cấp doanh nghiệp, từ đó phân tầng xuống các đơn vị kinh doanh, phòng ban và cá nhân. Điều này không có nghĩa đẩy chiến lược xuống cấp dưới mà là cho cá nhân tham gia để nâng cao trách nhiệm và đem niềm đam mê cho họ.

    Ngoài ra, cần phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quy trình kinh doanh, công nghệ và dữ liệu cho phù hợp với chiến lược. Có nghĩa là sẽ thay đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp và điều chỉnh quy trình kinh doanh cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới; sử dụng công nghệ để hỗ trợ các quy trình kinh doanh; quản lý chất lượng dữ liệu để có thể ra quyết định về chiến lược và hoạt động.

    Cần xác định vai trò và trách nhiệm rõ ràng và đảm bảo chiến lược được xây dựng và thực hiện hiệu quả. Kaplan và

    Norton xác định các trách nhiệm chính (chủ trì và hỗ trợ) đối với bộ phận quản trị chiến lược của doanh nghiệp như sau:

    • Điều chỉnh tổ chức;
    • Soát xét và áp dụng chiến lược;
    • Kết nối với việc hoạch định hoạt động/lập ngân sách;
    • Kết nối với các quy trình hoạt động chính như nhân sự và các bộ phận hỗ trợ khác trong doanh nghiệp;
    • Phổ biến chiến lược trong DN;
    • Quản lý các sáng kiến chiến lược;
    • Chia sẻ các thông lệ thực hành tốt.

    Rõ ràng, chiến lược có ảnh hưởng sâu rộng và cần được quản lý hợp lý và theo dõi sâu sát. Bộ phận quản trị chiến lược hoặc người lãnh đạo của toàn bộ quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược, phải đảm bảo sự phối kết hợp tốt nhất.

    Như vậy, xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược là khác nhau. Chúng ta có thể thấy rằng : xây dựng chiến lược là quá trình hoạch định, kế hoạch hóa, định hướng mọi hoạt động của toàn thể các nhân viên trong doanh nghiệp, nhằm huy động và phát huy mọi nguồn lực của doanh nghiệp, ở đây sẽ trở lời những câu hỏi : việc gì? Tại sao? Ai, cách nào? Khi nào và ở đâu?… Còn thực hiện chiến lược là quá trình gắn liền với những hoạt động cụ thể của chiến lược, với những mục tiêu của doanh nghiệp đã được đề ra trước đó, có thể là việc thực hiện kế hoạch tuần, kế hoạch tháng, kế hoạch năm của doanh nghiệp,…trong quá trình thực hiện chiến lược sẽ có những tác động, báo cáo kết quả phản hồi đến lãnh đạo làm cơ sở cho quá trình xây dựng, bổ sung, đều chỉnh chiến lược tiếp theo.

      Tại sao nhà quản trị doanh nghiệp phải xây dựng tổ chức phù hợp với chiến lược? Lấy thí dụ thực tế để minh chứng. Trước hết, chúng ta thấy rằng tại sao doanh nghiệp cần chiến lược? Bởi vì, chiến lược cho phép doanh nghiệp thực hiện

    các công việc sau :

    Một thực tế, minh chứng cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp :

      Xây dựng tính vững chắc và hài hòa của tổ chức.

    Và, như chúng ta đã biết, hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động mang tính tập thể, do vậy chiến lược là cần thiết để xác định cách thức tổ chức liên kết các hoạt động. Hơn thế nữa, chiến lược không chỉ nhằm định hướng sự hoạt động của các cá nhân trong tổ chức vào các mục tiêu đã định mà cần phải tạo cho tổ chức một giá trị cá biệt, một ý nghĩa riêng về sự hiện diện của doanh nghiệp đối với các thành viên bên trong cũng như các nhân tố bên ngoài. Với tính chất là một kế hoạch hay một mô hình, và đặc biệt là một vị trí hay một triển vọng, chiến lược là cần thiết để xác định đặc điểm, chỉ rõ tính chất về sự tồn tại cũng như tiền đồ của tổ chức; giúp các thành viên hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của tổ chức và sự khác biệt với các tổ chức, doanh nghiệp khác.

    Doanh nghiệp xây dựng chiến lược đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường, tăng cường hợp tác với đối tác, khai thác lợi thế của từng địa phương tỉnh, thành trong cả nước với những chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp…được xem xét thành lập. Việc này dẫn đến xu hướng tăng về quy mô cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu tổ chức hiện tại sang mô hình doan h nghiệp mẹ – con là một đề xuất khả thi trong lúc này, một khi doanh nghiệp dành được thị phần lớn hơn trên thị trường.

    Hay, doanh nghiệp hiện đang nổ lực thực hiện chiến lược chú trọng vào yếu tố con người, nhằm điều hành bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp đã chú trọng đến công tác bồi dưỡng nhân lực, coi nhân tố con người là điều

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai :

    kiện quyết định đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chính điều này, đã làm nâng cao năng suất, chất lượng lao động và các nhân viên trong các phòng, ban chức năng luôn được đào tạo nâng cao trình độ, hoặc tuyển dụng mới sao cho phù hợp với yêu cầu công việc đặt ra tương ứng vị trí của mỗi thành viên trong tổ chức, và đến khi đó, các vị trí được xem xét lại, một cơ cấu tổ chức mới ra đời cho phù hợp với tình hình mới, đó là một chiến lược nhân sự trong toàn doanh nghiệp.

    2. Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai là gì? Hãy nêu các định hướng chung để hình dung được tiến trình đổi mới và phát triển tổ chức trong tương lai.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc nhóm : Một trong cơ cấu tổ chức phát triển theo hướng xây dựng nhóm làm việc hiệu quả, linh hoạt, phát huy trách nhiệm từng thành viên. Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng, trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc phi ranh giới : Đây là tổ chức bộ máy hoạt động trên phạm vi rộng khắp, xuyên biên giới; phù hợp xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, trong đó các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả, đội ngũ nhân viên, nguyên vật liệu, nguồn tài chính,… không còn giới hạn trong phạm vi địa lý, lãnh thổ, mà nó xem mọi vấn đề dưới khía cạnh mới, khía cạnh toàn cầu.

    Tầm nhìn tương lai – tổ chức ảo : Một trong những phát triển nhanh nhất trong kinh doanh trên toàn thế giới, lôi kéo các doanh nghiệp vào mối quan hệ mang tính hợp tác với nhà cung cấp, nhà phân phối và thậm chí với cả đối thủ cạnh tranh. Đội ngũ nhân viên có thể làm việc trong môi trường mạng thông tin – internet.

    Định hướng phát triển tổ chức trong tương lai, trước hết chúng ta cần định hướng vai trò của người quản lý tương lai là:

    1. Mối quan hệ theo cấp bậc ít quan trọng hơn
    2. Làm mọi việc thông qua đàm phán
    3. Giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định
    1. Tạo ra công việc thông qua các dự án kinh doanh
    2. Có sự phối hợp rộng rãi với các phòng ban chức năng khác
    3. Chú trọng đến tốc độ & tính linh hoạt
    4. Hướng dẫn (coaching) nhân viên của mình

    Thứ hai, về cơ cấu tổ chức cần hướng đến cơ cấu tổ chức năng động, sẳn sàng thích nghi với sự biến đổi trong xu hướng toàn cầu. Đó là cơ cấu tổ chức doanh nghiệp của tương lai, trong đó, cấu trúc nhóm, cấu trúc phi ranh giới, tổ chức ảo được xem xét như là những chọn lựa cho định hướng tương lai của doanh nghiệp.

    Thứ ba, nhà lãnh đạo cần có tư duy đổi mới, hướng đến đổi mới về mô hình quản lý, như là một tất yếu khách quan trong tương lai.

    Quyền hạn:

    Module 6. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC VÀ NGUỒN LỰC

    Các loại quyền hạn

    1. Nêu khái niệm về Quyền hạn và các loại quyền hạn. Tại sao và khi nào nên ủy quyền? và thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy?

      Quyền hạn thường được do một hội đồng, một tổ chức hay một người có thẩm quyền giao cho để thực hiện những công việc nhất định nhằm đem lại lợi ích, hoàn thành mục tiêu được đề ra.
      Quyền hạn gắn liền với trách nhiệm, nghĩa vụ nhằm can thiệp người sở hữu không đi quá xa trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, đồng thời cũng giúp cho người sở hữu không phải chịu trách nhiệm nếu việc đó nằm ngoài quyền hạn của mình.

    Quyền hạn chức vụ: là quyền hạn đến cùng công việc. Bao gồm các loại:

      Quan hệ trực tuyến: mỗi người bên dưới có một và chỉ một người lãnh đạo; người giữ một chức vụ nào đó có quyền ra lệnh và quản lý công việc của cấp dưới trong cùng tuyến.
      Quan hệ tham mưu: trong sơ đồ có người trợ lý, thực hiện chức năng tư vấn cho giám đốc. Quan hệ giữa người trợ lý và những người cùng phải báo cáo cho Giám đốc gọi là quan hệ tham mưu
    • Quan hệ chức năng: mối quan hệ theo chức năng tồn tại giữa các nhà quản lý với các chuyên viên chức năng.
    • Quan hệ ma trận: một nhân viên phải báo cáo với nhiều cấp trên.

    Quyền hạn chuyên môn: là sự trao đổi thông tin qua lại giữa các cá nhân, bộ phận. Tiếp cận với quyền hạn chuyên môn, người ta thường gặp vấn đề chuyên gia.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ủy quyền (delegation) là trao trách nhiệm, quyền quyết định và giải quyết vấn đề cho cấp dưới của mình để họ thay quyền thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt.

    Tại sao và khi nào nên ủy quyền : Nhằm để chia sẽ công việc và huy động khả năng làm việc sáng tạo, sự tin tưởng và khơi gợi niềm đam mê từ cấp dưới, nhà lãnh đạo thường sử dụng việc ủy quyền. Việc ủy quyền là nhằm cho người khác có khả năng thực hiện được công việc – việc giao quyền mà người được giao không thể thực hiện được công việc ủy quyền này là vô nghĩa. Một khi bộ máy hoạt động tốt, các công việc thật sự đi hệ thống và nề nếp, sự ủy quyền còn làm giảm đi sự tập quyền nơi lãnh đạo, phân chia quyền lực, giao quyền hạn nhiều hơn cho cấp dưới để thực thi nhiệm vụ. Người lãnh lạo có nhiều thời gian hơn trong việc thiết kế, đưa ra các sáng tạo của mình, đó là tư duy đổi mới trong lãnh đạo.

    Thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy: Một trong những thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy là thiết lập và sử dụng đội ngũ chuyên gia nhằm thúc đẩy và phát huy nâng lực cá nhân, đội ngũ nhân viên.

      Chuyên gia ngoài nhóm: có quyền hạn được ủy thác; thường chỉ khuyên và ra quyết định, nhưng không thực thi quyết định đã đưa ra; có sự ảnh hưởng lớn nhờ quyền lực chuyên môn.
      Chuyên gia nội bộ nhóm: là nhóm đa chức năng, bao gồm các thành viên có kiến thức, kỹ năng thuộc các lĩnh vực khác nhau, làm việc ở các tổ chức hay bộ phận khác nhau vì những mục tiêu nhất định. Đặc điểm: quan tâm uy tín chuyên nghiệp hơn mục tiêu chung; khó sẵn lòng công nhận chuyên môn lĩnh vực khác; dễ chia sẻ hơn nếu tham gia theo hợp đồng.

    Bên cạnh, việc thực hiện và mạnh dạn ủy quyền đúng lúc, đúng vị trí để phát huy năng lực nhân viên và cấp dưới của tổ chức. Cần phải ủy quyền tương xứng với công việc và tạo điều kiện cho họ thực hiện công tác được giao. Để việc ủy quyền thật sự có giá trị và mang lại hiệu quả việc ủy quyền thường là ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp, nghĩa là cấp trên ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp mà không được ủy quyền vượt cấp. Sự ủy quyền không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền. Quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền phải bảo đảm và gắn bó với nhau. Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được ủy quyền phải xác định rõ ràng. Ủy quyền phải tự giác không áp đặt. Người được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin trước khi bắt tay vào việc. Luôn luôn phải có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện sự ủy quyền.

    2. Trình bày nội dung quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc hiệu quả.

    Nhóm làm việc là gì : Nhóm làm việc hình thành nên một đơn vị hoạt động cơ bản thông qua một quá trình, nhóm làm

    việc tạo ra một tinh thần hợp tác, phối hợp, những thủ tục được hiểu biết chung và nhiều hơn nữa. Nếu điều này diễn ra trong một nhóm người, hoạt động của họ sẽ được cải thiện bởi sự hỗ trợ chung.

    Quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc thông thường qua 4 giai đoạn là : Hình thành, Xung đột, Bình thường hóa, Vận hành.

    Hình thành là giai đoạn nhóm được tập hợp lại, mọi người đều rất giữ gìn và rụt rè, do nhóm còn mới nên các cá nhân bị hạn chế bởi những ý kiến riêng của mình và nhìn chung là khép kín; xu hướng là cản trở những người nổi trội lên như một người lãnh đạo nhóm.

    Xung đột: lúc này các tính cách cá nhân sẽ va chạm nhau, giao tiếp nhóm rất ít và các thành viên chưa sẵn sàng bày tỏ quan điểm, ví thế tính đồng thuận chưa cao.

    Giai đoạn hoạt động trôi chảy: Đây là điểm cao trào, khi nhóm làm việc đã ổn định trong một hệ thống cho phép trao đổi những quan điểm tự do và thoải mái và có sự hỗ trợ cao độ của cả nhóm đối với mỗi thành viên và với các quyết định của nhóm.

    Những gợi ý có thể giúp hình thành nhóm làm việc hiệu quả:

    Theo khía cạnh hoạt động, nhóm bắt đầu ở một mức độ hoạt động nhỏ hơn mức hoạt động của mọi cá nhân cộng lại và sau đó đột ngột giảm xuống điểm thấp nhất (gia đoạn xung đột) trước khi chuyển sang giai đoạn bình thường hoá và sau đó là một mức độ hoạt động cao hơn nhiều so với lúc mới bắt đầu. Chính mức độ hoạt động được nâng lên này là lý do chính giải thích cho việc sử dụng nhóm làm việc chứ không phải đơn thuần là những tập hợp các nhân viên.

    Kỹ năng làm việc nhóm : Nhóm làm việc là một loạt những thay đổi diễn ra khi một nhóm những cá nhân tập hợp lại và hình thành một đơn vị hoạt động gắn kết và hiệu quả. Nếu hiểu rõ quá trình này, có thể đẩy mạnh sự hoạt động của nhóm . Có hai tập hợp kỹ năng mà một nhóm cần phải có: Kỹ năng quản trị và Kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân nhóm.

    • Trọng tâm cơ bản là hướng các hoạt động đến nhóm và thực hiện nhiệm vụ nhóm;
    • Xây dựng kế hoạch và minh bạch các hoạt động nhóm, chia sẽ nguồn lực, trách nhiệm;
    • Phát huy nhân tố tích cực, nhân tố chìm trong nhóm;
    • Làm việc khoa học, ghi nhận kết quả làm việc của nhóm, họp nhóm;
    • Chủ động thông tin và ghi nhận những thông tin phản hồi;
    • Kịp thời giải quyết những sai lầm, bế tắc trong nhóm;
    • Luôn định hướng và tránh những giải pháp đơn lẻ;

    Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát (Caùc böôùc tieán haønh Kiểm Soaùt):

    Module 7. KIỂM SOÁT

    Trình bày cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát; lợi ích và giá trị của công tác kiểm soát?

    Böôùc 1. Thay ñoåi quan ñieåm KS; laøm saùng toû nhöõng muïc ñích, keát quûa ñöôïc dieãn taû baèng con soá ñôn giaûn; nhöõng yeáu toá chính goùp phaàn vaøo vieät thaønh ñaït keát quûa theo thöù töï quan troïng;

    Böôùc 2. Xaùc ñònh caùc yeáu toá coù yù nghóa ñeå ñaùnh giaù keát quûa theo tyû leä, %, soá giôø laøm vieäc, ñôn vò saûn phaåm; Böôùc 3. Taäp hôïp caùc yeáu toá coù yù nghóa vaø dieãn taû moái lieân quan giöõa chuùng treân bieåu ñoà, sô ñoà;

    Lợi ích của công tác kiểm soát :

    Böôùc 4. Thieát laäp caùc tieâu chuaån thoâng qua nghieân cöùu vaø phaân tích, thí nghieäm ñeå chæ roõ möùc ñoä thoûa ñaùng hay baùo ñoäng; Böôùc 5. Trieån khai caùc soá lieäu thoáng keâ vaø dieãn taû baèng bieåu ñoà ñeå so saùnh keát quûa hieän taïi vôùi keá hoaïch vaø quùa khöù;

    döï phoùng keát quûa mong muoán trong töông lai;

    Böôùc 6. Laøm saùng toû chieàu höôùng phaùt trieån môùi vaø laäp keá hoaïch daøi haïn; nhaän thöùc roõ nhöõng khoù khaên ñeå vöôït qua; Böôùc 7. Xaùc ñònh vaø löïa choïn bieän phaùp KS naøo ñöôïc duøng cho baùo caùo ñònh kì, söï chuaån bò ngaân saùch, söï phoái hôïp,

    söï uûy quyeàn, söï ñaùnh giaù vaø caûi tieán;

    Giá trị của công tác kiểm soát :

    Böôùc 8. Xem xeùt caùc bieåu ñoà, sô ñoà, tôø trình, baùo caùo coù phaûn aùnh ñuùng caùc bieän phaùp KS ñeà ra hay khoâng?

      Laøm nheï bôùt gaùnh naëng cuûa caáp chæ huy;

      Caùc soá lieäu ñaõ ñöôïc thanh loïc giuùp QTV thöïc thi coâng taùc kieåm tra coù hieäu quûa nhanh choùng;

      Caên cöù treân maãu bieåu, bieåu ñoà, sô ñoà phaùt hieän ra caùc khaâu yeáu,nhaän bieát caùc cô hoäi cuõng nhö ruûi ro, söû

    duïng chuùng moät caùch saùng taïo seõ ñem laïi söï caûi thieän toát ñeïp cho quaûn lí.

    Caàn phaûi uûy quyeàn cho caùc caáp vaø loaïi bôùt nhöõng chi tieát vuïn vaët khoâng caàn thieát. Keá hoaïch KS phaûi roõ raøng vaø chæ ra cho caùc caáp quaûn trò nhöõng vieäc raát cuï theå:

      Phaûi laøm nhö theá naøo ( neáu caàn thieát)?

      Ai laø ngöôøi chòu traùch nhieäm veà keát quûa coâng vieäc ?

      Yeâu caàu ñoái vôùi QTV trong coâng taùc KS:

      QTV phaûi bieát linh hoaït söû duïng caùc coâng cuï kieåm soaùt;

      Phaûi coù tö duy ñoåi môùi trong quaûn lí ñoåi môùi;

      Phaûi coù ngheä thuaät laõnh ñaïo;

      Phaûi bieát söû duïng caùc coâng cuï KS moät caùch toát nhaát ñeå kieåm tra hieäu quûa coâng vieäc; ñeå phaân tích möùc ñoä hoøan thaønh coâng vieäc; ñeå phaùt hieän vaø ngaên ngöøa caùc ruûi ro coù theå xaûy ra; ñeå döï phoøng chieàu höôùng phaùt

    trieån cuûa toå chöùc.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Giáo Dục Đề Xuất Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Làm 2 Đợt
  • Bộ Gdđt Lên Tiếng Về Đề Xuất Giảm Môn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022: Quảng Nam Đề Xuất Sẵn 3 Phương Án
  • Đề Xuất Phương Án Không Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Bài 22 Minano Nihongo Cách Dùng Mệnh Đề Bổ Nghĩa Cho Danh Từ
  • Đề Thi Excel, Word, Powerpoint Cơ Bản Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Dễ Hiểu Nhất
  • Giới Thiệu Về Bài Thi Mos
  • Tự Học Mos Excel 2022 Qua Giáo Trình Và Video Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Tài Liệu, Sách, Giáo Trình Tự Học Mos 2022 Đầy Đủ Nhất
  • Tổng hợp đề thi Excel, word, powerpoint

    Tổng hợp đề thi Excel, đề thi word, đề thi powerpoin t từ cơ bản tới nâng cao. Sau một thời gian sưu tầm, ad nghĩ đã đủ để viết một bài tổng hợp đề thi tin học gồm có excel, word, powerpoint ở các cấp độ dễ và khó để các bạn tham khảo.

    1. Mục đích của các đề thi excel, word, powerpoint được tập hợp ở bài viết này

    Đây là các đề thi tin học chung chung giúp đánh giá việc hiểu và khả năng vận dụng excel, word, powerpoint. Còn nếu đề cập tới việc đánh giá kỹ năng ứng dụng vào trong các công việc thực tế thì các đề thi này chưa đáp ứng được tốt nhất. Đương nhiên, chúng ta phải công nhận rằng, muốn vận dụng tốt vào công việc thì phải hiểu đúng, hiểu sâu và biết cách vận dụng linh hoạt những cái học được vào trong các tình huống khác nhau rất quan trọng. Đặc biệt các bài thi này sẽ giúp các bạn thi lấy các chứng chỉ tin học A, B, C đang được tổ chức rộng rãi hiện nay. Hoặc luyện thi tốt nghiệp, làm bài kiểm tra tại các trường cao đẳng, đại học trên cả nước.

    2. Các đề thi tin học tổng hợp

    – Đề thi excel, word số 1 – Đề thi excel, word số 2 – Đề thi excel, word số 3 – Đề thi excel, word số 4 – Đề thi excel, word số 5

    3. Các đề thi excel cơ bản tới nâng cao

    – Đề thi excel cơ bản số 1 – Đề thi excel cơ bản số 2 – Đề thi excel cơ bản số 3 – Đề thi excel cơ bản số 4

    4. Các đề thi word cơ bản tới nâng cao

    – Đề thi word cơ bản số 1 – Đề thi word cơ bản số 2 – Đề thi word cơ bản số 3 – Đề thi word cơ bản số 4

    5. Các đề thi Powerpoint cơ bản tới nâng cao

    – Đề thi powerpoint cơ bản số 1 – Đề thi powerpoint cơ bản số 2 – Đề thi powerpoint cơ bản số 3 – Đề thi powerpoint cơ bản số 4 6. Đề thi excel trắc nghiệm – 45 câu hỏi trắc nghiệm excel

    Đã có app LỚP HỌC IT trên điện thoại, Xem tài liệu giải bài tập toán, tin học, cũng như các môn CNTT miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 55 Bài Tập Luyện Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Excel Cơ Bản Có Lời Giải 07 (Vlookup, If Lồng Nhau)
  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Hệ Thống Bài Tập Về Các Hàm Trong Excel L Bài Tập Excel
  • Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Bài Thi Mos 2013
  • Đề Thi Toán Lớp 3 Học Kì 1 Có Đáp Án (Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng B2
  • Mẹo Thi Lý Thuyết Lái Xe Ô Tô Chính Xác 100% 2022
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Vật Lí Lớp 6
  • Bộ 34 Đề Thi Học Kỳ 1 (Hóa Lớp 8)
  • Tổng Hợp Các Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh
  • Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1. 5m + 6dm + 7 cm = … cm

    A . 18 cm

    B. 63 cm

    C. 567 cm

    D. 72 cm

    Câu 2. 25 + 35 x 5 =

    A. 170

    B. 180

    C. 190

    D. 200

    Câu 3. Tìm một số biết rằng gấp số đó lên 5 lần rồi bớt đi 97 đơn vị thì được 103

    A. 30 B. 40 C. 50 D. 60

    Câu 4. So sánh 3km 15m … 3105 m

    Câu 5. Túi thứ nhất chứa 63kg gạo. Số gạo ở túi thứ hai gấp 3 lần túi gạo thứ nhất. Hỏi cả hai túi chứa bao nhiêu kg gạo?

    A. 126kg

    B. 189 kg

    C. 63 kg

    D. 252kg

    Câu 6. Hình bên có bao nhiêu góc vuông ?

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Phần II. Tự luận (7 điểm)

    Câu 1. (1,5 điểm) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

    a. 478m + 521 m …. 1km

    b. 1km 32m – 706m … 326 m

    c. 98cm : 7 + 2m … 204 cm

    Câu 2. (1,5 điểm) Tìm x :

    a) x × 7 + 85 = 106

    b) x 9 = 819

    Câu 3. (2 điểm) Năm nay anh 12 tuổi, tuổi em bằng tuổi anh. Tuổi bố gấp 9 lần tuổi em. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi?

    Câu 4. (2 điểm) Người ta xếp 100 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp có 5 cái. Sau đó xếp các hộp vào thùng, mỗi thùng 4 hộp.Hỏi có bao nhiêu thùng bánh?

    Đáp án & Thang điểm

    Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

    Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

    Phần II. Tự luận (7 điểm)

    Câu 1. (1,5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm

    a. 478m + 521 m < 1km

    b. 1km 32m – 706m = 326 m

    Câu 2. (1,5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,75 điểm

    a) x × 7 + 85 = 106

    x × 7 = 106 – 85

    x × 7 = 21

    x = 21 : 7

    x = 3

    b) x : 9 + 72 = 137

    x : 9 = 137 – 72

    x : 9 = 65

    x = 65 x 9

    x = 585

    Câu 3. (2 điểm)

    Tuổi em là

    12 : 3 = 4 (tuổi)

    Tuổi bố là

    4 x 9 = 36 (tuổi)

    Đáp số: 36 tuổi

    Câu 4. (2 điểm)

    Số hộp bánh xếp được là

    100 : 5 = 20 (hộp)

    Số thùng bánh xếp được là

    20: 4 = 5 (thùng)

    Đáp số: 5 thùng bánh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ 30 Đề Kiểm Tra 1 Tiết (Hóa Lớp 8) Lần 1
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 11 Môn Toán Có Đáp Án Sở Gd&đt Quảng Nam
  • Soạn Đọc Tiểu Thanh Kí
  • Bản Mềm: 29 Bài Toán Nâng Cao Lớp 1
  • Phiếu Ôn Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 1 (Bộ Sách Chân Trời Sáng Tạo)
  • Đề Thi Cpa 2022: Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao (Đề Lẻ)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao
  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Kế Toán Tài Chính Kế Toán Quản Trị Nâng Cao
  • Đề Cương Học Phần Hệ Thống Quản Lý Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Theo Hướng Mới Năm 2022
  • Kỳ thi CPA 2022 thu hút hàng trăm ngàn lượt đăng kí chỉ trong một thời gian ngắn.

    Chứng chỉ CPA được xem là “đích đến” của các kiểm toán, kế toán viên chuyên nghiệp bởi nó sẽ là bằng chứng công nhận năng lực cũng như mở ra rất nhiều cơ hội về sự nghiệp trong tương lai. Vì vậy, đề thi CPA luôn rất hóc búa và dài, đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức chuyên ngành, sâu rộng và toàn diện.

    Nếu đã và đang có mong muốn giành được chứng chỉ CPA trong những kỳ thi tiếp theo, các bạn nên tham khảo đề thi năm 2022 để ôn luyện và thử sức mình.

    Để hỗ trợ các sĩ tử, Học viện TACA xin chia sẻ đề thi môn Tài chính và quản lý tài chính nâng cao (mã đề lẻ). Chúng tôi cũng đã đăng tải đề chẵn của môn thi này.

    HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN & KẾ TOÁN VIÊN NĂM 2022

    MÔN THI: TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO

    Đề thi viết – Thời gian làm bài 180 phút

    Thuê tài chính là gì? Thuê tài chính có những đặc điểm gì khác với thuê hoạt động? So với việc đi vay thông thường, việc sử dụng thuê tài chính trong doanh nghiệp có những ưu điểm gì?

    Theo anh/chị, doanh nghiệp cần cân nhắc điều gì khi đi thuê tài chính so với việc đi vay?

    Phòng tài chính của công ty Phú Bình đang dự báo nhu cầu tài chính cho năm 2022 biết rằng: năm 2022, công ty đạt doanh bằng 750 tỷ VND, lợi nhuận sau thuế bằng 15% doanh thu. Sang năm 2022,doanh thu dự tính tăng 15% so với năm trước. Sự gia tăng đó sẽ khiến tổng tài sản lưu động của công ty tăng thêm một lượng bằng 25% doanh thu (cùng năm đó) và các khoản phải trả, phải nộp ước tính cũng tăng thêm bằng 15% so với doanh thu năm 2022. Công ty dự định đầu tư thêm 130 tỷ VND giá trị tài sản cố định so với năm 2022. Công ty duy trì chính sách giữ lại 40% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư và không phát hành cổ phiếu mới.

    a. Xác định nhu cầu đầu tư tổng tài sản tăng thêm của công ty Phú Bình vào năm 2022 so với năm 2022? Đề đáp ứng nhu cầu đầu tư mới, trong năm 2022 công ty cần huy động vốn thêm bao nhiêu?

    b. Dựa trên kết quả tính được về nhu cầu vốn tăng thêm, công ty lập hồ sơ đề nghị vay vốn ngân hàng nhưng sau khi thẩm định hồ sơ, ngân hàng chỉ đồng ý cấp hạn mức cho vay đối với công ty là 100 tỷ VND, trong đó vay ngắn hạn chiếm 5%, còn lại là vay dài hạn. Để giữ nguyên nhu cầu đầu tư tài sản cho năm 2022 như kế hoạch và duy trì tỷ lệ giữa tài sản lưu động tăng thêm và nợ ngắn hạn tăng thêm bằng 1,5 lần, công Phú Bình cần tăng khoản phải trả, phải nộp ở mức bằng bao nhiêu % so với doanh thu năm 2022 và điều chỉnh tỷ lệ giữ lại lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư cho năm 2022 là bao nhiêu % (vốn cổ phần thường không thay đổi)?

    Công ty DH có nhu cầu hàng năm đối với tắm nệm Rubberie là 3.600 tấm nệm và xem như tiêu thụ đều đặn trong năm. Chi phí cho mỗi lần đặt một đơn hàng mới là 31,25 $. Chi phí tồn trữ hàng năm là 20% trên giá trị hàng tồn kho. Giá mua một tấm nệm là 50$.

    a. Sản lượng đặt hàng tối ưu Q* theo theo phương pháp tổng chi phí tối thiểu (EOQ) là bao nhiêu? Tổng chi phí tồn kho? Số ngày nhập kho cách nhau bình quân là bao nhiêu?

    b. Nếu nhà cung cấp tấm nệm Rubberie đề nghị chiết khấu 2% hoặc 1$ cho mỗi tấm nệm nếu mỗi đơn đặt hàng mua tối thiểu 600 tắm nệm, DH có nên nhận chiết khấu không?

    Công ty PAC đang xem xét một đề xuất mua một hệ thống thiết bị phụ trợ. Giá mua là 107,5 tỷ đồng, chi phí vận tải và lấp G88 2 tỷ đồng, Thiết bị này có thời hạn sử dụng là 5 năm, theo phương pháp khấu hao tổng số năm, khi hết hạn sử dụng sẽ thu hồi với giá dự kiến là 8 tỷ. Thiết bị này còn yêu cầu khoản vốn luân chuyển là 5,2 tỷ đồng khi bắt đầu đầu tư.

    Dự án này không ảnh hưởng đến doanh thu nhưng chi phí hoạt động sẽ giảm 15 tỷ đồng mỗi năm (nhờ giảm mạnh chi phí nhân công trực tiếp). Công ty đã thực hiện đánh giá tính khả thi của việc sử dụng hệ thống thiết bị mới này là 1,5 tỷ đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là là 20%, chi phí sử dụng vốn bình quân là 18%.

    a. Xác định dòng tiền của dự án.

    b. Tính NPV, IRR của dự án. Công ty PAC nên mua hệ thống thiết bị phụ trợ này không? Tại sao?

    c. Nếu giá trị thanh lý thiết bị không đáng kể thì dự án có khả thì không? Cho biết giá trị thu hồi thiết bị tối thiểu là bao nhiêu thì dự án khả thi?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Cuối Kỳ Tài Chính Doanh Nghiệp 2
  • Đề Thi Toán Thpt Quốc Gia 2022 Và Đáp Án Chuẩn Nhất
  • 12 Đề Thi Trắc Nghiệm Tổ Hợp Môn Khxh Thpt Quốc Gia 2022, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Tham Khảo Đề Thi Thpt Quốc Gia Các Môn Xã Hội Năm 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sử Số 1
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Toán Lớp 3 Có Đáp Án (Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tin Học Năm 2014
  • Kiểm Tra: 1 Tiết Môn: Giáo Dục Công Dân 6
  • Giải Đề Thi Giữa Kì 2 Lớp 6 Môn Toán 2022
  • Ace For The Ielts: Sách Luyện Thi Ielts Cấp Tốc (General Training)
  • Dạng Câu Hỏi Trong Bài Thi Ielts Listening Và Ielts Reading (Part 1) ” Học Ielts
  • Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 3 có đáp án (nâng cao – Đề 1)

    Môn: Toán lớp 3

    Thời gian: 45 phút

    Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 14, 18, 22,…, 30

    A. 16

    B. 20

    C. 24

    D.26

    Câu 2. Chọn đáp án đúng

    A. 7dm 8 cm = 78 cm

    B. 6m 7 dm = 670 dm

    C. 8hm = 80 cm

    D. 3m2cm = 320 cm

    Câu 3. Tìm x biết x : 7 = 21 dư 3

    A. x = 150

    B. x = 147

    C. x = 144

    D. X = 143

    Câu 4. Một hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau, mỗi cạnh dài 7cm. Chu vi hình tam giác đó là

    A. 15 cm

    B. 18 cm

    C. 21 cm

    D. 28 cm

    Câu 5. Mẹ nuôi được 24 con gà, số vịt mẹ nuôi nhiều gấp 4 lần số gà. Hỏi mẹ đã nuôi bao nhiêu con vịt?

    A. 80 con vịt

    B. 28 con vịt

    C. 96 con vịt

    D . 98 con vịt

    Câu 6. Điền số thích hợp vào chỗ chấm

    Hình bên có… góc vuông, … góc không vuông

    A. 2 – 2

    B. 2 – 3

    C. 3 – 1

    D. 3 – 2

    Phần II. Tự luận (7 điểm)

    Câu 1. (1 điểm)Tìm x

    a. x : 3 + 23 = 34

    b. 24 – 4 × x = 8

    Câu 2. (2 điểm) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

    a. 5 m 3cm … 7m 2cm

    b. 4m 7 dm … 470 dm

    c. 6m 5 cm … 603 m

    d. 2m 5 cm … 205 cm

    Câu 3. (2 điểm) Chị Lan có 84 quả cam. Sau khi đem bán thì số quả cam giảm đi 4 lần. Hỏi chị Lan đã bán bao nhiêu quả cam?

    Câu 4. (2 điểm) Có một sợi dây dài 150 cm. Bạn Mai cắt thành các đoạn bằng nhau, mỗi đoạn dài 10 cm. Hỏi

    a. Có bao nhiêu đoạn như vậy?

    b. Phải cần đến bao nhiêu nhát cắt?

    Đáp án & Thang điểm

    Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

    Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

    Phần II. Tự luận (7 điểm)

    Câu 1. (1 điểm)Tìm x

    a. x : 3 + 23 = 34

    x : 3 = 34 – 23

    x : 3 = 11

    x = 11 × 3

    x = 33

    b. 24 – 4 × x = 8

    4 × x = 24 – 8

    4 × x = 16

    x = 16 : 4

    x = 4

    Câu 2. (2 điểm)

    a. 5 m 3cm < 7m 2cm

    b. 4m 7 dm < 470 dm

    d. 2m 5 cm = 205 cm

    Câu 3. (2 điểm)

    Số cam còn lại là

    84 : 4 = 21 (quả)

    Chị Lan đã bán số cam là

    84 – 21 = 63 (quả)

    Đáp số: 63 quả cam

    Câu 4. (2 điểm)

    a. Mai cắt được số đoạn dây là

    150 : 10 = 15 (đoạn)

    b. Để cắt được 15 đoạn dây ta cần 14 nhát cắt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Toán Lớp 6 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022 Ninh Bình
  • Các Dạng Bài Thường Gặp Trong Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 6
  • Tìm Hiểu Về Kỳ Thi Eju
  • Tầm Quan Trọng Của Kì Thi Eju Và Những Điều Bạn Cần Biết Để Thi Vào Đại Học Nhật
  • Tổng Hợp Đề Thi Trắc Nghiệm Lập Trình Web Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Word 2013 Và Đáp Án Cntt Chuẩn
  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm
  • Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học 11
  • Giáo Án Môn Tin Học 11
  • PHP là viết tắt của từ Hypertext Preprocessor. Ngôn ngữ này được phát triển từ năm 1994 và cho đến nay đã được nhiều người sử dụng để phát triển các ứng dụng phần mềm thông qua lập trình web. Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình này là sử dụng mã nguồn mở, dễ dàng nhúng vào HTML và tích hợp với web.

    Ưu điểm của ngôn ngữ lập trình PHP là cú pháp đơn giản, tốc độ xử lý nhanh, tính cộng đồng cao. Chính vì vậy mà lập trình PHP được sử dụng chủ yếu để thiết kế web. Để tạo ra các ứng dụng web bằng ngôn ngữ PHP, người lập trình phải sử dụng các dòng lệnh cơ bản.

    Bạn có thể sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP để tạo ra các blog cá nhân hoặc những website lớn. Bởi, ngôn ngữ này có nhiều Framework được xây dựng từ các mã nguồn mở như Wordpss, OpenCart.

    Mặc dù ngôn ngữ PHP đơn giản và khác dễ học. Tuy nhiên, bạn cũng cần phải chăm chỉ và chịu khó một chút, bởi nếu không chú tâm thì cũng rất khó để học tốt.

    2. Tại sao nên học lập trình PHP?

    Một trong web có thể được viết ra bằng nhiều các ngôn ngữ lập trình khác nhau. Tuy nhiên, lời khuyên của chúng tôi là bạn nên sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP để thiết kế web. Có rất nhiều lý do khiến chúng tôi khuyên bạn nên học và sử dụng PHP để lập trình web. Tiêu biểu như:

    – Ứng dụng của các ngôn ngữ lập trình PHP hiện nay rất lớn. Bạn có thể sử dụng PHP để tạo ra những trang báo điện tử, trang mạng xã hội,…. thậm chí như cài đặt các ứng dụng trên các trang mạng xã hội như Zalo, Facebook,..

    – Ngôn ngữ PHP có thể sử dụng trên mọi hệ điều hành, dễ dàng kết hợp với các cơ sở dữ liệu và được sử dụng rộng rãi.

    – Tài liệu học PHP rất nhiều, cộng đồng PHP lớn nên khi gặp bất kỳ khó khăn nào cần giải đáp bạn sẽ được hỗ trợ. Đây chính là ưu điểm nổi bật khiến nhiều người lựa chọn ngôn ngữ PHP.

    – Cơ sở dữ liệu của PHP rất lớn nên khi thiết kế website bạn có thể sử dụng nhiều hệ cơ sở dữ liệu khác nhau.

    3. Tính năng chính của PHP

    4. Những ứng dụng thực tế được viết bằng ngôn ngữ PHP

    Ngôn ngữ lập trình PHP được sử dụng để phát triển các ứng dụng như:

    • Tạo ra các ứng dụng web như các trang web động các website thương mại điện tử

    • Công cụ quản lý dự án code

    • Tạo ứng dụng Facebook như Family Treen và eBuddy, hoặc cũng có thể được sử dụng để tạo ra các trang mạng xã hội.

    • Tạo ra các ứng dụng trên điện thoại di động

    • Các hệ thống quản lý nội dung như WordPress và Drupal

    • Phát triển plugin WordPress

    5. Những phần mềm thường được sử dụng để lập trình PHP

    Hiện nay, không chỉ một mà có rất nhiều công cụ khác nhau được viết ra với mục đích là để viết code cho PHP. Ví dụ như PHP Designer, PHP Sublime Text.

    5.1 Công cụ lập trình PHP Designer

    PHP Designer hiện đang là công cụ lập trình PHP được nhiều người đánh giá cao và sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Điểm cộng lớn nhất của công cụ này là giao điện đơn giản nhưng bắt mắt. Nhờ công cụ PHP Designer mà các nhà lập trình PHP chuyên nghiệp có thể tạo ra các trang web mạnh mẽ nhờ sự hỗ trợ của PHP, JavaScript, CSS3, HTML5,..

    Ưu điểm:

    • Người lập trình có thể xem trước các đoạn mã code mình đã viết.

    • Quản lý các dự án đang xây dựng một cách dễ dàng.

    • Giao diện phần mềm thân thiện, dễ dàng sử dụng.

    • Đóng mở các thẻ dễ dàng.

    Nhược điểm;

    5.2 Phần mềm lập trình PHP Netbeans

    Nếu muốn viết code PHP bằng Java thì các bạn phải cần dùng đến công cụ Netbeans. Phần mềm này cũng sẽ có những ưu và nhược điểm riêng.

    Ưu điểm:

    • Sử dụng hoàn toàn miễn phí.

    • Hỗ trợ các phiên bản của PHP từ phiên bản thấp nhất cho tới phiên bản cao nhất.

    • Hỗ trợ cú pháp giúp người lập trình cảm thấy dễ dàng hơn trong quá trình học cũng như viết ra các ứng dụng.

    Nhược điểm:

    5.3 Phần mềm lập trình PHP Zend Studio

    Chức năng chính của phần mềm lập trình PHP này là giúp hỗ trợ tốt cho việc thực hiện các dự án, kiểm thử và tương tác. Với phần PHP Zend Studio người lập trình không cần phải chỉnh sửa mà phần mềm sẽ tự chỉnh sửa lỗi, cho phép sắp xếp, xem và thêm các chức năng tiện ích hay mã hóa sản phẩm.

    Ưu điểm:

    • Tích hợp Zend Framework.

    • Việc lập chỉ mục, xác thực, tìm kiếm mã PHP được nhanh hơn.

    • Với phần mềm này những ứng dụng được viết bằng ngôn ngữ PHP có thể hoạt động trên bất kỳ máy nào hỗ trợ đám mây của Amazon AWS và Microsoft Azure.

    Nhược điểm:

    5.4 Phần mềm lập trình PHP Storm

    Ưu điểm của phần mềm này là:

    • Dung lượng thấp và cực kỳ thông minh.

    • Công cụ có thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau.

    • Hỗ trợ code cho những lập trình viên rất nhanh chóng.

    Nhược điểm:

    5.5 Phần mềm lập trình PHP Sublime Text

    Công cụ lập trình này được phát triển từ năm 2008. Mặc dù là công cụ ra đời sau nhưng lại được rất nhiều lập trình viên sử dụng để viết code PHP. Tuy nhiên, nếu muốn sử dụng phần mềm này thì người dùng phải trả một khoản chi phí khá cao nhưng lại được sử dụng vô thời gian. Không chỉ sử dụng để viết PHP mà các lập trình viên còn có thể dùng để viết code CSS, C#, C++,…

    Ưu điểm;

    • So với các ngôn ngữ khác thì PHP Sublime Text khá nhẹ.

    • Mặc dù mất phí nhưng lại được sử dụng vô thời hạn.

    • Công cụ có thể tự sao lưu khi đang lập trình để phòng ngừa trường hợp mất điện đột xuất.

    • Sử dụng được trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Mac OSX, Windows.

    • Giao điện công cụ đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tính chuyên nghiệp.

    Nhược điểm:

    Ilook.asia hy vọng những chia sẽ về tài liệu và thông tin sẽ mang lại sự hữu ích cho bạn đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngoại Bệnh Lý Từng Bài Có Đáp Án
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Java Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Nghiệp Vụ Ngoại Thương
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Máy Tính (Có Đáp Án)
  • Tổng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Có Đáp Án Hay
  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Kế Toán Tài Chính Kế Toán Quản Trị Nâng Cao
  • Đề Cương Học Phần Hệ Thống Quản Lý Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Theo Hướng Mới Năm 2022
  • Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề thi CPA 2022 môn Tài chính sẽ giúp bạn nắm vững được cấu trúc đề thi. Đồng thời, có thể dự đoán các nội dung có trong đề thi và có một kế hoạch ôn thi hiệu quả thì việc phân tích cấu trúc đề thi là cần thiết.

    Đề thi môn tài chính những năm gần đây gồm 5 câu chia làm 2 phần: phần 1- lý thuyết (2 câu), phần 2 – Bài tập(3 câu).

    Về phần lý thuyết đề thi thường tập trung vào các dạng câu hỏi về định nghĩa, giải thích ý nghĩa, công thức tính nếu có.

    Về phần bài tập thường nằm trong:

    Chương 3 – Rủi ro và tỷ suất sinh lời

    Chương 6 – Quyết định đầu tư vốn của doanh nghiệp

    Chương 8 – Chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy

    Đây cũng chính là 3 chương quan trọng nhất mà bạn cần dành 80% thời gian để ôn luyện thật kỹ

    Tài liệu ôn thi giúp bạn đạt điểm cao môn Tài chính và quản lý tài chính nâng cao

    ĐỀ THI VIẾT NĂM 2022 MÔN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO (ĐỀ CHẴN)

    (Thời gian làm bài 180 phút )

    Nêu sự khác biệt giữa 2 phương pháp thầm định bằng NPV và IRR. Đối với các dự án loại trừ/xung khắc, khi có sự mâu thuẫn giữa NPV và IRR thì giải quyết như thế nào? Lấy 01 ví dụ minh họa.

    Tại sao đôi khi nhà quản lý lại không hành động vì mục tiêu của chủ sở hữu? Nêu 02 ví dụ về biểu hiện của việc nhà quản lý không hành động vì mục tiêu của chủ sở hữu. Theo anh/chị, có những cách nào đề đảm bảo nhà quản lý hành động vì lợi ích của chủ sở hữu? Tại Sao nói nguy cơ bị thâu tóm thù địch khiến cho nhà quản lý gắn bó với lợi ích cúa cổ đông hơn?

    Giả sử bạn thu thập được các thông tin về tỷ suất sinh lời của 3 loại cổ phiếu niêm yết gồm: S, H và R tương ứng với 3 trạng thái của nền kinh tế.

    1.Tĩnh tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn cua các có phiếu S. L1. R.

    2. Xác định ty suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của:

    Doanh nghiệp ABC dự định mua và lắp đặt một dây chuyển sản xuất sản phẩm X với giá trị 2 tỷ đồng, dự kiến sử dụng trong vòng 4 năm (sau 4 năm không có giá trị thu hồi). Dự kiến doanh thu nhận được hàng năm từ dây chuyền là 1,2 tỷ đồng và không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng.

    _Chỉ phí cố định hàng năm (không bao gồm khấu hao tài sản cố định) là 100 triệu đông, chỉ phí biển đối là 40% doanh thu hàng năm.

    _ Doanh nghiệp ABC khẩu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng – nữu ích là 4 năm. Mức thuê thu nhập doanh nghiệp là 20%/năm, nộp vào năm phát sinh thu nhập chịu thuế. Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp ABC là 9%,

    Bằng phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR), doanh nghiệp ABC có nên quyết định đầu tư dây chuyên sản xuất sản phẩm X hay không, vì sao?

    Câu 5 (2 điểm): Một công ty chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm X, có tài liệu sau:

    1. Số sản phẩm tiêu thụ trong năm là 50.000 sản phẩm với giá bán chưa có thuế là 14.000 đồng/sản phẩm.

    2. Số vốn kinh doanh bình quân trong năm 800 triệu đồng, trong đó vốn lưu động bình quân: 175 triệu đồng

    3. Chỉ phí sản xuất kinh doanh trong năm:

    4. Tổng chỉ phí cố định kinh doanh (không bao gồm lãi vay) là 140 triệu đồng.

    5. Chi phí biến đối cho một sản phẩm bằng 60% giá bán chưa có thuế

    6. .Hệ số nợ bình quân trong năm là 40% vốn kinh doanh. Số lãi vay vốn kinh đoanh phải trả trong năm là 32 triệu đồng.

    1. Đầu năm hoàn thành việc dầu tư đổi mới đây chuyển công nghệ. Với việc đầu tư như vậy, dự tính có những thay đổi so với năm báo cáo:

    2. việc đầu tư làm cho tổng chí phí cỗ định kinh đoanlf(không bao gồm lãi vay) tăng thêm 70 triệu đồng, nhưng chỉ phí biến đổi cho một sản phẩm có thể giảm được 1.400 đồng.

    3. Dự tính giá bán chưa có thuế giảm bót 1.400 đồng/sản phẩm và do vậy, số sản phẩm tiêu thụ có thể tăng thêm 50% so với năm báo cáo.

    4. Hệ số nợ bình quân trong năm là 48%, do lãi suất giảm nên số lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong năm là 42,35 triệu đồng.

    5. Dự kiến tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động thêm 1 vòng so với năm báo cáo.

    6. Vốn cố định bình quân trong năm: 861 triệu đồng.

    1. Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu năm báo cáo và năm kế hoạch?

    2. Xác định hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm kế hoạch qua các chỉ tiêu: Số vòng quay, kỳ luân chuyển và số vốn lưu động có thể tiết kiệm được so với năm báo cáo?

    3. Nếu đạt được tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu như năm báo cáo thì năm kế hoạch cần sản xuất tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?

    Biết rằng: Công ty phải nộp thuế thu nhập với thuế suất 20%

    ĐỀ THI VIẾT NĂM 2022 MÔN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO (đề lẻ)

    (Thời gian làm bài 180 phút)

    Câu 1 (2 điểm) Nêu các bước định giá đối với trái phiếu. Minh họa bằng một ví dụ có tính toán. Khi lãi suất thị trường biến động so với lãi suất danh nghĩa của trải phiếu, điều gì xây ra đối với giá trái phiếu?

    Khi xác định dòng tiên của dự án đầu tư, có một số yếu tô cần cân nhắc bao gôm chi phí cơ hội, chỉ phí chìm, chỉ phí lãi vay, tác động của thuê. Trình bày cách xử lý các yêu tô này khi xác định dòng tiên và nêu 01 ví dụ minh họa đối với từng trường hợp.

    Giả sử bạn thu thập được các thông tin về tỷ suất sinh lời cúa 3 loại cỗ phiếu niêm yết gồm: HI, D và V tương ứng với 3 trạng thái của nên kinh tế như sau:

    1. Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của các cỗ phiếu H, D, V.

    2. Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của :

    Doanh nghiệp XYZ. dự định mua và lắp đặt một dây chuyển sản xuất sản phẩm V với giá trị 15 tỷ đồng, dự kiến sử dụng trong vòng 5 năm (sau 5 năm không có giá trị thu hồi). Dự kiến trong 2 năm đầu, dây chuyền sẽ sản xuất ra 90.000 sản phẩm X mỗi năm. Tại năm thứ 2, doanh nghiệp XYZ sẽ phải bỏ ra 4,5 tỷ đồng để nâng cấp dây chuyển này. Dự kiến sau khi nâng cấp, dây chuyền sẽ sản xuất ra 100.000 sản phẩm mỗi năm. cho các năm còn lại. Vốn lưu động cần phải bỏ ra đầu năm thứ nhất là 300 triệu và mỗi năm sau tăng thêm 50 triệu và thu hồi vào cuối năm thứ 5.

    Giá bán dự kiến của sản phẩm V là 100. 000 đồng, không thay đổi trong vòng 5 năm. Chỉ phí cố định hàng năm (không bao gồm khấu hao tài sản cố định) là 100 triệu đồng, chỉ phí biến đổi là 40% doanh thu hảng năm.

    Doanh nghiệp XYZ khấu hao theo phương pháp đường thắng, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp là 2024/năm, nộp vào năm sau liền kể năm phát sinh thu nhập chịu thuế. Chỉ phí sử dụng vốn của doanh nghiệp XYZ là 11%.

    Bằng phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), Doanh nghiệp XYZ có nên quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm V hay không, vì sao?

    Một doanh nghiệp chuyên sản xuất loại sản phẩm A, có tài liệu năm N như sau:

    1. Số sản phẩm sản xuất tiêu thụ trong năm là 300.000 sản phẩm, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng là 60.000 đồng/ sản phẩm.

    2. Chi phí sản xuất và tiêu thụ trong năm như sau:

    – Tổng chỉ phí cố định kinh doanh (không bao gồm lãi vay): 3.500 triệu đồng.

    – Chỉ phí biến đổi: 40.000đ/ sản phẩm.

    3. Doanh nghiệp có hệ số nợ trung bình là 40% với lãi suất vay vốn bình quân 10%/ năm.

    4. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động bình quân trong năm là 4 vòng.

    5. Vốn cố định bình quân trong năm: 10.500 triệu đồng.

    6. Năm N+1, doanh nghiệp đang xem xét một dự án đầu tư như sau:

    7. Tổng số vốn đầu tư là 2.800 triệu đồng đầu tư hoàn toàn từ vốn chủ sở hữu (giả thiết toàn bộ vôn đầu tư bỏ ngay một lần, thời gian thực hiện đầu tư là không đáng kể). Trong đó, đầu tư vào TSCP là 2.000 triệu đồng, đầu tư vào vốn lưu động thường xuyên là 800 triệu đồng.

    8. Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm, dự kiến lợi nhuận trước thuế thu được hàng năm lần lượt như sau: 520 triệu đồng, 1020 triệu đồng, 680 triệu đồng, 330 triệu đồng.

    9. Dự kiến thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ là 4 năm và khấu hao theo phương pháp đường thắng, giá bán thanh lý TSCĐ (đã trừ chỉ phí thanh lý) ước tính cuối năm thứ 4 là 30 triệu đồng. Số vốn lưu động đự tính thu hồi toàn bộ vào cuối năm thứ 4.

    a. Xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu năm N, để đạt được tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là 15% như các doanh nghiệp trong cùng ngành thì năm N cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?

    b. Xác định dòng tiền thuần và thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu của dự án trên và cho biết doanh nghiệp có chấp nhận dự á án không?

    Biết rằng chi phí sử dụng vốn của dự án là 12%, thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận được là 3,5 năm và công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

    TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Cpa 2022: Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao (Đề Lẻ)
  • Đề Thi Cuối Kỳ Tài Chính Doanh Nghiệp 2
  • Đề Thi Toán Thpt Quốc Gia 2022 Và Đáp Án Chuẩn Nhất
  • 12 Đề Thi Trắc Nghiệm Tổ Hợp Môn Khxh Thpt Quốc Gia 2022, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Tham Khảo Đề Thi Thpt Quốc Gia Các Môn Xã Hội Năm 2022
  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Kế Toán Tài Chính Kế Toán Quản Trị Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Hệ Thống Quản Lý Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Theo Hướng Mới Năm 2022
  • Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Đề thi CPA năm 2022 môn kế toán tai chính kế toán quản trị nâng cao ( đề lẻ)

    Phân biệt tài sản cố định vô hình và lợi thế thương mại (khái niệm, đặc điểm, điều kiện ghi nhận, cách xác định nguyên giá hoặc giá trị, khấu hao, thanh lý (nhượng bán). Từ đó hãy trình bày phương pháp kế toán của tài sản cố định vô hình và lợi thế thương mại (nghiệp vụ tăng và khấu hao, phân bổ).

    Công ty Nam Hà mua 100% cổ phần của công ty Vân Nam và trở thành công ty mẹ của công ty Vân Nam từ ngày 1.1.2012. Giữa 2 công ty có một số nghiệp vụ nội bộ phát sinh như sau: (đơn vị tính: nghìn đồng)

    1.Trong tháng 7 năm 2014, công ty Nam Hà bán hàng tồn kho cho công ty Vân Nam với mức doanh thu 15.000. Hàng tồn kho này có mức giá vốn hàng bán 10.000 đối với công ty Nam Hà. Ngày 31.12.2014, – số hàng này vẫn chưa được công ty Vân Nam bán cho bên thứ 3. Số hàng tồn kho còn lại được bán hết trong năm 2022.

    2. Ngày 1.07.2014, công ty Nam Hà. bán một thiết bị mới cho công ty Vân Nam, giá bán 120.000, nguyên giá 100.000. Thiết bị này là tài sản cố định đối với cả bên bán và bên mua, được sử dụng cho mục đích bán hàng của công ty Vân Nam. Tỷ lệ khấu hao năm của thiết bị là 10% theo nguyên giá.

    3. Ngày 01.07.2015, công ty Vân Nam bán một thiết bị cho công ty Nam Hà với mức giá bán 60.000, giá vốn hàng bán 40.000. Thiết bị này là hàng tồn kho đối với công ty Vân Nam nhưng là tài sản cố định đối với công ty Nam Hà và được sử dụng cho mục đích quản lý doanh nghiệp. Tỷ lệ khấu hao năm là 10% theo nguyên giá.

    4. Trong tháng 12.2015, công ty Vân Nam công bố cổ tức được chia là 30.000, số cổ – tức này được thanh toán vào tháng 12.2015.

    Lập các bút toán loại trừ và điều chỉnh khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty Nam Hà và công ty Vân Nam cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2022.

    Tài liệu bổ sung:

    _ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

    Công ty cổ phần XYZ tính thuế GTGT khấu trừ, thuế suất 10%. Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại cty XYZ như sau:

    a/ Cty XYZ phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi có tổng mệnh giá 10.000.000.000đ thu được bằng tiền gởi ngân hàng, sau 3 năm có quyền chọn chuyền đôi cô phiếu phổ thông, kế toán xác định giá trị phần nợ gốc (gồm vốn gốc +nợ phải trả theo lãi suất thị trường) là 8.500.000.000đ. Chi phí phát hành trái phiếu là 90.000.000đ chưa thanh toán cho công ty chứng khoán.

    b/ Cty XYZ bán hàng theo chương trình khuyến mãi, khách hàng mua 10 sp tặng 2 sp. Trong ngày đã bán được 10 sp thu bằng tiền mặt và tặng 2 sp. Giá xuất kho. thành phâm 400.000đ/sp, giá bán chưa thuê 600.000đ/sp.

    c/ Cty XYZ thực hiện chương trình quảng bá sản phẩm SX, tặng sản phẩm chủ khách hàng không kèm điều kiện mua hàng, trong ngày đã xuât kho biếu tặng 20sp, giá xuất kho 30.000đ/sp, giá bán chưa thuế 50.000đ/sp.

    d/ Cty XYZ mua hàng hóa chuyển thẳng bán cho cty D, trị giá mua chưa thuế 50.000.000đ và bao bì (sử dụng 1 lần) để gói hàng bán theo hàng hóa, trị giá mua chưa thuế 5.000.000đ. Cty D đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán, trị giá bán chưa thuế 70.000.000đ, tiền mua và bán chưa thanh toán.

    e/ Ngày, Cty XYZ vay ngắn hạn ngân hàng 12 tháng, số tiền vay 1.000.000.000đ để xây dựng cửa hàng bán lẻ. Lãi suất 12%/năm, trả lãi và gốc khi đáo hạn. Cửa hàng xây dựng từ ngày 1/4 đến ngày 30/9 thì hoàn thành nghiệm thu và đưa vào sử dụng chính thức với nguyên giá 2.000.000.000đ, khấu hao theo đường thẳng 20 năm. Hãy ghi các bút toán vào các thời điểm ngày 1/4, và các thời điểm lập báo cáo tài chính theo quý và kết thúc niên độ kế toán ngày 31/12,

    Công ty xe đạp Việt Hàn. có thể bán các sản phẩm của mình cho các cửa hàng bán lẻ dưới dạng đã được lắp ráp hoặc chưa được lắp ráp. Giá thành sản xuất của một chiếc xe đạp chưa được lắp ráp bao gồm các khoản như sau:

    Xe đạp chưa lắp rắp được bán cho các cửa hàng bán lẻ với giá 400.000 đồng/chiếc.

    Công ty xe đạp Việt Hàn hiện đang có năng lực sản xuất dư thừa, và năng lực này được kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì. Sau khi nghiên cứu, lãnh đạo của công ty kết luận rằng một phần năng lực này có thể được sử dụng để lắp ráp xe đạp và bán với giá 450.000 đồng/chiếc. Nếu tiếp tục lắp ráp xe đạp thì sẽ phát sinh bổ sung các khoản chỉ phí sau:

    Chỉ phí sản xuất chung có định không phát sinh thêm nếu tiếp tục thực hiện lắp ráp.

    1. Công ty xe đạp Việt Hàn nên bán ngay hay tiếp tục gia công chế biến? Tại sao?

    Tài liệu tự ôn CPA môn Kế toán

    1. Doanh thu được xác định như thế nào theo chuẩn mực kế toán số 14.

    2. Mỗi trường hợp sau đây được xem xét độc lập, niên độ kế toán của tất cả các trường hợp đều kết thúc vào ngày 31.12.2016. Đối với mỗi trường hợp, hãy chỉ ra: căn cứ ghi nhận doanh thu, nếu doanh thu được ghi nhận trong niên độ kế toán 2022 thì mức doanh thu được ghi bằng bao nhiêu? Số tiền đơn vị kế toán đã nhận, nhưng không được ghi nhận là doanh thu thì được trình bày trong chỉ tiêu nào của Báo cáo tài chính năm 2022.

    • Trường hợp một: Ngày 1/7/2016, Công ty B gửi tiết kiệm tại ngân hàng Vietinbank, số tiền gửi 300.000.000 đồng với khoảng thời gian 12 tháng. Lãi suất năm 12%, tiền gốc và toàn bộ tiền lãi nhận được vào 1/7/2017.
    • Trường hợp 2: Trong tháng 12/2016, Công ty tô chức sự kiện XYZ. bán vé buổi hòa nhạc thính phòng do các nghệ sĩ nổi tiếng biêu diễn, số tiền thu được từ bán vé 500.000.000 đồng (không bao gồm thuế GTGT). Buổi hòa nhạc sẽ diễn ra tháng 2/2017.
    • Trường hợp 3: Trong tháng 8/2016, Công ty in Tân Tiến nhận 24.000.000 đồng (không bao gồm thuế GTGT) tiền đặt mua tạp chí hàng tháng của khách hàng cho 12 tháng. Tạp chí đầu tiên được gửi đến khách hàng vào tháng 9/2016.
    • Trường hợp 4: Trong tháng 9/2016, Công ty giầy Thường Phi gửi sản phẩm đến các đại lý bán lẻ với mức tổng mức giá bán (không bao gồm thuế GTGT) 500.000.000 đồng với chính sách hoa hồng là đại lý bán lẻ được hưởng 10% giá bán. Đến ngày 31/12/2016, đại lý bán lẻ mới bán được 30% số sản phẩm Thường Phi gửi đi.

    Câu 2: (2 điểm) Căn cứ quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam, hãy trình bày:

    a/ Khái niệm tài sản cố định hữu hình? Tiêu chuẩn ghi nhận một tài sản cô định hữu hình?

    b/ Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình khi mua sắm và các trường hợp được thay đổi nguyên giá tài sản cố định hữu hình? ”

    c/ Khấu hao tài sản cố định hữu hình là gì? Các phương pháp khấu hao tài sản cô định hữu hình (nêu tên, không trình bày nội dung phương pháp)?.

    Công ty A mua 80% quyền sở hữu công ty B và đạt được quyền kiểm soát từ ngày 1/7/2014, trong năm 2022 có các giao dịch nội bộ giữa 2 công ty như sau: (Đơn vị tính: triệu đồng)

    1. Ngày 1/3/2015, công ty B bán cho công ty A một lô hàng hóa có giá vôn là: 12.000; giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 15.000. Ngày 31/12/2015, công ty A còn tồn trong kho số hàng hóa mua của công ty B là 40% và chưa thanh toán tiên hàng cho công ty B. Quý 1/2016, công ty A bán hệt lô hàng hóa mua của công ty B và thanh toán tiền hàng cho công ty B.
    2. Ngày 1/7/2015, công ty A bán cho công ty B một TSCĐ hữu … phục vụ cho quản lý doanh nghiệp có nguyên giá: 20.000; đã khâu hao 6.000; giá bán chua GÓ thuế GTGT 10% là 12.600. Thời gian khấu hao còn lại của TSCĐ hữu hình là 7 năm và công ty B cũng thực hiện khấu hao trong T năm.TSCĐ hữu hình khẩu hao theo nguyên giá và theo phương pháp đường thẳng. Ngày 31/12/2015, công ty A thực hiện thanh toán bù trừ nợ phải thu và nợ phải trả với công ty B.

    Công ty Quang Minh tính thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)

    Sô dư đầu tháng 12/N:

    TK 1111: 200.000

    TK 1122: 1.100.000JPY, tỷ giá ghi số 175đ/JPY

    TK 1282: 6.000.000

    TK 156: 1.500.000 (Chi tiết hàng hóa A, số lượng 500 tấn, đơn giá 3000)

    TK 2294: 50.000 (chỉ tiết hàng hóa A)

    Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N như sau:

    1. Ngày 2/12/N, công ty ký hợp đồng với công ty Fruiji Nhật Bản về việc mua lô hàng hóa (02 thang máy), trị giá hợp đồng 950.000 JPY, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế GTGT 10%. Tỷ giá giao dịch thực tế 180đ/JPY. Chỉ phí vận chuyển hàng hóa từ cảng Hải Phòng về Kho là 9.900 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Thời hạn thanh toán cho công ty Fruiji là 4 tháng kể từ ngày mua. Nếu thanh toán trước hạn sẽ được hưởng chiết khâu thanh toán 1%.

    2. Ngày 5/12/N, xuất bán 100 tấn hàng hóa A cho khách hàng chưa thanh toán, giá bán 5.000, chưa thuế GTGT 10%. Tổng giá trị hợp đồng mà khách hàng phải trả là 600.000. Thời hạn thanh toán 10 tháng, bắt đâu từ tháng này.

    3. Ngày 25/12/N, chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền hàng cho công ty FruIji. Tỷ giá mua của ngân hàng tại ngày thanh toán 176 đ/JPY, tỷ giá bán của ngân hàng tại ngày thanh toán 183 đ/JPY.

    Số chiết khấu thanh toán được hưởng: 950.000 * 1% = 9500 JPY

    4. Ngày 31/12/N, ghi nhận lãi của các loại trái phiếu A, B, C mà công ty đã đầu tư.

    5. Tại ngày 31/12/N, tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch là 177đ/IPY; Công ty có bằng chứng tin cậy về giá thị trường của lô hàng nhập khâu ngày 2/12 là 90.000/cái, của hàng hóa A là 4.500/tấn.

    1. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, kể cả các bút toán lập dự phòng, đánh giá khoản mục tiền tệ.

    2. Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ và lập báo cáo kết quả kinh doanh biết thuế suất thuế TNDN là 20%.

    1. Giả định chỉ có một nhân tố giới hạn duy nhất là giờ công lao động trực tiếp. Loại sản phẩm nào cần sản xuất với số lượng là bao nhiêu trong mỗi tuần để tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận? Mức lợi nhuận của phương án này là bao nhiêu?

    2. Giả định cả giờ máy chạy và giờ công lao động trực tiếp đều là nhân tố giới hạn với số liệu trình bày trong bảng trên. Số lượng sản phẩm mỗi loại cần được sản xuất và bán ra hàng tuần bằng bao nhiêu để tối đa hóa lợi nhuận. Mức lợi nhuận của phương án tối ưu này là bao nhiêu?

    Trọn bộ tài liệu tự ôn CPA (có bài tập và đáp án) cập nhật mới 2022

    TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao
  • Đề Thi Cpa 2022: Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao (Đề Lẻ)
  • Đề Thi Cuối Kỳ Tài Chính Doanh Nghiệp 2
  • Đề Thi Toán Thpt Quốc Gia 2022 Và Đáp Án Chuẩn Nhất
  • 12 Đề Thi Trắc Nghiệm Tổ Hợp Môn Khxh Thpt Quốc Gia 2022, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kỳ I – Sinh Học 10 Nâng Cao Năm Học: 2014 – 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Minh Họa Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022 Lần 2 Môn Lịch Sử
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Lịch Sử Mã Đề 319 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Lịch Sử Thptqg 2022 Lần 1 Liên Trường Thpt
  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022: Đề Thi Và Đáp Án Môn Sử
  • Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022: Môn Lịch Sử Không Dễ Đạt Điểm Tối Đa
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KỲ I – SINH HỌC 10 NÂNG CAO NĂM HỌC: 2014 – 2022 wwwwww™&˜wwwwww A.TỰ LUẬN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Câu 1: Trình bày các cấp tổ chức và đặc trưng cơ bản của thế giới sống? * Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống: - Các cấp tổ chức của thế giới sống: Nguyên tử → phân tử → bào quan → tế bào → mô →  cơ quan →  hệ cơ quan →  cơ thể  ↓   sinh quyển ← hệ sinh thái ← quần xã ← quần thể  – Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên; tổ chức sống cấp trên vừa có đặc điểm của tổ chức sống cấp dưới vừa có những đặc tính nổi trội mà tổ chức sống cấp dưới không có được. - Các cấp tổ chức sống chính: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái. - Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào. - Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ, trong đó tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống. Ở mọi cấp tổ chức của thế giới sống, cấu trúc và chức năng luôn có quan hệ mật thiết với nhau. * Các đặc trưng cơ bản của thế giới sống: – Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên; tổ chức sống cấp trên vừa có đặc điểm của tổ chức sống cấp dưới vừa có những đặc tính nổi trội mà tổ chức sống cấp dưới không có được. – Hệ thống mở và tự điều chỉnh: sinh vật ở mọi cấp độ không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường. Mọi cấp tổ chức sống đều có khả năng tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển. – Thế giới sống liên tục tiến hóa: Sự sống không ngừng tiến hóa tạo nên một thế giới sống vô cùng đa dạng nhưng lại thống nhất. Câu 2: Trình bày về các giới sinh vật * Khái niệm: Giới là đơn vị phân loại lớn nhất gồm những sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. * Hệ thống 5 giới sinh vật: - Giới khởi sinh (Monera): + Đặc điểm cấu tạo: sinh vật nhân sơ, cơ thể đơn bào + Đặc điểm dinh dưỡng: dị dưỡng hoặc tự dưỡng + Các nhóm điển hình: gồm các loài vi khuẩn. - Giới nguyên sinh (Protista): + Đặc điểm cấu tạo: sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào. + Đặc điểm dinh dưỡng: tự dưỡng hoặc dị dưỡng. + Các nhóm điển hình: tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh. - Giới nấm (Fungi): + Đặc điểm cấu tạo: sinh vật nhân thực. + Đặc điểm dinh dưỡng: đơn bào hoặc đa bao + Các nhóm điển hình: dị dưỡng hoặc hoại sinh. - Giới thực vật (Plantae): + Đặc điểm cấu tạo: đơn bào hoặc đa bào, nhân thực + Đặc điểm dinh dưỡng: có khả năng quang hợp, quang tự dưỡng. + Các nhóm điển hình: rêu, quyết, hạt trần, hạt kín. - Giới động vật (Animalia): + Đặc điểm cấu tạo: đa bào, nhân thực + Đặc điểm dinh dưỡng: dị dưỡng + Các nhóm điển hình: thân lỗ, ruột khoang, giun, thân mềm. Câu 3: Tại sao nói tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống? – Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo nên từ tế bào. – Tế bào có đầy đủ các dấu hiệu đặc trưng của sự sống như: TĐC, sinh trưởng, sinh sản, phát triển, cảm ứng di truyền, biến dị - Quá trình sinh sản ở mức cơ thể có cơ sở từ sự sinh sản tế bào. II. SINH HỌC TẾ BÀO Chương I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO Câu 4: Các nguyên tố cấu thành cơ thể sống. Phân biệt nghuyên tố vi lượng, nguyên tố đa lượng. - Các nguyên tố hóa học của cơ thể sống: Có khoảng 25-60 trong số 92 nguyên tố hóa học trong thiên nhiên tham gia cấu tạo cơ thể sống. VD: C, H, N, O, P, Ca, Fe, K,... - Nguyên tố đa lượng: + Vai trò chủ yếu là xây dựng cấu trúc của tế bào. - Nguyên tố vi lượng + Là nguyên tố mà cơ thể sống cần ít, chiến khối lượng trong chất sống <0.01%. VD: Fe, Cu, Zn, Bo,... + Là thành phần bắt buộc của hàng trăm loại emzyme xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tế bào. Do vậy, tuy cần ít nhưng đây là thành phần không thể thiếu của tế bào sống. Câu 5: Trình bày cấu trúc, đặc tính lí – hóa và vai trò của nước? * Cấu trúc và đặc tính hoá – lí của nước: - 1 nguyên tử Oxi kết hợp với 2 nguyên tử H bằng liên kết cộng hóa trị. - Phân tử H2O có 2 đầu tích điện trái dấu do đôi điện tử trong mối liên kết bị kéo lệch về phía Oxi à Có tính phân cực * Vai trò: - Là dung môi hòa tan các chất, nhờ đó là môi trường khuếch tán, là môi trường phản ứng chủ yếu của các thành phần hóa học trong tế bào. - Là nguyên liệu tham gia các phản ứng sinh hóa quan trọng trong tế bào. - Điều hòa nhiệt độ cho tế bào, cơ thể. - Nước liên kết có vai trò bảo vệ cấu trúc tế bào. Câu 6: Trình bày cấu trúc và chức năng của các loại cacbonhidrat? -Cấu trúc: Là các chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo nguyên tắc đa phân. Công thức chung: (CH2O)n Đường đơn Đường đôi Đường đa Ví dụ -Glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ, ribozơ -saccarôzơ, mantôzơ, lactôzơ. -Xenlulôzơ, tinh bột, glicôgen. Cấu trúc -Có từ 3 – 7 nguyên tử cacbon trong phân tử. -Dạng mạch thẳng hoặc vòng. -Gồm hai phân tử đường đơn nối với nhau nhờ liên kết glicôzit bằng cách loại chung 1 phân tử nước. - Là 1 chuỗi gồm nhiều phân tử đường đơn tạo thành bằng các phản ứng trùng ngưng loại nước. +Tạo mạch thẳng: xenlulôzơ. +Tạo mạch phân nhánh: tinh bột, glicôgen. Tính chất Khử mạnh Mất tính khử Không có tính khử -Chức năng: + Là nguyên liêu trực tiếp, cung cấp cho quá trình oxi hóa giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống. + Là thành phần cấu trúc của tế bào. + Là năng lượng dự trữ cho tế bào. Câu 7: Trình bày cấu trúc và chức năng của lipit - Cấu trúc: Là nhóm chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như ete, enzen, clorophoc không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, thành phần hóa học rất đa dạng. Thành phần chính: C, H, O + Lipit đơn giản: Mỡ Dầu Sáp Thành phần Axit béo no + glixêrol Axit béo chưa no + glixêrol 1 đơn vị axit béo + rượu mạch dài Trạng thái Nửa lỏng, nửa rắn Lỏng Rắn khi ở nhiệt độ thường. +Lipit phức tạp: - Photpholipit gồm 1 phân tử glixêrol liên kết với 2 phân tử axit béo và nhóm photphát. - Photpholipit có tính lưỡng cực: + Đầu ancol phức ưa nước. + Đuôi kị nước (mạch cacbua hydro dài của axit béo). - Sterôit chứa các nguyên tử kết vòng, đặc biệt là colesteron và axit mật. - Chức năng: + Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học + Nguyên liệu dự trữ năng lượng (dầu, mỡ), dự trữ nước. + Thành phần cấu tạo của sắc tố diệp lục, hormone, vitamin Câu 8: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa Cacbohiđrat và Lipit? * Khác nhau giữa Cacbohiđrat và Lipit: Đặc điểm so sánh Cacbohiđrat Lipit 1- Cấu trúc hóa học Tỷ lệ C: H: O theo tỷ lệ 1:2:1 (đường đơn) Đa phân Tỉ lệ C: H: O là khác nhau Không theo cấu trúc đa phân 2- Tính chất Tan nhiều trong nước, dễ phân hủy hơn. Kị nước, tan trong dung môi hữu cơ. Khó phân hủy hơn. 3- Vai trò - Đường đơn: cung cấp NL, cấu trúc nên đường đa. - Đường đôi: cung cấp năng lượng, vận chuyển chất - Đường đa: dự trữ NL( tinh bột, glicôgen ); tham gia cấu trúc tế bào( Xenlulôzơ ); kết hợp với prôtêin. Tham gia cấu trúc màng sinh học, là thành phần của các hoocmon, vitamin. Ngoài ra lipit còn có vai trò dự trữ năng lượng cho tế bào và nhiều chức năng sinh học khác. Câu 9: Nêu cấu trúc và chức năng của protein? *Cấu trúc: - Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng nhất theo nguyên tắc đa phân. - Được cấu tạo từ 4 nguyên tố chính: C, O, H, N - Đơn phân của prôtein là axit amin, có 20 loại axit amin, phân biệt nhau ở gốc hóa trị R. - Các axit amin nối nhau bằng liên kêt peptit, nhiều axit amin nối nhau tạo thành 1 chuỗi polipeptit - Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin. - Tùy vào số chuỗi, cấu trúc xoắn và các loại liên kết, protein có 4 bậc cấu trúc khác nhau: Cấu trúc Đặc điểm Bậc 1 Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng mạch thẳng. Bậc 2 Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo α hoặc gấp nếp β nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau. Bậc 3 Một chuỗi pôlipeptit xoắn trong không gian 3 chiều, tạo thành hình khối cầu. Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit. Bậc 4 Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau tạo phức hợp lớn hơn. *Chức năng: - Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể. - Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin. - Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật. (thành phần của kháng thể) - Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông tin. - Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại enzim). - Có chức năng vận động, là nguyên liệu oxi hóa tạo năng lượng cho tế bào. - Quy định mọi tính trạng của cơ thể sinh vật Câu 10:Trình bày cấu trúc và chức năng của DNA? - Cấu trúc: + Được cấu tạo từ 4 nguyên tố chủ yếu là C, H, O, N + Đơn phân là nucleotit với 3 thành phần: Axit photphoric (H3PO4), đường đêôxiribôzơ (C5H10O4), bazơ nitơ (A, T, G, X) + Trên mạch đơn, các đơn phân nối với nhau bằng liên kết photphodieste + Trên hai mạch, các nocleotit đứng đối diện nhau từng đôi, nối với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung: –A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro. –G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro + Hai mạch ngược chiều nhau, xoắn phải, đường kính 20A0 , mỗi vòng xoắn dài 34A0. + Ở tế bào nhân thực, DNA có mạch thẳng; ở tế bào nhân sơ, DNA có mạch vòng - Chức năng: + Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền cấp độ phân tử. +Thông tin di truyền trên mạch mã gốc DNA quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN, từ đó quy định trình tự các axit amin của protein và biểu hiện thành tính trạng ở cơ thể sinh vật. Câu 11:Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN? -Cấu trúc: + Thành phần cấu tạo: – Được cấu tạo bở 4 nguyên tố chính: C, H, O, N – Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là ribonucleotit vs 3 thành phần:Axit photphoric (H3PO4), đường đêôxiribôzơ (C5H10O5), bazơ nitơ (A, U, G, X) . + Cấu trúc –Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch. – ARN thông tin (mARN) dạng mạch thẳng. – ARN vận chuyển (tARN) xoắn lại 1 đầu tạo 3 thuỳ. – ARN ribôxôm (rARN) nhiều xoắn kép cục bộ. - Chức năng: + mARN truyền thông tin di truyền từ nhân tế bào (ADN) đến tế bào chất (ribôxôm) để tổng hợp protein. + tARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm. + rARN là thành phần chủ yếu của ribôxôm - nơi tổng hợp nên protein. Câu 12: So sánh DNA và ARN? *Giống nhau: - Được cấu tạo từ 4 nguyên tố chính: C, H, N, O - Là axit hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. - Có 4 loại đơn phân, mỗi đơn phân đều có 3 thành phần: Axit photphoric (H3PO4), đường pentozơ(5C), bazơ nitơ (A, G, X). - Trong mỗi chuỗi polinocleotit có liên kết photphodieste. - Đều tham gia vào quá trình tổng hợp protein cho tế bào. *Khác nhau: Chương II:CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Câu 13: Nêu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ và nhân thực -Vật chất di truyền:  +Đều chứa ADN +Chức năng của AND là như nhau ở vi sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn +Qúa trình sao chép AND là cơ sở cho di truyền từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác hay từ tế bào này sang tế bào khác +Đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản của màng sinh chất, vùng chứa vật chất di truyền ( nhân hoặc vùng nhân), tế bào chất. -Màng sinh chất đều có vai trò bán thấm chọn lọc các chất -Vùng chứa vật chất di truyền đều có vai trò điều khiển hoạt động trao đổi chất của tế bào -Tế bào chất là nơi xảy ra các hoạt động sinh lí quan trọng của tế bào. -Tế bào chất chứa riboxom, có vai trò là nơi tổng hợp ptotein cho tế bào. Câu 14: Trình bày cấu tạo và chức năng của các thành phần của tế bào nhân sơ? 1) Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi a. Thành tế bào - Quy định hình dạng tế bào.(Peptydoglican = cacbohydrat và protein) - Dựa vào cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào vi khuẩn chia làm 2 loại là vi khuẩn Gram dương (G+) và Gram âm (G). - Một số loại vi khuẩn còn có thêm 1 lớp vỏ nhày để dễ bám dính (vi khuẩn gây bệnh ở người). b. Màng sinh chất - Được cấu tạo từ 2 lớp phospholipid và protein. - Vận chuyển, trao đổi các chất qua màng. c. Lông và roi - Lông (nhung mao): giúp tiếp nhận, tiếp hợp, bám lên vật chủ. - Roi (tiêm mao): chỉ có ở một số loài vi khuẩn, giúp tế bào di chuyển. 2) Tế bào chất -Nằm giữa màng sinh chất và nhân hoặc vùng nhân. - Thành phần: Gồm bào tương, ribosome và hạt dự trữ (chỉ có ở một số loài vi khuẩn). - Tế bào chất của vi khuẩn không có: + Hệ thống nội màng + Các bào quan có màng bao bọc + Khung tế bào 3) Vùng nhân - Chưa có màng bao bọc. - Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng. - Một số vi khuẩn có thêm phân tử ADN nhỏ dạng vòng là plasmid. Câu 15: Trình bày cấu tạo và chức năng của các thành phần của tế bào nhân thực? 1) Nhân tế bào - Thường có dạng hình cầu hoặc bầu dục, đường kính khoảng 5mm. - Có lớp màng kép bao bọc, có lỗ nhân. - Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (DNA) và nhân con (nơi tích tụ protein và rARN). 2) Lưới nội chất - Là 1 hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau gồm lưới nội chất trơn và có hạt. - Thành phần hóa học chủ yếu là protein và photpholipit, ngoài ra còn có cacbonhidrat. - Chức năng của lưới nội chất hạt (mặt ngoài có hạt ribosome) là nơi tổng hợp protein. - Chức năng của lưới nội chất trơn là tham gia vào quá trình tổng hợp lipid, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào, cơ thể. 3) Ribosome: Ribosome là bào quan không có màng, chứa chủ yếu là rARN và protein. Chức năng là nơi tổng hợp protein. 4) Bộ máy Golgi: Có dạng các túi dẹp xếp chồng lên nhau, có hình vòng cung. Chức năng lắp ráp, đóng gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm của tế bào. 5) Ti thể a. Cấu trúc:Có 2 lớp màng bao bọc, màng ngoài nhẵn, màng trong gấp khúc lại tạo thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim tham gia vào quá trình hô hấp tế bào, bên trong là chất nền chứa DNA và ribosome. b. Chức năng:biến đổi năng lượng, cung cấp ATP cho hoạt động sống của tế bào. 6) Lục lạp a. Cấu trúc:Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật có 2 lớp màng bao bọc chứa chất nền Stroma (có DNA và ribosome) và các hạt Grana được nối với nhau bằng hệ thống màng (do các túi dẹt thylakoid xếp chồng lên nhau – thylakoid chứa diệp lục và enzim quang hợp). b. Chức năng:Là nơi diễn ra quá trình quang hợp, chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích trữ dưới dạng tinh bột. 7) Một số bào quan khác - Không bào: có 1 lớp màng bao bọc và nó giữ các chức năng khác nhau tuỳ từng loại tế bào và tuỳ từng loài sinh vật. - Lyzosome: hình túi, có 1 lớp màng bao bọc, chứa nhiều hệ emzyme thủy phân. Chức năng phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương không phục hồi được hay các bào quan đã già trong tế bào. Câu 16: So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực? *Giống nhau: - Đều có 3 thành phần cấu trúc cơ bản: màng sinh chất, vùng chứa vật chất di truyền (nhân hoặc vùng nhân), tế bào chất - Màng sinh chất đều có vai trò bám thấm chọn lọc các chất. - Vùng chứa vật chất di truyền đều có vai trò điều khiển hoạt động trao đổi chất của tế bào. - Tế bào chất là nơi xảy ra các hoạt động sinh lí quan trọng của tế bào. - Tế bào chất đều chứa bào quan ribosome – nơi tổng hợp protein cho tế bào *Khác nhau: Đặc điểm so sánh Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực Đại diện Vi khuẩn các loại Thực vật, động vật đơn bào, động vật Cấu trúc của nhân Đã có bộ máy di truyền là 1 phân tử DNA dạng vòng, gọi là vùng nhân, chưa có màng nhân Đã có nhân được bao bọc bên ngoài bởi màng kép, bên trong gồm DNA, NST, chất nhân, nhân con Cấu trúc tế bào chất và các bào quan Chưa có lưới nội chất cùng các bào quan khác như lục lạp, ti thể, bộ máy Gôngi, không bào, lizoxom Đã có mạng lưới nội chất và các bào quan khác như lục lạp (thực vật), ti thể, bộ máy Gôngi, không bào, lizoxom Thành tế bào Chứa peptiđôglican Ở tế bào thực vật có thành tế bào chứa chủ yếu cenlulose. Ở tế bào động vật không có thành tế bào, chỉ có chất nền ngoại bào Kích thước TB và các bào quan Bé Lớn Câu 17: So sánh Ti thể và Lục lạp? Đặc điểm Ti thể Lục lạp Giống nhau - Số lượng nhiều hay ít tùy thuộc vào loại tế bào. - Đều là các bào quan hiển vi, kích thước micromet. - Chỉ xuất hiện ở tế bào nhân thực. - Đều có cấu trúc màng kép, bên trong là chất nền chứa enzym phù hợp chức năng - Đều chứa hệ ADN và riboxom → tổng hợp protein cho quá trình tự sinh. - Đều là bào quan tham gia chuyển hóa vật chất – năng lượng cho TB. Khác nhau Vị trí Có ở mọi tế bào Chỉ có ở tế bào thực vật Hình dạng Hình hạt, hình que, hình sợi Hình bầu dục Sô lượng Có nhiều ở TB hoạt động mạnh như tế bào tiết, mô phân sinh, đỉnh sinh trưởng Có nhiều ở tế bào mô giậu của lá và các tế bào bao bó mạch Kích thước Dài 1-2μ; rộng 0,1-0,5μm Dai 4-10μm; dày 1-5μm Lớp màng - Lớp màng kép: + Ngoài: nhẵn. + Trong: uốn khúc tạo mào, làm tăng diện tích tiếp xúc với các chất, nơi định vị các enzim hô hấp. - Màng kép, hai màng đều trơn, nhẵn, không gấp nếp, bao quanh lục lạp Cấu trúc bên trong Chất nền chứa nhiều lipit, protein, các ribosome -Gồm nhiều đĩa lớn (Stoma) và đĩa bé (Grana). - Mỗi grana gồm nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau, trên màng tilacoit có chứa các enzim quang hợp (diệp lục) Chức năng - Thực hiện quá trình hô hấp, phân giải chất hữu cơ phức tạp → chất vô cơ đơn giản. - Có vai trò dị hóa, biến đổi chất hữu cơ thành ATP và các sản phẩm trung gian, sử dụng cho các hoạt động sống của té bào. - Thực hiện quá trình quang hợp, tổng hợp từ chất vơ cơ đơn giản → chất hữu cơ phức tạp. - Có vai trò đồng hóa, biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành tinh bột dự trữ. Câu 18: Chứng minh cấu tạo phù hợp với chức năng của màng sinh chất? Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động? * Chứng minh cấu trúc khảm - động phù hợp với chức năng của màng sinh chất: - Màng có hai lớp photpholipit xen kẽ với protein, có thể thay đổi vị trí và hình thù: + Phôtpholipit: quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước ra ngoài → linh động, dễ TĐC( vận chuyển thụ động). + Prôtêin gồm 2 loại (xuyên màng và bám màng) → vận chuyển các chất ra vào TB, liên kết các tế bào. → màng có tính mềm dẻo, linh động → động - Cấu trúc protein bám màng, các phân tử cholesterol xen kẽ trong photpholipit tăng tính ổn định cho màng → màng có tính bền vững → khảm. * Nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động vì: - Màng được cấu tạo chủ yếu từ 2 lớp phân tử photpholipit trên có nhiều loại protein và các phân tử khác nằm xen kẽ, các phân tử photpholipit và protein có thể thay đổi vị trí và hình thù → màng có tính mềm dẻo và linh hoạt → động - Cấu trúc protein bám màng, các phân tử cholesterol xen kẽ trong photpholipit tăng tính ổn định cho màng → khảm. Câu 19:Trình bày về quá trình vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất. *Khái niệm: là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng. * Cơ chế khuếch tán: - Khuếch tán: là hiện tượng chất tan di chuyển từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp để san bằng nồng độ. - Các chất cần thiết có kích thước bé hơn lỗ màng sinh chất được vân chuyển qua màng bằng cách này. - Có 2 hình thức khuếch tán: + Các chất tan trong dầu mỡ khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép. + Các cation, anion khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng. - Tốc độ khuếch tán của các chất phụ thuộc vào: + Sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng: – Môi trường ngoài ưu trương : chất tan di chuyển từ ngoài vào tế bào. – Môi trường ngoài đẳng trương : – Môi trường ngoài nhược trương : chất tan không di chuyển được vào trong tế bào. + Phụ thuộc vào đặc tính của tế bào: kích thước, độ phân cực, Câu 20:Trình bày về quá trình vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất. - Khái niệm: Là quá trình vận chuyển các chất tan qua màng sinh chất, ngược chiều gradien nồng độ. Nghĩa là chất tan được vận chuyển qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng ATP - Cơ chế: ATP + Prôtêin đặc chủng → prôtêin biến đổi, đưa các chất từ ngoài vào trong hoặc đẩy ra khỏi tế bào. - Nhờ có hình thức vận chuyển chủ động, thành phần vật chất trong TB được ổn đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Thptqg 2022 Lịch Sử Hội 8 Trường Chuyên Lần 2
  • Danh Sách Đề Thi Hsg Lịch Sử Lớp 9 Cấp Tỉnh
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Lịch Sử Mã Đề 308 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Minh Họa Môn Lịch Sử Thpt Quốc Gia 2022
  • 2020 Trường Thpt Phan Đình Phùng
  • Các Bài Tập Excel Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Full Test Lc+Rc Ets 2022 Format
  • Bộ Đề Ets 2022 – Tài Liệu Luyện Thi Toeic Cực Hot
  • Tổng Hợp Bộ Đề Thi Eps Topik Trung Tâm Ngoại Ngữ Korea Link
  • Tổng Hợp Bộ Đề Ôn Tập Tiếng Hàn Đi Xklđ Hàn Quốc
  • Reading & Writing Part 7 (Viết Đoạn Ngắn Kể Chuyện Theo 03 Bức Tranh Được Cho)
  • Giới thiệu

    Các bài tập thực hành

    TÍNH TOÁN CƯỚC THUÊ BAO DI ĐỘNG

    STT

    Họ và tên

    Địa chỉ

    Gói cước

    Cước thuê bao

    Dung lượng SD

    Số tiền

    Xếp hạng

    1

    Trần Ngọc Anh

    An Đào

    Mega Basic

    700

    2

    Nguyễn Hoài Thanh

    Đào Nguyên

    Mega Family

    800

    3

    Nguyễn Thị Bình

    Cửu Việt

    Mega Easy

    1000

    4

    Kiều Thành Chung

    An Đào

    Mega Easy

    2000

    5

    Ngô Thị Hiền

    Cửu Việt

    Mega Basic

    950

    6

    Nguyễn Văn Hiệp

    Đào Nguyên

    Mega Easy

    800

    7

    Đào Anh Dũng

    Cửu Việt

    Mega Basic

    1200

    8

    Nguyễn Tiến Thành

    An Đào

    Mega Family

    900

    9

    Trần Thành Trung

    Cửu Việt

    Mega Basic

    800

    10

    Vũ Quốc Việt

    Đào Nguyên

    Mega Family

    1100

    11

    Lê Anh Dũng

    Cửu Việt

    Mega Basic

    950

    12

    Nguyễn Văn Minh

    Anh Đào

    Mega Family

    1000

    Tổng

    x

    Trung bình

    x

    Max

    x

    Min

    x

    1. Điền dữ liệu vào các cột còn trống:
    • Cột Cước thuê bao: giá trị được tra cứu trong bảng sau: biết gói cước được kí hiệu bởi các chữ cái: B (Basic), E(Easy), F(Family)

    Gói cước

    Cước thuê bao

    B

    0

    E

    24000

    F

    35000

    • Cột Số tiền: sử dụng hàm if để tính dựa trên tổng cước thuê bao và dung lượng sử dụng:
      • Nếu Gói cước là Mega Basic: 650MB đầu tính là 36363đ, các MB tiếp theo được tính 70đ/1MB.
      • Nếu Gói cước là Mega Easy hoặc Mega Family: tính 48đ/1MB.
    • Cột Xếp hạng: xếp thứ hạng cho các người dùng theo Số tiền.
    • Tính Tổng, Trung bình, Max, Mintại các vị trí được đánh dấu x.
    1. Tính tổng Số tiền cho nhưng người sử dụng gói cước Mega Basic. Đếm xem có bao nhiêu người sử dụng gói cước này.
    2. Sắp xếp bảng dữ liệu trên theo Địa chỉ tăng dần và Số tiền giảm dần.
    3. Lọc ra các bản ghi có Số tiền sử dụng nằm trong đoạn [80000,130000].
    4. Lọc ra những người có Địa chỉ tại Đào Nguyên hoặc sử dụng Gói cước Mega Basic.
    5. Vẽ đồ thị cột (Column) và đồ thị bánh tròn (Pie) để so sánh Số tiền giữa các người sử dụng trên.

    Xem hướng dẫn

    Đang cập nhật

    TÍNH TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG

    STT

    Họ và tên

    Địa chỉ

    Mã mặt hàng

    Số lượng

    Tổng thanh toán

    Ngày mua

    Ngày hết hạn bảo hành

    Ghi chú

    1

    Lê Ngọc Long

    Hoàng Mai

    KC-740

    1

    05/21/09

    2

    Nguyễn Sao Mai

    Hoàn Kiếm

    KC-742

    3

    02/06/09

    3

    Nguyễn Ngọc Đức

    Gia Lâm

    KC-748

    1

    05/04/09

    4

    Trần Hải Yến

    Hoàn Kiếm

    KC-742

    2

    06/13/09

    5

    Lê Minh Ngọc

    Gia Lâm

    KC-748

    1

    02/06/09

    6

    Đào Minh Chung

    Hoàn Kiếm

    KC-740

    3

    05/04/09

    7

    Nguyễn Văn Thanh

    Gia Lâm

    KC-742

    1

    05/21/09

    8

    Đào Thị Hồng

    Hoàng Mai

    KC-742

    2

    02/06/09

    9

    Phạm Việt Thành

    Gia Lâm

    KC-748

    1

    05/04/09

    Tổng

    x

    x

    Trung bình

    x

    x

    Max

    x

    x

    Min

    x

    x

    1. Hãy điền giá trị vào những vị trí còn trống trong bảng trên:

    Mã Sản Phẩm

    Giá (USD)

    Bảo Hành (Tháng)

    KC-740

    39

    18

    KC-742

    46

    12

    KC-748

    81

    24

    • Cột Tổng thanh toán:Được tính bằng Số lượng * Đơn giá, trong đó Đơn giá được tra cứu trong bảng sau bằng hàm VLOOKUP.
    • Cột Ngày hết hạn bảo hành:Đưa ra hạn cuối bảo hành dựa trên Ngày mua và Số tháng bảo hành (được tra cứu trong Bảng trên).
    • Cột Ghi chú:Thông báo thời tình trạng Còn thời gian bảo hành hoặc Đã hết hạn bảo hành.
    • Các dòng Tổng, Trung bình, Max, Min: Chỉ điền các giá trị tương ứng vào các vị trí được đánh dấu x.
    1. Hãy tính tổng số lượng hàng đã bán đối với mã mặt hàng KC-748. Tổng giá trị thanh toán trong ngày 06/02/2009 là bao nhiêu?
    2. Sắp xếp bảng dữ liệu theo chiều tăng dần của Ngày mua, giảm dần về số lượng.
    3. Lọc ra 3 người mua hàng gần đây nhất.
    4. Lọc ra các khách hàng có địa chỉ tại Gia Lâm hoặc đã mua hàng ngày 13/06/2009.
    5. Vẽ đồ thị bánh tròn (3D-Pie) biểu diễn tỉ lệ phần trăm đóng góp trong Tổng thanh toán của từng khách hàng.

    Xem hướng dẫn

    Đang cập nhật

    BÁO CÁO DOANH THU KHÁCH SẠN

    TT

    Họ đệm

    Tên

    Mã phòng

    Ngày đến

    Ngày đi

    Số ngày ở

    Tiền phòng

    Phí phục vụ

    Giảm

    Tiền thu

    1

    Nguyễn Thị

    Yến

    55B1

    01.01.04

    05.01.04

    2

    Nguyễn Thị Minh

    Anh

    04C6

    01.01.04

    10.01.04

    3

    Đào Anh

    Tuấn

    78A2

    08.01.04

    29.01.04

    4

    Trần Tuấn

    Anh

    95A1

    05.01.04

    25.01.04

    5

    Nguyễn Thị

    Duyên

    99B5

    10.02.04

    25.02.04

    6

    Lê Thị

    Yến

    60A3

    01.02.04

    12.02.04

    7

    Nguyễn Mai

    Anh

    88C1

    15.02.04

    27.02.04

    8

    Cao Hồng

    Thái

    56B2

    15.02.04

    02.03.04

    9

    Nông Thị

    Yến

    77C1

    20.01.04

    15.02.04

    10

    Nguyễn Đức

    Tuấn

    30A2

    26.01.04

    26.01.04

    1. Sử dụng công thức và hàm của Excel để điền dữ liệu vào các cột còn trống:
    • Số ngày ở = Ngày đi Ngày đến
    • Tiền phòng:
      • Nếu Số ngày ở bằng 0 thì Tiền phòng = Đơn giá
      • Nếu Số ngày ở khác 0 thì Tiền phòng Số ngày ở * Đơn giá

    Đơn giá tra cứu theo loại phòng trong Bảng đơn giá ngày và công phục vụ, bảng này để ở một bảng tính khác có tên là TraCuu. Loại phòng nằm ở ký tự thứ 3 trong Mã phòng.

    Bảng đơn giá ngày và công phục vụ

    Loại phòng

    Đơn giá ngày

    Phục vụ

    B

    100

    5%

    A

    150

    8%

    C

    80

    3%

    • Phí phục vụ = Phần trăm phục vụ
    • Tiền phòng. Phần trăm phục vụ dùng hàm tra cứu trong Bảng đơn giá ngày và công phục vụ.
    • Giảm:
      • Nếu 0 ≤ Số ngày ở < 10 thì Giảm = 0%
      • Nếu 10 ≤ Số ngày ở < 20 thì Giảm = 2%
      • Nếu 20 ≤ Số ngày ở < 30 thì Giảm = 4%
    • Tiền thu = Tiền phòng + Phí phục vụ – Giảm*(Tiền phòng + Phí phục vụ)
    1. Sắp xếp bảng theo Tênvần ABC và Tiền thu giảm dần.
    2. Tìm những khách đến thuê khách sạn trong khoảng thời gian từ 15/01/04 đến 15/02/04 và có Ngày đi trong tháng 03/2004.
    3. Vẽ biểu đồ dạng XY biểu diễn mối tương quan giữa Tiền thuSố ngày ở.
    4. Định dạng bảng:
      • Kẻ bảng, căn dữ liệu trong ô giống đề bài .
      • Định dạng cột Ngày đến, Ngày đi theo dạng ngày trước, tháng sau và sử dụng dấu chấm để phân cách ngày, tháng, năm.
      • Định dạng cột Tiền thu có 2 chữ số sau dấu chấm thập phân và có chữ đồng sau số tiền. Ví dụ: 150.00 đồng

    Xem hướng dẫn

    Đang cập nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Sinh Nhật Chia Sẻ Bí Kíp Luyện Thi Eju Đạt Kết Quả Cao
  • Bộ Đề Ets Toeic Test Cập Nhật 2022
  • Đáp Án Full Test Lc+Rc Ets 2022
  • Thi Thử Toeic Ets 2022 + Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết
  • Đáp Án Chính Thức Đề Dự Bị Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100