Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs

--- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Tự Luận Modun 2
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs
  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Đáp án câu hỏi sau video, Đáp án bài tập cuối khóa

    Đáp án câu hỏi Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng một số PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trong môn Toán ở THCS.

    Câu hỏi 1 – Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của thầy/cô. Đáp án câu hỏi tự luận modul 2

    Một số phương pháp dạy học tích cực Đáp án câu hỏi tự luận modul 2

      Phương pháp dạy học nhóm Đáp án câu hỏi tự luận modul 2

    * Bản chất

    Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.

    Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giao tiếp của HS.

    * Quy trình thực hiện

    Tiến trình dạy học nhóm có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản:

    Làm việc toàn lớp : Nhập đề và giao nhiệm vụ

    – Xác định nhiệm vụ các nhóm

    – Thành lập nhóm

    – Chuẩn bị chỗ làm việc

    – Lập kế hoạch làm việc

    – Thoả thuận quy tắc làm việc

    – Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

    – Chuẩn bị báo cáo kết quả.

      Làm việc toàn lớp: Trình bày kết quả, đánh giá

    – Các nhóm trình bày kết quả

    – Đánh giá kết quả.

    * Một số lưu ý

    . Có rất nhiều cách để thành lập nhóm theo các tiêu chí khác nhau, không nên áp dụng một tiêu chí duy nhất trong cả năm học. Số lượng HS/1 nhóm nên từ 4- 6 HS.

    . Các câu hỏi kiểm tra dùng cho việc chuẩn bị dạy học nhóm:

    – Chủ đề có hợp với dạy học nhóm không?

    – Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống hay khác nhau?

    – HS đã có đủ kiến thức điều kiện cho công việc nhóm chưa?

    – Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm như thế nào?

    – Cần chia nhóm theo tiêu chí nào?

    – Cần tổ chức phòng làm việc, kê bàn ghế như thế nào?

      Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

    * Bản chất

    Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết.

    * Quy trình thực hiện

    Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:

    – HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình

    * Một số lưu ý

    – Vì trường hợp điển hình được nêu lên nhằm phản ánh tính đa dạng của cuộc sống thực, nên nó phải tương đối phức tạp, với các tuyến nhân vật và những tình huống khác nhau chứ không phải là một câu chuyện đơn giản.

    – Tùy từng trường hợp, có thể tổ chức cho cả lớp cùng nghiên cứu một trường hợp điển hình hoặc phân công mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp khác nhau.

      Phương pháp giải quyết vấn đề

    * Bản chất

    Dạy học (DH) phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ) là PPDH đặt ra trước HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề.

    * Quy trình thực hiện

    – Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống;

    – Liệt kê các cách giải quyết có thể có ;

    – Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết ( tích cực, hạn chế, cảm xúc, giá trị) ;

    – So sánh kết quả các cách giải quyết ;

    – Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất;

    – Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn;

    – Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác.

    * Một số lưu ý

    # Các vấn đề/ tình huống đưa ra để HS xử lí, giải quyết cần thoả mãn các yêu cầu sau:

    – Phù hợp với trình độ nhận thức của HS

    – Vấn đề/ tình huống phải gần gũi với cuộc sống thực của HS

    – Vấn đề/ tình huống có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp cả hai kênh chữ và kênh hình hay qua tiểu phẩm đóng vai của HS

    – Vấn đề/ tình huống cần có độ dài vừa phải

    – Vấn đề/ tình huống phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho HS nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách giải quyết vấn đề.

    # Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề/ tình huống cần chú ý:

    – Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một vấn đề/ tình huống hoặc các vấn đề/ tình huống khác nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động.

    – HS cần xác định rõ vấn đề trước khi đi vào giải quyết vấn đề.

    – Cần sử dụng phương pháp động não để HS liệt kê các cách giải quyết có thể có.

    – Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau.

    *Bản chất

    * Quy trình thực hiện

    Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau :

    – Các nhóm lên đóng vai.

    – GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho.

    * Một số lưu ý

    – Tình huống không nên quá dài và phức tạp, vượt quá thời gian cho phép

    – Tình huống phải có nhiều cách giải quyết

    – Tình huống cần để mở để HS tự tìm cách giải quyết, cách ứng xử phù hợp; không cho trước ” kịch bản”, lời thoại.

    – Mỗi tình huống có thể phân công một hoặc nhiều nhóm cùng đóng vai

    – Các vai diễn nên để HS xung phong hoặc tự phân công nhau đảm nhận

    – Nên khích lệ cả những HS nhút nhát cùng tham gia.

    – Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của tiểu phẩm đóng vai.

    * Bản chất

    Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó.

    * Quy trình thực hiện

    – GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS

    – Chơi thử ( nếu cần thiết)

    – HS tiến hành chơi

    – Đánh giá sau trò chơi

    * Một số lưu ý

    – HS phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi.

    – Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi.

    – Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện cho HS tham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò chơi và đánh giá sau khi chơi.

    – Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS.

      Dạy học theo dự án (Phương pháp dự án)

    * Bản chất

    Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành.

    Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm. Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được.

    * Quy trình thực hiện

    – Bước 1: Lập kế hoạch

    + Lập kế hoạch các nhiệm vụ học tập

    – Bước 2: Thực hiện dự án

    + Thu thập thông tin

    + Thực hiện điều tra

    + Tham vấn giáo viên hướng dẫn

    – Bước 3: Tổng hợp kết quả

    + Tổng hợp các kết quả

    + Xây dựng sản phẩm

    + Trình bày kết quả

    + Phản ánh lại quá trình học tập

    * Một số lưu ý

    . Các dự án học tập cần góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội; có sự kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào hoạt động thực tiễn, thực hành.

    . Nhiệm vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của HS.

    . HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân.

    . Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp.

    . Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm.

    . Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết; sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu.

    1. Một số kĩ thuật dạy học tích cực
    2. Kĩ thuật chia nhóm

    * Chia nhóm theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,…:

    – GV yêu cầu HS điểm danh từ 1 đến 4/5/6…(tùy theo số nhóm GV muốn có là 4,5 hay 6 nhóm,…); hoặc điểm danh theo các màu (xanh, đỏ, tím, vàng,…); hoặc điểm danh theo các loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc,…); hay điểm danh theo các mùa (xuân, hạ, thu, đông,…)

    – Yêu cầu các HS có cùng một số điểm danh hoặc cùng một mầu/cùng một loài hoa/cùng một mùa sẽ vào cùng một nhóm.

    * Chia nhóm theo hình ghép

    – GV cắt một số bức hình ra thành 3/4/5… mảnh khác nhau, tùy theo số HS muốn có là 3/4/5… HS trong mỗi nhóm. Lưu ý là số bức hình cần tương ứng với số nhóm mà GV muốn có.

    – HS bốc ngẫu nhiên mỗi em một mảnh cắt.

    – HS phải tìm các bạn có các mảnh cắt phù hợp để ghép lại thành một tấm hình hoàn chỉnh.

    – Những HS có mảnh cắt của cùng một bức hình sẽ tạo thành một nhóm.

    * Chia nhóm theo sở thích

    GV có thể chia HS thành các nhóm có cùng sở thích để các em có thể cùng thực hiện một công việc yêu thích hoặc biểu đạt kết quả công việc của nhóm dưới các hình thức phù hợp với sở trường của các em. Ví dụ: Nhóm Họa sĩ, Nhóm Nhà thơ, Nhóm Hùng biện,…

    * Chia nhóm theo tháng sinh: Các HS có cùng tháng sinh sẽ làm thành một nhóm.

    Ngoài ra còn có nhiều cách chia nhóm khác như: nhóm cùng trình độ, nhóm hỗn hợp, nhóm theo giới tính,….

    – Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:

    + Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?

    + Nhiệm vụ là gì?

    + Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?

    + Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?

    + Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?

    + Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?

    + Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?

    – Nhiệm vụ phải phù hợp với: mục tiêu hoạt động, trình độ HS, thời gian, không gian hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị

    Trong dạy học theo PP cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới, để đánh giá kết quả học tập của HS; HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những ND bài học chưa sáng tỏ.

    Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS – GV và HS – HS. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn.

    Mục đích sử dụng câu hỏi trong dạy học là để:

    – Kích thích, dẫn dắt HS suy nghĩ, khám phá tri thức mới, tạo đ/k cho HS tham gia vào quá trình dạy học

    – Kiểm tra, đánh giá KT, KN của HS và sự quan tâm, hứng thú của các em đối với ND học tập

    – Thu thập, mở rộng thông tin, kiến thức

    Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:

    – Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu

    – Đúng lúc, đúng chỗ

    – Phù hợp với trình độ HS

    – Kích thích suy nghĩ của HS

    – Phù hợp với thời gian thực tế

    – Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

    – Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính

    – Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc

    – HS được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy A0 đặt trên bàn, như là một chiếc khăn trải bàn.

    – Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh, tiếp tục chia phần xung quanh thành 4 hoặc 6 phần tuỳ theo số thành viên của nhóm ( 4 hoặc 6 người.)

    Kĩ thuật này có thể sử dụng cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm.

    – GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.

    – Mỗi thành viên ( hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh.

    – Cuối cùng, tất cả các ph­ương án giải quyết được tập hợp lại và tìm ph­ương án tối ­ưu.

    – Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý.

    – Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về vấn đề A, B, C, D,…và mỗi ” chuyên gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ.

    Đây là kĩ thuật tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức đã học và đặt những câu hỏi về những điều còn băn khoăn, thắc mắc bằng các bài trình bày ngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp. Các câu hỏi cũng như các câu trả lời HS đưa ra sẽ giúp củng cố quá trình học tập của các em và cho GV thấy được các em đã hiểu vấn đề như thế nào.

    Kĩ thuật này có thể tiến hành như sau:

    – Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì? Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?…

    – HS suy nghĩ và viết ra giấy. Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau.

    – Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm.

      Kĩ thuật “Chúng em biết 3”

      Kĩ thuật ” Hỏi và trả lời”

    Đây là KTDH giúp cho HS có thể củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học thông qua việc hỏi và trả lời các câu hỏi.

      Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia”

      Kĩ thuật “Lược đồ Tư duy”

      Kĩ thuật “Hoàn tất một nhiệm vụ”

    – GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/… mới chỉ được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại.

    .

      Kĩ thuật “Viết tích cực”

      Kĩ thuật “đọc hợp tác” (còn gọi là đọc tích cực)

    Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiết kiệm thời gian đối với những bài học/phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quá khó đối với HS.

    – …

      Kĩ thuật “Nói cách khác”

    Phim video có thể là một trong các phương tiện để truyền đạt nội dung bài học. Phim nên tương đối ngắn gọn (5-20 phút). GV cần xem qua trước để đảm bảo là phim phù hợp để chiếu cho các em xem.

    Câu hỏi 2 – Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng một số PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trong môn Toán ở THCS. Đáp án câu hỏi tự luận modul 2

    Ngoài ra còn một số phương pháp và kỹ thuật khác được chúng ta lồng ghép trong bài giảng của mình để đạt hiệu quả như kỹ thuật bể cá, …

    Nhờ được trang bị ngay từ đầu năm học những kỹ năng, phương pháp ấy, nên bước đầu, khi vào năm học và trong suốt năm học, hầu hết các giờ học đều được các thầy cô nghiên cứu, chuẩn bị chu đáo. Các em học sinh hứng thú trong từng tiết, từng ngày học. Ở đó, các em học sinh không chỉ được thể hiện kiến thức của mình, mà thể hiện được các thao tác, kỹ năng cá nhân trước tập thể như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình trước đám đông…Lúc đó, mỗi giờ học trôi qua không còn không khí nặng nề của việc thầy đọc, trò chép nữa, mà thay vào đó là sự sôi nổi, cởi mở chia sẻ kiến thức giữa thầy với trò, và giữa các em học sinh với nhau. Nhờ có sự chuẩn bị chu đáo ở nhà trước khi đến lớp, giờ học của các em học sinh sẽ diễn ra trong không khí sôi nổi, các em thực sự là người làm chủ và chiếm lĩnh kiến thức dưới sự định hướng của thầy cô.

    Trả lời 7 câu hỏi tham khảo.docx Trả lời 9 câu hỏi tự luận Tra loi 9 cau hoi tham chúng tôi Đáp án trắc nghiệm modul 2 TRẮC NGHIỆM MODUL chúng tôi

    Trả lời 7 câu hỏi tự luận môn toán

    – Nhận biết góc ngoài của tam giác, quan hệ giữa góc ngoài và góc trong không kề với nó

    – Thực hành đo góc, cắt ghép, Chứng minh định lí về tổng ba góc của một tam giác, tính số đo các góc trong tam giác.

    -Định lí về tổng ba góc của một tam giác

    Biết cách tính số đo góc của tam giác

    – Định lí áp dụng vào tam giác vuông. Nhận biết góc ngoài và tính chất của góc ngoài

    So sánh các góc của tam giác

    Tính số đo góc góc ngoài của tam giác

    – Nhận biết tam giác: vuông, nhọn, tù

    chứng minh hai đường thẳng song song

    – Tổng ba góc của tam giác

    – Áp dụng vào tam giác vuông ; Góc ngoài của tam giác

    Bản sao của 3. ke hoạch.docx

    Giáo án modul 2 toán 7 THCS

    Giáo án, kế hoạch bài dạy modul 2: tính chất 3 đường trung trực của tam giác

    Toán học

    Môn ngữ văn

    Tin học

    Bản sao của 2-GA-tin chúng tôi (đang cập nhật)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Mẹo Làm Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Ngành Marketing Xu Hướng Thời Đại 4.0
  • Đáp Án Tự Luận Modul 3 Khtn Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tương Tác, Trắc Nghiệm, Tự Luận Modul 3 Ngữ Văn
  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Cuộc Thi Hùng Biện Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Từ A Đến Z Đề Thi Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đáp Án Modul 3 Toán Học Thcs
  • Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

    NỘI DUNG 1

    1) Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

    Đánh giá kết quả học tập các môn học, hoạt động giáo dục của học sinh ở mỗi lớp và sau cấp học trong bối cảnh hiện nay cần phải:

    – Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh của cấp học.

    – Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.

    – Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.

    – Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.

    Trong đánh giá thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý cả quá trình học tập. Đánh giá thành tích học tập theo quan điểm phát triển năng lực, không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp.

    Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

    2) Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

    Đánh giá truyền thông: Kết quả học tập sẽ được dự đoán và đánh giá dựa trên nhiều phương pháp khác nhau. Nhìn chung phương pháp dạy học truyền thống sẽ tái hiện được khả năng chính xác của tri thức.

     

    Đánh giá hiện đại: Giáo viên sẽ dựa vào quá trình học tập để đánh giá kết quả nhiều hơn là các bài kiểm tra. Học sinh cũng sẽ được tham gia vào quá trình đánh giá. Phương pháp này chủ yếu tập trung vào tính ứng dụng của tri thức trong thực tế.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    3) Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    1. Năng lực tự học
    2. a) Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
    3. b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Lập và thực hiện kế hoạch học tập; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, Internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính; tra cứu tài liệu thư viện.
    4. c) Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
    5. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
    6. a) Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
    7. c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.
    1. e) Tư duy độc lập: Đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.
    2. Năng lực thẩm mỹ
    3. a) Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật.
    4. b) Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác.
    5. Năng lực thể chất
    6. a) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: Nêu được cơ sở khoa học của chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, các biện pháp giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ; tự vệ sinh cá nhân đúng cách, lựa chọn cách ăn, mặc, hoạt động phù hợp với thời tiết và đặc điểm phát triển của cơ thể; thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường sống xanh, sạch, không ô nhiễm.
    7. b) Rèn luyện sức khoẻ thể lực: Thường xuyên, tự giác tập luyện thể dục, thể thao; lựa chọn tham gia các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với tăng tiến về sức khoẻ, thể lực, điều kiện sống và học tập của bản thân và cộng đồng.
    8. c) Nâng cao sức khoẻ tinh thần: Lạc quan và biết cách thích ứng với những điều kiện sống, học tập, lao động của bản thân; có khả tự điều chỉnh cảm xúc cá nhân, chia sẻ, cảm thông với mọi người và tham gia cổ vũ động viên người khác.
    9. Năng lực giao tiếp
    10. a) Sử dụng tiếng Việt:

    – Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu; đọc hiểu nội dung chính và chi tiết các bài đọc có độ dài vừa phải, phù hợp với tâm lí lứa tuổi; phản hồi những văn bản đã đọc một cách tương đối hiệu quả; bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc…;

    1. b) Sử dụng ngoại ngữ: Đạt năng lực bậc 2 về một ngoại ngữ.
    2. c) Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
    3. d) Thể hiện thái độ giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.

    đ) Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.

    1. Năng lực hợp tác
    2. a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp.
    3. b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công.
    4. c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp.
    5. d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.

    đ) Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm.

    1. Năng lựctính toán
    2. a) Sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, khai căn) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức, kỹ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống quen thuộc.
    3. b) Sử dụng ngôn ngữ toán: Sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính chất các số và của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tượng, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng; hiểu và biểu diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và diễn đạt ý tưởng.
    4. c) Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập.
    5. Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
    6. a) Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của công nghệ kỹ thuật số: Sử dụng đúng cách các thiết bị và phần mềm ICT thông dụng để thực hiện một số công việc cụ thể trong học tập; biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu.
    7. c) Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Biết tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn với các chức năng tìm kiếm đơn giản; biết đánh giá sự phù hợp của dữ liệu và thông tin đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; biết tổ chức dữ liệu và thông tin phù hợp với giải pháp giải quyết vấn đề; biết thao tác với ứng dụng cho phép lập trình trò chơi, lập trình trực quan hoặc các ngôn ngữ lập trình đơn giản.
    8. d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng được một số phần mềm học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập và khai thác được các điều kiện hỗ trợ tự học.

    đ) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT: Biết lựa chọn và sử dụng các công cụ ICT thông dụng để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác một cách an toàn; biết hợp tác trong ứng dụng ICT để tạo ra các sản phẩm đơn giản phục vụ học tập và đời sống.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    4) Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    Đảm bảo tính giá trị: giúp đo lường chính xác mức độ phát triển năng lực HS (đo lường các kĩ năng thành phần, chỉ số hành vi theo chuẩn đầu ra).

    Đảm bảo độ tin cậy: để kết quả đánh giá HS ổn định, chính xác.

    Đảm bảo tính công bằng: gđup kết quả đánh giá không có sự thiên vi cho giới, dân tộc, vùng miền, đối tượng,… cách phân tích, xử lí kết quả chuẩn hóa để không bị ảnh hưởng bởi các mối quan hệ cá nhân.

    Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian. Năng lực là một tổ hợp, đòi hỏi không chỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì họ biết; nó bao gồm không chỉ có kiến thức, khả năng mà còn là giá trị, thái độ và thói quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động. Do vậy, đánh giá cần phản ánh những hiểu biết bằng cách sử dụng đa dạng các phương pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xác năng lực của người được đánh giá.

    Đảm bảo tính phát triển HS: giúp phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.

    Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn.

    Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Để đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    5) Trình bày các bước trong quy trình KTĐG theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.

    Bước 1: Xác định mục tiêu, loại hình, cấp độ/phạm vi đánh giá

    – Mục tiêu:

    + Đánh giá chẩn đoán, thường xuyên hoặc tổng kết;

    + Đánh giá để phát triển học tập hoặc đánh giá để giải trình;

    + Đánh giá không chính thức hoặc chính thức.

    – Cấp độ/phạm vi đánh giá: đánh giá trên lớp.

    Bước 2: Xác định thời điểm đánh giá

    – Thời điểm:

    + Đầu khóa học;

    + Trong quá trình dạy học;

    + Cuối một quá trình dạy học.

    Bước 3: Xác định nội dung cần đánh giá, cấu trúc/thành tố nào cần đánh giá

    – Nội dung:

    + Đánh giá kiến thức môn học, kỹ năng môn học, thành tích học tập, sự tiến bộ;

    + Đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ

    + Đánh giá các năng lực nhận thức: suy luận logic, tư duy phê phán, giải quyết vấn đề…

    + Đánh giá các năng lực phi nhận thức: năng lực vượt khó (AQ), chỉ số đam mê (PQ)…

    + Đánh giá các nét nhân cách: thái độ lác quan, giá trị sống, hạnh kiểm…

    Bước 4: Xác định các phương pháp đánh giá loại thông tin cần có

    – Phương pháp:

    + Đánh giá bằng quan sát

    + Đánh giá bằng vấn đáp

    + Đánh giá bằng kiểm tra viết

    Bước 5: Xác định loại công cụ đánh giá

    – Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, rubric, phiếu hỏi, hồ sơ học tập…

    Bước 6: Xác định người thực hiện đánh giá

    – Giáo viên đánh giá;

    – Tự đánh giá;

    – Đánh giá đồng đẳng.

    Bước 7: Xác định phương pháp xử lí, phân tích dữ liệu thu thập, đảm bảo chất lượng đánh giá.

    – Phương pháp xử lí, phân tích dữ liệu:

    + Theo lí thuyết đo lường truyền thống;

    + Theo lí thuyết đánh giá hiện đại;

    + Phương phấp định tính và/hoặc định lượng;

    + Áp dụng các mô hình, phương pháp thống kê;

    + Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê.

    Bước 8: Tổng hợp kết quả viết thành báo cáo và xác định phương pháp giải thích kết quả đánh giá.

    – Viết báo cáo kết quả đánh giá và đưa ra:

    + Nhận định dưa theo chuẩn lứa tuổi/chuẩn lớp học

    + Nhận định dựa theo tiêu chí và bậc phát triển

    + Nhận định dựa theo mục tiêu, tiêu chuẩn đầu ra:

    + Nhận định dưa theo ưu tiên của cá nhân HS.

    Bước 9: Xác định phương thức công bố phản hồi kết quả cho các đối tượng khác nhau

    – Điểm số

    – Nhận định, nhận xét

    – Miêu tả mức năng lực đạt được

    – Phương thức công bố

    – Cách thức phản hồi cho từng đối tượng

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    NỘI DUNG 2

    1) Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

    Đánh giá thường xuyên (đánh giá quá trình) là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết). Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.

    Phương pháp kiểm tra: đánh giá thường xuyên có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập…

    Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp… được GV tự biên soạn hoặc tham khảo từ các tài liệu hướng dẫn. GV có thể thiết kê các công cụ từ các tài liệu tham khảo cho phù hợp vời từng tình huống, bối cảnh đánh giá dạy học, đánh giá giáo dục (mang tính chủ quan của từng GV). Công cụ sử dụng trong đánh giá thường xuyên có thể được điều chỉnh để đáp ứng mục tiêu thu thập những thông tin hữu ích điển hình ở từng HS, do vậy không nhất thiết dẫn tới việc cho điểm.

     

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    2) Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

    Mục đích chính của đánh giá định kì là thu thập thông tin từ HS để đánh giá thành quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Dựa vào kết quả này để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

    Phương pháp đánh giá định kì có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    Công cụ đánh giá định kì có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    3) Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    4) Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    1. a) Quan sát được tiến hành chính thức và định trước: GV đã có thời gian để chuẩn bị cho HS và xác định trước từng hành vi cụ thể đã được quan sát, ví dụ như trong trường hợp GV đánh giá HS khi các em đọc bài trong nhóm tập đọc hoặc trình bày bài báo cáo trước lớp. Trong những tình huống như thế, GV có thể quan sát một tập hợp các hành vi ứng xử của HS. Ví dụ, khi HS đọc bài trước lớp, GV có thể theo dõi và lắng nghe xem HS phát âm từ vựng có rõ ràng không, có lên xuống giọng để nhấn mạnh các điểm quan trọng không, có thường xuyên ngước lên nhìn trong khi đọc hay không, có thể hiện sự tự tin, hiểu sâu bài hay không…

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    5) Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá hỏi – đáp trong dạy học như thế nào?

    Tuỳ theo vị trí của phương pháp vấn đáp trong quá trình dạy học, cũng như tuỳ theo mục đích, nội dung của bài, người ta phân biệt những dạng vấn đáp cơ bản sau:

    Hỏi – đáp gợi mở: là hình thức GV khéo léo đặt những câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS rút ra những nhận xét, những kết luận cần thiết từ những sự kiện đã quan sát được hoặc những tài liệu đã học được, được sử dụng khi cung cấp tri thức mới. Hình thức này có tác dụng khêu gợi tính tích cực của HS rất mạnh, nhưng cũng đòi hỏi GV phải khéo léo, tránh đi đường vòng, lan man, xa vấn đề.

    Hỏi – đáp củng cố: Được sử dụng sau khi giảng tri thức mới, giúp HS củng cố được những tri thức cơ bản nhất và hệ thống hoá chúng: mở rộng và đào sâu những tri thức đã thu lượm được, khắc phục tính thiếu chính xác của việc nắm tri thức.

    Hỏi – đáp tổng kết: được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định. Phương pháp này giúp HS phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc – giúp cho các em phát huy tính mềm dẻo của tư duy.

    Hỏi – đáp kiểm tra: được sử dụng trước, trong và sau giờ giảng hoặc sau một vài bài học giúp GV kiểm tra tri thức HS một cách nhanh gọn kịp thời để có thể bổ sung củng cố tri thức ngay nếu cần thiết. Nó cũng giúp HS tự kiểm tra tri thức của mình.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    7) Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    Đánh giá quá các loại hồ sơ học tập của học sinh.

    Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quá trình học và thông qua đó, người dạy, HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS đã đạt được.

    Để thể hiện sự tiến bộ, HS cần có những minh chứng như: Một số phần trong các bài tập, sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm hoạt động cá nhân, nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm.

    Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của HS, học ghi lại những gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêm thời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm…

    Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánh giá năng lực bản thân. Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực hiện bằng việc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau. Từ đó, HS tự đánh giá về khả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn hạn chế…, sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học tập của mình.

    Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học. Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những khả năng, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Âm nhạc… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự định hướng và xác đinh giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thời gian tiếp theo.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    8) Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sản phẩm là các bài làm hoàn chỉnh, được HS thể hiện qua việc xây dựng, sáng tạo, thể hiện ở việc hoàn thành được công việc một cách có hiệu quả. Sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

    Như vậy, dựa vào sản phẩm, giáo viên có thể đánh giá được năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác cùng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ của HS.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    NỘI DUNG 3

    1) Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2022 có gì khác nhau?

    Chương trình giáo dục phổ thông 2022 có những điểm mới sau:

    Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.

     

    Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

    Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn.

    Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    2) Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Khoa học tự nhiên theo Chương trình GDPT 2022” theo cách hiểu của thầy, cô?

    – Đánh giá mức độ đạt được yêu cầu cần đạt và phương pháp dạy học.

    – Cung cấp thông tin phản hồi đầy đủ, chính xác kịp thời về kết quả học tập có giá trị cho HS tự điều chỉnh quá trình học; cho GV điều chỉnh hoạt động dạy học; cho cán bộ quản lí nhà trường để có giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục; cho gia đình để giám sát, giúp đỡ HS.

    – Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS được chú ý và xem đó là biện pháp phát triển các năng lực như tự học và tự chủ; phát triển các phẩm chất như chăm học, trách nhiệm,….

    – Kết hợp kiểm tra, đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết; đánh giá định tính với đánh giá định lượng, trong đó đánh giá định lượng phải dựa trên đánh giá định tính được phản hồi kịp thời, chính xác.

    – Kiểm tra, đánh giá được phối hợp nhiều hình thức khác nhau bảo đảm đánh giá toàn diện nội dung, năng lực chung, năng lực đặc thù, phẩm chất.

    – Đánh giá yêu cầu tích hợp nội dung, KN để giải quyết vấn đề nhận thức và thực tiễn. Đây là phương thức hiệu quả đặc trưng cho đánh giá NL HS.

    – Chú trọng đánh giá KN thực hành KHTN.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    4) Hãy lấy một ví dụ về câu hỏi/ bài tập để đánh giá thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên.

    Hãy trình bày đặc điểm chung của lớp chim.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    5) Hãy lấy một ví dụ về câu hỏi/ bài tập để đánh giá thành phần năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.

    Hãy phân biệt cây hai lá mầm và cây một lá mầm.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    6) Hãy liệt kê một số sản phẩm học tập của học sinh mà thầy/ cô đã sử dụng để kiểm tra, đánh giá.

    Một số sản phẩm hoạt động học tập cơ bản của HS:

    Sản phẩm viết: bài tự luận, báo cáo, sơ đồ…

    Sản phẩm nghiên cứu khoa học của HS là một dạng dự án học tập có tính chất nghiên cứu. Dự án học tập là kế hoạch cho một hoạt động học tập, được thiết kế và thực hiện bởi HS trong dưới sự hỗ trợ của GV.

    Sản phẩm thực hành, thí nghiệm/chế tạo: HS sẽ được đánh giá trên cơ sở hoạt động trình diễn, tiến hành thực hiện thí nghiệm/chế tạo để có được một sản phẩm cụ thể.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    5) Hãy viết 3 điểm quan trọng thầy/ cô hiểu về hồ sơ học tập.

    Hồ sơ học tập mang tính cá nhân rất cao, mỗi hồ sơ có nét độc đáo riêng. Nó không dùng vào việc so sánh, đánh giá giữa các HS với nhau (không so sánh sản phẩm của HS này với HS khác). Hồ sơ học tập tập trung vào hỗ trợ và điều chỉnh việc học của HS. Nó cho phép HS cơ hội để nhìn nhận lại và suy ngẫm về sản phẩm và quá trình mà các em đã thực hiện, qua đó HS phát huy điểm mạnh và khắc phục hạn chế trong học tập.

    GV cần giới thiệu về hồ sơ học tập cho HS cũng như cha mẹ HS ngay từ đầu năm học. Việc giới thiệu cho cha mẹ HS có thể khuyến khích họ cùng tham gia vào đánh giá bằng hồ sơ học tập, qua đó thể hiện trách nhiệm của họ đối với việc học tập của HS. GV cũng cần giới thiệu cụ thể về các tiêu chí, yêu cầu sản phẩm và cách đánh giá cho HS và cha mẹ HS được biết.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    6) Phân biệt hồ sơ học tập và sản phẩm học tập.

    Hồ sơ học tập là tập tài liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có chủ đích của HS trong quá trình học tập môn học, được sắp xếp có hệ thống và theo một trình tự nhất định. GV có thể đánh giá hoặc không đánh giá hồ sơ học tập.

    Sản phẩm học tập là kết quả của hoạt động học tập của HS, là bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà HS đã có. Thông qua sản phẩm học tập, GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá quá trình tạo ra sản phẩm và đánh giá mức độ đạt được các năng lực của HS.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    7) Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng bảng kiểm để đánh giá hoạt động học tập của học sinh.

    Thuận lợi:

    Tập hợp các tiêu chí đối với các việc học sinh thực hiện để giáo viên dễ dàng theo dõi, đánh giá học sinh.

    Khó khăn:

    Thường chỉ có đánh giá “có” hoặc “không”, như vậy chưa đánh giá hết được các trường hợp có thể xảy ra.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    8) Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

    Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

    – Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang đánh giá trong đó mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm. Khi sử dụng, GV đánh dấu hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu hiện mà HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.

    – Thang đánh giá dạng đồ thị: mô tả các mức độ biểu hiện của đặc điểm, hành vi theo một trục đường thẳng. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất định trên đoạn thẳng và người đánh giá sẽ đánh dấu (X) vào điểm bất kì thể hiện mức độ trên đoạn thẳng đó. Với mỗi điểm cũng có những lời mô tả mức độ một cách ngắn gọn.

    – Thang đánh giá dạng mô tả: là hình thức phổ biến nhất, được sử dụng nhiều nhất của thang đánh giá, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau. Hình thức này yêu cầu người đánh giá chọn một trong số những mô tả phù hợp nhất với hành vi, sản phẩm của HS.

    Người ta còn thường kết hợp cả thang đánh giá số và thang đánh giá mô tả để việc đánh giá được thuận lợi hơn.

    Như vậy, nếu bảng kiểm tra chỉ đưa ra cho người đánh giá 2 lựa chọn cho mỗi tiêu chí nào đó thì thang đánh giá lại đưa ra nhiều lựa chọn với mức độ rõ ràng hơn.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    9) Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

    Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    10) Hãy nêu ưu và nhược điểm của phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    Ưu điểm:

    – Tập hợp các tiêu chí đánh giá cụ thể;

    – Có nhiều mức độ để đánh giá hơn so với bảng kiểm.

    – Đánh giá chi tiết, cụ thể hoạt động của cá nhân, nhóm, khách quan và công bằng.

    Nhược điểm:

    – Xác định tiêu chí đánh giá, số lượng tiêu chí đánh giá phức tạp;

    – Việc đánh giá cần nhiều thời gian để hoàn thành.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    11) Hãy phân tích yêu cầu cần đạt sau đây thành mục tiêu cụ thể:

    Dùng thước, cân, đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó.

    1) NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    1. a) Nhận thức khoa học tự nhiên:

    – Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng, chiều dài, thời gian.

    1. b) Tìm hiểu tự nhiên:

    – Dùng thước, cân, đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó.

    1. c) Vận dung kiến thức, kĩ năng đã học:

    – Đo được chiều dài, khối lượng, thời gian bằng thước, cân, đồng hồ (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai số).

    2) NĂNG LỰC CHUNG

    Giải quyết vấn đề và sáng tạo:

    – HS thực hành đo độ dài, khối lượng, thời gian.

    3) PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

    Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đo

    Chăm chỉ: HS tích cực tham gia hoạt động thực hành.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    12) Hãy thiết kế công cụ đánh giá yêu cầu cần đạt “Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm: thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động, biến dạng vật”.

    Công cụ đánh giá sử dụng: câu hỏi – bài tập.

    Bài 1: Trường hợp nào sau đây vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực?

    1. Cửa kính bị vỡ khi bị va đập mạnh.
    2. Đất xốp khi được cày xới cẩn thận.
    3. Cành cây đu đưa khi có gió thổi.
    4. Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại

    Cành cây đu đưa khi có gió thổi có sự biến đổi vận tốc, không có sự biến dạng

    ⇒ Đáp án C

    Bài 2: Một học sinh đá quả bóng nhựa vào tường sau đó quả bóng bị méo đi. Lực tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả nào sau đây?

    1. không làm chuyển động quả banh.
    2. vừa làm biến dạng và biến đổi chuyển động quả bóng.
    3. chỉ làm biến dạng mà không làm biến đổi chuyển động quả bóng.
    4. không làm biến dạng quả bóng.

    Quả bóng chuyển động và bị biến dạng nên lực đã có tác dụng vừa làm biến dạng và biến đổi chuyển động quả bóng.

    ⇒ Đáp án B

    Bài 3: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào đã bị biến đổi?

    1. Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng hãm phanh, xe dừng lại.
    2. Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc không đổi 500 km/h.
    3. Một chiếc xe máy đang chạy với tốc độ đều đặn.
    4. Quả bóng đang nằm yên trên mặt đất.

    Chuyển động có sự biến đổi vận tốc là chuyển động có sự thay đổi về độ lớn vận tốc và hướng của vận tốc ⇒ Đáp án A.

    Bài 4: Khi một người ngồi lên xe máy làm lốp xe biến dạng, nguyên nhân của sự biến dạng là do đâu?

    1. Lốp xe không chịu lực nào tác dụng.
    2. Lực hút của Trái Đất tác dụng vào người.
    3. Lực của người tác dụng vào lốp xe.
    4. Lực của mặt đất tác dụng vào lốp xe.

    Khi một người ngồi lên xe máy làm cho lốp xe bị biến dạng. Nguyên nhân của sự biên dạng này là lực của mặt đất tác dụng vào lốp xe ⇒ Đáp án D.

    1. Chỉ có thể làm cho vật đang đứng yên phải chuyển động.
    2. Chỉ có thể làm cho vật đang chuyển động phải dừng lại.
    3. Chỉ có thể làm cho vật biến dạng.
    4. Có thể gây ra tất cả các lực nêu trên.

    Lực có thể làm cho vật đang đứng yên phải chuyển động, vật đang chuyển động phải dừng lại, làm cho vật biến dạng ⇒ Đáp án D

    Bài 6: Buộc một đầu dây cao su lên giá đỡ treo vào đầu còn lại một túi nilong đựng nước. Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực?

    1. Túi nilong đựng nước không rơi.
    2. Túi nilong đựng nước bị biến dạng.
    3. Dây cao su dãn ra.
    4. Cả ba dấu hiệu trên.

    Dựa vào dấu hiệu dây cao su dãn ra để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực ⇒ Đáp án C

    Bài 7: Khi chịu tác dụng của lực, vật vừa bị biến dạng, vừa đổi hướng chuyển động. Trường hợp nào sau đây thể hiện điều đó:

    1. Khi có gió thổi cành cây đu đưa qua lại.
    2. Khi đập mạnh quả bóng vào tường quả bóng bật trở lại.
    3. Khi xoay tay lái ô tô đổi hướng chuyển động.
    4. Khi có gió thổi hạt mưa bay theo phương xiên.

    – Khi có gió thổi cành cây đu đưa qua lại ⇒ có sự biến đổi vận tốc.

    – Khi đập mạnh quả bóng vào tường quả bóng bật trở lại ⇒ có sự biến đổi vận tốc và đổi hướng chuyển động.

    – Khi xoay tay lái ô tô đổi hướng chuyển động ⇒ có sự biến đổi vận tốc.

    – Khi có gió thổi hạt mưa bay theo phương xiên ⇒ có sự biến đổi vận tốc.

    ⇒ Đáp án B

    Bài 8: Một học sinh thả một quả bóng từ trên cao xuống và nhận thấy quả bóng càng rơi, càng chuyển động nhanh lên. Hỏi phát biểu nào sau đây của học sinh này là đúng?

    1. Quả bóng không còn chịu tác dụng của lực nào vì tay ta đã thả quả bóng ra.
    2. Quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này chỉ có thể là lực của tay ta.
    3. Quả bóng là một vật nặng nên giống như mọi vật nặng khác, khi được thả ra từ trên cao, đều rơi xuống nhanh dần, dù không chịu tác dụng của lực nào.
    4. Quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng của lực tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác.

    Phát biểu đúng là quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng của lực tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác ⇒ Đáp án D

    1. Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 500 km/h.
    2. Một con châu chấu đang đậu trên một chiếc lá lúa, bỗng đập càng nhảy và bay đi.
    3. Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng bị hãm phanh, xe dừng lại.
    4. Một chiếc xe máy đang chạy, bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên.

    Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 500 km/h là chuyển động không bị biến đổi

    ⇒ Đáp án A

    Bài 10: Một hòn đá bị ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất

    1. chỉ làm gò đất bị biến dạng.
    2. chỉ làm biến đổi chuyển động của gò đất.
    3. làm cho gò đất bị biến dạng, đồng thời làm biến đổi chuyển động của gò đất.
    4. không gây ra tác dụng gì.

    Một hòn đá bị ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất chỉ làm gò đất bị biến dạng ⇒ Đáp án A.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    NỘI DUNG 4

    1) Hãy lấy ví dụ minh họa về một công cụ đánh giá phẩm chất chủ yếu.

    Đánh giá phẩm chất trách nhiệm, sử dụng công cụ đánh giá là phiếu đánh giá hoạt động thành viên trong nhóm (rubric).

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    2) Hãy lấy ví dụ minh họa về một công cụ đánh giá 01 năng lực chung.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    3) Hãy nêu cách xác định đường phát triển năng lực khoa học tự nhiên

    Các bước để xác định đường phát triển năng lực học sinh trong dạy học môn Khoa học tự nhiên

    Bước 1: Xác định các thành phần năng lực KHTN và mã hóa các biểu hiện của từng thành phần thành các mức độ khác nhau

    Bảng 4.2. Các thành phần năng lực của môn KHTN và các mức độ biểu hiện

    Bước 2: Xác định các mạch nội dung của môn học qua các lớp

    Bảng 4.3. Các mạch nội dung của môn KHTN qua các lớp từ 6-9

     

    Bước 3: Xác định thang đo kĩ năng có thể sử dụng để phân chia mức độ thành thạo

    Đối với các thành phần cấu trúc NL KHTN, chúng tôi sử dụng thang đo kĩ năng của Dreyfus để biểu đạt mức độ. Cụ thể các mức của thang đo như sau:

    Bước 4: Xác định đường phát triển NL KHTN thông qua các NL thành phần

    Căn cứ vào thang đo mức độ KN của Dreyfus và các biểu hiện của các thành phần NL KHTN, đường phát triển NL KHTN được thể hiện như bảng sau:

    Bảng 4.4. Các mức độ năng lực KHTN cấp THCS

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    3) Hãy nêu cách thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh.

    Rubric thể hiện rõ quy tắc cho điểm hoặc mã hóa chất lượng hành vi có thể quan sát được của người học, nó bao gồm các chỉ số hành vi và tập hợp các tiêu chí chất lượng về các hành vi đó. Như vậy, căn cứ vào Rubric, GV sẽ sử dụng nó làm tham chiếu để thu thập các bằng chứng về sự tiến bộ của HS. Để thiết lập được Rubric này, GV cần:

    – Quyết định những kiểu hành vi nào và bao nhiêu hành vi là đủ để rút ra kết luận về sự phát triển năng lực.

    – Thiết lập khung đánh giá sự phát triển năng lực. Khung này GV căn cứ vào các thành tố của năng lực và yêu cầu cần đạt của nó (đã được xác định trong CTGDPT tổng thể) và các kiểu hành vi đã xác định theo yêu cầu trên để có một khung đánh giá sự phát triển năng lực.

    – Thiết lập Rubric tham chiếu để thu thập bằng chứng. Trên cơ sở các hành vi trong khung năng lực,  GV sẽ phải xác định rõ mức độ đạt được cho mỗi hành vi (tiêu chí chất lượng hành vi) dựa trên của yêu cần đạt của năng lực đã được xác định sẵn trong CTGDPT tổng thể 2022.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

     

    Thẻ: Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs , Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs , Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs,

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

    Các bài viết khác:

    Đáp án tự luận modul 3 hóa học THPT

    15 câu hỏi đầu vào modul 3 KHTN thcs đại trà

    Đáp án modul 3 môn tin thcs

    KHBD modul 3 môn tin học thcs

     

    Liên hệ:  Facebook: Sinhh Quách – 0983373892

    Fanpage:  PageHoahocthcs

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Phần Tự Luận Modun 3 Môn Tin Học Thcs
  • Gợi Ý Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Truyền Thống Công An Nhân Dân Việt Nam
  • Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Vẻ Vang Của Đoàn Tncs Hồ Chí Minh” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An
  • Các Dạng Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Môn Toán Mô Đun 1 Thpt
  • Đáp Án Modul 2 Cán Bộ Quản Lý
  • Đáp Án Tự Luận Modul 2 Cbql
  • Ngành Marketing Xu Hướng Thời Đại 4.0
  • Đáp án câu hỏi tự luận modul 2 thcs

    A. Câu hỏi Ngoài các phương pháp dạy học đã được giới thiệu trong Những vấn đề chung về phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất

    (tải xuống ở cuối mục)

    Ngoài các phương pháp dạy học đã được giới thiệu trong Những vấn đề chung về phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực quý Thầy/Cô còn biết các phương pháp dạy học nào khác để phát triển phẩm chất và năng lực trong môn Toán?

    Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học 1.Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống

    Đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng. Để nâng cao hiệu quả của các phương pháp dạy học này người giáo viên trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, kỹ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câu trả lời trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập. Tuy nhiên, các phương pháp dạy học truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh các phương pháp dạy học truyền thống cần kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học mới, có thể tăng cường tính tích cực nhận thức của học sinh trong thuyết trình, đàm thoại theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề.

    2.Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

    Việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học. Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng. Tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phương pháp thuyết trình cần được khắc phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm. Trong thực tiễn dạy học ở trường trung học hiện nay, nhiều giáo viên đã cải tiến bài lên lớp theo hướng kết hợp thuyết trình của giáo viên với hình thức làm việc nhóm, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh. Tuy nhiên hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình, mà còn có những hình thức làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai, nghiên cứu trường hợp, dự án. Mặt khác, việc bổ sung dạy học toàn lớp bằng làm việc nhóm xen kẽ trong một tiết học mới chỉ cho thấy rõ việc tích cực hoá “bên ngoài” của học sinh. Muốn đảm bảo việc tích cực hoá “bên trong” cần chú ý đến mặt bên trong của phương pháp dạy học, vận dụng dạy học giải quyết vấn đề và các phương pháp dạy học tích cực khác.

    3.Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

    Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề. Học được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức. Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh. Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môn, cũng có thể là những tình huống gắn với thực tiễn. Trong thực tiễn dạy học hiện nay, dạy học giải quyết vấn đề thường chú ý đến những vấn đề khoa học chuyên môn mà ít chú ý hơn đến các vấn đề gắn với thực tiễn. Tuy nhiên nếu chỉ chú trọng việc giải quyết các vấn đề nhận thức trong khoa học chuyên môn thì học sinh vẫn chưa được chuẩn bị tốt cho việc giải quyết các tình huống thực tiễn. Vì vậy bên cạnh dạy học giải quyết vấn đề, lý luận dạy học còn xây dựng quan điểm dạy học theo tình huống.

    5.Vận dụng dạy học định hướng hành động

    Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau. Trong quá trình học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân. Đây là một quan điểm dạy học tích cực hoá và tiếp cận toàn thể. Vận dụng dạy học định hướng hành động có ý nghĩa quan trong cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội. Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố. Trong dạy học theo dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh, dạy học hợp tác, dạy học tích hợp, dạy học khám phá, sáng tạo, dạy học theo tình huống và dạy học định hướng hành động.

    6.Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ dạy học

    Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học. Hiện nay, việc trang bị các phương tiện dạy học mới cho các trường phổ thông từng bước được tăng cường. Tuy nhiên các phương tiện dạy học tự làm của giáo viên luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy. Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại. Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử (E-Learning), mạng trường học kết nối.

    7.Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

    Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các kỹ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học. Có những kỹ thuật dạy học chung, có những kỹ thuật đặc thù của từng phương pháp dạy học, ví dụ kỹ thuật đặt câu hỏi trong đàm thoại. Ngày nay người ta chú trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như “động não”, “tia chớp”, “bể cá”, bản đồ tư duy…

    8.Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn

    Phương pháp dạy học có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học, việc sử dụng các phương pháp dạy học đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn. Các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn. Ví dụ: Thí nghiệm là một phương pháp dạy học đặc thù quan trọng của các môn khoa học tự nhiên; các phương pháp dạy học như trình diễn vật phẩm kỹ thuật, làm mẫu thao tác, phân tích sản phẩm kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mô hình, các dự án là những phương pháp chủ lực trong dạy học kỹ thuật; phương pháp “Bàn tay nặn bột” đem lại hiệu quả cao trong việc dạy học các môn khoa học…

    9.Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh

    Phương pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hoá, phát huy tính sáng tạo của học sinh. Có những phương pháp nhận thức chung như phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ chức làm việc, phương pháp làm việc nhóm, có những phương pháp học tập chuyên biệt của từng bộ môn. Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho học sinh các phương pháp học tập chung và các phương pháp học tập trong bộ môn.

    Link tải xuống

    Câu hỏi Ngoài các phương pháp dạy học đã được giới thiệu trong Những vấn đề chung về phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất,.docx

    B. câu hỏi Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng một số PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trong môn Toán ở THCS.

    (tải xuống ở cuối mục)

    Một số phương pháp dạy học tích cực

    1. Phương pháp dạy học nhóm

    * Bản chất

    Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.

    Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giao tiếp của HS.

    * Quy trình thực hiện

    Tiến trình dạy học nhóm có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản:

    Làm việc toàn lớp : Nhập đề và giao nhiệm vụ

    – Xác định nhiệm vụ các nhóm

    – Thành lập nhóm

    Làm việc nhóm

    – Chuẩn bị chỗ làm việc

    – Lập kế hoạch làm việc

    – Thoả thuận quy tắc làm việc

    – Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

    – Chuẩn bị báo cáo kết quả.

    Làm việc toàn lớp: Trình bày kết quả, đánh giá

    – Các nhóm trình bày kết quả

    – Đánh giá kết quả.

    * Một số lưu ý

    . Có rất nhiều cách để thành lập nhóm theo các tiêu chí khác nhau, không nên áp dụng một tiêu chí duy nhất trong cả năm học. Số lượng HS/1 nhóm nên từ 4- 6 HS.

    . Các câu hỏi kiểm tra dùng cho việc chuẩn bị dạy học nhóm:

    – Chủ đề có hợp với dạy học nhóm không?

    – Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống hay khác nhau?

    – HS đã có đủ kiến thức điều kiện cho công việc nhóm chưa?

    – Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm như thế nào?

    – Cần chia nhóm theo tiêu chí nào?

    – Cần tổ chức phòng làm việc, kê bàn ghế như thế nào?

    2. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

    * Bản chất

    Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết.

    * Quy trình thực hiện

    Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:

    – HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình

    * Một số lưu ý

    – Vì trường hợp điển hình được nêu lên nhằm phản ánh tính đa dạng của cuộc sống thực, nên nó phải tương đối phức tạp, với các tuyến nhân vật và những tình huống khác nhau chứ không phải là một câu chuyện đơn giản.

    – Tùy từng trường hợp, có thể tổ chức cho cả lớp cùng nghiên cứu một trường hợp điển hình hoặc phân công mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp khác nhau.

    3. Phương pháp giải quyết vấn đề

    * Bản chất

    Dạy học (DH) phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ) là PPDH đặt ra trước HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề.

    * Quy trình thực hiện

    – Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống;

    – Liệt kê các cách giải quyết có thể có ;

    – Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết ( tích cực, hạn chế, cảm xúc, giá trị) ;

    – So sánh kết quả các cách giải quyết ;

    – Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất;

    – Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn;

    – Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác.

    * Một số lưu ý

    # Các vấn đề/ tình huống đưa ra để HS xử lí, giải quyết cần thoả mãn các yêu cầu sau:

    – Phù hợp với trình độ nhận thức của HS

    – Vấn đề/ tình huống phải gần gũi với cuộc sống thực của HS

    – Vấn đề/ tình huống có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp cả hai kênh chữ và kênh hình hay qua tiểu phẩm đóng vai của HS

    – Vấn đề/ tình huống cần có độ dài vừa phải

    – Vấn đề/ tình huống phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho HS nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách giải quyết vấn đề.

    # Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề/ tình huống cần chú ý:

    – Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một vấn đề/ tình huống hoặc các vấn đề/ tình huống khác nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động.

    – HS cần xác định rõ vấn đề trước khi đi vào giải quyết vấn đề.

    – Cần sử dụng phương pháp động não để HS liệt kê các cách giải quyết có thể có.

    – Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau.

    4. Phương pháp đóng vai

    *Bản chất

    * Quy trình thực hiện

    Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau :

    – Các nhóm lên đóng vai.

    – GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho.

    * Một số lưu ý

    – Tình huống không nên quá dài và phức tạp, vượt quá thời gian cho phép

    – Tình huống phải có nhiều cách giải quyết

    – Tình huống cần để mở để HS tự tìm cách giải quyết, cách ứng xử phù hợp; không cho trước ” kịch bản”, lời thoại.

    – Mỗi tình huống có thể phân công một hoặc nhiều nhóm cùng đóng vai

    – Các vai diễn nên để HS xung phong hoặc tự phân công nhau đảm nhận

    – Nên khích lệ cả những HS nhút nhát cùng tham gia.

    – Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của tiểu phẩm đóng vai.

    5. Phương pháp trò chơi

    * Bản chất

    Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó.

    * Quy trình thực hiện

    – GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS

    – Chơi thử ( nếu cần thiết)

    – HS tiến hành chơi

    – Đánh giá sau trò chơi

    * Một số lưu ý

    – HS phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi.

    – Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi.

    – Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện cho HS tham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò chơi và đánh giá sau khi chơi.

    – Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS.

    6. Dạy học theo dự án (Phương pháp dự án)

    * Bản chất

    Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành.

    Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm. Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được.

    * Quy trình thực hiện

    – Bước 1: Lập kế hoạch

    + Lập kế hoạch các nhiệm vụ học tập

    – Bước 2: Thực hiện dự án

    + Thu thập thông tin

    + Thực hiện điều tra

    + Tham vấn giáo viên hướng dẫn

    – Bước 3: Tổng hợp kết quả

    + Tổng hợp các kết quả

    + Xây dựng sản phẩm

    + Trình bày kết quả

    + Phản ánh lại quá trình học tập

    * Một số lưu ý

    . Các dự án học tập cần góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội; có sự kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào hoạt động thực tiễn, thực hành.

    . Nhiệm vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của HS.

    . HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân.

    . Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp.

    . Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm.

    . Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết; sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu.

    Một số kĩ thuật dạy học tích cực

    * Chia nhóm theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,…:

    – GV yêu cầu HS điểm danh từ 1 đến 4/5/6…(tùy theo số nhóm GV muốn có là 4,5 hay 6 nhóm,…); hoặc điểm danh theo các màu (xanh, đỏ, tím, vàng,…); hoặc điểm danh theo các loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc,…); hay điểm danh theo các mùa (xuân, hạ, thu, đông,…)

    – Yêu cầu các HS có cùng một số điểm danh hoặc cùng một mầu/cùng một loài hoa/cùng một mùa sẽ vào cùng một nhóm.

    * Chia nhóm theo hình ghép

    – GV cắt một số bức hình ra thành 3/4/5… mảnh khác nhau, tùy theo số HS muốn có là 3/4/5… HS trong mỗi nhóm. Lưu ý là số bức hình cần tương ứng với số nhóm mà GV muốn có.

    – HS bốc ngẫu nhiên mỗi em một mảnh cắt.

    – HS phải tìm các bạn có các mảnh cắt phù hợp để ghép lại thành một tấm hình hoàn chỉnh.

    – Những HS có mảnh cắt của cùng một bức hình sẽ tạo thành một nhóm.

    * Chia nhóm theo sở thích

    GV có thể chia HS thành các nhóm có cùng sở thích để các em có thể cùng thực hiện một công việc yêu thích hoặc biểu đạt kết quả công việc của nhóm dưới các hình thức phù hợp với sở trường của các em. Ví dụ: Nhóm Họa sĩ, Nhóm Nhà thơ, Nhóm Hùng biện,…

    * Chia nhóm theo tháng sinh: Các HS có cùng tháng sinh sẽ làm thành một nhóm.

    Ngoài ra còn có nhiều cách chia nhóm khác như: nhóm cùng trình độ, nhóm hỗn hợp, nhóm theo giới tính,….

    2.Kĩ thuật giao nhiệm vụ

    – Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:

    + Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?

    + Nhiệm vụ là gì?

    + Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?

    + Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?

    + Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?

    + Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?

    + Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?

    – Nhiệm vụ phải phù hợp với: mục tiêu hoạt động, trình độ HS, thời gian, không gian hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị

    3.Kĩ thuật đặt câu hỏi

    Trong dạy học theo PP cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới, để đánh giá kết quả học tập của HS; HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những ND bài học chưa sáng tỏ.

    Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS – GV và HS – HS. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn.

    Mục đích sử dụng câu hỏi trong dạy học là để:

    – Kích thích, dẫn dắt HS suy nghĩ, khám phá tri thức mới, tạo đ/k cho HS tham gia vào quá trình dạy học

    – Kiểm tra, đánh giá KT, KN của HS và sự quan tâm, hứng thú của các em đối với ND học tập

    – Thu thập, mở rộng thông tin, kiến thức

    Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:

    – Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu

    – Đúng lúc, đúng chỗ

    – Phù hợp với trình độ HS

    – Kích thích suy nghĩ của HS

    – Phù hợp với thời gian thực tế

    – Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

    – Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính

    – Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc

    4.Kĩ thuật khăn trải bàn

    – HS được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy A0 đặt trên bàn, như là một chiếc khăn trải bàn.

    – Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh, tiếp tục chia phần xung quanh thành 4 hoặc 6 phần tuỳ theo số thành viên của nhóm ( 4 hoặc 6 người.)

    5.Kĩ thuật phòng tranh

    Kĩ thuật này có thể sử dụng cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm.

    – GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.

    – Mỗi thành viên ( hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh.

    – Cuối cùng, tất cả các ph­ương án giải quyết được tập hợp lại và tìm ph­ương án tối ­ưu.

    – Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý.

    – Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về vấn đề A, B, C, D,…và mỗi ” chuyên gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ.

    Động não thường được:

    – Sử dụng để tìm các phương án giải quyết vấn đề

    – Dùng để thu thập các khả năng lựa chọn và suy nghĩ khác nhau

    Động não có thể tiến hành theo các bước sau :

    – Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề ( có nhiều cách trả lời) cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.

    – Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.

    – Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp.

    – Phân loại các ý kiến.

    – Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng

    – Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận.

    9.Kĩ thuật “Trình bày một phút”

    Đây là kĩ thuật tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức đã học và đặt những câu hỏi về những điều còn băn khoăn, thắc mắc bằng các bài trình bày ngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp. Các câu hỏi cũng như các câu trả lời HS đưa ra sẽ giúp củng cố quá trình học tập của các em và cho GV thấy được các em đã hiểu vấn đề như thế nào.

    Kĩ thuật này có thể tiến hành như sau:

    – Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì? Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?…

    – HS suy nghĩ và viết ra giấy. Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau.

    – Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm.

    10.Kĩ thuật “Chúng em biết 3”

    – Mỗi nhóm sẽ cử một đại diện lên trình bày về cả 3 điểm nói trên.

    11.Kĩ thuật ” Hỏi và trả lời”

    Đây là KTDH giúp cho HS có thể củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học thông qua việc hỏi và trả lời các câu hỏi.

    Kĩ thuật này có thể tiến hành như sau:

    trả lời câu hỏi đó.

    – HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêu cầu một HS khác trả lời.

    – HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp,… Cứ như vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại.

    12.Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia”

    – Nhóm “chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học

    – Một em trưởng nhóm “chuyên gia” (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi “tư vấn”, mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời “chuyên gia” giải đáp, trả lời.

    13.Kĩ thuật “Lược đồ Tư duy”

    – Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó.

    – Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.

    14.Kĩ thuật “Hoàn tất một nhiệm vụ”

    – GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/… mới chỉ được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại.

    – HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.

    – HS/ nhóm HS trình bày sản phẩm.

    Lưu ý: GV cần hướng dẫn HS cẩn thận và cụ thể để các em hiểu được nhiệm vụ của mình. Đây là một hoạt động tốt giúp các em đọc lại những tài liệu đã học hoặc đọc các tài liệu theo yêu cầu của giáo viên.

    15.Kĩ thuật “Viết tích cực”

    – GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp.

    Kĩ thuật này cũng có thể sử dụng sau tiết học để tóm tắt nội dung đã học, để phản hồi cho GV về việc nắm kiến thức của HS và những chỗ các em còn hiểu sai.

      Kĩ thuật “đọc hợp tác” (còn gọi là đọc tích cực)

    Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiết kiệm thời gian đối với những bài học/phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quá khó đối với HS.

    Cách tiến hành như sau:

    – GV nêu câu hỏi/yêu cầu định hướng HS đọc bài/phần đọc.

    – HS làm việc cá nhân:

    + Đoán trước khi đọc: Để làm việc này, HS cần đọc lướt qua bài đọc/phần đọc để tìm ra những gợi ý từ hình ảnh, tựa đề, từ/cụm từ quan trọng.

    + Đọc và đoán nội dung : HS đọc bài/phần đọc và biết liên tưởng tới những gì mình đã biết và đoán nội dung khi đọc những từ hay khái niệm mà các em phải tìm ra.

    + Tìm ý chính: HS tìm ra ý chính của bài/phần đọc qua việc tập trung vào các ý quan trọng theo cách hiểu của mình.

    + Tóm tắt ý chính.

    – HS chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm 2, hoặc 4 và giải thích cho nhau thắc mắc (nếu có), thống nhất với nhau ý chính của bài/phần đọc đọc.

    – HS nêu câu hỏi để GV giải đáp (nếu có).

    Lưu ý: Một số câu hỏi GV thường dùng để giúp HS tóm tắt ý chính:

    – Em có chú ý gì khi đọc ………… ?

    – Em nghĩ gì về………………. ?

    – Em so sánh A và B như thế nào?

    – A và B giống và khác nhau như thế nào?

    – …

    17.Kĩ thuật “Nói cách khác”

    – GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm hãy liệt kê ra giấy khổ lớn 10 điều không hay mà thỉnh thoảng người ta vẫn nói về một ai đó/việc gì đó.

    – Tiếp theo, yêu cầu các nhóm hãy tìm 10 cách hay hơn để diễn đạt cùng những ý nghĩa đó và tiếp tục ghi ra giấy khổ lớn.

    Phim video có thể là một trong các phương tiện để truyền đạt nội dung bài học. Phim nên tương đối ngắn gọn (5-20 phút). GV cần xem qua trước để đảm bảo là phim phù hợp để chiếu cho các em xem.

    – HS xem phim

    – Sau khi xem phim video, yêu cầu HS làm việc một mình hoặc theo cặp và trả lời các câu hỏi hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem.

    – Đại diện nhóm trình bày các ý chính cho cả lớp.

    – Sau đó, các thành viên trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi của các bạn khác trong lớp về bài đọc.

    câu hỏi Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng một số PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trong môn Toán ở THCS..docx

    C. Đề xuất những cải tiến để áp dụng các PP, KTDH này nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.

    Ngoài ra còn một số phương pháp và kỹ thuật khác được chúng ta lồng ghép trong bài giảng của mình để đạt hiệu quả như kỹ thuật bể cá, …

    câu hỏi Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng một số PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trong môn Toán ở THCS..docx

    Câu trả lời của phần 9 câu hỏi phần tự luận modun2

    Câu 1:

    Ngoài các phương pháp dạy học đã được giới thiệu trong Những vấn đề chung về phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực quý Thầy/Cô còn biết các phương pháp dạy học nào khác để phát triển phẩm chất và năng lực trong môn Toán?

    Trả lời:

    Phương pháp này kích thích sự tò mò, ham mê khám phá của học sinh.

    Vai trò của GV -HS : Cũng như các phương pháp dạy học tích cực khác, BTNB luôn coi học sinh là trung tâm của quá trình nhận thức, chính các em là người tìm ra câu trả lời và lĩnh hội kiến thức dưới sự giúp đỡ của giáo viên:

    Thầy cô sẽ giúp học sinh chứng minh những giả thiết của các em và cùng các em tìm ra câu trả lời đúng.

    Mục tiêu của BTNB là tạo nên tính tò mò, ham muốn khám phá, yêu và say mê khoa học của học sinh. Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học, BTNB còn chú ý nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho học sinh.

    Giảng dạy khoa học dựa trên tìm tòi khám phá.

    Tiến trình của 1 giờ dạy theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”

    Bước 1: Đưa ra tình huống có vấn đề và xác định vấn đề cần giải quyết.

    Bước 2: Tổ chức các hoạt động để giải quyết vấn đề.

    Bước 3: Củng cố, định hướng mở rộng

    Tiến trình của một thực nghiệm: Gồm có 5 bước:

    B1:Đưa ra tình huống có vấn đề.

    B2:HS làm việc cá nhân hc theo nhóm ( đưa ra câu hỏi, dự đoán kết quả, giải thích)

    B3:Tiến hành thực nghiệm.

    B4: So sánh kết quả với dự đoán.

    B5: Kết luận, mở rộng.

    Vai trò của người giáo viên:

    * GV là người hướng dẫn:

    – Đề ra những tình huống, những thử thách.

    – Định hướng các hoạt động.

    – Thu hẹp những cái có thể.

    – Chỉ ra thông tin.

    * Giáo viên là người trung gian:

    -Là nhà trung gian giữa “thế giới” khoa học (Các kthức & T.Hành) và HS

    -Đảm bảo sự đóan trước và giải quyết các xung đột nhận thức.

    -Hành động bên cạnh với mỗi học sinh cũng như với mỗi nhóm học sinh và cả lớp.

    Vai trò của học sinh trong giờ học với PPBTNB:

    -HS quan sát một hiện tượng của thế giới thực tại và gần gũi với chúng về đề tài mà từ đó chúng sẽ hình thành các nghi vấn.

    -HS tìm tòi, suy nghĩ và đề ra những bước đi cụ thể của thực nghiệm, hoặc chỉnh lí lại những ca thất bại nhờ tra cứu tư liệu.

    -HS trao đổi và lập luận trong QT hoạt động, chúng chia sẻ với nhau những ý tưởng của mình, cọ sát những quan điểm của nhau và hình thành những kết luận tạm thời hoặc cuối cùng bằng ghi chép, biết phát biểu.

    Như vậy là học sinh đã biết nghe lời người khác, hiểu người khác, tôn trọng người khác và biết bảo vệ ý kiến của mình.

    – Nhận biết được khái niệm PT bậc nhất một ẩn.

    – Giải được PT bậc nhất một ẩn.

    – Phát biểu được định nghĩa PT bậc nhất một ẩn. (GTTH)

    – Lấy được VD về PT bậc nhất một ẩn, xác định các hệ số a, b. (GQVĐ – TDLL)

    – Xây dựng được công thức giải PT bậc nhất một ẩn. (GQVĐ- TDLL)

    – Thực hiện giải được PT bậc nhất một ẩn. (GQVĐ – TDLL)

    – Định nghĩa PT bậc nhất một ẩn.

    – Dạykhái niệm nghiệm của PT bậc nhất một ẩn.

    – Xây dựng cách giải PT bậc nhất một ẩn.

    – Giải các PT bậc nhất một ẩn.

    – Dạy học bằng mô hình hóa.

    – Dạy học giải quyết vấn đề.

    – Dạy học tranh luận khoa học

    – Kĩ thuật khăn trải bàn.

    Máy chiếu,

    file trình chiếu.

    Phiếu học tập

    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với PT bậc nhất một ẩn.

    – Dạy học khám phá, mô hình hóa.

    Câu 3:

    Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của thầy/cô.

    Để giúp giáo viên đạt được hiệu quả cao trong quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh, tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm như sau:

    Nhóm học tập rất cần thiết trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học. Khi học theo nhóm các em được chia sẻ ý kiến cho nhau, được hỗ trợ giúp đỡ nhau để cùng tiến bộ nhằm phát triển năng lực và phẩm chất, hoàn thiện bản thân trong quá trình học tập.

    Vở ghi học sinh là tài liệu quan trọng, hỗ trợ cho học sinh trong quá trình học tập. Việc ghi vở phải khoa học, rõ ràng, thiết thực trong quá trình học tập trên lớp cũng như ở nhà. Vở ghi giúp học sinh tái hiện lại những kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập của mình trong quá trình học tập, giúp cho giáo viên cũng như cha mẹ học sinh biết được trình độ nhận thức cũng như kết quả học tập của các em trong quá trình học ở trường phổ thông. Căn cứ vào vở ghi học sinh, giáo viên biết được việc học hành của các em đồng thời có thể sử dụng để đánh giá quá trình học tập của học sinh, điều chỉnh cách học của học sinh sao cho đạt được hiệu quả mong muốn.

    Đối với cấp THCS, trong mỗi hoạt động học, giáo viên cần chú ý hướng dẫn ngay từ đầu năm học đầu cấp, rèn luyện cho các em thói quen ghi vở, các hoạt động ghi chép này hoàn toàn chủ động, sáng tạo của học sinh, tránh trường hợp ghi chép một cách máy móc theo ý áp đặt của giáo viên như chép bảng. màn hình… vào vở mà học sinh không hiểu gì.

    Để làm được điều này, ngay từ đầu, trong mỗi hoạt động học giáo viên cần lưu ý cho học sinh ghi chép vở theo những bước sau đây:

    – Ghi chép nhiệm vụ của hoạt động mà thầy, cô giáo chuyển giao vào vở. Nhóm trưởng cùng các bạn hỗ trợ, nhắc nhở bạn bên cạnh trong việc ghi nhiệm vụ này vào vở cá nhân.

    Khi cần báo cáo hoạt động của nhóm, giáo viên nên chỉ định một học sinh (một em nào đó, nhất là các em chưa tự tin) để báo cáo. Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên nên tránh: Nói to trước lớp, trình chiếu, hoặc giảng giải vấn đề… làm mất tập trung hoạt động của nhóm; Nói chung chung và đi lại quá nhiều trong lớp học không rõ mục đích…

    Giáo viên cần: Chọn vị trí đứng, quan sát hoạt động của các nhóm và từng em, phát hiện kịp thời khi học sinh giơ tay cần hỗ trợ hoặc thông báo; Bỏ thói quen “gà bài” cho học sinh, khẳng định chân lý, chốt kiến thức cho các nhóm khi các em đang hoạt động nhóm, chưa báo cáo nhóm…

    Bảng là một thiết bị rất hữu hiệu, thiết thực của lớp học trong quá trình dạy học. Dù sau này các kỹ thuật và phương pháp dạy học có tân tiến đến đâu thì bảng vẫn là dụng cụ gần gũi, thiết thực hỗ trợ giáo viên và học sinh trong quá trình học tập ở mọi nơi mọi chỗ.

    Để sử dụng bảng hiệu quả, giáo viên nên tránh: Dùng bảng như là bình phong để treo bảng phụ và các tài liệu khác mà đáng lẽ ra giáo viên hoặc học sinh có thể kẻ, vẽ nhanh được trên bảng…; chép tất cả nội dung bài học lên bảng…

    Giáo viên cần: Ghi bảng khi thấy cần thiết như nội dung hoạt động chung cả lớp, tên bài học, các nhiệm vụ chuyển giao cho học sinh, các ý kiến của học sinh (nếu cần thiết) và hệ thống hóa kiến thức, những gợi ý hoạt động như cách thức hoạt động, yêu cầu thiết bị và học liệu cũng như sản phẩm của hoạt động…; Ghi những điểm cần khắc sâu như công thức, mệnh đề… để các em lưu ý khi hệ thống hóa kiến thức; tránh ghi trùng lặp kiến thức đã có ở bảng phụ, slide và các tài liệu khác một cách quá thái không cần thiết…

      Tổ chức hoạt động khởi động, nêu vấn đề

    Hoạt động khởi động (tạo tình huống xuất phát) rất cần thiết trong dạy học nhằm phát triển năng lực cho học sinh, phát triển năng lực tư duy nêu để giải quyết vấn đề. Hoạt động nàỳ cần tạo ra những tình huống, những vấn đề ở đó người học cần được huy động tất cả các kiến thức hiện có, những kinh nghiệm, vốn sống của mình để cố gắng nhìn nhận và giải quyết theo cách riêng của mình và cảm thấy thiếu hụt kiến thức, thông tin để giải quyết.

    Như vậy, hoạt động tạo tình huống xuất phát là một hoạt động học tập, nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên phải rõ ràng, học sinh phải được bày tỏ ý kiến riêng của mình cũng như ý kiến của nhóm về vấn đề đó cũng như việc trình bày báo cáo kết quả.

    Tuy nhiên, một số giáo viên còn lạm dụng hoạt động này. Chẳng hạn như tổ chức trò chơi, hát múa mà không ăn nhập với bài học hoặc chỉ là để “vào bài” với cái tên bài học mà ai cũng biết.

    Để tổ chức hiệu quả hoạt động này, giao viên tránh: Cho học sinh hoạt động trò chơi, múa hát không ăn nhập với bài học, nhất là lạm dụng Hội đồng tự quản để điều khiển việc này; lựa chọn các tình huống không đắt giá dẫn đến các em có thể trả lời được một cách dễ dàng với các câu hỏi đặt vấn đề đơn giản (vấn đề với câu lệnh what?); Thời gian cho hoạt động này quá ít vì chưa coi đó là một hoạt động học tập, chưa cho các em suy nghĩ, bầy tỏ ý kiến của mình; cố gắng giảng giải, chốt kiến thức ở ngay hoạt động này…

    Giáo viên cần: Nêu vấn đề tìm hiểu của bài học khi khởi động gắn liền với hoạt động tiếp nối là hình thành kiến thức mà đã có trong tài liệu, sách giáo khoa của bài học; coi hoạt động này là một hoạt động học tập, có mục đích, thời gian hoạt động và sản phẩm hoạt động; bố trí thời gian thích hợp cho các em học tập, bày tỏ quan điểm cũng như sản phẩm của hoạt động.

    Giáo viên phải là trọng tài, giám khảo để chốt lại kiến thức, giúp các em nhận thức ra chân lý. Nếu các em còn gặp khó khăn cần sử dụng các kỹ thuật hoặc phương pháp để trợ giúp các em, thậm chí cần giảng giải đưa ra những minh chứng thực tiễn về vấn đề đó, hoặc tiếp tục cho các em nghiên cứu tìm hiểu ở ngoài lớp học…

    Khi hệ thống hóa kiến thức, GV cần biên soạn (có thể làm phiếu học tập) các câu hỏi lý thuyết, các bài tập cơ bản (tốt nhất là câu hỏi tự luận) đảm bảo sao cho đạt được chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình hiện hành mà mục tiêu bài học đã đặt ra. Có thể tổ chức cho các em trải nghiệm trước khi “chốt” lại các kiến thức của toàn bài học.

      Kết thúc bài học và hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà

    Trong giờ dạy, người giáo viên cần chủ động kết thúc và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Thông thường ít nhất 3 đến 5 phút trước khi kết thúc tiết dạy (nếu không tiếp tục dạy ở tiết sau), giáo viên cần cho các em dừng việc học tập ở trên lớp lại, có thể lúc đó công việc trên lớp vẫn còn dang dở.

    Vấn đề là ở chỗ cần xử lý tình huống sư phạm như thế nào cho từng nhóm, từng em ở trong lớp. Giáo viên cần căn cứ kết quả và tiến độ hoạt động của từng nhóm học sinh để giao việc về nhà cho học sinh. Việc học tập ở nhà (ngoài lớp) có thể hướng dẫn:

    1. a) Đối với các nhóm hoạt động còn dang dở: Tiếp tục về nhà nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề chưa xong trên lớp, gợi ý các em các thực hiện ở nhà… và vận dụng vào thực tiễn. Yêu cầu các em báo cáo kết quả thực hiện ở nhà thông qua các sản phẩm học tập.
    2. b) Đối với các nhóm đã thực hiện xong: Cần giao nhiệm vụ cho các em tiếp tục vận dụng thực tiễn, đề xuất các phương án khác đã có trong bài học. Yêu cầu các em báo cáo kết quả thực hiện ở nhà thông qua các sản phẩm học tập.

    Đây là một hoạt động học quan trọng chủ đạo đối với các môn KHTN nhất là các môn có nhiều thí nghiệm thực hành như Vật lí, Hoá học, Sinh học… Hoạt động này giúp HS trải nghiệm, học thông qua thực hành, tạo tiền đề cho HS làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học, điển hình là học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Ở đây HS có thể tự làm thí nghiệm, hoặc làm thí nghiệm theo nhóm.

    Giáo viên nên tránh: Thực hành thí nghiệm thay cho HS (trừ thí nghiệm biểu diễn trên lớp); Áp đặt HS làm thí nghiệm theo kịch bản đã sắp đặt trước của GV.

      Kĩ thuật theo dõi HS đánh giá quá trình học tập

    Theo dõi đánh giá HS trong quá trình học tập là một trong những khâu quan trọng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học. Ở đây, GV được quan sát, “mục sở thị” các hoạt động, cử chỉ, hành vi, tác phong của các em trong quá trình học ở lớp học cũng như tự học ở ngoài lớp học (nếu quan sát được). Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn.

    Thường xuyên xem vở ghi của HS, phát hiện những điểm yếu kém của HS, động viên khích lệ sự cố gắng, nỗ lực tiến bộ của HS so với bản thân các em; Đa dạng hoá các hình thức và phương pháp đánh giá…;

    GV cần tránh: Ghi chép, đánh giá HS theo cảm tính không có minh chứng kết quả học tập; Thiên vị, không tạo cơ hội cho các em được đóng vai, nhất là khi tổ chức học hợp tác như làm nhóm trưởng, thư ký nhóm,…; Bỏ qua những HS bị bỏ rơi, lười học tập mà không tìm hiểu nghuyên nhân, không có sự trợ giúp kịp thời; Bỏ quên những sản phẩm học tập tự làm ở nhà của HS…

      Sử dụng CNTT trong hỗ trợ tổ chức hoạt động học

    Dạy học có ứng dụng CNTT giúp GV thuận lợi trong tổ chức hoạt động học. Những phần mềm, tranh ảnh, sơ đồ, mô hình mẫu vật, thí nghiệm mô phỏng, video… có tác dụng thiết thực trong quá trình dạy học.

    GV chỉ nên sử dụng CNTT để thay thế các thiết bị, thí nghiệm mà thực tế khó thực hiện, mang tính nguy hiểm… hoặc không thực hiện được: phản ứng hạt nhân, mô phỏng chuyển động của các hành tinh…

    Khi sử dụng CNTT tổ chức hoạt động học, GV cần: Chuẩn bị chu đáo các thiết bị CNTT để hỗ trợ: phần mềm, máy tính,…; Chỉ nên hỗ trợ trình chiếu khi chuyển giao nhiệm vụ, khi cần thuyết trình giải thích hoặc khi hệ thống hoá kiến thức bài học…; Chọn lọc âm thanh, hình ảnh, trích đoạn clip… phù hợp với cách tổ chức hoạt động.

    Câu 4:

    Đề xuất những cải tiến để áp dụng các PP, KTDH này nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.

    Trước mỗi một vấn đề cần giải quyết, bạn cần phải đánh giá xem nó có thực sự quan trọng hay không, có cần giải quyết ngay lập tức hay không. Bởi nếu vấn đề đó không quá gấp gáp thì bạn nên dành thời gian để suy xét và đánh giá một cách kỹ càng; đồng thời bạn cũng có thể ưu tiên giải quyết các vấn đề khác cấp bách hơn, quan trọng hơn nhằm giảm thiệt hại và rủi ro xuống mức thấp nhất có thể.

      Xác định chủ sở hữu của vấn đề

    Bước tiếp theo trong quá trình giải quyết vấn đề đó chính là bạn cần xác định xem chủ sở hữu của

    vấn đề đó là ai bởi không phải bất cứ vấn đề, tình huống phát sinh nào có ảnh hưởng tới bạn cũng

    cần chính bạn giải quyết. Nếu bạn không có đủ thẩm quyền và năng lực để xử lý tình huống đó thì bạn hoàn toàn có thể chuyển vấn đề đó sang cho chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm giải quyết. Tuyệt đối không hành động hoặc tự ý giải quyết khi vấn đề không nằm trong phạm vi quản lý và quyền hạn của bạn để tránh gây ra hiểu lầm hoặc những mâu thuẫn khác không đáng có.

    Một người chưa nắm rõ được vấn đề của mình thực sự là gì thì sẽ không thể đưa ra giải pháp tốt nhất cho vấn đề đó. Để hiểu được trọng tâm của một vấn đề bất kỳ nào đó mà bạn gặp phải trong công việc cũng như trong đời sống hàng ngày, bạn cần trả lời các câu hỏi sau:

    Tính chất của vấn đề có khẩn cấp và quan trọng hay không?

    Nguồn gốc xảy ra vấn đề nằm ở đâu? Bản chất của vấn đề là gì?

    Có điểm gì đặc biệt cần lưu ý khi giải quyết vấn đề hay không?

    Phạm vi ảnh hưởng của vấn đề nếu không được giải quyết là như thế nào?

    Những nguồn lực nào cần có để giải quyết được vấn đề này?

    Một kỹ năng nữa cũng rất quan trọng nằm trong kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định đó chính là khả năng lựa chọn giải pháp tối ưu nhất. Sau khi vấn đề đã được phân tích một cách kỹ càng và chi tiết thì bạn sẽ dễ dàng đưa ra một loạt các giải pháp để giải quyết nó. Bài toán được đặt ra ở đây đó chính là làm sao để chọn được giải pháp tốt nhất trong số các giải pháp đã đề ra?

    Theo lý thuyết được nêu ra trong các cuốn sách kỹ năng giải quyết vấn đề thì một giải pháp được gọi là tối ưu nếu thỏa mãn đồng thời cả 3 đặc điểm sau đây:

    Giải pháp có thể khắc phục được bản chất của vấn đề trong dài hạn

    Giải pháp có tính khả thi và hoàn toàn có thể thực hiện được trong phạm vi nguồn lực sẵn có.

    Giải pháp có tính hiệu quả đối với vấn đề cần giải quyết.

    Sau khi đã lựa chọn được cho mình giải pháp tối ưu nhất để giải quyết vấn đề thì bước tiếp theo sẽ là tiến hành thực thi giải pháp. Trong quá trình này, bạn cần lưu ý một số điểm đặc biệt như:

    Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc thực thi giải pháp để giải quyết vấn đề?

    Thời gian để thực thi giải pháp sẽ kéo dài trong bao lâu? Cần những nguồn lực nào?

    Ngay cả sau khi đã giải quyết được vấn đề thì bạn cũng đừng nên bỏ qua bước đánh giá giải pháp thực hiện. Bạn cần dành thời gian tổng kết lại những hiệu quả đạt được và kèm theo những ảnh hưởng ngoài dự kiến (nếu có). Những tổng kết này sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc nâng cao kinh nghiệm và cải thiện kỹ năng giải quyết vấn đề trong những lần tiếp theo.

    Về cơ bản có những điểm khác mhư trong mục tiêu dạy học chú trọng đến phát triển năng lực học sinh do đó phương pháp và kỹ thuật dạy học ppải đáp ứng được yêu cầu này. ngoài ra các pp và ktdh được giới thiệu cũng phù hợp với chuỗi hoạt động của học sinh hơn, phù hợp với thiết bị dạy học và vật liệu dạy học.trong quy trình lựa chọn ktdh và pp dạy học mới cũng tăng cường các hoạt động khám phá, trải nghiệm của học sinh giúp học sinh chủ động hơn trong việc phát triển năng lực chứ không nặng về chiếm lĩnh chi thức

    Tiêu chí 1: Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng

    Tiêu chí 2: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập

    Tiêu chí 3: Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS

    Tiêu chí 4: Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS

    Câu 7: GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ có phù hợp không? Vì sao?

    Theo tôi là tương đôí phù hợp với mục têu dạy học và đối tượng học sinh. Vì vấn đề đượ cần được

    tìm hiểu và giải quyết ở đây gắn liền với thực tiễn cuộc sống hàng ngày của học sinh và nhận thức của học sinh có thể giải quyết được.

    Câu 8:

    Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.

    Trả lời

    ưu điểm của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ là tích hợp được rất nhiều kiến thức ở nhiều lĩnh vực vào giờ học.

    Hạn chế. huẩn bị tiết dạy công phu, mất nhiều thời gian, thời lượng cho tiết học nhiều

    – Hướng dẫn làm bài tập:

    + Lựa chọn, sử dụng PP, KTDH theo quy trình đã tìm hiểu.

    + Thể hiện việc lựa chọn, sử dụng, PP, KTDH thông qua chuỗi hoạt động học.

    + Tự đánh giá và đánh giá chéo cho đồng nghiệp bằng cách nhận xét và sử dụng tiêu chí trong Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH.

    (2) Hoạt động tìm tòi và khám phá

    (3) Hoạt động thực hành, luyện tập, vận dụng

    Trong hoạt động này, GV sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập với mục tiêu cụ thể, nhằm rèn luyện các kiến thức, kĩ năng cụ thể hướng HS đáp ứng năng lực hoặc thành phần năng lực đã xác định trong mục tiêu dạy học. Cần có những câu hỏi, bài tập gắn liền với thực tiễn để HS phát triển được thành phần vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của năng lực khoa học tự nhiên.

    (4) Hoạt động mở rộng

    GV tổ chức, định hướng cho HS giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đòi hỏi vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, có thể ở mức độ cao. HS có thể thực hiện hoạt động này trên lớp, ngoài lớp, ở nhà hoặc cộng đồng.

    và Chi tiết hoá mỗi hoạt độngGV cần chi tiết hoá mỗi hoạt động học cụ thể. Điều quan trọng là cần

    đảm bảo mỗi hoạt động đều phải hướng đến một hoặc một số mục tiêu dạy học đã đặt ra ban đầu. Cần lưu ý rằng bản thân một hoạt động học là một chỉnh thể bao gồm mục tiêu dạy học, tổ chức hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá mức độ đạt

    pháp củng cố, điều chỉnh của cả thầy và trò.

    Thông thường, mỗi hoạt động học thường có các bước:

    • Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng của HS, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà HS phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của HS; đảm bảo cho tất cả HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
    • Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có HS bị “bỏ quên” trong quá trình tổ chức hoạt động.

    mattic có trụ sở tại San Francisco, California thuộc hợp chủng quốc Hoa Kỳ.

    Tra loi 9 cau hoi tham chúng tôi

    modul2_toan_Khung KHBD modn 2.docx

    Modul2_toan_nhom madano.docx

    Modul2_toan_KHBD_de nui.docx

    Modul2_toan_KH BÀI DẠY NHÓM CUTE.docx

    Tải xuống kế hoạch bài giảng modul 2 môn toán thcs

    Modul 2 môn toánmodul2_toan_Khung KHBD modn chúng tôi download

    Modul 2 môn toánModul2_toan_nhom chúng tôi download

    Modul 2 môn toánModul2_toan_KHBD_de chúng tôi download

    Modul 2 môn toánModul2_toan_KH BÀI DẠY NHÓM chúng tôi download

    Modul 2 môn toánKẾ HOẠCH DẠY HỌC BÀI TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC.doc downlo

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC BÀI TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC.doc download

    Mã bài viết: @T15102016

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyện: Em Dám Nói Em Không Tính Phúc
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Review 2 Cuốn Cambridge Ielts Trainer
  • Download Ielts Trainer Pdf Bản Đẹp
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 2
  • Đáp Án Tự Luận Modul 2 Cbql

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Marketing Xu Hướng Thời Đại 4.0
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Mẹo Làm Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • 1. Trả lời câu hỏi. Nêu ít nhất 3 năng lực cần có đối với CBQL trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu triển khai CTGDPT 2022.

    Năng lực quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trường THCS

    Năng lực quản trị nhân sự trong trường THCS

    Năng lực quản trị tài chính trường THCS theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình

    Năng lực quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh ở trường THCS

    Năng lực quản trị chất lượng giáo dục trường THCS

    Năng lực xây dựng văn hóa nhà trường ở trường THCS

    Năng lực thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường ở trường THCS

    Năng lực phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh THCS

    Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh THCS.

    o Tổ chức đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường

    o Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường

    o Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

    o Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường

    Bài làm của HV

    ···

    Câu trả lời

    Đáp án:

    Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

    3. Trả lời câu hỏi

    Thầy/Cô khó khăn nhất khi thực hiện nhiệm vụ nào?

    o Tổ chức đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường

    o Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường;

    o Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường;

    o Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường.

    Câu trả lời

    Đáp án:

    Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường.

    Trình độ được đào tạo của giáo viên phổ thông

    Những quy định về phẩm chất, năng lực mà người giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục phổ thông

    Kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên

    Kết hợp giữa chuẩn trình độ đào tạo và yêu cầu về phẩm chất của giáo viên phổ thông

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện theo trình tự:

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Hiệu trưởng đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Tiêu chuẩn phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên là:

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo Giáo dục và Đào tạo ngày 22/8/2018 ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên gồm:

    4 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Cơ cấu đội ngũ của nhà trường theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 được xem xét ở các yếu tố sau:

    Cơ cấu giáo viên giảng dạy theo môn; Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    Cơ cấu về trình độ nghiệp vụ sư phạm; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy; Cơ cấu về trình độ đào tạo

    Cơ cấu về tuổi và giới tính; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy

    Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT và Chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDPT đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 đòi hỏi người Hiệu trưởng cần thực hiện các nhiệm vụ:

    Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; Tuyển chọn và sử dụng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp; Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Tạo môi trường làm việc và chế độ chính sách cho giáo viên; Giải quyết các mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

    Đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch; Tạo động lực làm việc; Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT ngày 12/7/2017, trường trung học cơ sở được bố trí 2 phó hiệu trưởng khi:

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 20 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 25 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 26 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 17 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Nghiên cứu rubric và đánh giá kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý để hiểu về yêu cầu lập kế hoạch (đáp án tự luận modul 2 CBQL)

    Xác định số lượng giáo viên cần bổ sung theo lộ trình thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông2018 cấp trung học cơ sở

    Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2022

    Câu hỏi ôn tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Cần lượng hóa khi xây dựng mục tiêu phát triển đội ngũ trong trường THCS nhằm đảm bảo tiêu chí nào:

    Cụ thể

    Định hướng kết quả

    Giới hạn thời gian

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Giải pháp Bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2022 cấp THCS thuộc chức năng nào trong quản trị nhân sự:

    Thu hút nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Duy trì nguồn nhân lực

    Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT

    Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT

    Thông tư 03/2017/VBHN-BGDĐT

    Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Giải pháp “Thực hiện phân công chuyên môn hợp lý cho GV, NV, CBQL đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 cấp trung học cơ sở” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

    Hoạch định nguồn nhân lực

    Thu hút và duy trì nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Duy trì và phát triển nguồn nhân lực

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Giải pháp “Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng CTGDPT 2022 cấp trung học cơ sở” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

    Hoạch định nguồn nhân lực

    Thu hút nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Duy trì nguồn nhân lực

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Giải pháp “Đánh giá chất lượng đội ngũ đảm bảo khách quan, công bằng, làm cơ sở thực hiện hiệu quả công tác thi đua khen thưởng, tạo động lực làm việc cho đội ngũ GV, NV, CBQL” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

    Hoạch định nguồn nhân lực

    Thu hút nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Duy trì nguồn nhân lực

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Hãy lựa chọn phương án phù hợp để điền vào nhận định sau:

    “….. là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định các điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công vệc và các phẩm chất, kỹ năng mà GV, NV, CBQL cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc”

    Phân công chuyên môn

    Đánh giá kết quả thực hiện công việc

    1

    Chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học (Chương trình bồi dưỡng 01)

    1

    Bộ GDĐT quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển GDPT, CTGDPT.

    2

    Chương trình bồi dưỡng thực hiện nhiệm vụ phát triển GDPT theo từng thời kỳ của mỗi địa phương (Chương trình bồi dưỡng 02)

    2

    Sở GDĐT quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển GDPT của địa phương, thực hiện CTGDPT, CTGD địa phương

    3

    Giáo viên tự chọn các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm.

    3

    Chương trình bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm (Chương trình bồi dưỡng 03)

    Năm học 2022-2021 tổ chức 2 chương trình bồi dưỡng cho giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn và môn Toán về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh

    Tổ chức các chương trình bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển chuyên môn của giáo viên

    Năm học 2022 – 2022 từng bước xây dựng chương trình phát triển chuyên môn cho giáo viên

    Năm học 2022-2021 tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên của toàn trường đáp ứng CTGDPT 2022

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Lựa chọn biểu hiện KHÔNG phải là đặc điểm của sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học:

    Không đánh giá xếp loại giờ học theo tiêu chí

    Tạo cơ hội cho giáo viên phát triển năng lực chuyên môn, phát huy khả năng sáng tạo

    Đảm bảo tất cả học sinh tham gia quá trình học tập, đồng thời nâng cao chất lượng học tập của từng học sinh, thống nhất cách dạy các dạng bài

    Bài dạy minh họa được coi là bài dạy mẫu

    Khái quát chung

    100

    Khái quát chung

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    . Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giáo viên.

    Những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giáo viên:

    + Ghi nhận, đánh giá công bằng.

    + Ngăn ngừa, giải quyết tốt các mâu thuẫn xung đột trong trường THCS giúp tạo dựng môi trường làm việc hợp tác, cá nhân cố gắng tìm các giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề.

    2. Trả lời câu hỏi

    Hiệu trưởng trường THCS trong video trên đã sử dụng những biện pháp nào để tạo động lực làm việc cho giáo viên?

    · Hiệu trưởng trường THCS trong video trên đã sử dụng những biện pháp nào

    để tạo động lực làm việc cho giáo viên là:

    – Động viên khen thưởng cho giáo viên, nhân viên bằng nhiều hình thức khác nhau để khích lệ giáo viên, nhân viên cũng như tạo cho giáo viên, nhân viên niềm tin vào ý nghĩa và công việc mình đang làm, khiến họ cảm tấy phấn khởi,

    phấn đấu trong công việc vì những lỗ lực của ình được cán bộ quản lí nhà trường

    cũng như tập thẻ giáo viên, nhân viên nhà trường ghi nhận. Thực hiện khen thưởng

    kịp thời, đúng người, đúng việc.

    – Xây dựng môi trường làm việc tích cực:

    + Tạo điều kiện làm việc để mỗi giáo viên, nhân viên đều có cơ hội phấn đấu.

    + Tạo môi trường làm việc tích cực cho giáo viên, nhân viên nhà trường để họ cảm thấy thoải mái khi làm việc, cảm thấy gắn bó với nhà trường.

    + Cảnh quan xanh, sạch, đẹp.

    + Trân trọng sự đóng góp của giáo viên, nhân viên.

    – Đánh giá giáo viên, nhân viên: Khách quan, công bằng, ghi nhận nỗ lực, thể hiện sự thiện chí, hỗ trợ tạo điều kiện để giáo viên, nhân viên khắc phục.

    – Tổ chức các hoạt động (hoạt động tập thể, trải nghiệm, tham quan, du lịch) để khích lệ, động viên tinh thần giáo viên, nhân viên.

    – Khuyến khích giáo viên, nhân viên học tập. Tóm lại: Cán bộ quản lí cần thực sự quan tâm, chi sẻ đối với giáo viên,

    nhân viên, cùng giáo viên, nhân viên tạo ra một tập thể sư phạm đoàn kết, cùng

    hướng tới mục tiêu chung của nhà trường.

    Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Kể tên một số yếu tố thuộc về cá nhân ảnh hưởng đến động lực làm việc.

    Một sô yếu tố thuộc về cá nhân ảnh hương đến động lực làm việc:

    Yếu tố nhu cầu.

    Mục tiêu cá nhân.

    Tính cách cá nhân.

    Năng lực cá nhân.

    Nhận thức của cá nhân.

    2. Trả lời câu hỏi

    Theo Thầy/Cô, những yếu tố nào thuộc về nhà trường có thể làm giảm động lực làm việc của đội ngũ GV, NV, CBQL?

    Những yếu tố thuộc về nhà trường có thể làm giảm động lực làm việc của đội ngũ GV, NV, CBQL:

    Văn hóa nhà trường.

    Giá trị cốt lõi của nhà trường.

    Phong cách lãnh đạo của hiệu trưởng.

    Hệ thống thông tin nội bộ.

    Chính sách nhân sự.

    Môi trường làm việc.

    Quản lý, giải quyết mâu thuẫn xung đột trong trường trung học cở sở

    Với hiệu trưởng trường THCS, năng lực nhận diện và quản lí xung đột vừa là một thách thức, một trách nhiệm, và cũng là cơ hội để họ thể hiện tài năng trong việc xây dựng nhà trường thành một tập thể sư phạm thống nhất. Hành động quản lý xung đột tập trung vào ba nội dung:

    Lập kế hoạch phát triển các mối quan hệ bên trong nhà trường

    Thiết lập quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường

    Đánh giá, thúc đẩy sự phát triển của cá nhân.

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Cho ví dụ minh hoạ về xung đột lợi ích và hướng giải quyết xung đột này.

    Cho ví dụ minh hoạ về xung đột lợi ích và hướng giải quyết xung đột này:

    – Ở một trường A: Khi một giáo viên B vì gia đình có việc nên đã xin nghỉ. Sau khi đã nghỉ vì việc riêng nên phải thực hiện dạy bù chương trình buổi đã nghỉ. Nhưng giáo viên B tỏ ra không hài lòng về việc phải thực hiện dạy bù.

    – Hướng giải quyết: Phải có quy chế rõ ràng về việc thực hiện

    dạy bù. Và cứ theo quy chế để làm việc và áp dụng với tất cả các đối tượng.

    Nghiên cứu trường hợp về tạo động lực làm việc, phát triển nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý, giải quyết mâu thuẫn xung đột

    Nghiên cứu tình huống

    Cô H – hiệu trưởng trường THPT B là một nhà giáo, nhà quản lý tâm huyết và có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, lãnh đạo nhà trường. Để thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục nhà trường và đáp ứng tốt những thay đổi đặt ra trong chương trình giáo dục 2022, nhà trường luôn chú trọng việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý, GV và NV nhà trường. Vì vậy, đa phần GV của trường THPT B có năng lực tốt, nhiệt huyết với công việc, chịu khó tìm tòi học hỏi và phát triển năng lực chuyên môn. Tuy nhiên, trong trường vẫn còn một số GV ít muốn thay đổi vì nhiều lý do.

    Một tình huống cụ thể xảy ra tại trường như sau:

    Cô giáo A, là GV môn Địa lý công tác ở trường được hơn 15 năm. Cô có kiến thức vững vàng về chuyên môn, nhưng lại ngại tìm kiếm và thay đổi phương pháp dạy học. Một mặt, vì cô khá tự tin ở kiến thức của mình nhưng sâu xa hơn là cô không giỏi về công nghệ thông tin và gia đình cô có kinh doanh cửa hàng văn phòng phẩm nên rất bận. Vì ít đầu tư vào đổi mới phương pháp dạy học nên HS lớp cô dạy không mấy hứng thú với giờ Địa do cô dạy và học tập không hiệu quả. Nhận thấy thực tế trên, cô H hiệu trưởng nhà trường muốn giúp cô A thay đổi phương pháp dạy học để có những giờ giảng tốt hơn. Trong một lần dự giờ dạy của cô A, hiệu trưởng nhà trường đã nhận thấy những hạn chế trong phương pháp dạy học của cô A khiến lớp học thiếu hứng thú, nhiều học sinh buồn ngủ. Sau giờ dạy đó, hiệu trưởng đã gọi riêng và hỏi cô A tự đánh giá về giờ giảng của mình. Cô A cho rằng đó là một giờ giảng tốt, học sinh trật tự, hiểu bài.

    Hiệu trưởng sau khi ghi nhận những điểm tích cực trong giờ dạy của cô A thì có nhận xét đó là một giờ dạy chưa thành công và chỉ ra những hạn chế trong giờ học như: Dành quá nhiều thời gian cho thuyết trình; thiếu tương tác với học sinh, thiếu những kỹ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực người học.

    Sau khi nhận được đánh giá, góp ý của hiệu trưởng, cô A đã phản ứng lại và nói với một số GV trong tổ rằng cô hiệu trưởng thiếu chuyên môn về Địa lý, đánh giá không đúng năng lực của mình. Thông tin này sau đó đã được một số GV nói lại với hiệu trưởng.

    Câu hỏi nghiên cứu

    1. Trả lời câu hỏi

    Trong tình huống trên, hiệu trưởng cần làm gì tiếp theo để cô giáo A nhận ra những hạn chế của mình và có động lực cũng như hành động để thay đổi phát triển năng lực của bản thân?

    Trong tình huống trên theo tôi, hiệu trưởng cần làm tiếp theo để cô giáo A nhận ra những hạn chế của mình và có động lực cũng như hành động để thay đổi phát triển năng lực của bản thân:

    Thứ nhất: Hiệu trưởng cho giáo viên thấy hiệu quả thực tế của tiết dạy thông qua việc kiểm tra chất lượng học sinh sau giờ học.

    Thứ hai: Đề xuất với giáo viên A cùng mình đi dự giờ các tiết học của các giáo viên khác trong nhà trường có sự tương tác tích cực với học sinh, tổ chức tốt những kỹ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực người học để cô A nhận thấy sự khác biệt giưa tiết dạy của mình với đồng nghiệp từ đó sẽ đưa ra sự thay đổi cho bản thân.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Xung đột trong tình huống trên thuộc loại nào?

    Xung đột giá trị

    Xung đột quyền lợi

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp nào phù hợp nhất để giải quyết xung đột trong tình huống trên?

    Ép buộc

    Nhượng bộ

    Thoả hiệp

    Né tránh

    Hợp tác

    Bài tập thực hành 100

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Bài tập 1:Trên cơ sở xác định những nhu cầu nổi trội của các nhóm giáo viên, nhân viên trong trường (theo thâm niên, lứa tuổi, năng lực, động lực…), đưa ra các phương pháp tạo động lực phù hợp cho từng nhóm đối tượng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng yêu cầu thực hiện CTGDPT 2022.

    Các nhóm giáo viên, nhân viên Đặc điểm Nhu cầu/mong muốn nổi trội Lựa chọn phương pháp tạo động lực phù hợp

    Nhu cầu giao tiếp Cởi mở, hoà đồng, gần gũi, hợp tác Cảm giác được yêu thương, quý mến – Xây dựng mối quan hệ cởi mở trong nhà trường

    – Tạo bầu không khí tâm lí gần gũi, hợp tác.

    Nhu cầu an toàn Muốn sự an tâm, thoải mái trong công việc – An toàn việc làm

    – Lương, phúc lợi đúng, đủ, kịp thời. – Đảm bảo an toàn việc làm.

    – Đảm bảo chi trả lương, phúc lợi đúng, đủ, kịp thời.

    Nhu cầu tôn trọng Tự chủ trong công việc. – Được ghi nhận lỗ lực bỏ ra và tiến bộ trong công việc. – Ghi nhận lỗ lực bỏ ra và tiến bộ trong công việc.

    – Khen thưởng kịp thời, công bằng.

    Bài tập 2: Học viên đưa ra 01 tình huống xung đột thường gặp trong trường THCS khi tiến hành những đổi mới để thực hiện CTGDPT 2022. Nêu cách giải quyết theo các phương pháp đã tìm hiểu. Dự kiến kết quả giải quyết xung đột theo từng phương pháp và ra quyết định lựa chọn một phương pháp phù hợp nhất với mỗi tình huống.

    Xem xét tình huống Các phương pháp quản trị xung đột

    Ép buộc Nhượng bộ Thoả hiệp Hợp tác Né tránh

    Cách giải quyết Dự kiến kết quả Cách giải quyết Dự kiến kết quả Cách giải quyết Dự kiến kết quả Cách giải quyết Dự kiến kết quả Cách giải quyết Dự kiến kết quả

    Cô giáo A, là GV môn Ngữ văn. Cô có kiến thức vững vàng về chuyên môn, nhưng lại ngại tìm kiếm và thay đổi phương pháp dạy học. Một mặt, vì cô khá tự tin ở kiến thức của mình nhưng sâu xa hơn là cô không giỏi về công nghệ thông tin và gia đình cô. Vì ít kinh nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học nên HS lớp cô dạy không mấy hứng thú với giờ Ngữ văn do cô dạy và học tập không hiệu quả. Nhận thấy thực tế trên, cô H hiệu trưởng nhà trường muốn giúp cô A thay đổi phương pháp dạy học để có những giờ giảng tốt hơn. Trong một lần dự giờ dạy của cô A, hiệu trưởng nhà trường đã nhận thấy những hạn chế trong phương pháp dạy học của cô A khiến lớp học thiếu hứng thú, nhiều học sinh buồn ngủ. Sau giờ dạy đó, hiệu trưởng đã gọi riêng và hỏi cô A tự đánh giá về giờ giảng của mình. Cô A cho rằng đó là một giờ giảng tốt, học sinh trật tự, hiểu bài.

    Hiệu trưởng sau khi ghi nhận những điểm tích cực trong giờ dạy của cô A thì có nhận xét đó là một giờ dạy chưa thành công và chỉ ra những hạn chế trong giờ học như: Dành quá nhiều thời gian cho thuyết trình; thiếu tương tác với học sinh, thiếu những kỹ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực người học.

    Sau khi nhận được đánh giá, góp ý của hiệu trưởng, cô A đã phản ứng lại và nói với một số GV trong tổ rằng cô hiệu trưởng thiếu chuyên môn về Ngữ văn, đánh giá không đúng năng lực của mình. Thông tin này sau đó đã được một số GV nói lại với hiệu trưởng. Buộc cô A phải thay đổi phương pháp dạy học Không thay đổi Đồng ý với cô A là phương pháp dạy của cô là phù hợp Không thay đổi Cùng cô A tìm ra giải pháp phù hợp nhất để thay đổi tiến bộ Cô A thay đổi Phương pháp giảng day. Kệ cô A muốn dạy thé nào thì dạy Không thay đổi

    Thầy H thường xuyên chậm chễ hồ sơ sổ sách khi bị nhắc nhở, lập biên bản thì tỏ thái độ không hợp tác và cho rằng bị trù dập. Nguyên nhân là khả năng của thầy còn hạn chế nên tiến độ công việc không cao. Dùng quy chế để xử lí Thay đổi về tiến độ nhưng chất lượng không cao. Tuỳ theo thầy bao giờ xong thì kiểm tra Không thay đổi Tìm hiểu rõ nguyên nhân và đưa ra giải pháp phù hợp giúp đỡ thầy H Thay đổi và tiến bộ Kệ thầy muốn làm thế nào thị làm Không thay đổi

    (tệp tải lên sau)

    Câu hỏi trắc nghiệm (Tính vào công thức điểm)

    1. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Sắp xếp các bước sau theo đúng quy trình tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL:

    Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn

    Tạo môi trường, điều kiện

    Hỗ trợ, giúp đỡ

    Đánh giá

    Củng cố (khen thưởng, phạt)

    Đánh giá lại

    Câu trả lời

    1 Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn

    2 Tạo môi trường, điều kiện

    3 Hỗ trợ, giúp đỡ

    4 Đánh giá

    5 Củng cố (khen thưởng, phạt)

    6 Đánh giá lại

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Để tạo động lực bên trong cho GV, NV, CBQL sẵn sàng đổi mới hoạt động dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022, hiệu trưởng cần:

    Đưa hướng dẫn đổi mới, giao chỉ tiêu và yêu cầu giáo viên, nhân viên phải thực hiện

    Chuẩn bị tâm thế, năng lực thực hiện đổi mới cho GV, NV, CBQL

    Tập trung đánh giá giáo viên, nhân viên về những đổi mới mà họ đã làm để đáp ứng chương trình mới

    Hầu như nhà quản lý không có cách nào, động lực bên trong phải xuất phát từ chính đội ngũ GV, NV

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Yếu tố hàng đầu triệt tiêu động lực làm việc của GV, NV, CBQL là:

    Điều kiện làm việc không tốt

    Bầu không khí làm việc thiếu thân thiện

    Đánh giá kết quả công việc không khách quan, công bằng

    Phân công công việc chưa phù hợp

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong quản lý nhà trường, Thầy/Cô nhận thấy mình đã thực hiện nhiều cách để khích lệ GV đổi mới trong công việc song trong trường vẫn còn một số GV chưa thực sự tích cực với các nhiệm vụ đổi mới, Thầy/Cô nghĩ rằng:

    Những giáo viên đó không thể thay đổi được.

    Bản thân lãnh đạo nhà trường cần tìm hiểu thêm về những giáo viên này và có phân công công việc, hướng dẫn, động viên khích lệ phù hợp hơn.

    Do cơ chế, chính sách và lương thấp nên lãnh đạo khó động viên, khích lệ được giáo viên.

    1 Phương pháp ép buộc

    1

    Vấn đề cần giải quyết nhanh, xung đột không phải lâu dài và định kỳ; biết chắc quyết định của mình đúng.

    2 Phương pháp hợp tác

    2

    Vấn đề là quan trọng, hai bên muốn tìm kiếm giải pháp và tạo dựng, giữ gìn mối quan hệ lâu dài.

    3 Phương pháp thỏa hiệp 3

    Hai bên đều muốn giữ mục tiêu và nhượng bộ để giải quyết được xung đột.

    4 Phương pháp né tránh 4 Vấn đề xung đột không quan trọng; việc giải quyết vấn đề không mang lại nhiều lợi ích cho họ.

    5 Phương pháp nhượng bộ

    5

    Mục tiêu duy trì mối quan hệ quan trọng hơn các mối quan tâm khác hoặc một bên nhận ra mình đã sai.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về ảnh hưởng của xung đột:

    Xung đột có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào bản chất và cường độ của xung đột

    . Không còn xung đột nữa và vấn đề được giải quyết

    Vấn đề được giải quyết và mối quan hệ thêm bền chặt

    Không còn xung đột nữa và mối quan hệ thêm bền chặt

    Không còn xung đột nữa và các bên đều hài lòng.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu là cách hiểu đúng nhất về xung đột giá trị trong nhà trường:

    Là loại xung đột không có nguồn gốc từ quan điểm cá nhân

    Là loại xung đột xảy ra khi 2 bên có sự bất đồng quan điểm

    1 Tâm lý ngại thay đổi

    2 Thiếu kiến thức và kỹ năng để thực hiện hiệu quả công việc theo hướng mới

    3 Sợ thất bại, sợ bị đánh giá, phê bình

    4 Thiếu sự chia sẻ, đồng thuận từ phía cha mẹ học sinh và cộng đồng

    5 Thiếu các nguồn lực cần thiết phục vụ cho đổi mới

    4 Tổ chức tuyên truyền, chia sẻ thông tin tới cha mẹ học sinh, cộng đồng về ý nghĩa của sự thay đổi để thực hiện CTGDPT 2022 và huy động sự đồng thuận, tham gia phối hợp hành động của các bên.

    3 Phát triển năng lực nghề nghiệp và sự tự tin cho GV, NV, CBQL thông qua tạo động lực làm việc và giải quyết tốt các mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường, xây dựng môi trường làm việc cởi mở, hợp tác, chia sẻ.

    1 Chuẩn bị tâm thế cho đội ngũ GV, NV, CBQL để họ chấp nhận thực tế mới; mong muốn thay đổi; lạc quan, tin tưởng vào sự thay đổi.

    5 Lập kế hoạch sử dụng và phát huy tối đa cơ sở vật chất hiện có và hoạch định nguồn nhân sự, tham mưu để tuyển dụng, bổ sung số nhân sự thiếu hụt.

    2 Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn cho GV, NV, CBQL giúp họ nắm rõ nội dung, ý nghĩa của đổi mới và biết cách triển khai các công việc nhằm thực hiện CTGDPT 2022.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong phương pháp giải quyết xung đột theo hướng hợp tác, đâu là bước giúp các bên trao đổi vấn đề cởi mở để giải quyết vấn đề hiệu quả:

    Cùng thiết lập mục tiêu và tập trung vào giải quyết vấn đề, không tập trung vào cá nhân

    Lắng nghe và tôn trọng, thấu hiểu quan điểm, lập trường của người khác

    Tập trung đưa ra các giải pháp và đánh giá sự hợp lý của các giải pháp dựa trên mục tiêu đã thống nhất

    Tập trung vào những thành công và lợi ích thực sự đạt được

    Nghiên cứu về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở

    Nghiên cứu về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Hãy nêu ví dụ về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường?

    Bài làm của HV

    ···

    Câu trả lời

    Ví dụ về giám sát:

    Số lượng sinh hoạt chuyên đề của tổ chuyên môn ; số lượng sinh hoạt chuyên đề của trường và cụm trường.

    Ví dụ về đánh giá:

    Tỷ lệ GV tham gia đầy đủ các hoạt động SHCM của tổ chuyên môn, của trường, cụm trường; tỷ lệ, số lượng GV hoàn thành khóa bồi dưỡng thường xuyên trên hệ thống trực tuyến; tỷ lệ GV được rà soát đánh giá năng lực đảm bảo thực hiện CT GDPT 2022.

    2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Hãy sắp xếp các bước thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường theo trình tự phù hợp

    Xác định mục đích giám sát, đánh giá

    Xác định nội dung giám sát, đánh giá

    Xác định phương pháp thu thập thông tin (cả thông tin định tính và thông tin định lượng)

    Xây dựng công cụ đo lường

    Thu thập và xử lý thông tin

    Đưa ra những nhận định về giá trị và đề xuất hướng phát triển hoặc biện pháp để cải thiện tình hình

    Câu hỏi trắc nghiệm (Tính vào công thức điểm)

    1. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Sắp xếp các bước sau theo đúng quy trình tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL:

    Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn

    Tạo môi trường, điều kiện

    Hỗ trợ, giúp đỡ

    Đánh giá

    Củng cố (khen thưởng, phạt)

    Đánh giá lại

    Câu trả lời

    1

    Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn

    2

    Tạo môi trường, điều kiện

    3

    Hỗ trợ, giúp đỡ

    4

    Đánh giá

    5

    Củng cố (khen thưởng, phạt)

    6

    Đánh giá lại

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Để tạo động lực bên trong cho GV, NV, CBQL sẵn sàng đổi mới hoạt động dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022, hiệu trưởng cần:

    Đưa hướng dẫn đổi mới, giao chỉ tiêu và yêu cầu giáo viên, nhân viên phải thực hiện

    Chuẩn bị tâm thế, năng lực thực hiện đổi mới cho GV, NV, CBQL

    Tập trung đánh giá giáo viên, nhân viên về những đổi mới mà họ đã làm để đáp ứng chương trình mới

    Hầu như nhà quản lý không có cách nào, động lực bên trong phải xuất phát từ chính đội ngũ GV, NV

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Yếu tố hàng đầu triệt tiêu động lực làm việc của GV, NV, CBQL là:

    Điều kiện làm việc không tốt

    Bầu không khí làm việc thiếu thân thiện

    Đánh giá kết quả công việc không khách quan, công bằng

    Phân công công việc chưa phù hợp

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong quản lý nhà trường, Thầy/Cô nhận thấy mình đã thực hiện nhiều cách để khích lệ GV đổi mới trong công việc song trong trường vẫn còn một số GV chưa thực sự tích cực với các nhiệm vụ đổi mới, Thầy/Cô nghĩ rằng:

    Những giáo viên đó không thể thay đổi được.

    Bản thân lãnh đạo nhà trường cần tìm hiểu thêm về những giáo viên này và có phân công công việc, hướng dẫn, động viên khích lệ phù hợp hơn.

    Do cơ chế, chính sách và lương thấp nên lãnh đạo khó động viên, khích lệ được giáo viên.

    1

    Phương pháp ép buộc

    2

    Phương pháp hợp tác

    3

    Phương pháp thỏa hiệp

    4

    Phương pháp né tránh

    5

    Phương pháp nhượng bộ

    4

    Vấn đề xung đột không quan trọng; việc giải quyết vấn đề không mang lại nhiều lợi ích cho họ.

    1

    Vấn đề cần giải quyết nhanh, xung đột không phải lâu dài và định kỳ; biết chắc quyết định của mình đúng.

    3

    Hai bên đều muốn giữ mục tiêu và nhượng bộ để giải quyết được xung đột.

    5

    Mục tiêu duy trì mối quan hệ quan trọng hơn các mối quan tâm khác hoặc một bên nhận ra mình đã sai.

    2

    Vấn đề là quan trọng, hai bên muốn tìm kiếm giải pháp và tạo dựng, giữ gìn mối quan hệ lâu dài.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về ảnh hưởng của xung đột:

    Xung đột có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào bản chất và cường độ của xung đột

    . Không còn xung đột nữa và vấn đề được giải quyết

    Vấn đề được giải quyết và mối quan hệ thêm bền chặt

    Không còn xung đột nữa và mối quan hệ thêm bền chặt

    Không còn xung đột nữa và các bên đều hài lòng.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu là cách hiểu đúng nhất về xung đột giá trị trong nhà trường:

    Là loại xung đột không có nguồn gốc từ quan điểm cá nhân

    Là loại xung đột xảy ra khi 2 bên có sự bất đồng quan điểm

    1

    Tâm lý ngại thay đổi

    2

    Thiếu kiến thức và kỹ năng để thực hiện hiệu quả công việc theo hướng mới

    3

    Sợ thất bại, sợ bị đánh giá, phê bình

    4

    Thiếu sự chia sẻ, đồng thuận từ phía cha mẹ học sinh và cộng đồng

    5

    Thiếu các nguồn lực cần thiết phục vụ cho đổi mới

    4

    Tổ chức tuyên truyền, chia sẻ thông tin tới cha mẹ học sinh, cộng đồng về ý nghĩa của sự thay đổi để thực hiện CTGDPT 2022 và huy động sự đồng thuận, tham gia phối hợp hành động của các bên.

    3

    Phát triển năng lực nghề nghiệp và sự tự tin cho GV, NV, CBQL thông qua tạo động lực làm việc và giải quyết tốt các mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường, xây dựng môi trường làm việc cởi mở, hợp tác, chia sẻ.

    1

    Chuẩn bị tâm thế cho đội ngũ GV, NV, CBQL để họ chấp nhận thực tế mới; mong muốn thay đổi; lạc quan, tin tưởng vào sự thay đổi.

    5

    Lập kế hoạch sử dụng và phát huy tối đa cơ sở vật chất hiện có và hoạch định nguồn nhân sự, tham mưu để tuyển dụng, bổ sung số nhân sự thiếu hụt.

    2

    Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn cho GV, NV, CBQL giúp họ nắm rõ nội dung, ý nghĩa của đổi mới và biết cách triển khai các công việc nhằm thực hiện CTGDPT 2022.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong phương pháp giải quyết xung đột theo hướng hợp tác, đâu là bước giúp các bên trao đổi vấn đề cởi mở để giải quyết vấn đề hiệu quả:

    Cùng thiết lập mục tiêu và tập trung vào giải quyết vấn đề, không tập trung vào cá nhân

    Lắng nghe và tôn trọng, thấu hiểu quan điểm, lập trường của người khác

    Tập trung đưa ra các giải pháp và đánh giá sự hợp lý của các giải pháp dựa trên mục tiêu đã thống nhất

    Tập trung vào những thành công và lợi ích thực sự đạt được

    Nghiên cứu về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở

    Nghiên cứu về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Hãy nêu ví dụ về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường?

    Bài làm của HV

    ···

    Câu trả lời

    Ví dụ về giám sát:

    Số lượng sinh hoạt chuyên đề của tổ chuyên môn ; số lượng sinh hoạt chuyên đề của trường và cụm trường.

    Ví dụ về đánh giá:

    Tỷ lệ GV tham gia đầy đủ các hoạt động SHCM của tổ chuyên môn, của trường, cụm trường; tỷ lệ, số lượng GV hoàn thành khóa bồi dưỡng thường xuyên trên hệ thống trực tuyến; tỷ lệ GV được rà soát đánh giá năng lực đảm bảo thực hiện CT GDPT 2022.

    2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Hãy sắp xếp các bước thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường theo trình tự phù hợp

    Xác định mục đích giám sát, đánh giá

    Xác định nội dung giám sát, đánh giá

    Xác định phương pháp thu thập thông tin (cả thông tin định tính và thông tin định lượng)

    Xây dựng công cụ đo lường

    Thu thập và xử lý thông tin

    Đưa ra những nhận định về giá trị và đề xuất hướng phát triển hoặc biện pháp để cải thiện tình hình

    Nghiên cứu trường hợp về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

    100

    Trường hợp về giám sát, đánh giá giáo viên của trưởng THCS A.

    Trường THCS A là một trường có uy tín về chất lượng giáo dục tại địa phương. Nhà trường luôn chú trọng việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, tuy nhiên đội ngũ giáo viên của trường THCS A không đồng đều về năng lực chuyên môn, cá biệt có một số ít giáo viên có năng lực sư phạm kém hơn hẳn so với mặt bằng chung của đội ngũ giáo viên nhà trường.

    Trong thời gian học sinh phải nghỉ ở nhà do dịch Covid 19, trường tiến hành dạy Online. Giáo viên được tập huấn để dạy học trên nền tảng Office 365.

    Lo lắng trường giáo viên A có năng lực chuyên môn kém, dạy học bình thường đã không tốt, giờ dạy online còn khó thích ứng hơn, cô Hiệu trưởng đã trực tiếp dự giờ của giáo viên A và các giáo viên khác trong tổ của giáo viên A. Đúng như cô Hiệu trưởng lo lắng, giờ dạy của giáo viên A rất kém.

    Ngày hôm sau, cô Hiệu trưởng vào dự giờ của thầy H thì thấy giáo viên A cũng đã dự giờ. Khi cô vào dự giờ dạy sau của giáo viên A, quả nhiên giáo viên A đã áp dụng một vài cách dạy mới học được từ thầy giáo H. Sau giờ dạy, giáo viên A gọi điện cho Hiệu trưởng nói rằng, cô ấy đã áp dụng phương pháp học được từ thầy H và thấy rất hiệu quả. Cô Hiệu trưởng vui vẻ ghi nhận và động viên cô giáo A dự giờ thêm một số giáo viên khác để có thể biết thêm những cách dạy hiệu quả khác.

    Cứ như vậy, sau một tháng, giáo viên A đã tiến bộ hơn hẳn về chuyên môn, cô còn nói với Hiệu trưởng rằng, khi học sinh quay trở lại trường, cô ấy sẽ xin dự giờ thêm nhiều đồng nghiệp khác nữa.

    Trường hợp về giám sát, đánh giá giáo viên của trưởng THCS A.

    Trường THCS A là một trường có uy tín về chất lượng giáo dục tại địa phương. Nhà trường luôn chú trọng việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, tuy nhiên đội ngũ giáo viên của trường THCS A không đồng đều về năng lực chuyên môn, cá biệt có một số ít giáo viên có năng lực sư phạm kém hơn hẳn so với mặt bằng chung của đội ngũ giáo viên nhà trường.

    Trong thời gian học sinh phải nghỉ ở nhà do dịch Covid 19, trường tiến hành dạy Online. Giáo viên được tập huấn để dạy học trên nền tảng Office 365.

    Lo lắng trường giáo viên A có năng lực chuyên môn kém, dạy học bình thường đã không tốt, giờ dạy online còn khó thích ứng hơn, cô Hiệu trưởng đã trực tiếp dự giờ của giáo viên A và các giáo viên khác trong tổ của giáo viên A. Đúng như cô Hiệu trưởng lo lắng, giờ dạy của giáo viên A rất kém.

    Ngày hôm sau, cô Hiệu trưởng vào dự giờ của thầy H thì thấy giáo viên A cũng đã dự giờ. Khi cô vào dự giờ dạy sau của giáo viên A, quả nhiên giáo viên A đã áp dụng một vài cách dạy mới học được từ thầy giáo H. Sau giờ dạy, giáo viên A gọi điện cho Hiệu trưởng nói rằng, cô ấy đã áp dụng phương pháp học được từ thầy H và thấy rất hiệu quả. Cô Hiệu trưởng vui vẻ ghi nhận và động viên cô giáo A dự giờ thêm một số giáo viên khác để có thể biết thêm những cách dạy hiệu quả khác.

    Cứ như vậy, sau một tháng, giáo viên A đã tiến bộ hơn hẳn về chuyên môn, cô còn nói với Hiệu trưởng rằng, khi học sinh quay trở lại trường, cô ấy sẽ xin dự giờ thêm nhiều đồng nghiệp khác nữa.

    Câu hỏi nghiên cứu

    1. Trả lời câu hỏi

    Hãy nhận xét về phương pháp giám sát, đánh giá hoạt động của giáo viên mà Hiệu trưởng đã sử dụng trong tình huống trên?

    thứ nhất đồng chí hiệu trưởng đã quan sát tình hình thực tế của đội ngũ và các điều

    kiện phải thay đổi hình thức dạy học.

    Thứ hai: đồng chí đã phỏng vấn trực tiếp đối tượng giáo viên A để nắm bắt thực tế và đưa ra hướng giải quyết linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế đang diễn ra

    Thứ ba đồng chí đã tiến hành xem xét lại toàn bộ các hoạt động để đánh giá hiệu quả

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Khung giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý bao gồm những nội dung nào?

    Khung giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

    bao gồm những nội dung sau:

    1. Nội dung giám sát đánh giá: Số lượng cơ cấu đội ngũ GV,NV, CBQL trong trường THCS đáp ứng CTGDPT 2022; Chất lượng của đội ngũ GV,NV, CBQL trong trường THCS đáp ứng CTGDPT 2022; Các giả pháp và hoạt động phát triển đội ngũ G, NV, CBQL trong nhà trường.

    2. Chỉ số giám sát, đánh giá: Chỉ số định lượng là các con số và được trình bày dưới dạng số hoặc tỷ lệ phần trăm; chỉ số định tính là các quan sát mô tảvà có thể được sử dụng để bổ sung cho số lượng và tỷ lệ phần trẳmút ra từ chỉ số định lượng

    3. Phương pháp giám sát, đánh giá:: Khảo sát /điều tra; quán sát; phỏng vấn; xem xét các hoạt động; xem xét các báo cáo hàng tháng; xem xét báo cáo tiến độ theo định kỳ

    Câu hỏi trắc nghiệm (Tính vào công thức điểm)

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây đúng nhất với giám sát thực hiện kế hoạch?

    Tiến hành thường xuyên, liên tục, dựa trên các kế hoạch đã đề ra, cung cấp các thông tin cần thiết để điều chỉnh kế hoạch kịp thời

    Tập trung vào thu thập và phân tích dữ liệu, được thực hiện theo định kì hoặc sau khi kết thúc việc thực hiện các hoạt động của kế hoạch

    Tiến hành thường xuyên, liên tục để đo lường kết quả hoạt động của kế hoạch so với mục tiêu

    Đưa ra nhận định về chất lượng, kết quả đạt được của các hoạt động trên thực tế và mức độ đáp ứng các mục tiêu của kế hoạch

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đặc điểm của đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL ở trường trung học cơ sở là:

    Thực hiện khi hoàn thành các hoạt động của kế hoạch; đo lường kết quả đã đạt được so với mục tiêu

    Thực hiện theo định kì hoặc sau khi hoàn thành các hoạt động của kế hoạch; đo lường kết quả đã đạt được so với mục tiêu; đưa ra nhận định về chất lượng, kết quả đạt được của các hoạt động

    Đưa ra nhận định về chất lượng, kết quả đạt được của các hoạt động trên thực tế và mức độ đáp ứng các mục tiêu của kế hoạch

    Theo dõi những thay đổi trong khi thực hiện kế hoạch để cung cấp các thông tin cần thiết cho việc điều chỉnh kế hoạch kịp thời

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Trường hợp nào KHÔNG phải là hoạt động giám sát kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường?

    Thống kê số người được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn

    Thống kê số sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học được thực hiện trong một năm

    So sánh xem số lượng sinh hoạt chuyên đề theo trường hoặc cụm trường đã đủ so với kế hoạch đã đề ra hay chưa

    Thu thập dữ liệu truy cập vào tài liệu bồi dưỡng trực tuyến của GV, CBQL để đếm số lần truy cập và số lượng GV, CBQL hoàn thành các nhiệm vụ học tập

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Tình huống nào sau đây có thể dẫn đến sai lầm trong giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL:

    Tập trung vào hiệu suất làm việc trong khoảng thời gian gần nhất

    Tập trung vào số liệu và kết quả đạt được của GV, NV làm nền tảng đánh giá

    Đánh giá thường xuyên, liên tục trên nhiều phương diện

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Để đảm bảo việc giám sát, đánh giá được khách quan, khi thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của GV, NV, CBQL nên:

    Đánh giá liên tục theo các khoảng thời gian cố định

    Tập trung vào số liệu và kết quả đạt được của GV, NV, CBQL làm nền tảng đánh giá

    Xác định mục đích giám sát, đánh giá

    Xác định nội dung giám sát, đánh giá

    Xác định phương pháp thu thập thông tin

    Xây dựng công cụ đo lường

    Thu thập và xử lý thông tin

    Đưa ra những nhận định về giá trị, đề xuất hướng phát triển

    Câu trả lời

    1

    Xác định mục đích giám sát, đánh giá

    2

    Xác định nội dung giám sát, đánh giá

    3

    Xác định phương pháp thu thập thông tin

    4

    Xây dựng công cụ đo lường

    5

    Thu thập và xử lý thông tin

    6

    Đưa ra những nhận định về giá trị, đề xuất hướng phát triển

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    “Đôi khi việc ghi chú bị bỏ sót, thiếu khách quan và có thể gây ra cảm giác không thoải mái cho GV, NV, CBQL khi họ biết các sai lầm của họ đều bị ghi lại” là nhược điểm của kĩ thuật tổ chức đánh giá nào?

    Theo dõi các sự việc quan trọng

    Đánh giá 360 độ

    Sử dụng bảng kiểm

    Tự đánh giá

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    “GV, NV, CBQL không chỉ được đánh giá về năng lực chuyên môn mà cả về thái độ, tinh thần làm việc và đảm bảo sự khách quan” là ưu điểm nối bật của kĩ thuật tổ chức đánh giá nào?

    Tự đánh giá

    Đánh giá 360 độ

    Đánh giá theo thang điểm năng lực

    So sánh cặp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Modul 2 Cán Bộ Quản Lý
  • Đáp Án Môn Toán Mô Đun 1 Thpt
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs Môn Toán
  • Truyện: Em Dám Nói Em Không Tính Phúc
  • Đáp Án Trắc Nghiệm, Tự Luận Module 3 Công Nghệ Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Use Of English B2 For All Exames Tb Ocr Mcr
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Mỹ Thuật Thcs
  • Đáp Án Mo Dun 3 Môn Mĩ Thuật
  • Answers For Venus In Transit
  • We Escape Và Những Căn Phòng Bí Mật Đáng Trải Nghiệm
  • Đáp án tự luận module 3 công nghệ THCS, chúng tôi cám ơn độc giả đã quan tâm trang.  Đáp án trắc nghiệm, tự luận modul 3 công nghệ THCS, thpt giúp các thầy cô hoàn thiện khóa học.

    Đáp án trắc nghiệm modun 3 THCS môn Công nghệ:

    Gợi ý đáp án Mô đun 3 môn công nghệ THCS

    Gợi ý đáp án Mô đun 3 môn công nghệ THPT

    Bài tập cuối khóa module 3 THCS môn Công nghệ

    Kế hoạch đánh giá modul 3 môn công nghệ THCS

    Kế hoạch bài dạy modul 3 công nghệ THCS

    Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?

    

    MODULE 3 CÔNG NGHỆ

    1. PHẦN MỞ ĐẦU

    Kiểm tra đầu vào

    Gồm 15 câu trắc nghiệm:

    1. CÁC XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI VỀ KIỂM TRA KẾT QUẢ HỌC TẬP …
    2. Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

    –  Kiểm tra đánh giá là mộtkhâu không thể tách rời của quá trình dạy học;

    –  Kiểm tra đánh giá là công cụ hành nghề quan trọng của giáo viên;

    –  Kiểm tra đánh giá là một bộ phận qua trọng của quản lý giáo dục, quản lí chất lượng dạy và học.

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi

    Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

    Cả 2 cách đánh giá đều theo định hướng phát triển phẩm chất,

    năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ

    của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt

    động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.

    Nhưng đánh giá hiện đại có phần ưu điểm hơn vì đảm bảo chất lượng và hiệu quả của đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực đòi hỏi phải vận dụng cả 3

    triết lí: Đánh giá vì học tập, Đánh giá là học tập, Đánh giá kết quả học tập

     

     

     

    1. Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    Năng lực học sinh được thể hiện:

    – Khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau.

    – HS phải giải quyết được vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. 

    – HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội).

    Câu hỏi tương tác

    Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

    1. Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

    2.Đảm bảo tính phát triển HS

    3.Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

    1. Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

    Câu hỏi tương tác

    Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Với 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực tạo nên vòng tròn khép kín vì 7 bước trên có thể đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.

    Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

    1. Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

    2. Đảm bảo tính phát triển HS

    3. Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

    4. Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

    Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Với 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực tạo nên vòng tròn khép kín vì 7 bước trên có thể đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.

    Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

    Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá

    diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết). Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.

    Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

    Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Câu tự luận thể hiện ở hai dạng: Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức. Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá hỏi – đáp trong dạy học như thế nào?

    GV đặt câu hỏi và HS trả lời câu hỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học.

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá hỏi – đáp trong dạy học như thế nào?

    GV đặt câu hỏi và HS trả lời câuhỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học.

    Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    – Khi sử dụng đánh giá hồ sơ học tập, có thể kết hợp với các công cụ như bảng

    quan sát, câu hỏi vấn đáp, phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric)…

    – Hồ sơ học tập dung để kiểm tra đánh giá trong dạy học Công nghệ có thể là các

    phiếu học tập, bài tập tình huống, bài tập vẽ, xây dựng qui trình chế biến, ảnh, video lưu lại quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập ngoài lớp học… Việc GV sử dụng các công cụ khác nhau nhằm thu thập được thông tin phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình học tập của HS phụ thuộc vào cách thức tổ chức, chuyển giao nhiệm vụ học tập đó.

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì: Để tạo ra một sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

     

    MÔ ĐUN 3 MÔN CÔNG NGHỆ 

    1. PHẦN MỞ ĐẦU

    Kiểm tra đầu vào:Gồm 15 câu trắc nghiệm 

    1. CÁC XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI VỀ KIỂM TRA KẾT QUẢ HỌC TẬP …

    III. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ… 

    Bài tập cuối khóa: 30 câu trắc nghiệm

     

    1. XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ…

    Câu hỏi

    Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2022 có gì khác nhau?

    – Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục. 

    – Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục. 

    – Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn. 

    – Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.

    Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Công nghệ theo Chương trình GDPT 2022” theo cách hiểu của thầy, cô?

    Chương trình môn Công nghệ thực hiện định hướng về đánh giá kết quả giáo

    dục trong Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các yêu cầu sau:

    Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức

    độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học tập môn học, qua đó điều chỉnh hoạt động dạy và học;

    – Căn cứ đánh giá, các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù

    hợp với mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công nghệ. Coi trọng đánh giá hoạt động thực hành; vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản phẩm của HS; vận dụng kiến thức vào thực tiễn;

    – Sử dụng đa dạng các phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau bảo đảm

    – Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; trong đó, đánh giá quá

    trình phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và tích hợp vào trong các hoạt động dạy học, đảm bảo mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của HS; khuyến khích tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

    Khi xây dựng đề kiểm tra môn Công nghệ tôi thực hiện theo quy trình sau:

    Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

    Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

    Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

    Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

    Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

    Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

    Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS cóthể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.

    – Tác dụng đối với HS: Kích thích sự sáng tạo của HS, hướng cácem tìm ra nhân tố mới…

    – Cách thức sử dụng: 

    + GV cần tạo ra những tình huống phức tạp, những câu hỏi có vấn đề, khiến HS phải suy đoán, có thể tự do đưa ra những lời giải mang tính sáng tạo riêng của mình.

    + Câu hỏi tổng hợp đòi hỏi phải có nhiều thời gian chuẩn bị.

    Câu hỏi “ĐÁNH GIÁ”

    Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đưa ra.

    – Tác dụng đối với HS: Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS.

    – Cách thức sử dụng: GV có thể tham khảo một số gợi ý sau để xây dựng các câu hỏi đánh giá: Hiệu quả vận dụng dạy học tích cực như thế nào?

    Triển khai dạy học tích cực đó có thành công không trong thực tiễn dạy học?

    Theo em trong số các giả thuyết nêu ra, giả thuyết nào là hợp lí nhất và tại sao?

    + Theo mức độ tham gia của hoạt động nhận thức của HS có: Câu hỏi tái hiện và câu hỏi sáng tạo.

     

     Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Công nghệ?

    1. Dây đốt nóng của bàn là điện, nồi cơm điện thường được làm bằng vật liệu gì?

    2. Năng lượng đầu vào-đầu ra của bàn là điện là gì?

    3. Căn cứ vào vỏ nồi cơm điện, em hãy giải thích tại sao sử dụng nồi cơm điện tiết kiệm điện năng hơn bếp điện?

    Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

    1. Cô muốn nghe ý kiến của em về câu trả lời của bạn A.

    2. Em hãy nhắc lại câu trả lời vừa rồi của bạn.

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

    Việc xây dựng bài tập tình huống:

    Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau: 

    – Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương

    lai của HS

    – Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

    – Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

    – Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

    – Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

    – Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.

    Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: Cho hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của vật thể như hình vẽ. Vẽ hình chiếu thứ ba của vật thể (như hình)?

    Để phân biệt, trường hợp này, một trong hai hình chiếu cho trước của bài tập phải dùng hình chiếu cạnh (hình chiếu thứ ba).

    Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS.

    Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn.

    GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

    Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá,

    GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

    GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm

    học tập của HS.

    Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

    Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai

    mục đích chính của hồ sơ học tập là: 

    – Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được. Nó cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu cho người khác xem.

    Qua mục đích của hồ sơ học tập có thể nhận thấy: hồ sơ học tập mang tính cá

    nhân rất cao, mỗi hồ sơ có nét độc đáo riêng. Nó không dùng vào việc so sánh, đánh giá giữa các HS với nhau (không so sánh sản phẩm của HS này với HS khác). Hồ sơ học tập tập trung vào hỗ trợ và điều chỉnh việc học của HS. Nó cho phép HS cơ hội để nhìn nhận lại và suy ngẫm về sản phẩm và quá trình mà các em đã thực hiện, qua đó

    HS phát huy điểm mạnh và khắc phục hạn chế trong học tập.

     

    Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

    Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học: 

    Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ. 

    Hồ sơ học tập đòi hỏi không gian. Chúng phải được lưu trữ an toàn nhưng phải dễ lấy ra để sử dụng. Việc kiểm tra, quản lí, duy trì và đánh giá hồ sơ học tập của HS là tốn thời gian nhưng rất quan trọng đối với hình thức đánh giá này.

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?

    • Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm…mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

    • Bảng kiểm thường chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó nhưng nó có hạn chế là không giúp cho người đánh giá biết được mức độ xuất hiện khác của các tiêu chí đó.

    Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT 2006 với chương trình GDPT 2022 có gì khác?

    Trong chương trình GDPT 2022:

    – Bảng kiểm được sử dụng để đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà HS thực hiện. Với một danh sách các tiêu chí đã xây dựng sẵn, GV sẽ sử dụng bảng kiểm để quyết định xem những hành vi hoặc những đặc điểm của sản phẩm mà HS thực hiện có khớp với từng tiêu chí có trong bảng kiểm không. 

    – GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

    Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào 

    HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

    GV còn có thể tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm,

    hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó. 

    Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang

    dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

    Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

    Theo tôi, thang đánh giá nên chia 5 thang điểm tương ứng. Vì mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau. Hình thức này yêu cầu người đánh giá chọn một trong số những mô tả phù hợp nhất với hành vi, sản phẩm của HS. Từ đó sẽ có sự phân hóa học sinh rõ hơn.

    Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

    Đối với đánh giá định tính: GV dựa vào sự miêu tả các mức độ trong bản rubric để chỉ ra cho HS thấy khi đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí thì những tiêu chí nào họ làm tốt và làm tốt đến mức độ nào (mức 4 hay 5 ), những tiêu chí nào chưa tốt và mức độ ra sao (mức 1, 2 hay 3). Từ đó, GV dành thời gian trao đổi với HS hoặc nhóm HS một cách kĩ càng về sản phẩm hay quá trình thực hiện nhiệm vụ của họ để chỉ cho họ thấy những điểm được và chưa được. Trên cơ sở HS đã nhận ra rõ những nhược điểm của bản thân hoặc của nhóm mình, GV yêu cầu HS đề xuất cách sửa chữa nhược điểm để cải thiện sản phẩm/quá trình cho tốt hơn.

    Với cách này, GV không chỉ sử dụng rubric để đánh giá HS mà còn hướng dẫn HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. Qua đó, HS sẽ nhận rõ được những gì mình đã làm tốt, những gì còn yếu kém, tự vạch ra hướng khắc phục những sai sót đã mắc phải, nhờ đó mà sẽ ngày càng tiến bộ. Tuy việc trao đổi giữa GV và HS cần rất nhiều thời gian của lớp nhưng chúng thực sự đóng vai trò quyết định làm tăng hiệu quả học tập và tăng cường khả năng tự đánh giá của HS.

    Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

    Một rubric tốt cần đảm bảo các yêu cầu sau: 

    –Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá.

    – Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá

    – Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được.

    Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

    Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là: Xây dựng các mức độ thể hiện các tiêu chí đã xác định

    ==================

    1. Phẩm chất·

    – Chăm chỉ (ham học): Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

    – Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội về vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

    1. Năng lực chung

    – Năng lực tự chủ và tự học

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác

    – Năng lực giải quyết các vấn đề sáng tạo.

    1. Năng lực công nghệ

    – Giao tiếp công nghệ: 

    + Kể được tên một số vật liệu chủ yếu dùng để xây dựng nhà ở.

    + Mô tả được các bước chính để xây dựng một ngôi nhà ở.

    -Sử dụng công nghệ: Thực hiện được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệu quả.

    • Mô tả được….

    • Nêu được…

    • Trình bày được….

    • Kể được…..

    Một số câu hỏi xác định thông tin bằng chứng năng lực:

    – Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn số răng của líp?

    – Để hai bánh răng ăn khớp được với nhau, hoặc đĩa ăn khớp được với xích cần đảm bảo những yếu tố gì?

    – Muốn đảo chiều của bánh bị dẫn, ta mắc dây đai theo kiểu nào?

    – Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đường kính bánh đai và số vòng quay của chúng?

    Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

    PHIẾU HỌC TẬP

    Nhiệm vụ các nhóm: 

    Quan sát mô hình bộ truyền động đai hình 29.2 Sgk/99. Hoàn thành những nội dung sau:

    1. Nêu cấu tạo, nguyên lí của bộ truyền động đai?

    2. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đường kính bánh đai và số vòng quay của chúng?

    3. Muốn đảo chiều của bánh bị dẫn, ta mắc dây đai theo kiểu nào?

    4. Em hãy cho biết ứng dụng của bộ truyền động đai?

    Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?

    1. PHÂN TÍCH VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ…

    Câu hỏi

    Với đặc thù môn học, giáo dục Công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?

    Với đặc thù môn học, giáo dục Công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Công nghệ như thế nào?

    Giáo dục Công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở HS năng

    lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong Chương trình môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh và xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông (THPT) và được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành, trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp là điều kiện để hình thành, phát triển năng

    lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

    học tập cụ thể. Tùy theo đặc điểm, tính chất của nội dung mà mỗi bài học sẽ góp phần

    phát triển năng lực, thành tố của năng lực, hay một số yêu cầu cần đạt cụ thể. GV cần

    nghiên cứu kĩ về năng lực chung để hiểu bản chất, cấu trúc, yêu cầu cần đạt cho từng

    cấp học. Từ đó mới có cơ sở đề xuất mục tiêu phát triển năng lực cho mỗi bài dạy.

    Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?

    Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua dạy học môn Công nghệ theo định hướng sau: Công nghệ hướng tới tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn nhằm làm cho cuộc sống của con người ngày một tốt đẹp hơn. Giáo dục Công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong Chương trình môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh và xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp THPT và được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành, trải nghiệm, từ đơn giản đến phức tạp,… là điều kiện để hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

     

    Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

     

    Xử lí dưới dạng định tính

    Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: 

    Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại. 

    GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối

    chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    Để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách

    quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá. 

    Xử lí dưới dạng định lượng

    Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, 

    sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

    Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các

    phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…). Điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng cá nhân giữa các phép đo.

    Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?

    *Các hình thức thể hiện kết quả đánh giá

    –      Thể hiện bằng điểm số

    –      Thể hiện bằng nhận xét

    –      Thể hiện kết hợp giữa nhận xét và điểm số

    –      Thể hiện qua việc miêu tả mức năng lực HS đạt được

    * Các phương thức công bố và phản hồi kết quả đánh giá

    – Thông tin qua văn bản

    -Thông tin qua điện thoại

    – Thông qua họp PHHS

    -Thông qua sổ liên lạc điện tử.

    ===============================

    Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?

    Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được. Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS. Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:

    – Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân HS. Trong trường hợp này, GV sử dụng đường phát triển năng lực như một qui chuẩn để đánh giá sự phát triển năng lực HS. Với đường phát triển năng lực này, GV cần căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực (chung hoặc đặc thù) trong chương trình GDPT 2022 để phác họa nó với sự mô tả là mũi tên hai chiều với hàm ý, tùy vào đối tượng nhận thức mà sự phát triển năng lực có thể bổ sung ở cả hai phía. Ví dụ mô tả đường phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

    – Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS.

    Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.

    ============

    Trong đánh giá phát triển năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong Chương trình GDPT 2022).

    – Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS

    Có nhiều dạng bằng chứng chứng minh cho sự phát triển năng lực của HS như

    – Phân tích, giải thích bằng chứng

    Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS như sau:

    – Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm

    được) trong thời điểm hiện tại;

    – Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những

    gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;

    – Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp…để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế

    tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;

    – Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ

    thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.

    Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực đánh giá công nghệ?

    • Nhận biết và đánh giá được một số xu hướng phát triển công nghệ.

    • Đề xuất được tiêu chí chính cho việc lựa chọn, sử dụng một sản phẩm công nghệ.

    Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực thiết kế công nghệ?

    • Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo.

    • Kể tên được các công việc chính khi thiết kế.

    • Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệu thông dụng theo gợi ý hướng dẫn.

    Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực giao tiếp công nghệ?

    • Biểu diễn được vật thể hay ý tưởng thiết kế bằng các hình biểu diễn cơ bản.

    • Đọc được các bản vẽ, kí hiệu, quy trình công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu.

    • Đọc được tài liệu hướng dẫn sử dụng các thiết bị, sản phẩm công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu.

    Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học 

    Kết quả của dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho biết HS đạt mức nào (đã/chưa biết, hiểu, làm được gì). Từ kết quả này, cần xác

    định mục tiêu tiếp theo (cần biết, hiểu, làm được gì) và cần xác định “bằng cách nào” HS đi được đến mục tiêu đó. Sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học. Đây là cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới PPDH dựa trên kết quả đánh giá, mô tả theo sơ đồ sau:

    Việc điều chỉnh, đổi mới PPDH ở đây được hiểu là vận dụng/điều chỉnh/cải

    thiện những phương pháp, kĩ thuật và hình tổ chức dạy học phù hợp, và đôi khi có thể đề xuất được biện pháp mới (kĩ thuật/PPDH hoặc hình thức tổ chức các hoạt động học) để HS chuyển được từ vị trí hiện tại đến vị trí tiếp theo. Được mô tả theo sơ dồ sau:

     

    Các sản phẩm cần nộp (upload file LMS) như sau:

    Theo các yêu cầu sau:

    Xác định các yêu cầu cần đạt cần đánh giá tương ứng với mỗi năng lực. 

    Xác định phương pháp đánh giá phù hợp.

    Xác định công cụ đánh giá hợp lí.

    Xác định thời điểm đánh giá phù hợp.

    1. Bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch trên

    Các yêu cầu bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch:

    Đa dạng công cụ 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Module1 Tập Huấn Thcs
  • Review Collins Reading For Ielts – Cuốn Sách Luyện Reading Tại Nhà Không Nên Bỏ Lỡ
  • Reading Challenge 1 2Nd – Answer Key / Reading
  • Hướng Dẫn Thi Olympic Học Sinh Sinh Viên Toàn Quốc Lần Thứ Iii
  • Hỏi Đáp Về Adobe Photoshop : 45 Câu Hỏi Thường Gặp !
  • Hướng Dẫn Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Module1 Tập Huấn Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm, Tự Luận Module 3 Công Nghệ Thcs
  • Use Of English B2 For All Exames Tb Ocr Mcr
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Mỹ Thuật Thcs
  • Đáp Án Mo Dun 3 Môn Mĩ Thuật
  • Answers For Venus In Transit
  • + Học sinh nêu được:

    – Các việc bản thân tự giác làm ở nhà, ở trường.

    – Sự cần thiết phải tự giác làm những việc đó.

    + Học sinh đánh giá được:

    – Thái độ, hành vi tự giác của bản thân và của người khác.

    + Học sinh làm được:

    + Hoạt động học:

    – Hoạt động khám phá vấn đề: Học sinh phải trả lời được câu hỏi “cái gì?”, “tại sao?”, “bằng cách nào?”

    – Hoạt động luyện tập:

    • Luyện tập củng cố kiến thức: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên.
    • Luyện tập dạng kĩ năng: Dọn dẹp, mặc quần áo, sắp xếp tranh, xử lí tình huống.

    – Hoạt động thực hành: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện, báo cáo, đánh giá.

    – Hoạt động khởi động: Giáo viên tạo hứng thú bằng cách cho học sinh xem video “Con bướm” để dẫn dắt vào bài.

    – Hoạt động tổng kết: Làm phiếu bài tập, chia sẻ lại kết quả.

    3) Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

    + Hoạt động 1:

    – Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ.

    – Năng lực: Nhận thức hành vi.

    + Hoạt động 2:

    – Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ.

    – Năng lực:

    . Nhận thức chuẩn mực: Nêu việc cần làm, lí do vì sao làm.

    . Hợp tác giao tiếp.

    + Hoạt động 3:

    – Phẩm chất: Trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ.

    – Năng lực: Đánh giá, điều chỉnh hành vi.

    + Hoạt động 4:

    – Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.

    – Năng lực:

    • Điều chỉnh hành vi.
    • Phát triển bản thân.

    + Hoạt động 5:

    – Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, nhân ái.

    – Năng lực: Đánh giá hành vi, thực hiện kế hoạch.

    4) Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    + Hoạt động 1: Nguồn trang web, câu chuyện.

    + Hoạt động 2: Hình ảnh sưu tầm.

    + Hoạt động 3:

    – Dụng cụ cá nhân: Quần áo, bàn học, lược, …

    – Tranh.

    + Hoạt động 4: Dụng cụ dọn vệ sinh (chổi, khăn,…).

    + Hoạt động 5: Phiếu đánh giá.

    5) Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    + Hoạt động 1:

    – Nghe và theo dõi câu chuyện.

    + Hoạt động 2:

    6) Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    + Các câu trả lời của học sinh.

    + Bài học mà học sinh rút ra được.

    7) Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    + Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập:

    – Các em hiểu yêu cầu của giáo viên nêu ra.

    – Các em tích cực tham gia hoạt động nhóm.

    + Mức độ chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh:

    – Các em nêu được rất nhiều công việc khác nhau, phù hợp với bản thân.

    Ví dụ: Nhóm A làm việc sôi nổi, các bạn đều tham gia ý kiến.

    Nhóm B hôm nay làm việc có tiến bộ.

    + Tham gia trình bày, kết quả hoạt động của nhóm rõ ràng, biết nhận xét, nêu suy nghĩ của mình về sản phẩm học tập của nhóm bạn.

    – Các em trình bày bài to, rõ ràng, đầy đủ ý, đúng nội dung bài tập.

    – Các em có lắng nghe bạn trình bày và chia sẻ ý kiến bổ sung của mình cho bài của nhóm bạn.

    + Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

    – Các nhóm đều hoàn thành yêu cầu của giáo viên.

    8) Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    + Bàn học, đồ dùng học tập, sách vở,…

    + Lược, dây thun, quần áo, nước, thau,…

    + Xà phòng, tranh ảnh,…

    9) Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    + Đọc: Học sinh đọc các yêu cầu bài tập xử lý tình huống.

    + Nghe: Học sinh lắng nghe các câu hỏi của giáo viên.

    + Nhìn: Học sinh quan sát tranh, quan sát việc làm của bạn.

    + Làm: Học sinh thực hiện được các việc làm một cách tự giác.

    10) Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    + Các câu trả lời đúng của học sinh.

    + Các việc học sinh tự giác làm.

    + Các hoạt động tích cực mà học sinh tham gia.

    11) Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    + Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập:

    – Các em hiểu được yêu cầu cô đưa ra.

    – Em tích cực tham gia hoạt động.

    + Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    • Em kể được 1 số việc đã tự giác làm ở nhà, ở trường.
    • Em thực hiện được việc dọn dẹp hộc bàn, mặc quần áo chỉnh tề, chải tóc gọn gàng.
    • Em sắp xếp hộc bàn gọn gàng, biết phân loại đồ dùng.

    – Các em biết phối hợp với nhau để ghép bức tranh rửa tay đúng và nhanh.

    – Các em trình bày bài to, rõ ràng, đầy đủ ý, đúng nội dung bài tập.

    – Các em có lắng nghe bạn trình bày và chia sẻ ý kiến bổ sung của mình cho bài của nhóm bạn.

    + Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

    – Các nhóm đều hoàn thành yêu cầu của cô.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Collins Reading For Ielts – Cuốn Sách Luyện Reading Tại Nhà Không Nên Bỏ Lỡ
  • Reading Challenge 1 2Nd – Answer Key / Reading
  • Hướng Dẫn Thi Olympic Học Sinh Sinh Viên Toàn Quốc Lần Thứ Iii
  • Hỏi Đáp Về Adobe Photoshop : 45 Câu Hỏi Thường Gặp !
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Toán
  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf
  • Very Easy Toeic: Nếu Chưa Có Căn Bản Hãy Luyện Cuốn Sách Này
  • Cam 9, Test 2, Reading Pas 2
  • Ielts Academic Reading: Cambridge 9, Test 2: Reading Passage 2; Venus In Transit; With Best Solutions And Detailed Explanations
  • Đáp án câu hỏi tập huấn modul 2 Môn Tin

    Tìm hiểu xu hướng hiện đại về phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực Đáp án câu hỏi mo dul 2 Môn tin

    Tìm hiểu một số PPDH phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại Đáp án câu hỏi modul 2 Môn tin

    Đáp án video modul 2 đại trà Đáp án câu hỏi modul 2 Môn tin

    Đánh giá nội dung 1 (Tính vào công thức điểm)

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân người phát triển tối đa năng lực, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, đồng thời cũng đảm bảo các điều kiện theo nhu cầu, sở thích cá nhân theo từng người là nguyên tắc nào trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

    Tạo môi trường để học sinh chủ động kiến tạo kiến thức.

    Đảm bảo tính cơ bản, cốt lõi, hiện đại của nội dung giáo dục.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc tổ chức nhiều hơn về số lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập đòi hỏi học sinh phải huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề là nguyên tắc nào của dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Nội dung dạy học cần được chắt lọc là yêu cầu của nguyên tắc nào trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong một bài dạy lịch sử, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm Địa đạo Củ Chi. Việc làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.

    Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn phương án phù hợp để điền vào chỗ trống.

    Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực

    chiều hướng lựa chọn và sử dụng

    bối cảnh lựa chọn và sử dụng

    yêu cầu lựa chọn và sử dụng

    quá trình lựa chọn và sử dụng

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là yêu cầu cụ thể đối với việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu hướng hiện đại?

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở HS.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Ý nào sau đây đúng?

    a. Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển phẩm chất, năng lực người học.

    b. Giáo viên cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực theo một chiều hướng nhất định.

    c. Để phát triển phẩm chất, năng lực người học, giáo viên không cần theo xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.

    d. Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực bắt buộc giáo viên phải sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới nhất.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp thực hành, phương pháp thực nghiệm là phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu nào là chủ yếu:

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Sơ đồ tư duy, công não, dạy học dựa trên dự án là phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu nào là chủ yếu:

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Đánh giá nội dung 2 (Tính vào công thức điểm)_modul2_tin_thcs

    Đánh giá nội dung 2 (Tính vào công thức điểm)

    B. Đặc điểm nội dung dạy học.

    C. Sở thích của giáo viên.

    3c. Báo cáo nhiệm vụ

    2b. Thực hiện nhiệm vụ

    4d. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    1a. Chuyển giao nhiệm vụ

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhóm phương pháp dạy học dựa vào luyện tập, thích ứng và hoàn thiện dần các mẫu kỹ năng, kỹ xảo hành động, các mẫu hành vi đã được đặt ra từ trước.

    Nó cũng tuân theo nguyên tắc sao chép, chỉ khác ở chỗ là sao chép hành vi và hành động, chứ không phải sao chép thông tin. Nhóm này được gọi là nhóm phương pháp dạy học gì?

    A. Nhóm phương pháp dạy học thông báo – thu nhận

    B. Nhóm phương pháp dạy học làm mẫu – tái tạo

    C. Nhóm phương pháp dạy học kiến tạo – tìm tòi

    * Có hoạt động xây dựng nhóm

    * Có sự phụ thuộc (tương tác) lẫn nhau một cách tích cực

    * Có ràng buộc trách nhiệm cá nhân – trách nhiệm nhóm

    * Hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác

    A. Dạy học giải quyết vấn đề

    B. Dạy học dựa trên dự án

    C. Dạy học khám phá

    D. Dạy học hợp tác

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học Tin học thông qua một trò chơi trên máy tính của học sinh lớp 6, THCS với các thao tác ghép hình theo chữ và số, màu sắc, hình dạng. Vậy đó là dạng trò chơi (tương tự loại trò chơi thiết kế thủ công) nào?

    A. Trò chơi phát triển và rèn luyện trí nhớ

    B. Trò chơi phát triển cảm giác và tri giác

    C. Trò chơi phát triển tưởng tượng và tư duy

    B. Từ lớp 8 đến lớp 12

    C. Từ lớp 6 đến lớp 12

    A. Phát huy khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn; tổ chức và hướng dẫn hoạt động để HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong khám phá kiến thức, trong vận dụng tri thức giải quyết vấn đề.

    B. Góp phần phát triển NL đặc thù thông qua việc tổ chức các hoạt động tìm tòi, khám phá; tạo môi trường cho HS trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng qua các bài tập, trò chơi, hoạt động nhóm, thực hành.

    C. Vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể.

    D. Hình thành và phát triển NL chung thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập trên nền tảng GV phát huy những hiểu biết đã có của HS tiếp tục bồi dưỡng và phát triển các thành phần NL đặc thù.

    Đánh giá nội dung 3 (Tính vào công thức điểm)_modul2_tin_thcs

    Đánh giá nội dung 3 (Tính vào công thức điểm)

    (1) tổng quát, (2) học sinh, (3) giáo viên

    (1) chi tiết, (2) học sinh, (3) giáo viên

    (1) tổng quát, (2) bối cảnh, (3) giáo viên Quan điểm xây dựng chương trình tổng thể và chương trình môn học

    Nhu cầu, nguyện vọng của phụ huynh

    Đặc điểm của các phương pháp, kĩ thuật dạy học

    Tiềm năng của HS và khả năng tổ chức hoạt động của HS

    Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh tự tin tham gia các kì thi đánh giá trên diện rộng

    Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi

    Tạo không khí học tập vui vẻ, thoải mái để học sinh và giáo viên thực hiện hiệu quả các hoạt động học tập trong môn học và hoạt động giáo dục

    mức độ phù hợp của việc chọn và sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp

    mức độ học sinh đạt được kết quả trong các bài đánh giá

    mức độ hài lòng của phụ huynh, học sinh và giáo viên khi triển khai chương trình

    Đánh giá bối cảnh giáo dục

    Phác thảo các kịch bản sư phạm dự kiến

    Lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học

    2, 1, 4, 3

    2, 4, 1, 3

    1, 2, 4, 3

    Dạy học thông qua trò chơi

    Dạy học giải quyết vấn đề

    Dạy học thực hành

    Kĩ thuật sơ đồ tư duy

    Kĩ thuật KWL

    Kĩ thuật khăn trải bàn

    Mục tiêu dạy học, giáo dục

    Mục tiêu chương trình

    Yêu cầu cần đạt

    Chương trình giáo dục phổ thông 2022 được triển khai căn cứ trên hệ thống các quan điểm đổi mới về giáo dục phổ thông nhất là quan điểm phát triển phẩm chất, năng lực.

    Đúng

    Sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre
  • Đáp Án Tự Luận Modun 2
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs
  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Hướng Dẫn Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Môn Toán Thpt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Giáo Dục Thể Chất Thcs
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Vật Lý
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 1 Môn Âm Nhạc
  • Đáp Án Cuộc Thi Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Năm 2022
  • Đáp Án Vào 10 Tiếng Anh Thành Phố Hồ Chí Minh 2022
  • Đáp án câu hỏi tự luận Modul 2 môn Toán THPT

    Câu 1: Ngoài các phương pháp dạy học đã được giới thiệu trong Những vấn đề chung về phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực quý Thầy/Cô còn biết các phương pháp dạy học nào khác để phát triển phẩm chất và năng lực trong môn Toán? Trả lời:

    Giới thiệu một phương pháp dạy học khác để phát triển phẩm chất và năng lực môn Toán:

    Câu 2: Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của thầy/cô? Trả lời:

    Ở trường tôi, các giáo viên đã sử dụng khá nhiều phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực từ khi có công văn 5555 của Bộ GD. Các phương pháp đã được các thầy cô sử dụng là: dạy học theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, kỹ thuật nhóm mảnh ghép, phòng tranh…

    Câu 3: Đề xuất những cải tiến để áp dụng các PP, KTDH này nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh. Trả lời:

    Mỗi GV sẽ có một số PP, KTDH quen thuộc hoặc “sở trường”, việc lựa chọn PP, KTDH còn phụ thuộc vào quan điểm dạy học, phong cách giảng dạy và kiến thức, kinh nghiệm giảng dạy của GV.

    – Xác định được một dãy số là cấp số cộng

    – Xác định được số hạng đầu, công sai, số hạng tổng quát , tổng của n số hạng đầu tiên của các cấp số cộng đơn giản.

    -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống của bài toán để sử dụng công thức phù hợp và giải quyết bài toán.

    -Năng lực mô hình hoá toán học: Mô hình được bài toán thực tế thành các bài toán về cấp số cộng bằng cách sử dụng các đối tượng toán học đã biết.

    – Tìm được số hạng đầu, công sai, tổng của n số đầu tiên của cấp số cộng.

    – Mô tả được định nghĩa của cấp số cộng, công sai của cấp số cộng.

    – Nhận biết được một dãy số là cấp số cộng.

    – Sử dụng kĩ thuật tia chớp cho phần hình thành khái niệm: GV nghiên cứu từ trước ngày sinh của 5 HS đặc biệt sắp thành một dãy. Gọi các HS đó nói về ngày sinh của mình và cho lớp tìm quy luật của chúng.

    – Kết hợp kĩ thuật nhóm mảnh ghép, khăn trải bàn cho nội dung tìm số hạng tổng quát, tính chất các số hạng.

    – Sử dụng kĩ thuật nhóm để nghiên cứu nội dung tổng n số hạng đầu tiên của cấp số cộng. Sắp xếp cây thành hình dáng cây thông theo quy luật của cấp số cộng. GV yêu cầu tìm số hàng có thể sắp xếp với số cây cho trước.

    – Tạo trò chơi trắc nghiệm có thưởng để luyện tập củng cố.

    – Thông qua các KTDH GV áp dụng, HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động để hoàn thành sản phẩm học tập, là minh chứng về kết quả của năng lực và phẩm chất HS.

    – Sản phẩm học tập được lựa chọn trên cơ sở đáp ứng đúng mục tiêu dạy học kết hợp chặt chẽ với nội dung, PP, KTDH.

    – Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.

    Tiêu chí 2: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

    Tiêu chí 3: Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS.

    Tiêu chí 4: Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS.

    Giáo viên đã giao nhiệm vụ học sinh tích cực tiếp nhận nhiệm vụ vụ xử lý nhiệm vụ được giao để hình thành kiến thức bài mới.

    Câu 8: Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh họa.

    Ưu điểm: Việc sử dụng các phương pháp kĩ thuật dạy học trong video minh họa trên có khá nhiều ưu điểm như: học sinh chủ động tích cực, được trải nghiệm trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, học sinh được khám phá để tìm tòi ra kiến thức mới một cách tự nhiên. Học sinh làm việc nhóm nên hỗ trợ nhau tìm ra được nhiều vấn đề mà thầy giáo yêu cầu và sáng tạo ra nhiều kết quả mới.

    Hạn chế: Học sinh cần có tính tự giác nghiêm túc học tập. Nếu có một số học sinh chây lười không hợp tác thì sẽ khó hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng học sinh không được quá đông vì nếu quá đông thì sẽ rất khó chia nhóm. Cơ sở vật chất phải đảm bảo dụng cụ để trải nghiệm cần phải được trang bị đầy đủ. GV phải dành nhiều thời gian để tìm tòi, sáng tạo ra các hoạt động trải nghiệm phù hợp với bài dạy.

    • Lựa chọn, sử dụng PP, KTDH theo quy trình đã tìm hiểu
    • Thể hiện việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH thông qua chuỗi hoạt động học
    • Trình bày bằng dạng văn bản
    • Nộp tập tin Kế hoạch bài dạy.

    Group Fanpage: https://www.facebook.com/THCSBinhChau.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thpt
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thcs
  • 24 Câu Bdtx Module 1_Môn Tin
  • Ios 11 & Swift 4
  • Giải Trò Chơi Brain Out Giải Trò Chơi Brain Out Nhanh Nhất
  • Đáp Án Tự Luận Modun 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs
  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf
  • ĐÁP ÁN TRẢ LỜI TỰ LUẬN MODUN 2

    ……………………………..

    Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của thầy/cô?

    Trong thực tiễn nhà trường, tôi thường dùng những PP sau:

    1.Phương pháp hoạt động nhóm

    Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.

    Kĩ thuật “các mảnh ghép” là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm. Kĩ thuật “các mảnh ghép” được sử dụng để giải quyết nhiệm vụ phức hợp, nhằm kích thích sự hợp tác tham gia của các thành viên trong nhóm, nhưng vẫn phát huy vai trò cá nhân trong quá trình hợp tác, tăng cường tính độc lập trách nhiệm của mỗi cá nhân.

    3.Kỹ thuật khăn trải bàn

    Kĩ thuật “khăn trải bàn” là KT mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động của cá nhân HS và hoạt động nhóm.

    Sơ đồ tư duy hay còn được biết tới là Mindmap, là một phương pháp được đưa ra như một phương tiện giúp tăng khả năng ghi nhận hình ảnh của não bộ. Đây được xem như một hình thức để ghi nhớ chi tiết, tổng hợp, phân tích vấn đề nào đó thành một dạng của lược đồ phân nhánh. Mindmap khác với máy tính, ngoài khả năng ghi nhớ theo trình tự nhất định như trình tự biến cố xuất hiện của câu truyện (ghi nhớ tuyến tính) thì não bộ còn có thể liên hệ các dữ kiện với nhau. Mindmap giúp khai thác hai khả năng này của bộ não con người.

    Đề xuất những cải tiến để áp dụng các PP, KTDH này nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh?

    -Để áp dụng các PP, KTDH cần có đủ về cơ sở vật chất lớp học, giáo viên được tập huấn kỹ càng, định lượng giữa việc dạy của giáo viên phải phù hợp để giáo viên có đủ thời gian chuẩn bị.

    -PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực GQVĐ gắn với những tình huống của cuộc sống, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.

    -Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới mối quan hệ GV – HS theo hướng hợp tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội.

    – Thông qua các KTDH GV áp dụng, HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động để hoàn thành sản phẩm học tập, là minh chứng về kết quả của năng lực và phẩm chất HS.

    – Sản phẩm học tập được lựa chọn trên cơ sở đáp ứng đúng mục tiêu dạy học kết hợp chặt chẽ với nội dung, PP, KTDH.

    – Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.

    Tiêu chí 1: Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

    – Chuỗi hoạt động học của HS bao gồm nhiều hoạt động học cụ thể được xây dựng một cách tuần tự nhằm đạt được mục

    Tiêu chí 2: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

    Tiêu chí 3: Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS.

    – Tiêu chí này nhấn mạnh việc lựa chọn và sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học và học liệu trong hoạt động học.

    – Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.

    Tiêu chí 4: Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS

    – Tiêu chí này nhấn mạnh về phương án kiểm tra đánh giá trong mỗi hoạt động học của tiến trình dạy học. Các công cụ đánh giá cần phù hợp với PP, KTDH đã lựa chọn, không chỉ là các công cụ đánh giá sản phẩm học tập ở cuối hoạt động học, mà còn các tiêu chí đánh giá sự

    – Tham gia hoạt động của HS, bao gồm cả đánh giá về mức độ đạt được về PC, NL đã đặt ra trong mục tiêu….

    GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ có phù hợp không? Vì sao?

    GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ rất phù hợp:

    -Vì HS được làm việc chủ động, sáng tạo, hợp tác trong nhóm…

    Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.

    Ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ là:

    +Tiết học sáng tạo, học sinh học tập tích cực, chủ động, hợp tác..

    + Học sinh được nhận nhiệm vụ trao đổi, khám phá tìm ra nội dung kiến thức

    + Từ kiến thức tìm ra, học sinh được làm bài vận dụng và sử dụng kiến thức vào thực tế.

    + Nếu học sinh không tự giác nghiêm túc học thì việc tìm ra kiến thức mới là khó.

    + Nếu cơ sở vật chất không đảm bảo, khả năng của GV, thì khó thực hiện được PP, KTDH

    Group:idialy.HLT.vn

    Fanpage: Phusongyeuthuong.org chúng tôi – Tài liệu Địa Lý miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs
  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Mẹo Làm Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Đáp Án Phần Tự Luận Modun 3 Môn Tin Học Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Tự Luận Modul 3 Khtn Thcs
  • Đáp Án Câu Hỏi Tương Tác, Trắc Nghiệm, Tự Luận Modul 3 Ngữ Văn
  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Cuộc Thi Hùng Biện Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Từ A Đến Z Đề Thi Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đáp án modun 3 môn tin học thcs giành cho các thầy cô giáo đang giảng dạy bộ môn tin học hiện giờ đang tập huấn modun 3. Đáp án phần tự luận modun 3 môn tin học thcs.

     

    • Quan điểm của tôi về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá” là : Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp học.
    • Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
    • Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.
    • Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.
    • Cả 2 cách đánh giá đều theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.
    • Nhưng đánh giá hiện đại có phần ưu điểm hơn vì đảm bảo chất lượng và hiệu quả của đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực đòi hỏi phải vận dụng cả 3 triết lí : Đánh giá vì học tập, Đánh giá là học tập, Đánh giá kết quả học tập

    Câu 2: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    • Năng lực học sinh được thể hiện :

    + Khả năng tái hiện kiến thức đã học

    +Giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn

    +Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội)

    +Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    • KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

    +Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

    +Đảm bảo tính phát triển HS

    +Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

    Về mặt phát triển năng lực nhận thức giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế.

    Tải xuống – Đáp án phần tự luận modun 3 môn tin học thcs

    Link tải xuống: download

    Hướng dẫn tải xuống:

    Bước 1: Bạn di chuột tới phần: Tệp

    Bước 2: Bạn di chuột tới phần Tải xuống.

     

    Thẻ: Đáp án phần tự luận modun 3 môn tin học thcs, Đáp án phần tự luận modun 3 môn tin học thcs, Đáp án phần tự luận modun 3 môn tin học thcs Đáp án phần tự luận modun 3 môn tin học thcs, Đáp án phần tự luận modun 3 môn tin học thcs, Đáp án phần tự luận modun 3 môn tin học thcs,Đáp án phần tự luận modun 3 môn tin học thcs

    Các bài viết khác:

    Đáp án modul 3 môn tin thcs

    15 câu hỏi đầu vào modul 3 KHTN thcs đại trà

    Đáp án modul 3 môn tin thcs

    Giáo án Hóa 11 theo CV 5512

     

    Liên hệ:  Facebook: Sinhh Quách – 0983373892

    Fanpage:  TrangHoahocthcs

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Truyền Thống Công An Nhân Dân Việt Nam
  • Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Vẻ Vang Của Đoàn Tncs Hồ Chí Minh” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An
  • Các Dạng Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Đáp Án Môn Lịch Sử Thpt Quốc Gia 2022. Đáp Án Môn Sử. Đáp Án Sử Đầy Đủ Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100