Đề Cương Học Phần Quản Trị Bán Hàng Có Đáp Án Tmu

--- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Tự Chủ: Học Phí Tăng, Chất Lượng Có Song Hành?
  • Tuyển Sinh 2022 Của Ufm Có Gì Mới?
  • Bộ Môn Quản Trị Kinh Doanh
  • Đánh Giá Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa Học
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa Học Có Đáp Án
  • 1. Khái niệm và vai trò của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp. Nêu các hình thức bán hàng.

    2. Khái niệm và vai trò của quản trị bán hàng trong doanh nghiệp

    3. Mối quan hệ của quản trị bán hàng với lĩnh vực quản trị khác trong DN

    4. Quy trình bán hàng của doanh nghiệp

    5. Khái niệm Kế hoạch bán hàng của DN. Các nội dung của Kế hoạch bán hàng

    6. Khái niệm, căn cứ dự báo bán hàng

    7. Các phương pháp dự báo bán hàng

    8. Khái niệm mục tiêu bán hàng. Trình bày các căn cứ xây dựng mục tiêu bán hàng

    9. Lý do DN phải xác định các hoạt động và chương trình bán hàng trong xây dựng kế hoạch bán hàng. Các nội dung chủ yếu của một chương trình bán hàng

    10. Nội dung của ngân sách bán hàng

    11. Khái niệm mạng lưới bán hàng. Hãy trình bày các đặc điểm, sơ đồ tổng quát và ưu nhược điểm của mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý

    12. Khái niệm mạng lưới bán hàng. Hãy trình bày các đặc điểm, sơ đồ tổng quát và ưu nhược điểm của mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng theo sản phẩm

    13. . Khái niệm mạng lưới bán hàng. Hãy trình bày các đặc điểm, sơ đồ tổng quát và ưu nhược điểm của mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng theo khách hàng

    14. Các căn cứ lựa chọn cơ cấu tổ chức mạng lưới bán hàng Bên Trong DN.

    15. Các căn cứ lựa chọn cơ cấu tổ chức mạng lưới bán hàng Bên Ngoài DN.

    16. Khái niệm điểm và tuyến bán hàng

    17. Căn cứ để lựa chọn điểm và ttuyến bán hàng của DN

    18. Khái niệm, vai trò của lực lượng bán hàng trong DN

    19. Phân biệt lực lượng bán hàng thuộc biên chế và không thuộc biên chế của DN

    20. Tiêu chuẩn công việc của lực lượng của LLBH

    21. Khái niệm và căn cứ xác định quy mô lực lượng bán hàng

    22. Khái niệm định mức bán hàng cho lực lượng bán hàng. Lý do DN phải xác định định mức bán hàng cho lực lượng này

    23. Các loại định mức bán hàng

    24. Các tiêu chuẩn tuyển dụng nhà quản trị bán hàng của DN. Phân biệt sự khác nhau về tiêu chuẩn kiến thức khi tuyển dụng nhà quản trị và NVBH

    25. Khái niệm và vai trò của đào tạo LLBH

    26. Các phương pháp đào tạo lực lượng bán hàng

    27. Vai trò của đãi ngộ LLBH. Các biện pháp đãi ngộ LLBH

    28. Khái niệm kiểm soát bán hàng. Lý do DN phải kiểm soát hoạt động bán hàng

    29. Khái niệm tiêu chuẩn kiểm soát bán hàng. Các loại tiêu chuẩn để kiểm soát hoạt động bán hàng của DN?

    30. Lý do phải đo lường kết quả hoạt động bán hàng trong công tác kiểm soát hoạt động bán hàng. DN có thể sử dụng các công cụ nào để đo lường kết quả hoạt động bán hàng

    31. Lý do phải đánh giá mức độ hoàn thành công việc của LLBH trong kiểm soát bán hàng của DN. Các phương pháp đánh giá

    32. Quy trình đánh giá mức độ hoàn thành công việc của LLBH

    33. Các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành của LLBH

    34. Khái niệm khuyến mãi bán hàng. Lý do DN phải khuyến mãi bán hàng

    35. Các hình thức khuyến mãi bán hàng

    36. Để xây dựng các ý tưởng khuyến mãi DN cần phải phân tích các yếu tố nào?

    37. Ưu, nhược điểm của các DN thực hiện khuyến mãi theo hình thức tự tổ chức và thuê ngoài

    38. Các lợi ích của tổ chức dịch vụ sau bán (hậu mãi). Các mô hình tổ chức dịch vụ sau bán chủ yếu của DN

    39. Khái niệm và tầm quan trọng của dịch vụ sau bán

    40. Các loại dịch vụ hậu mãi phổ biến của DN

    1. Hãy thiết kế các điểm và tuyến bán hàng tại một khu vực thị trường cụ thể cho sản phẩm cụ thể: Các cửa hàng, các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại

    2. Nêu các chức danh bán hàng cần thiết và mô tả công việc của một trong các chức danh đó

    3. Ưu nhược điểm của các phương pháp đào tạo LLBH và các hướng khắc phục

    4. Xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng và lập danh sách nhiệm vụ cụ thể cho vị trí NVBH cần tuyển ( Dựa vào Câu 24)

    5. Thiết kế chương trình tạo động lực cho NVBH của công ty. Ưu nhược điểm nếu công ty chỉ trả lương theo hình thức cố định

    6. Trình bày các nội dung cần đào tạo cho NVBH của một công ty cụ thể

    7. Xây dựng bảng đánh giá thành tích của NVBH:

    8. Các tiêu chuẩn và yêu cầu cụ thể của từng tiêu chuẩn để đánh giá NVBH của công ty cụ thể (Dựa vào câu 33)

    9. Các phương án giải quyết tình huống khi khách hàng khiếu nại

    Đáp án đề cương học phần quản trị bán hàng TMU

    1. Khái niệm và vai trò của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp. Nêu các hình thức bán hàng.

    * Khái niệm: Hoạt động bán hàng là hoạt động giao tiếp mà người bán khám phá nhu cầu hoặc làm phát sinh nhu cầu của đối tượng, đồng thời khảng định khả năng đáp ứng nhu cầu đó bằng những lợi ích sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu của cả người bán và người mua.

    – Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, là chức năng quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của DN nhất là DN thương mại

    – Bán hàng là khâu hoạt động tác nghiệp, nghiệp vụ cơ bản nhằm tạo ra kết quả cụ thể giúp DN đạt mục tiêu đề ra như doanh số, thị phần, lợi nhuận

    – Bán hàng là hoạt động tham gia trực tiếp giải quyết mối quan hệ giữa DN với khách hàng, là “bộ mặt” với khách hàng giúp DN nâng cao uy tín, lôi kéo, giữ chân khách hàng, nâng cao khả năng canh tranh.

    – Chi phối các hoạt động chức năng khác: sản xuất, marketing, tài chính…

    – thực hiện chiến lược kinh doanh của DN, tạo dựng sự vững chắc về thế và lwucj trên thị trường, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ lâu dài giữa DN với khách hàng.

     Bán hàng là tấm gương phản chiếu tính đúng đắn của kế hoạch, từ chiến lược, chính sách kinh doanh đến các chương trình hành động, kế hoạch chi tiết. Kết quả bán hàng là kết quả của một nỗ lực mang tính tổng hợp.

    – Theo quy mô bán hàng: Bán buôn, bán lẻ

    – Theo cách thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua internet, bán hàng qua hợp đồng.

    2. Khái niệm và vai trò của quản trị bán hàng trong doanh nghiệp

    – QTBH: Là một lĩnh vực của quản trị tác nghiệp, với nội dung xây dựng kế hoạch bán hàng, tổ chức và kiểm soát bán hàng của DN.

    – Góp phần vào thực hiện mục tiêu kinh doanh của DN: tìm kiếm lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị phần, hoàn thành các trách nhiệm xã hội…

    – Góp phần vào việc xây dựng củng cố và phát triển mối quan hệ với khách hàng: nhà quản trị bán hàng và các đại diện bán hàng trở thành cầu nối cơ bản nhất giữa DN với khách hàng thông qua đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, chăm sóc, tôn trọng đảm bảo quyền lợi cho họ  yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của DN

    – Cùng với các hoạt động quản trị khác của DN: QT cung ứng hàng hóa, NVL; QT marketing; tài chính, chất lượng… góp phần tạo ra một hệ thống quản trị DN đồng bộ, thực hiện mục tiêu thống nhất trong đó mục tiêu bán hàng được coi là mấu chốt.

    – Đảm bảo cho việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu, kế hoạch bán hàng của DN

    – Đảm bảo lựa chọn, xây dựng và phát triển mạng lưới bán hàng phù hợp với mục tiêu kinh doanh và chiến lược của DN căn cứ vào các yếu tố từ môi trường bên trong và bên ngoài để tổ chức mạng lưới bán hàng hợp lý.

    – Đảm bảo cho việc xây dựng phát triển lực lượng bán hàng có chuyên môn, nghiệp vụ, kĩ năng, phẩm chất và động cơ làm việc để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    – Thông qua công tác kiểm soát bán hàng, quản trị bán hàng giúp DN nắm bắt và điều chỉnh các hoạt động bán hàng sát với biến động của môi trường kinh doanh

    3. Mối quan hệ của quản trị bán hàng với lĩnh vực quản trị khác trong DN

    Mặc dù không phải là hoạt động quản trị tác nghiệp giữ vai trò quan trọng như QTSX nhưng nó tạo điều kiện thuận lợi giúp DN giải quyết bài toán: Sản xuất cái gì? Bao nhiêu? Chất lượng, cơ cấu sản phẩm ra sao?… giúp QTSX đạt các mục tiêu về số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá cả sản phẩm, thời gian và tiến độ hoàn thành. Ngược lại, QTBH có đạt được mục tiêu về doanh số, số lượng khách hàng, chi phí, lợi nhuận hay không do QTSX có đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra hay không

    – Với quản trị cung ứng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

    Có mqh chặt chẽ nhất là đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và việc thực hiện mục tiêu quản trị bán hàng thông qua việc cung cấp đầy đủ, đúng thời điểm với chi phí thấp nhất các sản phẩm hàng hóa dịch vụ cho hoạt động bán. Ngược lại, QTBH với các mục tiêu bán hàng cụ thể sẽ quyết định mục tiêu và kế hoạch cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp theo nguyên tắc sản phẩm mà thị trường cần chứ không phải thứ mà DN có.

    Ngân sách bán hàng và quản trị ngân sách bán hàng có ảnh hưởng lớn đến ngân sách và công tác quản trị tài chính của Dn. Bởi: chi phí bán hàng là một khoản không nhỏ cần được kiểm soát chặt chẽ, đáp ứng đầy đủ và kịp thời để đảm bảo cho hoạt động bán hàng được tiến hành thuận lợi. Hiệu quả kinh tế tài chính DN- mục tiêu hàng đầu của công tác quản trị tài chính, cũng là mục tiêu cơ bản của công tác quản trị bán ảnh hưởng trục tiếp đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN QTBH phải coi trọng quản trị ngân sách bán hàng

    Rủi ro trong bán hàng luôn xuất hiện rất cao và dẫn đến hậu quả nghiêm trọng: mất khách, thu hẹp thị trường, giảm uy tín, nhà quản trị bán hàng rời bỏ DN. Nhà quản trị cần triển khai các kế hoạch, chương trình, phương án phòng ngừa, khắc phục Rủi ro một cách chủ động, tích cực nhất là trong công tác tổ chức bán, chăm sóc, thiết lập, giải quyết mqh với khách hàng, đối tác, đối thủ…  thiết lập mqh chặt chẽ giữa QTBH và QTRR

    Giữ vai trò vô cùng quan trọng. Bởi lực lượng bán hàng làm cầu nối giữa DN với khách hàng. Tổ chức lực lượng bán hàng là một nội dung cơ bản của QTNL. Vì vậy nhà quản trị bán hàng phải thực hiện công tác này theo đúng mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp của QTNL. Ngược lại, QTNL trong DN, nhất là DN thương mại dịch vụ sử dụng một lực lượng bán hàng lớn cần có sự quan tâm đến lực lượng này, nhằm xây dựng và phát triển một đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Luật Đất Đai
  • Đề Thi Môn Tội Phạm Học
  • Chuẩn Đầu Ra Ngành Quản Trị Nhân Lực Trường Đại Học Thương Mại
  • Tâm Lý Học Quản Trị Kinh Doanh
  • Đề Cương Học Phần Tâm Lý Quản Trị Kinh Doanh Có Đáp Án Và Các Học Liệu Tmu
  • Ngân Hàng Đề Thi Luật Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Bằng Lái Xe Máy A1
  • 8 Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Máy A1
  • Bản Mềm: Tuyển Tập 37 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2
  • Tổng Hợp Đề Thi Thử N5
  • Ví dụ: khoa luật Thương mại ở trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh tương ứng với khoa luật Kinh tế ở trường Đại học Luật Hà Nội.

    I – Tổ bộ môn Luật Thương mại

    1 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Chủ thể kinh doanh và phá sản

    2 – Tuyển tập đề thi môn Luật Đầu tư

    3 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Cạnh tranh và giải quyết tranh chấp thương mại

    4 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Thương mại hàng hóa và dịch vụ

    5 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Thương mại ASEAN

    6 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Nhượng quyền thương mại

    II – Tổ bộ môn Luật Tài chính – Ngân hàng

    7 – Tuyển tập đề thi môn Luật Chứng khoán và thị trường tiền tệ

    8 – Tuyển tập đề thi môn Luật Thuế

    9 – Tuyển tập đề thi môn Luật Ngân hàng

    10 – Tuyển tập đề thi môn Luật Ngân sách nhà nước

    11 – Tuyển tập đề thi môn Phân tích hoạt động kinh doanh

    III – Tổ bộ môn Luật Đất đai – Môi trường

    12 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Kinh doanh bất động sản

    13 – Tuyển tập đề thi môn Luật Đất đai

    14 – Tuyển tập đề thi môn Luật Môi trường

    15 – Tuyển tập đề thi môn Y tế và kiểm dịch

    16 – Tuyển tập đề thi môn Y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm

    I – Tổ bộ môn Luật Dân sự – Sở hữu trí tuệ

    1 – Tuyển tập đề thi môn An sinh xã hội

    2 – Tuyển tập đề thi môn Luật Dân sự 1 – Lý luận chung về Luật Dân sự

    3 – Tuyển tập đề thi môn Luật Dân sự 2 – Tài sản, quyền sở hữu và quyền thừa kế

    4 – Tuyển tập đề thi môn Luật Dân sự 3 – Luật Hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

    5 – Tuyển tập đề thi môn Hợp đồng dân sự thông dụng

    6 – Tuyển tập đề thi môn Kỹ năng soạn thảo, đàm phán và ký kết hợp đồng

    7 – Tuyển tập đề thi môn Kỹ năng hành nghề tư vấn pháp luật

    8 – Tuyển tập đề thi môn Kỹ năng thực hành pháp luật

    9 – Tuyển tập đề thi môn Giao dịch dân sự về nhà ở

    10 – Tuyển tập đề thi môn Công tác pháp chế trong doanh nghiệp

    11 – Tuyển tập đề thi môn Luật sở hữu trí tuệ

    II – Tổ bộ môn Luật Lao động

    12 – Tuyển tập đề thi môn Luật Lao động

    13 – Tuyển tập đề thi môn Áp dụng pháp luật lao động trong quản lý doanh nghiệp

    14 – Tuyển tập đề thi môn Tranh chấp và giải quyết tranh chấp lao động

    III – Tổ bộ môn Luật Tố tụng dân sự – Hôn nhân & gia đình

    15 – Tuyển tập đề thi môn Luật Tố tụng dân sự

    16 – Tuyển tập đề thi môn Thi hành án dân sự

    17 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Quyền nhân thân

    18 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình

    19 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình chuyên sâu

    C – Khoa luật Quốc tế I – Tổ bộ môn Công pháp quốc tế

    1 – Tuyển tập đề thi môn Công pháp quốc tế

    1a – Tuyển tập đề thi môn Luật Biển

    II – Tổ bộ môn Tư pháp quốc tế – Luật so sánh

    2 – Tuyển tập đề thi môn Tư pháp quốc tế

    3 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hàng không dân dụng quốc tế

    4 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hàng hải

    5 – Tuyển tập đề thi môn Luật quốc tế về sở hữu trí tuệ

    6 – Tuyển tập đề thi môn Luật so sánh

    III – Tổ bộ môn Luật Thương mại quốc tế

    7 – Tuyển tập đề thi môn Luật Thương mại quốc tế

    8 – Tuyển tập đề thi môn Kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế

    9 – Tuyển tập đề thi môn Chuyển giao công nghệ quốc tế

    D – Khoa luật Hành chính I – Tổ bộ môn Lý luận nhà nước và pháp luật

    1 – Tuyển tập đề thi môn Án lệ trong hệ thống pháp luật Việt Nam (Án lệ)

    2 – Tuyển tập đề thi môn Lý luận nhà nước và pháp luật

    II – Tổ bộ môn Luật Hiến pháp

    3 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hiến pháp

    4 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hiến pháp nước ngoài

    5 – Tuyển tập đề thi môn Giám sát Hiến pháp

    6 – Tuyển tập đề thi môn Bộ máy nhà nước

    III – Tổ bộ môn Luật Hành chính

    7 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hành chính

    8 – Tuyển tập đề thi môn Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính

    9 – Tuyển tập đề thi môn Thủ tục hành chính

    10 – Tuyển tập đề thi môn Công chứng – Luật sư

    9 – Tuyển tập đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật

    IV – Tổ bộ môn Luật Tố tụng Hành chính

    7 – Tuyển tập đề thi môn Luật Tố tụng Hành chính

    8 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về thanh tra, khiếu nại và tố cáo

    V – Tổ bộ môn Lịch sử nhà nước và pháp luật

    9 – Tuyển tập đề thi môn Lịch sử nhà nước và pháp luật

    E – Khoa luật Hình sự I – Tổ bộ môn Luật Hình sự

    1 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hình sự 1 – Phần chung

    2 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hình sự 2 – Phần các tội phạm

    3 – Tuyển tập đề thi môn Giám định pháp y

    4 – Tuyển tập đề thi môn Tâm thần học tư pháp

    5 – Tuyển tập đề thi môn Lý luận định tội

    II – Tổ bộ môn Luật Tố tụng Hình sự

    6 – Tuyển tập đề thi môn Luật Tố tụng Hình sự

    7 – Tuyển tập đề thi môn Thi hành án hình sự

    III – Tổ bộ môn Tội phạm học

    8 – Tuyển tập đề thi môn Tội phạm học

    9 – Tuyển tập đề thi môn Khoa học điều tra hình sự

    F – Khoa Khoa học cơ bản I – Tổ bộ môn Lý luận chính trị

    1 – Tuyển tập đề thi môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin HP1

    2 – Tuyển tập đề thi môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin HP2

    3 – Tuyển tập đề thi môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

    4 – Tuyển tập đề thi môn Tư tưởng Hồ Chí Minh

    II – Tổ bộ môn Tâm lý học – Xã hội học

    5 – Tuyển tập đề thi môn Tâm lý học đại cương

    6 – Tuyển tập đề thi môn Xã hội học đại cương

    III – Tổ bộ môn Văn hóa và Kỹ năng ngôn ngữ

    7 – Tuyển tập đề thi môn Lịch sử văn minh thế giới

    8 – Tuyển tập đề thi môn Kỹ năng nghiên cứu và lập luận

    9 – Tuyển tập đề thi môn Logic học

    IV – Tổ bộ môn Giáo dục thể chất – Giáo dục quốc phòng

    10 – Tuyển tập đề thi môn Giáo dục thể chất

    11 – Tuyển tập đề thi môn Giáo dục quốc phòng

    G – Khoa Quản trị luật

    1 – Tuyển tập đề thi môn Kế toán quản trị

    2 – Tuyển tập đề thi môn Lý thuyết tài chính tiền tệ

    3 – Tuyển tập đề thi môn Nghệ thuật lãnh đạo

    4 – Tuyển tập đề thi môn Nguyên lý quản trị

    5 – Tuyển tập đề thi môn Quản trị hành chánh văn phòng

    6 – Tuyển tập đề thi môn Quản trị học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark Về Với Vùng Dịch
  • Cơ Hội Việc Làm Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark
  • Học Nhanh Đại Học Dược Ở Cà Mau
  • Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Vănthông Báo Tuyển Sinh 2022
  • Đại Học Kh Xh Và Nv
  • Qua Pháp Định Cư Bán Gấp Căn Nhà Đường Hương Lọ 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Bắt Buộc Khi Định Cư Mỹ Theo Diện Kết Hôn
  • Một Số Quyền Lợi Định Cư Tại Pháp
  • Định Cư Châu Âu Lấy Thẻ Xanh Dễ Dàng Ở Pháp 2022
  • Cập Nhật Chương Trình: Đầu Tư Định Cư Tại Pháp
  • Nhập Quốc Tịch Pháp Và Định Cư Tại Những Thành Phố Lý Tưởng
  • Đây là website có trả phí. Bạn phải

    trả phí để có tài khoản

    đăng nhập lấy số điện thoại liên hệ.

    Qua Pháp định cư bán gấp căn nhà đường Hương Lọ 2

    Cuối năm nay vợ chồng tôi sang Pháp ở định cư chung với con trai tôi nó bảo lãnh 2 vợ chồng sang để tiền bề chăm sóc nên tôi muốn bán lại căn nhà đang ở mặt tiền hẻm đường Hương Lộ 2

    Nhà xây hồi cuối 2022 vợ chồng tôi ở tới giờ vẫn còn mới,nằm trong khu vực an ninh tốt mấy anh chị hàng xóm thân thiện hết mức gần chợ với trường học bệnh viện này kia nên cần gì cũng có hết

    Diện tích nhà 48m2 hiện tại 1 trệt 1 lầu có thể lên tấm được nữa có 2 phòng ngù 2 toilet, trên lầu có cái ban công gió lùa vô mát mẻ mặt tiền hẻm 4,8 mét nên xe ra vào thoải mái không vướng víu gì

    Sổ hồng nhà tôi đứng tên mua đi công chứng luôn trong ngày

    Giá tôi bán 1 tỷ 115 triệu có gì tôi tặng lại ít nội thất cho khách thiện chí luôn chứ không mang theo qua Pháp được ai mua gọi điện cho tôi

    NGUYÊN BẢN:

    Nhà xây hồi cuối 2022 vợ chồng tôi ở tới giờ vẫn còn mới,nằm trong khu vực an ninh tốt mấy anh chị hàng xóm thân thiện hết mức gần chợ với trường học bệnh viện này kia nên cần gì cũng có hết

    Diện tích nhà 48m2 hiện tại 1 trệt 1 lầu có thể lên tấm được nữa có 2 phòng ngù 2 toilet, trên lầu có cái ban công gió lùa vô mát mẻ mặt tiền hẻm 4,8 mét nên xe ra vào thoải mái không vướng víu gì

    Nhà dài 12 mét

    Sổ hồng nhà tôi đứng tên mua đi công chứng luôn trong ngày

    Giá tôi bán 1 tỷ 115 triệu có gì tôi tặng lại ít nội thất cho khách thiện chí luôn chứ không mang theo qua Pháp được ai mua gọi điện cho tôi

    Nhà ở

    4 phút trước

    Cần bán

    1115000000

    Phường Bình Trị Đông A

    Quận Bình Tân

    Tp Hồ Chí Minh

    00000078904

    1

    1,115 tỷ

    4 phút trước

    Tin bạn đang xem là tin cũ được đăng tải trên mạng do chúng tôi tìm kiếm được. Để cập nhật nhiều tin mới xin hãy mua tài khoản người dùng. Chi tiết xin xem mục Báo giá Thanh toán.

    SANCHINHCHU.NET không chịu trách nhiệm nội dung người dùng đăng tải trên websites này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Bán Nhà Đất Quận Bình Tân Giá Rẻ Tháng 02/2021
  • Mua Bán Nhà Đất Quận 1 Giá Rẻ Tháng 02/2021
  • Điều Kiện Để Định Cư Ở Pháp 2022
  • Nơi Cư Trú Là Gì? Hiểu Đúng Về “cư Trú” Và “thường Trú”
  • Nên Định Cư Pháp Theo Diện Gì Là Tốt Nhất
  • Bổ Sung Ngành Nghề Bán Lẻ Hàng Hóa Mới Trong Cửa Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Mã Ngành Nghề Bán Lẻ Các Loại Hàng Hóa Qua Internet Được Mã Hóa Theo Hệ Thống Ngành Nghề Kinh Tế Việt Nam
  • Nhóm Mã Ngành Kinh Doanh Truyền Thông Và Thông Tin
  • 03 Điều Kiện Kinh Doanh Ngành Nghề In Ấn
  • Mã Ngành Nghề Bán Buôn Chuyên Doanh Khác Được Mã Hóa Theo Hệ Thống Ngành Nghề Kinh Tế Việt Nam
  • Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Dịch Vụ Karaoke
  • Hiện nay việc mở các cửa hàng bán lẻ hàng hóa chuyên doanh như máy ảnh, phim ảnh, hoa tươi cây cảnh, hạt giống, phân bón, mắt kính…đều là các xu thế của các nhà kinh doanh khi thực hiện đăng ký kinh doanh. Nếu doanh nghiệp nào chưa đăng ký kinh doanh ngành nghề này thì phải làm thủ tục bổ sung ngành nghề bán lẻ hàng hóa mới trong cửa hàng chuyên doanh, mã ngành nghề này được phân trong Hệ thống mã ngành nghề kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.

    Nhóm mã ngành nghề bán lẻ hàng hóa mới trong cửa hàng chuyên doanh bao gồm:

    4773: Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh, thiết bị quang học và thiết bị chính xác;

    – Bán lẻ kính đeo mắt, kể cả các hoạt động phục vụ cho việc bán lẻ kính mắt như đo độ cận, độ viễn, mài lắp kính;

    – Bán lẻ đồng hồ và đồ trang sức;

    – Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh, hạt giống, phân bón, động vật cảnh và thức ăn cho động vật cảnh;

    – Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ thờ cúng và hàng hóa phục vụ mục đích tín ngưỡng khác;

    – Bán lẻ tranh, tượng và các tác phẩm nghệ thuật khác mang tính thương mại;

    – Bán lẻ dầu hoả, bình gas, than, củi sử dụng làm nhiên liệu để đun nấu trong gia đình;

    – Bán lẻ hàng hóa sử dụng để lau chùi, quét dọn, làm vệ sinh như chổi, bàn chải, khăn lau…;

    – Bán lẻ súng, đạn loại dùng đi săn hoặc thể thao;

    – Bán lẻ tem và tiền kim khí;

    – Bán lẻ hàng hóa phi lương thực, thực phẩm chưa được phân vào nhóm nào.

    47731: Bán lẻ hoa, cây cảnh, cá cảnh, chim cảnh, vật nuôi cảnh trong các cửa hàng chuyên doanh

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh;

    – Bán lẻ hoa, cành lá trang trí nhân tạo;

    – Bán lẻ cá cảnh, chim cảnh, vật nuôi cảnh, thức ăn và đồ dùng cho vật nuôi cảnh

    – Bán lẻ phân bón, hạt, đất trồng cây cảnh.

    47732: Bán lẻ vàng, bạc, đá quí và đá bán quí, đồ trang sức trong các cửa hàng chuyên doanh

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ vàng, bạc, đá quí và đá bán quí;

    – Bán lẻ đồ trang sức bằng vàng, bạc, đá quí và đá bán quí.

    47733: Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ trong các cửa hàng chuyên doanh

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ hàng lưu niệm bằng sơn mài, trạm khắc: Tranh sơn mài, tranh khảm trai, hàng lưu niệm khác bằng sơn mài, khảm trai;

    – Bán lẻ hàng đan lát bằng tre, song mây, vật liệu tết, bện khác;

    – Bán lẻ hàng thủ công mỹ nghệ khác: Hàng lưu niệm bằng gỗ, sừng, đồi mồi, san hô…

    47734: Bán lẻ tranh, ảnh và các tác phẩm nghệ thuật khác (trừ đồ cổ) trong các cửa hàng chuyên doanh

    Nhóm này gồm: Bán lẻ tranh vẽ (trừ tranh sơn mài, trạm khảm), tranh in, ảnh, tượng, các tác phẩm nghệ thuật khác được sản xuất hàng loạt mang tính chất thương mại.

    Loại trừ: Đồ cổ được phân vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh).

    47735: Bán lẻ dầu hỏa, gas, than nhiên liệu dùng cho gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ dầu hỏa;

    – Bán lẻ bình gas;

    – Bán lẻ than, củi.

    47736: Bán lẻ đồng hồ, kính mắt trong các cửa hàng chuyên doanh

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ đồng hồ treo tường, đồng hồ để bàn, đồng hồ đeo tay và đồng hồ cá nhân khác;

    – Bán lẻ kính mắt: Kính cận, kính viễn, kính râm, kính chống bụi… kể cả hoạt động đo thị lực, mài, lắp kính phục vụ cho bán lẻ kính mắt.

    47737: Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh và vật liệu ảnh trong các cửa hàng chuyên doanh

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ máy ảnh;

    – Bán lẻ hàng hóa sử dụng cho máy ảnh như phim chụp ảnh, pin máy ảnh, thẻ nhớ…;

    – Bán lẻ vật liệu ảnh khác như giấy ảnh, hoá chất và vật liệu in, tráng ảnh… 47738: Bán lẻ xe đạp và phụ tùng trong các cửa hàng chuyên doanh

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ xe đạp, kể cả xe đạp điện;

    – Bán lẻ phụ tùng xe đạp, kể cả phụ tùng xe đạp điện.

    47739: Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ đồ thờ cúng và hàng hóa phục vụ mục đích tín ngưỡng khác;

    – Bán lẻ hàng hóa sử dụng để lau chùi, quét dọn, làm vệ sinh như chổi, bàn chải, khăn lau…;

    – Bán lẻ súng, đạn loại dùng đi săn hoặc thể thao;

    – Bán lẻ tem và tiền kim khí;

    – Bán lẻ hàng hóa phi lương thực, thực phẩm chưa được phân vào nhóm nào.

    4789: Bán lẻ hàng hoá khác lưu động hoặc tại chợ

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm, vật phẩm vệ sinh;

    – Bán lẻ thảm treo tường, thảm trải sàn, đệm, chăn, màn;

    – Bán lẻ sách, truyện, báo, tạp chí;

    – Bán lẻ trò chơi và đồ chơi;

    – Bán lẻ thiết bị, đồ dùng gia đình, hàng điện tử tiêu dùng;

    – Bán lẻ đĩa ghi âm thanh, hình ảnh;

    – Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý, đồ trang sức;

    – Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng;

    – Bán lẻ hàng hóa khác chưa được phân vào đâu.

    47891: Bán lẻ mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh lưu động hoặc tại chợ

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ nước hoa, nước thơm;

    – Bán lẻ mỹ phẩm: son, phấn, kem, chế phẩm trang điểm mắt và đồ dùng trang điểm khác;

    – Bán lẻ vật phẩm vệ sinh: Nước gội đầu, sữa tắm, khăn giấy thơm…

    47892: Bán lẻ hàng gốm sứ, thủy tinh lưu động hoặc tại chợ

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ;

    – Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng thủy tinh.

    Loại trừ: Bán lẻ hàng gốm, sứ, thủy tinh là đồ cổ được phân vào nhóm 47898 (Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng lưu động hoặc tại chợ).

    47893: Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh lưu động hoặc tại chợ

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh;

    – Bán lẻ hoa giả, cành lá giả để trang trí;

    – Bán lẻ phân bón.

    47894: Bán lẻ vàng, bạc, đá quí và đá bán quí, đồ trang sức lưu động hoặc tại chợ

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ vàng, bạc, đá quí và đá bán quí

    – Bán lẻ đồ trang sức bằng vàng, bạc, đá quí và đá bán quí.

    47895: Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ lưu động hoặc tại chợ

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ hàng lưu niệm bằng sơn mài, chạm khắc: tranh sơn mài, tranh khảm trai, hàng lưu niệm khác bằng sơn mài, khảm trai.

    – Bán lẻ hàng đan lát bằng tre, song mây, vật liệu tết bện khác.

    – Bán lẻ hàng thủ công mỹ nghệ khác: hàng lưu niệm bằng gỗ, sừng, đồi mồi, san hô…

    47896: Bán lẻ đồng hồ, kính mắt lưu động hoặc tại chợ

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ đồng hồ treo tường, đồng hồ để bàn, đồng hồ đeo tay và đồng hồ cá nhân khác.

    – Bán lẻ kính mắt: kính cận, kính viễn, kính râm, kính chống bụi…kể cả hoạt động đo thị lực, mài, lắp kính phục vụ cho bán lẻ kính mắt.

    47897: Bán lẻ xe đạp và phụ tùng lưu động hoặc tại chợ

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ xe đạp, kể cả xe đạp điện.

    – Bán lẻ phụ tùng xe đạp.

    47898: Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng lưu động hoặc tại chợ

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ quần áo (kể cả quần áo thể thao) đã qua sử dụng.

    – Bán lẻ đồ phụ trợ hàng may mặc: khăn quàng, găng tay,…đã qua sử dụng

    – Bán lẻ sách báo, truyện, tạp chí cũ, kể cả cho thuê.

    – Bán lẻ hàng đã qua sử dụng khác

    – Bán lẻ đồ cổ

    – Hoạt động của đấu giá viên.

    Loại trừ:

    – Bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác, loại đã qua sử dụng được phân vào nhóm 45120 (Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) và nhóm 45412 (Bán lẻ mô tô, xe máy).

    – Hoạt động đấu giá qua internet và đấu giá khác không ở cửa hàng (bán lẻ) được phân vào nhóm 47910 (Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet), và nhóm 47990 (Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu).

    – Hoạt động của cửa hàng cầm đồ được phân vào nhóm 64920 (Hoạt động cấp tín dụng khác).

    47899: Bán lẻ hàng hóa khác chưa được phân vào đâu, lưu động hoặc tại chợ

    Nhóm này gồm:

    – Bán lẻ động vật cảnh và thức ăn cho động vật cảnh;

    – Bán lẻ đồ thờ cúng, vàng mã và hàng hóa phục vụ mục đích tín ngưỡng khác;

    – Bán lẻ hàng hóa sử dụng để lau chùi, quét dọn, làm vệ sinh như chổi, bàn chải, khăn lau…;

    – Bán lẻ súng, đạn loại dùng đi săn hoặc thể thao;

    – Bán lẻ tem và tiền kim khí;

    – Bán lẻ hàng hóa phi lương thực, thực phẩm chưa được phân vào đâu.

    Các bước thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề bán lẻ hàng hóa mới trong cửa hàng chuyên doanh qua các bước sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung ngành nghề bán lẻ hàng hóa mới trong cửa hàng chuyên doanh bao gồm:

    + Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh;

    + Quyết định của Đại hội đồng cổ đông/ Hội đồng thành viên về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;

    + Bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông/ Hội đồng thành viên về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh

    + Văn bản uỷ quyền cho cá nhân (nếu không phải người đại diện theo pháp luật của Công ty) trực tiếp thực hiện xử lý hồ sơ, kèm theo bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu còn hiệu lực của người đó. Hoặc công ty có thể uỷ quyền cho đơn vị tư vấn thực hiện toàn bộ thủ

    Bước 2. Nộp hồ sơ bổ sung ngành nghề bán lẻ hàng hóa mới trong cửa hàng chuyên doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

     + Thời gian từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần: Sáng từ 7 giờ 30 phút  đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ đến 17 giờ. Thứ Bảy: Sáng từ 7 giờ 30 phút  đến 11 giờ 30 phút.

    +Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.

     +Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ  hoặc đăng ký nhận kết quả tại địa chỉ thông qua doanh nghiệp trả kết quả qua Bưu điện.

    Bước 3. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp bổ sung ngành nghề bán lẻ hàng hóa mới trong cửa hàng chuyên doanh 

    + Công ty phải nhanh chóng thực hiện thông báo thay đổi hay bổ sung ngành, nghề kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.

    Dịch vụ thủ tục bổ sung ngành nghề bán lẻ hàng hóa mới trong cửa hàng của công ty Nam Việt Luật:

    • Soạn hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh cho khách hàng.
    • Thực hiện thủ tục công bố thông tin thay đổi đăng ký kinh doanh sau thay đổi, bổ sung ngành nghề cho khách hàng, thủ tục cần lưu ý sau thay đổi đăng ký kinh doanh cho khách hàng
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Ngành Bán Lẻ Hàng Hóa Khác Mới Mã Hóa Theo Quyết Định Số 27/2018/qđ
  • Bổ Sung Thêm Mã Ngành Nghề Chế Biến, Bảo Quản Thủy Sản
  • Quy Định Về Kinh Doanh Hải Sản Tươi Sống. Năm 2022
  • Mã Ngành Nghề Kinh Doanh Nhóm Ngành Khai Thác Thủy Sản
  • Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Thủy Sản
  • Mua Bán Căn Hộ Chung Cư Phường Định Công, Quận Hoàng Mai Tháng 02/2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Cho Thuê Chung Cư Phường Định Công, Quận Hoàng Mai Giá Rẻ Tháng 02/2021
  • Định Cư Châu Âu Diện Đầu Tư: Nhanh
  • Chương Trình Đầu Tư Lấy Quốc Tịch Châu Âu Của Nước Nào Rẻ Nhất?
  • Yêu Cầu Về Thị Thực Định Cư Mỹ Diện Đầu Tư Eb5
  • Tìm Hiểu Về Thủ Tục Định Cư Tại Singapore
  • 1. Xác định vị trí mua chung cư Phường Định Công, Quận Hoàng Mai

    Một vị trí tốt là khi dễ dàng di chuyển đến các nơi khác, phục vụ nhu cầu di chuyển của gia đình: gần công ty đi làm, gần trường đi học, đi chợ, mua sắm,…Thật khó để chọn được căn hộ dưới 1 tỷ đồng ở vị trí trung tâm. Điều bạn cần làm là cân đối tài chính để chọn mua căn hộ Phường Định Công, Quận Hoàng Mai phù hợp. Chú ý đến lưu lượng giao thông quanh khu chung cư, nhất là vào thời gian cao điểm.

    2. Kiểm tra tính pháp lý khi mua căn hộ Phường Định Công, Quận Hoàng Mai

    Nếu mua căn hộ Phường Định Công, Quận Hoàng Mai đang trong giai đoạn xây dựng và hoàn thiện thì cần kiểm tra giấy tờ pháp lý đầy đủ trước khi quyết định đặt mua, bao gồm:

    – Giấy phép kinh doanh của chủ đầu tư

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định cấp đất, cho thuê đất cho chủ dự án

    – Giấy phép xây dựng

    – Văn bản chấp thuận đầu tư (Theo Điều 9 Nghị định 99/2015/NĐ-CP)

    – Biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng dự án

    – Nghĩa vụ tài chính chủ đầu tư

    – Sổ hồng

    3. Tìm hiểu về chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng

    Năng lực, uy tín của chủ đầu tư cũng là yếu tố quan trọng để bạn cân nhắc việc có chọn mua căn hộ chung cư Phường Định Công, Quận Hoàng Mai đó hay không. Giấy phép đầu tư và xây dựng của dự án cũng là một trong số những điều bạn cần quan tâm khi mua bán căn hộ Phường Định Công, Quận Hoàng Mai.

    4. Đánh giá tiện ích nội khu, ngoại khu

    Hầu hết các căn hộ chung cư Phường Định Công, Quận Hoàng Mai hiện nay khi xây dựng đều chú trọng cải thiện các tiện ích nội khu và ngoại khu. Những tiện ích ngoại khu có thể cân nhắc trong dự án như: trường học, bệnh viện, siêu thị, công viên, trung tâm thương mại, lối di chuyển giữa các block trong chung cư, hệ thống cây xanh…

    Cùng với đó, các tiện ích nội khu như độ rộng dãy hành lang, mật độ thang máy (trung bình vào khoảng 50 – 70 căn/thang), chất lượng vệ sinh khu dân cư,.. là những gạch đầu dòng lưu ý bạn cần cân nhắc thật kỹ lưỡng.

    5. Vấn đề an ninh: Để đảm bảo an toàn cho việc sinh hoạt lâu dài, các hệ thống phòng chống cháy nổ, hệ thống camera giám sát, hệ thống báo động,… cần được đảm bảo được duy trì xuyên suốt 24/24.

    6. Quan tâm nhiều đến khu vực gửi xe: có nhiều trường hợp chủ đầu tư “tiết kiệm” không gian phần bãi giữ xe khiến cư dân bất tiện trong vấn đề tìm chỗ để xe. Do đó, bạn cần tìm hiểu thêm thông tin về số chỗ giữ xe/căn hộ là bao nhiêu (tối đa bao nhiêu xe máy, xe ô tô) để đảm bảo thuận tiện cho việc di chuyển nhiều của gia đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cho Thuê Chung Cư Khu Đô Thị Mới Định Công Giá Rẻ T2/2021
  • Cho Thuê Chung Cư Đường Định Công, Hoàng Mai Giá Rẻ, Chính Chủ T2/2021
  • Cho Thuê Chung Cư Phường Định Công, Hoàng Mai Giá Rẻ, Chính Chủ T2/2021
  • Đầu Tư Vào Quốc Gia Nào Để Định Cư Mỹ Bằng Visa E2 Rẻ Nhất?
  • Mua Sữa Tươi Rẻ Nhất Ở Đâu Tại Úc?
  • Mua Bán Nhà Ở/căn Hộ, Đất Tái Định Cư Và Rủi Ro Pháp Lý?

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Để Việt Kiều Mua Nhà Tại Việt Nam
  • Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài Có Được Mua Nhà Ở Trong Các Dự Án Tại Việt Nam
  • Kết Hôn – Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Pháp
  • Trung Tam Tu Van Quoc Te
  • Hãng Luật Quốc Tế Skt – Công Ty Tư Vấn Định Cư Nước Ngoài Uy Tín
  • Trong quá trình phát triển kinh tế, thay đổi về quy hoạch sử dụng đất, các khu vực đất nông thôn, đất nông nghiệp, rừng trồng được thay thế bằng các khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng giao thông, trung tâm thương mại, đô thị mới, …. Mỗi dự án được triển khai kèm theo đó là vấn đề an sinh xã hội được đặt ra, theo đó khi thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư, chủ đầu tư và chính quyền phải thực hiện các phương án đền bù tái định cư (“Nhà, Đất Tái Định Cư”) cho người dân.’

    Khi hoàn tất các giao dịch trên, các bên “ngầm” hiểu với nhau rằng việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với Nhà Ở/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được hoàn tất. Bên Nhận Chuyển Nhượng mặc nhiên được sử dụng, tôn tạo, xây dựng, cư trú hoặc sử dụng với mục đích khác đối với Nhà Ở/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư.

    Tuy nhiên, vấn đề đặt ra rằng, các giao dịch chuyển nhượng Nhà Ở/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư khi chưa được cấp Giấy chứng nhận như nêu trên có hiệu lực và những rủi ro pháp lý tiềm ẩn?

    Về nguyên tắc, người sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đất đai đã được cấp Giấy chứng nhận và người sở hữu Nhà Ở/Căn Hộ tái định cư cũng chỉ được chuyển nhượng khi Nhà Ở/Căn Hộ được cấp Giấy chứng nhận. Hợp Đồng Chuyển Nhượng QSDĐ, QSHNO phải được công chứng hoặc chứng thực tại các văn phòng công chứng có thẩm quyền theo quy định pháp luật. Điểm a, khoản 1, Điều 188 Luật Đất đai 2013: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận,…”.

    Điểm a, khoản 3, Điều 167 Luật Đất đai 2013.

    Điều 131, Bộ luật Dân sự 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Cư Trú (Sửa Đổi) Vừa Được Quốc Hội Biểu Quyết Thông Qua Và Sẽ Có Hiệu Lực Thi Hành Từ Ngày 01
  • Nên Định Cư Pháp Theo Diện Gì Là Tốt Nhất – Chiphiduhocphap.top
  • Nơi Cư Trú Đặc Biệt Được Phép Cho Người Nước Ngoài Bị Buộc Phải Trục Xuất Là Gì?
  • Nhập Cư Bất Hợp Pháp Tại Mỹ
  • Xin Visa Đoàn Tụ Pháp
  • Đề Cương Học Phần Kiểm Toán Căn Bản Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cpa Môn Kiểm Toán Từ Năm 2022 Đến 2022, Chứng Chỉ Kế Toán, Kiểm Toán
  • Đề Cương Học Phần Kinh Tế Công Cộng Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Đề Thi Pháp Luật Kinh Doanh Bất Động Sản
  • Những Thay Đổi Chi Tiết Của Đề Thi Toeic Format Mới
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Ktl Về Số Liệu, Mô Hình, Giải Thích, Dạng Hàm
  • NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP

    HỌC PHẦN: KIỂM TOÁN CĂN BẢN

    NHÓM CÂU HỎI 1:

    Câu 1: Có ý kiến cho rằng: “ Hoạt động kiểm toán độc lập không có đóng góp gì cho sự tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân, cũng như sự thịnh vượng chung của xã hội bởi vì kiểm toán viên không tạo ra giá trị gia tăng mà chỉ đơn thuần kiểm tra những gì người khác đã làm ra”. Anh/chị đồng ý với ý kiến trên không? Tại sao?

    Câu 2: Có quan điểm cho rằng: “ Kiểm toán là hoạt động kiểm tra kế toán”. Anh/chị đưa ra nhận định về quan điểm trên.

    Câu 3: Anh chị có ý kiến nhận xét gì về nhận định sau: “ trách nhiệm của kiểm toán viên không chỉ là thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết, mà còn phải hoàn tất một số công việc kế toán và giải quyết các thủ tục về thuế của khách hàng”

    Câu  4: Cơ sở dẫn liệu là gì? Phân tích cơ sở dẫn liệu của khoản “phải trả nhà cung cấp”. Theo anh chị khi kiểm toán khoản mục này, ktv cần chú ý hơn đến các cơ sở dẫn liệu nào? Vì sao?

    Câu 5: Cơ sở dẫn liệu là gì? Phân tích cơ sở dẫn liệu của khoản “hàng tồn kho”. Theo anh chị khi kiểm toán khoản mục này, ktv cần chú ý hơn đến các cơ sở dẫn liệu nào? Vì sao?

    Câu 6: Cơ sở dẫn liệu là gì? Phân tích cơ sở dẫn liệu của khoản “nợ phải thu khách hàng”. Theo anh chị khi kiểm toán khoản mục này, ktv cần chú ý hơn đến các cơ sở dẫn liệu nào? Vì sao?

    Câu 7: Cơ sở dẫn liệu là gì? Phân tích cơ sở dẫn liệu của khoản “vay ngắn hạn”. Theo anh chị khi kiểm toán khoản mục này, ktv cần chú ý hơn đến các cơ sở dẫn liệu nào? Vì sao?

    Câu 8: KTV cần thu thập những bằng chứng kiểm toán nào để thỏa mãn cơ sở dẫn liệu hiện hữu và quyền của khoản mục “hàng tồn kho” trên Bảng cân đối kế toán? Nêu phương pháp để tu thập các bằng chứng này?

    Câu 9 : Kiểm toán viên cần thu thập những bằng chứng kiểm toán nào để thỏa mãn cơ sở dẫn liệu hiện hữu và quyền của khoản mục “ TSCĐHH” trên BCĐKT ? Nêu pp để thu thập các bằng chứng này ?

    Câu 10 : Kiểm toán viên cần thu thập những bằng chứng kiểm toán nào để thỏa mãn cơ sở dẫn liệu hiện hữu và quyền của khoản mục “ Tiền” trên BCĐKT ? Nêu pp để thu thập các bằng chứng này ?

    Câu 11 : Cơ sở dẫn liệu là gì ? Phân tích cơ sở dẫn liệu của khoản “TSCĐHH” theo ac , khi kiểm toán khoản mục này, ktv thường chú ý đến cơ sở dẫn liệu nào? Vì sao ?

    Câu 12 : AC hiểu thế nào về hoạt động kiểm soát trong KSNB ? Cho mỗi loại hđ kiểm soát 2 vd ?

    Câu 13 .Việc nghiên cứu, tìm  hiểu kiểm soát nội bộ của khách hàng có ảnh hưởng như thế nào đến công việc của kiểm toán viên?

    Câu 14. Kiểm soát nội bộ là gì? Việc đánh giá KSNB của khách hàng ảnh hưởng như thế nào đến công việc của KTV?

    Giống câu 13

    Câu 15. Anh /chị hiểu ntn về môi  trường KS trong KSNB? Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường kiểm soát? Lấy ví dụ minh họa cho một nhân tố cụ thể mà anh/chị đã nêu ở trên.

    Câu 16. Khi kiểm toán BCTC công ty A, KTV phát hiện thủ kho thông đồng với bên bán để nhập kho hàng hóa kém chất lượng so với hợp đồng.Theo anh /chị đây là dạng sai sót nào? Trách nhiệm của KTV trong trường hợp này?

    Câu17: Khi kiểm toán BCTC công ty A, kiểm toán viên phát hiện nhân viên kế toán dùng tiền của đơn vị cho vay cá nhân. Theo anh/chị đây là dạng sai sót gì? Trách nhiệm của kiểm toán viên trong trường hợp này?

    Câu 18: Có quan điểm cho rằng “Khi kiểm toán BCTC, kiểm toán viên không có trách nhiệm lập và trình bày BCTC, ngăn ngừa, phát hiện toàn bộ mọi sai sót của đơn vị”. Điều này có đúng hay không? Giải thích?

    Câu 20: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sai sót? Cho ví dụ minh họa.

    Câu 21: Phân biệt rủi ro tiềm tang, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Cho mỗi loại rủi ro trên 1 ví dụ minh họa tại một doanh nghiệp sản xuất?

    Câu 22: Các loại rủi ro trong kiểm toán? Ảnh hưởng của việc đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đối với việc xác định rủi ro phát hiện?

    Câu 23: (ai làm đi k nhỡ may vào thì sao?) Đánh giá của ktv về sai sót trọng yếu (rủi ro tiềm tàng và rủi ro phát hiện) ảnh hưởng ntn tới:

    Câu 25.trọng yếu là gì? Có ý kiến cho rằng “Khi xác định sai sót trọng yếu chỉ cần dựa vào quy mô không cần dựa vào bản chất.”đúng hay sai,dựa kiến thức của mình nêu quan điểm và giải thích

    Câu 26.trọng yếu là gì,mối quan hê giữa trọng yếu và rủi ro?trường hợp cố định mức trọng yếu giảm số lượng bằng chứng kiểm toán thì rủi ro tăng hay giảm ?giải thích

    Câu 27.trong các bằng chứng thu thập được,bằng chứng có độ tin cậy cao nhất?ac đánh giá như thế nào về độ tin cậy của bằng chứng phương pháp phỏng vấn

    Câu 28.Bằng chứng kiểm toán,?các nhân tố ảnh hưởng đến tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán,ví dụ minh hóạ

    Câu 29:  CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN. Để thoả mãn cơ sở dẫn liệu hiện hữu của khoản mục hàng tồn kho kiểm toán viên có thể sử dụng phương pháp thu thập bằng chứng:

    CÂU 30:CÁC PP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁn (NHƯ CÂU 29). ĐỂ THOẢ MÃN CƠ SỞ DẪN LIỆU HIỆN HỮU CỦA KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG, KTV CÓ THỂ SD PP THU THẬP BẰNG CHỨNG:

    Câu 31:Trong quá trình kiểm toán, ktv có nhất thiết phải sử dụng kỹ thuật kiểm tra chi tiết các quy chế kiểm soát trong phương pháp kiểm toán tuân thủ hay không? Tại sao? Nếu có thì ktv phải làm gì?

    Câu 32: Trình bày phương pháp kiểm toán tuân thủ? Phương pháp này đc áp dụng trong trường hợp nào?

    Câu 33: nêu khái niệm, đặc trưng của phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản. Trong điều kiện rủi ro kiểm soát được đánh giá là rất cao có ảnh hưởng ntn đến việc lựa chọn phương pháp kiểm toán và phạm vi áp dụng phương pháp kiểm toán của KTV? Giải thích

    Câu34: Tác dụng của kỹ thuật phân tích đánh giá tổng quát? Hãy trình bày hai kỹ thuật mà KTV sd khi kiểm toán khoản mục HTK trên BCTC?

    Câu 35: KTV An sau khi hoàn thành CV tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về KSNB của KH, An nhận thấy ko có điểm yếu quan trọng nào trong KSNB nên An quyết định ko áp dụng bất cứ thử nghiệm kiểm toán nào? A/c hãy nhận xét về cách làm của KTV An? Giải thích?

    Câu 36: tại sao phải lập kế hoạch kiểm toán? KTV cần làm gì trong giai đoạn lập kế hoạch?

    Câu 37 : Có ý kiến cho rằng: ” ý kiến chấp nhận toàn phần của kiểm toán viên về báo cáo tài chính của doanh nghiệp có nghĩa là mọi số liệu trên báo cáo tài chính là chính xác và không hề có sai sót”.Bằng kiến thức về kiểm toán đã học, anh/chị hãy đưa ra nhận định của mình về ý kiến trên.

    Câu 38 :Hãy nêu những điểm giống và khác nhau giữa báo cáo kiểm toán dạng không phải chấp nhận toàn phần loại ý kiến ” ngoại trừ” và ý kiến ” trái ngược ” Trả lời :

    Câu 39 : Kiểm toán viên nên xác định những loại sự kiện nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC trong quá trình thực hiện công việc kết thúc kiểm toán? Mỗi loại sự kiện đó cần được kiểm toán viên xử lý ntn?

    Câu 40 : có ý kiến cho rằng ” kiểm toán viên không có trách nhiệm xem xét các sự kiện phát sinh trước và sau năm tài chính được kiểm toán” .Quan điểm của anh/chị ntn về vấn đề trên? Giải thích?

    NHÓM CÂU HỎI 2

    Câu 1. Giả sử có năm loại hoạt động:  kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, dịch vụtư vấn quản lý, dịch vụ kế toán và có 3 loại kiểm toán: Kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhà nước và kiểm toán nội bộ. Hãy cho biết mỗi trường hợp sau sẽ   do loại kiểm toán nào tiến hành và thuộc loại hoạt động nào:

    Câu 2. Kiểm toán viên A đang kiểm toán BCTC tại công ty X, một công ty sản xuất hàng tiêu dùng. Trưởng  phòng  kế  toán  của  công  ty  X  cho  rằng  tất  cả  các  nhân  viên  kế  toán  hiện thời đều có trình độ  chuyên  môn  tốt  nên  không  cần  thiết  phải  kiểm  toán  bởi  kiểm  toán viên độc lập như vậy.  Theo anh /chị, mục tiêu của cuộc kiểm toán độc lập là gì? Nêu lợi ích mà kiểm toán viên độc lập mang lại cho đơn vịđược kiểm toán?

    Câu 3.  Trong  các  tình  huống  sau,  trong  tình  huống  nào  thì  kiểm  toán  viên  vi  phạm  yêu  cầu “độc lập”? Giải thích?

    Câu 4.  Kiểm  toán  viên  H  khi  kiểm  toán  BCTC  của công ty X đã phát hiện  ra  các  sai  phạm sau:

    Câu 5.  Tại công ty TH có một số thủ tục kiểm soát như sau:

    Câu 6. K đang kiểm toán BCTC công ty X cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/N. K đã phát hiện ra các sai sót sau:

    Câu 7.   Bạn được  giao  nhiệm  vụ  kiểm  toán  hàng  tồn  kho  của  công  ty  chuyên bán  buôn hàng mỹ  phẩm.  Công  ty  mua  sản  phẩm  của  các nhà  cung  cấp lớn, sau đó bán lại  cho  các  cửa hàng bán lẻ. Kho hàng của công ty được đặt ở nhiều nơi. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Việc ghi nhận tăng, giảm hàng tồn kho dựa trên chứng từ, hoá đơn nhập xuất. Việc kiểm kê hàng tồn kho được công ty thực hiện vào cuối năm tài chính. Công ty chưa tiến hành đánh giá HTK và lập  dự  phòng  giảm  giá  HTK. Anh/chị hãy cho biết rủi ro tiềm tàng của công ty và xác định thủ tục kiểm toán cần thiết?

    Câu 8. Trình bày các loại rủi ro kiểm toán. Cho biết loại rủi ro tương ứng với từng trường hợp sau:

    Câu 10. Khi kiểm toán BCTC công ty X cho niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/N, kiểm toán viên A đã thực hiện một số thủ tục kiểm toán sau:

    Câu 11.  Kiểm toán viên T đang lập kế hoạch  kiểm  toán  cho  một  DN  nhỏ kinh doanh đồ  gia dụng.  Nhà quản lý  doanh  nghiệp  kiêm  nhiệm  nhiều  công  việc  khác  nhau  nên  kiểm soát nội bộ  yếu. T đã quyết định rằng anh ta sẽ đánh giá rủi ro kiểm  soát ở  mức  tối đa và không giới hạn các thủ tục kiểm toán chi tiết ở bất cứ lĩnh vực nào. Trong tình huống này, liệu T có thể bỏ qua việc đánh giá kiểm soát nội bộ được không? Tại sao?

    63

    Câu 13.  Khi kiểm toán báo cáo tài chính của một doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc, kiểm toán viên đang băn khoăn về  số  liệu  của  khoản  mục hàng  tồn  kho  trên  Bảng cân đối  kếtoán? Theo anh/chị, kiểm toán viên cần phải làm gì để giải tỏa nghi ngờ  về   những sai sót trọng yếu của khoản mục này trên báo cáo tài chính?

    Câu 14. Kiểm toán viên đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần trong những trường hợp nào? Nếu công ty được  kiểm  toán  sử dụng phương  pháp  giá  thực  tế đích danh để đánh giá một  bộ phận hàng tồn kho, còn một phần khác công ty sử dụng phương pháp FIFO thì kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến dạng chấp nhận toàn phần hay không? Giải thích tại sao?

    NHÓM CÂU HỎI 3

    Bài 1:

    Bài 2: Cho một số chỉ tiêu KTV phân tích dựa trên BCTC. Yêu cầu sinh viên dựa vào số liệu phân tích, tính một số chỉ tiêu như: tỷ lệ lợi nhuận gộp, hệ số vòng quay hàng tồn kho, vòng quy nợ phải thu…

    CÂU 3: Công ty A đang kiểm toán tại một đơn vị khách hàng. Anh/ Chị là kiểm toán viên trong đoàn kiểm toán và thu thập được một số số liệu sau: LNTT= 300 triệu,

    Kiểm toán viên Anh phụ trách kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong BCTC của công ty A cho niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/N. Trong quá trình kiểm toán, KTV phát hiện những sai phạm sau:

    CÂU 4. Trong quá trình kiểm toán BCTC năm 31/12/N tại đơn vị công ty A  các tính huống sau:

     Đáp án đề cương học phần kiểm toán căn bản tmu

    NHÓM CÂU HỎI 1:

    Câu 1: Có ý kiến cho rằng: “ Hoạt động kiểm toán độc lập không có đóng góp gì cho sự tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân, cũng như sự thịnh vượng chung của xã hội bởi vì kiểm toán viên không tạo ra giá trị gia tăng mà chỉ đơn thuần kiểm tra những gì người khác đã làm ra”. Anh/chị đồng ý với ý kiến trên không? Tại sao?

    Trả lời: không đồng ý với ý kiến trên vì:

    – Về bản chất thì KTĐL giống như hoạt động dịch vụ tư vấn. Nghĩa là mình bỏ tiền ra để thuê họ về tìm ra cái sai của mình và họ bày ra cách xử lý, bày cách sửa cho đúng. Nhưng KTĐL hơn dịch vụ tư vấn ở chỗ là KTĐL còn đảm bảo và chịu trách nhiệm cho việc tư vấn của họ trước các cơ quan Nhà nước. Và việc đó cũng góp phần cho sự tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân (gián tiếp).

    – Trong các quan hệ kinh tế nhỏ có kiểm toán mà các doanh nghiệp đã tìm được tiếng nói chung đó là sự tin cậy lẫn nhau, sự thẳng thắn trung thực trình bày về tình hình tài chính của mình. Đó là yếu tố hết sức quan trọng để đánh giá, lựa chọn đối tác kinh danh. Đặc biệt là trong quan hệ hợp tác kinh doanh với nước ngoài, nếu nhà đầu tư nước ngoài muốn tìm hiểu về hoạt động kinh doanh và đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp trước khi đầu tư hợp tác kinh doanh thì chi phí cho một cuộc kiểm toán sẽ hiệu quả và rẻ hơn nhiều so với chi phí mà hai bên phải bỏ ra để đàm phán, tự chứng minh về khả năng tài chính của mình. Đồng thời ý kiến khách quan của kiểm toán luôn đáng tin cậy hơn. Ngay cả công ty có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập thì nhu cầu kiểm toán của các công ty này là tất yếu bởi yêu cầu quản lý của các đối tác nước ngoài, góp phần hoàn thiện môi trườn đầu tư và thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi kinh tế.

    – KTĐL là hoạt động dịch vụ và như vậy nó tạo ra giá trị cho nền kinh tế, góp phần nâng cao thu nhập quốc dân, nâng cao nguồn thu ngân sách. Hoạt động kiểm toán còn thu hút được một lượg lớn lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và đặc biệt là lực lượng chuyên gia tư vấn nước ngoài làm việc tại các cơ quan kiểm toán quốc tế. Lực lượng này đã truyền đạt nhiều kinh nghiệm quản lý kinh tế cho các doanh nghiệp, tổ chức cũng như các đồng nghiệp.

    Câu 2: Có quan điểm cho rằng: “ Kiểm toán là hoạt động kiểm tra kế toán”. Anh/chị đưa ra nhận định về quan điểm trên.

    Trả lời:

    – Kiểm tra kế toán: luôn đóng vai trò là chức năng của kế toán và không phải là hoạt động độc lập mà nằm ngay trong tất cả các quá trình của kế toán.

    Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, việc trung thực chính xác của thông tin, số liệu kế toán. Đơn vị kế toán phải chịu sự kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền và không quá một lần kiểm tra cùng một nội dung trong một năm. Việc kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    – Kiểm toán: là hoạt động độc lập và là một hoạt động kiểm tra bên ngoài đối với kế toán.

    Kiểm toán là một hoạt động kiểm tra đặc biệt nhằm xác minh tính trung thực cà hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo tài chính của tổ chức, có quan đơn vị, doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực và các quy định hiện hành. Công tác kiểm toán do cơ quan chuyên môn gồm các chuyên gia có trình độ nghiệp vụ thích hợp được pháp luật thừa nhận hoặc các công ty kiểm toán độc lập thực hiện. Tuỳ theo các loại hình kiểm toán mà việc thực hiện kiểm toán được thực hiện bằng mệnh lệnh hành chính hoặc các giao kết kinh tê, dân sự.

    – Như vậy ta thấy rằng không thể đánh đồng kiểm toán và kiểm tra kế toán vì hai nghiệp vụ trên phát sinh vào các thời điểm và nghiệp vụ khác nhau.

    Câu 3: Anh chị có ý kiến nhận xét gì về nhận định sau: “ trách nhiệm của kiểm toán viên không chỉ là thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết, mà còn phải hoàn tất một số công việc kế toán và giải quyết các thủ tục về thuế của khách hàng”

    Trả lời: Nhận xét trên là sai. Vì:

    Theo VAS 200: Trách nhiệm của KTV:

    Theo nghị định số 105/2004/NĐ-CP

    Điều 17:  Trong quá trình thực hiện công việc KTV không được can thiệp vào công việc của đơn vị đang được kiểm toán

    Công việc kế toán và giải quyết các thủ tục về thuế của khách hàng thuộc chuyên môn của kế toán đơn vị.

    Điều 4- khoản 4: bảo đảm tính độ lập về chuyên môn nghiệp vụ, lợi ích và tính trung thực, đúng PL, khách quan của hoạt động kiểm toán độc lập.

    Theo VAS trách nhiệm của Kiểm toán viên:

    + Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp lien quan đến việc tuân thủ các điều khoản của Pháp luật và các quy định có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác minh các số liệu và thuyết minh trọng yếu trên BCTC

    + Thực hiện các thủ tục kiểm toán cụ thể để phát hiện các sai sót,các hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định khác có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC

    + Ngoài ra còn thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán cho công ty

    Như vậy KTV chỉ có nhiệm vụ xác minh và bày tỏ ý kiến về mức độ trung thực,hợp lí của các bảng khai tài chính của công ty khách hàng.Còn việc điều chỉnh cho hợp lí cũng như giải quyết các thủ tục về thuế là việc của công ty KH.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Và Đáp Án Bài Thi Hkii, Môn Ngữ Văn 11, Năm Học 2022
  • Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp Neu. Đề 1 Có Lời Giải
  • Tải Sách Chinh Phục Đề Thi Hsk4 Phần Đọc
  • Tải Về Tổng Hợp Đề Thi Ôn Luyện Năng Lực Tiếng Nhật N5
  • Kiip Level 4 Test Samples Pdf
  • Luyện Thi Cao Học Ufm Đợt 2 Tháng 12/2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đh Thủ Dầu Một Năm 2022 (Full &)
  • Tuyển Sinh Đại Học Thủ Dầu Một Năm 2022
  • Trường Đại Học Thủ Dầu Một Tuyển Sinh 2022
  • Hệ Thống Tiêu Chí Giám Sát Và Đánh Giá Chất Lượng Qlgd
  • Trường Đại Học Văn Lang Công Bố Điểm Chuẩn Trúng Tuyển Thpt Quốc Gia 2022
  • – Chuyên ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng

    – Ngày thi tuyển: tháng 07/2020

    – Môn thi tuyển: Toán kinh tế; Kinh tế học; tiếng anh

    Để xem thông tin chi tiết a/c vui lòng truy cập: https://daotaosdh.ufm.edu.vn/vi/tuyen-sinh-ths/thong-bao-tuyen-sinh-trinh-do-thac-si-khoa-16

    Tổng kết tỷ lệ đậu các trường trong năm 2022 của a/c học viên tham gia ôn thi cao học tại Trung tâm luyện thi cao học 247, Trung tâm luyện thi cao học kinh tế 247 đã giành được những chiến thắng vô cùng vang dội với tỷ lệ đậu cao học các trường rất cao, đạt những vị trí Thủ khoa, Á Khoa, Tam khoa với số điểm gần như tuyệt đối

    Với tỷ lệ đậu cao học ĐH Tài chính-Marketing 2022 là 100% và rất nhiều a/c đạt điểm cao gần như tuyệt đối. Điều đó khẳng định rằng chất lượng tại Trung Tâm luyện thi cao học kinh tế 247 là tốt nhất

    *Tỷ lệ đậu cao học các trường thi cao học 2022

    1. ĐH Kinh tế – Luật (UEL) 2022 tỷ lệ đậu 100%- Với 1 Thủ Khoa – 3 Á Khoa – 1 Tam Khoa đều học tại Trung Tâm 247
    2. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 100%
    3. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 1-2019 tỷ lệ đậu 100%
    4. ĐH Tài Chính – Marketing (UFM) 2022 – Đợt 1 tỷ lệ đậu 100%
    5. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 100%; Với Thủ Khoa – Á Khoa – Tam Khoa đều học tại Trung Tâm 247
    6. ĐH Kinh tế – Luật (UEL) 2022 đợt 2 tỷ lệ đậu 100%
    7. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 2-2019 tỷ lệ đậu 100% – Vị trí Thủ Khoa thuộc về Trung tâm 247
    8. ĐH Tài Chính – Marketing (UFM) 2022 – Đợt 2 tỷ lệ đậu 100%; Với Thủ Khoa – Á Khoa – Tam Khoa đều học tại Trung Tâm 247

    * Tỷ lệ đậu cao học kinh tế các trường trong kỳ thi đợt 1/2018 như sau:

    1. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 1 -2018 tỷ lệ đậu 100%

    2. ĐH Kinh tế – Luật (UEL) 2022 tỷ lệ đậu 97%- Cả 3 vị trí Thủ Khoa – Á Khoa – Tam Khoa đều thuộc về Trung Tâm 247

    3. ĐH Sài Gòn (SGU) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 100%

    4. ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 1-2018 tỷ lệ dậu 100%

    5. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 100%

    6. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 2 -2018 tỷ lệ đậu 99%~100%

    7. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 100%

    8. ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 2-2018 tỷ lệ đậu 100%

    9. ĐH Ngân Hàng TPHCM 2022 – tỷ lệ đậu 100%

    * Tỷ lệ đậu cao học các trường thi cao học 2022:

    1. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 1 -2017 tỷ lệ đậu 100%

    2. Kinh tế – Luật (UEL) 2022 tỷ lệ đậu 100%- Với 1 Tam Khoa

    3. ĐH Tôn Đức Thắng đợt 1-2017 tỷ lệ đậu 99%

    4. ĐH Sài Gòn (SGU) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 99%

    5. ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 1-2017 tỷ lệ đậu 97%- Với 1 Thủ Khoa – 3 Á Khoa – 1 Tam Khoa đều học tại Trung Tâm 247

    6. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 2 -2017 tỷ lệ đậu 99%~100%

    7. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 97% với 1 Thủ khoa chuyên ngành TCNH

    8. ĐH Sài Gòn (SGU) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 100%

    9. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 99% – Với 1 Thủ Khoa

    10. ĐH Tài chính – Marketing 2022 – đợt 2 tỷ lệ đậu 99% – Với 1 Á Khoa

    11. Tôn Đức Thắng đợt 1-2017 tỷ lệ đậu 100%

    * Tỷ lệ đậu cao học 2022 tại TT247 là 98% cụ thể như sau:

    ☛ ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 1 -2016 tỷ lệ đậu 99%

    ☛ Kinh tế – Luật (UEL) 2022 tỷ lệ đậu 100%

    ☛ Tôn Đức Thắng đợt 1-2016 tỷ lệ đậu 99% với 1 Thủ khoa

    ☛ Hutech đợt 1-2016 tỷ lệ đậu 100%

    ☛ ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 95% với rất nhiều a/c điểm cao gần tuyệt đối 10 điểm

    ☛ ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 1 -2016 tỷ lệ đậu 100% với 1 Tam Khoa

    ☛ ĐH Mở TPHCM (OU) 2022 – tỷ lệ đậu cao học 97% với 1 Á Khoa.

    ☛ ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 2 -2016 tỷ lệ đậu 99%

    ☛ ĐH Sài Gòn (SGU) đợt 2 -2016 tỷ lệ đậu 100%

    Để giành được chiến thắng như ngày hôm nay công lao lớn thuộc về a/c học viên với những nỗ lực học tập hết mình của a/c học viên, cùng với chất lượng, phương pháp giảng dạy ngắn gọn dễ hiểu bám sát cấu trúc đề thi, cùng với sự nhiệt tình tận tâm của Ban Giảng Viên tại Trung tâm luyện thi cao học kinh tế 247.

    Để được tư vấn tốt nhất và đăng ký học thử khóa ôn thi cao học a/c vui lòng liên hệ: Hotline: 0945 060 462 – 0975 146 043 Email: [email protected] Website: chúng tôi Facebook: chúng tôi

    Đại học Tài chính – Marketing (UFM) thông báo tuyển sinh cao học kinh tế 2022 – Đợt 2 – Kỳ thi 12/2020

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Học Thương Mại Tuyển Sinh Hệ Văn Bằng 2
  • Liên Thông Đại Học Thương Mại Năm 2022
  • Liên Thông Đại Học Thương Mại Không Khó?
  • Liên Thông Đại Học Thương Mại Tuyển Sinh Năm 2022.
  • Liên Thông Đại Học Thương Mại 2022
  • Ngân Hàng Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Chọn 55 Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán 7 Có Đáp Án
  • Tphcm: Chính Thức Kỳ Thi Tuyển Sinh Khóa Xv Tại Học Viện Phật Giáo Việt Nam Tp.hcm
  • Tp.hcm: Sáng Ngày 13/9 Sẽ Diễn Ra Kỳ Thi Tuyển Sinh Cử Nhân Phật Học Khóa Xv Tại Học Viện Pgvn Tp.hcm
  • Sài Gòn: Học Viện Phật Giáo Vn Tuyển Sinh Khóa Xii
  • Tuyển Sinh Khóa Xiii Học Viện Phật Giáo Vn Tại Tp.hcm
  • Đề số 1 Họ và tên: ĐỀ KIỂM TRA CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG 8 - 2011 (Thời gian làm bài 90’) Câu 1: (2đ) Cân bằng các phương trình hóa học sau: a) Fe2O3 + Al → Fe3O4 + Al2O3 b) HCl + KMnO4 → KCl + MnCl2 + H2O + Cl2 c) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + H2O + N2 d) FexOy + H2 → Fe + H2O Câu 2: (4đ) Ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất: a mol khí hidro (khối lượng 4 gam) và x mol khí cabonic có khối lượng y gam chiếm thể tích bằng nhau. Tính x, y ? Tính số phân tử và số nguyên tử trong mỗi lượng chất trên. Câu 3: (3,5đ) Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam một kim loại X có hoá trị II bằng dung dịch HCl vừa đủ. Khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí (ở đktc) a) Xác định kim loại X ? b) Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần dùng cho phản ứng ? Câu 4: (3,5đ) Để khử hoàn toàn 47,2 gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng v lít khí H2 (ở đktc) sau phản ứng thu được m gam kim loại và 14,4 gam nước. Viết các phương trình phản ứng xảy ra ? Tính giá trị của m và v ? Câu 5: (4đ) Cho 21,6 gam hỗn hợp gồm kim loại M và M2O3 được nung ở nhiệt độ cao rồi dẫn luồng khí CO dư đi qua để phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại và 6,72 lít khí CO2 (ở đktc). Xác định kim loại M, oxit M2O3 và gọi tên. Tìm m (Biết tỉ lệ số mol của M và M2O3 bằng 1:1) ? Câu 6: (3đ) Hoà tan 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 (loãng) vừa đủ thu được dung dịch A và V lít khí (ở đktc). Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch A ? (Cho biết: Zn=65, S=32, O=16, H=1, Mg=24, Al=27, Fe=56, Cu=64, C=12) Bài làm .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ĐÁP ÁN hsg 8 2011 Câu 1: (2đ) Cân bằng các phương trình hóa học sau: 0,5x4=2đ a) 9Fe2O3 + 2Al → 6Fe3O4 + Al2O3 b) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2 c) 10Al + 36HNO3 → 10Al(NO3)3 + 18H2O + 3N2 d) FexOy + yH2 → xFe + yH2O Câu 2: (4đ) Vì 2 khí ở cùng điều kiện và có thể tích bằng nhau nên: x = a = 4:2 = 2 (mol) → mCO2 = 2.44 = 88 (gam) 2đ Số phân tử 2 khí bằng nhau và bằng: 2 mol = 2N = 2.623(phân tử) =1,2.1024 (phân tử) 1đ Số nguyên tử H có trong khí H2 là: 1,2.1024.2 = 2,4.1024 0,5đ Số nguyên tử có trong khí CO2 là: 1,2.1024.3 = 3,6.1024 0,5đ Câu 3: (3,5đ) Ta có nkhí = 8,96:22,4 = 0,4 (mol) 0,5đ PTHH: R(r) + 2HCl(dd) → RCl2(dd) + H2(k) 0,5đ → 0,4 → 0,8 0,4 1đ Suy ra: MR = 9,6:0,4 = 24 Vậy R là Mg (magie) 1đ Thể tích dung dịch HCl cần dùng là: 0,8:1 = 0,8 (lít) 0,5đ Câu 4: (3,5đ) nH2O = 14,4:18 = 0,8 (mol) Các PTHH: CuO(r) + H2(k) → Cu(r) + H2O(l) 0,5đ Fe2O3(r) + 3H2(k) → 2Fe(r) + 3H2O(l) 0,5đ Fe3O4(r) + 4H2(k) → 3Fe(r) + 4H2O(l) 0,5đ Từ các PTHH suy ra: nH2 = nH2O = 0,8 (mol) 0,5đ → mH2 = 0,8.2 =1,6 (g) 0,5đ Theo DLBTKL ta có: m = 47,2 + 1,6 – 14,4 = 34,4 (g) 0,5đ (Hoặc: mO trong oxit = mO trong nước = 0,8.16 = 12,8 (g) 0,5đ → m = 47,2 -12,8 = 34,4 0,5đ) VH2 = 0,8.22,4 = 17,92 (lít) 0,5đ Câu 5: (4đ) Ta có: nCO2 = 6,72:22,4 = 0,3(mol) PTHH: M2O3(r) + 3CO(k) → 2M(r) + 3CO2(k) 0,5đ Từ PTHH ta thấy nO trong oxit bằng nCO2. 0,5đ Do đó trong hỗn hợp rắn có: nO = 0,3 (mol) → mO = 0,3.16 = 4,8 0,5đ Suy ra: m = 21,6 – 4,8 = 16,8 (gam) 0,5đ Ta có: nM2O3 = nO : 3 = 0,3:3 = 0,1 (mol) 0,5đ mM2O3 = 21,6 – mM (ban đầu) < 21,6 0,5đ Suy ra: MM2O3 < 21,6:0,1 = 216 MM < (216 – 16.3):2 = 84 0,5đ M là kim loại có hoá trị III và có nguyên tử khối bé hơn 84. M có thể là: Fe, (Al, Ga, Ni, Co, Mn, Cr, V, Ti, Sc) 0,5đ (Nếu HS Lấy dự kiện cho ở câu b để giải câu 1 giảm 1 điểm) Câu 6: (3đ) Ta có: nZn = 6,5:65 = 0,1 (mol) PTHH: Zn(r) + H2SO4(dd) → ZnSO4(dd) + H2(k) 0,5đ 0,1 → 0,1 → 0,1 → 0,1 0,5đ Dung dịch thu được chỉ có ZnSO4 tan. mZnSO4 = 0,1.161 =16,1 (g) 0,5đ Ta thấy: mH2SO4 = 0,1.98 = 9,8 (gam). → mddH2SO4 = 9,8:9,8% = 100 (gam) 0,5đ mH2 = 0,1.2 = 0,2 (gam). Nên khối lượng dung dịch thu được là: 100 + 6,5 – 0,2 = 106,3 (gam) 0,5đ Vậy nồng độ phần trăm ZnSO4 trong dung dịch sản phẩm là: 16,1:106,3.100% ≈ 15,15% 0,5đ Học sinh giải cách khác đúng tuỳ mức độ đạt được để cho điểm. ---------( Đề 4)--------- KỲ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 8 NĂM HỌC 2010-2011 Môn: Hóa học - Lớp 8 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Bài 1: (2,5 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: Fe2O3 + CO ® AgNO3 + Al ® Al(NO3)3 + HCl + CaCO3 ® CaCl2 + H2O + C4H10 + O2 ® CO2 + H2O NaOH + Fe2(SO4)3 ® Fe(OH)3 + Na2SO4. FeS2 + O2 ® Fe2O3 + SO2 KOH + Al2(SO4)3 ® K2SO4 + Al(OH)3 CH4 + O2 + H2O ® CO2 + H2 Al + Fe3O4 ® Al2O3 + Fe FexOy + CO ® FeO + CO2 Bài 2: (2,5 điểm) Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau: - Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl. - Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4. Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m? Bài 3: (2,5 điểm) Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400 0C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn. a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra. b) Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc. Bài 4: (2,5 điểm) Thực hiện nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 để thu khí ôxi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau. a. Tính tỷ lệ . b. Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng. Họ tên thí sinh: .................................. SBD:................ Lớp: .................. Phòng thi: HƯỚNG DẪN CHẤM đề 4 Bài 1: (2,5 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: Fe2O3 + 3CO ® 2Fe + 3CO2 3AgNO3 + Al ® Al(NO3)3 + 3Ag 2HCl + CaCO3 ® CaCl2 + H2O + CO2 2C4H10 + 13O2 ® 8CO2 + 10H2O 6NaOH + Fe2(SO4)3 ® 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4. 4FeS2 + 11O2 ® 2Fe2O3 + 8 SO2 6KOH + Al2(SO4)3 ® 3K2SO4 + 2Al(OH)3 2CH4 + O2 + 2H2O ® 2CO2 + 6H2 8Al + 3Fe3O4 ® 4Al2O3 +9Fe FexOy + (y-x)CO ® xFeO + (y-x)CO2 (Hoàn thành mỗi phương trình cho 0,25 điểm) Bài 2: (2,5 điểm) - nFe= = 0,2 mol nAl = mol 0,25 - Khi thêm Fe vào cốc đựng dd HCl (cốc A) có phản ứng: Fe + 2HCl ® FeCl2 +H2 0,2 0,2 0,25 - Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng cốc đựng HCl tăng thêm: 11,2 - (0,2.2) = 10,8g 0,75 - Khi thêm Al vào cốc đựng dd H2SO4 có phản ứng: 2Al + 3 H2SO4 ® Al2 (SO4)3 + 3H2­ mol ® mol 0,25 - Khi cho m gam Al vào cốc B, cốc B tăng thêm m - 0,50 - Để cân thăng bằng, khối lượng ở cốc đựng H2SO4 cũng phải tăng thêm 10,8g. Có: m - = 10,8 0,25 - Giải được m = (g) 0,25 Bài 3: (2,5 điểm) PTPƯ: CuO + H2 Cu + H2O 0,25 Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu thu được 0,25 0,25 Hiện tượng PƯ: Chất rắn dạng bột CuO có màu đen dần dần chuyển sang màu đỏ (chưa hoàn toàn). 0,25 Đặt x là số mol CuO PƯ, ta có mCR sau PƯ = mCu + mCuO còn dư = mCu + (mCuO ban đầu – mCuO PƯ) 0,50 64x + (20-80x) =16,8 ó 16x = 3,2 ó x= 0,2. 0,50 nH2 = nCuO= x= 0,2 mol. Vậy: VH2= 0,2.22,4= 4,48 lít 0,50 Bài 4: (2,5 điểm) 2KClO3 ® 2KCl + 3O2 ® + 0,50 2KMnO4 ® K2MnO4 + MnO2 + O2 ® + + 0,50 0,50 0,50 0,50 PHÒNG GD&ĐT Bỉm Sơn TRƯỜNG THCS Xi măng KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 Môn Hóa học . Năm học: 2010-2011 Thời gian: 120’ ( Không kể thời gian phát đề) ---------( Đề 2)--------- Hãy đọc kỹ đề bài và chọn câu dễ để làm trước! ĐỀ THI: Câu 1 (2,5 điểm): Chọn hệ số thích hợp để cân bằng các phản ứng hóa học sau đây ( không thay đổi chỉ số x,y trong phản ứng ở câu a và d ): a) FexOy + CO Fe + CO2 b) CaO + H3PO4 Ca3(PO4)2 + H2O c) Fe3O4 + HCl FeCl2 + FeCl3 + H2O d) FexOy + HCl + H2O e) Al2O3 + HCl AlCl3 + H2O Câu 2 (1,0 điểm): Một nguyên tử X có tổng số hạt electron, proton, nơtron trong nguyên tử là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 14 hạt. Tính số proton, số nơtron trong nguyên tử X và cho biết X thuộc nguyên tố hóa học nào? Câu 3 (2,0 điểm): Hợp chất A được cấu tạo bởi nguyên tố X hóa trị V và nguyên tố oxi. Biết phân tử khối của hợp chất A bằng 142 đvC. Hợp chất B được tạo bởi nguyên tố Y ( hóa trị y, với 1£ y £ 3) và nhóm sunfat ( SO4), biết rằng phân tử hợp chất A chỉ nặng bằng 0,355 lần phân tử hợp chất B. Tìm nguyên tử khối của các nguyên tố X và Y. Viết công thức hóa học của hợp chất A và hợp chất B. Câu 4 (1,5 điểm): Một hợp chất X gồm 3 nguyên tố C,H,O có thành phần % theo khối lượng lần lượt là 37,5% ; 12,5% ; 50%. Biết . Tìm CTHH của hợp chất X. Câu 5 (1,5 điểm): Một hỗn hợp Y có khối lượng 7,8 gam gồm 2 kim loại Al và Mg, biết tỷ lệ số mol của Al và Mg trong hỗn hợp là 2 : 1. a) Tính số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp Y. b) Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp Y. Câu 6 (1,5 điểm): Cho biết trong hợp chất của nguyên tố R ( hóa trị x ) với nhóm sunfat (SO4) có 20% khối lượng thuộc nguyên tố R. a) Thiết lập biểu thức tính nguyên tử khối của R theo hóa trị x. b) Hãy tính % khối lượng của nguyên tố R đó trong hợp chất của R với nguyên tố oxi ( không xác định nguyên tố R). Kí hiệu nguyên tố P O Ca Mg C S Fe H Al Nguyên tử khối 31 16 40 24 12 32 56 1 27 Số proton 15 8 20 12 6 16 28 1 13 ------------Hết đề ------------- Ghi chú: - Thí sinh được dùng máy tính bỏ túi theo quy định của Bộ GD&ĐT, không được tra cứu bất kỳ tài liệu nào khác bảng phụ lục trên. - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Họ tên thí sinh: .................................. SBD:................ Lớp: .................. Phòng thi: ........... HƯỚNG DẪN CHẤM Câu/ ý Nội dung đáp án Điểm Câu 1 (2,5đ) Mỗi PTHH lập đúng được 0,5 điểm a) FexOy + yCO xFe + yCO2 b) 3CaO + 2H3PO4 Ca3(PO4)2 + 3H2O c) Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O d) FexOy + 2yHCl x + yH2O e) Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 2 (1,0 đ) Ta có: 2p + n = 46 (1) Mà: 2p – n = 14 (2) Lấy (1) + (2) được 4p = 60 Þ p = 15 Þ n = 16 Vì số p = 15 nên X thuộc nguyên tố Phôt pho ( kí hiệu P) 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 3 (2,0 đ) CTTQ của chất A: Y2O5 Vì phân tử khối của hợp chất A là 142 đvC nên ta có: Ta có: 2X + 80 = 142 Þ X = 31 Vậy X là nguyên tố phôtpho ( P) ; CTHH của chất A: P2O5 CTTQ của chất B : Y2(SO4)y PTK của B = = 400 đvC Ta có: 2Y + 96y = 400 Þ Y = 200 – 48y Bảng biện luận: y 1 2 3 Y 152 (loại) 104 ( loại) 56 ( nhận) Vậy X là nguyên tố sắt ( Fe) ; CTHH của chất B là Fe2(SO4)3 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 4 (1,5 đ) Đặt CTTQ của hợp chất X : CxHyOz Ta có: Giải ra x = 1 , y = 4 , z = 1 CTHH của hợp chất X là : CH4O 0,25đ 0,5 đ 0,5 đ 0,25đ Câu 5 (1,5 đ) a) Gọi x là số mol của Mg Þ số mol Al là 2x Ta có: 24x + 27.2x = 7,8 Û 78x = 7,8 Þ x = 0,1 Vậy ( mol) ; (mol) b) 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 6 (1,5 đ) Xét hợp chất: R2(SO4)x : Ta có: R = 12x (1) Xét hợp chất R2Ox: Ta có: %R = (2) Thay (1) vào (2) ta có: %R = 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ ---------Hết Đáp án---------- ---------( Đề 3)--------- ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG KHỐI 8 MÔN : HOÁ HỌC (Thời gian làm bài 120 phút) --------***------- Câu 1: (2đ) Hoàn thành các phương trình hoá học theo các sơ đồ phản ứng sau và cho biết mỗi phản ứng thuộc loại nào?(Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) 1. Fe2O3 + CO FexOy + ? 2. KMnO4 ? + O2 + ? 3. Al + FexOy Fe + ? 4. Fe + O2 FexOy 5. ? + H2O NaOH Câu 2: (1,5đ) Khi nhiệt phân a gam KClO3 và b gam KMnO4 thu được lượng oxi như nhau. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Hãy tính tỉ lệ . Câu 3: (1,5đ) Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 5 % để thu được 400 gam dung dịch CuSO4 10 %. Câu 4: (2,5đ) Người ta dùng 4,48 lít khí H2 (đktc) để khử 17,4 gam oxit sắt từ.Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn A. Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra và tính m. Để hoà tan toàn bộ lượng chất rắn A ở trên cần dùng vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M.Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng và tính V. Câu 5: (2,5đ) Hỗn hợp khí X gồm H2 và CH4 có thể tích 11,2 lít (đo ở đktc). Tỉ khối của hỗn hợp X so với oxi là 0,325.Trộn 11,2 lít hỗn hợp khí X với 28,8 gam khí oxi rồi thực hiện phản ứng đốt cháy, phản ứng xong làm lạnh để ngưng tụ hết hơi nước thì thu được hỗn hợp khí Y. Viết phương trình các phản ứng hoá học xảy ra và xác định phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp X. Xác định phần trăm thể tích và phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp Y. Cho Cu=64, O=16, H=1, Fe=56, C=12, Cl=35,5, K=39, Mn=55. ---------------------Hết------------------ Họ và tên thí sinh.Số báo danh. Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học. (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm) ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Đề 3 -------***------ CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1 (2đ) 1 2 3 4 5 xFe2O3 + (3x-2y)CO 2 FexOy + (3x-2y)CO2 2KMnO4 K2MnO4 + O2 + MnO2 2yAl + 3 FexOy 3xFe + yAl2O3 2xFe + yO2 2 FexOy Na2O + H2O 2NaOH -Phản ứng 4 và 5 là phản ứng hoá hợp - Phản ứng 2 là phản ứng phân huỷ,4 pư hoá hợp -phản ứng 1,2,3 và 4 là phản ứng oxi hoá khử (Nếu thiếu ĐK t0 ở các phản ứng 1,2,3,4 thì chỉ cho ½ số điểm của phản ứng đó) 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2 (1,5đ) nKClO3= mol, nKMnO4=mol PTPƯ hoá học: 2KClO3 2KCl + 3O2 (1) 2KMnO4 K2MnO4 + O2 + MnO2 (2) Theo (1) nO2 = nKClO3 = mol Theo (2) nO2 = nKMnO4=mol Vì lượng oxi thu được như nhau nên ta có: = = . 0,25 0,25 0,25 0,125 0,125 0,5 Câu 3 (1,5đ) Khối lượng CuSO4 trong 400gam dung dịch CuSO4 10%: m= 400. = 40 gam Gọi x là khối lượng CuSO4.5H2O cần lấyKhối lượng dung dịch CuSO4 5% cần lấy là 400-x gam Khối lượng CuSO4 trong CuSO4.5H2O là: m1= (g) Khối lượng CuSO4 trong dung dịch CuSO4 5%: m2 = (g) Từ đó ta có m1 + m2 = m + = 40 x 33,9 gam. mddCuSO45% = 400-33,9 = 366,1 gam. 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 Câu 4 (2,5đ) 1 2. nH2== 0,2 mol ; nFe3O4= = 0,075 mol PTPƯ: 4H2 + Fe3O4 3Fe + 4H2O (1) Theo (1) và bài cho ta suy ra H2 phản ứng hết, Fe3O4 dư nFe3O4pư = 0,25 nH2 = 0,05 mol nFe3O4dư = 0,075-0,05 = 0,025 mol = 0,75= nH2= 0,15 mol nFe Chất rắn A gồm: Fe 0,15 mol và Fe3O4dư 0,025 mol m= 0,15.56 + 0,025.232 = 14,2 gam Cho chất rắn A tác dụng với dd HCl: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2) Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2 FeCl3 + 4H2O (3) Theo(2) và (3) = nFe + n Fe3O4dư= 0,175 mol Theo (3) nFeCl3 = 2 n Fe3O4dư = 0,05 mol mmuối = mFeCl2 + nFeCl3 = 0,175.127+0,05.162,5=30,35 gam Theo (2) và (3) nHCl= 2nFe + nFe3O4dư = 0,5 mol V= = 0,5 lít = 500ml 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5 0,25 Câu 5 (2,5đ) 1 2. Đặt x,y lần lượt là số mol H2 và CH4 trong X x + y = = 0,5 mol (I) d= 0,325 8,4x – 5,6y = 0 (II) Từ (I)và(II) ta có x = 0,2 mol, y = 0,3 mol Trong cùng ĐK nhiệt độ và áp suất thì %V=%n nên ta có: %VH2 = .100%=40%; %VCH4 = 60%. nO2 = =0,9 mol Pư đốt cháy X: 2H2 + O2 2H2O (1) CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O (2) Từ (1)và(2) ta có nO2pư = 2nH2 + 2nCH4 = 0,7 mol Hỗn hợp khí Y gồm: O2dư 0,9-0,7= 0,2 mol và CO2 0,3 mol (nCO2 = nCH4) %VO2dư= 40%; %VCO2 = 60% %m VO2dư= 32,65% ; %mCO2 = 67,35%. 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,5 Ghi chú: -HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa - Nếu HS thiếu đơn vị thì trừ đi ½ số điểm của ý đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022: Đề Thi Và Đáp Án Môn Toán
  • Đề Thi Vào 10 Môn Toán Tỉnh Bình Định 2022
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Tiếng Anh 2022 Ở Tphcm Và Đáp Án Tiếng Anh
  • Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Toánnăm 2022
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Toán 2022 Tphcm Và Đáp Án
  • Cách Tạo Đề Thi Thử Online Vào Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Bài Kiểm Tra Trắc Nghiệm Online
  • Luyện Thi Hsk Online Đề Thi Thử Hsk 3 Online Luyện Thi Hsk 3
  • Đề Thi Thử Toeic Online Miễn Phí Đánh Giá Đúng Năng Lực Hiện Tại
  • Những “bẫy” Trong Đề Thi Sinh Thpt Quốc Gia Thí Sinh Cần Phải Lưu Ý
  • 7 Bước Tự Học Để Đạt Chứng Chỉ Istqb Foundation
  • Cũng như nhiều lĩnh vực khác, việc thi tuyển vào làm việc tại ngân hàng đã được áp dụng hình thức thi trắc nghiệm trực tuyến. Khối lượng kiến thức lớn đòi hỏi thí sinh phải có sự ôn luyện kĩ càng, vì vậy những đề thi thử rất cần thiết. Người tạo đề có thể sử dụng phần mềm để tạo ra nhiều đề thi thử trực tuyến đáp ứng nhu cầu của thí sinh.

    1. Cấu trúc của đề thi thử online vào ngân hàng

    Mỗi ngân hàng sẽ có một cấu trúc đề thi khác nhau nhưng thông thường mỗi đề thi tuyển sẽ bao gồm cả phần trắc nghiệm và tự luận kiểm tra về kiến thức nghiệp vụ và tiếng anh.

    2. Bộ đề thi mẫu: Thi thử online vào ngân hàng

    Để giúp thí sinh hình dung được cách làm bài cũng như nội dung kiến thức sẽ được đưa vào đề thi thì việc tạo ra những bộ đề thi thử hết sức cần thiết.

    3. Tạo bộ đề thi thử online vào ngân hàng với phần mềm

    Nếu bạn đang tìm kiếm một phần mềm để tạo đề thi thử online vào ngân hàng thì đừng bỏ qua AZtest. Bởi đây là một trong những phần mềm cung cấp nhiều tính năng tiện ích, chất lượng với chi phí sử dụng hợp lý.

    Bên cạnh đó AZtest còn cung cấp kho giao diện phong phú, hiện đại với nhiều mẫu đề để dùng lựa chọn cho website của mình.

    Trong quá trình tạo đề thi, nếu gặp phải những khó khăn, vướng mắc bạn có thể tìm giải đáp tại https://docs.aztest.vn/.Ngoài ra bạn có thể liên hệ tới hotline: 02336 270 610 – 0905 908 430 hoặc nhắn tin tới fanpage https://www.facebook.com/aztest.vn/ để được tư vấn và hỗ trợ hoàn toàn miễn phí.

    AZtest là hệ thống tạo lập website thi trắc nghiệm trực tuyến do CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ NGUỒN MỞ THUẬN ĐỨC phát triển. Với AZtest, người dùng có thể dễ dàng sở hữu một website tổ chức ôn tập, thi trắc nghiệm trực tuyến hoàn toàn miễn phí, độc lập, được cá nhân hóa theo yêu cầu của người quản trị.

    Liên hệ 02336.270.610 – 0905.908.430 (hotline 24/7) hoặc Fanpage https://fb.me/aztest.vn để được tư vấn trực tiếp bởi đội ngũ kỹ thuật viên của AZtest.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Luật Viên Chức Online
  • Đề Thi Ô Tô Hạng C Chuẩn Nhất
  • Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Ô Tô Hạng C
  • Thi Thử Toeic Online Miễn Phí Đề Thật Của Iig, Có Chấm Điểm, Đáp Án