Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 7 Năm 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án
  • Bc Hay Idp? Đầu Năm Hay Cuối Năm?
  • Nên / Không Nên Thi Ielts Vào Tháng Mấy? Đâu Là Thời Điểm “vàng” Thi Ielts?
  • Chi Phí Du Học Nghề Hàn Quốc 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Lịch Sử Lớp 6 Năm 2022
  • Đề cương ôn thi học kì 1 môn Địa lý lớp 7 năm 2022

    A. CÂU HỎI TỰ LUẬN

    Câu 1: Nêu vị trí và đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hòa?

    Câu 2: Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết của sự ô nhiễm môi trường không khí ở đới ôn hòa?

    Câu 3: Để sản xuất ra một khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hòa đã áp dụng những biện pháp gì?

    Câu 4: Nêu những nguyên nhân làm hoang mạc ngày càng mở rộng? Biện pháp hạn chế sự phát triển của hoang mạc?

    Câu 5: Nêu các hoạt động kinh tế chủ yếu của con người ở đới hoang mạc? Giải thích nguyên nhân về sự phân bố các hoạt động kinh tế đó?

    Câu 6: Nêu vị trí và đặc điểm khí hậu, tự nhiên của môi trường đới lạnh?

    Câu 7: Môi trường đới lạnh có các hoạt động kinh tế chủ yếu nào? Vì sao nói đới lạnh là môi trường hoang mạc lạnh của Trái Đất?

    Câu 8: Dựa vào những chỉ tiêu nào để phân chia các nhóm nước trên thế giới? Trên thế giới có mấy nhóm nước? Việt Nam thuộc nhóm nước nào?

    Câu 9: Nêu đặc điểm vị trí, địa hình, khí hậu châu Phi. Vì sao khí hậu Châu Phi nóng và khô vào bậc nhất trên thế giới? Các môi trường tự nhiên của châu Phi có gì đặc biệt? Những nguyên nhân xã hội nào kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội của Châu phi?

    B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Bùng nổ dân số là gì? Nguyên nhân, hậu quả

    – Bùng nổ dân số là sự phát triển vượt bậc về số lượng khi tỷ lệ sinh vẫn cao nhưng tỷ lệ tử đã giảm xuống thấp.

    – Nguyên nhân là do dân số tăng nhanh vào những năm 50 của thế kỷ XX (trên 2,1%) trong khi tỷ lệ tử giảm nhanh do những tiến bộ về y tế, đời sống được cải thiện nhất là các nước mới giành được độc lập …

    – Hậu quả gây khó khăn cho các nước đang phát triển vì không đáp ứng được các yêu cầu quá lớn về ăn,mặc,học hành, nhà ở,việc làm trong khi nền kinh tế còn đang chậm phát triển.

    Câu 2. Cho biết tình hình phân bố dân cư trên thế giới. Tại sao có sự phân bố như thế ?

    – Diện tích đất nổi trên thế giới là 149 triệu km 2, trong khi dân số thế giới là 6,48 tỉ người, mật độ trung bình là 48 người/km 2.

    – Con người hiện nay có mặt ở khắp nơi trên thế giới nhưng phân bố không đều, có nơi tập trung dân đông có mật độ cao, có nơi thưa dân, mật độ thấp.

    – Con người tập trung nhiều nhất tại các khu vực sau :Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Châu Âu, Đông bắc Hoa kỳ…

    – Những khu vực này có dân cư đông đúc nhờ có những điều kiện tự nhiên thuận lợi: khí hậu ôn hòa, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, địa hình bằng phẳng nên giao thông thuận lợi, có nhiều đô thị. Những vùng khác dân cư còn thưa thớt do các điều kiện sống không thuận lợi.

    Câu 3. Có bao nhiêu chủng tộc trên thế giới? Làm thế nào để phân biệt các chủng tộc? Sự phân bố các chủng tộc hiện nay như thế nào?

    – Trên thế giới có ba chủng tộc chính là: Môn-gô-lô-ít (còn gọi là chủng tộc da vàng), chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít ( chủng tộc da trắng ), chủng tộc Nê-grô-ít (chủng tộc da đen).

    – Người ta dựa vào hình thái cơ thể để phân biệt các chủng tộc như màu da, màu tóc,vóc dáng, mũi, mắt, hộp sọ…

    – Chủng tộc Môn-gô-lô-ít là cư dân chính của châu Á,chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít là cư dân của châu Âu, còn chủng tộc Nê-grô-ít là những người châu Phi.

    – Hiện nay , xã hội loài người đã phát triển nhiều, các chủng tộc đã cùng nhau sinh sống khắp mọi nơi trên trái đất.

    Câu 4. Quần cư nông thôn và quần cư thành thị giống và khác nhau ở điểm nào ?

    – Giống nhau : Đều là các hình thức cư trú, tổ chức sinh sống của con người trên Trái Đất.

    – Khác nhau :

    + Chức năng của quần cư nông thôn là nông nghiệp trong khi của quần cư thành thị là công nghiệp và dịch vụ.

    + Quần cư nông thôn thường phân tán, có mật độ thấp hơn.quần cư thành thị có sự tập trung với mật độ cao.

    + Cảnh quan của quần cư nông thôn là các xóm làng, đồng ruộng, nương … còn cảnh quan của quần cư đô thị là phố phường, xe cộ, nhà máy…

    + Lối sống của hai cảnh quan cũng khác nhau.

    Câu 5. Hãy xác định môi trường đới nóng và nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm.

    – Đới nóng nằm giữa hai chí tuyến, kéo dài liên tục từ tây sang đông thành một vành đai bao quanh Trái Đất.

    – Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm sau:

    + Có khí hậu nóng quanh năm :

    • Nhiệt độ trung bình năm từ 25oC – 28oC, nhiệt độ chênh giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 3oC .
    • Lượng mưa lớn, trung bình từ 1500 đến 2500mm/năm , mưa quanh năm, độ ẩm lớn, trên 80% , càng gần xích đạo thì mưa, ẩm càng nhiều, không khí ẩm ướt , ngột ngạt.

    + Sinh vật rất phát triển do nhiệt, ẩm dồi dào :

    • Rừng gồm nhiều tầng, cây cao lớn đến 40-50m, xanh quanh năm.
    • Ven biển, các cửa sông có rừng ngập mặn.
    • Trong rừng có nhiều loài thú nhiều loài chim.

    Câu 6: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới.

    – Khí hậu nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 20 o C.

    – Có hai thời kỳ nhiệt độ tăng cao trùng với hai thời kỳ mặt trời qua thiên đỉnh.

    – Có một thời kỳ khô hạn kéo dài từ 3 đến 9 tháng, càng gần chí tuyến khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt độ càng lớn.

    – Lượng mưa trung bình năm khá cao thay đổi từ 500 đến 1500 mm , tập trung chủ yếu trong mùa mưa.

    Câu 7: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    – Khí hậu nhiệt đới gió mùa là khí hậu tiêu biểu của khu vực Nam Á và Đông Nam Á.

    – Mỗi năm có hai mùa đối lập nhau, mùa của gió mùa đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (lạnh và khô) và mùa của gió mùa tây nam từ tháng 11 đến tháng 5 (nóng ẩm và mưa nhiều). Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa và thời tiết diễn biến thất thường..

    – Nhiệt độ trung bình năm khá cao, trên 20 oC , biên độ nhiệt hằng năm lớn trên 8 oC. Mùa đông có một số tháng lạnh nhiệt độ xuống dưới 20 o C.

    – Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1000mm, nơi đón gió lượng mưa rất cao, có thể lên đến 10.000mm. Mùa mưa tập trung từ 70- 90% lượng mưa cả năm. Mùa khô tuy lương mưa ít nhưng vẫn đủ cho cây cối sinh trưởng.

    Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn, có năm mưa nhiều, năm mưa ít rất thất thường.

    Câu 8: Chứng minh môi trường nhiệt đới gió mùa rất đa dạng.

    Cảnh quan thiên nhiên của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến đổi theo thời gian và không gian, do có sự khác nhau về lượng mưa và phân bố lượng mưa trong năm giữa các địa phương và các mùa:

    – Mùa đông không khí lạnh và khô , nhiệt độ có khi xuống dưới 15 o C, có một số cây rụng lá , một số nơi có thể có tuyết rơi.

    – Mùa hạ nóng và mưa nhiều , có tháng nóng lên trên 30 o C, cây cối xanh tươi.

    – Tuy lượng mưa trung bình chỉ độ 1000-1500mm,nhưng có nơi lượng mưa rất lớn , lên đến 12.000mm.

    – Sông ngòi có một mùa lũ ( trùng với mùa mưa )và một mùa cạn ( trùng với mùa khô )

    – Thảm thực vật có nhiều loại :

    + Rừng nhiều tầng phát triển ở vùng có lượng mưa lớn.

    + Đồng cỏ cao ở vùng có lượng mưa ít.

    + Rừng ngập mặn ở các cửa sông , ven biển đang được phù sa bồi đắp.

    Câu 9: Những điều kiện cần thiết để thực hiện hình thức thâm canh lúa nước?

    Những quốc gia sản xuất lúa nước nổi tiếng ở đới nóng.

    Để thực hiện hình thức thâm canh lúa nước cần phải có các điều kiện sau:

    – Đồng ruộng với đất phù sa màu mỡ.

    – Khí hậu nhiệt đới

    – Có độ ẩm không khí cao.

    – Có nguồn nước dồi dào.

    Đây là những điều kiện cần thiết cho cây lúa nước sinh trưởng và phát triển.

    Ngoài ra còn phải có một điều kiện quan trọng không kém đó là phải có nguồn lao động dồi dào vì cây lúa là cây trồng cần nhiều lao động để chăm sóc.

    Ở đới nóng , các nước sản xuất nhiều lúa gạo là Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ… Thái Lan và Việt Nam là hai nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

    Câu 10: Hãy cho biết những biện pháp cần thực hiện để giảm bớt tính bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới.

    Những biện pháp cần thực hiện để giảm tính bấp bênh:

    – Việc trồng và bảo vệ rừng là biện pháp hết sức quan trọng vì đây là vùng mưa nhiều, rất dễ xảy ra lũ lụt, đất rất dễ bị xói mòn, rửa trôi, phải có rừng để bảo vệ.

    – Nhiệt độ và lượng mưa cũng như chế độ mưa thay đổi giữa các mùa, vì vậy, ở vùng nhiệt đới gió mùa phải tuân thủ chặt chẽ lịch thời vụ trong sản xuất nông nghiệp.

    – Ở vùng nhiệt đới gió mùa , mùa mưa thường gây lũ lụt, mùa khô lại thiếu nước gây hạn hán cho nên vấn đề thuỷ lợi phải được coi trọng.

    – Đây là vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai cho nên công tác dự báo thời tiết phòng chống thiên tai phải được thực hiện thường xuyên.

    – Công tác thú y, phòng trừ dịch bệnh cần được quan tâm vì vùng có nguồn nhiệt,ẩm dồi dào nên mầm bệnh rất dễ phát triển và lây lan.

    Câu 11: Trình bày tình hình dân số ở đới nóng.

    – Đới nóng là khu vực đông dân của thế giới, chiếm 50% dân số thế giới.

    – Dân cư tập trung đông đúc ở một số nơi: Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Brasil…

    – Hiện nay, sự gia tăng dân số vẫn còn cao, vẫn ở trong tình trạng bùng nổ dân số.

    – Dân số đông, tăng nhanh ở đới nóng đã gây sức ép nặng nề lên sự phát triển kinh tế- xã hội, lên tài nguyên môi trường. Vì vậy, vấn đề dân số là mối quan tâm hàng đầu của các nước trong khu vực. Các nước đang tìm mọi cách để hạ tỷ lệ tăng dân, nâng cao đời sống, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế.

    ……….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Thi Hk1 Môn Địa Lý Lớp 9
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý 9
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Ngữ Văn 6 Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử 6 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sử Lớp 7 Năm Học 2022
  • Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Trận Đề Thi Học Kì I Môn Vật Lí 7 (Đề 2)
  • Kiểm Tra: Học Kì I Môn: Địa Lí Lớp 7 Thời Gian Làm Bài: 45 Phút
  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Địa Lí
  • Trọn Bộ Đề Thi Ielts 2022 (Tài Liệu Vip)
  • Tải Tài Liệu Luyện Thi Ielts Miễn Phí
  • Câu 1/ Thế nào là nguồn sáng? Thế nào là vật sáng? Nêu 3 ví dụ về nguồn sáng, 3 ví dụ về vật được chiếu sáng

    Câu 2/  Phát biểu Định luật truyền thẳng của ánh sáng. Người ta biểu diễn tia sáng như thế nào? Vẽ hình biểu diễn cho tia sáng.

    Câu 3/ Nêu kết luận về sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm. Nêu ứng dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống

    Câu 4/ Phát biểu Định luật phản xạ ánh sáng.

    Câu 5/ Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.

    Câu 6/ Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm chung của các nguồn âm. Nêu 3 ví dụ về nguồn âm và cho biết bộ phận nào dao động phát ra âm.

    Câu 7/ Tần số là gì? Đơn vị của tần số là gì? Tai người nghe được âm có tần số bao nhiêu?

    Câu 8/ Âm phát ra cao (bổng), thấp (trầm) khi nào?

    Câu 9/ Âm phát ra to (nhỏ) khi nào?

    Câu 10/ Âm truyền được trong môi trường nào, không truyền được trong môi trường nào? So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường.

    Câu 11/ Vật có tính chất như thế nào thì phản xạ âm tốt? phản xạ âm kém? Nêu ví dụ.

    Câu 12/ Nêu một số ví dụ về ô nhiễm tiếng ồn. Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.

    Ngoài ra, nhằm giúp các bạn không thể tự ôn thi Học Kỳ 1 tại nhà, Trung tâm Điểm 10+ mở lớp luyện thi Học kì 1 cấp tốc môn Vật Lý lớp 7 giúp các bạn hệ thống nhanh kiến thức, làm tốt các dạng bài tập

    Lớp học được tổ chức giảng dạy cấp tốc theo từng đối tượng học sinh (tùy vào năng lực học tập và cấu trúc đề thi học kì của trường). Lớp cấp tốc nên các em có thể đăng kí học theo thời lượng:

    • Học 2 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 3 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 4 buổi tuần (90 phút/buổi)

    • Học 5 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Có lớp học tổ chức thời lượng học gấp đôi (180 phút/buổi)

    1. Mục tiêu

    • Hệ thống nhanh các kiến thức cần ôn thi

    • Tập trung hướng dẫn cách làm bài đúng phương pháp yêu cầu

    • Cho bài mẫu và có hướng dẫn ví dụ dễ hiểu, dễ nắm

    • Tăng cường luyện tập các đề thi có khả năng ra thi cao

    2. Chương trình học

    Chương trình học bám sát vào chương trình ôn thi Học kì 1 của trường các em đang học

    3. Ưu điểm lớp học

    • Sĩ số: Lớp 4-6 HS/lớp

    • Được sự hỗ trợ của Tổ chuyên môn về Bài giảng, đề cương học tập, luyện thi, kiểm tra bám sát chương trình trên lớp của các em.

    • Giảng dạy theo phương pháp ‘Hướng mục tiêu, Cá thể hóa’: Bám sát theo tính cách, năng lực của từng học sinh. 

    4. Học phí

    Học phí tính theo tháng, hoặc theo buổi tùy vào sự lựa chọn của học viên

    CÁC EM CÓ THỂ THAM KHẢO MỘT SỐ ĐỀ THI CÁC NĂM TRƯỚC TẠI ĐÂY

    Ngoài môn Vật Lý lớp 7 ra, Trung tâm Điểm 10+ còn tổ chức Luyện thi học kì 1 cấp tốc lớp 7 các môn: Toán, Hóa, Anh Văn

    Ghi danh và học tại:

    • Điểm 10+ Quang Trung: 1168 Quang Trung, P.8, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Thống Nhất: 08 Đường số 1, P.16, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Huỳnh Văn Bánh: 509 Huỳnh Văn Bánh, P.14, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Luỹ Bán Bích: 539 Lũy Bán Bích, P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

    • Hotline : 0933 39 87 87 – ĐT 028 3895 6006

    Chúc các em thi học kỳ đạt kết quả tốt…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Ngữ Văn 6
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kỳ I
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12: Phương Pháp Ôn Tập Hiệu Quả Nhất!
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Toán 8 Năm 2022 – 2022 Phòng Gd&đt Quận 3 – Tp Hcm
  • Đề Thi Định Kì Cuối Năm Lớp 1 Môn Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Mẫu Đánh Giá Năng Lực Đh. Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh 2022
  • Tăng Tốc Luyện Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Đhqg
  • Về Kỳ Thi Đánh Giá Năng Lực Của Đhqg
  • Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Đh Quốc Gia Hà Nội Môn Tiếng Anh 2022 Và Đáp Án
  • Đề Thi Đánh Giá Năng Lực 2022 Đại Học Quốc Tế Đhqghcm Môn Anh
  • 1. Đọc thành tiếng : ( 6 điểm )

    Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một trong những bài tập đọc sau : Trường em ; Tặng cháu ; Hoa ngọc lan ; Bàn tay mẹ ; Đầm sen ; Cây bàng ; Bác đưa thư

    2. Đọc thầm và làm bài tập : ( 4 điểm )

    & Đọc thầm bài : Hồ Gươm

    Nhà tôi ở Hà Nội , cách Hồ Gươm không xa . Từ trên cao nhìn xuống , mặt hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ , sáng long lanh .

    Cầu Thê Húc màu son , cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn . Mái đền lấp ló bên gốc đa già , rễ lá xum xuê . Xa một chút là Tháp Rùa , tường rêu cổ kính . Tháp xây trên gò đất giữa hồ , cỏ mọc xanh um .

    (Theo Ngô Quân Miện )

    a. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( 2 điểm )

    + Cầu Thê Húc có màu gì ?

    A ,Màu xanh um B , Màu son C,Màu vàng .

    + Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ?

    A , Ở thành phố Hồ Chí Minh B , Ở Hà Nội C, Ở Huế

    b , Viết tiếng trong bài : ( 2 điểm )

    THI ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM LỚP : 1 MÔN : TIẾNG VIỆT ( Thời gian : 60 phút , không kể thời gian giao đề , đọc thành tiếng ) Năm học: 2009 - 2010 I .KIỂM TRA ĐỌC : 1. Đọc thành tiếng : ( 6 điểm ) Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một trong những bài tập đọc sau : Trường em ; Tặng cháu ; Hoa ngọc lan ; Bàn tay mẹ ; Đầm sen ; Cây bàng ; Bác đưa thư 2. Đọc thầm và làm bài tập : ( 4 điểm ) & Đọc thầm bài : Hồ Gươm Nhà tôi ở Hà Nội , cách Hồ Gươm không xa . Từ trên cao nhìn xuống , mặt hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ , sáng long lanh . Cầu Thê Húc màu son , cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn . Mái đền lấp ló bên gốc đa già , rễ lá xum xuê . Xa một chút là Tháp Rùa , tường rêu cổ kính . Tháp xây trên gò đất giữa hồ , cỏ mọc xanh um . (Theo Ngô Quân Miện ) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( 2 điểm ) + Cầu Thê Húc có màu gì ? A ,Màu xanh um B , Màu son C,Màu vàng . + Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ? A , Ở thành phố Hồ Chí Minh B , Ở Hà Nội C, Ở Huế b , Viết tiếng trong bài : ( 2 điểm ) Có vần ươm :........................ Có vần ương :........................ II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm ); Bài viết ( Nghe viết ): Tên bài Hồ Gươm và đoạn "Cầu Thê Húc chúng tôi um" ( 8 điểm ) Điền : c hay k ( 2 điểm ) Qua ...ầu ; thổi .....èn ; gõ ....ẻng ; quả ....am FF

    Tài liệu đính kèm:

      De thi cuoi nam mon Tieng Viet lop 1 co dap chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kt Cuối Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Top 7 Đề Thi Viết Teil 3 B1 Tiếng Đức
  • 7 Đề Thi Viết Teil 3 B1 Tiếng Đức
  • 8 Đề Thi Viết Teil 1 Trình Độ B1 Tiếng Đức
  • Chứng Chỉ B1 Sau Đại Học
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Toán 11 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 1 Năm 2022
  • Warrington Town Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe B2 Đậu 100%
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn: Vật Lí Lớp 6 (Thời Gian Kiểm Tra: 45 Phút )
  • Phần 1: Đề thi toán lớp 7 học kì 1

    I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    Hãy chọn phương án trả lời đúng.

    Câu 1:  Kết quả phép tính     là:

    1. 1           
    2. 3                     
    3. -5           
    4. 5

    Câu 2:  Cho hàm số  , khi đó hệ số tỉ lệ k là:

    1. 1           
    2. 3                     
    3. 4
    1. 1           
    2. -3                    
    3. 3            
    4. -1

    II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

     

    Câu 3: (1,0 điểm) 

    Cho hàm số y = f(x) = ax    (a ≠ 0)

    a) Cho biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; 3). Tìm a ?

    b) Vẽ đồ thị của a vừa tìm được.

     

    Câu 4: (1,5 điểm)

    Cho hình vẽ:

     

    Vì sao m

     

    Bài 5: (1,5 điểm)    Tính diện tích của một hình chữ nhật biết tỉ số giữa 2 kích thước của chúng là 0,8 và chu vi của hình chữ nhật đó là 36m.4. Tổng 2 góc trong không kề với nó của tam giác bằng mỗi góc ngoài của tam giác đó.

    Bài 6: (1,0 điểm).

    a) Giám đốc thuê công nhân làm một công việc trong 8 giờ cần 35 người. Nếu có tới 40 công nhân cùng làm thì công việc được giao đó được hoàn thành trong bao lâu ? (Năng suất của tất cả các công nhân là như nhau) .

    b)  Hàm số cho : y = a.x (a ≠ 0). Biết rằng đồ thị của hàm số đó đi qua điểm A(-4; 1).

    Hãy xác định hệ số a;

    Các điểm M(4 ;-1) và N(2;3) có thuộc đồ thị của hàm số trên không ? Vì sao?

     

    Phần 2: Đáp án đề thi học kì toán lớp 7

    TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

    Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

    Câu 1:

     Ta có  

    Chọn đáp án A

    Câu 2:

     Hàm số có tỷ lệ  

    Chọn đáp án C

    Câu 3:

     

    Chọn đáp án B

     

    Câu 4:

      

     

    Câu 5:

      

    Chọn đáp án A

     

    TỰ LUẬN

    Câu 1.

     

     

    =5

    Câu 2.

    Gọi số máy của 3 độ lần lượt là  x; y; z ( x; y; z ∈ N*)

    Theo đề ra ta có: z – y = 3                                              (0,25 điểm)

    Vì số máy và thời gian làm việc hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

    Vậy 3 đội có số máy lần lượt sẽ là: 20; 12; 15 máy.                 (0,25 điểm)

    Câu 3.

    a) Điểm A(1; 3) có đồ thị hàm số y = ax đi quanên: 

    3 = a.1 

    ⇒ a = 3 : 1 

    = 3

    Vậy y = 3x với a = 3.              (0,5 điểm)

    b) Đồ thị hàm số y = 3x đi qua A(1; 3)  và O(0; 0).

    Vẽ đường thẳng đi qua A(1; 3)  và O(0; 0) ta được đồ thị của hàm số y = 3x.

     

    Vậy ĐTHS y = 3x là đường thẳng OA. (0,5 điểm)

    Bài 6. (1 điểm).

    a) (0,5 điểm)

    Gọi thời gian để 40 công nhân hoàn thành công việc đó là (giờ)  với 0 < x < 8   (0,25 điểm)

    Cùng làm một công việc và năng suất các công nhân như nhau vậy số công nhân tỉ lệ nghịch với thời gian xong công việc, do đó ta có:

    Vậy 40 công nhân sẽ trong 7 giờ xong công việc.     (0,25 điểm)

    b)  ( 0,5 điểm)

    a)   Vì đồ thị của hàm số y = a.x (a ≠ 0) đi qua điểm A(-4 ;1) nên ta có:

    Vậy với   thì đồ thị của hàm số y = a.x (a ≠ 0) đi qua điểm A(-4; 1). (0,25 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Kiểm Tra Cuối Kì I Môn: Tiếng Anh
  • Đề Kiểm Tra Cuối Hk1 Toán Lớp 1 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Môn Toán Lớp 1 + Tiếng Việt Lớp 1
  • Soccer Picks And Results For Albania Kategoria Superiore League. Season 2022/2020
  • Bộ Đề Thi Toán Lớp 4 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Địa Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Đề Thi Ielts 2022 (Tài Liệu Vip)
  • Tải Tài Liệu Luyện Thi Ielts Miễn Phí
  • Có Nên Tin Và Ôn Theo Đề Ielts Dự Đoán Không?
  • Trung Tâm Anh Ngữ Việt Úc
  • Giải Mã Những Đồn Đại Về Bài Thi Ielts
  • PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TƯ MÔN ĐỊA LÍ- Lớp 7 Chủ đề(Nội dung) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao TN TL TN TL TN TL TN TL Thành phần nhân văn của môi trường - Biết một số siêu đô thị trên thế giới - Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc về hình thái bên ngoài cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc - Nhận dạng tháp tuổi 10%TSĐ=1đ 100%TSĐ=1đ Các môi trường địa lí - Biết vị trí môi trường đới lạnh - Trình bày đặc điểm tự nhiên của môi trường hoang mạc, đới ôn hòa, đới nóng , đới lạnh - Phân tích được mối quan hệ giữa tài nguyên và môi trường đới nóng -Trình bày và giải thích về hai đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hòa - Phân tích sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa - Hiện trạng ô nhiễm nước ở đới ôn hoà; nguyên nhân và hậu quả 90%TSĐ=9đ 22,2%TSĐ=2 đ 55,6%TSĐ=5đ 22,2%TSĐ=2đ TSĐ=10đ 30%= 3đ 50%= 5đ 20%= 2đ PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TƯ MÔN ĐỊA LÍ- Lớp 7 Ngày thi.............................. Họ tênHS............................ Lớp................ Điểm Nhận xét của giám khảo ĐỀ2 I.Trắc nghiệm : 3 điểm Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng. Mỗi câu đúng 0,25đ 1/. Mắt đen, da vàng, tóc đen, mũi thấp là đặc điểm của chủng tộc: A. Ơ-rô-pê-ô-ít B. Môn-gô-lô-ít, C. Nê-grôit D. Ôt-xtra-lô-ít 2/. Luân Đôn, Pa-ri, Mat-xcơ-va là các siêu đô thị của: A. Châu Phi B. Châu Á C. Châu Mĩ D. Châu Âu 3/. Châu lục đông dân nhất thế giới hiện nay A. Châu Phi B. Châu Á C. Châu Mĩ D. Châu Âu 4/. Trên tháp tuổi, lớp người trong độ tuổi lao động được thể hiện ở: A. Phần đáy tháp B. Phần thân tháp C. Phần đỉnh tháp D. Phần đỉnh và thân 5/. Rừng rậm xanh quanh năm phân bố chủ yếu ở môi trường: A. Nhiệt đới B. Nhiệt đới gió mùa C. Xích đạo ẩm D. Ôn đới lục địa 6/. Hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở. A. Dọc theo 2 đường chí tuyến. B. ven xích đạo. C. Gần 2 cực Bắc Nam. D. Ven biển 7/. Cảnh quan chủ yếu ở đới lạnh là: A. Xa van B. Rừng rậm xanh quanh năm C . Đài nguyên D. Rừng thưa 8/. Hoang mạc có diện tích lớn nhất thế giới là: A. Ca-la-ha-ri B. Na-mip C. Xa-ha-ra D. Gô-bi 9. Nối cột A với cột B thành ý đúng( Mỗi ý đúng 0,25đ) Tên môi trường (A) Nối kết(A-B) Vị trí (B) 1/Môi trường đới nóng 1+................. a/ Khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu 2/ Môi trường đới ôn hoà 2 + ................. b/ Nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực 3/ Môi trường đới lạnh 3 +.................. c/ Nằm dọc hai chí tuyến và giữa đại lục Á-Âu 4/ Môi trường hoang mạc 4+ .................. d/ Nằm khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam e/ Nằm dọc 2 bên đường chí tuyến. II/. Tự luận (7đ) Câu 10(2,5đ). Tính chất trung gian của khí hậu và sự thất thường của thời tiết ở đới ôn hòa thể hiện như thế nào? Câu 11(1đ). Dân số tăng nhanh đã ảnh hưởng như thế nào đến tài nguyên, môi trường đới nóng Câu 12(1,5đ). Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường hoang mạc? Phân tích sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa? Câu 13(2đ). Cho biết hiện trạng bầu không khí ở đới ôn hoà như thế nào? Những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí? Hậu quả? Em làm gì để bảo vệ bầu không khí nơi em đang ở? Đáp án kiểm tra học kì 1 Môn: Địa lí – Lớp 7 (đề 2) Câu Nội dung Điểm I/. Trắc nghiệm: (3đ) - Khoanh tròn câu đúng - Nối ý 1-B 2-D 3-B 4-B 5-C 6-A 7C 8A 1+ d 2+a 3+b 4+c 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ II/. Tự luận: (7đ) Câu 10(2,5đ) - Khí hậu mang tính chất trung gian giữa đới lạnh và đới nóng thể hiện ở: + Không nóng và mưa nhiều như đới nóng, không quá lạnh và ít mưa như đới lạnh - Thời tiết đới ôn hòa thay đổi thất thường do: + Vị trí trung gian giữa đợt khí nóng và đợt khí lạnh + Vị trí trung gian giữa lục địa và đại dương 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 11(1đ) Dân số tăng nhanh ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, làm đời sống khó được cải thiện - Các tài nguyên rừng, khoáng sản, nguồn nước bị cạn kiệt do khai thác quá mức - Dân số đông làm tăng khả năng ô nhiễm không khí, nguồn nước, môi trường tự nhiên bị tàn phá, hủy hoại 0,25đ 0,5đ 0,25đ Câu 12 (1,5đ) - Khí hậu ở đây hết sức khô hạn, khắc nghiệt , lượng mưa ít, biên độ nhiệt lớn. + Hoang mạc đới nóng: biên độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng + Hoang mạc đới ôn hoà: biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 13 (2đ) *Hiện trạng: bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề *Nguyên nhân:khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giao thông thảy vào khí quyển *Hậu quả: - Tạo mưa a xít - Khí thảy gây hiệu ứng nhà kính, Trái Đất nóng dần lên , khí hậu toàn cầu biến đổi, băng hai cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao. -Thủng tầng ô dôn gây nguy hiểm cho sức khỏe con người *Em cần trồng cây xanh, không vứt rác bừa bãi,.. 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra: Học Kì I Môn: Địa Lí Lớp 7 Thời Gian Làm Bài: 45 Phút
  • Trận Đề Thi Học Kì I Môn Vật Lí 7 (Đề 2)
  • Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Ngữ Văn 6
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kỳ I
  • Đề Thi Tin Học Lớp 4 Cuối Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: 30 Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 1
  • Bản Mềm: Bộ 14 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán Lớp 11 File Word Soạn Đẹp Mcmix Có Đáp Án
  • Một Số Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 12 File Word Hay
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Toán 12 File Word Hay
  • Trường TH Long Thuận KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI

    Họ và tên :………………………… MÔN : Tin học – Ngày thi :… /…./ 2022

    Lớp: 4/3 NĂM HỌC : 2022-2016

    ĐỀ 3:

    I.PHẦN LÝ THUYẾT:

    Câu 1: Khi sao chép hình ,em cần nhấn giữ phím nào trong lúc kéo thả chuột?

    A. Ctrl B. Shift C.Alt

    Câu 3: Để vẽ hình vuông, hình tròn đường thẳng em cần nhấn giữ phím gì trong khi kéo thả chuột?

    A. Shift B. Ctrl C.Alt

    Câu 4 :Để vẽ được hình chữ nhật theo mẫu em chọn kiểu vẽ nào trong các kiểu vẽ sau

    A. Kiểu 1.

    B. Kiểu 2.

    C. Kiểu 3.

    Câu 5:Các từ đơn giản là những từ gồm bao nhiêu chữ cái?

    A. một B. hai hoặc ba C.cả a và b đúng

    Câu 6: Máy tính điện tử đầu tiên ra đời vào năm nào?

    A. 1946 B. 1945 C. 1955

    Câu 9: Để gõ chữ in hoa hoặc kí hiệu trên của những phím có hai kí hiệu thì ta cần nhấn giữ phím gì khi gõ?

    A. Shift B. Ctrl C.Alt

    Câu 10: Các chương trình và thông tin khác thường được lưu ở đâu?

    A.Thiết bị lưu trữ B.Đĩa cứng C.CD

    II.PHẦN THỰC HÀNH:

    1.Dùng công cụ , đường thẳng để vẽ chiếc phong bì theo mẫu sau:

    2.Gõ bài thơ sau:

    Mèo con đi học

    Hôm nay trời nắng chang chang

    Mèo con đi hoc chẳng mang cái gì.

    Chỉ mang một cái bút chì

    Và mang một mẩu bánh mì con con

    Trường TH Long Thuận KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI

    Họ và tên :………………………… MÔN : Tin học – Ngày thi :… /…./ 2022

    Lớp: 4/2 NĂM HỌC : 2022-2016

    ĐỀ 2:

    I.PHẦN LÝ THUYẾT:

    Câu 1: Để vẽ hình vuông, hình tròn đường thẳng em cần nhấn giữ phím gì trong khi kéo thả chuột?

    A. Shift B. Ctrl C.Alt

    Câu 2: Máy tính điện tử đầu tiên ra đời vào năm nào?

    A. 1946 B. 1945 C. 1955

    Câu 3: Khi sao chép hình ,em cần nhấn giữ phím nào trong lúc kéo thả chuột?

    A. Ctrl B. Shift C.Alt

    Câu 4: Để gõ chữ in hoa hoặc kí hiệu trên của những phím có hai kí hiệu thì ta cần nhấn giữ phím gì khi gõ?

    A. Shift B. Ctrl C.Alt

    Câu 9: Các chương trình và thông tin khác thường được lưu ở đâu?

    A.Thiết bị lưu trữ B.Đĩa cứng C.CD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Học Kì 1 Học Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 4 Môn Lịch Sử
  • Bản Mềm: Bộ 10 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Kiểm Tra Học Kì I Môn : Lịch Sử 6 (Đề 1)
  • Bộ 12 Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 Năm 2022 Phần 1
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Địa Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Đại Trà
  • Đáp Án Trò Chơi Heo Đi Thi Trên Momo
  • Đáp Án Heo Đi Thi Momo Hôm Nay
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Thcs
  • Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 6 môn Địa lý

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lý lớp 6

    Đề cương ôn tập học kì 1 – Địa lý 6

    Câu 1: Trình bày vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất.

    – Trái Đất có hình cầu.

    – Có 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời: Sao Thuỷ, sao Kim, Trái đất, sao Hoả, sao Mộc, sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương, Diêm Vương

    – Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 9 hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời

    Câu 2: Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì? Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc có đặc điểm như thế nào?

    * Kinh tuyến: là đường nối cực Bắc đến cực Nam Trái đất có độ dài bằng nhau.

    – Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến 0o, đi qua đài thiên văn Grin- Uyt (ngoại ô Luân Đôn – nước Anh)

    – Kinh tuyến đối diện vớ kinh tuyến gốc là kinh tuyến 180

    *Vĩ tuyến: Là những đường vĩ tuyến vuông góc với kinh tuyến.

    – Vĩ tuyến gốc được đánh sồ 0 còn được gọi là đường xích đạo

    * Quả địa cầu

    – 181 vĩ tuyến

    – 360 kinh tuyến

    Câu 3: Trên quả địa cầu nếu cứ 10 o ta vẽ 1 kinh tuyến thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến? nếu cứ 10 o ta vẽ 1 vĩ tuyến thì có tất cả bao nhiêu vĩ tuyến Bắc và bao nhiêu vĩ tuyến Nam?

    – Nếu cứ 10 o ta vẽ 1 kinh tuyến thì có tất cả là 36 kinh tuyến.

    – Nếu cứ 10 o ta vẽ 1 vĩ tuyến thì:

    + Nửa cầu Bắc có 9 vĩ tuyến Bắc.

    + Nửa cầu Nam có 9 vĩ tuyến Nam.

    Câu 4: Tỷ lệ bản đồ là gì?

    – Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất.

    * Bản đồ có tỉ lệ 1/1.000.000 thì 5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

    5 cm x 1.000.000 cm = 5.000.000 cm

    5.000.000 cm = 50 km

    * Bản đồ có tỉ lệ 1/6.000.000 thì 4 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

    4 cm x 6.000.000 cm = 24.000.000 cm

    24.000.000 cm = 240 km

    * Bản đồ có tỉ lệ 1/4.000.000 thì 2 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

    2 cm x 4.000.000 cm = 8.000.000 cm

    8.000.000 cm = 80 km

    * Bản đồ có tỉ lệ 1/ 2.000.000 thì 5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

    5 cm x 2.000.000 cm = 10.000.000 cm

    10.000.000 cm = 100 km

    * Bản đồ có tỉ lệ 1/2.000.000 thì 3 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

    3 cm x 2.000.000 cm = 6.000.000 cm

    6.000.000 cm = 60 km

    Câu 5: Nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ

    – Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta cần phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến.

    * Kinh tuyến: Đầu phía trên chỉ hướng Bắc, đầu phía dưới chỉ hướng Nam.

    * Vĩ tuyến: Đầu bên trái chỉ hướng Tây, đầu bên phải chỉ hướng Đông.

    Câu 6: Trình bày sự vận động tự quay quanh trục của trái đất?

    – Trái đất tự quay một vòng quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông trong 24 giờ.

    – Chia bề mặt TĐ làm 24 khu vực giờ. Mỗi khu vực có 1 giờ riêng là giờ khu vực

    – Một khu vực giờ: 150

    – Việt Nam nằm ở múi giờ thứ 7.

    Câu 7: Vì sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?

    – Trái Đất có dạng hình cầu nên chỉ được chiếu sáng một nửa, nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm

    – Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang đông nên khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lượt có ngày và đêm

    Câu 8: Sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời ra các mùa như thế nào?

    – TĐ chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ Tây sang Đông trên một quỹ đạo có hình Elíp gần tròn.

    – Thời gian TĐ chuyển động quanh mặt trời trọn 1 vòng hết 365 ngày 6 giờ.

    – Khi chuyển động quanh quỹ đạo trục của TĐ bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và luôn hướng về 1 phía, nên 2 nửa cầu bắc và nam luân phiên nhau chúc và ngả về phía mặt trời, sinh ra các mùa.

    – Các mùa tính theo dương lịch và âm lịch có khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc.

    * Mùa Xuân: Từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6

    * Mùa Hạ: Từ 22 tháng 6 đến 23 tháng 9

    * Mùa Thu: Từ 23 tháng 9 đến 22 tháng 12

    * Mùa Đông: Từ 22 tháng 12 đến 21 tháng 3

    Câu 9: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Lớp vỏ có vai trò gì đối với đời sống và hoạt động của con người?

    * Cấu tạo của vỏ trái đất: Gồm 3 lớp

    + Lớp vỏ

    + Lớp trung gian

    + Lớp lõi

    * Lớp vỏ có vai trò quan trọng vì nơi tồn tại của các thành phần khác của trái đất như: Nước, không khí, sinh vật… và của xã hội loài người

    Câu 10: Bình nguyên là gì? Có mấy loại bình nguyên? Thế nào là châu thổ?

    * Bình nguyên là dạng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, có độ cao tuyệt đối thường dưới 200m

    – Có hai loại đồng bằng:

    + Đồng bằng bồi tụ ở của các con sông lớn gọi là châu thổ

    + Đồng bằng bào mòn

    – Đồng bằng thuận lợi cho trồng cây lương thực, thực phẩm

    Ngoài đề cương ôn thi học kì 1 lớp 6, các em học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 6 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Những đề thi học kì 1 lớp 6 này được ra từ các trường THCS trên toàn quốc. Với việc ôn thi học kì 1 qua đề thi cũ, các em sẽ có thêm kiến thức và kinh nghiệm trước khi bước vào kì thi chính thức. Chúc các em học tốt.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Đề Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Toán Lớp 4 Năm Học 2022
  • 5 Lý Do Bạn Nên Lựa Chọn Trung Tâm Để Ôn Thi Ielts
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Địa Lý Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì I Môn Địa Lí 6
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 10 Có Lời Giải 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing 2022 Kèm Bài Mẫu
  • Tổng Hợp Dự Đoán Đề Thi Ielts 2022
  • Đề Thi Ielts Thực Tế Tổng Hợp Và Review Trong Tuần Qua #10
  • Dự Đoán Đề Thi Ielts Speaking 2022
  • 2. a. collector b. marbles c. experiment d. recess

    a. math b. music c. chemistry d. geography

    a. at b. in c. on d. to

    a. more b. most c. the most d. the more

    a. go to b. go c. going d. is going

    a. at b. with c. on d. very

    a. long b. longer c. most long d. longest

    a. get b. to get c. getting d. gets

    a. How often b. What c. What time d. Which

    a. thinking b. answer c. good idea d. question

    a. 20-minutes break b. 20-minute breaks

    c. 20-minute break d. 20-minutes breaks

    a. same b. different c. like d. as

    a. indoor b. indoors c. outdoor d. outdoors

    IV. Put the passage with the words given in the box (1.5pts)

    (lasts/ uniform/ Vietnamese/ two/ recess/ some)

    School in Viet Nam are different from school in the USA. (1) ………………. students always wear school (2)…………………. There are no lessons on Sunday. Classes start at 7 o’clock each morning and end at 11.30 . Students have (3)………………….. breaks each morning. At (4)……………….., students often go to the canteen and buy (5)…………………things to eat or drink. Our school year (6)………………. for ten months from August to May.

    V. Read the passage , then answer the questions. (1.5pts)

    Lan’s classes all start at 8:00 a.m, so she gets up at 7:00. She eats a quick breakfast and takes the bus to her school. In the afternoon, she has a job at the library. She usually studies in the evening. She works at the library on Saturdays, too.

    She usually stays up late every evening. She usually goes to bed at 11:30 and on Sundays she sleeps until noon.

    Questions

    1. Does Lan have a job at school or the library?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    2. How does she go to school?

    ……………………………………………………………………………………………………………………………….

    3. Where does she work on Saturdays?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    VI. Rewrite the sentences. (2pts)

    1. Should we go to the movie?

    Let’s ……………………………………………………………………………………………………………

    2. Mr John is going to visit his grandparents tonight.

    Mr John will …………………………………………………………………………………………………

    3. We have a break that lasts thirty minutes.

    We have a ……………………………………………………………………………………………………

    4. When is your birthday?

    What’s…………………………………………………………………………………………………………?

    VII. Complete the sentences. (0.5pt)

    1. Let’s/ go/ cafeteria/ and/ get/ cold drink.

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    2. Marry/ learn/ play/ piano/ every afternoon.

    ……………………………………………………………………………………………………………………..

    THE END I. PHONETICS (1pt) A. Choose the word which underline part is pronounced differently from the others. B. Choose the word which is stressed differently from the others.

    a. physics b. biology c. order d. novel

    a. experiment b. marbles c. collector d. recess

    II. Rewrite the sentences. (2pts)

    1. Should we go to the movie?

    Let’s ……………………………………………………………………………………………………………

    2. Mr John is going to visit his grandparents tonight.

    Mr John will …………………………………………………………………………………………………

    3. We have a break that lasts thirty minutes.

    We have a ……………………………………………………………………………………………………

    4. When is your birthday?

    What’s…………………………………………………………………………………………………………?

    III. Complete the sentences. (0.5pt)

    1. Let’s/ go/ cafeteria/ and/ get/ cold drink.

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    2. Marry/ learn/ play/ piano/ every afternoon.

    ……………………………………………………………………………………………………………………..

    IV. Put the passage with the words given in the box (1.5pts) (lasts/ uniform/ Vietnamese/ two/ recess/ some)

    School in Viet Nam are different from school in the USA. (1) ………………. students always wear school (2)…………………. There are no lessons on Sunday. Classes start at 7 o’clock each morning and end at 11.30 . Students have (3)………………….. breaks each morning. At (4)……………….., students often go to the canteen and buy (5)…………………things to eat or drink. Our school year (6)………………. for ten months from August to May.

    V. Read the passage , then answer the questions. (1.5pts)

    Lan’s classes all start at 8:00 a.m, so she gets up at 7:00. She eats a quick breakfast and takes the bus to her school. In the afternoon, she has a job at the library. She usually studies in the evening. She works at the library on Saturdays, too.

    She usually stays up late every evening. She usually goes to bed at 11:30 and on Sundays she sleeps until noon.

    Questions

    1. Does Lan have a job at school or the library?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    2. How does she go to school?

    ……………………………………………………………………………………………………………………………….

    3. Where does she work on Saturdays?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    a. How often b. What c. What time d. Which

    a. thinking b. answer c. good idea d. question

    a. 20-minutes break b. 20-minute breaks

    c. 20-minute break d. 20-minutes breaks

    a. same b. different c. like d. as

    a. indoor b. indoors c. outdoor d. outdoors

    a. math b. music c. chemistry d. geography

    a. at b. in c. on d. to

    a. more b. most c. the most d. the more

    a. go to b. go c. going d. is going

    a. at b. with c. on d. very

    a. long b. longer c. most long d. longest

    a. get b. to get c. getting d. gets

    THE END

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Đề Thi Hk1 Môn Vật Lý 9 Năm Học 2022
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 1
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bc Hay Idp? Đầu Năm Hay Cuối Năm?
  • Nên / Không Nên Thi Ielts Vào Tháng Mấy? Đâu Là Thời Điểm “vàng” Thi Ielts?
  • Chi Phí Du Học Nghề Hàn Quốc 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Lịch Sử Lớp 6 Năm 2022
  • Hoc Lai Xe Hướng Dẫn Thi Lý Thuyết Lái Xe Đề 3, Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô, Sát Hạch Lái Xe Hạng B2, De Thi B2,
  • Xin chào các em! Và hôm nay Đáp Án Đề Thi xin được gửi tới các em một bộ đề cương ôn tập học kỳ 1 lớp 7 môn Vật Lý cực hay và chi tiết. Cũng như kèm đáp án giúp các em có thể ôn tập và thực hành làm bài tâp một cách tốt nhất.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 7 HỌC KỲ I

    NĂM HỌC: 2022-2018 A. Câu hỏi:

    * Áp dụng: Giải thích tại sao khi đặt một cái hộp gỗ trong phòng có ánh sáng thì ta nhìn thấy cái hộp đó, nhưng khi đặt nó trong bóng đêm ta không thể thấy được nó?

    * Áp dụng: Trong các phòng mổ ở bệnh viện, người ta thường dùng một hệ thống gồm nhiều đèn. Theo em mục đích chính của việc này là gì?

    Câu 5: Chùm sáng là gì? Có mấy loại chùm sáng?

    * Áp dụng: Trên xe ô tô, xe máy người ta lắp một gương cầu lồi phía trước người lái xe để quan sát phía sau mà không lắp một gương phẳng. Làm như thế có lợi gì?

    * Áp dụng:

    a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?

    b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm. Ảnh của vật cao bao nhiêu cm và cách gương bao nhiêu cm?

    B. Trả lời

    • Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
    • Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
    • Vì trong phòng tối thì không có ánh sáng từ cái hộp truyền vào mắt ta nên ta không thấy cái hộp.

    Vật đen là vật không tự phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Sở dĩ ta nhận ra vật đen vì nó được đặt bên cạnh những vật sáng khác.

    • Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng.
    • Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.
    • Mặt trăng không phải nguồn sáng, chỉ là vật hắt lại ánh sáng từ Mặt Trời
    • Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
    • Mục đích chính của việc này là dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng che khuất ánh sáng do người và các dụng cụ khác trong phòng tạo nên vì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng sẽ giúp cho việc mổ chính xác
    • Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành. Có 3 loại chùm sáng:
    • Chùm sáng song song: Gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.
    • Chùm sáng hội tụ: Gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
    • Chùm sáng phân kỳ: Gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
    • Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.
    • Góc phản xạ bằng góc tới.

    Câu 7:

    • Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.
    • Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.
    • Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước à giúp người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở đằng sauà Lái xe an toàn

    Câu 8:

    • Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo
    • Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.
    • Khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật tới gương

    * Áp dụng:

    a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?

    b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm. Ảnh của vật cao bao nhiêu cm và cách gương bao nhiêu cm?

    TL: Ảnh cao 5 cm và cách gương 10 cm

    Nếu 1 vật đặt gần gương cầu lõm thì:

    • Nó sẽ cho ảnh ảo
    • Ảnh này lớn hơn vật
    • Nếu chiếu 1 chùm tia tới
    • Nếu có 1 chùm tia tới phân kỳ (gần gương cầu lõm) được chiếu tới gương thì nó sẽ cho chùm tia phản xạ

    a) Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    • Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
    • Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
    • Có kích thước bằng kích thước của vật
    • Khoảng cách từ một điểm của vật tới gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương

    b) Các tia sáng đi từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’

    2. Gương cầu lồi: Gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu gọi là gương cầu lồi

    a) Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi: Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và luôn nhỏ hơn vật

    b) Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

    A. Câu hỏi:

    Câu 1: Nguồn âm là gì? Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

    Câu 2: Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số là gì? Khi nào vật phát ra âm phát ra cao (âm bổng)? khi nào vật phát ra âm thấp (âm trầm)?

    Câu 3: Khi nào âm phát ra to? Khi nào âm phát ra nhỏ? Độ to của âm được đo bằng đơn vị gì?

    Câu 4: Âm thanh có thể truyền được trong những môi trường nào? Âm thanh không truyền được trong môi trường nào?

    Câu 5: Trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí. Vận tốc truyền âm trong môi trường nào lớn nhất, môi trường nào nhỏ nhất?

    Câu 6: Các vật như thế nào thì phản xạ âm tốt? Các vật như thế nào thì phản xạ âm kém?

    B. Trả lời: Câu 1:

    • Những vật phát ra âm thanh gọi là nguồn âm.
    • Các vật phát ra âm (nguồn âm) đều dao động.

    Câu 2: Số dao động trong một giây gọi là tần số. Đơn vị tần số là héc, ký hiệu Hz.

    • Khi tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao.
    • Khi tần số dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp.
    • Thông thường tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz.
    • Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm. Những âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm.
    • Con chó và một số động vật khác có thể nghe được âm có tần số thấp hơn 20Hz, cao hơn 20000Hz.

    Vậy tần số của dao động trên là 10Hz.

    Vật có dao động nên phát ra âm. Âm này có tần số 10Hz < 20 Hz nên tai người không thể nghe được.

    Câu 3:

    • Biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra càng to.
    • Biên độ dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng nhỏ.
    • Độ to của âm được đo bằng đơn vị dêxiben (dB)
    • Con người nhìn chung nghe được những âm thanh có độ to nhỏ hơn 130dB ( 130 dB được coi là ngưỡng đau của tai)

    Câu 4:

    • Âm thanh có thể truyền được trong môi trường rắn, lỏng và khí.
    • Âm thanh không thể truyền được trong chân không.

    Câu 6: Những vật có bề mặt cứng, nhẵn là những vật phản xạ âm tốt.( hấp thụ âm kém)

    Những vật có bề mặt xốp mềm, gồ ghề là những vật phản xạ âm kém. ( hấp thụ âm tốt) * Trả lời:

    CÂU 1: Tần số là gì? Đơn vị của tần số? Khi nào âm phát ra càng cao?

    Tần số là số dao động trong một giây gọi là tần số.

    Đơn vị là héc kí hiệu Hz

    Khi nào âm phát ra càng cao: Khi tần số dao động càng lớn.

    CÂU 2: Tại sao bác tài xế ngồi ở đằng trước mà có thể nhìn thấy được những ngồi phía sau mà không cần phải ngoái đầu lại?

    * Trả lời: Ở phía trước khoang lái có gắn một cái gương với mặt kính hướng về phía sau lưng tài xế , do vậy bác tài xế chỉ cần quay kính một góc thích hợp rồi nhìn vào kính thì có thể thấy được những người ngồi phía sau .

    * Trả lời:

    CÂU 3: So sánh ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương cầu lồi.

    • Cả 2 gương đều cho ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
    • Gương phẳng cho ảnh ảo và lớn bằng vật, gương cầu lồi cho ảnh ảo và nhỏ hơn vật

    CÂU 4: Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng. Gương có phải là nguồn sáng không? Tại sao?

    * Trả lời: Gương không phải là nguồn sáng .Vì gương không tự phát ra ánh sáng.

    CÂU 5: Tại sao khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao tiếng nói nghe rất rõ?

    * Trả lời: Vì bề mặt của ao phản xạ âm tốt nên âm phát ra sẽ được mặt nước phản xạ lại giúp tai ta nghe rõ hơn

    CÂU 6: Tại sao khi bay côn trùng thường tạo ra tiếng vo ve?

    * Trả lời: Côn trùng khi bay phát ra những âm thanh vo ve là do khi bay côn trùng vẫy những chiếc cánh nhỏ rất nhanh ( khoảng mấy trăm lần trong một giây). Những chiếc cánh nhỏ này là những vật dao động mà như chúng ta đã biết bất kỳ một vật dao động nào đủ nhanh ( trên 16 lần trong một giây ) cũng sẽ sinh ra những âm thanh có độ cao nhất định.

    CÂU 7: Tại sao khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng bên cạnh, còn khi không áp tai vào tường lại không nghe được?

    * Trả lời: Tường là vật rắn truyền âm tốt hơn không khí, vì vậy âm thanh ở bên phòng bên cạnh phát ra sẽ đập vào tường và được truyền trong tường, đồng thời tường lại đóng vai trò vật phản xạ âm nên ngăn cách không cho âm truyền sang phòng bên cạnh. Vì vậy khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng bên cạnh, còn khi không áp tai vào tường lại không nghe được.

    Câu 8: Trong 3 phút vật thực hiện được 5400 dao động.

    a) Tính tần số;

    b) Tai ta có thể nghe âm thanh do vật này phát ra không? Vì sao?

    * Trả lời: a. Đổi đơn vị: 3 phút =3.60 giây = 180 giây

    c). Do tai người thường nghe được âm thanh trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz. Nên vật có tần số 30Hz do đó tai ta sẽ nghe được

    Câu 9: Cho tia phản xạ như hình vẽ

    a) Tìm giá trị góc tới?

    * Trả lời:

    b) Xác định tia tới?

    a) i = i/ = 900 – 450 = 450

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 7 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Hk1 Môn Địa Lý Lớp 9
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý 9
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Ngữ Văn 6 Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử 6 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Văn Lớp 6 Học Kì 2 Năm 2022 Có Đáp Án
  • Tuyển Tập 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 1
  • Đề Thi Hk1 Môn Vật Lý 9 Năm Học 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • A. Trắc nghiệm (4 điểm): Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng

    Câu 1: (0,5 đ) Trong xã hội phong kiến có giai cấp nào?

    A. Giai cấp địa chủ và nông nô ở phương Đông.

    B. Giai cấp địa chủ và nông dân lĩnh canh ở phương Đông.

    C. Giai cấp lãnh chúa và nông nô ở phương Tây.

    D. Giai cấp lãnh chúa và địa chủ ở phương Tây.

    Câu 2: (0,5 đ) Tổ chức bộ máy triều đình trung ương thời Tiền Lê gồm:

    A. Đứng đầu nhà nước là vua. Giúp việc cho vua có thái sư và đại sư.

    B. Đứng đầu nhà nước là tiết độ sứ.

    C. Giúp việc cho tiết độ sứ có thái sư và đại sư.

    D. Dưới vua là các chức quan văn và quan võ.

    Câu 3. (2 đ) Chọn từ thích hợp hoàn thành đoạn trích sau ( C Cô-lôm-bô, 1498,1519, Ma-gien-lan, Trái Đất, Mặt Trăng).

    B. Đi-a-xơ đã đi vòng quanh điểm cực Nam của châu Phi vào năm 1487. Mười năm sau, Va-xcô đơ Ga-ma cũng đi qua đây để đến năm ……………, đã cập bến Ca-li-cút ở phía tây nam Ấn Độ;………………….. ” tìm ra” Châu Mỹ năm 1492 và đoàn thám hiểm của

    …………………….. lần đầu tiên đã đi vòng quanh………………… hết gần 3 năm,từ năm 1519-1522.

    Câu 4. (1 đ) Nối cột A với cột B cho phù hợp

    B. Tự luận (6 điểm)

    Câu 1: Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên.(3 điểm)

    Câu 2: Hồ Quý Ly đã làm những điều gì để giúp đất nước của ông phát triển? Em có suy nghĩ gì về nhân vật Hồ Quý Ly? (3 điểm)

    Đáp án đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 7

    Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

    Câu 3. (2 đ) Chọn từ thích hợp hoàn thành đoạn trích sau ( C. Cô-lôm-bô, 1498,1519, Ma-gien-lan, Trái Đất, Mặt Trăng).

    B. Đi-a-xơ đã đi vòng quanh điểm cực Nam của châu Phi vào năm 1487. Mười năm sau, Va-xcô đơ Ga-ma cũng đi qua đây để đến năm 1498 đã cập bến Ca-li-cút ở phía tây nam Ấn Độ; C. Cô-lôm-bô ” tìm ra” Châu Mỹ năm 1492 và đoàn thám hiểm của Ma-gien-lan lần đầu tiên đã đi vòng quanh Trái Đất hết gần 3 năm,từ năm 1519-1522.

    Câu 4. (1 đ) Nối cột A với cột B cho phù hợp

    – Nhà Trần chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, đặc biệt là sự đoàn kết giữa triều đình và nhân dân.

    – Sự lãnh đạo tài năng của Trần Quốc Tuấn.

    – Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn.

    Ý nghĩa lịch sử:

    – Đập tan tham vọng xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo về độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

    – Đánh tan kẻ thù hùng mạnh nhất bấy giờ.

    – Củng cố niềm tin cho nhân dân.

    – Xây đắp nên truyền thống quân sự Việt Nam.

    – Để lại bài học vô giá là dựa vào dân để đánh giặc.

    Câu 2: Hồ Quý Ly đã làm những điều gì để giúp đất nước của ông phát triển? Em có suy nghĩ gì về nhân vật Hồ Quý Ly? (3 điểm)

    Hồ Quý Ly đã làm những điều gì để giúp đất nước của ông phát triển

    – Cải cách của Hồ Quý Ly:

    + Về chính trị: Chọn những người tài, thân cận giúp đỡ mình

    + Về kinh tế tài chính: phát hành tiền giấy, ban hành chính sách hạn điền

    + Về xã hội: Ban hành chính sách hạn chế nô tỳ

    + Về văn hóa, giáo dục: Sửa đổi chế độ thi cử

    + Về quân sự: Tăng cường củng cố quốc phòng quân sự

    * Suy nghĩ về nhân vật Hồ Quý Ly (1đ): là một người tài năng, có tầm nhìn chiến lược. Là người có lòng yêu nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Tham Khảo Thi Học Kì 1 Toán 8 Các Trường Quận 3
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 9 Học Kì 1 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bản Mềm: Tuyển Tập 50 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 3
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100