Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học

--- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập 7 Đề Thi Môn Luật Dân Sự 1
  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn (Đợt 1,2) Có Đáp Án
  • Bộ 10 Đề Thi Thử Đánh Giá Năng Lực Ôn Luyện Kỳ Thi Đgnl Đhqg Tphcm
  • Tổng Hợp Đề Thi Tin Học: Excel, Word, Powerpoint
  • Dẫn luận ngôn ngữ là môn học bắt buộc của các sinh viên ngành ngôn ngữ, văn học, ngoại ngữ. Việc nắm vững kiến thức bộ môn này sẽ giúp học tốt hơn những môn thuộc khối kiến thức ngôn ngữ học chuyên ngành tiếp theo sau. Vì vậy việc ôn luyện bằng các đề thi trắc nghiệm trực tuyến là rất cần thiết.

    1. Vài nét về môn dẫn luận ngôn ngữ học

    Dẫn luận ngôn ngữ là một môn học nằm trong chương trình của các sinh viên thuộc ngành ngôn ngữ, văn học, ngoại ngữ cung cấp cho sinh viên những kiến thức về bản chất, chức năng, nguồn gốc, sự phát triển của ngôn ngữ; đồng thời, cung cấp những kiến thức về từng bộ phận thuộc bình diện cấu trúc hoặc bình diện sử dụng của ngôn ngữ như: ngữ âm, hình thái, cú pháp, ngữ nghĩa, giao tiếp, ngữ dụng…

    Ngoài ra, môn học cũng bước đầu cung cấp cho sinh viên một số thao tác, kỹ năng đơn giản như: phân tích để nhận rõ và phân biệt được hệ thống và cấu trúc của ngôn ngữ, nhận diện và miêu tả các đơn vị ngữ pháp, phân tích ngữ âm học, miêu tả ngữ âm học và phân xuất âm vị, để chuẩn bị đi vào những môn thuộc khối kiến thức ngôn ngữ học chuyên ngành tiếp theo sau.

    2. Bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm dẫn luận ngôn ngữ học

    Để giúp sinh viên có nguồn đề ôn luyện và giảng viên có được nguồn tham khảo chất lượng, đã biên soạn bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm dẫn luận ngôn ngữ.

    Từ nguồn đề này giảng viên có thể tạo ra nhiều bộ đề thi trắc nghiệm dẫn luận ngôn ngữ hơn nữa để giúp sinh viên có thêm nguồn tài liệu, tham khảo trước những kì thi.

    3. Cách tạo đề thi trắc nghiệm dẫn luận ngôn ngữ học

    Để tạo lập và lưu trữ một ngân hàng đề thi chất lượng bạn nên tìm đến với những trang web tạo đề thi trực tuyến uy tín và bảo mật hoàn toàn. Một trong những trang web đáp ứng được nhu cầu này chính là AZtest.

    Với AZtest mọi thứ từ tên miền, giao diện, logo,…đều được cá nhân hóa tối đa mang thương hiệu riêng của người sở hữu. Nhờ vậy bạn sẽ không lo lắng bị sao chép đề thi khi bản thân chưa cho phép.

    AZtest là hệ thống tạo lập website thi trắc nghiệm trực tuyến do CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ NGUỒN MỞ THUẬN ĐỨC phát triển. Với AZtest, người dùng có thể dễ dàng sở hữu một website tổ chức ôn tập, thi trắc nghiệm trực tuyến hoàn toàn miễn phí, độc lập, được cá nhân hóa theo yêu cầu của người quản trị.

    Liên hệ 02336.270.610 – 0905.908.430 (hotline 24/7) hoặc Fanpage https://fb.me/aztest.vn để được tư vấn trực tiếp bởi đội ngũ kỹ thuật viên của AZtest.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Đề Thi Duyên Hải & Đbbb
  • Đề 150 Câu Hỏi, Đáp Án Thi Bằng Lái Xe A1 Và Bộ 200 Câu 2022
  • Đề Thi Ô Tô Hạng B2 Chuẩn Nhất
  • 18 Bộ Đề Thi Thử B2 600 Câu
  • Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1 Tháng 8 2022 Có Cấu Trúc Thế Nào?
  • Nội Dung Ôn Thi Cuối Kỳ – Môn Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn El13
  • Nhận Định Đúng Sai Luật Dân Sự 2022 Có Đáp Án
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Năm 2022
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Dân Sự Năm 2022
  • Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Hành Chính 39
  • Để đạt kết quả cao trong kỳ thi cuối kỳ (mùa hè năm 2022), các bạn sinh viên Khoa Du lịch – Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh chú ý tập trung vào các nội dung ôn tập trọng tâm sau đây. Lưu ý khi trả lời, bài viết phải được trình bày dưới dạng như một bài khoa học nhỏ, với cấu trúc Mở bài – Thân bài – Kết bài. Bài viết không được trình bày các luận điểm theo cách gạch đầu dòng các ý chính (như trong giáo trình điện tử), mà không giải thích hoặc cho ví dụ để làm rõ luận điểm trong bài viết. Mỗi định nghĩa, đặc điểm, phân loại,… kèm theo 1 – 2 ví dụ; Ưu tiên sử dụng ví dụ song ngữ để minh họa…

    NỘI DUNG TRỌNG TÂM

    1. Tại sao nói ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt ?
    2. Tại sao nói ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt ?
    3. Hãy nêu đối tượng của ngữ âm học.
    4. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về âm tiết ?
    5. Hãy nêu những hiểu biết của anh (chị) về từ và đơn vị cấu tạo từ ?
    6. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về phương thức cấu tạo từ ?
    7. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về nghĩa của từ ?
    8. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về cơ cấu nghĩa của từ ?
    9. Thực hành: hãy vẽ sơ đồ ngữ pháp, và qua sơ đồ thể hiện các thành tố ngữ pháp, các loại quan hệ ngữ pháp, xác định loại câu theo cấu trúc.

    ĐỀ CƯƠNG BÀI VIẾT

    1. Tại sao nói ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm ngôn ngữ

    + Các quan niệm khác nhau về bản chất ngôn ngữ

    + Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội

    + Ngôn ngữ là một hiên tượng xã hội đặc biệt

    1. Tại sao nói ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm tín hiệu và hệ thống

    + Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu (4 đặc điểm biểu hiện đặc trưng tín hiệu của ngôn ngữ)

    + Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt (6 đặc điểm biểu hiện tính chất đặc biệt của tín hiệu ngôn ngữ)

    + Ý nghĩa của việc nghiên cứu đặc trưng tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ

    1. Hãy nêu đối tượng của ngữ âm học.

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Về ngữ âm học

    + Đối tượng của ngữ âm học: Mặt âm thanh của ngôn ngữ được xem xét ở 3 góc độ: sinh vật học (cấu âm); vật lí học (âm học); chức năng xã hội.

    + Ý nghĩa của việc tìm hiểu đối tượng của ngữ âm học

    1. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về âm tiết ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm âm tiết

    + Phân loại âm tiết

    + Đặc điểm âm tiết tiếng Việt.

    + Ý nghĩa của việc nghiên cứu âm tiết.

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm âm tố và đặc điểm chung của nguyên âm

    + Vẽ hình thang nguyên âm quốc tế (với đầy đủ 4 cạnh ngang và các ký hiệu ghi trên hình thang đó)

    + Thuyết minh các ký hiệu trên hình thang nguyên âm quốc tế

    + Ý nghĩa của việc nghiên cứu hình thang nguyên âm quốc tế

    1. Hãy nêu những hiểu biết của anh (chị) về đơn vị cấu tạo từ.

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm: Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để xây dựng nên câu.

    + Đơn vị cấu tạo từ: Hình vị (khái niệm)

    + Phân loại: Hình vị tự do, Hình vị hạn chế.

    + Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu

    1. Hãy nêu những hiểu biết của anh (chị) về phương thức cấu tạo từ.

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm về từ

    + Các phương thức cấu tạo từ:

    • phương thức từ hóa hình vị
    • phương thức tổ hợp: phụ tố (phụ gia); ghép
    • phương thức láy

    + Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu phương thức cấu tạo từ

    1. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về nghĩa của từ ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm từ và nghĩa của từ

    + Các thành phần nghĩa của từ

    • Nghĩa biểu vật
    • Nghĩa biểu niệm
    • Nghĩa biểu thái (ngữ dụng, hàm chỉ)
    • Nghĩa cấu trúc

    + Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu nghĩa của từ

    1. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về cơ cấu nghĩa của từ ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm cơ cấu nghĩa của từ

    + Các khái niệm: Nghĩa vị; ; Nghĩa tố; Từ đơn nghĩa; Từ đa nghĩa (nghĩa gốc, nghĩa phái sinh, quy tắc sắp xếp và ký hiệu trình bày nghĩa vị từ đa nghĩa trong từ điển)

    + Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu nghĩa của từ

    10. Thực hành: Anh (chị) hãy vẽ sơ đồ ngữ pháp, và qua sơ đồ thể hiện các thành tố ngữ pháp, các loại quan hệ ngữ pháp, xác định loại câu theo cấu trúc.

    Hướng dẫn thực hành: Dựa trên sự hiểu biết, các bạn:

    + vẽ sơ đồ ngữ pháp;

    + từ đó chỉ ra các thành tố;

    + từ đó chỉ ra chức năng ngữ pháp của thành tố;

    + từ đó chỉ ra các quan hệ ngữ pháp của các thành tố đó trong câu;

    + và cuối cùng xác định loại câu theo cấu trúc.

    Hướng dẫn thực hành: Dựa trên sự hiểu biết, các bạn phân tích các mục từ, từ đó:

    + từ đó chỉ ra từ đơn nghĩa, từ đa nghĩa, từ đồng âm;

    + từ đó chỉ ra nghĩa gốc, và nghĩa phái sinh;

    + từ đó chỉ ra nghĩa vị, và nghĩa tố.

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Tài Liệu Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Địa Lý
  • Đáp Án Môn En03
  • Đề Thi Hsg Lớp 10 Sinh Duyên Hải & Đbbb 2022
  • Đề Thi Hsg Lớp 10 Lý Duyên Hải & Đbbb 2022
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 ( Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trò Chơi Brain Out Được Cộng Đồng Mạng “săn Lùng”
  • Chia Sẻ Link Tải Game Đuổi Hình Bắt Chữ Cho Điện Thoại Android
  • Kết Quả Tuần 15, Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng”
  • Toàn Bộ Đề Thi Đại Học, Cao Đẳng Khối A B C D (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022 Môn Địa Lý (24 Mã Đề)
  • Năm học: 2022-2018

    I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (5 điểm)

    Câu 1: (4 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

    “Tiếng nói là người bảo vệ qúi báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện dữ dìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người an nam nào vứt bõ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khướt từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi….Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình…”

    (Trích “Tiếng mẹ đẻ – Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức” – Nguyễn An Ninh)

    a/ Nêu nội dung của đoạn trích

    b/ Chỉ ra các lỗi sai về chính tả trong đoạn trích?

    c/ Viết đoạn văn ngắn (theo thao tác diễn dich hoặc qui nạp) bàn về vấn đề bảo vệ tiếng nói của dân tộc trong thời kỳ hội nhập hiện nay.

    Câu 2: (1 điểm)

    Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng của phép tu từ đó trong câu thơ sau:

    “Người nắm trăng soi ngoài cửa sổ

    Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”

    (Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)

    II. PHẦN LÀM VĂN (5 điểm)

    Phân tích lời nhờ cậy, thuyết phục của Thúy Kiều khi trao duyên trong 12 câu đầu trong đoạn trích ” Trao duyên ” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10

    Câu 1

    Câu a. Học sinh nêu được nội dung đoạn trích: Vai trò của tiếng nói dân tộc trong việc giải phóng các dân tộc bị áp bức.

    (G/v căn cứ cách trình bày và diễn đạt của học sinh để cho điểm phù hợp)

    Câu b. Học sinh chỉ ra được các lỗi sai và đề xuất được cách chữa

    • Không viết hoa tên riêng: an nam → Sửa: An Nam
    • Viết sai âm đầu: dữ dìn → Sửa: giữ gìn
    • Viết sai âm cuối: khước từ → Sửa: khước từ
    • Viết sai dấu: vứt bõ → Sửa: vứt bỏ

    (Nếu học sinh không chỉ rõ nguyên nhân sai hoặc không chỉ ra cách sửa chữa thì G/v chỉ cho nửa số điểm/ 1 yêu cầu)

    Câu c. Đoạn văn cần đảm các yêu cầu sau

    • Viết đúng đoạn văn theo thao tác diễn dịch, qui nap. Trình bày sạch đẹp, đúng hình thức một đoạn văn. Diễn đạt gãy gọn, rõ ràng. Viết câu, dùng từ chính xác. Văn có cảm xúc … (0,5 điểm)
    • Nội dung: H/s có thể có nhiều cách trình bày khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:
      • Giải thích rõ về tiếng nói dân tộc và vai trò của tiếng nói dân tộc trong đời sống (0,5 điểm)
      • Phân tích tình hình sử dụng tiếng nói dân tộc hiện nay (Nhấn mạnh vào các hiện tượng sử dụng lạm dụng tiếng nước ngoài, pha tạp tiếng nói dân tộc, thay đổi cách viết, cách phát âm…) (0,5 điểm)
      • Giải pháp cho vấn đề bảo vệ tiếng nói của dân tộc (0,5 điểm)

    Câu 2

    • Học sinh chỉ ra phép tu từ nhân hóa (0,5 điểm)
    • Tác dụng: Làm cho thiên nhiên trở nên có hồn, sống động và gắn bó với con người hơn (0,5 điểm)

    II. Làm văn: Giáo viên tùy bài làm của học sinh mà linh động cho điểm

    a/ Yêu cầu về kĩ năng (1,0 điểm)

    • Biết cách làm bài văn nghị luận
    • Kết cấu 3 phần rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn có cảm xúc.
    • Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu…
    • Chữ viết rõ ràng, cẩn thận

    b/ Yêu cầu về kiến thức:

    b1. Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và đoạn trích (0,5 điểm)

    b2. H/s phân tích rõ lời trao duyên của Thúy Kiều

      Hai câu thơ đầu: Lời nhờ cậy (1,0 điểm)

      • Đây là lời nhờ cậy, tác giả đã đặt Thúy Kiều vào hoàn cảnh éo le để nàng tự bộc lộ tâm trạng, nhân cách của mình. Kiều buộc phải trao duyên, nàng làm như vậy là thực hiện một chuyện tế nhị, khó nói. (Phân tích rõ từ “Cậy”, từ “Chịu” để thấy được Thúy Kiều hiểu hoàn cảnh của Thúy Vân, nàng ý thức được việc mình nói ra mang tính chất rất hệ trong, việc nàng nhờ cậy có thể làm em lỡ cả đời)
      • Khung cảnh “Em” – “ngồi”, “chị” – “lạy”, “thưa”. Ở đây có sự đảo lộn ngôi vị của hai chị em trong gia đình, diễn tả việc nhờ cậy là cực kì quan trọng, thiêng liêng, nghiêm túc
    • 6 câu tiếp: Lời giãi bày nỗi lòng mình (0,5 điểm)
      • Thúy Kiều nói về hoàn cảnh éo le của mình:
        • Kiều nói vắn tắt về mối tình đẹp nhưng dang dở với Kim Trọng
        • Nàng nhắc đến các biến cố đã xẩy ra khiến Kiều không thể tiếp tục cuộc tình của mình.
      • Kiều xin em hãy “chắp mối tơ thừa” để trả nghĩa cho chàng Kim.
    • Bốn câu: Lời thuyết phục. (1,0 điểm)
        Thúy Kiều thuyết phục em nhờ vào lí lẽ:

        • Nhờ vào tuổi xuân của em
        • Nhờ vào tình máu mủ chị em
        • Dù đến chết Kiều vẫn ghi ơn em, biết ơn sự hi sinh của em.

    b3. Nghệ thuật: (0,5 điểm)

    • Miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật
    • Ngôn từ chọn lọc, sử dụng nhiều biện pháp tu từ.

    b4. Khẳng định lại nội dung, nghệ thuật, khẳng định tài năng của tác giả. (0,5 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Đáp Án Mô Đun 3 Môn Toán Thpt
  • Đề Thi Thử Nghiệm Môn Hóa 2022 Của Bộ Gd Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Môn Toán Minh Họa Lần 3 Bgd 2022 Chi Tiết
  • Đáp Án Câu Hỏi Môn Thể Dục Mo Dun 2 Thcs
  • Đáp Án Đề Minh Họa Môn Anh Lần 3 Năm 2022 Giải Chi Tiết
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hk1 Môn Vật Lý 9 Năm Học 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Đáp Án Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Đề
  • Câu 1 (1,5 điểm). Cho những câu thơ sau: “Một ngôi sao, chẳng sáng đêm

    Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng.

    (Tiếng ru – Tố Hữu)a) Có các số từ nào trong những câu thơ trên?

    b) Việc sử dụng những số từ ấy có tác dụng nhấn mạnh điều gì trong lời thơ?

      c) Xác định một cụm động từ trong các câu thơ.

    Câu 2 (1,5 điểm). Trong chương trình Ngữ văn 6 kì I, con đã được học những câu chuyện sâu sắc về nội dung và giàu giá trị nghệ thuật. Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) nêu cảm nhận của con về truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”.

    Câu 3 (4 điểm). C họn một trong hai đề sau:

    Đề 1: Kể về một người gần gũi, thân quen với em ở trường lớp (bạn bè, thầy cô giáo, cô phụ trách bán trú, bác bảo vệ, bác lao công…).

    Đề 2: Nhập vai một nhân vật trong truyện “Thánh Gióng” và kể lại câu chuyện.

      Các số từ trong câu thơ là: một / một

    b.Ýnghĩa:

    – Một: chỉ số ít, sự đơn lẻ yếu ớt

    à Nhấn mạnh ý nghĩa: một cá nhân riêng lẻ không thể làm nên thành quả lớn lao

    à Từ đó câu thơ đề cao tinh thần đoàn kết đồng lòng của con người, sức mạnh của tập thể.

    (hs chỉ trả lời 1 trong 2 ý trên vẫn cho điểm tối đa)

    c.Cụm động từ: chẳng nên mùa vàng

    : (1,5 điểm) Yêu cầu HS viết đúng theo mô hình đoạn cảm nhận, đủ số câu:

    Câu 1: Giới thiệu tác phẩm (Truyện ngụ ngôn ” Thầy bói xem voi”) và ấn tượng khái quát của mình về tác phẩm. ( 0.25 điểm)

    – Các câu tiếp theo: Trình bày cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

    + Nghệ thuật: Tình huống truyện độc đáo, lời kể ngắn gọn, dễ nhớ, chi tiết chọn lọc gây cười. (0,5 điểm)

    + Nội dung: Từ câu chuyện chế giễu cách xem voi và phán về voi của năm ông thầy bói, truyện khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện, không được bảo thủ, chủ quan, đoán mò. Truyện cho ta bài học về cách nhận thức, đánh giá sự vật, con người. (0,5 điểm)

    ( HS viết thiếu số câu hoặc thừa nhiều – 0.25 điểm, HS mắc các lỗi diễn đạt, chính tả tùy theo mức độ GV trừ điểm) Yªu cÇu chung:

    – Câu cuối: Khẳng định cảm nghĩ của mình về tác phẩm. ( 0.25 điểm)

    – Bè côc râ rµng, m¹ch l¹c

    Đề 1:

    • X©y dùng nh©n vËt , t×nh huèng truyÖn hîp lÝ, hÊp dÉn
    • DiÔn ®¹t s¸ng râ, biÓu c¶m
    • Kh”ng m¾c lçi diÔn ®¹t, lçi chÝnh t¶
    1. Mở bài (0.5 điểm): Giới thiệu người định kể: Là ai ? Người được kể có quan hệ gì với em? Ấn tượng chung ?
    2. Thân bài (3 điểm):
    3. Ngoại hình : Tuổi tác? Tầm vóc? Dáng người? Khuôn mặt? Mái tóc? Mắt? Mũi? Miệng? Làn da? Trang phục?…( Biết kể vào một chi tiết ngoại hình ấn tượng nhất)
    4. Kể chi tiết : ( Tùy từng người mà kể cho phù hợp)

    * Nghề nghiệp, việc làm (những động tác, cử chỉ, hành động, việc làm hằng ngày…)

    * Sở thích, sự đam mê

    * Tính tình : Biểu hiện? Lời nói? Cử chỉ? Hành động với em, với những người xung quanh?

    * Kỉ niệm đáng nhớ với người ấy?

      Kết bài (0.5 điểm): Tình cảm, cảm nghĩ về người em đã tả ? Yêu thích, tự hào, ước nguyện?…

      Mở bài (0.5 điểm): Tạo tình huống tự nhiên để nhân vật giới thiệu mình và lí do kể lại câu chuyện:

    – Giới thiệu tên, nơi ở…

    – Lý do kể lại truyền thuyết

      Thân bài (3 điểm): Kể lần lượt diễn biến của truyền thuyết một cách hợp lí khi nhập vai nhân vật.

    – Bà mẹ Gióng ướm chân lên vết chân to mang thai và đẻ ra Gióng

    – Gióng lên ba không nói không cười

    – Sứ giả đến Gióng xung phong đi giết giặc

    – Gióng lớn nhanh như thổi

    – Gióng vươn vai thành tráng sĩ xung trận giết giặc

    – Gióng bay về trời

      Kết bài (0.5 điểm): Nêu kết thúc phù hợp với tình huống đã xây dựng ở mở bài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Tập 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Văn Lớp 6 Học Kì 2 Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7 Năm 2022
  • Bộ Đề Tham Khảo Thi Học Kì 1 Toán 8 Các Trường Quận 3
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Năm 2022
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Review Sách Very Easy Toeic
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Mua Sách Hữu Ích Cho Học Toán
  • Trò Chơi Nhập Vai Thực Tế 5D Hấp Dẫn Kịch Tính Tại We Escape
  • Cam 12, Test 5, Reading Pas 2
  • : ( 2 điểm) Chép lại theo trí nhớ bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

    . ( 2 điểm) Tìm các từ đồng nghĩa, trái nghĩa trong câu ca dao sau và nêu tác dụng của việc sử dụng các từ ngữ đó.

    Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

    Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.

    : ( 2 điểm ) Cảm nghĩ của em về bài thơ : ” Tiếng gà trưa ” của Xuân Quỳnh?

    ( Ngữ Văn 7- tập 1 )

    ĐÁP ÁN.

    Câu 1: ( 2 điểm)

    – Chép đúng phần dịch thơ. (1đ)

    – Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Cảnh khuya được Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng tác ở Việt Bắc trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. (1đ)

    – Từ đồng nghĩa: núi – non (1đ)

    – Từ trái nghĩa : già – non (1đ)

    – Tác dụng : tạo cách nói chơi chữ, hài hước dí dỏm (1đ)

    Câu 3 : ( 5 điểm)

    + Giới thiệu chung về bài thơ ( Tác giả, tác phẩm).

    + Cảm nghĩ chung về tình bà cháu.

    * Thân bài:( 4 điểm)

    Những kỷ niệm và cảm xúc được gợi lại trong bài thơ.

    + Kỷ niệm về hình ảnh những con gà mái mơ, mái vàng và ổ trứng.. ( 1 điểm)

    + Kỷ niệm về tuổi thơ thơ dại …. ( 1 điểm)

    + Cách bà chăm chút từng quả trứng , nỗi lo của bà để có tiền mua áo mới cho cháu.( 1 điểm)

    + Niềm vui và mong ước nhỏ bé của tuổi thơ : được bộ quần áo mới … ( 0,5 điểm)

    + Cảm nghĩ về thể thơ 5 tiếng, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị. Nghệ thuật điệp ngữ ( 0,5 điểm)

    :

    * Kết bài: ( 0,5điểm)

    – Tình cảm yêu thương, trân trọng, biết ơn của cháu đối với bà.

    – Tình cảm gia đình làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Gợi Ý Môn Toán Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Mã Đề 112
  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Toán Mã Đề 122 Năm 2022 Đầy Đủ Nhất
  • Kết Quả Tuần 3 Và Câu Hỏi Tuần 4 Cuộc Thi Trắc Nghiệm
  • Ra Mắt Ứng Dụng Di Động “thanh Niên Việt Nam” Và Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Vẻ Vang Của Đoàn Tncs Hồ Chí Minh
  • Đáp Án Cuộc Thi Thanh Niên Việt Nam 2022 Tuần 3
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kỳ I
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Ngữ Văn 6
  • Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7
  • Trận Đề Thi Học Kì I Môn Vật Lí 7 (Đề 2)
  • Kiểm Tra: Học Kì I Môn: Địa Lí Lớp 7 Thời Gian Làm Bài: 45 Phút
  • Rate this post

    Nhằm đem đến cho các bạn học sinh lớp 6 có thêm nhiều tài liệu học tập, Blogtailieu,com giới thiệu Bộ đề Tuyển tập 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6 CÓ ĐÁP ÁN năm 2022 – 2022 theo công văn của bộ giáo dục.

     

    Kể tên những truyện ngụ ngôn mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn 6 học kì I.

    Câu 2 ( 1 điểm )

    Em hiểu thế nào chỉ từ ? Chỉ từ hoạt động trong câu như thế nào ?

    Nêu khái niệm nghĩa của từ. Lấy ví dụ minh họa.

    Câu 4 (7 điểm )

    Kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh bằng lời văn của em.

     

     

    Câu 1

    (1 điểm)

    ( Nhận biết)

    Những truyện ngụ ngôn mà đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 6:

    Thầy bói xem voi;

    Ếch ngồi đáy giếng;

    Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng;

    Đeo nhạc cho mèo.

    Câu 2

    (1 điểm )

    ( Nhận biết)

    – Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.

    – Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ. Ngoài ra chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.

    Câu 3

    (1 điểm)

    (Nhận biết)

    – Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

    – Lấy ví dụ

    Câu 4

    (7 điểm)

    (Nhận biết – 1 điểm)

    (Thông hiểu -5 điểm)

    ( VD thấp-1 điểm)

    1. Mở bài:

    – Vua Hùng thứ mười tám có một người con gái xinh đẹp là Mị Nương.

    – Vua muốn kén cho con người chồng thật xứng đáng.

    1. Thân bài:

    – Hai vị thần Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn, thi tài.

    – Vua Hùng ra điều kiện thách cưới.

    – Sơn Tinh đem lễ vật đến trước được rước Mị Nương về núi.

    – Thuỷ tinh đến sau không lấy được vợ, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh.

    – Đánh nhau ròng rã mấy tháng sức Thuỷ tinh đã kiệt nên đành rút quân về.

    1. Kết bài:

    Hằng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thất bại.

    – Lí giải hiện tượng lũ lụt xảy ra hằng năm.

     

     

                   

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12: Phương Pháp Ôn Tập Hiệu Quả Nhất!
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Toán 8 Năm 2022 – 2022 Phòng Gd&đt Quận 3 – Tp Hcm
  • Trắc Nghiệm Toán 7 Giữa Kì 2 – Đề 3
  • Kế Hoạch Kiểm Tra Giữa Học Kỳ 1 Năm Học 2022
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1 Môn – Toán 7
  • Tuyển Tập 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 1
  • Đề Thi Hk1 Môn Vật Lý 9 Năm Học 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Đáp Án Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Đề bài: 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6 CÓ ĐÁP ÁN (Tỉnh Lai Chau)

    Thời gian: 90 phút (không tính thời gian giao đề)

    Đọc văn bản sau, rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

    Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.

    Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.

    Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp. Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

    (SGK Ngữ văn 6, tập 1, tr 100)

    Câu 1 (1.0 điểm):

    Nhan đề của văn bản trên là gì? Văn bản đó thuộc thể loại truyện dân gian nào?

    Câu 2 (2.0 điểm):

    Xác định số từ, tính từ và cụm tính từ trong câu: “Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.”

    Câu 3 (1.0 điểm):

    Viết lại hai câu trong văn bản mà em cho là quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện.

    Câu 4 (1.0 điểm):

    Bài học từ câu chuyện có ý nghĩa nhất đối với em là gì?

    Kể về một thầy giáo hay cô giáo mà em quý mến.

    ……………….. Hết ………………….

    Đáp án Bộ đề Tuyển tập 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6 CÓ ĐÁP ÁN năm 2022 – 2022 theo công văn của bộ giáo dục

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn: Ngữ văn – Lớp 6 HƯỚNG DẪN CHẤM (Hướng dẫn chấm này có 02 trang) KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2022 – 2022

    – Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm.

    – Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có ý tưởng riêng và giàu chất văn.

    – Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm, tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa. Cần quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn những sơ suất nhỏ.

    – Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm. Sau đó, làm tròn số đúng theo quy định.

    ……………..Hết……………

    – Nhan đề: Ếch ngồi đáy giếng.

    – Thể loại truyện dân gian: Truyện ngụ ngôn.

    Câu 2: Học sinh xác định đúng số từ, tính từ, cụm tính từ.

    2.0

    Câu 3: Học sinh viết đúng hai câu quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện.

    1.0

    – Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.

    – Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

    Câu 4: Học sinh trình bày được bài học từ câu chuyện có ý nghĩa nhất với bản thân.

    1.0

    Học sinh nêu được bài học có ý nghĩa đúng đắn, sát hợp từ câu chuyện theo một trong hai định hướng sau:

    + Phải biết những hạn chế của mình, phải mở rộng tầm hiểu biết;

    + Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác.

    – Mức 2: Học sinh nêu được bài học có ý nghĩa đúng đắn từ câu chuyện theo một trong bốn định hướng sau:

    + Phải biết những hạn chế của mình;

    + Phải mở rộng tầm hiểu biết;

    + Không được chủ quan, kiêu ngạo;

    + Không được coi thường người khác.

    – Không trả lời.

    1. Yêu cầu chung:

    – Bài làm phải được tổ chức thành bài làm văn tự sự hoàn chỉnh;

    – Biết vận dụng kĩ năng tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm;

    – Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, hạn chế lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp,…

    2. Yêu cầu cụ thể:

    a) Đảm bảo các phần của bài văn tự sự: Trình bày đầy đủ bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.

    b) Xác định đúng đối tượng tự sự: một thầy giáo hay cô giáo mà em quý mến.

    0.5

    Vận dụng tốt cách làm bài văn tự sự, kết hợp kể và tả. Học sinh có thể tổ chức bài làm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp ứng được những ý cơ bản sau:

    – Mở bài:

    + Giới thiệu và nêu tình cảm chung về thầy giáo (cô giáo) mà em quý mến.

    – Thân bài:

    + Miêu tả đôi nét về thầy giáo (cô giáo) mà em quý mến (chú ý tả những nét riêng, độc đáo,… của thầy giáo (cô giáo);

    + Kể về tính tình, tính cách,…của thầy giáo (cô giáo);

    + Kể về một kỉ niệm ấn tượng giữa em và thầy giáo (cô giáo) đó.

    * Kết bài:

    – Suy nghĩ, tình cảm của em đối với thầy giáo (cô giáo);

    – Mong ước, hứa hẹn,…của em.

    d) Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về kỉ niệm, thầy cô.

    0.5

    e) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

    s

    0.5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Văn Lớp 6 Học Kì 2 Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7 Năm 2022
  • Bộ Đề Tham Khảo Thi Học Kì 1 Toán 8 Các Trường Quận 3
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 9 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn (Đợt 1,2) Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ 10 Đề Thi Thử Đánh Giá Năng Lực Ôn Luyện Kỳ Thi Đgnl Đhqg Tphcm
  • Tổng Hợp Đề Thi Tin Học: Excel, Word, Powerpoint
  • Bộ Đề Thi, Bài Tập Excel Có Đáp Án Về Hàm Trong Excel Quan Trọng
  • Bộ Sách Luyện Thi Toeic Theo Format Mới Ets Toeic 2022
  • Kinh Nghiệm Ôn Thi Eju Môn Tiếng Nhật
  • Cập nhật mới nhất nội dung đề thi và đáp án môn Ngữ Văn thi thpt quốc gia năm 2022 dành cho các em học sinh 2K2 tham khảo và thực hiện so kết quả nhanh nhất.

    1. Đáp án đề thi THPT quốc gia 2022 môn Văn của bộ giáo dục

    PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0đ)

    Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: nghị luận (0,5đ)

    Câu 2: Sự sinh trưởng của các loài thực vật ở vùng Tsunoda thuộc Bắc cực giữa mùa hè ngắn ngủi: đua nhau nảy mầm, nở thật nhiều hoa, kết hoa, chen chúc vươn mình.(0,75đ)

    Câu 3: Điểm tương đồng về sự sống của các loài thực vật ở vùng Tsunoda thuộc Bắc cực và ở vùng sa mạc Sahara: sống trong điều kiện khắc nghiệt; tận dụng cơ hội thuận lợi để sinh trưởng trong khoảnh thời gian ngắn.(0,75đ)

    Câu 4: (1,0đ)

    – Bày tỏ quan điểm của bản thân : đồng tình/ không đồng tình một phần.

    – Lí giải hợp lí, thuyết phục.

    Phần II. Làm văn (7đ)

    Câu 1.Viết đoạn văn về sự cần thiết phải trân trọng (2,0đ)

    a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn(0,25đ)

    Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân -hợp, móc xích hoặc song hành.

    b. Xác định đúng vẫn đề cần nghị luận(0,25đ)

    Sự cần thiết phải trân trọng cuộc sống mỗi ngày.

    c. Triển khai vấn đề nghị luận (1đ)

    Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp đê triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ sự cần thiết phải trân trọng trong cuộc sống mỗi ngày.

    Có thể theo hướng:

    Trân trọng cuộc sống mối ngày giúp con người biết trải nghiệm để tận hưởng cuộc sống; tận dụng thời gian và cơ hội để phát triển bản thân; từ đó tạo ra các giá trị, chuẩn bị cho tương lai, đóng góp cho cộng đồng.

    d. Chính tả, ngữ pháp(0,25đ)

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

    e. Sáng tạo(0,25đ)

    Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

    Câu 2: Phân tích tư tưởng Đất Nước của Nhân dân được nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm thể hiện trongn đoạn trích (5,0đ)

    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,25đ)

    Mở bải nêu được vấn đề, Thân bìa triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5đ)

    Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân được Nguyễn Khoa Điểm thể hiện trong đoạn trích.

    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

    Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chững; đảm bảo các yêu cầu sau:

    * Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, trường ca “Mặt đường khát vọng” và đoạn trích (0,5đ)

    * Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” được Nguyễn Khoa Điềm thể hiện trong đoạn trích (2,0đ)

    – Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân được thể hiện qua sự khẳng định vai trò của nhân dân – những người bình dị, vô danh đối với đất nước:

    + Nhân dân xây dựng, bảo vệ và làm ra lịch sử đất nước: cần cù làm lụng, ra trận, giặc đến nhà đàn bà cũng đánh,…

    + Nhân dân sáng tạo, gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa vật chất, tinh thần của dân tộc: giữ và truyền hạt lúa, chuyền lửa, truyền giọng điệu,..

    + Nhân dân là chủ nhân của đất nươc: Đất Nước Nhân dân, Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại.

    – Tư tưởng Đất Nước của Nhân dan được thể hiện bằng giọng điệu vừa trữ tình tha thiết vừa suy tư sâu lắng; thể thơ tự do; phép điệp, phép liệt kê; ngon ngữ, hình ảnh giản dị, vận dụng sáng tạo, chất liệu văn hóa, văn học dân gian. (0,5đ)

    * Đánh giá (0,5đ)

    – Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân thể hiện nhận thức sâu sắc của nhà thơ về vai trò của nhân dân đối với đất nước; góp phàn làm nên phong cách trữ tình – chính luận của Nguyễn Khoa Điềm.

    – Tư tưởng Đất nước của Nhân dân có ý nghĩa thức tỉnh thế hệ trẻ thời chống Mĩ và tuổi trẻ hôm nay về tình yêu, trách nhiệm với đất nước.

    d. Chính tả, ngữ pháp (0,25đ0

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

    e. Sáng tạo (0,5đ)

    Thể hiệ suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

    → Đáp Án Đề Thi Tiếng Nhật THPT Quốc Gia 2022 Mới Nhất → Đáp Án Đề Thi Tiếng Trung THPT Quốc Gia 2022 Mới Nhất

    2. Đề thi THPT quốc gia 2022 môn Văn mới nhất

    Phần I. Đọc hiểu

    Đọc đoạn trích:

    Không cần ngôn ngữ, mọi sự sống nỏ nhoi trong tự nhiên đều dạy cho loài người chúng ta biết tầm quan trọng của việc “sống hết mình ở thời khắc này”. Chẳng hạn tại vùng Tsunoda thuộc Bắc Cực, giữa mùa hè ngắn ngủi. Có lẽ chúng chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với mùa đông dài khắc nghiệt sắp tới và phó thác sinh mạng mình cho tự nhiên. Rõ ràng là chúng thực sự sống hết mình cho hiện tại, không ảo tưởng, không phân tâm.Ngay cả ở vùng sa mạc khô cằn Sahara, nơi mà mỗi năm chỉ có một hai cơn mưa, nhưngmỗi khi có những giọt nước hiếm hoi trút xuống thì các loài thực vật lại vội vã nở mầm và nở

    hoa. Và trong khoảng thời gian từ một đến hai tuần ngắn ngủi, chúng ra hạt, oằn mình chịuđựng trong cát, trong cái nóng như thiêu như đốt, tiếp tục sống chờ đến trận mưa sau để nòigiống của chúng sẽ lại trỗi dậy …Quả thật là muôn loài trong tự nhiên đều sống hết mình, sốngnghiêm túc trong từng khoảnh khắc, trong suốt khoảng thời gian sống được hạn định… Sống hết mình cho hiện tại sẽ đưa sự sống, dù nhỏ bé, vươn đến ngày mai. Vậy thì loài người chúng ta càng phải biết trân trọng cuộc sống mỗi ngày để không thua kém cỏ cây muông thú. (Trích Cách sống từ điều bình thường trở nên phi thường, INAMORIKAZUO, Phạm Hữu Lợi dịch, Nxb Lao động 2022, tr.103-104) Thực hiện các yêu cầu sau:

    Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

    Câu 2. Theo đoạn trích, các loài thực vật ở vùng Tsunoda thuộc Bắc cực sinh trưởng như thế nào giữa mùa hè ngắn ngủi?

    Câu 3. Chỉ ra những điểm tương đồng về sự sống của các loài thực vật ở vùng Tsunoda thuộc Bắc cực và ở vùng sa mạc Sahara trong đoạn trích.

    Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với nhận định của tác giả ” Sống hết mình cho hiện tại sẽ đưa sự sống, dù nhỏ bé, vươn đến ngày mai“? Vì sao?

    II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm)

    Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết phải trân trọng cuộc sống mỗi ngày.

    Câu 2. (5,0 điểm)

    Phân tích tư tưởng, Đất Nước của Nhân dân được nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm thể hiện trong đoạn trích sau:

    Em ơi em

    Hãy nhìn rất xa

    Vào bốn nghìn năm Đất Nước

    Năm tháng nào cũng người người lớp lớp

    Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta

    Cần cù làm lụng

    Khi có giặc người con trai ra trận

    Người con gái trở về nuôi cái cùng con

    Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh

    Nhiều người đã trở thành anh hùng

    Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ

    Nhưng em biết không

    Có biết bao người con gái, con trai

    Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi

    Họ đã sống và chết

    Giản dị và bình tâm

    Không ai nhớ mặt đặt tên

    Nhưng họ đã làm ra Đất Nước

    Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

    Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi

    Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

    Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

    Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái

    Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

    Có nội thù thì vùng lên đánh bại

    Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân

    Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại

    (Trích Đất Nước – trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm,

    Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, tr. 121)

    Đề thi chính thức môn Văn THPT quốc gia 2022 mới nhất

    3. Đề thi dự bị môn Văn 2022 tốt nghiệp THPT

    Mời các bạn tham khảo nội dung đề dự phòng môn Văn năm 2022 như sau:

    Đề dự phòng Văn 2022 kỳ thi THPT quốc gia mới nhất I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Thiên nhiên luôn chưa đựng đầy rẫy những ẩn dụ để giúp ta hiểu ra các nghịch lý giữa đón nhận sự hỗ trợ hay đơn độc dấn thân. Ví dụ như tập quán bay thành hình chữ V của đàn chim. Bay như thế sẽ tiết kiệm được nhiều năng lượng, làm giảm sức cản của gió mà chim bay một mình sẽ gặp phải. Kết quả là, đàn chim có thể bay được xa hơn so với bay riêng. Các nhà khoa học cho rằng, kiểu bay hình chữ V còn cho phép các chú chim trong đàn liên lạc với nhau dễ dàng bằng cách ra hiệu động tác, nhờ vậy sẽ khó bị lạc đàn. Khi chim đầu đàn – nhân vật làm việc nhiều nhất – thấm mệt và bay lùi về, một chú chim khác sẽ nhanh chóng thế chỗ. Thật ra, mỗi con trong đàn đều có cơ hội bay đầu. Cơ hội sống sót trong suốt cuộc di cư trường kỳ phụ thuộc vào sức mạnh của cá nhân và tinh thần tập thể. Chúng hòa hợp các kỹ năng về sự tự chủ và hỗ trợ lẫn nhau theo bản năng. Đối với chúng ta, kiểu hòa hợp hai loại kỹ năng đó lại không đến tự nhiên. vài người trong chúng ta cảm thấy nếu nhờ ai đó giúp đỡ thì thật kỳ cục. và nếu thuộc trường hợp này, bạn có lẽ phải chịu đựng gánh nặng từ quan niệm sai lầm rằng “nếu mình không tự làm được là không ổn rồi”. Tệ hoen bạn sẽ tin rằng mình không xứng đáng nhận sự trợ giúp. mọi người đều xứng đáng nhận được giúp đỡ, và chúng ta phải học cách cho đi cũng nhận lại điều này.

    (Trích Trân trọng chính mình, Patrica Spandaro, NXB Thanh niên, 2022, tr.73-74)

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

    Câu 2. Theo đoạn trích, tập quan bay của đàn chim có tác dụng gì trong cuộc di cư trường kỳ?

    Câu 3. Chỉ ra cách phối hợp với nhau giữa những con chim trong đàn khi di cự được nêu trong đoạn trích.

    Câu 4. Anh/Chị vó đồng tình với quan điểm của tác giả ” Mọi người đều xứng đáng nhận được giúp đỡ, và chúng ta phải học cách cho đi cũng nhận lại điều này”? Vì sao?

    II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm)

    Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sức mạnh của sự đoàn kết trong cuộc sống.

    Câu 2. (5,0 điểm)

    Phân tích tâm trạng của người Việt Bắc và người cán bộ trong kháng chiến được nhà thơ Tố Hữu thể hiện trong đoạn trích sau:

    – Mình về mình có nhớ ta?

    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

    Mình về mình có nhớ không?

    Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn.

    – Tiếng ai tha thiết bên cồn

    Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

    Áo chàm đưa buổi phân ly

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

    (Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, tr.109)

    4. Đề thi Văn THPT Quốc Gia lần 2 2022

    Đề Văn thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia lần 2 năm 2022 tại Đà Nẵng, Quảng Nam I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích Chỉ những ai dám tin mình có thể làm được những việc tưởng chừng bất khả thi mới thực sự cacsng đáng được công việc! Trái lại, những người thiếu niềm tin thì chẳng bao giờ đạt được gì cả. Niềm tin cho ta sức mạnh để thực hiện mọi điều dù khó khăn nhất. Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, niềm tin có thể giúp ta làm được nhiều việc lớn hơn cả dịch chuyển một ngọn núi. Chẳng hạn như trong thám hiểm vũ trụ, yếu tố quan trọng nhất cũng là yêu tố cần thiết nhất, chính là niềm tin vào khả năng nhân loại có thể làm chủ được không gian bao la ấy. Nếu không có niềm tin vững chắc vào khả năng con người du hành trong không gian các nhà khoa học đã không thể có đủ lòng dũng cảm, niềm đam mê và sự nhiệt tình để biến điều đó thành sự thật. Trong việc đối diện với ung thư cũng vậy, niềm tin vào khả năng chữa khỏi căn bệnh nan y này đã tạo động lực lớn lao giúp con người tìm ra nhiều đồ điều trị. Hoặc vào trước năm 1994, người ta bàn luận xôn xao chung quanh việc xây dựng đường hầm xuyên biển Manche nối liền nước Anh với lục địa châu Âu dài trên 50km, với e ngại đó là một đại dự án viển vông. Qủa thực, dự án xuyên biển Manche được khởi đầu với không ít sai lầm, nhưng cuối cùng đã thành công vào năm 1994, trở thành đường hầm dưới biển dài nhất thể giới. Chính niềm tin kiên trì là động lực quan trọng dẫn đến sự ra đời của đường hầm biển Manche, mà Hiệp hội Kỹ sư Dân dụng Mỹ gọi đó là một trong bảy kỳ quan thế giới hiện đại.

    (Trích Dám nghĩ lớn, David J. Schwartz, Ph.D, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2022, tr.19-20)

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích

    Câu 2. Theo đoạn trích, người ta e ngại điều gì khi xây dựng đường hầm xuyên biển Manche?

    Câu 3. Chỉ ra điểm tương đồng về cơ sở làm nên thành công trong thám hiểm vũ trụ và xây dựng đường hầm xuyên biển Manche được nêu trong đoạn trích.

    Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với ý kiến: “Niềm tin cho ta sức mạnh để thực hiện mọi điều dù khó khăn nhất”? Vì sao?

    II. LÀM VĂN Câu 1. (2,0 điểm)

    Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết phải có niềm tin vào cuộc sống.

    Câu 2. (5,0 điểm)

    Phân tích khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong khánh chiến được nhà thơ Tố Hữu thể hiện qua đoạn trích sau:

    Nhớ khi giặc đến giặc lùng

    Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây

    Núi giăng thành luỹ sắt dày

    Rừng che bộ đội rừng vây quân thù

    Mênh mông bốn mặt sương mù

    Ðất trời ta cả chiến khu một lòng.

    Ai về ai có nhớ không?

    Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng

    Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng

    Nhớ từ Cao-Lạng nhớ sang Nhị Hà…

    Những đường Việt Bắc của ta

    Ðêm đêm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Ðèn pha bật sáng như ngày mai lên.

    Tin vui chiến thắng trăm miềm

    Hoà Bình, Tây Bắc, Ðiện Biên vui về

    Vui từ Ðồng Tháp, An Khê

    Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

    (Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ Văn 12 Tập một, NXB giáo dục Việt Nam, 2022, tr.112-113)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Tuyển Tập 7 Đề Thi Môn Luật Dân Sự 1
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học
  • Danh Sách Đề Thi Duyên Hải & Đbbb
  • Đề 150 Câu Hỏi, Đáp Án Thi Bằng Lái Xe A1 Và Bộ 200 Câu 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Có Đáp Án, Hướng Dẫn Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Bộ Đề Luyện Thi Ielts Có Đáp Án Đầy Đủ 4 Kĩ Năng
  • Tổng Hợp Dự Đoán Đề Thi Ielts Reading Và Listening 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Thật Ielts Reading & Listening
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts, Sát Thật, Miễn Phí & Đi Kèm Đáp Án
  • Trọn Bộ Đề Thi Toeic Tổng Hợp 2022 Có Đáp Án
  • Trước khi có đề thi minh họa môn Văn và cấu trúc đề thi thpt quốc gia năm 2022. Học sinh có thể dựa vào nội dung phân tích từ các năm trước để có lộ trình ôn thi môn Ngữ Văn thích hợp. Ngay khi có đề thi minh họa năm 2022 của BGD, chúng tôi sẽ tiến hành đăng tải kèm hướng dẫn giải, barem điểm và ma trận đề thi 1 cách chính xác.

    Cấu trúc đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn Văn

    So với đề thi THPT Quốc gia 2022 thì đề thi minh họa môn Ngữ văn 2022 không có sự thay đổi về câu trúc đề thi cũng như thời gian làm bài và hình thức thi.

    • Phần làm văn (7 điểm): Phần này sẽ bao gồm
    • Viết một đoạn văn nghị luận xã hội (2 điểm)
    • Viết bài văn nghị luận văn học (5 điểm)

    2 năm gần đây bộ GD thường ra đề nghị luận văn học theo dạng bài so sánh, tích hợp kiến thức giữa chương trình lớp 10, 11, 12. Do đó, rất khó có thể đoán được sẽ trúng tác phẩm nào. Học sinh không nên chủ quan ôn tủ đề. Những đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Văn của các trường chuyên và không chuyên được chúng tôi đăng tải sẽ tổng hợp gồm nhiều tác phẩm để học sinh có thể học, tham khảo.

    Các tác phẩm thơ, văn quan trọng lớp 12

    1. Tây tiến – Tác giả: Quang Dũng
    2. Việt bắc – Tác giả: Tố Hữu
    3. Sóng – Tác giả: Xuân Quỳnh
    4. Vợ chồng A Phủ – Tác giả: Tô Hoài
    5. Rừng xà nu – Tác giả: Nguyễn Trung Thành
    6. Người lái đò sông Đà – Tác giả: Nguyễn Tuân
    7. Ai đã đặt tên cho dòng sông
    8. Hồn Trương Ba da hàng thịt
    9. Vợ nhặt
    10. Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu
    11. Những đứa con trong gia đình
    12. Đàn ghi ta của Lor-ca

    Tác phẩm văn học trọng tâm lớp 11

    1. Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân
    2. Hai đứa trẻ -Thạch Lam
    3. Chí phèo – Nam Cao
    4. Tràng giang – Huy Cận
    5. Vội vàng – Xuân Diệu
    6. Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử
    7. Từ ấy – Tố Hữu

    Tổng hợp đề thi thử môn Văn 2022 có đáp án theo trường

    1. THPT Nguyễn Viết Xuân, Vĩnh Phúc ( Tải về )
    2. THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 ( Tải về )
    3. Đề thi thử 2022 môn Ngữ Văn THPT Đồng Đậu, Vĩnh Phúc ( Tải về )
    4. Đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Văn Yên Lạc, Vĩnh Phúc ( Tải về )
    5. Môn Ngữ Văn năm 2022 THPT Lý Thái Tổ, Bắc Ninh ( Tải về )
    6. Đề thi tham khảo (minh họa) 2022 môn Văn của BGD & ĐT hướng dẫn giải chi tiết ( Tải về )
    7. Môn Văn 2022 THPT Đội Cấn 1, Vĩnh Phúc có đáp án, baram điểm, ma trận đề thi ( Tải về )
    8. Đề thi thử Văn 2022 sở GD & ĐT Vĩnh Phúc có đáp án
    9. Đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 sở GD Quảng Nam

    Tiếp tục cập nhật…..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Các Môn
  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết ( Thpt Qg )
  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge Pet Phiên Bản 2022 Và Các Đề Thi Thử
  • Cấu Trúc Đề Thi Pet (Pet For School)
  • Đề Thi Bằng Lái Xe Máy Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Tại Đài Loan Hướng Dẫn Chi Tiết Từ A Tới Z
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Tphcm
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Toán
  • Luyện Thi Toeic Level 2
  • Đề thi bằng lái xe máy có đáp án

    Bạn đang chuẩn bị bước vào kỳ thi sát hạch lái xe máy. Bạn chưa có thời gian ôn luyện lý thuyết và bạn muốn học lý thuyết xe máy nhanh nhất để có thể thi đạt…. Thấu hiểu được vấn đề này cũng như nhu cầu, nguyện vọng của người học chúng tôi đã mạnh dạn lập trình phần mềm thi trắc nghiệm cho học viên ôn luyện lái xe máy. Phần mềm sẽ cung cấp cho bạn đề thi bằng lái xe máy có đáp án và được chia ra làm các đề thi khác nhau để thuận tiện cho việc bạn ôn luyện.

    Đây là phầm mềm đã được chúng tôi kiểm tra rất kỹ và có thể nói chính xác nhất hiện nay kể cả thông tin câu hỏi, cũng như đáp án, tính thời gian thi.

    Phần mềm bao gồm đề cố định và đề ngẫu nhiên với cấu trúc đúng theo chuẩn của Bộ GTVT (theo công văn 2499/TCĐBVN). Về thành phần các câu hỏi trong mỗi bộ đề 20 câu. Và điểm khác biệt của chúng tôi so với các phần mềm khác hiện nay là chúng tôi lấy trực tiếp câu hỏi từ đề thi thật để cập nhật cho phần mềm thi trắc nghiệm online. Do đó học viên ôn luyện trên trang web thường đạt kết quả cao trong kỳ thi sát hạch.

    BẮT ĐẦU THI THỬ

    Hướng dẫn sử dụng phần mềm thi trực tuyến:

    – Nhấn phím số (1,2,3,4) hoặc dùng chuột để chọn đáp án hoặc bỏ chọn

    – Nhấn phím mũi tên (lên, xuống, trái, phải) hoặc dùng chuột để chuyển câu hỏi

    – Nhấn ENTER hoặc ESC hoặc nhấn chuột vào “KẾT THÚC THI”, chọn OK để kết thúc bài thi và chấm điểm

    – Nhấn ESC ấn chọn “Làm đề khác” để thay đổi đề thi khác.

    – Đề thi cố định là đề thi không thay đổi nội dung câu hỏi khi bạn chọn “Làm đề khác”, tức là khi bạn nhấn “Làm đề khác” thì đề hoàn toàn giống với đề trước đó bạn làm.

    – Đề thi ngẫu nhiên là đề thi sẽ lấy ngẫu nhiên 20 câu trong tổng số 150 câu. Khi bạn chọn “Làm đề khác” thì đề thi sẽ khác không giống với đề thi bạn làm trước đó. Và đương nhiên đề thi thật của bạn cũng sẽ lựa chọn hình thức thi này. Lưu ý là khi chọn đề thi ngẫu nhiên có thể có câu trùng với câu của đề thi trước.

    Hướng dẫn xem lại kết quả thi tại Đề thi bằng lái xe máy có đáp án :

    – Khi bạn kết thúc phần thi thử hãy nhấn vào xem đáp án. Phần mềm của chúng tôi hiển thị các màu riêng biệt đối với các câu hỏi đúng hoặc sai. Cụ thể : màu xanh : Câu trả lời đúng. Màu đỏ : Câu trả lời sai. Màu vàng : Câu chưa trả lời.

    – Từ việc xem lại câu sai và đúng, bạn có thể dẽ dàng ôn tập lại và thi tốt ở các lần thi thử tiếp theo.

    Từ khóa :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thi Bằng Lái Xe Oto Đài Loan 2022
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Ở Đài Loan
  • Hướng Dẫn Đăng Kí Thi Bằng Xe Máy Tại Đài Loan
  • Các Bước Đổi Bằng Lái Xe Máy Việt Nam Sang Bằng Nhật Bản.
  • Đổi Bằng Lái Xe Máy Ở Nhật.
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100