Top 7 # Đáp Án Workbook Family And Friends 5 Unit 8 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Family And Friends 4 Workbook Đáp Án

Giáo án bài giảng.

Family and friends 4 workbook đáp án.

Gdz biz ua гдз онлайн name. Family and friends 4 workbook october 2019 6 029. Tổng hợp các kĩ năng nghe nói đọc viết. Lesson one words.

British english course for primary with strong training in skills and phonics. Family and friends 4. Tìm kiếm family and friends 4 workbook answer key family and friends 4 workbook answer key tại 123doc thư viện trực tuyến hàng đầu việt nam. đáp án workbook 4 l unit 6 jim s day l family and friends 4.

Bộ giáo trình tiêu biểu nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ xác định mức độ đáp ứng về văn hoá. đáp án workbook 4 l unit 5 a funny monkey l family and friends 4 l ht english for you l english 4 nội dung bài học. Ht channel english for you. Introduction 3 unit 9 test 23 evaluation sheet 5 sum motive test 3 24 starter test 6 ski lls test 3 26 unit 1 test 7 unitlo test 28 unit 2 test 8 unit 11 test 29 unit 3 test 9 unit 12 test 30 summative test 1 10 summative test 4 31 skills test 1 12 skills test 4 33 unit 4 test 14 unit 13 test 35 unit s test 15 unitl4 test 36 unit 6 test 16 unit 15 test 37 summative test 2 17 summative test.

Family and friends 4 answers image marked author. đáp án workbook tiếng anh lớp 4 key workbook family and friends 4 special edition american english. Naomi simmons family and friends is a seven level primary course which offers you an exceptionally strong skills training programme covering language phonics and civic education. Giải bài tập family friends special edittion grade lớp 4 chi tiết các lesson review.

Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 4 Lớp 8

1. Giải tiếng anh 8 unit 4: Our  Past

1.1. Getting Started trang 38 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Look at the picture. Write the names of the things that do not belong to the past. Hãy nhìn tranh và viết tên những thứ không thuộc về quá khứ.

VIET NAM 100 YEARS AGO

Gợi ý:

VIỆT NAM 100 NĂM TRƯỚC

– The mobile phone: điện thoại di động

– Cassettle player: máy cát-xét

– The lighting fixture: đèn chùm

– The TV: tivi

– Briefcase: cái cặp

– Modern dress: áo dài hiện đại

– School uniforms: đồng phục học sinh

1.2. Listen and Read trang 38 – 39 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Bài dịch:

Bà: Nga, đây là bà. Khi còn con gái, bà đã từng sống ớ một nông trại.

Nga: Lúc ấy đời sống như thế nào?

Bà: Bà không đi học vì phải ở nhà và giúp mẹ bà. Bà đã từng trông nom các em trai, gái.

Nga: Bà cố làm những gì?

Bà: Bà đã từng nấu ăn, lau nhà và giặt quần áo.

Nga: Điều đó nghe có vẻ là một công việc nặng nhọc!

Bà: Đúng vậy. Và không có điện. Mẹ bà đã phải làm mọi việc không có sự giúp đỡ của những thiết bị hiện đại.

Nga: Buổi tối bà cố làm gì?

Bà: Sau cơm tối, mẹ bà đốt đèn và cha bà thường kế chuyện cho bọn bà nghe.

Nga: Bà còn nhớ chuyện nào trong chúng không?

Bà: Ồ, có chứ. Chuyện hay nhất là chuyện “Chiếc hài bị mất”. Đó là chuyện cổ dân gian.

Nga: Bà ơi, bà kể cho cháu chuyện đó đi. Truyện truyền thống tuyệt lắm.

Bà: Được. Ngày xưa một bác nông dân nghèo…

Practice the dialogue with a partner.

(Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.)

Work with a partner. Ask and answer the questions.

(Thực hành với một bạn cùng học. Hoi và trả lời các câu hỏi.)

a. Nga’s grandmother used to live on a farm.

b. Because she had to stay home and help her mother and look after her younger brothers and sisters.

c. Nga’s great-grandmother used to cook meals, clean the floor, and wash the clothes.

d. After dinner, Nga’s great-grandmother lit the lamp, and great-granddad used to tell stories to children.

e. At the end of the conversation, Nga asked her grandmother to tell her an old tale.

Fact or opinion? Check (✓) the boxes. (Sự kiện hay ý kiến? Ghi dấu (✓) vào các khung.)

F O

a. I used to live on a farm. ✓

b. There wasn’t any electricity. ✓

c. Mom had to do everything without the

help of modern equipment. ✓

d. My father used to tell US stories. ✓

e. The best one was The Lost Shoe. ✓

f. Traditional stories are great. ✓

1.3. Speak trang 40 – 41 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Work with a partner. Look at the pictures. Talk about the way things used to be and the way they are now.

Hãy làm việc với bạn em. Nhìn những bức tranh sau và nói về sự khác nhau giữa sự việc thường xảy ra trong quá khứ và sự việc xảy ra ở hiện tại.

Gợi ý:

– People used to do tiring and low-paid jobs on farms or in the fields, but now they can do lighter and higher-paid jobs in offices or firms.

– People used to travel on foot, but now they can go by bicycle, by motorbike, by car or even by plane.

– People used to go to school, but now they can go to school and pursue interests outside the homes.

– There used not to be electricity in the home, but now there is electricity in almost everywhere.

– People used to live in cottages or small houses, but now they live in modern flats, bigger houses, or high buildings.

– People used to work hard, but now they have more free time for entertainment.

– There used not to be facilities such as schools, hospitals, hotels, and markets. Now there are enough facilities for people to live on.

– There used not to be telephones, telegraph lines, internet services. Now there are telephones, telegraph lines and internet services available for people to use.

Now tell your partner about the things you used to to last year.

Bây giờ em hãy cho bạn em biết em thường làm gì năm ngoái.

Hướng dẫn dịch:

Năm ngoái tôi thường hay dậy muộn. Bây giờ tôi dậy rất sớm và tập thể dục buổi sáng.

Gợi ý

– Last year I used to stay up late. Now I go to bed early.

– Last year I used to watch TV. Now I don’t watch TV late.

– Last year I used to study badly. Now I study hard.

1.4. Listen trang 41 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Listen to the story. Write the letter of the most suitable moral lesson. Nghe câu chuyện và viết mẫu tự của bài học đạo đức thích hợp nhất.

a. Don’t kill chicken. (Đừng giết con gà.)

b. Don’t be foolish and greedy. (Đừng ngu xuẩn và tham lam.)

c. Be happy with what you have. (Hãy vui với những gi bạn có.)

d. It’s difficult to find gold. (Tìm được vàng thật khó.)

Correct answer: b: Don’t be foolish and greedy.

Bài dịch:

Ngày xưa có một người nông dân sống một cuộc sống rất sung túc cùng với gia đình. Gà của ông ta đẻ rất nhiều trứng và nhờ thế mà ông thường mua được thức ăn và quần áo cho gia đình mình.

Một ngày nọ, ông ta đi nhặt trứna và phát hiện ra một trong những chú gà của mình đẻ ra một quả trứng vàng, ông ta vui mừng hét vang với vợ: “Chúng ta giàu có rồi! Chúng ta giàu có rồi!”.

Vợ ông ta chạy lại và cả hai cùng nhìn quả trứng một cách sửng sốt. Bà vợ muốn có thêm nhiều quả trứng như thế, vì thể mà ông chồng quyết định mổ bụng cả bầy gà để tìm thêm trứng vàng. Thật không may, ông ta chẳng tìm thấy trứng đàu cả. Khi ông ta dừng tay thì cả bầy gà của ông ta đã chết sạch.

Không còn cái trứng gà nào nữa cho người nông dân ngốc nghếch và bà vợ tham lam cùa mình.

1.5. Read trang 41 – 42 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Dịch: Chiếc Giày Bị Mất

Ngày xưa một bác nông dân nghèo có một đứa con gái tên là Hạt Đậu Nhỏ. Sau khi vợ mất, bác nông dân cưới vợ một lần nữa. Người vợ mới của bác có một người con người gái tên Hạt Béo. Rủi thay, người vợ mới rất tàn nhẫn với Hạt Đậu Nhỏ. Hạt Đậu Nhỏ phải làm các việc lặt vặt trong nhà cả ngày. Điều này làm cho cha của Hạt Đậu Nhỏ rất tức giận. Chẳng bao lâu ông chết vì đau khổ.

Mùa hè đến rồi lại đi. Vào mùa thu, làng tổ chức lễ hội ngày mùa. Năm đó, mọi người phấn khởi vì hoàng tử muốn chọn vợ từ làng. Mẹ Hạt Béo may nhiều quần áo mới cho Hạt Béo, nhưng Hạt Đậu Nhỏ đáng thương không có cái nào.

Tuy nhiên, trước khi lễ hội bắt đầu, một bà tiên hiện ra và biến đổi một cách thần bí quần áo rách của Hạt Đậu Nhỏ thành quần áo xinh đẹp. Trong khi Hạt Đậu Nhỏ chạy đến lễ hội, cô làm rơi một chiếc giày.

Khi hoàng tử tìm thấy chiếc giày, chàng quyết định cưới cô gái chủ nhân của nó. Dĩ nhiên chiếc giày vừa vặn Hạt Đậu Nhỏ, và hoàng tử lập tức yêu cô.

Complete the sentences with the words from the story. (Điền các câu với từ ở câu chuyện)

a. Little Pea’s father was a poor farmer.

b. Little Pea’s mother died when she was young.

c. Little Pea had to do housework all day after her father got married again.

d. The prince wanted to marry a girl from Little Pea’s village.

e. Stout nut’s mother did not make new clothes for Little Pea.

f. The prince found Little Pea’s lost shoe.

a. She was a poor farmer’s daughter.

b. She made Little Pea do chores all day.

c. A fairy magically changed her rags into beautiful clothes.

d. The prince decided to marry the girl who owned the shoe which he found.

e. No, it isn’t, because in the story there is a fairy, but in reality, there are no fairies.

1.6. Write trang 42 – 43 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Complete the story. Use the verbs in the box. Hoàn thành câu chuyện sau, dùng động từ cho trong khung.

0 – was grazing; 1 – appeared; 2 – was; 3 – said; 4 – left; 5 – went; 

6 – tied; 7 – lit; 8 – burned; 9 – escaped; 

Now imagine you are the man. Use the Words to write the story. Start like this.

Bây giờ em hãy tưởng tượng em là người đàn ông ấy. Em hãy dùng những từ gợi ý để viết thành câu chuyện, bắt đầu như thế này.

One day as I was in the field and my buffalo was grazing nearby, a tiger came. It asked why the strong buffalo was my servant and why I was its master. I told the tiger that I had something called wisdom. The tiger wanted to see it, but I told it I left my wisdom at home that day. Then I tied the tiger to a tree with a rope because I didn’t want it to eat my buffalo. I went to get some straw which I said was my wisdom and burned the tiger. The tiger escaped, but it still has black stripes from the burns today.

1.7. Language Focus trang 25 – 26 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

* Past simple

* Prepositions of time: in, on, at, after, before, between

* Used to

Write the past simple tense form of each verb. (Viết dạng thì Quá khứ đơn của mỗi động từ)

a. Lan: Did you eat rice for lunch?

Nga: No. I ate noodles.

h. Ba: How did you get to school?

Nam: I rode a motorbike to school.

c. Minh: Where were you last night?

Hoa: I was at home.

d. Chi: Which subject did you have yesterday?

Ba: I had English and Math.

Complete the sentences. Use the prepositions and in the table. (Điền các câu. Dùng giới từ trong bảng)

a. I’ll see you on Wednesday,

B. I’m going to Laos in January.

c. We must be there between 8.30 and 9.15.

d. The hank closes at 3 pm. If you arrive after 3 pm, the hank will be closed.

e. I’ll he home before seven because I want to see the seven o’clock news.

Look at the pictures. Complete the dialogues. Use used to and the verbs in the box. (Hãy nhìn các hỉnh và điển các bài đối thoại. Dùng used to và dộng từ trong khung.)

Nga: Where is this? It isn’t Hanoi.

Hoa: No. It’s Hue. I used to stay there.

Nga: Is that you, Hoa?

Hoa: Yes. I used to have long hair.

Nga: Who is in this photo?

Hoa: That is Loan. She used to be my next-door neighbour.

Nga: Are they your parents?

Hoa: No. They’re my aunt and uncle. They used to live in Hue, too.

2. File tải miễn phí giải tiếng anh lớp 8 unit 4:

Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 4 lớp 8.Doc

Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 4 lớp 8.PDF

Lý Thuyết &Amp; 300 Bài Tập Vật Lí 8 (Có Đáp Án)

Giới thiệu về Lý thuyết & 300 Bài tập Vật Lí 8 (có đáp án)

Bài 1: Chuyển động cơ học Bài 2: Vận tốc Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều Bài 4: Biểu diễn lực Bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính Bài 6: Lực ma sát Bài 7: Áp suất Bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau Bài 9: Áp suất khí quyển Bài 10: Lực đẩy Ác-si-mét Bài 12: Sự nổi Bài 13: Công cơ học Bài 14: Định luật về công Bài 15: Công suất Bài 16: Cơ năng Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng Tổng kết chương 1: Cơ học

Chương 2: Nhiệt học

Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào? Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên? Bài 21: Nhiệt năng Bài 22: Dẫn nhiệt Bài 23: Đối lưu – Bức xạ nhiệt Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu Bài 27: Sự bảo toàn năng lượng trông các hiện tượng cơ và nhiệt Bài 28: Động cơ nhiệt Tổng kết chương 2: Nhiệt học

Bài 1: Chuyển động cơ họcBài 2: Vận tốcBài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đềuBài 4: Biểu diễn lựcBài 5: Sự cân bằng lực – Quán tínhBài 6: Lực ma sátBài 7: Áp suấtBài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhauBài 9: Áp suất khí quyểnBài 10: Lực đẩy Ác-si-métBài 12: Sự nổiBài 13: Công cơ họcBài 14: Định luật về côngBài 15: Công suấtBài 16: Cơ năngBài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năngTổng kết chương 1: Cơ họcBài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?Bài 21: Nhiệt năngBài 22: Dẫn nhiệtBài 23: Đối lưu – Bức xạ nhiệtBài 24: Công thức tính nhiệt lượngBài 25: Phương trình cân bằng nhiệtBài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệuBài 27: Sự bảo toàn năng lượng trông các hiện tượng cơ và nhiệtBài 28: Động cơ nhiệtTổng kết chương 2: Nhiệt học

Đáp Án 20 Bộ Đề Thi Hk 1 Lớp 8 Môn Ngữ Văn 2022

Tham khảo các đề thi học kì lớp 8 khác:

Đề thi HK 1 lớp 8 môn Ngữ Văn huyện Quỳnh Phụ 2020

Đáp án 6 bộ đề thi Tiếng Anh lớp 8 học kì 1 2020

Đề thi học kì 1 Toán 8 THCS Cầu Giấy – Hà Nội 2020

1. 20 Bộ đề thi học kì 1 Ngữ văn lớp 8:

1.1. Đề thi học kì 1 môn ngữ văn lớp 8 – Đề số 1

Trắc nghiệm

A. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần chú thích.

B. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần bổ sung thêm.

C. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần thuyết minh.

D. Cả ba ý trên đều đúng

 A. Cánh tay          B. Gò má       C. Đôi mắt                 D. Lông mi

A. Ve vẩy          B. Ăng ẳng        C. Ư ử             D. Gâu gâu

Câu 4: Đọc đoạn thơ sau:

“Và má muôn đời Nam Bộ vẫn chờ tôi.

Má ngước đầu lên má biểu: “Thằng Hai!

Gặp bữa, con ngồi xuống đây ăn cơm với má”.

Từ nào sau đây là từ ngữ địa phương vùng Nam Bộ?

A. Biểu                     B. Đầu                           C. Ngồi                          D. Ngước

Câu 5: Câu “Các lông mao này có chức năng quét dọn bụi bặm và các vi khuẩn theo luồng không khí tràn vào phế quản và phổi…” là:

 A. Câu ghép              B. Câu đơn                 C. Câu đặc biệt          D. Tất cả đều sai

Câu 6: Dấu ngoặc kép trong “Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông” được dùng để làm gì?

A. Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,… dẫn trong câu văn.

D. Tất cả đều đúng

Câu 7: Tác giả của văn bản “Lão Hạc” là ai?

A. Nam Cao                             B. Ngô Tất Tố                           C. Nguyên Hồng                        D. Thanh Tịnh

Câu 8: “Tức nước vỡ bờ” được rúc từ tập truyện nào?

A. Tắt đèn                                B. Quê mẹ                               C. Lão Hạc                              D. Những ngày

Tự luận

Câu 1 (2 điểm):

a. Chép đúng, chép đẹp theo trí nhớ bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”

b. Bài thơ trên của ai? Viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (3 điểm): Nêu đặc điểm của câu ghép? Xác định câu ghép có trong đoạn văn sau và cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong mỗi câu ghép:

“Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển …”

(Thi Sảnh)

Câu 3 (5 điểm): Thuyết minh về cây phượng vĩ.

1.2. Đáp án đề thi môn Văn lớp 8 học kì 1 – Đề số 1

Tự luận

Câu 1 (2 điểm):

a. Chép đúng, chép đẹp theo trí nhớ bài thơ “Muốn làm thằng Cuội” mỗi câu đúng, đẹp được (1điểm).

MUỐN LÀM THẰNG CUỘI

Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi! Trần thế em nay chán nửa rồi, Cung quế đã ai ngồi đó chửa? Cành đa xin chị nhắc lên chơi. Có bầu có bạn can chi tủi, Cùng gió, cùng mây thế mới vui. Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám, Tựa nhau trông xuống thế gian cười.

b. Bài thơ trên của tác giả Tản Đà. (0,5 điểm)

Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. (0,5 đ)

Câu 2 (3 điểm):

– Câu ghép là câu do hai hoặc nhiểu cụm chủ vị không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm chủ vị này được gọi là một vế câu. (1 điểm)

– Đoạn văn có hai câu ghép: (0,5 điểm)

– Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. (0,5 điểm)

– Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. (xác định đúng mỗi câu ghép được (0,5 điểm)

– Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong hai câu ghép là quan hệ nguyên nhân. (0,5 điểm)

Câu 3 (5 điểm):

A. Yêu cầu chung:

1. Về nội dung: Học sinh phải nhớ chính xác về đặc điểm,cấu tạo,lợi ích, của cây phượng và kiểu bài thuyết minh về loài vật (loài cây).

2. Về hình thức: Học sinh nắm vững phương pháp làm bài văn thuyết minh về loài cây. Ngôn từ chính xác, dễ hiểu; cách viết sinh động, hấp dẫn, đảm bảo tính khách quan. Đảm bảo bố cục chung của bài viết. Nhận diện được câu ghép và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép.

B. Yêu cầu cụ thể:

Dàn ý:

a) Mở bài: Giới thiệu cây phượng là loài cây đẹp, gần gũi, gắn bó với tuổi học trò.

b) Thân bài:

* Đặc điểm chung (sinh học) của cây phượng:

– Phượng là loài cây thân gỗ, phát triển không nhanh nhưng cao to.

– Cây không ưa nước, sống ở nơi khô ráo.

– Phượng cùng họ với cây vang, thường được trồng để lấy bóng mát.

* Cấu tạo các bộ phận của cây phượng:

– Thân phượng thẳng, cao, nhiều tán xòe rộng, thưa.

– Vỏ màu nâu sẫm, trên thân không nhiều mắt, mấu như cây bàng.

– Phượng là cây rễ chùm, cây to rễ nổi trên mặt đất.

– Lá thuộc loại lá kép, phiến lá nhỏ như lá me, xanh ngắt về mùa hè và vàng khi mùa thu.

– Hoa thuộc họ đậu, mọc từng chùm, mỗi hoa có nhiều cánh như cánh bướm.

  1. hoa vàng, cong như những chiếc vòi nhỏ vươn xòe ra trên cánh.

  2. phượng nở vào mùa hè, màu đỏ thắm; khi hoa nở rộ, cả cây phượng như mâm xôi gấc khổng lồ.

    – Quả phượng hình quả đậu, quả me nhưng to và dài, có màu xanh; khi quả khô màu nâu sẫm.

    * Lợi ích của cây phượng đối với đời sống con người:

    – Cây phượng cung cấp bóng mát nên được trồng nhiều ở đường phố, trường học.

    – Phượng gắn với kỉ niệm tuổi thơ: báo hiệu mùa hè về; gợi bao kỉ niệm về trường lớp, bạn bè…

    – Hoa phượng đã đi vào thơ, vào nhạc, khơi nguồn cảm hứng cho các nghệ sĩ.

    c) Kết bài:

    Phượng mãi mãi là người bạn gần gũi, thân thiết của tuổi học trò.

    Biểu điểm câu 3

    Hình thức: (1 điểm)

    Đúng kiểu bài văn thuyết minh về loài vật, bố cục đảm bảo, diễn đạt lưu loát, trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp

    Nội dung: (4 điểm)

    Mở bài đúng yêu cầu của đề (0,5 điểm)

    Thân bài (3 điểm)

    – Thuyết minh được đặc điểm chung của cây phượng (0,5 điểm).

    – Thuyết minh được cấu tạo các bộ phận của cây phượng (2 điểm).

    – Thuyết minh được lợi ích của cây phượng trong đời sống (0,5 điểm).

    Kết bài đúng yêu cầu của đề (0.5 điểm).

    Lưu ý: Hướng dẫn chấm là những nội dung cơ bản, học sinh phải đảm bảo đạt được trong bài làm của mình. Ngoài ra, trong quá trình chấm, giáo viên phát hiện những sáng tạo của học sinh để cho điểm phù hợp.

    – Điểm trừ nội dung kiến thức căn cứ vào đáp án, dàn ý và bài làm của học sinh ở từng phần thiếu nhiều hay ít để trừ.

    – Điểm trừ tối đa đối với bài viết (câu 3) không đảm bảo bố cục là 1 điểm.

    – Điểm trừ tối đa đối với bài viết mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, lỗi diễn đạt là 1 điểm.

    1.3. Đề thi cuối học kì 1 lớp 8 môn Văn – Đề số 2 

    Các em CLICK vào file tải miễn phí bên dưới để xem full đề thi và đáp án đề số 2.

    → Link tải miễn phí 20 bộ đề thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ Văn:

    20 Bộ đề thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ Văn.Doc

    20 Bộ đề thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ Văn.PDF