Ngân Hàng Đề Thi Toán Cao Cấp A1

--- Bài mới hơn ---

  • Cuôc Thi Olymlic Toán Học Úc Amc 2021
  • Về Cuộc Thi Bebras
  • Tổng Hợp 30 Đề Thi Vào Lớp 10 Chuyên
  • Bản Mềm: 35 Đề Và Đáp Án Đề Học Sinh Giỏi Toán Lớp 4
  • Đề Thi Thử Đh 2012 Có Đáp Án (Môn Toán, Lý, Hóa)
  • Ngân hàng đề thi toán cao cấp A1

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Môn: TOÁN CAO CẤP A1

    1. CÂU HỎI LOẠI 1 ĐIỂM (V.I).
    2. Tính đạo hàm của hàm số: .
    3. Tính đạo hàm của hàm số: .
    4. Tính đạo hàm của hàm số: .
    5. Tính đạo hàm của hàm số: .
    6. Tính đạo hàm của hàm số: .
    7. Tính đạo hàm của hàm số: .
    8. Tính vi phân của hàm số: , a là hằng số.
    9. Tính vi phân của hàm số: .
    10. Tính vi phân của hàm số: .
    11. Tính vi phân của hàm số:

    .

    .

    .

    .

    .

      Chứng minh rằng và là các vô cùng bé

    tương đương khi .

    Tìm hằng số a để hàm số liên tục tại x = 0.

    Tìm hằng số c để hàm số liên tục tại x = 0 .

    III. CÂU HỎI LOẠI 3 ĐIỂM (V.III).

    b.Tìm cực trị của hàm số.

      Tính thể tích của khối tròn xoay tạo ra khi quay hình phẳng

    giới hạn bởi các đường

    và quanh trục ox.

    1. Tính dy tại x = 0.
    2. Tính .
    3. Cho tích phân suy rộng
    1. Chứng minh tích phân đã cho hội tụ.
    2. Tính tích phân đó.
    3. Cho tích phân suy rộng
    1. Chứng minh tích phân đã cho hội tụ.
    2. Tính tích phân đã cho.
    3. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong

    , và .

    7.Tính thể tích vật thể tròn xoay tạo nên khi quay hình phẳng

    giới hạn bởi đường cong

    quanh trục Ox.

      Tính thể tích khối tròn xoay tạo nên khi quay miền phẳng

    giới hạn bởi các đường

    và quanh trục Ox.

    1. CÂU HỎI LOẠI 4 ĐIỂM (V.IV).
    2. a. Tính tích phân: .
    3. Tìm miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa .
    4. a. Tính tích phân: .
    5. Tìm miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa .
    6. a. Tính tích phân: . b. Xét sự hội tụ của chuỗi số .
    7. a. Tính tích phân: .
    8. Tìm miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa .
    9. a. Tính tích phân:
    10. Tìm miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa
    11. a. Tính tích phân: .
    12. Tìm miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa .
    13. a. Tính tích phân: .
    14. Tìm miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa .
    15. a. Tính tích phân: .
    16. Tìm miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa .
    17. a. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường

    , và x – y + 4 = 0.

    DÙNG CHO ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC TỪ XA NGÀNH ĐTVT VÀ CNTT THỜI GIAN : 120 phút MỖI ĐỀ 4 CÂU ( một câu loại 1, một câu loại 2, một câu loại 3 và một câu loại 4)

    1. Xét sự hội tụ của chuỗi số .
    2. a. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường

    .

    y = x, và y = 2x.

      Xét sự hội tụ của chuỗi số .

    .

    .

    .

    .

    .

    .

    .

    .

    .

    II. CÂU HỎI LOẠI 2 ĐIỂM (V.II)

    .

    .

    .

    .

    .

      Chứng minh rằng và là các vô cùng bé

    III. CÂU HỎI LOẠI 3 ĐIỂM (V.III)

    tương đương khi .

    Tìm hằng số a để hàm số liên tục tại x = 0.

    1. Tìm giới hạn sau .
    2. Cho hàm số

    Tìm hằng số c để hàm số liên tục tại x = 0 .

    b.Tìm cực trị của hàm số.

      Tính thể tích của khối tròn xoay tạo ra khi quay hình phẳng

    giới hạn bởi các đường

    và quanh trục ox.

    1. Tính dy tại x = 0.
    2. Tính .
    3. Cho tích phân suy rộng
    1. Chứng minh tích phân đã cho hội tụ.
    2. Tính tích phân đó.
    3. Cho tích phân suy rộng
    1. Chứng minh tích phân đã cho hội tụ.
    2. Tính tích phân đã cho.
    3. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong

    , và .

    7.Tính thể tích vật thể tròn xoay tạo nên khi quay hình phẳng

    giới hạn bởi đường cong

    quanh trục Ox.

    1.

      Tính thể tích khối tròn xoay tạo nên khi quay miền phẳng

    giới hạn bởi các đường

    và quanh trục Ox.

    IV. LOẠI CÂU HỎI 4 ĐIỂM (V.IV)

      Xét sự hội tụ của chuỗi số có số hạng tổng quát

    .

    1. Tìm miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa .
    2. Xét sự hội tụ của chuỗi số .
    3. Tìm miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa .
    4. Xét sự hội tụ của chuỗi số .
    5. Tìm miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa .
    6. Xét sự hội tụ của chuỗi số .
    7. Tìm miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa .
    8. Xét sự hội tụ của chuỗi số .
    9. Tìm miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa .
    10. Chứng minh rằng .Từ đó hãy tính tổng .
    11. Cho hàm số với .
    12. Khai triển hàm số thành chuỗi Fourier.
    13. Từ đó hãy tính tổng .
    14. 8. Cho hàm số với
    15. Khai triển hàm số đã cho theo các hàm số sin.
    16. Tính tổng .
    17. Cho hàm số với .
    18. Khai triển hàm số thành chuỗi Fourier.
    19. Tính tổng .
    20. Cho hàm số .
    21. Khai triển hàm số thành chuỗi các luỹ thừa của (x+1).
    22. Tính tổng .

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bác Sĩ Y Học Cổ Truyền Ở Đâu?
  • Có Nên Học Bác Sĩ Y Học Cổ Truyền?
  • Học Y Sĩ Đa Khoa Có Được Liên Thông Lên Bác Sĩ?
  • Y Sĩ Đa Khoa Có Được Liên Thông Lên Bác Sĩ Đa Khoa Hay Không?
  • Có Được Liên Thông Lên Bác Sĩ Khi Đã Tốt Nghiệp Y Sĩ Đa Khoa?
  • Ngân Hàng Đề Thi Luật Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Bằng Lái Xe Máy A1
  • 8 Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Máy A1
  • Bản Mềm: Tuyển Tập 37 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2
  • Tổng Hợp Đề Thi Thử N5
  • Ví dụ: khoa luật Thương mại ở trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh tương ứng với khoa luật Kinh tế ở trường Đại học Luật Hà Nội.

    I – Tổ bộ môn Luật Thương mại

    1 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Chủ thể kinh doanh và phá sản

    2 – Tuyển tập đề thi môn Luật Đầu tư

    3 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Cạnh tranh và giải quyết tranh chấp thương mại

    4 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Thương mại hàng hóa và dịch vụ

    5 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Thương mại ASEAN

    6 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Nhượng quyền thương mại

    II – Tổ bộ môn Luật Tài chính – Ngân hàng

    7 – Tuyển tập đề thi môn Luật Chứng khoán và thị trường tiền tệ

    8 – Tuyển tập đề thi môn Luật Thuế

    9 – Tuyển tập đề thi môn Luật Ngân hàng

    10 – Tuyển tập đề thi môn Luật Ngân sách nhà nước

    11 – Tuyển tập đề thi môn Phân tích hoạt động kinh doanh

    III – Tổ bộ môn Luật Đất đai – Môi trường

    12 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Kinh doanh bất động sản

    13 – Tuyển tập đề thi môn Luật Đất đai

    14 – Tuyển tập đề thi môn Luật Môi trường

    15 – Tuyển tập đề thi môn Y tế và kiểm dịch

    16 – Tuyển tập đề thi môn Y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm

    I – Tổ bộ môn Luật Dân sự – Sở hữu trí tuệ

    1 – Tuyển tập đề thi môn An sinh xã hội

    2 – Tuyển tập đề thi môn Luật Dân sự 1 – Lý luận chung về Luật Dân sự

    3 – Tuyển tập đề thi môn Luật Dân sự 2 – Tài sản, quyền sở hữu và quyền thừa kế

    4 – Tuyển tập đề thi môn Luật Dân sự 3 – Luật Hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

    5 – Tuyển tập đề thi môn Hợp đồng dân sự thông dụng

    6 – Tuyển tập đề thi môn Kỹ năng soạn thảo, đàm phán và ký kết hợp đồng

    7 – Tuyển tập đề thi môn Kỹ năng hành nghề tư vấn pháp luật

    8 – Tuyển tập đề thi môn Kỹ năng thực hành pháp luật

    9 – Tuyển tập đề thi môn Giao dịch dân sự về nhà ở

    10 – Tuyển tập đề thi môn Công tác pháp chế trong doanh nghiệp

    11 – Tuyển tập đề thi môn Luật sở hữu trí tuệ

    II – Tổ bộ môn Luật Lao động

    12 – Tuyển tập đề thi môn Luật Lao động

    13 – Tuyển tập đề thi môn Áp dụng pháp luật lao động trong quản lý doanh nghiệp

    14 – Tuyển tập đề thi môn Tranh chấp và giải quyết tranh chấp lao động

    III – Tổ bộ môn Luật Tố tụng dân sự – Hôn nhân & gia đình

    15 – Tuyển tập đề thi môn Luật Tố tụng dân sự

    16 – Tuyển tập đề thi môn Thi hành án dân sự

    17 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về Quyền nhân thân

    18 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình

    19 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình chuyên sâu

    C – Khoa luật Quốc tế I – Tổ bộ môn Công pháp quốc tế

    1 – Tuyển tập đề thi môn Công pháp quốc tế

    1a – Tuyển tập đề thi môn Luật Biển

    II – Tổ bộ môn Tư pháp quốc tế – Luật so sánh

    2 – Tuyển tập đề thi môn Tư pháp quốc tế

    3 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hàng không dân dụng quốc tế

    4 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hàng hải

    5 – Tuyển tập đề thi môn Luật quốc tế về sở hữu trí tuệ

    6 – Tuyển tập đề thi môn Luật so sánh

    III – Tổ bộ môn Luật Thương mại quốc tế

    7 – Tuyển tập đề thi môn Luật Thương mại quốc tế

    8 – Tuyển tập đề thi môn Kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế

    9 – Tuyển tập đề thi môn Chuyển giao công nghệ quốc tế

    D – Khoa luật Hành chính I – Tổ bộ môn Lý luận nhà nước và pháp luật

    1 – Tuyển tập đề thi môn Án lệ trong hệ thống pháp luật Việt Nam (Án lệ)

    2 – Tuyển tập đề thi môn Lý luận nhà nước và pháp luật

    II – Tổ bộ môn Luật Hiến pháp

    3 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hiến pháp

    4 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hiến pháp nước ngoài

    5 – Tuyển tập đề thi môn Giám sát Hiến pháp

    6 – Tuyển tập đề thi môn Bộ máy nhà nước

    III – Tổ bộ môn Luật Hành chính

    7 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hành chính

    8 – Tuyển tập đề thi môn Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính

    9 – Tuyển tập đề thi môn Thủ tục hành chính

    10 – Tuyển tập đề thi môn Công chứng – Luật sư

    9 – Tuyển tập đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật

    IV – Tổ bộ môn Luật Tố tụng Hành chính

    7 – Tuyển tập đề thi môn Luật Tố tụng Hành chính

    8 – Tuyển tập đề thi môn Pháp luật về thanh tra, khiếu nại và tố cáo

    V – Tổ bộ môn Lịch sử nhà nước và pháp luật

    9 – Tuyển tập đề thi môn Lịch sử nhà nước và pháp luật

    E – Khoa luật Hình sự I – Tổ bộ môn Luật Hình sự

    1 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hình sự 1 – Phần chung

    2 – Tuyển tập đề thi môn Luật Hình sự 2 – Phần các tội phạm

    3 – Tuyển tập đề thi môn Giám định pháp y

    4 – Tuyển tập đề thi môn Tâm thần học tư pháp

    5 – Tuyển tập đề thi môn Lý luận định tội

    II – Tổ bộ môn Luật Tố tụng Hình sự

    6 – Tuyển tập đề thi môn Luật Tố tụng Hình sự

    7 – Tuyển tập đề thi môn Thi hành án hình sự

    III – Tổ bộ môn Tội phạm học

    8 – Tuyển tập đề thi môn Tội phạm học

    9 – Tuyển tập đề thi môn Khoa học điều tra hình sự

    F – Khoa Khoa học cơ bản I – Tổ bộ môn Lý luận chính trị

    1 – Tuyển tập đề thi môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin HP1

    2 – Tuyển tập đề thi môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin HP2

    3 – Tuyển tập đề thi môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

    4 – Tuyển tập đề thi môn Tư tưởng Hồ Chí Minh

    II – Tổ bộ môn Tâm lý học – Xã hội học

    5 – Tuyển tập đề thi môn Tâm lý học đại cương

    6 – Tuyển tập đề thi môn Xã hội học đại cương

    III – Tổ bộ môn Văn hóa và Kỹ năng ngôn ngữ

    7 – Tuyển tập đề thi môn Lịch sử văn minh thế giới

    8 – Tuyển tập đề thi môn Kỹ năng nghiên cứu và lập luận

    9 – Tuyển tập đề thi môn Logic học

    IV – Tổ bộ môn Giáo dục thể chất – Giáo dục quốc phòng

    10 – Tuyển tập đề thi môn Giáo dục thể chất

    11 – Tuyển tập đề thi môn Giáo dục quốc phòng

    G – Khoa Quản trị luật

    1 – Tuyển tập đề thi môn Kế toán quản trị

    2 – Tuyển tập đề thi môn Lý thuyết tài chính tiền tệ

    3 – Tuyển tập đề thi môn Nghệ thuật lãnh đạo

    4 – Tuyển tập đề thi môn Nguyên lý quản trị

    5 – Tuyển tập đề thi môn Quản trị hành chánh văn phòng

    6 – Tuyển tập đề thi môn Quản trị học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark Về Với Vùng Dịch
  • Cơ Hội Việc Làm Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark
  • Học Nhanh Đại Học Dược Ở Cà Mau
  • Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Vănthông Báo Tuyển Sinh 2021
  • Đại Học Kh Xh Và Nv
  • Đề Thi B1 Goethe Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Online Tiếng Đức Goethe Trình Độ B1
  • Cách Tạo Đề Thi Thử Công Chức Trực Tuyến
  • Thi Thử Toeic Online Miễn Phí Đề Thật Của Iig, Có Chấm Điểm, Đáp Án
  • Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Ô Tô Hạng C
  • Đề Thi Ô Tô Hạng C Chuẩn Nhất
  • Arbeitszeit: 20 Minuten

    Sie haben am Wochenende eine Kurzreise in eine andere Stadt gemacht. Ein Freund / Eine Freundin konnte nicht mitkommen.

    – Beschreiben Sie: Was hat Ihnen dort besonders gefallen? – Begründen Sie: Warum möchten Sie noch einmal in die Stadt fahren? – Machen Sie einen Vorschlag für ein Treffen mit Ihrem Freund / Ihrer Freundin, um die Reise zusammen zu planen. Schreiben Sie eine E-Mail (circa 80 Wörter). Schreiben Sie etwas zu allen drei Punkten. Achten Sie auf den Textaufbau (Anrede, Einleitung, Reihenfolge der Inhaltspunkte, Schluss).

    Aufgabe 2

    Arbeitszeit: 25 Minuten

    Sie haben im Fernsehen eine Diskussionssendung zum Thema „Weihnachtsgeschenke” gesehen. Im Online-Gästebuch der Sendung finden Sie folgende Meinung:

    Schreiben Sie nun Ihre Meinung (circa 80 Wörter).

    Aufgabe 3

    Arbeitszeit: 15 Minuten

    Ihr Chef, Herr Melder, hat Sie zu einem Gespräch über Ihre Karriere eingeladen. Zu dem Termin können Sie aber nicht kommen.

    Schreiben Sie an Herrn Melder. Entschuldigen Sie sich höflich und berichten Sie, warum Sie nicht kommen können. Schreiben Sie eine E-Mail (circa 40 Wörter). Vergessen Sie nicht die Anrede und den Gruß am Schluss.

    Teil 1

    Gemeinsam etwas planen

    Sie wollen mit den anderen Teilnehmern Ihres Deutschkurses am Wochenende einen Museumsbesuch organisieren. Allerdings müssen Sie sich noch einigen, in welches Museum Sie gehen werden. Spchen Sie über die Punkte unten, machen Sie Vorschläge und reagieren Sie auf die Vorschläge Ihres Gesprächspartners/Ihrer Gesprächspartnerin. Planen und entscheiden Sie gemeinsam, was Sie tun möchten.

    Teil 2

    Ein Thema präsentieren

    Kandidat A

    Sie sollen Ihren Zuhörern ein aktuelles Thema präsentieren. Dazu finden Sie hier fünf Folien. Folgen Sie den Anweisungen links und schreiben Sie Ihre Notizen und Ideen rechts daneben.

    Kandidat B

    Sie sollen Ihren Zuhörern ein aktuelles Thema präsentieren. Dazu finden Sie hier fünf Folien. Folgen Sie den Anweisungen links und schreiben Sie Ihre Notizen und Ideen rechts daneben.

    Teil 3

    Über ein Thema spchen

    Nach Ihrer Präsentation:

    Reagieren Sie auf die Rückmeldung und Fragen der Prüfer/-innen und des Gesprächspartners / der Gesprächspartnerin. Nach der Präsentation Ihres Partners / Ihrer Partnerin: a) Geben Sie eine Rückmeldung zur Präsentation Ihres Partners / Ihrer Partnerin (z.B. wie Ihnen die Präsentation gefallen hat, was für Sie neu oder besonders interessant war usw.). b) Stellen Sie auch eine Frage zur Präsentation Ihres Partners / Ihrer Partnerin.LIÊN HỆ VỚI GIÁO VIÊN ĐỂ LẤY ĐÁP ÁN NẾU CẦN TẠI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Bài Thi Trắc Nghiệm Bảo Hiểm Nhân Thọ Như Thế Nào?
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Khi Mua Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Download Đề Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Có Đáp Án Format 2021
  • Đề Thi Tiếng Anh A2 Người Lớn Của Bộ Giáo Dục
  • Aptis Là Gì? Bài Thi Tiếng Anh Aptis Của Hội Đồng Anh
  • Lịch Thi B1 Viện Goethe Hà Nội 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Thi B1 Viện Goethe Hồ Chí Minh 2021
  • Cách Viết Thư Tiếng Đức B1 Và Một Số Đề Thi B1 Mẫu
  • Luyện Thi Tiếng Anh B1 Cần Thơ
  • Nên Thi A2, B1 Ở Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội, Đại Học Hà Nội Hay Đại Học Ngoại Ngữ Đhqghn?
  • Lịch Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2, B1, B2, C1 Đại Học Hà Nội Tháng 06 Năm 2021
  • Địa chỉ đăng ký thi B1 viện Goethe Hà Nội 2021

    Goethe Institut – Viện Goethe Hà Nội

    CHỊ LÊ THỊ BÍCH HÀTel. +84 24 32004494 – Ext. 2

    ANH NGUYỄN MẠNH CƯỜNG

    Phòng ngôn ngữ Hà Nội

    56 – 58 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

    Fax +84 24 37342254

    [email protected]

    Hoặc bạn có thể đăng ký thi online tại:

    Lệ phí thi B1 viện Goethe Hà Nội 2021

    Học viên viện Goethe:

    3.000.000 VND / 4 kỹ năng

    800.000 VND / 1 kỹ năng

    Thí sinh tự do:

    3.500.000 VND / 4 kỹ năng

    1.000.000 VND / 1 kỹ năng

    Học viên cần thanh toán toàn bộ lệ phí thi trước khi kỳ thi diễn ra. Các bạn cần chú ý tới thời hạn thanh toán của từng kì thi. Lệ phí thi được căn cứ theo mức lệ phí được công bố tại thời điểm đăng ký trên các phương tiện thông tin của viện Goethe Hà Nội (như các tờ quảng cáo khóa học, trang web chính thức của viện Goethe Hà Nội).

    Lưu ý: Khi đã hoàn thành đăng ký thi, thí sinh không được xin rút thi và viện Goethe sẽ không hoàn trả lại lệ phí thi.

    Thí sinh có thể xin thay đổi lịch thi. Việc đổi lịch thi thực hiện trực tiếp tại văn phòng trong thời hạn muộn nhất là 8 ngày làm việc trước khi kỳ thi diễn ra và phải xuất trình hộ chiếu cùng hóa đơn đóng lệ phí thi hợp lệ.

    Phí giải quyết các thay đổi về đăng ký thi là 20% lệ phí thi.

    Các giấy tờ cần mang theo khi đi thi B1 viện Goethe Hà Nội 2021

    Trường hợp hộ chiếu đang được sử dụng để xin visa, thí sinh phải nộp một bản phô-tô hộ chiếu có công chứng và giấy xác nhận lịch hẹn của Đại sứ quán khi tham dự kỳ thi B1 viện Goethe Hà Nội 2021.

    Trong trường hợp mới bị mất hộ chiếu, thí sinh được phép xuất trình chứng minh thư nhân dân như giấy tờ thay thế tạm thời. Tuy nhiên, thí sinh chỉ có thể nhận bằng khi xuất trình hộ chiếu được cấp lại mới.

    2. Một bản phô tô hộ chiếu có đầy đủ chữ ký và có dán ảnh thẻ 4×6

    Chỉ cần phô-tô trang có ảnh và thông tin của người sở hữu hộ chiếu, khổ giấy A4. Phải dán thêm một ảnh thẻ 4×6 lên trang phô-tô khi dự thi B1 viện Goethe Hà Nội 2021.

    Trong trường hợp hộ chiếu mới bị mất, phô- tô chứng minh thư tạm thời được chấp nhận. Tuy nhiên thí sinh phải bổ sung một bản phô-tô hộ chiếu được cấp ( có dán kèm một ảnh thẻ 4×6) mới trước khi nhận bằng.

    3. Ảnh thẻ 4×6

    Mới chụp trong vòng tối đa 6 tháng trước thời điểm dự thi. Yêu cầu: dán ảnh lên trên bản phô-tô hộ chiếu.

    Lịch thi B1 viện Goethe Hà Nội 2021

    Cấu trúc đề thi B1 viện Goethe Hà Nội 2021

    Đọc (5 bài): 65 phút

    • Phần 1: 6 câu. Bạn sẽ được đọc một bài báo hoặc blog. Bạn đọc kỹ các phương án và chọn phương án đúng-sai.
    • Phần 2: 6 câu. Bạn đọc 2 bài viết ngắn. Mỗi bài viết có 3 câu hỏi với các đáp án a, b, c. Bạn cần chọn phương án đúng nhất trong số đó.
    • Phần 5: 4 câu. Bạn sẽ được đọc một đoạn thông báo về nội quy nào đó. Bạn cần chọn phương án đúng a, b hoặc c.

    Nghe (4 bài): 40 phút

    • Phần 1: (nghe 2 lần) 10 câu. Bạn sẽ được nghe 5 đoạn thông báo ngắn. Mỗi thông báo bạn cần trả lời 2 câu hỏi. Câu đầu tiên là đúng-sai. Câu thứ 2 là lựa chọn phương án a, b hoặc c.
    • Phần 2: (nghe 1 lần) 5 câu. Bạn sẽ nghe một bài giới thiệu về một địa điểm nào đó. Bạn cần chọn phương án đúng a, b hoặc c.
    • Phần 3: (nghe 1 lần) 7 câu. Bạn sẽ được nghe 1 đoạn hội thoại giữa 2 hoặc 3 người. Họ cùng bàn về một kế hoạch nào đó. Bạn cần trả lời đúng-sai
    • Phần 4: (nghe 2 lần) 8 câu. Bạn sẽ được nghe một cuộc phỏng vấn giữa 3 người (dẫn chương trình và 2 khách mời). Bạn sẽ xem ai nói câu nào và đánh dấu vào ô của người đó.

    Viết (3 bài): 60 phút

    • Phần 1: 20 phút. Bạn sẽ viết một E-Mail/ thư ngắn khoảng 80 từ. Bạn sẽ miêu tả/ kể lại một sự việc/ hoạt động nào đó theo 3 gợi ý của đề bài.
    • Phần 3: 15 phút. Bạn sẽ viết bức thư/ Email dài khoảng 40 từ để xin lỗi/ cảm ơn một người nào đó một cách lịch sự.

    Nói (3 bài): 15 phút cho 2 người

    • Phần 1: bạn lên kế hoạch gì đó cùng với đối tác của mình (khoảng 3 phút).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Phần Thi Đọc Tiếng Đức B1 Telc Và Goethe
  • Dạng Thức Đề Thi B1 Cefr Chuẩn Âu Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Dowload Phần Mềm 600 Câu Hỏi Thi Sát Hạch Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B1, B2, C, D, E, F
  • Quan Trọng Về Kỳ Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh B1 Năm 2021
  • Top #1 Tài Liệu Ôn Thi Tiếng Anh B1 (Trọn Bộ Tài Liệu Có Đáp Án)
  • Trường Học Viện Ngân Hàng Công Bố Điểm Xét Tuyển Nv1… Điểm Thi 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bổng Chính Phủ Hungary Năm Học 2021
  • Ý Nghĩa Số Lượng Hoa Hướng Dương Trong Tình Yêu
  • Người Chơi Hụi Cần Quan Tâm Những Quy Định Mới Về Hụi
  • 50 Suất Học Bổng Quốc Tế Từ Trường Đại Học Melbourne, Úc Năm 2021
  • Chương Trình Học Bổng Tại Đại Học Melbourne Năm 2021
  • Trường Học viện Ngân hàng công bố điểm xét tuyển NV1 năm 2021

    1. Phương thức và chỉ tiêu tuyển sinh vào Học viện Ngân hàng năm 2021

    CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

    PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

    Tại Trụ sở Học viện Ngân hàng

    – Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước

    – Phương thức tuyển sinh: Năm 2021, Học viện Ngân hàng tham gia vào nhóm GX (bao gồm 12 trường đại học) để xét tuyển. Các trường này đã thống nhất về phương án xét tuyển năm 2021 như sau:

    A. Nguyên tắc chung

    1. Nhóm GX thực hiện việc xét tuyển dựa trên kết quả của Kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia 2021 tại các cụm thi trên cả nước do các trường đại học chủ trì.

    2. Áp dụng chung một cách thức xét tuyển giữa các nguyện vọng ngành (nhóm ngành) theo thứ tự ưu tiên trong Phiếu ĐKXT và thực hiện bằng một phần mềm xét tuyển chung.

    3. Ngoài 2 phương thức ĐKXT do Bộ GDĐT quy định, nhóm GX bổ sung thêm phương thức nhận trực tiếp Phiếu ĐKXT tại các trường thuộc nhóm.

    4. Tùy theo tình hình tuyển sinh của các trường, nhóm GX sẽ duy trì phương thức xét tuyển theo nhóm trường cho cả các đợt xét tuyển bổ sung.

    B. Nguyên tắc xét tuyển

    1. Xét tuyển theo nhóm ngành: Một nhóm ngành bao gồm một hoặc vài ngành đào tạo của một trường thuộc nhóm GX, được ấn định một mã ngành/nhóm ngành.

    2. Xét tuyển theo các nguyện vọng của thí sinh đã đăng ký (xếp theo thứ tự ưu tiên trên Phiếu ĐKXT): Mỗi nguyện vọng ứng với một mã xét tuyển, nếu thí sinh trúng tuyển theo một nguyện vọng xếp trên thì sẽ không được xét các nguyện vọng sau nữa. Điểm chuẩn trúng tuyển vào một nhóm ngành chỉ căn cứ trên kết quả Điểm xét của thí sinh và chỉ tiêu đã được ấn định, không phân biệt nguyện vọng ghi ở thứ tự nào (1,

    2, 3 hay 4) giữa các thí sinh đã đăng ký vào nhóm ngành đó.

    3. Công thức tính Điểm xét (ĐX):

    (a) Đối với tổ hợp môn xét tuyển không có môn chính:

    Ghi chú: Điểm ưu tiên xét tuyển dành cho thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển. Mức điểm ưu tiên xét tuyển do các trường quy định riêng và được công bố trên website của trường.

    4. Nhóm GX sẽ công bố thông tin về mức chênh lệch điểm chuẩn trúng tuyển giữa các tổ hợp môn xét tuyển vào một ngành của một trường để thí sinh biết trước khi ĐKXT.

    C. Công bố kết quả xét tuyển

    1. Tùy vào từng trường thành viên của nhóm GX, Điểm chuẩn trúng tuyển cho mỗi nhóm ngành sẽ được công bố theo 2 cách sau:

    (a) Điểm chuẩn trúng tuyển theo tổng điểm của ba môn xét tuyển (ví dụ 18,5; 24,0 vv.).

    (b) Điểm chuẩn trúng tuyển theo thang 10 phù hợp với công thức tính Điểm xét, lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy (ví dụ 6,85; 8,20 vv).

    2. Sau khi kết thúc mỗi đợt xét tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển vào mỗi trường thuộc nhóm sẽ được công bố trên website của trường đó.

    Tại Học viện Ngân hàng Phân viện Phú Yên

    – Vùng tuyển sinh: Học viện Ngân hàng Phân viện Phú Yên tuyển sinh đối tượng có hộ khẩu thuộc các tỉnh phía Nam.

    – Học viện dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2021 do các trường đại học chủ trì để xét tuyển.

    Tại Học viện Ngân hàng Phân viện Bắc Ninh

    – Vùng tuyển sinh: Các tỉnh khu vực Tây Bắc và Đông Bắc Bộ.

    – Học viện dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2021 do các trường đại học chủ trì để xét tuyển.

    CHỈ TIÊU XÉT TUYỂN THẲNG HỆ ĐẠI HỌC

    – Học viện Ngân hàng dành 10% chỉ tiêu xét tuyển thẳng đại học căn cứ kết quả học tập PTTH (xét học bạ).

    – Thí sinh là học sinh các trường phổ thông trung học chuyên quốc gia (trực thuộc đại học) một trong các môn: Toán học, Tin học, Vật lý, Hoá học có kết quả điểm các môn học thuộc nhóm tổ hợp các môn xét tuyển (của Học viện Ngân hàng) trong 3 năm phổ thông trung học đạt từ 7,0 điểm trở lên được xét tuyển vào các ngành D340201, D340301, D340101, D340405. Học sinh chuyên Anh có kết quả điểm các môn học thuộc nhóm tổ hợp các môn xét tuyển (của Học viện Ngân hàng) trong 3 năm phổ thông trung học đạt từ 7,0 điểm trở lên được xét tuyển vào các ngành D340120 và D220201;

    – Thí sinh là học sinh các trường phổ thông trung học chuyên các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương một trong các môn: Toán học, Tin học, Vật lý, Hoá học có kết quả điểm các môn học thuộc nhóm tổ hợp các môn xét tuyển (của Học viện Ngân hàng) trong 3 năm phổ thông trung học đạt từ 7,5 điểm trở lên được xét tuyển vào các ngành D340201, D340301, D340101, D340405. Học sinh chuyên Anh có kết quả điểm các môn học thuộc nhóm tổ hợp các môn xét tuyển (của Học viện Ngân hàng) trong 3 năm phổ thông trung học đạt từ 7,5 điểm trở lên được xét tuyển vào các ngành D340120 và D220201;

    – Học viện Ngân hàng dành 10% chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của hệ cao đẳng để xét tuyển thẳng cho các thí sinh quốc tịch Việt Nam đã tốtnghiệp phổ thông trung học có điểm trung bình chung từng năm của ba năm phổ thông trung học đạt từ 5,5 điểm trở lên.

    Lưu ý các em muốn chắc chắn hơn cơ hội trúng tuyển vào Học viện Ngân hàng, nên lựa chọn ngay nguyện vọng 1. Bên cạnh cơ hội trúng uyển vào các ngành học của Học viện Ngân hàng, các em có thể lựa chọn thêm các cơ hội khác tại các chương trình quốc tế…

    2. Các chuyên ngành đào tạo của Học viện Ngân hàng

    Thế mạnh của trường chính là sự tiếp cận rộng rãi, sự hài lòng của sinh viên, các công trình nghiên cứu, liên kết quốc tế, liên kết chặt chẽ với các đối tác trong ngành kinh tế, tài chính- ngân hàng, mở rộng các chương trình thực tập và làm việc, lấy kinh nghiệm để giúp sinh viên có được lợi thế cạnh tranh trong thị trường lao động.

    Bên cạnh đó, Nhà trường luôn có các hoạt động hướng nghiệp, hỗ trợ sinh viên tìm kiếm cơ hội thực tập và việc làm nhờ vào lợi thế, uy tín, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.

    Theo Khảo sát thường niên của Phòng Thanh tra, Khảo thí & ĐBCLGD, sinh viên sau khi tốt nghiệp Học viện Ngân hàng đều đáp ứng được yêu cầu của các nhà tuyển dụng với tỷ lệ có việc làm trong năm đầu tiên sau khi ra trường là gần 90%. Nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã thành công và có những vị trí quản lý cao trong các ngân hàng, doanh nghiệp, công ty kiểm toán…ở trong nước, liên doanh, nước ngoài,cũng như các cơ quan Bộ, ngành, Chính phủ, cơ quan nghiên cứu.

    3. Các chương trình cử nhân quốc tế

    Bên cạnh các chương trình đào tạo trong nước, sinh viên Học viện Ngân hàng có thể được lựa chọn và trải nghiệm môi trường Anh ngữ thật sự với 4 chương trình được học tập và giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh như:

    – Chương trình cử nhân tài chính ngân hàng và cử nhân quản lý tài chính kế toán liên kết và được cấp bằng bởi đại học Sunderland của Vương quốc Anh. Chương trình liên kết Sunderland của Học viện Ngân hàng luôn tự hào với kết quả tốt nghiệp của sinh viên năm cuối cao nhất trong các trường đại học liên kết với Sunderland tại Châu Á.

    – Chương trình cử nhân Quản trị Tài chính liên kết với đại học City U- Hoa Kỳ. Điểm mạnh của chương trình là khi tốt nghiệp, sinh viên được nhận song song 2 bằng đại học, một bằng cử nhân của Học viện Ngân hàng và một bằng do Đại học City U cấp.

    – Chương trình cử nhân chất lượng cao với các môn chuyên ngành được giảng dạy chủ yếu bằng tiếng anh, giúp sinh viên đáp ứng được yêu cầu cao của các tổ chức quốc tế trong và ngoài nước.

    Sinh viên tốt nghiệp Học viện Ngân hàng thường được nhận vào học các chương trình thạc sỹ tại các trường đại học danh tiếng như:

    Birmingham, Sunderland, Manchester (UK); CityU, Cornell, Chicago, Michigan (USA). Ngoài ra, còn có cơ hội chuyển tiếp học chương trình thạc sỹ kế toán tài chính và quản trị liên kết với Đại học Berlin của Đức ngay tại Học viện.

    Hơn nữa, trong khi theo học tại Học viện Ngân hàng, sinh viên có thể tham gia các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học danh tiếng vương quốc Anh, Mỹ, Đức, Thụy Sỹ, Úc, Liên bang Nga, Đài Loan…. Đây không chỉ là cơ hội để sinh viên trải nghiệm môi trường học tập quốc tế, mà qua đây sinh viên cũng có điều kiện để quảng bá văn hóa Việt Nam đến bạn bè thế giới.

    Chi tiết các em có thể tham khảo tại http://itcc.hvnh.edu.vn/sites/vi/Home.aspx

    4. Cơ sở vật chất Nhà trường

    Học viện Ngân hàng có lợi thế hơn hẳn nhiều trường đại học khác, nằm giữa Trung tâm Thủ đô, vị trí đi lại sinh hoạt và học tập thuận tiện.

    Cơ sở vật chất đều nằm trong khuôn viên Nhà trường như Hệ thống giảng đường hiện đại, thư viện điện tử, trung tâm thực hành được thiết kế để tạo ra một môi trường học tập gắn liền với hoạt động thực tiễn tốt nhất cho sinh viên. Học viện Ngân hàng cho phép sinh viên truy cập mạng không dây trong khuôn viên toàn trường và tham gia các hoạt động rèn luyện thể lực ngay trong khuôn viên Nhà trường tại các sân bóng đá, sân tennis, sân cầu lông, sân bóng chuyền… qua đó giúp sinh viên phát diện toàn tiện. Bên cạnh đó, sinh viên được sử dụng các tiện ích hàng ngày như ẩm thực, y tế, văn phòng phẩm, tài liệu học tập và những nhu cầu thiết yếu khác. Nhà trường dành riêng Khu kí túc xá khang trang cho sinh viên có nhu cầu nội trú với an ninh trật tự tốt, tạo sự an toàn, thoải mái cho sinh viên học tập và nghỉ ngơi. Cơ sở vật chất của Nhà trường đang tiếp tục được hoàn thiện và đây thực sự là một lợi thế so với các Trường trên địa bàn Hà Nội.

    5. Đời sống sinh viên

    Bên cạnh các hoạt động học tập- nghiên cứu khoa học, sinh viên Học viện Ngân hàng được trải nghiệm một đời sống sinh viên đúng nghĩa khi tham gia vào các hoạt động ngoại khóa thuộc các Câu lạc bộ, cũng như các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các hoạt động tình nguyện.

    Các hoạt động của các Câu lạc bộ và các Liên Chi hội rất đa dạng, từ những cuộc thi phong trào văn nghệ, tìm hiểu học thuật, thể thao… cho đến những hoạt động tình nguyện như Hiến máu nhân đạo, Tiếp sức mùa thi, Mùa hè xanh. Sinh viên Học viện Ngân hàng tùy theo sở thích và nguyện vọng của mình các bạn có thể lựa chọn cho mình một CLB phù hợp. Hoạt động của các CLB được chia thành ba hướng chính:

    Các hoạt động định hướng vào Kỹ năng như CLB YCC (Lãng đạo trẻ); CLB BSC (Kỹ năng kinh doanh)… các hoạt động định hướng học thuật như CLB Chứng khoán, CLB Nghiên cứu khoa học… và các hoạt động tình nguyện và sở thích như CLB Ghitar, Đội sinh viên tình nguyện, CLB Cầu lông…

    Bên cạnh các hoạt động định kỳ, hàng năm các CLB và các Liên chi Hội các khoa trực thuộc cũng tổ chức rất nhiều cuộc thi dành cho các bạn sinh viên. Tiêu biểu như cuộc thi Nhà Ngân hàng tương lai của LCH khoa Ngân Hàng, cuộc thi Chìa khóa Thành công của LCH khoa

    Quản trị Kinh doanh, Cuộc thi Mật mã Marketing của CLB Marketing Plus, Cuộc thi rung chuông vàng của Hội sinh viên HVNH cùng nhiều hoạt động trải nghiệm thực tế khác tại các ngân hàng và doanh nghiệp… Đây là cơ hội để các bạn sinh viên tỏa sáng, thể hiện hết tài năng của mình, tìm kiếm các cơ hội việc làm ngay khi còn đang là sinh viên, đồng thời cũng là nơi để các bạn giao lưu, gắn bó với nhau hơn qua các hoạt động bên ngoài giảng đường.

    Trải nghiệm thêm cuộc sống sôi động và muôn màu của sinh viên HVNH tại http://doanhoi.hvnh.edu.vn/

    6. Cơ hội học bổng, nhận hỗ trợ tài chính và qui định học phí năm học 2021-2016

    Là sinh viên Học viện Ngân hàng, các em có rất nhiều cơ hội nhận được học bổng. Học viện Ngân hàng tự hào là một trong những trường đại học dẫn đầu về mức học bổng cho sinh viên. Ngoài học bổng khuyến khích học tập theo chế độ quy định, hàng năm sinh viên có kết quả học tập giỏi và xuất sắc của Học viện Ngân hàng nhận được trên 10 suất Học bổng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 70 suất học bổng của ngành Ngân hàng; 300 suất học bổng từ các ngân hàng thương mại, công ty kiểm toán và các doanh nghiệp lớn. Tham khảo các mức học bổng hiện có của HVNH. Bên cạnh đó, sinh viên khó khăn có thể nhận được sự hỗ trợ của phòng Quản lý người học như vay vốn ngân hàng, học bổng quỹ tình thương, trợ cấp xã hội, miễn giảm học phí…

    Về học phí, Nhà trường thu học phí hàng năm với mức phí cạnh tranh so với nhiều trường đại học trên địa bàn, nhờ lợi thế là một trường công lập thuộc Ngân hàng Nhà nước quản lý. Các em có thể tham khảo mức học phí cho năm học 2021-2016.

    7. Gặp tư vấn viên/gửi thư tới Nhà trường để hỏi đáp tuyển sinh 2021

    Điện thoại thông tin tuyển sinh: 043 852 6417 – Hotline: 096 684 9619

    Giải đáp tuyển sinh trực tuyến

    Con đường dẫn tới thành công sẽ mở ra khi các em lựa chọn đúng đắn.

    Theo học tại Học viện Ngân hàng không chỉ mang lại cho các em tấm bằng chất lượng, được công nhận quốc tế, mà còn cung cấp cho các em tấm giấy thông hành để có thể tiến xa hơn trên con đường lập nghiệp trong xu thế hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

    – Chỉ tiêu tuyển sinh ĐH – CĐ

    – Xếp hạng thí sinh ĐH – CĐ

    – Điểm chuẩn ĐH – CĐ

    – Điểm chuẩn Nguyện vọng 2

    – Điểm chuẩn Nguyện vọng 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vietinbank Trao Học Bổng Cho Sinh Viên Học Viện Ngân Hàng
  • Trao 30 Suất Học Bổng Tại Học Viện Ngân Hàng
  • Nữ Sinh Việt Dành Học Bổng 7 Tỷ Của Harvard Với Bài Luận Về Tên Mình
  • Tin Giáo Dục : Trò Chuyện Với Nữ Sinh Việt Chinh Phục Đh Harvard
  • Trò Chuyện Với Nữ Sinh Việt Chinh Phục Đh Harvard
  • Liên Thông Học Viện Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Viện Ngân Hàng Thông Báo Tuyển Sinh Liên Thông Đại Học Chính Quy Năm 2021
  • Liên Thông Học Viện Ngân Hàng 2021
  • Tuyển Sinh Đại Học Chính Quy 2021 Ngành Tài Chính
  • Phương Thức Tuyển Sinh Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội
  • Tư Vấn Tuyển Sinh Ngành Kế Toán Đh Tài Chính
  • LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

    (Từ Trung Cấp, Cao Đẳng, Cao Đẳng Nghề lên Đại Học)

    – Căn cứ thông tư số 55/2012/TT – BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng đại học;

    – Căn cứ Thông tư số: 08/2015/TT- BGDĐT ngày 21 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng đại học ban hành kèm theo thông tư số: 55/2012/TT- BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho Học viện Ngân Hàng.

    Liên thông Học viện Ngân Hàng tuyển sinh đào tạo liên thông từ trình độ Cao đẳng, Cao đẳng nghề lên trình độ Đại học cấp bằng Chính quy.

    Thông báo tuyển sinh Liên thông Đại học trường Học viện Ngân Hàng cụ thể như sau:

    I. NGÀNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG

    – Hệ Thống Thống Tin Quản Lý ( Công Nghệ Thông Tin )

    II. THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC ĐÀO TẠO

    – Thời gian đào tạo: tối thiểu 1,5 năm từ CĐ, CĐN và 2,5 năm đối với TC (học trong tuần hoặc thứ 7, chủ nhật)

    – Hình thức đào tạo: Chính quy (đào tạo theo hệ thống tín chỉ)

    III. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

    – Thí sinh đã tốt nghiệp cao đẳng của các trường Cao Đẳng có báo cáo tự đánh giá và triển khai kiểm định chất lượng theo tiến độ Bộ Giáo Dục và Đào Tạo quy định;

    – Thí sinh đã tốt nghiệp Cao Đẳng Nghề của các trường có báo cáo tự đánh giá và triển khai kiểm định chất lượng theo tiến độ do được bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội quy định.

    – Bằng tốt nghiệp của các trường nước ngoài, trường nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

    – Người tốt nghiệp Cao Đẳng Nghề mà chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    IV. THI TUYỂN LIÊN THÔNG

    + Ngành tài chính ngân hàng : Tiếng Anh, Tiền tệ – Ngân hàng, Tín dụng ngân hàng 1 (Đối với chuyên ngành Ngân hàng) hoặc tài chính doanh nghiệp ( Đối với chuyên ngành Tài Chính)

    + Kế toán: Tiếng Anh, Nguyên ký kế toán, Kế toán tài chính 1( Đối với hệ CĐ,CĐN-ĐH ); Chính trị, Nguyên lý Kế toán, Kế toán tài chính 1 (Đối với hệ TC-ĐH)

    + Quản Trị Kinh Doanh : Tiếng Anh (CĐ) , Giáo dục chính trị (TC), Marketing căn bản, Quản trị doanh nghiệp

    + Hệ Thống Thông Tin Quản Lý: Giáo dục chính trị, Lập trình cơ bản, Quản trị cơ sở dữ liệu

    2. Nội dung thi: Theo chương trình đào tạo cao đẳng chính quy của Học viện Ngân hàng

    3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: điểm mỗi môn thi phải đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.

    V. HỒ SƠ DỰ TUYỂN THI LIÊN THÔNG

    – Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu của Học viện Ngân Hàng

    – Bản sao bằng tốt nghiệp Cao đẳng, Cao đẳng nghề, Trung cấp ( có công chứng)

    – Bản sao kết quả học tập Cao đẳng, Cao đẳng nghề, Trung cấp (có công chứng)

    – Bản sao Giấy khai sinh

    – Giấy chứng minh nhân dân

    – 04 ảnh 4×6 mặt sau ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh

    – 02 phong bì có dán sẵn tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liên Thông Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội
  • Ở Đâu Tuyển Sinh Liên Thông Đại Học Chính Quy Tài Chính Ngân Hàng Tại Hà Nội
  • Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội Tuyển Sinh 2021
  • Tuyển Sinh Đại Học Ngân Hàngnăm 2021
  • Tuyển Sinh Đại Học Ngân Hàng
  • Ngân Hàng Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Chọn 55 Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán 7 Có Đáp Án
  • Tphcm: Chính Thức Kỳ Thi Tuyển Sinh Khóa Xv Tại Học Viện Phật Giáo Việt Nam Tp.hcm
  • Tp.hcm: Sáng Ngày 13/9 Sẽ Diễn Ra Kỳ Thi Tuyển Sinh Cử Nhân Phật Học Khóa Xv Tại Học Viện Pgvn Tp.hcm
  • Sài Gòn: Học Viện Phật Giáo Vn Tuyển Sinh Khóa Xii
  • Tuyển Sinh Khóa Xiii Học Viện Phật Giáo Vn Tại Tp.hcm
  • Đề số 1 Họ và tên: ĐỀ KIỂM TRA CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG 8 - 2011 (Thời gian làm bài 90’) Câu 1: (2đ) Cân bằng các phương trình hóa học sau: a) Fe2O3 + Al → Fe3O4 + Al2O3 b) HCl + KMnO4 → KCl + MnCl2 + H2O + Cl2 c) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + H2O + N2 d) FexOy + H2 → Fe + H2O Câu 2: (4đ) Ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất: a mol khí hidro (khối lượng 4 gam) và x mol khí cabonic có khối lượng y gam chiếm thể tích bằng nhau. Tính x, y ? Tính số phân tử và số nguyên tử trong mỗi lượng chất trên. Câu 3: (3,5đ) Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam một kim loại X có hoá trị II bằng dung dịch HCl vừa đủ. Khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí (ở đktc) a) Xác định kim loại X ? b) Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần dùng cho phản ứng ? Câu 4: (3,5đ) Để khử hoàn toàn 47,2 gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng v lít khí H2 (ở đktc) sau phản ứng thu được m gam kim loại và 14,4 gam nước. Viết các phương trình phản ứng xảy ra ? Tính giá trị của m và v ? Câu 5: (4đ) Cho 21,6 gam hỗn hợp gồm kim loại M và M2O3 được nung ở nhiệt độ cao rồi dẫn luồng khí CO dư đi qua để phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại và 6,72 lít khí CO2 (ở đktc). Xác định kim loại M, oxit M2O3 và gọi tên. Tìm m (Biết tỉ lệ số mol của M và M2O3 bằng 1:1) ? Câu 6: (3đ) Hoà tan 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 (loãng) vừa đủ thu được dung dịch A và V lít khí (ở đktc). Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch A ? (Cho biết: Zn=65, S=32, O=16, H=1, Mg=24, Al=27, Fe=56, Cu=64, C=12) Bài làm .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ĐÁP ÁN hsg 8 2011 Câu 1: (2đ) Cân bằng các phương trình hóa học sau: 0,5x4=2đ a) 9Fe2O3 + 2Al → 6Fe3O4 + Al2O3 b) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2 c) 10Al + 36HNO3 → 10Al(NO3)3 + 18H2O + 3N2 d) FexOy + yH2 → xFe + yH2O Câu 2: (4đ) Vì 2 khí ở cùng điều kiện và có thể tích bằng nhau nên: x = a = 4:2 = 2 (mol) → mCO2 = 2.44 = 88 (gam) 2đ Số phân tử 2 khí bằng nhau và bằng: 2 mol = 2N = 2.623(phân tử) =1,2.1024 (phân tử) 1đ Số nguyên tử H có trong khí H2 là: 1,2.1024.2 = 2,4.1024 0,5đ Số nguyên tử có trong khí CO2 là: 1,2.1024.3 = 3,6.1024 0,5đ Câu 3: (3,5đ) Ta có nkhí = 8,96:22,4 = 0,4 (mol) 0,5đ PTHH: R(r) + 2HCl(dd) → RCl2(dd) + H2(k) 0,5đ → 0,4 → 0,8 0,4 1đ Suy ra: MR = 9,6:0,4 = 24 Vậy R là Mg (magie) 1đ Thể tích dung dịch HCl cần dùng là: 0,8:1 = 0,8 (lít) 0,5đ Câu 4: (3,5đ) nH2O = 14,4:18 = 0,8 (mol) Các PTHH: CuO(r) + H2(k) → Cu(r) + H2O(l) 0,5đ Fe2O3(r) + 3H2(k) → 2Fe(r) + 3H2O(l) 0,5đ Fe3O4(r) + 4H2(k) → 3Fe(r) + 4H2O(l) 0,5đ Từ các PTHH suy ra: nH2 = nH2O = 0,8 (mol) 0,5đ → mH2 = 0,8.2 =1,6 (g) 0,5đ Theo DLBTKL ta có: m = 47,2 + 1,6 – 14,4 = 34,4 (g) 0,5đ (Hoặc: mO trong oxit = mO trong nước = 0,8.16 = 12,8 (g) 0,5đ → m = 47,2 -12,8 = 34,4 0,5đ) VH2 = 0,8.22,4 = 17,92 (lít) 0,5đ Câu 5: (4đ) Ta có: nCO2 = 6,72:22,4 = 0,3(mol) PTHH: M2O3(r) + 3CO(k) → 2M(r) + 3CO2(k) 0,5đ Từ PTHH ta thấy nO trong oxit bằng nCO2. 0,5đ Do đó trong hỗn hợp rắn có: nO = 0,3 (mol) → mO = 0,3.16 = 4,8 0,5đ Suy ra: m = 21,6 – 4,8 = 16,8 (gam) 0,5đ Ta có: nM2O3 = nO : 3 = 0,3:3 = 0,1 (mol) 0,5đ mM2O3 = 21,6 – mM (ban đầu) < 21,6 0,5đ Suy ra: MM2O3 < 21,6:0,1 = 216 MM < (216 – 16.3):2 = 84 0,5đ M là kim loại có hoá trị III và có nguyên tử khối bé hơn 84. M có thể là: Fe, (Al, Ga, Ni, Co, Mn, Cr, V, Ti, Sc) 0,5đ (Nếu HS Lấy dự kiện cho ở câu b để giải câu 1 giảm 1 điểm) Câu 6: (3đ) Ta có: nZn = 6,5:65 = 0,1 (mol) PTHH: Zn(r) + H2SO4(dd) → ZnSO4(dd) + H2(k) 0,5đ 0,1 → 0,1 → 0,1 → 0,1 0,5đ Dung dịch thu được chỉ có ZnSO4 tan. mZnSO4 = 0,1.161 =16,1 (g) 0,5đ Ta thấy: mH2SO4 = 0,1.98 = 9,8 (gam). → mddH2SO4 = 9,8:9,8% = 100 (gam) 0,5đ mH2 = 0,1.2 = 0,2 (gam). Nên khối lượng dung dịch thu được là: 100 + 6,5 – 0,2 = 106,3 (gam) 0,5đ Vậy nồng độ phần trăm ZnSO4 trong dung dịch sản phẩm là: 16,1:106,3.100% ≈ 15,15% 0,5đ Học sinh giải cách khác đúng tuỳ mức độ đạt được để cho điểm. ---------( Đề 4)--------- KỲ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 8 NĂM HỌC 2010-2011 Môn: Hóa học - Lớp 8 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Bài 1: (2,5 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: Fe2O3 + CO ® AgNO3 + Al ® Al(NO3)3 + HCl + CaCO3 ® CaCl2 + H2O + C4H10 + O2 ® CO2 + H2O NaOH + Fe2(SO4)3 ® Fe(OH)3 + Na2SO4. FeS2 + O2 ® Fe2O3 + SO2 KOH + Al2(SO4)3 ® K2SO4 + Al(OH)3 CH4 + O2 + H2O ® CO2 + H2 Al + Fe3O4 ® Al2O3 + Fe FexOy + CO ® FeO + CO2 Bài 2: (2,5 điểm) Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau: - Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl. - Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4. Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m? Bài 3: (2,5 điểm) Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400 0C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn. a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra. b) Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc. Bài 4: (2,5 điểm) Thực hiện nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 để thu khí ôxi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau. a. Tính tỷ lệ . b. Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng. Họ tên thí sinh: .................................. SBD:................ Lớp: .................. Phòng thi: HƯỚNG DẪN CHẤM đề 4 Bài 1: (2,5 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: Fe2O3 + 3CO ® 2Fe + 3CO2 3AgNO3 + Al ® Al(NO3)3 + 3Ag 2HCl + CaCO3 ® CaCl2 + H2O + CO2 2C4H10 + 13O2 ® 8CO2 + 10H2O 6NaOH + Fe2(SO4)3 ® 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4. 4FeS2 + 11O2 ® 2Fe2O3 + 8 SO2 6KOH + Al2(SO4)3 ® 3K2SO4 + 2Al(OH)3 2CH4 + O2 + 2H2O ® 2CO2 + 6H2 8Al + 3Fe3O4 ® 4Al2O3 +9Fe FexOy + (y-x)CO ® xFeO + (y-x)CO2 (Hoàn thành mỗi phương trình cho 0,25 điểm) Bài 2: (2,5 điểm) - nFe= = 0,2 mol nAl = mol 0,25 - Khi thêm Fe vào cốc đựng dd HCl (cốc A) có phản ứng: Fe + 2HCl ® FeCl2 +H2 0,2 0,2 0,25 - Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng cốc đựng HCl tăng thêm: 11,2 - (0,2.2) = 10,8g 0,75 - Khi thêm Al vào cốc đựng dd H2SO4 có phản ứng: 2Al + 3 H2SO4 ® Al2 (SO4)3 + 3H2­ mol ® mol 0,25 - Khi cho m gam Al vào cốc B, cốc B tăng thêm m - 0,50 - Để cân thăng bằng, khối lượng ở cốc đựng H2SO4 cũng phải tăng thêm 10,8g. Có: m - = 10,8 0,25 - Giải được m = (g) 0,25 Bài 3: (2,5 điểm) PTPƯ: CuO + H2 Cu + H2O 0,25 Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu thu được 0,25 0,25 Hiện tượng PƯ: Chất rắn dạng bột CuO có màu đen dần dần chuyển sang màu đỏ (chưa hoàn toàn). 0,25 Đặt x là số mol CuO PƯ, ta có mCR sau PƯ = mCu + mCuO còn dư = mCu + (mCuO ban đầu – mCuO PƯ) 0,50 64x + (20-80x) =16,8 ó 16x = 3,2 ó x= 0,2. 0,50 nH2 = nCuO= x= 0,2 mol. Vậy: VH2= 0,2.22,4= 4,48 lít 0,50 Bài 4: (2,5 điểm) 2KClO3 ® 2KCl + 3O2 ® + 0,50 2KMnO4 ® K2MnO4 + MnO2 + O2 ® + + 0,50 0,50 0,50 0,50 PHÒNG GD&ĐT Bỉm Sơn TRƯỜNG THCS Xi măng KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 Môn Hóa học . Năm học: 2010-2011 Thời gian: 120’ ( Không kể thời gian phát đề) ---------( Đề 2)--------- Hãy đọc kỹ đề bài và chọn câu dễ để làm trước! ĐỀ THI: Câu 1 (2,5 điểm): Chọn hệ số thích hợp để cân bằng các phản ứng hóa học sau đây ( không thay đổi chỉ số x,y trong phản ứng ở câu a và d ): a) FexOy + CO Fe + CO2 b) CaO + H3PO4 Ca3(PO4)2 + H2O c) Fe3O4 + HCl FeCl2 + FeCl3 + H2O d) FexOy + HCl + H2O e) Al2O3 + HCl AlCl3 + H2O Câu 2 (1,0 điểm): Một nguyên tử X có tổng số hạt electron, proton, nơtron trong nguyên tử là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 14 hạt. Tính số proton, số nơtron trong nguyên tử X và cho biết X thuộc nguyên tố hóa học nào? Câu 3 (2,0 điểm): Hợp chất A được cấu tạo bởi nguyên tố X hóa trị V và nguyên tố oxi. Biết phân tử khối của hợp chất A bằng 142 đvC. Hợp chất B được tạo bởi nguyên tố Y ( hóa trị y, với 1£ y £ 3) và nhóm sunfat ( SO4), biết rằng phân tử hợp chất A chỉ nặng bằng 0,355 lần phân tử hợp chất B. Tìm nguyên tử khối của các nguyên tố X và Y. Viết công thức hóa học của hợp chất A và hợp chất B. Câu 4 (1,5 điểm): Một hợp chất X gồm 3 nguyên tố C,H,O có thành phần % theo khối lượng lần lượt là 37,5% ; 12,5% ; 50%. Biết . Tìm CTHH của hợp chất X. Câu 5 (1,5 điểm): Một hỗn hợp Y có khối lượng 7,8 gam gồm 2 kim loại Al và Mg, biết tỷ lệ số mol của Al và Mg trong hỗn hợp là 2 : 1. a) Tính số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp Y. b) Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp Y. Câu 6 (1,5 điểm): Cho biết trong hợp chất của nguyên tố R ( hóa trị x ) với nhóm sunfat (SO4) có 20% khối lượng thuộc nguyên tố R. a) Thiết lập biểu thức tính nguyên tử khối của R theo hóa trị x. b) Hãy tính % khối lượng của nguyên tố R đó trong hợp chất của R với nguyên tố oxi ( không xác định nguyên tố R). Kí hiệu nguyên tố P O Ca Mg C S Fe H Al Nguyên tử khối 31 16 40 24 12 32 56 1 27 Số proton 15 8 20 12 6 16 28 1 13 ------------Hết đề ------------- Ghi chú: - Thí sinh được dùng máy tính bỏ túi theo quy định của Bộ GD&ĐT, không được tra cứu bất kỳ tài liệu nào khác bảng phụ lục trên. - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Họ tên thí sinh: .................................. SBD:................ Lớp: .................. Phòng thi: ........... HƯỚNG DẪN CHẤM Câu/ ý Nội dung đáp án Điểm Câu 1 (2,5đ) Mỗi PTHH lập đúng được 0,5 điểm a) FexOy + yCO xFe + yCO2 b) 3CaO + 2H3PO4 Ca3(PO4)2 + 3H2O c) Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O d) FexOy + 2yHCl x + yH2O e) Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 2 (1,0 đ) Ta có: 2p + n = 46 (1) Mà: 2p – n = 14 (2) Lấy (1) + (2) được 4p = 60 Þ p = 15 Þ n = 16 Vì số p = 15 nên X thuộc nguyên tố Phôt pho ( kí hiệu P) 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 3 (2,0 đ) CTTQ của chất A: Y2O5 Vì phân tử khối của hợp chất A là 142 đvC nên ta có: Ta có: 2X + 80 = 142 Þ X = 31 Vậy X là nguyên tố phôtpho ( P) ; CTHH của chất A: P2O5 CTTQ của chất B : Y2(SO4)y PTK của B = = 400 đvC Ta có: 2Y + 96y = 400 Þ Y = 200 – 48y Bảng biện luận: y 1 2 3 Y 152 (loại) 104 ( loại) 56 ( nhận) Vậy X là nguyên tố sắt ( Fe) ; CTHH của chất B là Fe2(SO4)3 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 4 (1,5 đ) Đặt CTTQ của hợp chất X : CxHyOz Ta có: Giải ra x = 1 , y = 4 , z = 1 CTHH của hợp chất X là : CH4O 0,25đ 0,5 đ 0,5 đ 0,25đ Câu 5 (1,5 đ) a) Gọi x là số mol của Mg Þ số mol Al là 2x Ta có: 24x + 27.2x = 7,8 Û 78x = 7,8 Þ x = 0,1 Vậy ( mol) ; (mol) b) 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 6 (1,5 đ) Xét hợp chất: R2(SO4)x : Ta có: R = 12x (1) Xét hợp chất R2Ox: Ta có: %R = (2) Thay (1) vào (2) ta có: %R = 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ ---------Hết Đáp án---------- ---------( Đề 3)--------- ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG KHỐI 8 MÔN : HOÁ HỌC (Thời gian làm bài 120 phút) --------***------- Câu 1: (2đ) Hoàn thành các phương trình hoá học theo các sơ đồ phản ứng sau và cho biết mỗi phản ứng thuộc loại nào?(Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) 1. Fe2O3 + CO FexOy + ? 2. KMnO4 ? + O2 + ? 3. Al + FexOy Fe + ? 4. Fe + O2 FexOy 5. ? + H2O NaOH Câu 2: (1,5đ) Khi nhiệt phân a gam KClO3 và b gam KMnO4 thu được lượng oxi như nhau. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Hãy tính tỉ lệ . Câu 3: (1,5đ) Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 5 % để thu được 400 gam dung dịch CuSO4 10 %. Câu 4: (2,5đ) Người ta dùng 4,48 lít khí H2 (đktc) để khử 17,4 gam oxit sắt từ.Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn A. Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra và tính m. Để hoà tan toàn bộ lượng chất rắn A ở trên cần dùng vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M.Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng và tính V. Câu 5: (2,5đ) Hỗn hợp khí X gồm H2 và CH4 có thể tích 11,2 lít (đo ở đktc). Tỉ khối của hỗn hợp X so với oxi là 0,325.Trộn 11,2 lít hỗn hợp khí X với 28,8 gam khí oxi rồi thực hiện phản ứng đốt cháy, phản ứng xong làm lạnh để ngưng tụ hết hơi nước thì thu được hỗn hợp khí Y. Viết phương trình các phản ứng hoá học xảy ra và xác định phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp X. Xác định phần trăm thể tích và phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp Y. Cho Cu=64, O=16, H=1, Fe=56, C=12, Cl=35,5, K=39, Mn=55. ---------------------Hết------------------ Họ và tên thí sinh.Số báo danh. Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học. (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm) ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Đề 3 -------***------ CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1 (2đ) 1 2 3 4 5 xFe2O3 + (3x-2y)CO 2 FexOy + (3x-2y)CO2 2KMnO4 K2MnO4 + O2 + MnO2 2yAl + 3 FexOy 3xFe + yAl2O3 2xFe + yO2 2 FexOy Na2O + H2O 2NaOH -Phản ứng 4 và 5 là phản ứng hoá hợp - Phản ứng 2 là phản ứng phân huỷ,4 pư hoá hợp -phản ứng 1,2,3 và 4 là phản ứng oxi hoá khử (Nếu thiếu ĐK t0 ở các phản ứng 1,2,3,4 thì chỉ cho ½ số điểm của phản ứng đó) 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2 (1,5đ) nKClO3= mol, nKMnO4=mol PTPƯ hoá học: 2KClO3 2KCl + 3O2 (1) 2KMnO4 K2MnO4 + O2 + MnO2 (2) Theo (1) nO2 = nKClO3 = mol Theo (2) nO2 = nKMnO4=mol Vì lượng oxi thu được như nhau nên ta có: = = . 0,25 0,25 0,25 0,125 0,125 0,5 Câu 3 (1,5đ) Khối lượng CuSO4 trong 400gam dung dịch CuSO4 10%: m= 400. = 40 gam Gọi x là khối lượng CuSO4.5H2O cần lấyKhối lượng dung dịch CuSO4 5% cần lấy là 400-x gam Khối lượng CuSO4 trong CuSO4.5H2O là: m1= (g) Khối lượng CuSO4 trong dung dịch CuSO4 5%: m2 = (g) Từ đó ta có m1 + m2 = m + = 40 x 33,9 gam. mddCuSO45% = 400-33,9 = 366,1 gam. 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 Câu 4 (2,5đ) 1 2. nH2== 0,2 mol ; nFe3O4= = 0,075 mol PTPƯ: 4H2 + Fe3O4 3Fe + 4H2O (1) Theo (1) và bài cho ta suy ra H2 phản ứng hết, Fe3O4 dư nFe3O4pư = 0,25 nH2 = 0,05 mol nFe3O4dư = 0,075-0,05 = 0,025 mol = 0,75= nH2= 0,15 mol nFe Chất rắn A gồm: Fe 0,15 mol và Fe3O4dư 0,025 mol m= 0,15.56 + 0,025.232 = 14,2 gam Cho chất rắn A tác dụng với dd HCl: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2) Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2 FeCl3 + 4H2O (3) Theo(2) và (3) = nFe + n Fe3O4dư= 0,175 mol Theo (3) nFeCl3 = 2 n Fe3O4dư = 0,05 mol mmuối = mFeCl2 + nFeCl3 = 0,175.127+0,05.162,5=30,35 gam Theo (2) và (3) nHCl= 2nFe + nFe3O4dư = 0,5 mol V= = 0,5 lít = 500ml 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5 0,25 Câu 5 (2,5đ) 1 2. Đặt x,y lần lượt là số mol H2 và CH4 trong X x + y = = 0,5 mol (I) d= 0,325 8,4x – 5,6y = 0 (II) Từ (I)và(II) ta có x = 0,2 mol, y = 0,3 mol Trong cùng ĐK nhiệt độ và áp suất thì %V=%n nên ta có: %VH2 = .100%=40%; %VCH4 = 60%. nO2 = =0,9 mol Pư đốt cháy X: 2H2 + O2 2H2O (1) CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O (2) Từ (1)và(2) ta có nO2pư = 2nH2 + 2nCH4 = 0,7 mol Hỗn hợp khí Y gồm: O2dư 0,9-0,7= 0,2 mol và CO2 0,3 mol (nCO2 = nCH4) %VO2dư= 40%; %VCO2 = 60% %m VO2dư= 32,65% ; %mCO2 = 67,35%. 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,5 Ghi chú: -HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa - Nếu HS thiếu đơn vị thì trừ đi ½ số điểm của ý đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2021: Đề Thi Và Đáp Án Môn Toán
  • Đề Thi Vào 10 Môn Toán Tỉnh Bình Định 2021
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Tiếng Anh 2021 Ở Tphcm Và Đáp Án Tiếng Anh
  • Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Toánnăm 2021
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Toán 2021 Tphcm Và Đáp Án
  • Đề Thi Vstep B1, B2, C1 Đại Học Ngoại Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chứng Chỉ Tiếng Anh B2 Là Gì? Tổng Hợp Từ A
  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh B1 B2 C1 Vstep Có Đáp Án
  • B2 Vstep Là Gì? Đề Thi Và Tài Liệu Luyện Thi Vstep 2021
  • Thi Lý Thuyết B2 Bao Nhiêu Câu Là Đậu Theo Bộ Gtvt?
  • Thi Lý Thuyết Ô Tô B2 Bao Nhiêu Câu Là Đậu
  • Kỳ thi Vstep B1, B2, C1 tiếng Anh tại trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội đợt vừa qua được đánh giá là khó với rất nhiều các bạn thí sinh dự thi. Các bạn có biết rằng, đề thi này là một trong số đề thi cuối khóa trong chương trình học trực tiếp tại Trung tâm Anh ngữ VIVIAN.

    Đề viết thư kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh B1, B2, C1 Vstep Đại học Ngoại ngữ

    I am very delighted to help you organize your friend’s birthday party. Could you please tell us some information about the guests? Could you also suggest some activities and food for us?

    Phân tích đề bài:

    Bài viết thuộc thể loại trang trọng, mục đích cung cấp thông tin về một bữa tiệc sinh nhật của một người bạn của bạn.

    Các ý chính cần đảm bảo:

    – the number of guests and their age group: số lượng khách và độ tuổi

    – suitable activities: một số hoạt động phù hợp

    – the food and drinks for the party: thức ăn đồ uống cho bữa tiệc

    Dàn ý cho bài viết:

    – Mở bài: nêu mục đích viết thư

    – Thân bài: trả lời đầy đủ 3 ý chính như trên, viết thành 3 đoạn hoặc gộp chung tất cả các ý trong 1 đoạn.

    – Kết bài: Hi vọng thông tin mình cung cấp hữu ích và bày tỏ sự sẵn lòng cung cấp thêm thông tin nếu cần.

    Đề thi Viết luận B1, B2, C1 theo định dạng Vstep tại Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN

    Discuss the effects and solutions of unemployment among young people.

    Effects of unemployment

    – Unemployment causes frustration and stress to the unemployed.

    Thất nghiệp gây ra sự tuyệt vọng hoặc căng thẳng cho người thất nghiệp

    – The jobless might forget knowledge and skills they have learned at school.

    Những người không có việc làm có thể quên mất kiến thức và kỹ năng đã được học tại trường.

    – They might commit crimes as a means to get money.

    Họ có thể phạm tội như là một cách để kiếm tiền.

    Solutions of unemployment

    Inpidual

    – They need to learn more knowledge and skills to meet the employers’ requirements or they could pursue higher education.

    Cá nhân cần học nhiều kiến thức và kỹ năng đáp ứng yêu cầu nhà tuyển dụng hoặc có thể học lên cao.

    Government

    – Creates more jobs in every sector.

    Chính phủ tạo them việc làm ở mọi lĩnh vực.

    – Provides vocational courses and retraining for labour resources.

    Chính phủ cung cấp các khóa học nghề và đào tạo lại nguồn lao động.

    Tham khảo Lớp luyện thi chứng chỉ tiếng Anh B1, B2 Vstep cho các kỳ thi tại Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội trong link đi kèm. Sau khi hoàn thành khóa học B1 B2 Vstep tại VIVIAN, chắc chắn đề thi dù khó thế nào bạn cũng sẽ vượt qua kỳ thi B1, B2 thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Chứng Chỉ Fce Cambridge (B2) Và B2 Chuẩn Việt Nam (Vstep)
  • Vstep Online, Tài Liệu Ôn Thi Tiếng Anh B1,b2,c1 Theo Vstep Online
  • Hướng Dẫn Luyện Thi Tiếng Anh B2 Online Miễn Phí
  • Đề Thi Viết Luận Chứng Chỉ Tiếng Anh B1, B2, C1 Đại Học Sư Phạm Hà Nội
  • Kinh Nghiệm Thi B1, B2 Tiếng Anh Đại Học Hà Nội
  • Vstep: Đề Thi Mẫu Chứng Chỉ B1

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh B1, B2, C1, A2 Đại Học Vinh Năm 2021
  • Mẹo Học Bộ Đề Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng C
  • Làm Thế Nào Để Tạo Đề Thi Thử Bằng Lái Xe C Trực Tuyến?
  • 600 Câu Hỏi Và Đáp Án Thi Thử Bằng Lái Xe Hạng C Mới 2021
  • Bằng Lái Xe Hạng E Lái Được Xe Gì?
  • ĐỀ THI MẪU CHỨNG CHỈ B1, B2, C1 TIẾNG ANH THEO ĐỊNH DẠNG VSTEP.

    Trước khi đọc bài này bạn phải chắc chắn hiểu được VSTEP là gì, và chứng chỉ VSTEP dành cho ai, Vstep có thời hạn bao lâu ở.

    Những điều cần biết về chứng chỉ Vstep tiếng Anh B1,B2,C1

    File pdf: https://plus.google.com/u/1/110340615729403842449/posts/DAiWxwrgciK

    File nghe – đáp án: https://plus.google.com/u/1/110340615729403842449/posts/YUixy1YLc9c

    PHẦN 1: NGHE HIỂU – 40 PHÚT PHẦN 2: ĐỌC HIỂU – 60 PHÚT PHẦN 3: VIẾT – 60 PHÚT PHẦN 4: NÓI – 12 PHÚT Thời gian: Khoảng 40 phút Số câu hỏi: 35

    Directions: In this section of the test, you will have an opportunity to demonstrate your ability to understand conversations and talks in English. There are three parts in this section with special directions for each part. Answer all the questions on the basis of what is stated or implied by the speakers in the recording. There will be time for you to read the instructions and you will have a chance to check your work. The recording will be played ONCE only.

    Time allowance: about 40 minutes, including 05 minutes to transfer your answers to your answer sheet.

    PART 1-Questions 1-8

    Directions: In this part, you will hear EIGHT short announcements or instructions. There is one question for each announcement or instruction. For each question, choose the right answer A, B, C or D. Then, on the answer sheet, find the number of the question and fill in the space that corresponds to the letter of the answer that you have chosen.

    Now, let’s listen to an example. On the recording, you will hear:

    Woman: Hello. This is the travel agency returning your call. You left a message about the holiday you’ve booked, asking which meals are included in the cost during your stay at Sunny Hotel. Lunch and dinner are free but if you wish to have breakfast in the hotel, you will need to pay an extra amount of money, depending on what you order. Let me know if I can help you with any other information. Goodbye.

    On the test book, you will read:

    Which meal is NOT included in the price of the holiday?

    A. Breakfast

    B. Lunch

    C. Dinner

    D. All

    The correct answer is A. Breakfast. Now, let’s begin with the first question. 1. How many languages are taught at Hanoi International Language School?

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    2. What is the boarding time of Flight VN178?

    A. 3.30

    B. 3.45

    C. 4.15

    D. 4.45

    3. What will be happening in Lecture hall 4 next Monday?

    A. An art workshop

    B. An art exhibition

    C. A history lesson

    D. A talk about history of art

    4. Where does the woman live?

    A. Opposite the cinema

    B. Next to Anna Boutique

    C. On Floor 1 of C5 building

    D. On Floor 3 of C5 building

    5. What is the woman doing?

    A. Introducing the sports centre

    B. Selling equipment to the new members

    C. Explaining the rules in the centre

    D. Answering members’ questions

    6. What time do the banks open in winter?

    A. 8.00 a.m.

    B. 8.30 a.m.

    C. 9.00 a.m.

    D. 9.30 a.m.

    7. What is the woman talking about?

    A. How to change the topic of a term paper

    B. When and where to hand in a term paper

    C. How to write a term paper

    D. The list of topics for a term paper

    8. How is the weather today?

    A. Cool all day

    B. Rainy in the early morning

    C. Windy at noon

    D. Sunny during the day

    PART 2-Questions 9-20 In this part, you will hear THREE conversations. The conversations will not be repeated. There are four questions for each conversation. For each question, choose the correct answer A, B, C or D. Questions 9 to 12. Listen to the discussion between two exchange students Martha and Peter. 9. How has the man mainly learnt Japanese?

    A. By listening

    B. By speaking

    C. By writing Kanji

    D. By reading aloud

    10. Why did the woman travel to Spain?

    A. To reach her goal

    B. To learn Japanese

    C. To meet her pen friends

    D. To practice her Spanish

    11. According to the woman, why do young people learn language more quickly?

    A. They have friends at university.

    B. Their brains are fresher.

    C. They do not have much concern other than study.

    D. They find languages easier than the elder.

    12. What is the conversation mainly about?

    A. Learning English

    B. Learning languages

    C. Learning French

    D. Age and learning

    Questions 13 to 16. Listen to the conversation between Emma, the tourist and Felipe, a local person from Ecuador.

    13. What does the man say about the Galapagos Islands?

    A. They are unattractive.

    B. They are a must-visit place for tourists.

    C. They are more popular with foreigners than locals.

    D. There are a lot of famous hotels and food there.

    14. Why are the costs in Galapagos Islands so high?

    A. To improve their service quality

    B. To protect the environment

    C. To attract international tourists

    D. To solve local economic problems

    15. Which place can be compared to the Galapagos in terms of scenery?

    A. The Amazon region

    B. The lowlands

    C. South Ecuador

    D. Ecuadorean countryside

    16. What do the speakers mean by mentioning “more rights”?

    A. Islanders should have more freedom to do business.

    B. Ecuadoreans should visit the island with more ease.

    C. Tourists should be given more freedom on the island.

    D. Visitors should be encouraged to visit the island.

    Questions 17 to 20. Listen to the conversation between Todd and Katia.

    17. What is the topic of the conversation?

    A. Ways to get an internship

    B. Methods of studying at university

    C. Contrasts between working and studying

    D. Skills needed in working environment

    18. What does the girl say about psenting skills?

    A. She wanted more practice with them.

    B. She was not aware of their importance before working.

    C. She didn’t know how to do them in Spanish.

    D. She taught them to herself at university.

    19. What does the girl think about making mistakes in the working world?

    A. It’s frequent and natural.

    B. It’s undesirable but normal.

    C. It’s worrying and unacceptable.

    D. It’s annoying but totally avoidable.

    A. Prepare themselves for unexpected situations

    B. Relax and have some fun

    C. Make good transition from university to work

    D. Make their best effort and follow their passion

    PART 3-Questions 21-35 In this part, you will hear THREE talks or lectures. The talks or lectures will not be repeated. There are five questions for each talk or lecture. For each question, choose the right answer A, B, C or D. Questions 21 to 25. Listen to a psentation about summer job searching.

    21. What factor deserves initial consideration when a summer job search is launched? A. Sort of jobs within the field

    B. Flexible working hours

    C. Employees’ hobbies

    D. Commitment to the job

    22. Why does the speaker mention photography?

    A. To highlight the importance of hobbies in job searching

    B. To illuminate a job search process

    C. To prove the role of local area in job searching

    D. To suggest looking for a job on the internet

    23. What principle does a person necessarily stick to when looking for the second job? A. Value the second job over the current one

    B. Ask for the current employer’s permission

    C. Make all the contact out of company time

    D. Have interviews scheduled during official working hours

    A. Showing up on time

    B. Having a great outfit

    C. Stressing the achievements with the current company

    D. Emphasizing the working experiences

    25. What is of greatest importance for a successful attempt at the job search?

    A. Asking for references from the current company

    B. Referring to what have been achieved in the current job

    C. Getting the track record of the current job

    Questions 26 to 30. Listen to a talk about recycling carbon.

    26. Which process is mainly discussed in the talk?

    A. Producing carbon through photosynthesis

    B. Returning carbon to the atmosphere through decomposition

    C. Recycling carbon into the soil through soil breathing

    D. Maintaining the availability of environmental factors

    27. What happens during decomposition?

    A. Natural elements directly come into the soil when they fall on the ground.

    B. Natural nutrients are produced in death leaves and trees.

    C. Organic matter is absorbed into the soil through some natural processes.

    D. Organic elements are mineralized to CO2.

    28. What does “soil respiration” refer to?

    A. The cycle of minimalizing CO2 in the soil

    B. The stage of decomposing organic matter

    C. The circle when CO2 is recycled

    D. The process when CO2 gets out of the soil

    29. What does the speaker say about the cycle of carbon?

    A. It helps remain carbon in litter for a long time.

    B. It finishes when CO2 comes out of the soil to the air.

    C. It is the result of soil respiration.

    D. It creates the amount of carbon in the living biomass.

    30. What does the example of tropical rainforest and the Arctic Tundra illustrate?

    A. The balance between photosynthesis and decomposition rate

    B. The importance of litter and organic matter in the production of carbon

    C. The effect of environmental factors on photosynthesis and decomposition rate

    D. The way how the nutrient availability stores carbon within the soil

    Questions 31 to 35. Listen to a lecture about poor comphenders.

    31. What is the talk mainly about?

    A. The difficulties poor comphenders encounter

    B. The definition of poor comphender

    C. The reading process of a poor comphender

    D. The causes and effects of poor comphension

    32. What can be inferred about poor comphenders’ level of understanding?

    A. They are better at decoding than reading a text fluently. B. They are not good at decoding and understanding a text. C. They struggle to reveal what they have read. D. They often have general understanding of the text.

    33. What is the speaker’s opinion about exploring poor comphenders?

    A. It is challenging in a regular classroom context.

    B. It is best to work with one child at a time.

    C. It requires children to make some questions about the text.

    D. It is done by asking children to talk about the text in pairs.

    34. What does the speaker say about poor comphenders at primary school age?

    A. They make up the majority of primary students.

    B. They perform badly in subjects that require higher cognitive levels.

    C. Oral tasks are more difficult for them to achieve than reading ones.

    D. They have greater receptive skills than productive ones.

    35. What is meant about poor comphenders’ ability to look over their comphension?

    A. They actually know reasons for their poor comphension.

    B. They can monitor their comphension only occasionally.

    C. They change their monitoring process when their comphension has broken down. D. Controlling comphension is beyond their ability.

    This is the end of the listening paper. Now you have 05 MINUTES to transfer your answers to your answer sheet. Thời gian: 60 phút Số câu hỏi: 40

    Directions: In this section of the test, you will read FOUR different passages, each followed by 10 questions about it. For questions 1-40, you are to choose the best answer A, B, C or D, to each question. Then, on your answer sheet, find the number of the question and fill in the space that corresponds to the letter of the answer you have chosen. Answer all questions following a passage on the basis of what is stated or implied in that passage.

    You have 60 minutes to answer all the questions, including the time to transfer your answers to the answer sheet.

    Example

    Read the following passage:

    FALL WEATHER

    One of the first things we look for in fall is the first frost and freeze of the season, killing or sending into dormancy the beautiful vegetation you admired all summer long. For some locations along the Canadian border, and in the higher terrain of the West, the first freeze typically arrives by the middle part of September. Cities in the South may not see the first freeze until November, though a frost is very possible before then. A few cities in the Lower 48, including International Falls, Minnesota and Grand Forks, North Dakota, have recorded a freeze in every month of the year.

    0. When does the first freeze often arrive in the South?

    A. Early September

    B. Mid September

    C. November

    D. Before November

    You will read in the passage that “Cities in the South may not see the first freeze until November”, so the correct answer is option C. November. PASSAGE 1- Questions 1-10 Ever wondered what it feels like to have a different job? Here, four people with very different careers reveal the trade secrets of their working day. Luc

    My day typically starts with a business person going to the airport, and nearly always ends with a drunk. I don’t mind drunk people. Sometimes I think they’re the better version of themselves: more relaxed, happier, honest. Only once have I feared for my life. A guy ran out at a traffic light and so I sped up before his brother could run, too. He seemed embarrassed and made me drop him at a car park. When we arrived, the first guy was waiting with a boulder, which went through the windscreen, narrowly missing my head. But the worst people are the ones who call me “Driver!”

    Harry

    I not only provide appearance for my client, I also do damage control. We’ve had clients involved in lawsuits, porces or drugs. One mistakenly took a gun to an airport. On the red carpet – at the Academy Awards or the Golden Globes – I’m the person making my client look good. The other day at an Oprah Winfrey event, the carpet wasn’t put down properly and my clients almost went flying – I had to catch them. They can make some strange requests, too. At a black-tie gala at the White House, two clients hated the dinner and insisted that we circle around Washington DC to find a KFC open at 1a.m. I had to go in wearing a gown and order so they could eat it in the car.

    Jennifer

    I could teach you to do a basic brain operation in two weeks. But what takes time and experience is doing it without wrecking the brain of the patients – learning your limitations takes years.

    I ended up working as a pediatric neurosurgeon because children make better recoveries from brain damage than adults. So it’s more rewarding in terms of outcome and I find their resilience really inspiring. It’s taken me a decade to become comfortable discussing an operation with children, but they have to be able to ask questions. You have to show them respect. Sometimes their perspective is funny; most teenage girls just want to know how much hair you’ll shave off.

    I don’t get upset by my job. These children are dying when they come in and I do whatever I can to make them better.

    1. In the first paragraph, what best paraphrases the sentence ‘ My day typically starts with a business person going to the airport, and nearly always ends with a drunk’?

    A. Normally, I will take a business person and a drunk at the airport.

    B. Normally, I will go to the airport in the morning and come back with a drunk.

    C. Normally, my first passenger will be a businessman and my last one a drunk.

    D. Normally, I will drive a businessman to the airport and come back almost drunk.

    2. What does Harry probably do for a living?

    A. A tour guide

    B. An agent

    C. A lawyer

    D. A driver

    3. The word ‘ circle’ in line 17 could be best replaced by

    A. drive

    B. look

    C. walk

    D. ride

    4. In lines 23-24, what does Jennifer mean when she says, ‘ Learning your limitations takes years’?

    It takes a person a long time to

    A. control his weakness in a brain operation.

    B. understand what he cannot help.

    C. perform even a basic operation.

    D. be able to perform a brain surgery.

    5. The word ‘ their ‘ in line 25 refers to

    A. patients’

    B. neurosurgeons’

    C. children’s

    D. adults’

    6. The word ‘ perspective’ in line 28 is closest in meaning to

    A. question

    B. worry

    C. view

    D. prospective

    7. According to the passage, whose job involves in a large part listening to others?

    A. Luc’s

    B. Harry’s

    C. Jennifer’s

    D. Solange’s

    8. According to the passage, who is likely to meet different types of people every day?

    A. Luc

    B. Harry

    C. Jennifer

    D. Solange

    9. The word ‘ones’ in line 34 refers to

    A. judges

    B. barristers

    D. defendants

    10. What is the purpose of this passage?

    A. To inform people of what to expect in those jobs.

    B. To report what different people do and think about their jobs.

    C. To raise awareness of the importance of different jobs.

    PASSAGE 2- Questions 11-20

    Spring is the season when newly minted college graduates flock to New York City to start their careers. They begin the search for their dream apartment, brokers say, with the same singleminded determination that earned them their degrees and landed them their jobs in the first place. But that determination only goes so far when it comes to Manhattan real estate.

    Mr. Hunt said that when he shows prospective renters what their budget really can buy, they are sometimes so appalled that “they think I’m trying to fool them or something, and they run away and I don’t hear from them again.”

    Alternatively, the renter checks his or her expectations and grudgingly decides to raise the price limit, or look in other neighborhoods or get a roommate. “When expectations are very high, the process can be very frustrating,” Mr. Hunt said.

    The thousands of new graduates who will be driving the engine of the city’s rental market from now until September will quickly learn that renting in New York is not like renting anywhere else. To start with, landlords want only tenants who earn at least 40 times the monthly rent, which means an $80,000 annual salary for a $2,000 apartment. According to census data, more than 25,000 graduates aged 22 to 28 moved to the city in 2006, and their median salary was about $35,600.

    Those who don’t make 40 times their monthly rent need a guarantor, usually a parent, who must make at least 80 times the monthly rent. In addition to a security deposit, some landlords also want the first and last month’s rent. Tack on a broker’s fee and a prospective renter for that $2,000 apartment is out of pocket nearly $10,000 just to get the keys to the place.

    11. Which of the following would be the best title for this article?

    A. Best Guide to Finding an Apartment in New York City

    B. New York City – Haven for First-time Renters

    C. Surprises Await First-time Renters in New York City

    D. Sure You Can Afford it in New York City?

    12. On average, how much do tenants have to pay for a studio in New York City?

    A. About $2,000

    B. More than $2,000

    C. More than $3,100

    D. Less than $3,500

    13. Which of the following words can best replace the word ‘prospective’ in line 12?

    A. Apparent

    B. Prosperous

    C. Potential

    D. Upcoming

    14. Which of the following is NOT listed by Mr. Hunt as a reaction of prospective renters when he informs them of the prices?

    A. They think the broker is meaning to deceive them.

    B. They decide to move to another city.

    C. They decide to look for a place in a different neighborhood.

    D. They find someone to share the accommodation with.

    15. According to Mr. Hunt, what would make the process of finding an apartment challenging?

    A. Renters do not trust the brokers.

    B. Renters over-expect about places they can rent.

    C. Landlords expect tenants to have secured income.

    D. Renters want to bargain with landlords.

    16. Which of the following would best describe the attitude of renters who decide to raise their price limit after being informed of the price?

    A. Willing

    B. Hopeful

    C. Reluctant

    D. Frustrated

    17. In which space (marked A, B, C and D in the passage) will the following sentence fit? Aside from the realities of price and space, the requirements set by New York landlords are also bound to help turn a bright-eyed first-time renter’s outlook grim. A. A

    B. B

    C. C

    D. D

    18. Why did the writer mention the income of college graduates in 2006?

    A. To demonstrate that graduates can earn a decent salary if they work in New York City

    B. To indicate that less than 50% of the surveyed graduates could afford apartments in New York City

    C. To suggest that New York City is not a place for graduates

    D. To prove that to guarantee a place in New York City is financially out of reach for an average graduate

    19. What does the word ‘Those’ in line 28 refer to?

    A. Landlords

    B. Graduates

    C. Guarantors

    D. Parents

    20. Which of the following sentences would best complete the last paragraph?

    A. On top of that, every owner also has their own requirements, so just because you qualified here doesn’t mean you’ll qualify there.

    B. So you had better accept that you’ll never have what you want no matter how hard you work.

    C. So the key to finding that first apartment is to learn as much as possible about the market before arriving in the city and to keep an open mind.

    D. You have to be flexible and you have to come to the city armed with information and financial paperwork.

    PASSAGE 3 – Questions 21-30

    ‘Ladies and gentlemen’, the captain’s voice crackled over the plane’s public address system. “If you look out of the window on the right side of the aircraft,” he said, “you will have a clear view of Greenland. In my 15 years of flying, I have not seen a scene like this.” I opened the window shade, and I understood what had so startled the pilot. Instead of the habitual snowy landscape and frozen glaciers, a wide swathe of black water was visible as it flowed into the Atlantic. It was late spring, but the giant icebox that is Greenland was already melting.

    The fleeting image that I saw from 30,000 feet in early May is consistent with massive amounts of climate data gathered from across the planet. It is now clear that on average, the global surface temperature has increased by about one degree Celsius since 1900 and has been the cause of extreme climate events across the planet.

    At times, warming climate combined with soot in the air thrown by wild fire has accelerated the melting. Warm weather is leading ice sheets to break up and turning glaciers into flowing streams. In May, NASA scientists concluded that the rapidly melting glacial region of Antarctica has passed “the point of no return”, threatening to increase sea levels by as much as 13 feet within the next few centuries. A The fact that the melting is taking place slowly and its effect may not be felt for a few decades seems to offer comfort to those who want to continue their lifestyle relying on fossil fuels. Unwilling to believe in global warming or make the sacrifices needed to face the challenge, politicians have been finding excuses to do nothing. B

    American President Barack Obama, not hobbled by the need to fight elections, has now broken ranks with such politicians. Unable to pass legislation in the face of Republican (and sometimes Democratic) opposition, he instructed the Environmental Protection Agency to announce regulatory policies to curb emissions from power plants in the United States by 30 per cent by 2030. He hopes that regulations would influence the US states to adopt aggressive market interventions to address global warming. Of course, execution of the policy still lies in the hands of many state governors who would find ways to resist, saying that regulations would raise the cost to the economy and cause unemployment among coal workers. As President Obama told Thomas Friedman of the New York Times: “One of the hardest things in politics is getting a democracy to deal with something now where the payoff is long term or the price of inaction is decades away.” C

    The price of inaction could be raised – if the coming global summit on climate in Paris could do what other summits have failed to do: agree on a fixed target for greenhouse gas emissions and a rigorous system for monitoring. China has hinted at capping coal burning in the next 15 years, adding weight in favour of action. D Meanwhile, melting in Greenland and the Antarctica will continue as the sun scorches the fields and rising water threatens the coastal areas.

    21. In paragraph 1, what does the pilot mean by saying, ‘In my 15 years of flying, I have not seen a scene like this’?

    A. This scene is very unusual.

    B. The pilot is not an attentive person.

    C. The scene makes flying worthy.

    D. This scene is very magnificent.

    22. What is the author’s purpose when recounting the scene he saw from the plane?

    A. To introduce the idea of global warming

    B. To give specific detail to support his point that global warming needs public awareness

    C. To expss his opinion towards research on global surface temperature

    D. To contrast with what the pilot is saying

    23. What is ‘offer comfort’ in line 16 closest in meaning to?

    A. Warm up

    B. Reassure

    C. Discourage

    D. Assist

    24. What is the main idea of paragraph 3?

    A. Hot weather combined with wild fire soot has been melting glaciers.

    B. There has been enough evidence that global warming is an urgent issue.

    C. Global warming is evident but some are not willing to deal with this.

    D. The earliest effects of melting glaciers can only been seen in centuries.

    25. Who does ‘such politicians’ in line 20 refer to?

    A. Those who have protested against Obama’s views.

    B. Those who are not at the same rank as Obama.

    C. Those who take no actions against global warming.

    D. Those who do not believe in global warming.

    26. In which space (marked A, B, C and D in the passage) will the following sentence fit? India, the world’s third largest user of coal, may have to take measures on its own or face isolation.

    A. A

    B. B

    C. C

    D. D

    27. According to paragraph 4, the author’s attitude toward Obama’s actions can be best described as

    A. skeptical

    B. appciative

    C. sympathetic

    D. supportive

    28. What can the word ‘ scorches ‘ in line 35 be best replaced by?

    A. shines

    B. warms up

    C. burns

    D. heats up

    29. Which of the following best describes the tone of the author in this passage?

    A. skeptical

    B. concerned

    C. indifferent

    D. pessimistic

    30. Which of the following could best describe the message that the author wants to pass to readers?

    A. Fossil fuel should be replaced in the future.

    B. Solutions to global warming need political support.

    C. Rapid glacial melt has reached an irreversible point.

    D. Politicians play a key role in resolving global issues.

    PASSAGE 4 – QUESTIONS 31 – 40

    The earliest evidence for life on Earth comes from fossilized mats of cyanobacteria called stromatolites in Australia that are about 3.4 billion years old. Ancient as their origins are, these bacteria, which are still around today, are already biologically complex-they have cell walls protecting their protein-producing DNA, so scientists think life must have begun much earlier, perhaps as early as 3.8 billion years ago. But despite knowing approximately when life first appeared on Earth, scientists are still far from answering how it appeared. Today, there are several competing theories for how life arose on Earth. Some question whether life began on Earth at all, asserting instead that it came from a distant world or the heart of a fallen comet or asteroid. Some even say life might have arisen here more than once. Most scientists agree that life went through a period when RNA was the head-honcho molecule, guiding life through its nascent stages. According to this “RNA World” hypothesis, RNA was the crux molecule for primitive life and only took a backseat when DNA and proteins-which perform their jobs much more efficiently than RNA-developed. RNA is very similar to DNA, and today carries out numerous important functions in each of our cells, including acting as a transitional-molecule between DNA and protein synthesis, and functioning as an on-and-off switch for some genes. But the RNA World hypothesis doesn’t explain how RNA itself first arose. Like DNA, RNA is a complex molecule made of repeating units of thousands of smaller molecules called nucleotides that link together in very specific, patterned ways. While there are scientists who think RNA could have arisen spontaneously on early Earth, others say the odds of such a thing happening are astronomical. “The appearance of such a molecule, given the way chemistry functions, is incredibly improbable. It would be a once-in-a-universe long shot,” said Robert Shapiro, a chemist at New York University. “To adopt this, you have to believe we were incredibly lucky.” But “astronomical” is a relative term. In his book, The God Delusion, biologist Richard Dawkins entertains another possibility, inspired by work in astronomy and physics. Suppose, Dawkins says, the universe contains a billion planets, a conservative estimate, he says, then the chances that life will arise on one of them is not really so remarkable. Furthermore, if, as some physicists say, our universe is just one of many, and each universe contained a billion planets, then it’s nearly a certainty that life will arise on at least one of them. Shapiro doesn’t think it’s necessary to invoke multiple universes or life-laden comets crashing into ancient Earth. Instead, he thinks life started with molecules that were smaller and less complex than RNA, which performed simple chemical reactions that eventually led to a selfsustaining system involving the formation of more complex molecules. “If you fall back to a simpler theory, the odds aren’t astronomical anymore,” Shapiro concluded.

    31. The word ‘they ‘ in line 3 refers to

    A. mats

    B. origins

    C. bacteria

    D. DNA

    32. According to the passage, what is RNA?

    A. A protein

    B. A molecule

    C. A nucleotide

    D. A cell

    33. The phrase ‘ took a backseat’ in line 12 is closest in meaning to

    A. enjoyed more dominance

    B. turned to be useless

    C. stepped back to its place

    D. became less important

    34. According to the passage, what is NOT true about RNA?

    A. It is the crux of a widely accepted theory on the origin of life.

    B. It is believed to be most important for early life.

    C. Like DNA, it executes many duties in human cells.

    D. There is still disagreement over how RNA first appeared.

    35. What does Robert Shapiro mean when he says, ‘ To adopt this, you have to believe we were incredibly lucky ‘?

    A. Supporters of RNA world hypothesis must think that humans were extremely blessed.

    B. Humans were incredibly lucky because the RNA was the first form of life on Earth.

    C. He believes it is near impossible that RNA accidentally arose on Earth.

    D. Humans were unlucky because the RNA world hypothesis is highly improbable.

    36. Which of the following statements would Dawkins most probably support?

    A. As there are a countless number of planets, it is surprising that life arose on Earth only.

    B. Life may exist on planets other than Earth and in universes other than ours.

    C. There are many universes like ours, which contain an incredible number of planets.

    D. Given the colossal number of planets, the appearance of life on one of them was not unusual.

    37. According to the passage, which is most likely supported by Robert Shapiro?

    A. Life on Earth first came from outer space.

    B. It is highly possible that DNA was psent in earliest stages of life.

    C. Earliest life might not have arisen in the form of complex molecules.

    D. Life has arisen more than once on Earth.

    38. Which of the following is NOT mentioned as a hypothesis of life origin?

    A. Life was formed elsewhere and then came to Earth.

    B. Life was brought to Earth with crashing comets.

    C. RNA played a central role in the early form of life.

    D. DNA is more efficient than RNA for primitive life.

    39. Which of following conclusions can be drawn from this passage?

    A. Among many hypotheses for life origin on Earth, RNA remains the most important one.

    B. Many theories of the origin of life have been proposed but no fully accepted theory exists. C. Trying to explain what happened billions of years ago is an extremely difficult but possible task.

    D. The answer to the question of how life appeared would have important implications for the likelihood of finding life elsewhere in the universe.

    40. Which of the following best describes the organization of this passage?

    A. A general psentation followed by a detailed discussion of both sides of an issue.

    B. A list of possible answers to a question followed by a discussion of their strengths and weaknesses.

    C. A general statement of an issue followed by a discussion of possible answers. D. A discussion of different aspects wrapped up by an answer to the question.

    This is the end of the reading paper. Now please submit your test paper and your answer sheets.

    Thời gian: 60 phút Số câu hỏi: 2 TASK 1

    You should spend about 20 minutes on this task.

    You received an email from your English friend, Jane. She asked you for some information about one of your friends. Read part of her email below.

    I’ve just got an email from your friend, An. She said she’s going to take a course in London this summer. She asked if she could stay with my family until she could find an apartment. Can you tell me a bit about her (things like her personality, hobbies and interests, and her current work or study if possible)? I want to see if she will fit in with my family.

    Write an email responding to Jane.

    You should write at least 120 words. You do not need to include your name or addresses. Your response will be evaluated in terms of Task Fulfillment, Organization, Vocabulary and Grammar.

    TASK 2

    You should spend about 40 minutes on this task.

    Read the following text from a book about tourism.

    Tourism has become one of the fastest growing industries in the world. Millions of people today are travelling farther and farther throughout the year. Some people argue that the development of tourism has had negative effects on local communities; others think that its influences are positive.

    Write an essay to an educated reader to discuss the effects of tourism on local communities. Include reasons and any relevant examples to support your answer.

    You should write at least 250 words. Your response will be evaluated in terms of Task Fulfillment, Organization, Vocabulary and Grammar.

    Thời gian: 12 phút Số câu hỏi: 3 Part 1: Social Interaction (3′)

    Let’s talk about your free time activities.

    – What do you often do in your free time?

    – Do you watch TV? If no, why not? If yes, which TV channel do you like best? Why?

    – Do you read books? If no, why not? If yes, what kinds of books do you like best? Why?

    Let’s talk about your neighborhood.

    – Can you tell me something about your neighborhood?

    – What do you like most about it?

    – Do you plan to live there for a long time? Why/why not?

    Part 2: Solution Discussion (4′)

    Situation: A group of people is planning a trip from Danang to Hanoi. Three means of transport are suggested: by train, by plane, and by coach. Which means of transport do you think is the best choice?

    Part 3: Topic Development (5′)

    Topic: Reading habit should be encouraged among teenagers.

    Reading

    – increases knowledge

    – improves memory

    – reduces stress

    – [your own ideas]

    – What is the difference between the kinds of books read by your parents’ generation and those read by your generation?

    – Do you think that governments should support free books for all people?

    – In what way can parents help children develop their interest in reading?

    ☎ Ms Hải Quyên – 0934490995 ☎

    #hoigiasudanang #giasudanang #daykemtainhadanang

    (Visited 2.161 times, 3 visits today)

    --- Bài cũ hơn ---

  • B1 Vstep Là Gì? Download Đề Thi Tiếng Anh B1 Vstep Pdf
  • Kiểm Tra Thử Tiếng Đức B1 Goethe Online Có Chấm Điểm
  • Cấu Trúc Đề Thi Telc Trình Độ B1
  • Tổng Hợp Các Đề Thi Viết B1 Tiếng Đức
  • Luyện Thi Tiếng Đức B1 Gấp Rút
  • Đề Thi Tiếng Anh B1 Châu Âu

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Tiếng Đức B1 Gấp Rút
  • Tổng Hợp Các Đề Thi Viết B1 Tiếng Đức
  • Cấu Trúc Đề Thi Telc Trình Độ B1
  • Kiểm Tra Thử Tiếng Đức B1 Goethe Online Có Chấm Điểm
  • B1 Vstep Là Gì? Download Đề Thi Tiếng Anh B1 Vstep Pdf
  • Chúng tôi xin giới thiệu tới các Bạn một só dạng đề thi tiếng anh b1 Châu Âu theo tiêu chuẩn PET. B1 Châu Âu hay còn được biết đến là kỳ thi PET Quốc tế nằm trong khung 3/6 theo khung tham chiếu trình độ CEFR. Hiện tại ở khu vực Hà Nội có 3 đơn vị được phép tổ chức thi B1 Châu Âu là OEA, ĐH Ngoại Ngữ… về thông tin đề thi B1 này bạn tham khảo cách thức làm bài của chúng tôi

    Chứng chỉ ngoại ngữ B1 do viện khảo thí thuộc trường Đại học Cambridge Anh cấp. Chứng chỉ này dùng được cho các đối tượng sau:

    • Những người muốn kiểm tra năng lực sử dụng tiếng Anh để xin việc

    • Học viên sau đại học trước khi bảo vệ thạc sỹ

    • Những người nộp hồ sơ nghiên cứu sinh làm tiến sỹ

    • Sinh viên của các trường có yêu cầu chuẩn đầu ra B1

    Các trung tâm được viện khảo thí trường Đại học Cambridge cấp phép tổ chức thi chứng chỉ Ngoại ngữ Châu Âu

    Có hai dạng trung tâm tổ chức thi được ủy quyền:

    Trung tâm mở

    Trung tâm mở được ủy quyền để tổ chức các kỳ thi cho tất cả thí sinh, bao gồm cả những người không tham gia khóa luyện thi tại cơ sở điều hành trung tâm đó.

    Ở Hà Nội có 2 trung tâm mở:

    Địa chỉ: Tòa nhà C8, 343 Đội Cấn, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại: (+844) 3232-1318 / Fax: (+844) 3232-1317

    Email: [email protected]

    Website: http://www.oea-vietnam.com/Page/Default.aspx

    Trung tâm khép kín

    Trung tâm khép kín chỉ tổ chức thi dành cho những học viên đăng ký học tại cơ sở đó, không nhận đăng ký của các thí sinh tự do.

      Apollo Education and Training

    Website: http://apollo.edu.vn/

      Wellspring International Bilingual school

    Website: http://wellspring.edu.vn/

    Dạng thức bài thi B1 quốc tế

    PHẦN 1: ĐỌC VIẾT (1h30 phút)

    Đọc phần 1: Cho 5 biển báo, thông báo, tin nhắn… và 3 lựa chọn trả lời. Thí sinh chọn một đáp án đúng.

    Đọc phần 2: Cho 5 bài miêu tả về một người/nhóm người và 5 đoạn văn ngắn. Nối phần miêu tả với đoạn văn thích hợp.

    Đọc phần 3: Cho 10 câu và một bài văn. Dựa vào thông tin của bài văn, quyết định xem câu văn đã cho đúng hay sai.

    Đọc phần 4: Cho một bài văn và 5 câu đọc hiểu trắc nghiệm gồm 4 lựa chọn A, B, C, D. Chọn đáp án đúng nhất.

    Đọc phần 5: Cho một đoạn văn có 10 chỗ trống. Mỗi chỗ trống tương ứng với 4 lựa chọn. Chọn đáp án đúng nhất.

    Viết phần 1: Điền từ 1 đến 3 từ vào câu viết lại sao cho giữ nguyên nghĩa với câu đã cho.

    Viết phần 2: Viết một đoạn tin nhắn (35-45 từ) bao gồm 3 mẩu thông tin

    Viết phần 3: Viết một bức thư hoặc một câu chuyện khoảng 100 từ

    PHẦN 2: NGHE (35 phút)

    Nghe phần 1: Mỗi câu hỏi tương ứng với 3 bức tranh. Nghe và chọn bức tranh đúng.

    Nghe phần 2: Nghe một đoạn độc thoại hoặc một bài phỏng vấn và chọn đáp án đúng nhất trong 3 lựa chọn A, B, C

    Nghe phần 3: Nghe điền từ vào chỗ trống

    Nghe phần 4: Nghe một đoạn hội thoại và quyết định xem câu đưa ra đúng hay sai.

    PHẦN 3: NÓI (10 – 12 phút)

    Nói phần 3: Thí sinh được xem một bức tranh in màu và thí sinh miêu tả bức tranh đó trong vòng 1 phút.

    * Lưu ý: 2 thí sinh cùng thi một lúc, 2 giám khảo chấm thi (một người hỏi thí sinh, một người chỉ ghi chép)

    Thang điểm và chứng chỉ B1

    Bài thi tính theo thang điểm 100, mỗi kỹ năng chiếm 25% số điểm. Bài thi có thể đánh giá năng lực ngôn ngữ thấp hơn 1 bậc – tức A2.

    Bạn sẽ được cấp chứng chỉ:

    B1 nếu điểm từ 70 – 100

    A2 nếu điểm từ 45 – 49

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Luyện Thi B1 Tiếng Đức
  • Tổng Hợp Đề Thi Viết Teil 3 B1 Tiếng Đức
  • Đề Thi Tiếng Anh B1 Khung Tham Chiếu Châu Âu
  • Dạng Thức Đề Thi Tiếng Anh B1 Khung Châu Âu
  • Trung Tâm Ngoại Ngữ Đà Nẵng Đại Học Ngoại Ngữ
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100