【#1】Hướng Dẫn Sử Dụng Ielts Answer Sheet Cho Từng Phần Thi

Đứng hình với những thông tin cần điền vào tờ IELTS Answer Sheet. Bạn sẽ thắc mắc rằng Center number là cái gì vậy, hay là Candidate number thì viết sao?

Cũng có thể bạn sẽ viết nhầm đáp án của phần Listening sang trang ghi đáp án của phần Reading và phải hì hục tẩy xóa.

Không quen với việc sử dụng bút chì gỗ khi viết bài vì trước đó luyện thi là hay dùng bút bi với cả bút màu, cuối cùng vẫn phải để ở ngoài phòng thi và không hề sử dụng đến nó.

Giới thiệu về IELTS Answer Sheet

Và hai gạch đầu dòng đầu tiên bạn cần biết là:

  • Chỉ có 3 kỹ năng có answer sheet tương ứng, là Listening – Reading – Writing. Với kỹ năng Speaking, bạn thực hành phần nói trực tiếp với giám khảo nên sẽ không có IELTS Answer Sheet.
  • Phần nghe và đọc chung một tờ answer sheet, mỗi kỹ năng tương ứng với một mặt giấy. Phần viết có hai tờ IELTS Answer Sheet, một cho Task 1 và một cho Task 2.

Cách sử dụng IELTS Answer Sheet cho phần thi Reading và Listening

Lưu ý: Chỉ có 1 tờ IELTS Answer Sheet cho 2 kỹ năng này, mặt trước là phần Listening và mặt sau là phần Reading.

Sẽ có 3 mục quan trọng nhất trong tờ IELTS Answer Sheet này mà IELTS TUTOR sẽ trình bày kĩ, đó là:

  • Phần thông tin cá nhân thí sinh
  • Phần bài làm
  • Phần của giám khảo
  • Không ai là người muốn bài thi của mình lại bị nhầm với bài thi của 1 ai khác.
    Candidate name (tên thí sinh): Tên của bạn được viết hoa và không dấu

Eg: NGUYEN THI A

Đây chính là phần khai báo thông tin cá nhân trong đó:

  • Centre number (số hiệu trung tâm): Gồm 5 số và sẽ được cung cấp trên máy chiếu phòng thi (Vào phòng bạn sẽ thấy cái máy chiếu ghi số hiệu trung tâm)
  • Test date (ngày thi): Bạn sẽ điền ngày thi của mình theo: ngày – tháng – năm

Eg: 08 – 12 – 2021

Một số điểm cần lưu ý trong IELTS Answer Sheet:

Trong phiếu trả lời phần Reading và Writing sẽ xuất hiện thêm một mục TEST MODULE.

  • Bạn sẽ tick vào ô hình thức mà mình đã chọn.
  • Ai thi Academic thì tick vào ô Academic, ai thi General thì tick vào ô General.

Bạn cần lưu ý rằng:

  • Điểm số của bạn phụ thuộc vào sự chính xác, rõ ràng và rành mạch mà bạn thể hiện trên phiếu trả lời.
  • Với bài thi Reading và Listening, phần bài làm sẽ bao gồm 40 ô trống tương ứng với 40 câu hỏi để bạn chuyển đáp án sang.
  • Nếu bạn muốn thay đổi đáp án, dùng tẩy hoặc gạch ngang đáp án cũ, sau đó viết đáp án mới vào. Không viết bất kì thứ gì vào cột V/X

Các bạn có nhìn thấy cột x/v không? Hay là phía cuối của tờ IELTS Answer Sheet có phần Marker 1/2 Signature chẳng hạn. Đó là phần của giám khảo đó, để đánh dấu những câu đúng/sai và ký tên vào bài chấm của mình.

Cách sử dụng IELTS Answer Sheet cho phần thi Writing

Tờ IELTS Answer Sheet cho phần IELTS Writing sẽ như bên dưới, trong đó có hai tờ: 01 tờ cho phần Writing task 1 và 01 tờ cho Writing task 2.

Trong phòng thi (với giấy thi thật), tờ đáp án cho phần Writing task 1 và writing task 2 sẽ được phân biệt nhờ vào:

  • Màu sắc: Writing task 1 có màu vàng cát còn Writing task 2 có màu trắng
  • Tiêu đề: Ngay ở phần đầu, bạn có thể thấy chứ TASK 1 và TASK 2 để đánh dấu tương ứng
  • Bên cạnh đó, sẽ xuất hiện phần số tờ (sheet of) ở góc trên bên phải của phiếu trả lời.
  • Ở phần này, bạn sẽ điền số tờ bài làm của bạn.
  • Bạn chỉ được dùng bút chì gỗ hoặc bút chì đốt để viết đáp án vào tờ IELTS Answer Sheet, không phải bút chì kim hay bút bi, bút mực. Vậy nên, hãy làm quen với điều này ngay từ khi thực hành ở nhà.
  • Bạn hoàn toàn được tẩy xóa trên tờ IELTS Answer Sheet, hoặc là gạch bỏ phần dư thừa – khuyến khích cách gạch bỏ hơn, vừa sạch vừa nhanh.
  • Bạn có thể xin thêm tờ answer sheet cho phần Writing (nếu bạn viết dài hoặc chữ viết to)
  • Hãy ước chừng sẵn độ dài của từng bài viết Writing để tránh lãng phí thời gian đếm từ. Ví dụ như với task 1, để đủ 150 từ bạn chỉ cần viết hết mặt 1 của tờ answer sheet trong khi với task 2, bạn cần viết đến giữa của mặt số 2 tờ answer sheet chẳng hạn.

Cần lưu ý gì khi ghi đáp án trong IELTS Answer Sheet

  • Thông thường việc viết hoa hay thường sẽ không ảnh hưởng, bạn có thể viết hoa cả chữ MINISTRY hoặc Ministry hoặc ministry đều được tính điểm.
  • Nếu cẩn thận bạn có thể viết hoa chữ cái đầu của Danh từ riêng.

Nếu đáp án là 30 April 2021 mà đề bài yêu cầu là “One word only or a number” thì đáp án là 30/04/2021 hoặc 30.04.2021

9am hoặc 9.00am hoặc 9:00 am (viết cách) nhưng luôn phải có hậu tố am hoặc pm

Lưu ý phải điền đáp án đúng dạng của danh từ, nếu đáp án là danh từ số nhiều mà bạn ghi ở dạng số ít sẽ không được tính điểm

1. Viết hoa có ảnh hưởng đến việc chấm điểm trong bài thi IELTS Listening?

Bạn đúng câu nào sẽ được tính điểm câu đó, trong trường hợp này đáp án B sẽ được tính điểm.

2. Đối với câu hỏi FILL IN THE BLANK, điền đáp án về ngày như thế nào thì không mất điểm?

Chú ý rằng “các từ phụ” như “a” và “the” đều được tính là một từ. Vì vậy, “a capital city” là ba từ. Chú ý nếu bạn gặp câu hỏi như này, đáp án có thể là một từ, hai từ, hoặc tối đa là ba từ. Bạn không bắt buộc phải điền đủ ba từ.

3. Đối với câu hỏi FILL IN THE BLANK, điền đáp án về thời gian như thế nào thì không mất điểm?

Khi bạn gặp câu hỏi này, một số sẽ tính như một từ. Ví dụ như “October 25” gồm một chữ và một số nên được xem là 2 từ.

4. Danh từ số nhiều và số ít?

Một ví dụ khác: “March 31” gồm một chữ và một số. Nếu câu hỏi yêu cầu điền một từ và / hoặc một con số thì câu trả lời này được chấp nhận. Vì sao? Vì nó thỏa mãn yêu cầu là bao gồm một từ VÀ một số.

5. Trong câu hỏi Multiple Questions, nếu đáp án đúng là A và B mà em chọn B và C thì em có được tính điểm không?

Đã có khá nhiều tranh cãi xoay quanh vấn đề này và đến hiện tại thì câu trả lời Không vẫn là câu trả lời được đa số người dạy và thi IELTS nhất trí cho câu hỏi này. Một lần nữa, việc đọc kỹ đề trước khi làm bài thi là rất quan trọng

6. Dạng câu hỏi “Không viết nhiều hơn 3 từ”

Trong quá trình luyện tập, để tiết kiệm thời gian, nhiều bạn có thói quen viết tắt theo kiểu T/F/NG hay Y/N/NG nhưng trên thực tế cách viết này không được chấp nhận đối với bài thi chính thức. Và để tránh nhầm lẫn cũng như mất điểm không đáng có, các thí sinh khi thi IELTS cũng được khuyến khích viết đầy đủ câu trả lời thay vì các chữ cái viết tắt

7. Dạng câu hỏi “Không viết nhiều hơn 2 từ và / hoặc 1 con số”

Câu trả lời là không. Với một số từ có sự khác nhau giữa Anh – Anh và Anh – Mỹ như các đuôi ize – ise, zion – sion, or – our thì bạn có thể tùy chọn cách ghi quen thuộc với bản thân mình nhất. Tuy nhiên ở dạng bài Choose word from the passage của Reading thì bạn nên tìm trong bài đọc và ghi chính xác từ cần điền theo như bài đọc.

9. Có được viết tắt True/False/Not Given thành T/F/NG và Yes/No/Not Given thành Y/N/NG không? 10. Có phân biệt Anh – Anh và Anh – Mỹ khi điền đáp án Listening và Reading không? Tổng kết

【#2】Collins Listening For Ielts (Ebook & Audio) Answer Key

Listening for IELTS will ppare you for the IELTS Listening test whether you are taking the test for the first time, or re-sitting the test. It has been written for learners with band score 5-5.5 who are trying to achieve band score 6 or higher.

The structured approach, comphensive answer key and model answers have been designed so that you can use the materials to study on your own. However, the book can also be used as a supplementary listening skills course for IELTS pparation classes. The book provides enough material for approximately 50 hours of classroom activity.

Contents :

Listening for IELTS is pided into 12 units. Each unit focuses on a topic area that you are likely to meet in the IELTS exam. This helps you to build up a bank of vocabulary and ideas related to a variety of topics.

Units 1-11 cover the key types of questions that you find in the IELTS Listening test. Every exercise is relevant to the test. The aims listed at the start of each unit specify the key skills, techniques and language covered in the unit. You work towards Unit 12, which provides a final practice IELTS Listening test.

Additionally, the book provides examination strategies telling you what to expect and how best to succeed in the test. The exam information is psented in clear, easy-to-read chunks. ‘Exam tips’ in each unit highlight essential exam techniques and can be rapidly reviewed at a glance.

Unit Structure :

Each of the first 11 units is pided into 3 parts.

Part 1 introduces vocabulary related to the topic. A range of exercises allows you to use the vocabulary – clearly and effectively – in a variety of contexts. These exercises also build awareness of the patterns in words and language items. The vocabulary is psented using Collins COBUILO dictionary definitions.

Part 2 provides step-by-step exercises and guidance on specific question types that appear in the test. Each unit covers one section from the test and focuses on three question types. Some explanations and examples show you how to approach each question type. Useful tips are highlighted to help you develop successful test-taking strategies.

Part 3 provides exam practice questions for the same section of the test that you did exercises for in Part 2. using the same question types. The format follows the actual exam. You can use this as a way of assessing your readiness for the actual exam.

A comphensive answer key is provided for all sections of the book including notes on why certain answers are correct or incorrect. You will also find full audio scripts of all listening exercises at the back of the book. The answers are underlined in the audio scripts so you can see where the correct answers come in the audio.

Using the book for self-study :

If you are new to IELTS. we recommend that you work systematically through the 12 units to benefit from its progressive structure. If you are a more experienced learner, you can use the aims listed at the start of each unit to select the most useful exercises.

Ideally, you should begin each unit by working through the Part 1 vocabulary exercises. Try to answer the questions without looking at a dictionary to develop the skill of inferring the meaning of unfamiliar words from context. This is important because dictionaries cannot be used during the actual exam. Avoid writing the answers to vocabulary exercises directly into the book so that you can try the exercises again once you have completed the unit.

Work through Part 2 listening exercises from beginning to end. It is important to study the notes about each of the question types so that you become familiar with how to approach the different question types in the test. Doing this will also help you develop more general skills for listening. The strategies covered should be thoroughly mastered so that during the actual exam you are fully ppared for each section and can focus on ‘listening’. All learners, including those who are working on their own. should attempt the listening tasks as listening is a skill that can only be improved through extensive practice. At the same time, you should aim to become well-informed about a wide variety of subjects, not just those covered in the book. The IELTS Listening test can cover almost any topic considered to be within the grasp of a well-educated person. Listening regularly to English language news programmes and lectures can help with this. too.

Part 3 contains exam practice questions. After you have done the test, it is a good idea to spend some time reviewing why certain answers are the correct ones. For this reason, we suggest you approach this part in the following way.

First, do the test. Here, you focus on answering the questions correctly. You should try and complete Part 3 within the time limit set and listen only once, as this allows you to practice under exam conditions. Do not look at the audio script at the back of the book while doing the test. After you have finished listening, make sure the format and spelling of your answers are correct. Then, check your answers using the Answer key.

Then learn from the test. Here, you focus on understanding why certain answers are the correct answers. When you have checked your answers, you can listen again to try to hear any answers that you missed. Reading the audio script at the same time as listening to the recording will help you to develop your listening skills and identify answers. Remember that the answers are underlined in the audio scripts.

Unit 12 is a complete practice listening test. This unit should be done under exam conditions. You should answer all four sections consecutively and listen only once. Please also take into account the timings for the breaks within the sections. Normally, in the actual test, you would keep 10 minutes aside to transfer your answers. Please bear this in mind when doing Unit 12.

Buy from Amazon :

Buy Collins Listening For IELTS eBook from Amazon

Also check :

【#3】( Update 2021) Cambridge Ielts 12 Reading Test 5 Answers

Cambridge IELTS 12 is the latest IELTS exam pparation. chúng tôi will help you to answer all questions in cambridge ielts 12 reading test 5 with detail explanations.

Passage 1: Cork

Questions 1-5: Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

1. The cork oak has the thickest bark of any living tree.

Key words: thickest bark

In paragraph 1 and paragraph 2, the author mentioned the thick bark of the cork oak tree as “a remarkable material” and “its bark grows up to 20 cm in thickness”. This information does not mean that it is “the thickest bark of any living tree”.

In addition, in True/ False/ Not given tasks, the questions follow the order of the text, so if you are not sure about your answer, you can find the answer to question 2. It is in the second sentence of paragraph 2. Therefore, you just need to pay attention to the pvious parts. There is no statement showing any comparison between the cork oak’s bark with that of other living trees. We have no information about this statement.

Answer: NOT GIVEN

2. Scientists have developed a synthetic cork with the same cellular structure as natural cork.

Key words: a synthetic cork, the same cellular structure, natural cork

In paragraph 2, the writer mentioned the cellular structure of the bark of the coak oak “the bark of the cork oak has a particular cellular structure – with about 40 million cells per cubic centimetre – that technology has never succeeded in replicating”. The technology can refer to the scientists here. The fact that they “never succeeded in replicating” means that they have not been able to make a copy of the natural cork, with all of the same qualities. So the answer is False.

* Develop with the same structure = replicate

Answer: FALSE

3. Inpidual cork oak trees must be left for 25 years between the first and second harvest.

Key words: inpidual, 25 years, the first and second harvest

In paragraph 4, the author mentioned the harvesting of an inpidual cork oak tree. He/she wrote “From the planting of a cork sapling to the first harvest takes 25 years, and a gap of approximately a decade must separate harvests from an inpidual tree”. Therefore, the period of 25 years is the period from the planting to the first harvest, while the gap between the first and the second harvest is about 10 years (approximately a decade).

* Between = gap

* The first and second harvest = separate harvests

Answer: FALSE

4. Cork bark should be stripped in dry atmospheric conditions.

Key words: stripped, dry atmospheric conditions​

We need to find information about the cork bark being stripped. Following the order of the text, we can see in the paragraph 4, the author mentioned “If the bark is stripped on a day when it’s too cold – or when the air is damp – the tree will be damaged”. Therefore, the bark should not be stripped in damp atmospheric conditions; however, in contrast, it should be stripped in dry atmospheric conditions. The answer is True.

* The air = atmospheric conditions

Answer: TRUE

5. The only way to remove the bark from cork oak trees is by hand.

Key words: only way, remove, by hand​

In paragraph 5, the author claimed “No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers.” In this sentence, “stripping cork bark” means “remove the bark”. Since the author stated that “no mechanical means has been invented”, we can understand that they do not use any machines in removing the bark, so it has to be done by hand (the hands of highly skilled workers). The answer is True.

Remove = strip

By hand = done by workers, no mechanical means

Answer: TRUE.

Questions 6-13: Complete the notes below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

6. do not affect the chúng tôi the bottle contents

In the last sentence of paragraph 6, “These substitutes are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient for the user”. “These substitutes” refer to “aluminium screw caps” and “Manufacture” refers to “produce”, while “for the user” means “to use”. So they are cheaper to produce and more convenient for the user. But thequestion requires “one word only”, so the answer for question 8 has to be “convenient”.

  • Produce = manufacture
  • To use = for the user

Key words: suit, quality products

We find information about quality products in this sentence: “Firstly, its(the cork bottle stopper) traditional image is more in keeping with that of the type of high quality goods with which it has long been associated”. “in keeping with” means “suit”. So the blank has to be “traditional image”, but the answer allows one word only, so it has to be “image”

* Products = goods

* In keeping with = suit

Answer: image

10. made from a … material

Key words: made from, material

11. easily

In the next sentence, the write mentioned “Secondly – and very importantly – cork is a sustainable product that can be recycled without difficulty”. Recycling often is associated with the material. So the author is referring to its material here. The answer is “sustainable” and “recycled”

* Easily = without difficulty

Answer: 10. Sustainable – 11. Recycled

12. cork forests aid …; Key words: cork forests, aid

13. cork forests stop … happening; Key words: cork forests, stop​

The last sentence mentioned the cork forests – “Moreover, cork forests are a resource which support local biopersity, and pvent desertification in the regions where they are planted. So, given the current concerns about environmental issues, the future of this ancient material once again looks promising”. “Support” means “aid” and “pvent” is equal to “stop”. So the answers have to be “biopersity” and “desertification”

aid = support

stop = pvent

Answer: 12. Biopersity – 13. Desertification.

Passage 2: Collecting as a hobby

Questions 14-21: Complete the sentences below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

14. The writer mentions collecting chúng tôi an example of collecting in order to make money.

Key words: collecting, make money

In the first sentence of paragraph 2, the author mentioned “There are the people who collect because they want to make money – this could be called an instrumental reason for collecting; that is, collecting as a means to an end.” With this statement, he/she refered to one purpose of collecting, that is making money. We will look for the next sentence to find out its example – “They’ll look for, say, antiques that they can buy cheaply and expect to be able to sell at a profit.” He/she used antiques as an example of one object that is able to be collected to make money. Therefore, the answer is “antiques”.

Because = in order to

Answer: antiques.

15. Collectors may get a feeling of … from buying and selling items.

Key words: collectors, feeling, buying and selling

In paragraph 2, there is a sentence mentioning buying and selling items, that is: “But there may well be a psychological element, too – buying cheap and selling dear can give the collector a sense of triumph”. “A sense of” means “a feeling of”. So the answer is triumph.

* A sense of = a feeling of

Answer: triumph

16. Collectors’ clubs provide opportunities to share

Key words: collectors’ clubs, share

In the first sentence of paragraph 3, the author mentioned “a group of collectors” – “attending meetings of a group of collectors and exchanging information on items.” We can consider these groups as “collectors’ clubs”. While attending those clubs, they can exchange information on items. But the question requires one word only, so we choose the most important word – “information”.

* A group of = a club

* Exchange = share

Answer: information

17. Collectors’ clubs chúng tôi people who have similar interests.

Key words: Collectors’ clubs, similar interests.

This question still mentions “collectors’ clubs” as in the question above, so we still pay attention to paragraph 3. In the second sentence, we see the phrase “like – minded people”. This phrase has the same meaning as “people who have similar interests”. And those clubs bring them into “contact” with other collectors, so the answer is “contact”. “Attending meetings” in clubs is one way in which collectors come into contact socially. (Note: you can make an adjective by a combination which is Adj + N + Ed, such as Grey-haired,

one-eyed, strong-minded and kind-hearted).

* Bring = offer

* People who have similar interests = like – minded people.

Answer: contact/meetings.

18. Collecting sometimes involves a life-long … for a special item.

Key words: collecting, life – long, special item.​

Since the questions in IELTS Reading often follow the text’s order, we just need to look at the following sentences and find the similar words to the question we are doing. In the last sentence of paragraph 3, we can see another purpose of collecting – it is “the desire to find something special” (= special item). But the author does not mention something like “life-long”, so we have to continue reading to find the accurate answer. Fortunately, in the next sentence, the author writes “Some may spend their whole lives in a hunt for this” (“the whole lives = life – long”). We can understand that the writer wants to say “Collectors sometimes have a life-long desire/ spend their whole lives in a hunt for a special item.” The answer can be “desire” or “hunt”.

* Whole lives = life- long

Answer: hunt/desire

19. Searching for something particular may pvent people from feeling their life is completely …

Key words: searching, pvent, their life.

In paragraph 4, the author writes “Some may spend their whole lives in a hunt for this (=the special item referred to in paragraph 3). Psychologically, this can give a purpose to a life that otherwise feels aimless .” “This” means “spend their whole lives in a hunt for a special item”. We can understand “a hunt” = “searching for”. The author claims if they are not searching for a special item, they will feel “aimless”. Therefore, the answer is “aimless”. Then, we are told, if the collector finds that special item, they may then “feel empty”, because the search has ended.

* A hunt for = searching for

Answer: aimless/empty

20. Stamp collecting may be…because it provides facts about different countries.

Key words: stamp collecting, facts, different countries.

This question mentions “stamp collecting” as the main subject, so we have to find part of the passage which contains information about this type of collecting – paragraph 5. In this paragraph, the author writes “If you think about collecting postage stamps another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting – is its educational value. Stamp collecting opens a window to other countries, and to the plants, animals, or famous people shown on their stamps.” He/ she mentions the educational value of stamp collecting as it “opens a window to other countries” with things shown on their stamps. The answer is “educational”.

Answer: educational

21…tends to be mostly a male hobby.

Key words: male hobby.

We have to find the paragraph mentioning something related to “male”. In paragraph 7, the author mentions “trainspotting” as “a popular form of collecting, particularly among boys and men” (“In the past – and nowadays, too, though to a lesser extent – a popular form of collecting, particularly among boys and men, was trainspotting.”). The answer is “trainspotting”.

– Boys and men = male

Answer: trainspotting

Questions 22-26: Do the following statements agree with the information given in the reading passage?

chúng tôi number of people buying dolls has grown over the centuries.

Keywords: the number of, buying dolls, grown.

We have to find every part of the text about “dolls”. The whole of paragraph 8 is about this topic. But it is about the things which interest doll collectors, but there is no information about the number of people buying dolls. Therefore, the answer is Not given. (Note: If you are not sure enough, you can try doing the next question. Since the questions are in order, if you find out the sentence for the answer of next question, then the following sentences will not have the answer for this question)

Answer: Not given.

23. Sixteenth century European dolls were normally made of wax and porcelain.

Keywords: 16th century, made of, wax and porcelain.

In the same paragraph about dolls: “Similarly, people who collect dolls may go beyond simply enlarging their collection, and develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls.” Therefore, in 16th century, European dolls were often made of wood. And the wax and porcelain dolls were popular in later centuries, which means the 17th century and the ones after. The answer is False.

Materials that are used = made of Answer: False.

24. Arranging a stamp collection by the size of the stamps is less common than other methods.

Keywords: arranging, by the size, less common.

We have to pay attention to paragraph 9, which contains information about arranging a stamp collection. In this paragraph, the author only mentions the reason why some collectors like to arrange their collection and the types of arrangement. There is no reference to what kind of arrangement is more or less popular. Therefore, the answer is Not Given.

Answer: Not given.

25. Someone who collects unusual objects may want others to think he or she is also unusual.

Keywords: unusual objects, think.

In paragraph 10, the author claims “One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s inpidualism”, and gives an example when someone collects something unexpected (which means unsual objects), they may be conveying their belief (which means they want others to think) that they are interesting as well. The answer is True.

Unusual = unexpected

Answer: True.

26. Collecting gives a feeling that other hobbies are unlikely to inspire.

Keywords: other hobbies, inspire

In the last paragraph, there is a sentence that is “More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfillment.” This means collecting needs all your attention and makes you completely satisfied,while most other hobbies could not do the same (more than most other hobbies). The answer is True.

  • Give a sense = give a feeling
  • Inspire = fulfil

Passage 3: What’s the purpose of gaining knowledge?

Questions 27-32: Reading Passage 3 has six sections, A-F. Choose the correct heading for each section from the list of headings below.

27. Section A

In section A, the author mentions the idea of the founding of a special institution, its possible majors and possible titles for a wide variety of courses. Therefore, we should pay attention to headings related to those contents – they are ii, vi and vii (headings about the title, there is no heading about the other contents). In section A, the author writes “But what would the founders of these two institutions have thought of a course called Arson for Profit’?”. The author adds: “I kid you not…” to explain that this course title is not a joke. We might not expect this course to exist, but it does exist. This is only one unexpected title, so it cannot be “vii” (different names) and the author does not mention anything related to its meanings, so it cannot be ii (with two meanings). The answer is vi.

Answer: vi

28. Section B

Section B is about targeting students of the course because of the opening: “the course is intended for prospective arson investigators”. Then the author asks a question: “But wouldn’t this also be the perfect course for prospective arsonists to sign up for?” in order to point out the possibility of attracting the wrong kind of student. The course might attract students interested in starting fires, not fighting fires. Therefore, the answer is viii.

Answer: viii.

29. Section C

Section C tells us about the author and his story about the title of the course. There are 2 remaining headings that could be related to a title – ii and vii. Since, in this section, the author only mentions one confusing title that could be understood by his students in two different ways, because of the the two meanings of ‘principles’, therefore the answer has to be “a course title with two meanings”. The answer is ii.

Answer: ii

30. Section D

Section D is a very short paragraph. You can look at all the headings and cross out the ones you know are wrong for sure. For example, in section D the author does not mention any course or commitment, so the heading cannot be i – “Courses that require a high level of commitment”. Do the same with other headings, you can find out that only heading iv – “Applying a theory in an unexpected context” still remains. The theory referred to is the idea of the philospher Kant that any body of knowledge is principled. The author writes that this sounds “downright crazy in the light of the evidence”, which has the same meaning as “an unexpected context” when applied to an unethical practice like marketing. The answer is iv.

Answer: iv.

31. Section E

èIn this section, the author mentions two terms in marketing, means and end, in conclusion, he supposes that “A field of knowledge or a professional endeavor is defined by both the means and the end; hence both deserve scrutiny”, which means that both terms are equally important. Therefore, the answer is “the equal importance of two key issues” (iii) “how to achieve X and what X is”.

Answer: iii

32. Section F

In this section, the author gives the example of a doctor and a murderer. Both may learn the same body of knowledge, but they apply that knowledge for different purposes/ends. We give different names: we say that the doctor is practicing medicine and we say that the other is practicing murder. The author does not mention anything related to “a high level of commitment” (heading i) and “financial benefits” (heading v). Therefore, the most accurate heading for this section is “Different names for different outcomes” (vii). The doctor and the murderer use “identical knowledge to achieve their pergent ends”.

Different = pergent

Outcomes = ends

Answer: vii.

Question 33-36:Complete the summary below.Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

33. will become ….

The first sentence of the second section states: “Naturally, the course is intended for prospective arson investigators”. We can see expectation = prospective, which means they are studying to be arson investigators in the future (arson as an adjective = specialising in arson – who specialize in arson). The answer is investigators.

Expectation = prospective

Answer: investigators.

35. leading to successful … in the courts.

* Effective = successful

Answer: prosecution.

Question 37 – 40: Do the following statements agree with the views of the writer in Reading Passage 3?

37. It is difficult to attract students onto courses that do not focus on a career.

If this statement is true, you have to find a sentence in the text expssing the same idea. If this statement is false, you have to point out what is wrong with it and find a sentence in the passage given to correct it. However, we cannot find any reference like that. In the passage, there is no sentence telling us about difficulties in attracting students onto such courses. Therefore, the answer is Not given.

Answer: Not given.

38. The ‘Arson for Profit’ course would be useful for people intending to set fire to buildings.

Hence, “use the very same knowledge” means they can use what they have learned from this course (= this course would be useful for them). And “destructive, dangerous, reckless activity” can include “set fire to buildings.” Therefore, the answer is Yes.àIn section F, the author once again mentions the “Arson for Profit” course and writes: “As we have seen, someone could use the very same knowledge of means to achieve a much less noble end, such as personal profit via destructive, dangerous, reckless activity”. So

Answer: Yes.

39. Fire science courses are too academic to help people to be good at the job of firefighting.

In section B, the author relates the knowledge learned on the course to its usefulness for students who want to become firefighters. They will be qualified to do the job in a professional and expert way: “programs in fire science: they are highly welcome as part of the increasing professionalization of this and many other occupations”. The courses will help students. To be good at the job of = professionalization Therefore, the answer is No.

Answer: No.

40. The writer’s fire science students provided a detailed definition of the purpose of their studies.

In section F, the author asks the students about purpose of the course, “When I ask fire science students to articulate the end, or purpose, of their field, they eventually generalize to something like, ‘The safety and welfare of society,’ which seems right.” They only “generalize”, which means “to make a general statement or form a general opinion”. Their opinion is only general, not detailed or particularly clear. Therefore, the answer is No. Provide a detailed definition of = to articulate

Cambridge IELTS 12 Academic Student’s Book with Answers with Audio Cambridge IELTS 12 General Training Student’s Book with Answers with Audio

【#4】( Update 2021) Cambridge Ielts 9 Reading Test 2 Answers

Cambridge IELTS 9 is the latest IELTS exam pparation. chúng tôi will help you to answer all questions in cambridge ielts 9 reading test 2 with detail explanations.

CAMBRIDGE IELTS 9 READING TEST 2 ANSWERS

Passage 1: Children with auditory problems

1-6. Which section contains the following information?

1. An account of a national policy initiative.

Keywords: national policy initiative

In paragraph H, the writer states that “Objective 3 of the New Zealand Disability Strategy is to” Provide the Best Education for Disabled People‟ by improving education so that all children, youth learners and adult learners will have equal opportunities to learn and develop within their already existing school.” So, this is a national policy initiative for New Zealand.

– policy initiative=strategy

2. A description of a global team effort

Keywords: global team effort

– a global team= an international working party

3. A hypothesis as to one reason behind the growth in classroom noise.

Keywords: reason, the growth, classroom noise

In paragraph B, the writer indicates that “Education researchers Nelson and Soli have also suggested that recent trends in learning often involve collaborative interaction of multiple minds and tools as much as inpidual possession of information. This all amounts to heightened activity and noise levels, which have the potential to be particularly serious for children experiencing auditory function deficit.”

– growth in classroom noise=heightened noise levels

4. a demand for suitable world-wide regulations.

Keywords: worldwide regulations

In paragraph I, the writer argues that “It is imperative that the needs of these children are taken into account in the setting of appropriate international standards to be promulgated in future.”

– suitable = appropriate

– worldwide = international

– regulations=standards

5. a list of medical conditions which place some children more at risk from noise than others.

Keywords: medical conditions, more at risk

In paragraph D, the writer says that “While the detrimental effects of noise in classroom situations are not limited to children experiencing disability, those with a disability that affects their processing of speech and verbal communication could be extremely vulnerable. The auditory function deficits in question include hearing impairment, autistic spectrum disorders (ASD), and attention deficit

disorders (ADD/ADHD).

– at risk=vulnerable

6. the estimated proportion of children in New Zealand with auditory problems.

Keywords: proportion, auditory problems

In paragraph A, the writer indicates that “The New Zealand Ministry of Health has found from research carried out over two decades that 6-10% of children in that country are affected by hearing loss.”

– Auditory problems = hearing loss

Questions 7-10: Answer the questions below.

7. For what period of time has hearing loss in school children been studied in New Zealand?

Keywords: period of time

In paragraph A, “The New Zealand Ministry of Health has found from research carried out over two decades that 6-10% of children in that country are affected by hearing loss.”

8. In addition to machinery noise, what other type of noise can upset children with autism?

Keywords: machinery, type of noise, autism

In paragraph E, the writer argues that “Autistic spectrum disorders often result in major difficulties in comphending verbal information and speech processing. Those experiencing these disorders often find sounds such as crowd noise and the noise generated bymachinerypainful and distressing.”

– upset=find painful, distressing

9. What term is used to describe the hearing problems of schoolchildren which have not been diagnosed?

Keywords: term, hearing problems, not been diagnosed

At the end of paragraph G, “It is probable that many undiagnosed children exist in the education

system with „invisible‟ disabilities.”

– have not been diagnosed = undiagnosed

10. What part of the New Zealand Disability Strategy aims to give schoolchildren equal opportunities?

Keywords: New Zealand Disability Strategy, part, equal opportunities

In paragraph H, the writer says that “Objective 3 of the New Zealand Disability Strategy is to” Provide the Best Education for Disabled People‟ by improving education so that all children, youth learners and adult learners will have equal opportunities to learn and develop within their already existing school.”

Questions 11-12: Choose TWO letters, A-F.

11-12. Which TWO are mentioned by the writer of the passage?

A. current teaching methods

B. echoing corridors

C. cooling system

D. large class sizes

E loud-voiced teachers

F. playground games

In paragraph B, the writer argues that “Modern teaching practices, the organisation of desks in the classroom, poor classroom acoustics, and mechanical means of ventilation such as air- conditioning units all contribute to the number of children unable to comphend the teacher’s voice.”

– current teaching methods = modern teaching practices

– cooling system = mechanical means of ventilation (such as air-conditioning)

Obviously, options B, D, E, and F are not given in the text.

Questions 13: Choose the correct letter, A, B, C or D.

13.What is the writer’s overall purpose in writing this article?

A. to compare different methods of dealing with auditory problems

B. to provide solutions for overly noisy learning environments

C. to increase awareness of the situation of children with auditory problems

D. to promote New Zealand as a model for other countries to follow

At the beginning of the text, the writer argues that “Hearing impairment or other auditory function deficit in young children can have a major impact on their development of speech and communication, resulting in a detrimental effect on their ability to learn at school. This is likely to have major consequences for the inpidual and the population as a whole.” Then the writer details the situation of auditory function deficit in young children in New Zealand by discussing the reasons, consequences and solutions to this problem. Therefore, overall, the writer’s purpose is to “increase awareness of the situation of children with auditory problems”.

Options A, B, D do not repsent the GENERAL purpose of the writer.

Passage 2: Venus in transit

14-17 Which paragraph contains the following information?

14. Examples of different ways in which the parallax principle has been applied

Keywords: examples, parallax principle

In paragraph F, the writer indicates that “Johann Franz Encke, Director of the Berlin Observatory, finally determined a value for the AU based on all these parallax measurements: 153,340,000 chúng tôi AU is a cosmic measuring rod, and the basis of how we scale the Universe today. The parallax principle can be extended to measure the distances to the stars.” So, the parallax principle has been applied to determine a value for the AU and to measure the distances to the stars.

15. a description of an event which pvented a transit observation.

Keywords: event, pvented transit observation

In paragraph D, the writer says that “He was thwarted by the fact that the British were besieging his observation site at Pondicherry in India. Fleeing on a French warship crossing the Indian Ocean, Le Gentil saw a wonderful transit – but the ship‟s pitching and rolling ruled out any attempt at making accurate observations.”

– pvented=ruled out any attempt at

16. a statement about potential future discoveries leading on from transit observations.

Keywords: future discoveries, transit observations.

In paragraph G, the writer indicates that “such transits have paved the way for what might prove to be one of the most vital breakthroughs in the cosmos – detecting Earth-sized planets orbiting other stars.”

– discoveries=breakthroughs

– leading on from=paved the way for

17. a description of physical states connected with Venus which early astronomical instruments failed to overcome.

Keywords: instruments, physical states, Venus, failed

In paragraph E, the writer argues that “While the early transit timings were as pcise as instruments would allow, the measurements were dogged by the „black drop‟ effect. When Venus begins to cross the Sun‟s disc, it looks smeared not circular – which makes it difficult to establish timings. The second problem is that Venus exhibits a halo of light when it is seen just outside the Sun‟s disc. While this showed astronomers that Venus was surrounded by a thick layer of gases refracting sunlight around it, both effects made it impossible to obtain accurate timings.”

– physical states= the ‘black drop’ effect, a halo of light

– failed to overcome=made it impossible

18-21: Match each statement with the correct person.

18. He calculated the distance of the Sun from the Earth based on observations of Venus with a fair degree of accuracy.

Keywords: distance, observations of Venus, accuracy

In paragraph F, the writer indicates that “Johann Franz Encke, Director of the Berlin Observatory, finally determined a value for the AUbased on all these parallax measurements: 153,340,000 km. Reasonably accurate for the time, that is quite close to today‟s value of 149,597,870 km.”

– the distance of the Sun from the Earth=the AU

– with a fair degree of accuracy=reasonably accurate

19. He understood that the distance of the Sun from the Earth could be worked out by comparing observations of a transit.

Keywords: distance, worked out bycomparing observations

In paragraph B, “He (Edmond Halley) realised that from different latitudes, the passage of the planet across the Sun‟s disc would appear to differ. By timing the transit from two widely-separated locations, teams of astronomers could calculate the parallax angle – the apparent difference in position of an astronomical body due to a difference in the observer’s position. Calculating this angle would allow astronomers to measure what was then the ultimate goal: the distance of the Earth from the Sun.”

– work out=calculate, measure

20. He realised that the time taken by a planet to go around the Sun depends on its distance from the Sun.

Keywords: time, around the Sun, distance from the Sun

In paragraph C, the writer argues that “Johannes Kepler, in the early 17th century, had shown that the distances of the planets from the Sungoverned their orbital speeds, which were easily measurable.”

– go around = orbit (orbital)

21. He witnessed a Venus transit but was unable to make any calculations.

Keywords: Venus transit, unable, calculations

In paragraph D, “Fleeing on a French warship crossing the Indian Ocean, Le Gentil saw a wonderful transit – but the ship’s pitching and rolling ruled out any attempt at making accurate observations”.

– unable=ruled out

– make any calculations=making accurate observations

Questions 22-26: Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2 ?

22. Halley observed one transit of the planet Venus.

Keywords: Halley, transit, Venus

In paragraph B, the writer indicates that “In November 1677, Halley observed a transit of the innermost planet, Mercury, from the desolate island of St Helena in the South Pacific…..Nevertheless, he accurately pdicted that Venus would cross the face of the Sun in both 1761 and 1769 – though he didn‟t survive to see either”.

23. Le Gentil managed to observe a second Venus transit.

Keywords: managed, second Venus transit.

In paragraph D, the writer states that “Undaunted, he remained south of the equator ….before setting off to observe the next transit in the Philippines. Ironically, after traveling nearly 50,000 kilometers, his view was clouded out at the last moment, a very dispiriting experience. ” This means that Le Gentil did not succeed in observing a second Venus transit in the Philippines.

24. The shape of Venus appears distorted when it starts to pass in front of the Sun.

Keywords: shape, distorted, pass in front of the sun

In paragraph E, the writer says that “While the early transit timings were as pcise as instruments would allow, the measurements were dogged by the ‘black drop’ effect. When Venus begins to cross the Sun’s disc, it looks smeared not circular.”

– pass in front of the Sun=cross the Sun‟s disc

– distorted=smeared not circular

25. Early astronomers suspected that the atmosphere on Venus was toxic.

Keywords: atmosphere on Venus, toxic

In this passage, Venus’s atmosphere is not mentioned by the writer, so it is not known whether it is toxic or not. Therefore, the statement is NOT GIVEN.

26. The parallax principle allows astronomers to work out how far away distant stars are from the Earth.

Keywords: parallax principle, how far, stars, Earth

In paragraph F, “The parallax principle can be extended to measure the distances to the stars. If we look at a star in January – when Earth is at one point in its orbit – it will seem to be in a different position from where it appears six month later. Knowing the width of Earth‟s orbit, the parallax shift lets astronomers calculate the distance.”

Passage 3: A neuroscientist reveals how to think differently

Questions 27-31: Choose the correct letter, A, B, C or D.

27. Neuroeconomics is a field of study which seeks to

Keywords: Neuroeconomics, seeks to

In the first paragraph, the writer argues that “These discoveries have led to the field known as neuroeconomics which studies the brain’s secrets to success in an economic environment that demands innovation and being able to do things differently from competitors.” In other words, neuro economics is a field of study which seeks to understand how the brain is linked to achievement in competitive fields.

– achievement=success

28. According to the writer, iconoclasts are distinctive because

Keywords: iconoclasts, distinctive

In paragraph 2, the writer says that “This definition implies that iconoclasts are different from other people, but more pcisely, it is their brains that are different in three distinct ways: perception, fear response, and social intelligence.” So, iconoclasts are distinctive because their brains are different, in other words, their brains function differently.

– distinctive=different

29. According to the writer, the brain works efficiently because

Keywords: brain, efficiently

In paragraph 3, the writer indicates that “For example, when confronted with information streaming from the eyes, the brain will interpt this information in the quickest way possible. Thus it will draw on both past experience and any other source of information” So, the brain works efficiently because it relies on pvious events.

– efficiently = in the quickest way

– relies on = draw on

– pvious events=past experience

30. The writer says that perception is

Keyword: perception

At the end of paragraph 3, the writer says that “More than the physical reality of photons and sound waves, perception is a product of the brain.”

31. According to the writer, an iconoclastic thinker

Keywords: iconoclastic thinker

In paragraph 4, the writer says that “Iconoclasts, either because they were born that way or through learning, have found ways to work around the perceptual shortcuts that plague most people.” In other words, an iconoclast thinker can avoid cognitive traps.

– cognitive=perceptual

Questions 32-37: Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3 ?

32. Exposure to different events forces the brain to think differently.

Keywords: different events, think differently

In paragraph 5, the writer says that “The best way to see things differently to other people is to bombard the brain with things it has never encountered before. Novelty releases the perceptual process from the chains of past experience and forces the brain to make new judgments.”

– different events = things it (the brain) has never encountered before = novelty

– think differently=make new judgments

33. Iconoclasts are unusually receptive to new experiences.

Keywords: receptive, new experiences

In paragraph 5, the writer says that “Successful iconoclasts have an extraordinary willingness to be exposed to what is fresh and different. Observation of iconoclasts shows that they embrace novelty while most people avoid things that are different.”

– are unusually receptive to = have an extraordinary willingness to be exposed to

– new experiences=what is fresh and different

34. Most people are too shy to try different things.

Keywords: too shy, different things

In this passage, the writer does not mention whether most people are too shy to try different things. He just says that “most people avoid things that are different” So, the statement is NOT GIVEN.

35. If you think in an iconoclastic way, you can easily overcome fear.

Keywords: think, iconoclastic, overcome fear.

In paragraph 6, the writer argues that “Fear is a major impediment to thinking like an iconoclast and stops the average person in his tracks.” This means that fear pvents people from thinking in an iconoclast way. So, the statement’s meaning is opposite to that in the text.

36. When concern about embarrassment matters less, other fears become irrelevant.

Keywords: embarrassment, less, fears, irrelevant

In paragraph 6, “fear of public ridicule” is mentioned. It we interpt this as “embarrassment”, still we are not told if other fears then become irrelevant. So, the statement is NOT GIVEN

37. Fear of public speaking is a psychological illness.

Keywords: fear, public speaking, a psychological illness

In paragraph 6, the writer indicates that “But fear of public speaking, which everyone must do from time to time, afflicts one-third of the population. This makes it too common to be considered a mental disorder. It is simply a common variant of human nature, one which iconoclasts do not let inhibit their reactions.” So, fear of public speaking is not a psychological illness, it is just a common variant of human nature.

– a psychological illness= a mental disorder

Questions 38-40: Complete each sentence with the correct ending, A-E, below.

38. Thinking like a successful iconoclast is demanding because it

Keyword: successful, demanding

In paragraph 7, the writer argues that “to be successful iconoclasts, inpiduals must sell their ideas to other people. This is where social intelligence comes in…Perception is important in social cognition too…Understanding how perception becomes intertwined with social decision making shows why successful iconoclasts are so rare.” This means that thinking like a successful iconoclast is demanding because it requires both perceptual and social intelligence skills.

39. The concept of the social brain is useful to iconoclasts because it

Keywords: social brain, useful,

In paragraph 7, the writer indicates that “In the last decade there has been an explosion of knowledge about the social brain and how the brain works when groups coordinate decision making. Neuroscience has revealed which brain circuits are responsible for functions like understanding what other people think, empathy, fairness, and social identity. These brain regions play key roles in whether people convince others of their ideas.” So, the concept of the social brain is useful to iconoclasts because it focuses on how groups decide on an action.

– groups = circuits

– groups decide on an action=groups coordinate decision making

40. Iconoclasts are generally an asset because their way of thinking

Keywords: an asset, way of thinking

In the last paragraph, “Iconoclasts create new opportunities in every area from artistic expssion to technology to business. They supply creativity and innovation not easily accomplished by committees. Iconoclasts face alienation and failure, but can also be an asset to any organisation.” So, iconoclasts are generally an asset because their way of thinking works in many fields, both artistic and scientific.

Cambridge IELTS 9 Self-study Pack (Student’s Book with Answers and Audio CDs (2)) Authentic Examination Papers from Cambridge ESOL

【#5】Ielts Academic Reading: Cambridge 9, Test 2: Reading Passage 2; Venus In Transit; With Best Solutions And Detailed Explanations

IELTS Academic Reading: Cambridge 9, Test 2: Reading Passage 2; Venus in transit; with best solutions and detailed explanations

This IELTS Reading post focuses on all the solutions for IELTS Cambridge 9 Test 2 Reading Passage 2 which is entitled ‘Venus in transit . This is a post for candidates who have major problems in finding Reading Answers. This post can guide you the best to comphend each Reading answer without facing much difficulty. Tracing IELTS Reading answers is a slow process and I sincerely hope this post can assist you in your IELTS Reading pparation.

Reading Passage 2:

The headline of the passage: Venus in transit

Questions 14-17 (Identifying information):

Question 22: Halley observed one transit of the planet Venus.

Keywords for this question: Halley, observed, transit, Venus,

In the last few lines of paragraph C, the writer says, “. . .and Halley worked out that by using Venus it would be possible to measure the Sun’s distance to 1 part in 500. But there was a problem: transits of Venus, unlike those of Mercury, are rare, occurring in pairs roughly eight years apart every hundred or so years. Nevertheless, he accurately pdicted that Venus would cross the face of the Sun in both 1761 and 1769 – though he didn’t survive to see either.

These lines suggest that Halley pdicted the transits of Venus but he was not able to observe any transit because he died before that.

Question 23: Le Gentil managed to observe a second Venus transit.

Keywords for this question: Le Gentil, observe, second Venus transit,

In paragraph D, the writer states in lines 8-11, “Undaunted, he remained south of the equator ….before setting off observe the next transit in the Philippines. Ironically, after traveling nearly 50,000 kilometers, his view was clouded out at the last moment, a very dispiriting experience.”

Here, his view was clouded out = he could not observe the transit,

The lines suggest that Le Gentil was not able to observe a second Venus transit in the Philippines due to the thickness of the cloud.

Question 24: The shape of Venus appears distorted when it starts to pass in front of the Sun.

Keywords for this question: shape, distorted, pass in front of the sun,

In paragraph E, take a look at lines 1-3, “While the early transit timings were as pcise as instruments would allow, the measurements were dogged by the ‘black drop’ effect. When Venus begins to cross the Sun’s disc, it looks smeared not circular.”

Here, pass in front of the Sun = cross the Sun’s disc, distorted = smeared not circular

Question 25: Early astronomers suspected that the atmosphere on Venus was toxic.

Keywords for this question: early astronomers, suspected, atmosphere on Venus, toxic,

There is no information in this passage about the atmosphere of Venus.

So, the answer is: NOT GIVEN

Question 26: The parallax principle allows astronomers to work out how far away distant stars are from the Earth.

Keywords for this question: parallax principle, how far, stars, Earth,

In paragraph F, take a look at lines 7-10, “The parallax principle can be extended to measure the distances to the stars. If we look at a star in January – when Earth is at one point in its orbit – it will seem to be in a different position from where it appears six month later. Knowing the width of Earth’s orbit, the parallax shift lets astronomers calculate the distance.”

【#6】Cấu Trúc Bài Thi Ielts General Reading & 11 Dạng Bài Cơ Bản Cần Nhớ

Thời gian làm bài

60 phút

Số câu hỏi

40 câu

Cấu trúc

Bài kiểm tra Reading IELTS được thiết kế nhằm kiểm tra kỹ năng đọc toàn diện (đọc tìm ý chính, đọc chi tiết, đọc hiểu logic tìm ra ý kiến, thái độ hoặc mục đích của người viết). Cấu trúc bài thi IELTS Reading được chia thành 3 phần:

  • Phần 3: thường gồm 1 văn bản dài, phức tạp hơn phần 1 và phần 2

Dạng câu hỏi

Trắc nghiệm, xác định thông tin, xác định quan điểm / tuyên bố của người viết, đối sánh thông tin, đối sánh tiêu đề, đối sánh tính năng, đối sánh cuối câu, hoàn thành câu, hoàn thành tóm tắt, hoàn thành ghi chú, hoàn thành bảng, hoàn thành lưu đồ, hoàn thành nhãn sơ đồ, câu trả lời ngắn.

Trả lời

Thí sinh phải chuyển câu trả lời của mình sang phiếu trả lời trong thời gian cho phép của bài thi. Không có thêm thời gian được phép chuyển. Cần cẩn thận khi viết câu trả lời trên phiếu trả lời vì lỗi chính tả và ngữ pháp kém sẽ bị trừ điểm.

Cách tính điểm

Mỗi câu 1 điểm

Tìm hiểu thêm chi tiết cách tính điểm tại Bảng quy đổi điểm IELTS cập nhật mới nhất 2021

Dạng câu hỏi

Thí sinh chọn câu trả lời đúng nhất từ ​​bốn phương án A, B, C hoặc D hoặc hai câu trả lời đúng nhất từ ​​năm phương án (A, B, C, D hoặc E) hoặc ba câu trả lời đúng nhất từ ​​bảy phương án thay thế (A, B, C, D, E, F hoặc G).

Các câu hỏi theo thứ tự như thông tin trong văn bản: nghĩa là, câu trả lời cho câu hỏi đầu tiên trong nhóm này sẽ nằm trong văn bản trước câu trả lời cho câu hỏi thứ hai, v.v. Loại tác vụ này có thể được sử dụng với bất kỳ loại văn bản nào.

Mục đích

Kiểm tra một loạt các kỹ năng đọc bao gồm hiểu chi tiết các điểm cụ thể hoặc hiểu tổng thể các điểm chính của văn bản.

Số câu hỏi

Biến đổi

Patado đã tổng hợp cụ thể chi tiết hơn với Tất tần tật về bài thi IELTS Academic Reading

Dạng câu hỏi

Thí sinh sẽ được phát một số câu và được hỏi: “Những câu sau đây có phù hợp với thông tin trong văn bản không?” – Trả lời ” true“, ” false” hoặc ” not given” .

Các câu hỏi theo thứ tự như thông tin trong văn bản: câu trả lời cho câu hỏi đầu tiên trong nhóm này sẽ nằm trong văn bản trước câu trả lời cho câu hỏi thứ hai, v.v.

Điều quan trọng là phải hiểu sự khác biệt giữa ” sai” và ” không được đưa ra “.

  • “Sai” có nghĩa là đoạn văn nói ngược lại với câu được đề cập
  • “Not given” có nghĩa là tuyên bố không được xác nhận hoặc mâu thuẫn với thông tin trong đoạn văn. Bất kỳ kiến ​​thức nào học sinh mang theo từ bên ngoài đoạn văn sẽ không đóng vai trò quan trọng khi quyết định câu trả lời của mình.

Mục đích

Đánh giá khả năng của thí sinh trong việc nhận ra các điểm cụ thể của thông tin được truyền tải trong văn bản.

Số câu hỏi

Biến đổi

Tại sao lại có 2 loại bài thi IELTS, cùng tìm hiểu Sự khác nhau giữa IELTS Academic và IELTS General Training

Dạng câu hỏi

Thí sinh sẽ được được hỏi: “Những câu sau có đồng ý với quan điểm / tuyên bố của người viết không?” Trả lời ” ” hoặc ” không“.

Các câu hỏi theo thứ tự như thông tin trong văn bản: câu trả lời cho câu hỏi đầu tiên trong nhóm này sẽ nằm trong văn bản trước câu trả lời cho câu hỏi thứ hai, …

Điều quan trọng là phải hiểu sự khác biệt giữa ” không” và ” không được cho “.

  • Không” có nghĩa là quan điểm hoặc tuyên bố của người viết hoàn toàn không đồng ý với tuyên bố, tức là người viết ở đâu đó bày tỏ quan điểm hoặc đưa ra khẳng định ngược lại với quan điểm được đưa ra trong câu hỏi
  • Not given” có nghĩa là quan điểm hoặc yêu cầu không được xác nhận hoặc mâu thuẫn.

Bất kỳ kiến ​​thức nào học sinh mang theo từ bên ngoài đoạn văn không nên đóng vai trò quan trọng khi quyết định câu trả lời của mình.

Mục đích

Đánh giá khả năng nhận biết quan điểm hoặc ý tưởng của thí sinh.

Số câu hỏi

Biến đổi

Dạng câu hỏi

Thí sinh tìm thông tin cụ thể trong các đoạn / phần có chữ cái của văn bản và viết các chữ cái của các đoạn / phần đúng vào các ô trên phiếu trả lời.

Trong trường hợp này, thí sinh sẽ được thông báo rằng họ có thể sử dụng bất kỳ chữ cái nào nhiều hơn một lần. Các câu hỏi không tuân theo thứ tự như thông tin trong văn bản.

Loại nhiệm vụ này có thể được sử dụng với bất kỳ văn bản nào vì nó có thể kiểm tra nhiều kỹ năng đọc, từ xác định vị trí chi tiết đến nhận dạng tóm tắt hoặc định nghĩa.

Mục đích

Đánh giá khả năng quét thông tin cụ thể của thí sinh.

Số câu hỏi

Biến đổi

Bạn đang tìm kiếm một trung tâm luyện thi IELTS uy tín tại Sài Gòn? Cùng xem 5 Trung tâm luyện thi IELTS tốt nhất Hồ Chí Minh.

Dạng câu hỏi

Thí sinh được phát một danh sách các đề mục, thường được xác định bằng chữ số La Mã viết thường (i, ii, iii, v.v.), đề cập đến ý chính của đoạn văn hoặc phần của văn bản.

Thí sinh phải nối tiêu đề với các đoạn văn hoặc phần chính xác, được đánh dấu theo thứ tự bảng chữ cái và viết các chữ số La Mã thích hợp vào các ô trên phiếu trả lời của mình. Sẽ luôn có nhiều tiêu đề hơn là có đoạn hoặc phần, vì vậy một số tiêu đề sẽ không được sử dụng.

Cũng có thể một số đoạn văn hoặc phần có thể không được bao gồm trong nhiệm vụ. Một hoặc nhiều đoạn văn hoặc phần có thể đã được khớp với một tiêu đề làm ví dụ. Không có tiêu đề nào có thể được sử dụng nhiều hơn một lần.

Mục đích

Số câu hỏi

Biến đổi

Bạn có thể tự luyện thêm IELTS mọi lúc mọi nơi với Top 5 trang IELTS online uy tín

Dạng câu hỏi

Thí sinh nối các câu cho sẵn hoặc một đoạn thông tin với một danh sách các tiêu đề. Những câu này miêu tả các đặc điểm trong bài văn, được xác định bằng các chữ cái.

Ví dụ, người thi có thể nối những tính cách khác nhau với một số nhóm tuổi, hoặc sự kiện nối với các giai đoạn lịch sử, v.v.

Một số lựa chọn sẽ không được sử dụng và những lựa chọn khác có thể được sử dụng nhiều lần. Hướng dẫn trong đề sẽ cho biết liệu các lựa chọn có thể được sử dụng nhiều lần hay không. Các câu hỏi thường không tuân theo thứ tự giống với thứ tự thông tin xuất hiện trong văn bản.

Mục đích

Đánh giá khả năng nhận ra các mối quan hệ và kết nối giữa các sự kiện trong văn bản, cũng như nhận biết các ý kiến ​​và lý thuyết.

Thí sinh cần có khả năng đọc lướt và quét văn bản để tìm thông tin cần thiết và đọc chi tiết.

Số câu hỏi

Biến đổi

Dạng câu hỏi

Thí sinh được trả lời nửa đầu của câu dựa trên văn bản và chọn cách tốt nhất để hoàn thành câu đó từ danh sách các phương án khả thi.

Có nhiều phương án để lựa chọn hơn có những câu hỏi. Các câu hỏi theo thứ tự như thông tin trong văn bản: câu trả lời cho câu hỏi đầu tiên trong nhóm này sẽ được tìm thấy trước câu trả lời cho câu hỏi thứ hai, v.v.

Mục đích

Đánh giá khả năng hiểu các ý chính của thí sinh.

Số câu hỏi

Biến đổi

Nếu bạn chưa có phương pháp ôn luyện IELTS hiệu quả, cùng xem Kinh nghiệm thi IELTS của những người đã thành công.

Dạng câu hỏi

Thí sinh hoàn thành các câu trong một số từ nhất định lấy từ văn bản, viết câu trả lời vào phiếu trả lời. Hướng dẫn sẽ làm rõ có bao nhiêu từ /số trong câu trả lời.

Ví dụ: “KHÔNG HƠN BA TỪ VÀ / HOẶC MỘT SỐ trong đoạn văn”, “CHỈ MỘT TỪ’ hoặc “KHÔNG HƠN HAI TỪ’. Nếu thí sinh viết nhiều hơn số từ được yêu cầu sẽ bị mất điểm.

Mục đích

Đánh giá khả năng xác định thông tin chi tiết / cụ thể của thí sinh.

Số câu hỏi

Biến đổi.

Dạng câu hỏi

Thí sinh được cung cấp một bản tóm tắt của một phần của văn bản và được yêu cầu hoàn thành nó với thông tin rút ra từ văn bản. Lưu ý rằng phần tóm tắt thường chỉ gồm một phần của đoạn văn hơn là toàn bộ.

Dạng thông tin: một số câu được kết nối (được gọi là tóm tắt), một số ghi chú (được gọi là ghi chú), bảng có một số ô trống hoặc trống một phần (được gọi là bảng), một loạt các hộp hoặc các bước được liên kết bằng các mũi tên để hiển thị một chuỗi các sự kiện, với một số hộp hoặc bước trống hoặc trống một phần (được gọi là biểu đồ luồng).

Các câu trả lời sẽ không nhất thiết xảy ra theo thứ tự như trong văn bản. Tuy nhiên, chúng thường sẽ đến từ một phần hơn là toàn bộ văn bản.

Thí sinh có thể được yêu cầu chọn các từ trong văn bản hoặc chọn từ danh sách các câu trả lời. Trong trường hợp các từ phải được chọn từ đoạn văn, hướng dẫn sẽ làm rõ số lượng từ / số mà người thi nên sử dụng trong câu trả lời của họ, ví dụ: ‘KHÔNG HƠN BA TỪ VÀ / HOẶC MỘT SỐ trong đoạn văn’, ‘CHỈ MỘT TỪ’ hoặc ‘KHÔNG HƠN HAI TỪ’. Nếu thí sinh viết nhiều hơn số từ được yêu cầu sẽ bị mất điểm.

Mục đích

Đánh giá khả năng hiểu chi tiết và / hoặc ý chính của thí sinh trong một phần của văn bản.

Số câu hỏi

Biến đổi

Quá trình ôn luyện thi IELTS có nhiều lúc bạn muốn dừng lại? Vậy cần Làm gì khi nản chí học IELTS?

Dạng câu hỏi

Ví dụ: “KHÔNG HƠN BA TỪ VÀ / HOẶC MỘT SỐ trong đoạn văn”, “CHỈ MỘT TỪ’ hoặc “KHÔNG HƠN HAI TỪ’.

Mục đích

Đánh giá khả năng hiểu mô tả chi tiết và liên hệ nó với thông tin được trình bày dưới dạng sơ đồ.

Số câu hỏi

Biến đổi

Dạng câu hỏi

Thí sinh trả lời câu hỏi về các chi tiết thực tế trong văn bản và viết câu trả lời bằng chữ hoặc số vào phiếu trả lời. Thí sinh phải viết câu trả lời bằng các từ trong văn bản.

Các hướng dẫn sẽ làm rõ người dự thi nên sử dụng bao nhiêu từ / số trong câu trả lời.

Ví dụ: ‘KHÔNG HƠN BA TỪ VÀ / HOẶC MỘT SỐ trong đoạn văn’, ‘CHỈ MỘT TỪ’ hoặc ‘KHÔNG HƠN HAI TỪ’.

Nếu viết nhiều hơn số từ được yêu cầu sẽ bị mất dấu. Các con số có thể được viết bằng số liệu hoặc chữ. Các từ hợp đồng không được kiểm tra. Các từ được gạch nối được tính là từ đơn. Các câu hỏi theo thứ tự như thông tin trong văn bản: nghĩa là câu trả lời cho câu hỏi đầu tiên trong nhóm này sẽ nằm trong bài kiểm tra trước câu trả lời cho câu hỏi thứ hai, v.v.

Mục đích

Đánh giá khả năng định vị và hiểu thông tin chính xác trong văn bản.

Số câu hỏi

Biến đổi.

Nghe rất nhiều về IELTS nhưng chưa hiểu hết Lợi ích của chứng chỉ Ielts ? Cùng tìm hiểu với Patado.

III. Chiến thuật học General Reading IELTS hiệu quả

Sau khi nắm chắc cấu trúc đề thi General Reading IELTS, chúng ta cần áp dụng một số chiến thuật để tăng hiệu quả.

Cải thiện vốn từ vựng: Ngay cả những người bản xứ cũng không hiểu hết tất cả các từ vựng xuất hiện trong đề thi General Reading IELTS song vì bạn không thể sử dụng từ điển trong lúc thi, bởi vậy việc mở rộng vốn từ sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc đọc hiểu, paraphrase hay những câu tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa,…

Cải thiện tốc độ đọc: Bằng cách nào? Hãy đọc nhiều nhất có thể! Bạn có thể tham khảo một số nguồn như BBC, New York Time, Economist,…

Trau dồi kiến thức và tự học ở nhà với Tổng hợp 5 trang web học IELTS Reading

Biết gạch chân từ khóa quan trọng: việc gạch chân từ khóa giúp bạn nắm được thông tin, dễ dàng xác định thông tin trong văn bản. Như vậy bạn có thể nhanh chóng hoàn thành bài & cũng tiết kiệm thời gian hơn.

IV. Tài liệu ôn luyện IELTS General Reading hữu ích

  • Get Ready for IELTS Reading
  • Basic IELTS Reading
  • The best pparation for IELTS Reading
  • Collins IELTS Reading
  • Improve your Reading skills

Bạn đang tìm kiếm tài liệu IELTS hữu ích? Patado đã tổng hợp Trọn bộ từ A đến Z những đầu sách luyện thi IELTS giúp bạn rồi đây.

Để khám phá cặn kẽ hơn về bài thi IELTS và các dạng bài ở các kỹ năng khác Listening, Speaking, Writing, mời bạn truy cập trang web https://patadovietnam.edu.vn!

【#7】Review Sách Prepare For Ielts General Training Modules

Cuốn sách Prepare for IELTS General Training Modules là cuốn sách luyện thi IELTS do Trường University of Technology Sydney xuất bản. Cuốn sách tổng hợp kiến thức ở cả 4 kỹ năng trong một bài thi IELTS ( Listening, Speaking, Reading, Writing), rất phù hợp cho bạn đọc đang trong quá trình luyện đề IELTS.

Nội dung chi tiết

Unit 1: Introduction to the IELTS test

  • Part 1: About the IELTS test
  • Part 2: For the student: How to ppare for IELTS
  • The day of the test

Unit 2: The Listening test

  • How to use this Unit
  • Listening Practice Tests Answer Sheet
  • Listening Practice Test 1
  • Listening Practice Test 2
  • Listening Practice Test 3
  • Listening Practice Test 4
  • Listening Practice Test 5

Unit 3: The Reading test

  • How to use this Unit
  • Reading Practice Tests Answer Sheet
  • General Training Reading Practice Test 1
  • General Training Reading Practice Test 2
  • General Training Reading Practice Test 3
  • General Training Reading Practice Test 4
  • General Training Reading Practice Test 5

Unit 4: The Writing test

  • How to use this Unit
  • Global strategies for the Training Module Writing Tasks Writing Task 1
  • Writing Task 2
  • General Training Writing Practice Test 1
  • General Training Writing Practice Test 2
  • General Training Writing Practice Test 3
  • General Training Writing Practice Test 4
  • General Training Writing Practice Test 5

Unit 5: The Speaking test

  • How to use this Unit
  • Information and Strategies for the Speaking test

Unit 6: Answer and tapescripts

  • Part 1: General Training Listening Practice Tests
  • Part 2: General Training Reading Practice Tests
  • Part 3: General Training Writing Practice Tests

Nhìn chung, bên cạnh cung cấp những bài tập cho bạn đọc thực hành, ở phần “How to use this Unit” tác giả đưa ra những kỹ năng và kiến thức cần có để làm bài hiệu quả nhất. Bên cạnh 4 unit thực hành, ở unit 6 tác giả cung cấp đáp án và hướng dẫn của các bài test Listening, Reading, Writing để bạn đọc có thể kiểm tra kết quả sau khi làm bài. Đặc biệt, transcripts cho phần nghe giúp bạn đọc hiểu được toàn bộ bài nghe cũng như ghi chú những từ chưa nghe được một cách dễ dàng hơn.

Đánh giá chung về cuốn sách

Ưu điểm

Prepare for IELTS General Training Modules được thiết kế theo một bố cục rõ ràng và khoa học. Cuốn sách mang đến cho bạn đọc những bìa tập theo đúng cấu trúc đề thi IELTS General. Từ đó, độc giả có thể làm quen với cấu trúc đề thi IELTS General, giúp bạn đọc tự tin trong bài thi thật.

Nhược điểm

Cuốn sách được viết toàn bộ bằng Tiếng Anh nên sẽ gây khó khăn cho những bạn đọc khi không biết nghĩa của từ. Bên cạnh đó, cuốn sách phù hợp cho những thí sinh đã có một vốn Tiếng Anh nhất định và nắm vững được cấu trúc đề thi IELTS General. Vì vậy, đối với bạn đọc mới bắt đầu ôn thi, Prepare for IELTS General Training Modules sẽ không phù hợp.

Thêm một nhược điểm khác ở cuốn sách đó là ở phần thi Speaking, tác giả chủ yếu chỉ cung cấp cho đọc giả chiến lược làm bài chứ không đưa ra câu hỏi cũng như là bài mẫu và từ vựng. Do đó, với các đọc giả muốn tăng band điểm Speaking thì cuốn sách này không thực sự phù hợp.

Hướng dẫn sử dụng cuốn sách cho người tự học

Trước khi bước vào làm bài tập, bạn đọc cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng ở đầu mỗi Unit. Những kiến thức và kỹ năng làm bài được cung cấp hoàn toàn bổ ích và phù hợp với thí sinh luyện thi IELTS General. Do đó, áp dụng những kiến thức trong sách, bạn đọc sẽ dễ dàng hơn trên con đường chinh phục IELTS của mình.

Khi làm bài, bạn đọc phải hết sức tập trung. Tốt nhất, các bạn nên tìm cho mình một không gian phù hợp để tránh tác động bởi các yếu tố bên ngoài (điều này đặc biệt cần thiết đối với hai kỹ năng Listening và Reading).

Ở phần Writing, đây được xem là phần khó nhất đối với các thí sinh luyện thi IELTS. Để làm một bài Writing thực sự hiệu quả, bạn đọc cần có vốn từ vựng nhất định, biết cách sử dụng ngữ pháp linh hoạt. Cuốn sách giúp bạn đọc có thể sử dụng những chiến lược làm bài hiệu quả đối với phần thi Writing. Tuy nhiên, song với đó bạn đọc cần luyện tập nhiều, trau dồi vốn từ vựng thì mới có thể kiểm soát phần thi này tối ưu nhất.

Bạn đọc cũng cần có một cuốn sổ nhỏ để ghi chép những lần làm bài của mình (bao gồm số điểm, lỗi sai, những từ vựng, cấu trúc mới,…) nhằm phục vụ cho quá trình theo dõi tiến độ học tập.

Tổng kết

Prepare for IELTS General Training Modules là một tài liệu hữu ích hỗ trợ cho thí sinh trong quá trình ôn luyện kỳ thi IELTS General. Với nội dung và những đánh giá khách quan ở trên, bạn đọc tham khảo và đưa ra quyết định cho việc lựa chọn tài liệu cùng đồng hành trên con đường chinh phục Tiếng Anh nói chung và kỳ thi IELTS nói riêng.

【#8】Mới Học Ielts Thì Luyện Như Nào? Cẩm Nang Học Ielts Từ A Đến Z Cho Người Mới Bắt Đầu

Bỗng một ngày, bạn chợt nhận ra năng lực tiếng Anh của mình còn quá thiếu sót so với những yêu cầu của cuộc sống. Tình trạng này có thể coi là tình trạng “mất gốc”.

Người mất gốc tiếng Anh có nhiều lí do: Vì học tiếng Anh muộn; Vì có những “ưu tiên khác” khi ngồi trên ghế nhà trường; Hay chỉ vì họ thấy học tiếng Anh thật… nhàm chán.

Người “mất gốc” tiếng Anh dễ nản chí vì không tìm được một lộ trình phù hợp

Nhưng rốt cuộc, đến một thời điểm nào đó, ta sẽ nhận ra mình nên dành thời gian đầu tư cho ngoại ngữ này. Bởi không ai có thể phủ nhận những lợi ích của tiếng Anh – mang lại trong xã hội ngày nay.

Những người mất gốc tự học tiếng Anh dễ cảm thấy hoang mang khi không có công cụ nào để đo lường được sự tiến bộ của bản thân. Những mục tiêu mơ hồ như “cứ nói được là được” quả thật không giúp ích chút nào.

Tại sao học mãi tiếng Anh mà không vào? Có phải vì:

  • Bạn người đang đi học đại học hoặc đi làm. Việc dành thời gian cho việc học ngoại ngữ thật sự khó khăn;
  • Những người xung quanh đang “bắn” tiếng Anh ầm ầm. Điều này khiến bạn lại càng tự ti và nản trí;
  • Bạn hoang mang vì không biết dùng cách nào để đánh giá sự tiến bộ của bản thân.

Do đó, bài viết này sẽ cung cấp giải pháp cho các bạn còn đang loay hoay: Lộ trình rõ ràng, tiết kiệm thời gian, và những thói quen bạn cần có để chinh phục chứng chỉ tiếng Anh này.

B. Lộ trình học IELTS cho người mới bắt đầu

1. Xác định trình độ tiếng Anh của bản thân

Trước khi bắt tay vào ôn tập IELTS từ con số 0, các bạn nên xác định rõ 2 điều:

  • Trình độ tiếng Anh của mình đang ở mức độ nào: Mất gốc hoàn toàn (không biết gì về tiếng Anh) hay Đã có nền tảng tiếng Anh cơ bản.
  • Band mục tiêu và khoảng thời gian bạn sẵn sàng bỏ ra để đạt được số điểm đó.

Hiện nay, có rất nhiều website miễn phí giúp bạn đánh giá năng lực tiếng Anh của bản thân. Bạn cũng có thể dùng bài test được xây dựng bởi đội ngũ thầy cô của The IELTS Workshop và nhận tư vấn miễn phí.

Theo 1 nghiên cứu của Cambridge, 1 người sẽ mất trung bình 200 giờ để tăng đến trình độ tiếp theo. Do đó, giả sử bạn đang mất gốc – band 1 (band 0 chỉ xảy ra khi đi thi để giấy trắng), bạn sẽ cần khoảng 1000 giờ – gần 1 năm để đạt band 6 (với tần suất ôn luyện 3 tiếng/ ngày). Phần Q&A ở dưới sẽ nói rõ hơn về vấn đề này.

2. Tìm hiểu về bài thi IELTS

IELTS là kỳ thi đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh qua 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Bạn cần hiểu rõ đặc điểm và tiêu chí chấm điểm của bài thi để đề ra kế hoạch học tập hiệu quả.

IELTS gồm 2 dạng bài thi: Academic (Học thuật) General Training (Tổng quát). Trong đó, bài thi Academic phổ biến hơn hẳn vì nó có lợi thế hơn so với General Training do được áp dụng rộng rãi trong công việc, học tập, du học,… trong khi General Training chủ yếu dành cho những người có mục đích học nghề, di cư.

Không có tiêu chuẩn “đỗ” hay “trượt” với IELTS. Điểm của bạn sẽ được đánh giá theo thang từ 0 – 9.

Input Skills: gồm Reading và Listening – hay còn gọi là các kỹ năng tiếp nhận thụ động. Người học thụ động tiếp nhận thông tin để trả lời câu hỏi, thông qua đó, thể hiện khả năng đọc-hiểu hay nghe-hiểu. Bạn có thể kiểm tra kết quả dễ dàng vì đáp án đã cố định

Output Skills: gồm Writing và Speaking – hay còn gọi là kỹ năng sản xuất chủ động. Cụ thể, người học chủ động cung cấp thông tin để trả lời câu hỏi. Không có đáp án đúng trong 2 phần thi này. Do đó, để thuần thục 2 kỹ năng trên, bạn cần gửi bài cho giáo viên IELTS chấm và chữa chi tiết.

Đọc kĩ:

3. Phương pháp và tài liệu học IELTS hiệu quả cho người mới bắt đầu

Giai đoạn 1: Củng cố nền tảng tiếng Anh thật chắc

Để giỏi tiếng Anh, bạn phải thực hành đọc và nghe nhiều. Để đọc và nghe được tiếng Anh, bạn phải chắc ngữ pháp.

Kiến thức ngữ pháp cần thiết cho IELTS

Khác với từ vựng (một thứ vô hạn, học mấy cũng không thể hết), Ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt là những kiến thức cần thiết để nghe-nói-đọc-viết, khá ít và dễ hiểu.

Đơn giản nhất, để đọc hay học bất cứ một thứ gì, các bạn chỉ cần nhìn ra được chủ ngữ – vị ngữ của câu. Để xác định chủ-vị, ta chỉ cần 3 kiến thức sau:

  • Chia động từ (tenses)
  • Các dạng của từ (verb forms)
  • Mệnh đề quan hệ (relative clauses)

Đây là 3 kiến thức nền tảng nhất. Hãy nắm chắc các kiến thức này trước khi chuyển sang các chủ điểm ngữ pháp khác.

Tài liệu học Ngữ pháp IELTS

Nên tìm những tài liệu Ngữ pháp có nhiều bài tập để thực hành. Phần lý thuyết trực quan, ngắn gọn, dễ hiểu.

Một số tài liệu học Ngữ pháp nâng cao:

  • Cambridge Proficiency Examination Practice
  • Heinle & Heinle TOEFL Test Assistant

3.2 Luyện phát âm thật chắc

Khi có phát âm và ngữ pháp tốt, các thao tác từ nghe – nói cho đến việc tra cứu của bạn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.

Có nhiều bạn học IELTS bị kẹt ở khúc 5.5 – 6.0 cảm thấy rất khó lên điểm vì phát âm không tốt, khiến cho việc nghe và nói cực kì khó khăn và đâm ra nản chí. Nhưng lại có những bạn không cần đầu tư quá nhiều công sức cho việc học IELTS nhưng lại vít lên band 7 hoặc cao hơn một cách khá đơn giản, đơn giản vì phát âm (và ngữ pháp) tốt. Do đó, bạn hãy đầu tư cho phát âm ngay từ đầu.

Tài liệu học Phát âm

    American Accent Training – tài liệu chi tiết, đầy đủ

Phát âm là phần khá khó học từ sách vở kể cả nếu có đi kèm băng đĩa. Thay vào đó, bạn nên học qua những phương tiện nghe nhìn hoặc nhờ thầy cô sửa giúp. Khi đăng ký các khóa học bên TIW, bạn cũng nhận được khóa bổ trợ phát âm với ưu đãi lên tới 80%.

Trên Youtube cũng có rất nhiều kênh dạy phát âm tiếng Anh bài bản để bạn theo học.

Học phát âm không hề nhàm chán nếu bạn biết cách

Giai đoạn 2: Ôn luyện theo từng kỹ năng

Sau khi đã có nền tảng cơ bản, bạn mới nên bắt đầu ôn luyện theo 4 kỹ năng Listening, Reading, Writing và Speaking.

IELTS Listening

Bài thi IELTS Listening có cấu trúc 4 phần. Song song với việc tìm hiểu các dạng câu hỏi trong bài thi Listening và ôn luyện theo từng dạng bài, bạn cũng cần chủ động nâng cao kỹ năng Nghe của bản thân.

IELTS Reading

IELTS Writing & Speaking

Đối với 2 kỹ năng này, các sĩ tử nên luyện tập rất nhiều để có thể đạt điểm số mong muốn.

Giai đoạn 3: Luyện đề

Tài liệu IELTS luyện đề

Những lưu ý khi học IELTS cho người mới bắt đầu

Sử dụng từ điển Anh – Anh

Việc tra từ điển Anh – Anh với những người bắt đầu từ số 0 đúng là một điều không hề dễ dàng. Tuy nhiên, đây sẽ là một thói quen cực kì có lợi cho việc học IELTS trong tương lai. Sử dụng từ điển này sẽ giúp bạn hiểu từ đúng ngữ cảnh, từ đó tránh mắc các lỗi về diễn đạt, dịch word-by-word,…

Đọc bằng tiếng Anh hàng ngày

Bạn có thể học hết sách tiếng Anh này tới sách tiếng Anh khác. Tuy nhiên, nếu không thực sự tiếp xúc với báo chí, sách, truyện, bạn sẽ luôn bị tách biệt khỏi thế giới nơi tiếng Anh được thực sự sử dụng và biến hoá.

Khi đọc, bạn sẽ rèn luyện được rất nhiều kỹ năng:

  • Nắm bắt ý chính;
  • Đoán nghĩa từ mới,
  • Cách tư duy logic;
  • Làm chủ tốc độ học của bản thân

Khi chắc ngữ pháp và quen thuộc với đa phần các từ vựng B1 – B2, bạn đã có thể tự đọc báo chí và tra từ điển. Đến lúc này, trình độ tiếng Anh của các bạn đã qua được giai đoạn khó khăn nhất và tốc độ lên trình sẽ nhanh hơn đáng kể.

Nguồn luyện Đọc tiếng Anh

Để có động lực đọc, bạn nên tìm theo sở thích của bản thân. Bạn có thể tham khảo những đầu sách dễ đọc như truyện: The Diary Of A Wimpy Kid, A Little Prince,..Tin tức: News In Level,… Tạp chí: Quartz (tin tức chung), TheEconomist (kinh tế), Eater (ẩm thực),…

C. Câu hỏi thường gặp

1. Người mới bắt đầu có nên tự học IELTS?

Nếu bạn đang trong tình trạng mất gốc, câu trả lời là “không nên”.

Lí do được trình bày ở phần trên. Tất nhiên, nếu bạn có thể tự học và thành công, xin chúc mừng! Tuy nhiên, tự học IELTS không hề đơn giản. Người mới bắt đầu tốt nhất nên tìm đến các thầy cô để được “cầm tay chỉ lối” một cách bài bản và hiệu quả nhất.

Hãy đăng ký ngay lớp kiến thức tiếng Anh cơ bản trước khi bắt tay vào học IELTS.

Sau khi đã hoàn thành chương trình nền tảng, bạn sẽ tiến đến ôn luyện chuyên sâu 4 kỹ năng.

Đặc biệt, hãy tìm các lớp học được thực hành Writing và Speaking nhiều. Khi theo học tại TIW, bạn không cần lo lắng việc này. Các khóa IELTS Junior, Pre-Senior, và Master đều bao gồm các buổi thực hành thường xuyên với đội ngũ thầy cô TIW (8.0 trở lên) và trợ giảng (7.0 trở lên)

Trong quá trình học, bạn có thể theo dõi nhiều bài học bổ trợ, các kinh nghiệm luyện thi khác tại kho kiến thức IELTS miễn phí của TIW.

2. Khi nào nên học IELTS?

3. Học IELTS mất bao lâu?

Thời gian học IELTS của mỗi người sẽ phụ thuộc vào trình độ, band điểm mục tiêu và thời gian sẵn sàng bỏ ra cho việc học.

Càng muốn lên band cao thì số giờ học cần bỏ ra càng nhiều

(Nguồn: Cambridge Assessment English)

Lưu ý rằng, đây là số giờ học có hướng dẫn (guided learning) – tức là có thầy cô, chương trình học đúng đắn, rõ ràng. Nếu tự học, số giờ này chắc chắn sẽ nhiều hơn.

Quy đổi điểm theo khung CEFR và điểm IELTS tương ứng (Nguồn: Cambridge Assessment English )

4. Không đi du học có nên thi IELTS?

Bạn thi IELTS vì tấm chứng chỉ, hay vì muốn dùng tiếng Anh?

Hiện nay, IELTS cho ta nhiều lợi ích, không chỉ trong việc du học mà trong cả công việc, cuộc sống.

Sau cùng, nhà tuyển dụng cũng sẽ nhìn vào năng lực thực tế của bạn chứ không phải số điểm trên giấy. Nếu muốn số điểm IELTS đem lại giá trị thật, bạn nên xác định học IELTS không chỉ để lấy tấm bằng, mà còn để dùng tiếng Anh trong đời sống. Và khi đó, IELTS xứng đáng là thứ bạn nên đầu tư.

5. Nên thi IELTS, TOEFL hay TOEIC?

【#9】Ielts Academic Là Gì? 3 Lợi Thế Của Academic So Với General

1. Đối tượng phù hợp với IELTS Academic

Hiện nay, có 2 dạng bài thi IELTS khác nhau là Academic và General. Tùy vào mục đích sử dụng, người thi sẽ lựa chọn tham gia một trong 2 dạng bài thi này.

Vậy IELTS Academic là gì và phù hợp với những ai?

IELTS Academic là gì?

Đây là cuộc thi kiểm tra trình độ Anh ngữ Quốc tế dành cho tất cả các đối tượng trên thế giới. So với IELTS General, chỉ đánh giá trình độ tiếng Anh ở mức chung chung thì IELTS Academic đánh giá trình độ tiếng Anh ở mặt học thuật, cách viết văn chuẩn mực, cách sử dụng và hiểu các từ ngữ có độ khó và chuyên môn cao, phục vụ cho việc học tập và làm việc tại môi trường sử dụng tiếng Anh.

Bài thi này phù hợp với những đối tượng nào?

Bất kể ai cũng có thể tham gia vào kỳ thi IELTS Academic nếu có đủ trình độ. Với trường hợp du học đại học và sau đại học các trường quốc tế, có chứng chỉ IELTS Academic gần như là một yêu cầu bắt buộc.

2. Hình thức thi IELTS Academic

Vì IELTS Academic là cuộc thi đánh giá toàn diện trình độ Anh ngữ của mỗi người nên người tham gia thi phải kiểm tra ở đầy đủ 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết. Mỗi kỹ năng sẽ được tách ra thành các phần thi riêng biệt để có thể đánh giá sâu và chính xác nhất khả năng của người thi.

Kỹ năng Nghe

Bài thi kỹ năng nghe – Listening bao gồm 4 phần, mỗi phần 10 câu.

Ở phần 1, yêu cầu thí sinh nghe được thông tin chính xác để điền vào chỗ trống. Đây cũng là phần thi dễ kiếm điểm nhất trong tất cả các phần của bài thi Listening. Part 2 và 3 đều có câu hỏi phức tạp và yêu cầu cao hơn. Do đó, các bạn cần ôn luyện và cố gắng làm chính xác hoàn toàn để tránh mất điểm.

Phần 2 và phần 3 vừa có câu hỏi dạng khoanh tròn, hoặc nối các thông tin, vừa có câu hỏi dựa vào bảng đồ để điền. Phần 4 cũng yêu cầu thí sinh điền thông tin vào chỗ trống. Tuy nhiên, mức độ khó của phần 4 cũng cao hơn phần 1, nên yêu cầu kỹ năng cao hơn từ người thi và cũng là phần khó kiếm điểm hơn.

Toàn bộ phần thi Listening chỉ kéo dài khoảng 40 phút nên yêu cầu thí sinh phải tập trung nghe cẩn thận.

Kỹ năng Đọc – Reading

Phần thi kỹ năng đọc bao gồm 40 câu nằm trong 3 đoạn văn dài.

Sau mỗi đoạn văn bản, các câu hỏi sẽ được đặt ra. Có 4 dạng câu hỏi: khoanh tròn đáp án đúng, chọn Yes/ No/ Not given, điền từ, nối các thông tin đúng. Phần Đọc được thực hiện trong vòng 1 giờ đồng hồ.

Kỹ năng Viết – Writing

Bài thi kỹ năng viết sẽ cho thí sinh khoảng 1 tiếng để hoàn thành 2 task trong phần Writing.

Task 1 viết ít 150 từ dựa theo biểu đồ, sơ đồ, process, map,… mà đề cung cấp. Task 2 cần viết ít nhất 250 từ. Các chuyên gia IELTS đều khuyên rằng, bạn nên dùng cho task này 40 phút để làm. Task 2 có dạng một bài văn luận, trình bày ý kiến của mình về một vấn đề được đặt ra.

Kỹ năng nói – Speaking

Phần thi này kéo dài khoảng 15 phút và được chia thành 3 phần thi.

Phần đầu tiên thiên về câu hỏi cá nhân, với các nội dung xoay quanh về bản thân thí sinh, kéo dài khoảng 4 phút. Phần thi thứ nhất này có thể coi như phần giới thiệu bản thân.

Phần thi thứ 2 là một vấn đề do giám khảo đặt ra. Bạn sẽ có khoảng 1 phút để chuẩn bị nội dung cần trả lời. Sau khi chuẩn bị xong, bạn sẽ có tối đa 2 phút để nói những gì đã chuẩn bị. Giám khảo sẽ hỏi bạn 1 hoặc 2 câu để kết thúc phần thi này.

3. Tại sao học IELTS Academic lại có lợi thế hơn so với General?

Dù bài thi IELTS được chia thành 2 dạng Academic và General nhưng thực tế, số lượng người lựa chọn thi Academic vẫn nhiều hơn hẳn so với General. Lý do cho sự lựa chọn này là bởi hiện nay chứng chỉ IELTS Academic có nhiều lợi thế hơn hẳn so với chứng chỉ IELTS General. Cụ thể những lợi thế này là gì?

Hỗ trợ tích cực cho quá trình học tập và làm việc

Chứng chỉ IELTS Academic phù hợp với những bạn du học vì những trường đại học lớn ở nước ngoài yêu cầu chứng chỉ này.

Với các mục đích như đi học hoặc nghiên cứu, IELTS Academic chính là lựa chọn lý tưởng nhất. Cuộc thi này là đánh giá năng lực Anh ngữ của thí sinh về mặt học thuật. Do đó, nếu bạn đã đạt tiêu chuẩn trong cuộc thi này thì chắc chắn bạn sẽ có đủ khả năng để học tập với thông qua tài liệu nước ngoài.

Ở Việt Nam, nếu bạn muốn tham gia làm việc tại các công ty đa quốc gia hoặc các công ty có thành phần nước ngoài, bạn chắc chắn phải có khả năng tiếng Anh tốt. Khi này, chứng chỉ IELTS Academic chính là công cụ chứng thực uy tín và có giá trị nhất cho khả năng Anh ngữ của bạn, giúp bạn dễ dàng trúng tuyển và hoàn thành công việc hơn.

Có giá trị bao hàm hơn IELTS General

Chứng chỉ của Academic đã gần như bao hàm mọi kỹ năng và cả bài thi được yêu cầu theo General. Do đó, khi bạn đã có chứng chỉ IELTS Academic ở mức tốt, bạn sẽ không cần phải thi thêm hệ General.

Phù hợp cho nhiều mục đích hơn IELTS General

Ứng dụng của chứng chỉ IELTS General khá hạn hẹp, thường chỉ phù hợp với những người có ý định định cư hoặc làm việc tại nước ngoài. Những bạn trẻ có nhu cầu đi học tiếp ở nước ngoài thì vẫn cần phải thi IELTS Academic.

Hiểu được tầm quan trọng của kỳ thi IELTS Academic, trung tâm đào tạo IELTS – The IELTS Workshop đã được thầy Đặng Trần Tùng thành lập. TIW là trung tâm học IELTS uy tín ở Hà Nội , áp dụng phương pháp dạy và học riêng biệt, được thầy Đặng Trần Tùng cùng các cộng sự nghiên cứu và xây dựng để mang tới hiệu quả học tốt nhất cho người học.

Thầy Đặng Trần Tùng là một nhân vật được ngưỡng mộ trong làng đào tạo tiếng Anh và là 1 trong 5 người đầu tiên đạt điểm 9.0 tại Việt Nam. Qua đó, thầy đó tích lũy kinh nghiệm để viết sách chia sẻ kinh nghiệm cho thí sinh đi thi. Nhằm giúp các bạn có phương pháp học tập đúng và ôn luyện hiệu quả, vì cuộc thi IELTS Academic không phải là một cuộc thi dễ dàng.

Thầy Đặng Trần Tùng, một nhân vật “đình đám” trong làng IELTS mà không ít bạn trẻ ngưỡng mộ. Thầy là 1 trong 5 người đầu tiên đạt 9.0 tại Việt Nam, 4 lần đạt 9.0 IELTS overall với cả hai hình thức thi online và offline. Không chỉ là “cha đẻ” của The IELTS Workshop, thầy còn là cố vấn học thuật của chương trình Alpha Book, IELTS Face-off của đài VTV7. Diễn giả cho một số chương trình của British Council và còn là tác giả của nhiều đầu sách IELTS.

【#10】Cấu Trúc Đề Thi Ielts Như Thế Nào?

Cấu trúc đề thi IELTS ( IELTS Exam) chi tiết

Khi tìm hiểu IELTS là gì, bạn đã biết thi IELTS là 4 kỹ năng rồi đúng không? Vì thế, cấu trúc đề thi cũng không đi đâu xa với 4 kỹ năng này.

1. Cấu trúc đề thi IELTS Listening

Đề thi IELTS Listening tương tự nhau ở hai hình thức thi với 4 sections.

Thời gian thi là 40 phút, trong đó bạn có 30 phút nghe băng và 10 phút check đáp án.

Bạn chỉ được nghe băng một lần duy nhất, không có lần hai nên cần luyện kỹ năng Nghe tốt, tránh các bẫy và lỗi thường găp. Khi đi sâu vào ôn luyện, bạn sẽ biết.

Cấu trúc bài thi IELTS Listening:

  • Section 1: Là cuộc đàm thoại giữa hai người, xoay quanh các vấn đề thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, học tập, đi lại…
  • Section 2: Một đoạn độc thoại trong ngữ cảnh hàng ngày, có thể là giới thiệu trường học, du lịch, danh thắng, chỉ đường…
  • Secion 3: Cuộc đàm thoại giữa ba hoặc 4 người về một vấn đề nào đó, thường xoay quanh giáo dục, đưa ra ý kiến, giới thiệu, tranh cãi, chia sẻ thông tin…

Đây là bài thi IELTS Listening Academic với đủ 4 phần như các bạn biết

2. Cấu trúc bài thi IELTS Speaking

Bài thi Speaking cũng giống nhau ở Academic và General.

Thời gian thi là: 11-15 phút

Và đây là một bài mô phỏng thi Part 3 topic Environment:

3. Cấu trúc bài thi Reading Test

    Bao gồm 40 câu hỏi theo nhiều dạng bài, mỗi câu hỏi 1 điểm.

Bài thi Reading có sự khác biệt ở hình thức thi Academic và General.

Cụ thể, IELTS Reading Academic:

  • Gồm 3 đoạn văn, độ dài gần 1500 từ hoặc hơn một chút
  • Nội dung cung cấp mang tính học thuật, nghiên cứu cao. Bài đọc thường lấy từ báo chí, báo khoa học, nghệ thuật, nghiên cứu…

Bài IELTS Reading General

  • 3 đoạn văn độ dài khác nhau từ 700 – 1500 từ.
  • Nội dung hướng tới những tin tức đời sống, công việc, học tập, đời thường, kiến thức thường thức nhiều hơn. Ít từ ngữ học thuật chuyên sâu.

4. Cấu trúc bài thi Writing

    Gồm 2 bài thi nhỏ là Task 1 và Task 2

Bài thi có sự khác biệt ở hai hình thức:

IELTS Academic Writing

    Task 1: yêu cầu bạn viết đoạn văn, báo cáo, diễn tả về một bản đồ, biểu đồ, quy trình dài tối thiểu 150 từ.
    Task 2: Yêu cầu bạn viết một đoạn văn dài ít nhất 250 từ, xoay quanh một vấn đề tranh luận nào đó. Dạng bài yêu cầu đưa ra một hoặc hai quan điểm, yêu cầu bạn trình bày có thể đồng ý hay không đồng ý hay giải thích hai quan điểm đó…

IELTS General Writing

    Task 1: yêu cầu bạn viết thư hoặc bản kiến nghị về công việc, các yêu cầu hành chính…thường gặp trong đời sống với độ dài ít nhất 150 từ.
    Task 2: Cũng yêu cầu viết bài dài ít nhất 250 từ nêu quan điểm, tranh luận giống Academic.

Writing Task 2 – Những điều bạn cần biết rõ?