Top #10 ❤️ Đề Cương Ôn Thi Giữa Kì 1 Văn 7 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1 Năm 2022

Đề Cương Ôn Tập Học Kì I Lịch Sử 7

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sử Lớp 7 Năm Học 2022

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử 6 Năm 2022

Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Ngữ Văn 6 Phần Tiếng Việt

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý 9

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm học 2022-2021 là tài liệu dành cho các em học sinh lớp 7 ôn thi kiểm tra HK1 môn Văn.

Nội dung đề cương môn Ngữ Văn 7 ôn thi HK1 gồm các phần: Tiếng Việt, Văn bản và Tập làm văn.

Mỗi phần có các câu hỏi và đáp án trả lời kèm theo rất tiện cho học sinh ôn tập kiểm tra kiến thức môn Ngữ Văn học kì 1 lớp 7.

A. TIẾNG VIỆT

1. Thế nào là từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?

-Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau..

– Từ ghép đẳng lập: không phân ra tiếng chính, tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữ pháp)

2. Nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của từ ghép đẳng lập được miêu tả như thế nào?

– Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính.

– Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa các tiếng tạo ra nó

3. Xác định từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập trong các ví dụ sau:

a. Ốm yếu, xe lam, xăng dầu, tốt đẹp, cá thu, ăn mặc, chờ đợi, máu mủ

– Từ ghép chính phụ: xe lam, cá thu

– Từ ghép đẳng lập: ốm yếu, xăng dầu, tốt đẹp, ăn mặc, chờ đợi, máu mủ.

b. Xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, nhà khách, nhà nghỉ.

– Từ ghép chính phụ:

– Từ ghép đẳng lập:

4. Thế nào là từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận?

– Láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có 1 số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo sự hài hòa về mặt âm thanh).

– Láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phần vần hoặc phụ âm đầu.

…Còn nữa

1. Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng được miêu tả như thế nào?

– Tâm trạng của người mẹ: Mẹ trằn trọc không ngủ được; Mẹ suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa; Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm về ngày đầu tiên đi học: Cảm xúc nôn nao, hồi hộp, xao xuyến.

– Tâm trạng của đứa con: Háo hức, vô tư, thanh thản, hồn nhiên, ngủ một cách ngon lành.

2. Trong đêm trước ngày khai trường, người mẹ đã có những cử chỉ, việc làm gì để giúp con ngày mai vào lớp Một? Qua đó, chúng ta thấy tình cảm của mẹ dành cho con như thế nào?

– Mẹ nhìn con ngủ, quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp Một.

– Mẹ vỗ về để con yên giấc ngủ, sau đó xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường

3. Trong đoạn kết: Người mẹ nói: “bước qua cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”. Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì.

– Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết; Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người; Mở ra ước mơ, tương lai cho con người….

4. Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai?

– Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc không ai cả. Người mẹ nhìn con ngủ như tâm sự với con, nhưng thực ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình.

5. Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con nhưng tại sao tác giả lấy nhan đề là “Mẹ tôi”.

– Tuy bà mẹ không xuất hiện nhưng đó lại là tiêu điểm, điểm nhìn ở đây xuất phát từ người bố. Qua cái nhìn mà thấy hình ảnh và phẩm chất của người mẹ (nói lên công lao khó nhọc, sự hi sinh của người mẹ đối với con).

6. Trong văn bản “Mẹ tôi”, nguyên nhân khiến người bố viết thư cho con.

…Còn nữa

C. TẬP LÀM VĂN (Dàn bài )

1. Đề 1:

Đề: Cảm nghĩ về thầy (cô) giáo mà em yêu quý.

a. Mở bài

– Tình cảm của em với tất cả thầy cô giáo như thế nào?

– Trong số những thầy cô đó, em yêu quí nhất là ai? Lí do.

b. Thân bài

– Nêu đặc điểm về ngoại hình (Kết hợp kể, tả, biểu cảm và các phương pháp so sánh, liên tưởng, tưởng tượng….): Tuổi, dáng người, khuôn mặt, đôi mắt, nụ cười, giọng nói, cách ăn mặt, nước da….

– Biểu cảm về tính tình, thái độ, sở thích, công việc

– Thầy cô gắn bó với em trong cuộc sống như thế nào? (trong học tập, sinh hoạt, khi vui, khi buồn,…)

– Biểu cảm trực tiếp:

+ Tình cảm, cảm nhận, suy nghĩ của em về thầy cô.

+ Tình cảm của thầy cô dành cho em như thế nào?

– Em sẽ làm những gì để thể hiện tình yêu của mình với thầy cô?

– Thử tưởng tượng nếu một ngày nào đó mà không gặp được thầy cô thì em sẽ có thái độ và suy nghĩ gì?

…Còn nữa

Tài Liệu Luyện Thi Fce

Luyện Thi Mos Excel Trên 950 Điểm Qua 8 Chủ Đề Thực Tế Từ Đề Thi

9 Bước Cơ Bản Lấy Bằng Lái Xe Máy Ở Đài Loan Chỉ Với 650 Đài Tệ

Tổng Hợp 20 Câu Hỏi Điểm Liệt Trong Bộ Đề 200 Câu Thi Bằng Lái Xe

10 Bộ Đề 150 Câu Hỏi Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Chuẩn 2022

Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1 Môn – Toán 7

Kế Hoạch Kiểm Tra Giữa Học Kỳ 1 Năm Học 2022

Trắc Nghiệm Toán 7 Giữa Kì 2 – Đề 3

Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Toán 8 Năm 2022 – 2022 Phòng Gd&đt Quận 3 – Tp Hcm

Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12: Phương Pháp Ôn Tập Hiệu Quả Nhất!

25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6

CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP THI GIỮA KÌ 1 Môn – Toán 7 Năm học: 2022 – 2022. A.Dạng 1. Thực hiện phép tính: 1) ; 2) 3) ; 4) ; 5) 6) ; 7) ; 8) 9) 10) 2 3 + 1 6 - 5 12 11) (3 1 3 + 2,5):(3 1 6 - 4 15 ) - 11 31 ; 12) ; 13) - + 14) · + · - 2 15) 9 - 6 : - 10 + 3 : + B.Dạng 2. Tìm x, biết: 1) ; 2) ; 3) 4) 2x – 3 = 1 2 ; 5) · x = ; 6) 2,7 : (2x) = : 3 7) ; 8) ; 9) ; 10) 2x + - 6 = - 5 C.Dạng 3. Áp dụng dãy tỉ số bằng nhau: 1) Tìm các số x, y, z biêt: và x + y - z = 54 2) Tìm các số x, y, z biêt: vµ 3) Tìm các số x, y, z biêt: vµ x + 2y - 3c = -20 4)T×m ba sè x,y,z biÕt vµ 2x + 3y + 5z = 76 HD: Tõ d·y tØ sè ta suy rahay = (0,25 ®) Tõ ®ã t×m ®­îc x = 4;y =6 ;z = 10 (0,5) 5) Tìm các số a, b, c biêt: = = và a - 3b + 2c = 30 6) Cho . Tính giá trị của P biết các số x; y; z tỉ lệ với 5; 4; 3. HD: Theo bai ra ta có: (1) Suy ra: (2) (3) Từ (2) và (3) ta suy ra: 7) Tính độ dài các cạnh của một tam giác, biết chu vi của tam giác là 40 cm và các cạnh của nó tỉ lệ với các số 2; 3; 5. 8) Tam giác ABC có số đo các góc A, B, C tương ứng tỉ lệ với 1: 2: 3. Tính số đo các góc đó. 9) Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ ba lớp 7A; 7B; 7C thu được tổng cộng 150 kg giấy vụn. Biết rằng số giấy vụn thu được của ba lớp lần lượt tỷ lệ với 4; 5; 6. Hãy tính số giấy vụn mỗi lớp thu được ? 10) Soá hoïc sinh cuûa boán khoái 6,7, 8, 9 cuûa moät tröôøng tæ leä vôùi caùc soá 10, 8, 7, 5. Tính soá hoïc sinh cuûa moãi khoái. Bieát raèng toång soá hoïc sinh cuûa toaøn tröôøng laø 900 hoïc sinh. 11) Sè häc sinh Giái, Kh¸, trung b×nh cña mét líp tû lÖ víi 4; 6; 12. BiÕt r»ng líp ®ã cã 44 häc sinh vµ kh«ng cã häc sinh YÕu, KÐm. H·y tÝnh sè häc sinh Giái, Kh¸, Trung b×nh cña líp ®ã. 12) Ba tổ cùng trồng 108 cây. Tổ 1 có 7 bạn, tổ 2 có 8 bạn và tổ 3 có 12 bạn. Số cây của ba tổ tỉ lệ với số học sinh. Tìm số cây phải trồng của mỗi tổ? HDGọi số cây của ba tổ trồng lần lượt là x, y, z ( cây ) Theo đề toán, ta có: và x + y + z = 108 Ap dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: Tìm được x = 28, y = 32, z = 48 Vậy số cây của ba tổ trồng lần lượt là 28; 32; 48 ( cây ) 13) H­ëng øng ®ît kÓ chuyÖn vÒ tÊm g­¬ng ®¹o ®øc cña B¸c Hå, ba chi ®éi 7A, 7B, 7C cã tÊt c¶ 18 ®éi viªn tham gia dù thi, biÕt r»ng sè ®éi viªn cña ba chi ®éi lÇn l­ît tØ lÖ víi 2 ; 3 ; 4. H·y tÝnh sè ®éi viªn dù thi cña mçi chi ®éi? 14) Tính số học sinh lớp 7A và 7B biết lớp 7A nhiều hơn lớp 7B là 7 học sinh và tỉ số học sinh lớp 7A và 7B là 7 : 6. 15) Ba tổ học sinh trồng được 179 cây xung quanh vườn trường.Số cây của tổ I và tổ II trồng được tỉ lệ với các số 6;11. Số cây của tổ I và tổ III trồng được tỉ lệ với các số 7;10.Hỏi mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây? D. Dạng 4. Các dạng toán hình học: 1) Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O. Góc xOy có số đo là 1000. Tính số đo các góc tạo thành bởi hai đường thẳng xx’ và yy’? 2) Cho hình vẽ biết x//y, biết góc M3 = 65 độ. Tính góc M2, M4 , N1, N2, N3 ?M1 2 3 4 N1 2 3 4 x y 3) Cho hình vẽ bên. Vì sao a//b ? b) Tính số đo của Â1;  3 ;  4 4) Hình vẽ cho biết a//b , , A 90 D a 1 Tính ? B 1 1300 C b c d 5) Hình vẽ bên, biết , Vì sao Tính số đo của 6) Cho hình vẽ . Biết ; Vì sao . Tính số đo của 7) Cho hình vẽ. Biết a//b, hãy tính số đo của góc AOB. 8) Cho h×nh vÏ : BiÕt . - TÝnh ? 9) Cho hình vẽ (a//b), hãy tính số đo của góc AOB ? 10) Cho hình vẽ sau AB Tính = ? A B C D E 600 1100

Đề Thi Học Kì 1 Toán 7 Thpt Chuyên Hà Nội

2 Bộ Đề Thi Địa Lý Lớp 8 Giữa Học Kì 2 2022

Đáp Án Đề Thi Giữa Hk 1 Lớp 7 Môn Văn Năm 2022

Đáp Án Sách Flyers 2022

Cấu Trúc Đề Thi Thi English Cambridge Yle – Starters

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 7 Năm 2022

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án

Bc Hay Idp? Đầu Năm Hay Cuối Năm?

Nên / Không Nên Thi Ielts Vào Tháng Mấy? Đâu Là Thời Điểm “vàng” Thi Ielts?

Chi Phí Du Học Nghề Hàn Quốc 2022

Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Lịch Sử Lớp 6 Năm 2022

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Địa lý lớp 7 năm 2022

A. CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Nêu vị trí và đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hòa?

Câu 2: Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết của sự ô nhiễm môi trường không khí ở đới ôn hòa?

Câu 3: Để sản xuất ra một khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hòa đã áp dụng những biện pháp gì?

Câu 4: Nêu những nguyên nhân làm hoang mạc ngày càng mở rộng? Biện pháp hạn chế sự phát triển của hoang mạc?

Câu 5: Nêu các hoạt động kinh tế chủ yếu của con người ở đới hoang mạc? Giải thích nguyên nhân về sự phân bố các hoạt động kinh tế đó?

Câu 6: Nêu vị trí và đặc điểm khí hậu, tự nhiên của môi trường đới lạnh?

Câu 7: Môi trường đới lạnh có các hoạt động kinh tế chủ yếu nào? Vì sao nói đới lạnh là môi trường hoang mạc lạnh của Trái Đất?

Câu 8: Dựa vào những chỉ tiêu nào để phân chia các nhóm nước trên thế giới? Trên thế giới có mấy nhóm nước? Việt Nam thuộc nhóm nước nào?

Câu 9: Nêu đặc điểm vị trí, địa hình, khí hậu châu Phi. Vì sao khí hậu Châu Phi nóng và khô vào bậc nhất trên thế giới? Các môi trường tự nhiên của châu Phi có gì đặc biệt? Những nguyên nhân xã hội nào kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội của Châu phi?

B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Bùng nổ dân số là gì? Nguyên nhân, hậu quả

– Bùng nổ dân số là sự phát triển vượt bậc về số lượng khi tỷ lệ sinh vẫn cao nhưng tỷ lệ tử đã giảm xuống thấp.

– Nguyên nhân là do dân số tăng nhanh vào những năm 50 của thế kỷ XX (trên 2,1%) trong khi tỷ lệ tử giảm nhanh do những tiến bộ về y tế, đời sống được cải thiện nhất là các nước mới giành được độc lập …

– Hậu quả gây khó khăn cho các nước đang phát triển vì không đáp ứng được các yêu cầu quá lớn về ăn,mặc,học hành, nhà ở,việc làm trong khi nền kinh tế còn đang chậm phát triển.

Câu 2. Cho biết tình hình phân bố dân cư trên thế giới. Tại sao có sự phân bố như thế ?

– Diện tích đất nổi trên thế giới là 149 triệu km 2, trong khi dân số thế giới là 6,48 tỉ người, mật độ trung bình là 48 người/km 2.

– Con người hiện nay có mặt ở khắp nơi trên thế giới nhưng phân bố không đều, có nơi tập trung dân đông có mật độ cao, có nơi thưa dân, mật độ thấp.

– Con người tập trung nhiều nhất tại các khu vực sau :Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Châu Âu, Đông bắc Hoa kỳ…

– Những khu vực này có dân cư đông đúc nhờ có những điều kiện tự nhiên thuận lợi: khí hậu ôn hòa, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, địa hình bằng phẳng nên giao thông thuận lợi, có nhiều đô thị. Những vùng khác dân cư còn thưa thớt do các điều kiện sống không thuận lợi.

Câu 3. Có bao nhiêu chủng tộc trên thế giới? Làm thế nào để phân biệt các chủng tộc? Sự phân bố các chủng tộc hiện nay như thế nào?

– Trên thế giới có ba chủng tộc chính là: Môn-gô-lô-ít (còn gọi là chủng tộc da vàng), chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít ( chủng tộc da trắng ), chủng tộc Nê-grô-ít (chủng tộc da đen).

– Người ta dựa vào hình thái cơ thể để phân biệt các chủng tộc như màu da, màu tóc,vóc dáng, mũi, mắt, hộp sọ…

– Chủng tộc Môn-gô-lô-ít là cư dân chính của châu Á,chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít là cư dân của châu Âu, còn chủng tộc Nê-grô-ít là những người châu Phi.

– Hiện nay , xã hội loài người đã phát triển nhiều, các chủng tộc đã cùng nhau sinh sống khắp mọi nơi trên trái đất.

Câu 4. Quần cư nông thôn và quần cư thành thị giống và khác nhau ở điểm nào ?

– Giống nhau : Đều là các hình thức cư trú, tổ chức sinh sống của con người trên Trái Đất.

– Khác nhau :

+ Chức năng của quần cư nông thôn là nông nghiệp trong khi của quần cư thành thị là công nghiệp và dịch vụ.

+ Quần cư nông thôn thường phân tán, có mật độ thấp hơn.quần cư thành thị có sự tập trung với mật độ cao.

+ Cảnh quan của quần cư nông thôn là các xóm làng, đồng ruộng, nương … còn cảnh quan của quần cư đô thị là phố phường, xe cộ, nhà máy…

+ Lối sống của hai cảnh quan cũng khác nhau.

Câu 5. Hãy xác định môi trường đới nóng và nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm.

– Đới nóng nằm giữa hai chí tuyến, kéo dài liên tục từ tây sang đông thành một vành đai bao quanh Trái Đất.

– Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm sau:

+ Có khí hậu nóng quanh năm :

Nhiệt độ trung bình năm từ 25oC – 28oC, nhiệt độ chênh giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 3oC .

Lượng mưa lớn, trung bình từ 1500 đến 2500mm/năm , mưa quanh năm, độ ẩm lớn, trên 80% , càng gần xích đạo thì mưa, ẩm càng nhiều, không khí ẩm ướt , ngột ngạt.

+ Sinh vật rất phát triển do nhiệt, ẩm dồi dào :

Rừng gồm nhiều tầng, cây cao lớn đến 40-50m, xanh quanh năm.

Ven biển, các cửa sông có rừng ngập mặn.

Trong rừng có nhiều loài thú nhiều loài chim.

Câu 6: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới.

– Khí hậu nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 20 o C.

– Có hai thời kỳ nhiệt độ tăng cao trùng với hai thời kỳ mặt trời qua thiên đỉnh.

– Có một thời kỳ khô hạn kéo dài từ 3 đến 9 tháng, càng gần chí tuyến khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt độ càng lớn.

– Lượng mưa trung bình năm khá cao thay đổi từ 500 đến 1500 mm , tập trung chủ yếu trong mùa mưa.

Câu 7: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa.

– Khí hậu nhiệt đới gió mùa là khí hậu tiêu biểu của khu vực Nam Á và Đông Nam Á.

– Mỗi năm có hai mùa đối lập nhau, mùa của gió mùa đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (lạnh và khô) và mùa của gió mùa tây nam từ tháng 11 đến tháng 5 (nóng ẩm và mưa nhiều). Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa và thời tiết diễn biến thất thường..

– Nhiệt độ trung bình năm khá cao, trên 20 oC , biên độ nhiệt hằng năm lớn trên 8 oC. Mùa đông có một số tháng lạnh nhiệt độ xuống dưới 20 o C.

– Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1000mm, nơi đón gió lượng mưa rất cao, có thể lên đến 10.000mm. Mùa mưa tập trung từ 70- 90% lượng mưa cả năm. Mùa khô tuy lương mưa ít nhưng vẫn đủ cho cây cối sinh trưởng.

Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn, có năm mưa nhiều, năm mưa ít rất thất thường.

Câu 8: Chứng minh môi trường nhiệt đới gió mùa rất đa dạng.

Cảnh quan thiên nhiên của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến đổi theo thời gian và không gian, do có sự khác nhau về lượng mưa và phân bố lượng mưa trong năm giữa các địa phương và các mùa:

– Mùa đông không khí lạnh và khô , nhiệt độ có khi xuống dưới 15 o C, có một số cây rụng lá , một số nơi có thể có tuyết rơi.

– Mùa hạ nóng và mưa nhiều , có tháng nóng lên trên 30 o C, cây cối xanh tươi.

– Tuy lượng mưa trung bình chỉ độ 1000-1500mm,nhưng có nơi lượng mưa rất lớn , lên đến 12.000mm.

– Sông ngòi có một mùa lũ ( trùng với mùa mưa )và một mùa cạn ( trùng với mùa khô )

– Thảm thực vật có nhiều loại :

+ Rừng nhiều tầng phát triển ở vùng có lượng mưa lớn.

+ Đồng cỏ cao ở vùng có lượng mưa ít.

+ Rừng ngập mặn ở các cửa sông , ven biển đang được phù sa bồi đắp.

Câu 9: Những điều kiện cần thiết để thực hiện hình thức thâm canh lúa nước?

Những quốc gia sản xuất lúa nước nổi tiếng ở đới nóng.

Để thực hiện hình thức thâm canh lúa nước cần phải có các điều kiện sau:

– Đồng ruộng với đất phù sa màu mỡ.

– Khí hậu nhiệt đới

– Có độ ẩm không khí cao.

– Có nguồn nước dồi dào.

Đây là những điều kiện cần thiết cho cây lúa nước sinh trưởng và phát triển.

Ngoài ra còn phải có một điều kiện quan trọng không kém đó là phải có nguồn lao động dồi dào vì cây lúa là cây trồng cần nhiều lao động để chăm sóc.

Ở đới nóng , các nước sản xuất nhiều lúa gạo là Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ… Thái Lan và Việt Nam là hai nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

Câu 10: Hãy cho biết những biện pháp cần thực hiện để giảm bớt tính bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới.

Những biện pháp cần thực hiện để giảm tính bấp bênh:

– Việc trồng và bảo vệ rừng là biện pháp hết sức quan trọng vì đây là vùng mưa nhiều, rất dễ xảy ra lũ lụt, đất rất dễ bị xói mòn, rửa trôi, phải có rừng để bảo vệ.

– Nhiệt độ và lượng mưa cũng như chế độ mưa thay đổi giữa các mùa, vì vậy, ở vùng nhiệt đới gió mùa phải tuân thủ chặt chẽ lịch thời vụ trong sản xuất nông nghiệp.

– Ở vùng nhiệt đới gió mùa , mùa mưa thường gây lũ lụt, mùa khô lại thiếu nước gây hạn hán cho nên vấn đề thuỷ lợi phải được coi trọng.

– Đây là vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai cho nên công tác dự báo thời tiết phòng chống thiên tai phải được thực hiện thường xuyên.

– Công tác thú y, phòng trừ dịch bệnh cần được quan tâm vì vùng có nguồn nhiệt,ẩm dồi dào nên mầm bệnh rất dễ phát triển và lây lan.

Câu 11: Trình bày tình hình dân số ở đới nóng.

– Đới nóng là khu vực đông dân của thế giới, chiếm 50% dân số thế giới.

– Dân cư tập trung đông đúc ở một số nơi: Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Brasil…

– Hiện nay, sự gia tăng dân số vẫn còn cao, vẫn ở trong tình trạng bùng nổ dân số.

– Dân số đông, tăng nhanh ở đới nóng đã gây sức ép nặng nề lên sự phát triển kinh tế- xã hội, lên tài nguyên môi trường. Vì vậy, vấn đề dân số là mối quan tâm hàng đầu của các nước trong khu vực. Các nước đang tìm mọi cách để hạ tỷ lệ tăng dân, nâng cao đời sống, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế.

……….

Đề Cương Ôn Tập Thi Hk1 Môn Địa Lý Lớp 9

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý 9

Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Ngữ Văn 6 Phần Tiếng Việt

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử 6 Năm 2022

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sử Lớp 7 Năm Học 2022

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án

Bc Hay Idp? Đầu Năm Hay Cuối Năm?

Nên / Không Nên Thi Ielts Vào Tháng Mấy? Đâu Là Thời Điểm “vàng” Thi Ielts?

Chi Phí Du Học Nghề Hàn Quốc 2022

Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Lịch Sử Lớp 6 Năm 2022

Hoc Lai Xe Hướng Dẫn Thi Lý Thuyết Lái Xe Đề 3, Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô, Sát Hạch Lái Xe Hạng B2, De Thi B2,

Xin chào các em! Và hôm nay Đáp Án Đề Thi xin được gửi tới các em một bộ đề cương ôn tập học kỳ 1 lớp 7 môn Vật Lý cực hay và chi tiết. Cũng như kèm đáp án giúp các em có thể ôn tập và thực hành làm bài tâp một cách tốt nhất.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 7 HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2022-2018 A. Câu hỏi:

* Áp dụng: Giải thích tại sao khi đặt một cái hộp gỗ trong phòng có ánh sáng thì ta nhìn thấy cái hộp đó, nhưng khi đặt nó trong bóng đêm ta không thể thấy được nó?

* Áp dụng: Trong các phòng mổ ở bệnh viện, người ta thường dùng một hệ thống gồm nhiều đèn. Theo em mục đích chính của việc này là gì?

Câu 5: Chùm sáng là gì? Có mấy loại chùm sáng?

* Áp dụng: Trên xe ô tô, xe máy người ta lắp một gương cầu lồi phía trước người lái xe để quan sát phía sau mà không lắp một gương phẳng. Làm như thế có lợi gì?

* Áp dụng:

a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?

b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm. Ảnh của vật cao bao nhiêu cm và cách gương bao nhiêu cm?

B. Trả lời

Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.

Vì trong phòng tối thì không có ánh sáng từ cái hộp truyền vào mắt ta nên ta không thấy cái hộp.

Vật đen là vật không tự phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Sở dĩ ta nhận ra vật đen vì nó được đặt bên cạnh những vật sáng khác.

Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng.

Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

Mặt trăng không phải nguồn sáng, chỉ là vật hắt lại ánh sáng từ Mặt Trời

Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

Mục đích chính của việc này là dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng che khuất ánh sáng do người và các dụng cụ khác trong phòng tạo nên vì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng sẽ giúp cho việc mổ chính xác

Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành. Có 3 loại chùm sáng:

Chùm sáng song song: Gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.

Chùm sáng hội tụ: Gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.

Chùm sáng phân kỳ: Gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.

Góc phản xạ bằng góc tới.

Câu 7:

Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.

Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước à giúp người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở đằng sauà Lái xe an toàn

Câu 8:

Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo

Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.

Khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật tới gương

* Áp dụng:

a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?

b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm. Ảnh của vật cao bao nhiêu cm và cách gương bao nhiêu cm?

TL: Ảnh cao 5 cm và cách gương 10 cm

Nếu 1 vật đặt gần gương cầu lõm thì:

Nó sẽ cho ảnh ảo

Ảnh này lớn hơn vật

Nếu chiếu 1 chùm tia tới Nếu có 1 chùm tia tới phân kỳ (gần gương cầu lõm) được chiếu tới gương thì nó sẽ cho chùm tia phản xạ

a) Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật

Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn

Có kích thước bằng kích thước của vật

Khoảng cách từ một điểm của vật tới gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương

b) Các tia sáng đi từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’

2. Gương cầu lồi: Gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu gọi là gương cầu lồi

a) Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi: Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và luôn nhỏ hơn vật

b) Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

A. Câu hỏi:

Câu 1: Nguồn âm là gì? Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

Câu 2: Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số là gì? Khi nào vật phát ra âm phát ra cao (âm bổng)? khi nào vật phát ra âm thấp (âm trầm)?

Câu 3: Khi nào âm phát ra to? Khi nào âm phát ra nhỏ? Độ to của âm được đo bằng đơn vị gì?

Câu 4: Âm thanh có thể truyền được trong những môi trường nào? Âm thanh không truyền được trong môi trường nào?

Câu 5: Trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí. Vận tốc truyền âm trong môi trường nào lớn nhất, môi trường nào nhỏ nhất?

Câu 6: Các vật như thế nào thì phản xạ âm tốt? Các vật như thế nào thì phản xạ âm kém?

B. Trả lời: Câu 1:

Những vật phát ra âm thanh gọi là nguồn âm.

Các vật phát ra âm (nguồn âm) đều dao động.

Câu 2: Số dao động trong một giây gọi là tần số. Đơn vị tần số là héc, ký hiệu Hz.

Khi tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao.

Khi tần số dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp.

Thông thường tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz.

Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm. Những âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm.

Con chó và một số động vật khác có thể nghe được âm có tần số thấp hơn 20Hz, cao hơn 20000Hz.

Vậy tần số của dao động trên là 10Hz.

Vật có dao động nên phát ra âm. Âm này có tần số 10Hz < 20 Hz nên tai người không thể nghe được.

Câu 3:

Biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra càng to.

Biên độ dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng nhỏ.

Độ to của âm được đo bằng đơn vị dêxiben (dB)

Con người nhìn chung nghe được những âm thanh có độ to nhỏ hơn 130dB ( 130 dB được coi là ngưỡng đau của tai)

Câu 4:

Âm thanh có thể truyền được trong môi trường rắn, lỏng và khí.

Âm thanh không thể truyền được trong chân không.

Câu 6: Những vật có bề mặt cứng, nhẵn là những vật phản xạ âm tốt.( hấp thụ âm kém)

Những vật có bề mặt xốp mềm, gồ ghề là những vật phản xạ âm kém. ( hấp thụ âm tốt) * Trả lời:

CÂU 1: Tần số là gì? Đơn vị của tần số? Khi nào âm phát ra càng cao?

Tần số là số dao động trong một giây gọi là tần số.

Đơn vị là héc kí hiệu Hz

Khi nào âm phát ra càng cao: Khi tần số dao động càng lớn.

CÂU 2: Tại sao bác tài xế ngồi ở đằng trước mà có thể nhìn thấy được những ngồi phía sau mà không cần phải ngoái đầu lại?

* Trả lời: Ở phía trước khoang lái có gắn một cái gương với mặt kính hướng về phía sau lưng tài xế , do vậy bác tài xế chỉ cần quay kính một góc thích hợp rồi nhìn vào kính thì có thể thấy được những người ngồi phía sau .

* Trả lời:

CÂU 3: So sánh ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương cầu lồi.

Cả 2 gương đều cho ảnh ảo không hứng được trên màn chắn

Gương phẳng cho ảnh ảo và lớn bằng vật, gương cầu lồi cho ảnh ảo và nhỏ hơn vật

CÂU 4: Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng. Gương có phải là nguồn sáng không? Tại sao?

* Trả lời: Gương không phải là nguồn sáng .Vì gương không tự phát ra ánh sáng.

CÂU 5: Tại sao khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao tiếng nói nghe rất rõ?

* Trả lời: Vì bề mặt của ao phản xạ âm tốt nên âm phát ra sẽ được mặt nước phản xạ lại giúp tai ta nghe rõ hơn

CÂU 6: Tại sao khi bay côn trùng thường tạo ra tiếng vo ve?

* Trả lời: Côn trùng khi bay phát ra những âm thanh vo ve là do khi bay côn trùng vẫy những chiếc cánh nhỏ rất nhanh ( khoảng mấy trăm lần trong một giây). Những chiếc cánh nhỏ này là những vật dao động mà như chúng ta đã biết bất kỳ một vật dao động nào đủ nhanh ( trên 16 lần trong một giây ) cũng sẽ sinh ra những âm thanh có độ cao nhất định.

CÂU 7: Tại sao khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng bên cạnh, còn khi không áp tai vào tường lại không nghe được?

* Trả lời: Tường là vật rắn truyền âm tốt hơn không khí, vì vậy âm thanh ở bên phòng bên cạnh phát ra sẽ đập vào tường và được truyền trong tường, đồng thời tường lại đóng vai trò vật phản xạ âm nên ngăn cách không cho âm truyền sang phòng bên cạnh. Vì vậy khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng bên cạnh, còn khi không áp tai vào tường lại không nghe được.

Câu 8: Trong 3 phút vật thực hiện được 5400 dao động.

a) Tính tần số;

b) Tai ta có thể nghe âm thanh do vật này phát ra không? Vì sao?

* Trả lời: a. Đổi đơn vị: 3 phút =3.60 giây = 180 giây

c). Do tai người thường nghe được âm thanh trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz. Nên vật có tần số 30Hz do đó tai ta sẽ nghe được

Câu 9: Cho tia phản xạ như hình vẽ

a) Tìm giá trị góc tới?

* Trả lời:

b) Xác định tia tới?

a) i = i/ = 900 – 450 = 450

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 7 Năm 2022

Đề Cương Ôn Tập Thi Hk1 Môn Địa Lý Lớp 9

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý 9

Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Ngữ Văn 6 Phần Tiếng Việt

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử 6 Năm 2022

🌟 Home
🌟 Top