Top 5 # Đề Thi Cambridge Flyers 2018 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Chi Tiết Đề Thi Flyers Cambridge Cập Nhật Liên Tục

Mover.vn – Flyers là cấp độ cao nhất trong chuỗi ba cấp độ tiếng Anh thuộc hệ thống chứng chỉ YLE do Hội đồng Khảo thí tiếng Anh thuộc trường Đại học Cambridge tổ chức thi và cấp bằng. Đề thi Flyers Cambridge bao gồm 3 bài thi: Nghe (Listening), Đọc & Viết (Reading & Writing) và Nói (Speaking).

1.Giới thiệu về kì thi A2 Flyers

2. Các phần thi chính của A2 Flyers

Bài thi Listening A2 Flyers hiện tại được áp dụng format sửa đổi từ năm 2018, với 5 phần, tổng cộng 25 câu hỏi, thời gian làm bài khoảng 25 phút. Thí sinh sẽ được nghe 2 lần.

Listening Part 1 – Nghe Phần 1

Nhiệm vụ: Đề bài bao gồm bức tranh vẽ cảnh nhân vật đang thực hiện các hoạt động khác nhau. Thí sinh hãy lắng nghe thật kĩ đoạn hội thoại và nối các tên cho sẵn với đúng người trong tranh. Đã có sẵn 1 tên được nối.

Số lượng câu hỏi: 5

Nhiệm vụ: thí sinh lắng nghe cuộc trò chuyện giữa hai người và điền vào những ô còn thiếu trong đoạn văn.

Số lượng câu hỏi: 05

Nhiệm vụ: bài tập có 2 trang tranh. Trang thứ nhất có tên người/vật/địa điểm và các ô trống. Trang thứ 2 có các bức tranh A, B, C, D, E, F, G, và H. Thí sinh nghe một đoạn hội thoại giữa 2 người. Sau đó viết chữ cái của bức tranh (A, B, C, D, E, F, G, hoặc H) vào ô trống bên cạnh người/vật/địa điểm tương ứng ở trang thứ nhất. Đã có 01 ví dụ mẫu.

Số lượng câu hỏi: 05

Nhiệm vụ: Thí sinh nghe 5 đoạn hội thoại trong 5 tình huống khác nhau. Ứng với mỗi đoạn hội thoại là 03 bức tranh và 1 câu hỏi. Thí sinh lắng nghe bức tranh nào là câu trả lời đúng và đánh dấu vào ô trống dưới bức tranh.

Số lượng câu hỏi: 05

Nhiệm vụ: Có 01 bức tranh được cho sẵn chưa có màu. Thí sinh cần lắng nghe đoạn hội thoại giữa một người lớn và một bạn nhỏ để tô đúng màu lên đồ vật và viết từ yêu cầu vào vị trí chính xác.

Listening Part 5 – Nghe Phần 5

Bài thi Đọc & Viết (Reading & Writing) bao gồm 7 phần thi, với tổng cộng 44 câu hỏi. Thí sinh làm bài trong 40 phút.

Nhiệm vụ: Có 15 từ mới và 10 định nghĩa. Thí sinh hãy viết đúng từ bên cạnh mỗi định nghĩa phù hợp. Đã có 1 ví dụ minh họa

Số lượng câu hỏi: 10

Reading & Writing Part 1: Đọc-viết Phần 1

Nhiệm vụ: Thí sinh sẽ lắng nghe đoạn hội thoại của 02 người. Sau đó, chọn câu trả lời thích hợp cho sẵn trong ô trả lời bằng cách viết chữ cái tương ứng của câu trả lời (A, B, C, D, E, F, G, H) vào phần còn trống sau câu hỏi.

Số lượng câu hỏi: 5

Reading & Writing Part 2: Đọc-viết Phần 2

Nhiệm vụ: Thí sinh cần điền vào 5 chỗ trống của đoạn văn bản ngắn, sử dụng những từ trong bảng cho trước. Trong câu hỏi thứ 6, thí sinh cần chọn ra tiêu đề hợp lý nhất cho đoạn văn trên.

Số lượng câu hỏi: 6

Reading & Writing Part 3: Đọc-viết Phần 3

Nhiệm vụ: Thí sinh điền vào 10 chỗ trống của 01 đoạn văn cho trước, sử dụng các từ cho sẵn ở dạng trắc nghiệm cho từng câu.

Số lượng câu hỏi: 10

Reading & Writing Part 4: Đọc-viết Phần 4

Nhiệm vụ: Thí sinh xem một bức tranh và đọc 1 câu chuyện, sau đó tìm các dữ kiện trong câu chuyện để viết từ thích hợp còn thiếu (1-4 từ) vào ô trống 7 câu cho sẵn.

Số lượng câu hỏi: 7

Reading & Writing Part 5: Đọc-viết Phần 5

Nhiệm vụ: Thí sinh đọc đoạn văn và viết 01 từ còn thiếu vào mỗi chỗ trống. Không có từ cho sẵn.

Số lượng câu hỏi: 5

Reading & Writing Part 6: Đọc-viết Phần 6

Nhiệm vụ: Thí sinh xem 3 bức tranh, và viết một câu chuyện ngắn (tối thiểu 20 chữ) dựa trên 3 bức tranh này.

Số lượng câu hỏi: 1

Reading & Writing Part 7: Đọc-viết Phần 7

Speaking Part 1 – Nói Phần 1

Giám khảo chào và hỏi tên, họ và tuổi thí sinh, sau đó cho thí sinh xem 2 bức tranh giống nhau về cơ bản, chỉ có một số điểm khác biệt. Giám khảo đề nghị thí sinh tìm ra và mô tả 6 điểm khác biệt.

Speaking Part 2 – Nói Phần 2

Giám khảo đặt câu hỏi cho thí sinh về một người, địa điểm hoặc đồ vật, dựa trên một tập hợp các câu hỏi. Thí sinh trả lời, sử dụng một đề bài chứa thông tin. Sau đó, Thí sinh hỏi giám khảo các câu hỏi dựa trên một đề bài chứa thông tin đó.

Speaking Part 3 – Nói Phần 3

Trong phần 3 bài thi, Giám khảo đưa ra các bức tranh có nội dung kể về 1 câu chuyện, và mô tả bức tranh đầu tiên. Thí sinh tiếp tục mạch truyện bằng cách mô tả 3 bức tranh còn lại. Tên câu chuyện và nhân vật đã được cho sẵn.

Speaking Part 4 – Nói Phần 4

3. Tài liệu luyện thi A2 Flyers

Fun for Flyers: Phiên bản thứ 4 với màu sắc tươi sáng, cấu trúc liên kết với kì thi.

A2 Flyers 3 – Practice tests: bộ 3 đề thi thật từ Cambridge với màu sắc minh họa sinh động, khuyến khích các bạn nhỏ làm bài.

Kid’s Box 5, 6

Power Up

A2 Flyers Mini Trainer

4. Các tips giúp trẻ vượt qua kỳ thi A2 Flyers

Luyện tập với các thì quá khứ tiếp diễn, tương lại gần, thì tương lai để đạt được độ trôi chảy nhất định.

Tập trung làm một bài thi hoàn chỉnh và đặt thời gian chuẩn như lúc đi thi thật sự sẽ giúp các bạn có tâm lý tốt hơn khi tham gia kì thi

Mỗi bài nghe được nghe 2 lần nên các bạn không nên mất bình tĩnh nếu chưa nghe được ngay từ lần đầu tiên.

Với các bài thi nói có miêu tả tranh, các bạn cần chú ý để miêu tả chi tiết.

Những lưu ý trog ngày thi:

Trước ngày thi nên ngủ đủ giấc, không nên luyện tập quá sức.

Ăn sáng đầy đủ, uống nước và đi vệ sinh trước khi thi

Lắng nghe hướng dẫn của ban giám khảo, đọc kĩ hướng dẫn, không được trao đổi với các thi sinh khác

Giơ tay lên nêu có câu hỏi nhưng không được hỏi trong khi thi Nghe.

Cố gắng viết hết tất cả đáp án vào các câu hỏi dù không chắc chắn.

Bước 1 – Tìm trung tâm tổ chức thi.

Có hơn 2.700 trung tâm tại 130 quốc gia tổ chức thi Cambridge English.

Bước 2 – Liên hệ với trung tâm tổ chức thi.

Họ sẽ hướng dẫn cho bạn cách thức đăng kí thi, lệ phí thi và các khóa luyện thi tại khu vực bạn sinh sống.

Bước 3 – Lựa chọn thời gian và cách thức thi.

Các ngày thi được lên lịch sẵn trong suốt cả năm.

Tải Đề Thi Flyers Cambridge Miễn Phí Full Ebook Và Audio

Kỳ thi Cambridge Flyers hiện được rất nhiều ba mẹ và các em học sinh quan tâm, tài liệu online miễn phí trên mạng rất nhiều, tuy nhiên sử dụng tài liệu nào để luyện thi hiệu quả nhất? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến ba mẹ và các bé bộ đề thi thử miễn phí của Cambridge cập nhật mới nhất format đề thi từ năm 2018 và một bộ sách luyện thi giúp con chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi thực tế.

Giành được chứng chỉ tiếng Anh A2 Flyers của Cambridge đồng nghĩa với việc bé được công nhận có khả năng tiếng Anh ở mức:

Đọc hiểu văn bản tiếng Anh ở mức độ đơn giản

Giao tiếp trong các tình huống quen thuộc

Hiểu và sử dụng chính xác những cụm từ cơ bản

Giao tiếp được với những người nói tiếng Anh bản xứ khi họ phát âm chậm rãi, rõ ràng

1. Đề thi thử Flyers Cambridge format mới nhất 2018:

Cambridge cung cấp một kho tài liệu phong phú hoàn toàn miễn phí cho bé sắp tham gia kì thi tiếng Anh trẻ em A2 Flyers, trong đó bao gồm 2 bộ đề thi thử hoàn chỉnh mô phỏng thực tế nhất đề thi thật, giúp ba mẹ và các bé có thể hình dung tốt nhất về bài thi và có sự chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi.

1 Bộ đề thi mẫu Flyers bao gồm:

Câu hỏi phần thi Listening, Reading & Writing, và Speaking in màu.

Answer key từng phần

Tapescript phần Listening

1.1. Bộ đề thi Flyers số 1 [FULL link download ebook + audio]

Link download file ebook đề thi Flyers số 2 TẠI ĐÂY Link download audio đề thi Listening Flyers số 2 TẠI ĐÂY

1.2. Bộ đề thi Flyers số 2 [FULL link download ebook + audio]

2. Bộ sách Flyers – Authentic Examination Papers (Quyển 1-3)

Flyers – Authentic Examination Papers (Quyển 1-3) là bộ giáo trình do Cambridge biên soạn và xuất bản dành cho các bạn nhỏ đang chuẩn bị cho kì thi lấy chứng tiếng Anh Flyers Cambridge. Bộ sách được coi là “cẩm nang” thiết yếu cho các bé luyện thi Flyers.

Bộ sách được thiết kế rất khoa học và thú vị, giúp trẻ dễ dàng tiếp thu những kiến thức ngôn ngữ được trình bày một cách sinh động. Flyers vì thế không còn là một bài test khô khan mà là một trải nghiệm học tiếng Anh đầy lí thú. Đồng thời, trẻ có thể phát triển kỹ năng làm bài Listening, Reading and Writing, và Speaking một cách toàn diện.

Mỗi cuốn sách bao gồm 03 bài test đầy đủ bao gồm:

Câu hỏi, audio, tapescript và đáp án bài thi Listening

Câu hỏi và đáp án bài thi Reading and Writing

Bộ tranh in màu sử dụng trong phần thi Speaking (đầy đủ bức tranh dành cho giám khảo và bức tranh dành cho thí sinh).

Đặc biệt, Answer key của phần thi Speaking đã cho thí sinh biết trước quy trình dự thi như thế nào, những câu hỏi giám khảo có thể đưa ra, gợi ý câu trả lời và đề xuất câu hỏi giám khảo có thể hỏi thêm (back-up questions) để thí sinh hình dung rõ nét về bài thi và chuẩn bị kĩ càng nhất có thể cho kì thi.

Ba mẹ có thể đặt mua sách Flyers – Authentic Examination Papers (Quyển 1-3) tại chúng tôi

Flyers – Authentic Examination Papers (Quyển 1) : Link mua sách

Flyers – Authentic Examination Papers (Quyển 2): Link mua sách

Flyers – Authentic Examination Papers (Quyển 3): Link mua sách

Sau khi thực hành 9 bài test trong bộ sách này, các con sẽ nhanh chóng làm quen với các dạng câu hỏi trong bài thi và sớm thành thục những kĩ năng làm bài cần thiết để đạt số khiên cao nhất.

Cambridge Yle Là Gì? Cấu Trúc Bài Thi Yle Starter, Mover, Flyer

Cambridge English: Young Learners hay còn được biết đến với tên gọi YLE (Young Learner English Tests) là những bài kiểm tra trình độ tiếng Anh được thiết kế dành riêng cho trẻ em ở lứa tuổi tiểu học và trung học cơ sở. Những bài thi này được cung cấp bởi Cambridge English Language Assessment.

Những bài thi YLE được chia làm 3 cấp độ, mỗi cấp độ tương ứng với trình độ khác nhau của Khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu CEFR (Tìm hiểu CEFR là gì?), cụ thể:

– Cambridge English: Starters (YLE Starters) tương ứng với trình độ trước A1 của CEFR – Cambridge English: Movers (YLE Movers) tương ứng với trình độ A1 của CEFR – Cambridge English: Flyers (YLE Flyers) tương ứng với trình độ A2 của CEFR

Tại Việt Nam, chứng chỉ tiếng Anh thiếu nhi Cambridge YLE giúp đánh giá sự tiến bộ của các em nhỏ sau một khoảng thời gian học tiếng Anh tại trường lớp hoặc trung tâm. Ngoài ra, chứng chỉ Cambridge YLE cũng là một trong những điều kiện bắt buộc đối với các em học sinh tiểu học để được tiếp tục học chương trình tăng cường tiếng Anh hoặc thi vào các trường chuyên tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.

Do đó, hàng năm có rất nhiều các em học sinh đăng ký dự kỳ thi lấy chứng chỉ Cambridge YLE các cấp độ để phục vụ cho việc học tập và kiểm tra trình độ. Focas English xin giới thiệu với các bạn về cấu trúc của bài thi Cambridge YLE các cấp độ Starter, Mover, Flyer.

1. Cấu trúc bài thi Cambridge YLE Starters

1.1. Bài nghe (20 phút)

Bài nghe có tổng cộng bốn phần và 20 câu hỏi. Mỗi phần bắt đầu với một hoặc hai ví dụ. Thí sinh sẽ nghe mỗi bản thu âm hai lần.

Phần 1 có một bức tranh lớn và hình ảnh của bảy vật thể nhỏ. Thí sinh nghe năm cuộc trò chuyện ngắn giữa một người đàn ông và một người phụ nữ. Các em lắng nghe thông tin trong các cuộc trò chuyện và vẽ một đường thẳng từ mỗi đối tượng đến nơi cần có trên bức tranh lớn. Phần 1 kiểm tra nghe các từ và giới từ.

Phần 2 có một bộ câu hỏi và một cuộc trò chuyện ngắn giữa trẻ em và người lớn. Thí sinh lắng nghe thông tin trong cuộc trò chuyện để trả lời từng câu hỏi. Câu trả lời sẽ là tên hoặc số. Phần 2 kiểm tra nghe số và chính tả.

Phần 3 có năm đoạn hội thoại ngắn giữa các cặp người khác nhau. Có một câu hỏi và ba hình ảnh cho mỗi cuộc trò chuyện. Thí sinh lắng nghe từng cuộc trò chuyện và chọn đúng bức tranh (A, B hoặc C). Phần 3 kiểm tra nghe thông tin cụ thể.

Phần 4 có một bức tranh lớn với bảy ví dụ về cùng một đối tượng (ví dụ: bảy quả bóng, bảy cuốn sách). Trẻ em lắng nghe một cuộc trò chuyện giữa người lớn và trẻ em và màu sắc trong mỗi đối tượng bằng cách sử dụng màu sắc được đề cập trong cuộc trò chuyện. Phần 4 kiểm tra nghe từ, màu sắc và giới từ.

1.2. Bài đọc và viết (20 phút)

Bài đọc và viết có tổng cộng năm phần và 25 câu hỏi. Mỗi phần bắt đầu với một hoặc hai ví dụ. Thí sinh phải đánh vần chính xác câu trả lời của mình trong tất cả các phần của bài kiểm tra.

Phần 1 có năm hình ảnh của các đối tượng. Có một câu bên dưới mỗi bức tranh, ví dụ: Đây là một quả bóng. Rõ ràng Nếu câu đó là đúng, thí sinh nên đánh dấu bên cạnh bức tranh. Nếu câu sai, thí sinh nên đặt chéo bên cạnh bức tranh. Phần 1 kiểm tra đọc các câu ngắn và nhận dạng từ.

Phần 2 có một bức tranh lớn và một số câu về bức tranh. Nếu câu đó đúng, thí sinh nên viết có. Nếu câu sai, các em nên viết không. Phần 2 kiểm tra đọc các câu ngắn và viết câu trả lời một từ.

Phần 3 có năm hình ảnh của các đối tượng. Thí sinh phải tìm từ đúng cho đối tượng. Sau mỗi bức tranh, có một số dấu gạch ngang (- – – -) cho biết có bao nhiêu chữ cái trong từ. Ngoài ra còn có một số chữ cái lộn xộn (ví dụ: B O K O). Thí sinh phải đặt các chữ cái lộn xộn theo đúng thứ tự để tạo từ (ví dụ: SÁCH). Phần 3 kiểm tra chính tả các từ đơn giản.

Phần 4 có một văn bản với một số từ còn thiếu (khoảng trống). Bên dưới văn bản có một hộp với một số hình ảnh và một số từ. Thí sinh phải chọn đúng từ trong hộp và sao chép nó vào đúng chỗ trống. Phần 4 kiểm tra đọc một văn bản và viết các từ còn thiếu (danh từ).

Phần 5 có ba hình ảnh, kể một câu chuyện. Mỗi bức tranh có một hoặc hai câu hỏi. Thí sinh trả lời từng câu hỏi dựa trên những gì chúng có thể nhìn thấy trong các bức tranh. Các em chỉ phải viết một từ cho mỗi câu trả lời. Phần 5 kiểm tra đọc câu hỏi và viết câu trả lời một từ. (Trung tâm tiếng Anh trẻ em Hải Phòng)

1.3. Bài nói (3 đến 5 phút)

Bài kiểm tra Nói có năm phần. Trong bài kiểm tra dựa trên máy tính, thí sinh trả lời các lời nhắc bằng âm thanh và hình ảnh, và sẽ trả lời một vài câu hỏi khởi động để làm cho thí sinh quen với việc tương tác với một nhân vật hoạt hình. Trong bài kiểm tra trên giấy, người học sẽ làm bài kiểm tra với người kiểm tra. (Một người mà họ biết sẽ giới thiệu họ với giám khảo và giải thích điều gì sẽ xảy ra bằng ngôn ngữ của họ.)

Trong Phần 1, giám khảo chào đón thí sinh, hỏi tên của thí sinh và yêu cầu các em chỉ vào những thứ trong một bức tranh lớn. Phần 1 kiểm tra sự hiểu biết và làm theo hướng dẫn nói.

Trong Phần 2, giám khảo cho thí sinh xem hình ảnh nhỏ của một số đồ vật. Giám khảo gọi tên ba đối tượng và yêu cầu thí sinh chỉ vào chúng. Sau đó, người kiểm tra yêu cầu thí sinh đặt từng thẻ đối tượng ở đâu đó lên bức tranh lớn được sử dụng trong Phần 1 (ví dụ: Đặt quả bóng dưới gốc cây). Phần 2 kiểm tra sự hiểu biết và làm theo hướng dẫn nói.

Trong Phần 3, giám khảo hỏi thí sinh một số câu hỏi về bức tranh lớn được sử dụng trong Phần 1 (ví dụ: Đây là gì? Khác… Màu gì? Phần 3 kiểm tra sự hiểu biết và trả lời các câu hỏi nói.

Trong Phần 4, giám khảo hỏi thí sinh một số câu hỏi về các hình ảnh nhỏ của các đồ vật được sử dụng trong Phần 2 (ví dụ: Đây là gì? Phần 4 kiểm tra sự hiểu biết và trả lời các câu hỏi nói.

Trong Phần 5, giám khảo hỏi thí sinh một số câu hỏi về bản thân (ví dụ: tuổi, gia đình, bạn bè của chúng). Phần 5 kiểm tra sự hiểu biết và trả lời các câu hỏi cá nhân. [7]

2. Cấu trúc bài thi Cambridge YLE Movers

2.1. Bài nghe (25 phút)

Bài nghe có tổng cộng năm phần và 25 câu hỏi. Mỗi phần bắt đầu với một hoặc hai ví dụ. Các thí sinh sẽ nghe mỗi bản thu âm hai lần.

Phần 1 có một bức tranh lớn. Hình ảnh cho thấy mọi người làm những việc khác nhau. Trên và dưới hình ảnh là một số tên. Thí sinh lắng nghe cẩn thận một cuộc trò chuyện giữa người lớn và trẻ em. Họ vẽ một dòng từ mỗi tên cho đúng người trong bức tranh lớn. Phần 1 kiểm tra nghe tên và mô tả.

Phần 2 có cuộc trò chuyện ngắn giữa hai người. Có một biểu mẫu hoặc trang sổ tay với một số từ còn thiếu (khoảng trống). Thí sinh lắng nghe thông tin trong bản ghi âm và điền vào từng khoảng trống. Câu trả lời có thể là một từ hoặc một số. Phần 2 kiểm tra nghe tên, chính tả và thông tin khác.

Phần 3 có cuộc trò chuyện giữa người lớn và trẻ em. Trong cuộc trò chuyện, đứa trẻ nói về những gì chúng đã làm vào những ngày khác nhau trong tuần. Thí sinh lắng nghe thông tin trong bản ghi âm và vẽ một dòng từ ngày trong tuần đến bức tranh cho thấy những gì trẻ đã làm trong ngày hôm đó. Phần 3 kiểm tra nghe thông tin cụ thể (thì quá khứ).

Phần 4 có năm đoạn hội thoại ngắn. Có một câu hỏi và ba hình ảnh cho mỗi cuộc trò chuyện. Thí sinh lắng nghe từng cuộc trò chuyện và chọn đúng bức tranh (A, B hoặc C). Phần 3 kiểm tra nghe thông tin cụ thể.

Phần 5 có một bức tranh lớn cho thấy các đối tượng khác nhau. Thí sinh nghe một cuộc trò chuyện giữa người lớn và trẻ em. Người lớn yêu cầu trẻ tô màu vào các đồ vật khác nhau trong bức tranh và viết một từ đơn giản hoặc vẽ một đồ vật. Thí sinh phải làm theo hướng dẫn được đưa ra trong bản ghi âm. Phần 5 kiểm tra nghe từ, màu sắc và thông tin cụ thể.

2.2. Bài đọc và viết (30 phút)

Bài đọc và viết có sáu phần và tổng cộng 40 câu hỏi. Mỗi phần bắt đầu với một hoặc hai ví dụ. Thí sinh phải đánh vần chính xác câu trả lời của mình trong tất cả các phần của bài kiểm tra.

Phần 1 có tám hình ảnh về sự vật, với từ tiếng Anh bên dưới chúng. Ở phía bên tay phải có sáu định nghĩa. Thí sinh chọn hình ảnh phù hợp với từng định nghĩa và sao chép từ đúng bên dưới định nghĩa. Phần 1 kiểm tra đọc các câu ngắn, khớp với các từ và sao chép từ.

Phần 2 có một bức tranh lớn và sáu câu về bức tranh. Nếu câu đó đúng, thí sinh nên viết có. Nếu câu sai, trẻ em nên viết không. Phần 2 kiểm tra đọc câu và viết câu trả lời một từ.

Phần 3 có cuộc trò chuyện ngắn giữa hai người. Tất cả mọi thứ mà người nói đầu tiên nói đều được in trên giấy câu hỏi, với những khoảng trống cho câu trả lời của người nói thứ hai. Thí sinh quyết định người nói thứ hai nói gì, chọn từ ba tùy chọn (A, B hoặc C). Phần 3 kiểm tra đọc một cuộc hội thoại và chọn câu trả lời đúng.

Phần 4 có một văn bản với một số từ còn thiếu (khoảng trống). Bên cạnh văn bản là một số hình ảnh và từ nhỏ. Thí sinh quyết định từ nào đi trong mỗi khoảng trống và sao chép từ đó vào chỗ trống. Trong câu hỏi cuối cùng, thí sinh chọn tiêu đề tốt nhất cho văn bản từ sự lựa chọn của ba tiêu đề có thể. Phần 4 kiểm tra đọc để biết thông tin cụ thể và ý chính và sao chép từ.

Phần 5 có ba hình ảnh kể một câu chuyện. Sau mỗi bức tranh / một phần của câu chuyện, thí sinh hoàn thành các câu về câu chuyện bằng cách sử dụng một, hai hoặc ba từ. Phần 5 kiểm tra đọc một câu chuyện và hoàn thành câu.

Phần 6 có một văn bản với một số từ còn thiếu (khoảng trống). Đối với mỗi khoảng cách, có một sự lựa chọn của ba câu trả lời có thể. Thí sinh quyết định câu trả lời nào là đúng và sao chép từ đó vào chỗ trống. Phần 6 kiểm tra đọc và hiểu một văn bản thực tế, ngữ pháp đơn giản và sao chép từ.

2.3. Bài nói (5 đến 7 phút)

Bài kiểm tra Nói có bốn phần. Trong bài kiểm tra trên máy tính, thí sinh trả lời các lời nhắc bằng âm thanh và hình ảnh, và sẽ trả lời một vài câu hỏi khởi động để làm cho các em quen với việc tương tác với một nhân vật hoạt hình. Trong bài kiểm tra trên giấy, thí sinh sẽ làm bài kiểm tra với người kiểm tra. (Một người mà họ biết sẽ giới thiệu họ với giám khảo và giải thích điều gì sẽ xảy ra bằng ngôn ngữ của họ.)

Trong Phần 1, giám khảo chào đón thí sinh và hỏi tên của các em. Sau đó, họ nhìn vào hai bức tranh, tương tự nhau nhưng có một số khác biệt. Giám khảo yêu cầu thí sinh mô tả bốn điểm khác biệt trong các bức tranh. Phần 1 kiểm tra mô tả sự khác biệt, nói về màu sắc, kích thước, số lượng, vị trí, cách mọi người hoặc mọi thứ nhìn, những gì mọi người đang làm, v.v.

Trong Phần 2, giám khảo cho thấy bốn bức tranh kể một câu chuyện và kể cho thí sinh về bức tranh đầu tiên. Thí sinh phải tiếp tục câu chuyện và mô tả ba hình ảnh khác. Phần 2 kiểm tra sự hiểu biết về sự khởi đầu của một câu chuyện, tiếp tục một câu chuyện và mô tả hình ảnh.

Trong Phần 3, giám khảo cho thí sinh thấy bốn bộ bốn bức tranh. Trong mỗi bộ, một hình ảnh khác với ba hình ảnh khác. Đứa trẻ phải nói bức tranh nào khác biệt và giải thích tại sao. Phần 3 kiểm tra giải thích lý do.

Trong Phần 4, giám khảo hỏi thí sinh một số câu hỏi về bản thân (ví dụ: trường học, cuối tuần, bạn bè, sở thích). Phần 4 kiểm tra sự hiểu biết và trả lời các câu hỏi cá nhân.

3. Cấu trúc bài thi Cambridge YLE Flyers

3.1. Bài nghe (25 phút)

Bài nghe có tổng cộng năm phần và 25 câu hỏi. Mỗi phần bắt đầu với một hoặc hai ví dụ. Thí sinh sẽ nghe mỗi bản thu âm hai lần.

Phần 1 có một bức tranh lớn. Hình ảnh cho thấy mọi người làm những việc khác nhau. Trên và dưới hình ảnh là một số tên. Thí sinh lắng nghe cẩn thận một cuộc trò chuyện giữa người lớn và trẻ em. Họ vẽ một dòng từ mỗi tên cho đúng người trong bức tranh lớn. Phần 1 kiểm tra nghe tên và mô tả.

Phần 2 có cuộc trò chuyện ngắn giữa hai người. Có một biểu mẫu hoặc trang sổ tay với một số từ còn thiếu (khoảng trống). Thí sinh lắng nghe thông tin trong bản ghi âm và điền vào từng khoảng trống. Câu trả lời có thể là một từ hoặc một số. Phần 2 kiểm tra nghe tên, chính tả và thông tin khác.

Phần 3 có hai bộ hình ảnh. Bên trái là hình ảnh của một số người và tên của họ (hoặc địa điểm / đối tượng được đặt tên). Bên phải là những bức tranh có chữ, nhưng không có chữ. Thí sinh nghe một cuộc trò chuyện giữa hai người và ghép từng bức tranh bên phải với một trong những bức tranh bên trái. Phần 3 kiểm tra nghe từ, tên và thông tin chi tiết.

Phần 4 có năm đoạn hội thoại ngắn. Có một câu hỏi và ba hình ảnh cho mỗi cuộc trò chuyện. Thí sinh lắng nghe từng cuộc trò chuyện và chọn đúng bức tranh (A, B hoặc C). Phần 3 kiểm tra nghe thông tin cụ thể.

Phần 5 có một bức tranh lớn cho thấy các đối tượng khác nhau. Thí sinh nghe một cuộc trò chuyện giữa người lớn và trẻ em. Thí sinh sau đó tô màu trong các đồ vật trong bức tranh bằng màu sắc chúng nghe được trong cuộc trò chuyện. Thí sinh cũng phải vẽ và tô màu một vật đơn giản ở đâu đó trên bức tranh lớn. Phần 5 kiểm tra nghe từ, màu sắc và thông tin cụ thể.

3.2. Bài đọc và viết (40 phút)

Bài đọc và viết có bảy phần và tổng cộng 50 câu hỏi. Mỗi phần bắt đầu với một hoặc hai ví dụ. Thí sinh phải đánh vần chính xác câu trả lời của mình trong tất cả các phần của bài kiểm tra.

Phần 1 có 15 từ và 10 định nghĩa. Thí sinh viết từ đúng bên cạnh mỗi định nghĩa. Phần 1 kiểm tra đọc các câu ngắn, khớp với các từ và sao chép từ.

Phần 2 có một bức tranh lớn và bảy câu về bức tranh. Nếu câu đó đúng, Thí sinh nên viết có. Nếu câu sai, thí sinh nên viết không. Phần 2 kiểm tra đọc câu và viết câu trả lời một từ.

Phần 3 có cuộc trò chuyện ngắn giữa hai người. Tất cả mọi thứ mà người nói đầu tiên nói đều được in trên giấy câu hỏi, với những khoảng trống cho câu trả lời của người nói thứ hai. Thí sinh quyết định người nói thứ hai nói gì, chọn từ danh sách các lựa chọn (A đến H). Phần 3 kiểm tra đọc một cuộc hội thoại và chọn câu trả lời đúng.

Phần 4 có một văn bản với một số từ còn thiếu (khoảng trống). Các từ còn thiếu có thể là danh từ, tính từ hoặc động từ. Bên cạnh văn bản là một hộp có các từ trong đó. Thí sinh quyết định từ nào đi trong mỗi khoảng trống và sao chép từ đó vào chỗ trống. Trong câu hỏi cuối cùng, Thí sinh chọn tiêu đề tốt nhất cho văn bản từ sự lựa chọn của ba tiêu đề có thể. Phần 4 kiểm tra đọc để biết thông tin cụ thể và ý chính và sao chép từ.

Phần 5 có một câu chuyện hoàn chỉnh và bảy câu về câu chuyện. Mỗi câu trong số bảy câu có một khoảng cách. Thí sinh hoàn thành các câu về câu chuyện bằng cách sử dụng một, hai, ba hoặc bốn từ. Phần 5 kiểm tra đọc một câu chuyện và hoàn thành câu.

Phần 6 có một văn bản với một số từ còn thiếu (khoảng trống). Đối với mỗi khoảng cách, có một sự lựa chọn của ba câu trả lời có thể. Thí sinh quyết định câu trả lời nào là đúng và sao chép từ đó vào chỗ trống. Phần 6 kiểm tra đọc và hiểu một văn bản thực tế, ngữ pháp đơn giản và sao chép từ.

Phần 7 có một văn bản từ một bức thư hoặc nhật ký. Có năm khoảng trống trong văn bản. Thí sinh phải viết từ còn thiếu trong mỗi khoảng trống. Không có danh sách các từ để lựa chọn. Phần 7 kiểm tra đọc và hiểu một văn bản ngắn và cung cấp các từ chính xác.

3.3. Bài nói (7 đến 9 phút)

Bài kiểm tra Nói có bốn phần. Trong bài kiểm tra dựa trên máy tính, thí sinh trả lời các lời nhắc bằng âm thanh và hình ảnh, và sẽ trả lời một vài câu hỏi khởi động để làm cho các em quen với việc tương tác với một nhân vật hoạt hình. Trong bài kiểm tra trên giấy, thí sinh sẽ làm bài kiểm tra với người kiểm tra. (Một người mà họ biết sẽ giới thiệu họ với giám khảo và giải thích điều gì sẽ xảy ra bằng ngôn ngữ của họ.)

Trong Phần 1, giám khảo chào đón thí sinh và hỏi tên của các em. Giám khảo đưa cho thí sinh một bức tranh. Giám khảo giữ một hình ảnh khác, tương tự nhưng có một số khác biệt. Giám khảo đọc một số câu về bức tranh họ có và thí sinh phải nhìn vào bức tranh của họ và nói nó khác nhau như thế nào. Phần 1 kiểm tra sự khác biệt, nói về màu sắc, kích thước, số lượng, vị trí, cách mọi người hoặc mọi thứ, mọi người đang làm gì, v.v.

Trong Phần 2, mỗi thí sinh và giám khảo đều có hai bức tranh giống nhau (ví dụ: hai phòng học khác nhau). Giám khảo có thông tin về một trong những bức tranh. Thí sinh có thông tin về những hình ảnh khác. Giám khảo hỏi thí sinh những câu hỏi về một bức tranh. Sau đó, thí sinh hỏi những câu hỏi tương tự về bức tranh khác. Phần 2 kiểm tra trả lời các câu hỏi với câu trả lời ngắn và đặt câu hỏi để nhận thông tin.

Trong Phần 3, giám khảo cho thấy năm bức tranh kể một câu chuyện và kể cho thí sinh về bức tranh đầu tiên. Thí sinh phải tiếp tục câu chuyện và mô tả bốn hình ảnh khác. Phần 3 kiểm tra sự hiểu biết về sự khởi đầu của một câu chuyện, tiếp tục một câu chuyện và mô tả hình ảnh.

Trong Phần 4, giám khảo hỏi thí sinh một số câu hỏi về bản thân (ví dụ: trường học, gia đình, sinh nhật, sở thích hoặc ngày lễ). Phần 4 kiểm tra sự hiểu biết và trả lời các câu hỏi cá nhân.

Cấu Trúc Bài Thi Flyers Cambridge A2, Sách Ôn Và Cách Luyện Thi Dễ Dàng

2. Các phần thi chính trong bài thi A2 Flyers Cambridge

Bài thi A2 Flyers bao gồm 3 bài thi riêng biệt: Listening (nghe), Reading & Writing (đọc và viết), Speaking (nói). Tổng thời gian thi là khoảng 1 giờ 14 phút. Cụ thể như sau:

a, Listening (Nghe)

Thời gian: 25 phút

Số câu hỏi: 5 phần/ 25 câu hỏi

Tổng số khiên: 5 khiên

Tips khi làm bài:

Đánh giá: Phần này kiểm tra khả năng nghe tên và mô tả của Thí sinh.

Tips khi làm bài:

Đánh giá: Phần này kiểm tra khả năng nghe tên, cách viết và thông tin khác.

Tips khi làm bài:

Thí sinh cần đọc kỹ câu hỏi giới thiệu ở đầu bài để hiểu bối cảnh và hướng dẫn của bài nghe. Điều này sẽ giúp thí sinh hiểu rõ yêu cầu của đề bài.

Khuyến khích thí sinh chú ý lắng nghe cuộc hội thoại và hiểu chính xác những gì được nói đến. Có hai hình ảnh sẽ được nhắc đến trong cuộc đối thoại nhưng không phải là đáp án đúng, do vậy thí sinh không nên cho lựa chọn ngay đáp án đầu tiên được nhắc đến trong cuộc hội thoại mà phải hiểu chính xác nội dung để lựa chọn đáp án.

Đánh giá: Phần này kiểm tra khả năng nghe các từ, tên và thông tin chi tiết.

Tips khi làm bài:

Phần này của bài tập trung vào việc kiểm tra ngữ pháp và từ vựng ở mức độ A2 Flyers. Thí sinh cần luyện tập thật kỹ các cấu trúc và từ vựng được liệt kê trong mức độ này để làm tốt bài thi.

Điều quan trọng mà các thí sinh cần chú ý là phải lắng nghe toàn bộ cuộc đối thoại trước khi chọn câu trả lời. Đáp án chính xác của từng câu hỏi có thể được đề cập đến ở bất cứ phần nào trong cuộc hội thoại, chứ không nhất thiết là phải đề cập cuối cùng.

Đánh giá: Phần này kiểm tra khả năng lắng nghe thông tin cụ thể của Thí sinh trong các tình huống khác nhau.

Tips khi làm bài:

Trong Phần 5, Thí sinh sẽ phải tô màu các phần khác nhau và viết hai từ vào chỗ trống chỉ ra. Thí sinh cần thể hiện được là mình hiểu các hướng dẫn một cách chính xác. Vì vậy, thí sinh chỉ nên tô màu và viết đúng những gì đề bài yêu cầu, không làm những gì mà Thí sinh không được yêu cầu làm.

Thí sinh cần chú ý, trong bức tranh sẽ bao gồm các đồ vật hoặc nhân vật giống nhau hoặc gần giống nhau. Thí sinh cần luyện tập để nghe và hiểu cụ thể các chỉ dẫn, xác định đúng các vị trí trên bức tranh, xác định đúng màu sắc cần tô, và các chữ để viết lên tranh một cách chính xác.

Đánh giá: Phần này kiểm tra khả năng nghe từ, màu sắc và thông tin cụ thể.

b, Reading & Writing (đọc và viết)

Số câu hỏi: 7 phần/ 44 câu hỏi

Tổng số khiên: 5 khiên

Tips khi làm bài:

Đánh giá: Phần này kiểm tra khả năng ghép các từ với mô tả nghĩa của từ.

Tips khi làm bài:

Thí sinh cần chú ý đọc tất cả các đáp án trước khi chọn đáp án. Ban đầu thí sinh có thể cảm thấy có nhiều hơn một đáp án đúng, thí sinh cần xem xét kỹ tình huống hộ thoại được cho để chọn được câu trả lời chính xác nhất.

Thí sinh cần luyện tập tìm các câu trả lời thích hợp trong 1 cuộc hội thoại thông thường, không chỉ là câu trả lời cho các câu hỏi, mà còn là cách đáp lại khi người nói thứ 1 đưa ra một nhận định nào đó.

Thí sinh có thể dự đoán trước câu trả lời dựa trước khi nhìn vào các đáp án.

Thí sinh cần dành thời gian xem xét các từ nào trong câu phản hồi trả lời lại cho câu của người thứ nhất, để lựa chọn được đáp án đúng nhất.

Đánh giá: Phần này kiểm tra kiến thức của Thí sinh về ngôn ngữ chức năng.

Tips khi làm bài:

Đánh giá: Phần này kiểm tra khả năng đọc thông tin cụ thể chọn ý chính.

Tips khi làm bài:

Đánh giá: Phần này kiểm tra khả năng đọc và hiểu của Thí sinh với 1 bản văn cho sẵn và cũng kiểm tra kiến thức từ vựng và ngữ pháp của Thí sinh.

Tips khi làm bài:

Đánh giá: Phần này kiểm tra khả năng đọc và hiểu một câu chuyện, cũng như kiểm tra khả năng tìm các từ và cụm từ khác nhau với ý nghĩa tương tự nhau.

Tips khi làm bài:

Thí sinh luyện tập sử dụng các cụm từ (collocation) phổ biến như ask a question, do some homework v.v.

Thí sinh nên đọc toàn bộ văn bản để hiểu hơn về nội dung của văn bản trước khi tìm từ để điền vào chỗ trống.

Như với tất cả các bài điền vào chỗ trống, thí sinh nên luyện tập chọn các từ phù hợp với văn bản cả về mặt từ vựng và ngữ pháp. Hãy chắc chắn rằng đáp án không chỉ phù hợp với câu ngay trước hay câu sau chỗ trống. Việc lựa chọn một câu trả lời đúng có thể phụ thuộc vào nội dung được đề cập đến ở đầu hay cuối văn bản.

Thí sinh nên tự chỉnh sửa, đảm bảo đọc lại toàn bộ văn bản để kiểm tra câu trả lời của mình.

Đánh giá: Phần này kiểm tra khả năng đọc và hiểu một đoạn ngắn của Thí sinh và để tạo ra các từ thích hợp hoàn thành mỗi khoảng trống. Kiểm tra kiến thức về cả cấu trúc và từ vựng, bao gồm cả các cụm từ và các câu cố định.

Tips khi làm bài:

Thí sinh nên viết nhiều hơn 20 từ, nhưng không nên viết quá dài. Việc viết nhiều hơn có nghĩa là thí sinh có nhiều khả năng mắc lỗi nhiều hơn. Thí sinh có thể viết bên dưới các dòng đã cho nếu cần, nhưng nên chú ý chất lượng hơn số lượng.

Thí sinh nên dành thời gian xem các bức tranh trước để hiểu câu chuyện. Sau đó, nên viết một hoặc hai câu về từng bức ảnh và xem xét cách chúng kết nối các sự kiện xảy ra trong hình 1 với những gì xảy ra trong hình 2 và 3.

Thí sinh có thể viết câu chuyện của mình bằng thì quá khứ. Ví dụ: An astronaut arrived on a strange planet. He talked to an alien. Ngoài ra, họ có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để mô tả bức tranh. Ví dụ: An astronaut is arriving on a strange planet. He is talking to an alien.

Thí sinh nên kiểm tra lại các câu của mình một cách cẩn thận sau khi viết xong. Nếu muốn sửa bài, các bạn cũng nên làm sạch sẽ và gọn gàng càng tốt.

Có tổng cộng 5 điểm cho phần này.

Đánh giá: Phần này kiểm tra kỹ năng viết và khả năng truyền tải ý nghĩa thông qua kỹ năng viết.

c, Speaking (Nói)

Thời gian: 7-9 phút

Số câu hỏi: 4 phần

Tổng số khiên: 5 khiên

Giám khảo chào thí sinh và hỏi tên, họ và tuổi.

Giám khảo đưa cho thí sinh thấy hai bức tranh tương tự nhau nhưng có một số khác biệt. Giám khảo đọc về hình ảnh của giám khảo. Thí sinh phải nhìn ở bức tranh của mình, xác định sáu điểm khác biệt.

Tips khi làm bài:

Thí sinh nên luyện nghe mô tả về một bức tranh (ví dụ: in my picture, there is a cake), liên hệ điều đó với một bức ảnh trước mặt và nhận xét về sự khác biệt: (In your picture,there are magazines.)

Đánh giá: Phần này kiểm tra việc hiểu các câu lệnh và phản hồi với sự khác biệt

Tips khi làm bài:

Thí sinh nên thực hành hỏi và trả lời câu hỏi. Ví dụ, trong Phần 2, họ sẽ có thể đặt câu hỏi đơn giản để hỏi thông tin về con người, sự vật và tình huống. Bao gồm thông tin về thời gian, địa điểm, tuổi tác, ngoại hình, v.v.

Thí sinh có thể đặt ‘question-word questions’ using “Who, What, When, Where, How old, How many, etc”. Ví dụ như: “What is the name of Robert’s favourite restaurant?”

Giám khảo cũng có thể đặt câu hỏi ‘Yes/No questions’, ví dụ: “Has Harry’s teacher got a car?”

Ngoài ra, họ cần cảm thấy thoải mái khi đặt câu hỏi với hai các lựa chọn. “Is the restaurant cheap or expensive?”

Đánh giá: Phần này kiểm tra khả năng trả lời và hình thành câu hỏi.

Tips khi làm bài:

Trước khi yêu cầu thí sinh kể câu chuyện, giám khảo nói, “Just look at the pictures first ‘. Khuyên thí sinh nên xem lần lượt từng hình để hiểu khái quát về câu chuyện trước khi bắt đầu nói. Tuy nhiên, không nên lo lắng nếu thí sinh không thể kể câu chuyện với hình ảnh. Hoàn toàn có thể chấp nhận được nếu chỉ nói vài lời về mỗi bức ảnh trong trình tự mà không phát triển các nhận xét này thành một câu chuyện. Giám khảo sẽ nhắc bằng cách đặt câu hỏi nếu Thí sinh cần giúp đỡ.

Các cấu trúc mà thí sinh sẽ cần thường xuyên nhất là there / are, the thì hiện tại của động từ be và have (got), can / can’t and must / mustn’t và thì hiện tại tiếp diễn của một số động từ hành động (đối với ví dụ: come, go, buy, put on, carry, open, laugh). Họ cũng có thể cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành hoặc going to. Nick and Anne are in the classroom. They are looking out the window.

Thí sinh cũng nên mô tả những cảm xúc đơn giản, ví dụ: The teacher is happy.

Đánh giá: Phần này kiểm tra mô tả các sự vật và sự kiện

Tips khi làm bài:

Đánh giá: Phần này kiểm tra sự hiểu biết và trả lời các câu hỏi cá nhân.

d, A2 Flyers có thang điểm như thế nào?

Tất cả thí sinh tham gia đều nhận được chứng chỉ mà không có đánh giá đạt hay không đạt. Trên chứng chỉ sẽ có biểu thị số khiên mà học sinh đó nhận được.

Chứng chỉ A2 Flyers là một cách tuyệt vời để biểu dương thành tích của trẻ, xây dựng sự tự tin và ghi nhận năng lực cá nhân của trẻ.

Một khiên biểu thị rằng thí sinh cần cố gắng hơn để cải thiện. Nếu đặt 5 khiên thì thí sinh đã làm bài đúng hầu hết các câu hỏi.

Nếu thí sinh đạt 4 đến 5 khiên ở mỗi kĩ năng thì thí sinh đó đã sẵn sàng để chuẩn bị cho kỳ thi cao hơn là A2 Key for Schools.

Từ 01/09/2010, tất cả các thí sinh tham gia ngoài giấy chứng nhận sẽ nhận được 1 Phiếu kết quả bao gồm: số khiên của bài kiểm tra, điểm mạnh và điều cần cải thiện.

Ví dụ về 1 Phiếu kết quả của đề thi Flyers Cambridge:

591846-english-flyers-sample-statement-of-results

3, Các tài liệu luyện thi

a, Fun for Flyers

b, Story Fun 5, 6

c, A2 Flyers 3 – Practice tests

d, Kid’s box, Power Up, A2 Flyers Mini Trainer,…

a, Lịch thi A2 Flyers

Các trung tâm khác nhau có thể tổ chức các ngày khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu và điều kiện của địa phương. Để biết khi nào có thể tham gia kỳ thi A2 Flyers, hãy liên hệ với trung tâm mà bạn dự định đăng ký thi. Thí làm bài kiểm tra trong quá trình năm ngày. Bài thi Nghe luôn thi trước bài Đọc và Viết.

b, Nơi đăng ký thi A2 Flyers

Bước 1 – Tìm trung tâm tổ chức thi. Bước 2 – Liên hệ với trung tâm tổ chức thi.

Họ sẽ hướng dẫn cho bạn cách thức đăng kí thi, lệ phí thi và các khóa luyện thi tại khu vực bạn sinh sống.

Bước 3 – Lựa chọn thời gian và cách thức thi.

Các ngày thi được lên lịch sẵn trong suốt cả năm.

Nhiều kỳ thi cho phép bạn lựa chọn làm bài thi trên máy tính hoặc trên giấy.

Nếu chưa biết rõ trình độ tiếng Anh của con, hoặc con chưa hề có kinh nghiệm làm bài test nhiều phần, ba mẹ đừng bỏ lỡ:

Nguồn: chúng tôi