Đáp Án Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2011

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2011
  • Đề Thi Thử Tiếng Anh 2022 Sở Gd Hà Nội Đáp Án Giải Chi Tiết
  • #1 Phần Mềm 600 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết B2/cách Tải Phần Mềm
  • Thi Chứng Chỉ Tiếng Pháp A2 B1 Cấp Tốc Bao Đầu Ra
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh B1 Cao Học 2022
  • Đáp án tốt nghiệp THPT Quốc Gia môn Ngữ văn 2011-2012 là lời giải đề thi môn Ngữ văn, một trong những đề thi trong của kỳ thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT năm 2012. Với các học sinh hệ THPT 6 môn thi tốt nghiệp THPT năm nay, ngoài 3 môn cố định là Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ còn có 3 môn là Hóa học, Lịch sử, Địa lý. Những học sinh không đủ điều kiện thi môn Ngoại ngữ thì sẽ thi môn thay thế là Vật Lý.

    Học sinh thi tốt nghiệp Bổ túc văn hóa bậc THPT sẽ vẫn thi 6 môn là Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý. Các môn Vật lý, Hóa học, Ngoại ngữ sẽ thi theo hình thức trắc nghiệm; các môn Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý thi theo hình thức tự luận. Thí sinh tự do cũng phải thi đủ các môn thi, theo nội dung thi, hình thức thi theo quy định của Bộ GD-ĐT trong kỳ thi năm nay. Kỳ thi tốt nghiệp THPT sẽ diễn ra từ ngày 2 đến 4-6. Các buổi sáng, thời gian phát đề thi cho thí sinh sẽ bắt đầu từ 7 giờ 25 phút và thí sinh bắt đầu làm bài từ 7 giờ 30 phút. Buổi chiều, thời gian phát đề thi cho thí sinh sẽ bắt đầu từ 14 giờ 15 phút và đến 14 giờ 30 phút các thí sinh sẽ bắt đầu làm bài.

    Với hệ giáo dục THPT, lịch thi, thời gian làm bài thi cụ thể như sau: Ngày 2 – 6, buổi sáng, các thí sinh thi môn ngữ văn trong 150 phút, chiều thi môn hóa học trong 60 phút. Ngày 3-6, buổi sáng, các thí sinh thi môn địa lý trong 90 phút, chiều thi môn lịch sử trong 90 phút. Ngày 4-6, buổi sáng, các thí sinh thi môn toán trong 150 phút, buổi chiều thí sinh thi môn ngoại ngữ hoặc môn vật lý trong 60 phút. Với giáo dục thường xuyên, ngày 2-6, buổi sáng, thí sinh thi môn ngữ văn trong 150 phút, chiều thi môn hóa học trong 60 phút. Ngày 3-6, buổi sáng, các thí sinh thi môn địa lý trong 90 phút, buổi chiều thi môn lịch sử trong 90 phút. Ngày 4-6, buổi sáng, thí sinh thi môn toán trong 150 phút và chiều thi môn vật lý trong 60 phút.

    Phản hồi

    Phản hồi

    Chủ đề

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Tất Tần Tật Về Chứng Chỉ Ứng Dụng Công Nghệ Nâng Cao
  • Đề Thi Môn Tiền Công
  • Bộ Câu Hỏi Tín Dụng
  • Big4Bank: Đề Thi Quan Hệ Khách Hàng Vietcombank 2022
  • 100 Câu Quốc Tịch Mỹ 2022 Louisiana
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf
  • Very Easy Toeic: Nếu Chưa Có Căn Bản Hãy Luyện Cuốn Sách Này
  • Cam 9, Test 2, Reading Pas 2
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

    Quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực HS phổ thông chịu sự chi phối của các yếu tố chủ yếu:

    Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

    u hướng hiện đại được hiểu là khuynh hướng, chiều hướng mang tính mới, tiên tiến. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là chiều hướng lựa chọn và sử dụng các PP, KTDH mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực

    Vận dụng linh hoạt các PP/KT dạy học.

    Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học

    Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập.

    Giúp HS ghi nhớ hệ thống tri thức bài học.

    Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

    Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

    Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.

    Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh

    Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.

    Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học trong môn Ngữ văn?

    Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh.

    Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

    Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp.

    Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

    Trả lời:

    Các PP/KTDH vừa tìm hiểu trong thực tiễn nhà trường:

    Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh.

    *Phương pháp dạy học + Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. +Phương pháp hoạt động nhóm

    + Kĩ thuật vấn đáp, đặt câu hỏi

    *Kĩ thuật dạy học

    + Kĩ thuật thuyết trình vấn đáp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre
  • Đáp Án Tự Luận Modun 2
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs
  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 ( Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trò Chơi Brain Out Được Cộng Đồng Mạng “săn Lùng”
  • Chia Sẻ Link Tải Game Đuổi Hình Bắt Chữ Cho Điện Thoại Android
  • Kết Quả Tuần 15, Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng”
  • Toàn Bộ Đề Thi Đại Học, Cao Đẳng Khối A B C D (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022 Môn Địa Lý (24 Mã Đề)
  • Năm học: 2022-2018

    I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (5 điểm)

    Câu 1: (4 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

    “Tiếng nói là người bảo vệ qúi báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện dữ dìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người an nam nào vứt bõ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khướt từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi….Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình…”

    (Trích “Tiếng mẹ đẻ – Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức” – Nguyễn An Ninh)

    a/ Nêu nội dung của đoạn trích

    b/ Chỉ ra các lỗi sai về chính tả trong đoạn trích?

    c/ Viết đoạn văn ngắn (theo thao tác diễn dich hoặc qui nạp) bàn về vấn đề bảo vệ tiếng nói của dân tộc trong thời kỳ hội nhập hiện nay.

    Câu 2: (1 điểm)

    Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng của phép tu từ đó trong câu thơ sau:

    “Người nắm trăng soi ngoài cửa sổ

    Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”

    (Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)

    II. PHẦN LÀM VĂN (5 điểm)

    Phân tích lời nhờ cậy, thuyết phục của Thúy Kiều khi trao duyên trong 12 câu đầu trong đoạn trích ” Trao duyên ” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10

    Câu 1

    Câu a. Học sinh nêu được nội dung đoạn trích: Vai trò của tiếng nói dân tộc trong việc giải phóng các dân tộc bị áp bức.

    (G/v căn cứ cách trình bày và diễn đạt của học sinh để cho điểm phù hợp)

    Câu b. Học sinh chỉ ra được các lỗi sai và đề xuất được cách chữa

    • Không viết hoa tên riêng: an nam → Sửa: An Nam
    • Viết sai âm đầu: dữ dìn → Sửa: giữ gìn
    • Viết sai âm cuối: khước từ → Sửa: khước từ
    • Viết sai dấu: vứt bõ → Sửa: vứt bỏ

    (Nếu học sinh không chỉ rõ nguyên nhân sai hoặc không chỉ ra cách sửa chữa thì G/v chỉ cho nửa số điểm/ 1 yêu cầu)

    Câu c. Đoạn văn cần đảm các yêu cầu sau

    • Viết đúng đoạn văn theo thao tác diễn dịch, qui nap. Trình bày sạch đẹp, đúng hình thức một đoạn văn. Diễn đạt gãy gọn, rõ ràng. Viết câu, dùng từ chính xác. Văn có cảm xúc … (0,5 điểm)
    • Nội dung: H/s có thể có nhiều cách trình bày khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:
      • Giải thích rõ về tiếng nói dân tộc và vai trò của tiếng nói dân tộc trong đời sống (0,5 điểm)
      • Phân tích tình hình sử dụng tiếng nói dân tộc hiện nay (Nhấn mạnh vào các hiện tượng sử dụng lạm dụng tiếng nước ngoài, pha tạp tiếng nói dân tộc, thay đổi cách viết, cách phát âm…) (0,5 điểm)
      • Giải pháp cho vấn đề bảo vệ tiếng nói của dân tộc (0,5 điểm)

    Câu 2

    • Học sinh chỉ ra phép tu từ nhân hóa (0,5 điểm)
    • Tác dụng: Làm cho thiên nhiên trở nên có hồn, sống động và gắn bó với con người hơn (0,5 điểm)

    II. Làm văn: Giáo viên tùy bài làm của học sinh mà linh động cho điểm

    a/ Yêu cầu về kĩ năng (1,0 điểm)

    • Biết cách làm bài văn nghị luận
    • Kết cấu 3 phần rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn có cảm xúc.
    • Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu…
    • Chữ viết rõ ràng, cẩn thận

    b/ Yêu cầu về kiến thức:

    b1. Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và đoạn trích (0,5 điểm)

    b2. H/s phân tích rõ lời trao duyên của Thúy Kiều

      Hai câu thơ đầu: Lời nhờ cậy (1,0 điểm)

      • Đây là lời nhờ cậy, tác giả đã đặt Thúy Kiều vào hoàn cảnh éo le để nàng tự bộc lộ tâm trạng, nhân cách của mình. Kiều buộc phải trao duyên, nàng làm như vậy là thực hiện một chuyện tế nhị, khó nói. (Phân tích rõ từ “Cậy”, từ “Chịu” để thấy được Thúy Kiều hiểu hoàn cảnh của Thúy Vân, nàng ý thức được việc mình nói ra mang tính chất rất hệ trong, việc nàng nhờ cậy có thể làm em lỡ cả đời)
      • Khung cảnh “Em” – “ngồi”, “chị” – “lạy”, “thưa”. Ở đây có sự đảo lộn ngôi vị của hai chị em trong gia đình, diễn tả việc nhờ cậy là cực kì quan trọng, thiêng liêng, nghiêm túc
    • 6 câu tiếp: Lời giãi bày nỗi lòng mình (0,5 điểm)
      • Thúy Kiều nói về hoàn cảnh éo le của mình:
        • Kiều nói vắn tắt về mối tình đẹp nhưng dang dở với Kim Trọng
        • Nàng nhắc đến các biến cố đã xẩy ra khiến Kiều không thể tiếp tục cuộc tình của mình.
      • Kiều xin em hãy “chắp mối tơ thừa” để trả nghĩa cho chàng Kim.
    • Bốn câu: Lời thuyết phục. (1,0 điểm)
        Thúy Kiều thuyết phục em nhờ vào lí lẽ:

        • Nhờ vào tuổi xuân của em
        • Nhờ vào tình máu mủ chị em
        • Dù đến chết Kiều vẫn ghi ơn em, biết ơn sự hi sinh của em.

    b3. Nghệ thuật: (0,5 điểm)

    • Miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật
    • Ngôn từ chọn lọc, sử dụng nhiều biện pháp tu từ.

    b4. Khẳng định lại nội dung, nghệ thuật, khẳng định tài năng của tác giả. (0,5 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Đáp Án Mô Đun 3 Môn Toán Thpt
  • Đề Thi Thử Nghiệm Môn Hóa 2022 Của Bộ Gd Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Môn Toán Minh Họa Lần 3 Bgd 2022 Chi Tiết
  • Đáp Án Câu Hỏi Môn Thể Dục Mo Dun 2 Thcs
  • Đáp Án Đề Minh Họa Môn Anh Lần 3 Năm 2022 Giải Chi Tiết
  • Đáp Án+Đề Thi Minh Họa Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Môn Văn Năm 2014
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn Chuyên Đại Học Vinh Lần 1 Năm 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Chuyên Lê Quý Đôn
  • Tổng Hợp Tài Liệu Ôn Thi Ket 2022
  • Sáng 24-1, Bộ GD-ĐT đã công bố đề thi tham khảo THPT quốc gia 2022. Theo đó đề toán có 50 câu, thời gian làm bài trong 90 phút.Đề thi khoa học tự nhiên gồm các bài thi thành phần vật lý, hóa học, và sinh học, mỗi môn 50 phút.

    Đề thi khoa học xã hội gồm bài thi lịch sử, địa lý và giáo dục công dân, mỗi môn 50 phút. Đề thi ngoại ngữ 60 phút với 50 câu

    Đề thi minh họa môn Ngữ Văn kỳ thi THPT Quốc Gia 2022

    Đề thi minh họa môn Ngữ Văn THPT Quốc Gia 2022 gồm 2 phần : Đọc hiểu và làm văn, thời gian làm bài 120 phút.

    Đáp án tham khảo đề minh họa môn Ngữ văn kỳ thi THPT quốc gia 2022

    I. ĐỌC HIỂU

    Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận.

    Câu 2. Theo tác giả, đừng giữ thái độ cầu toàn trong mọi sự vì:

    + Sự trưởng thành của con người luôn song hành cùng những vấp ngã và sai lầm.

    + Mọi trải nghiệm đều đem lại cho ta những bài học quý giá nếu ta biết trân trọng nó.

    Câu 3. Có thể hiểu ý kiến “như một lẽ tự nhiên, sau một bước tiến xa luôn tồn tại một bước lùi gần” như sau: Đây là một quy luật trong cuộc sống, không ai có thể chiến thắng liên tiếp, thất bại luôn song hành cùng với thành công. Sau mỗi thành công, sau mỗi bước tiến dài trong sự nghiệp, công việc, con người cần có những phút giây suy ngẫm, chiêm nghiệm lại để thấy mình đã làm được gì và rút ra những bài học cần thiết cho bản thân.

    Câu 4. Học sinh trình bày được suy nghĩ riêng của mình theo hướng làm rõ và khẳng định hoặc phủ định ý kiến: “trên con đường trưởng thành của mình, mỗi người cần phải học cách chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có”.

    – Nếu lập luận theo hướng khẳng định ý kiến trên là đúng, học sinh cần nhấn mạnh: Cuộc sống vốn dĩ không hoàn hảo, chúng ta cần phải biết chấp nhận những thứ vốn có, đừng quá “ảo tưởng” tìm kiếm những thứ xa vời. Từ việc “chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có”, con người có thể hòa nhập vào cuộc sống, hạn chế bớt “cái tôi” của bản thân để trưởng thành và chín chắn hơn. “Chấp nhận mình” để không quá nghiêm khắc với bản thân, “chấp nhận người” để không quá hà khắc với mọi người. Bên cạnh đó, nếu không biết “chấp nhận”, con người rất dễ rơi vào trạng thái tuyệt vọng, bế tắc trong cuộc sống…

    – Nếu lập luận theo hướng phủ định ý kiến trên, cần nhấn mạnh: Cuộc sống muôn hình vạn trạng luôn đổi thay, sự “chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có” có thể biến con người trở nên lạc hậu, trì trệ, không bắt kịp xu thế của thời đại. Điều đó sẽ cản trở sự phát triển chung của xã hội loài người…

    – Nếu lập luận cả theo hướng vừa khẳng định vừa phủ định ý kiến thì cần kết hợp cả hai nội dung trên.

    II. LÀM VĂN

    Câu 1

    1. Hình thức:

    – Trình bày đúng hình thức một đoạn văn (đầu đoạn viết lùi vào, viết hoa, có dấu chấm hết đoạn; tránh nhầm sang trình bày hình thức bài văn).

    – Đảm bảo dung lượng đoạn văn: 200 chữ (khoảng 1 – 1,5 trang giấy thi).

    – Đảm bảo bố cục: mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.

    2. nội dung:

    *Mở đoạn: Nêu vấn đề cần nghị luận: vài trò của trải nghiệm đối với cuộc sống.

    *Thân đoạn:

    – Giải thích: Trải nghiệm là tự mình trải qua để có được hiểu biết, kinh nghiệm; tích lũy được nhiều kiến thức và vốn sống.

    – Bày tỏ ý kiến: Trải nghiệm có vai đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của mỗi con người vì:

    + Trải nghiệm đem lại hiểu biết và kinh nghiệm thực tế; giúp chúng ta mau chóng trưởng thành về cách nghĩ, cách sống, bồi đắp tình cảm, tâm hồn, giúp mỗi người gắn bó và góp phần cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước.

    + Trải nghiệm giúp mỗi người khám phám phá chính mình để có có những lựa chọn đúng đắn và sáng suốt cho tương lai.

    + Trải nghiệm giúp mỗi người dấn thân, thử nghiệm để sáng tạo; biết cách vượt qua những trở ngại khó khăn, tôi luyện bản lĩnh, ý chí để thành công.

    + Thiếu trải nghiệm cuộc sống của mỗi người sẽ nghèo nàn, thụ động, nhàm chán, vô ích; không cảm nhận được sự thú vị của cuộc sống.

    + Lấy dẫn chứng về những người trải nghiệm để chứng minh…

    – Bàn mở rộng:

    + Khuyên con người, đặc biệt là những người trẻ cần trải nghiệm để khám phá cuộc sống và chính mình. Cần tạo điều kiện để tuổi trẻ được trải nghiệm cuộc sống tốt đẹp và hữu ích.

    – Thực tế, nhiều bạn trẻ chưa coi trọng hoạt động trải nghiệm để bản thân trưởng thành. Đó là những người chỉ chú ý vào việc học tập, thi cử mà chưa chủ động, tích cực trải nghiệm, rèn kĩ năng sống. Một số khác lại đắm chìm trong thế giới ảo. Đặc biệt hơn nữa, có những bạn trẻ lại lao vào thử nghiệm những điều có hại, sa vào tệ nạn…

    – Nêu bài học nhận thức và hành động: Cần nhận thức được vai trò quan trọng và cần thiết của trải nghiệm, biết trải nghiệm tích cực để giúp bản thân trưởng thành, vững vàng và sống đẹp hơn.

    *Kết đoạn: Khẳng định lại tầm quan trọng của sự trải nghiệm đối với cuộc sống của mỗi con người.

    Câu 2:

    Nội dung:

    * Về tác giả:

    + Trước Cách mạng tháng Tám, ông tài hoa nhưng bất đắc chí, vì thế thường hướng ngòi bút của mình đến vẻ đẹp ở một thời vang bóng như một cách phản ứng lại với xã hội, đồng thời cũng hướng đến đời sống trụy lạc và đi theo chủ nghĩa xê dịch để thoát li thực tại.

    + Sau Cách mạng tháng Tám, ông hòa vào đời sống nhân dân, vẫn đi tìm cái đẹp ở những thứ dữ dội, độc đáo nhưng tâm hồn đã rộng mở, gắn kết với cuộc đời hơn.

    * Về tác phẩm:

    Cảm nhận ông lái đò trong cảnh vượt thác:

    – Về nội dung:

    + Ông lái đò là con người từng trải, kinh nghiệm.

    + Phá vòng vây số 1:

    Bị thác dữ chặn đánh, vẫn quyết tâm kiên cường chiến đấu.

    Bị bủa vây từ mọi phía nhưng không hề nao núng.

    Vượt lên nỗi đau vô hạn, vẫn bình tĩnh, tỉnh táo điều kiển con thuyền.

    + Phá vòng vây số 2:

    Không tự mãn chủ quan khinh địch, sử dụng chiến thuật hợp lí.

    Dũng mãnh tài hoa như người nghệ sĩ trên lưng cọp.

    Bị phục kích bất ngờ, nhưng vẫn bình tĩnh điều khiển con thuyền.

    + Phá vòng vây số 3:

    Phá thẳng thuyền, chọc thủng đá hậu vệ.

    Thuyền lao nhanh như tên bắn, đường đi uốn lượn tài hoa.

    – Về nghệ thuật xây dựng nhân vật:

    + Bút pháp tương phản đặc trưng của văn học lãng mạn giữa con người với thiên nhiên: thiên nhiên càng hung dữ bao nhiêu, con người càng vĩ đại, to lớn bấy nhiêu.

    + Sử dụng nhiều biện pháp ẩn dụ, so sánh được tác giả sử dụng để tạo cảm giác mạnh, ấn tượng. Người đọc chứng khiến một chiến trận đầy hào hùng.

    * Liên hệ với nhân vật Huấn Cao trong cảnh cho chữ để làm sáng tỏ quan niệm nghệ thuật về con người.

    – Giống nhau: Cả Huấn Cao và ông lão lái đò đều là những con người tài hoa, lịch lãm.

    Hình ảnh người tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng, tay dậm tô từng nét chữ gợi hình ảnh một con người tuy bị xiềng xích về thể xác nhưng tự do, phóng khoáng về tâm hồn

    + Người lái đò: Ông lão lái đò làm công việc mưu sinh thường ngày nhưng ông vượt thác với sự say mê. Nó không còn là cuộc vật lộn giành sự sống mà ông lão lái đò được miêu tả với những động tác điệu nghệ như người nghệ sĩ đang biểu diễn nên sân khấu là sông nước.

    – Khác nhau:

    + Huấn Cao: Con người của một thời vang bóng, được lấy từ nguyên mẫu Cao Bá Quát

    + Người lái đò: Con người của cuộc sống lao động bình thường

    * Quan niệm về con người:

    + Con người luôn được nhìn ở góc độ tài hoa nghệ sĩ, con người là cái đẹp.

    + Sự khác nhau trong cách lựa chọn nhân vật thể hiện sự chuyển biến trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân: đến gần hơn với cuộc đời bình thường. Ở đây ông lái đò còn được nhìn như một người hùng, người tài không cứ là người anh anh hùng lập công mặt trận, ta có thể bắt gặp người anh hùng trong chính cuộc sống lao động bình thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022: Đề Thi Không Khó Nhưng Để Được Điểm 9 Không Dễ
  • Thi Thpt Qg 2022: Ôn Thi Môn Ngữ Văn Thế Nào Để Đạt Điểm Cao Nhất?
  • Gợi Ý Lời Giải Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia 2022 Trường Ngô Quyền Hải Phòng
  • Giới Hạn Các Tác Phẩm Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Chính Xác Nhất
  • Công Bố Đáp Án Chính Thức Môn Ngữ Văn Lớp 10 Của Nghệ An

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Lịch Sử Thpt Quốc Gia 2022. Đáp Án Môn Sử. Đáp Án Sử Đầy Đủ Nhất
  • Các Dạng Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Vẻ Vang Của Đoàn Tncs Hồ Chí Minh” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An
  • Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Gợi Ý Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Truyền Thống Công An Nhân Dân Việt Nam
  • Trước đó, sau khi kết thúc môn Ngữ văn, nhiều thí sinh và giáo viên đánh giá đề thi năm nay khá hay và có tính phân hóa cao. Trong đó, phần đọc hiểu (2 điểm) yêu cầu thí sinh xác định phương thức biểu đạt chính, chỉ ra biện pháp tu từ và tìm từ đồng nghĩa trong bài thơ “Bà tôi” của tác giả Kao Sơn. Đề cũng yêu cầu thí sinh phát biểu suy nghĩ về thái độ ứng xử chan chứa tình người của người bà trong đoạn thơ.

    Ngày hôm nay, Sở Giáo dục và Đào tạo cũng đã công bố đáp án chính thức của đề thi môn Ngữ văn.

    Toàn bộ đáp án gồm 3 trang. Theo hướng dẫn của Sở, việc chấm được xây dựng theo hướng đánh giá năng lực. Trong đó, giám khảo cần nắm bắt được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá một cách tổng quát và vận dụng linh hoạt; phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện tính sáng tạo, có ý kiến và giọng điệu riêng.

    Nếu học sinh làm theo cách khác (không có trong đáp án) nhưng đáp ứng yêu cầu cơ bản và có sức thuyết phục vẫn được chấp nhận.

    Đáp án chính thức môn Ngữ văn:

    Đáp án môn Ngữ văn. Ảnh: MH

    Tổng điểm toàn bài là 10 điểm, chi tiết đến 0,25 điểm. Ảnh: MH

    Dự kiến đến khoảng 18/6, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ công bố điểm thi. Ảnh: MH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Gợi Ý Môn Sinh Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Mã Đề 214
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Sinh Học Mã Đề 205 Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Đề Thi Minh Họa Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022 Lần 2 Môn Sinh Học
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Thpt 2022 Môn Sinh Học Trường Thpt Chuyên Đh Vinh
  • Đáp Án Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Anh 2022 Bến Tre
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kỳ I
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Ngữ Văn 6
  • Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7
  • Trận Đề Thi Học Kì I Môn Vật Lí 7 (Đề 2)
  • Kiểm Tra: Học Kì I Môn: Địa Lí Lớp 7 Thời Gian Làm Bài: 45 Phút
  • Rate this post

    Nhằm đem đến cho các bạn học sinh lớp 6 có thêm nhiều tài liệu học tập, Blogtailieu,com giới thiệu Bộ đề Tuyển tập 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6 CÓ ĐÁP ÁN năm 2022 – 2022 theo công văn của bộ giáo dục.

     

    Kể tên những truyện ngụ ngôn mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn 6 học kì I.

    Câu 2 ( 1 điểm )

    Em hiểu thế nào chỉ từ ? Chỉ từ hoạt động trong câu như thế nào ?

    Nêu khái niệm nghĩa của từ. Lấy ví dụ minh họa.

    Câu 4 (7 điểm )

    Kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh bằng lời văn của em.

     

     

    Câu 1

    (1 điểm)

    ( Nhận biết)

    Những truyện ngụ ngôn mà đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 6:

    Thầy bói xem voi;

    Ếch ngồi đáy giếng;

    Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng;

    Đeo nhạc cho mèo.

    Câu 2

    (1 điểm )

    ( Nhận biết)

    – Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.

    – Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ. Ngoài ra chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.

    Câu 3

    (1 điểm)

    (Nhận biết)

    – Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

    – Lấy ví dụ

    Câu 4

    (7 điểm)

    (Nhận biết – 1 điểm)

    (Thông hiểu -5 điểm)

    ( VD thấp-1 điểm)

    1. Mở bài:

    – Vua Hùng thứ mười tám có một người con gái xinh đẹp là Mị Nương.

    – Vua muốn kén cho con người chồng thật xứng đáng.

    1. Thân bài:

    – Hai vị thần Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn, thi tài.

    – Vua Hùng ra điều kiện thách cưới.

    – Sơn Tinh đem lễ vật đến trước được rước Mị Nương về núi.

    – Thuỷ tinh đến sau không lấy được vợ, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh.

    – Đánh nhau ròng rã mấy tháng sức Thuỷ tinh đã kiệt nên đành rút quân về.

    1. Kết bài:

    Hằng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thất bại.

    – Lí giải hiện tượng lũ lụt xảy ra hằng năm.

     

     

                   

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12: Phương Pháp Ôn Tập Hiệu Quả Nhất!
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Toán 8 Năm 2022 – 2022 Phòng Gd&đt Quận 3 – Tp Hcm
  • Trắc Nghiệm Toán 7 Giữa Kì 2 – Đề 3
  • Kế Hoạch Kiểm Tra Giữa Học Kỳ 1 Năm Học 2022
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1 Môn – Toán 7
  • Đáp Án Chính Thức Đề Dự Bị Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Thử Toeic Ets 2022 + Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết
  • Đáp Án Full Test Lc+Rc Ets 2022
  • Bộ Đề Ets Toeic Test Cập Nhật 2022
  • Du Học Sinh Nhật Chia Sẻ Bí Kíp Luyện Thi Eju Đạt Kết Quả Cao
  • Các Bài Tập Excel Nâng Cao
  • Đề thi môn Ngữ văn kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022 (dự bị) được ra theo hình thức Tự luận với thời gian là 120 phút.

    Sáng 29/6, Bộ GD-ĐT chính thức công bố đáp án môn Ngữ văn chính thức và dự bị kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022.

    Báo điện tử VOV cập nhật đáp án môn Ngữ văn (đề dự bị) của Bộ GD-ĐT:

     

     

     

     

    Bộ GD-ĐT cho biết, trong chấm thi tự luận, tới đây Bộ sẽ thực hiệc việc cách ly ở khâu đánh phách, làm phách. Việc chấm thi sẽ thực hiện theo hai vòng độc lập, thực hiện chấm kiểm tra tối thiểu 5% số bài thi, trong đó các bài đạt điểm cao phải được chọn để chấm kiểm tra. Tại khu vực chấm thi có camera giám sát an ninh.

    Ngoài ra, việc nhập kết quả chấm thi môn Ngữ văn vào phần mềm sẽ được tiến hành theo hai lần độc lập. Phần mềm sẽ đối sánh để không còn lỗi mới đưa lên hệ thống. Nếu hội đồng thi làm tắt không theo hai vòng sẽ lập tức được phần mềm của Bộ phát hiện.

    Việc chấm thi các môn trắc nghiệm sẽ diễn ra dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ GD-ĐT, giao cho các trường đại học chủ trì, đặt camera giám sát phòng chấm thi 24/24 giờ. Phần mềm chấm thi được nâng cấp theo hướng tăng cường bảo mật bằng cách mã hóa dữ liệu, từ dữ liệu trung gian đến dữ liệu cuối cùng và cả đáp án chấm thi.

    Trước đó, sáng 25/6, 868.378 thí sinh cả nước làm bài thi môn Ngữ văn kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022 theo hình thức Tự luận với thời gian là 120 phút./.

     

     

     

    Theo Bích Lan/VOV

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Luật Dân Sự 2 Có Đáp Án Và Các Học Liệu Tmu
  • Chính Xác 100% Của Bộ Gtvt
  • Đề Thi Mẫu Chứng Chỉ B1, B2, C1 Tiếng Anh Theo Định Dạng Vstep
  • 18 Bộ Đề Thi Thử B2 600 Câu – Thi Thử Lý Thuyết B2 Sở Gtvt 2022
  • 100% Đề Thi Chính Thức Của Bộ Gtvt
  • Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022: Đáp Án Và Đề Thi Môn Ngữ Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Bài Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Đáp Án Chuẩn Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Cấu Trúc Sẽ Tương Tự Như Đề Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Môn Văn Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Sáng nay (25/6), gần 900.000 thí sinh trên cả nước đã bước vào môn thi đầu tiên trong kỳ thi THPT quốc gia 2022.

    Đề thi môn Ngữ Văn

    Đề thi môn Ngữ Văn

    Đáp án tham khảo đề thi môn Ngữ Văn I. Đọc hiểu

    Thể thơ tự do

    – Vầng trán mặn giọt mồ hôi cay đắng: Những vất vả, nhọc nhằn của con người trong cuộc mưu sinh cũng như công cuộc bảo vệ tổ quốc trên biển khơi.

    – Bao kiếp người vùi trong đáy lạnh mù tăm: Những con người đã mãi mãi nằm lại trong lòng biển lạnh lẽo, tối tăm.

    Hai câu thơ thể hiện cái nghẹn ngào đầy thương cảm của nhà thơ trước những nhọc nhằn gian khó, những mất mát hy sinh của bao thế hệ người dân Việt trong lao động sản xuất và chiến đấu bảo vệ biển đảo quê hương.

    Biển quê hương chứa chất cả mồ hôi, cả máu xương của mỗi con dân đất Việt, trở thành một phần máu thịt không thể tách rời của tổ quốc thiêng liêng.

    – Điệp từ “cái” kết hợp với cấu trúc liệt kê được điệp lại có tác dụng:

    + Khẳng định những vẻ đẹp của biển quê hương: Vừa hào hiệp phóng khoáng, vừa kiên nhẫn vững bền, vừa nghiêm trang mà giản dị.

    + Thể hiện sự gắn bó, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ về biển quê mình.

    + Tạo nhịp điệu nhanh, gấp, như lời kể mãi về những vẻ đẹp bất tận của biển quê hương.

    – Khát vọng là những ước mơ, mong muốn của con người trên con đường chinh phục những chân trời mới.

    – Hành trình theo đuổi khát vọng là hành trình nhiều gian nan, thử thách, thậm chí con người phải chấp nhận thử thách, hy sinh.

    – Để thực hiện được khát vọng, con người phải kiên trì, dù gặp khó khăn cũng không nản chí, không biết mệt.

    – Đi đến tận cùng khát vọng, con người sẽ đến được những chân trời mới, khám phá những điều giản dị nhưng sâu sắc, ý nghĩa.

    II. Làm văn Câu 1 (2 điểm) nghị luận xã hội: Sức mạnh ý chí con người

    – Giải thích: Sức mạnh ý chí là sức mạnh bắt nguồn từ ý chí, nghị lực, lòng quyết tâm, khát vọng của mỗi người.

    + Ý chí mạnh mẽ, kiên cường có sức mạnh vô cùng to lớn, giúp mỗi người, mỗi tập thể, mỗi quốc gia vượt qua những thử thách khó khăn để đạt được mục tiêu, mơ ước của mình.

    Thực tế cuộc sống và lịch sử đã có vô vàn minh chứng về sức mạnh ý chí của con người.

    Bằng ý chí kiên cường bảo vệ giang sơn, bao thế hệ cha anh đã ra nơi biên cương bảo vệ Tổ quốc, đánh bại những kẻ thù xâm lược.

    Với ý chí và nghị lực phi thường, những con người không may mắn vẫn phấn đấu vươn lên sống hạnh phúc, trở thành người có ích, truyền cảm hứng cho cộng đồng (Nick Vujicic, Nguyễn Ngọc Ký, Helen Keller…).

    Niềm tự hào dân tộc cùng tinh thần đoàn kết và ý chí kiên cường giúp đội tuyển U23 Việt Nam làm nên những kỳ tích trên đấu trường châu lục…

    + Bằng ý chí mạnh mẽ, ta sẽ làm chủ được bản thân, không bị sa ngã trước những cám dỗ cuộc đời.

    + Sức mạnh ý chí không tự nhiên mà có, nó phải được rèn giũa, phát triển trong những hoàn cảnh khó khăn, thử thách trong cuộc sống. Tinh thần vượt khó, lòng dũng cảm, hiểu rõ mục tiêu và khát vọng của bản thân sẽ là những tiền đề không thể thiếu để có được ý chí mạnh mẽ, vững vàng.

    + Tuy vậy, trong cuộc sống hôm nay, nhiều bạn còn yếu đuối, thiếu ý chí, dễ dàng gục ngã trước những cám dỗ, dễ chán nản từ bỏ khi gặp khó khăn thử thách. Đó là những hiện tượng cần phê phán.

    – Bài học nhận thức và hành động: Mỗi người cần rèn luyện để có được ý chí mạnh mẽ, vững vàng. Đó là chìa khóa để có được thành công trong công việc, hạnh phúc trong cuộc đời.

    – Về mặt hình thức: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành. Thí sinh cần đảm bảo đoạn văn ngắn gọn, súc tích, dung lượng 200 chữ, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, đặt câu.

    Câu 2

    I. Mở bài

    – Giới thiệu tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật của nhà văn.

    – Giới thiệu tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông”, đoạn trích thể hiện vẻ đẹp độc đáo của sông Hương ở khúc thượng nguồn.

    II. Thân bài

    – Giới thiệu chung: Sông Hương trong cái nhìn đầy mê đắm của Hoàng Phủ Ngọc Tường hiện lên sống động giống như một người con gái Huế, mang trong nó cả sức sống, tâm hồn, tính cách rất riêng.

    Dưới cái nhìn của nhà văn, dòng sông được tái hiện với cả góc nhìn không gian địa lý (địa chất), góc nhìn với bề sâu của văn hóa lịch sử, gắn bó thiết tha với thành phố Huế.

    – Vẻ đẹp của dòng sông Hương ở khúc thượng nguồn được thể hiện trong đoạn trích:

    + Điểm đặc biệt đầu tiên, đó là một dòng sông “chung thủy”, nó chỉ thuộc về một thành phố duy nhất, thành phố Huế.

    + Vẻ đẹp hùng vĩ, dữ dội của dòng sông hiện lên qua hàng loạt hình ảnh so sánh đầy ấn tượng: Dòng sông như cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại, như bản trường ca của rừng già.

    Đồng thời, nhà văn sử dụng hàng loạt động từ, tính từ mạnh như rầm rộ, mãnh liệt, cuộn xoáy, phóng khoáng, man dại, bản lĩnh, gan dạ, tự do, trong sáng… để khắc họa vẻ đẹp trẻ trung đầy sức sống của dòng sông.

    + Vẻ đẹp mê đắm, trữ tình của dòng sông được thể hiện qua hình ảnh so sánh, ẩn dụ “người mẹ phù sa của nền văn hóa xứ sở”.

    Các vẻ đẹp đó tuy đối lập mà thống nhất, quyện hòa để tạo nên vẻ đẹp đầy bí ẩn, cuốn hút của dòng sông ở khúc thượng nguồn.

    Nó như một quãng đời trẻ trung, sôi nổi của tuổi thanh xuân người con gái, hoàn toàn khác biệt với gương mặt trầm mặc, dịu dàng khi sông Hương về với Huế.

    – Nghệ thuật:

    + Cách miêu tả tinh tế tài hoa qua những hình ảnh nhân hóa, đối lập làm nổi bật vẻ đẹp của dòng sông.

    + Hình ảnh sáng tạo, câu văn dài mà khúc chiết, nhịp nhàng, nhiều biện pháp tu từ hợp lý đã gợi lên những liên tưởng kỳ thú, hấp dẫn.

    + Giọng văn nhẹ nhàng, ngọt ngào, mê đắm, thể hiện sự say mê của nhà văn với vẻ đẹp của quê hương xứ sở.

    – Nhận xét về cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn:

    + Dòng sông mang trong mình vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của người con gái Huế, vừa mạnh mẽ sôi nổi, vừa đằm thắm, dịu dàng.

    + Dòng sông không chỉ được miêu tả với góc nhìn địa lí với những đặc trưng địa chất, địa mạo, nhà văn còn quan sát nó dưới góc nhìn văn hóa, lịch sử. Gắn thủy trình của dòng sông với lịch sử hình thành của nền văn hóa xứ sở.

    + Phải là một con người có vốn tri thức sâu rộng về địa lý, lịch sử, văn hóa, đặc biệt là phải có một tình yêu thiết tha, mãnh liệt với dòng sông Hương, với thành phố Huế, với quê hương xứ sở, nhà văn mới có được góc nhìn mới mẻ, độc đáo đến vậy.

    III. Kết bài

    Thu Uyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trƣờng Đại Học Duy Tân Trung Tâm Tin Học Duy Tân Đề Cƣơng Khảo Sát Tin Học Dành Cho Khối Không Chuyên Tin Toàn Trƣờng Áp Dụng Chuẩn Ứng Dụng Kỹ Năng C
  • Tin Học Ứng Dụng Công Nghệ Nâng Cao
  • Top #1 Thi Chứng Chỉ Ứng Dụng Cntt Cơ Bản Hàng Đầu Tại Hà Nội
  • Nội Dung, Cấu Trúc Bài Thi Chứng Chỉ Cntt Của Trung Tâm
  • Đề Thi Thử Chứng Chỉ Tin Học Cơ Bản Miễn Phí Có Đáp Án 2022
  • Đáp Án 20 Bộ Đề Thi Hk 1 Lớp 8 Môn Ngữ Văn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Chính Thức N3 (2010
  • Tự Luyện Thi Jlpt N3 (P1): Sách Luyện Thi (Có Link Download)
  • 6 Dạng Câu Hỏi Thường Gặp Trong Đề Thi Big4
  • Cấu Trúc Đề Thi Vào Big4
  • Cập Nhật Các Dạng Câu Hỏi Trong Đề Test Năng Lực Big4 – Kle
  • Tham khảo các đề thi học kì lớp 8 khác:

    Đề thi HK 1 lớp 8 môn Ngữ Văn huyện Quỳnh Phụ 2022

    Đáp án 6 bộ đề thi Tiếng Anh lớp 8 học kì 1 2022

    Đề thi học kì 1 Toán 8 THCS Cầu Giấy – Hà Nội 2022

    1. 20 Bộ đề thi học kì 1 Ngữ văn lớp 8:

    1.1. Đề thi học kì 1 môn ngữ văn lớp 8 – Đề số 1

    Trắc nghiệm

    A. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần chú thích.

    B. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần bổ sung thêm.

    C. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần thuyết minh.

    D. Cả ba ý trên đều đúng

     A. Cánh tay          B. Gò má       C. Đôi mắt                 D. Lông mi

    A. Ve vẩy          B. Ăng ẳng        C. Ư ử             D. Gâu gâu

    Câu 4: Đọc đoạn thơ sau:

    “Và má muôn đời Nam Bộ vẫn chờ tôi.

    Má ngước đầu lên má biểu: “Thằng Hai!

    Gặp bữa, con ngồi xuống đây ăn cơm với má”.

    Từ nào sau đây là từ ngữ địa phương vùng Nam Bộ?

    A. Biểu                     B. Đầu                           C. Ngồi                          D. Ngước

    Câu 5: Câu “Các lông mao này có chức năng quét dọn bụi bặm và các vi khuẩn theo luồng không khí tràn vào phế quản và phổi…” là:

     A. Câu ghép              B. Câu đơn                 C. Câu đặc biệt          D. Tất cả đều sai

    Câu 6: Dấu ngoặc kép trong “Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông” được dùng để làm gì?

    A. Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp.

    B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

    C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,… dẫn trong câu văn.

    D. Tất cả đều đúng

    Câu 7: Tác giả của văn bản “Lão Hạc” là ai?

    A. Nam Cao                             B. Ngô Tất Tố                           C. Nguyên Hồng                        D. Thanh Tịnh

    Câu 8: “Tức nước vỡ bờ” được rúc từ tập truyện nào?

    A. Tắt đèn                                B. Quê mẹ                               C. Lão Hạc                              D. Những ngày

    Tự luận

    Câu 1 (2 điểm):

    a. Chép đúng, chép đẹp theo trí nhớ bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”

    b. Bài thơ trên của ai? Viết theo thể thơ nào?

    Câu 2 (3 điểm): Nêu đặc điểm của câu ghép? Xác định câu ghép có trong đoạn văn sau và cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong mỗi câu ghép:

    “Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển …”

    (Thi Sảnh)

    Câu 3 (5 điểm): Thuyết minh về cây phượng vĩ.

    1.2. Đáp án đề thi môn Văn lớp 8 học kì 1 – Đề số 1

    Tự luận

    Câu 1 (2 điểm):

    a. Chép đúng, chép đẹp theo trí nhớ bài thơ “Muốn làm thằng Cuội” mỗi câu đúng, đẹp được (1điểm).

    MUỐN LÀM THẰNG CUỘI

    Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!

    Trần thế em nay chán nửa rồi,

    Cung quế đã ai ngồi đó chửa?

    Cành đa xin chị nhắc lên chơi.

    Có bầu có bạn can chi tủi,

    Cùng gió, cùng mây thế mới vui.

    Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám,

    Tựa nhau trông xuống thế gian cười.

    b. Bài thơ trên của tác giả Tản Đà. (0,5 điểm)

    Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. (0,5 đ)

    Câu 2 (3 điểm):

    – Câu ghép là câu do hai hoặc nhiểu cụm chủ vị không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm chủ vị này được gọi là một vế câu. (1 điểm)

    – Đoạn văn có hai câu ghép: (0,5 điểm)

    – Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. (0,5 điểm)

    – Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. (xác định đúng mỗi câu ghép được (0,5 điểm)

    – Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong hai câu ghép là quan hệ nguyên nhân. (0,5 điểm)

    Câu 3 (5 điểm):

    A. Yêu cầu chung:

    1. Về nội dung: Học sinh phải nhớ chính xác về đặc điểm,cấu tạo,lợi ích, của cây phượng và kiểu bài thuyết minh về loài vật (loài cây).

    2. Về hình thức: Học sinh nắm vững phương pháp làm bài văn thuyết minh về loài cây. Ngôn từ chính xác, dễ hiểu; cách viết sinh động, hấp dẫn, đảm bảo tính khách quan. Đảm bảo bố cục chung của bài viết. Nhận diện được câu ghép và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép.

    B. Yêu cầu cụ thể:

    Dàn ý:

    a) Mở bài: Giới thiệu cây phượng là loài cây đẹp, gần gũi, gắn bó với tuổi học trò.

    b) Thân bài:

    * Đặc điểm chung (sinh học) của cây phượng:

    – Phượng là loài cây thân gỗ, phát triển không nhanh nhưng cao to.

    – Cây không ưa nước, sống ở nơi khô ráo.

    – Phượng cùng họ với cây vang, thường được trồng để lấy bóng mát.

    * Cấu tạo các bộ phận của cây phượng:

    – Thân phượng thẳng, cao, nhiều tán xòe rộng, thưa.

    – Vỏ màu nâu sẫm, trên thân không nhiều mắt, mấu như cây bàng.

    – Phượng là cây rễ chùm, cây to rễ nổi trên mặt đất.

    – Lá thuộc loại lá kép, phiến lá nhỏ như lá me, xanh ngắt về mùa hè và vàng khi mùa thu.

    – Hoa thuộc họ đậu, mọc từng chùm, mỗi hoa có nhiều cánh như cánh bướm.

    1. hoa vàng, cong như những chiếc vòi nhỏ vươn xòe ra trên cánh.

    2. phượng nở vào mùa hè, màu đỏ thắm; khi hoa nở rộ, cả cây phượng như mâm xôi gấc khổng lồ.

    – Quả phượng hình quả đậu, quả me nhưng to và dài, có màu xanh; khi quả khô màu nâu sẫm.

    * Lợi ích của cây phượng đối với đời sống con người:

    – Cây phượng cung cấp bóng mát nên được trồng nhiều ở đường phố, trường học.

    – Phượng gắn với kỉ niệm tuổi thơ: báo hiệu mùa hè về; gợi bao kỉ niệm về trường lớp, bạn bè…

    – Hoa phượng đã đi vào thơ, vào nhạc, khơi nguồn cảm hứng cho các nghệ sĩ.

    c) Kết bài:

    Phượng mãi mãi là người bạn gần gũi, thân thiết của tuổi học trò.

    Biểu điểm câu 3

    Hình thức: (1 điểm)

    Đúng kiểu bài văn thuyết minh về loài vật, bố cục đảm bảo, diễn đạt lưu loát, trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp

    Nội dung: (4 điểm)

    Mở bài đúng yêu cầu của đề (0,5 điểm)

    Thân bài (3 điểm)

    – Thuyết minh được đặc điểm chung của cây phượng (0,5 điểm).

    – Thuyết minh được cấu tạo các bộ phận của cây phượng (2 điểm).

    – Thuyết minh được lợi ích của cây phượng trong đời sống (0,5 điểm).

    Kết bài đúng yêu cầu của đề (0.5 điểm).

    Lưu ý: Hướng dẫn chấm là những nội dung cơ bản, học sinh phải đảm bảo đạt được trong bài làm của mình. Ngoài ra, trong quá trình chấm, giáo viên phát hiện những sáng tạo của học sinh để cho điểm phù hợp.

    – Điểm trừ nội dung kiến thức căn cứ vào đáp án, dàn ý và bài làm của học sinh ở từng phần thiếu nhiều hay ít để trừ.

    – Điểm trừ tối đa đối với bài viết (câu 3) không đảm bảo bố cục là 1 điểm.

    – Điểm trừ tối đa đối với bài viết mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, lỗi diễn đạt là 1 điểm.

    1.3. Đề thi cuối học kì 1 lớp 8 môn Văn – Đề số 2 

    Các em CLICK vào file tải miễn phí bên dưới để xem full đề thi và đáp án đề số 2.

    → Link tải miễn phí 20 bộ đề thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ Văn:

    20 Bộ đề thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ Văn.Doc

    20 Bộ đề thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ Văn.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Bố Cấu Trúc Và Đề Minh Họa Kỳ Thi Vào Lớp 10 Năm Học 2022
  • Đề Thi Minh Họa Môn Toán Vào Lớp 10 Năm Học 2022
  • Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022: Ma Trận Kiến Thức Đề Môn Toán 2K2 Cần Nhớ – Onluyen
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Bám Sát Đề Minh Họa Của Bộ Gd
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Toán 2022 Thcs Cầu Giấy
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hk1 Môn Vật Lý 9 Năm Học 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Đáp Án Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Đề
  • Câu 1 (1,5 điểm). Cho những câu thơ sau: “Một ngôi sao, chẳng sáng đêm

    Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng.

    (Tiếng ru – Tố Hữu)a) Có các số từ nào trong những câu thơ trên?

    b) Việc sử dụng những số từ ấy có tác dụng nhấn mạnh điều gì trong lời thơ?

      c) Xác định một cụm động từ trong các câu thơ.

    Câu 2 (1,5 điểm). Trong chương trình Ngữ văn 6 kì I, con đã được học những câu chuyện sâu sắc về nội dung và giàu giá trị nghệ thuật. Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) nêu cảm nhận của con về truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”.

    Câu 3 (4 điểm). C họn một trong hai đề sau:

    Đề 1: Kể về một người gần gũi, thân quen với em ở trường lớp (bạn bè, thầy cô giáo, cô phụ trách bán trú, bác bảo vệ, bác lao công…).

    Đề 2: Nhập vai một nhân vật trong truyện “Thánh Gióng” và kể lại câu chuyện.

      Các số từ trong câu thơ là: một / một

    b.Ýnghĩa:

    – Một: chỉ số ít, sự đơn lẻ yếu ớt

    à Nhấn mạnh ý nghĩa: một cá nhân riêng lẻ không thể làm nên thành quả lớn lao

    à Từ đó câu thơ đề cao tinh thần đoàn kết đồng lòng của con người, sức mạnh của tập thể.

    (hs chỉ trả lời 1 trong 2 ý trên vẫn cho điểm tối đa)

    c.Cụm động từ: chẳng nên mùa vàng

    : (1,5 điểm) Yêu cầu HS viết đúng theo mô hình đoạn cảm nhận, đủ số câu:

    Câu 1: Giới thiệu tác phẩm (Truyện ngụ ngôn ” Thầy bói xem voi”) và ấn tượng khái quát của mình về tác phẩm. ( 0.25 điểm)

    – Các câu tiếp theo: Trình bày cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

    + Nghệ thuật: Tình huống truyện độc đáo, lời kể ngắn gọn, dễ nhớ, chi tiết chọn lọc gây cười. (0,5 điểm)

    + Nội dung: Từ câu chuyện chế giễu cách xem voi và phán về voi của năm ông thầy bói, truyện khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện, không được bảo thủ, chủ quan, đoán mò. Truyện cho ta bài học về cách nhận thức, đánh giá sự vật, con người. (0,5 điểm)

    ( HS viết thiếu số câu hoặc thừa nhiều – 0.25 điểm, HS mắc các lỗi diễn đạt, chính tả tùy theo mức độ GV trừ điểm) Yªu cÇu chung:

    – Câu cuối: Khẳng định cảm nghĩ của mình về tác phẩm. ( 0.25 điểm)

    – Bè côc râ rµng, m¹ch l¹c

    Đề 1:

    • X©y dùng nh©n vËt , t×nh huèng truyÖn hîp lÝ, hÊp dÉn
    • DiÔn ®¹t s¸ng râ, biÓu c¶m
    • Kh”ng m¾c lçi diÔn ®¹t, lçi chÝnh t¶
    1. Mở bài (0.5 điểm): Giới thiệu người định kể: Là ai ? Người được kể có quan hệ gì với em? Ấn tượng chung ?
    2. Thân bài (3 điểm):
    3. Ngoại hình : Tuổi tác? Tầm vóc? Dáng người? Khuôn mặt? Mái tóc? Mắt? Mũi? Miệng? Làn da? Trang phục?…( Biết kể vào một chi tiết ngoại hình ấn tượng nhất)
    4. Kể chi tiết : ( Tùy từng người mà kể cho phù hợp)

    * Nghề nghiệp, việc làm (những động tác, cử chỉ, hành động, việc làm hằng ngày…)

    * Sở thích, sự đam mê

    * Tính tình : Biểu hiện? Lời nói? Cử chỉ? Hành động với em, với những người xung quanh?

    * Kỉ niệm đáng nhớ với người ấy?

      Kết bài (0.5 điểm): Tình cảm, cảm nghĩ về người em đã tả ? Yêu thích, tự hào, ước nguyện?…

      Mở bài (0.5 điểm): Tạo tình huống tự nhiên để nhân vật giới thiệu mình và lí do kể lại câu chuyện:

    – Giới thiệu tên, nơi ở…

    – Lý do kể lại truyền thuyết

      Thân bài (3 điểm): Kể lần lượt diễn biến của truyền thuyết một cách hợp lí khi nhập vai nhân vật.

    – Bà mẹ Gióng ướm chân lên vết chân to mang thai và đẻ ra Gióng

    – Gióng lên ba không nói không cười

    – Sứ giả đến Gióng xung phong đi giết giặc

    – Gióng lớn nhanh như thổi

    – Gióng vươn vai thành tráng sĩ xung trận giết giặc

    – Gióng bay về trời

      Kết bài (0.5 điểm): Nêu kết thúc phù hợp với tình huống đã xây dựng ở mở bài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Tập 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Văn Lớp 6 Học Kì 2 Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7 Năm 2022
  • Bộ Đề Tham Khảo Thi Học Kì 1 Toán 8 Các Trường Quận 3
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100