Giải Vbt Sinh Học 6

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 20: Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Đáp Án Môn Vật Lý Thpt Quốc Gia 2022 Đầy Đủ 24 Mã Đề
  • Giải Vbt Sinh Học 7
  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Lời Bài Hát Đáp Án Của Bạn
  • Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 6

    Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống

    Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

    Đại cương về giới Thực vật

    Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật

    Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

    Chương 1: Tế bào thực vật

    Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

    Bài 6: Quan sát tế bào thực vật

    Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật

    Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

    Chương 2: Rễ

    Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ

    Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ

    Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ

    Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp theo)

    Bài 12: Biến dạng của rễ

    Chương 3: Thân

    Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân

    Bài 14: Thân dài ra do đâu ?

    Bài 15: Cấu tạo trong của thân non

    Bài 16: Thân to ra do đâu?

    Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân

    Bài 18: Biến dạng của thân

    Chương 4: Lá

    Bài 19: Đặc điểm ngoài của lá

    Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá

    Bài 21: Quang hợp

    Bài 21: Quang hợp (tiếp theo)

    Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp

    Bài 23: Cây hô hấp không?

    Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâu

    Bài 25: Biến dạng của lá

    Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng

    Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

    Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người

    Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính

    Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa

    Bài 29: Các loại hoa

    Bài 30: Thụ phấn

    Bài 30: Thụ phấn (tiếp theo)

    Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóa

    Chương 7: Quả và hạt

    Bài 32: Các loại quả

    Bài 33: Hạt và các bộ phận của hạt

    Bài 34: Phát tán của quả và hạt

    Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

    Bài 36: Tổng kết về cây có hoa

    Bài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)

    Chương 8: Các nhóm thực vật

    Bài 37: Tảo

    Bài 38: Rêu – cây rêu

    Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ

    Bài 40: Hạt trần – Cây thông

    Bài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kín

    Bài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm

    Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật

    Bài 44: Sự phát triển của giới thực vật

    Bài 45: Nguồn gốc cây trồng

    Chương 9: Vai trò của thực vật

    Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu

    Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước

    Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người

    Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người (tiếp theo)

    Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật

    Chương 10: Vi khuẩn – nấm – địa y

    Bài 50: Vi khuẩn

    Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)

    Bài 51: Nấm

    Bài 51: Nấm (tiếp theo)

    Bài 52: Địa y

    Bài 53: Tham quan thiên nhiên

    Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sốngBài 2: Nhiệm vụ của sinh họcBài 3: Đặc điểm chung của thực vậtBài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụngBài 6: Quan sát tế bào thực vậtBài 7: Cấu tạo tế bào thực vậtBài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bàoBài 9: Các loại rễ, các miền của rễBài 10: Cấu tạo miền hút của rễBài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễBài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp theo)Bài 12: Biến dạng của rễBài 13: Cấu tạo ngoài của thânBài 14: Thân dài ra do đâu ?Bài 15: Cấu tạo trong của thân nonBài 16: Thân to ra do đâu?Bài 17: Vận chuyển các chất trong thânBài 18: Biến dạng của thânBài 19: Đặc điểm ngoài của láBài 20: Cấu tạo trong của phiến láBài 21: Quang hợpBài 21: Quang hợp (tiếp theo)Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợpBài 23: Cây hô hấp không?Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâuBài 25: Biến dạng của láBài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiênBài 27: Sinh sản sinh dưỡng do ngườiBài 28: Cấu tạo và chức năng của hoaBài 29: Các loại hoaBài 30: Thụ phấnBài 30: Thụ phấn (tiếp theo)Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóaBài 32: Các loại quảBài 33: Hạt và các bộ phận của hạtBài 34: Phát tán của quả và hạtBài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầmBài 36: Tổng kết về cây có hoaBài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)Bài 37: TảoBài 38: Rêu – cây rêuBài 39: Quyết – Cây dương xỉBài 40: Hạt trần – Cây thôngBài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kínBài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầmBài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vậtBài 44: Sự phát triển của giới thực vậtBài 45: Nguồn gốc cây trồngBài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậuBài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nướcBài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con ngườiBài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người (tiếp theo)Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vậtBài 50: Vi khuẩnBài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)Bài 51: NấmBài 51: Nấm (tiếp theo)Bài 52: Địa yBài 53: Tham quan thiên nhiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Ứng Dụng Giải Bài Tập Tiếng Anh
  • Tổng Hợp 50 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kế Toán Tổng Hợp Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Đáp Án Trắc Nghiệm: Kế Toán Tài Chính Ii
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực
  • Đáp Án Bộ 10 Đề Thi Sinh Học Lớp 6 Giữa Kì 1 2022 Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn: Khoa Học Tự Nhiên
  • Bộ 12 Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 Năm 2022 Phần 1
  • Kiểm Tra Học Kì I Môn : Lịch Sử 6 (Đề 1)
  • Bản Mềm: Bộ 10 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 4 Môn Lịch Sử
  • Tổng hợp 10 Bộ Đề thi môn Sinh Lớp 6 giữa học kì 1 chọn lọc kèm lời giải chi tiết từ hệ thống đề thi, đề kiểm tra các trường THCS trên toàn quốc, hỗ trợ các em học sinh lớp 6 định hướng được nội dung ôn hiệu quả, chuẩn bị sẵn sàng cho kì thi giữa kì 1 sắp tới.

    1. Đề thi giữa học kì 1 Môn Sinh Lớp 6 Số 1: THCS Biên Giới:

    I. Phần trắc nghiệm (2đ):

    Hãy chọn đáp án đúng nhất

    Câu 1. Lá cây xương rồng biến thành gai để

    A. Bảo vệ cây B. Giảm sự thoát hơi nước C. Làm đẹp cho cây D. Chống gió

    Câu 2. Lá bắt mồi có ở cây.

    A. Bèo đất B. Đậu hà lan C. Mây D. Dong ta

    Câu 3. Lá biến dạng để.

    A. Cây leo lên B. Cây bắt mồi

    C. Thích nghi với điều kiện sống D. Bảo vệ cây

    Câu 4. Củ hành thuộc loại lá biến dạng nào?

    A. Tay móc B. Tua cuốn C. Bắt mồi D. Dự trữ

    Câu 5. Cây rau má tạo thành cây mới bằng cơ quan sinh dưỡng nào?

    A. Lá B. Rễ củ C. Thân bò D. Thân rễ

    A. Lá mồng tơi B. Lá trúc đào C. Lá mây D. Lá xà cừ

    A. Quả B. Hạt C. Rễ D. Thân

    Câu 8. Ban đêm để nhiều hoa trong phòng ngủ đóng kín cửa ta bị ngạt thở vì thiếu khí

    A. CO2 B. Oxi C. Ni tơ D. Hidro

    II. Phần tự luận(8đ):

    Câu 1 (1 đ): Có mấy loại thân chính?

    Câu 2 (3 đ): Phân biệt lá đơn và lá kép?

    Câu 3 (3 đ): Tại sao khi đánh (bứng) cây đi trồng ở nơi khác người ta phải chọn ngày râm mát và tỉa bớt lá hoặc cắt ngắn ngọn?

    Câu 4 (1 đ): Theo em từ thí nghiệm 1 (Dũng – Tú) Sách giáo khoa trang 80 có thể thiết kế thí nghiệm 2 (Tuấn – Hải) thay bằng dụng cụ gì vẫn chứng minh được phần lớn nước vào cây đi đâu?

    Hướng dẫn giải chi tiết: I/ Trắc nghiệm

    1 – B; 5 – C

    2 – A; 6 – A

    3 – C; 7 – A

    4 – D; 8 – B

    II/ Tự luận

    Câu 1:

    – Có 3 loại thân chính:

    + Thân đứng gồm: thân gỗ, thân cột, thân cỏ.

    + Thân leo: leo bằng thân quấn, tua cuống.

    + Thân bò.

    Câu 2:

    – Lá đơn: có cuống lá nằm dưới chồi nách, mỗi cuống mang một phiến, cuống và phiến rụng cùng một lúc

    – Lá kép: có cuống chính và các cuống con, mỗi cuống con mang một phiến, chồi nách ở phía trên cuống chính, lá chét rụng trước, cuống chính rụng sau.

    Câu 3:

    – Nhằm mục đích làm giảm sự thoát hơi nước qua lá khi cây chưa bén rễ.

    – Khi đánh cây, bộ rễ bị tổn thương nên lúc mới trồng rễ chưa thể hút nước để bù vào lượng nước đã mất qua lá. Lúc đó nếu để nhiều lá, cây bị mất quá nhiều nước có thể héo rồi chết.

    Câu 4:

    – 2 túi ni long.

    2. Đề thi giữa học kì 1 Môn Sinh Lớp 6 Số 2: Trường THCS Văn Nhân:

    PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (5 điểm) Chọn đáp án đúng nhất điền vào ô trống:

    Câu 1. Thân đứng bao gồm các cây như:

    A. Chè, mít, rau má B. Chè, mồng tơi C. Chè, mướp, mít D. Chè, mít, cà phê

    Câu 2. Thịt lá có chức năng chính là:

    A. Vận chuyển nước B. Chế tạo chất hữu cơ C. Trao đổi khí D. Hứng ánh sáng

    Câu 3. Chức năng gân lá là:

    A. Vận chuyển các chất B. Trao đổi khí C. Thoát hơi nước D. Chế tạo chất hữu cơ

    Câu 4. Giâm cành, chiết cành là hình thức sinh sản sinh dưỡng do:

    A. Con người B. Tự nhiên C. Lai tạo D. Nhân giống

    Câu 5. Các hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên thường gặp như:

    A. Rễ, hoa, quả B. Rễ, quả, hạt C. Rễ, thân, lá D. Rễ, thân, cành

    Câu 6. Rễ cọc bao gồm các cây như:

    A. Chè, lúa, ngô B. Chè, ổi, hành C. Chè, lúa, mít D. Chè, cà phê

    Câu 7. Rễ chùm gồm các cây như:

    A. Chè, cà phê B. Lúa, ngô, sả C. Chè, ổi, hành D. Chè, lúa, mít

    Câu 8. Thế nào hoa đơn tính?

    A. Hoa có tràng, nhị, nhuỵ C. Hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ

    B. Hoa có đủ cả nhị và nhuỵ D. Hoa có nhị, nhuỵ, đài

    Câu 9. Thế nào hoa lưỡng tính?

    A. Hoa có tràng, nhị , nhuỵ C. Hoa có nhị, nhuỵ, đài

    B. Hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ D. Hoa có đủ nhị và nhuỵ

    Câu 10. Tại sao khi bón phân cho cây phải tưới nước hoặc chọn khi trời mưa?

    A. Rễ chỉ hút các muối khoáng hoà tan C. Cho dễ bón phân

    B. Rễ cây mát, đất mềm dễ hút nước D. Cho cây được mát

    PHẦN II: Tự luận: (5 điểm)

    Câu 1 (1 điểm): Tế bào ở những bộ phận nào có khả năng phân chia? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào?

    Câu 2 (1,5 Điểm): Em hãy nêu khái niệm quang hợp? Viết sơ đồ quang hợp?

    Câu 3 ( 1,5 Điểm): Những bộ phận nào của hoa là quan trọng nhất? Vì sao?

    Câu 4 (1 Điểm): Em hãy trình bày thí nghiệm chứng minh sản phẩm của hô hấp là khí Cacbonic.

    Hướng dẫn giải chi tiết: Câu 1:

    * Các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia

    * Quá trình phân chia của tế bào thực vật diễn ra như sau:

    – Đầu tiên hình thành 2 nhân tách xa nhau

    – Sau đó chất tế bào phân chia

    – vách tế bài hình thành, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào mới

    Câu 2:

    Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước, khí cacbônic và năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo ra tinh bột và nhả khí ô xi

    Câu 3:

    – Bộ phận nhị và nhuỵ là quan trong nhất

    – Nhị và nhuỵ đảm nhận chức năng sinh sản

    3. File tải miễn phí Đáp án Trọn Bộ 10 Đề thi Sinh Học Lớp 6 giữa kì 1 2022 Phần 1:

    Hy vọng bộ 10 đề thi giữa học kì 1 môn Sinh học lớp 6 chúng tôi dày công sưu tầm sẽ hỗ trợ các em ôn luyện hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Toán Lớp 1 Học Kỳ 2 Tham Khảo Mẫu Đề Thi Sát Sườn
  • Kiểm Tra 1 Tiết Môn Lịch Sử Lớp 8 Học Kì Ii
  • Đề Thi Học Kì 2 Toán 8 Quận 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có Đáp Án
  • Bản Mềm: 32 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1
  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 7 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 7
  • Đê Ks Giữa Kỳ 1 Toán 7 Tân Yên
  • Đề thi học kì 1 lớp 6 môn vật lý là đề thi đầu tiên của môn học này, tổng quan những kiến thức đã được giới thiệu trong khoảng thời gian đầu làm quen với bộ môn Vật lý. Vì vậy, những câu hỏi trong đề sẽ nhằm mục đích kiểm tra trình độ nhận thức về môn học này của các em học sinh

    Chương trình Vật lý lớp 6 có gì?

    Chương trình Vật lý lớp 6 bao gồm 2 chương: Chương Cơ học và Chương Nhiệt học. Đây là 2 trong 4 mảng quan trọng nhất của bộ môn Vật lý. Xuất hiện nhiều trong các đề thi, bao gồm cả đề thi đại học.

    Tham khảo Bài tập Vật lý lớp 6 có đáp án

    • Chương Cơ học:

      – Kiến thức về đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thể tích chất lỏng, chất rắn không thấm nước, đơn vị đo khối lượng. Làm quen với các thiết bị, công cụ đo lường

      – Lực, hai lực cân bằng. Trong lực, lực đàn hồi

      – Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

      – Làm quen với các máy cơ đơn giản: đòn bẩy, ròng rọc, mặt phẳng nghiêng.

    • Chương Nhiệt học:

      – Sự nở vì nhiệt của các chất rắn, chất lỏng, chất khí. Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

      – Nhiệt kê, nhiệt giai. Thực hành về đo nhiệt độ

      – Sự nóng chảy và sự đông đặc. Sự bay hơi và sự ngưng tụ. Sự sôi

    Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi học kì 1 lớp 6 môn vật lý

    Trong đề thi thương sẽ có 2 phần: Trắc nghiệm và Tự luận. Những câu hỏi trắc nghiệm nhanh thường sẽ chiếm 30% tổng số điểm toàn bài bao gồm các câu hỏi về lý thuyết, hoặc đổi đơn vị đo lường, hoặc có thể là bài toán chứa một phép tính đơn giản.

    Phần thi Tự luận bao gồm các câu hỏi tính toán về lưc, trọng lực, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng hoặc cũng có thể có bài tập về ròng rọc.

    Chúc các em thi tốt!

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    Sưu tầm: Lê Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Ngữ Văn 7 Năm Học 2022
  • Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Những Điểm Mới Trong Bài Thi Cambridge Yle Từ Năm 2022. ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Hướng Dẫn Viết Fce Essay Điểm Cao
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Toán 2022 Thcs Cầu Giấy

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Bám Sát Đề Minh Họa Của Bộ Gd
  • Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022: Ma Trận Kiến Thức Đề Môn Toán 2K2 Cần Nhớ – Onluyen
  • Đề Thi Minh Họa Môn Toán Vào Lớp 10 Năm Học 2022
  • Công Bố Cấu Trúc Và Đề Minh Họa Kỳ Thi Vào Lớp 10 Năm Học 2022
  • Đáp Án 20 Bộ Đề Thi Hk 1 Lớp 8 Môn Ngữ Văn 2022
  • Nội dung bài viết

    1. Đề thi tuyển sinh lớp 6 môn Toán 2022 THCS Cầu Giấy – Hà Nội (có đáp án)

    1. Đề thi tuyển sinh lớp 6 môn Toán 2022 THCS Cầu Giấy – Hà Nội (có đáp án)

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: 13.28×9.9 + 13.28×0.1 = ? (0.75đ)

    Giải:

    13.28x(9.9+0.1)= 132.8

    Câu 2: Hùng và Cường hẹn nhau lúc 8h 40 phút. Hùng đến lúc 8h20 phút. Cường đến muộn 12 phút.

    Hỏi Hùng phải đợi Cường bao nhiêu lâu?

    Giải:

    Hùng đến sớm hơn 20 phút

    Cường đến muộn 12 phút

    Hùng phải đợi Cường 20+12 = 32 (phút)

    Đáp số: 32 (phút)

    Câu 3: 32% của một số là 6.4. Vậy 5/8 của số đó là bao nhiêu? (0.75đ)

    Giải:

    6.4 tương đương 32% vậy 100% = 100×6.4/32 =20

    Vậy số đó là: 20/8×5 = 12.5

    Đáp số: 12.5

    Câu 4: cho 1 hình lập phương có diện tích toàn phần lớn hơn S xung quanh là 72cm2. Tính thể tích hình lập lương đó? (0.75đ)

    Giải:

    Diện tích toàn phần – Diện tích xung quanh = 72

    Diện tích toàn phần =  cạnh x 6

    Diện tích xung quanh = cạnh x 4 

    6a-4a = 72 

    a= 36

    Thể tích hình lập phương = 36×6 = 216

    Đáp số: 216 cm3

    Câu 5: lớp 5A có 50 học sinh. 50% bạn thích đá bóng. 12% thích chạy. 18% thích đá cầu. Số còn lại thích chơi cầu lông. Hỏi số bạn thích chơi cầu lâu là bao nhiêu? (1đ)

    Giải:

    Số học sinh thích bóng đá = 50×50/100=25 bạn

    Số học sinh thích chạy = 12*50/100 = 6

    Số học sinh thíc đá cầu  = 18*50/100 = 9

    Số học sinh thích chơi cầu lông  = 50 – (25+6+9) = 10

    Đáp số: 10

    Câu 6: Hai số có hiệu là 1554. Tổng của 2 số là 2x3y chia hết cho 2, 5 và 9. Hỏi số lớn là số nào  

    Giải:

    2x3y chia hết cho 2, 5 và 9 nên y=0 và x= 4

    Số lớn là: (2430-1554):2 = 1992

    Đáp số: 1992

    Câu 7: Lúc 14h một xe đi từ A đến B với V= 30km/h. Đến 14h45 phút, xe đó nghỉ 15 phút. Sau đó xe đó đi nốt quãng đường với V=40km/h. Đến 16h12 thì xe tới B. Tính AB. (1đ).

    Giải:

    Thời gian xe đi với vận tốc 30km = 45 phút = 45/60= 0,75 (giờ)

    Quãng đường lúc đầu xe đi được S1= 30×0.75= 22.5 km

    Thời gian sau khi nghỉ 15phút sẽ là 14h45 phút + 15 phút = 15h 00 phút

    Thời gian đi nốt quãng đường là 16h 12 phút – 15h = 1 giờ 12 phút 1.2 (giờ)

    Quãng đường đi với vận tốc 40km/h là S2 = 40 x 1.2 = 48 km

    Quãng đường AB = S1+S2 = 22.5 + 48 = 70.5 km

    Đáp số: AB = 70.5km

    PHẦN 2: TỰ LUẬN

    Bài 1:

    Cho kệ sách có 3 tầng với 700 quyển sách. 40% số sách sách ở tầng 1.

    A, Tính số sách tầng 1?

    B, Nếu chuyển nửa số sách từ tầng 3 sang tầng 2 thì số sách tầng 3 bằng 2/5 số sách ở tầng 2. Tính số sách mỗi tầng ban đầu.

    Đáp số:

    A: 280

    B: 120, 240, 180

    Bài 2:

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán 2022 THCS Cầu Giấy (có đáp án) file DOC

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán 2022 THCS Cầu Giấy (có đáp án) file PDF

    Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Tập 30 Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 6 Môn Toán
  • Đề Thi Hsg Toán 6 Cấp Trường, Quận Huyện, Tỉnh Thành Phố
  • Đề Thi Môn Toán Bằng Tiếng Anh
  • Ngân Hàng Đề Thi Lớp 6 Vào Trường Amsterdam
  • Bộ 4 Đề Thi Giữa Hk 2 Lớp 8 Môn Hóa (Có Đáp Án) 2022
  • Bộ Đề Thi Văn Lớp 6 Học Kì 2 Năm 2022 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 1
  • Đề Thi Hk1 Môn Vật Lý 9 Năm Học 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Đáp Án Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Để học tốt môn văn lớp 6!

    Khi lên cấp trung học cơ sở, chương trình so với cấp 1 sẽ có nhiều sự thay đổi. Và môn Tiếng Việt sẽ được gọi là môn Ngữ Văn. Đồng thời, học sinh cũng được học nhiều kiến thức mới, lạ, thú vị hơn. Đồng nghĩa với đó là kiến thức trong đề thi văn lớp 6 học kì 2 cũng khó hơn.

    Để học tốt môn văn lớp 6, học sinh cần chuẩn bị thật tốt về mặt lý thuyết. Nếu như môn Toán lớp 6 thiện về tư duy logic thì môn Ngữ văn 6 lại yêu cầu về mặt lý thuyết và cảm nhận nhiều hơn. Nắm vững những định nghĩa, khái niệm đóng khung cuối bài. Phân biệt được đặc điểm, tính chất các phân loại kiến thức.

    Đồng thời bổ sung kiến thức thực tế quan sát cũng là một cách làm phong phú cảm nhận môn Ngữ văn 6. Quan sát để làm bài văn miêu tả, bài văn biểu cảm,… cần có những quan sát và cảm nhận để có được những dòng chân thực nhất.

    Bộ đề thi học kì môn Ngữ Văn 6

    Đến giai đoạn ôn tập cuối kì 2 Ngữ Văn 6, học sinh có nhu cầu tìm kiếm những đề thi thử. Mục đích là để phục vụ ôn luyện, tổng hợp. Để hỗ trợ các bạn một cách tốt nhất trong giai đoạn này, chúng tôi xin gửi đến bộ đề thi văn lớp 6 học kì 2.

    Bộ đề thi gồm 2 phần: Luyện từ và câu; tập làm văn. Luyện từ và câu sẽ chiếm 4 điểm. Còn phần tập làm văn chiếm 6 điểm. Đề thi sẽ không có phần tập đọc hay chép chính tả như Tiếng Việt tiểu học nữa.

    Các bạn nên làm nhiều đề thi thử bởi đây là cấu trúc và dạng bài tập chung. Bởi các dạng bài tập Ngữ văn 6 không quá đa dạng như các môn học khác. Do đó, nếu ôn tập chăm chỉ, các bạn sẽ thấy những dạng bài này quá quen thuộc rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7 Năm 2022
  • Bộ Đề Tham Khảo Thi Học Kì 1 Toán 8 Các Trường Quận 3
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 9 Học Kì 1 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Thi Toán Lớp 6 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Kì 1 Toán Lớp 3 Có Đáp Án (Nâng Cao
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tin Học Năm 2014
  • Kiểm Tra: 1 Tiết Môn: Giáo Dục Công Dân 6
  • Giải Đề Thi Giữa Kì 2 Lớp 6 Môn Toán 2022
  • Ace For The Ielts: Sách Luyện Thi Ielts Cấp Tốc (General Training)
  • Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 1)

    Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 1 Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)

    Viết lại chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng vào bài làm.

    Câu 1. Tập hợp có:

    A. 6 phần tử

    B. 4 phần tử

    C. 5 phần tử

    D. Vô số phần tử

    Câu 2. Cho tập hợp M = {a; b; c} . Số tập con của M mà có hai phần tử là:

    A. 7

    B. 8

    C. 6

    D. 3

    D. 6

    Câu 4. Trong phép chia cho , số dư có thể là:

    A. 0; 1; 2; 3

    B. 4

    C. 1; 2; 3

    D. 1; 2; 3; 4

    Câu 5. Tổng 2022 + 321

    A. chỉ chia hết cho 9

    B. chỉ chia hết cho 2 và 5

    C. chỉ chia hết cho 2, 3 và 5

    D. chỉ chia hết cho 2, 3, 5 và 9

    Câu 6. Khi viết một số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữa số hàng đơn vị là 4, ta viết được:

    A. 5 số

    B. 6 số

    C. 4 số

    D. 2022 số

    Câu 7. Cho I là một điểm bất kỳ của đoạn thẳng MN thì

    A. điểm I hoặc trùng với điểm M, hoặc trùng với điểm N, hoặc nằm giữa hai điểm MN và .

    B. điểm I phải nằm giữa hai điểm M và N.

    C. điểm I phải trùng với điểm M.

    D. điểm I phải trùng với điểm N

    Câu 8. Hai tia trùng nhau nếu

    A. chúng có chung gốc và cùng nằm trên một đường thẳng.

    B. chúng có chung gốc và có một điểm chung khác với điểm gốc.

    C. chúng có hai điểm chung.

    D. chúng có rất nhiều điểm chung

    Phần II: Tự luận (8,0 điểm)

    Câu 1: Thực hiện các phép tính sau (tính nhanh nếu có thể)

    a) 20.64 + 36.20 + 19

    d) 60:{20 – }

    = 60:(20 – 14)

    = 60:6

    = 10

    Câu 2:

    a)

    70-5.(x-3) = 45

    5.(x-3) = 25

    x-3 = 5

    x = 2

    Vậy x = 2 .

    b)

    10 + 2x = 16

    2x = 6

    x = 3

    Vậy x = 3.

    c)

    Vậy x = 2.

    Câu 3:

    a) Các tia trùng nhau gốc O là: OA, OB, Ox, Oy.

    b) Vì A thuộc Ox, B thuộc Oy mà Ox và Oy là hai tia đối nhau nên O nằm giữa A và B.

    c) Theo đề bài, ta có hình vẽ:

    Câu 4:

    a) Ta có: A = n 2 + n + 1 = n(n+1)+1

    Vì nên . Do đó,n và n+1 là hai số tự nhiên liên tiếp.

    Vì tích hai số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2 nên n(n+1)+1 chia hết cho 2.

    Mà không chia hết cho 2 nên n(n+1)+1 không chia hết cho 2.

    b) Ta có:

    Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 2)

    Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 2 I. Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

    Câu 1: Cho 4 số tự nhiên: 1234; 3456; 5675; 7890. Trong 4 số trên có bao nhiêu số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 ?

    A. 1

    B. 2.

    C. 3.

    D. 4

    Câu 2: Kết quả của phép nhân : 5.5.5.5.5 là :

    Câu 3: Cho hình vẽ (hình 1). Chọn câu đúng

    A. A∉d và B∈d

    B. A∈d và B∈d

    C. A∉d và B∉ d

    D. A∈d và B∉d

    Câu 5: Số phần tử của tập hợp P = {19;20;21;……75} là

    A. 57

    B. 58

    C. 59

    D. 60

    Câu 6: Có bao nhiêu đường thẳng đi qua 2 điểm A và B phân biệt?

    A. 1

    B. 3

    C. 2

    D. vô số

    Câu 7: Trong các số sau, số nào là số nguyên tố: 2, 4, 13, 19, 25, 31

    A. 2, 4, 13, 19, 31

    B. 4, 13, 19, 25, 31

    C. 2, 13, 19, 31

    D. 2, 4, 13, 19

    Câu 8: Cho tập hợp A = {19 ; 32 }. Cách viết nào là cách viết đúng:

    A . 19 ⊂ A

    B. {19 } ⊂ A

    C . 32 ∉ A

    D . {19 } ∈ A

    Câu 9: Kết quả của phép tính x 12 😡 ( x≠ 0) là

    B. x

    Câu 10: Với số 2034 ta nhận thấy số này

    A. chia hết cho 9 mà không chia hết cho 3.

    B. chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

    C. chia hết cho cả 3 và 9.

    D. không chia hết cho cả 3 và 9.

    Câu 11: Điều kiện của x để biểu thức B = 12 + 14 + 16 + x chia hết cho 2 là

    A. x là số tự nhiên chẵn

    B. x là số tự nhiên lẻ

    C. x là số tự nhiên bất kì

    D. x ∈ {0;2;4;6;8}

    Câu 12: Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì Ox và Oy được gọi là:

    A. Hai đường thẳng song song.

    B. Hai tia trùng nhau.

    C. Hai tia đối nhau.

    D. Hai đoạn thẳng bằng nhau

    II. Tự luận: (7,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm)

    a)Viết tập hợp C các số tự nhiên nhỏ hơn 7 bằng hai cách.

    b) Hãy viết tập hợp Ư(36) và tập hợp E các bội nhỏ hơn 80 của 8

    Câu 2: (2,0 điểm) Tính (tính nhanh nếu có thể):

    a) 86 + 575 + 14

    b) 34. 57 + 34. 43

    c) 5.32 – 16 : 23

    d) 168:{46-}

    = 168:{46-}

    =168:{46-42}

    =168:4=42

    Câu 3:

    a) 53 + ( 124 – x) = 87

    124 – x = 87 – 53

    124 – x = 34

    x = 124 – 34

    x = 90

    10 +2x = 42 = 16

    2x = 16 – 10 = 6

    x = 6:2 = 3

    Câu 4:

    a)

    b) Có thể trồng cây theo sơ đồ sau:

    Suy ra (n + 10).(n + 13) ⋮ 2 với mọi số tự nhiên n

    Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 3)

    Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)

    Hãy chọn và viết vào bài làm một trong các chữ A, B, C, D đứng trước phương án đúng.

    Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5 là:

    A. {0; 1; 2; 3; 4}

    B. {1; 2; 3; 4}

    C. {0; 1; 2; 3; 4; 5}

    D. {1; 2; 3; 4; 5}

    Câu 2. Số phần tử của tập hợp A = {1991; 1992;…; 2022; 2022} là:

    A. 28 B. 29 C. 30 D. 31

    Câu 3. Một tàu hỏa chở 512 hành khách. Biết rằng mỗi toa có 10 khoang, mỗi khoang có 4 chỗ ngồi. Cần ít nhất mấy toa để chở hết số hành khách?

    A. 12 B. 13 C. 14 D. 15

    Câu 4. Trong các số 142; 255; 197; 210. Số không chia hết cho cả 2 và 5 là:

    A. 142 B. 255 C. 210 D. 197

    Câu 5. Phép tính đúng là:

    Câu 6. Với x = 2, y = 3 thì x 2y 2 có giá trị là:

    A. 36 B. 27 C. 72 D. 108

    Câu 7. Cho hình vẽ:

    Chọn khẳng định đúng trong các câu sau:

    A. A ∈ a, B ∉ b

    B. A ∈ a, B ∈ b

    C. A ∉ a, B ∉ b

    D. A ∉ a, B ∈ b

    Câu 8. Số La Mã XIV có giá trị là:

    A. 17 B. 16 C. 15 D. 14

    Phần II: Tự luận (8,0 điểm)

    Câu 1 (2,5 điểm): Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

    a) 146+121+54+379

    b) 43.16+29.57+13.43+57

    d) 100:{250:}

    = 100:}

    Bài 2: Tìm số tự nhiên x, biết

    a) 7x-8=713

    b) 123 – 5.( x + 4) = 38

    c) 49 . 7 x = 2401

    d) x ∈ B(3) và 12 <= x <= 18

    Bài 3: Vẽ tia Ox và tia Oy đối nhau. Vẽ điểm A thuộc Ox, các điểm B và C thuéc tia Oy ( B nằm giữa O và C)

    a) Hãy kể tên các tia trùng với tia OB

    b) Tia Ox và tia By có phải là 2 tia đối nhau không? Vì sao?

    c) Hãy kể tên các đoạn thẳng trên đường thẳng xy.

    Bài 4: Chứng minh rằng A là một lũy thừa của 2, với:

    Đáp án và Hướng dẫn làm bài

    I: Phần trắc nghiệm: Câu 1:

    Các phần tử của tập hợp A là: 1; 2; 3; 4; 5

    Chọn C.

    Câu 2:

    Chọn B.

    Câu 3:

    Ta có:

    Chọn C.

    Câu 4:

    Ta có:

    Chọn D.

    Câu 5:

    Ta có:

    x – 11 = 22

    x = 11 + 22

    x= 33

    Chọn B.

    Câu 6:

    Các số chia hết cho 2 và 5 là: 5670; 4520

    Ta có: (5 + 6 + 7 + 0) =18 và (4 + 5 + 2 + 0) = 11

    Do đó, 5670 chia hết cho cả 3 và 9.

    Vậy số chia hết cho cả 2, 3, 5, 9 là 5670.

    Chọn A.

    Câu 7:

    Quan sát hình vẽ trên ta có số đường thẳng vẽ được là: 6 đường thẳng

    Câu 8:

    Vì M∈Ax, N∈Ay. Mà Ax và Ay là hai tia đối nhau nên điểm A nằm giữa hai điểm M và N.

    Chọn C.

    II: Phần tự luận: Bài 1:

    a) 32 + 410 +68

    = (32 + 68) + 410

    = 100 + 410

    = 510

    b)23 . 17 – 14 + 23 . 22

    = 8 . 17 – 14 + 8 . 4

    = 136 – 14 + 32

    = 154

    c)100: {250:

    = 100 : 250 :

    = 100 : 250 : 50

    = 100 : 5

    = 20

    Bài 2:

    a,7x – 8 = 713

    7x = 713 + 8

    7x = 721

    x = 721 : 7

    x = 103

    Vậy x = 103

    b, 123 – 5.( x + 4) = 38

    5.(x + 4) = 123 – 38

    5.(x + 4) = 85

    x + 4 = 85 : 5

    x + 4 = 17

    x = 17-4 = 13 VËy x = 13

    c)

    x = 2

    Vậy x = 2

    Bài 3:

    a) Các tia trùng với tia OB là: Tia OC, tia Oy

    b) Hai tia Ox và By không đối nhau vì hai tia Ox và By không chung gốc.

    c) Các đoạn thẳng: AO, AB, AC, OB, OC, BC

    Bài 5

    Ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022 Ninh Bình
  • Các Dạng Bài Thường Gặp Trong Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 6
  • Tìm Hiểu Về Kỳ Thi Eju
  • Tầm Quan Trọng Của Kì Thi Eju Và Những Điều Bạn Cần Biết Để Thi Vào Đại Học Nhật
  • 84 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Hay Gặp
  • Đáp Án Đề Thi Kì 1 Lớp 6 Môn Toán – Thanh Hóa Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8 Thái Bình – Đề Trắc Nghiệm Và Tự Luận
  • Đề 8: Q. Hoàng Mai 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 8 Môn Toán – Phòng Gd Quận Hồng Bàng Có Đáp Án
  • 100 Câu Hỏi Thi Quốc Tịch Mỹ
  • Đáp Thi Quốc Tịch Mỹ 2022 (Phần 2)
  • Xin chào các em! Và hôm nay, Đáp Án Đề Thi xin được giới thiệu tới các em bộ đề thi và đáp án kì thi học kì 1 lớp 6 môn Toán mới nhất của Phòng GD&ĐT Thành Phố Thanh Hóa. Đây là một trong những bộ đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán mới nhất có đáp án chi tiết dành cho các em học sinh tham khảo. Cũng như chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 1 lớp 6 sắp tới của mình được đạt kết quả cao nhất. Và sau đây là bộ đề thi và đáp án dành cho các em tham khảo.

      NHẬN NGAY KHÓA HỌC MIỄN PHÍ

      Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán – Thanh Hóa

      THÀNH PHỐ THANH HÓA

      ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

      NĂM HỌC 2022 – 2022

      MÔN: TOÁN LỚP 6

      Thời  gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

      ĐỀ CHẴN

      Bài 1. (2 điểm): Thực hiện phép tính:

      a) (- 27 ) + 15

      b)  2.52 – 18 : 32

      c) – 254 + l-47l + l254l

      d) 19. 83 + 17. 19 – 120

      Bài 2 (3 điểm): Tìm số tự nhiên x, biết:

      a) 173 + x = 271

      b) 43 – 3(x – 1) = 34

      c) x – 20 : 4 = 23 + 22

       

       

      Bài 3 (2,0 điểm)

      Một số sách nếu xếp thành từng bó 12 quyển, 15 quyển hoặc 18 quyển thì đều vừa đủ bó. Tính số sách đó biết số sách trong khoảng từ 300 đến 500 quyển?

      Bài 4 (2,5 điểm)

      Trên tia Ox lấy hai điểm M và N sao cho OM = 8cm, ON = 4cm.

      a) Tính độ dài MN.

      b) Điểm N có phải là trung điểm của đoạn thẳng OM không? Vì sao?

      c) Trên tia MO lấy điểm H sao cho MH = 1cm. Tính NH.

      Bài 5 (0,5 điểm )

      —– HẾT ——

      Đáp án đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán – Thanh Hóa

      4.9

      /

      5

      (

      196

      bình chọn

      )

      --- Bài cũ hơn ---

    • Đề Kiểm Tra Chất Lượng Học Kì I Năm Học 2022
    • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán 6 Thcs Lương Thế Vinh 2022
    • Đáp Án Đề Thi Học Kì 1 Toán 9 Phòng Gd&đt Hoàn Kiếm
    • Đề Thi Học Kì 1 Toán 9 Phòng Gd&đt Quận Gia Lâm
    • Tổng Hợp 15 Đề Có Giải Chi Tiết
    • Đáp Án 25 Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn 2022

      --- Bài mới hơn ---

    • Đề Thi Học Kì I: Môn : Mĩ Thuật – Lớp 6. Thời Gian: 45 Phút (Không Kể Thời Gian Phát Đề)
    • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn: Khoa Học Tự Nhiên – Lớp 6
    • Đề Thi Giữa Kỳ 1 Lớp 6 Tham Khảo
    • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022
    • Đề Thi Địa Lý Lớp 6 Giữa Học Kì 2 (Đề Số 2) 2022
    • 1. Đề số 1: Đề thi học kì 1 môn Văn lớp 6

      1.1. Đọc hiểu (3,0 điểm)

      Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

      “Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến. Trước mặt mọi người, chàng kể hết đầu đuôi chuyện của mình, từ chuyện kết bạn với Lí Thông đến chuyện chém chằn tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắt oan vào ngục thất. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa kiếp thành bọ hung.”

                                              (Sách Ngữ văn 6, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

      Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì ?

      Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra 1 danh từ chung, 1 danh từ riêng trong câu: “Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến”?

      Câu 3 (1,0 điểm): Vì sao mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị?

      Câu 4 (1,0 điểm): Việc tha tội chết cho mẹ con Lý thông của Thạch Sanh thể hiện phẩm chất đẹp đẽ nào ở nhân vật này, đồng thời gửi gắm ước mơ gì của nhân dân ta?

      1.2. Kiểm tra kiến thức (2,0 điểm)

      Câu 1 (0,5 điểm): Thế nào là động từ? Cho 1 ví dụ về động từ?

      Câu 2 (0,5 điểm): Kể tên các truyền thuyết đã được học trong chương trình Ngữ văn 6?

      Câu 3 (1,0 điểm): Trình bày ý nghĩa của truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”? (Sách Ngữ văn 6, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

      1.3. Phần làm văn (5,0 điểm)

      Hãy kể về người mẹ của em.

      2. Đáp án đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 -  Đề số 1

      2.1. Đọc hiểu (3,0 điểm)

      Câu 1:

      – Đoạn văn trên được trích từ văn bản “Thạch Sanh”.

      – Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là: Tự sự.

      Câu 2:

      – Danh từ chung: nhà vua.

      – Danh từ riêng: Thạch Sanh.

      Câu 3:

      Mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị là vì: 

      – Mẹ con Lý Thông là kẻ ác, tham lam, nhiều lần hãm hại Thạch Sanh.

      – Thể hiện ước mơ của nhân dân ta: Kẻ ác sẽ bị trừng trị.

      Câu 4:

      – Việc Thạch Sanh tha tội chết cho Lý Thông thể hiện Thạch Sanh là người nhân nghĩa, phúc hậu, khoan dung, độ lượng và giàu lòng vị tha.

      – Thể hiện ước mơ của nhân dân ta: Ở hiền gặp lành.

      2.2. Kiểm tra kiến thức (2,0 điểm)

      Câu 1:

      – Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

      – Ví dụ về động từ.

      Câu 2:

      Các truyền thuyết đã được học trong chương trình Ngữ văn 6:

      – Sơn Tinh, Thủy Tinh.

      – Thánh Gióng.

      Câu 3:

      Ý nghĩa của truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”:

      – Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang.

      – Khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo.

      2.3. Phần làm văn (5,0 điểm)

      a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự:

      Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần mở bài biết giới thiệu đối tượng tự sự, phần Thân bài biết kể câu chuyện theo trình tự. Kết bài biết khái quát và bày tỏ cảm xúc cá nhân.

      b. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

      c. Triển khai bài viết theo trình tự hợp lí, có sự liên kết giữa các phần, đoạn, các ý cần phải rõ ràng, có thể triển khai theo định hướng:

      Mở bài: 

           Dẫn dắt, giới thiệu khái quát về người mẹ và những ấn tượng, cảm xúc của em khi nghĩ về mẹ.

      Thân bài:

      – Kể, tả về ngoại hình, tính cách, sở thích, công việc hằng ngày của mẹ. 

      – Kể về vai trò của mẹ trong gia đình em:

      + Mẹ là người phụ nữ tần tảo, đảm đang: Cùng cha quán xuyến mọi công việc gia đình.

      + Mẹ thương yêu, lo lắng cho các con hết mực: Từng bữa ăn, giấc ngủ, chăm lo việc học, dạy dỗ các con nên người…

      + Khi mẹ vắng nhà: thiếu đi tất cả những gì mẹ dành cho gia đình, bố con vụng về trong mọi công việc…

      – Kể về cách ứng xử, quan hệ của mẹ đối với mọi người:

      + Cởi mở, hoà nhã với xóm làng…

      + Thương yêu, giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn.

      – Cảm xúc của em như thế nào khi nhắc đến mẹ. Tình cảm mà em dành cho mẹ.

      Kết bài

            Cảm nghĩ của em về mẹ. Em sẽ làm gì để xứng đáng là con của mẹ.

      d. Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt hay và độc đáo, sáng tạo (sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biểu cảm,…).

      3. Đề thi Văn lớp 6 học kì 1 – Đề số 2

      Các em CLICK vào file tải miễn phí bên dưới để xem full đề thi và đáp án đề số 2

      → Link file tải miễn phí 25 bộ đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn 2022:

      25 Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn 2022.Doc

      25 Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn 2022.PDF

      --- Bài cũ hơn ---

    • Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 (Song Bằng) Thpt Chuyên Hà Nội
    • Kiểm Tra Cuối Học Kì I Môn: Khoa Học Lớp 5
    • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì Ii Môn : Toán
    • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Toán Có Đáp Án Sở Gd&đt Quảng Nam
    • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Khoa Học Lớp 5 Năm 2022
    • Đáp Án Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022 Ninh Bình

      --- Bài mới hơn ---

    • Đề Thi Toán Lớp 6 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
    • Đề Thi Giữa Kì 1 Toán Lớp 3 Có Đáp Án (Nâng Cao
    • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tin Học Năm 2014
    • Kiểm Tra: 1 Tiết Môn: Giáo Dục Công Dân 6
    • Giải Đề Thi Giữa Kì 2 Lớp 6 Môn Toán 2022
    • 1. Đề kiểm tra giữa học kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022 Ninh Bình:

      PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ NINH BÌNH ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022 – 2022, MÔN TOÁN 6 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm 08 câu, 01 trang) Phần I – Trắc nghiệm (2,0 điểm)

      Hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng trong mỗi câu sau vào bài làm

      Câu 1. Kết quả phép tính 43 là:

      A. 12 B. 64 C. 7 D. 81

      Câu 2. Kết quả phép tính 26 : 2 là:

      A. 27 B. 26 C. 25 D. 1

      A. 9 B. 7 C. 5 D. 3

      Câu 4. Đoạn thẳng MN là hình gồm:

      A. Hai điểm M và N

      B. Tất cả các điểm nằm giữa M và N

      C. Hai điểm M, N và một điểm nằm giữa M và N.

      D. Điểm M, điểm N và tất cả các điểm nằm giữa M và N

      Phần II – Tự luận (8,0điểm)

      Câu 5 (3,0 điểm) Tìm số tự nhiên x, biết:

      1. (9x + 2). 3 = 60

      2. (15 + x) : 3 = 36 : 33

      3. 2x = 22 .2

      Câu 6 (2,0điểm)

      1. Tìm số tự nhiên gồm hai chữ số giống nhau. Biết rằng số đó chia hết cho 2 và khi chia cho 5 thì dư 1.

      2. Một đoàn tàu hỏa cần chở 892 khách tham quan. Biết rằng mỗi toa có 10 khoang, mỗi khoang có 4 chỗ ngồi. Cần đoàn tàu cần ít nhất bao nhiêu toa để chở hết số khách tham quan?

      Câu 7 (2,0điểm)

      Vẽ hai tia đối nhau Ox và Oy. Lấy điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy.

      1. Viết tên các tia trùng nhau gốc O.

      2. Hai tia Ax và By có đối nhau không? Vì sao?

      3. Chỉ ra hai điểm nằm cùng phía đối với điểm A.

      4. Trong ba điểm A, O, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

      Câu 8 (1,0điểm)

      Cho S = 1 + 3 + 32 + 33 + … + 398. Chứng minh rằng:

      1. S chia hết cho 13.

      2. S không phải là số chính phương.

      1.1. Hướng dẫn giải chi tiết:

      I. Trắc nghiệm: 1B; 2C; 3D; 4D

      II. Tự luận

      5. 1) x=2; 2) x = 65; 3) x = 3

      Chúc các em học sinh ôn luyện hiệu quả!

      --- Bài cũ hơn ---

    • Các Dạng Bài Thường Gặp Trong Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 6
    • Tìm Hiểu Về Kỳ Thi Eju
    • Tầm Quan Trọng Của Kì Thi Eju Và Những Điều Bạn Cần Biết Để Thi Vào Đại Học Nhật
    • 84 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Hay Gặp
    • Đh Quốc Gia Hà Nội: Bật Mí Cấu Trúc Đề Thi Đánh Giá Năng Lực 2022
    • Đáp Án Bộ Đề Thi Công Nghệ Lớp 6 Giữa Học Kì 1 2022 Phần 1

      --- Bài mới hơn ---

    • Điều Kiện Và Quy Trình Nhập Quốc Tịch Mỹ
    • Kinh Nghiệm Khi Thi Quốc Tịch Mỹ
    • 80 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
    • Kỳ Thi Quốc Tịch Mỹ
    • Quốc Tịch Canada Thay Đổi Điều Kiện Nhập Tịch
    • Kì thi giữa kì 1 sắp tới, nhu cầu tìm kiếm nguồn tài liệu chính thống, đa dạng có hướng dẫn giải chi tiết ngày càng cao. Thấu hiểu điều đó, chúng tôi đã dày công sưu tầm Bộ Đề thi giữa kì 1 Lớp 6 môn công nghệ có đáp án chi tiết  hỗ trợ các em học sinh ôn luyện hiệu quả và đạt kết quả cao nhất trong các kì thi sắp tới.

      Đáp án Bộ đề thi giữa học kì 1 Lớp 6 môn Toán 2022 phần 1(5 Đề)

      Đáp án đề thi Lịch sử lớp 6 giữa HK 1 năm 2022

      Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Tiếng Anh năm 2022 (Có đáp án)

      1. Đáp án Bộ Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 2022 Phần 1:

      Đề số 1:

      I- Trắc nghiệm khách quan (3 điểm):

      Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm:

      Câu 1: Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc:

      a. từ các dạng sợi có sẵn trong tự nhiên

      b. từ các dạng sợi do con người tạo ra

      c. từ sợi cây đay

      d. từ sợi tơ tằm

      Câu 2: Vải sợi thiên nhiên có tính chất:

      a. ít thầm mồ hôi, ít bị nhàu

      b. giặt mau khô, hút ẩm thấp

      c. hút ẩm cao, giặt lâu khô

      d. ít thấm mồ hôi,khi đốt tro vón cục

      Câu 3: Chức năng của trang phục:

      a. giúp con người chống nóng

      b. bảo vệ và làm đẹp cho con người

      c. giúp con người chống lạnh

      d. làm tăng vẻ đẹp cho con người

      Câu 4: Người béo và lùn nên mặc loại vải:

      a. màu sáng, mặt vải thô, kẻ sọc ngang

      b. màu sáng, mặt vải láng, kẻ sọc dọc

      c. màu tối, mặt vải thô, kẻ sọc ngang

      d. màu tối, mặt vải trơn, kẻ sọc dọc

      Câu 5: Người có dáng cao, gầy nên mặc trang phục:

      a. áo có cầu vai, tay bồng, kiểu thụng

      b. may sát cơ thể, tay chéo

      c. đường may dọc theo thân áo, tay chéo

      d. kiểu may sát cơ thể, tay bồng

      Câu 6: Khi chọn vải phù hợp cho trẻ em từ sơ sinh đến mẫu giáo ta chọn vải:

      a. vải thô cứng, màu tối

      b. vải mềm, dễ thấm mồ hôi, màu sắc đẹp

      c. vải ít thấm mồ hôi, màu sắc đẹp

      d. màu vải sáng, vải ít thấm mồ hôi

      Câu 7: Trang phục đẹp là trang phục:

      a. mốt cầu kỳ, đắt tiền

      b. có màu sắc lòe loẹt, rộng thùng thình

      c. hài hòa về màu sắc, phù hợp với công việc

      d. phải có nhiều vật dụng đi kèm

      Câu 8: Khi đi học thể dục em chọn trang phục:

      a. vải sợi bông, may sát người, giày cao gót

      b. vải sợi tổng hợp, may rộng, giày da đắt tiền

      c. vải sợi bông, may rộng, dép lê

      d. vải sợi bông, may rộng, giày ba ta

      Câu 9: Mục đích của việc là (ủi) là:

      a. làm quần áo thơm hơn

      b. làm quần áo phẳng

      c. làm quần áo lâu hỏng hơn

      d. làm cho gián, bọ không cắn phá quần áo

      Câu 10: Khi khâu mũi thường (mũi tới) mũi kim cách nhau ……. cm:

      a. 0,2

      b. 0,3

      c. 0,4

      d. 0,5

      Câu 11: Vai trò của gia đình là:

      a. nơi sinh ra, lớn lên, nơi ở hàng ngày

      b. nơi sinh ra, lớn lên, nơi ăn ngủ hàng ngày

      c. nơi sinh ra, lớn lên, nuôi dưỡng, giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho tương lai

      d. . nơi sinh ra, lớn lên, nơi ở hàng ngày và cungcấp cho chúng ta nhiều thức ăn ngon

      Câu 12: Học xong môn công nghệ 6 chúng ta biết được một số kiến thức cơ bản về:

      a. toán học, lý học, hóa học

      b. tin học, máy vi tính, chơi game

      c. ngữ văn, lịch sử, địa lý

      d. ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở và thu chi

      II- Tự luận: (7 điểm)

      Câu 1: Em hãy trình bày quy trình giặt – phơi? (3 điểm)

      Câu 2: Trang phục là gì? Các phân chia loại trang phục? (3 điểm)

      Câu 3: Em hãy chọn vải, kiểu may 1 bộ trang phục đồng phục đi học của em? (1 điểm)

      Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa HK1 môn Công nghệ lớp 6

      Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

      – Thang điểm: Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm x 12 câu = 3 điểm

      – Đáp án:

      Câu 1: a;

      Câu 2: c;

      Câu 3:d;

      Câu 4: b;

      Câu 5: a;

      Câu 6: b;

      Câu 7: c;

      Câu 8: d;

      Câu 9: b;

      Câu 10: a;

      Câu 11: c;

      Câu 12: d

      Phần II. Câu hỏi tự luận (7 điểm)

      Câu 1: Quy trình giặt: (3đ)

      – Lấy các đồ vật còn sót lại trong túi áo, túi quần ra. (0,5đ)

      – Tách riêng quần áo sáng màu và quần áo màu. (0,5đ)

      – Ngâm quần áo 10 – 15 phút trong nước lã trước khi vò xà phòng. (0,5đ)

      – Vò kĩ bằng xà phòng những chỗ bẩn (cổ áo, cổ tay, gấu áo quần) rồi ngâm 15-30 phút. (0,5đ)

      – Giũ quần áo nhiều lần bằng nước sạch. (0,5đ)

      – Vắt kĩ và phơi. (0,5đ)

      Câu 2:

      – Trang phục: Bao gồm các loại áo quần và một số vật dụng khác đi kèm như: mũ, giày, tất, khăn quàng… (1đ)

      – Có 4 loại trang phục (2đ)

      + Theo thời tiết: Trang phục mùa lạnh, trang phục mùa nóng.

      + Theo công dụng: Trang phục lễ hội, đồng phục, trang phục thể thao…

      + Theo lứa tuổi: Trang phục trẻ em, trang phục người đứng tuổi.

      + Theo giới tính: Trang phục nam, trang phục nữ.

      Câu 3:

      + Đặc điểm vóc dáng bản thân (0,25đ)

      + Kiểu áo quần định may (0,25đ)

      + Chọn vải: Chất liệu, màu sắc, hoa văn (0,25đ)

      + Chọn vật dụng đi kèm (0,25đ)

      →Còn tiếp:…………………………

      2. File tải miễn phí Đáp án Bộ Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 2022 Phần 1:

      Bộ Đề thi giữa học kì Môn Công nghệ Lớp 6 năm 2022 file DOC

      Bộ Đề thi giữa học kì Môn Công nghệ Lớp 6 năm 2022 file PDF

      Chúc các em học sinh ôn luyện hiệu quả!

      --- Bài cũ hơn ---

    • Đề Kiểm Tra Học Ki I Môn Toán Lớp 8 Có Đáp Án
    • Giáo Án Tập Làm Văn Lớp 4 Kì 1
    • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 12 Thpt File Word
    • 99 Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Môn Toán 10 (Có Đáp Án)
    • Nail Moi Nhat Tháng 07/2021
    • Web hay
    • Links hay
    • Push
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100