Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Công Chức Thuế Năm 2022
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Thuế Có Lời Giải
  • Đề Thi Công Chức Thuế Miền Nam 2022 Chính Thức
  • Cấu Trúc Đề Thi Chứng Chỉ Đại Lý Thuế Năm 2022
  • Bộ đề thi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    1.3 Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so vơi tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm ch khối tiền tệ :

    KINH TẾ VĨ MÔ

    1.2 Câu 2 :Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên :

    1.4 Câu 4 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    1.7 Câu 7 : Những hoạt động nào sau đay của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    1.5 Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    1.8 Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    1.6 Câu 6 : Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buoc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

    1.10 Câu 10 : Nhữ g trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đau tư trực tiếp nước ngoài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
      cả 3 câu đều sai

    1.9 Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    1.11 Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    1.12 Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.13 Câu 13 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

    ương

    1.14 Câu 14 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.15 Câu 15 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.16 Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.17 Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.18 Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.19 Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại t ệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
    1. dự trữ ngo ại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
    2. dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.20 Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) là : 1.21 Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.22 Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.23 Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.24 Câu 24 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.25 Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.26 Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.27 Câu 27 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.28 Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.29 Câu 29 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của hính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.30 Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả người cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.31 Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.32 Câu 32 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại t ệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.33 Câu 33 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơ n hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doa h nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.34 Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.35 Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.36 Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

    1.37 Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
    1. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
    2. Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiề n thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38, 39, 40 :

    1.38 Câu 38 : Thu nh ập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.39 Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.40 Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.41 Câu 1 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm gia tăng cơ sở tiền tệ :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.42 Câu 2 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch (cán cân thương mại ) của một nước :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.43 Câu 3 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn : 1.44 Câu 4 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ng ài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

    1.45 Câu 5 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    ương

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 6, 7, 8 :

    1.46 Câu 6 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.47 Câu 7 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.48 Câu 8 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.49 Câu 9 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.50 Câu 10 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.51 Câu 11 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.52 Câu 12 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.53 Câu 13 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.54 Câu 14 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.55 Câu 15 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.56 Câu 16 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là : 1.57 Câu 17 : Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên : 1.58 Câu 18 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ : 1.59 Câu 19 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở : 1.60 Câu 20 : Ngân hàng trung ươn có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách: 1.61 Câu 21 : Thà h phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động : 1.62 Câu 22 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.63 Câu 23 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.64 Câu 24 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả ngườ i cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.65 Câu 25 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.66 Câu 26 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.67 Câu 27 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.68 Câu 28 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.69 Câu 29 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.70 Câu 30 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngo ại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.71 Câu 31 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ) trong nền kinh t ế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi) là : 1.72 Câu 32 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.73 Câu 33 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.74 Câu 34 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.75 Câu 35 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.76 Câu 36 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngo ại tệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.77 Câu 37 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.78 Câu 38 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.79 Câu 39 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.80 Câu 40 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    1.1 Câu 1: GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

    1.3 Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so vơi tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm ch khối tiền tệ :

    KINH TẾ VĨ MÔ

    1.2 Câu 2 :Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên :

    1.4 Câu 4 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    1.7 Câu 7 : Những hoạt động nào sau đay của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    1.5 Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    1.8 Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    1.6 Câu 6 : Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buoc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

    1.10 Câu 10 : Nhữ g trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đau tư trực tiếp nước ngoài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
      cả 3 câu đều sai

    1.9 Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    1.11 Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    1.12 Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.13 Câu 13 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

    ương

    1.14 Câu 14 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.15 Câu 15 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.16 Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.17 Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.18 Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.19 Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại t ệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
    1. dự trữ ngo ại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
    2. dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.20 Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) là : 1.21 Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.22 Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.23 Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.24 Câu 24 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.25 Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.26 Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.27 Câu 27 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.28 Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.29 Câu 29 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của hính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.30 Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả người cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.31 Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.32 Câu 32 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại t ệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.33 Câu 33 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơ n hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doa h nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.34 Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.35 Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.36 Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

    1.37 Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
    1. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
    2. Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiề n thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38, 39, 40 :

    1.38 Câu 38 : Thu nh ập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.39 Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.40 Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.41 Câu 1 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm gia tăng cơ sở tiền tệ :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.42 Câu 2 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch (cán cân thương mại ) của một nước :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.43 Câu 3 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn : 1.44 Câu 4 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ng ài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

    1.45 Câu 5 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    ương

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 6, 7, 8 :

    1.46 Câu 6 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.47 Câu 7 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.48 Câu 8 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.49 Câu 9 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.50 Câu 10 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.51 Câu 11 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.52 Câu 12 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.53 Câu 13 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.54 Câu 14 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.55 Câu 15 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.56 Câu 16 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là : 1.57 Câu 17 : Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên : 1.58 Câu 18 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ : 1.59 Câu 19 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở : 1.60 Câu 20 : Ngân hàng trung ươn có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách: 1.61 Câu 21 : Thà h phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động : 1.62 Câu 22 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.63 Câu 23 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.64 Câu 24 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả ngườ i cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.65 Câu 25 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.66 Câu 26 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.67 Câu 27 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.68 Câu 28 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.69 Câu 29 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.70 Câu 30 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngo ại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.71 Câu 31 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ) trong nền kinh t ế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi) là : 1.72 Câu 32 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.73 Câu 33 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.74 Câu 34 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.75 Câu 35 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.76 Câu 36 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngo ại tệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.77 Câu 37 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.78 Câu 38 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.79 Câu 39 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.80 Câu 40 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Cơ Hội Đỗ Đại Học Tại Chương Trình Cử Nhân Quốc Tế ([email protected])
  • Review Bộ Đề Thi Toeic Format Mới Có Đáp Án
  • Đề Cương Hành Vi Người Tiêu Dùng Phần 1
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Ngành Kinh Tế Nông Nghiệp Chất Lượng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Hấp Dẫn Của Học Bổng Ở Các Trường Đại Học Phần Lan Là Gì?
  • Thủ Tục Và Trình Tự Nộp Hồ Sơ Học Bổng Du Học Thạc Sỹ Tại Phần Lan
  • Lời Khuyên Dành Cho Các Bạn Muốn Xin Học Bổng Du Học Pháp
  • Quyền Con Người Về An Sinh Xã Hội Trong Pháp Luật Quốc Tế Và Việt Nam
  • Các Chương Trình Học Bổng Của Đại Sứ Quán Pháp
  • Phát triển kinh tế nông nghiệp nhằm đẩy mạnh chuỗi giá trị nông nghiệp, giải pháp phát triển thương mại cho nông sản, xây dựng mô hình sản xuất, kinh doanh bền vững… là vấn đề cấp thiết trong thời đại xu thế nông nghiệp thông minh 4.0.

    Kinh tế nông nghiệp là gì?

    Kinh tế nông nghiệp là ngành học nghiên cứu quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất thuộc phạm vi nông nghiệp, nghiên cứu những nét đặc thù của hoạt động sản xuất nông nghiệp do sự tác động của các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội mang lại… nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực trong nông nghiệp, góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn.

    Ngoài ra sinh viên sẽ được trang bị đầy đủ các kỹ năng về đổi mới sáng tạo, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn, kỹ năng giao tiếp, phân tích, chuyển tải thông tin, kỹ năng thích ứng trong môi trường kinh doanh nhiều biến động.

    Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Kinh tế nông nghiệp có thể đảm nhận các vị trí sau:

    – Chuyên viên tại các doanh nghiệp, trang trại, cơ sở chế biến, marketing, nông lâm thủy sản, các hợp tác xã, tổ chức tài chính và ngân hàng.

    – Nhân viên trong các tổ chức phi chính phủ về nông nghiệp, nông thôn, các công ty tư vấn về kinh tế, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các chương trình, dự án phát triển nông thôn, quản lý tài nguyên môi trường.

    – Làm chủ doanh nghiệp, tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp.

    Kinh tế nông nghiệp chất lượng cao có gì đặc biệt?

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam (trước đây là trường Đại học Nông nghiệp I) được thành lập ngày 12 tháng 10 năm 1956, là một trường đào tạo đa ngành, trường đại học trọng điểm quốc gia. Đội ngũ giảng viên của Học viện có trình độ cao, nhiệt tình, tâm huyết với nghề, trên 80% được đào tạo tại các nước có nền khoa học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới như: Mỹ, Úc, Nhật Bản, Hà Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc…

    Sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp chất lượng cao được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh và có cơ hội tham gia vào các chương trình trao đổi sinh viên quốc tế, rèn nghề từ 06 tháng đến 01 năm tại các nước như Úc, Nhật Bản, Israel, Thụy Điển, Thái Lan…

    Nếu bạn yêu thích ngành Kinh tế nông nghiệp chất lượng cao và mong muốn học tập tại ngôi trường có bề dày truyền thống lịch sử này, hãy nhanh tay đăng ký vào Học viện Nông nghiệp Việt Nam:

    HVN HVN01

    A00: Toán, Vật lí, Hóa học

    D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

    – Xét điểm thi THPT quốc gia năm 2022: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Thông tin liên hệ

    Điện thoại: 024.6261.7578, 024.6261.7520, 0961.926.639, 0961.926.939

    Website: https://www.vnua.edu.vn/

    Facebook: www.facebook.com/hocviennongnghiep

    TT QHCC&HTSV + Khoa KT&PTNT

    HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Nhật Bản Ngành Nông Nghiệp: Học Bổng, Đại Học Tại Nhật
  • Chọn Du Học Ngành Nông Nghiệp Để Phát Triển
  • Trường Liên Cấp Vinh Danh Học Sinh Đoạt Học Bổng
  • Stt Danh Sách Học Sinh Thi Học Bổng Ngôi Sao Hà Nội 2022 Khối: 4
  • Nữ Nghiên Cứu Sinh Tài Năng Và Học Bổng Nga
  • Đề Thi Chất Lượng Học Kì Ii

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 11 Năm Học 2022
  • Bộ 15 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 2022 Phần 1(Kèm Đáp Án)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 12 Năm Học 2022
  • Bộ Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 12 Tỉnh Thái Bình Năm 2022
  • Tổng Hợp Một Số Dạng Bài Trong Đề Thi Tiếng Anh Thpt Lớp 12
  • TRƯỜNG THCS SUỐI NGÔ Đề chính thức ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014 - 2022 MÔN: TIN HỌC - LỚP 6 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Phần trắc nghiệm (15 phút) Hãy khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng: A. B. C. D. A. B. C. D. A. Tạo các biểu đồ B. Tính điểm tổng kết năm C. Viết bài văn hay thơ D. Vẽ hình. A. Căn giữa đoạn văn bản B. Định dạng với các phông chữ khác nhau C. Thực hiện tính toán với các chữ số D. Phân nội dung văn bản thành các trang in. Câu 5:(0.25đ) Cách tốt nhất để chỉnh sữa văn bản trên máy tính là: A. Chèn thêm, sao chép, xóa, di chuyển các phần nội dung của văn bản. B. Gõ lại toàn bộ văn bản khi bị sai vài chỗ. C. Máy sẽ tự động chỉnh sữa. D. Một cách khác. Câu 6:(0.25đ) Nếu em chọn phần văn bản chữ nghiêng và nháy nút , phần văn bản đó sẽ trở thành: A. Vẫn là chữ nghiêng B. Chữ không nghiêng C. Chữ vừa gạch chân, vừa nghiêng D. Chữ vừa đậm, vừa nghiêng Câu 7:(0.25đ) Em có thể tạo bảng gồm bao nhiêu cột và bao nhiêu hàng? A. 5 cột và 4 hàng B. 4 cột và 5 hàng C. Bảng có thể có số cột tối đa tùy vào độ rộng của trang, còn số hàng không hạn chế. D. Có thể có tối đa 100 cột và 50 hàng. Câu 8:(0.25đ) Thao tác sao chép một đoạn văn bản là: A. Chọn văn bản cần sao chép, nháy nút lệnh Copy , nháy chuột tại vị trí đích và nháy nút lệnh Past B. Chọn phần văn bản cần sao chép, nháy nút lệnh Past , nháy chuột tại vị trí đích và nháy nút lệnh Copy C. Chỉ cần chọn phần văn bản cần sao chép rồi chọn nút lệnh Copy D. Chỉ cần chọn phần văn ban cần sao chép rồi chọn nút lệnh Past Câu 9:(0.25đ) Để thay đổi cỡ chữ của phần văn bản, em thực hiện: A. Chọn phần văn bản cần thay đổi cỡ chữ, nháy mũi tên bên phải nút Size , sau đó chọn cỡ chữ thích hợp. B. Chọn phần văn bản cần thay đổi cỡ chữ, nháy NewSize và gõ cỡ chữ thích hợp. C. Chọn phần văn ban cần thay đổi cỡ chữ, nháy Zoom và gõ cỡ chữ thích hợp. D. Nháy vào mũi tên bên phải nút Size , sau đó chọn cỡ chữ thích hợp. Câu 10:(0.25đ) Để giãn khoảng cách giữa các dòng của đoạn văn bản , em nên thực hiện: A. Nhấn nút lệnh B. Đặt con trỏ soạn thảo tại đoạn văn bản cần giãn khoảng cách dòng, nhấn nút lệnh , chọn tỉ lệ giãn dòng. C. Nháy Edit, sau đó nháy lệnh Insert và chọn Indent. D. Đặt con trỏ soạn thảo tại đoạn văn bản cần giãn khoảng cách dòng, nhấn nút lệnh A. Chọn Insert à Picture à From File rồi chọn tệp hình ảnh trên hộp thoại Insert Picture. B. Chọn Insert à Symbol à From File rồi chọn tệp hình ảnh trên hộp thoại Insert Picture. C. Chọn nút lệnh trên thanh công cụ, rồi chọn tệp hình ảnh cần chèn. D. Chọn Insert à Picture à WordArt rồi chọn tệp hình ảnh cần chèn trong hộp thoại WordArt. A. Đặt con trỏ soạn thảo vào trong một ô và nhấn phím Enter B. Đặt con trỏ soạn thảo vào trong một ô và nhấn phím Tab. C. Đặt con trỏ soạn thảo ngay bên dưới bảng và nhấn phím Enter D. Đặt con trỏ soạn thảo sang bên phải bảng (ngoài cột cuối cùng) và nhấn phím Enter. ----------Hết phần trắc nghiệm------------ TRƯỜNG THCS SUỐI NGÔ Đề chính thức ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014 - 2022 MÔN: TIN HỌC - LỚP 7 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Phần trắc nghiệm ( 15 phút) Hãy khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: (0.25đ) Ghi tên cho các dạng biểu đồ sau đây A. B C. Câu 2: (0.25đ). Để xem trang tính trước khi in, nháy nút lệnh: A. B. C. D. Câu 3: (0.25đ). Excel có thể cho phép điều chỉnh trang in theo ý muốn với các dấu ngắt trang thủ công. Để tạo được các dấu ngắt trang thủ công, thực hiện: A. Chọn File à Page Setup à Break B. Chọn View à Page Break Preview. C. Chọn View à Toobar à Break Preview D. Chọn View à Brea Preview. Câu 4: (0.25đ). Phát biểu nào sau đây là sai? A. Lọc dữ liệu là chọn và chỉ hiển thị các hàng thỏa mãn các tiêu chuẩn nào đó. B. Khi lọc dữ liệu sẽ không sắp xếp lại dữ liệu. C. Sau khi thực hiện các thao tác lọc dữ liệu, để trở về trạng thái ban đầu (không còn nút trên tiêu đề nữa), chọn Data à Fillter à AutoFilter. D. Sau khi có kết quả lọc dữ liệu, không thể chọn cột khác để tiếp tục thực hiện lọc dữ liệu. Câu 5: (0.25đ). Phát biểu nào sau đây là sai? A. Biểu đồ cột không thích hợp để so sánh dữ liệu có trong nhiều cột. B. Biểu đồ đường gấp khúc dùng để so sánh dữ liệu và dự đoán xu thế tăng hay giảm của dữ liệu. C. Biểu đồ hình tròn thích hợp để mô tả tỉ lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể. D. Biểu đồ cột thích hợp để so sánh dữ liệu có trong nhiều cột. Câu 6: (0.25đ). Trong chương trình Toolkit Math, để thực hiện tính toán biểu thức 4.8 +9.3+202 , ta gõ lệnh simplify với biểu thức như thế nào: A. 4.8+9.3+20^2 B. 4.8+9.3+20*2 C. 4.8+9.3+202 D. 4,8+9,3+20^2 Câu 7: (0.25đ). Trong chương trình Toolkit Math, để thực hiện tính toán biểu thức (2xy+x2y + 5xy2 +5).(y+x2 + 1) , ta sử dụng câu lệnh nào: A. simplify B. make C. Expand D. plot Câu 8: (0.5đ). Để định dạng phông chữ VNI-Times, cỡ chữ 14, kiểu chữ đậm và nghiêng. Hãy sắp xếp các thao tác sau để được các bước định dạng đúng. 1) Nháy vào mũi tên bên cạnh ô phông chữ và chọn VNI-Times. 2) Chọn nút B trên thanh công cụ. 3) Chọn cỡ chữ 14. 4) Chọn các ô cần định dạng. 5) Chọn nút I trên thanh công cụ. Kết quả sắp xếp các bước theo thứ tự là : Bước .. à bước .. à bước . à bước . à bước . Câu 9. (0.25đ). Các bước thay đổi cỡ chữ A. Chọn ô (hoặc các ô) cần định dạng → Nháy mũi tên ở ô Font Color → Chọn cỡ chữ thích hợp; B. Chọn ô (hoặc các ô) cần định dạng → Nháy mũi tên ở ô Font → Chọn cỡ chữ thích hợp; C. Chọn ô (hoặc các ô) cần định dạng → Nháy mũi tên ở ô Font size → Chọn cỡ chữ thích hợp; D. Chọn ô (hoặc các ô) cần định dạng → Nháy mũi tên ở ô Fill Color → Chọn cỡ chữ thích hợp. Câu 10: (0.25đ). Trong chương trình Toolkit Math, để thực hiện tính toán biểu thức 4.8 +9.3+202 , ta gõ lệnh: A. Simplify 4.8+9.3+20^2 B. Simplify 4.8+9.3+20*2 C. Expand 4.8+9.3+20^2 D. Expand 4.8+9.3+20*2 Câu 11: (0.5đ). Hãy sắp xếp lại thứ tự các hành động sau để được kết quả đúng khi thực hiện ngắt trang. 1) Chọn Page Break Preview 2) Chọn View. 3) Di chuyển chuột đến đường kẻ màu xanh. 4) Con trỏ chuột chuyển thành dạng hoặc thì kéo thả hợp lí. Kết quả sắp xếp là : Bước .. à bước .. à bước . à bước . Câu 12. (0.25đ). Trong chương trình Toolkit Math, để thực hiện tính toán biểu thức (2xy+x2y + 5xy2 +5).(y+x2 + 1) , ta gõ lệnh: A. simplify (2*x*y+x^2*y + 5*x*y^2 +5)*(y+x^2 + 1) B. make (2*x*y+x^2*y + 5*x*y^2 +5)*(y+x^2 + 1) C. Expand (2*x*y+x^2*y + 5*x*y^2 +5)*(y+x^2 + 1) D. plot (2*x*y+x^2*y + 5*x*y^2 +5)*(y+x^2 + 1) ----------Hết phần trắc nghiệm------------ TRƯỜNG THCS SUỐI NGÔ Đề chính thức ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014 - 2022 MÔN: TIN HỌC - LỚP 8 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Điểm Lời phê của giáo viên Trắc nghiệm Tự luận Tổng Phần trắc nghiệm ( 15 phút) Hãy khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: (0.25đ) Cú pháp khai báo biến mảng trong Pascal là: var ; array of ; var : array for ; Câu 2: (0.25đ) Cấu trúc lệnh lặp với số lần chưa biết trước là: while do ; while to ; while for ; do while : Câu 3: (0.25đ) Khi nào thì câu lệnh Fortodo kết thúc? A. Khi biến đếm lớn hơn giá trị cuối B. Khi biến đếm nhỏ hơn giá trị cuối C. Khi biến đếm bằng giá trị cuối D. Khi biến đếm lớn hơn giá trị đầu A. Một lệnh thay cho nhiều lệnh. B. Các câu lệnh được viết lặp đi lặp lai nhiều lần. C.Vì câu lệnh đã có tên là lệnh lặp D. Cả A, B, C đều sai. Câu 5: (0.25đ) Câu lệnh pascal nào sau đây là hợp lệ? A. For i:=100 to 1 do writeln('A'); B. For i:=1.5 to 10.5 do writeln('A'); C. For i= 1 to 10 do writeln('A'); D. For i:= 1 to 10 do writeln('A'); A. var tuoi: array of real; C. var diem: array of integer; Câu 7: (0.25đ) Hãy quan sát câu lệnh khai báo biến mảng sau đây: Var X: Array := 12; C. X{2} := 2; D. X2 := 7; Câu 8: (0.25đ) Cú pháp của câu lệnh gán trong Pascal là: A. Var : ; B. := ; C. const = ; D. uses ; Câu 9: (0.25đ): Đoạn lệnh sau đây x:=1; While x<=10 do x:=x+1; Khi nào thì kết thúc vòng lặp While .. do trên? A. Khi x10 Câu 10: (0.25đ) Trong ngôn ngữ Pascal, đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả gì? For i:=1 to 5 do write (i:3); A. 1 2 3 4 5 B. 5 4 3 2 1 C. Đưa ra i:3 D. Không đưa ra kết quả gì Câu 11: (0.25đ) Cho đoạn chương trình Pascal sau: x:=3; For i:=1 to 7 do x:= x+1; Sau khi thực hiện câu lệnh For, giá trị của x là bao nhiêu? A. 9 B. 7 C. 10 D. 3 S := 0; For i := 1 to 5 do S := S + i; A. S = 0 B. S = 1 C. S = 5 D. S = 15 ----------Hết phần trắc nghiệm------------

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Đề Thi Học Kỳ I Môn: Tin Học Lớp: 6
  • Quyển 5B: Phần Trạng Nguyên Tiếng Việt
  • Đề Thi Hsg Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Tự Luyện Thi Jlpt N4 (P1): Cấu Trúc Đề Thi
  • Học Tiếng Nhật N4 Mất Bao Lâu Thi Đỗ Chứng Chỉ
  • Bao Nhiêu Điểm Thì Đỗ Kỳ Thi Năng Lực Tiếng Nhật Jlpt ” Đăng Ký Thi Jlpt, Hướng Dẫn, Kỳ Thi Jlpt
  • Đề Thi Olympic Tiếng Anh Lop 5 Vong 8 (De3) Năm Học 2013
  • Tuyển Tập Đề Thi Violympic Tiếng Anh Lớp 5 (Tập 2) (Kèm Cd)
  • Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Câu 1 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ .

    Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60% , tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20% . Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ :

    Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    Câu 7 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    Câu 10 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

    Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

    Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ :

    Câu 13 : Trên đồ thị , trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghi mức giá chung , đường tổng cầu , AD dịch chuyển sang phải khi:

    Câu 14: Trên đồ thị trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghe mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

    Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt , việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

    Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

    Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9Y ( Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là :

    Câu 29 : Tác động ” hất ra” ( còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính ( chính sách là tài khóa) là do :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư , làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới giảm đầu tư , làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới gảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

    Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế , tăng trợ cấp xã hội , hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu , tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc bán ra chứng khoán nhà nước .
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

    Câu 33 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38,39,40 :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả ,lãi suất , và tỷ giá hối đoái không đổi , Trong năm

    19… ,cho biết hàm số tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng) ; hàm số

    thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ) ; hàm số nhập khẩu M = 0,1Y + 400 ;

    chi chuyển nhượng ( dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản

    phẩm dịch vụ ( dự kiến) G = 1000 ; đầu tư ( dự kiến) I = 750 ; xuất khẩu ( dự kiến) X =

    400

    Câu 38 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là :

    Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định ( số nhân tổng cầu ) của nền kinh tế này là :

    Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100 , thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm :

    Câu 41 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

    Câu 42 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    * Giả thiết sau cho câu 6 và câu 7

    Câu 44 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 45 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :
    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến sau :

    Câu 47 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    Câu 48 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 49 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 50 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    Câu 52: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 53 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

      Sản lượng và lãi suất đều không cân bằng
      Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng Câu 58 : Đường LM dốc lên thể hiện

    Câu 59 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 63 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 64 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 67 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 69 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 70 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho

    Câu 71 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    Câu 73: Xuất phát từ điểm cân bằng gia tăng xuất khẩu sẽ :

    Câu 74 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp , để điều tiết nền kinh tế , chính phủ nên :

    Câu 76 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    Câu 78 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để

    Câu 79 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    cho bội chi ngân sách của chính phủ

    Câu 80 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    Câu 81 : Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng

      Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội

    Câu 83 : Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do :

    Câu 84 : Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì :

    Câu 85 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường

    mở

    Câu 86 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 87 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    Câu 88 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

    • Dịch chuyển đường IS sang phải
    • Dich chuyển đường IS sang trái
      Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải
      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 89 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 90 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 92: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 93 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

      LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng Câu 94 : Khi nền kinh tế nằm phía phải của đường LM :

    Câu 96 : Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện :

    Câu 99 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 103 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 104 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

      Các khả năng có thể xáy ra

    Câu 107 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 109 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 110 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    Câu 111 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 114 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    Câu 116 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    Câu 118 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để :

    Câu 119 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    Câu 120 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp
      Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm

    Câu 123 : GDP thực và GDP danh nghĩa của năm hiện hành bằng nhau nếu

    • Xuất khẩu và nhập khẩu
    • Thu nhập của người nước ngoài trừ thu nhập của người trong nước
      Thu nhập từ các yếu tố sản xuất đầu tư ở nước ngoài trừ thu nhập từ các yếu tố sản xuất của người nước ngoài đầu tư ở trong nước

    Câu 125 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    Câu 126 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    * Giả thiết sau cho câu 128 và câu 129

    Câu 127 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến

    sau :

    C = 200 + 0,8Yd I = 150 – 40i

    G = 700 T = 100 + 0,2Y

    SM = 1500 DM = 800 + 0,3Y – 35i

    Câu 129 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    Câu 130 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 132 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    Câu 133: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 134 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

    Câu 135 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    Câu 140 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Lãi suất tăng , sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy Câu 141 : Đường LM dốc lên thể hiện
      Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 142 : Số nhân tổng cầu là một hệ số
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 143 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 145 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

      Các khả năng có thể xáy ra Câu 146 : Tiết kiệm là

    Câu 148 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 149 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 151 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 153 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    Câu 156 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    Câu 157 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    a.Số nhân của thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân của trợ cấp

    Câu 159 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    Câu 161 : Phát biểu nào sau đây không đúng .

      Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
      Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động , có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc
      Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
      Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế

    Câu 162 : Mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô là điều chỉnh tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp

    Câu 163 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    Câu 165 : Trong các thể loại thuế sau đây , loại nào không phải là thuế trực thu :

      Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính Câu 167 : Trong cơ chế tỷ giá cố định , khi có áp lực làm tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ :

    Câu 168 : Bảng chi phí sản xuất của hai mặt hàng gạo và vải ở hai quốc gia A và B như sau :

    Vải 30 20

    Hãy kết luận lợi thế của A và B

    Câu 169 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    Câu 170 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    Câu 171 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    Câu 172 : Tác động dài hạn của chính sách tài khóa mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , vốn vận động tự do là :

    Câu 173 : Kết quả của chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do là :

    Câu 174 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    Câu 175 : Khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , chính sách tài khóa mở rộng trong cơ chế tỷ giá linh hoạt kém hiệu quả hơn khi tỷ giá cố định vì

    Câu 176 : Với cơ chế tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tụ do , chính sách tiền tệ trong điều kiện kinh tế mở so với chính sách này trong kinh tế đóng là :

    Câu 177 : Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do

    Câu 178 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để cân đối cán cân thanh toán khoản này sẽ được ghi vào :

    Câu 179 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để đầu tư cho cơ sở hạ tầng hoặc thay đổi cơ cấu kinh tế , khoản này sẽ được phản ánh ở mục :

    Câu 180 : Với chính sách tiền tệ mở rộng trong nền kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , tỷ giá linh hoạt sẽ gây ra tác động ngắn hạn là :

    Câu 181 : Tỷ giá hối đoái tăng chậm hơn trong nước ( giả sử giá nước ngoài không đổi )

    Muốn tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , biện pháp tốt nhất là :

    Câu 182 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ

    Câu 183 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , Việt nam sẽ :

    Câu 184 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 185 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

    Câu 186 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 187 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 189 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    Câu 190 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    Câu 191 : Số nhân tổng cầu là một hệ số

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 192 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 193 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 197 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ . Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    Câu 199 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    • Mục đích sử dụng
    • Thời gian tiêu thụ
    • Độ bền trong quá trình sử dụng
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 200 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    Câu 201 : ” Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao” câu nói này thuộc :

    Câu 202 : “Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995” câu nói này thuộc :

    Câu 203 : Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi :

    Câu 205 : Trong nền kinh tế giả định chỉ có 3 doanh nghiệp : Dệt sợi , dệt vải và may mặcSản phẩm của doanh nghiệp trước được bán hết cho doanh nghiệp sau và được dùng hết trong sản xuất. Giá trị sản lượng của dệt sợi 100 tỷ , dệt vải 200 tỷ , may mặc 300 tỷ . GDP của quốc gia này là :

    Câu 207 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    Câu 208 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    Câu 209 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    Câu 210 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    Câu 211 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    Câu 212 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 213 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :
    • Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

    Câu 214: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

      Sản lượng sẽ tăng và lãi suất giảm
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 218 : Nghịch lý của tiết kiệm không còn đúng khi :
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gửi ngân hàng
    • Tất cả các câu trên đều đúng

    Câu 220 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 221 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 222 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 223 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
    • Chi mua vũ khí , đạn dược
    • Tiền cho học bổng cho sinh viên , học sinh giỏi
    • Câu a và câu b đúng

    Câu 224 : Một quốc gia muốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định , ngân hàng trung ương phải dùng các công cụ sau :

    Câu 225 : Khi tỷ giá hối đoái tăng lên và giá cả hàng hóa ở các nước cũng thay đổi sẽ làm cho

    Câu 227 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    Câu 228 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    Câu 229 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    Câu 230 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    Câu 231 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 232 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    Câu 233 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    Câu 234 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    Câu 235 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 236 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    a.Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

    Câu 237 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    • Dùng ngoại tệ để mua nội tệ
    • Dùng nội tệ để mua ngoại tệ
    • Không can thiệp vào thị trường ngoại hối
    • Cả 3 câu đều sai

    ĐÁP ÁN

    Câu 239 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    Câu 240 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

      Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

      Giải thích : Theo đề bài ta có : m = 60% = 0,6 d = 20% =0,2

    ∆H = – 5 (tỷ đồng)

    Suy ra : k M = (m+1)/ (m+d) = ( 0,6+1)/(0,6+0,2) = 2

    Do ở đây m và d không đổi nên ta có :

    Vậy khối tiền tệ bớt 10 tỷ đồng

    ð Giải thích

      Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

      Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

    Ở đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN…

      Giải thích : NHTW có thể làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh) bằng cách cho các

    NHTM vay . Nhưng trước hết , NHTW phải lãi suất

      Giải thích : Cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại) là thg số giữa xuất và nhập

    khẩu: X – M

      đây , đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ, điều này có thể làm tăng hoặc thâm hụt cán cân thương mại và còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố khác…

    Sự gia tăng đầu tư trực tiếp từ nươc ngoài điều này cũng không thể xác định được vì còn phụ thuộc vào mục đích đầu tư …

    Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng : điều này cũng không thể xác định được vì phụ thuộc vào thị hiếu và nhu cầu của các nước này …

    phát

      Giải thích : Vì chỉ số giá được tính bởi tỉ số giữa GDPdanh nghĩa với GDPthực

      Giải thích : Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khối tiền tệ sẽ

    Ta có : (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải .

    G à AD à Dịch chuyển sang phải

    T à I , C , (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải

      Giải thích : Khi mức giá chung thay đổi sẽ làm dịch chuyển AS
      Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

      Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố

    môi trường , thị hiếu…

      Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

      Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

      Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ

      Giải thích : Tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt

    Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt là do I

      Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

      Giải thích : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán thì :
      Khi cho vay , người cho vay cũng dự tính được phần tiền lời mình thu về sau khi

    Như vậy cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt.

      Giải thích : Cho : C = 20+0.9Y ( Y là thu nhập )

    Yd = 100

    Ta có : Yd = C + S

    Vì thiếu T nên không thể tính S ở mức Yd = 100 này được ( Do Y trong C = 20 + 0,9Y là thu nhập ; Y # Yd)

      Giải thích : Khi đó sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng , muốn Y thì chính

    phủ mở rộng tiền tệ làm t/đ ” hất ra” . Cụ thể là :

    để kích thích I . Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm ( Y

      Giải thích : Một chính sách kiều hối khuyến khích & VN định cư ở nước ngoài

    gửi tiền về cho thân nhân trong nước sẽ làm dự trữ ngoại tệ của VN . Vì người

      Giải thích : Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích thích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua chứng khoán của nhà nước
      Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương

      Giải thích : Theo đề bài ta có :

    ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

      {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

      Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn

    định kinh tế

      Giải thích : Vì theo phân tích thì

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

      Giải thích : Theo phân tích thì GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập ) Trong đó :

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

    W : tiền lương do sử dụng lao động

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

    Đáp án Câu 38

      Giải thích câu 38 . 39 . 40
      0,75Yd + 400 + 750 + 1000 + 400 – ( 0,1Y + 400)
      Y = 0,75 ( Y – Tx + Tr) + 2150 – 0,1Y

      Y = 0,75Y – 0,75 ( 0,2Y + 400 ) + 0,75 .200 + 2150 – 0,1Y

    Số nhân tổng cầu là :

    k = 1/ 1 – MPC ( 1 – MPT ) – MPI + MPM

    Thu nhập của nền kinh tế lúc này là

    Y’ = GDP’ = C’ + I + G + X – M

      Y’ = 0,75Yd + 400 + 750+100+400-(0,1Y’ + 400)

      Y’ = 0,75 ( Y’ – T’x + Tn) + 2150 – 0,1Y’

      Y’ = 0,75Y’ – 0,75( 0,2Y’ +300) + 0,75.200 + 2150 – 0,1Y’

    ó Y’= 0,5Y’ + 2075

    Suy ra ∆Y = Y’ – Y = 4150 – 400 = 150

      Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi lãi suất tăng hay giảm đều tác động đến chi tiêu của các hộ gia đình từ đó tác động đến mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    1500 = 800 + 0,3Y – 35i

    35i = 0,3Y – 700

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

    ó Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

    ó Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

    ó Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng

    đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    ó Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

    ó Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

    ó Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

    ó Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 65: d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 72 : d

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Nguồn tài nguyên là có hạn trong khi nhu cầu của con người là vô hạn

      Giải thích : Tổng cung ngắn hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào chưa thay đổi

    Khi tiền lương càng tăng thì chi phí sản xuất sẽ càng tăng . Khi đó các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng muốn cung ứng cho nền kinh tế ở mọi mức giá

      Giải thích : Giá thị trường và chi phí cho yếu tố sản xuất phản ánh cơ cấu của giá và chúng chênh lệch nhau bởi bộ phận thuế gián thu và GDPmp

    GDP danh nghĩa theo chi phí cho yếu tố SX = GDP danh nghĩa theo giá thị trường – Thuế gián thu

    GDPfc = GDPmp – Ti

      Giải thích : Sự gia tăng của GDP thực tế chỉ có thể do lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng trong nền kinh tế gia tăng qua các năm , nên người ta dùng nó để đo lường tăng trưởng của nền kinh tế mà trong thực tế người ta tính GDP thực tế bằng cách

    Trong đó :GDPr : GDP danh nghĩa GDPn : GDP thực tế

    D%: Hệ số lạm phát GDP

    Nên từ công thức tính GDPr ta thấy được đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

      Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

      Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố môi trường , thị hiếu…

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 105 : d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 112 : d

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Theo định nghĩa : kinh tế học là môn học khoa học xã hội nghiên cứu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn để sản xuất của cải vật chất để phục vụ cho nhu cầu vô hạn của con người

      Giải thích : Độ lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng càng lớn thì hai thái cưc lạm phát cao và thất nghiệp nhiều càng xảy ra nghiêm trọng . Vì vậy , mục tiêu ổn định là làm cho sản lượng thực tế được duy trì ở một mức nào đó mà giá cả không lên quá cao , không có hiện tượng tăng dốc , đồng thời thất nghiệp cũng không tăng quá nhiều

    Mức sản lượng đó chính là mức sản lượng tiềm năng

    Hệ số lạm phát (D%)

    Mà D% phản ánh mức trượt giá của mặt bằng ở năm hiện hành so với kỳ gốc . Do đó , khi chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc thì D% = 1 Lúc đó : GDP thực = GDP danh nghĩa của năm hiện hành

    B là giá trị do công nhân nước khác tạo ra trên lãnh thổ ( thu nhập do nhập khấu các yếu tố sản xuất )

    C là giá trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước khác ( thu nhập do xuất khấu các yếu tố sản xuất)

    Với NIA ( Net income Abroad ) : thu nhập ròng từ nước ngoài , là hiệu số của thu nhập do xuất khẩu yếu tố sản xuất

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    1500 = 800 + 0,3Y – 35i

    35i = 0,3Y – 700

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 147 : d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

    Đáp án Câu 155 : d

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối .

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi

    thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Sản lượng tiềm năng chưa phải là mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế có thể đạt được . Trong thực tế , vào những thời kỳ hưng thịnh các doanh nghiệp có xu hướng tuyển mộ công nhân ráo riết hơn , kích thích công nhân tăng giờ làm việc. Kết quả là sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng ( và thất nghiệp thực tế thấp hơn tỉ lệ thất nghiệp tư nhiên ) . Tuy nhiên , lúc đó vì phải trả thù lao cho lao động cao hơn trước nên chi phí sản xuất gia tăng , thúc đẩy tăng giá . Giá tăng lại xuất hiện yêu cầu tăng lương. Lương tăng lại tiếp tục làm tăng chi phí , đẩy mức giá lên cao hơn nữa . Nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát cao.

      Giải thích : Mục tiêu ổn định là hạn chế chu kì kinh doanh , tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều . Nếu điều chỉnh lạm phát ở mức thấp nhất dẫn đến chỉ số giá cao ( đến mức cực điểm sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng …)

    Giải thích : Vì đầu tư có ảnh hưởng đến tổng cung trong dài hạn . Đầu tư có nghĩa là đổi

      Giải thích : Theo định nghĩa thu nhập khả dụng ( hay thu nhập cá nhân có quyền sử dụng ) là khoản thu nhập thực sự mà các hộ gia đình có toàn quyền quyết định trong việc chi tiêu , tức là khoản thu nhập còn lại sau khi các cá nhân , người tiêu dùng đã nhận các khoản chi chuyển nhượng từ chính phủ và đã nộp các khoản thuế

    Yd – PI – Td

      Giải thích : Thuế GTGT không phải là thuế trực thu mà là thuế gián thu vì đây là loại thuế gián tiếp đánh vào thu nhập xã hội thông qua giá cả hàng hóa , người nộp thuế là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.

      Giải thích : GDP chỉ giá trị hàng hóa và dich vụ cuối cùng không tính giá trị hàng hóa và dịch vụ trung gian để tránh hiện tượng tính trùng trong nền kinh tế. Vì giá trị hàng hóa của dịch vụ trung gian đã được tính trong giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

      Giải thích : Khi tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ bỏ ra một khoản nội tệ tương ứng để mua ngoại tệ , làm tăng dự trữ ngoại tệ

      Giải thích : Theo định nghĩa , quốc gia nào có chi phí sản xuất về 1 loại hàng hóa thấp hơn so với Quốc gia khác thì Quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối về mặt hàng đó nên QG B có lợi thế tuyệt đối cả hai mặt hàng . Quốc gia A có lợi thế tương đối ở mặt hàng gạo do CPSX gạo ở QG A thấp hơn CPSX ô tô ở QG A

      Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

      Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

      Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

      Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khoá mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm, làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

      Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khóa mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm , làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

      Giải thích : Trong trường hợp này đầu tư đổ vào tăng , tỷ giá hối đoái giảm , xuất khẩu giảm và nhập khấu tăng . Nên sản lượng không tăng lên và cán cân thương mại xấu đi .

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ . Mặt khác chính sách này bị triệt tiêu bởi nguồn vốn vận động ra nước ngoài khi lãi suất giảm. Do vậy chính sách tiền tệ tỏ ra kém hiệu lực hơn so với nền kinh tế mở

      Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

      Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

      Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

      Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

      Giải thích : Như vậy làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , đẩy mạnh xuất khẩu . Tăng sức mua của nước ngoài đối với hàng trong nước làm tăng cung ngoại tệ đẩy tỷ giá tăng lên

      Giải thích : Giá cao làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Tùy thuộc vào cán cân thanh toán của Việt Nam hiện tại và luồng vốn nhà đầu tư nước ngoài đổ vào Việt nam là bao nhiêu

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

      Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm
      Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối

      Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

      Giải thích : Khi nền kinh tế có lạm phát , lúc đó đồng tiền bị mất giá ( hay nói

      Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

      Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

      đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN

      Giải thích : Để rút ra được kết luận đó người nói đã có sự nghiên cứu , phân tích một cách tổng thể thông qua biến số tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước một cách khách quan và khoa học , sau khi rút ra kết luận này , người ta sẽ đề ra các biện pháp giảm tỷ lệ thất nghiệp

      Giải thích : Vì nó nghiên cứu nền kinh tế một cách tổng thể thông qua chỉ số giá hàng tiêu dùng ở Việt Nam trong giai đoạn 1992 – 1995 một cách khách quan và khoa học trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

      Giải thích : Các nguồn lực sản xuất như :

      Yếu tố đầu vào : nguyên vật liệu

      Tổng cung dài hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ với mức giá đầu ra của sản phẩm

      Gọi là tổng cung dài hạn vì nền kinh tế phải có thời gian đủ dài để thực hiện quá trình điều chỉnh đồng thời này

      Các nguồn lực sản xuất tác động đến các tổng cung dài hạn làm tổng cung dài hạn thay đổi vì nó tác động năng lực sản xuất của nền kinh tế .

      Giải thích : Theo lý thuyết tính GDP theo phương pháp thu nhập là tập hợp tổng thu nhập phát sinh trên lãnh thổ bao gồm : Tiền lương , tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận , thuế gián thu ( Ti ) và khấu hao ( De)

    GDP = Ư + i + R + Pr + Ti + De

      Giải thích : Sợi và vải là nguyên liệu sử dụng để may mặc nên chúng là hàng hóa dịch vụ trung gian , còn may mặc sẽ là sản phẩm cuối cùng . Vì vậy GDP của quốc gia này là 300 tỷ ( giá trị sản lượng may mặc)

      Giải thích : Theo định nghĩa GDP là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ một nước tính trong 1 thời kỳ ( thường là 1 năm )

      Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

    • Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ
    • tỷ lệ dự trữ bắt buộc

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng

      Giải thích : Không biết chính xác hàng hóa ở các nước khi đó tăng hay giảm

      Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

      Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

      Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

      Giải thích : Vì theo phân tích thì

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

      Giải thích : Theo phân tích thì

    GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập )

    Trong đó :

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

    W : tiền lương do sử dụng lao động

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

      Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ( Un) và lạm phát vừa phải , có thể chấp nhận

      Giải thích : Theo đề bài ta có : ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

    Ta có MPC = ∆C/∆Y = 10,000/20,000 = 0,5

      {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

      Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi

    và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn định kinh tế

    định

      Giải thích : Vì cán cân thương mại , cán cân thanh toán và sản lượng quốc gia

      Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

    P 2 = ( GDP danh nghĩa 2 )/ GDP thực 1 = 4400/4000 = 110%

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Kiểm Tra Đầu Vào Toeic Đánh Giá Trình Độ Tiếng Anh
  • Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Anh Đầu Vào Với Tân Sinh Viên
  • : Nếu Biết Trăm Năm Là Hữu Hạn…
  • Nếu Biết Trăm Năm Là Hữu Hạn
  • Cấu Trúc Đề Thi Chứng Chỉ Đại Lý Thuế Năm 2022
  • Đề Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm, Tài Liệu Luyện Thi Cao Học Môn Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Ueh
  • Kinh Nghiệm Cho Bài Thi Gmat Bạn Cần Biết
  • Chàng Trai Đang “hot” Nhất K42
  • Đề Thi “xác Suất Thống Kê K40”
  • Bộ “bí Kíp” Kĩ Năng Mềm Giúp Bạn Vượt Cạn Thành Công Trong Môi Trường Ueh
  • Chương trình Luyện thi cao học môn GMAT vào đại học Kinh tế TPHCM (UEH) 2022

    Bắt đầu từ năm 2022 đại học Kinh tế TPHCM (UEH) đã thay đổi môn tuyển sinh cao học Toán kinh tế thành môn Kiểm tra năng lực bằng trắc nghiệm dạng GMAT , đây là môn thi mới rất nhiều a/c học viên thắc mắc không biết những nội dung thi của môn GMAT gồm những kiến thức gì?

    Thông qua bài viết này Trung tâm luyện thi cao học 247 chia sẻ a/c các nội dung thi môn Kiểm tra năng lực bằng trắc nghiệm dạng GMAT của đại học kinh tế (UEH) để a/c dễ dàng hơn trong việc ôn tập.

    Nội dung thi môn GMAT như sau:

    1) Kiến thức, kỹ năng định lượng (toán và thống kê);

    2) Kỹ năng tư duy logic;

    3) Kiến thức kinh tế, tài chính, quản trị… bậc đại học;

    4) Kiến thức xã hội đương đại;

    Với tỷ lệ đậu cao học hàng năm gần như 100% vào đại học Kinh Tế TPHCM (UEH) tại trung tâm luyện thi cao học 247. Với rất nhiều A/C điểm gần như tuyệt đối

    Trung tâm luyện thi cao học kinh tế 247 vinh danh bạn Nguyễn Thị Ngọc Khương thi khối ngành Kế toán (Email: [email protected] ) đạt điểm rất cao môn GMAT 9,75đ . Tổng điểm 2 môn GMAT và Nguyên lý kế toán là 15,50 điểm

    Nhằm giúp cho A/C dễ dàng vượt qua kỳ thi cao học kinh tế UEH 2022, Trung tâm luyện thi cao học kinh tế 247 chia sẻ A/C chương trình luyện thi GMAT như sau:

    • Hệ thống toàn bộ Kiến thức, kỹ năng định lượng (toán và thống kê), sử dụng thành thạo máy tính cầm tay casio để cho ra đáp án nhanh nhất
    • A/c sẽ được làm tất cả các câu hỏi trắc nghiệm chuyên về Kỹ năng tư duy logic trước trích lọc từ ngân hàng đề thi
    • Hệ thống lại toàn bộ Kiến thức kinh tế, tài chính, quản trị… bậc đại học cần thiết trọng tâm cho kỳ thi GMAT, vì kiến thức rất nhiều nếu tự hệ thống a/c sẽ gặp rất nh khó khăn
    • Kiến thức xã hội đương đại; A/C sẽ được cập nhật những kiến thức đương đại cần thiết cho kỳ thi để không bỏ lỡ câu hỏi nào hết

    Để được tư vấn tốt nhất và đăng ký học thử khóa luyện thi cao học a/c vui lòng liên hệ: Hotline: 0945 060 462 – 0975 146 043 Email: [email protected] Website: chúng tôi Facebook: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thạc Sĩ Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
  • Tóm Tắt Của Kinh Tế Vi Mô 1
  • Sau Một Học Kỳ Đầu “bão Giông”, K44 Nghĩ Gì?
  • University Of Economics Ho Chi Minh City
  • Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh A2 Khung Năng Lực Ngoại Ngữ 6 Bậc Việt Nam
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án
  • Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1
  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 7 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 7
  • PHÒNG GD&ĐT THANH OAI Trường THCS Cự Khê ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I Năm học : 2014 - 2022 MÔN:NGỮ VĂN LỚP 7 Thời gian: 60 phút Câu 1: (3 đ) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: ... Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!...Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén được cơn tức giận đối với con [...] Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!... (Theo SGK Ngữ Văn 7, tập 1) a. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai? b. Tìm 2 từ láy, 2 từ ghép đẳng lập có trong đoạn văn. c. Nêu nội dung chính của đoạn văn trên. Câu 2: ( 1 đ) Xác định đại từ trong hai câu thơ sau, và cho biết chúng thuộc loại đại từ nào? " Mình về với Bác đường xuôi. Thưa dùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người" ( "Việt Bắc" -Tố Hữu) Câu 3: (1 đ) Tìm a. Một từ láy mô phỏng tiếng động của lá. b. Một từ láy mô tả hình dáng sự vật. Câu 4 : (5 đ) Cảm nghĩ về bài thơ "Bạn đến chơi nhà" của Nguyễn Khuyến. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I Năm học : 2014 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN 7 1. Câu 1 (3 đ ) a. Đoạn văn trên trích trong văn bản "Mẹ tôi" : 0,5 đ - Tác giả: Ét-môn-đô đơ A-mi-xi (hoặc ghi A-mi-xi vẫn cho điểm tối đa) 0,5 đ b. Tìm 2 từ láy : hổn hển, quằn quại, nức nở, sẵn sàng, đau đớn 0,5 đ - Tìm 2 từ ghép đẳng lập: lo sợ, tức giận 0,5 đ c. Nội dung chính đoạn văn (1 đ) Đoạn văn trên trong bức thư bố viết cho con, gợi lại hình ảnh người mẹ. Đó là những hình ảnh dễ rung động cảm xúc nhất để đứa con nhận thức được sự bội bạc của mình. Nhấn mạnh sự hi sinh của người mẹ. Con không được quên tình mẫu tử ấy. 2. Câu 2: (1 đ) -Các đại từ: Mình, Bác. Người. ( 0,5đ) -Đại từ xưng hô. ( 0,5 đ) 3. Câu 3: (1 đ) a. Từ láy mô phỏng tiếng động của lá: xào xạc, ....... ( 0,5 đ) b. Từ láy mô tả hình dáng sự vật: nhấp nhô, gập ghềnh, li ti. ( 0,5 đ) 4. Câu 4 (5 đ) Mở bài: (0,5 đ) - Bạn đến chơi nhà là một bài thơ Nôm của Nguyễn Khuyến thể hiện một tình bạn đẹp, chân thành và xúc động. Thân bài: ( 4 đ) - Đồng cảm, chia sẻ với hoàn cảnh đón bạn hết sức éo le, nan giải của nhà thơ: + Cảm nhận nỗi vui mừng khôn xiết của nhà thơ khi lâu ngày gặp bạn . + Thấu hiểu nỗi băn khoăn của nhà thơ khi muốn đãi bạn một buổi ra trò để thể hiện tấm chân tình nhưng hoàn cảnh éo le thì không chiều lòng thi nhân (Câu 2à7). - Thấm thía giá trị của tình bạn chân thành, sâu sắc: + Bất ngờ trước ứng xử tuyệt vời của nhà thơ trước tình thế nan giải (Câu 8) + Nhận thức sâu sắc: Tình bạn tự nó đã là một bữa tiệc tinh thần vô giá, hơn mọi "thứ mâm cao cỗ đầy." + Hình dung rất rõ nụ cười nhân hậu đầy hóm hỉnh yêu đời của Nguyễn Khuyến qua câu thơ cuối bài. Kết bài: (0,5 đ) Bạn đến chơi nhà là bài thơ đẹp về tình bạn trong sáng, chân thành. Bài thơ sẽ mãi còn vẹn nguyên giá trị ở mọi thời đạị PHÒNG GD&ĐT THANH OAI Trường THCS Cự Khê ĐỂ KIẾM TRA GIỮA KÌ I LỚP 8 MÔN NGỮ VĂN Năm học 2022 - 2022 Thời gian làm bài: 60 phút Phần I (5.0 điểm) Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu: "Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ; thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi . . . toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương. Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có bao giờ quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt đẹp của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỷ che lấp mất." (Trích "Lão Hạc" Nam Cao) 1. Đoạn văn trên là suy nghĩ của nhân vật nào trong truyện "Lão Hạc" của Nam Cao? Suy nghĩ ấy được diễn ra trong hoàn. cảnh nào? (1 đ) 2. Tìm các từ cùng trường từ vựng trong đoạn văn trên và đặt tên cho các trường từ vựng ấy. (1 đ) 3. Trình bày suy nghĩ của em sau khi đọc những câu văn: "Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi . . . toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương " (3 đ) Phần II (5.0 điểm) Đề: "Bà cụ cầm tay em, rồi hai bà cháu bay vụt lên cao, cao mãi, chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa họ nữa. Họ đã về chầu Thượng đế". ( Trích "Cô bé bán diêm " , An-đéc-xen) Hãy đóng vai em bé bán diêm để kể lại câu chuyện em đã được gặp bà và được sống ở trên thiên đường. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA KÌ I MÔN NGỮ VĂN 8 Năm học 2022 - 2022 Câu Đáp án Điểm Phần I Câu 1 (1 đ) - Suy nghĩ của nhân vật: Ông giáo - Hoàn cảnh: Vợ ông giáo tỏ thái độ không ưa lão Hạc, không muốn giúp đỡ lão. ( 5 đ) 0,5 0,5 Câu 2 (1 đ) a. TTV: Bản tính xấu của con người: gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi, ích kỷ . b. Những nỗi khổ: lo lắng, buồn đau, 0,5 0,5 Câu 3 (3 đ) - "Chao ôi": thể hiện nỗi buồn đau, cay đắng của ông giáo trước hiện tượng con người bị tha hóa. -Những người (như vợ ông giáo) khi nhìn những người khác (như lão Hạc) chỉ thấy toàn những điều xấu xa, từ đó dẫn đến thái độ tàn nhẫn "không bao giờ thương" -Nguyên nhân dẫn đến cái nhìn tàn nhẫn ấy là vì những người như vợ ông giáo khổ quá, "Cái bản tính tốt đẹp của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỷ che lấp mất" -Tuy nhiên vẫn có những người như ông giáo, dù khổ nhưng có tấm lòng nhân ái "cố tìm mà hiểu" nên vẫn thấy vẻ đẹp ẩn sâu trong lớp vỏ xấu xí bên ngoài : lão Hạc gàn dở nhưng cao thượng, vợ ông giáo tuy tàn nhẫn với người khác nhưng lại rất thương con 0,5 0,5 1 1 Phần II MB TB KB - Giới thiệu bản thân mình là "cô bé bán diêm", hoàn cảnh kể chuyện TB: kể chi tiết xen miêu tả, biểu cảm. Câu chuyện bắt đầu, diễn biến, kết thúc * Kể: lại diễn biến câu chuyện theo thứ tự nhất định: - Tôi và bà bay lên - Tôi chầu thượng đế - Tôi sống cùng bà trên thiên đường * Tả: sự việc, con người - Mây,gió, ánh sáng, chim.. - Thiên đình, thượng đế - Ngôi nhà, bữa ăn, đồ chơi, công việc...tất cả đều kỳ diệu * Biểu cảm: trước những gì xảy ra - Cảm giác về tốc độ - Nỗi vui sướng, hồi hộp - Niềm hạnh phúc, mê say, nỗi nhớ trái đất, nhớ cha... - Kết thúc câu chuyện - Lời nhắn nhủ yêu thương cho thế giới. (5 đ) 1 1 1 1 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Kì 1 Ngữ Văn 7 Năm Học 2022
  • Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Những Điểm Mới Trong Bài Thi Cambridge Yle Từ Năm 2022. ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Hướng Dẫn Viết Fce Essay Điểm Cao
  • Phân Tích Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Đầu Năm Môn: Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Hàng Tháng Lớp 4
  • Đề Thi Khảo Sát Hsg Lớp 4 Môn Tiếng Việt
  • Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Môn: Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Năng Khiếu Môn : Lịch Sử 8 Thời Gian: 120 Phút
  • Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Lần 2 Môn Lịch Sử
  • 1. What’s his name?.is Kien.

    a. my name b. her name c. his name d. She

    2. This is Lan . is ten years old.

    a. He b. They c. She d. It

    3. Mai and Nga in the classroom.

    a. is b. Am c. are d. a and b

    VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG TRƯỜNG THCS THÁI HÒA ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NĂM HỌC 2014 - 2022 MÔN: TIẾNGANH - LỚP 6 Thời gian làm bài: 45 phút (Đề bài gồm 02 trang) I. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (2,5đ) 1. What's his name?...........is Kien. a. my name b. her name c. his name d. She 2. This is Lan . is ten years old. a. He b. They c. She d. It 3. Mai and Ngain the classroom. a. is b. Am c. are d. a and b 4. chúng tôi you live? a. where b. How c. What d. who 5. Our mother in the country. a. live b. lives c. are d. be 6. That is her father .is forty years old. a. He b. They c. She d. It 7. Are they students? a. yes, they are not b. Yes, they are c. No, he is not d. No, they are 8. How chúng tôi there? a. classroom b. classrooms c. a classoom d. a and c 9..is a cloc'k in my livingroom. a. These b. That c. There d. They 10. We live 65 Ham Nghi Street. a. in b. at c. on d. the VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí II. Tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở cột A (2đ) A B 1. Is this your pen? 2. How are you? 3. Where do you live? 4. How old are you? 5. What's that? 6. What's your name? 7. How do you spell your name? 8. What do you do? 9. How many people are there? a. It's a book b. I'm a student. c. Yes, this is my pen. d. There are four. e. In Da Nang City f. Fine, thanks. g .I'm twelve years old. h. My name's Loan. i. N-G-A 1-C2-..3-4-..5-6-.7-.8-..9-.. III. Đọc kỹ đoạn văn rồi trả lời các câu hỏi (2đ) My name is Mai. I 'm twelve years old. There are five people in my family: my father, my mother, my brother, my sister and me. My father is forty five years old. He's a doctor. And my mother is forty. She is a doctor, too. My brother is Tam, he is fifteen years old. My sister is Hoa. She is seven years old. They're both students. 1. How many people are there in Mai's family? 2. How old is her father? .... 3. What does her father do? 4. How old is her mother? ... 5. What does her mother do? 6.. What's her brother's name? 7.. How old is her brother? 8. Is he a student? IV. Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh (2đ) 1. and/Hung/is/am/Lan/Mr./this/I. 2. evening/are/Giang/you/good/how/Miss/?.. 3. name/you/where/is/do/what/and/live/your/?.. 4. we/street/on/live/Nguyen Trai/........... VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí V. Thực hiện các phép tinh sau,ghi kế quả bằng chữ số (1,5đ) 1. Ten + fifteen = 2. Three x six = 3. (Two + seven + one) : two = >>The end << VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Đáp án đề thi KSCLmôn tiếng Anh lớp 6 trường THCS Thái Hòa I. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (0,25 x 10 =2,5d) 1. c 2. c 3. c 4. a 5. b 6. a 7. b 8. b 9. b 10. b II/ Tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở cột A : ( 0,25 x8 = 2đ ) 1-c2-f..3-e4-g..5-a6-h7-i.8-b..9-d. III. Đọc kỹ đoạn văn rồi trả lời các câu hỏi (0,25 x 8 = 2đ) 1.There are five people in her family: 2. Her father is forty five years old. 3. He's a doctor. 4. She is forty. 5. She is a doctor. 6.His name is Tam. 7. He is fifteen years old. 8. Yes, he is. VI. Sắp xếp thành câu hoàn chinh (0,5 x 4 = 2đ) 1. I am Hung and this is Mr Lan. 2. Good evening, Miss Giang. How are you? 3. What is your name and where do you live? 4. We live on Nguyen Trai Street. V .Thực hiện các phép tinh sau,ghi kế quả bằng chữ số (0,25 x 6 = 1,5đ) 1. Ten + fifteen = twenty-five. 2. Three x six = eighteen. 3. (Two + seven + one) : two = five >>The end<<

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Thi Hsk, Hskk Và Những Điều Cần Biết
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Hàn Quốc 28/09/2019
  • Tìm Hiểu Về Nhập Tịch Hàn Quốc
  • Bài Kiểm Tra Quốc Tịch Canada Như Thế Nào?
  • Mách Bạn Những “mẹo” Để Xin Quốc Tịch Canada Một Cách Dễ Dàng
  • Bí Kíp Cho Kì Thi Năng Lực Tiếng Anh Đầu Vào Utc

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Viết Mẫu A1 Tiếng Đức
  • 2000 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1
  • 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe A1 2022 Kèm Đáp Án
  • Thi Thử Bằng Lái Xe Máy A1 Online – Đề 2022
  • 15 Bộ Đề 450 Câu Hỏi Thi Thử Lý Thuyết Lái Xe B2 Online
  •  

    Dành cho những nhân mới chân ướt chân ráo vào trường còn chưa biết gì về tầm quan trọng của kì thi sinh tử này ^^

    • Ma mới năm thứ nhất, sau khi nhập học, được tổ chức đăng ký chọn học

      một trong ba ngoại ngữ: Anh văn, Nga văn, Pháp văn.

    • Kết quả của việc  phân loại trình độ ngoại ngữ là cơ sở cho việc tổ

      chức các lớp học phần ngoại ngữ phù hợp với trình độ của người học. Trong trường hợp không tham gia thì bạn sẽ được đăng ký học từ cấp độ đầu tiên (A1)

    • Dạng thức đề thi: Dạng thức đề thi TOEIC Listening & Reading được sử dụng làm đề thi phân loại trình độ.
    • Cấu trúc bài thi: Bài thi TOEIC ở dạng trắc nghiệm khách quan được tiến hành thi trong 2 giờ, gồm 200 câu hỏi chia thành hai phần như sau:

      + Nghe hiểu 100 câu

      + Hình ảnh 10 câu

      + Hỏi và Trả lời 30 câu

      + Hội thoại 30 câu (10 đoạn hội thoại, mỗi đoạn có 3

      câu hỏi tương ứng)

    • Đoạn thông tin ngắn 30 câu (10 đoạn thông tin, mỗi đoạn có 3

      câu hỏi tương ứng) bao gồm:

      +Đọc hiểu 100 câu

      +Hoàn thành câu 40 câu

    • +Hoàn thành đoạn văn 12 câu

      + Đoạn đơn 28 câu (7-10 đoạn văn, mỗi đoạn có 2-5 câu

      hỏi)

      + Đoạn kép: 20 câu (4 đoạn kép, mỗi đoạn có 5 câu hỏi)

    • Phần nghe hiểu: Đánh giá trình độ nghe hiểu ngôn ngữ nói tiếng Anh, bao gồm

      100 câu hỏi với 4 phần được thực hiện qua băng casset hoặc đĩa CD trong thời gian

      45 phút. Thí sinh sẽ nghe các câu miêu tả, câu hỏi, hội thoại và đoạn thông tin bằng

      tiếng Anh, sau đó lựa chọn câu trả lời dựa trên những nội dung đã nghe.

    •  Phần đọc hiểu: Đánh giá trình độ hiểu ngôn ngữ viết tiếng Anh, bao gồm 100 câu

      hỏi với 3 phần được thực hiện trong thời gian 75 phút. Thí sinh sẽ đọc các thông tin

      trong đề thi và lựa chọn câu trả lời dựa vào nội dung đã đọc.

    Note:

    + Với phần nghe: mọi người nên tập nghe các bài thi toeic trên mạng trước ở nhà song song với việc xem các chương trình thực tế bằng tiếng Anh như Ted talk hay the view để có thể quen với ngữ điệu của người bản ngữ

    + Với phần đọc: các bài thi của sách Economic được đánh giá là sát với đề thi thực hiện nay nhất và có sẵn trên mạng nên mọi người hoàn toàn có thể dowload free về máy và làm trước để quen dần với cấu trúc đề

     

     

     

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hsk 1: Giới Thiệu Về Bài Thi Và Lượng Từ Vựng Cần Nắm
  • Thực Hiện Bài Thi Thử Hsk Miễn Phí Để Đánh Giá Trình Độ Của Mình
  • Đề Thi Tocfl Mẫu – Tài Luyện Ôn Thi Tocfl Chuẩn
  • Chương Trình A1 Tiếng Trung 汉语教程第一册(上册)《北京语言文化大学出版社》
  • Cấu Trúc Bài Thi Pre A1 Starters Cambridge, Sách Ôn Và Cách Luyện Thi Dễ Dàng
  • Đề Thi Toán Quốc Tế Imo 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh A2 Khung Châu Âu
  • Tổng Hợp Tài Nguyên Học Tiếng Anh Miễn Phí Cho Trình Độ A2
  • Bảo Hiểm Nhân Thọ? Hiểu Đúng Về Bảo Hiểm Nhân Thọ Để Đảm Bảo Quyền Lợi
  • 20 Bộ Đề Thi Lý Thuyết B1 – Thi Thử Lý Thuyết B1 Sở Gtvt 2022
  • Đào Tạo Thực Hành Tin Học Văn Phòng, Lớp Tin Học Cho Trẻ Em Tại Hà Nam
  • Ả-rập Xê-út,1,Abel,5,Albania,2,AMM,2,Amsterdam,5,Ấn Độ,1,An Giang,22,Andrew Wiles,1,Anh,2,Áo,1,APMO,19,Ba Đình,2,Ba Lan,1,Bà Rịa Vũng Tàu,52,Bắc Giang,49,Bắc Kạn,1,Bạc Liêu,9,Bắc Ninh,47,Bắc Trung Bộ,7,Bài Toán Hay,5,Balkan,37,Baltic Way,30,BAMO,1,Bất Đẳng Thức,66,Bến Tre,46,Benelux,13,Bình Định,44,Bình Dương,21,Bình Phước,38,Bình Thuận,34,Birch,1,Booklet,11,Bosnia Herzegovina,3,BoxMath,3,Brazil,2,Bùi Đắc Hiên,1,Bùi Thị Thiện Mỹ,1,Bùi Văn Tuyên,1,Bùi Xuân Diệu,1,Bulgaria,5,Buôn Ma Thuột,1,BxMO,12,Cà Mau,13,Cần Thơ,14,Canada,39,Cao Bằng,6,Cao Quang Minh,1,Câu Chuyện Toán Học,36,Caucasus,2,CGMO,10,China,10,Chọn Đội Tuyển,347,Chu Tuấn Anh,1,Chuyên Đề,124,Chuyên Sư Phạm,31,Chuyên Trần Hưng Đạo,3,Collection,8,College Mathematic,1,Concours,1,Cono Sur,1,Contest,610,Correspondence,1,Cosmin Poahata,1,Crux,2,Czech-Polish-Slovak,25,Đà Nẵng,39,Đa Thức,2,Đại Số,20,Đắk Lắk,54,Đắk Nông,7,Đan Phượng,1,Danube,7,Đào Thái Hiệp,1,ĐBSCL,2,Đề Thi HSG,1643,Đề Thi JMO,1,Điện Biên,8,Định Lý,1,Định Lý Beaty,1,Đỗ Hữu Đức Thịnh,1,Do Thái,3,Doãn Quang Tiến,4,Đoàn Quỳnh,1,Đoàn Văn Trung,1,Đống Đa,4,Đồng Nai,49,Đồng Tháp,51,Du Hiền Vinh,1,Đức,1,Duyên Hải Bắc Bộ,25,E-Book,33,EGMO,16,ELMO,19,EMC,8,Epsilon,1,Estonian,5,Euler,1,Evan Chen,1,Fermat,3,Finland,4,Forum Of Geometry,2,Furstenberg,1,G. Polya,3,Gặp Gỡ Toán Học,26,Gauss,1,GDTX,3,Geometry,12,Gia Lai,25,Gia Viễn,2,Giải Tích Hàm,1,Giảng Võ,1,Giới hạn,2,Goldbach,1,Hà Giang,2,Hà Lan,1,Hà Nam,29,Hà Nội,231,Hà Tĩnh,72,Hà Trung Kiên,1,Hải Dương,49,Hải Phòng,42,Hàn Quốc,5,Hậu Giang,4,Hậu Lộc,1,Hilbert,1,Hình Học,33,HKUST,7,Hòa Bình,13,Hoài Nhơn,1,Hoàng Bá Minh,1,Hoàng Minh Quân,1,Hodge,1,Hojoo Lee,2,HOMC,5,HongKong,8,HSG 10,100,HSG 11,87,HSG 12,581,HSG 9,402,HSG Cấp Trường,78,HSG Quốc Gia,99,HSG Quốc Tế,16,Hứa Lâm Phong,1,Hứa Thuần Phỏng,1,Hùng Vương,2,Hưng Yên,32,Hương Sơn,2,Huỳnh Kim Linh,1,Hy Lạp,1,IMC,25,IMO,54,India,45,Inequality,13,InMC,1,International,307,Iran,11,Jakob,1,JBMO,41,Jewish,1,Journal,20,Junior,38,K2pi,1,Kazakhstan,1,Khánh Hòa,16,KHTN,53,Kiên Giang,64,Kim Liên,1,Kon Tum,18,Korea,5,Kvant,2,Kỷ Yếu,42,Lai Châu,4,Lâm Đồng,33,Lạng Sơn,21,Langlands,1,Lào Cai,16,Lê Hải Châu,1,Lê Hải Khôi,1,Lê Hoành Phò,4,Lê Khánh Sỹ,3,Lê Minh Cường,1,Lê Phúc Lữ,1,Lê Phương,1,Lê Quý Đôn,1,Lê Viết Hải,1,Lê Việt Hưng,1,Leibniz,1,Long An,42,Lớp 10,10,Lớp 10 Chuyên,452,Lớp 10 Không Chuyên,230,Lớp 11,1,Lục Ngạn,1,Lượng giác,1,Lương Tài,1,Lưu Giang Nam,2,Lý Thánh Tông,1,Macedonian,1,Malaysia,1,Margulis,2,Mark Levi,1,Mathematical Excalibur,1,Mathematical Reflections,1,Mathematics Magazine,1,Mathematics Today,1,Mathley,1,MathLinks,1,MathProblems Journal,1,Mathscope,8,MathsVN,5,MathVN,1,MEMO,10,Metropolises,4,Mexico,1,MIC,1,Michael Guillen,1,Mochizuki,1,Moldova,1,Moscow,1,Mỹ,9,MYTS,4,Nam Định,32,Nam Phi,1,Nam Trung Bộ,1,National,249,Nesbitt,1,Newton,4,Nghệ An,50,Ngô Bảo Châu,2,Ngô Việt Hải,1,Ngọc Huyền,2,Nguyễn Anh Tuyến,1,Nguyễn Bá Đang,1,Nguyễn Đình Thi,1,Nguyễn Đức Tấn,1,Nguyễn Đức Thắng,1,Nguyễn Duy Khương,1,Nguyễn Duy Tùng,1,Nguyễn Hữu Điển,3,Nguyễn Mình Hà,1,Nguyễn Minh Tuấn,8,Nguyễn Phan Tài Vương,1,Nguyễn Phú Khánh,1,Nguyễn Phúc Tăng,1,Nguyễn Quản Bá Hồng,1,Nguyễn Quang Sơn,1,Nguyễn Tài Chung,5,Nguyễn Tăng Vũ,1,Nguyễn Tất Thu,1,Nguyễn Thúc Vũ Hoàng,1,Nguyễn Trung Tuấn,8,Nguyễn Tuấn Anh,2,Nguyễn Văn Huyện,3,Nguyễn Văn Mậu,25,Nguyễn Văn Nho,1,Nguyễn Văn Quý,2,Nguyễn Văn Thông,1,Nguyễn Việt Anh,1,Nguyễn Vũ Lương,2,Nhật Bản,3,Nhóm $LaTeX$,4,Nhóm Toán,1,Ninh Bình,41,Ninh Thuận,15,Nội Suy Lagrange,2,Nội Suy Newton,1,Nordic,19,Olympiad Corner,1,Olympiad Preliminary,2,Olympic 10,98,Olympic 10/3,5,Olympic 11,89,Olympic 12,30,Olympic 24/3,6,Olympic 27/4,20,Olympic 30/4,66,Olympic KHTN,6,Olympic Sinh Viên,73,Olympic Tháng 4,12,Olympic Toán,300,Olympic Toán Sơ Cấp,3,PAMO,1,Phạm Đình Đồng,1,Phạm Đức Tài,1,Phạm Huy Hoàng,1,Pham Kim Hung,3,Phạm Quốc Sang,2,Phan Huy Khải,1,Phan Thành Nam,1,Pháp,2,Philippines,8,Phú Thọ,30,Phú Yên,26,Phùng Hồ Hải,1,Phương Trình Hàm,11,Phương Trình Pythagoras,1,Pi,1,Polish,32,Problems,1,PT-HPT,14,PTNK,45,Putnam,25,Quảng Bình,44,Quảng Nam,31,Quảng Ngãi,33,Quảng Ninh,43,Quảng Trị,26,Quỹ Tích,1,Riemann,1,RMM,12,RMO,24,Romania,36,Romanian Mathematical,1,Russia,1,Sách Thường Thức Toán,7,Sách Toán,69,Sách Toán Cao Học,1,Sách Toán THCS,7,Saudi Arabia,7,Scholze,1,Serbia,17,Sharygin,24,Shortlists,56,Simon Singh,1,Singapore,1,Số Học – Tổ Hợp,27,Sóc Trăng,28,Sơn La,11,Spain,8,Star Education,5,Stars of Mathematics,11,Swinnerton-Dyer,1,Talent Search,1,Tăng Hải Tuân,2,Tạp Chí,14,Tập San,6,Tây Ban Nha,1,Tây Ninh,29,Thạch Hà,1,Thái Bình,39,Thái Nguyên,49,Thái Vân,2,Thanh Hóa,57,THCS,2,Thổ Nhĩ Kỳ,5,Thomas J. Mildorf,1,THPT Chuyên Lê Quý Đôn,1,THPTQG,15,THTT,6,Thừa Thiên Huế,35,Tiền Giang,19,Tin Tức Toán Học,1,Titu Andreescu,2,Toán 12,7,Toán Cao Cấp,3,Toán Chuyên,2,Toán Rời Rạc,5,Toán Tuổi Thơ,3,Tôn Ngọc Minh Quân,2,TOT,1,TPHCM,126,Trà Vinh,5,Trắc Nghiệm,1,Trắc Nghiệm Toán,2,Trại Hè,34,Trại Hè Hùng Vương,25,Trại Hè Phương Nam,5,Trần Đăng Phúc,1,Trần Minh Hiền,2,Trần Nam Dũng,9,Trần Phương,1,Trần Quang Hùng,1,Trần Quốc Anh,2,Trần Quốc Luật,1,Trần Quốc Nghĩa,1,Trần Tiến Tự,1,Trịnh Đào Chiến,2,Trung Quốc,12,Trường Đông,19,Trường Hè,7,Trường Thu,1,Trường Xuân,2,TST,55,Tuyên Quang,6,Tuyển Sinh,3,Tuyển Tập,44,Tuymaada,4,Undergraduate,66,USA,44,USAJMO,10,USATST,7,Uzbekistan,1,Vasile Cîrtoaje,4,Vật Lý,1,Viện Toán Học,2,Vietnam,4,Viktor Prasolov,1,VIMF,1,Vinh,27,Vĩnh Long,20,Vĩnh Phúc,63,Virginia Tech,1,VLTT,1,VMEO,4,VMF,12,VMO,46,VNTST,22,Võ Anh Khoa,1,Võ Quốc Bá Cẩn,26,Võ Thành Văn,1,Vojtěch Jarník,6,Vũ Hữu Bình,7,Vương Trung Dũng,1,WFNMC Journal,1,Wiles,1,Yên Bái,17,Yên Định,1,Yên Thành,1,Zhautykov,11,Zhou Yuan Zhe,1,

    ltr

    item

    MOlympiad: Đề Thi Toán Quốc Tế IMO 2022

    MOlympiad

    https://www.molympiad.net/2020/09/loi-giai-va-binh-luan-e-thi-toan-quoc.html

    https://www.molympiad.net/

    https://www.molympiad.net/

    https://www.molympiad.net/2020/09/loi-giai-va-binh-luan-e-thi-toan-quoc.html

    2506595080985176441

    UTF-8

    Loaded All Posts

    Not found any posts

    VIEW ALL

    Readmore

    Reply

    Cancel reply

    Delete

    By

    Home

    PAGES

    POSTS

    View All

    RECOMMENDED FOR YOU

    LABEL

    ARCHIVE

    SEARCH

    ALL POSTS

    Not found any post match with your request

    Back Home

    Sunday

    Monday

    Tuesday

    Wednesday

    Thursday

    Friday

    Saturday

    Sun

    Mon

    Tue

    Wed

    Thu

    Fri

    Sat

    January

    February

    March

    April

    May

    June

    July

    August

    September

    October

    November

    December

    Jan

    Feb

    Mar

    Apr

    May

    Jun

    Jul

    Aug

    Sep

    Oct

    Nov

    Dec

    just now

    1 minute ago

    $$1$$ minutes ago

    1 hour ago

    $$1$$ hours ago

    Yesterday

    $$1$$ days ago

    $$1$$ weeks ago

    more than 5 weeks ago

    Followers

    Follow

    THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED

    Please share to unlock

    Copy All Code

    Select All Code

    All codes were copied to your clipboard

    Can not copy the codes / texts, please pss (or CMD+C with Mac) to copy

    Type something and Enter

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Imo 2012 Và Lời Giải
  • Mời Các Bạn Thử Sức Giải Đáp Với Đề Olympic Toán Quốc Tế
  • Những Bình Luận Đầu Tiên Về Đề Thi Olympic Toán Quốc Tế 2022
  • Cuộc Thi Olimpic Toán Học Quốc Tế Hkimo 2022
  • Đề Thi Olympic Tháng 4 Tp Hcm 2022
  • Đề Thi Môn Tư Pháp Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhập Quốc Tịch Mỹ Có Mất Quốc Tịch Việt Nam Không Và Quyền Lợi Của 2 Quốc Tịch
  • Đề Thi 2022 Môn Tư Pháp Quốc Tế Lớp Thương Mại 38B
  • Tổng Quan Về Chương Trình Hội Nhập Xã Hội Hàn Quốc (Kiip
  • Có Nên Nhập Quốc Tịch Đức Hay Không?
  • Có Nên Ở Lại Làm Người Việt Nam Không Con?
  • Cập nhật ngày 22/03/2013.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn? (3 điểm)

    1 – Khi các bên trong một hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài thỏa thuận chọn hệ thống pháp luật của quốc gia A để điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thì pháp luật của quốc gia A được áp dụng.

    2 – Một bản án của tòa án nước ngoài khi được tuyên hợp pháp và đúng thẩm quyền ở quốc gia đó thì được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

    3 – Xung đột pháp luật phát sinh khi nội dung pháp luật của hai hoặc nhiều nước khác nhau.

    Lý thuyết

    2 – Phân tích thuật ngữ tư pháp quốc tế (private international law) và thuật ngữ luật xung đột (Conflicts of law).

    Bài tập

    Tại Việt Nam, Công ty TNHH Thành Công (Quốc tịch Việt Nam) ký kết một hợp đồng mua bán linh kiện xe hơi với công ty Blue Sky. Công ty Blue Sky được thành lập tại Indonesia, có chi nhánh tại Singapore và Việt Nam. Hợp đồng được thực hiện tại Singapore. Khi có tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng công ty Thành Công đã nộp đơn kiện Công ty Blue Sky tại tòa án Việt Nam.

    1 – Tòa án của Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp nói trên hay không? Hãy nêu cơ sở pháp lý. Biết rằng Việt Nam chưa có hiệp định tương trợ tư pháp nào được ký kết với Indonesia và Singapore.

    2 – Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, có phải pháp luật của Việt Nam sẽ đương nhiên được áp dụng để giải quyết về nghĩa vụ thanh toán của các bên?

    2. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Quốc tế 35 – ĐH Luật TPHCM

    Cập nhật ngày 23/03/2013.

    Bài tập

    Ông Minh (quốc tịch Việt Nam), bà Sakura (quốc tịch Nhật Bản).

    Câu hỏi 1

    Năm 2005, Ông Minh và bà Sakura tiến hành đăng ký kết hôn tại Nhật bản.

    Anh chị hãy cho biết trong những trường hợp nào Luật Hôn nhân và gia đình của Việt Nam có thể được áp dụng để điều chỉnh điều kiện kết hôn của bà Sakura (yêu cầu giải thích rõ tại sao)? (2 điểm)

    Câu hỏi 2

    Sau khi kết hôn, hai vợ chồng Ông Minh và bà Sakura quy về Việt Nam sinh sống, làm việc ổn định từ tháng 06/2005 (có ghi chú kết hôn tại Việt Nam). Đến tháng 03/2007, hai vợ chồng phát sinh mẫu thuẫn và yêu cầu Tòa án Nhật Bản giải quyết ly hôn.

    Hãy cho biết:

    1 – Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc trên hay không? Vì sao? (1.5 điểm)

    2 – Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền. Có nhận định cho rằng: “Pháp luật nước ngoài không thể được Tòa án Việt nam áp dụng để giải quyết vụ việc ly hôn trên”. Quan điểm của anh chị về nhận định này? (1.5 điểm)

    Câu 3

    Năm 2010, Công ty Nam Việt (Quốc tịch Việt Nam – do ông Minh làm đại diện) ký kết hợp đồng thuê công ty Amikawa (Quốc tịch Nhật Bản – do bà Sakura làm đại diện) vận chuyển một lô hàng điện tử từ Nhật Bản về Việt Nam. Trong hợp đồng các bên thỏa thuận chọn Pháp luật Nhật Bản để giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng. Tranh chấp phát sinh, các bên yêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết.

    Nhận định

    1 – Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

    a – Tòa án Việt Nam luôn có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hợp đồng có yếu tố nước ngoài nếu có ít nhất một trong các bên đương sự là doanh nghiệp Việt Nam. (1.5 điểm)

    Lý thuyết

    2 – Khi Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết một tranh chấp về hợp đồng có yếu tố nước ngoài.

    Anh chị hãy liệt kê theo thứ tự ưu tiên các loại nguồn mà Tòa án Việt Nam có thể áp dụng để giải quyết tranh chấp đó. (2 điểm)

    3. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Thương mại 35

    Cập nhật ngày 28/03/2013.

    Nhận định

    Trả lời đúng sai các nhận định sau đây. Giải thích ngắn gọn tại sao? (3 điểm)

    1 – Hiện tượng xung đột pháp luật phát sinh khi có quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài phát sinh.

    2 – Khi một người Đức kết hôn với công dân Việt Nam thì người đó phải tuân thủ những điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nước Đức và pháp luật Việt Nam.

    3 – Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các bên là cá nhân trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa có yếu tố nước ngoài có thể lựa chọn một hệ thống pháp luật của một quốc gia để điều chỉnh năng lực hành vi dân sự của mình.

    4 – Một điều ước quốc tế sẽ trở thành là nguồn của tư pháp quốc tế Việt Nam khi điều ước quốc tế đó được Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

    Lý thuyết

    Anh chị hãy phân tích thành phần của quy phạm xung đột căn cứ vào tiêu chí hình thức, nguồn và tính chất, hãy phân loại quy phạm xung đột sau đây:

    “Việc xác lập, chấm dứt quyền sở hữu, nội dung của quyền sở hữu đối tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản đó”. Khoản 1 Điều 766 BLDS Việt Nam. (3 điểm)

    Bài tập

    Tại Việt Nam, công ty TNHH Cầu Vồng (Quốc tịch Việt Nam) ký kết một hợp đồng mua bán linh kiện xe hơi với công ty Happiness. Công ty Happiness được thành lập tại Indonesia, có chi nhánh tại Singapore và Việt Nam. Hợp đồng được thực hiện tại Singapore. Khi có tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng công ty Cầu Vồng đã nộp đơn kiện công ty Happiness tại Tòa án Việt Nam. (3 điểm)

    1 – Theo anh chị, tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp nói trên hay không? Hãy nêu cơ sở pháp lý. (Biết rằng Việt Nam chưa có hiệp định tương trợ tư pháp nào được ký kết với Indonesia và Singapore). (1.5 điểm)

    2 – Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, theo anh chị có phải tòa án Việt Nam sẽ áp dụng pháp luật của Việt Nam để giải quyết về nghĩa vụ thanh toán của các bên? (1.5 điểm)

    4. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Dân sự 36B – ĐH Luật TPHCM

    Cập nhật ngày 20/06/2013.

    Bài tập

    Anh A (vừa đủ 22 tuổi) và chị B (vừa đủ 20 tuổi) cùng là công dân Trung Quốc cư trú tại Trung Quốc và đang du học tại Việt Nam. Sau một thời gian tìm hiểu, anh A và chị B quyết định cùng nhau đến cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

    Câu hỏi 1:

    Quan hệ kết hôn giữa anh A và chị B tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thuộc đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Việt Nam hay không? Giải thích. (1 điểm).

    Câu hỏi 2:

    Hãy phân tích nội dung và ưu – nhược điểm của các phương pháp điều chỉnh của Tư pháp quốc tế (2 điểm).

    Tình tiết bổ sung 1:

    Giả sử A và B được phép kết hôn tại Việt Nam, sau khi kết hôn A và B ký kết hợp đồng với C (Công dân Việt Nam, cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh) để thuê một căn hộ chung cư tại Quận 7, chúng tôi Trong quá trình thực hiện hợp đồng thuê căn hộ này, giữa các bên có phát sinh tranh chấp.

    Câu hỏi 3:

    Anh chị hãy cho biết cách thức xác định thẩm quyền của Tòa án để giải quyết tranh chấp nói trên giữa các bên. (1 điểm)

    Tình tiết bổ sung 2:

    Trong một diễn biến khác, A trước đây đã là một bên của tranh chấp về quyền thừa kế tài sản với những người thân trong gia đình tại Trung Quốc. Tranh chấp này được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền của Trung Quốc. Tòa án Trung Quốc đã tuyên một bản án về vụ tranh chấp này, trong đó có bao gồm cả phần định đoạt về tài sản của A, vốn là phần di sản mà A được hưởng từ quan hệ thừa kế nói trên, đang có mặt tại Việt Nam. A muốn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận và cho thi hành bản án này trên lãnh thổ Việt Nam.

    Câu hỏi 4:

    Với tư cách là luật sư tư vấn cho A, anh chị hãy phác thảo sơ lược quy trình công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của Pháp luật Việt Nam hiện hành. (1.5 điểm)

    Câu hỏi 5:

    Anh chị hãy cho biết để được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam, bản án nói trên của Tòa án Trung Quốc phải đáp ứng các điều kiện gì? (2 điểm)

    Tình tiết bổ sung 3:

    A vốn là người đại diện được ủy quyền của một Công ty được thành lập theo pháp luật Trung Quốc (Công ty D). A thay mặt Công ty D ký kết hợp đồng mua 10.000 tấn cà phê hạt của Công ty E (Công ty liên doanh được thành lập theo pháp luật Việt Nam) trong đó cổ đông Singapore nắm giữ 42% Vốn điều lệ). Trong hợp đồng, các bên thỏa thuận chọn pháp luật Singapore làm nguồn luật điều chỉnh nội dung hợp đồng. Ngoài ra, các bên cũng thỏa thuận chọn Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) đặt bên cạnh phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) làm cơ quan giải quyết tranh chấp.

    Câu hỏi 6:

    Hãy cho biết trong trường hợp nào thì Tòa án của Việt Nam có thể phát sinh thẩm quyền giải quyết đối với tranh chấp nói trên của các bên? (1 điểm)

    Câu hỏi 7:

    Hệ thống pháp luật Singapore có được áp dụng đương nhiên để điều chỉnh nội dung của hợp đồng giữa các bên không? Hãy giải thích? (1.5 điểm).

    5. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Quốc tế 36B

    Cập nhật ngày 06/08/2013.

    Nhận định

    Trả lời đúng sai các nhận định sau đây. Giải thích ngắn gọn tại sao? (3 điểm)

    1 – Theo pháp luật Việt Nam, hệ thuộc luật nhân thân là hệ thuộc luật duy nhất được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật về điều kiện kết hôn, cấm kết hôn.

    2 – Pháp luật các nước đều thống nhất áp dụng luật nơi có tài sản để giải quyết xung đột pháp luật về quyền sở hữu có yếu tố nước ngoài đối với tài sản là động sản và bất động sản.

    3 – Theo pháp luật Việt Nam, hình thức di chúc của công dân Việt Nam lập ở nước ngoài phải được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.

    4 – Áp dụng quy phạm xung đột là gián tiếp giải quyết hiện tượng xung đột pháp luật.

    Lý thuyết

    Theo anh chị vấn đề bảo lưu trật tự công cộng có phải là cơ chế từ chối áp dụng pháp luật nước ngoài hợp pháp không? Giải thích tại sao? (3 điểm)

    Bài tập

    Doanh nghiệp A (Quốc tịch Canada) giao kết hợp đồng mua 1000 MT hạt điều với Doanh nghiệp B (Quốc tịch Việt Nam). Hợp đồng được ký kết tại trụ sở của A ở Vancouver.

    Theo hợp đồng, toàn bộ lô hàng trên sẽ được giao tại kho hàng của B ở Quận 12, TP. HCM. Các bên thỏa thuận chọn pháp luật Canada để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng. Do A không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng, B khởi kiện đến Tòa án Việt Nam. (4 điểm)

    1 – Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên hay không? Tại sao?

    2 – Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền:

    a – Xác định pháp luật áp dụng để điều chỉnh hình thức của hợp đồng.

    b – Pháp luật nước nào được áp dụng để giải quyết quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng trên.

    6. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Thương mại 36B

    Cập nhật ngày 22/01/2014.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Cho ví dụ chứng minh: (4.5 điểm)

    1.1 – Phần hệ thuộc của quy phạm xung đột là phần quy định hệ thống pháp luật của nước ban hành ra quy phạm cần được áp dụng.

    1.2 – Một trong những hệ thuộc luôn được áp dụng giải quyết xung đột pháp luật trong lĩnh vực hợp đồng là hệ thuộc Luật quốc tịch của pháp nhân.

    1.3 – Các loại nguồn của ngành luật Tư pháp quốc tế đồng thời là nguồn luật áp dụng điều chỉnh quan hệ sở hữu có yếu tố nước ngoài.

    Lý thuyết

    Chứng minh rằng: Quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật tư pháp quốc tế phải bao hàm hai đặc điểm: “Là những quan hệ mang bản chất dân sự có yếu tố nước ngoài”. (1.5 điểm)

    Bài tập

    Giải quyết tình huống (4 điểm):

    M quốc tịch nước A, N quốc tịch nước B; K là pháp nhân có quốc tịch nước C. Giữa A, B và C không có Điều ước quốc tế.

    Giả sử A là Việt Nam; hợp đồng giữa M và K là hợp đồng mua bán hàng hóa và Tòa án Việt Nam giải quyết tranh chấp về nghĩa vụ đối với tổn thất hàng hóa của các bên trong hợp đồng:

    3.1 – Hãy chứng minh rằng: “Những quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa tại Luật Thương mại Việt Nam 2005 có thể được áp dụng để giải quyết vấn đề tranh chấp”.

    3.2 – Nhận định sau đúng hay sai? Phân tích: “Phương pháp thực chất và phương pháp xung đột có thể được áp dụng giải quyết tranh chấp của các bên trong hợp đồng này. Mỗi phương pháp có ưu điểm và hạn chế nhất định”./.

    Lưu ý: Bài làm sạch sẽ, không dài dòng.

    7. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp AUF 37 – CLC36B

    Cập nhật ngày 31/02/2014.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Cho ví dụ chứng minh? (6 điểm)

    1 – Phần hệ thuộc của quy phạm xung đột là phần quy định hệ thống pháp luật nước ngoài nào cần được áp dụng.

    2 – Một trong những hệ thuộc luôn được áp dụng giải quyết xung đột pháp luật trong lĩnh vực hợp đồng là hệ thuộc Luật quốc tịch của pháp nhân.

    3 – Các loại nguồn của ngành luật Tư pháp quốc tế đồng thời là nguồn luật áp dụng điều chỉnh quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài.

    5 – Những quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dân sự do Nhà nước Việt Nam ban hành luôn được áp dụng trong việc điều chỉnh quan hệ hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài.

    6 – Tòa án Việt Nam thụ lý và giải quyết mọi vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Giải quyết tình huống

    M quốc tịch nước A, N quốc tịch nước B; K là pháp nhân có quốc tịch nước C. Giữa A, B và C không có Điều ước quốc tế. (4 điểm)

    Giả sử A là Việt Nam; hợp đồng giữa M và K là hợp đồng mua bán hàng hóa và Tòa án Việt Nam giải quyết tranh chấp về nghĩa vụ đối với tổn thất hàng hóa của các bên trong hợp đồng:

    3.1 – Hãy chứng minh rằng: “Những quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa tại Luật Thương mại Việt Nam 2005 có thể được áp dụng để giải quyết vấn đề tranh chấp”.

    3.2 – Nhận định sau đúng hay sai? Phân tích: “Phương pháp thực chất và phương pháp xung đột có thể được áp dụng giải quyết tranh chấp của các bên trong hợp đồng này. Mỗi phương pháp có ưu điểm và hạn chế nhất định”./.

    Lưu ý: Bài làm sạch sẽ, không dài dòng.

    8. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Chất lượng cao 37A

    Cập nhật ngày 01/02/2014.

    Nhận định

    Trả lời đúng, sai các nhận định sau và giải thích ngắn gọn tại sao? (6 điểm)

    1 – Xác định yếu tố nước ngoài trong các quan hệ dân sự nhằm mục đích duy nhất là xác định quan hệ đó thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế.

    2 – Mục đích của việc áp dụng bảo lưu trật tự công cộng trong tư pháp quốc tế là nhằm từ chối áp dụng pháp luật nước ngoài để áp dụng pháp luật của chính quốc gia có tòa án.

    3 – Bản án của tòa án nước ngoài về vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài không thể được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

    4 – Hệ thuộc Luật Tòa án luôn được áp dụng trong việc giải quyết xung đột pháp luật.

    5 – Theo pháp luật Việt Nam, thừa kế theo pháp luật luôn phải tuân theo pháp luật của nước mà người để lại di sản là công dân vào thời điểm chết, không phân biệt di sản là động sản hay bất động sản.

    6 – Theo pháp luật Việt Nam, các bên trong hợp đồng luôn được quyền chọn pháp luật áp dụng nhằm điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các bên trong tất cả các hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Bài tập

    Công dân A (Quốc tịch Pháp ) tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam từ năm 2010. Để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, A có chuyển vào Việt Nam một số lượng lớn tiền mặt cùng các trang thiết bị, máy móc và đã tiến hành xây dựng nhà máy tại một khu công nghệ cao TP.HCM.

    1 – Anh chị hãy cho biết, pháp luật nước nào sẽ được áp dụng nhằm điều chỉnh quan hệ sở hữu đối với tài sản của A tại Việt Nam trong tình huống trên? Yêu cầu giải thích?.

    3 – Giả sử Tòa án Việt Nam được xác định là có thẩm quyền, Tòa án Việt Nam có đương nhiên áp dụng pháp luật Việt Nam theo nguyên tắc Luật tòa án không? Tòa án Việt Nam cần xác định pháp luật áp dụng nhằm giải quyết tranh chấp trên như thế nào?./.

    9. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Chất lượng cao 37B

    Cập nhật ngày 11/05/2014.

    Nhận định

    Trả lời đúng, sai các nhận định sau và giải thích ngắn gọn tại sao? (3 điểm)

    1 – Để giải quyết quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài, chỉ cần áp dụng một hệ thống pháp luật là hệ thống pháp luật nơi thực hiện hợp đồng.

    2 – Theo pháp luật Việt Nam, xung đột pháp luật về quyền sở hữu có yếu tố nước ngoài được giải quyết theo PL của nước nơi có tài sản đối với bất động sản và pháp luật của nước mà chủ sở hữu mang quốc tịch đối với động sản.

    3 – Theo quy định của pháp luật Việt Nam, di sản không người thừa kế là động sản được giải quyết theo pháp luật của nước mà người để lại di sản là công dân trước khi chết.

    Lý thuyết

    Anh chị hãy phân tích các điều kiện chọn luật trong quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài. (3 điểm)

    Bài tập

    Công ty Sóng Mới (là Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, được thành lập tại Việt Nam và có trụ sở tại chúng tôi ký hợp đồng thuê Công ty New Wave (là công ty của Singapore và có trụ sở tại Singapore) để vận chuyển 1000 tấn hạt tiêu từ Việt Nam sang Liên bang Nga. Trong hợp đồng hai bên thỏa thuận chọn Tòa án Singapore giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, giữa các bên phát sinh tranh chấp. Công ty Sóng Mới khởi kiện Công ty New Wave tại Tòa án Việt Nam, yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng. Sau khi nhận được thông báo về việc Tòa án Việt Nam đã thụ lý vụ án trên, Công ty New Wave khởi kiện ngược lại Công ty Sóng Mới tại Tòa án Singapore yêu cầu Công ty Sóng Mới phải bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng. (4 điểm)

    Anh chị hãy cho biết:

    1 – Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nói trên hay không? Giải thích rõ lý do và nêu cơ sở pháp lý?

    2 – Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền, luật nào sẽ được áp dụng để giải quyết tranh chấp trên.

    Biết rằng giữa Việt Nam, Nga và Singapore chưa có Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự.

    10. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Chất lượng cao 37C

    Cập nhật ngày 16/06/2014.

    Nhận định

    Trả lời đúng, sai các nhận định sau và giải thích ngắn gọn tại sao? (6 điểm)

    1 – Điều ước quốc tế về tư pháp quốc tế luôn có hiệu lực được ưu tiên áp dụng so với pháp luật Việt Nam.

    2 – Quy phạm xung đột là quy phạm pháp luật đặc biệt.

    3 – Bản án của tòa án nước ngoài về vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài không thể được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

    4 – Không thể áp dụng quy phạm pháp luật xung đột nhằm xác định thẩm quyền của Tòa án quốc gia đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.

    5 – Theo pháp luật Việt Nam, Quyền sở hữu có yếu tố nước ngoài được giải quyết theo pháp luật của nước nơi có tài sản đối với bất động sản, theo pháp luật quốc tịch của chủ sở hữu đối với động sản.

    6 – Pháp luật nước ngoài không thể được áp dụng nhằm giải quyết xung đột pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng trong trường hợp hợp đồng được ký kết và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam.

    Bài tập

    Công dân A (Quốc tịch Việt Nam) ký một hợp đồng mua bán với công dân B (quốc tịch Singapore). Hợp đồng trên được ký kết tại Việt Nam, thực hiện tại Singapore. Trong hợp đồng hai bên thỏa thuận chọn Tòa án Việt Nam giải quyết tranh chấp nếu chúng phát sinh. Cho rằng B không thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng, A khởi kiện B tại Tòa án Việt Nam.

    Anh chị hãy cho biết:

    1 – Vụ việc trên có phải là vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài không? Cơ sở pháp lý?.

    2 – Việc các bên chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết tranh chấp hợp đồng trên có bao gồm việc chọn pháp luật Việt Nam hay không? Tại sao?.

    3 – Trong những trường hợp nào pháp luật của Singapore có thể được áp dụng nhằm giải quyết tranh chấp hợp đồng trên? Hãy phân tích điều kiện để pháp luật nước ngoài được áp dụng nhằm điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam?./.

    11. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Dân sự 37

    Cập nhật ngày 29/07/2014.

    Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (2 điểm)

    1 – Khi giải quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài, nếu pháp luật của nước có Tòa án giải quyết tranh chấp có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài đó, được áp dụng.

    2 – Yếu tố nước ngoài trong vụ việc dân sự có ý nghĩa là để xác định luật áp dụng điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Câu hỏi ngắn

    1 – Khoản 3 Điều 766 BLDS 2005 quy định: Việc phân biệt tài sản là động sản hoặc bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản. Bạn hãy cho biết đây có phải là quy phạm xung đột, phân loại quy phạm theo tiêu chí hình thức và tính chất. (1 điểm)

    2 – Công dân Việt Nam sinh sống tại Nga, mất đi để lại di sản là một căn nhà tại Nga. Theo bạn, việc thừa kế tài sản này phải giải quyết theo pháp luật của Việt Nam hay pháp luật của Nga? (1 điểm)

    3 – Bà Linh Chi (Việt Nam) nộp đơn yêu cầu không công nhận bản án của Tòa án Đức về phân chia tài sản giữa bà và chồng là ông Hulbert (Đức). Theo pháp luật Việt Nam, tòa án có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét đơn yêu cầu này không? Nêu cơ sở pháp lý và giải thích? (2 điểm)

    Bài tập

    William (Đức và Thụy Sĩ) 18 tuổi, cư trú tại Thụy Sĩ, xin đăng ký kết hôn với Hoa Lan (Việt Nam) 18 tuổi tại Ủy ban nhân dân chúng tôi William và Hoa Lan đã quyết định cư trú và sinh sống tại chúng tôi sau khi kết hôn. (4 điểm)

    Hỏi:

    1 – Theo bạn, William có đủ điều kiện để được UBND cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hay không? Nêu cơ sở pháp lý và giải thích. Biết rằng theo pháp luật của Đức và Thụy Sĩ: tuổi kết hôn của nam là 18 tuổi. (1 điểm)

    2 – Giả sử William và Hoa Lan được kết hôn với nhau, do cuộc sống chung không hạnh phúc, 5 năm sau, Hoa Lan nộp đơn xin ly hôn trước Tòa án của Việt Nam. Hỏi Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn này hay không? Nêu cơ sở pháp lý, đặc điểm và hệ quả pháp lý của thẩm quyền đó? (2 điểm)

    3 – Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam sẽ áp dụng pháp luật của Đức, Thụy Sĩ hay Việt Nam để giải quyết việc ly hôn này? Nêu cơ sở pháp lý? (1 điểm)

    Biết rằng giữa Việt Nam, Đức và Thụy Sĩ chưa ký kết Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự.

    12. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp AUF 38

    Cập nhật ngày 11/12/2014.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Cho ví dụ chứng minh: (4.5 điểm)

    1.1 – Phần hệ thuộc của quy phạm xung đột là phần quy định hệ thống pháp luật của nước ban hành ra quy phạm cần được áp dụng.

    1.2 – Một trong những hệ thuộc luôn được áp dụng giải quyết xung đột pháp luật trong lĩnh vực hợp đồng là hệ thuộc Luật quốc tịch của pháp nhân.

    1.3 – Các loại nguồn của ngành luật Tư pháp quốc tế đồng thời là nguồn luật áp dụng điều chỉnh quan hệ sở hữu có yếu tố nước ngoài.

    Lý thuyết

    Vì sao đối tượng điều chỉnh của ngành luật Tư pháp quốc tế phải bao hàm 2 đặc điểm:

    “Là những quan hệ mang bản chất dân sự có yếu tố nước ngoài”. (1.5 điểm)

    Bài tập

    M quốc tịch nước A, N quốc tịch nước B; K là pháp nhân có quốc tịch nước C. Giữa A, B và C không có Điều ước quốc tế.

    Giả sử A là Việt Nam; hợp đồng giữa M và K là hợp đồng mua bán hàng hóa và Tòa án Việt Nam giải quyết tranh chấp về nghĩa vụ đối với tổn thất hàng hóa của các bên trong hợp đồng. (4 điểm)

    3.1 – Hãy chứng minh rằng: “Những quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa tại Luật Thương mại Việt Nam 2005 có thể được áp dụng để giải quyết vấn đề tranh chấp”.

    3.2 – Nhận định sau đúng hay sai? Phân tích: “Phương pháp thực chất và phương pháp xung đột có thể được áp dụng giải quyết tranh chấp của các bên trong hợp đồng này. Mỗi phương pháp có ưu điểm và hạn chế nhất định”./.

    Lưu ý: Bài làm sạch sẽ, không dài dòng.

    13. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Hình sự 38A

    Cập nhật ngày 22/01/2015.

    Bà Xuân Mai (quốc tịch Việt Nam), ông Nagaki (quốc tịch Nhật Bản).

    Phần I

    Năm 2022, Ông Nagaki và bà Xuân Mai tiến hành đăng ký kết hôn tại Nhật bản. Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao?

    1 – Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam 2014 không thể được áp dụng để điều chỉnh điều kiện kết hôn của ông Nagaki? (1.5 điểm)

    2 – Quan hệ hôn nhân của ông Nagaki và bà Xuân Mai đương nhiên được công nhận hợp pháp tại Việt Nam (nếu họ kết hôn hợp pháp tại Nhật Bản). (1.5 điểm)

    Phần II

    Sau khi kết hôn, hai vợ chồng ông Nagaki và bà Xuân Mai sinh sống, làm việc ổn định tại chúng tôi Tháng 01/2016, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và yêu cầu Tòa án Nhật Bản giải quyết ly hôn. Tháng 04/2016, bà Xuân Mai yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành Bản án ly hôn của Tòa án Nhật Bản.

    Theo anh, chị Bản án của Tòa án Nhật Bản có thể được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hay không? (1.0 điểm)

    Phần III

    Năm 2022, Công ty Hồng Hoa (Quốc tịch Việt Nam – do bà Xuân Mai làm đại diện) ký kết hợp đồng thuê công ty Mitsu (Quốc tịch Nhật Bản, có chi nhánh tại Việt Nam – do ông Nagaki làm đại diện) vận chuyển thiết bị điện tử từ Nhật Bản về Việt Nam. Trong trường hợp các bên thỏa thuận chọn Pháp luật Nhật Bản để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng. Tranh chấp phát sinh, các bên yêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

    a – Tòa án Việt Nam không có thẩm quyền giải quyết vụ việc trên vì các bên thỏa thuận chọn pháp luật Nhật Bản để giải quyết tranh chấp. (1.5 điểm)

    b – Pháp luật Nhật Bản do các bên thỏa thuận lựa chọn được áp dụng để điều chỉnh tất cả các vấn đề bao gồm hình thức hợp đồng, tư cách chủ thể của các bên, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. (1.5 điểm)

    c – Tại khoản 1 Điều 770 BLDS 2005 quy định: “Trong trường hợp hợp đồng được giao kết ở nước ngoài mà vi phạm quy định về hình thức hợp đồng theo pháp luật của nước đó, nhưng không trái với quy định về hình thức hợp đồng theo pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì hình thức hợp đồng được giao kết ở nước ngoài đó vẫn được công nhận tại Việt Nam”. Đây là quy phạm xung đột? (1.5 điểm)

    Lý thuyết

    Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền

    a – Pháp luật tố tụng của Việt nam đương nhiên được áp dụng để điều chỉnh các vấn đề tố tụng trong vụ việc trên (1 điểm).

    b – Anh chị hãy đưa ra những giả thiết để Luật Thương mại Việt Nam 2005 được áp dụng để giải quyết quyền và nghĩa vụ của các bên trong tình huống trên? Vì sao? (1.5 điểm)

    14. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Quốc tế 38B

    Cập nhật ngày 01/02/2015.

    Nhận định

    Trả lời đúng sai các nhận định sau đây. Giải thích ngắn gọn tại sao? (3 điểm)

    2 – Xung đột pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ đối với tài sản trong Tư pháp quốc tế được giải quyết theo hệ thuộc luật nơi có tài sản.

    3 – Các hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đều chịu sự điều chỉnh của Incoterms do pháp luật các quốc gia gần như không quy định về vấn đề này.

    Lý thuyết

    Có quan điểm cho rằng di sản không người thừa kế sẽ chịu sự điều chỉnh của luật nơi có di sản đó. (3 điểm)

    Theo anh chị, nhận định trên đúng hay sai? Giải thích tại sao?

    Bài tập

    Minh Việt (Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam) đi công tác tại Nga trong thời hạn 4 năm từ (2006 – 2010) theo hợp đồng lao động đã ký kết với công ty Bắc Sơn. Tại đây Việt có mua một xe hơi để phục vụ cho nhu cầu di chuyển của mình trong quá trình công tác của Toàn (là công dân Việt Nam cư trú tại Nga). (4 điểm)

    1 – Anh chị hãy xác định tính hợp pháp của hình thức của hợp đồng mua bán xe hơi nói trên ?(1.5 điểm)

    2 – Trong thời hạn lưu trú tại Nga, Việt đã gây tai nạn cho Natasha. Anh chị hãy xác định tòa án nào có khả năng có thẩm quyền giải quyết quan hệ trên và tòa án có thẩm quyền sẽ áp dụng pháp luật nào để giải quyết? (1.5 điểm)

    3 – Giả sử Natasha là công dân Việt Nam, cư trú tại Việt Nam và sang Nga du lịch, anh chị hãy xác định tòa án có thẩm quyền giải quyết và luật áp dụng cho quan hệ trên. (1 điểm).

    15. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp CLC39B năm 2022

    Cập nhật ngày 22/01/2016.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích tại sao và nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

    1 – Nhận định về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

    Theo pháp luật Việt Nam, Quan hệ dân sự giữa công dân Việt Nam và người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được xác định là quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    2 – Nhận định về xác định pháp luật áp dụng

    Xác định yếu tố nước ngoài trong các quan hệ thừa kế nhằm mục đích duy nhất là xác định đúng hệ thống pháp luật cần được áp dụng trong điều chỉnh quan hệ đó.

    3 – Nhận định về hệ thuộc luật

    Tòa án luôn áp dụng pháp luật của nước mình trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài theo hệ thuộc luật Tòa án

    Lý thuyết

    Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam quy định:

    “Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn”.

    Anh chị hãy phân tích quy phạm pháp luật trên theo các tiêu chí sau đây:

    1 – Xác định loại quy phạm (một bên hay hai bên, mệnh lệnh hay tùy nghi).

    2 – Cơ cấu của quy phạm và nêu đặc điểm cơ bản của loại quy phạm pháp luật đó.

    Bài tập

    Công ty A (Việt Nam, trụ sở Thành phố Hồ Chí Minh) ký hợp đồng mua một lô hàng thiết bị y tế của Công ty B (Nhật Bản, trụ sở tại Tokyo). Hợp đồng được đàm phán và ký kết tại trụ sở của Công ty B ở Tokyo – Nhật Bản. Cho rằng bên B đã giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng về chất lượng và số lượng hàng hóa, A đã khởi kiện B tại Tòa án Việt Nam.

    Câu hỏi

    1 – Tòa án Việt Nam có thẩm quyền đối với tranh chấp trên hay không? Cơ sở pháp lý?

    2- Giả sử Tòa án Việt Nam được xác định là Tòa án có thẩm quyền. Anh chị hãy xác định pháp luật áp dụng cho các quan hệ hợp đồng sau và phân tích cơ sở pháp lý của việc xác định pháp luật áp dụng:

    Hình thức của hợp đồng

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

    16. Đề thi môn Chất lượng cao Quản trị luật khóa 38

    Cập nhật ngày 22/03/2016.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai, tại sao?

    1 – Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế chỉ có thể là các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.

    2 – Yếu tố nước ngoài trong vụ việc hôn nhân và gia đình có ý nghĩa là để xác định luật áp dụng điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Lý thuyết

    Trả lời các câu hỏi sau đây

    Câu 1

    Điều 674 (2) Bộ luật dân sự 2022 quy định: “Trường hợp người nước ngoài, xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại VN, NLHVDS của người nước ngoài đó được xác định theo PLVN”.

    Bạn hãy cho biết đây có phải là quy phạm xung đột? Phân loại quy phạm theo tiêu chí hình thức dẫn chiếu và tính chất.

    Câu 2

    Công dân Kim Lân (VN) sinh sống tại Nga, mất đi không để lại di chúc. Di sản của ông để lại là một chiếc xe hơi và tài khoản ngân hàng Matxcơva tại Nga. Theo bạn, việc thừa kế tài sản này phải được giải quyết như thế nào?

    Câu 3

    Bà Hoàng Sa (Việt Nam), bên phải thi hành nộp đơn yêu cầu không công nhận bản án của tòa án Đức về phân chia tài sản giữa bà và chồng và là ông Albert (Đức). Theo bạn, ông Albert phải nộp đơn cho cơ quan nào để yêu cầu công nhận và thi hành bản án của Tòa án nước Đức? Và cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu này. Biết rằng Việt Nam và Đức chưa có điều ước quốc tế về vấn đề này.

    Bài tập

    Tại Việt Nam, Công ty TNHH Dòng Sông Xanh (Việt Nam) ký kết hợp đồng cho CTCP Blue River (Thái Lan) thuê 2 nhà xưởng của mình tại Bình Dương để chứa hành hóa. Hợp đồng được xác lập tại Thái Lan. Hai bên thỏa thuận chọn hệ thống pháp luật của nước Ý để giải quyết tranh chấp về quyền và nghĩa vị của các bên trong hợp đồng. Khi có tranh chấp công ty Dòng Sông Xanh đã khởi kiện công ty Blue River tại Tòa án Việt Nam.

    Câu 1

    Vụ tranh chấp nói trên có thể được Tòa án của Việt Nam thụ lý và giải quyết không? Nếu Tòa án Việt Nam có thẩm quyền thụ lý và giải quyết, bạn hãy nêu đặc điểm của loại thẩm quyền này.

    Câu 2

    Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền thì tòa án phải áp dụng luật của nước Ý để giải quyết tranh chấp, bởi vì các bên đã thỏa thuận và lựa chọn pháp luật của Ý là pháp luật được áp dụng trong vấn đề giải quyết tranh chấp. Nhận định này đúng hay sai? Tại sao?

    Câu 3

    Hãy xác định hệ thống pháp luật áp dụng giải quyết vụ việc trên bằng kiến thức pháp luật tư pháp quốc tế Việt Nam?

    17. Đề thi môn tư pháp quốc tế năm 2022 lớp CLC 39D

    Cập nhật ngày 02/06/2016.

    Nhận định

    Những nhận định sau đây đúng hay sai?. Giải thích ngắn gọn tại sao?.

    1 – Phán quyết của Trọng tài nước ngoài đương nhiên được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam nếu nước ngoài đó là thành viên của Công ước New York 1958

    2 – Theo quy định của pháp luật Việt nam, khi phải áp dụng pháp luật nước ngoài, Tòa án Việt Nam không áp dụng các quy phạm xung đột trong hệ thống pháp luật nước ngoài đó.

    3 – Hiện tượng xung đột pháp luật chỉ có thể xảy ra trong các quan hệ mang bản chất dân sự và có yếu tố nước ngoài.

    Tự luận

    Thế nào là bảo lưu trật tự công cộng trong Tư pháp quốc tế?. Phân tích ưu điểm và hạn chế của nguyên tắc bảo lưu trật tự công cộng?.

    Bài tập

    Công ty A (bên bán) mang quốc tịch nước M ký kết một hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty B (bên mua) mang quốc tịch nước N. Hợp đồng ký kết tại nước P. Trong quá trình thực hiện hợp đồng đã phát sinh tranh chấp do người bán đã không giao đủ số hàng như đã thỏa thuận và người mua từ chối nhận hàng. Tranh chấp được đưa ra xét xử tại Tòa án của nước Q

    Bằng kiến thức về Tư pháp quốc tế đã học, anh chị hãy cho biết

    1 – Làm thế nào để xác định xem Tòa án của nước Q sẽ có thẩm quyền giải quyết đối với tranh chấp nói trên hay không?

    2 – Hệ thống pháp luật nào có thể được áp dụng để giải quyết tranh chấp nói trên?

    3 – Giả sử các bên có thỏa thuận chọn luật áp dụng cho hợp đồng này, hãy xác định các điều kiện để luật do các bên lựa chọn có thể được áp dụng để giải quyết tranh chấp nói trên?

    18. Đề thi Tư pháp quốc tế lớp Hình sự 39

    Cập nhật ngày 02/07/2016.

    • Trường ĐH Luật TP. Hồ Chí Minh
    • Lớp Hình sự 39 – 2
    • Sinh viên được sử dụng VBPL
    • GV ra đề: TS Đỗ Thị Mai Hạnh

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, Giải thích tại sao? (2 điểm)

    1 – Khi giải quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài, nếu pháp luật của nước có Tòa án giải quyết tranh chấp có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật nước người thì pháp luật nước ngoài đó được áp dụng.

    2 – Yếu tố nước ngoài trong vụ việc dân sự có ý nghĩa là để xác định luật áp dụng điều chính quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Lý thuyết

    1 – Khoản 3 Điều 766 BLDS 2005 quy định “Việc phân biệt tài sản là động sản hoặc bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản”. Bạn hãy cho biết đây có phải là quy phạm xung đột, phân loại quy định theo tiêu chí hình thức và tính chất (1.5 điểm)

    2 – Công dân Việt Nam sinh sống tại Nga, mất đi để lại tài sản là một căn nhà tại Nga. Theo bạn, việc thừa kế tài sản này phải giải quyết theo Pháp luật của Việt Nam hay pháp luật của Nga? (1 điểm)

    3 – Bà Hoàng Sa (Việt Nam) bên phải thi hành nộp đơn yêu cầu không công nhận bản án của Tòa án Đức về phân chia tài sản giữa bà và chồng bà là ông Albert (Đức). Theo pháp luật Việt Nam, tòa án có thẩm quyền có tiến hành xem xé đơn yêu cầu này hay không? Nêu cơ sở pháp lý? (1.5 điểm)

    Bài tập

    Tại Việt Nam, Công ty TNHH Đông Tây (Quốc tịch Việt Nam) ký kết một hợp đồng mua bán linh kiện xe hơi với công ty Morning Star. Công ty Morning Star được thành lập tại Indonesia, có chi nhánh tại Singapore và Việt Nam. Hợp đồng được thực hiện tại Singapore. Khi có tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng công ty Đông Tây đã nộp đơn kiện Công ty Morning Star tại tòa án Việt Nam. (4 điểm)

    1 – Tòa án của Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp nói trên hay không? Nếu tòa án có thẩm quyền, hãy nêu đặc điểm của loại thẩm quyền này.

    2 – Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, do hợp đồng được ký kết tại Việt Nam, theo anh chị có phải Tòa án Việt Nam sẽ áp dụng pháp luật của Việt Nam để giải quyết về nghĩa vụ thanh toán của các bên?

    Biết rằng Việt Nam chưa có hiệp định tương trợ tư pháp nào được ký kết với Indonesia và Singapore.

    19. Đề thi Tư pháp quốc tế lớp Hành chính 39

    Cập nhật ngày 06/06/2016.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (3.5 điểm)

    1 – Yếu tố nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình trong tư pháp quốc tế được xác định theo điều 758 của Bộ luật Dân sự Việt Nam. (1 điểm)

    2 – “Hợp đồng được giao kết tại Việt Nam và được thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam thì phải tuân theo pháp luật nước CHXHCN Việt Nam” là quy phạm xung đột hai bên. (1 điểm)

    3 – Bản chất của việc công nhận và cho thi hành bản án dân sự của tòa án nước ngoài là công nhận thẩm quyền của tòa án nước ngoài đã tuyển bản án đó. (1.5 điểm)

    Lý thuyết

    1 – Hãy phân tích thành phần và phân loại quy phạm xung đột sau đây theo tiêu chí hình thức và tính chất:

    “Trong trường hợp giao kết hợp đồng vắng mặt thì việc xác định nơi giao kết hợp đồng phải tuân theo pháp luật của nước nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở chính của pháp nhân là bên đề nghị giao kết hợp đồng”. (Điều 771, Bộ luật Dân sự Việt Nam). (2 điểm)

    2 – Chị Sao Bắc (VN) kết hôn với ông Kahn (Nga) và theo chồng sang Nga sinh sống từ năm 2002. Sau 10 năm chung sống không hạnh phúc, năm 2012 Chị Sao Bắc về nước một mình và nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án Việt Nam. Theo bạn, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ ly hôn này hay không? Nêu cơ sở pháp lý? (1 điểm)

    Bài tập

    Tại Việt Nam, công ty TNHH Hồng Minh (Việt Nam) ký kết một hợp đồng mua bán lô hàng mỹ phẩm với công ty cổ phần Blue Moutain (Canada). Hợp đồng được xác lập và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam. Hai bên thỏa thuận chọn hệ thống pháp luật của nước Pháp để giải quyết tranh chấp về quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng. Khi có tranh chấp công ty Hồng Minh đã khởi kiện công ty Blue Moutain tại Tòa án Việt Nam. (3.5 điểm)

    Hỏi:

    1 – Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp nói trên hay không? Nếu Tòa án Việt Nam có thẩm quyền, bạn hãy nêu đặc điểm của loại thẩm quyền này? (1.5 điểm)

    2 – Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền, Tòa án phải áp dụng luật của nước Pháp để giải quyết tranh chấp vì đó là sự lựa chọn của các bên. Nhận định này đúng hay sai? Tại sao? (1 điểm)

    3 – Với kiến thức về tư pháp quốc tế Việt Nam, bạn hãy xác định hệ thống pháp luật được áp dụng để giải quyết vụ việc trên? (1 điểm)

    Biết rằng giữa Việt Nam và Canada chưa ký Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự.

    20. Đề thi Tư pháp quốc tế lớp Dân sự 38B

    Cập nhật ngày 13/07/2016.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

    1 – Ý nghĩa duy nhất của yếu tố nước ngoài trong vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế là để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.(1 điểm)

    2 – “Thẩm quyền giải quyết vụ việc nuôi con nuôi thuộc về Tòa án của nước người con nuôi có quốc tịch” là quy phạm xung đột.(1 điểm)

    3 – Theo pháp luật Việt Nam, khi có đơn yêu cầu không công nhận bản án dân sự về tài sản của Tòa án nước ngoài, Tòa án Việt Nam sẽ xem xét đơn yêu cầu đó.(2 điểm)

    Lý thuyết

    1 – Hãy phân tích thành phần của quy phạm xung đột và căn cứ vào tiêu chí hình thức và tính chất, hãy phân loại quy phạm xung đột sau đây:

    “Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả thực tế của hành vi đây thiệt hại”. Khoản 1 Điều 773 BLDS 2005. (1 điểm)

    2 – Công dân Nga sinh sống tại Việt Nam, mất đi để lại di sản là một chiếc xe hơi tại Việt nam.

    Theo bạn, việc thừa kế tài sản này phải giải quyết theo pháp luật của Việt Nam hay pháp luật của Nga? Tại sao? (1 điểm)

    Bài tập

    John Brown (Úc và Canada) cư trú, sinh sống và làm ăn lâu dài tại Việt Nam, không có tài sản tại Việt Nam. Minh Minh và John ký kết một hợp đồng mua bán tài sản. Hợp đồng trên được ký kết và thực hiện tại Singapore. Do John không thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng nên Minh Minh khởi kiện John trước Tòa án của Việt Nam. (4 điểm)

    Hỏi:

    1 – Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc trên hay không? Nêu cơ sở pháp lý, đặc điểm và hệ quả pháp lý của thẩm quyền đó. (2 điểm)

    2 – Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết, Tòa án Việt Nam đương nhiên áp dụng pháp luật nước mình để giải quyết tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng. Nhận định này đúng hay sai? Tại sao? (1 điểm)

    3 – Để xác định hiệu lực của hợp đồng, tòa án Việt Nam phải xem xét năng lực hành vi dân sự khi ký kết hợp đồng của John, theo bạn, pháp luật nước nào được áp dụng để điều chỉnh vấn đề này? Nêu cơ sở pháp lý? Biết rằng Minh Minh và John có thỏa thuận chọn pháp luật của Canada để giải quyết về năng lực hành vi dân sự của các bên). (1 điểm)

    Biết rằng giữa Việt Nam, Úc và Canada chưa ký Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự.

    21. Đề thi Tư pháp quốc tế lớp Dân sự 38A

    Cập nhật ngày 04/12/2016.

    Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (2 điểm)

    1 – Khi giải quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài, nếu pháp luật của nước có Tòa án giải quyết tranh chấp có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài đó, được áp dụng.

    2 – Yếu tố nước ngoài trong vụ việc dân sự có ý nghĩa là để xác định luật áp dụng điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Lý thuyết

    1 – Khoản 3 Điều 766 BLDS 2005 quy định: Việc phân biệt tài sản là động sản hoặc bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản. Bạn hãy cho biết đây có phải là quy phạm xung đột, phân loại quy phạm theo tiêu chí hình thức và tính chất. (1 điểm)

    2 – Công dân Việt Nam sinh sống tại Nga, mất đi để lại di sản là một căn nhà tại Nga. Theo bạn, việc thừa kế tài sản này phải giải quyết theo pháp luật của Việt Nam hay pháp luật của Nga? (1 điểm)

    3 – Bà Linh Chi (Việt Nam) nộp đơn yêu cầu không công nhận bản án của Tòa án Đức về phân chia tài sản giữa bà và chồng là ông Hulbert (Đức). Theo pháp luật Việt Nam, tòa án có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét đơn yêu cầu này không? Nêu cơ sở pháp lý và giải thích? (2 điểm)

    Bài tập

    William (Đức và Thụy Sĩ) 18 tuổi, cư trú tại Thụy Sĩ, xin đăng ký kết hôn với Hoa Lan (Việt Nam) 18 tuổi tại Ủy ban nhân dân chúng tôi William và Hoa Lan đã quyết định cư trú và sinh sống tại chúng tôi sau khi kết hôn. Hỏi:

    1 – Theo bạn, William có đủ điều kiện để được UBND cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hay không? Nêu cơ sở pháp lý và giải thích. Biết rằng theo pháp luật của Đức và Thụy Sĩ: tuổi kết hôn của nam là 18 tuổi. (1 điểm)

    2 – Giả sử William và Hoa Lan được kết hôn với nhau, do cuộc sống chung không hạnh phúc, 5 năm sau, Hoa Lan nộp đơn xin ly hôn trước Tòa án của Việt Nam. Hỏi Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn này hay không? Nêu cơ sở pháp lý, đặc điểm và hệ quả pháp lý của thẩm quyền đó? (2 điểm)

    3 – Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam sẽ áp dụng pháp luật của Đức, Thụy Sĩ hay Việt Nam để giải quyết việc ly hôn này? Nêu cơ sở pháp lý? (1 điểm)

    Biết rằng giữa Việt Nam, Đức và Thụy Sĩ chưa ký kết Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự.

    22. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Thương mại 38B

    Cập nhật ngày 12/12/2016.

    Nhận định

    Trả lời đúng sai các nhận định sau đây. Tại sao? (3 điểm)

    1 – Theo pháp luật Việt Nam, luật nơi có tài sản đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết xung đột pháp luật về quyền sở hữu đối với động sản đang trên đường vận chuyển.

    2 – Theo pháp luật Việt Nam, quyết định của trọng tài nước ngoài chỉ được cho thi hành tại Việt Nam sau khi được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành,

    3 – Khoản 1 Điều 410 Bộ luật tố tụng dân sự 2011 quy định: “Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo quy định tại Chương III của Bộ luật này, trừ trường hợp Chương này có quy định khác”. Đây là quy phạm xung đột.

    Lý thuyết

    1 – Trình bày khái niệm, mục đích, hệ quả pháp lý của bảo lưu trật tự công cộng. (1 điểm)

    2 – Tại Điều 673 BLDS sửa đổi được Quốc hội thông qua và ngày 24/11/2015 quy định về dẫn chiếu như sau:

    “1. Pháp luật nước ngoài được dẫn chiếu đến nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được áp dụng:

    b – Nội dung của pháp luật nước ngoài không xác định được mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật tố tụng.

    2. Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, pháp luật Việt Nam được áp dụng.”

    Anh chị hãy chỉ ra những điểm mới của quy định này so với quy định trong BLDS 2005 hiện hành. Theo anh chị việc sửa đổi như trên có ý nghĩa như thế nào đối với việc áp dụng pháp luật nước ngoài của Tòa án Việt Nam. (2 điểm)

    Bài tập

    Công ty A (Quốc tịch Canada) có văn phòng đại diện tại chúng tôi giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty B (quốc tịch Việt Nam). Hợp đồng được giao kết tại Việt Nam và được thực hiện hoàn toàn tại Canada. Tranh chấp phát sinh, B khởi kiện đến Tòa án Việt Nam. (4 điểm)

    1 – Về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam, có ý kiến cho rằng: “Tòa án Việt Nam sẽ không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên vì hợp đồng không được thực hiện một phần hoặc toàn bộ tại Việt Nam”.

    Quan điểm của anh chị về ý kiến trên? (1.0 điểm)

    2 – Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền.

    a – Anh chị hãy đặt giả thiết để pháp luật Việt Nam có thể được áp dụng nhằm giải quyết tranh chấp nói trên? (1.5 điểm)

    b – Giả sử các bên trong hợp đồng thỏa thuận chọn pháp luật Canada để điều chỉnh hợp đồng và việc chọn luật của các bên thỏa mãn các điều kiện chọn luật. Có nhận định cho rằng: “Tòa án Việt Nam phải áp dụng cả luật tố tụng và luật nội dung của Canada để giải quyết tranh chấp trên”. Anh chị có ý kiến gì về nhận định trên? (1.5 điểm)

    23. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Thương mại 38A

    Cập nhật ngày 02/01/2017.

    Nhận định

    Trả lời đúng sai các nhận định sau đây. Tại sao? (3 điểm)

    1 – Xuất phát từ nguyên tắc bảo hộ công dân, Tòa án Việt Nam phải thụ lý và giải quyết tất cả các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài nếu có ít nhất một trong các bên đương sự là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam.

    2 – Quy phạm xung đột có thể được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật và xung đột thẩm quyền.

    3 – Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hình thức của di chúc có yếu tố nước ngoài phải tuân theo pháp luật của nước nơi lập di chúc.

    Lý thuyết

    1 – Trình bày các quan điểm về thừa nhận hiện tượng dẫn chiếu? Liên hệ với pháp luật Việt Nam. (1 điểm)

    2 – Tại Điều 671 BLDS sửa đổi được Quốc hội thông qua và ngày 24/11/2015 quy định về dẫn chiếu như sau:

    “1. Pháp luật được dẫn chiếu đến bao gồm quy định về xác định pháp luật áp dụng và quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự, trừ trường hợp nêu tại khoản 4 Điều này.

    Trường hợp quy định về xác định pháp luật áp dụng nêu tại khoản 1 Điều này dẫn chiếu đến pháp luật Việt Nam thì quy định của pháp luật Việt Nam về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự được áp dụng.

    Trường hợp quy định về xác định pháp luật áp dụng nêu tại khoản 1 Điều này dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ ba thì quy định của pháp luật nước thứ ba về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự được áp dụng.

    Trường hợp các bên trong hợp đồng thỏa thuận chọn luật thì pháp luật mà các bên lựa chọn là quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự, không bao gồm quy định về xác định pháp luật áp dụng.”

    Anh chị hãy cho biết điểm khác biệt giữa quy định này với quy định về dẫn chiếu trong BLDS 2005 hiện hành. Hãy nêu quan điểm của anh chị về sự khác biệt đó. (2 điểm)

    Bài tập

    1 – Tòa án Việt Nam có thẩm quyền thụ lý và giải quyết tranh chấp trên hay không? Tại sao? (1.5 điểm)

    2 – Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền.

    a – Có nhận định cho rằng: “Xuất phát từ nguyên tắc áp dụng đầy đủ, trọn vẹn hệ thống pháp luật nước ngoài thì Pháp luật Anh do các bên thỏa thuận lựa chọn để giải quyết tranh chấp phải được áp dụng toàn bộ hệ thống pháp luật bao gồm cả luật thực chất và luật xung đột”. Quan điểm của anh, chị về nhận định trên? (1 điểm)

    b – Theo anh chị pháp luật Việt Nam có thể được Tòa án Việt Nam áp dụng trong trường hợp trên hay không? Tại sao? (1.5 điểm)

    24. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Hành chính K40

    Cập nhật ngày 22/12/2017.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn tại sao? (4 điểm)

    1 – Thẩm quyền của Tòa án quốc gia đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo sự chỉ dẫn của quy phạm xung đột trong các Điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên và pháp luật tố tụng dân sự của quốc gia.

    2 – Khi các quốc gia ký kết Điều ước quốc tế nhằm điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài phát sinh giữa công dân, pháp nhân giữa các quốc gia thành viên với nhau thì Điều ước quốc tế đó luôn được ưu tiên áp dụng.

    3 – Tất cả các phán quyết của trọng tài nước ngoài chỉ có hiệu lực tại Việt Nam sau khi quyết định công nhận và cho thi hành của Tòa án Việt Nam có hiệu lực pháp luật.

    4 – Theo quy định của pháp luật Việt Nam, Luật do các bên thỏa thuận lựa chọn chỉ được áp dụng để điều chỉnh quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài.

    Bài tập

    Bài tập 1

    Tại Hoa Kỳ, June (quốc tịch Hoa Kỳ) kết hôn với Hồng (Quốc tịch Việt Nam, định cư tại Hoa Kỳ). Năm 2022, hai vợ chồng về Việt Nam sinh sống và làm việc ổn định tại Việt Nam.

    1 – Quan hệ hôn nhân giữa June và Hồng có đương nhiên có hiệu lực tại Việt Nam không? Vì sao?

    2 – Năm 2022, hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và yêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết ly hôn. Sau khi xem xét vụ việc Tòa án Việt Nam ra quyết định: “không công nhận họ là vợ chồng, toàn bộ các tranh chấp về tài sản sẽ được giải quyết bằng pháp luật dân sự”. Anh chị có nhận định gì về quyết định trên?

    3 – Giả sử năm 2022 trong một lần về Hoa Kỳ thăm gia đình, June gửi đơn yêu cầu Tòa án Hoa Kỳ giải quyết ly hôn. Sau khi Bản án ly hôn của Tòa án Hoa Kỳ có hiệu lực pháp luật, June yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành Bản án trên có được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam không? Vì sao?

    Bài tập 2

    Công ty Miami (Quốc tịch Hồng Kông) ký hợp đồng bán giấy in cho Công ty Việt Đức (quốc tịch Việt Nam). Hợp đồng được ký kết và thực hiện hoàn toàn tại Hồng Kông.

    Trong hợp đồng hai bên thỏa thuận rằng “Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng được giải quyết tại Tòa án Hồng Kông”. Khi Công ty Việt Đức nhận hàng và kiểm tra hàng hóa thì phát hiện lô hàng bị ẩm ướt, không đảm bảo chất lượng. Công ty Việt Đức đã khởi kiện đến Tòa án Việt Nam.

    1 – Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên hay không? Vì sao?

    2 – Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền. Có nhận định cho rằng: “Pháp luật Hồng Kông được áp dụng để giải quyết tranh chấp trên vì các bên có thỏa thuận chọn Tòa án Hồng Kông”.

    25. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Chất lượng cao 40D

    Cập nhật ngày 01/02/2018.

    Ngày cập nhật: 18/06/2018

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn tại sao? (4 điểm)

    1 – Pháp luật quốc gia sẽ được ưu tiên áp dụng để điều chỉnh các quan hệ dân sự yếu tố nước ngoài tại Việt Nam nếu không có Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    2 – Khoản 2, Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự”. Đây là quy phạm xung đột.

    3 – Theo pháp luật Việt Nam, luật nơi có tài sản đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản đang trên đường vận chuyển.

    4 – Tất cả phán quyết của trọng tài nước ngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi quyết định công nhận và cho thi hành của Tòa án Việt Nam có hiệu lực pháp luật.

    Bài tập

    Bài tập 1

    Trinh Gia (Quốc tịch Singapore, cư trú tại Việt Nam). Trinh Gia bị tai nạn và mất. Ông để lại tài sản là một khản tiền trong tài khoản ngân hàng Việt Nam. Các con của ông tranh chấp về quyền thừa kế đối với tài sản trên. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền.

    1 – Hãy xác định pháp luật áp dụng để giải quyết số di sản trên.

    2 – Giả sử, sau khi xem xét Tòa án Việt Nam quyết định áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết vụ việc trên? Quan điểm của anh chị về việc áp dụng pháp luật của Tòa án Việt Nam.

    Bài tập 2

    Ông Jung Book (quốc tịch Hàn Quốc, cư trú tại Việt Nam) ký hợp đồng vay tài sản với Bà Mai (quốc tịch Việt Nam, cư trú tại Việt Nam). Theo đó, ông Jung Book cho bà Mai vay một số tiền là 1,3 tỷ đồng. Hợp đồng này được công chứng tại Văn phòng công chứng số 1 TP. Hồ Chí Minh. Sau khi hết thời hạn vay, bà Mai không chịu hoàn trả số tiền vay và lãi vay theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng cho ông Jung Book. Ông Jung Book nộp đơn khởi kiện đến Tòa án Việt Nam yêu cầu bà Mai trả tiền.

    1 – Tòa án Việt Nam có thẩm quyền đối với tranh chấp trên hay không? Vì sao?

    2 – Theo anh chị Tòa án Việt Nam phải áp dụng pháp luật nước nào để giải quyết tranh chấp trên? Vì sao?

    26. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Chất lượng cao 41B

    Cập nhật ngày 22/12/2018.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn tại sao? (4 điểm)

    1 – Theo pháp luật Việt Nam, cá nhân nước ngoài, pháp nhân nước ngoài là một trong các dấu hiệu của yếu tố nước ngoài của quan hệ hôn nhân và gia đình trong tư pháp quốc tế.

    2 – Trường hợp có điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên, pháp luật Việt Nam và tập quán quốc tế cùng điều chỉnh một quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài nhưng hệ quả khác nhau, chỉ điều ước quốc tế luôn luôn được áp dụng.

    Lý thuyết

    1 – Điều 678 (2) BLDS 2022 quy định: “Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi động sản được chuyển đến, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Bạn hãy cho biết đây có phải là quy phạm xung đột? Nếu là quy phạm xung đột, hãy phân loại quy phạm theo tiêu chí hình thức dẫn chiếu và cách thức.

    2 – Công dân Anna (Nga) sinh sống tại Việt Nam mất đi không để lại di chúc. Di sản của bà để lại tài sản là một nông trại tại Nga và tài khoản ngân hàng Sacombank tại Việt Nam. Theo bạn, việc thừa kế tài sản này phải được giải quyết như thế nào?

    3 – Bạn hãy phân tích về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân theo khoản 2 và khoản 3 Điều 676 BLDS:

    “2. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân; tên gọi của pháp nhân; đại diện theo pháp luật của pháp nhân; việc tổ chức, tổ chức lại, giải thể pháp nhân; quan hệ giữa pháp nhân với thành viên của pháp nhân; trách nhiệm của pháp nhân và thành viên của pháp nhân đối với các nghĩa vụ của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước mà pháp nhân có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, Điều này.

    3. Trường hợp pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam”.

    Bài tập

    Công ty Blue River (Australia) giao kết hợp đồng bán máy lạnh cho Công ty Sông Xanh (Việt Nam). Hợp đồng được ký kết tại Việt Nam và được thực hiện tại Australia. Các bên thỏa thuận chọn pháp luật Singapore để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng. Do Công ty Blue River không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng, công ty Sông Xanh đã khởi kiện công ty Blue River tại Tòa án của Việt Nam.

    1 – Theo anh chị, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp hợp đồng nêu trên hay không?

    2 – Nếu Tòa án Việt Nam có thẩm quyền, bạn hãy nêu đặc điểm của thẩm quyền này?

    3 – Nhận định: Tòa án Việt Nam đương nhiên phải áp dụng pháp luật của Singapore do pháp luật Việt Nam có quy định cho các bên quyền chọn luật để điều chỉnh nội dung của hợp đồng. (điều 683 (1) BLDS 2022). Bằng kiến thức về tư pháp quốc tế, anh chị hãy nêu quan điểm về nhận định trên.

    27. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp Dân sự 41

    Cập nhật ngày 31/12/2018.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích rõ ràng, lập luận chặt chẽ (4,5 điểm)

    1 – Theo pháp luật Việt Nam, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền thụ lý và giải quyết mọi vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. (1,5 điểm)

    2 – Các hệ thuộc: Luật nhân thân; Luật quốc tịch của pháp nhân; Luật nơi có tài sản – mỗi hệ thuộc có vai trò nhất định trong việc giải quyết xung đột pháp luật đối với các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam. (1,5 điểm)

    3 – Văn bản pháp luật do Nhà nước Việt Nam ban hàng có thể được áp dụng trong việc điều chỉnh các quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.(1,5 điểm)

    Bài tập

    Công ty A (quốc tịch Việt Nam) ký hợp đồng mua bán hàng hóa với Công ty B (quốc tịch Việt Nam).

    Ông C cho rằng: Có xung đột pháp luật trong quan hệ hợp đồng này.

    Ông D cho rằng: Không có xung đột pháp luật trong quan hệ nêu trên.

    1 – Giả sử ông C và ông D có thể đúng. Hãy chứng minh? Giải thích vì sao phải xác định có hay không xung đột pháp luật trong một quan hệ hợp đồng? (2 điểm)

    2 – Việc điều chỉnh một quan hệ hợp đồng không có yếu tố nước ngoài có gì khác so với điều chỉnh một quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài? (1,5 điểm)

    Giả sử hợp đồng này được ký tại nước M. Hiệp định giữa nước M và Việt Nam có nội dung quy định:

    “Hợp đồng mua bán tài sản phải lập thành văn bản, có chứng thực của cơ quan công chứng nơi lập”.

    “Việc xác định hình thức hợp pháp của hợp đồng sẽ căn cứ vào pháp luật nước nơi hợp đồng được ký kết”.

    3 – Hãy phân tích những phương pháp điều chỉnh của ngành Luật tư pháp quốc tế được thể hiện qua 2 trường hợp trên? (4 điểm)

    Lưu ý: Làm bài sạch sẽ, không dài dòng.

    28. Đề thi môn Tư pháp quốc tế lớp CLC41A

    Cập nhật ngày 31/12/2018.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn vì sao? (4 điểm)

    1 – Theo pháp luật Việt Nam, cá nhân nước ngoài, pháp nhân nước ngoài là chủ thể của quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

    2 – Tòa án Việt Nam không có thẩm quyền đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài nếu các bên đương sự đều cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại nước ngoài.

    3 – Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài khi có hiệu lực pháp luật tại nước đã tuyên sẽ luôn được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

    4 – Quy phạm xung đột một bên có thể dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật nước ngoài.

    Lý thuyết

    Điều 677 BLDS năm 2022 quy định: “Việc phân loại tài sản là động sản, bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản”. (2 điểm)

    1 – Đây có phải là quy phạm xung đột không? Tại sao?

    2 – Nếu đây là quy phạm xung đột, hãy phân tích thành phần của quy phạm này và phân loại quy phạm theo tiêu chí hình thức và tính chất?

    Bài tập

    Minh Thông (Công dân Việt Nam, cư trú tại Việt Nam) làm việc tại văn phòng đại diện của Công ty Bắc Hải (Việt Nam) tại Đức trong thời hạn 03 năm (từ năm 2014 đến năm 2022) theo hợp đồng lao động mà Minh Thông đã ký với Công ty Bắc Hải. Đầu năm 2022, trong một chuyến đi công tác tại một thành phố của Đức, Minh Thông đã bị tai nạn giao thông và thiệt hại về sức khỏe và tài sản do lỗi bất cẩn của ông Kool (Công dân Đức, cư trú tại Đức) gây ra. Minh Thông đã khởi kiện ông Kool ra trước Tòa án của Việt Nam để yêu cầu bồi thường những thiệt hại ngoài hợp đồng.

    1 – Anh chị hãy cho biết, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc nói trên không?

    2 – Nếu Tòa án Việt Nam có thẩm quyền, Tòa án sẽ áp dụng pháp luật của quốc gia nào để giải quyết vụ việc nói trên?

    3 – Giả sử ông Kool là người có 02 quốc tịch (Việt Nam và Đức). Nếu Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc về đòi bồi thường thiệt hại, anh chị hãy xác định pháp luật áp dụng đối với trường hợp này.

    29. Đề thi môn: Tư pháp quốc tế phần chung

    Cập nhật ngày 01/03/2019.

    • Thời gian làm bài 75 phút
    • Học viên được sử dụng tài liệu

    Nhận định

    Nhận định đúng sai? Giải thích tại sao? (3 điểm)

    1 – Theo pháp luật Việt Nam, bản án, quyết định dân sự (theo nghĩa rộng) của Tòa án nước ngoài bất kỳ đều được Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam thụ lý để xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

    2 – Mục đích của bảo lưu trật tự công cộng là để tránh việc áp dụng pháp luật nước ngoài.

    3 – Điều ước quốc tế mà Việt Nam chưa là thành viên không thể được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.

    Lý thuyết

    1 – Điều 676 (1) BLDS năm 2022 quy định: “Quốc tịch của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân thành lập”.

    2 – Quy phạm này có phải là quy phạm xung đột?

    3 – Nếu là quy phạm xung đột, anh chị hãy phân loại quy phạm xung đột này theo tiêu chí hình thức dẫn chiếu và tính chất.

    4 – Anh chị hãy phân tích Điều 674 (1) (2) BLDS năm 2022.

    Bài tập

    1 – Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên không? Và nếu Tòa án Việt Nam có thẩm quyền, anh chị hãy cho biết là loại thẩm quyền gì và nêu đặc điểm của loại thẩm quyền này?

    2 – Giả sử Tòa án Việt Nam có thẩm quyền, Tòa án Việt Nam phải áp dụng pháp luật Singapore để giải quyết tranh chấp nêu trên vì tôn trọng thỏa thuận của các bên. Quan điểm của anh chị về nhận định này.

    30. Đề thi môn Tư pháp quốc tế có đáp án lớp 11AB2CQ – Lần 1

    Cập nhật ngày 29/12/2019.

    • Lớp 11AB2CQ – Lần 1
    • Thời gian làm bài 75 phút
    • Học viên được sử dụng tài liệu giấy khi làm bài
    • Giảng viên: ThS Nguyễn Lê Hoài

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

    1 – Việc xác định thẩm quyền của Tòa án quốc gia đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài cần phải căn cứ vào sự chỉ dẫn của các quy phạm xung đột.

    2 – Tất cả các phán quyết của trọng tài nước ngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam chỉ khi quyết định công nhận và cho thi hành của Tòa án Việt Nam có hiệu lực pháp luật.

    3 – Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật Việt Nam quy định các bên có quyền chọn luật thì pháp luật được áp dụng để điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài luôn là pháp luật do các bên thỏa thuận lựa chọn.

    4 – Tòa án Việt Nam không thể áp dụng quy phạm xung đột trong pháp luật của nước ngoài để giải quyết một quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Bài tập

    Bài tập 1

    Bà Diễm Lệ (quốc tịch Việt Nam, thường trú tại TP. Hồ Chí Minh, ông Longbeach (quốc tịch Hoa Kỳ, thường trú tại Washington)

    Ông Longbeach ký hợp đồng mua một căn hộ chung cư tại Quận 2, TP. Hồ Chí Minh của bà Diễm Lệ. Trong hợp đồng các bên thỏa thuận lựa chọn Tòa án Hoa Kỳ là cơ quan giải quyết tranh chấp và đồng thời chọn pháp luật Hoa Kỳ để điều chỉnh các vấn đề phát sinh từ hợp đồng.

    1 – Giả sử Tòa án Hoa Kỳ thụ lý và giải quyết. Bản án của Tòa án Hoa Kỳ có được công nhận và cho thì hành án tại Việt Nam hay không? Vì sao?

    2 – Giả sử Tòa án Việt Nam thụ lý và giải quyết, pháp luật Hoa Kỳ sẽ được Tòa án Việt Nam áp dụng vì nguyên tắc ưu tiên được áp dụng trong hợp đồng đó là theo sự thỏa thuận của các bên. Nhận xét của anh chị về ý kiến này.

    Bài tập 2

    Bản án số …/…/HN-ST của Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh về vụ việc ly hôn giữa nguyên đơn là bà Quế (quốc tịch Việt Nam, thường trú tại TP. Hồ Chí Minh) và bị đơn là ông Long (Quốc tịch Hoa Kỳ, thường trú tại Washington). Theo lời khai tại Tòa, bà Quế và ông Long kết hôn vào năm 2022 tại UBND TP. Hồ Chí Minh. Sau khi kết hôn, ông Long quay về Hoa Kỳ, họ có liên lạc với nhau nhưng thường xuyên mâu thuẫn và tranh cãi. Đến năm 2022, bà Quế gửi đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh giải quyết ly hôn. Anh chị hãy xác định Tòa án Việt Nam có thẩm quyền để giải quyết vụ việc ly hôn trên hay không? Vì sao?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ 1 Tháng Ba, Thi Quốc Tịch Mỹ Sẽ Dùng Bộ Đề Năm 2008
  • 128 Câu Hỏi Thi Quốc Tịch Mỹ Năm 2022 Kèm Đáp Án
  • Bộ Công Thương Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Trường Cđkt Cao Thắng Khoa Điện Điện Tử Độc Lập Tự Do Hạnh Phúc Đề Thi Môn: Kỹ Thuật Lập Trình Plc L
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 8
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Toán 8 Năm 2014