Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hsg Tiếng Việt Lớp 5
  • Quyển 5B: Phần Trạng Nguyên Tiếng Việt
  • Ma Trận Đề Thi Học Kỳ I Môn: Tin Học Lớp: 6
  • Đề Thi Chất Lượng Học Kì Ii
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 11 Năm Học 2022
  • “Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.”

    (Tiếng mưa – Nguyễn Thị Như Trang)

    Xác định những từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn trên.

    Câu 2: (1,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

    a) Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.

    b) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì chất quí trong sạch của trời.

    PHÒNG GD-ĐT KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 5 CẤP HUYỆN Khoá ngày 28 tháng 01 năm 2011 Đề thi chính thức Môn thi: TIẾNG VIỆT Thời gian: 90 PHÚT (Không kể thời gian giao đề) Câu 1: (1,5 điểm) Cho đoạn văn: "Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót." (Tiếng mưa - Nguyễn Thị Như Trang) Xác định những từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn trên. Câu 2: (1,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: a) Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. b) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì chất quí trong sạch của trời. Câu 3: (2,0 điểm) (Cảm thụ) Trong bài văn Vàm Cỏ Đông (TV3, T1) nhà thơ Hoài Vũ có viết: "Đây con sông như dòng sữa mẹ Nước về xanh ruộng lúa, vườn cây Và ăm ắp như lòng người mẹ Chở tình thương trang trải đêm ngày." Đọc đoạn thơ trên, em cảm nhận được vẻ đẹp đáng quí của dòng sông quê hương như thế nào? Câu 4: (4 điểm) Tập làm văn ". . . Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ dần còng xuống Cho con ngày một thêm cao . . ." (Trong lời mẹ hát - Trương Nam Hương) Đoạn thơ trên đã khơi gợi ở em những tình cảm tốt đẹp về mẹ. Hãy tả người mẹ của em trong cảm xúc thiêng liêng và xúc động ấy. PHÒNG GD-ĐT KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 5 CẤP HUYỆN Đáp án chính thức Khoá ngày 28 tháng 01 năm 2011 Môn thi: TIẾNG VIỆT Thời gian: 90 PHÚT Câu 1: (1,5 điểm) Từ đơn : mưa, những, rơi, mà, như. (0,5 điểm) Từ ghép : mùa xuân, hạt mưa, bé nhỏ. (0,5 điểm) Từ láy : xôn xao, phơi phới, mềm mại, nhảy nhót. (0,5 điểm) Câu 2: (1,5 điểm) Trạng ngữ Chủ ngữ Vị ngữ a) Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc (0,25 đ) những bông hoa tím (0,25 điểm) mọc lên (0,25 đ) b) Dưới ánh nắng (0,25 đ) giọt sữa; bông lúa (0,25 đ) dần dần đông lại; ngày càng đông xuống, nặng vì chất quí trong sạch của trời. (0,25 đ) Câu 3: ( 2 điểm ) (Cảm thụ) Yêu cầu đoạn viết (khoảng 5 - 7 câu) đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Nêu được những ý sau: + Dòng sông quê hương đưa nước về làm cho những ruộng lúa, vườn cây xanh tươi, đầy sức sống. Vì vậy, nó được ví như dòng sữa mẹ nuôi dưỡng các con khôn lớn. + Nước sông đầy ăm ắp như tấm lòng người mẹ tràn đầy yêu thương, luôn sẵn sàng chia sẻ (trang trải ngày đêm) cho những đứa con, cho cả mọi người. Những vẻ đẹp ấm áp tình người đó làm cho ta thêm yêu quí và gắn bó với dòng sông quê hương. Câu 4: (5 điểm) * Yêu cầu: - Đề bài thuộc kiểu bài văn tả người kết hợp với bộc lộ cảm xúc. - Đối tượng tả là người mẹ kính yêu của em. Vì thế, khi tả, học sinh dựa vào các chi tiết có trong bài thơ để thể hiện tình cảm yêu mến, quí trọng, và sự biết ơn của mình trước những vất vả, hi sinh của mẹ. - Viết đúng theo yêu cầu văn tả người kết hợp với bộc lộ cảm xúc; trọng tâm miêu tả là tính tình; bài viết phải thể hiện được tình cảm yêu mến, trân trọng và biết ơn đối với người mình tả. + Biết dự vào các chi tiết và ý của khổ thơ, học sinh lựa chọn tả những nét tiêu biểu nhất về ngoại hình: độ tuổi, hình dáng, da dẻ, đôi mắt, tóc, quần áo, những đặc điểm riêng . . .; + Tính tình: thương yêu, chăm sóc em và luôn quan tâm, giúp đỡ người khác (thể hiện qua việc làm, cử chỉ, thái độ, lời nói . . .); - Bài viết diễn đạt đúng trọng tâm của đề (có thể đan xen tả tính tình trong khi miêu tả hình dáng bên ngoài, lồng cảm xúc của em trong khi miêu tả); dùng từ ngữ giàu hình ảnh, gợi tả, gợi cảm xúc làm cho người đọc thấy được tình cảm yêu thương, trân trọng . . . người mà em miêu tả; lời văn trôi chảy, trong sáng, rõ ý; kết cấu chặt chẽ, không mắc các lỗi thông thường cũng như mắc lỗi về từ và câu. * Thang điểm: - Điểm 4,5 - 5,0: Bài viết đúng thể loại, đúng trọng tâm; nội dung miêu tả phong phú; câu văn gợi tả, gợi cảm; không sai lỗi chính tả và cách dùng từ, đặt câu. - Điểm 3,5 - 4,0: Bài viết đúng thể loại, nội dung bài viết tốt; câu văn gợi tả, gợi cảm; sai 1-2 lỗi chính tả, sai một và lỗi nhỏ về dùng từ, đặt câu. - Điểm 2,5 - 3,0: Bài viết đúng thể loại, đúng cấu trúc, đúng trọng tâm bài tả; sai 3-5 lỗi chính tả và cách dùng từ, đặt câu. - Điểm 1,5 - 2,0: Bài viết đúng thể loại, đúng cấu trúc; thiếu một vài ý ở mỗi phần nhỏ, câu văn ít có hình ảnh, gợi tả, gợi cảm; sai 6-7 lỗi chính tả và cách dùng từ, đặt câu. - Điểm 0,5 - 1,0: Bài viết đúng thể loại, chưa đủ 3 phần, ý của mỗi phần chưa tốt; câu văn dài dòng, tối nghĩa, sai nhiều lỗi chính tả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Cuối Học Kỳ I Môn: Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • 168 Nail Tips: Đề Thi Móng Tay Số 3
  • Nail Moi Nhat Tháng 07/2021
  • 99 Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Môn Toán 10 (Có Đáp Án)
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 12 Thpt File Word
  • Giáo Án Tập Làm Văn Lớp 4 Kì 1
  • ĐỀ ÔN LUYỆN HSG TIẾNG VIỆT 5 ĐỀ SỐ 5 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Bài 1: Tìm các từ láy trong nhóm từ sau: Bóng bay, thơm tho, nhân dân, líu lo, trường lớp, học hành, phố phường, khúc khích, rì rào. Các từ láy là: .. Đọc bài ca dao sau rồi tìm từ theo yêu cầu: “ Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng, bông trắng, lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.” + Các danh từ là: + Các động từ là: + Các tính từ là: Bài 2: Viết hai câu trong đó có từ “ tím” mang nghĩa khác nhau. Bài 3: Trong bài thơ : “ Sắc màu em yêu” ( Sách Tiếng Việt lớp 5 – Tập 1 ) có đoạn viết: “ Em yêu màu đỏ Như máu con tim Lá cờ Tổ quốc Khăn quàng đội viên” Em hãy đọc khổ thơ trên và trả lời các câu hỏi: a. Tác giả bài thơ “ Sắc màu em yêu” là ai? . b. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong các câu thơ trên? Hãy tìm các từ ngữ đó? Bài 4: Cho các từ sau: Tươi tốt, chăm chỉ, hư hỏng, bạn học, ngoan ngoãn, tươi tắn, mệt mỏi, hoa quả, bánh chưng, hoa sen, bánh trái, ngây ngất, quần áo, nhỏ nhắn, áo len. Hãy xếp các từ trên thành ba nhóm: + Từ ghép có nghĩa tổng hợp: + Từ ghép có nghĩa phân loại: + Từ láy:.. Bài 5: a. Từ “ gia đình” có thể thay thế cho từ “ nhà” của câu nào trong hai câu sau? Tại sao từ “ gia đình” có thể thay thế cho từ “ nhà” của câu đó mà không thể thay thế cho từ “ nhà” của câu còn lại? - Nhà em có bốn người. - Nhà cô Hoa rất đẹp. b. Chỉ ra từ dùng sai trong câu sau, giải thích vì sao và chữa lại cho đúng: - Bạn Bình chạy bon bon. ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... II. PHẦN TỰ LUẬN : Bài 1: Mở đầu bài “ Nhớ con sông quê hương” nhà thơ Tế Hanh viết : Quê hương tôi có con sông xanh biếc Nước gương trong soi bóng những hàng tre Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng... Đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp ? Những hình ảnh ấy giúp em cảm nhận được điều gì ? ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Bài 2: Sau một trận mưa, đường làng lầy lội. Tan học, ba bạn Ngọc, Lan, Huệ cùng đi trên con đường ấy. Bỗng cả ba bạn nhìn thấy bên đường có một cụ già một tay chống gậy, một tay mang một chiếc túi nặng bước đi một cách khó khăn. Ngọc thấy thương cụ quá. Mặc dù thời gian cũng đã muộn nhưng cuối cùng bạn đã quyết định ở lại giúp cụ già. Em hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện Ngọc đã giúp đỡ cụ già cho mọi người cùng nghe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Link Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 2
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hoá 11 Trắc Nghiệm
  • Cấu Trúc Đề Thi Jlpt Phần Đọc Hiểu N1 Và Dạng Câu Hỏi Thường Gặp
  • Download Giáo Trình Luyện Thi Jlpt N1 – Try N1 (Pdf+Audio)
  • Đề Thi Tiếng Nhật N2 Sẽ Không Làm Khó Bạn Khi Nắm Vững Những Bí Quyết Ôn Tập
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Kiểm Tra Định Kì Cuối Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Cấu Trúc Đề Thi Môn Toán Trong Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022 Có Thay Đổi?
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Toán (Tái Bản 2022)
  • Đề Thi Chính Thức Môn Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2022 Tất Cả Mã Đề
  • 60 Đề Thi Thử Thptqg Môn Toán, Đề Thi Thử Thptqg Môn Toán File Pdf
  • tháng tám. Mùa thu về, vùng cao không mưa nữa, trời xanh trong. Những dãy núi dài, xanh biếc. Nước chảy róc rách trong khe núi. Đàn bò đi ra đồi, con vàng, con đen. Đàn dê chạy lên, chạy xuống. Nương ngô vàng mượt. Nương lúa vàng óng. a) Tìm các từ chỉ màu sắc có trong đoạn văn. b) Đặt 2 câu với 2 từ tìm được ở câu a. Câu 4: ( 3 điểm ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ghế ghỗ gồ gề gồ ghề ghi chép nhà ga ghi nhớ Câu 5: ( 7 điểm) Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 câu) kể về người thân yêu nhất của em. Hướng dẫn chấm môn Tiếng việt lớp 2 Câu 1: ( 3 điểm) Tìm đúng mỗi cặp từ cho 0,5 điểm. Câu 2 : ( 1 điểm) Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng cho 1 điểm. ( câu b) Câu 3 ( 5 điểm) a) Tìm đúng 6 từ chỉ mà sắc cho 3 điểm, mỗi từ tìm đúng cho 0,5 điểm : xanh trong, xanh biếc, vàng, đen, vàng mượt, vàng óng. b) Đặt đúng mỗi câu có từ tìm được ở câu a cho 1 điểm. Câu 4 ( 3 điểm) Làm đúng mỗi từ cho 0,5 điểm. Câu 5 ( 7 điểm ) Học sinh kể được liền mạch 5 đến 7 câu về một người thân yêu nhất, biết dùng từ đặt câu chính xác. */ Bài làm rõ ràng, trình bày sạch đẹp cho 1 điểm. đề thi học sinh giỏi lớp 2 Môn toán Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 60 phút không kêt thời gian chép đề Câu 1:( 2 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào a) 45 b) 65 + - 56 28 81 37 c) 4 x 8 + 2 = 35 d) 45 : 5 - 3 = 6 Câu 2: ( 3 điểm) Tìm X a) X + 17 = 42 b) X x 5 = 45 c) x : 4 = 20 : 4 Câu 3 ( 3 điểm) Điền số thích hợp vào b) 68 - 54 < < 93 - 77 Câu 4 ( 4 điểm) Tính nhanh các dãy tính sau a) 12 + 14 + 16 + 18 b) 51 + 52 + 53 + 54 - 21 - 22 - 23 - 34 Câu 5 : ( 4 điểm) Đông có số bi bằng giá trị số lớn nhất có 1 chữ số. Nam có số bi bằng giá trị số nhỏ nhất có 2 chữ số. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu viên bi? Câu 6: (4 điểm) a) Hình bên có bao nhiêu hình tam giác, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. A. Có 6 hình tam giác. B. Có 5 hình tam giác C. Có 4 hình tam giác b) Tìm trên hình vẽ bên có bao nhiêu hình tứ giác, hãy chỉ ra các hình đó? Hướng dẫn chấm môn toán lớp 2 Câu 1( 2 điểm) Mỗi ý trả lời đúng cho 0.5 điểm a) 45 b) 65 Đ + - S 56 28 S Đ 81 37 c) 4 x 8 + 2 = 35 d) 45 : 5 - 3 = 6 Câu 2: ( 3 điểm) Tìm X a) x + 17 = 42 b) x x 5 = 45 c) x : 4 = 20 : 4 x = 42 -17 x = 45 : 5 x : 4 = 5 x = 25 x = 9 x = 5 x4 x = 20 - Mỗi bài tính đúng cho 1.0 điểm. - Nếu chỉ đúng kết quả thì cho 0.5 điểm/ bài Câu 3 ( 3 điểm) Điền số thích hợp vào a) Có thể điền vào các số 13 hoặc 14 b) Số cần điền vào là số 15 - Mỗi bài tính đúng cho 1.5 điểm. - Mỗi bài chỉ điền đúng số cho 0.5 điểm Câu 4 ( 4 điểm) Tính nhanh các dãy tính sau a) 12 + 14 + 16 + 18 = 12 + 18 + 14 + 16 = 30 + 30 = 60 b) 51 + 52 + 53 + 54 - 21 - 22 - 23 - 34 = 51 - 21 + 52 - 22 + 53 - 23 + 54 -24 = 30 + 30 + 30 + 30 = 120 - Câu a : Tính đúng các cặp và đúng kết quả cho 2.0 điểm - Câu b : Tính đúng các cặp và đúng kết quả cho 2.0 điểm Nếu chỉ nêu đúng kết quả cho mỗi bài 1.0 điểm. Câu 5 ( 4 điểm) Số lớn nhất có 1 chữ số là số 9 Số bé nhất có 2 chữ số là số 10 Biện luận đúng cho 1.5 điểm Vậy số bi của Đông là : 9 Số bi của Nam là : 10 Số bi của cả hai bạn là : 9 + 10 = 19 ( viên bi) Lời giải đúng được 1.0 điểm Phép tính đúng được 1.0 điểm Đáp số : 19 viên bi Đáp số đúng được 0.5 điểm 1 2 Câu 6 ( 4 điểm) Đáp án đúng là Số điểm tối đa a) A- có 6 hình tam giác 2.0 điểm b) Có 3 hình tứ giác là : H1, H2, H(1+2) 1.5 điểm đề thi học sinh giỏi lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 60 phút không kêt thời gian chép đề Câu 1 ( 4 điểm) a) Đánh dấu x vào ô trống trước những từ viêt s đúng chính tả. 1 Ki- ép 1 lúc-xăm-bua 1 mô-na-cô 1 Lô-mô-nô-xốp 1 Va-ti- căng b) Trong các từ nêu trên, từ nào viết sai lỗi chính tả, hãy sửa lại cho đúng. Câu 2 ( 3 điểm) Tìm thêm tiếng mới để ghép với tiếng đã cho tạo thành từ chỉ màu da con người. - Đen....... - Trắng............ - Hồng....... - Xanh..... - Xám......... - Vàng....... Câu 3 ( 6 điểm) Đọc khổ thơ sau: Ba sẽ là cánh chim Cho con bay thật xa Mẹ sẽ là nhành hoa Cho con cài lên ngực Ba mẹ là lá chắn Che chở suốt đời con... ( Phạm Trọng Cầu) a) Tìm từ theo mẫu Ai là gì? b) Tìm những từ ngữ trong khổ thơ trên để điền vào chỗ trốngcho phù hợp. Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Câu 4 ( 6 điểm) Từ lời bài hát trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của mình khi nghĩ về cha mẹ. Hướng dẫn chấm môn Tiếng việt lớp 3 Đáp án Số điểm Câu 1( 4 điểm) 1a/ 1 Ki- ép 1 Lô-mô-nô-xốp 1 Va-ti- căng 0.5 0.5 0.5 1b/ 1 lúc-xăm-bua 1 mô-na-cô Sửa lại: Lúc-xăm-bua Mô-na-cô 0.25 0.25 1.0 1.0 Câu 2( 3.0 điểm) Đen xạm Trắng trẻo( trắng hồng) Hồng hào Xanh xao Xám xịt Vàng vọt 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Câu 3 ( 6 điểm) 3a/ Câu theo mẫu Ai là ai? - Ba sẽ là cánh chim. - Mẹ sẽ là cành hoa - Ba mẹ là lá chắn 1.0 1.0 1.0 Câu 3b/ Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Điểm Ba Mẹ Ba mẹ là là là cánh chim nhành hoa lá chắn 1.0 1.0 1.0 Câu 4 ( 6 điểm) - Học sinh viết được đoạn văn ngắn có nội dung đúng với yêu cầu của đề ( Học sinh có thể nêu những suy nghĩ của mình về công ơn to lớn của cha mẹ. Cha mẹ đã nuôi em khôn lớn, chắp cánh cho những ước mơ của em như thế nào? Công ơn đó được em ghi nhớ ra sao? Em làm gì để đền đáp công ơn đó? Em mong ước điều gì cho cha mẹ?) ( 3.0 điểm) - Đoạn văn có sự liên kết, các câu được sắp xếp hợp lí, đúng ngữ pháp, có hình ảnh. ( 2.0 điểm) */ Bài làm rõ ràng, trình bày sạch đẹp cho 1 điểm. đề thi học sinh giỏi lớp 3 Môn toán Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 60 phút không kêt thời gian chép đề Câu 1 ( 1 điểm) Điền dấu x vào 1 trước câu trả lời đúng. Một số chia cho 8 có số dư là 7. hỏi số đó chia cho 4 có số dư bằng bao nhiêu? 1 dư 1 1 dư 2 1 dư 3 Câu 2 (2 điểm) Ghi Đ vào 1 trước câu trả lời đúng, ghi S vào 1 trước câu trả lời sai. Năm 2004là năm nhuận. Hỏi năm nhuận liền sau năm 2004 là năm nào? 1 Năm 2007 1 Năm 2008 1 Năm 2009 Câu 3 ( 3 điểm) Tìm hai số biết tổng của hai số đó bằng 45 và tích của hai số đó bằng 0. Câu 4 ( 4 điểm) Tìm x a) x x 5 + 139 = 1139 b) x : 7 = 12 ( dư 3) Câu 5 ( 5 điểm) Hiện nay bố 36 tuổi và gấp 4 lần tuổi Việt. Hỏi 6 năm trước tuổi bố gấp mấy lần tuổi Việt? Câu 6 ( 5 điểm ) Hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác Hướng dẫn chấm môn Toán lớp 3 Năm học 2006 - 2007 Đáp án Cho điểm Câu 1( 1 điểm) 1 dư 3 1.0 điểm S Câu 2 (2 điểm) Năm 2007 Đ Năm 2008 S Năm 2009 0.5 1.0 0.5 Câu 3 ( 3 điểm) Hai số có tích bằng 0 vậy ít nhất 1 trong 2 thừa số phải bằng 0 Ta có 45 = 45 + 0. Vậy thừa số còn lại là 45 Vậy 2 số cần tìm là 45 và 0. 1.0 1.0 1.0 Câu 4 ( 4 điểm) a) x x 5 + 139 = 1139 x x 5 = 1139 - 139 x x 5 = 1000 x = 100 : 5 x = 200 b) x : 7 = 12 ( dư 7) x = 12 x 7 + 3 x = 87 0.5 0.5 0.5 0.5 1.0 1.0 Câu 5 ( 5 điểm) Bài giải Tuổi Việt hiện nay là : 36 : 4 = 9 (tuổi) Sáu năm trước tuổi Việt là : 9 - 6 = 3 ( tuổi) Sáu năm trước tuổi bố là: 36 - 6 = 30 ( tuổi) Sáu năm trước tuổi bố gấp tuổi Việt số lần là: 30 : 3 = 10 ( lần) Đáp số : 10 lần 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 1.0 1 4 6 5 Câu 6 ( 5 điểm ) - - Có 12 hình tam giác ( 1.0 điểm) Các hình tam giác là : 2 3 H1,H2,H3,H4,H5,H6,H(2+3) H(5+6), H(2+3+4),H(1+6+5), H(4+5+6),H(1+2+3) (1.5 điểm) - Có 7 hình tứ giác ( 1.0 điểm) Các hình tứ giác đó là : H(1+6), H(4+5), H(1+2),H(3+4), H(6+1+2), H(3+4+5), H(1+2+3+4+5+6) ( 1.5 điểm) đề thi học sinh giỏi lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 90 phút không kêt thời gian chép đề Phần I : Trắc nghiệm Với những câu hỏi, em hãy chọn câu trả lời đúng ( bằng cách khoanh vào các chữ cái A,B,C,D) để điền vào chỗ chấm. Câu 1: ( 2 điểm) A. Sum suê B. Xum xuê C. Sum xuê D. Xum suê ..........xoài biếc cam vàng Dừa nghiêng, cau thẳng hàng hàng nắng soi. Câu 2 : ( 2 điểm) Từ nào cùng nghĩa với từ "dũng cảm"? A. Can đảm B. Khiếp đảm C. Khiếp nhược D. Hèn nhát A. Ai làm gì? B. Ai thế nào? C. Ai là gì? " Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch" Phần II : Tự luận Câu 1 ( 3 điểm) Cho câu văn sau: " Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến" a) Xác định từ loại danh từ, tính từ trong câu văn trên. b) Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu văn trên. c) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả trái sầu riêng. Câu 2 : ( 4 điểm) Em hiểu thế nào về hình ảnh mặt trời trong hai câu thơ: " Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng." Câu 3 : ( 6 điểm) Trong vườn nhà em có rất nhiều loại trái cây. Em yêu thích cây nào nhất? Hãy tả lại cây đó. Hướng dẫn chấm môn Tiếng việt lớp 4 Năm học 2006-2007 Phần thi Nội dung - đáp án Biểu điểm Phần trắc nghiệm ( 6 điểm) Câu 1 : Đáp án B Câu 2 : Đáp án A Câu 3 : Đáp án B 2.0 2.0 2.0 Phần tự luận ( 13 điểm) Câu 1a) DT: trái sầu riêng, tổ kiến TT : lủng lẳng Câu 1b) CN : Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành VN : trông giống những tổ kiến Câu 1c) Biện pháp nghệ thuật so sánh. 1.0 ( Mỗi ý đúng cho 0.3 điểm) 1.0 ( Mỗi ý đúng cho 0.5 điểm) 1.0 Câu 2 : HS nêu được hai hình ảnh mặt trời khác nhau từ hình ảnh mặt tròi thật để nói lên sự quan trọng của con đối với mẹ và tình yêu thương mẹ dành cho con... 4.0 Câu 3 : - HS viết được đoạn văn đầy đủ 3 phần, tả bao quát đầy đủ các bộ phận của cây. - Nêu thêm được ích lợi của cây.. - Bài làm thể hiện được tình cảm.. Tổng 6.0 điểm 4.0 1.0 1.0 */ Bài làm rõ ràng, trình bày sạch đẹp cho 1 điểm. đề thi học sinh giỏi lớp 4 Môn toán Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 90 phút không kêt thời gian chép đề Phần I : Phần trắc nghiệm Bài 1 : ( 2.điểm) Cho dãy số : 12, 22, 40, 74, 136... Số tiếp theo của dãy là: A. 248 B. 250 C.252 D. 256 Bài 2 : ( 2 điểm) Biểu thức ( 215 x 116 + 215 x 214) : 330 có kết quả là: A. 213 B. 214 C. 215 D. 216 Bài 3 : (2 điểm ) Hình vẽ bên có số hình tam giác là: A. 14 B. 18 C. 24 D. 28 Phần II : Phần tự luận Bài 1: (4 điểm) Với 4 chữ số 0,5,8,9 hãy lập các số có ba chữ số khác nhau a) Chia hết cho cả 2 và 5. b) Tính tổng các số vừa viết được ở câu a. Bài 2 : ( 6 điểm) Một người bán hàng có 5 bao đường. Mỗi bao chỉ đựng một trong hai loại đường : đường trắng hoặc đường vàng. Số đường trong mỗi bao lần lượt là 22 kg, 21kg,20kg,23kg và 26 kg. Sau khi bán đi bao 20 kg thì trong các bao còn lại số đường trắng gấp 3 lần số đường vàng. Tính xem trong các bao còn lại có bao nhiêu ki-lô-gam đường trắng, bao nhiêu ki-lô-gam đường vàng. Bài 3: ( 4 điểm) Bài kiểm tra môn Tiếng việt cuối học kỳ 1 của lớp 4A có 1 số học sinh đạt 6 điểm giỏi, 2 số học sinh đạt điểm khá, số còn lại đạt điểm trung bình. 8 a) Hỏi lớp 4A còn lại mấy phần là học sinh trung bình? b) Nếu lớp 4A có 4 bạn đạt điểm giỏi thì tổng số học sinh cả lớp là bao nhiêu bạn? Hướng dẫn chấm môn Toán lớp 4 Năm học 2006 - 2007 Phần thi Nội dung - Đáp án Biểu điểm Phần trăc nghiệm 6.0 điểm Bài 1: Đáp án B ( Viết số theo quy luật : Tổng của 3 số liền trước bằng số thứ tư) Bài 2 : Đáp án C Bài 3 : Đáp án D 2.0 2.0 2.0 Phần tự luận 14 điểm Bài 1 ( 4 điểm) Câu a) Các số chia hết cho cả 2 và 5 là : 580, 590, 890, 980, 950, 850 Câu b) Ta có tổng : 580 + 590 + 890 + 980 + 950 + 850 = 4840 3.0 ( Đúng mỗi số cho 0.5) 1.0 Bài 2 : ( 6.0 điểm) Tổng số đường trước khi bán là : 22 + 21 + 20 + 23 + 26 = 112 (kg) Số đường còn lại sau khi bán là: 112 - 20 = 92 (kg) Số ki - lô- gam đường vàng là : 92 : (3 +1) = 23 (kg) Số ki - lô- gam đường trắng là: 23 x 3 = 69 (kg) Đáp số : 69 kg đường trắng 23 kg đường vàng ( nếu học sinh có cách làm khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa) 1.0 1.0 2.0 1.0 1.0 Bài 3 : ( 4 điểm) a) Phân số chỉ số học sinh đạt điểm giỏi và khá là : 1 + 2 = 5 ( học sinh cả lớp) 6 8 12 Phân số chỉ số học sinh đạt điểm trung bình là: 1 - 5 = 7 ( học sinh cả lớp) 12 12 b) Nếu lớp 4A có 4 bạn đạt điểm giỏi thì tổng số học sinh cả lớp là : 4 x 6 = 24 ( học sinh) Đáp số : a) 7 học sinh cả lớp 12 b) 24 học sinh ( nếu học sinh có cách làm khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa) 1.0 1.0 1.0 0.5 0.5 đề thi học sinh giỏi lớp 5 Môn Tiếng việt Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 90 phút không kêt thời gian chép đề I. Phần trắc nghiệm: Cho đoạn văn sau đây : ".... Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới . Những hạt mưa nhỏ bé, mềm mại rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đạu xuống cây ổi còng mọc lả xuống bờ ao. Mùa đông xám xỉn và khô héo đã qua. Mặt đất đã kiệt sức bừng thức dậy, âu yếm đón lấy những hạt mưa ấm áp, trong lành. Đát trở lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây. Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn trên các nhành lá, mầm non. Và, cây trả nghĩa lại cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt...." ( Nguyễn Thị Như Trang) Đọc đoạn văn và trả lời những câu hỏi sau : Câu 1. Trong đoạn văn này, sự vật nào được nhân hoá? a - Chỉ có mưa b - Chỉ có mặt đất c - Cả mưa và mặt đất d- Mùa xuân Câu 2. Biện pháp nhân hoá trong đoạn văn trên góp phần nhấn mạnh điều gì? a- Nhấn mạnh giá trị to lớn và đẹp đẽ của những cơn mưa mùa xuân đầy sức sống. b- Thấy được vẻ đẹp nên thơ của những cơn mưa mùa xuân. c- Thấy được sự khác biệt của cơn mưa mùa xuân với các cơn mưa khác. d- Thấy được giá trị của cơn mưa đem lại niềm vui cho mọi người. a- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, nhảy nhót, nhỏ bé. b- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, ấm áp, nhảy nhót. c- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, trong lành. d- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, bờ ao, ấm áp, nhảy nhót. a- Bé Na đang học ở trường mầm non. b- Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước. c- Mưa mùa xuân đã giúp cho cây mọc ra những mầm non mơn mởn. a- cần mẫn b- chăm chỉ c- chuyên cần d- tần tảo Câu 6. Câu "Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới " thuộc kiểu câu: a- Ai là gì b- Ai thế nào c- Ai làm gì Câu 7. Đoạn văn trên có mấy câu ghép : a- Một câu ghép b- Hai câu ghép c- Ba câu ghép d- Không có câu ghép nào Câu 8. Nếu đặt tên cho đoạn văn, em sẽ chọn tên nào sau đây: a- Mưa mùa xuân b- Mưa c- Mùa xuân d- Mưa và mùa xuân II. Phần tự luận Câu 1. Đặt câu với mỗi từ sau : nhỏ bé, nhỏ nhen Hãy cho biết hai từ trên có thể thay thế cho nhau trong hai câu em vừa đặt không? Vì sao? Câu 2. Xác định bộ phận TN, CN, VN của mỗi câu sau. a- Mùi thơm của hoa làm ngây ngất các loài ong bướm. b- Trên cao, lấp lánh một vầng trăng. c- Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một chú dế rúc rích cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt nhanh xuống hố sâu. d- Tiếng bầy ve cất lên trang nghiêm và súc động. e- ở mảnh đất ấy, tháng giêng tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép, tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông. Câu 3. Hãy chỉ ra cái hay của sự so sánh trong câu thơ sau : Trẻ em như búp trên cành Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan. Câu 4. Tả lại cánh đồng quê em vào buổi trưa hè. Hướng dẫn chấm môn Tiếng việt lớp 5 Năm học 2006-2007 Phần thi Nội dung - Đáp án Biểu điểm I. Phần trắc nghiệm 5.0 điểm Câu 1: b - Chỉ có mặt đất Câu 2. a- Nhấn mạnh giá trị to lớn và đẹp đẽ của những cơn mưa mùa xuân đầy sức sống. Câu 3 : b- b- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, ấm áp, nhảy nhót. Câu 4 : c- Mưa mùa xuân đã giúp cho cây mọc ra những mầm non mơn mởn. Câu 5 : a - cần mẫn Câu 6 : b - Ai thế nào? Câu 7 : d - Không có câu ghép nào. Câu 8 : a- Mưa mùa xuân 0.5 điểm 1.0 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 1.0 điểm 0.5 điểm II. Phần tự luận 14 điểm Câu 1 : - Mỗi câu đặt đúng cho 0.5 điểm - Hai từ trên không thay thế cho nhau được vì nghĩa của chúng khác nhau. + Nhỏ bé : Thường dùng để chỉ về kích thước, hình dáng. + Nhỏ nhen : Thường dùng để chỉ về tính chất của người hẹp hòi, ích kỷ. Câu 2 : a- Mùi thơm của hoa/ làm ngây ngất các loài ong bướm. CN VN b- Trên cao, lấp lánh/một vầng trăng. TN VN CN c- Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một CN chú dế rúc rích / cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt VN nhanh xuống hố sâu . d- Tiếng bầy ve cất lên / trang nghiêm và súc động. CN VN e- ở mảnh đất ấy,/ tháng giêng/ tôi / đi đốt bãi, đào ổ chuột; TN TN CN VN VN tháng tám nước lên, tôi / đánh giậm, úp cá, đơm tép, tháng TN CN VN VN VN chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông TN VN Câu 3 : - Gợi lên sự liên tưởng về trẻ em : đầy sức sống, non tơ, chứa chan hi vọng... Câu 4 : - Làm đúng thể loại văn miêu tả, đúng phương pháp, đủ bố cục. - Tả nổi bật những chi tiết, hình ảnh tạo nên vẻ đẹp của đồng lúa vào buổi trưa hè, bộc lộ được suy nghĩ, tìnhcảm của bản thân. - Sử dụng các biện pháp nghệ thuật hợp lý, gây ấn tượng. Câu đúng ngữ pháp, hành văn trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ chuẩn xác. 1.0 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.75 điểm 0.5 điểm 0.75 điểm 3.0 điểm 1.0 điểm 4.0 điểm 1.0 điểm */ Bài làm rõ ràng, trình bày sạch đẹp cho 1 điểm. đề thi học sinh giỏi lớp 5 Môn toán Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 90 phút không kêt thời gian chép đề Bài 1: ( 1 điểm) Rút gọn phân số sau : a) 21 b) 1863 24 2025 Bài 2 : ( 2 điểm) Tính nhanh : a) 241,324 x 9999 + 241,324 b) 35 x 259,67 + 740,33 x 35 Bài 3 : ( 2 điểm) Không thực hiện phép tính, hãy tìm n ( có giải thích) ( n + 5) : 100 = ( 12555 + 5) : 100 Bài 4 : ( 3 điểm) Tìm số tự nhiên có ba chữ số. Biết rằng số đó chia hết cho 45 và 2. Bài 5: ( 3 điểm) b) Không thực hiện phép tính chia cho 12. Hãy chứng tỏ số 12121212 chia hết cho 12. Bài 6: ( 5 điểm) Một người thợ hàn một cái thùng không nắp bằng thép trắng. Thùng có dạng hình hộp chữ nhật, chiều dài1,5m, chiều rộng 0,9m và chiều cao bằng 1 tổng của chiều dài và chiều rộng. 2 a) Tính diện tích thép trắng để làm thùng ( không tính mép hàn). b) Hỏi số thép trắng dùng để làm thùng nặng bao nhiêu ki-lô-gam, biết rằng mỗi đê-xi-met vuông thép nặng 0,45hg Bài 7: ( 4 điểm) Một hình thang có đáy bé dài 12 dm, đáy lớn bằng 4 đáy bé. Khi 3 kéo dài đáy lớn thêm 5dm thì diện tích hình thang tăng thêm 20dm2 . Tính diện tích hình thang được hình thành sau khi kéo dài đáy lớn. Hướng dẫn chấm môn toán lớp 5 Năm học 2006-2007 Đáp án Biểu điểm ( điểm) Bài 1a) 21 = 21:3 = 7 24 24: 3 8 1b) 1863 = 1863 : 9 = 207 ; 2025 2025 : 9 225 207 = 207:9 = 23 225 225:9 25 0.5 0.5 Bài 2: Tính nhanh: a) 241,324 x 9999 + 241,324 = 241,324 x (9999 +1) = 241,324 x 10000 = 2413240 b) 35 x 259,67 + 740,33 x 35 = 35 x ( 259,67 + 740,33) = 35 x 1000 = 35000 1.0 1.0 Bài 3: ( n + 5) : 100 = ( 12555 + 5) : 100 Vì hai thương bằng nhau và hai số chia bằng nhau nên hai số bị chia bằng nhau. n + 5 = 12555 + 5 Vì hai tổng bằng nhau và 5=5 nên n = 12555 1.0 1.0 Bài 4 : - HS nêu được cơ sở về dấu hiệu chia hết cho 9,5 và 2. - Các số cần tìm là: 180, 270, 360, 450, 540, 630, 720, 810, 900, 990. 1.0 2.0 Bài 5 : a) m = 4 Vì: - với m 82,76 b) Chứng tỏ số 12121212 chia hết cho 123: 12121212 = 12000000 + 1200000 + 120000 + 12000 +1200+ 120 + 12. Các số hạng trong tổng trên đều chia hết cho 12 nên: 12121212 chia hết cho 12. 1.0 1.0 1.0 Bài 6 : a) Chiều cao của cái thùng đó là : ( 1,5+0,9): 2 = 1,2 (m) Diện tích xung quanh của cái thùng là : ( 1,5+0,9) x 2 x 1,2 = 5,76 ( m2) Diện tích mặt đáy của cái thùng là : 1,5 x 0,9 = 1,35 ( m2) Diện tích thép trắng để làm cái thùng đó là : 5,76 + 1,35 = 7,11 (m2) b) Đổi 7,11m2 = 711dm2 Mảnh thắng trắng để làm chiếc thùng cân nặng là : 0,45 x 711 = 319,95 (hg) 319,95 (hg) = 31,955 (kg) Đáp số : a) 0.711m2 b) 31,955kg. 0.5 1.0 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 - Độ dài đáy DC là : 12: 3 x 4 = 16 (dm) - Chiều cao BH của tam giác BCE là: 20 x 2 : 5 = 8 ( dm) - Diện tích hình thang ABCD là : ( 16 + 12) x 8 : 2 = 112 ( dm2) - Diện tích hình thang ABED hay diện tích hình thang mới là : 112 + 20 = 132 ( dm2) Đáp số : 132 dm2 * Nếu học sinh có cách giải khác nhưng có kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa. 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 A B D E H C Phòng giáo dục ngọc lặc cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Trường TH ngọc khê 1 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên bản họp hội đồng THẩM ĐịNH Đề THI HọC SINH GiỏI NĂM HọC 2006 - 2007 (Trích) Tiến hành hồi 7 giờ ngày 05 tháng 4 năm 2007 Địa điểm : Văn phòng trờng Tiểu học Ngọc Khê 1 Chủ toạ : Đồng chí Lê Quốc Sử - Hiệu trưởng Thư ký : Đồng chí Nguyễn Thị Hằng - Thư ký Hội đồng Hội đồng thẩm định đề thi học sinh giỏi năm học 2006-2007 gồm các đồng chí: - Lê Thanh Hải Phó Hiệu trưởng - Lê Thị Cẩm Tú Giáo viên - Nguyễn Thị Lựu Giáo viên - Phạm Thị Mai Giáo viên - Trương Thị Quế Giáo viên Nội dung: 1. Đồng chí chủ tịch hội đồng nêu mục đích yêu cầu của công tác xây dựng và thẩm định đề thi học sinh giỏi. 2. Các tổ chuyên môn trình bày đề thi học sinh giỏi do tổ đề xuất. 3. Hội đồng thẩm định phân tích, đánh giá chất lượng đề của từng tổ chuyên môn: Hội đồng thẩm định nhất trí những nội dung sau: - Tất cả các đề thi do các tổ chuyên môn xây dựng và đề xuất đều có sự đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng về nội dung chương trình. Đề thi đảm bảo tính chính xác, nội dung đề thi phù hợp với kiến thức học sinh đã được tiếp thu trong chương trình học đến thời điểm ra đề. - Tất cả các đề thi đảm bảo tính sư phạm, tính khoa học, đáp ứng được yêu cầu chung của một đề thi học sinh giỏi. - Tư liệu sử dụng làm đề thi rõ ràng, chính xác và đúng với nguyên tác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn: Tiếng Việt
  • Bộ Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 2 Cuối Năm Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Tải Miễn Phí Bộ Sách Luyện Thi Cambridge Starters
  • Cấu Trúc Đề Thi Thi English Cambridge Yle
  • Tài Liệu Ôn Luyện Thi Starters
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn: Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Đề Thi Kiểm Tra Định Kì Cuối Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Cấu Trúc Đề Thi Môn Toán Trong Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022 Có Thay Đổi?
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Toán (Tái Bản 2022)
  • Đề Thi Chính Thức Môn Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2022 Tất Cả Mã Đề
  • Đề thi học sinh giỏi lớp 2 Đề thi học sinh giỏi Toán, Tiếng Việt lớp 2 - Có đáp án là đề thi môn Toán lớp 2 và Tiếng Việt lớp 2 để chọn học sinh giỏi hay, có đáp án dành cho các em tham khảo, luyện đề, rèn luyện tư duy cũng như học tập tốt chuẩn bị cho các kì thi quan trọng sắp tới. Mời các em học sinh và thầy cô tham khảo. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 2 MÔN: TIẾNG VIỆT Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Trong các từ: xắp xếp; xếp hàng; sáng sủa; xôn xao. Từ viết sai chính tả là: A. Xắp xếp B. Xếp hàng C . Sáng sủa D . Xôn xao Câu 2. Từ nào là từ chỉ hoạt động của sự vật trong câu sau: " Hoạ Mi hót rất hay." A. Hoạ Mi B. Hót C. Rất D. Hay Câu 3. Bộ phận in đậm trong câu: "Bác Hồ tập chạy ở bờ suối" trả lời cho câu hỏi nào? A. Làm gì? B. Như thế nào? C. Là gì? D. Ở đâu? Câu 4. Từ trái nghĩa với từ chăm chỉ là từ : A. Siêng năng B. Lười biếng C. Thông minh D. Đoàn kết Câu 5. Từ chỉ đặc điểm của sự vật trong câu: " Trong vườn, hoa mướp nở vàng tươi" là: A. Hoa mướp B. Nở C. Vàng tươi D. Trong vườn Câu 6. Bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu? trong câu: " Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực." Là: A. Hai bên bờ sông B. Hoa phượng C. Nở D. Đỏ rực Câu 7. Hót như...... Tên loài chim điền vào chỗ trống thích hợp là: A. Vẹt B. Khướu C. Cắt D. Sáo Câu 8. Cáo ..... Từ chỉ đặc điểm của con vật điền thích hợp vào chỗ trống là: A. Hiền lành B. Tinh ranh C. Nhút nhát D. Nhanh nhẹn Câu 9. Từ nói lên tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ là: Kính yêu B. Kính cận C. Kính râm Câu 10. Em hiểu câu tục ngữ : " Lá lành đùm lá rách ." là thế nào? A. Giúp đỡ nhau B. Đoàn kết C. Đùm bọc D. Đùm bọc, cưu mang, giúp đỡ nhau lúc khó khăn hoạn nạn. II. Phần tự luận: (10 điểm) Câu 1: Gạch dưới các chữ viết sai chính tả ch hay tr và viết lại cho đúng vào chỗ trống ở dưới: Trưa đến chưa mà trời đã nắng trang trang .......................................................................................................................................... Câu 2: Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Giản dị, sáng ngời, tài giỏi, bạc phơ, cao cao, sáng suốt, lỗi lạc, hiền từ. Nhóm 1: Từ chỉ đặc điểm hình dáng của Bác Hồ: Nhóm 2: Từ chỉ tính nết phẩm chất của Bác Hồ: Câu 3: Trong bài : "Ngày hôm qua đâu rồi? " (Tiếng Việt 2, tập 1) của nhà thơ Bế Kiến Quốc có đoạn: Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con Con học hành chăm chỉ Là ngày qua vẫn còn... Qua đoạn thơ trên, tác giả muốn nói với em điều gì đẹp đẽ và có ý nghĩa trong cuộc sống? Câu 4: " Gia đình là tổ ấm của em." Hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảg 5 - 6 câu kể về một buổi sum họp trong gia đình em. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) mỗi câu đúng cho 1 điểm Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: A Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: B Câu 5: C Câu 6: A Câu 7: B Câu 8: B Câu 9: A Câu 10: D II. Phần tự luận: (10 điểm) Câu 1: (1 điểm) Trưa đến chưa mà trời đã nắng trang trang. Chưa đến trưa mà trời đã nắng chang chang. Câu 2: (2 điểm, mỗi ý 1 điểm) Nhóm 1: Từ chỉ đặc điểm hình dáng của Bác Hồ: sáng ngời, bạc phơ, cao cao. Nhóm 2: Từ chỉ tính nết phẩm chất của Bác Hồ: Giản dị, tài giỏi, sáng suốt, lỗi lạc, hiền từ. Câu 3: Trong đoạn thơ trên, nhà thơ Bế Kiến Quốc như muốn nói với em rằng: Em học hành chăm chỉ thì trong cuốn vở hồng đẹp đẽ của em được ghi lại những điểm 10 do chính những kiến thức mà ngày đêm em miệt mài học tập. Bởi vậy có thể nói: Ngày hôm qua tuy đã qua đi nhưng sẽ đựơc nhắc đến khi em có những kiến thức mà ngày hôm qua ta đã tích luỹ được. Câu 4: HS nêu được: Gia đình em thường quây quần đông đủ vào lúc nào? (1 điểm) Từng người trong gia đình em lúc đó làm gì? (2,5 điểm) Nhìn cảnh sum họp đầm ấm của gia đình, em có cảm nghĩ thế nào? (1,5 điểm) ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 2 MÔN: TOÁN Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Tìm một số biết rằng lấy 35 cộng với số đó thì có kết quả bằng 35 trừ đi số đó. A. 0 B. 35 C. 70 D. 1 Câu 2: 7 giờ tối còn gọi là : A. 17 giờ B. 21 giờ C. 19. giờ D. 15 giờ Câu 3: Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là: A. 100 B. 101 C. 102 D. 111 Câu 4: 5m 5dm = ..... Số điền vào chỗ chấm là: A. 55m B. 505 m C. 55 dm D.10 dm Câu 5: Cho dãy số: 7; 11; 15; 19; ....số tiếp theo điền vào chỗ chấm là: A. 22 B . 23 C. 33 D. 34 Câu 6: Nếu thứ 6 tuần này là 26. Thì thứ 5 tuần trước là: A. 17 B. 18 C. 19 D. 20 Câu 7: Số lớn nhất có ba chữ số là: A. 998 B. 999 C. 978 D. 987 Câu 8: Hình vuông ABCD có cạnh AB = 5cm. Chu vi hình vuông là: A. 15 cm B. 20 cm C. 25 cm D. 30 cm Câu 9: 81 - x = 28. x có giá trị bằng bao nhiêu? A. 53 B. 89 C. 98 D . 43 Câu 10: 17 + 15 - 10 = ..... Số điền vào chỗ chấm là: A. 32 B. 22 C. 30 D. 12 II. Phần tự luận: (10 điểm) Câu 1: (1 điểm) Trên bảng con có ghi phép tính: 6 + 8 + 6 Lan cầm bảng tính nhẩm được kết quả là 20. Huệ cầm bảng tính nhẩm lại được kết quả là 26. Hỏi ai tính đúng? Câu 2: (4 điểm) Mai có 28 bông hoa, Mai cho Hoà 8 bông hoa, Hoà lại cho Hồng 5 bông hoa. Lúc này ba bạn đều có số bông hoa bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hoà và Hồng mỗi bạn có bao nhiêu bông hoa? Câu 3: (3 điểm) Hiện nay bố Hà 45 tuổi, còn ông nội Hà 72 tuổi. Em hãy tính xem khi tuổi của ông nội Hà bằng tuổi bố Hà hiện nay thì hồi đó bố Hà bao nhiêu tuổi? Câu 4: (2 điểm) Tìm x. a. X + X x 5 = 24 b. X + 5 - 17 = 35 ĐÁP ÁN MÔN TOÁN Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) mỗi câu đúng cho 1 điểm. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: C Câu 4: C Câu 5: B Câu 6: B Câu 7: B Câu 8: B Câu 9: A Câu 10: B II. Phần tự luận: (10 điểm) Câu 1: (1 điểm) Cả hai bạn đều tính đúng. Kết quả khác nhau do cầm bảng ngược nhau: 6 +8 +6 = 20 (cầm xuôi) 9 + 8 + 9 = 26 (cầm ngược lại) Câu 2: Giải Số bông hoa còn lại của Mai hay số bông hoa mỗi bạn có lúc sau là: 28 - 8 = 20 (bông) Lúc đầu Hồng có số bông hoa là: 20 - 5 = 15 ( bông) Hoà được thêm 8 bông rồi lại cho đi 5 bông, như vậy Hoà được thêm số bông hoa là: 8 - 5 = 3 ( bông) Lúc đầu Hoà có số bông hoa là: 20 - 3 = 17 (bông) Đáp số : Hồng: 15 bông Hoà: 17 bông Lời giải đúng, tính đúng số hoa còn lại của Mai và số hoa lúc đầu của Hồng, mỗi câu 1 điểm Lời giải và tính đúng số hoa Hoà được thêm (0,5 điểm) Lời giải và tính đúng số hoa lúc đầu Hoà (1 điểm) Đáp số đúng: 0,5 điểm Câu 3: Mỗi câu lời giải đúng và phép tính đúng: 1 điểm Giải Ông hơn bố số tuổi là: (0,5 điểm) 72 - 45 = 27 (tuổi) (0,5 điểm) Khi ông bằng tuổi bố hiện nay thì tuổi của bố là: (0,5 điểm) 45 - 27 = 18 (tuổi) (1điểm) Đáp số: 18 tuổi (0,5 điểm) Câu 4: Mỗi câu đúng: 1 điểm a. X + X x 5 = 24 b. X + 5 - 17 = 35 X x 6 = 24 X + 5 = 35 + 17 X = 24 : 6 X + 5 = 52 X = 4 X = 52 - 5 X = 47

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 2 Cuối Năm Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Tải Miễn Phí Bộ Sách Luyện Thi Cambridge Starters
  • Cấu Trúc Đề Thi Thi English Cambridge Yle
  • Tài Liệu Ôn Luyện Thi Starters
  • 3 Đề Thi Học Kì Ii Môn Toán Lớp 3 Năm 2022
  • Đề Thi Hsg Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyển 5B: Phần Trạng Nguyên Tiếng Việt
  • Ma Trận Đề Thi Học Kỳ I Môn: Tin Học Lớp: 6
  • Đề Thi Chất Lượng Học Kì Ii
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 11 Năm Học 2022
  • Bộ 15 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 2022 Phần 1(Kèm Đáp Án)
  • PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỲ HỢP

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 5

    MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – (Thời gian làm bài: 90 phút)

    Câu 1. (3,5 điểm)

    Cho các từ ngữ sau: núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn, đánh đập, bạn bè, dẻo dai.

    Hãy sắp xếp các từ trên dựa theo:

    – Cấu tạo từ (từ đơn, từ ghép, từ láy).

    – Từ loại (danh từ, động từ, tính từ).

    Câu 2. ( 2,0 điểm)

    Giải nghĩa các từ sau: quê hương, truyền thống, phong tục, bao dung.

    Câu 3. (3,0 điểm)

    Xác định thành phần câu trong các ví dụ sau:

    Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.

    Việc tôi làm hôm ấy khiến bố mẹ buồn lòng.

    Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều.

    Mùa thu, gió thổi mây về phía cửa sông, mặt nước dưới cầu Tràng Tiền đen sẫm lại.

    Câu 4. (3,5 điểm)

    Em cảm nhận được điều gì từ những câu thơ sau?

    Đi qua thời ấu thơ

    Bao điều bay đi mất

    Chỉ còn trong đời thật

    Tiếng người nói với con

    Hạnh phúc khó khăn hơn

    Mọi điều con đã thấy

    Nhưng là con giành lấy

    Từ hai bàn tay con.

    (Sang năm con lên bảy – Vũ Đình Minh)

    Câu 5. (8,0 điểm)

    “Ngày xửa ngày xưa, có hai mẹ con sống bên nhau rất hạnh phúc. Một hôm, người mẹ bị ốm nặng và chỉ có trái táo ở một vương quốc xa xôi mới có thể chữa khỏi căn bệnh của mẹ. Người con đã ra đi, vượt qua bao khó khăn, nguy hiểm, cuối cùng anh đã mang được trái táo trở về.”

    Dựa vào đoạn tóm tắt trên, hãy kể lại tỉ mỉ câu chuyện đi tìm trái táo của người con hiếu thảo theo trí tưởng tượng của em.

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỲ HỢP

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT 5

    (Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)

    A. YÊU CẦU CHUNG:

    Đáp án chỉ nêu những nội dung cơ bản, giám khảo cần chủ động trong đánh giá, cho điểm. Cẩn trọng và tinh tế đánh giá bài làm của thí sinh trong tính chỉnh thể, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, khích những bài viết sáng tạo, cảm xúc tự nhiên. Chấp nhận cả những ý kiến không có trong Hướng dẫn chấm nhưng hợp lí, có sức thuyết phục.

    Tổng điểm toàn bài: 20,0, làm tròn đến 0,5. Hướng dẫn chấm chỉ nêu một số thang điểm chính; trên cơ sở đó, giám khảo có thể bàn bạc thống nhất định ra các thang điểm cụ thể.

    B. YÊU CẦU CỤ THỂ:

    Câu 1. (3,5 điểm) Sắp xếp từ:

    – Dựa theo cấu tạo từ: (1,75 điểm)

    + Từ đơn: vườn, ngọt, ăn.

    + Từ ghép: núi đồi, thành phố, đánh đập, bạn bè, dẻo dai.

    + Từ láy: rực rỡ, chen chúc, dịu dàng.

    – Dưạ theo từ loại: (1,75 điểm)

    + Danh từ: núi đồi, thành phố, vườn, bạn bè.

    + Động từ: chen chúc, đánh đập, ăn.

    + Tính từ: rực rỡ, dịu dàng, ngọt, dẻo dai.

    Câu 2. (2,0 điểm)

    Giải nghĩa từ: (Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm)

    Quê hương: Quê của mình – nơi có sự gắn bó thân thiết về tình cảm.

    Truyền thống: Nề nếp, thói quen tốt đẹp được lưu giữ từ đời này qua đời khác.

    Phong tục: Thói quen, tục lệ đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công nhận, làm theo.

    Bao dung: Rộng lòng cảm thông, độ lượng với mọi người.

    (Lưu ý: Thí sinh có thể diễn đạt khác, miễn là hiểu đúng nghĩa của từ.)

    Câu 3. (3,0 điểm)

    Xác định thành phần câu: (Mỗi câu trả lời đúng cho 0,75 điểm)

    Trạng ngữ: Sau những cơn mưa xuân

    Chủ ngữ: một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát

    Vị ngữ: trải ra mênh mông trên khắp các sườn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Môn: Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Năng Khiếu Môn : Lịch Sử 8 Thời Gian: 120 Phút
  • Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Lần 2 Môn Lịch Sử
  • Công Khai Nguồn Đề Thi Và Đáp Án Kiểm Sát Viên
  • Tặng Bộ Đề Thi Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng 2022 Miễn Phí
  • Bộ Đề Thi Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng Theo Quyết Định Số 894/qđ
  • Dòng suối thức

    ngôi sao ngủ với bầu trời,

    bé nằm ngủ với à ơi tiếng bà.

    gió còn ngủ tận thung xa,

    để con chim ngủ la đà ngọn cây.

    Dùng dấu gạch chéo (/) để tách các từ trong câu sau rồi ghi lại các từ đơn, từ phức.

    Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mạt hồ.

    Chia các từ phức sau thành hai nhóm: từ láy và từ ghép:

    Vui vẻ, vui chơi, vui vầy,vui chân, vui mắt, vui lòng, vui miệng, vui vui, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui tai, vui tính, vui cười, đẹp đẽ, đẹp mắt, đẹp lòng, đẹp trai, đèm đẹp, đẹp lão, đẹp trời, đẹp đôi.

    TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 XÃ MƯỜNG KIM TỔ KT & QLCL ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI Môn : Tiếng việt - Lớp 4 ( Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian chép đề) Bài 1: (2 điểm) Chép lại cho đúng đoạn thơ sau: Dòng suối thức ngôi sao ngủ với bầu trời, bé nằm ngủ với à ơi tiếng bà. gió còn ngủ tận thung xa, để con chim ngủ la đà ngọn cây. Quang Huy Bài 2: (3 điểm) Dùng dấu gạch chéo (/) để tách các từ trong câu sau rồi ghi lại các từ đơn, từ phức. Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mạt hồ. Bài 3: (3điểm) Chia các từ phức sau thành hai nhóm: từ láy và từ ghép: Vui vẻ, vui chơi, vui vầy,vui chân, vui mắt, vui lòng, vui miệng, vui vui, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui tai, vui tính, vui cười, đẹp đẽ, đẹp mắt, đẹp lòng, đẹp trai, đèm đẹp, đẹp lão, đẹp trời, đẹp đôi. Bài 4 : (4 điểm) Viết về người mẹ, nhà thơ Trần Quốc Minh đã có những hình ảnh so sánh rất hay trong bài thơ Mẹ: Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Hãy cho biết: Những hình ảnh so sánh trong đoạn thơ trên đã giúp em cảm nhận được điều gì đẹp đẽ ở người mẹ kính yêu. Bài 5 : (7 điểm) Tập làm văn: Đề : Kể lại một câu chuyện nói về sự giúp đỡ của em đối vớii người khác hoặc sự giúp đỡ của người khác đối với em và bộc lộ cảm xúc củ mình. Trình bày sạch sẽ được 1 điểm. TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 XÃ MƯỜNG KIM TỔ KT & QLCL ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT Bài 1: (2 điểm) Chép lại cho đúng đoạn thơ sau: - Viết đúng thể thơ được 1 điểm. - Viết đúng mỗi chữ cái đầu dòng được 0,25 điểm. Dòng suối thức Ngôi sao ngủ với bầu trời, Bé nằm ngủ với à ơi tiếng bà. Gió còn ngủ tận thung xa, Để con chim ngủ la đà ngọn cây. Quang Huy Bài 2: (3 điểm) Dùng dấu gạch chéo (/) để tách các từ trong câu sau rồi ghi lại các từ đơn, từ phức. - Gạch đúng mỗi từ cho 1,5 điểm. - Viết đúng đủ các từ đơn cho 0,75 điểm. Đúng đủ các từ phức phức cho 0,75 điểm. Chú/ chuồn chuồn nước/ tung /cánh/ bay/ vọt lên/. Cái bóng/ chú /nhỏ xíu /lướt nhanh/ trên /mặt hồ/. + Từ đơn : Chú, tung, cánh, bay, chú, trên. + Từ phức : chuồn chuồn nước, vọt lên, cái bóng, nhỏ xíu, lướt nhanh, mặt hồ. Bài 3: (3điểm) - Sai 1 từ hoặc thiếu 1 từ trừ 0,15điểm. *Đáp án: từ ghép từ láy: Vui chơi, vui chân, vui mắt, vui lòng, vui miệng, vui mừng, vui sướng, vui tai, vui tính, vui nhộn, vui tươi, đẹp mắt, đẹp lòng, đẹp trai, đẹp lão, đẹp trời, đẹp đôi. Vui vẻ, vui vầy, vui vui, đèm đẹp, đẹp đẽ. Bài 4: (4 điểm) - Hình ảnh so sánh : ngôi sao thức- chẳng bằng mẹ thức nỗi vất vả của người me, mẹ luôn chăm lo cho con từng giấc ngủ mong con được ngủ yên giấc. (1,5điểm) - H/ảnh so sánh: Mẹ- ngọn gió của con suốt đời mẹ luôn mang đến cho con những ngọn gió mát lành mỗi khi trời nắng bức, mẹ mang hơi ấm cho con khi giá rét. Mẹ luôn mong con hạnh phúc, sung sướng suốt cả cuộc đời. (1,5điểm) - HS viết đoạn văn hoàn chỉnh được 0,5 điểm. Bài 5: (7 điểm) Tập làm văn: - HS viết được câu chuyện theo đúng yêu cầu được 1 điểm + Mở đầu: Giới thiệu được câu chuyện được 1 điểm. + Diến biến: Nêu được các sự việc theo trình tự thời gian. Kể kết hợp tả được ngoại hình, hành động, ý nghĩ nhân vật được 4 điểm. + Kết thúc: Nêu được ý nghĩa câu chuyện, nêu cảm nhận của bản thân được 1điểm. Trình bày sạch sẽ được 1 điểm. TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 XÃ MƯỜNG KIM TỔ KT & QLCL ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI Môn : Toán - Lớp 4 ( Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian chép đề) Bài 1: (4 điểm) Tính x a. 325 - (27 + ) = 298 - 15 b. 5 (: 13) = 205 + 75 Bài 2: (4 điểm) Tính nhanh: (1 + 2 + 3 + 4 ++ 99) : ( 13 15 - 12 15 - 15) 2 3 4 8 50 25 125 Bài 3: (3 điểm) Tính tổng sau: a, 5 + 10 + 15 ++ 195 + 200 Bài 4 (4 điểm): Viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 500 thì phải viết bao nhiêu chữ số? Bài 5: (4 điểm) Ba năm trước, cha hơn con ba mươi tuổi. Hai năm nữa, tổng số tuổi của hai cha con là 52. Tính tuổi hiện nay của mỗi người? Trình bày sạch sẽ được 1 điểm. TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 XÃ MƯỜNG KIM TỔ KT & QLCL ĐÁP ÁN MÔN TOÁN Bài 1: (4 điểm) Tính x - Mỗi câu đúng được 2 điểm a) 325 -(27+) = 298 - 15 325 -(27+) = 283 0,25 điểm 27+ = 325 - 283 0,5điểm 27+ = 42 0,25điểm = 42 - 27 0,5điểm = 15 0,5điểm b) 5(: 13) =205 + 75 5(: 13) = 280 0,25điểm : 13 = 280: 5 0,5điểm : 13 = 56 0,25điểm = 56 13 0,5điểm = 725 0,5điểm Bài 2: (4 điểm) - Mỗi câu đúng được 2 điểm (1 + 2 + 3 + 4 +..+ 99) : (13 15 - 12 15 - 15) = (1 + 2 + 3 + 4 +..+ 99) : 15 (13 - 12 - 1) 1 điểm = (1 + 2 + 3 + 4 +..+ 99) : 15 0 0,5 điểm = 0 0,5điểm 2 3 4 8 50 25 125 = (2 50) (4 25) (8 125) 3 1 điểm = 100 100 1000 3 0,5 điểm = 30000000 0,5 điểm Bài 3: (3 điểm) 5 + 10 + 15 +..+ 195 + 200 Đây là dãy số liên tiếp cách đều 5 đơn vị. 0,1 điểm Số đầu hơn số cuối là: 0,1 điểm 200 - 5 = 195 (đơn vị). 0,4 điểm Khoảng cách 5 đơn vị là: 0,1 điểm 195 : 5 = 39 (khoảng cách). 0,4 điểm Số các số hạng là: 0,1 điểm 39 + 1 = 40 (số). 0,4 điểm Ta Thấy: 200 + 5 = 205 195 + 10 =205 0,4 điểm .. Ta sắp xếp các số từ hai đầu dãy số tạo thành các cặp số đều có tổng là 205. 0,2 điểm Ta có số cặp số là: 40 : 2 = 20 (cặp) 0,4 điểm Tổng cần tìm là: 0,1 điểm 20 205 = 4100. 0,4 điểm Đáp số: 4100 0,1 điểm Bài 4 (4 điểm) Viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 500 ta phải dùng 500 số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 500. Trong đó có 9 số có 1 chữ số, có 90 số có 2 chữ số và còn lại là các số có 3 chữ số. 0,75 điểm Những số có 3 chữ số là: 0,5 điểm 500 - (90 + 9) = 401 (số) 0,75điểm Số chữ có số cần viết là: 0,5 điểm (402 3) + (90 2) + 9 = 1392 (chữ số) 1 điểm Đáp số : 1392 chữ số. 0,5 điểm Bài 5 (4 điểm) Bài giải: Hiệu số tuổi của hai cha con không thay đổi theo thời gian nên 2 năm nữa cha vẫn hơn con 30 tuổi. 0,5 điểm Ta có sơ đồ hai năm nữa: Tuổi con 2 năm nữa: 30 tuổi 52 tuổi 0,75điểm Tuổi cha 2 năm nữa: Tuổi con 2 năm nữa là: 0,25 điểm (52 - 30) : 2 = 11 (tuổi) 0,5 điểm Tuổi con hiện nay là: 0,25 điểm 11 - 2 = 9 (tuổi) 0,5 điểm Tuổi cha hiện nay là: 0,25 điểm 9 + 30 = 39 (tuổi) 0,5điểm Đáp số : bố: 39 tuổi. Con: 9 tuổi. 0,5điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Khảo Sát Hsg Lớp 4 Môn Tiếng Việt
  • Bộ Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Hàng Tháng Lớp 4
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Đầu Năm Môn: Tiếng Anh
  • Lịch Thi Hsk, Hskk Và Những Điều Cần Biết
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Hàn Quốc 28/09/2019
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Theo Thông Tư 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Hsg Tỉnh Môn Tin Học
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tin Học Lớp 6 Năm 2022
  • Kiểm Tra 45 Phút
  • Kiểm Tra 15 Phút Tin 6 Lần 1 Học Kì I
  • Kiểm Tra Học Kì Ii Môn: Tin Học 6 (Thực Hành)
  • Tiếng Việt là một trong hai môn học chính và quan trọng của học sinh lớp 5 để thi lên cấp THCS. Bên cạnh đó, Thông tư 22 ra đời năm 2022 về đánh giá học sinh tiểu học yêu cầu có thêm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kì I và giữa học kì II đối với lớp 4, lớp 5. Để học và thi tốt môn này, phụ huynh hay gia sư cũng nên cho các em làm quen dần với các kiểu đề thi ở nhà.

    www.blacasa.vn mời thầy cô, phụ huynh cùng các em học sinh tham khảo Đề thi tiếng Việt lớp 5 chuẩn các mức độ cho cho các em học sinh theo Thông tư 22 để có lộ trình ôn tập hợp lý trước khi bước vào kỳ kiểm tra cuối kỳ.

    Phần

     

    Câu

     

    Nội dung kiến thức cần kiểm tra

    Điểm

    Mức

     ĐỌC 

     

    Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng:

    Đọc trôi chảy lưu loát đoạn văn, diễn cảm, đúng tốc độ (khoảng 120 tiếng/phút).

    (3đ)

     

     

     

    Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu :

    (7đ)

     

     

    1

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (1đ)

    M1

     

    2

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M2

     

    3

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M1

     

    4

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M2

     

    5

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M3

     

    6

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (1đ)

    M4

     

    7

    Từ đồng nghĩa

    (0,5đ)

    M1

     

    8

    Từ đồng âm

    (1đ)

    M3

     

    9

    Cách nối các vế câu ghép

    (0,5đ)

    M3

     

    10

    Xác định cặp quan hệ từ trong câu ghép

    (1đ)

    M2

     

     

     

    VIẾT

     

     

    1 Chính tả

     

    Chính tả (nghe-viết):

    Kiểm tra kỹ năng nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài văn, đúng tốc độ viết (khoảng 100 chữ/15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài.

     

     

    (2đ)

     

     

    2

    TLV

    Viết bài văn:

    Kiểm tra kỹ năng viết bài văn tả người có nội dung như đề yêu cầu.

     

    (8đ)

     

    Phần

     

    Câu

     

    Nội dung kiến thức cần kiểm tra

    Điểm

    Mức

     

     

     

     

    ĐỌC

     

     

    Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng:

    Đọc trôi chảy lưu loát đoạn văn, diễn cảm, đúng tốc độ (khoảng 120 tiếng/phút).

    (3đ)

     

     

     

    Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu :

    (7đ)

     

     

    1

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (1đ)

    M1

     

    2

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M2

     

    3

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M1

     

    4

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M2

     

    5

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M3

     

    6

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (1đ)

    M4

     

    7

    Từ đồng nghĩa

    (0,5đ)

    M1

     

    8

    Từ đồng âm

    (1đ)

    M3

     

    9

    Cách nối các vế câu ghép

    (0,5đ)

    M3

     

    10

    Xác định cặp quan hệ từ trong câu ghép

    (1đ)

    M2

     

     

     

    VIẾT

     

     

    1

    Chính tả

     

    Chính tả (nghe-viết):

    Kiểm tra kỹ năng nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài văn, đúng tốc độ viết (khoảng 100 chữ/15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài.

     

     

    (2đ)

     

     

    2

    TLV

    Viết bài văn:

    Kiểm tra kỹ năng viết bài văn tả người có nội dung như đề yêu cầu.

     

    (8đ)

     

     

    I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

     

    1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) (35 phút) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

    CHIM HỌA MI HÓT

    Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.

    Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.

    Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.

    Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyền từ bụi nọ sang bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi.

    (Theo Ngọc Giao)

    Câu 1: (1 điểm) Con chim họa mi từ đâu bay đến?

    A. Từ phương Bắc.                B. Từ phương Nam.

    C. Từ trên rừng.                    D. Không rõ từ phương nào.

    Câu 2: (0,5 điểm) Những buổi chiều, tiếng hót của chim họa mi như thế nào?

    A. Trong trẻo, réo rắt.             B. Êm đềm, rộn rã.

    C. Lảnh lót, ngân nga.            D. Buồn bã, nỉ non.

    Câu 3: (0,5 điểm) Chú chim họa mi được tác giả ví như ai?

    A. Nhạc sĩ tài ba.                B. Nhạc sĩ giang hồ.

    C. Ca sĩ tài ba.                  D. Ca sĩ giang hồ.

    Câu 4: (0,5 điểm) Hãy miêu tả lại cách ngủ của chim họa mi?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 5: (0,5 điểm) Vì sao buổi sáng con chim họa mi lại kéo dài cổ ra mà hót?

    A. Vì nó muốn khoe khoang giọng hót của mình.

    B. Vì nó muốn đánh thức muôn loài thức dậy.

    C. Vì nó muốn luyện cho giọng hay hơn.

    D. Vì nó muốn các bạn xa gần lắng nghe.

    Câu 6: (1 điểm) Nội dung chính của bài văn trên là gì?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    A. im lặng                          B. thanh vắng

    C. âm thầm                       D. lạnh lẽo

    A. Nó không biết tự phương nào bay đến / Cậu ấy đánh bay mấy bát cơm.

    B. Nó từ từ nhắm hai mắt / Quả na đã mở mắt.

    C. Con họa mi ấy lại hót / Bạn Lan đang hót rác ở góc lớp.

    D. Nó xù lông rũ hết những giọt sương / Chú mèo nằm ủ rũ ở góc bếp.

    Câu 9: (0,5 điểm) Hai câu: “Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe.” được liên kết với nhau bằng cách nào?

    A. Liên kết bằng cách lặp từ ngữ .

    B. Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ.

    C. Liên kết bằng từ ngữ nối.

    Câu 10: (1 điểm) Gạch chân dưới bộ phận vị ngữ trong câu văn sau:

    Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm.

    II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

    1. Chính tả nghe – viết (2 điểm, 15 – 20 phút): Bài “Buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh” (TV5 – Tập 2 / Tr.132). Viết đoạn: “Mảng thành phố…òa tươi trong nắng sớm”

    2. Tập làm văn (8 điểm, 30 – 35 phút): Hãy chọn một trong các đề sau:

    Đề 1: Hãy tả con vật em yêu thích

    Đề 2: Hãy tả trường em trước buổi học

    Đề 3: Hãy tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy em và để lại cho em nhiều tình cảm tốt đẹp.

     

    Đáp án và biểu điểm đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

    Phần

    Câu

     

    Đáp án chi tiết

    Điểm thành phần

     

     

     

     

    ĐỌC

    (10đ)

     

     

    Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng:

    Đọc trôi chảy, lưu loát,diễn cảm một đoạn văn trong bài, đúng tốc độ (khoảng 120 tiếng/phút).

    (3đ)

    Tùy mức độ HS đọc GV cho điểm 2-2,5-1..

     

     

     

    Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt :

    (7đ)

     

    1

    Khoanh vào đáp án D

    (1đ)

     

    2

    Khoanh vào đáp án D

    (0,5đ)

     

    3

    Khoanh vào đáp án B

    (0,5đ)

     

    4

    Họa mi từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.

    (0,5đ)

     

    5

    Khoanh vào đáp án D

    (0,5đ)

     

    6

    Miêu tả giọng hót tuyệt vời của chim họa mi

    (1đ)

     

    7

    Khoanh vào đáp án B

    (0,5đ)

     

    8

    Khoanh vào đáp án B

    (1đ)

     

    9

    Khoanh vào đáp án B

    (0,5đ)

     

    10

    VN là: lại hót vang lừng chào nắng sớm.

    (1đ)

     

     

     

    VIẾT

    (10đ) 

    1

    Chính tả

    Kiểm tra kỹ năng nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài văn, đúng tốc độ viết (khoảng 100 chữ/15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài.

    (2đ)

    GV trừ điểm theo qui định nếu HS mắc lỗi

     

     

     

     

     

    2

    Tập làm văn

    Kiểm tra kỹ năng viết bài văn tả người có nội dung như đề yêu cầu.

     

    (8đ)

     

     

    Mở bài

    (1đ)

     

     

     

    Thân bài

    Nội dung

    (1,5đ)

     

     

     

    Kĩ năng

    (1,5đ)

     

     

     

    Cảm xúc

    (1đ)

     

     

    Kết bài

    (1đ)

     

     

    Chữ viết, chính tả

    (0,5đ)

     

     

    Dùng từ, đặt câu

    (0,5đ)

     

     

    Sáng tạo

    (1đ)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thầy Thuốc Như Mẹ Hiền (Bài Đọc Hiểu Tiengs Việt Lớp 5
  • Kiểm Tra Cuối Học Kỳ Ii Môn : Tiếng Việt
  • Đáp Án Đề Thi Giữa Kì 2 Lớp 5 Môn Tiếng Việt 2022
  • Ma Trận Kiến Thức Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Các Môn Sử – Địa – Giáo Dục Công Dân
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Lịch Sử Mã Đề 318 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt
  • Đề Thi Hsg Tiếng Việt Lớp 5
  • Quyển 5B: Phần Trạng Nguyên Tiếng Việt
  • Ma Trận Đề Thi Học Kỳ I Môn: Tin Học Lớp: 6
  • Đề Thi Chất Lượng Học Kì Ii
  • tiếng việt 5- Đề 1

    Câu 1: a. Xếp các từ sau thành hai nhóm : Từ ghép và từ láy

    Châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn.

    b.Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.

    -Xếp các từ trên thành hai nhóm: Từ ghép và từ láy. Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và kiểu từ láy ở mỗi nhóm trên.

    c.Tạo 2 từ ghép có nghĩa phân loại, 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 1 từ láy từ mỗi tiếng sau: nhỏ, sáng, lạnh.

    Câu 2: Phân biệt từ ghép, từ láy trong các từ sau:

    Bình minh, linh tính, cần mẫn, tham lam, bao biện, bảo bối, căn cơ, hoan hỉ, hào hoa, hào hứng, ban bố, tươi tốt, đi đứng, buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, bạn bè, cây cối, máy móc, tuổi tác, đất đai, chùa chiền, gậy gộc, mùa màng, chim chóc, thịt gà, óc ách, inh ỏi, êm ái, ốm o, ấp áp, ấm ức, o ép, im ắng, ế ẩm.

    Câu 3: “Chú chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.”

    Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu trên.

    Câu 5: Xác định danh từ, động từ, tính từ trong hai câu thơ của Bác Hồ:

    “Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

    Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.”

    Câu 6: Xác định từ loại của các từ niềm vui, nỗi buồn, cái đẹp, sự đau khổ.

    Đáp án-Đề 1

    Câu 1: a. Xếp các từ sau thành hai nhóm : Từ ghép và từ láy

    Châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn. (Trả lời: Từ láy: chậm chạp, mê mẩn, mong mỏi, tươi tắn, vương vấn.

    Từ ghép: châm chọc, mong ngóng, nhỏ nhẹ, tươi tốt, phương hướng.

    b.Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.

    -Xếp các từ trên thành hai nhóm: Từ ghép và từ láy. Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và kiểu từ láy ở mỗi nhóm trên. (Trả lời -Từ ghép : xa l

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Cuối Học Kỳ I Môn: Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Giữa Kì I
  • Đề Thi Cuối Học Kỳ I Môn: Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt
  • I/Đọc thành tiếng : (5 điểm)

    -Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 17.Học sinh đọc

    đoạn văn khoảng 110 chữ/phút và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

    II/Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

    Bài : Bầu trời mùa thu

    Tôi cùng bọn trẻ đi ra cánh đồng.Buổi sáng tháng chín mát mẻ và dễ chịu.Tôi nói với các em:

    -Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem.Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn

    lửa.Còn bây giờ bầu trời thế nào? hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp để miêu tả nó.

    Bọn trẻ nhìn lên bầu trời và suy nghĩ.Sau vài phút,một em nói:

    -Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.

    -Vì sao mặt nước lại mệt mỏi?-tôi hỏi lại.

    -Thưa thầy,mùa hè nước dạo chơi cùng những làn sóng.Mùa thu,nó mệt và đứng lại với màu xanh

    nhạt.Nó mệt mỏi!

    Những em khác tiếp tục nói:

    -Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa.

    -Bầu trời xanh biếc.

    Cô bé Va-li-a nhỏ nhắn đứng trầm ngâm một chỗ.Tôi hỏi:

    -Còn Va-li-a,vì sao em im lặng thế?

    -Em muốn nói bằng những từ ngữ của mình.

    -Em đã tìm được câu nào chưa?

    -Bầu trời dịu dàng – Va-li-a khẽ nói và mỉm cười.

    Sau đó ,mỗi em đều muốn nói về bầu trời bằng những từ ngữ của riêng mình:

    -Bầu trời buồn bã.Những đám mây xám đang từ phương Bắc trôi tới.

    -Bầu trời trầm ngâm.Nó nhớ đến tiếng hót của bầy chim sơn ca.

    -Bầu trời ghé sát mặt đất.Mùa hè,nó cao hơn và có những con chim én bay liệng.Còn bây giờ chẳng

    có chim én nữa,vì thế bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở

    ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn:Tiếng Việt Lớp 5 A)BÀI KIỂM TRA ĐỌC:(10 điểm) I/Đọc thành tiếng : (5 điểm) -Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 17.Học sinh đọc đoạn văn khoảng 110 chữ/phút và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. II/Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm) Bài : Bầu trời mùa thu Tôi cùng bọn trẻ đi ra cánh đồng.Buổi sáng tháng chín mát mẻ và dễ chịu.Tôi nói với các em: -Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem.Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa.Còn bây giờ bầu trời thế nào? hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp để miêu tả nó. Bọn trẻ nhìn lên bầu trời và suy nghĩ.Sau vài phút,một em nói: -Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. -Vì sao mặt nước lại mệt mỏi?-tôi hỏi lại. -Thưa thầy,mùa hè nước dạo chơi cùng những làn sóng.Mùa thu,nó mệt và đứng lại với màu xanh nhạt.Nó mệt mỏi! Những em khác tiếp tục nói: -Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa. -Bầu trời xanh biếc. Cô bé Va-li-a nhỏ nhắn đứng trầm ngâm một chỗ.Tôi hỏi: -Còn Va-li-a,vì sao em im lặng thế? -Em muốn nói bằng những từ ngữ của mình. -Em đã tìm được câu nào chưa? -Bầu trời dịu dàng - Va-li-a khẽ nói và mỉm cười. Sau đó ,mỗi em đều muốn nói về bầu trời bằng những từ ngữ của riêng mình: -Bầu trời buồn bã.Những đám mây xám đang từ phương Bắc trôi tới. -Bầu trời trầm ngâm.Nó nhớ đến tiếng hót của bầy chim sơn ca. -Bầu trời ghé sát mặt đất.Mùa hè,nó cao hơn và có những con chim én bay liệng.Còn bây giờ chẳng có chim én nữa,vì thế bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào Theo XU- KHÔM -LIN-XKI. (Mạnh Hưởng dịch) . Câu1:Ý chính của bài văn là gì? a-Miêu tả vẻ đẹp của bầu trời mùa thu. b-Miêu tả vẻ đẹp của cánh đồng vào mùa thu. c-Miêu tả tiếng hót của bầy chim sơn ca. Câu 2:Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ "xanh"? a-Một từ.(Đó là từ.). b-Hai từ.(Đó là các từ..) c-Ba từ. (Đó là các từ...) a-Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa. b-Bầu trời ghé sát mặt đất. c-Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao Câu 4:Trong câu"mùa hè,nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa.".Có mấy quan hệ từ? a-Một quan hệ từ.(Đó là từ) b-Hai quan hệ từ.(Đó là các từ) c-Ba quan hệ từ. (Đó là các từ..) a-Tôi cùng bọn trẻ đi ra cánh đồng. b-Em rất thích đi giày. c-Nam đi một nước cờ cao. B)BÀI KIỂM TRA VIẾT :(10 điểm) I.Chính tả: (5điểm) Rừng trưa (TV5 Tập 1 trang 21) (Viết từ đầu đến.theo các lạch nước) II.Tập làm văn: (5điểm) Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) tả một người thân yêu nhất của mình. ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Môn:Toán Lớp 5 Bài 1 : (3 điểm ) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng. a) Chữ số 9 trong số thập phân 85,429 có giá trị là: A.9 B. C. D. b) 5được viết dưới dạng số thập phân là: A.5,6 B.5,06 C.5,006 D.50,6 c) Tìm 1% của 1.000.000 đồng A.100 đồng B.1000 đồng C.10.000 đồng D.100.000 đồng Bài 2: (3 điểm) Đặt tính rồi tính a)325,26+436,82 c)34,06x2,5 b)724,60-350,17 d)91,08:3,6 Bài 3 : (1 điểm )Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. a)26kg 12g =kg b)23 ha=km2 Bài 4 🙁 2 điểm ) Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 15,5 m và chiều rộng 10,4m.Tính diện tích hình tam giác EDC Bài 5 : (1 điểm ) Tính kết quả ( +35% +0,65+ 75% )x( 1 +1 ) ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn: Khoa học Lớp 5 Câu 1 : (3 điểm )Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng. Khi một em bé mới sinh,dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ? Cơ quan tuần hoàn. Cơ quan sinh dục. Cơ quan tiêu hóa. Cơ quan hô hấp. b) Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào các khoảng: Từ 10 đến 14 tuổi Từ 12 đến 16 tuổi. Từ 13 đến 17 tuổi. c) Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào các khoảng: Từ 9 đến 12 tuổi. Từ 10 đến 15 tuổi. Từ 13 đến 19 tuổi. Câu 2 : (2,5 điểm) Những việc nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì là: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. a)Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì: Thường xuyên tắm giặt,rửa mặt gội đầu và thay quần áo. Vài ngày mới cần tắm giặt,rửa mặt,gội đầu và thay quần áo. b)Để bảo vệ sức khỏe về thể chất: Có thể uống rượu ,bia,hút thuốc lá thoải mái. Tăng cường luyện tập thể dục thể thao Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Câu 3 : ( 1,5 điểm)Nối các vật liệu ở cột A với tên gọi ở cột B sao cho phù hợp.. A B 1. Xi măng,cát,sỏi trộn đều với nước rồi đổ vào các khuôn có cốt thép. 2. Xi măng trộn với cát và nước. 3. Xi măng cát,sỏi (đá) trộn đều với nước a. Vữa xi măng. b. Bê tông. c. Bê tông cốt thép Câu 4:( 1điểm) Có mấy loại cao su,đó là những loại nào?Nêu tính chất của cao su. .. . .. Câu 5 : (2điểm) Nêu tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao .. .. ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn:Lịch sử+Địa lí Lớp 5 I/PHẦN LỊCH SỬ: Câu 1 : (1,5điểm) Đúng ghi Đ,sai ghi S vào ô trống. Ngày 19-8 là ngày kỉ niệm cách mạng tháng tám ở nước ta. Phong trào Đông Du thất bại vì:Đường đi từ Việt Nam sang Nhật Bản quá xa. Trương Định lãnh đạo cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế. Câu 2 🙁 1,5điểm) Sau cách mạng tháng tám chính quyền non trẻ của nước ta phải đối phó với những loại giặc nào? .. Câu 3 : ( 2điểm) Nêu ý nghĩa lịch sử của tuyên ngôn độc lập. .. .. II/PHÀN ĐỊA LÍ. Câu 1 : ( 1,5điểm) Đúng ghi Đ,sai ghi S vào ô trống. Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa,nhiệt độ cao,gió và mưa thay đổi theo mùa. Nước ta có 53 dân tộc,trong đó dân tộc kinh có số dân đông nhất. Việt Nam là nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới. Câu 2 🙁 1,5điểm) Em hãy cho biết : a) Tên các thành phố lớn ở nước ta có sân bay quốc tế. .. b ) Tên các loại đất chính ở nước ta. .. c )Thương mại gồm các hoạt động nào? Câu 3 : ( 2điểm ) Em hãy nêu vai trò của rừng đối với đời sống sản xuất của nhân dân ta. . . . .. ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn : Tiếng Việt Lớp 4 A/ BÀI KIỂM TRA ĐỌC : ( 10 ĐIỂM) I)Đọc thành tiếng : (5 điểm) Học sinh đọc thành tiếng các bài tập đọctừ đầu năm. Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc đoạn văn khoảng 80 chữ/phút. II/ Đọc thầm và làm bài tập : ( 5điểm) Bài: Bài văn bị điểm không -Ba đã bao giờ thấy một bài văn bị điểm không chưa,ba ? Tôi ngạc nhiên: -Đề khó lắm sao? -Không.Cô chỉ yêu cầu"Tả bố em đang đọc báo."Có đứa bạn con bảo ba nó không đọc báo,nhưng rồi nó bịa ra,cũng được 6 điểm. Tôi thở dài: -Còn đứa bị điểm không,nó tả thế nào? -Nó không tả,không viết gì hết.Nó nộp giấy trắng cho cô.Hôm trả bài,cô giận lắm.Cô hỏi: "Sao trò không chịu làm bài?"Nó cứ làm thinh.Mãi sau nó mới bảo:"Thưa cô,con không có ba."Nghe nó nói , cô con sững người.Té ra ba nó hi sinh từ khi nó mới sanh.Cô mới nhận lớp nên không biết,ba ạ.Cả lớp con ai cũng thấy buồn. Lúc ra về,có đứa hỏi:"Sao mày không tả ba của đứa khác?"Nó chỉ cúi đầu, hai giọt nước mắt chảy dài xuống má. Chuyện về cậu học trò có bài văn bị điểm không đã để lại trong tôi một nỗi đau,nhưng cũng để lại một bài học về lòng trung thực Theo NGUYỄN QUANG SÁNG Câu 1:Câu chuyện trên nhắc nhở các em diều gì? a) Nhắc nhở các em phải chăm chỉ học hành. b) Nhắc nhở các em phải luôn sống trung thực. c) Nhắc nhở các em phải biết nghe lời cô giáo. Câu 2 :Câu "Sao trò không chịu làm bài?"được dùng làm gì? a) Dùng để hỏi b ) Dùng để yêu cầu, đề nghị c) Dùng thay lời chào Câu 3:Trong câu"Chuyện về cậu học trò có bài văn bị điểm không đã để lại trong tôi một nỗi đau."Bộ phận nào là chủ ngữ? a)Tôi b)Chuyện về cậu học trò c)Chuyện về cậu học trò có bài văn bị điểm không Câu 4; Câu"Nó chỉ cúi đầu,hai giọt nước mắt chảy dài xuống má."Có mấy động từ? a) Một động từ.( Đó là từ) b) Hai động từ.( đó là các từ) c)Ba động từ.( đó là các từ.) a) Học sinh,sinh viên,thiếu nhi b)Học sinh,nho nhã,nho sinh c) Môn sinh,học sinh,nho sinh B/BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10ĐIỂM) I.Chính tả: ( 5 điểm) Chiếc xe đạp của chú Tư ( TV 4 tập 1trang 150 ) ( Viết từ Chiếc xe của chú lại là..đến bước vào nhà ) II.Tập làm văn: ( 5điểm ) Tả một đồ chơi mà em yêu thích ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn :Toán lớp 4 Bài 1: ( 3điểm)Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng. a) Giá trị của chữ số 5 trong số 65243 là:. A. 500 B. 50.000 C.5000 D.500.000 b)Số gồm tám trăm triệu không nghìn hai trăm ba mươi mốt viết là: A.800.000.231 B.80.000.231 C.8.000.231 D.80.231 c)Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 8 tấn 15 kg=.kg là: A.815 B.8015 C.8150 D.8051 Bài 2 : ( 3điểm) Đặt tính rồi tính a)123756+394635 c) 268 x 235 b)944382-292764 d) 26345 : 35 Bài 3: ( 1điểm) Với bốn chữ số 0,5,6,7 a) Hãy viết số có ba chữ số chia hết cho cả 3,5,9 b) Hãy viết số có bốn chữ số chia hết cho cả 2,3,5,9 Bài 4 : (2điểm) Hai mảnh vườn có cùng loại đất như nhau dùng để trồng rau và có diện tích tổng cộng là104m2 .Mảnh thứ nhất có diện tích lớn hơn mảnh thứ hai là 8m.Hãy tính diện tích của mỗi mảnh đất đó Bài 5; ( 1điểm) Cho hình tam giác ( như hình vẽ )có: AB=5cm; BC= 4cm; AC=4cm a)Hình tam giác ABC có các góc nhọn là. b)Hình tam giác ABC có chu vi là. ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn:Khoa học lớp 4 Câu 1: ( 3điểm) Đánh dấu nhân vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất. a)Không khí gồm hai thành phần chính là: Ni tơ và hơi nước. Ô-xi và ni tơ. Các-bô-níc và ni tơ. Chiếm chỗ trong khong gian. Có hình dạng nhất định. Không màu,không mùi, không vị. c)Chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn vì: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau. Giúp ta ăn ngon miệng. Vừa giúp ta ăn ngon miệng,vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Câu 2: ( 2điểm) Chọn các từ:( Ni tơ, sự cháy,không khí ,quá nhanh ) để điền vào chỗ.. cho phù hợp. Ô xi trong không khí cần choCàng có nhiều.thì càng có nhiều ô xi và sự cháy sẽ tiếp diễn lâu hơn..trong không khí không duy trì sự cháy.Nhưng nó giữ cho sự cháy không diễn ra. Câu 3 : (1,5điểm) trong thiên nhiên nước tồn tại ở những thể nào? .. Câu 4 : (1,5điểm) Em hãy nêu vai trò của nước trong sinh hoạt,lao động sản xuất và vui chơi giải trí. . . .. Câu 5: ( 2điểm)Nêu vai trò của không khí đối với sự sống của con người,động vật và thực vật ĐỀTHI CUỐI HỌC KỲ I Môn:Lịch sử+Địa lí Lớp 4 I/PHẦN LỊCH SỬ: Câu 1 : (1,5điểm)Đúng ghi Đ,sai ghi S vào ô trống Sau khi lên ngôi vua Đinh Bộ Lĩnh lấy tên nước là Đại Cồ Việt. Sau 179 năm bị đô hộ,nhân dân ta lại giành được độc lập (Tính từ năm 179 TCN đến năm 40 ) Tại kinh thành Thăng Long nhà Lý đã xây dựng nhiều lâu đài,cung điện,đền chùa. Câu 2 : (1,5điểm) Điền từ ngữ : ( Thắng lợi,kháng chiến,độc lập,giữ vững,niềm tự hào,lòng tin ) vào chỗ trống của câu sau cho thích hợp. Cuộc..chống quân Tống xâm lược..đã.được nền..của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta.,ở sức mạnh dân tộc. Câu 3 : (2điểm) Hãy nêu việc làm để chứng tỏ nhà Trần rất quan tâm đến việc phát triển nông nghiệp và phòng thủ đất nước. . .. . II/PHẦN ĐỊA LÍ Câu 1 : (1,5điểm)Đúng ghi Đ,sai ghi S vào ô trống Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư đông đúc. Ở Tây Nguyên,dân cư tập trung thưa thớt,có nhiều dân tộc sinh sống. Để phủ xanh đất trống, đồi trọc người dân ở vùng Trung Du Bắc bộ đã tích cực trồng rừng,cây ăn quả ,cây công nghiệp lâu năm Câu 2 : ( 1,5 điểm )Điền từ ngữ vào chỗ trống cho phù hợp. Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình khá..và đang tiếp tục mở rộng ra ..Đây là đồng bằng lớn thứ.của nước ta. Câu 3 🙁 2điểm ) Khi rừng bị tàn phá thì xảy ra những hậu quả gì? .. . .. ĐÁP ÁN -CÁCH ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 1)Đọc thành tiếng : ( 5điểm) - Đọc đúng tiếng,từ ngắt nghỉ đúng dấu chấm,dấu phẩy,giọng đọc biểu cảm,đúng thời gian cho 4 điểm. - Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu cho 1 điiểm. 2) Đọc thầm : ( 5điểm) mỗi ý đúng cho 1điểm. Câu 1: ý a Câu 4 : ý b Câu 2 : ý b Câu 5 : ý a Câu 3 : ý c 3 ) Chính tả : ( 5điểm) - Bài viết đẹp,sạch sẽ,không mắc lỗi chính tả,trình bày đúng hình thức cho 5 điêm -Mỗi lỗi sai trừ 0,5 điểm. 4 ) Tập làm văn ; ( 5điểm ) -Viết được bài văn đủ 3 phần đúng với yêu cầu của đề.Độ dài bài viết khoảng 20 dòng .Nội dung hay ,sử dụng từ đúng,câu văn gãy gọn cho 5 điểm. -Tùy theo cách diễn đạt về ý,chữ viết,cách viết câu mà cho các mức điểm còn lại. ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 5 Bài 1: (3điểm) Mỗi câu đúng cho 1 điểm Câu a: Khoanh vào D Câu b :Khoanh vào B Câu c; Khoanh vào C Bài 2: ( 3điểm)- Mỗi câu a,b đúng cho 0,5 điểm Mỗi câu c,d đúng cho 1 điểm a) 325,26+436,82= 762,08 c) 34,06 x2,5= 85,15 b) 724,60- 350,17 = 374,43 d) 91,08:3,6 = 25,3 Bài 3: ( 1điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm a) 23ha =0,23km2 b) 26kg 12g = 26,012kg Bài 4: ( 2điểm) -Ghi lời giải đúng cho 0,5 điểm,ghi đáp số đúng cho 0,5 điểm -Thực hiện đúng phép tính cho 1 điểm Bài giải Diện tích hình tam giác EDC là: 15,5 x10,4 : 2 =80,6 ( m2) Đáp số: 80,6 ( m2) Bài 5: (1 điểm ) Biết thực hiện và tính kết quả đúng cho 1 điểm ( + 35% +0,65 +75% ) x ( 1+ 1) = ( 0,25 +0,35 =0,65 +0,75 ) x ( 1+ 1) = 2 x 3 = 6 ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 5 Câu 1 : (3điểm) Mỗi câu đúng cho 1điẻm a) -Cơ quan sinh dục b) -Từ 13 đến 17 tuổi c) -Từ 10 đến 15 tuổi Câu 2 : ( 2,5điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm a ) ý 1:Đ ý 2; S b)ý 1:S ý 2: Đ ý 3: Đ Câu 3; ( 1,5 điểm) Nối đúng mỗi tên gọi với các vật liệu cho 0,5 diểm 1 nối với c 2 nối với a 3 nối với b Câu 4 : ( 1điểm) - Nêu được tên của mỗi loại cao su cho 0,25điểm -Nêu được tính chất của cao su cho 0,5 điểm Trả lời: - Có 2 loại cao su : Cao su tự nhiên và cao su nhân tạo -Tính chất: có tính đàn hồi tốt,ít bị biến đổi khi gặp nóng ,lạnh,cách điện, cách nhiệt,không tan trong nước,tan trong xăng dầu. Câu 5: (2 điểm) -Nêu được tính chất cho 1 điểm, Trả lời: Trong ,chịu được nóng lạnh,khó vỡ,bền -Nêu được công dụng cho 1điểm Trả lời: Dùng làm chai lọ trong phòng thí nghiệm,đồ dùng y tế,kính xây dựng, kính của ống nhòm, máy ảnh ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ+ĐỊA LÍ LỚP 5 I/LỊCH SỬ: Câu 1: (1,5 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm -ý 1:Đ -ý 2:S -ý 3:S Câu 2: ( 1,5điểm) Nêu đúng tên mỗi loại giặc cho 0,5 điểm ( Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm) Câu 3 ;(2 điểm) Nêu đúng mỗi ý cho 1điểm -Khẳng định quyền độc lập dân tộc -Khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa II/ ĐỊA LÍ: Câu1 : (1,5điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm -ý 1: Đ -ý 2 : S - ý 3 : S Câu 2 : ( 1,5 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm a) Sân bay Nội Bài ở Hà Nội, sân bay Tân Sơn Nhất ở thành phố Hồ Chí Minh b) Đất phe-ra-lít và đất phù sa c) Thương mại gồm hoạt động mua bán hàng hóa ở trong nước và với nước ngoài Câu 3 : ( 2điểm) Gồm 4 ý,mỗi ý đúng cho 0,5điểm -Rừng điều hòa khí hậu -Rừng che phủ đất Rừng hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột Rừng cho ta nhiều sản vật,nhất là gỗ. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 1. Đọc thành tiếng: ( 5điểm ) - Đọc đúng tiếng, từ ngắt nghỉ đúng dấu chấm chấm,dấu phấy giọng đọc biểu cảm,đúng thời gian cho 4 điểm. -Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu cho 1 điểm 2.Đọc thầm : (5 điểm) Đúng mỗi câu cho 1 điểm Câu 1: ý b Câu 4 : ý b Câu2 : ý a Câu 5: ý c Câu 3: ý b 3. Chính tả : ( 5điểm) -Bài viết đẹp, sạch sẽ,không mắc lỗi chính tả trình bày đúng hình thức cho 5 điểm -Mỗi lỗi sai trừ 0,5 điểm 4.Tập làm văn: ( 5điểm) -Viết được bì văn đủ 3 phần.Độ dài bài viết từ 12 câu trở lên,chữ đẹp,đúng chính tả,dùng câu đúng ngữ pháp cho 5 điểm. Tùy theo cách diễn đạt về ý ,về chữ viết mà cho các mức điểm còn lại ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 4 Câu 1: (3 điểm) Mỗi câu đúng cho 1 điểm a. Ỗ xi và ni tơ b.Có hình dạng nhất định c.Vừa giúp ta ăn ngon miệng, vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể Câu 2 : ( 2điểm) Điền đúng mỗi từ cho 0,5 điểm -Thứ tự các từ cần điền là: sự cháy,không khí,ni tơ, quá nhanh Câu 3 ; ( 1,5 điểm) Nêu đúng tên mỗi thể của nước cho 0,5 điểm ( Thể rắn, thể lỏng, thể khí ) Câu 4: ( 1,5 điểm) Gồm 3 ý nêu đúng đủ mỗi ý cho 0,5 điểm -Nước để tắm gội, nấu ăn -Nước để cấy lúa, tưới cây, tạo ra dòng điện -Để tập bơi,đua thuyền,lướt sóng Câu 5: ( 2 điểm) Nêu đầy đủ vai trò của không khí cho 1,5 điểm -Không khí là thành phần quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con người,động vật, thực vật.Có không khí để thở thì mới sống được. ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LI LÓP 4 I/LỊCH SỬ Câu 1 : ( 1,5 điểm) mỗi ý đúng cho 0,5 điểm ý 1 : Đ ý 2 : S ý 3: Đ Câu 2 : ( 1,5 điểm)Điền đúng mỗi từ cho 0,25 điếm -Thứ tự các từ cần điền là: Kháng chiến, thắng lợi,giữ vững,độc lập,niềm tự hào,lòng tin Câu 3 : ( 2 điểm)Nêu đầy đủ các ý cho 2 điểm -Nhà TRần chú ý xây dựng lực lượng quân đội -Tuyển trai tráng khỏe mạnh vaò quận đội,thời bình thì ở làng sản xuất, lúc có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. -Lập thêm Hà Đô Sứ để trông coi đê đièu -Khuyến khích nông dân sản xuất,tuyển mộ người đi khẩn hoang. II/ỊA LÍ: . Câu 1 : ( 1,5 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm -ý 1:S -ý 2: Đ -ý 3: Đ Câu 2 : ( 1,5 điểm) điền đúng mõi từ cho 0,5 điểm -Thứ tự các từ cần điền là:bằng phẳng,biển,hai Câu 3 : (2điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm -Không còn rừng -Đất bị sói mòn -Hạn hán lũ lụt tăng lên -Một số động vật bị tuyêt chủng ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 4 Bài 1: ( 3 điểm) Mỗi câu đúng cho 1 điểm a) Khoanh vào C b) khoanh vào A c) khoanh vào B Bài 2 : ( 3 điểm) Đúng câu a,b mỗi câu cho 0,5 điểm Đúng câu c,d mỗi câu cho 1 điểm a) 123756+ 394635 = 518391 c) 268 x 235 =62980 b) 944382 - 292764 =651618 d) 26345 :35 =752 ( dư 25) Bài 3 : ( 2 điểm) Trình bày mỗi lời giải và phép tính đúng cho 0,75 điểm Ghi đáp số đúng cho 0,5 điểm Bài giải Diện tích của mảnh vườn thứ nhất là: ( 104 + 8) : 2 = 56( m2) Diện tích của mảnh vườn thứ hai là: 56 - 8 = 48 ( m2) Đáp số: 56m2 8 m2 Bài 4 : ( 1 điểm)Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm a. 675 b. 7650 Bài 5 : ( 1 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm a. Hinh tam giác ABC có các góc nhọn là:góc A, góc B b. Hình tam giác ABC có chu vi là:13 cm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Giữa Kì I
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Theo Thông Tư 22 Hay Nhất
  • Học Tiếng Việt Lớp 5 Trực Tuyến
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt
  • Đề Thi Hsg Tiếng Việt Lớp 5
  • 1. GV cho HS bốc thăm đọc 1 đoạn một trong các bài sau :

    – Bài số 1 : Hộp thư mật ( TV 5 – Tập 2 – Trang 62 )

    – Bài số 2 : Phân xử tài tình ( TV 5 – Tập 2 – Trang 46 -47 )

    – Bài số 3 : Phong cảnh đền Hùng ( TV 5 – Tập 2 – Trang 68 – 69 )

    – Bài số 4 : Nghĩa thầy trò ( TV 5 – Tập 2 – Trang 79 – 80 )

    – Bài số 5 : Tranh làng Hồ ( TV 5 – Tập 2 – Trang 88 )

    PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK LẦN III - NH : .. MÔN : TIẾNG VIỆT 5 ( KT ĐỌC THÀNH TIẾNG ) .o0o Họ và tên :.. Lớp : Điểm : Nhận xét và chữ ký của GV Chữ ký của PHHS A. ĐỌC THÀNH TIẾNG : 5 điểm. 1. GV cho HS bốc thăm đọc 1 đoạn một trong các bài sau : Bài số 1 : Hộp thư mật ( TV 5 - Tập 2 - Trang 62 ) Bài số 2 : Phân xử tài tình ( TV 5 - Tập 2 - Trang 46 -47 ) Bài số 3 : Phong cảnh đền Hùng ( TV 5 - Tập 2 - Trang 68 - 69 ) Bài số 4 : Nghĩa thầy trò ( TV 5 - Tập 2 - Trang 79 - 80 ) Bài số 5 : Tranh làng Hồ ( TV 5 - Tập 2 - Trang 88 ) 2. GV yêu cầu HS trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. KẾT QUẢ PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG Bài đọc số :.......... ĐIỂM ĐỌC TRẢ LỜI CÂU HỎI CỘNG Đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau : - Đọc đúng tiếng , đúng từ : 1 điểm. ( Đọc sai từ 2 đến 3 tiếng : 0.5 điểm ; sai từ 4 tiếng trở lên : 0 điểm ) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu ,các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm. (Ngắt nghỉ hơi không đúng ở 2 đến 3 chỗ : 0.5 điểm ; Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0 điểm ) - Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( khoảng 120 tiếng /phút ) : 1 điểm. - Giọng đọc có diễn cảm : 1 điểm . - Trả lời đúng ý câu hỏi giáo viên nêu : 1 điểm ( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0.5 điểm ; Trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm). PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG PHIẾU KTĐK LẦN III -NH : .. MÔN: CHÍNH TẢ 5 - THỜI GIAN : 15 PHÚT ***..*** TRƯỜNG TH :. HỌ VÀ TÊN : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS A. CHÍNH TẢ ( NGHE -VIẾT ) : ( 5 điểm ) BÀI VIẾT : Ai là thủy tổ loài người ? ( TV5 -- Tập 2 - Trang 70 ) TỰA :. ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM : Bài viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng , trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định ) , trừ 0.5 điểm. Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng , sai về độ cao ,- khoảng cách - kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ... bị trừ 1 điểm toàn bài. PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK LẦN III -NH : . MÔN: CHÍNH TẢ 5 - THỜI GIAN : 15 PHÚT ***..*** HỌ VÀ TÊN : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS A. CHÍNH TẢ ( NGHE -VIẾT ) : ( 5 điểm ) BÀI VIẾT : Trí dũng song toàn ( Từ Thấy sứ thần Việt Nam đến hết ) ( TV5 -- Tập 2 - Trang 26 ) TỰA :. ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM : Bài viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng , trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định ) , trừ 0.5 điểm. Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng , sai về độ cao ,- khoảng cách - kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ... bị trừ 1 điểm toàn bài. PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK LẦN III - NH : . MÔN: TLV 5 - THỜI GIAN : 40 PHÚT ***..*** HỌ VÀ TÊN : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS B. TẬP LÀM VĂN : ( 5 điểm ) ĐỀ : Tả quyển sách Tiếng Việt 5 , tập hai của em. BÀI LÀM ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM : Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm : + Viết được bài văn miêu tả đủ các phần :Mở bài , thân bài , kết bài có nội dung đúng yêu cầu đề bài ; độ dài bài viết từ 20 câu trở lên; + Viết câu đúng ngữ pháp , dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả Diễn đạt thành câu , lời văn sinh động , tự nhiên. + Chữ viết rõ ràng , trình bày bài viết sạch sẽ. - Tuỳ mức độ sai sót mà GV bớt điểm . PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK GIỮA HKII - NH : . MÔN : TỐN 5 - THỜI GIAN : 40 PHÚT. ***..*** Họ & Tên : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS Câu 1 : ( 4 điểm ) Đặt tính rồi tính. 6 năm 3 tháng + 3 năm 5 tháng 15 năm 8 tháng - 5 năm 2 tháng . . . . . . . . 4,3 giờ x 4 75 phút 40 giây . . . . . . . . Câu 2 : Viết các số đo ( 1 điểm ) + Hai trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối :. +Hai nghìn không trăm mười mét khối : +Ba phần năm xăng -ti-mét khối : . Câu 3 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm ( 1 điểm ) 10,4 dm3 = .. cm3 375000 cm3 = .. cm3 3 06 dm3 = . Cm3 dm3.. cm3 Câu 4 : ( 1 điểm ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,1 m , chiều rộng 0,5 m và chiều cao 1 m là : A. 1,6 m2 ; B.3,2 m2 ; C.4,3 m 2 ; D.3,75 m2 Câu 5 : Một hình lập phương có cạnh 3,5 dm. Tính diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương đó. ( 3 điểm ) Bài giải . . . . . .. PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK GIỮA HKII - NH : MÔN : ĐỌC HIỂU - LTVC 5 - THỜI GIAN : 30 PHÚT. ***..*** Họ & Tên : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS B.ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : 5 ĐIỂM Người xưa đặt ra luật tục để làm gì ? ( 1 điểm ) Bảo vệ cuộc sống bình yên cho dân làng . Dạy bảo con cái. Trừng trị kẻ ác. Những việc mà người Ê-đê xem là có tội . ( 1 điểm ) Tội không hỏi cha mẹ , tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình. Tội ăn cắp , tội giúp kẻ có tội. Cả 2 ý a và b . 3.Những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng ? ( 1 điểm ) Các mức xử phạt rất công bằng : Chuyện nhỏ thì xử nhẹ;chuyện lớn thì xử nặng ; Người phạm tội là người bà con cũng xử vậy . Tang chứng phải chắc chắn mới kết tội ; Phải có vài ba người làm chứng . Cả 2 ý a và b. 4.Từ nào có trong bài trái nghĩa với từ nhỏ ? ( 1 điểm ) a. Lớn ; b. to ; c. bự 5. Đoạn 1 của bài ( Về cách xử phạt ) có mấy câu ghép ? ( 1 điểm ) Một câu . Hai câu. Ba câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Cuối Học Kỳ I Môn: Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Giữa Kì I
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Theo Thông Tư 22 Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100