Đề Thi Hk1 Toán 8 Có Ma Trận

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Môn Toán Lớp 12 File Word Có Đáp Án Hay Nhất
  • Đề Thi Thử Học Kì 1 Toán 11 Có Đáp Án Chi Tiết File Word
  • 65 Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 4 File Word
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 10 Sở Gd&đt Bình Phước 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 7 Tỉnh Bắc Giang Năm Học 2022
  • ĐỀ THI HỌC KỲ I (2012-2013)

    Môn:Toán 8

    Thời gian:90 phút

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

    Cấp độ

    Cấp độ thấp

    Cấp độ cao

    Chủ đề 1

    Nhân chia đa thức

    Hiểu tính chất phân phối của phép nhân:

    A(B + C) = AB + AC

    Số câu

    Số điểm Tỉ lệ %

    Chủ đề 2

    Phân tích đa thức thành nhân tử

    nhận biết ngay được HĐT phân tích đa thức thành nhân tử

    Vận dụng được các phương pháp cơ bản phân tích đa thức đa thức thành nhân tử:

    Số câu

    Số điểm Tỉ lệ %

    Chủ đề 3

    Phân thức đại số

    – Vận dụng được tính chất cơ bản của phân thức để rút gọn phân thức

    -Tính cộng, trừ, nhân, chia phân thức

    – Tìm giá tri nguyên của một biểu thức

    Số câu

    Số điểm Tỉ lệ %

    Chủ đề 4

    Tìm x

    -Biết vận dụng QT chuyển vế để tìm x

    Số câu

    Số điểm Tỉ lệ %

    Chủ đề 5

    Tứ giác

    Diện tích đa giác

    Nhận biết tứ giác là hình gì

    Vận dụng được định lý về tổng các góc của một tứ giác.- Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết (đối với từng loại hình này(

    – Vận dụng được định lý về đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thangVận dụng được các công thức tính diện tích đã học.

    II ề THI

    Bài 1: (2 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

    10x + 15y ;

    x2 – xy – 2x + 2y ;

    Bài 2: (2 điểm) Thực hiện các phép tính sau:

    a) ; c) (x – 4)(x + 4)

    b) . d) .

    Bài 3: (3 điểm) Cho biểu thức sau:

    A=

    a) Rút gọn biểu thức A

    b) Tìm x để A=2

    c) Tìm x nguyên để B = nguyên

    Bài 4: (3 điểm)

    Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. Từ H vẽ HE và HF lần lượt vuông góc với AB và AC (E ( AB, F ( AC).

    a/ Chứng minh AH = EF.

    b/ Trên tia FC xác định điểm K sao cho FK = AF. Chứng minh tứ giác EHKF là hình bình hành.

    c/ Gọi O là giao điểm của AH và EF, I là giao điểm của HF và EK.

    Chứng minh OI

    Bài 1

    Phân tích các đa thức thành nhân tử:

    x2 – 16 = (x – 4)(x + 4) x2 – 5x + xy – 5y = (x2 – 5x) + (xy – 5y)

    = x(x – 5) + y(x – 5)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Môn: Toán 8
  • Tuyển Tập Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8 Trường Thpt Chuyên Amsterdam
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 10 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Người Phụ Nữ Mỹ Bị Chỉ Trích Gay Gắt Vì Miệt Thị Tiệm Nail Việt
  • Khóa Học Nail Đi Mỹ Trang Bị Kiến Thức Bám Sát Salon Tại Mỹ
  • Bản Mềm: Đề Thi Cuối Kì Lớp 1+2+3+4+5 Có Ma Trận Và Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Nguồn Thi Hsg Duyên Hải Bắc Bộ Ngữ Văn 11 Năm 2022 Chuyên Lê Quý Đôn Bình Định
  • Đề Nguồn Thi Hsg Duyên Hải Bắc Bộ Ngữ Văn 10 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Luật Dân Sự Việt Nam
  • Đề Thi Môn Luật Dân Sự Học Phần 2 Lớp Hình Sự Khóa 39
  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự Thầy Huỳnh Quang Thuận
  • Công dụng của việc sử dụng ma trận đề thi

    Có lẽ nhiều học sinh khi trong một số tài liệu về đề thi cuối kì thấy ma trận đề thi băn khoăn không biết mà trận là gì? Công dụng của nó là gì? trong phần bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này.

    Ma trận là một bảng nêu lên cấu trúc của một đề thi. Trong ma trận sẽ nêu rõ những chuyên đề có trong bài thi. Đồng thời là số lượng câu hỏi hoặc điểm cho từng chuyên đề. Bên cạnh đó có thể có tiêu chí đánh giá của bài thi: tư duy, phân tích, đọc hiểu,…

    Ma trận là một công cụ vô cùng hữu ích cho giáo viên để làm tiêu chuẩn ra bài thi cuối kì 1, kì 2. Dựa vào đó giáo viên sẽ phân bố điểm, câu hỏi một cách dễ dàng hơn. Ma trận cũng có thể sử dụng cho phụ huynh để làm căn cứ giúp con ôn tập những chuyên đề cần thiết.

    Bộ tài liệu đề thi cuối kì cho học sinh tiểu học

    Đây là bộ tài liệu gồm các bài thi học kì 2 Toán lớp 5, 4, 3, 2, 1. Mỗi đề thi sẽ kèm theo ma trận đề thi tương ứng. Đây có thể coi là bộ tài liệu trọn vẹn dành cho mọi đối tượng học sinh tiểu học.

    Bản mềm: Đề thi cuối kì lớp 1+2+3+4+5 có ma trận và đáp án chi tiết

    Bản mềm: Đề thi cuối kì lớp 1+2+3+4+5 có ma trận và đáp án chi tiết được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

    Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm: Đề thi cuối kì lớp 1+2+3+4+5 có ma trận và đáp án chi tiết. Tải thêm tài liệu tiểu học

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Thử Lý Thuyết Xe Máy A2 Mới 2022
  • Hướng Dẫn Thi Và Đổi Bằng Lái Xe Máy Ở Nhật Bản
  • Lấy Bằng Lái Xe Máy Dưới 50Cc Ở Nhật
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022
  • 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Trận Đề Thi Học Kì I Môn Vật Lí 7 (Đề 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra: Học Kì I Môn: Địa Lí Lớp 7 Thời Gian Làm Bài: 45 Phút
  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Địa Lí
  • Trọn Bộ Đề Thi Ielts 2022 (Tài Liệu Vip)
  • Tải Tài Liệu Luyện Thi Ielts Miễn Phí
  • Có Nên Tin Và Ôn Theo Đề Ielts Dự Đoán Không?
  • MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ 7 (Đề 2) Nhận biết Thông hiểu Vân dụng Cộng Quang học Câu 1a(1đ) : Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng Câu 1b(1đ)Kể tên được 3 loại chùm sáng . Nêu đặc điểm của các loại chùm sáng Câu 2(1đ) Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng: Hiện tượng nhật thực, nguyệt thực. Câu 3(1đ) Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. Cộng Điểm Tỉ lệ Câu 1: 2đ 20% Câu 2: 1đ 10% Câu 3: 1đ 10% 4đ 40% Âm học Câu 4(1đ) Nêu được nguồn âm và đặc điểm của nguồn âm. Câu 5a(1đ) Nêu được tần số là gì, đơn vị của tần số. Câu 6a(1đ) Hiểu được biên độ dao động là gì, đơn vị độ to của âm. Câu 7a(0,5đ) So sánh được vận tốc truyền âm trong các môi trường Câu 6b(1đ).Hiểu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm Câu 7b(0,5đ) Hiểu được cách tính quãng đường âm truyền đi Câu 5b(1đ) Tính được tần số dao động của vật Cộng Điểm Tỉ lệ Câu 4: 1đ Câu 5a: 1đ Câu 6a: 1đ 30% Câu 7a: 0,5đ Câu 6b: 1đ Câu 7b: 0,5đ 20% Câu 5b: 1đ 10% 6đ 60% Tổng cộng Điểm Tỉ lệ 5đ 50% 3đ 30% 2đ 20% 10đ 100% GVBM Tổ trưởng chuyên môn BGH Đinh Thị Hồng Thúy Lê Ngọc Châu Phan Đức Cường Phòng GD& ĐT Châu Thành CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường THCS Thái Bình Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2022 -2016 MÔN : VẬT LÍ 7 (Đề 2) Câu 1: ( 2đ) Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng? Kể tên 3 loại chùm sáng? Nêu đặc điểm của 3 loại chùm sáng đó? Câu 2: (1đ) Nhật thực toàn phần hay một phần quan sát được ở đâu? Câu 3: (1đ) Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm. Đặt tam giác ABC tại vị trí bất kì trước gương phẳng. Hãy vẽ ảnh A’B’C’của tam giác ABC Câu 4: (1đ) Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm của nguồn âm? Câu 5: (2đ) Tần số là gì? Đơn vị của tần số? Trong một phút vật A thực hiện được 2400 dao động. Tính tần số dao động của vật A? Câu 6: (2đ) Biên độ dao động là gì? Đơn vị độ to của âm? Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn sẽ to hay nhỏ? Vì sao? Câu 7: (1đ) Trong các môi trường sau: nước, gỗ, không khí. Môi trường nào âm thanh truyền đi chậm nhất, nhanh nhất? Sau khi bạn An nhìn thấy chớp 7 giây thì bạn An nghe thấy tiếng sét. Hỏi nơi xảy ra sét cách nơi bạn An đứng bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s GVBM Tổ trưởng chuyên môn BGH Đinh Thị Hồng Thúy Lê Ngọc Châu Phan Đức Cường ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM (Đề 2) Câu Nội dung Điểm Câu 1 Định luật phản xạ ánh sáng Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới. Góc phàn xạ bằng góc tới. Có 3 loại chùm sáng: Chùm sáng song song có các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng . Chùm sáng phân kì có các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng. Chùm sáng hội tụ có các tia sáng loe rộng ra. (1đ) (1đ) Câu 2 Nhật thực toàn phần (hay 1 phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của mặt trăng trên trái đất. (1đ) Câu 3 C A B A’ B’ C (0.5đ) (0.5đ) Câu 4 Nguồn âm là vât phát ra âm. Các vật phát ra âm đều dao động. (0.5đ) (0.5đ) Câu 5 Tần số là số dao động trong 1 giây. Đơn vị tần số là Héc (kí hiệu Hz) Ta có 1 phút = 60 giây Vậy tần số dao động của con lắc là 2400 : 60 = 40(Hz) (1đ) (1đ) Câu 6 Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng. Dộ to của âm có đơn vị là Đêxiben ( kí hiệu dB) Khi gảy mạnh dây đàn, biên độ dao động của dây đàn sẽ lớn, tiếng đàn sẽ to. (1đ) (1đ) Câu 7 Trong môi trường gỗ âm truyền đi nhanh nhất. Trong môi trường không khí âm truyền đi chậm nhất. b) Nơi xảy ra sét cách nơi bạn An đứng là: Ta có: S = v.t = 340.7 = 2380m (0.5đ) (0.5đ) Tổng 10đ GVBM Tổ trưởng chuyên môn BGH Đinh Thị Hồng Thúy Lê Ngọc Châu Phan Đức Cường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Ngữ Văn 6
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kỳ I
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12: Phương Pháp Ôn Tập Hiệu Quả Nhất!
  • Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Trận Đề Thi Học Kì I Môn Vật Lí 7 (Đề 2)
  • Kiểm Tra: Học Kì I Môn: Địa Lí Lớp 7 Thời Gian Làm Bài: 45 Phút
  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Địa Lí
  • Trọn Bộ Đề Thi Ielts 2022 (Tài Liệu Vip)
  • Tải Tài Liệu Luyện Thi Ielts Miễn Phí
  • Câu 1/ Thế nào là nguồn sáng? Thế nào là vật sáng? Nêu 3 ví dụ về nguồn sáng, 3 ví dụ về vật được chiếu sáng

    Câu 2/  Phát biểu Định luật truyền thẳng của ánh sáng. Người ta biểu diễn tia sáng như thế nào? Vẽ hình biểu diễn cho tia sáng.

    Câu 3/ Nêu kết luận về sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm. Nêu ứng dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống

    Câu 4/ Phát biểu Định luật phản xạ ánh sáng.

    Câu 5/ Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.

    Câu 6/ Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm chung của các nguồn âm. Nêu 3 ví dụ về nguồn âm và cho biết bộ phận nào dao động phát ra âm.

    Câu 7/ Tần số là gì? Đơn vị của tần số là gì? Tai người nghe được âm có tần số bao nhiêu?

    Câu 8/ Âm phát ra cao (bổng), thấp (trầm) khi nào?

    Câu 9/ Âm phát ra to (nhỏ) khi nào?

    Câu 10/ Âm truyền được trong môi trường nào, không truyền được trong môi trường nào? So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường.

    Câu 11/ Vật có tính chất như thế nào thì phản xạ âm tốt? phản xạ âm kém? Nêu ví dụ.

    Câu 12/ Nêu một số ví dụ về ô nhiễm tiếng ồn. Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.

    Ngoài ra, nhằm giúp các bạn không thể tự ôn thi Học Kỳ 1 tại nhà, Trung tâm Điểm 10+ mở lớp luyện thi Học kì 1 cấp tốc môn Vật Lý lớp 7 giúp các bạn hệ thống nhanh kiến thức, làm tốt các dạng bài tập

    Lớp học được tổ chức giảng dạy cấp tốc theo từng đối tượng học sinh (tùy vào năng lực học tập và cấu trúc đề thi học kì của trường). Lớp cấp tốc nên các em có thể đăng kí học theo thời lượng:

    • Học 2 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 3 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 4 buổi tuần (90 phút/buổi)

    • Học 5 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Có lớp học tổ chức thời lượng học gấp đôi (180 phút/buổi)

    1. Mục tiêu

    • Hệ thống nhanh các kiến thức cần ôn thi

    • Tập trung hướng dẫn cách làm bài đúng phương pháp yêu cầu

    • Cho bài mẫu và có hướng dẫn ví dụ dễ hiểu, dễ nắm

    • Tăng cường luyện tập các đề thi có khả năng ra thi cao

    2. Chương trình học

    Chương trình học bám sát vào chương trình ôn thi Học kì 1 của trường các em đang học

    3. Ưu điểm lớp học

    • Sĩ số: Lớp 4-6 HS/lớp

    • Được sự hỗ trợ của Tổ chuyên môn về Bài giảng, đề cương học tập, luyện thi, kiểm tra bám sát chương trình trên lớp của các em.

    • Giảng dạy theo phương pháp ‘Hướng mục tiêu, Cá thể hóa’: Bám sát theo tính cách, năng lực của từng học sinh. 

    4. Học phí

    Học phí tính theo tháng, hoặc theo buổi tùy vào sự lựa chọn của học viên

    CÁC EM CÓ THỂ THAM KHẢO MỘT SỐ ĐỀ THI CÁC NĂM TRƯỚC TẠI ĐÂY

    Ngoài môn Vật Lý lớp 7 ra, Trung tâm Điểm 10+ còn tổ chức Luyện thi học kì 1 cấp tốc lớp 7 các môn: Toán, Hóa, Anh Văn

    Ghi danh và học tại:

    • Điểm 10+ Quang Trung: 1168 Quang Trung, P.8, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Thống Nhất: 08 Đường số 1, P.16, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Huỳnh Văn Bánh: 509 Huỳnh Văn Bánh, P.14, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Luỹ Bán Bích: 539 Lũy Bán Bích, P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

    • Hotline : 0933 39 87 87 – ĐT 028 3895 6006

    Chúc các em thi học kỳ đạt kết quả tốt…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Ngữ Văn 6
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kỳ I
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12: Phương Pháp Ôn Tập Hiệu Quả Nhất!
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Toán 8 Năm 2022 – 2022 Phòng Gd&đt Quận 3 – Tp Hcm
  • Ma Trận Đề Thi Thpt Môn Toán Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Ma Trận Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Các Môn
  • Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022: Ma Trận Kiến Thức Đề Môn Toán 2K2 Cần Nhớ
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Nghề Phổ Thông Môn: Tin Học
  • Hà Nội: Thi Nghề Thpt 2022 Phải Làm Nghiêm Như Thi Thpt Quốc Gia
  • Đề Thi Nghề Tin Học Thpt Excel (Tham Khảo + Ôn Luyện)
  • Ma trận kiến thức đề thi THPT quốc gia 2022 môn Toán như thế nào, cùng phân tích cấu trúc đề thi THPT quốc gia môn Toán sau đây, các em học sinh cần nắm được để lên kế hoạch ôn tập phù hợp.

    Theo thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, về cơ bản kỳ thi THPT quốc gia năm 2022 vẫn giữ ổn định như năm 2022, do vậy các thí sinh có thể căn cứ vào đề thi minh họa và đề thi chính thức của năm 2022 để có kế hoạch ôn luyện và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.

    Chính vì kỳ thi THPT quốc gia 2022 vẫn giữ ổn định như năm 2022 nên kỳ thi năm nay vẫn sẽ có 5 bài thi, trong đó có 3 bài thi bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 2 bài thi tổ hợp tự chọn là bài thi Khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh) và Khoa học xã hội (Sử, Địa, Giáo dục công dân).

    Theo tổng hợp, cấu trúc đề thi THPT quốc gia 2022 môn Toán cũng như các môn khác sẽ gồm các câu hỏi ở các cấp độ, từ cấp độ cơ bản để phục vụ xét tốt nghiệp THPT, cho đến những câu hỏi cấp độ phân hóa để phục vụ cho việc xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng. Nội dung của đề thi sẽ chủ yếu nằm trong chương trình lớp 12.

    Ma trận đề thi THPT quốc gia 2022 môn Toán như thế nào?

    Với những thông tin được Bộ GD&ĐT đưa ra, để lên kế hoạch ôn tập chu đáo nhất, các giáo viên và học sinh cần xây dựng được ma trận kiến thức đề thi THPT quốc gia cho từng môn học.

    Để biết ma trận đề thi THPT quốc gia 2022 môn Toán như thế nào, chúng ta cùng phân tích ma trận kiến thức đề thi THPT quốc gia 2022 môn Toán sau đây, các em học sinh có thể tham khảo.

    Kinh nghiệm ôn tập và làm bài thi môn Toán.

    • Đối với câu hỏi dễ – thời gian làm bài khoảng 1 phút; câu hỏi trung bình – thời gian làm bài khoảng 2 phút; câu hỏi khó – cực khó, thời gian làm bài khoảng 3,5 phút.
    • Nếu như không chọn được chính xác phương án đúng ở một câu hỏi bất kì, thí sinh có thể chọn ngẫu nhiên một phương án. Thí sinh không nên bỏ sót một câu nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Ma Trận Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Toán 2022 Dựa Trên Đề Tham Khảo
  • Cấu Trúc Đề Thi Môn Toán 2022 Sẽ Thế Nào Khi Phân Tích Đề Minh Họa
  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Môn Toán 2022
  • Nhận Xét Đề Thi Minh Họa Môn Toán Năm 2022
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Cấp Huyện Năm Học: 2013
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bc Hay Idp? Đầu Năm Hay Cuối Năm?
  • Nên / Không Nên Thi Ielts Vào Tháng Mấy? Đâu Là Thời Điểm “vàng” Thi Ielts?
  • Chi Phí Du Học Nghề Hàn Quốc 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Lịch Sử Lớp 6 Năm 2022
  • Hoc Lai Xe Hướng Dẫn Thi Lý Thuyết Lái Xe Đề 3, Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô, Sát Hạch Lái Xe Hạng B2, De Thi B2,
  • Xin chào các em! Và hôm nay Đáp Án Đề Thi xin được gửi tới các em một bộ đề cương ôn tập học kỳ 1 lớp 7 môn Vật Lý cực hay và chi tiết. Cũng như kèm đáp án giúp các em có thể ôn tập và thực hành làm bài tâp một cách tốt nhất.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 7 HỌC KỲ I

    NĂM HỌC: 2022-2018 A. Câu hỏi:

    * Áp dụng: Giải thích tại sao khi đặt một cái hộp gỗ trong phòng có ánh sáng thì ta nhìn thấy cái hộp đó, nhưng khi đặt nó trong bóng đêm ta không thể thấy được nó?

    * Áp dụng: Trong các phòng mổ ở bệnh viện, người ta thường dùng một hệ thống gồm nhiều đèn. Theo em mục đích chính của việc này là gì?

    Câu 5: Chùm sáng là gì? Có mấy loại chùm sáng?

    * Áp dụng: Trên xe ô tô, xe máy người ta lắp một gương cầu lồi phía trước người lái xe để quan sát phía sau mà không lắp một gương phẳng. Làm như thế có lợi gì?

    * Áp dụng:

    a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?

    b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm. Ảnh của vật cao bao nhiêu cm và cách gương bao nhiêu cm?

    B. Trả lời

    • Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
    • Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
    • Vì trong phòng tối thì không có ánh sáng từ cái hộp truyền vào mắt ta nên ta không thấy cái hộp.

    Vật đen là vật không tự phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Sở dĩ ta nhận ra vật đen vì nó được đặt bên cạnh những vật sáng khác.

    • Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng.
    • Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.
    • Mặt trăng không phải nguồn sáng, chỉ là vật hắt lại ánh sáng từ Mặt Trời
    • Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
    • Mục đích chính của việc này là dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng che khuất ánh sáng do người và các dụng cụ khác trong phòng tạo nên vì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng sẽ giúp cho việc mổ chính xác
    • Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành. Có 3 loại chùm sáng:
    • Chùm sáng song song: Gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.
    • Chùm sáng hội tụ: Gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
    • Chùm sáng phân kỳ: Gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
    • Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.
    • Góc phản xạ bằng góc tới.

    Câu 7:

    • Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.
    • Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.
    • Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước à giúp người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở đằng sauà Lái xe an toàn

    Câu 8:

    • Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo
    • Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.
    • Khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật tới gương

    * Áp dụng:

    a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?

    b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm. Ảnh của vật cao bao nhiêu cm và cách gương bao nhiêu cm?

    TL: Ảnh cao 5 cm và cách gương 10 cm

    Nếu 1 vật đặt gần gương cầu lõm thì:

    • Nó sẽ cho ảnh ảo
    • Ảnh này lớn hơn vật
    • Nếu chiếu 1 chùm tia tới
    • Nếu có 1 chùm tia tới phân kỳ (gần gương cầu lõm) được chiếu tới gương thì nó sẽ cho chùm tia phản xạ

    a) Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    • Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
    • Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
    • Có kích thước bằng kích thước của vật
    • Khoảng cách từ một điểm của vật tới gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương

    b) Các tia sáng đi từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’

    2. Gương cầu lồi: Gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu gọi là gương cầu lồi

    a) Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi: Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và luôn nhỏ hơn vật

    b) Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

    A. Câu hỏi:

    Câu 1: Nguồn âm là gì? Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

    Câu 2: Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số là gì? Khi nào vật phát ra âm phát ra cao (âm bổng)? khi nào vật phát ra âm thấp (âm trầm)?

    Câu 3: Khi nào âm phát ra to? Khi nào âm phát ra nhỏ? Độ to của âm được đo bằng đơn vị gì?

    Câu 4: Âm thanh có thể truyền được trong những môi trường nào? Âm thanh không truyền được trong môi trường nào?

    Câu 5: Trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí. Vận tốc truyền âm trong môi trường nào lớn nhất, môi trường nào nhỏ nhất?

    Câu 6: Các vật như thế nào thì phản xạ âm tốt? Các vật như thế nào thì phản xạ âm kém?

    B. Trả lời: Câu 1:

    • Những vật phát ra âm thanh gọi là nguồn âm.
    • Các vật phát ra âm (nguồn âm) đều dao động.

    Câu 2: Số dao động trong một giây gọi là tần số. Đơn vị tần số là héc, ký hiệu Hz.

    • Khi tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao.
    • Khi tần số dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp.
    • Thông thường tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz.
    • Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm. Những âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm.
    • Con chó và một số động vật khác có thể nghe được âm có tần số thấp hơn 20Hz, cao hơn 20000Hz.

    Vậy tần số của dao động trên là 10Hz.

    Vật có dao động nên phát ra âm. Âm này có tần số 10Hz < 20 Hz nên tai người không thể nghe được.

    Câu 3:

    • Biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra càng to.
    • Biên độ dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng nhỏ.
    • Độ to của âm được đo bằng đơn vị dêxiben (dB)
    • Con người nhìn chung nghe được những âm thanh có độ to nhỏ hơn 130dB ( 130 dB được coi là ngưỡng đau của tai)

    Câu 4:

    • Âm thanh có thể truyền được trong môi trường rắn, lỏng và khí.
    • Âm thanh không thể truyền được trong chân không.

    Câu 6: Những vật có bề mặt cứng, nhẵn là những vật phản xạ âm tốt.( hấp thụ âm kém)

    Những vật có bề mặt xốp mềm, gồ ghề là những vật phản xạ âm kém. ( hấp thụ âm tốt) * Trả lời:

    CÂU 1: Tần số là gì? Đơn vị của tần số? Khi nào âm phát ra càng cao?

    Tần số là số dao động trong một giây gọi là tần số.

    Đơn vị là héc kí hiệu Hz

    Khi nào âm phát ra càng cao: Khi tần số dao động càng lớn.

    CÂU 2: Tại sao bác tài xế ngồi ở đằng trước mà có thể nhìn thấy được những ngồi phía sau mà không cần phải ngoái đầu lại?

    * Trả lời: Ở phía trước khoang lái có gắn một cái gương với mặt kính hướng về phía sau lưng tài xế , do vậy bác tài xế chỉ cần quay kính một góc thích hợp rồi nhìn vào kính thì có thể thấy được những người ngồi phía sau .

    * Trả lời:

    CÂU 3: So sánh ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương cầu lồi.

    • Cả 2 gương đều cho ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
    • Gương phẳng cho ảnh ảo và lớn bằng vật, gương cầu lồi cho ảnh ảo và nhỏ hơn vật

    CÂU 4: Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng. Gương có phải là nguồn sáng không? Tại sao?

    * Trả lời: Gương không phải là nguồn sáng .Vì gương không tự phát ra ánh sáng.

    CÂU 5: Tại sao khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao tiếng nói nghe rất rõ?

    * Trả lời: Vì bề mặt của ao phản xạ âm tốt nên âm phát ra sẽ được mặt nước phản xạ lại giúp tai ta nghe rõ hơn

    CÂU 6: Tại sao khi bay côn trùng thường tạo ra tiếng vo ve?

    * Trả lời: Côn trùng khi bay phát ra những âm thanh vo ve là do khi bay côn trùng vẫy những chiếc cánh nhỏ rất nhanh ( khoảng mấy trăm lần trong một giây). Những chiếc cánh nhỏ này là những vật dao động mà như chúng ta đã biết bất kỳ một vật dao động nào đủ nhanh ( trên 16 lần trong một giây ) cũng sẽ sinh ra những âm thanh có độ cao nhất định.

    CÂU 7: Tại sao khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng bên cạnh, còn khi không áp tai vào tường lại không nghe được?

    * Trả lời: Tường là vật rắn truyền âm tốt hơn không khí, vì vậy âm thanh ở bên phòng bên cạnh phát ra sẽ đập vào tường và được truyền trong tường, đồng thời tường lại đóng vai trò vật phản xạ âm nên ngăn cách không cho âm truyền sang phòng bên cạnh. Vì vậy khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng bên cạnh, còn khi không áp tai vào tường lại không nghe được.

    Câu 8: Trong 3 phút vật thực hiện được 5400 dao động.

    a) Tính tần số;

    b) Tai ta có thể nghe âm thanh do vật này phát ra không? Vì sao?

    * Trả lời: a. Đổi đơn vị: 3 phút =3.60 giây = 180 giây

    c). Do tai người thường nghe được âm thanh trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz. Nên vật có tần số 30Hz do đó tai ta sẽ nghe được

    Câu 9: Cho tia phản xạ như hình vẽ

    a) Tìm giá trị góc tới?

    * Trả lời:

    b) Xác định tia tới?

    a) i = i/ = 900 – 450 = 450

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 7 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Hk1 Môn Địa Lý Lớp 9
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý 9
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Ngữ Văn 6 Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử 6 Năm 2022
  • Các Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đê Ks Giữa Kỳ 1 Toán 7 Tân Yên
  • Bản Mềm: Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Hk1 Môn Toán Lớp 3 Có Lời Giải
  • ONTHIONLINE.NET

    Thứ… ngày…..tháng…..năm 2008

    BÀI KIỂM TRA

    Môn: Toán Thời gian: 45 phút

    Điểm

    Lời phê của Giáo Viên

    Đề 2:

    I. Phần trắc nghiệm(3đ)

    Câu 1(0.75đ): Trong các câu sau, câu nào sai? Khoanh tròn đáp án sai.

    ” Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng”

    A. không có điểm chung B. có một điểm chung

    C. không cắt nhau, không trùng nhau. D. phân biệt không cắt nhau

    Câu 2(0.75đ): Khoanh tròn đáp án đúng: ” Nếu qua một điểm A nằm ngoài một đường thẳng a có hai đường thẳng song song với đường thẳng a thì 2 đường thẳng đó “.

    A. song song B. vuông góc C. cắt nhau D. trùng nhau

    Câu 3(0.75đ): Khoanh tròn đáp án đúng

    A. a c B. a

    Thứ… ngày…..tháng…..năm 2008

    BÀI KIỂM TRA

    Môn: Toán Thời gian: 45 phút

    Điểm

    Lời phê của Giáo Viên

    Đề số 1

    I/ Hãy khoanh tròn ý đúng trong các câu sau :(2,5điểm)

    Câu 1 : Kết quả phép tính 36. 34.32 là

    a/ 2712 b/ 348 c/ 312 d/ 2748

    Câu 2 : Câu nào trong các câu sau sai ?

    a/ (-2(=2 b/ (-0,25(= -(-0,25)

    c/ -(-7(= -7 d/ (4( = 2

    Câu 3 : Kết quả đúng của phép tính : –

    a/ -9 b/ -4 c/ 9 và -9 d/ 9

    Câu 4 :Tìm n biết :3n+1 = 33

    a/ 1 b/ 2 c/ 3 d/ 4

    Câu 5 : Tìm x biết :

    a/ 4 b/ 5 c/ 6 d/ 7

    II/ Hãy ghép ý A và ý B để được kết quả đúng (0.5điểm)

    A

    B

    Ghép A và B

    B / Tự luận :(7 điểm)

    Bài 1 (4 điểm) Thực hiện phép tính ( bằng cách hợp lý nếu có thể )

    a /

    b/ – + 2

    Bài 2 🙁 3điểm )

    Ba bạn đọc Huệ , Lan , Hồng cùng đi mua sách . Biết rằng số tiền ba bạn đọc Bích , Lan , Hồng tỉ lệ với các số 3 ; 4 ; 5 và số tiền các bạn Hồng nhiều hơn số tiền bạn Bích là 10 000 đồng . Tính số tiền của mỗi bạn đọc .

    Thứ… ngày…..tháng…..năm 2008

    BÀI KIỂM TRA

    Môn: Toán Thời gian: 45 phút

    Điểm

    Lời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 7 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1
  • Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 7 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án
  • Bc Hay Idp? Đầu Năm Hay Cuối Năm?
  • Nên / Không Nên Thi Ielts Vào Tháng Mấy? Đâu Là Thời Điểm “vàng” Thi Ielts?
  • Chi Phí Du Học Nghề Hàn Quốc 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Lịch Sử Lớp 6 Năm 2022
  • Đề cương ôn thi học kì 1 môn Địa lý lớp 7 năm 2022

    A. CÂU HỎI TỰ LUẬN

    Câu 1: Nêu vị trí và đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hòa?

    Câu 2: Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết của sự ô nhiễm môi trường không khí ở đới ôn hòa?

    Câu 3: Để sản xuất ra một khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hòa đã áp dụng những biện pháp gì?

    Câu 4: Nêu những nguyên nhân làm hoang mạc ngày càng mở rộng? Biện pháp hạn chế sự phát triển của hoang mạc?

    Câu 5: Nêu các hoạt động kinh tế chủ yếu của con người ở đới hoang mạc? Giải thích nguyên nhân về sự phân bố các hoạt động kinh tế đó?

    Câu 6: Nêu vị trí và đặc điểm khí hậu, tự nhiên của môi trường đới lạnh?

    Câu 7: Môi trường đới lạnh có các hoạt động kinh tế chủ yếu nào? Vì sao nói đới lạnh là môi trường hoang mạc lạnh của Trái Đất?

    Câu 8: Dựa vào những chỉ tiêu nào để phân chia các nhóm nước trên thế giới? Trên thế giới có mấy nhóm nước? Việt Nam thuộc nhóm nước nào?

    Câu 9: Nêu đặc điểm vị trí, địa hình, khí hậu châu Phi. Vì sao khí hậu Châu Phi nóng và khô vào bậc nhất trên thế giới? Các môi trường tự nhiên của châu Phi có gì đặc biệt? Những nguyên nhân xã hội nào kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội của Châu phi?

    B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Bùng nổ dân số là gì? Nguyên nhân, hậu quả

    – Bùng nổ dân số là sự phát triển vượt bậc về số lượng khi tỷ lệ sinh vẫn cao nhưng tỷ lệ tử đã giảm xuống thấp.

    – Nguyên nhân là do dân số tăng nhanh vào những năm 50 của thế kỷ XX (trên 2,1%) trong khi tỷ lệ tử giảm nhanh do những tiến bộ về y tế, đời sống được cải thiện nhất là các nước mới giành được độc lập …

    – Hậu quả gây khó khăn cho các nước đang phát triển vì không đáp ứng được các yêu cầu quá lớn về ăn,mặc,học hành, nhà ở,việc làm trong khi nền kinh tế còn đang chậm phát triển.

    Câu 2. Cho biết tình hình phân bố dân cư trên thế giới. Tại sao có sự phân bố như thế ?

    – Diện tích đất nổi trên thế giới là 149 triệu km 2, trong khi dân số thế giới là 6,48 tỉ người, mật độ trung bình là 48 người/km 2.

    – Con người hiện nay có mặt ở khắp nơi trên thế giới nhưng phân bố không đều, có nơi tập trung dân đông có mật độ cao, có nơi thưa dân, mật độ thấp.

    – Con người tập trung nhiều nhất tại các khu vực sau :Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Châu Âu, Đông bắc Hoa kỳ…

    – Những khu vực này có dân cư đông đúc nhờ có những điều kiện tự nhiên thuận lợi: khí hậu ôn hòa, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, địa hình bằng phẳng nên giao thông thuận lợi, có nhiều đô thị. Những vùng khác dân cư còn thưa thớt do các điều kiện sống không thuận lợi.

    Câu 3. Có bao nhiêu chủng tộc trên thế giới? Làm thế nào để phân biệt các chủng tộc? Sự phân bố các chủng tộc hiện nay như thế nào?

    – Trên thế giới có ba chủng tộc chính là: Môn-gô-lô-ít (còn gọi là chủng tộc da vàng), chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít ( chủng tộc da trắng ), chủng tộc Nê-grô-ít (chủng tộc da đen).

    – Người ta dựa vào hình thái cơ thể để phân biệt các chủng tộc như màu da, màu tóc,vóc dáng, mũi, mắt, hộp sọ…

    – Chủng tộc Môn-gô-lô-ít là cư dân chính của châu Á,chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít là cư dân của châu Âu, còn chủng tộc Nê-grô-ít là những người châu Phi.

    – Hiện nay , xã hội loài người đã phát triển nhiều, các chủng tộc đã cùng nhau sinh sống khắp mọi nơi trên trái đất.

    Câu 4. Quần cư nông thôn và quần cư thành thị giống và khác nhau ở điểm nào ?

    – Giống nhau : Đều là các hình thức cư trú, tổ chức sinh sống của con người trên Trái Đất.

    – Khác nhau :

    + Chức năng của quần cư nông thôn là nông nghiệp trong khi của quần cư thành thị là công nghiệp và dịch vụ.

    + Quần cư nông thôn thường phân tán, có mật độ thấp hơn.quần cư thành thị có sự tập trung với mật độ cao.

    + Cảnh quan của quần cư nông thôn là các xóm làng, đồng ruộng, nương … còn cảnh quan của quần cư đô thị là phố phường, xe cộ, nhà máy…

    + Lối sống của hai cảnh quan cũng khác nhau.

    Câu 5. Hãy xác định môi trường đới nóng và nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm.

    – Đới nóng nằm giữa hai chí tuyến, kéo dài liên tục từ tây sang đông thành một vành đai bao quanh Trái Đất.

    – Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm sau:

    + Có khí hậu nóng quanh năm :

    • Nhiệt độ trung bình năm từ 25oC – 28oC, nhiệt độ chênh giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 3oC .
    • Lượng mưa lớn, trung bình từ 1500 đến 2500mm/năm , mưa quanh năm, độ ẩm lớn, trên 80% , càng gần xích đạo thì mưa, ẩm càng nhiều, không khí ẩm ướt , ngột ngạt.

    + Sinh vật rất phát triển do nhiệt, ẩm dồi dào :

    • Rừng gồm nhiều tầng, cây cao lớn đến 40-50m, xanh quanh năm.
    • Ven biển, các cửa sông có rừng ngập mặn.
    • Trong rừng có nhiều loài thú nhiều loài chim.

    Câu 6: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới.

    – Khí hậu nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 20 o C.

    – Có hai thời kỳ nhiệt độ tăng cao trùng với hai thời kỳ mặt trời qua thiên đỉnh.

    – Có một thời kỳ khô hạn kéo dài từ 3 đến 9 tháng, càng gần chí tuyến khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt độ càng lớn.

    – Lượng mưa trung bình năm khá cao thay đổi từ 500 đến 1500 mm , tập trung chủ yếu trong mùa mưa.

    Câu 7: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    – Khí hậu nhiệt đới gió mùa là khí hậu tiêu biểu của khu vực Nam Á và Đông Nam Á.

    – Mỗi năm có hai mùa đối lập nhau, mùa của gió mùa đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (lạnh và khô) và mùa của gió mùa tây nam từ tháng 11 đến tháng 5 (nóng ẩm và mưa nhiều). Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa và thời tiết diễn biến thất thường..

    – Nhiệt độ trung bình năm khá cao, trên 20 oC , biên độ nhiệt hằng năm lớn trên 8 oC. Mùa đông có một số tháng lạnh nhiệt độ xuống dưới 20 o C.

    – Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1000mm, nơi đón gió lượng mưa rất cao, có thể lên đến 10.000mm. Mùa mưa tập trung từ 70- 90% lượng mưa cả năm. Mùa khô tuy lương mưa ít nhưng vẫn đủ cho cây cối sinh trưởng.

    Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn, có năm mưa nhiều, năm mưa ít rất thất thường.

    Câu 8: Chứng minh môi trường nhiệt đới gió mùa rất đa dạng.

    Cảnh quan thiên nhiên của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến đổi theo thời gian và không gian, do có sự khác nhau về lượng mưa và phân bố lượng mưa trong năm giữa các địa phương và các mùa:

    – Mùa đông không khí lạnh và khô , nhiệt độ có khi xuống dưới 15 o C, có một số cây rụng lá , một số nơi có thể có tuyết rơi.

    – Mùa hạ nóng và mưa nhiều , có tháng nóng lên trên 30 o C, cây cối xanh tươi.

    – Tuy lượng mưa trung bình chỉ độ 1000-1500mm,nhưng có nơi lượng mưa rất lớn , lên đến 12.000mm.

    – Sông ngòi có một mùa lũ ( trùng với mùa mưa )và một mùa cạn ( trùng với mùa khô )

    – Thảm thực vật có nhiều loại :

    + Rừng nhiều tầng phát triển ở vùng có lượng mưa lớn.

    + Đồng cỏ cao ở vùng có lượng mưa ít.

    + Rừng ngập mặn ở các cửa sông , ven biển đang được phù sa bồi đắp.

    Câu 9: Những điều kiện cần thiết để thực hiện hình thức thâm canh lúa nước?

    Những quốc gia sản xuất lúa nước nổi tiếng ở đới nóng.

    Để thực hiện hình thức thâm canh lúa nước cần phải có các điều kiện sau:

    – Đồng ruộng với đất phù sa màu mỡ.

    – Khí hậu nhiệt đới

    – Có độ ẩm không khí cao.

    – Có nguồn nước dồi dào.

    Đây là những điều kiện cần thiết cho cây lúa nước sinh trưởng và phát triển.

    Ngoài ra còn phải có một điều kiện quan trọng không kém đó là phải có nguồn lao động dồi dào vì cây lúa là cây trồng cần nhiều lao động để chăm sóc.

    Ở đới nóng , các nước sản xuất nhiều lúa gạo là Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ… Thái Lan và Việt Nam là hai nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

    Câu 10: Hãy cho biết những biện pháp cần thực hiện để giảm bớt tính bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới.

    Những biện pháp cần thực hiện để giảm tính bấp bênh:

    – Việc trồng và bảo vệ rừng là biện pháp hết sức quan trọng vì đây là vùng mưa nhiều, rất dễ xảy ra lũ lụt, đất rất dễ bị xói mòn, rửa trôi, phải có rừng để bảo vệ.

    – Nhiệt độ và lượng mưa cũng như chế độ mưa thay đổi giữa các mùa, vì vậy, ở vùng nhiệt đới gió mùa phải tuân thủ chặt chẽ lịch thời vụ trong sản xuất nông nghiệp.

    – Ở vùng nhiệt đới gió mùa , mùa mưa thường gây lũ lụt, mùa khô lại thiếu nước gây hạn hán cho nên vấn đề thuỷ lợi phải được coi trọng.

    – Đây là vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai cho nên công tác dự báo thời tiết phòng chống thiên tai phải được thực hiện thường xuyên.

    – Công tác thú y, phòng trừ dịch bệnh cần được quan tâm vì vùng có nguồn nhiệt,ẩm dồi dào nên mầm bệnh rất dễ phát triển và lây lan.

    Câu 11: Trình bày tình hình dân số ở đới nóng.

    – Đới nóng là khu vực đông dân của thế giới, chiếm 50% dân số thế giới.

    – Dân cư tập trung đông đúc ở một số nơi: Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Brasil…

    – Hiện nay, sự gia tăng dân số vẫn còn cao, vẫn ở trong tình trạng bùng nổ dân số.

    – Dân số đông, tăng nhanh ở đới nóng đã gây sức ép nặng nề lên sự phát triển kinh tế- xã hội, lên tài nguyên môi trường. Vì vậy, vấn đề dân số là mối quan tâm hàng đầu của các nước trong khu vực. Các nước đang tìm mọi cách để hạ tỷ lệ tăng dân, nâng cao đời sống, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế.

    ……….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Thi Hk1 Môn Địa Lý Lớp 9
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý 9
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Ngữ Văn 6 Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử 6 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sử Lớp 7 Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Toán 11 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 1 Năm 2022
  • Warrington Town Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe B2 Đậu 100%
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn: Vật Lí Lớp 6 (Thời Gian Kiểm Tra: 45 Phút )
  • Phần 1: Đề thi toán lớp 7 học kì 1

    I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    Hãy chọn phương án trả lời đúng.

    Câu 1:  Kết quả phép tính     là:

    1. 1           
    2. 3                     
    3. -5           
    4. 5

    Câu 2:  Cho hàm số  , khi đó hệ số tỉ lệ k là:

    1. 1           
    2. 3                     
    3. 4
    1. 1           
    2. -3                    
    3. 3            
    4. -1

    II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

     

    Câu 3: (1,0 điểm) 

    Cho hàm số y = f(x) = ax    (a ≠ 0)

    a) Cho biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; 3). Tìm a ?

    b) Vẽ đồ thị của a vừa tìm được.

     

    Câu 4: (1,5 điểm)

    Cho hình vẽ:

     

    Vì sao m

     

    Bài 5: (1,5 điểm)    Tính diện tích của một hình chữ nhật biết tỉ số giữa 2 kích thước của chúng là 0,8 và chu vi của hình chữ nhật đó là 36m.4. Tổng 2 góc trong không kề với nó của tam giác bằng mỗi góc ngoài của tam giác đó.

    Bài 6: (1,0 điểm).

    a) Giám đốc thuê công nhân làm một công việc trong 8 giờ cần 35 người. Nếu có tới 40 công nhân cùng làm thì công việc được giao đó được hoàn thành trong bao lâu ? (Năng suất của tất cả các công nhân là như nhau) .

    b)  Hàm số cho : y = a.x (a ≠ 0). Biết rằng đồ thị của hàm số đó đi qua điểm A(-4; 1).

    Hãy xác định hệ số a;

    Các điểm M(4 ;-1) và N(2;3) có thuộc đồ thị của hàm số trên không ? Vì sao?

     

    Phần 2: Đáp án đề thi học kì toán lớp 7

    TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

    Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

    Câu 1:

     Ta có  

    Chọn đáp án A

    Câu 2:

     Hàm số có tỷ lệ  

    Chọn đáp án C

    Câu 3:

     

    Chọn đáp án B

     

    Câu 4:

      

     

    Câu 5:

      

    Chọn đáp án A

     

    TỰ LUẬN

    Câu 1.

     

     

    =5

    Câu 2.

    Gọi số máy của 3 độ lần lượt là  x; y; z ( x; y; z ∈ N*)

    Theo đề ra ta có: z – y = 3                                              (0,25 điểm)

    Vì số máy và thời gian làm việc hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

    Vậy 3 đội có số máy lần lượt sẽ là: 20; 12; 15 máy.                 (0,25 điểm)

    Câu 3.

    a) Điểm A(1; 3) có đồ thị hàm số y = ax đi quanên: 

    3 = a.1 

    ⇒ a = 3 : 1 

    = 3

    Vậy y = 3x với a = 3.              (0,5 điểm)

    b) Đồ thị hàm số y = 3x đi qua A(1; 3)  và O(0; 0).

    Vẽ đường thẳng đi qua A(1; 3)  và O(0; 0) ta được đồ thị của hàm số y = 3x.

     

    Vậy ĐTHS y = 3x là đường thẳng OA. (0,5 điểm)

    Bài 6. (1 điểm).

    a) (0,5 điểm)

    Gọi thời gian để 40 công nhân hoàn thành công việc đó là (giờ)  với 0 < x < 8   (0,25 điểm)

    Cùng làm một công việc và năng suất các công nhân như nhau vậy số công nhân tỉ lệ nghịch với thời gian xong công việc, do đó ta có:

    Vậy 40 công nhân sẽ trong 7 giờ xong công việc.     (0,25 điểm)

    b)  ( 0,5 điểm)

    a)   Vì đồ thị của hàm số y = a.x (a ≠ 0) đi qua điểm A(-4 ;1) nên ta có:

    Vậy với   thì đồ thị của hàm số y = a.x (a ≠ 0) đi qua điểm A(-4; 1). (0,25 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Kiểm Tra Cuối Kì I Môn: Tiếng Anh
  • Đề Kiểm Tra Cuối Hk1 Toán Lớp 1 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Môn Toán Lớp 1 + Tiếng Việt Lớp 1
  • Soccer Picks And Results For Albania Kategoria Superiore League. Season 2022/2020
  • Bộ Đề Thi Toán Lớp 4 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1
  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 7 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 7
  • Đê Ks Giữa Kỳ 1 Toán 7 Tân Yên
  • Đề thi học kì 1 lớp 6 môn vật lý là đề thi đầu tiên của môn học này, tổng quan những kiến thức đã được giới thiệu trong khoảng thời gian đầu làm quen với bộ môn Vật lý. Vì vậy, những câu hỏi trong đề sẽ nhằm mục đích kiểm tra trình độ nhận thức về môn học này của các em học sinh

    Chương trình Vật lý lớp 6 có gì?

    Chương trình Vật lý lớp 6 bao gồm 2 chương: Chương Cơ học và Chương Nhiệt học. Đây là 2 trong 4 mảng quan trọng nhất của bộ môn Vật lý. Xuất hiện nhiều trong các đề thi, bao gồm cả đề thi đại học.

    Tham khảo Bài tập Vật lý lớp 6 có đáp án

    • Chương Cơ học:

      – Kiến thức về đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thể tích chất lỏng, chất rắn không thấm nước, đơn vị đo khối lượng. Làm quen với các thiết bị, công cụ đo lường

      – Lực, hai lực cân bằng. Trong lực, lực đàn hồi

      – Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

      – Làm quen với các máy cơ đơn giản: đòn bẩy, ròng rọc, mặt phẳng nghiêng.

    • Chương Nhiệt học:

      – Sự nở vì nhiệt của các chất rắn, chất lỏng, chất khí. Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

      – Nhiệt kê, nhiệt giai. Thực hành về đo nhiệt độ

      – Sự nóng chảy và sự đông đặc. Sự bay hơi và sự ngưng tụ. Sự sôi

    Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi học kì 1 lớp 6 môn vật lý

    Trong đề thi thương sẽ có 2 phần: Trắc nghiệm và Tự luận. Những câu hỏi trắc nghiệm nhanh thường sẽ chiếm 30% tổng số điểm toàn bài bao gồm các câu hỏi về lý thuyết, hoặc đổi đơn vị đo lường, hoặc có thể là bài toán chứa một phép tính đơn giản.

    Phần thi Tự luận bao gồm các câu hỏi tính toán về lưc, trọng lực, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng hoặc cũng có thể có bài tập về ròng rọc.

    Chúc các em thi tốt!

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    Sưu tầm: Lê Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Ngữ Văn 7 Năm Học 2022
  • Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Những Điểm Mới Trong Bài Thi Cambridge Yle Từ Năm 2022. ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Hướng Dẫn Viết Fce Essay Điểm Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×