Đề Thi “xác Suất Thống Kê K40”

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ “bí Kíp” Kĩ Năng Mềm Giúp Bạn Vượt Cạn Thành Công Trong Môi Trường Ueh
  • Hội Thảo Triển Khai Sản Phẩm Phái Sinh Ở Việt Nam
  • Bí Kíp Ôn Luyện Cho Bài Test Anh Văn Đầu Vào
  • 11 Điều Nên Biết Về Trường Đại Học Rất Đặc Biệt
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Quảng Ngãi Năm 2013
  • Sau Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê-nin học phần II, gần 4000 sinh viên UEH khóa 40 hệ chính quy vừa kết thúc buổi thi thứ hai – môn Lý thuyết xác suất và thống kê toán (XSTK) với nhiều băn khoăn.

    Hôm nay – 22/05/2015, thời tiết không quá oi bức. UEH-ers khóa 40 CQ đã hoàn thành bài thi XSTK với tinh thần an toàn và nghiêm túc. Kết thúc buổi thi có nhiều luồng ý kiến khác nhau về đề thi năm nay.

    Mới, lạ và tư duy

    Đề thi XSTK K40 được nhận định là đã đổi mới. Với những khóa trước, dạng đề thi có nét giống nhau, sinh viên chỉ cần nắm và “quen tay” các dạng bài đã xuất hiện trong đề thi của những khóa lân cận thì có thể “rinh điểm ngon lành”. Riêng đối với khóa 40 năm nay, đề thi đã thay đổi cả về dạng và số. Nếu có trùng về dạng bài thì sẽ thay số, nhưng xác suất xảy ra là rất ít vì ít nhiều dạng đề thi đã được “biến tấu” thành hình thức khác đi. Tất cả đòi hỏi UEH-ers k40 không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải tư duy hơn, sáng tạo hơn trong lôí suy nghĩ làm bài.

    Mức độ dễ-khó không đều

    Vì có nhiều ca thi nên phải có nhiều đề thi khác nhau, và cụ thể, trong buổi thi chiều nay có hai ca với bốn đề thi. Mức độ khó dễ giữa các đề thi có lẽ không thể nào hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên bộ phận ra đề đã cân nhắc phân phối và chọn lọc để sự chênh lệch ấy hạn chế đến mức tối thiểu. Tuy nhiên, đa phần UEH-ers có nhận định đề 2 là “dễ thở” hơn so với ba đề thi còn lại. Một số UEH-ers có ý kiến: “phải chi đề thi là giống nhau về dạng bài, nhưng khác nhau về số là có thể đáp ứng được mục đích của việc ra nhiều đề thi là chống tiêu cực trong thi cử rồi!”

    Đề thi khó

    Nhìn chung đề thi năm nay hay nhưng khó hơn so với những năm trước bởi yêu cầu đòi hỏi cao hơn ở sinh viên về tính sáng tạo trong tư duy, tránh tình trạng sinh viên học vẹt, học thuộc lòng đáp án, thuộc lòng dạng bài và những “con đường cũ”. Vừa kết thúc giờ thi chiều nay, nhiều UEH-ers khóa 40 rời phòng thi với tâm trạng lo lắng thể hiện rõ trên từng nét mặt, tỏ rõ sự mệt mỏi, căng thẳng và có phần không thoải mái. Một UEH-er khóa 40 chia sẻ :”Tôi, sẵn sàng chào đón xác suất thống kê vào năm sau.”. Bên cạnh đó vẫn có một số UEH-ers làm tốt bài thi của mình. Một UEH-er phấn khơỉ bộc bạch:” mình làm đề 2, phần trắc nghiệm chỉ không làm được một câu, còn phần tự luận là khá ổn!”

    Câu hỏi được lật lại: “Liệu chỉ Hạnh là đủ?”

    Sau “thất bại” của nhiều UEH-ers khóa 40 vào buổi thi XSTK chiều nay, niềm tin vào chuyện “Hạnh thần thánh” đã giảm đi phần nào. Kho đề thi mà “Hạnh” cung cấp liệu còn ứng nghiệm cho khóa 40? Liệu trường có đổi ngân hàng đề?

    Dù có hay không, dù đúng hay sai thì câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ không còn quan trọng nữa vì với niềm tin tưởng, sự rèn luyện miệt maì và quyết tâm giành con điểm tốt cho kỳ thi cuối kỳ thì chắc chắn UEH-ers khóa 40 sẽ đạt được kết quả tốt và dĩ nhiên “sấp đề Hạnh” vẫn sẽ có ích nếu bạn biết dùng chúng để ôn tập đúng cách.

    Dương Băng Băng

    S Communications

    www.UEHenter.com

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chàng Trai Đang “hot” Nhất K42
  • Kinh Nghiệm Cho Bài Thi Gmat Bạn Cần Biết
  • Ôn Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Ueh
  • Đề Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm, Tài Liệu Luyện Thi Cao Học Môn Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm
  • Thạc Sĩ Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
  • Bộ Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • 26 Tình Huống Sư Phạm Thường Gặp Và Cách Xử Lý Tốt Nhất
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học – Đạo Đức Y Học Đại Học Y Dược
  • Sách Những Vấn Đề Cần Biết Về Y Tế Học Đường
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12 Nên Tham Khảo
  • Young Marketers 2022: Hàng Việt – Làm Từ ‘Chất’ Việt
  • Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm

    Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: = Φ ( 255 − 250 ) − Φ ( 245 − 250) = Φ (1) − Φ ( −1) 2

    55

    • 2Φ (1) − 1 =0,8413 − 1 = 0,6826 .
    1. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,

    E ∈ B (n = 100; p = 0,6826) ≈ N (µ = np = 68,26;σ 2 = npq = 21,67)

    p = Φ(80 − 68,26) − Φ ( 0 − 68,26) = Φ (2.52) − Φ ( −14,66)

    21,67       21,67

    • Φ (2.52) + Φ (14, 66) − 1 = 0,9941 + 1 − 1 = 0,9941

    2.

    1. n=100, Sx = 5,76 , X =164,35
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;99) =1,96 4

     

     

     

    S x

     

     

     

     

    Sx

     

    ⇒ 164,35 −

    1,96.5,76

    ≤ µ ≤ 164,35 +

    1,96.5,76

     

    X

    − t

    ≤ µ ≤ X

    + t

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

    n

    100

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 163, 22cm ≤ µ ≤165, 48cm

    • Dùng định lý tích phân Laplace . Tra bảng phân phối chuẩn tắc với lưu ý: Φ ( −1) = 1 − Φ(1)

     

    • Dùng định lý Laplace địa phương . Tra hàm mật độ chuẩn tắc với lưu ý hàm mật độ chuẩn tắc là hàm chẵn.

     

    Page 2

    1. nqc =19 ,Yqc = 73,16 , Sqc = 2, 48
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;18) = 2,878

     

     

     

     

    S qc

     

     

     

     

     

    Sqc

     

     

     

    2,878.2,48

     

     

    2,878.2,48

    Y

    − t

     

    ≤ µ ≤ Y

    + t

     

    ⇒ 73,16

    ≤ µ ≤ 73,16

    +

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

     

    19

     

     

     

    19

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 71,52kg ≤ µ ≤ 74,80kg

    1. H 0 : p = 0,3; H 1 : p ≠ 0,3
    • = 10035 = 0,35

    Utn =

     

    f − p0

     

     

    =

    0,35

    − 0,3

    =1, 091

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    p0

    (1 − p0 )

     

    0,3.0, 7

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

     

     

     

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,05,Φ (U ) = 1 −

    α

    = 0,975 ⇒ U =1,96 9 (hoặc t(0,05) =1,96 )

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

    |U tn |< U , chấp nhận H0 :tài liệu đúng.

    d.

     

    y −

    y

    = r

    x −

    x

    ⇒  y = −102,165 +1, 012x .

     

    s y

     

     

     

     

     

     

    xy

    sx

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Page 3

    ĐỀ SỐ 2

    1. Cho ba đại lượng ngẫu nhiên độc lập X,Y,Z trong đó X ∈ B (50;0, 6), Y ∈ N (250;100) và Z là tổng số chính phẩm trong 2 sản phẩm được lấy ra từ 2 lô hàng, mỗi lô có 10 sản phẩm, lô I có 6 chính phẩm và lô II có 7 chính phẩm. Tính M (U ), D (U ) 5 , trong đó

     

    1. Quan sát một mẫu (cây công nghiệp) , ta có bảng thống kê đường kính X(cm), chiều cao

    Y(m):

    X

    20-22

    22-24

    24-26

    26-28

    28-30

    Y

     

     

     

     

     

    3

    2

     

     

     

     

    4

    5

    3

     

     

     

    5

     

    11

    8

    4

     

    6

     

     

    15

    17

     

    7

     

     

    10

    6

    7

    8

     

     

     

     

    12

    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.
    2. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%.
    3. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì cần điều tra thêm bao nhiêu cây nữa?
    4. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin cậy 99%.

    BÀI GIẢI

    1. X ∈ B(50;0, 6) nên

    np − q ≤ Mod ( X ) ≤ np − q + 1 ⇒ 50.0, 6 − 0, 4 ≤ Mod ( X ) ≤ 50.0, 6 − 0, 4 +1 ⇒ 29, 6 ≤ Mod ( X ) ≤ 31, 6

    Vậy Mod ( X ) = 30

    M ( X ) = np = 50.0, 6 = 30

    • Kỳ vọng của U và phương sai của U

    Page 4

    D ( X ) = npq = 50.0, 6.0, 4 =12

    • ∈ N (250;100) nên

    M (Y ) = µ = 250

     

     

    D (Y ) = σ 2

    =100

     

     

     

    p = 0, 6.0,3 + 0, 4.0, 7 = 0, 46

     

     

    p + P ( II ).P = Φ (10024−60) − Φ ( 70−2460) = Φ (8,16) − Φ (2,04) = 1 − 0,9793 = 0,0207 p, tức là từ 7,32 cm2 đến 29,42 cm2 .

    Page 13

    ĐỀ SỐ 5

    1. Có 3 lô sản phẩm, mỗi lô có 10 sản phẩm. Lô thứ i có i phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi lô 1 sản phẩm. Tính xác suất:
    1. Cả 3 đều tốt.
    2. Có đúng 2 tốt.
    3. Số sản phẩm tốt đúng bằng số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu.
    1. Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây bạch đàn trồng trên đất phèn sau một năm, ta có:

    xi (cm)

    250-300

    300-350

     

    350-400

    400-450

    450-500

    500-550

    550-600

     

    ni

    5

    20

     

    25

    30

    30

    23

    14

    a.

    Biết chiều cao trung bình của bạch đàn sau một năm trồng trên đất không phèn là

     

    4,5m. Với mức ý nghĩa 0,05 có cần tiến hành biện pháp kháng phèn cho bạch đàn

     

    không?

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Để ước lượng chiều cao trung bình bạch đàn một năm tuổi với độ chính xác 0,2m thì

     

    đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?

     

     

     

     

    c.

    Những cây cao không quá 3,5m là chậm lớn. Ước lượng chiều cao trung bình các cây

     

    chậm lớn với độ tin cậy 98%.

     

     

     

     

     

    d.

    Có tài liệu cho biết phương sai chiều cao bạch đàn chậm lớn là 400. Với mức ý nghĩa

     

    5%, có chấp nhận điều này không?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. p = 0,9.0,8.0, 7 = 0,504
    1. p = 0,9.0,8.0,3 + 0,9.0, 2.0, 7 + 0,1.0,8.0, 7 = 0,398
    1. X: số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. X=0,1,2.

    Y: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm

    p=p+p = Ck 0,95 k

    0, 053−k

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    X1

     

    0

     

    1

    2

    3

     

     

     

    pi

     

    0,000125

    0,007125

    0,135375

    0,857375

    X2 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra từ lô 10 sản phẩm.

    Page 17

    X2 thuộc phân phối siêu bội

    p = p = 0, 000125.

    1

    = 0, 000001

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    120

     

     

     

     

     

     

     

     

    p + p = 0, 002441.

     

     

     

     

     

     

     

    p + p

     

     

     

     

     

    + p = p + p + p = p + p + p .

    p + p

    + p = npq1 ϕ(k−npqnp )

    =

    1

     

    ϕ (

    40 − 36,332

    ) =

    1

     

    ϕ(0,76) =

    0,2898

    = 0,062

     

    4,81

    4,81

    4,81

    4,81

     

     

     

     

     

     

    1. Gọi n là số kiện phải kiểm tra.
    • ít nhất một kiện được chấp nhận.

    n

    P (M ) = 1 − Π P (A) = 1 − 0,63668n ≥ 0,9 .

    i=1

    0,63668n ≤ 0,1 ⇒ n ≥ log0,63668 0,1 = 5,1 → n ≥ 6

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 6 kiện.

    2.

    1. H0 : µ =120

    H1 : µ ≠ 120

    n = 134, y = 142, 01, sy =10, 46

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    y

    n

     

     

     

    sy

     

     

     

     

     

    Page 22

    Ttn = (142,01−120)134 = 24,358

    10,46

    t(0,01) = 2,58

    1. n A = 27,

      x

      A =18,98, sA = 2,3266 ,

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;26)

    = 2, 779

     

     

     

     

    x

    A − t

     

    sA

     

    ≤ µ ≤

    x

    A + t

    sA

     

     

     

     

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • 18,98 − 2,779. 2,326627 ≤ µ ≤ 18,98 + 2,779. 2,326627 .

    Vậy 17, 74% ≤ µ ≤ 20, 22%

     

     

     

     

    f

    A

    =

     

     

    27

     

    = 0, 2 →  p

    A

    ≈ 20%

     

     

     

    134

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.  n = 134,

    y

    =142, 0149, sy =10, 4615 ,  = 0, 6

     

    tsy

     

     

     

     

     

     

    .

     

     

     

     

    0,6.

     

     

     

     

     

    =

    t =

    n

     

     

    =

    134

     

    = 0, 66 .

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    sy

     

     

    10,4615

     

     

     

     

    ny

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1 −

     

    α

     

    = Φ (0, 66) = 0, 7454 → α = (1 − 0, 7454)2 = 0,5092

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0, 4908 = 49, 08%

    1. x −

      x

      = rxy y −

      y

      →  x = −37, 2088 + 0,3369y .

    s xsy

    x145 = −37,2088 + 0,3369.145 =11,641(%) .

    Page 23

    ĐỀ SỐ 8

    1. Sản phẩm được đóng thành hộp. Mỗi hộp có 10 sản phẩm trong đó có 7 sản phẩm loại A. Người mua hàng quy định cách kiểm tra như sau: Từ hộp lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm, nếu cả 3 sản phẩm loại A thì nhận hộp đó, ngược lại thì loại. Giả sử kiểm tra 100 hộp.

    a.

    Tính xác suất có 25 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Tính xác suất không quá 30 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộp để xác suất có ít nhất 1 hộp được nhận ≥ 95% ?

     

    2.  Tiến hành khảo sát số gạo bán hàng ngày tại một cửa hàng, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    xi (kg)

     

    110-125

    125-140

     

    140-155

    155-170

    170-185

    185-200

    200-215

     

    215-230

    ni

     

    2

    9

     

    12

     

    25

    30

     

    20

    13

     

    4

    a.

    Giả sử chủ cửa hàng cho rằng trung bình mỗi ngày bán không quá 140kg thì tốt hơn

     

     

    là nghỉ bán. Từ số liệu điều tra, cửa hàng quyết định thế nào với mức ý nghĩa 0,01?

     

    b.

    Những ngày bán ≥

    200kg là những ngày cao điểm. Ước lượng số tiền bán được

     

     

     

    trung bình trong ngày với độ tin cậy 99%, biết giá gạo là 5000/kg.

     

     

     

    c.

    Ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm .

     

     

     

     

     

     

     

    d.

    Để ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm với độ chính xác 5% thì đảm bảo độ tin cậy bao

     

     

     

    nhiêu?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. A: biến cố 1 hộp được nhận.

    p (A) = C73  = 0,29

    C103

    • số hộp được nhận trong 100 hộp. X ∈ B (100;0, 29) ≈ N (29; 20,59)

    p = Φ ( 30 − 29 ) − Φ ( 0 − 29 ) = Φ (0,22) − Φ ( −6,39)

    20,59     20,59

    • Φ (6,39) + Φ (0, 22) − 1 = 0,5871 n: số hộp phải kiểm tra.
    • = 1 − 0,71n .

    1− 0,71n ≥ 0,95 ⇒ 0,71n ≤ 0,05 ⇒ n ≥ log0,71 0,05 = 8,7 .

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 9 hộp.

    2.

    1. H0 : µ =140

    H1 : µ ≠ 140

    n = 115, x = 174,11, sx = 23,8466

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

    Ttn = (174,11−140)115 =15,34

    23,8466

    t(0,01) = 2,58

    1. ncd =17,

      x

      cd  = 211,03, scd  = 6,5586

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;16) = 2,921

    Page 25

    x

    − t

    scd

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    scd

     

    ⇒ 211,03 − 2,921.

    6,5586

     

    ≤ µ ≤ 211,03 + 2,921.

    6,5586

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    cd

    ncd

     

     

    cd

    ncd

    17

     

    17

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 206,38kg ≤ µ ≤ 215, 68kg .

    Số tiền thu được trong ngày cao điểm từ 515 950 đ đến 539 200 đ.

    1. fcd = 11517 = 0,1478. pcd ≈14,78%
    1. f cd = 0,1478, n = 115,  = 0,05

    u

     

    f cd (1− fcd )

     

    =  ⇒ u = 0, 05

     

    115

     

    =1,51.

    n

     

    0,1478.0,8522

     

     

     

     

     

     

     

    1 − α2 = Φ (u) = Φ (1,51) = 0,9345 ⇒ α = 2(1 − 0,9345) = 0,13

    Độ tin cậy: γ = 1 − α = 0,87 = 87% .

    Page 26

    ĐỀ SỐ 9

    1. Một máy tính gồm 1000 linh kiện A, 800 linh kiện B, 2000 linh kiện C. Xác suất hỏng của 3 loại linh kiện lần lượt là 0,001; 0,005 và 0,002. Máy tính ngưng hoạt động khi số linh kiện hỏng nhiều hơn 1. Các linh kiện hỏng độc lập với nhau.

    a.

    Tìm xác suất để có hơn 1 linh kiện loại A hỏng.

     

     

     

     

    b.

    Tìm xác suất để máy tính ngưng hoạt động.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử đã có 1 linh kiện hỏng. Tìm xác suất để máy ngưng hoạt động trong hai trường

     

    hợp:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.1. Ở một thời điểm bất kỳ, số linh kiện hỏng tối đa là 1.

     

     

     

    c.2. Số linh kiện hỏng không hạn chế ở thời điểm bất kỳ.

     

     

     

     

    2.  Quan sát biến động giá 2 loại hàng A và B trong một tuần lễ, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

     

    52

    54

    48

     

    50

     

    56

     

    55

    51

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

    12

    15

    10

     

    12

     

    18

     

    18

    12

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a.

    Tìm ước lượng khoảng cho giá trị thật của A với độ tin cậy 95%.

     

     

    b.

    Có ý kiến cho rằng giá trị thật của A là 51 ngàn đồng. Bạn có nhận xét gì với mức ý

     

    nghĩa 5%?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử giá của 2 loại hàng A và B có tương quan tuyến tính. Hãy ước lượng giá trung

     

    bình của A tại thời điểm giá của B là 12 ngàn đồng.

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    • 1 − e −1 .10 − e−1 .11 = 0,264

     

    0!1!

     

    1. Xb : số linh kiện B hỏng trong 800 linh kiện. X b ∈ B(800;0,005) ≈ p (λ = np = 4)

    Page 27

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • biến cố máy tính ngưng hoạt động .

    p (H ) = 1 − ( p + p (0,1,0) + p(0,0,1))

    • e −1e −4 e −4 + e −1e −4 4e −4 + e −1e −4 e−4 4

     

    • e99 = 0, 001

    H2  : biến cố máy tính ngưng hoạt động trong trường hợp II.

    p (H 2 ) = 1 − p =

     

    1

     

    ϕ(

    k

    − np

     

    ) =

    1

    ϕ (

    48

    − 50

    ) =

    1

    ϕ(−0,4) =

    0,3683

    = 0,07366

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    5

     

     

    npq

     

     

     

    npq

    25

     

    25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. p (S2 ) : xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra kiện loại II

    (kiện loại II mà cho là kiện loại I)

    p (S ) = C32 .C71 + C33 .C70  = 0,18

    2          C103         C103

    p(I): xác suất chọn kiện loại I. p(II): xác suất chọn kiện loại II. p(S): xác suất phạm sai lầm.

    p ( S ) = p ( I ) p ( S1 ) + p ( II ) p ( S2 ) = 23 .0,5 + 13.0,18 = 0,39

    2.

    a.

    y −

    y

    = r

    x −

    x

     

    →  y = 53,33 +1,18x

     

    s y

     

    xy

    sx

    1. nt b = 29,

      x

      t

      b = 63,10, stb =10,725

    α = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;28) = 2, 763

    x

     

    − t

    stb

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    stb

     

    ⇒ 63,10 − 2,763.

    10,725

     

    ≤ µ ≤ 63,10 + 2,763.

    10,725

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

    29

     

    29

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 57,60kg / mm 2 ≤ µ ≤ 68,6kg / mm2 .

    Page 31

    1. H0 : µ = 50

    H1 : µ ≠ 50

    n = 116, x = 56,8966, sx = 9,9925

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

     

     

    Ttn = (56,8966 − 50)116 = 7,433

    9,9925

    t(0,05) =1,96

    d.  t

     

    f (1− f )

     

    → n ≥ (

    t

     

    ) 2 . f (1 − f )

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n1

     

    1

    1

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

     

     

     

     

    =1, 28 ,

     

     

    = 0,04 ,

     

    f =

    29

    = 0, 25

    (0,2)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

    116

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n ≥ (

    1,28

    )2

    .0,25.0,75 =192

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

    0,04

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t .

    sx

     

    ≤  . → n ≥ (

    t .sx

    )2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n2

    2

     

     

     

     

    2

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,1 → t 0,1

    =1, 65 ,  2 = 0,8 , sx = 9,9925

    n2 ≥ (1,65.9,9925)2 = 424,8 . → n2 ≥ 425 → max(n1 , n2 ) = 425 0,8

    Cần thêm ít nhất 425-116=309 quan sát nữa .

    Thương nhớ về thầy, bạn, về một thời mài đũng quần ở giảng đường.

    [email protected]

    Page 32

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toeic Speaking Writing Đề Thi Mẫu
  • Học Sinh Phan Hoàng Phương Nhi Giành Giải Nhất Quốc Gia Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49
  • Năm 2022 Kỷ Niệm Tròn 50 Năm Diễn Ra Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu
  • Phát Động Thi Viết Thư Upu Chia Sẻ Trải Nghiệm Về Đại Dịch Covid
  • Lễ Phát Động Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 50 (Năm 2022)
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Khai Mạc Kỳ Thi Thách Thức Tư Duy Thuật Toán Bebras
  • International Mathematics Assessments For Schools
  • Để có thể học tốt môn Xác suất thống kê thì việc nắm vững trọng tâm học và thi là việc CẦN PHẢI LÀM.

    1. Nội dung ôn thi cao học môn Xác xuất thống kê

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre Train xin đưa ra đề cương tổng quát nội dung Ôn thi cao học môn Xác suất thống kê là sự tổng hợp các đề cương chi tiết của 4 trường NEU, FTU, UEB, BA. Và trung tâm cũng đưa ra nội dung thi của từng trường giúp các bạn có nhu cầu thi cao học của trường đó nhanh chóng nắm được nội dung học.

    Đề cương ôn thi đầu vào cao học:

    – Kinh tế Quốc dân, Ngoại thương thi Chương: 2,3,6,7,8.

    – Học viện Ngân hàng thi Chương: 1,2,3,6,7,8.

    – ĐHKT – ĐHQG HN thi Chương: 1,2,3,6,7,8,10.

    Phần I: Xác suất

    Chương 1: Biến cố và Xác suất của biến cố

    •  Phép thử và biến cố

    •  Định nghĩa cổ điển về xác suất

    •  Giải tích tổ hợp (chỉnh hợp, hoán vị, tổ hợp)

    •  Định lý cộng và nhân xác suất

    •  Hệ quả của định lý cộng và nhân xác suất (công thức Bernoulli, công thức xác suất đầy đủ, công thức Bayes)

    Chương 2: Biến ngẫu nhiên

    •  Khái niệm, các quy luật phân phối xác suất của Biến ngẫu nhiên (Bảng phân phối xác suất, Hàm phân bố, Hàm mật độ xác suất)

    •  Các tham số đặc trưng của Biến ngẫu nhiên: (Kỳ vọng toán, Phương sai, Độ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên)

    •  Bổ túc về Đạo hàm, Vi phân, Tích phân

    Chương 3: Các quy luật phân phối Xác suất thông dụng

    •  Quy luật không-một A(p)

    •  Quy luật nhị thức B(n,p)

    • μ, σ2 )        

      Quy luật chuẩn N(

    •  Quy luật Khi bình phương X

      2(n) 

    •  Quy luật student T(n)

    •  Quy luật Fisher F(n1,n2 )

    •  Quy luật Poison P(

      λ)

    •  Quy luật phân phối lũy thừa mũ E(

      λ)

    Chương 4: Biến ngẫu nhiên rời rạc 2 chiều (không thi)

    Chương 5: Luật số lớn (không thi)

    Phần II: Thống kê toán

    Chương 6: Cơ sở lý thuyết mẫu

    •  Mẫu ngẫu nhiên

    •  Mẫu cụ thể

    •  Các phương pháp mô tả số liệu mẫu (rời rạc, ghép nhóm, ghép lớp)

    •  Các công thức tính tham số đặc trưng mẫu (Trung bình mẫu, độ lệch chuẩn mẫu, phương sai mẫu)

    •  2 phương pháp tính tham số đặc trưng mẫu (lập bảng, máy tính fx)

    •  Các kết luận của các thống kê (10 công thức)

    Chương 7: Ước lượng (estimation)

    •  Các tính chất tham số đặc trưng mẫu (không chệch, vững, hiệu quả nhất)

    •  Ước lượng điểm (hàm ước lượng, ước lượng hợp lý tối đa)

    •  Ước lượng bằng khoảng tin cậy:

             → Trung bình tổng thể μ

            → Phương sai tổng thể σ2

            → Cơ cấu của tổng thể P

    Chương 8: Kiểm định giả thuyết thống kê

    •  Định nghĩa, miền bác bỏ, mức ý nghĩa α, các quy tắc kiểm định giả thiết

    •  Kiểm định giả thiết:

    • 1 Trung bình tổng thể μ (biết và chưa biết Phương sai tổng thể)

    • 2 Trung bình tổng thể μ

    • 1 Tham số P (kích thước mẫu lớn, mẫu nhỏ)

    • 2 Tham số P

    • σ2

      1 Phương sai tổng thể

    • σ2

      2 Phương sai tổng thể

    Chương 9: không thi

    Chương 10: Phân tích hồi quy

    •  Hồi quy tuyến tính

    •  Hệ số tương quan mẫu r

    •  Xây dựng Phương trình hồi quy tuyến tính thực nghiệm

    •  Ước lượng sai số bình phương trung bình

     

    2. Kinh nghiệm ôn thi Xác suất cổ điển

    Như các bạn đã biết Xác suất thống kê là 1 môn khó đặc biệt là xác suất cổ điển và trường ĐHQG + HVNH vẫn còn thi Xác suất cổ điển. Nhưng các bạn đến học tại trung tâm thì Thầy Mạnh luôn cam kết XSTK là 1 môn dễ nhất trong 4 môn kể cả xác suất cổ điển. Vì trung tâm có các bước của đáp án chuẩn:

    Ví dụ:

    Bước 1: Gọi tên các biến cố (bước này làm được là người làm đã chắc chắn nhìn ra được đáp án thi)

    Bước 2: Gọi A là biến cố đề bài hỏi → biểu diễn A qua các biến cố (Để làm được những điều trên cần học một số thứ bổ trợ nữa)

    – Xác suất cổ điển nếu không biết cách học thì người học cực kì mông lung và trong phòng thi các bạn không biết bắt đầu từ đâu, làm cái gì. Nhưng đến với trung tâm Thầy Mạnh các bạn biết rất rõ mình học cái gì, viết cái gì trong giấy thi.

    3. Ôn thi cao học Xác xuất thống kê ở đâu?

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train cam kết chỉ sau 3 buổi học XSTK các bạn sẽ cực kì vững và thành thạo giải các bài tập XS cổ điển. Thực ra đến buổi thứ 2 học các bạn đã được ôn luyện thi xác suất đỉnh cao khi mà được Thầy Mạnh chữa những đề thi từ những năm 1998. Ngoài ra các học viên đến ôn thi cao học tại trung tâm còn được trang bị bộ Tài liệu ôn thi cao học Kinh tế Quốc dân cực kì giá trị.

    PS: Chỉ có duy nhất tại trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train là có đáp án thi chuẩn của 4 trường: NEU, FTU, UEB, BA.

    Hãy đặt niềm tin của các bạn vào trung tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm
  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Thống Kê Di Dân Và Vấn Đề Di Trú Tại Hoa Kỳ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Hoa Kỳ
  • Định Cư Châu Âu Diện Tay Nghề Và Đầu Tư Định Cư Châu Âu: Đâu Là Lựa Chọn Dành Cho Bạn
  • Chương Trình Đầu Tư Cổ Phần
  • Per Chi Si Reca In Italia / Cho Những Ai Tới Italia
  • Dịch Vụ Làm Visa Guam, Lấy Visa Guam Nhanh, Không Chờ Đợi
  • Hiện nay có bao nhiêu người di dân trên nước Mỹ? Theo thống kê Hoa Kỳ, hiện có vào khoảng 38.000.000 di dân hiện đang sinh sống tại Hoa Kỳ, chiếm 12,5% dân số Hoa Kỳ.

    Người di dân gốc Mễ Tây Cơ chiếm 30% số di dân tại Hoa Kỳ. Di dân gốc Phi Luật Tân chiếm 4,4% tổng số di dân, tiếp theo là người Ấn Độ (chiếm 4,3%), và người Trung Hoa (chiếm 3,6%). Người di dân Việt Nam chiếm 3%.

    Trong số 38 triệu di dân, phân nửa số này là phụ nữ. Có 41%người di dân đến Hoa Kỳ trước năm 1990; 29% đến Hoa Kỳ từ năm 1990 đến năm 1999, và 30% đến Mỹ sau năm 2000. Hiện mới chỉ có 43% số người di dân ở Hoa Kỳ đã nhập tịch.

    80% dân số Hoa Kỳ cho biết chỉ nói tiếng Anh ở nhà. Trong khi 20% (tức 56 triệu dân) cho biết họ nói nhiều thứ tiếng trong gia đình. Tiếng Tây Ban Nha là ngoại ngữ được sử dụng nhiều nhất trong gia dình (chiếm 61,9%); tiếp theo là tiếng Trung Hoa (chiếm 4,4%), tiếng Tagalog (tức tiếng thổ ngữ của người Phi Luật Tân, chiếm 2,7%), tiếng Pháp (bao gồm tiếng Cajun, tức loại Pháp ngữ của người di dân đến Mỹ từ rất lâu, chiếm 2,4%), tiếng Việt Nam (2,1%), và tiếng Đức (chiếm 2%).

    Trong năm 2008, có khoảng 1 triệu 100 ngàn người được cấp Thẻ Xanh mới; trong số này có 44,1% là người thân trực hệ với công dân Mỹ, 20,5% qua hồ sơ bảo lãnh diện gia đình, và 15% nhập cảnh theo diện làm việc. Khoảng 15% người xin Thẻ Xanh theo diện tỵ nạn, và 5,2% theo diện xổ số. Trong số các thường trú nhân này, có 2,8% hay 31,000 người đến từ Việt Nam.

    Theo ước lượng của thống kê, có khoảng 11 triệu 900 ngàn di dân bất hợp pháp sống tại Hoa Kỳ tính đến tháng 3 năm 2008. Số người bất hợp pháp có vẻ giảm dần từ năm 2007. Làn sóng người di dân bất hợp pháp đã giảm thấp hơn làn sóng người trở thành thường trú nhân từ năm 2005 đến năm 2008.

    Khoảng 1 triệu thường trú nhân đã trở thành công dân Mỹ trong năm 2008. Số người nhập tịch đã tăng 58% từ năm 2007 đến 2008, tức tăng từ 660.477 đến 1.046.539 người. Một lý do dễ hiểu là năm 2008 là năm bầu cử tổng thống, và những tổ chức quan tâm đến di trú đã dùng con số này trong những cuộc vận động của họ để đề cao việc nhập tịch. Một lý do khác là, từ đầu tháng Giêng năm 2007, sở di trú loan báo tăng 80% lệ phí đơn xin nhập tịch (từ 330 mỹ kim lên 595 mỹ kim) và bắt đầu tính lệ phí mới từ tháng 7 năm 2007 nên rất nhiều người đã nộp đơn xin nhập tịch để tránh đóng lệ phí quá cao.

    Những di dân nước nào đã nhập tịch nhiều nhất trong thời gian gần đây? Những người nhập tịch trong năm 2008 gồm có: 22% di dân sinh ở Mễ Tây Cơ (231.815 người), 6% sinh ở Ấn Độ (65.971 người), và 6% sinh ở Phi Luật Tân (58.791 người). Trong năm 2008, có 39.600 thường trú nhân sinh ở Việt Nam đã trở thành công dân Hoa Kỳ.

    (Theo VietBao Daily)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Anh Cho Người Hong Kong Cơ Hội Định Cư Và Thành Công Dân, Trung Quốc Giận Dữ
  • Làm Thế Nào Để Xin Visa Định Cư Hàn Quốc Thành Công?
  • Hướng Dẫn Xin Miễn Visa 5 Năm Việt Nam Dành Cho Chồng Người Hàn Quốc Của Gia Đìn
  • Làm Thế Nào Để Được Làm Việc Lâu Dài Hoặc Định Cư Tại Hàn Quốc ?
  • Hướng Dẫn Chuyển Sang Visa Định Cư Hàn Quốc (F
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê
  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Thông tin tài liệu

    Nhan đề : Xác suất thống kê :Các ví dụ và lời giải 10 đề thi luyện tập cùng đáp án và thang điểm

    Tác giả: Nguyễn, Hữu Bảo

    Nhà xuất bản : Xây dựng

    Mô tả: Đầu trang tên sách: Trường đại học Thuỷ lợi.

    URI: http://tailieuso.tlu.edu.vn/handle/DHTL/158

    Trong bộ sưu tập: Sách trước năm 2022

    XEM MÔ TẢ

    190

    XEM & TẢI

    0

    Danh sách tệp tin đính kèm:

  • 780.pdf

      Restricted Access

    • Dung lượng : 1,41 MB

    • Định dạng : Adobe PDF

  •   Yêu cầu tài liệu

    Bạn đọc là cán bộ, giáo viên, sinh viên của Trường Đại học Thuỷ Lợi cần đăng nhập để Xem trực tuyến/Tải về

    Khi sử dụng tài liệu trong thư viện số bạn đọc phải tuân thủ đầy đủ luật bản quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Process
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 1 Dạng Line Chart
  • Đề Thi Giữa Kỳ 1 Lớp 6 Tham Khảo

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022
  • Đề Thi Địa Lý Lớp 6 Giữa Học Kì 2 (Đề Số 2) 2022
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Giữa Học Kì 2 2022
  • Bộ Đề Thi Toán Lớp 4 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Soccer Picks And Results For Albania Kategoria Superiore League. Season 2022/2020
  • MÃ ĐỀ 01

    ĐỀ KHẢO SÁT ĐỢT

    GIỮA KÌ 1

    Môn: TOÁN 6

    Thời gian: 60 phút

    Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 6

    C

    â

    u 1

    :

    (3

    điểm

    ): T

    hực hiện phép tính

    a

    .

     19.64 + 36.19      

    b

    .

      22.3 – ( 110+ 8 ) : 32

            c) 7

    2

     – 36 : 3

    2

                                    

    d.

     150 –

    Câu 8:

    Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O nằm trên đường thẳng xy. Lấy điểm M

     thuộc tia Oy. Lấy điểm N thuộc tia Ox.

    a) Viết tên hai tia đối nhau chung gốc O.

    b) Trong ba điểm M, O, N thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?

     

    MÃ ĐỀ 03

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I

    Môn:

    Toán 6

    Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)

    I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)  

    * Khoanh tròn vào một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng

    Câu 1:

    Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và không vượt quá 7 là.

    A.B.C.D.

    Câu 2:

    Kết quả phép tính 55.59 bằng: 

    A. 545                          B. 514                         C. 2514                        D. 1014

    Câu 3:

    Cho hình vẽ (hình 1). Chọn câu đúng:                                                                                                             

    A. Ad và Bd B. Ad và B

    C. Ad và Bd D. Ad và B

    Câu 4:

    Cho hình vẽ (hình 2).  Em hãy khoanh tròn vào câu đúng:

    A.  A nằm giữa B và C         B.  B nằm giữa A và C                                                        

    C.  C nằm giữa A và B          D.  Không có điểm nào nằm giữa                                           

    II. TỰ LUẬN (8 điểm)

    Bài 1

    : (2 điểm).  a/ Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 17 theo 2 cách.

      b/ Điền các ký hiệu thích hợp vào ô trống:  11

    o

    A  ; {15; 16}

    o

    A  ;   19

    o

    A

    Bài 2

    :

    (1 điểm). Tính nhanh:     a/ 25.27.4           b/ 63 + 118 + 37 + 82

    Bài 3

    :

    (2 điểm).

    Thực hiện các phép tính sau:

       a/ 4. 52 – 64: 23                              b/ 24. = 7

    Bài 3

    : a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau sao cho số đó:

    b) Chia hết cho 9            c) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9

    d) Từ 1 đến 1000 có bao nhiêu số chia hết cho 2.

    Bài

    4

    : Trên đường thẳng xy lấy điểm O. Vẽ điểm M thuộc Ox, điểm N thuộc Oy (M, N khác O). Có thể khẳng

    định điểm O nằm giữa hai điểm M và N không?

    Bài 5

    .

    Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O nằm trên đường thẳng xy. Lấy điểm M thuộc tia Oy. Lấy điểm N thuộc tia Ox.     a. Viết tên hai tia đối nhau chung gốc O.

    1. Trong ba điểm M, O, N thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

    Bài 6: Điền vào dấu * các chữ số thích hợp để:

    a)   Số

    chia hết cho 9               b)  Số

     Chia hết cho cả 5 và 9

    Bài 7: Điền vào dấu * các chữ số thích hợp để:

    a)   Số

     chia hết cho 3   b) Số

     Chia hết cho cả 2; 3;  5 và 9

    Bài 8: Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 4 hay không.

    a. 72 + 12                    b. 48 + 16                    c. 54 – 36                    d. 60 – 14.

     

    MÃ ĐỀ 06

    §Ò kh¶o s¸t gi÷a häc k× I

    M«n : To¸n 6

    Thêi gian 60 phót kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò

    Bài 1: Thực hiện phép tính

    a)17.

    85 + 15.17 – 120     b

    ) 75 – ( 3.52 – 4.23)     

    c)

    d.   2.52 + 3: 710 – 54: 33           e. 189 + 73 + 211 + 127                 

    f.  375 : {32 –

    e. 500 – {5 = 3                  e.

    [(8x – 12) : 4

    ].33 = 36

    Bài 3.

    Tìm số tự nhiên x biết :

    a. (x – 17). 200 = 400               b. (x – 105) : 21 =15       c. 541 + (218 – x) = 735

    d.24 + 5x = 75 : 73                                   e. 52x – 3 – 2 . 52 = 52. 3     f.

     chia hết cho 3 và 5

    Bài 4:

    Vẽ hai tia đối nhau Ox và Oy

    a.Lấy A thuộc Ox, B thuộc Oy, Viết tên các tia trùng với tia Oy

    b.Hai tia Ax và Oy có đối  nhau không ? Vì sao?

              c.Tìm tia đối của tia Ax ?

    Bài 5

    :

    Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm          A nằm trên đường thẳng xy. Lấy điểm M

      

    thuộc tia

    A

    y. Lấy điểm N thuộc tia

    A

    x.

    a) Viết tên hai tia đối nhau chung gốc A.

    b) Trong ba điểm M, A, N thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?

     

    MÃ ĐỀ 09

    §Ò kh¶o s¸t gi÷a häc k× I

    M«n : To¸n 6

    Thêi gian 60 phót kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò

    Bài 1:

    Thực hiện phép tính:

    1. 58.75 + 58.50 – 58.25     

    2. 20 : 22 + 59 : 58

    3. (519 : 517 + 3) : 7

    4. 84 : 4 + 39 : 37 + 50

    5. 295 – (31 – 22.5)2

    1. 66.25 + 5.66 + 66.14 + 33.66

    2. 12.35 + 35.182 – 35.94

    Bài 2

    :

    Tìm x:

    1. 89 – (73 – x) = 20

    2. (x + 7) – 25 = 13

    3. 198 – (x + 4) = 120

    4. 140 : (x – 8) = 7

    5) 4(x – 3) = 72 – 110

     

    1. 7x – 2x = 617: 615 + 44 : 11

    2. 4x = 64

    3. 9x- 1 = 9

    4. x4 = 16

    5. 2x : 25 = 1

    Bài 3

    :

    Trên đường thẳng d lấy các điểm M, N, P, Q theo thứ tự ấy và điểm A không thuộc đường thẳng d.

    a) Vẽ tia AM, tia QA.

    b) Vẽ đoạn thẳng NA, đường thẳng AP.

    c) Viết tên hai tia đối nhau gốc N, hai tia trùng nhau gốc N.

    Bài 4.

     

    (2.5 điểm)

     

    Vẽ đường thẳng xy; lấy điểm A nằm trên đường thẳng xy, điểm B không nằm trên đường thẳng xy; vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B.

    a) Kể tên tất cả các tia gốc A?

    b) Hãy cho biết hai tia đối nhau trong hình vừa vẽ?

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn: Khoa Học Tự Nhiên – Lớp 6
  • Đề Thi Học Kì I: Môn : Mĩ Thuật – Lớp 6. Thời Gian: 45 Phút (Không Kể Thời Gian Phát Đề)
  • Đáp Án 25 Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 (Song Bằng) Thpt Chuyên Hà Nội
  • Kiểm Tra Cuối Học Kì I Môn: Khoa Học Lớp 5
  • Ngành Thống Kê Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Doanh Quốc Tế (Đào Tạo Bằng Tiếng Anh)
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kinh Tế
  • Mã Ngành Nghề Dệt Được Mã Hóa Theo Hệ Thống Ngành Nghề Kinh Tế Việt Nam
  • Bảng Mã Chương, Mã Tiểu Mục, Mục Lục Ngân Sách Năm 2022
  • Tìm Hiểu Về Ngành Kinh Tế Phát Triển
  • Cập nhật: 28/06/2019

      Ngành Thống kê Kinh tế (tiếng Anh là Economic Statistics) là ngành đào tạo cử nhân đại học về Thống kê Kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; nắm vững kiến thức chuyên sâu về thống kê trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội ở các cấp, các ngành khác nhau của nền kinh tế quốc dân; có khả năng tư duy độc lập, có năng lực tự bổ sung kiến thức.

    • Chương trình đào tạo ngành Thống kê Kinh tế trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về tổ chức hệ thống thông tin thống kê quốc gia, Bộ ngành, địa phương; điều tra thống kê, nắm vững các công cụ và mô hình để mô tả, phân tích – dự đoán thống kê trong các tổ chức kinh tế – xã hội, các tổ chức tài chính và các doanh nghiệp; có kiến thức về phân tích kinh tế xã hội nói chung.
    • Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Thống kê Kinh tế biết vận dụng các kiến thức, công cụ và phần mềm thống kê để xây dựng và tính toán hệ thống chỉ tiêu thống kê, thiết kế nghiên cứu điều tra, tổng hợp, phân tích – dự đoán thống kê phục vụ cho việc quản lý và hoạch định chính sách kinh tế xã hội và quản lý; có kỹ năng khai thác, phân tích dữ liệu kinh tế xã hội ở các ngành, các cấp khác nhau; có kỹ năng viết báo cáo phân tích, thuyết trình và làm việc theo nhóm.

    2. Chương trình đào tạo ngành Thống kê Kinh tế

    Theo Đại học Kinh tế Quốc dân

    3. Các khối thi vào ngành Thống kê Kinh tế

    – Mã ngành: 7310107

    – Các tổ hợp môn xét tuyển vào ngành Thống kê Kinh tế:

    • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
    • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
    • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
    • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
    • D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

    Các bạn có thể tham khảo mức điểm chuẩn của các trường đại học đào tạo ngành Thống kê Kinh tế những năm gần đây. Trong năm 2022, mức điểm chuẩn của ngành này từ 13 – 21 điểm tùy theo các khối thi xét theo kết quả thi THPT Quốc gia.

    5. Các trường đào tạo ngành Thống kê Kinh tế

    Hiện nay, ở nước ta chưa có nhiều trường đại học đào tạo ngành Thống kê Kinh tế, chỉ có một số trường sau:

    6. Cơ hội việc làm ngành Thống kê Kinh tế

    Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Thống kê Kinh tế có thể làm việc trong nhiều loại hình cơ quan, tổ chức khác nhau:

    • Chuyên viên trong các cơ quan thuộc hệ thống thống kê Nhà nước, bộ ngành, các tổ chức kinh tế – xã hội;
    • Làm việc tại bộ phận nghiên cứu và phân tích dữ liệu trong các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế;
    • Làm việc tại các tổ chức tư vấn, nghiên cứu, phân tích trong nước và quốc tế; các dự án, tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế;
    • Nghiên cứu viên trong các tổ chức tư vấn, viện, trung tâm nghiên cứu;
    • Giảng viên trong các trường đại học, học viện đào tạo về kinh tế;
    • Tham gia thành lập các tổ chức tư vấn, dịch vụ phân tích và xử lý dữ liệu.

    7. Mức lương ngành Thống kê Kinh tế

    Đối với sinh viên ngành Thống kê Kinh tế mới ra trường và ít kinh nghiệm làm việc tại các doanh nghiệp thì mức lương cơ bản từ 5 – 7 triệu đồng/ tháng. Ngoài ra, tùy vào vị trí công việc, năng lực và kinh nghiệm làm việc trong ngành Thống kê Kinh tế thì mức lương từ 7 – 10 triệu đồng/ tháng hoặc có thể cao hơn.

    8. Những tố chất phù hợp với ngành Thống kê Kinh tế

    Để theo học ngành Thống kê Kinh tế, bạn cần phải có những tố chất sau:

    • Kiên trì, nhẫn nại và chịu được áp lực công việc;
    • Tự tin, năng động, giao tiếp tốt, có khả năng đàm phán thuyết phục;
    • Khả năng ngoại ngữ tốt;
    • Sáng tạo, tự tin, quyết đoán;
    • Khả năng thu thập và xử lí thông tin;
    • Say mê nghiên cứu, khám phá kiến thức và có trách nhiệm trong công việc;
    • Có khả năng làm việc độc lập dưới áp lực về thời gian và khối lượng công việc.

    Bài viết đã giới thiệu đến bạn đọc những thông tin tổng quan về ngành Thống kê Kinh tế, hy vọng sẽ giúp các bạn đưa ra lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp (Cơ Sở Hà Nội)
  • Xét Tuyển Đại Học 2022: Chi Tiết Các Mã Ngành Của Đại Học Kinh Tế Tp.hcm
  • Bảng Mã Trường, Mã Ngành Của Đh Kinh Tếnăm 2022
  • Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Thay Đổi Xét Tuyển Năm 2022
  • Tổng Quan Ngành Kinh Tế Xây Dựng
  • Đề Thi Tiếng Việt Giữa Kì I

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cuối Học Kỳ I Môn: Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • ĐỀ THI GIỮA KÌ I – LỚP 5

    CỦA TRƯỜNG TRÂN HƯNG ĐẠO

    (Đã thi từ năm 1998-2008 và đề dự kiến thi 2009)

    Môn : TIẾNG VIỆT

    I-Đề thi 07/11/1998

    A- Đọc tiếng : ( cho HS đọc 1 đoạn ở 1 trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 )

    B – Đọc thầm : Bài : “Thư gửi các học sinh”

    1- Nêu ý chính của bài : “Thư gửi các học sinh”.

    2- Tìm từ ngữ nói lên niềm vui tươi phấn khởi của các bạn học sinh trong ngày khai trường đầu tiên ?

    3- Phân biệt nghĩa của hai từ : “học tập” , “học hành” .

    4- Đặt câu với từ : “tiến bộ” .

    5- Thêm trạng ngữ vào câu sau :

    ………………….,cờ bay phấp phới .

    C- Chính tả : Bài viết : ” Thư gửi các học sinh”

    ( Viết đoạn : ” Từ đầu đến …..các em nghĩ sao ?” )

    Bài tập :

    Tìm hai từ láy có thanh ngang đi với thanh hỏi .

    Tìm hai từ láy có thanh lặng đi với thanh ngã .

    Tập làm văn : Tả hình dáng và những nết tốt của một bạn trong lớp .

    II-Đề thi 05/11/1999

    A- Đọc tiếng : ( cho HS đọc 1 đoạn ở 1 trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 )

    B – Đọc thầm : Bài : ” Bà tôi ” – (T.V 5 -Tập I/ Trang 23 + 24 )

    1- Hình dáng của người bà có những nét gì tiêu biểu ?

    (Tóc đen dày kì lạ, phủ kín hai vai,xoã xuống ngực xuống đầu gối, một tay khẽ nâng mái tóc, một tay cầm chiếc lược thưa chải vào mớ tóc dày, mắt long lanh, lưng hơi còng nhưng đi lại vẫn còn nhanh nhẹn, đôi má có nhiều nếp nhăn.)

    2- Tìm những từ ngữ tả tính tình của người bà ?

    ( Yêu mến vô tư với tất cả mọi người ; đánh thức tôi đưa tôi ra ngoài ánh sáng, truyền sức mạnh cho tôi.)

    3- Tìm từ láy và từ ghép trong câu sau :

    Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh

    Rụng rời khung dệt tan tành gói may .

    4- Xác định chủ ngữ , vị ngữ , trạng ngữ trong các câu sau :

    – Để đạt kết quả tốt, em cần chăm chỉ học tập .

    – Hôm nay, tất cả học sinh trường em thi giữa kì một .

    5- Thêm trạng ngữ vào câu sau :

    ………………….,cờ bay phấp phới .

    (Ngày quốc khánh; Trên đỉnh cột;….)

    C- Chính tả : Bài viết : ” Bà tôi “

    ( Viết đoạn : ” Giọng nói ….nhanh nhẹn ” )

    Bài tập : Phân biệt : ên / ênh .

    D- Tập làm văn : Tả hình dáng và tính tình một cụ già mà em rất kính yêu ( cụ già đó có thể là ông, bà em hoặc một người mà em quen ) .

    III-Đề thi : thứ năm 07/11/2002

    A- Đọc tiếng : ( cho HS đọc 1 đoạn ở 1 trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 )

    B – Đọc thầm : Bài : “Thư gửi các học sinh”

    1- Nêu ý chính của bài : “Thư gửi các học sinh”.

    ( Niềm vui tươi phấn khởi của các bạn học sinh trong ngày khai trường đầu tiên và trách nhiệm của các em là phải học tập tốt .)

    2- Tìm từ ngữ nói lên niềm vui tươi phấn khởi của các bạn học sinh trong ngày khai trường đầu tiên ?

    (Cảnh nhộn nhịp, tưng bừng, sung sướng ,…)

    3- Phân biệt nghĩa của hai từ : “học tập” , “học hành” .

    ( Học tập: học và tập làm cho quen cho thạo .

    Học hành : học kết hợp với thực hành áp dụng lí thuyết vào thực tế .)

    4- Đặt câu với từ : “tiến bộ” .

    ( VD : Dạo này, bạn An học tập tiến bộ . )

    5- Thêm trạng ngữ vào câu sau :

    ………………….,cờ bay phấp phới .

    (Ngày quốc khánh; Trên đỉnh cột;….)

    C- Chính tả : Bài viết : ” Thư gửi các học sinh”

    ( Viết đoạn : ” Từ đầu đến …..các em nghĩ sao ?” )

    D- Tập làm văn : Tả hình dáng và những nết tốt của một bạn trong lớp .

    TH Trần Hưng Đạo Thứ năm ngày 09 tháng 11 năm 2006

    và tên :……………………….

    5 …. BÀI THI GIỮA KÌ I

    : TIẾNG VIỆT

    ( Thời gian : 60 phút không kể thời gian giao đề )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Theo Thông Tư 22 Hay Nhất
  • Học Tiếng Việt Lớp 5 Trực Tuyến
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử
  • Thống Kê Chi Phí Du Học Malaysia Mà Bạn Nên Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Phí Du Học Nga 2022
  • Tất Tần Tật Về Chi Phí Sinh Hoạt Của Du Học Sinh Nga
  • Du Học Nga Tự Túc Dễ Hay Khó?
  • Du Học Pháp – Đi Hay Không?
  • Du Học Phổ Thông Bang Queensland: Học Phí Hợp Lý
  • Chi phí du học Malaysia gồm những chi phí nào? Một năm hết bao nhiêu tiền?

    Chi phí sinh hoạt tại Malaysia hết bao nhiêu một tháng ?

    Chi phí sinh hoạt khi sinh sống, học tập tại Malaysia khá giống với Việt Nam. Bởi mức độ phát triển hiện nay của Malaysia chỉ ở mức tương đồng với phát triển kinh tế ở Việt Nam.

    Mức chi phí sinh hoạt của Malaysia ước tính vào khoảng 2500 – 3000 USD/ năm. Chi phí này tùy thuộc vào lựa chọn sinh hoạt, đời sống và khả năng chi trả của sinh viên. Các bạn du học sinh có thể đăng ký ở tại ký túc xá của trường hoặc thuê phòng trọ ở bên ngoài. Các phòng ký túc xá dành cho sinh viên quốc tế tại các trường ở Malaysia có cơ sở vật chất khá tốt, được trang bị đầy đủ những tiện nghi hiện đại, sạch sẽ. Sinh viên có thể liên hệ với trường để đăng ký và tìm hiểu về chính sách khi ở ký túc xá.

    Chi phí học tập cho các bậc học tại hệ thống trường ở Malaysia

    Chi phí du học Malaysia phụ thuộc chủ yếu vào học phí chương trình đào tạo mà du học sinh theo học. Ở Malaysia có rất nhiều các chương trình, hệ đào tạo dành cho du học sinh quốc tế gồm hệ cử nhân, hệ cao đẳng, hệ sau đại học, các trường công lập, trường tư thục,… sẽ có những mức học phí khác nhau dành cho sinh viên.

    Học phí của các trường, các chuyên ngành sẽ được tính theo mức giá tiền quy đổi của Malaysia là: RM 1 = 5,600 VND (tỉ giá tháng 10, 2022)

    Với hệ đào tạo cao đẳng tư thục

    Các trường cao đẳng tư thục tại Malaysia cũng đưa ra các mức học phí khác nhau dành cho từng chuyên ngành như sau:

    • Ngành Quản trị kinh doanh: RM 39,000 – RM 52,000 (khoảng 220 – 300 triệu đồng)
    • Ngành Kĩ thuật: RM 45,000 – RM 47,000 (khoảng 260 – 270 triệu đồng)
    • Ngành Công nghệ thông tin: RM 33,000 – RM 40,000 (khoảng 190 – 230 triệu đồng)
    • Ngành Nhà hàng Khách sạn và Lữ hành: RM 45,000 – RM 48,500 (khoảng 260 – 290 triệu đồng)
    • Ngành Âm nhạc: RM 54,000 (khoảng 300 triệu đồng)

    Với hệ đào tạo cử nhân

    Tùy thuộc vào từng chuyên ngành và từng trường khác nhau, mức chi phí đào tạo hệ cử nhân cũng sẽ khách nhau. Ví dụ như:

    • Ngành Quản trị Kinh doanh: RM 48,000 – RM 84,000 (khoảng 270 – 450 triệu đồng)
    • Ngành Kĩ thuật: RM 82,000 – RM 102,000 (khoảng 450 – 570 triệu đồng)
    • Ngành Công nghệ thông tin: RM 52,800 – RM 84,000 (khoảng 290 – 450 triệu đồng)
    • Ngành Y dược: RM 325,000 (khoảng 1,8 tỷ đồng)

    Với hệ đào tạo sau đại học

    Tại Malaysia cũng có đào tạo các chuyên ngành, hệ thạc sĩ sau đại học cho sinh viên quốc tế. Chi phí học tập của các chuyên ngành này cũng tùy thuộc vào từng chương trình, ngành học và trường mà sinh viên đăng ký vào học cụ thể như sau:

    • Ngành Quản trị kinh doanh: RM 30,000 – RM 40,000 (khoảng 178 – 237 triệu đồng)
    • Ngành Kĩ thuật RM 46,000 – RM 52,000 (khoảng 270 – 309 triệu đồng)
    • Ngành Công nghệ thông tin: RM 33,000 – RM 43,000 (khoảng 196 – 255 triệu đồng)
    • Ngành Y dược: RM 250,000 – RM 333,000 (khoảng 1,4 – 1,9 tỷ đồng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Các Khoản Chi Phí Cần Thiết Khi Du Học Mỹ
  • Chi Phí Du Học Các Nước
  • Du Học Ý Với Chi Phí Việt Nam Chỉ Từ 12,5 Triệu/năm Tại University Of Milan
  • Kinh Nghiệm Và Chi Phí Du Học Philippines 2022
  • Review Kinh Nghiệm Sau 1 Tháng Du Học Tiếng Anh Philippines
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100