Đề Thi “xác Suất Thống Kê K40”

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ “bí Kíp” Kĩ Năng Mềm Giúp Bạn Vượt Cạn Thành Công Trong Môi Trường Ueh
  • Hội Thảo Triển Khai Sản Phẩm Phái Sinh Ở Việt Nam
  • Bí Kíp Ôn Luyện Cho Bài Test Anh Văn Đầu Vào
  • 11 Điều Nên Biết Về Trường Đại Học Rất Đặc Biệt
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Quảng Ngãi Năm 2013
  • Sau Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê-nin học phần II, gần 4000 sinh viên UEH khóa 40 hệ chính quy vừa kết thúc buổi thi thứ hai – môn Lý thuyết xác suất và thống kê toán (XSTK) với nhiều băn khoăn.

    Hôm nay – 22/05/2015, thời tiết không quá oi bức. UEH-ers khóa 40 CQ đã hoàn thành bài thi XSTK với tinh thần an toàn và nghiêm túc. Kết thúc buổi thi có nhiều luồng ý kiến khác nhau về đề thi năm nay.

    Mới, lạ và tư duy

    Đề thi XSTK K40 được nhận định là đã đổi mới. Với những khóa trước, dạng đề thi có nét giống nhau, sinh viên chỉ cần nắm và “quen tay” các dạng bài đã xuất hiện trong đề thi của những khóa lân cận thì có thể “rinh điểm ngon lành”. Riêng đối với khóa 40 năm nay, đề thi đã thay đổi cả về dạng và số. Nếu có trùng về dạng bài thì sẽ thay số, nhưng xác suất xảy ra là rất ít vì ít nhiều dạng đề thi đã được “biến tấu” thành hình thức khác đi. Tất cả đòi hỏi UEH-ers k40 không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải tư duy hơn, sáng tạo hơn trong lôí suy nghĩ làm bài.

    Mức độ dễ-khó không đều

    Vì có nhiều ca thi nên phải có nhiều đề thi khác nhau, và cụ thể, trong buổi thi chiều nay có hai ca với bốn đề thi. Mức độ khó dễ giữa các đề thi có lẽ không thể nào hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên bộ phận ra đề đã cân nhắc phân phối và chọn lọc để sự chênh lệch ấy hạn chế đến mức tối thiểu. Tuy nhiên, đa phần UEH-ers có nhận định đề 2 là “dễ thở” hơn so với ba đề thi còn lại. Một số UEH-ers có ý kiến: “phải chi đề thi là giống nhau về dạng bài, nhưng khác nhau về số là có thể đáp ứng được mục đích của việc ra nhiều đề thi là chống tiêu cực trong thi cử rồi!”

    Đề thi khó

    Nhìn chung đề thi năm nay hay nhưng khó hơn so với những năm trước bởi yêu cầu đòi hỏi cao hơn ở sinh viên về tính sáng tạo trong tư duy, tránh tình trạng sinh viên học vẹt, học thuộc lòng đáp án, thuộc lòng dạng bài và những “con đường cũ”. Vừa kết thúc giờ thi chiều nay, nhiều UEH-ers khóa 40 rời phòng thi với tâm trạng lo lắng thể hiện rõ trên từng nét mặt, tỏ rõ sự mệt mỏi, căng thẳng và có phần không thoải mái. Một UEH-er khóa 40 chia sẻ :”Tôi, sẵn sàng chào đón xác suất thống kê vào năm sau.”. Bên cạnh đó vẫn có một số UEH-ers làm tốt bài thi của mình. Một UEH-er phấn khơỉ bộc bạch:” mình làm đề 2, phần trắc nghiệm chỉ không làm được một câu, còn phần tự luận là khá ổn!”

    Câu hỏi được lật lại: “Liệu chỉ Hạnh là đủ?”

    Sau “thất bại” của nhiều UEH-ers khóa 40 vào buổi thi XSTK chiều nay, niềm tin vào chuyện “Hạnh thần thánh” đã giảm đi phần nào. Kho đề thi mà “Hạnh” cung cấp liệu còn ứng nghiệm cho khóa 40? Liệu trường có đổi ngân hàng đề?

    Dù có hay không, dù đúng hay sai thì câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ không còn quan trọng nữa vì với niềm tin tưởng, sự rèn luyện miệt maì và quyết tâm giành con điểm tốt cho kỳ thi cuối kỳ thì chắc chắn UEH-ers khóa 40 sẽ đạt được kết quả tốt và dĩ nhiên “sấp đề Hạnh” vẫn sẽ có ích nếu bạn biết dùng chúng để ôn tập đúng cách.

    Dương Băng Băng

    S Communications

    www.UEHenter.com

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chàng Trai Đang “hot” Nhất K42
  • Kinh Nghiệm Cho Bài Thi Gmat Bạn Cần Biết
  • Ôn Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Ueh
  • Đề Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm, Tài Liệu Luyện Thi Cao Học Môn Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm
  • Thạc Sĩ Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
  • Bộ Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • 26 Tình Huống Sư Phạm Thường Gặp Và Cách Xử Lý Tốt Nhất
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học – Đạo Đức Y Học Đại Học Y Dược
  • Sách Những Vấn Đề Cần Biết Về Y Tế Học Đường
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12 Nên Tham Khảo
  • Young Marketers 2022: Hàng Việt – Làm Từ ‘Chất’ Việt
  • Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm

    Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: = Φ ( 255 − 250 ) − Φ ( 245 − 250) = Φ (1) − Φ ( −1) 2

    55

    • 2Φ (1) − 1 =0,8413 − 1 = 0,6826 .
    1. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,

    E ∈ B (n = 100; p = 0,6826) ≈ N (µ = np = 68,26;σ 2 = npq = 21,67)

    p = Φ(80 − 68,26) − Φ ( 0 − 68,26) = Φ (2.52) − Φ ( −14,66)

    21,67       21,67

    • Φ (2.52) + Φ (14, 66) − 1 = 0,9941 + 1 − 1 = 0,9941

    2.

    1. n=100, Sx = 5,76 , X =164,35
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;99) =1,96 4

     

     

     

    S x

     

     

     

     

    Sx

     

    ⇒ 164,35 −

    1,96.5,76

    ≤ µ ≤ 164,35 +

    1,96.5,76

     

    X

    − t

    ≤ µ ≤ X

    + t

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

    n

    100

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 163, 22cm ≤ µ ≤165, 48cm

    • Dùng định lý tích phân Laplace . Tra bảng phân phối chuẩn tắc với lưu ý: Φ ( −1) = 1 − Φ(1)

     

    • Dùng định lý Laplace địa phương . Tra hàm mật độ chuẩn tắc với lưu ý hàm mật độ chuẩn tắc là hàm chẵn.

     

    Page 2

    1. nqc =19 ,Yqc = 73,16 , Sqc = 2, 48
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;18) = 2,878

     

     

     

     

    S qc

     

     

     

     

     

    Sqc

     

     

     

    2,878.2,48

     

     

    2,878.2,48

    Y

    − t

     

    ≤ µ ≤ Y

    + t

     

    ⇒ 73,16

    ≤ µ ≤ 73,16

    +

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

     

    19

     

     

     

    19

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 71,52kg ≤ µ ≤ 74,80kg

    1. H 0 : p = 0,3; H 1 : p ≠ 0,3
    • = 10035 = 0,35

    Utn =

     

    f − p0

     

     

    =

    0,35

    − 0,3

    =1, 091

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    p0

    (1 − p0 )

     

    0,3.0, 7

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

     

     

     

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,05,Φ (U ) = 1 −

    α

    = 0,975 ⇒ U =1,96 9 (hoặc t(0,05) =1,96 )

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

    |U tn |< U , chấp nhận H0 :tài liệu đúng.

    d.

     

    y −

    y

    = r

    x −

    x

    ⇒  y = −102,165 +1, 012x .

     

    s y

     

     

     

     

     

     

    xy

    sx

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Page 3

    ĐỀ SỐ 2

    1. Cho ba đại lượng ngẫu nhiên độc lập X,Y,Z trong đó X ∈ B (50;0, 6), Y ∈ N (250;100) và Z là tổng số chính phẩm trong 2 sản phẩm được lấy ra từ 2 lô hàng, mỗi lô có 10 sản phẩm, lô I có 6 chính phẩm và lô II có 7 chính phẩm. Tính M (U ), D (U ) 5 , trong đó

     

    1. Quan sát một mẫu (cây công nghiệp) , ta có bảng thống kê đường kính X(cm), chiều cao

    Y(m):

    X

    20-22

    22-24

    24-26

    26-28

    28-30

    Y

     

     

     

     

     

    3

    2

     

     

     

     

    4

    5

    3

     

     

     

    5

     

    11

    8

    4

     

    6

     

     

    15

    17

     

    7

     

     

    10

    6

    7

    8

     

     

     

     

    12

    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.
    2. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%.
    3. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì cần điều tra thêm bao nhiêu cây nữa?
    4. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin cậy 99%.

    BÀI GIẢI

    1. X ∈ B(50;0, 6) nên

    np − q ≤ Mod ( X ) ≤ np − q + 1 ⇒ 50.0, 6 − 0, 4 ≤ Mod ( X ) ≤ 50.0, 6 − 0, 4 +1 ⇒ 29, 6 ≤ Mod ( X ) ≤ 31, 6

    Vậy Mod ( X ) = 30

    M ( X ) = np = 50.0, 6 = 30

    • Kỳ vọng của U và phương sai của U

    Page 4

    D ( X ) = npq = 50.0, 6.0, 4 =12

    • ∈ N (250;100) nên

    M (Y ) = µ = 250

     

     

    D (Y ) = σ 2

    =100

     

     

     

    p = 0, 6.0,3 + 0, 4.0, 7 = 0, 46

     

     

    p + P ( II ).P = Φ (10024−60) − Φ ( 70−2460) = Φ (8,16) − Φ (2,04) = 1 − 0,9793 = 0,0207 p, tức là từ 7,32 cm2 đến 29,42 cm2 .

    Page 13

    ĐỀ SỐ 5

    1. Có 3 lô sản phẩm, mỗi lô có 10 sản phẩm. Lô thứ i có i phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi lô 1 sản phẩm. Tính xác suất:
    1. Cả 3 đều tốt.
    2. Có đúng 2 tốt.
    3. Số sản phẩm tốt đúng bằng số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu.
    1. Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây bạch đàn trồng trên đất phèn sau một năm, ta có:

    xi (cm)

    250-300

    300-350

     

    350-400

    400-450

    450-500

    500-550

    550-600

     

    ni

    5

    20

     

    25

    30

    30

    23

    14

    a.

    Biết chiều cao trung bình của bạch đàn sau một năm trồng trên đất không phèn là

     

    4,5m. Với mức ý nghĩa 0,05 có cần tiến hành biện pháp kháng phèn cho bạch đàn

     

    không?

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Để ước lượng chiều cao trung bình bạch đàn một năm tuổi với độ chính xác 0,2m thì

     

    đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?

     

     

     

     

    c.

    Những cây cao không quá 3,5m là chậm lớn. Ước lượng chiều cao trung bình các cây

     

    chậm lớn với độ tin cậy 98%.

     

     

     

     

     

    d.

    Có tài liệu cho biết phương sai chiều cao bạch đàn chậm lớn là 400. Với mức ý nghĩa

     

    5%, có chấp nhận điều này không?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. p = 0,9.0,8.0, 7 = 0,504
    1. p = 0,9.0,8.0,3 + 0,9.0, 2.0, 7 + 0,1.0,8.0, 7 = 0,398
    1. X: số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. X=0,1,2.

    Y: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm

    p=p+p = Ck 0,95 k

    0, 053−k

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    X1

     

    0

     

    1

    2

    3

     

     

     

    pi

     

    0,000125

    0,007125

    0,135375

    0,857375

    X2 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra từ lô 10 sản phẩm.

    Page 17

    X2 thuộc phân phối siêu bội

    p = p = 0, 000125.

    1

    = 0, 000001

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    120

     

     

     

     

     

     

     

     

    p + p = 0, 002441.

     

     

     

     

     

     

     

    p + p

     

     

     

     

     

    + p = p + p + p = p + p + p .

    p + p

    + p = npq1 ϕ(k−npqnp )

    =

    1

     

    ϕ (

    40 − 36,332

    ) =

    1

     

    ϕ(0,76) =

    0,2898

    = 0,062

     

    4,81

    4,81

    4,81

    4,81

     

     

     

     

     

     

    1. Gọi n là số kiện phải kiểm tra.
    • ít nhất một kiện được chấp nhận.

    n

    P (M ) = 1 − Π P (A) = 1 − 0,63668n ≥ 0,9 .

    i=1

    0,63668n ≤ 0,1 ⇒ n ≥ log0,63668 0,1 = 5,1 → n ≥ 6

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 6 kiện.

    2.

    1. H0 : µ =120

    H1 : µ ≠ 120

    n = 134, y = 142, 01, sy =10, 46

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    y

    n

     

     

     

    sy

     

     

     

     

     

    Page 22

    Ttn = (142,01−120)134 = 24,358

    10,46

    t(0,01) = 2,58

    1. n A = 27,

      x

      A =18,98, sA = 2,3266 ,

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;26)

    = 2, 779

     

     

     

     

    x

    A − t

     

    sA

     

    ≤ µ ≤

    x

    A + t

    sA

     

     

     

     

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • 18,98 − 2,779. 2,326627 ≤ µ ≤ 18,98 + 2,779. 2,326627 .

    Vậy 17, 74% ≤ µ ≤ 20, 22%

     

     

     

     

    f

    A

    =

     

     

    27

     

    = 0, 2 →  p

    A

    ≈ 20%

     

     

     

    134

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.  n = 134,

    y

    =142, 0149, sy =10, 4615 ,  = 0, 6

     

    tsy

     

     

     

     

     

     

    .

     

     

     

     

    0,6.

     

     

     

     

     

    =

    t =

    n

     

     

    =

    134

     

    = 0, 66 .

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    sy

     

     

    10,4615

     

     

     

     

    ny

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1 −

     

    α

     

    = Φ (0, 66) = 0, 7454 → α = (1 − 0, 7454)2 = 0,5092

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0, 4908 = 49, 08%

    1. x −

      x

      = rxy y −

      y

      →  x = −37, 2088 + 0,3369y .

    s xsy

    x145 = −37,2088 + 0,3369.145 =11,641(%) .

    Page 23

    ĐỀ SỐ 8

    1. Sản phẩm được đóng thành hộp. Mỗi hộp có 10 sản phẩm trong đó có 7 sản phẩm loại A. Người mua hàng quy định cách kiểm tra như sau: Từ hộp lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm, nếu cả 3 sản phẩm loại A thì nhận hộp đó, ngược lại thì loại. Giả sử kiểm tra 100 hộp.

    a.

    Tính xác suất có 25 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Tính xác suất không quá 30 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộp để xác suất có ít nhất 1 hộp được nhận ≥ 95% ?

     

    2.  Tiến hành khảo sát số gạo bán hàng ngày tại một cửa hàng, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    xi (kg)

     

    110-125

    125-140

     

    140-155

    155-170

    170-185

    185-200

    200-215

     

    215-230

    ni

     

    2

    9

     

    12

     

    25

    30

     

    20

    13

     

    4

    a.

    Giả sử chủ cửa hàng cho rằng trung bình mỗi ngày bán không quá 140kg thì tốt hơn

     

     

    là nghỉ bán. Từ số liệu điều tra, cửa hàng quyết định thế nào với mức ý nghĩa 0,01?

     

    b.

    Những ngày bán ≥

    200kg là những ngày cao điểm. Ước lượng số tiền bán được

     

     

     

    trung bình trong ngày với độ tin cậy 99%, biết giá gạo là 5000/kg.

     

     

     

    c.

    Ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm .

     

     

     

     

     

     

     

    d.

    Để ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm với độ chính xác 5% thì đảm bảo độ tin cậy bao

     

     

     

    nhiêu?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. A: biến cố 1 hộp được nhận.

    p (A) = C73  = 0,29

    C103

    • số hộp được nhận trong 100 hộp. X ∈ B (100;0, 29) ≈ N (29; 20,59)

    p = Φ ( 30 − 29 ) − Φ ( 0 − 29 ) = Φ (0,22) − Φ ( −6,39)

    20,59     20,59

    • Φ (6,39) + Φ (0, 22) − 1 = 0,5871 n: số hộp phải kiểm tra.
    • = 1 − 0,71n .

    1− 0,71n ≥ 0,95 ⇒ 0,71n ≤ 0,05 ⇒ n ≥ log0,71 0,05 = 8,7 .

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 9 hộp.

    2.

    1. H0 : µ =140

    H1 : µ ≠ 140

    n = 115, x = 174,11, sx = 23,8466

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

    Ttn = (174,11−140)115 =15,34

    23,8466

    t(0,01) = 2,58

    1. ncd =17,

      x

      cd  = 211,03, scd  = 6,5586

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;16) = 2,921

    Page 25

    x

    − t

    scd

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    scd

     

    ⇒ 211,03 − 2,921.

    6,5586

     

    ≤ µ ≤ 211,03 + 2,921.

    6,5586

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    cd

    ncd

     

     

    cd

    ncd

    17

     

    17

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 206,38kg ≤ µ ≤ 215, 68kg .

    Số tiền thu được trong ngày cao điểm từ 515 950 đ đến 539 200 đ.

    1. fcd = 11517 = 0,1478. pcd ≈14,78%
    1. f cd = 0,1478, n = 115,  = 0,05

    u

     

    f cd (1− fcd )

     

    =  ⇒ u = 0, 05

     

    115

     

    =1,51.

    n

     

    0,1478.0,8522

     

     

     

     

     

     

     

    1 − α2 = Φ (u) = Φ (1,51) = 0,9345 ⇒ α = 2(1 − 0,9345) = 0,13

    Độ tin cậy: γ = 1 − α = 0,87 = 87% .

    Page 26

    ĐỀ SỐ 9

    1. Một máy tính gồm 1000 linh kiện A, 800 linh kiện B, 2000 linh kiện C. Xác suất hỏng của 3 loại linh kiện lần lượt là 0,001; 0,005 và 0,002. Máy tính ngưng hoạt động khi số linh kiện hỏng nhiều hơn 1. Các linh kiện hỏng độc lập với nhau.

    a.

    Tìm xác suất để có hơn 1 linh kiện loại A hỏng.

     

     

     

     

    b.

    Tìm xác suất để máy tính ngưng hoạt động.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử đã có 1 linh kiện hỏng. Tìm xác suất để máy ngưng hoạt động trong hai trường

     

    hợp:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.1. Ở một thời điểm bất kỳ, số linh kiện hỏng tối đa là 1.

     

     

     

    c.2. Số linh kiện hỏng không hạn chế ở thời điểm bất kỳ.

     

     

     

     

    2.  Quan sát biến động giá 2 loại hàng A và B trong một tuần lễ, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

     

    52

    54

    48

     

    50

     

    56

     

    55

    51

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

    12

    15

    10

     

    12

     

    18

     

    18

    12

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a.

    Tìm ước lượng khoảng cho giá trị thật của A với độ tin cậy 95%.

     

     

    b.

    Có ý kiến cho rằng giá trị thật của A là 51 ngàn đồng. Bạn có nhận xét gì với mức ý

     

    nghĩa 5%?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử giá của 2 loại hàng A và B có tương quan tuyến tính. Hãy ước lượng giá trung

     

    bình của A tại thời điểm giá của B là 12 ngàn đồng.

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    • 1 − e −1 .10 − e−1 .11 = 0,264

     

    0!1!

     

    1. Xb : số linh kiện B hỏng trong 800 linh kiện. X b ∈ B(800;0,005) ≈ p (λ = np = 4)

    Page 27

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • biến cố máy tính ngưng hoạt động .

    p (H ) = 1 − ( p + p (0,1,0) + p(0,0,1))

    • e −1e −4 e −4 + e −1e −4 4e −4 + e −1e −4 e−4 4

     

    • e99 = 0, 001

    H2  : biến cố máy tính ngưng hoạt động trong trường hợp II.

    p (H 2 ) = 1 − p =

     

    1

     

    ϕ(

    k

    − np

     

    ) =

    1

    ϕ (

    48

    − 50

    ) =

    1

    ϕ(−0,4) =

    0,3683

    = 0,07366

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    5

     

     

    npq

     

     

     

    npq

    25

     

    25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. p (S2 ) : xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra kiện loại II

    (kiện loại II mà cho là kiện loại I)

    p (S ) = C32 .C71 + C33 .C70  = 0,18

    2          C103         C103

    p(I): xác suất chọn kiện loại I. p(II): xác suất chọn kiện loại II. p(S): xác suất phạm sai lầm.

    p ( S ) = p ( I ) p ( S1 ) + p ( II ) p ( S2 ) = 23 .0,5 + 13.0,18 = 0,39

    2.

    a.

    y −

    y

    = r

    x −

    x

     

    →  y = 53,33 +1,18x

     

    s y

     

    xy

    sx

    1. nt b = 29,

      x

      t

      b = 63,10, stb =10,725

    α = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;28) = 2, 763

    x

     

    − t

    stb

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    stb

     

    ⇒ 63,10 − 2,763.

    10,725

     

    ≤ µ ≤ 63,10 + 2,763.

    10,725

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

    29

     

    29

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 57,60kg / mm 2 ≤ µ ≤ 68,6kg / mm2 .

    Page 31

    1. H0 : µ = 50

    H1 : µ ≠ 50

    n = 116, x = 56,8966, sx = 9,9925

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

     

     

    Ttn = (56,8966 − 50)116 = 7,433

    9,9925

    t(0,05) =1,96

    d.  t

     

    f (1− f )

     

    → n ≥ (

    t

     

    ) 2 . f (1 − f )

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n1

     

    1

    1

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

     

     

     

     

    =1, 28 ,

     

     

    = 0,04 ,

     

    f =

    29

    = 0, 25

    (0,2)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

    116

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n ≥ (

    1,28

    )2

    .0,25.0,75 =192

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

    0,04

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t .

    sx

     

    ≤  . → n ≥ (

    t .sx

    )2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n2

    2

     

     

     

     

    2

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,1 → t 0,1

    =1, 65 ,  2 = 0,8 , sx = 9,9925

    n2 ≥ (1,65.9,9925)2 = 424,8 . → n2 ≥ 425 → max(n1 , n2 ) = 425 0,8

    Cần thêm ít nhất 425-116=309 quan sát nữa .

    Thương nhớ về thầy, bạn, về một thời mài đũng quần ở giảng đường.

    [email protected]

    Page 32

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toeic Speaking Writing Đề Thi Mẫu
  • Học Sinh Phan Hoàng Phương Nhi Giành Giải Nhất Quốc Gia Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49
  • Năm 2022 Kỷ Niệm Tròn 50 Năm Diễn Ra Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu
  • Phát Động Thi Viết Thư Upu Chia Sẻ Trải Nghiệm Về Đại Dịch Covid
  • Lễ Phát Động Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 50 (Năm 2022)
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Khai Mạc Kỳ Thi Thách Thức Tư Duy Thuật Toán Bebras
  • International Mathematics Assessments For Schools
  • Để có thể học tốt môn Xác suất thống kê thì việc nắm vững trọng tâm học và thi là việc CẦN PHẢI LÀM.

    1. Nội dung ôn thi cao học môn Xác xuất thống kê

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre Train xin đưa ra đề cương tổng quát nội dung Ôn thi cao học môn Xác suất thống kê là sự tổng hợp các đề cương chi tiết của 4 trường NEU, FTU, UEB, BA. Và trung tâm cũng đưa ra nội dung thi của từng trường giúp các bạn có nhu cầu thi cao học của trường đó nhanh chóng nắm được nội dung học.

    Đề cương ôn thi đầu vào cao học:

    – Kinh tế Quốc dân, Ngoại thương thi Chương: 2,3,6,7,8.

    – Học viện Ngân hàng thi Chương: 1,2,3,6,7,8.

    – ĐHKT – ĐHQG HN thi Chương: 1,2,3,6,7,8,10.

    Phần I: Xác suất

    Chương 1: Biến cố và Xác suất của biến cố

    •  Phép thử và biến cố

    •  Định nghĩa cổ điển về xác suất

    •  Giải tích tổ hợp (chỉnh hợp, hoán vị, tổ hợp)

    •  Định lý cộng và nhân xác suất

    •  Hệ quả của định lý cộng và nhân xác suất (công thức Bernoulli, công thức xác suất đầy đủ, công thức Bayes)

    Chương 2: Biến ngẫu nhiên

    •  Khái niệm, các quy luật phân phối xác suất của Biến ngẫu nhiên (Bảng phân phối xác suất, Hàm phân bố, Hàm mật độ xác suất)

    •  Các tham số đặc trưng của Biến ngẫu nhiên: (Kỳ vọng toán, Phương sai, Độ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên)

    •  Bổ túc về Đạo hàm, Vi phân, Tích phân

    Chương 3: Các quy luật phân phối Xác suất thông dụng

    •  Quy luật không-một A(p)

    •  Quy luật nhị thức B(n,p)

    • μ, σ2 )        

      Quy luật chuẩn N(

    •  Quy luật Khi bình phương X

      2(n) 

    •  Quy luật student T(n)

    •  Quy luật Fisher F(n1,n2 )

    •  Quy luật Poison P(

      λ)

    •  Quy luật phân phối lũy thừa mũ E(

      λ)

    Chương 4: Biến ngẫu nhiên rời rạc 2 chiều (không thi)

    Chương 5: Luật số lớn (không thi)

    Phần II: Thống kê toán

    Chương 6: Cơ sở lý thuyết mẫu

    •  Mẫu ngẫu nhiên

    •  Mẫu cụ thể

    •  Các phương pháp mô tả số liệu mẫu (rời rạc, ghép nhóm, ghép lớp)

    •  Các công thức tính tham số đặc trưng mẫu (Trung bình mẫu, độ lệch chuẩn mẫu, phương sai mẫu)

    •  2 phương pháp tính tham số đặc trưng mẫu (lập bảng, máy tính fx)

    •  Các kết luận của các thống kê (10 công thức)

    Chương 7: Ước lượng (estimation)

    •  Các tính chất tham số đặc trưng mẫu (không chệch, vững, hiệu quả nhất)

    •  Ước lượng điểm (hàm ước lượng, ước lượng hợp lý tối đa)

    •  Ước lượng bằng khoảng tin cậy:

             → Trung bình tổng thể μ

            → Phương sai tổng thể σ2

            → Cơ cấu của tổng thể P

    Chương 8: Kiểm định giả thuyết thống kê

    •  Định nghĩa, miền bác bỏ, mức ý nghĩa α, các quy tắc kiểm định giả thiết

    •  Kiểm định giả thiết:

    • 1 Trung bình tổng thể μ (biết và chưa biết Phương sai tổng thể)

    • 2 Trung bình tổng thể μ

    • 1 Tham số P (kích thước mẫu lớn, mẫu nhỏ)

    • 2 Tham số P

    • σ2

      1 Phương sai tổng thể

    • σ2

      2 Phương sai tổng thể

    Chương 9: không thi

    Chương 10: Phân tích hồi quy

    •  Hồi quy tuyến tính

    •  Hệ số tương quan mẫu r

    •  Xây dựng Phương trình hồi quy tuyến tính thực nghiệm

    •  Ước lượng sai số bình phương trung bình

     

    2. Kinh nghiệm ôn thi Xác suất cổ điển

    Như các bạn đã biết Xác suất thống kê là 1 môn khó đặc biệt là xác suất cổ điển và trường ĐHQG + HVNH vẫn còn thi Xác suất cổ điển. Nhưng các bạn đến học tại trung tâm thì Thầy Mạnh luôn cam kết XSTK là 1 môn dễ nhất trong 4 môn kể cả xác suất cổ điển. Vì trung tâm có các bước của đáp án chuẩn:

    Ví dụ:

    Bước 1: Gọi tên các biến cố (bước này làm được là người làm đã chắc chắn nhìn ra được đáp án thi)

    Bước 2: Gọi A là biến cố đề bài hỏi → biểu diễn A qua các biến cố (Để làm được những điều trên cần học một số thứ bổ trợ nữa)

    – Xác suất cổ điển nếu không biết cách học thì người học cực kì mông lung và trong phòng thi các bạn không biết bắt đầu từ đâu, làm cái gì. Nhưng đến với trung tâm Thầy Mạnh các bạn biết rất rõ mình học cái gì, viết cái gì trong giấy thi.

    3. Ôn thi cao học Xác xuất thống kê ở đâu?

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train cam kết chỉ sau 3 buổi học XSTK các bạn sẽ cực kì vững và thành thạo giải các bài tập XS cổ điển. Thực ra đến buổi thứ 2 học các bạn đã được ôn luyện thi xác suất đỉnh cao khi mà được Thầy Mạnh chữa những đề thi từ những năm 1998. Ngoài ra các học viên đến ôn thi cao học tại trung tâm còn được trang bị bộ Tài liệu ôn thi cao học Kinh tế Quốc dân cực kì giá trị.

    PS: Chỉ có duy nhất tại trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train là có đáp án thi chuẩn của 4 trường: NEU, FTU, UEB, BA.

    Hãy đặt niềm tin của các bạn vào trung tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm
  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê
  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Thông tin tài liệu

    Nhan đề : Xác suất thống kê :Các ví dụ và lời giải 10 đề thi luyện tập cùng đáp án và thang điểm

    Tác giả: Nguyễn, Hữu Bảo

    Nhà xuất bản : Xây dựng

    Mô tả: Đầu trang tên sách: Trường đại học Thuỷ lợi.

    URI: http://tailieuso.tlu.edu.vn/handle/DHTL/158

    Trong bộ sưu tập: Sách trước năm 2022

    XEM MÔ TẢ

    190

    XEM & TẢI

    0

    Danh sách tệp tin đính kèm:

  • 780.pdf

      Restricted Access

    • Dung lượng : 1,41 MB

    • Định dạng : Adobe PDF

  •   Yêu cầu tài liệu

    Bạn đọc là cán bộ, giáo viên, sinh viên của Trường Đại học Thuỷ Lợi cần đăng nhập để Xem trực tuyến/Tải về

    Khi sử dụng tài liệu trong thư viện số bạn đọc phải tuân thủ đầy đủ luật bản quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Process
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 1 Dạng Line Chart
  • Giải Đề Thi Giữa Kì 2 Lớp 6 Môn Toán 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ace For The Ielts: Sách Luyện Thi Ielts Cấp Tốc (General Training)
  • Dạng Câu Hỏi Trong Bài Thi Ielts Listening Và Ielts Reading (Part 1) ” Học Ielts
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Như Thế Nào?
  • Cách Làm Bài Thi Ielts Như Thế Nào Đạt Điểm Cao?
  • Đề Thi Thật Ielts Writing Năm 2022
  • Thời gian làm bài: 90 phút

    Câu 1: (2,5 điểm)

    1. Thực hiện phép tính:

    2. Tìm rồi tính tổng tất cả các ước nguyên nhỏ hơn 6 của -12

    3. So sánh hai phân số sau:

    Câu 2: (2,0 điểm)

    1. Tìm số nguyên x biết:

    2. Tìm các số nguyên x sao cho:

    Câu 3: (2,0 điểm)

    Trên cùng một thửa ruộng, ba máy cày nếu cày riêng một mình thì thời gian cày xong thửa ruộng đó là 2 ngày, 3 ngày và 7 ngày. Hỏi nếu cả ba máy cày cày chung trên thửa ruộng đó thì trong một ngày cày được bao nhiêu phần thửa ruộng và trong ngày có thể cày xong thửa ruộng đó không?

    Câu 4: (3,0 điểm)

    Cho hai tia Ox và Oy cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox. Biết rằng .

    1. Trong ba tia Ox, Oy và Ot tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao? Tính số đo ?

    2. Kẻ tia Ox’ là tia đối của tia Ox. Tính số đo ?

    3. Vẽ tia Oz sao cho . Tính số đo ?

    Câu 5: (0,5 điểm)

    Tìm các số nguyên dương x, y biết rằng:

    Hướng dẫn giải

    Câu 1: (2,5 điểm)

    1. Thực hiện phép tính:

    2. Tìm rồi tính tổng tất cả các ước nguyên nhỏ hơn 6 của -12

    3. So sánh hai phân số sau:

    1.

    2. Tập hợp các ước nguyên của -12 mà nhỏ hơn 6 bao gồm:

    Ư(-12)

    Nhận xét đây là các số đối nhau nên:

    Tổng

    2. Tìm các số nguyên x sao cho:

    1.

    2. Nhận xét rằng:

    Vì vậy, ta có: (vì x là số nguyên)

    Nên có thể là các số: -2; -1; 0

    Vậy x nguyên thỏa mãn là -6 hoặc -3. (không tồn tại x sao cho = 0)

    Câu 3: (2,0 điểm)

    Trên cùng một thửa ruộng, ba máy cày nếu cày riêng một mình thì thời gian cày xong thửa ruộng đó là 2 ngày, 3 ngày và 7 ngày. Hỏi nếu cả ba máy cày cày chung trên thửa ruộng đó thì trong một ngày cày được bao nhiêu phần thửa ruộng và trong ngày có thể cày xong thửa ruộng đó không?

    Phân số biểu diễn phần công việc trong 1 ngày của máy thứ nhất là:

    Phân số biểu diễn phần công việc trong 1 ngày của máy thứ hai là:

    Phân số biểu diễn phần công việc trong 1 ngày của máy thứ ba là:

    Cả 3 máy cày cùng cày chung sẽ được biểu diễn phân số:

    Vì nên trong ngày không thể cày xong thửa ruộng đó được.

    Câu 4: (3,0 điểm)

    Cho hai tia Ox và Oy cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox. Biết rằng .

    1. Trong ba tia Ox, Oy và Ot tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao? Tính số đo ?

    2. Kẻ tia Ox’ là tia đối của tia Ox. Tính số đo ?

    3. Vẽ tia Oz sao cho . Tính số đo ?

    1. Trong ba tia, ta có tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oz

    Vì các tia Ox, Oy và Ot cùng nằm trong nửa mặt phẳng có bờ là Ox, .

    2. Vì tia Ox’ là tia đối của tia Ox nên .

    3. Vì nên tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Ot.

    Vì vậy

    Hay là một góc vuông

    Câu 5: (0,5 điểm)

    Tìm các số nguyên dương x, y biết rằng:

    Nhận xét rằng

    Áp dụng tính chất hai phân số bằng nhau, ta có:

    Vì x, y là các số nguyên dương nên nếu (5 – 4y) mà nguyên âm thì x sẽ nguyên âm để tích đạt số 8 (dương)

    Suy ra x và (5 – 4y) là các số nguyên dương

    Ta có các trường hợp sau:

    (loại)

    (loại)

    (loại)

    (thỏa mãn)

    Vậy với x = 4, y = 1 là các số cần tìm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra: 1 Tiết Môn: Giáo Dục Công Dân 6
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tin Học Năm 2014
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Toán Lớp 3 Có Đáp Án (Nâng Cao
  • Đề Thi Toán Lớp 6 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022 Ninh Bình
  • Đề Thi Tiếng Việt Giữa Kì I

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cuối Học Kỳ I Môn: Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • ĐỀ THI GIỮA KÌ I – LỚP 5

    CỦA TRƯỜNG TRÂN HƯNG ĐẠO

    (Đã thi từ năm 1998-2008 và đề dự kiến thi 2009)

    Môn : TIẾNG VIỆT

    I-Đề thi 07/11/1998

    A- Đọc tiếng : ( cho HS đọc 1 đoạn ở 1 trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 )

    B – Đọc thầm : Bài : “Thư gửi các học sinh”

    1- Nêu ý chính của bài : “Thư gửi các học sinh”.

    2- Tìm từ ngữ nói lên niềm vui tươi phấn khởi của các bạn học sinh trong ngày khai trường đầu tiên ?

    3- Phân biệt nghĩa của hai từ : “học tập” , “học hành” .

    4- Đặt câu với từ : “tiến bộ” .

    5- Thêm trạng ngữ vào câu sau :

    ………………….,cờ bay phấp phới .

    C- Chính tả : Bài viết : ” Thư gửi các học sinh”

    ( Viết đoạn : ” Từ đầu đến …..các em nghĩ sao ?” )

    Bài tập :

    Tìm hai từ láy có thanh ngang đi với thanh hỏi .

    Tìm hai từ láy có thanh lặng đi với thanh ngã .

    Tập làm văn : Tả hình dáng và những nết tốt của một bạn trong lớp .

    II-Đề thi 05/11/1999

    A- Đọc tiếng : ( cho HS đọc 1 đoạn ở 1 trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 )

    B – Đọc thầm : Bài : ” Bà tôi ” – (T.V 5 -Tập I/ Trang 23 + 24 )

    1- Hình dáng của người bà có những nét gì tiêu biểu ?

    (Tóc đen dày kì lạ, phủ kín hai vai,xoã xuống ngực xuống đầu gối, một tay khẽ nâng mái tóc, một tay cầm chiếc lược thưa chải vào mớ tóc dày, mắt long lanh, lưng hơi còng nhưng đi lại vẫn còn nhanh nhẹn, đôi má có nhiều nếp nhăn.)

    2- Tìm những từ ngữ tả tính tình của người bà ?

    ( Yêu mến vô tư với tất cả mọi người ; đánh thức tôi đưa tôi ra ngoài ánh sáng, truyền sức mạnh cho tôi.)

    3- Tìm từ láy và từ ghép trong câu sau :

    Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh

    Rụng rời khung dệt tan tành gói may .

    4- Xác định chủ ngữ , vị ngữ , trạng ngữ trong các câu sau :

    – Để đạt kết quả tốt, em cần chăm chỉ học tập .

    – Hôm nay, tất cả học sinh trường em thi giữa kì một .

    5- Thêm trạng ngữ vào câu sau :

    ………………….,cờ bay phấp phới .

    (Ngày quốc khánh; Trên đỉnh cột;….)

    C- Chính tả : Bài viết : ” Bà tôi “

    ( Viết đoạn : ” Giọng nói ….nhanh nhẹn ” )

    Bài tập : Phân biệt : ên / ênh .

    D- Tập làm văn : Tả hình dáng và tính tình một cụ già mà em rất kính yêu ( cụ già đó có thể là ông, bà em hoặc một người mà em quen ) .

    III-Đề thi : thứ năm 07/11/2002

    A- Đọc tiếng : ( cho HS đọc 1 đoạn ở 1 trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 )

    B – Đọc thầm : Bài : “Thư gửi các học sinh”

    1- Nêu ý chính của bài : “Thư gửi các học sinh”.

    ( Niềm vui tươi phấn khởi của các bạn học sinh trong ngày khai trường đầu tiên và trách nhiệm của các em là phải học tập tốt .)

    2- Tìm từ ngữ nói lên niềm vui tươi phấn khởi của các bạn học sinh trong ngày khai trường đầu tiên ?

    (Cảnh nhộn nhịp, tưng bừng, sung sướng ,…)

    3- Phân biệt nghĩa của hai từ : “học tập” , “học hành” .

    ( Học tập: học và tập làm cho quen cho thạo .

    Học hành : học kết hợp với thực hành áp dụng lí thuyết vào thực tế .)

    4- Đặt câu với từ : “tiến bộ” .

    ( VD : Dạo này, bạn An học tập tiến bộ . )

    5- Thêm trạng ngữ vào câu sau :

    ………………….,cờ bay phấp phới .

    (Ngày quốc khánh; Trên đỉnh cột;….)

    C- Chính tả : Bài viết : ” Thư gửi các học sinh”

    ( Viết đoạn : ” Từ đầu đến …..các em nghĩ sao ?” )

    D- Tập làm văn : Tả hình dáng và những nết tốt của một bạn trong lớp .

    TH Trần Hưng Đạo Thứ năm ngày 09 tháng 11 năm 2006

    và tên :……………………….

    5 …. BÀI THI GIỮA KÌ I

    : TIẾNG VIỆT

    ( Thời gian : 60 phút không kể thời gian giao đề )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Theo Thông Tư 22 Hay Nhất
  • Học Tiếng Việt Lớp 5 Trực Tuyến
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử
  • Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Văn Lớp 7 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Kì 1 Ngữ Văn 7 Năm Học 2022
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án
  • Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1
  • Đề thi giữa kì 2 môn Văn lớp 7 có đáp án Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2022 trường THCS Cao Viên, Hà Nội có đáp án kèm theo là tài liệu luyện thi giữa học kỳ 2 lớp 7 rất hiệu quả. Đây cũng là tài liệu tham khảo môn Văn giúp các bạn học sinh lớp 7 ôn tập lại kiến thức, nhằm học tập môn văn tốt hơn, đạt điểm cao trong bài thi giữa kì, thi cuối kì. Mời các bạn tham khảo. PHÒNG GD & ĐT THANH OAI TRƯỜNG THCS CAO VIÊN KIỂM TRA KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2014 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 (Thời gian: 90 phút, không kể thời gian giao đề) Phần I: (4.0 điểm) Cho đoạn văn: "Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quí báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước" a. Đoạn văn được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu ý nghĩa của tác phẩm đó? (1đ) b. Tìm và phân loại trạng ngữ có trong đoạn văn trên. (0,5đ) c. Trong đoạn trích sau đây những câu nào là câu đặc biệt: (0,5đ) Mọi người lên xe đã đủ. Cuộc hành trình tiếp tục. Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh. Và lắc. Và xóc. d. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu), trong đó có dùng cụm C-V để mở rộng câu. (Gạch chân cụm C-V dùng để mở rộng câu và cho biết mở rộng thành phần gì) (2đ) Phần II: (6.0 điểm) Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam. Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Văn lớp 7 Câu 1: (2.0 điểm) Câu đặc biệt là: Và lắc. (1 điểm) Và xóc. (1 điểm) Câu 2: (2.0 điểm) a. (1,5 điểm) Đoạn văn được trích trong tác phẩm: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. (0,25 điểm) Tác giả Hồ Chí Minh. (0,25 điểm) Ý nghĩa "Tinh thần yêu nước của nhân ta": Truyền thống yêu nước quí báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước. (1 điểm) b. (0,5 điểm) Trạng ngữ: Từ xưa đến nay, (0,25 điểm) Trạng ngữ chỉ thời gian. (0,25 điểm) Câu 3: (6.0 điểm) * Yêu cầu chung: Cơ bản làm đúng kiểu bài văn nghị luận chứng minh. Xây dựng được bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài; lời văn lôi cuốn thể hiện được quan điểm, thái độ, những tình cảm, cảm xúc chân thành, trong sáng rõ ràng. * Yêu cầu cụ thể: Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản theo định hướng sau: 1. Mở bài: (0,5 điểm) Giới thiệu về lòng biết ơn của con người. Dẫn câu tục ngữ. Khẳng định: là nét đẹp truyền thống đạo lý của dân tộc Việt Nam. 2. Thân bài: (5 điểm) * Giải thích: (0,5 điểm) Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơn người trồng cây, Nghĩa bóng: Người được hưởng thành quả phải nhớ tới người tạo ra thành quả đó. Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước. * Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó. (4,5 điểm) Học sinh trình bày được những dẫn chứng phù hợp, sắp xếp hợp lý thể hiện truyền thống Ăn quả nhớ kẻ trồng cây của dân tộc ta. (Học sinh cơ bản phải biết kết hợp dẫn chứng và lý lẽ) (2,5 điểm) Các thế hệ sau không chỉ hưởng thụ mà còn phải biết gìn giữ, vun đắp, phát triển những thành quả do các thế hệ trước tạo dựng nên. (2 điểm) 3. Kết bài: (0,5 điểm) Khẳng định lại đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay. Liên hệ bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Trong Bài Thi Cambridge Yle Từ Năm 2022. ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Hướng Dẫn Viết Fce Essay Điểm Cao
  • Phân Tích Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Các Môn Chi Tiết Nhất
  • Cẩm Nang Bài Thi Act Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Đề Thi Toán Lớp 6 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Kì 1 Toán Lớp 3 Có Đáp Án (Nâng Cao
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tin Học Năm 2014
  • Kiểm Tra: 1 Tiết Môn: Giáo Dục Công Dân 6
  • Giải Đề Thi Giữa Kì 2 Lớp 6 Môn Toán 2022
  • Ace For The Ielts: Sách Luyện Thi Ielts Cấp Tốc (General Training)
  • Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 1)

    Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 1 Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)

    Viết lại chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng vào bài làm.

    Câu 1. Tập hợp có:

    A. 6 phần tử

    B. 4 phần tử

    C. 5 phần tử

    D. Vô số phần tử

    Câu 2. Cho tập hợp M = {a; b; c} . Số tập con của M mà có hai phần tử là:

    A. 7

    B. 8

    C. 6

    D. 3

    D. 6

    Câu 4. Trong phép chia cho , số dư có thể là:

    A. 0; 1; 2; 3

    B. 4

    C. 1; 2; 3

    D. 1; 2; 3; 4

    Câu 5. Tổng 2022 + 321

    A. chỉ chia hết cho 9

    B. chỉ chia hết cho 2 và 5

    C. chỉ chia hết cho 2, 3 và 5

    D. chỉ chia hết cho 2, 3, 5 và 9

    Câu 6. Khi viết một số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữa số hàng đơn vị là 4, ta viết được:

    A. 5 số

    B. 6 số

    C. 4 số

    D. 2022 số

    Câu 7. Cho I là một điểm bất kỳ của đoạn thẳng MN thì

    A. điểm I hoặc trùng với điểm M, hoặc trùng với điểm N, hoặc nằm giữa hai điểm MN và .

    B. điểm I phải nằm giữa hai điểm M và N.

    C. điểm I phải trùng với điểm M.

    D. điểm I phải trùng với điểm N

    Câu 8. Hai tia trùng nhau nếu

    A. chúng có chung gốc và cùng nằm trên một đường thẳng.

    B. chúng có chung gốc và có một điểm chung khác với điểm gốc.

    C. chúng có hai điểm chung.

    D. chúng có rất nhiều điểm chung

    Phần II: Tự luận (8,0 điểm)

    Câu 1: Thực hiện các phép tính sau (tính nhanh nếu có thể)

    a) 20.64 + 36.20 + 19

    d) 60:{20 – }

    = 60:(20 – 14)

    = 60:6

    = 10

    Câu 2:

    a)

    70-5.(x-3) = 45

    5.(x-3) = 25

    x-3 = 5

    x = 2

    Vậy x = 2 .

    b)

    10 + 2x = 16

    2x = 6

    x = 3

    Vậy x = 3.

    c)

    Vậy x = 2.

    Câu 3:

    a) Các tia trùng nhau gốc O là: OA, OB, Ox, Oy.

    b) Vì A thuộc Ox, B thuộc Oy mà Ox và Oy là hai tia đối nhau nên O nằm giữa A và B.

    c) Theo đề bài, ta có hình vẽ:

    Câu 4:

    a) Ta có: A = n 2 + n + 1 = n(n+1)+1

    Vì nên . Do đó,n và n+1 là hai số tự nhiên liên tiếp.

    Vì tích hai số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2 nên n(n+1)+1 chia hết cho 2.

    Mà không chia hết cho 2 nên n(n+1)+1 không chia hết cho 2.

    b) Ta có:

    Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 2)

    Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 2 I. Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

    Câu 1: Cho 4 số tự nhiên: 1234; 3456; 5675; 7890. Trong 4 số trên có bao nhiêu số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 ?

    A. 1

    B. 2.

    C. 3.

    D. 4

    Câu 2: Kết quả của phép nhân : 5.5.5.5.5 là :

    Câu 3: Cho hình vẽ (hình 1). Chọn câu đúng

    A. A∉d và B∈d

    B. A∈d và B∈d

    C. A∉d và B∉ d

    D. A∈d và B∉d

    Câu 5: Số phần tử của tập hợp P = {19;20;21;……75} là

    A. 57

    B. 58

    C. 59

    D. 60

    Câu 6: Có bao nhiêu đường thẳng đi qua 2 điểm A và B phân biệt?

    A. 1

    B. 3

    C. 2

    D. vô số

    Câu 7: Trong các số sau, số nào là số nguyên tố: 2, 4, 13, 19, 25, 31

    A. 2, 4, 13, 19, 31

    B. 4, 13, 19, 25, 31

    C. 2, 13, 19, 31

    D. 2, 4, 13, 19

    Câu 8: Cho tập hợp A = {19 ; 32 }. Cách viết nào là cách viết đúng:

    A . 19 ⊂ A

    B. {19 } ⊂ A

    C . 32 ∉ A

    D . {19 } ∈ A

    Câu 9: Kết quả của phép tính x 12 😡 ( x≠ 0) là

    B. x

    Câu 10: Với số 2034 ta nhận thấy số này

    A. chia hết cho 9 mà không chia hết cho 3.

    B. chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

    C. chia hết cho cả 3 và 9.

    D. không chia hết cho cả 3 và 9.

    Câu 11: Điều kiện của x để biểu thức B = 12 + 14 + 16 + x chia hết cho 2 là

    A. x là số tự nhiên chẵn

    B. x là số tự nhiên lẻ

    C. x là số tự nhiên bất kì

    D. x ∈ {0;2;4;6;8}

    Câu 12: Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì Ox và Oy được gọi là:

    A. Hai đường thẳng song song.

    B. Hai tia trùng nhau.

    C. Hai tia đối nhau.

    D. Hai đoạn thẳng bằng nhau

    II. Tự luận: (7,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm)

    a)Viết tập hợp C các số tự nhiên nhỏ hơn 7 bằng hai cách.

    b) Hãy viết tập hợp Ư(36) và tập hợp E các bội nhỏ hơn 80 của 8

    Câu 2: (2,0 điểm) Tính (tính nhanh nếu có thể):

    a) 86 + 575 + 14

    b) 34. 57 + 34. 43

    c) 5.32 – 16 : 23

    d) 168:{46-}

    = 168:{46-}

    =168:{46-42}

    =168:4=42

    Câu 3:

    a) 53 + ( 124 – x) = 87

    124 – x = 87 – 53

    124 – x = 34

    x = 124 – 34

    x = 90

    10 +2x = 42 = 16

    2x = 16 – 10 = 6

    x = 6:2 = 3

    Câu 4:

    a)

    b) Có thể trồng cây theo sơ đồ sau:

    Suy ra (n + 10).(n + 13) ⋮ 2 với mọi số tự nhiên n

    Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 3)

    Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)

    Hãy chọn và viết vào bài làm một trong các chữ A, B, C, D đứng trước phương án đúng.

    Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5 là:

    A. {0; 1; 2; 3; 4}

    B. {1; 2; 3; 4}

    C. {0; 1; 2; 3; 4; 5}

    D. {1; 2; 3; 4; 5}

    Câu 2. Số phần tử của tập hợp A = {1991; 1992;…; 2022; 2022} là:

    A. 28 B. 29 C. 30 D. 31

    Câu 3. Một tàu hỏa chở 512 hành khách. Biết rằng mỗi toa có 10 khoang, mỗi khoang có 4 chỗ ngồi. Cần ít nhất mấy toa để chở hết số hành khách?

    A. 12 B. 13 C. 14 D. 15

    Câu 4. Trong các số 142; 255; 197; 210. Số không chia hết cho cả 2 và 5 là:

    A. 142 B. 255 C. 210 D. 197

    Câu 5. Phép tính đúng là:

    Câu 6. Với x = 2, y = 3 thì x 2y 2 có giá trị là:

    A. 36 B. 27 C. 72 D. 108

    Câu 7. Cho hình vẽ:

    Chọn khẳng định đúng trong các câu sau:

    A. A ∈ a, B ∉ b

    B. A ∈ a, B ∈ b

    C. A ∉ a, B ∉ b

    D. A ∉ a, B ∈ b

    Câu 8. Số La Mã XIV có giá trị là:

    A. 17 B. 16 C. 15 D. 14

    Phần II: Tự luận (8,0 điểm)

    Câu 1 (2,5 điểm): Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

    a) 146+121+54+379

    b) 43.16+29.57+13.43+57

    d) 100:{250:}

    = 100:}

    Bài 2: Tìm số tự nhiên x, biết

    a) 7x-8=713

    b) 123 – 5.( x + 4) = 38

    c) 49 . 7 x = 2401

    d) x ∈ B(3) và 12 <= x <= 18

    Bài 3: Vẽ tia Ox và tia Oy đối nhau. Vẽ điểm A thuộc Ox, các điểm B và C thuéc tia Oy ( B nằm giữa O và C)

    a) Hãy kể tên các tia trùng với tia OB

    b) Tia Ox và tia By có phải là 2 tia đối nhau không? Vì sao?

    c) Hãy kể tên các đoạn thẳng trên đường thẳng xy.

    Bài 4: Chứng minh rằng A là một lũy thừa của 2, với:

    Đáp án và Hướng dẫn làm bài

    I: Phần trắc nghiệm: Câu 1:

    Các phần tử của tập hợp A là: 1; 2; 3; 4; 5

    Chọn C.

    Câu 2:

    Chọn B.

    Câu 3:

    Ta có:

    Chọn C.

    Câu 4:

    Ta có:

    Chọn D.

    Câu 5:

    Ta có:

    x – 11 = 22

    x = 11 + 22

    x= 33

    Chọn B.

    Câu 6:

    Các số chia hết cho 2 và 5 là: 5670; 4520

    Ta có: (5 + 6 + 7 + 0) =18 và (4 + 5 + 2 + 0) = 11

    Do đó, 5670 chia hết cho cả 3 và 9.

    Vậy số chia hết cho cả 2, 3, 5, 9 là 5670.

    Chọn A.

    Câu 7:

    Quan sát hình vẽ trên ta có số đường thẳng vẽ được là: 6 đường thẳng

    Câu 8:

    Vì M∈Ax, N∈Ay. Mà Ax và Ay là hai tia đối nhau nên điểm A nằm giữa hai điểm M và N.

    Chọn C.

    II: Phần tự luận: Bài 1:

    a) 32 + 410 +68

    = (32 + 68) + 410

    = 100 + 410

    = 510

    b)23 . 17 – 14 + 23 . 22

    = 8 . 17 – 14 + 8 . 4

    = 136 – 14 + 32

    = 154

    c)100: {250:

    = 100 : 250 :

    = 100 : 250 : 50

    = 100 : 5

    = 20

    Bài 2:

    a,7x – 8 = 713

    7x = 713 + 8

    7x = 721

    x = 721 : 7

    x = 103

    Vậy x = 103

    b, 123 – 5.( x + 4) = 38

    5.(x + 4) = 123 – 38

    5.(x + 4) = 85

    x + 4 = 85 : 5

    x + 4 = 17

    x = 17-4 = 13 VËy x = 13

    c)

    x = 2

    Vậy x = 2

    Bài 3:

    a) Các tia trùng với tia OB là: Tia OC, tia Oy

    b) Hai tia Ox và By không đối nhau vì hai tia Ox và By không chung gốc.

    c) Các đoạn thẳng: AO, AB, AC, OB, OC, BC

    Bài 5

    Ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022 Ninh Bình
  • Các Dạng Bài Thường Gặp Trong Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 6
  • Tìm Hiểu Về Kỳ Thi Eju
  • Tầm Quan Trọng Của Kì Thi Eju Và Những Điều Bạn Cần Biết Để Thi Vào Đại Học Nhật
  • 84 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Hay Gặp
  • Các Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đê Ks Giữa Kỳ 1 Toán 7 Tân Yên
  • Bản Mềm: Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Hk1 Môn Toán Lớp 3 Có Lời Giải
  • ONTHIONLINE.NET

    Thứ… ngày…..tháng…..năm 2008

    BÀI KIỂM TRA

    Môn: Toán Thời gian: 45 phút

    Điểm

    Lời phê của Giáo Viên

    Đề 2:

    I. Phần trắc nghiệm(3đ)

    Câu 1(0.75đ): Trong các câu sau, câu nào sai? Khoanh tròn đáp án sai.

    ” Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng”

    A. không có điểm chung B. có một điểm chung

    C. không cắt nhau, không trùng nhau. D. phân biệt không cắt nhau

    Câu 2(0.75đ): Khoanh tròn đáp án đúng: ” Nếu qua một điểm A nằm ngoài một đường thẳng a có hai đường thẳng song song với đường thẳng a thì 2 đường thẳng đó “.

    A. song song B. vuông góc C. cắt nhau D. trùng nhau

    Câu 3(0.75đ): Khoanh tròn đáp án đúng

    A. a c B. a // b

    a b c b

    b c a // c

    Thứ… ngày…..tháng…..năm 2008

    BÀI KIỂM TRA

    Môn: Toán Thời gian: 45 phút

    Điểm

    Lời phê của Giáo Viên

    Đề số 1

    I/ Hãy khoanh tròn ý đúng trong các câu sau :(2,5điểm)

    Câu 1 : Kết quả phép tính 36. 34.32 là

    a/ 2712 b/ 348 c/ 312 d/ 2748

    Câu 2 : Câu nào trong các câu sau sai ?

    a/ (-2(=2 b/ (-0,25(= -(-0,25)

    c/ -(-7(= -7 d/ (4( = 2

    Câu 3 : Kết quả đúng của phép tính : –

    a/ -9 b/ -4 c/ 9 và -9 d/ 9

    Câu 4 :Tìm n biết :3n+1 = 33

    a/ 1 b/ 2 c/ 3 d/ 4

    Câu 5 : Tìm x biết :

    a/ 4 b/ 5 c/ 6 d/ 7

    II/ Hãy ghép ý A và ý B để được kết quả đúng (0.5điểm)

    A

    B

    Ghép A và B

    B / Tự luận :(7 điểm)

    Bài 1 (4 điểm) Thực hiện phép tính ( bằng cách hợp lý nếu có thể )

    a /

    b/ – + 2

    Bài 2 🙁 3điểm )

    Ba bạn đọc Huệ , Lan , Hồng cùng đi mua sách . Biết rằng số tiền ba bạn đọc Bích , Lan , Hồng tỉ lệ với các số 3 ; 4 ; 5 và số tiền các bạn Hồng nhiều hơn số tiền bạn Bích là 10 000 đồng . Tính số tiền của mỗi bạn đọc .

    Thứ… ngày…..tháng…..năm 2008

    BÀI KIỂM TRA

    Môn: Toán Thời gian: 45 phút

    Điểm

    Lời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 7 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1
  • Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 7 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 7
  • Đê Ks Giữa Kỳ 1 Toán 7 Tân Yên
  • Bản Mềm: Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP THI GIỮA KÌ 1

    Môn – Toán 7

    Năm học: 2022 – 2022.

    A.Dạng 1. Thực hiện phép tính: 1) ; 2) 3) ; 4) ; 5) 6) ; 7) ; 8) 9) 10) + –

    11) (3 + 2,5):(3 – 4 ) – ; 12) ; 13) – + 14) · + · – 2 15) 9 – 6 : – 10 + 3 : +

    B.Dạng 2. Tìm x, biết:

    1) ; 2) ; 3)

    4) 2x – 3 = ; 5) · x = ; 6) 2,7 : (2x) = : 3

    7) ; 8) ; 9) ; 10) 2x + – 6 = – 5

    C.Dạng 3. Áp dụng dãy tỉ số bằng nhau:

    1) Tìm các số x, y, z biêt: x + y – z = 54

    2) Tìm các số x, y, z biêt: và

    3) Tìm các số x, y, z biêt: và x + 2y – 3c = -20

    4)Tìm ba số x,y,z biết

    và 2x + 3y + 5z = 76

    HD: Từ dãy tỉ số ta suy rahay

    = (0,25 đ)

    Từ đó tìm được x = 4;y =6 ;z = 10 (0,5)

    5) Tìm các số a, b, c biêt: = = và a – 3b + 2c = 30

    6) Cho . Tính giá trị của P biết các số x; y; z tỉ lệ với 5; 4; 3.

    HD: Theo bai ra ta có: (1)

    7) Tính độ dài các cạnh của một tam giác, biết chu vi của tam giác là 40 cm và các cạnh của nó tỉ lệ với các số 2; 3; 5.

    8) Tam giác ABC có số đo các góc A, B, C tương ứng tỉ lệ với 1: 2: 3.

    Tính số đo các góc đó.

    9) Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ ba lớp 7A; 7B; 7C thu được tổng cộng 150 kg giấy vụn. Biết rằng số giấy vụn thu được của ba lớp lần lượt tỷ lệ với 4; 5; 6. Hãy tính số giấy vụn mỗi lớp thu được ?

    10) Số học sinh của bốn khối 6,7, 8, 9 của một trường tỉ lệ với các số 10, 8, 7, 5. Tính số học sinh của mỗi khối. Biết rằng tổng số học sinh của toàn trường là 900 học sinh.

    11) Số học sinh Giỏi, Khá, trung bình của một lớp tỷ lệ với 4; 6; 12. Biết rằng lớp đó có 44 học sinh và không có học sinh Yếu, Kém. Hãy tính số học sinh Giỏi, Khá, Trung bình của lớp đó.

    12) Ba tổ cùng trồng 108 cây. Tổ 1 có 7 bạn, tổ 2 có 8 bạn đọc và tổ 3 có 12 bạn đọc. Số cây của ba tổ tỉ lệ với số học sinh. Tìm số cây phải trồng của mỗi tổ?

    HDGọi số cây của ba tổ trồng lần lượt là x, y, z ( cây )

    Theo đề toán, ta có: và x + y + z = 108

    Ap dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Tìm được x = 28, y = 32, z = 48

    Vậy số cây của ba tổ trồng lần lượt là 28; 32; 48 ( cây )

    13) Hưởng ứng đợt kể chuyện về tấm gương đạo đức của Bác Hồ, ba chi đội 7A, 7B, 7C có tất cả 18 đội viên tham gia dự thi, biết rằng số đội viên của ba chi đội lần lượt tỉ lệ với 2 ; 3 ; 4. Hãy tính số đội viên dự thi của mỗi chi đội?

    14) Tính số học sinh lớp 7A và 7B biết lớp 7A nhiều hơn lớp 7B là 7 học sinh và tỉ số học sinh lớp 7A và 7B là 7 : 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Ngữ Văn 7 Năm Học 2022
  • Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100