Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 7 Năm 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án
  • Bc Hay Idp? Đầu Năm Hay Cuối Năm?
  • Nên / Không Nên Thi Ielts Vào Tháng Mấy? Đâu Là Thời Điểm “vàng” Thi Ielts?
  • Chi Phí Du Học Nghề Hàn Quốc 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Lịch Sử Lớp 6 Năm 2022
  • Đề cương ôn thi học kì 1 môn Địa lý lớp 7 năm 2022

    A. CÂU HỎI TỰ LUẬN

    Câu 1: Nêu vị trí và đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hòa?

    Câu 2: Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết của sự ô nhiễm môi trường không khí ở đới ôn hòa?

    Câu 3: Để sản xuất ra một khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hòa đã áp dụng những biện pháp gì?

    Câu 4: Nêu những nguyên nhân làm hoang mạc ngày càng mở rộng? Biện pháp hạn chế sự phát triển của hoang mạc?

    Câu 5: Nêu các hoạt động kinh tế chủ yếu của con người ở đới hoang mạc? Giải thích nguyên nhân về sự phân bố các hoạt động kinh tế đó?

    Câu 6: Nêu vị trí và đặc điểm khí hậu, tự nhiên của môi trường đới lạnh?

    Câu 7: Môi trường đới lạnh có các hoạt động kinh tế chủ yếu nào? Vì sao nói đới lạnh là môi trường hoang mạc lạnh của Trái Đất?

    Câu 8: Dựa vào những chỉ tiêu nào để phân chia các nhóm nước trên thế giới? Trên thế giới có mấy nhóm nước? Việt Nam thuộc nhóm nước nào?

    Câu 9: Nêu đặc điểm vị trí, địa hình, khí hậu châu Phi. Vì sao khí hậu Châu Phi nóng và khô vào bậc nhất trên thế giới? Các môi trường tự nhiên của châu Phi có gì đặc biệt? Những nguyên nhân xã hội nào kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội của Châu phi?

    B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Bùng nổ dân số là gì? Nguyên nhân, hậu quả

    – Bùng nổ dân số là sự phát triển vượt bậc về số lượng khi tỷ lệ sinh vẫn cao nhưng tỷ lệ tử đã giảm xuống thấp.

    – Nguyên nhân là do dân số tăng nhanh vào những năm 50 của thế kỷ XX (trên 2,1%) trong khi tỷ lệ tử giảm nhanh do những tiến bộ về y tế, đời sống được cải thiện nhất là các nước mới giành được độc lập …

    – Hậu quả gây khó khăn cho các nước đang phát triển vì không đáp ứng được các yêu cầu quá lớn về ăn,mặc,học hành, nhà ở,việc làm trong khi nền kinh tế còn đang chậm phát triển.

    Câu 2. Cho biết tình hình phân bố dân cư trên thế giới. Tại sao có sự phân bố như thế ?

    – Diện tích đất nổi trên thế giới là 149 triệu km 2, trong khi dân số thế giới là 6,48 tỉ người, mật độ trung bình là 48 người/km 2.

    – Con người hiện nay có mặt ở khắp nơi trên thế giới nhưng phân bố không đều, có nơi tập trung dân đông có mật độ cao, có nơi thưa dân, mật độ thấp.

    – Con người tập trung nhiều nhất tại các khu vực sau :Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Châu Âu, Đông bắc Hoa kỳ…

    – Những khu vực này có dân cư đông đúc nhờ có những điều kiện tự nhiên thuận lợi: khí hậu ôn hòa, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, địa hình bằng phẳng nên giao thông thuận lợi, có nhiều đô thị. Những vùng khác dân cư còn thưa thớt do các điều kiện sống không thuận lợi.

    Câu 3. Có bao nhiêu chủng tộc trên thế giới? Làm thế nào để phân biệt các chủng tộc? Sự phân bố các chủng tộc hiện nay như thế nào?

    – Trên thế giới có ba chủng tộc chính là: Môn-gô-lô-ít (còn gọi là chủng tộc da vàng), chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít ( chủng tộc da trắng ), chủng tộc Nê-grô-ít (chủng tộc da đen).

    – Người ta dựa vào hình thái cơ thể để phân biệt các chủng tộc như màu da, màu tóc,vóc dáng, mũi, mắt, hộp sọ…

    – Chủng tộc Môn-gô-lô-ít là cư dân chính của châu Á,chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít là cư dân của châu Âu, còn chủng tộc Nê-grô-ít là những người châu Phi.

    – Hiện nay , xã hội loài người đã phát triển nhiều, các chủng tộc đã cùng nhau sinh sống khắp mọi nơi trên trái đất.

    Câu 4. Quần cư nông thôn và quần cư thành thị giống và khác nhau ở điểm nào ?

    – Giống nhau : Đều là các hình thức cư trú, tổ chức sinh sống của con người trên Trái Đất.

    – Khác nhau :

    + Chức năng của quần cư nông thôn là nông nghiệp trong khi của quần cư thành thị là công nghiệp và dịch vụ.

    + Quần cư nông thôn thường phân tán, có mật độ thấp hơn.quần cư thành thị có sự tập trung với mật độ cao.

    + Cảnh quan của quần cư nông thôn là các xóm làng, đồng ruộng, nương … còn cảnh quan của quần cư đô thị là phố phường, xe cộ, nhà máy…

    + Lối sống của hai cảnh quan cũng khác nhau.

    Câu 5. Hãy xác định môi trường đới nóng và nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm.

    – Đới nóng nằm giữa hai chí tuyến, kéo dài liên tục từ tây sang đông thành một vành đai bao quanh Trái Đất.

    – Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm sau:

    + Có khí hậu nóng quanh năm :

    • Nhiệt độ trung bình năm từ 25oC – 28oC, nhiệt độ chênh giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 3oC .
    • Lượng mưa lớn, trung bình từ 1500 đến 2500mm/năm , mưa quanh năm, độ ẩm lớn, trên 80% , càng gần xích đạo thì mưa, ẩm càng nhiều, không khí ẩm ướt , ngột ngạt.

    + Sinh vật rất phát triển do nhiệt, ẩm dồi dào :

    • Rừng gồm nhiều tầng, cây cao lớn đến 40-50m, xanh quanh năm.
    • Ven biển, các cửa sông có rừng ngập mặn.
    • Trong rừng có nhiều loài thú nhiều loài chim.

    Câu 6: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới.

    – Khí hậu nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 20 o C.

    – Có hai thời kỳ nhiệt độ tăng cao trùng với hai thời kỳ mặt trời qua thiên đỉnh.

    – Có một thời kỳ khô hạn kéo dài từ 3 đến 9 tháng, càng gần chí tuyến khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt độ càng lớn.

    – Lượng mưa trung bình năm khá cao thay đổi từ 500 đến 1500 mm , tập trung chủ yếu trong mùa mưa.

    Câu 7: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    – Khí hậu nhiệt đới gió mùa là khí hậu tiêu biểu của khu vực Nam Á và Đông Nam Á.

    – Mỗi năm có hai mùa đối lập nhau, mùa của gió mùa đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (lạnh và khô) và mùa của gió mùa tây nam từ tháng 11 đến tháng 5 (nóng ẩm và mưa nhiều). Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa và thời tiết diễn biến thất thường..

    – Nhiệt độ trung bình năm khá cao, trên 20 oC , biên độ nhiệt hằng năm lớn trên 8 oC. Mùa đông có một số tháng lạnh nhiệt độ xuống dưới 20 o C.

    – Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1000mm, nơi đón gió lượng mưa rất cao, có thể lên đến 10.000mm. Mùa mưa tập trung từ 70- 90% lượng mưa cả năm. Mùa khô tuy lương mưa ít nhưng vẫn đủ cho cây cối sinh trưởng.

    Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn, có năm mưa nhiều, năm mưa ít rất thất thường.

    Câu 8: Chứng minh môi trường nhiệt đới gió mùa rất đa dạng.

    Cảnh quan thiên nhiên của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến đổi theo thời gian và không gian, do có sự khác nhau về lượng mưa và phân bố lượng mưa trong năm giữa các địa phương và các mùa:

    – Mùa đông không khí lạnh và khô , nhiệt độ có khi xuống dưới 15 o C, có một số cây rụng lá , một số nơi có thể có tuyết rơi.

    – Mùa hạ nóng và mưa nhiều , có tháng nóng lên trên 30 o C, cây cối xanh tươi.

    – Tuy lượng mưa trung bình chỉ độ 1000-1500mm,nhưng có nơi lượng mưa rất lớn , lên đến 12.000mm.

    – Sông ngòi có một mùa lũ ( trùng với mùa mưa )và một mùa cạn ( trùng với mùa khô )

    – Thảm thực vật có nhiều loại :

    + Rừng nhiều tầng phát triển ở vùng có lượng mưa lớn.

    + Đồng cỏ cao ở vùng có lượng mưa ít.

    + Rừng ngập mặn ở các cửa sông , ven biển đang được phù sa bồi đắp.

    Câu 9: Những điều kiện cần thiết để thực hiện hình thức thâm canh lúa nước?

    Những quốc gia sản xuất lúa nước nổi tiếng ở đới nóng.

    Để thực hiện hình thức thâm canh lúa nước cần phải có các điều kiện sau:

    – Đồng ruộng với đất phù sa màu mỡ.

    – Khí hậu nhiệt đới

    – Có độ ẩm không khí cao.

    – Có nguồn nước dồi dào.

    Đây là những điều kiện cần thiết cho cây lúa nước sinh trưởng và phát triển.

    Ngoài ra còn phải có một điều kiện quan trọng không kém đó là phải có nguồn lao động dồi dào vì cây lúa là cây trồng cần nhiều lao động để chăm sóc.

    Ở đới nóng , các nước sản xuất nhiều lúa gạo là Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ… Thái Lan và Việt Nam là hai nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

    Câu 10: Hãy cho biết những biện pháp cần thực hiện để giảm bớt tính bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới.

    Những biện pháp cần thực hiện để giảm tính bấp bênh:

    – Việc trồng và bảo vệ rừng là biện pháp hết sức quan trọng vì đây là vùng mưa nhiều, rất dễ xảy ra lũ lụt, đất rất dễ bị xói mòn, rửa trôi, phải có rừng để bảo vệ.

    – Nhiệt độ và lượng mưa cũng như chế độ mưa thay đổi giữa các mùa, vì vậy, ở vùng nhiệt đới gió mùa phải tuân thủ chặt chẽ lịch thời vụ trong sản xuất nông nghiệp.

    – Ở vùng nhiệt đới gió mùa , mùa mưa thường gây lũ lụt, mùa khô lại thiếu nước gây hạn hán cho nên vấn đề thuỷ lợi phải được coi trọng.

    – Đây là vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai cho nên công tác dự báo thời tiết phòng chống thiên tai phải được thực hiện thường xuyên.

    – Công tác thú y, phòng trừ dịch bệnh cần được quan tâm vì vùng có nguồn nhiệt,ẩm dồi dào nên mầm bệnh rất dễ phát triển và lây lan.

    Câu 11: Trình bày tình hình dân số ở đới nóng.

    – Đới nóng là khu vực đông dân của thế giới, chiếm 50% dân số thế giới.

    – Dân cư tập trung đông đúc ở một số nơi: Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Brasil…

    – Hiện nay, sự gia tăng dân số vẫn còn cao, vẫn ở trong tình trạng bùng nổ dân số.

    – Dân số đông, tăng nhanh ở đới nóng đã gây sức ép nặng nề lên sự phát triển kinh tế- xã hội, lên tài nguyên môi trường. Vì vậy, vấn đề dân số là mối quan tâm hàng đầu của các nước trong khu vực. Các nước đang tìm mọi cách để hạ tỷ lệ tăng dân, nâng cao đời sống, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế.

    ……….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Thi Hk1 Môn Địa Lý Lớp 9
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý 9
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Ngữ Văn 6 Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử 6 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sử Lớp 7 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Địa Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Đại Trà
  • Đáp Án Trò Chơi Heo Đi Thi Trên Momo
  • Đáp Án Heo Đi Thi Momo Hôm Nay
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Thcs
  • Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 6 môn Địa lý

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lý lớp 6

    Đề cương ôn tập học kì 1 – Địa lý 6

    Câu 1: Trình bày vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất.

    – Trái Đất có hình cầu.

    – Có 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời: Sao Thuỷ, sao Kim, Trái đất, sao Hoả, sao Mộc, sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương, Diêm Vương

    – Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 9 hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời

    Câu 2: Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì? Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc có đặc điểm như thế nào?

    * Kinh tuyến: là đường nối cực Bắc đến cực Nam Trái đất có độ dài bằng nhau.

    – Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến 0o, đi qua đài thiên văn Grin- Uyt (ngoại ô Luân Đôn – nước Anh)

    – Kinh tuyến đối diện vớ kinh tuyến gốc là kinh tuyến 180

    *Vĩ tuyến: Là những đường vĩ tuyến vuông góc với kinh tuyến.

    – Vĩ tuyến gốc được đánh sồ 0 còn được gọi là đường xích đạo

    * Quả địa cầu

    – 181 vĩ tuyến

    – 360 kinh tuyến

    Câu 3: Trên quả địa cầu nếu cứ 10 o ta vẽ 1 kinh tuyến thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến? nếu cứ 10 o ta vẽ 1 vĩ tuyến thì có tất cả bao nhiêu vĩ tuyến Bắc và bao nhiêu vĩ tuyến Nam?

    – Nếu cứ 10 o ta vẽ 1 kinh tuyến thì có tất cả là 36 kinh tuyến.

    – Nếu cứ 10 o ta vẽ 1 vĩ tuyến thì:

    + Nửa cầu Bắc có 9 vĩ tuyến Bắc.

    + Nửa cầu Nam có 9 vĩ tuyến Nam.

    Câu 4: Tỷ lệ bản đồ là gì?

    – Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất.

    * Bản đồ có tỉ lệ 1/1.000.000 thì 5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

    5 cm x 1.000.000 cm = 5.000.000 cm

    5.000.000 cm = 50 km

    * Bản đồ có tỉ lệ 1/6.000.000 thì 4 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

    4 cm x 6.000.000 cm = 24.000.000 cm

    24.000.000 cm = 240 km

    * Bản đồ có tỉ lệ 1/4.000.000 thì 2 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

    2 cm x 4.000.000 cm = 8.000.000 cm

    8.000.000 cm = 80 km

    * Bản đồ có tỉ lệ 1/ 2.000.000 thì 5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

    5 cm x 2.000.000 cm = 10.000.000 cm

    10.000.000 cm = 100 km

    * Bản đồ có tỉ lệ 1/2.000.000 thì 3 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

    3 cm x 2.000.000 cm = 6.000.000 cm

    6.000.000 cm = 60 km

    Câu 5: Nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ

    – Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta cần phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến.

    * Kinh tuyến: Đầu phía trên chỉ hướng Bắc, đầu phía dưới chỉ hướng Nam.

    * Vĩ tuyến: Đầu bên trái chỉ hướng Tây, đầu bên phải chỉ hướng Đông.

    Câu 6: Trình bày sự vận động tự quay quanh trục của trái đất?

    – Trái đất tự quay một vòng quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông trong 24 giờ.

    – Chia bề mặt TĐ làm 24 khu vực giờ. Mỗi khu vực có 1 giờ riêng là giờ khu vực

    – Một khu vực giờ: 150

    – Việt Nam nằm ở múi giờ thứ 7.

    Câu 7: Vì sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?

    – Trái Đất có dạng hình cầu nên chỉ được chiếu sáng một nửa, nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm

    – Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang đông nên khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lượt có ngày và đêm

    Câu 8: Sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời ra các mùa như thế nào?

    – TĐ chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ Tây sang Đông trên một quỹ đạo có hình Elíp gần tròn.

    – Thời gian TĐ chuyển động quanh mặt trời trọn 1 vòng hết 365 ngày 6 giờ.

    – Khi chuyển động quanh quỹ đạo trục của TĐ bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và luôn hướng về 1 phía, nên 2 nửa cầu bắc và nam luân phiên nhau chúc và ngả về phía mặt trời, sinh ra các mùa.

    – Các mùa tính theo dương lịch và âm lịch có khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc.

    * Mùa Xuân: Từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6

    * Mùa Hạ: Từ 22 tháng 6 đến 23 tháng 9

    * Mùa Thu: Từ 23 tháng 9 đến 22 tháng 12

    * Mùa Đông: Từ 22 tháng 12 đến 21 tháng 3

    Câu 9: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Lớp vỏ có vai trò gì đối với đời sống và hoạt động của con người?

    * Cấu tạo của vỏ trái đất: Gồm 3 lớp

    + Lớp vỏ

    + Lớp trung gian

    + Lớp lõi

    * Lớp vỏ có vai trò quan trọng vì nơi tồn tại của các thành phần khác của trái đất như: Nước, không khí, sinh vật… và của xã hội loài người

    Câu 10: Bình nguyên là gì? Có mấy loại bình nguyên? Thế nào là châu thổ?

    * Bình nguyên là dạng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, có độ cao tuyệt đối thường dưới 200m

    – Có hai loại đồng bằng:

    + Đồng bằng bồi tụ ở của các con sông lớn gọi là châu thổ

    + Đồng bằng bào mòn

    – Đồng bằng thuận lợi cho trồng cây lương thực, thực phẩm

    Ngoài đề cương ôn thi học kì 1 lớp 6, các em học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 6 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Những đề thi học kì 1 lớp 6 này được ra từ các trường THCS trên toàn quốc. Với việc ôn thi học kì 1 qua đề thi cũ, các em sẽ có thêm kiến thức và kinh nghiệm trước khi bước vào kì thi chính thức. Chúc các em học tốt.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Đề Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Toán Lớp 4 Năm Học 2022
  • 5 Lý Do Bạn Nên Lựa Chọn Trung Tâm Để Ôn Thi Ielts
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Địa Lý Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì I Môn Địa Lí 6
  • Đề Thi Địa Lý Lớp 6 Giữa Học Kì 2 (Đề Số 2) 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Giữa Học Kì 2 2022
  • Bộ Đề Thi Toán Lớp 4 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Soccer Picks And Results For Albania Kategoria Superiore League. Season 2022/2020
  • Bộ Đề Thi Môn Toán Lớp 1 + Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Kiểm Tra Cuối Hk1 Toán Lớp 1 Năm 2022
  • 1. Đề thi giữa kì 2 môn Địa lí 6 năm 2022-2021 :

    Đề thi giữa HK 2 lớp 6 Địa lí 2022 -2021 .PDF" title="Đề thi giữa HK 2 lớp 6 Địa lí 2022 -2021 .PDF

    Tham khảo các đề thi giữa kì 2 lớp 6 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022
  • Đề Thi Giữa Kỳ 1 Lớp 6 Tham Khảo
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn: Khoa Học Tự Nhiên – Lớp 6
  • Đề Thi Học Kì I: Môn : Mĩ Thuật – Lớp 6. Thời Gian: 45 Phút (Không Kể Thời Gian Phát Đề)
  • Đáp Án 25 Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn 2022
  • 2 Bộ Đề Thi Địa Lý Lớp 8 Giữa Học Kì 2 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 7 Thpt Chuyên Hà Nội
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1 Môn – Toán 7
  • Kế Hoạch Kiểm Tra Giữa Học Kỳ 1 Năm Học 2022
  • Trắc Nghiệm Toán 7 Giữa Kì 2 – Đề 3
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Toán 8 Năm 2022 – 2022 Phòng Gd&đt Quận 3 – Tp Hcm
  • Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi mà em yêu thích

    Giải Bài 5: Diện tích hình thoi Toán Lớp 8 (Tập 1) đầy đủ nhất

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam

    1. 2 Bộ đề thi Địa lí 8 giữa học kì 2 năm 2022

    1.1. Đề thi giữa học kì 2 môn Địa 8 – Đề số 1

    Phần I. Trắc nghiệm

    Câu 1: Phần hải đảo của Đông Nam Á có tên chung là

    A. phần đất liền

    B. phần hải đảo

    C. bán đảo Trung Ấn

    D. quần đảo Mã Lai

    Câu 2: Những yếu tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông Nam Á là

    A. nguồn lao động dồi dào

    B. dân số trẻ

    C. dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào

    D. thị trường tiêu thụ lớn

    Câu 3: Kinh tế của một số nước Đông Nam Á năm 1998 giảm xuống mức âm là do:

    A. khủng hoảng tài chính ở Thái Lan

    B. khủng hoảng tài chính ở In-đô-nê-xi-a

    C. khủng hoảng kinh tế thế giới

    D. khủng hoảng kinh tế ở châu Á

    Câu 4: Hiện nay các nước trong khu vực Đông Nam Á đang:

    A. đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp

    B. trú trọng phát triển ngành chăn nuôi

    C. đẩy mạnh sản xuất lương thực

    D. tiến hành công nghiệp hóa.

    Câu 5: Việt Nam đã gia nhập ASEAN vào năm nào?

    A. 27/5/1995

    B. 28/7/1995

    C. 28/5/1995

    C. 27/7/1995

    Câu 6: Việt Nam có chung biên giới trên đất liền và trên biển với những quốc gia nào?

    A. Trung Quốc

    B. Mi-an-ma

    C. Lào

    D. Thái Lan

    Câu 7: Quần Đảo Hoàng Sa của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

    A. Khánh Hòa

    B. Bình Thuận

    C. Phú Yên

    D. Đà Nẵng

    Câu 8: Đặc điểm nào không phải là đặc điểm nổi bật của tự nhiên Việt Nam?

    A. vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và sinh vật.

    B. nằm gần vị trí xích đạo và có khí hậu xích đạo ẩm.

    C. nội chí tuyến, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

    D. cầu nối giữa Đông Nam Á đất liền và hải đảo.

    Câu 9: Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ:

    A. Móng Cái đến Vũng Tàu

    B. Mũi Cà Mau đến Hà Tiên

    C. Móng Cái đến Hà Tiên.

    D. Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau

    Câu 10: Biển Đông là một bộ phận của Thái Bình Dương là:

    A. một biển lớn, tương đối kín nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

    B. một biển lớn, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

    C. một biển rộng lớn nhất và tương đối kín gió.

    D. tương đối kín, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

    Phần II. Tự luận

    Câu 1 (2,5 điểm): Hãy cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua. cửa sông thuộc địa phận nước nào? Vì sao chế độ nước sông thay đổi theo mùa?

    Câu 2 (2,5 điểm): Trình bày vị trí và giới hạn lãnh thổ Việt Nam?

    1.2. Đề thi giữa kì 2 môn Địa lớp 8 – Đề số 2

    Phần I. Trắc nghiệm

    Câu 1: Phần đất liền Đông Nam Á còn có tên là bán đảo Trung Ấn là vì

    A. có nhiều biển xen kẽ các đảo

    B. nằm giữa hai nước Trung Quốc và Ấn Độ

    C. cầu nối giữa Châu Á với Châu Đại Dương

    D. có trên một vạn đảo lớn nhỏ

    Câu 2: Khu vực Đông Nam Á hiện có bao nhiêu quốc gia?

    A. 13 quốc gia

    B. 14 quốc gia

    C. 11 quốc gia

    D. 12 quốc gia

    Câu 3: ASEAN được thành lập năm nào?

    A. 8/8/1967

    B. 7/7/1976

    C. 8/8/1976

    D. 7/8/1967

    Câu 4: Công cuộc đổi mới của đất nước ta bắt đầu vào những năm:

    A. 1945

    B. 1975

    C. 1986

    D. 2000

    Câu 5: Điểm cực Bắc nước ta thuộc tỉnh nào?

    A. Điện Biên

    B. Lào Cai

    C. Lạng Sơn

    D. Hà Giang

    Câu 6: Phần đất liền của Việt Nam kéo dài trên bao nhiêu vĩ tuyến?

    A. 13

    B. 15

    C. 17

    D. 19

    Câu 7: Biển Đông thông với những đại dương nào?

    A. Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương

    B. Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương

    C. Thái Bình Dương, Đại Tây Dương

    D. Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương

    Câu 8: Có bao nhiêu bộ phận cấu thành vùng Biển Việt Nam?

    A. 2 bộ phận

    B. 4 bộ phận

    C. 6 bộ phận

    D. 8 bộ phận

    Câu 9: Nước ta có bao nhiểu điểm quặng và tụ khoáng?

    A. 3000

    B. 4000

    C. 5000

    D. 6000

    Câu 10: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở Tây Nguyên là

    A. bôxit.

    B. sắt.

    C. apatit.

    D. đồng.

    Phần II. Tự luận

    Câu 1 (3 điểm):

    a) Trình bày đặc điểm địa hình Đông Nam Á.

    b) Ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ khu vực Đông Nam Á.

    Câu 2 (2 điểm): Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian như thế nào?

    ►►► Link tải miễn phí 2 Bộ đề thi giữa HK 2 lớp 8 Địa lí 2022 – Phần 1:

    2 Bộ đề thi giữa HK 2 lớp 8 Địa lí 2022 – Phần 1.Doc

    2 Bộ đề thi giữa HK 2 lớp 8 Địa lí 2022 – Phần 1.PDF

    ►►►Tham khảo các đề thi giữa kì 2 lớp 8 khác:

    Đề thi giữa HK 2 lớp 8 môn Anh 2022 – Đề số 1

    Đề thi giữa HK 2 lớp 8 môn Văn THCS Trương Định 2022-2019

    Đề thi Lịch sử lớp 8 giữa học kì 2 2022 – Đề số 1

    2 Bộ đề thi giữa HK 2 lớp 8 môn Văn 2022-2021

    Đề thi Lịch sử lớp 8 giữa học kì 2 2022 – Đề số 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Giữa Hk 1 Lớp 7 Môn Văn Năm 2022
  • Đáp Án Sách Flyers 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Thi English Cambridge Yle – Starters
  • Cambridge Thông Báo Những Thay Đổi Trong Kỳ Thi First (Fce) & Advanced (Cae) Và Áp Dụng Bổ Sung Thang Điểm Số (Scale) Năm 2022.
  • Thi Thử Starters – Movers – Flyers Miễn Phí
  • Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Trận Đề Thi Học Kì I Môn Vật Lí 7 (Đề 2)
  • Kiểm Tra: Học Kì I Môn: Địa Lí Lớp 7 Thời Gian Làm Bài: 45 Phút
  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Địa Lí
  • Trọn Bộ Đề Thi Ielts 2022 (Tài Liệu Vip)
  • Tải Tài Liệu Luyện Thi Ielts Miễn Phí
  • Câu 1/ Thế nào là nguồn sáng? Thế nào là vật sáng? Nêu 3 ví dụ về nguồn sáng, 3 ví dụ về vật được chiếu sáng

    Câu 2/  Phát biểu Định luật truyền thẳng của ánh sáng. Người ta biểu diễn tia sáng như thế nào? Vẽ hình biểu diễn cho tia sáng.

    Câu 3/ Nêu kết luận về sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm. Nêu ứng dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống

    Câu 4/ Phát biểu Định luật phản xạ ánh sáng.

    Câu 5/ Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.

    Câu 6/ Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm chung của các nguồn âm. Nêu 3 ví dụ về nguồn âm và cho biết bộ phận nào dao động phát ra âm.

    Câu 7/ Tần số là gì? Đơn vị của tần số là gì? Tai người nghe được âm có tần số bao nhiêu?

    Câu 8/ Âm phát ra cao (bổng), thấp (trầm) khi nào?

    Câu 9/ Âm phát ra to (nhỏ) khi nào?

    Câu 10/ Âm truyền được trong môi trường nào, không truyền được trong môi trường nào? So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường.

    Câu 11/ Vật có tính chất như thế nào thì phản xạ âm tốt? phản xạ âm kém? Nêu ví dụ.

    Câu 12/ Nêu một số ví dụ về ô nhiễm tiếng ồn. Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.

    Ngoài ra, nhằm giúp các bạn không thể tự ôn thi Học Kỳ 1 tại nhà, Trung tâm Điểm 10+ mở lớp luyện thi Học kì 1 cấp tốc môn Vật Lý lớp 7 giúp các bạn hệ thống nhanh kiến thức, làm tốt các dạng bài tập

    Lớp học được tổ chức giảng dạy cấp tốc theo từng đối tượng học sinh (tùy vào năng lực học tập và cấu trúc đề thi học kì của trường). Lớp cấp tốc nên các em có thể đăng kí học theo thời lượng:

    • Học 2 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 3 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 4 buổi tuần (90 phút/buổi)

    • Học 5 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Có lớp học tổ chức thời lượng học gấp đôi (180 phút/buổi)

    1. Mục tiêu

    • Hệ thống nhanh các kiến thức cần ôn thi

    • Tập trung hướng dẫn cách làm bài đúng phương pháp yêu cầu

    • Cho bài mẫu và có hướng dẫn ví dụ dễ hiểu, dễ nắm

    • Tăng cường luyện tập các đề thi có khả năng ra thi cao

    2. Chương trình học

    Chương trình học bám sát vào chương trình ôn thi Học kì 1 của trường các em đang học

    3. Ưu điểm lớp học

    • Sĩ số: Lớp 4-6 HS/lớp

    • Được sự hỗ trợ của Tổ chuyên môn về Bài giảng, đề cương học tập, luyện thi, kiểm tra bám sát chương trình trên lớp của các em.

    • Giảng dạy theo phương pháp ‘Hướng mục tiêu, Cá thể hóa’: Bám sát theo tính cách, năng lực của từng học sinh. 

    4. Học phí

    Học phí tính theo tháng, hoặc theo buổi tùy vào sự lựa chọn của học viên

    CÁC EM CÓ THỂ THAM KHẢO MỘT SỐ ĐỀ THI CÁC NĂM TRƯỚC TẠI ĐÂY

    Ngoài môn Vật Lý lớp 7 ra, Trung tâm Điểm 10+ còn tổ chức Luyện thi học kì 1 cấp tốc lớp 7 các môn: Toán, Hóa, Anh Văn

    Ghi danh và học tại:

    • Điểm 10+ Quang Trung: 1168 Quang Trung, P.8, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Thống Nhất: 08 Đường số 1, P.16, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Huỳnh Văn Bánh: 509 Huỳnh Văn Bánh, P.14, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Luỹ Bán Bích: 539 Lũy Bán Bích, P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

    • Hotline : 0933 39 87 87 – ĐT 028 3895 6006

    Chúc các em thi học kỳ đạt kết quả tốt…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Ngữ Văn 6
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kỳ I
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12: Phương Pháp Ôn Tập Hiệu Quả Nhất!
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Toán 8 Năm 2022 – 2022 Phòng Gd&đt Quận 3 – Tp Hcm
  • Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tìm Hiểu Về Câu Điều Kiện
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Câu Điều Kiện Trong Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Từ “thì” Trong Tiếng Việt
  • Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh (Conditional Sentences)
  • TL: GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thước. ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

    – Đơn vị đo độ dài là mét (m). Dụng cụ đo độ dài là thước.

    Thể tích kí hiệu là V. Đơn vị: mét khối và lít (m 3, l).

    Dụng cụ đo thể tích là bình chia độ, bình tràn, ca đong hoặc các vật chứa đã biết thể tích.

    Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước dùng BCĐ: Rót nước vào BCĐ đọc thể tích V 1, thả chìm vật vào BCĐ đọc thể tích V 2, tính thể tích vật bằng công thức V Vật = V 2 – V 1 .

    Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước dùng BCĐ: Đổ nước vào bình tràn tới mép vòi. Đặt bình chứa dưới vòi bình tràn. Thả chìm vật vào bình tràn. Chờ nước đổ ra chảy hết vào bình chứa. Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ và đọc kết quả. Đó chính là thể tích của vật

    Khối lượng vật là lượng chất tạo thành vật đó.

    – Kí hiệu: m . Đơn vị: kilogram (kg). Dụng cụ đo: cân.

    Lực là tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác. Kí hiệu: F . Đơn vị: Newton (N).

    Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật. VD: hai đội kéo co mạnh như nhau.

    Kết quả tác dụng của lực là làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động, hai kết quả trên có thể cùng xảy ra.

    Trọng lực là lực hút của Trái Đất. Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về phía TĐ.

    Trọng lượng một vật là độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật. Kí hiệu: P . Đơn vị: Newton (N).

    – Công thức : P = 10.m

    P : Trọng lượng của vật (N) m : Khối lượng của vật (kg)

    Những vật có tính đàn hồi: lò xo, dây thun, nệm…

    – Lực đàn hồi xuất hiện khi vật đàn hồi bị biến dạng.

    – Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc ở hai đầu của nó.

    – Độ biến dạng càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn.

    Lực kế dụng cụ dùng để đo lực và trọng lượng vật. Đơn vị của lực là Newton (N)

    Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

    D : Khối lượng riêng của chất (kg/m3) m : Khối lượng vật (kg)

    – Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m 3 có nghĩa là : Cứ 1m 3 sắt thì có khối lượng là 7800 kg.

    Trọng lượng riêng của một chất là gì ? Viết công thức tính trọng lượng riêng, cho biết tên và đơn vị các đại lượng trong công thức

    Trọng lượng riêng của một chất là trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

    Công thức : d =P :V d : Trọng lượng riêng của chất (N/m3) P : Trọng lượng vật (N) BÀI TẬP

    1. Đổi đơn vị:

    Chú ý: Không được viết: 10 kg = 100 N mà phải viết 10 kg ⇔ 100 N

    2. Một bình chia độ chứa sẵn 35 cm 3 nước, người ta bỏ vào bình 5 viên bi thì mực nước trong bình tăng lên đến vạch 50cm 3. Tính thể tích của 1 viên bi.

    3. Một viên bi sắt treo vào giá đỡ bằng sợi dây. Hỏi:

    a. Viên bi sắt sẽ chịu tác dụng của những lực nào ? Tại sao viên bi sắt lại đứng yên ?

    b. Nếu viên bi có trọng lượng l,25N thì viên bi sẽ có khối lượng là bao nhiêu kg ?

    4. Hộp quả cân của một cân Robertval gồm: 2 quả 50g, 2 quả 20g, 4 quả 10g, 2 quả 5g và 10 quả 1 g. Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cân Robertval đó?

    5. a. Đặt một con cá lên cân. Trọng lượng hay khối lượng của con cá làm quay kim cân của cân đồng hồ? 1,5 kg là trọng lượng hay khối lượng của con cá ?

    b. Đem một quả táo lên Mặt Trăng thì trọng lượng hay khối lượng của nó thay đổi? Vì sao?

    6. Cho lò xo có chiều dài tự nhiên là 16cm, khi treo vật có trọng lượng 50N thì chiều dài lò xo là 18cm.

    a. Tính độ biến dạng của lò xo.

    b. Thay vật trên bằng vật có trọng lượng 150N. Tính độ biến dạng và độ dài của lò xo lúc này.

    7. Cho lò xo có chiều dài tự nhiên là 20cm, khi nén lò xo với lực 40N thì độ biến dạng của ló xo là 1cm.

    a. Tính chiều dài lò xo lúc này.

    b. Treo vật có trọng lượng 160N thì chiều dài lò xo là bao nhiêu?

    8. Ba học sinh hợp sức nâng thùng hàng nặng 60kg, lực kéo mỗi em là 180N. Các có nâng được thùng hàng không? Vì sao?

    9. Một kiện hàng gồm 12 quả cầu sắt, mỗi quả cầu nặng 6kg. Hỏi cần bao nhiêu người để nâng kiện hàng lên? Biết lực kéo trung bình của mỗi người là 360N.

    10. Một khối gỗ có khối lượng 2,4 kg, có thể tích 3 dm 3.

    a. Tính trọng lượng của khối gỗ.

    b. Tính khối lượng riêng của gỗ.

    c. Người ta khoét bỏ trên khối gỗ một lỗ tròn có thể tích 50 cm 3.Tìm khối lượng của phần gỗ đã bị khoét bỏ.

    11. Một quả nặng có khối lượng là 0,27kg và có thể tích là 0,0001m 3.

    a. Tính khối lượng riêng của chất làm nên vật? Cho biết vật làm bằng chất gì?

    b. Tính trọng lượng riêng của vật?

    c. Nếu treo quả nặng này vào lực kế thì lực kế này sẽ chỉ giá trị bao nhiêu?

    Ngoài ra, nhằm giúp các bạn không thể tự ôn thi Học Kỳ 1 tại nhà, Trung tâm Điểm 10+ mở lớp luyện thi Học kì 1 cấp tốc môn Vật Lý lớp 6 giúp các bạn hệ thống nhanh kiến thức, làm tốt các dạng bài tập

    Lớp học được tổ chức giảng dạy cấp tốc theo từng đối tượng học sinh (tùy vào năng lực học tập và cấu trúc đề thi học kì của trường). Lớp cấp tốc nên các em có thể đăng kí học theo thời lượng:

    • Học 2 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 3 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 4 buổi tuần (90 phút/buổi)

    • Học 5 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Có lớp học tổ chức thời lượng học gấp đôi (180 phút/buổi)

    • Hệ thống nhanh các kiến thức cần ôn thi

    • Tập trung hướng dẫn cách làm bài đúng phương pháp yêu cầu

    • Cho bài mẫu và có hướng dẫn ví dụ dễ hiểu, dễ nắm

    • Tăng cường luyện tập các đề thi có khả năng ra thi cao

    Chương trình học bám sát vào chương trình ôn thi Học kì 1 của trường các em đang học

    • Được sự hỗ trợ của Tổ chuyên môn về Bài giảng, đề cương học tập, luyện thi, kiểm tra bám sát chương trình trên lớp của các em.
    • Giảng dạy theo phương pháp ‘Hướng mục tiêu, Cá thể hóa’ : Bám sát theo tính cách, năng lực của từng học sinh.

    CÁC EM CÓ THỂ THAM KHẢO MỘT SỐ ĐỀ THI CÁC NĂM TRƯỚC TẠI ĐÂY Ngoài môn Vật Lý lớp 6 ra, Trung tâm Điểm 10+ còn tổ chức Luyện thi học kì 1 cấp tốc lớp 6 các môn: Toán, Hóa, Anh Văn Ghi danh và học tại:

    Học phí tính theo tháng, hoặc theo buổi tùy vào sự lựa chọn của học viên

    Chúc các em thi học kỳ đạt kết quả tốt…

    • Điểm 10+ Quang Trung: 656/15 Quang Trung, P.11, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Thống Nhất: 08 Đường số 1, P.16, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Lê Văn Sỹ: 121 Lê Văn Sỹ, P.13, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Luỹ Bán Bích: 539 Lũy Bán Bích, P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

    • Hotline : 0933 39 87 87 – ĐT 028 3895 6006

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoc Lai Xe Hướng Dẫn Thi Lý Thuyết Lái Xe Đề 3, Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô, Sát Hạch Lái Xe Hạng B2, De Thi B2,
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Lịch Sử Lớp 6 Năm 2022
  • Chi Phí Du Học Nghề Hàn Quốc 2022
  • Nên / Không Nên Thi Ielts Vào Tháng Mấy? Đâu Là Thời Điểm “vàng” Thi Ielts?
  • Bc Hay Idp? Đầu Năm Hay Cuối Năm?
  • Tổng Hợp Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 10 Có Lời Giải 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing 2022 Kèm Bài Mẫu
  • Tổng Hợp Dự Đoán Đề Thi Ielts 2022
  • Đề Thi Ielts Thực Tế Tổng Hợp Và Review Trong Tuần Qua #10
  • Dự Đoán Đề Thi Ielts Speaking 2022
  • Những Điều Quan Trọng Về Đề Thi Ielts Listening
  • CLICK VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI TÀI LIỆU

    TRÍCH ĐOẠN TRẮC NGHIỆM ĐỀ HK1 LÝ 10

    ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN

    Câu 1. . Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được

    B. Lực là nguyên nhân là biến đổi chuyển động của một vật

    C. Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được

    D. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật

    Câu 3. . Một lò xo khi treo vật m = 200g sẽ dãn ra một đoạn l = 4cm. Độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu? Lấy g

    = 10m/s2.

    A. 0,5N/m. B. 0,05N/m. C. 500N/m. D. 50N/m.

    Câu 4. . Kết luận nào sau đây là SAI khi nói về chuyển động thẳng nhanh dần đều?

    A. Có vận tốc có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian.

    B. Có vectơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số

    C. Có quãng đường đi được của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian vật đi.

    D. Có quỹ đạo là đường thẳng.

    Câu 5. Chất điểm chuyển động tròn đều trên đừơng tròn bán kính r =0,1m với tốc độ dài v =0,5m/s.Chu kỳ và tốc

    độ góc của chất điểm là:

    A. T=5s;  1,256 rad/s. B. T=125,6s; 0,05rad/s.

    C. T=12,56s; =0,5rad/s. D. T=1,256s;   5 rad/s.

    Câu 6. . Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N bằng một đòn gánh dài 1m. Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. Để đòn gánh nằm cân bằng trên vai thì người đó phải điều chỉnh vai đặt vào đòn gánh ở vị trí nào?

    A. Cách đầu gánh gạo 0,6m. B. Cách đầu gánh ngô 0,5m.

    C. Cách đầu gánh ngô 0,4m. D. Cách đầu gánh gạo 0,4m.

    Câu 7. . Một vật chịu tác dụng của ba lực không song song sẽ cân bằng khi giá của ba lực đó:

    A. đồng quy. B. đồng phẳng.

    C. đồng quy tại một điểm của vật. D. đồng phẳng và đồng quy.

    Câu 11. . Một thanh nhẹ nằm ngang, dài 7,0m có trục quay tại điểm cách đầu bên trái 2,0m. Một lực 50N hướng

    xuống tác dụng vào đầu bên trái và một lực 150N hướng xuống tác dụng vào đầu bên phải của thanh. Cần đặt lực

    250N hướng lên tại điểm cách trục quay bao nhiêu để thanh cân bằng?

    A. 5,0m. B. 3,4m. C. 4,5m. D. 2,5m.

    Câu 12. . Trong chuyển động thẳng đều:

    A. Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

    B. Tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc v.

    C. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với vận tốc v.

    D. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.

    Câu 13. . Muốn tăng mức vững vàng của vật có mặt chân đế thì cần:

    A. nâng cao trọng tâm và giảm diện tích mặt chân đế.

    B. hạ thấp trọng tâm và giảm diện tích mặt chân đế.

    C. hạ thấp trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế.

    D. nâng cao trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế.

    Câu 14. . Một vật được ném ngang từ độ cao h = 80 m với vận tốc đầu v0 = 20 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian và tầm bay xa của vật là:

    A. 3s và 60m. B. 2s và 40m. C. 1s và 20m. D. 4s và 80m.

    Câu 15. Một ô tô đang chuyển động thì đột ngột hãm phanh, hành khách ngồi trên xe sẽ

    A. Dừng lại ngay B. Ngã người về phía sau

    C. Dồn người về phía trước D. Ngã người sang bên cạnh

    Câu 16. . Hai ôtô A và B chạy cùng chiều trên một đoạn đường với vận tốc lần lượt là 60km/h và 30 km/h. Độ lớn

    vận tốc tương đối của ôtô A so với B là:

    A. 40km/h. B. 70 km/h. C. 90km/h. D. 30 km/h.

    Từ khóa: đề thi học kì 1 môn vật lý lớp 10, vật lý 10, đề thi HK1

    Chuyên mục: Đề thi HK1 lý 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Đề
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Đề Thi Hk1 Môn Vật Lý 9 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Hk1 Môn Địa Lý Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 7 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án
  • Bc Hay Idp? Đầu Năm Hay Cuối Năm?
  • Nên / Không Nên Thi Ielts Vào Tháng Mấy? Đâu Là Thời Điểm “vàng” Thi Ielts?
  • Chi Phí Du Học Nghề Hàn Quốc 2022
  • Thứ hai – 05/12/2011 07:18

    Đề cương ôn tập thi HK1 môn Địa lý lớp 9

    ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN ĐỊA KHỐI 9 (Năm 2011 – 2012) A.PHẦN TỰ LUẬN: 1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? TL.Là vùng lãnh thổ phía Bắc,với đường bờ biển kéo dài từ Móng Cái đến Quảng Ninh

    2.Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

    TL. Những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên:

    _Khai thác khoáng sản:than ,sắt ,chì,kẽm,thiếc.

    _Phát triển nhiệt điện và thủy điện.

    _Trồng rừng,cây công nghiệp,dược liệu,rau quả ôn đớivà cận nhiệt.

    _ Chăn nuôi gia súc ,nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

    _Phát triển du lịch :Sa-pa,hồ Ba Bể,vịnh Hạ Long.

    3.Đặc điểm sản xuất Công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

    TL._Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản phát triển dựa vào nguồn khoáng sản phong phú.

    _Công nghiệp điện:thủy điện và nhiệt điện phát triển mạnh nhờ có nguồn thủy năng và than phong phú.

    4.Đặc điểm sản xuất Nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

    TL._Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thích hợp cho nhiều loại cây trồng:nhiệt đới,cận nhiệt ,ôn đới.

    _Sản phẩm đa dạng có giá trị cao:chè ,hồi,hoa quả,lúa, ngô.

    _Nghề rừng phát triển mạnh.

    _Chăn nuôi :trâu, lợn.

    _Nuôi trồng thủy sản nước ngọt,nước lợ,nước mặn.

    5. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Hồng?

    TL. Vùng Đồng bằng sông Hồng bao gồm đồng bằng châu thổ màu mỡ,dải đất rìa trung du và Vịnh Bắc Bộ

    6.Đặc điểm dân cư ,xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng?

    TL. _Vùng dân cư đông đúc nhất nước .

    _Nguồn lao động dồi dào

    _Kết cấu hạ tầng nông thôn tương đối hoàn thiện.

    _Trình độ dân trí cao,một số đô thị được hình thành từ lâu đời.

    7.Trình bày đặc điểm sản xuất Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?

    TL_.Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kỳ đổi mới.

    _Tăng mạnh về giá trị và tỉ trọng trong cơ cấu GDP của vùng.

    _Các ngành công nghiệp trọng điểm:chế biến lương thực -thực phẩm,sản xuất hàng tiêu dùng,vật liệu xây doing,cơ khí.

    _Sản phẩm công nghiệp quan trọng:máy công cụ,động cơ điện,phương tiện giao thông ,thiết bị điện tử,hàng tiêu dùng

    8.Trình bày đặc điểm sản xuất Nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?

    TL._Năng suất lúa cao nhất nước.

    _Trình độ thâm canh cao.

    ­_Vụ đông đang trở thành vụ sản xuất chính

    _Chăn nuôi gia súc:đặc biệt là lợn chiếm tỉ trọng lớn.

    _Nuôi gia cầm và thủy sản được chú ý phát triển.

    9. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ ?

    TL. Vùng kinh tế Bắc Trung Bộ là dãi đất hẹp ngang.kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía Bắc tới dãy Bạch Mã ở phía nam,giáp với Lào,phía đông là biển Đông.

    10.Ý nghĩa vị trí địa lí củavùng Bắc Trung Bộ ?

    TL_.Là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía Bắc và phía Nam đất nước.

    _Là cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông Mê Kông ra Biển Đông và ngược lại

    11.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Bắc trung Bộ ?

    TL. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Bắc trung Bộ:

    -Dãy núi Trường Sơn Bắc có ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu của vùng:

    +Là sườn đón gió mùa đông bắc,gây mưa lớn về thu đông và đón bão

    +Đồng thời gây nên hiệu ứng phơn về mùa hè,gió phơn tây nam khô nóng kéo dài

    – Là vùng thường xuyên xảy ra thiên tai rất nặng nề .

    – Địa hình phân hoá theo hướng đông-tây và bắc-nam.

    – Tài nguyên rừng, khoáng sản tập trung ở phía Bắc dãy Hoành Sơn, tài nguyên du lịch phát triển ở phía Nam

    12.Đặc điểm sản xuất nông nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ ?

    TL. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ:

    – Năng suất lúa và bình quân lương thực có hạt theo đầu người thấp.

    – Vùng đang đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất trong sản xuất lương thực

    – Phát triển cây công nghiệp.

    – Chăn nuôi gia súc lớn, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

    -Trồng rừng,xây dựng hệ thống hồ chứa nước đang được triển khai

    B.PHẦN KỸ NĂNG

    _Đọc bản đồ Atlat địa lí VN vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ

    _Nhận xét biểu đồ:20.2 , 21.1 , 23.2 , 24.1 , 24.2

    _Vẽ biểu đồ:cột (đơn,ghép) đường ,tròn_bài tập 3/69 , 3/75 , 1/80 , 21.1/77

    _Nhận xét -giải thích.

    Nguồn tin: Bông Sao A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý 9
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Ngữ Văn 6 Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử 6 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sử Lớp 7 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì I Lịch Sử 7
  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Địa Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Đề Thi Ielts 2022 (Tài Liệu Vip)
  • Tải Tài Liệu Luyện Thi Ielts Miễn Phí
  • Có Nên Tin Và Ôn Theo Đề Ielts Dự Đoán Không?
  • Trung Tâm Anh Ngữ Việt Úc
  • Giải Mã Những Đồn Đại Về Bài Thi Ielts
  • PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TƯ MÔN ĐỊA LÍ- Lớp 7 Chủ đề(Nội dung) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao TN TL TN TL TN TL TN TL Thành phần nhân văn của môi trường - Biết một số siêu đô thị trên thế giới - Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc về hình thái bên ngoài cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc - Nhận dạng tháp tuổi 10%TSĐ=1đ 100%TSĐ=1đ Các môi trường địa lí - Biết vị trí môi trường đới lạnh - Trình bày đặc điểm tự nhiên của môi trường hoang mạc, đới ôn hòa, đới nóng , đới lạnh - Phân tích được mối quan hệ giữa tài nguyên và môi trường đới nóng -Trình bày và giải thích về hai đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hòa - Phân tích sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa - Hiện trạng ô nhiễm nước ở đới ôn hoà; nguyên nhân và hậu quả 90%TSĐ=9đ 22,2%TSĐ=2 đ 55,6%TSĐ=5đ 22,2%TSĐ=2đ TSĐ=10đ 30%= 3đ 50%= 5đ 20%= 2đ PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TƯ MÔN ĐỊA LÍ- Lớp 7 Ngày thi.............................. Họ tênHS............................ Lớp................ Điểm Nhận xét của giám khảo ĐỀ2 I.Trắc nghiệm : 3 điểm Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng. Mỗi câu đúng 0,25đ 1/. Mắt đen, da vàng, tóc đen, mũi thấp là đặc điểm của chủng tộc: A. Ơ-rô-pê-ô-ít B. Môn-gô-lô-ít, C. Nê-grôit D. Ôt-xtra-lô-ít 2/. Luân Đôn, Pa-ri, Mat-xcơ-va là các siêu đô thị của: A. Châu Phi B. Châu Á C. Châu Mĩ D. Châu Âu 3/. Châu lục đông dân nhất thế giới hiện nay A. Châu Phi B. Châu Á C. Châu Mĩ D. Châu Âu 4/. Trên tháp tuổi, lớp người trong độ tuổi lao động được thể hiện ở: A. Phần đáy tháp B. Phần thân tháp C. Phần đỉnh tháp D. Phần đỉnh và thân 5/. Rừng rậm xanh quanh năm phân bố chủ yếu ở môi trường: A. Nhiệt đới B. Nhiệt đới gió mùa C. Xích đạo ẩm D. Ôn đới lục địa 6/. Hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở. A. Dọc theo 2 đường chí tuyến. B. ven xích đạo. C. Gần 2 cực Bắc Nam. D. Ven biển 7/. Cảnh quan chủ yếu ở đới lạnh là: A. Xa van B. Rừng rậm xanh quanh năm C . Đài nguyên D. Rừng thưa 8/. Hoang mạc có diện tích lớn nhất thế giới là: A. Ca-la-ha-ri B. Na-mip C. Xa-ha-ra D. Gô-bi 9. Nối cột A với cột B thành ý đúng( Mỗi ý đúng 0,25đ) Tên môi trường (A) Nối kết(A-B) Vị trí (B) 1/Môi trường đới nóng 1+................. a/ Khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu 2/ Môi trường đới ôn hoà 2 + ................. b/ Nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực 3/ Môi trường đới lạnh 3 +.................. c/ Nằm dọc hai chí tuyến và giữa đại lục Á-Âu 4/ Môi trường hoang mạc 4+ .................. d/ Nằm khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam e/ Nằm dọc 2 bên đường chí tuyến. II/. Tự luận (7đ) Câu 10(2,5đ). Tính chất trung gian của khí hậu và sự thất thường của thời tiết ở đới ôn hòa thể hiện như thế nào? Câu 11(1đ). Dân số tăng nhanh đã ảnh hưởng như thế nào đến tài nguyên, môi trường đới nóng Câu 12(1,5đ). Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường hoang mạc? Phân tích sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa? Câu 13(2đ). Cho biết hiện trạng bầu không khí ở đới ôn hoà như thế nào? Những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí? Hậu quả? Em làm gì để bảo vệ bầu không khí nơi em đang ở? Đáp án kiểm tra học kì 1 Môn: Địa lí – Lớp 7 (đề 2) Câu Nội dung Điểm I/. Trắc nghiệm: (3đ) - Khoanh tròn câu đúng - Nối ý 1-B 2-D 3-B 4-B 5-C 6-A 7C 8A 1+ d 2+a 3+b 4+c 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ II/. Tự luận: (7đ) Câu 10(2,5đ) - Khí hậu mang tính chất trung gian giữa đới lạnh và đới nóng thể hiện ở: + Không nóng và mưa nhiều như đới nóng, không quá lạnh và ít mưa như đới lạnh - Thời tiết đới ôn hòa thay đổi thất thường do: + Vị trí trung gian giữa đợt khí nóng và đợt khí lạnh + Vị trí trung gian giữa lục địa và đại dương 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 11(1đ) Dân số tăng nhanh ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, làm đời sống khó được cải thiện - Các tài nguyên rừng, khoáng sản, nguồn nước bị cạn kiệt do khai thác quá mức - Dân số đông làm tăng khả năng ô nhiễm không khí, nguồn nước, môi trường tự nhiên bị tàn phá, hủy hoại 0,25đ 0,5đ 0,25đ Câu 12 (1,5đ) - Khí hậu ở đây hết sức khô hạn, khắc nghiệt , lượng mưa ít, biên độ nhiệt lớn. + Hoang mạc đới nóng: biên độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng + Hoang mạc đới ôn hoà: biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 13 (2đ) *Hiện trạng: bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề *Nguyên nhân:khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giao thông thảy vào khí quyển *Hậu quả: - Tạo mưa a xít - Khí thảy gây hiệu ứng nhà kính, Trái Đất nóng dần lên , khí hậu toàn cầu biến đổi, băng hai cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao. -Thủng tầng ô dôn gây nguy hiểm cho sức khỏe con người *Em cần trồng cây xanh, không vứt rác bừa bãi,.. 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra: Học Kì I Môn: Địa Lí Lớp 7 Thời Gian Làm Bài: 45 Phút
  • Trận Đề Thi Học Kì I Môn Vật Lí 7 (Đề 2)
  • Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Ngữ Văn 6
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kỳ I
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1
  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 7 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 7
  • Đê Ks Giữa Kỳ 1 Toán 7 Tân Yên
  • Đề thi học kì 1 lớp 6 môn vật lý là đề thi đầu tiên của môn học này, tổng quan những kiến thức đã được giới thiệu trong khoảng thời gian đầu làm quen với bộ môn Vật lý. Vì vậy, những câu hỏi trong đề sẽ nhằm mục đích kiểm tra trình độ nhận thức về môn học này của các em học sinh

    Chương trình Vật lý lớp 6 có gì?

    Chương trình Vật lý lớp 6 bao gồm 2 chương: Chương Cơ học và Chương Nhiệt học. Đây là 2 trong 4 mảng quan trọng nhất của bộ môn Vật lý. Xuất hiện nhiều trong các đề thi, bao gồm cả đề thi đại học.

    Tham khảo Bài tập Vật lý lớp 6 có đáp án

    • Chương Cơ học:

      – Kiến thức về đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thể tích chất lỏng, chất rắn không thấm nước, đơn vị đo khối lượng. Làm quen với các thiết bị, công cụ đo lường

      – Lực, hai lực cân bằng. Trong lực, lực đàn hồi

      – Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

      – Làm quen với các máy cơ đơn giản: đòn bẩy, ròng rọc, mặt phẳng nghiêng.

    • Chương Nhiệt học:

      – Sự nở vì nhiệt của các chất rắn, chất lỏng, chất khí. Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

      – Nhiệt kê, nhiệt giai. Thực hành về đo nhiệt độ

      – Sự nóng chảy và sự đông đặc. Sự bay hơi và sự ngưng tụ. Sự sôi

    Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi học kì 1 lớp 6 môn vật lý

    Trong đề thi thương sẽ có 2 phần: Trắc nghiệm và Tự luận. Những câu hỏi trắc nghiệm nhanh thường sẽ chiếm 30% tổng số điểm toàn bài bao gồm các câu hỏi về lý thuyết, hoặc đổi đơn vị đo lường, hoặc có thể là bài toán chứa một phép tính đơn giản.

    Phần thi Tự luận bao gồm các câu hỏi tính toán về lưc, trọng lực, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng hoặc cũng có thể có bài tập về ròng rọc.

    Chúc các em thi tốt!

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    Sưu tầm: Lê Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Ngữ Văn 7 Năm Học 2022
  • Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Những Điểm Mới Trong Bài Thi Cambridge Yle Từ Năm 2022. ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Hướng Dẫn Viết Fce Essay Điểm Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100