Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cánh Diều

--- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực
  • Đáp Án Trắc Nghiệm: Kế Toán Tài Chính Ii
  • Tổng Hợp 50 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kế Toán Tổng Hợp Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Ứng Dụng Giải Bài Tập Tiếng Anh
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn bộ sách Cánh diều, Vì là năm đầu tiên sử dụng bộ sách giáo khoa Cánh diều nên rất nhiều giáo viên còn gặp bỡ ngỡ. Vậy mời thầy cô cùng

    Cánh Diều là 1 trong 5 bộ sách giáo khoa lớp 1 được Bộ GD&ĐT phê duyệt sử dụng từ năm học 2022 – 2022. Vì là năm đầu tiên sử dụng bộ sách giáo khoa mới này nên rất nhiều giáo viên còn gặp bỡ ngỡ.

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tiếng Việt sách Cánh Diều

    Lưu ý: Đáp án đúng được khoanh màu đỏ

    1. Môn học Ngữ văn có vai trò như thế nào trong việc phát triển phẩm chất, năng lực người học?

    A. Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển cá tính.

    B. Giúp HS khám phá bản thân và thế giới xung quanh, thấu hiểu con người, có đời sống tâm hồn phong phú, có quan niệm sống và ứng xử nhân vẫn.

    C. Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe; phát triển tư duy hình tượng và tư duy logic,

    D. Góp phần giúp HS phát triển các năng lực chung như năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo; năng lực tính toán; năng lực công nghệ thông tin,…

    2. Cơ sở khoa học để xây dựng chương trình ngữ văn 2022 là:

    A. Các kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học và phương pháp dạy học Ngữ văn hiện đại;

    B. Các thành tựu nghiên cứu về văn học, ngôn ngữ học và kí hiệu học; thành tựu văn học Việt Nam qua các thời kì khác nhau;

    C. Kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ văn của Việt Nam, đặc biệt từ đầu thế kỷ XXI đến nay và xu thế quốc tế trong phát triển CT nói chung, CT môn Ngữ văn nói riêng những năm gần đây, nhất là CT của những quốc gia phát triển;

    D. Điều kiện kinh tế – xã hội và truyền thông văn hoá

    3. Quan điểm cơ bản xây dựng chương trình Ngữ văn 2022 là:

    A. Dựa trên mục đích phát triển kiến thức cho học sinh

    B. Sắp xếp tác phẩm văn học theo trục thời gian và thể loại.

    C. Dựa trên hệ thống kiến thức của lĩnh vực Văn học và ngôn ngữ.

    C. Lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học.

    4. Chọn phương án đúng nhất: Tính mở của chương trình Ngữ văn 2022 không thể hiện ở:

    A. Quy định chi tiết các nội dung giáo dục.

    B. Định hướng thống nhất những nội dung giáo dục cốt lõi.

    C. Định hướng chung các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh.

    D. Phát triển chương trình là quyền chủ động và trách nhiệm của địa phương và nhà trường.

    5. Chọn phương án đúng nhất: Mục tiêu cụ thể của chương trình Ngữ văn 2022 được quy định ở mỗi cấp học là:

    A. Trang bị kiến thức và kĩ năng. Trang bị kiến thức và giáo dục kĩ năng sống.

    B. Trang bị kiến thức và giáo dục kĩ năng sống.

    C. Trang bị kiến thức và giáo dục tư tưởng tình cảm.

    D. Trang bị kiến thức, phát triển năng lực, giáo dục tư tưởng tình cảm.

    6. Chọn phương án đúng nhất: Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn Ngữ văn là:

    A. Năng lực ngôn ngữ và năng lực thẩm mĩ.

    B. Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

    C. Năng lực giao tiếp hợp tác và năng lực văn học.

    D. Năng lực tự chủ và tự học và năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.

    A. Bảo đảm kế thừa và phát triển các CT Ngữ văn đã có.

    B. Bảo đảm đầy đủ các tác phẩm bắt buộc và các tác phẩm bắt buộc lựa chọn.

    C. Bảo đảm tỉ lệ hợp lí giữa văn bản văn học với văn bản nghị luận và văn bản thông tin.

    8. Nội dung giáo dục trong chương trình Ngữ văn 2022 được xác định dựa trên:

    A. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp về mục tiêu phát triển năng lực.

    B. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp, gồm: các mục tiêu năng lực và ngữ liệu

    c. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp, gồm: kiến thức, kĩ năng, thái độ.

    D. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp, gồm: hoạt động đọc, viết, nói và nghe; kiến thức (tiếng Việt, văn học); ngữ liệu.

    9. Chọn phương án đúng nhất: Các mạch kiến thức tiếng Việt được xác định trong chương trình Ngữ văn 2022 là:

    A. Ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp ngôn ngữ.

    B. Ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, các phong cách ngôn ngữ.

    C. Ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và sự phát triển ngôn ngữ.

    D. Từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và sự phát triển ngôn ngữ.

    10. Hệ thống kiến thức văn học trong chương trình môn Ngữ văn 2022 bao gồm những nội dung cơ bản:

    A. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học); các thể loại văn học; các yếu tố của tác phẩm văn học; một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam.

    B. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học); các thể loại văn học; các yếu tố của tác phẩm văn học.

    C. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học); các thể loại văn học; một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam.

    D. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học): các thể loại văn học; các yếu tố của tác phẩm văn học; hệ thống chuyên đề học tập.

    11. Dạy học tích hợp trong chương trình Ngữ văn 2022 được hiểu là:

    A. Ưu tiên những nội dung giáo dục tiêu biểu của văn học thế giới.

    B. Ưu tiên sử dụng những kiến thức xã hội vào giờ dạy học Ngữ văn.

    C. Đưa lĩnh vực kiến thức môn học khác vào trong hoạt động dạy học Ngữ văn.

    D. Xác định mối liên hệ nội môn giữa đọc, viết, nói và nghe; biết tận dụng các cơ hội đề lồng ghép hợp lí vào giờ học theo các yêu cầu giáo dục liên môn

    12. Trong môn Ngữ văn, giáo viên đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của học sinh thông qua:

    A. Các hành vi, việc làm, cách ứng xử, những biểu hiện về thái độ, tình cảm của học sinh khi đọc, viết, nói và nghe.

    D. Việc yêu cầu học sinh lập dàn ý và trình bày về một ý tưởng cho trước.

    13. “Chương trình môn Ngữ văn vận dụng các phương pháp giáo dục theo định hướng chung là dạy học tích hợp và phân hóa; đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh” là định hướng về phương diện:

    A. Nội dung giáo dục của chương trình Ngữ văn 2022.

    B. Phương pháp giáo dục của chương trình Ngữ văn 2022.

    C. Kiểm tra, đánh giá của chương trình Ngữ văn 2022.

    D. Quy trình tổ chức dạy học của chương trình Ngữ văn 2022.

    14. Thay đổi cơ bản về nội dung môn Ngữ văn 2022 so với chương trình hiện hành 2006 là:

    A. Quy định các nội dung dạy học cụ thể cho từng lớp, từng cấp.

    B. Hướng tới mục tiêu hình thành kiến thức cho học sinh.

    C. Xác định các mạch kiến thức và kĩ năng cơ bản.

    D. Nội dung sách giáo khoa là pháp lệnh của chương trình.

    15. Điểm giống nhau giữa chương trình Ngữ văn 2022 và chương trình Ngữ văn hiện hành là:

    A. Đề cao kiến thức của môn học.

    B. Đề cao tính chất thực hành của môn học.

    C. Đề cao tính chất nhân văn của môn học.

    D. Đề cao tính chất công cụ và thẩm mĩ – nhân văn của môn học.

    16. Ngữ văn mới được xây dựng trên những quan điểm/nguyên tắc nào?

    A. Tuân thủ định hướng lớn của CT tổng thể;

    B. Theo định hướng mở; dựa trên một trục thống nhất từ tiểu học đến THPT (đọc, viết, nói và nghe);

    C. Kế thừa và phát triển; dựa trên các cơ sở lí luận và thực tiễn.

    D. Dựa trên những thành tựu nghiên cứu về văn học, sự phát triển kinh tế – xã hội, kinh nghiệm xây dựng CT quốc tế từ xưa đến nay.

    17. Vì sao CTGDPT môn Ngữ văn lại phải xây dựng theo hướng mở?

    A. Đời sống thay đổi

    B. Khoa học, kỹ thuật thay đổi rất nhanh;

    C. Quốc hội yêu cầu thực hiện một CT và nhiều SGK.

    D. Phát triển được kiến thức, kỹ năng của học sinh.

    18. Các căn cứ để xác định nội dung dạy học trong môn Ngữ văn là gì?

    A. Mục tiêu chung của GD phổ thông,

    B. Mục tiêu chung của từng cấp, mục tiêu của môn học;

    C. Cơ sở khoa học của bộ môn Ngữ văn (văn học và ngôn ngữ); kế thừa CT hiện hành; yêu cầu trong CT của một số nước.

    D. Sự phát triển của văn học trong nước.

    19. CTGDPT môn Ngữ văn mới đưa ra những tiêu chí và yêu cầu để xác định ngữ liệu/văn bản dạy học nào?

    A. Văn bản phải phục vụ trực tiếp cho việc dạy học phát triển năng lực;

    B. Phải phù hợp với tâm lí lứa tuổi của HS; tiêu biểu, đặc sắc, chuẩn mực về ngôn ngữ, văn hóa, tư tưởng, tình cảm…;

    C. Phản ánh được những thành tựu đặc sắc về tư tưởng và văn học nghệ thuật của dân tộc và tinh hoa của văn hóa thể giới.

    D. Phản ánh sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên thế giới và Việt Nam.

    20. Những điểm mới của CTGDPT môn Ngữ văn là gì?

    A. Mục tiêu; cách tiếp cận/thiết kế CT; nội dung dạy học

    B. Nội dung cốt lõi, kiến thức và kĩ năng

    C. Mục tiêu chung của từng cấp, mục tiêu của môn học;

    D. Phản ánh sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên thế giới và Việt Nam.

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Toán sách Cánh Diều

    1. Việc xây dựng chương trình môn Toán phổ thông 2022 nhấn mạnh những quan điểm nào?

    A. Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực; Bảo đảm tính hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính mở.

    B. Bảo đảm tính tỉnh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất; Bảo đảm sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá.

    C. Bảo đảm tính mở; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp; Bảo đảm tỉnh phân hoá

    D. Bảo đảm tính tỉnh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá; Bảo đảm tính mở.

    2. Chọn phương án

    3. Phát biểu nào sau đây là đúng:

    A. Mục tiêu của từng cấp học là cụ thể hóa của mục tiêu chung trong chương trình.

    B. Mục tiêu của từng cấp phù hợp với mục tiêu chung và yêu cầu của từng cấp học.

    C. Mục tiêu của từng cấp học thể hiện yêu cầu cần đạt của mục tiêu chung phù hợp từng cấp học

    D. Mục tiêu của từng cấp học là sự tiếp nối của mục tiêu chung.

    4. Chọn đáp án đúng

    Mục tiêu chung về kiến thức, kĩ năng đã được cụ thể hóa ở cấp Trung học phổ thông như thế nào?

    A. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất

    B. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số và Đại số; Hình học và Đo lường; Thống kê và xác suất.

    C. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản thiết yếu về Đại số và một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và xác suất.

    D. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số, Đại số và một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất.

    5. Chọn đáp án đúng

    Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là:

    A. Phát hiện được vấn đề cần giải quyết.

    B. Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi.

    C. Xác định được tình huống có vấn đề; thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác.

    D. Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên.

    6. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Thiết lập được mô hình toán học để mô tả tình huống đặt ra trong một số bài toán thực tiễn

    B. Sử dụng được các mô hình toán học để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn không quá phức tạp.

    C. Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.

    D. Xác định được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị…) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.

    7. Yêu cầu cần đạt về năng lực giải quyết vấn đề toán học ở cấp trung học cơ sở là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi; Nêu được cách thức giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

    B. Phát hiện được vấn đề cần giải quyết; Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp để ra và khái quát hóa được.

    C. Xác định được tình huống có vấn đề, thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin, chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; Lựa chọn và thiết lập được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề.

    D. Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hóa được.

    8. Các năng lực toán học bao gồm:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Tư duy và lập luận toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán.

    B. Mô hình hóa; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học.

    C. Giải quyết vấn đề toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán; Vận dụng toán học; Giải toán; Tư duy và lập luận toán học

    D. Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Giải toán.

    9. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Rèn luyện cho người học biết cách lựa chọn mục tiêu, lập được kế hoạch học tập, hình thành cách tự học.

    B. Nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép, diễn tả được các thông tin toán học cần thiết trong văn bản toán học

    C. Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trao đổi, trình bày được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác, đồng thời thể hiện sự tự tin, tôn trọng người đối thoại khi mô tả, giải thích các nội dung, ý tưởng toán học.

    D. Việc giúp học sinh nhận biết được tình huống có vấn đề; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; biết đề xuất, lựa chọn được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề và biết trình bày giải pháp cho vấn đề; biết đánh giá giải pháp đã thực hiện và khái quát hoá cho vấn đề tương tự.

    10. Những nội dung mới thuộc mạch kiến thức Thống kê – Xác suất ở lớp 5 trong Chương trình môn Toán 2022 so Chương trình môn Toán hiện hành là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu.

    B. Đọc, mô tả biểu đồ thống kê hình quạt tròn. Biểu diễn số liệu bằng biểu đồ, thống kê hình quạt tròn

    C. Hình thành và giải quyết vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu và biểu đồ thống kê hình quạt tròn đã có.

    D. Tỉ số mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.

    11. Nội dung của phần kiến thức hình học phẳng trong chương trình môn Toán 2022 lớp 6 là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Điểm, đường thẳng, tia; Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng; Góc. Các góc đặc biệt. Số đo góc.

    B. Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều; Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.

    C. Hình có trục đối xứng; Hình có tâm đối xứng; Vai trò của đối xứng trong thế giới tự nhiên.

    D. Điểm, đường thẳng, tia; Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng; Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.

    12. Điểm mới then chốt trong nội dung của CT môn toán cấp Tiểu học là:

    (Chọn các phương án đúng)

    A. Cấu trúc lại các mạch kiến thức, chủ trọng rèn luyện kĩ năng tính nhẩm.

    B. Giảm độ khó kĩ thuật tính viết, tăng cường thực hành luyện tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn.

    C. Tăng cường yếu tố thống kê – xác suất.

    D. Tăng cường tính toán nâng cao.

    13. Nội dung giáo dục nào sau đây xuất hiện trong chương trình môn toán lớp 2 năm 2022 nhưng không có trong chương trình hiện hành:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Nội dung ước lượng đồ vật, khối trụ và khối cầu, một số yếu tố thống kê – xác suất.

    B. Nội dung bảng nhân 4, hoạt động thực hành trải nghiệm, một số yếu tố về thống kê.

    C. Nội dung khối trụ và khối cầu, một số yếu tố về thống kê, hoạt động thực hành trải nghiệm.

    D. Nội dung ước lượng đồ vật, khối trụ và khối cầu, một số yếu tố thống kê – xác suất, hoạt động thực hành trải nghiệm.

    14. Trong chương trình môn Toán lớp 1 theo chương trình GDPT 2022, nội dung giáo dục nào sau đây không được giới thiệu:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Số học

    B. Yếu tố thống kê

    C. Yếu tố Đại số

    D. Yếu tố Hình học

    15. Một số điểm mới then chốt ở cấp THPT trong CT môn Toán 2022 là:

    (Chọn các phương án đúng)

    A. Giảm mức độ phức tạp trong dạy học giải phương trình, bất phương trình; Giảm nội dung phương pháp tọa độ trong việc dạy học hình học; Nhấn mạnh việc đọc, vẽ, tưởng tượng, tạo dựng trong việc dạy học hình học không gian. Đặc biệt có một chuyên đề giới thiệu về Hình học họa hình và vẽ kỹ thuật;

    B. Tăng cường thêm các nội dung về thống kê và xác suất gắn với ứng dụng trong đời sống thực tiễn; Coi trọng việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, phần mềm dạy học; Tăng cường thực hành luyện tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn; Không đưa nội dung số phức vào chương trình.

    C. Các chuyên đề học tập ở mỗi lớp 10, 11, 12 có nội dung giáo dục dành cho những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần sử dụng nhiều kiến thức toán học.

    D. Tăng cường nhiều nội dung kiến thức mở rộng mà chương trình hiện hành chưa có.

    16. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2022 là:

    (Chọn các phương án đúng)

    A. Năng lực được hình thành và phát triển thông qua hoạt động học tập và trải nghiệm cá nhân.

    B. Tăng cường tính ứng dụng, gắn kết giữa nội dung môn Toán với đời sống thực tế.

    C. Việc rèn luyện phương pháp học tập có ý nghĩa quan trọng.

    D. Tăng cường kĩ năng tính toán nâng cao.

    17. Tổ chức tiến trình hoạt động học tập trong mô hình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là:

    (Chọn các phương án đúng):

    B. Mỗi hoạt động học tập được hình thành từ các thao tác.

    C. Tổ chức cho HS thực hiện có kết quả từng hoạt động học tập dựa trên các thao tác.

    D. Tổ chức dạy học theo nhóm.

    18. Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là:

    (Chọn phương án đúng nhất):

    A. Lấy người học làm trung tâm, tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, chú ý dạy học phân hóa.

    B. Lấy người học làm trung tâm, tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, học sinh được làm nhiều bài tập và trải nghiệm thực tế.

    C. Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, chú ý dạy học phân hóa.

    D. Lấy người học làm trung tâm, chú ý dạy học phân hóa.

    19. Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Đánh giá đồng đẳng, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng, Đánh giá của giáo viên

    B. Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Đánh giá của giáo viên.

    C. Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của giáo viên.

    20. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào:

    (Chọn các phương án đúng)

    B. Đánh giá các kĩ năng của học sinh trong việc thực hiện giải các bài tập Toán

    C. Đánh giá đóng góp của học sinh vào thành tích chung của tập thể và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể.

    D. Đánh giá tốc độ học sinh giải bài tập.

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn TNXH sách Cánh Diều

    1. Chương trình môn Tự nhiên và xã hội xây dựng dựa trên những quan điểm nào?

    A. Tích hợp trí thức thuộc nhiều lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và con người vào trong cùng một môn học.

    B. Đề cao việc hình thành các phẩm chất, năng lực chung cho học sinh.

    D. Coi trọng tích cực hóa học sinh trong quá trình học tập

    2. Mục tiêu của chương trình Tự nhiên và xã hội cần đạt tới là gì?

    A. Phát triển học sinh tiểu học toàn diện, cả về thể chất, trí tuệ và tình cảm.

    B. Giáo dục tình yêu con người, thiên nhiên, đức tính chăm chỉ, tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, môi trường sống.

    C. Hình thành phẩm chất năng lực đặc thù môn học với 3 thành phần: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường; Vận dụng kiến thức, kĩ nàng vào cuộc sống

    D. Góp phần hình thành phẩm chất, năng lực chung.

    3. Chương trình môn Tự nhiên và xã hội mới có những điểm gì khác biệt cơ bản so với chương trình hiện hành?

    A. Tập trung hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.

    B. Chương trình mới xây dựng theo hướng tích hợp, chương trình hiện hành không thể hiện.

    D. Phương pháp dạy học trong chương trình mới coi trọng phát huy tính tích cực của người học.

    4. Ở lớp 3, chương trình môn TNXH không thay đổi về thời lượng. Điều này có gây khó khăn gì cho các giáo viên khi đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực?

    A. Không ảnh hưởng, vì chương trình mới được cấu trúc, sắp xếp hợp lí, vừa sức, thuận lợi cho học sinh học tập theo hướng tìm tòi, khám phá.

    B. Có ảnh hưởng, vì không đủ thời gian để giáo viên dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.

    C. Có ảnh hưởng, vì nội dung chương trình quá khó để dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.

    D. Có ảnh hưởng, vì không đủ cơ sở vật chất để dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.

    5. Mức độ tích hợp của môn TNXH trong chương trình mới được giảm tải như thế nào?

    B. Mức độ tích hợp trong chương trình môn TNXH hiện hành và đổi mới không có gì thay đổi.

    6. Tính mở của môn TNXH theo chương trình mới được thể hiện ở điểm nào?

    A. Một chương trình có nhiều bộ sách giáo khoa.

    B. Chương trình mở rộng giới hạn quyền của giáo viên, nhà trường, địa phương trong triển khai thực hiện chương trình.

    C. Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.

    D. Trao quyền cho giáo viên, nhà trường cơ hội để phát triển chương trình môn học sát hợp với điều kiện thực tế.

    C. Không, vi giáo viên và nhà trường không đủ năng lực chuyên môn để điều chỉnh chương trình giáo dục.

    D. Có, vì nhà nước đã giao toàn quyền triển khai chương trình giáo dục cho giáo viên và nhà trường.

    8. Sĩ số lớp học đông có cản trở như thế nào trong việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh?

    A. GV khó tổ chức hoạt động học tập cho học sinh.

    B. GV khó theo dõi và đánh giá quá trình học tập của học sinh.

    C. GV khó triển khai dạy học phân hóa, sát với từng đối tượng học sinh.

    D. Không ảnh hưởng

    9, Giáo viên tiểu học cần lưu ý gì khi tổ chức dạy học theo định hướng tiếp cận đầu ra?

    A. Xác định mục tiêu bài học căn cứ vào yêu cầu cần đạt.

    B. Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học phù hợp.

    C. Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức phù hợp.

    D. Không cần lưu ý điều gì.

    10. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học của chương trình GDPT mới có điểm gì khác so với chương trình hiện hành?

    A. Giáo viên có thể lựa chọn, vận dụng tất cả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phát huy được tỉnh tích cực của học sinh, phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường, tâm sinh lí của học sinh.

    B. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo chương trình mới tập trung vào truyền thụ tri thức khoa học thiết thực cho học sinh.

    D. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo chương trình mới không có khác biệt so với chương trình hiện hành.

    11. Để hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh cần chú trọng đến phương pháp và hình thức dạy học nào?

    A. Cần lựa chọn phương pháp và hình thức dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung, đối tượng, điều kiện thực tiễn.

    B. Chú trọng các phương pháp dạy học tích cực hóa học sinh.

    D. Chú trọng truyền thụ tri thức và huấn luyện kĩ năng thực hành.

    12. Việc đánh giá môn TNXH trong chương trình mới có những điểm gì đáng lưu ý?

    A. Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh.

    B. Coi trọng đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học.

    C. Tập trung đánh giá khả năng tái hiện tri thức của học sinh.

    D. Huy động nhiều lực lượng tham gia đánh giả như học sinh, phụ huynh, giáo viên…

    13. Môn Tự nhiên và xã hội có vị trí như thế nào trong chương trình GDPT năm 2022?

    A. Là môn học trang bị cho học sinh tri thức cơ bản, gần gũi và thiết thực về thể giới tự nhiên, xã hội và con người; tạo cơ sở quan trọng cho việc học tập các môn Khoa học, Lịch sử và địa lí ở tiểu học và các môn khoa học Tự nhiên, Lịch sử và địa lí ở THCS.

    B. Là môn học cung cấp cơ sở quan trọng cho việc hình thành các chuẩn mực hành vi ứng xử trong cuộc sống.

    C. Là môn học tập trung vào hình thành cho học sinh các năng lực cần thiết của con người hiện đại như: tự chủ – tự học, giao tiếp – hợp tác, giải quyết vấn đề – sáng tạo.

    D. Là môn học tập trung vào hình thành các phẩm chất quan trọng cho học sinh, gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    14. Môn Tự nhiên và Xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhóm môn học nào cùng cấp tiểu học?

    A. Môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí

    B. Môn Khoa học Tự nhiên và Khoa học Xã hội

    C. Môn Tiếng Việt, môn Toán

    D. Môn Đạo đức, môn tin học và công nghệ

    15. Yêu cầu cần đạt nào không phải là năng lực đặc thù mà môn Tự nhiên và Xã hội hướng đến?

    A. Năng lực nhận thức khoa học

    B. Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh

    C. Năng lực đánh giá và điều chỉnh hành vi

    D. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống

    16. Chương trình môn Tự nhiên và xã hội 2022 có điểm khác biệt nào so với chương trình môn Tự nhiên và xã hội hiện hành?

    D. Nội dung các chủ để không có sự thay đổi.

    17. Nội dung nào trong chương trình môn Tự nhiên và xã hội 2022 đã tinh giảm hơn so với chương trình môn Tự nhiên và xã hội 2000?

    A. Nội dung về đơn vị hành chính và các hoạt động văn hoá, giáo dục, y tế, nông nghiệp, công nghiệp… ở tỉnh, thành phố.

    B. Nội dung về an toàn khi vui chơi ở trường.

    C. Nội dung về chăm sóc và bảo vệ các cơ quan bên trong cơ thể.

    D. Nội dung về đặc điểm bầu trời ban ngày và ban đêm.

    18. Định hướng chung về PPDH để hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội trong môn Tự nhiên và Xã hội là gì?

    A. Chú trọng cho học sinh quan sát, đọc tài liệu, điều tra, thí nghiệm, thực hành.

    B. Chú trọng cho học sinh đọc tài liệu và làm việc cá nhân.

    C. Chủ trọng cho học sinh quan sát và làm việc cá nhân.

    D. Chú trọng cho học sinh ghi nhớ kiến thức về tự nhiên và xã hội.

    19. Vai trò của các thiết bị dạy học trong việc đổi mới PPDH môn Tự nhiên và Xã hội là gì?

    A. Đề minh hoạ, làm rõ kiến thức cho học sinh.

    B. Tạo hứng thú học tập cho học sinh.

    C. Là phương tiện để phát triển tư duy, hình thành kiến thức cho học sinh.

    D. Tất cả các phương án trên.

    20. Căn cứ nào để xác định mục tiêu, nội dung và cách thức đánh giá của chương trình môn Tự nhiên và Xã hội?

    A. Dựa vào định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình GDPT tổng thể.

    B. Dựa vào Mục tiêu, Yêu cầu cần đạt và nội dung của chương trình môn Tự nhiên và Xã hội.

    C. Dựa vào yêu cầu của giáo viên và nhà trường.

    D. Dựa vào yêu cầu của phụ huynh học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Trang 34 Sách Giáo Khoa
  • Các Dạng Bài Tập Môđun 2 Môn Tiếng Việt
  • Đáp Án Môn Hóa Thpt Quốc Gia 2022 Đầy Đủ 24 Mã Đề
  • Đáp Án Môn Gdcd Mã Đề 317 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Kỳ Thi Toán Singapore & Châu Á (Sasmo – Singapore And Asian Schools Math Olympiads) – Sasmo – Vmaths Education Center
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Đun 3 Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giải Phẫu Từng Chương Có Đáp Án Y Dược
  • Tổng Hợp Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đề Thi Giải Phẫu Bệnh Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Sinh Có Đáp Án Đại Học Y Dược
  • 999 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa Vô Cơ
  • 342 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vi Mô – P1
  • Rate this post

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 3 môn Toán đầy đủ nhất

    Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn Toán

    Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

    Đáp án: Đánh giá việc đạt kết thúc, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông? Đáp án: Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và đo lường tốt ở mức độ hiểu, tổng hợp, đánh giá.

    Câu 3: Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng về hình thức đánh giá thường xuyên?

    Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất

    Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của học sinh? Đáp án: Em có thể mô tả những gì xảy ra….?

    Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm câu hỏi/bài tập theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh? Đáp án: Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập không thực hiện được.

    Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 7: Chọn đáp án đúng nhất

    Đánh giá định kì năng lực, phẩm chất học sinh tiểu học theo các mức sau: Đáp án: Tốt, đạt, cần cố gắng.

    Câu 8: Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án: Mục đích của đánh giá thường xuyên

    Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn Toán

    Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất

    Trong tài liệu này, “Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn” là chỉ báo ở tiểu học của năng lực thành tố nào sau đây? Đáp án: Năng lực mô hình hóa toán học.

    Câu 10: Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất

    Sau khi tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập, giáo viên thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây? Đáp án: Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.

    Câu 12: Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 13: Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 14: Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án: Năng lực giao tiếp toán học.

    Câu 15: Chọn đáp án đúng nhất

    Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin:”……… là hoạt động đánh

    giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu

    hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh” là:

    Đáp án: Đánh giá thường xuyên.

    Câu 16: Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là đúng với ưu điểm của phương pháp viết dạng trắc nghiệm khách quan. Đáp án: Giúp nâng cao tính khách quan, độ giá trị và tin cậy cho kiểm tra, đánh giá.

    Câu 17: Chọn đáp án đúng nhất

    Trong tài liệu này, “Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận” là chỉ báo ở tiểu học của thành tố năng lực nào? Đáp án: Năng lực tư duy và lập luận toán học.

    Link tải xuống Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn Toán

    Tải xuống (link google)

    Liên hệ

    Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THCS Nậm Ban.

    Facebook:https://www.facebook.com/netsinh

    Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu

    Youtube:https://www.youtube.com

    Nhóm Vui học mỗi ngày

    Đáp án, hướng dẫn bài tập modul 3 

    Bài tập cuối khóa Modul 3 tiếng việt tiểu học

    Kế hoạch đánh giá modul 3 lịch sử địa lý tiểu học

    Kế hoạch bài dạy module 3 toán lớp 1 tiểu học

    Bài tập cuối khóa modul 3 tin học tiểu học

    Kế hoạch bài dạy module 3 tin học modul 3 toán tiểu học lớp 2

    KHBD mô đun 2 tiếng việt tiểu học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Câu Hỏi Đáp Án Modul 3
  • Đáp Án Tuần 4 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảngcâu Hỏi Tuần 1 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng
  • Thể Lệ Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Hội Lhpn Việt Nam”
  • Đáp Án Tuần 2 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảngcâu Hỏi Tuần 1 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng
  • Kết Quả Tuần 12 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo
  • Đáp Án 20 Câu Trắc Nghiệm Môn Toán Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Gợi Ý Môn Tiếng Anh Mã Đề 411 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • 3 Ứng Dụng Giải Bài Tập Tiếng Anh Dễ Dàng Sử Dụng Mọi Lúc, Mọi Nơi
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 54: Ô Nhiễm Môi Trường
  • Bài Kiểm Tra Cuối Khóa Module 2 Môn Tiếng Việt
  • Việc xây dựng chương trình môn Toán phổ thông 2022 nhấn mạnh những quan điểm nào? (Chọn phương án đúng nhất)

    Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực; Bảo đảm tính hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính mở.

    Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất; Bảo đảm sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá.

    Bảo đảm tính mở; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp; Bảo đảm tính phân hoá

    Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá; Bảo đảm tính mở.

    2. Chọn đáp án đúng nhất Mục tiêu chung trong chương trình môn Toán là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Hình thành và phát triển các năng lực toán học; Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học

    Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học; Có kiến thức, kĩ năng toán học phổ thông, cơ bản, thiết yếu; Có tính tích hợp liên môn tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.

    3. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là đúng: (Chọn phương án đúng nhất)

    Mục tiêu của từng cấp học là cụ thể hóa của mục tiêu chung trong chương trình.

    Mục tiêu của từng cấp phù hợp với mục tiêu chung và yêu cầu của từng cấp học.

    Mục tiêu của từng cấp học thể hiện yêu cầu cần đạt của mục tiêu chung phù hợp từng cấp học

    Mục tiêu của từng cấp học là sự tiếp nối của mục tiêu chung.

    4. Chọn đáp án đúng nhất Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Phát hiện được vấn đề cần giải quyết.

    Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi.

    Xác định được tình huống có vấn đề; thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác.

    Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên.

    5. Chọn đáp án đúng nhất Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Thiết lập được mô hình toán học để mô tả tình huống đặt ra trong một số bài toán thực tiễn

    Sử dụng được các mô hình toán học để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn không quá phức tạp.

    Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.

    Xác định được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị…) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.

    6. Chọn đáp án đúng nhất Yêu cầu cần đạt về năng lực giải quyết vấn đề toán học ở cấp trung học cơ sở là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi; Nêu được cách thức giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

    Phát hiện được vấn đề cần giải quyết; Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hóa được.

    Xác định được tình huống có vấn đề, thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin, chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; Lựa chọn và thiết lập được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề.

    Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hóa được.

    7. Chọn đáp án đúng nhất Đóng góp của môn Toán trong việc hình thành, phát triển năng lực chung cho học sinh thông qua các cơ hội nào? (Chọn phương án đúng nhất)

    Phối hợp hoạt động giáo dục toán học với các hoạt động trải nghiệm, phân hóa

    Phối hợp hoạt động giáo dục toán học với các hoạt động trải nghiệm, cũng như phân hóa, phát triển các năng lực chung trong chương trình môn Toán.

    Phối hợp hoạt động giáo dục toán học với các hoạt động trải nghiệm, cũng như tích hợp, phát triển các năng lực chung trong chương trình môn Toán.

    Phối hợp hoạt động trải nghiệm với các hoạt động phân hóa, tích hợp, phát triển các năng lực chung trong chương trình môn Toán

    8. Chọn đáp án đúng nhất Các năng lực toán học bao gồm: (Chọn phương án đúng nhất)

    Tư duy và lập luận toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán.

    Mô hình hóa; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học.

    Giải quyết vấn đề toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán; Vận dụng toán học; Giải toán; Tư duy và lập luận toán học

    Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Giải toán.

    9. Chọn đáp án đúng nhất Các nguyên tắc, định hướng, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của chương trình môn Toán 2022 là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Các mạch nội dung và các nhánh năng lực liên kết chặt chẽ với nhau; Nội dung dạy học môn Toán, phải đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó.

    Tăng cường tính ứng dụng của nội dung giáo dục toán học trong nhà trường; Nội dung dạy học môn Toán, phải đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó.

    Các mạch nội dung và các nhánh năng lực liên kết chặt chẽ với nhau; Cấu trúc nội dung dạy học môn Toán phải có tính hệ thống, chỉnh thể thống nhất; Nội dung dạy học môn Toán, phải đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó; Tăng cường tính ứng dụng của nội dung giáo dục toán học trong nhà trường.

    Các mạch nội dung cần được lựa chọn đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó.

    10. Chọn đáp án đúng nhất Những nội dung mới thuộc mạch kiến thức Thống kê – Xác suất ở lớp 5 trong Chương trình môn Toán 2022 so Chương trình môn Toán hiện hành là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu.

    Đọc, mô tả biểu đồ thống kê hình quạt tròn. Biểu diễn số liệu bằng biểu đồ, thống kê hình quạt tròn

    Hình thành và giải quyết vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu và biểu đồ thống kê hình quạt tròn đã có.

    Tỉ số mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.

    11. Chọn đáp án đúng nhất Nội dung của phần kiến thức hình học phẳng trong chương trình môn Toán 2022 lớp 6 là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Điểm, đường thẳng, tia; Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng; Góc. Các góc đặc biệt. Số đo góc.

    Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều; Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.

    Hình có trục đối xứng; Hình có tâm đối xứng; Vai trò của đối xứng trong thế giới tự nhiên.

    Điểm, đường thẳng, tia; Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng; Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.

    12. Chọn đáp án đúng nhất Điểm mới then chốt trong nội dung của CT môn toán cấp Tiểu học là: (Chọn các phương án đúng)

    Cấu trúc lại các mạch kiến thức, chú trọng rèn luyện kĩ năng tính nhẩm.

    Giảm độ khó kĩ thuật tính viết, tăng cường thực hành luyện tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn.

    Tăng cường yếu tố thống kê – xác suất.

    Tăng cường tính toán nâng cao.

    13. Chọn đáp án đúng nhất Nội dung giáo dục nào sau đây xuất hiện trong chương trình môn toán lớp 2 năm 2022 nhưng không có trong chương trình hiện hành: (Chọn phương án đúng nhất)

    Nội dung ước lượng đồ vật, khối trụ và khối cầu, một số yếu tố thống kê – xác suất.

    Nội dung bảng nhân 4, hoạt động thực hành trải nghiệm, một số yếu tố về thống kê.

    Nội dung khối trụ và khối cầu, một số yếu tố về thống kê, hoạt đông thực hành trải nghiệm.

    Nội dung ước lượng đồ vật, khối trụ và khối cầu, một số yếu tố thống kê – xác suất, hoạt động thực hành trải nghiệm

    14. Chọn đáp án đúng nhất Một số điểm mới then chốt ở cấp THPT trong CT môn Toán 2022 là: (Chọn các phương án đúng)

    Giảm mức độ phức tạp trong dạy học giải phương trình, bất phương trình; Giảm nội dung phương pháp tọa độ trong việc dạy học hình học; Nhấn mạnh việc đọc, vẽ, tưởng tượng, tạo dựng trong việc dạy học hình học không gian. Đặc biệt có một chuyên đề giới thiệu về Hình học hoạ hình và vẽ kỹ thuật;

    Tăng cường thêm các nội dung về thống kê và xác suất gắn với ứng dụng trong đời sống thực tiễn; Coi trọng việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, phần mềm dạy học; Tăng cường thực hành luyện tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn; Không đưa nội dung số phức vào chương trình.

    Các chuyên đề học tập ở mỗi lớp 10, 11, 12 có nội dung giáo dục dành cho những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần sử dụng nhiều kiến thức toán học.

    Tăng cường nhiều nội dung kiến thức mở rộng mà chương trình hiện hành chưa có.

    15. Chọn đáp án đúng nhất Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2022 là: (Chọn các phương án đúng)

    Năng lực được hình thành và phát triển thông qua hoạt động học tập và trải nghiệm cá nhân.

    Tăng cường tính ứng dụng, gắn kết giữa nội dung môn Toán với đời sống thực tế.

    Việc rèn luyện phương pháp học tập có ý nghĩa quan trọng.

    Tăng cường kĩ năng tính toán nâng cao

    16. Chọn đáp án đúng nhất Tiến trình dạy học khái niệm toán học theo hướng phát triển năng lực là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Trải nghiệm; Hình thành khái niệm; Củng cố; Vận dụng.

    Cung cấp khái niệm; Củng cố; Vận dụng.

    Trải nghiệm; Thực hành, luyện tập; Vận dụng, mở rộng.

    Cung cấp khái niệm; Trải nghiệm; Củng cố; Vận dụng

    17. Chọn đáp án đúng nhất Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Lấy người học làm trung tâm; tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo; chú ý dạy học phân hóa

    Lấy người học làm trung tâm; tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo; học sinh được làm nhiều bài tập và trải nghiệm thực tế.

    Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo; chú ý dạy học phân hóa

    Lấy người học làm trung tâm; chú ý dạy học phân hóa.

    18. Chọn đáp án đúng nhất Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục Toán học là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh trong quá trình phát triển của bản thân, khuyến khích và định hướng cho học sinh tiếp tục học tập để hoàn thiện, góp phần điều chỉnh chương trình và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

    Nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh trong quá trình phát triển của bản thân, phân loại học sinh và giáo viên để phục vụ công tác thi đua khen thưởng.

    Nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh trong quá trình phát triển của bản thân, lựa chọn học sinh giỏi, phát hiện học sinh yếu kém.

    Xem xét, đánh giá năng lực của giáo viên, góp phần điều chỉnh chương trình và các hoạt động giáo dục trong nhà trường

    19. Chọn đáp án đúng nhất Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm: (Chọn phương án đúng nhất)

    Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng; Đánh giá của giáo viên

    Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng; Đánh giá của giáo viên

    Tự đánh giá; Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng; Đánh giá của giáo viên.

    Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của giáo viên.

    Đánh giá các kĩ năng của học sinh trong việc thực hiện giải các bài tập Toán

    Đánh giá đóng góp của học sinh vào thành tích chung của tập thể và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể

    Đánh giá tốc độ học sinh giải bài tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Lớp 1 Sách Vì Sự Bình Đẳng Và Dân Chủ Trong Giáo Dục Đầy Đủ
  • Bộ Đề Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Gdcd Mã Đề 317 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Gdcd Mã Đề 314 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Gdcd Mã Đề 309 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 9 (Tập 2)
  • Brain Blow: All 199+ Answers And Solutions To All Levels And Questions
  • Đáp Án Braindom, Giải Braindom Tất Cả Đáp Án
  • Đáp Án Brain Find, Cách Giải Brain Find
  • Đáp Án Brain Find, Tất Tần Tật Lời Giải Đầy Đủ Các Màn Chơi
  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn mô đun 2 môn Toán bao gồm đáp án 20 câu trắc nghiệm môn Toán trong Chương trình tập huấn Mô đun 2GDPT 2022 để phát triển năng lực nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên và đáp ứng Chương trình GDPT mới, giúp thầy cô nhanh chóng hoàn thiện bài tập khảo sát cuối khóa bồi dưỡng Module 2 của mình. 1. Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất:

    D. Phương pháp dạy học môn Toản góp phân hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ải, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể như tỉnh kỉ

    luật, kiên trì, chủ động, linh hoạ, độc lập; hứng thú và niêm tin trong học tập.

    3. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2022 là:

    A. Năng lực được hình thành và phát triển thông qua hoạt động học tập va trải nghiệm ca nhân.

    B. Tăng cường tính ứng dụng, gắn kết giữa nội dung môn Toản với đời sông thực tế.

    C. Việc rèn luyện phương pháp học tập có ý nghĩa quan trọng.

    4. Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triên năng lực, phâm chât môn Toán là:

    C. Tập trung vào đánh giá sự phát triển NL học tập môn toán của người học bằng nhiều hình thức: tự đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giả thông qua sản phẩm của HS…. Tăng cường quan sát, nhận xét cụ thể bằng lời, động viên, giúp HS tự tin, hứng thú, tiễn bộ trong học tập môn Toán

    5. Một trong những yêu câu của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là:

    A. Chọn lựa và tổ chức nội dung DH không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học toán

    học mà ưu tiên những nội dung phủ hợp trình độ nhận thức của HS tiểu học, thiết thực với đời sống thực tế hoặc có tính tích hợp, liên môn, góp phần giúp HS hình thành, rèn luyện và làm

    chủ các “kỹ năng sống”.

    6. Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực:

    B. Nhận biết được vấn để cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi.

    7. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là:

    C. Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đô, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huỗng xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.

    8. Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc:

    C. Sử dụng được ngôn ngữ toản học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

    9. Những năng lực nào sau đây không phải là năng lực thành tố của năng lực toán học:

    B. Năng lực giao tiếp và hợp tác

    10. Chọn đáp án đúng:

    A. Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yêu tô cơ bản là quá trình và kết quả

    11. ” „. là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức và hướng dân của giáo viên, huy động đồng thời kiên thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập”

    C. Dạy học tích hợp

    14. ……….hướng tới việc học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập”

    C. Một công cụ trực quan để tổ chức các ý tưởng và khải niệm

    15. Phát biểu nào sau đây là một trong những quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn PPDH phát triển năng lực học sinh:

    D. Dạy học theo trạm

    16. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào:

    B. Thiết kế và tổ chức một chuỗi các hoạt động học tập cho học sinh

    17. Chọn đáp án là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học:

    D. Đánh giả tốc độ học sinh giải bài tập.

    A. Hoạt động ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.

    B. Hoạt động ngoại khoá toán học

    18. Nội dung phải phù hợp và phục vụ cho việc giúp học sinh đạt được mục tiêu của bài:

    D. Hoạt động giao lưu học sinh có năng khiếu toán.

    19. Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là:

    A. Đúng

    20. Nội dung bài học là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cân bám sát nội dung chương trinh, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định.

    C. Trải nghiệm, phân tích khảm phả rút ra bài học, thực hành luyện tập, vận dụng kiến thức, kĩ

    năng vào thực tiễn

    A. Đúng

    Dinh Phương (sưu tầm)/ Nguồn: https://vndoc.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hôm Nay (29/6), Bộ Gd&đt Công Bố Đáp Án Chính Thức Các Môn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Tuyển Tập Những Câu Đố Vui Dân Gian Có Đáp Án Độc Đáo Và Ý Nghĩa
  • Thêm Một Câu Hỏi “hách” Não Của “đường Lên Đỉnh Olympia”: Cả 4 Thí Sinh Bó Tay Nhưng Đáp Án Lại Quá Dễ
  • Chàng Trai Bó Tay Trước Câu Hỏi Của Người Yêu “cái Gì Đã Vỡ Thì Không Thể Lành Được?”, Mất 15 Năm Mới Ngộ Ra Đáp Án Trong Cay Đắng: Hôn Nhân Muốn Bền Lâu Không Thể Thiếu Điều Này!
  • Lại Thêm Một Câu Hỏi “hack Não” Của “đường Lên Đỉnh Olympia”: Cả 4 Thí Sinh Ngơ Ngác Nhưng Đáp Án Lạ…
  • Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 9 Phần V Vi
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Tác Giả Mai Lan Hương
  • Bài Tập Tiếng Anh 8
  • Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương
  • Đáp án kiểm tra cuối khóa mô đun 2 môn Toán là đáp án để các thầy cô tham khảo nhằm hoàn thành bài tập trong Chương trình bồi dưỡng giáo viên module 2

    Phần bài học

    https://drive.google.com/file/d/1QM19nKBAfw_M9bOpKaYqn2HIY9q5BtL-/view

    Phần bài tập

    1. PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù – Đ

    2. Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học Đ

    3. Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là: A

    4. Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: C

    5. Một trong những yêu cầu của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: A

    6.Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: B

    7. Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh: D

    8. “ … là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên, huy động đồng thời kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập” C

    9. “ … hướng tới việc học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập” D

    11. Thiết bị dạy học có những chức năng sau: B

    12. Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm: B

    13. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào: D

    14. Phát biểu nào sau đây là định hướng xác định nội dung môn Toán: A

    15. Phát biểu nào sau đây là một trong những quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn PPDH phát triển năng lực học sinh: B

    16. Nội dung bài học là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định. Đ

    17. Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn S

    18. Chọn đáp án là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học: 1 2 4

    19. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở:

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến

    Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương.

    20. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

    21. Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất: D

    22. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học: 1 3 4 6 7

    23. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là: C

    24. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua: A

    25. Chọn đáp án đúng A

    27. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của thiết bị dạy học đối với phương pháp dạy học A

    28. Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là: C

    29. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

    30. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

    31. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2022 là: 1 2 3

    32. Những năng lực nào sau đây không phải là năng lực thành tố của năng lực toán học: 2

    33. Chương trình GDPT môn Toán 2022 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau: C

    34. Sơ đồ tư duy là: B

    35. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở: 1 3 4 5

    36. Tổ chức tiến trình hoạt động học tập trong mô hình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là: 1 2 3

    37. Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc: B

    38. Chọn phát biểu không là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề D

    39. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về nguyên tắc, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của môn Toán C

    40. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học 1 3 4 6 7

    42. Phát biểu nào sau đây là đúng: B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Bài Dạy Modun 2 Tất Cả Các Môn
  • Đáp Án Môn It05
  • Mơ Thấy Mơ Cá Đánh Số Đề Gì
  • 48 Câu Đố Vui Hại Não Cực Hay
  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết Vật Lý 12 Chương 1 Cực Hay Có Đáp Án
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm: Kế Toán Tài Chính Ii
  • Tổng Hợp 50 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kế Toán Tổng Hợp Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Ứng Dụng Giải Bài Tập Tiếng Anh
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Vbt Sinh Học 6
  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn bộ sách Cùng học để phát triển năng lực, Đáp án trắc nghiệm tập huấn bộ sách Cùng học để phát triển năng lực gồm có 8 môn Mĩ thuật, Âm

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn bộ sách Cùng học để phát triển năng lực gồm có 8 môn Mĩ thuật, Âm nhạc, Giáo dục thể chất, Tự nhiên xã hội, đạo đức, Toán, Tiếng Việt, Hoạt động trải nghiệm, có đáp án kèm theo. Giúp thầy cô dễ dàng tham khảo, hoàn thành bài tập trong Chương trình bồi dưỡng giáo viên của mình.

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tiếng Việt

    1. Môn Tiếng việt có nhiệm vụ phát triển những năng lực nào?

    C. Tất cả các năng lực ghi trong câu trả lời a, b

    2. Chọn đúng những bản sách môn Tiếng việt dùng cho học sinh

    Chọn đáp án: A, B, C

    3. SGK môn Tiếng việt có điểm gì nổi bật?

    A. Chứa đựng các bài học trong sách học sinh

    4. Cấu trúc 1 bài học vần gồm những nội dung nào?

    B. Khởi động, đọc vần mới…….

    5. Trong những bài học chữ cái, vần ở sách Tiếng việt tập 1, học sinh được học những kỹ năng ngôn ngữ nào?

    Chọn đáp án D

    6. Trong mỗi bài học ở sách Tiếng việt tập 1, tập 2 học sinh được học những kỹ năng ngôn

    ngữ nào?

    D. Học cả 4 kỹ năng: Đọc, viết, nghe, nói

    7. Chọn đáp án B

    6. Chọn đáp án A, B, C

    9. Chọn đáp án D

    10. Chọn đáp án B

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tự nhiên xã hội

    1. Ý kiến nào không thuộc về điểm mới của SGK Tự nhiên và Xã hội 1

    A. Cấu trúc cuốn sách chia làm 3 phần

    B. Cấu trúc cuốn sách chia làm 4 phần

    C. Cấu trúc bài học theo mô hình hoạt động

    D. Cấu trúc bài ôn tập theo mô hình hoạt động

    2. Ý kiến nào không thuộc về cấu trúc các dạng bài của SGK Tự nhiên và Xã hội 1.

    A. Dạng bài hình thành kiến thức mới gồm 3 nhóm hoạt động: khởi động, luyện tập,

    vận dụng

    B. Dạng bài hình thành kiến thức mới gồm -4 nhóm hoạt động, trong đó có bài không có hoạt động vận dụng

    C. Dạng bài ôn tập gồm 3 nhóm hoạt động: hệ thống hóa kiến thức, xử lí tình huống, tự đánh giá

    D. Cấu trúc bài quan sát thực tế gồm 3 nhóm hoạt động: chuẩn bị, thực hành quan sát, báo cáo kết quả

    3. Điểm mới nào trong SGV Tự nhiên và Xã hội 1 giúp GV xây dựng những định hướng để hình thành và phát triển năng lực phù hợp với đối tượng HS của mình.

    4. Khi tổ chức dạy học dạng bài hình thành kiến thức mới cần lưu ý những điều nào?

    A. Xác định mục đích của hoạt động phù hợp với HS

    B. Lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp với khả năng thực hiện của HS

    C. Bỏ qua những kiến thức ban đầu, kinh nghiệm đã có của HS

    D. Xác định sản phẩm của hoạt động đa dạng, phù hợp với HS và tương ứng với mục đích hoạt động

    5. Khi tổ chức dạy học dạng bài ôn tập, cần lưu ý những điều nào?

    6. Khi tổ chức dạy học dạng bài thực hành, quan sát thực tế yêu cầu nào sau đây là không cần thiết?

    A. Mỗi HS cần báo cáo kết quả quan sát được

    B. Mỗi HS cần có sản phẩm quan sát dưới hình thức điền phiếu hoặc vẽ tranh

    C. HS biết các nhiệm vụ của mình và thực hiện theo nhiệm vụ được phân công

    D. GV chuẩn bị nội dung quan sát và điều kiện, đồ dùng quan sát an toàn

    7. Ý kiến nào sau đây là sai.

    A. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học qua trải nghiệm, học qua tìm tòi, khám phá

    B. Sử dụng phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình kết hợp với hình ảnh trực quan và hỏi đáp

    C. Sử dụng các phương pháp truyền thụ một chiều như thuyết trình, đọc chép để HS ghi nhớ được nhiều kiến thức

    D. Sử dụng phối hợp các kĩ thuật dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động của HS

    8. Kiểm tra – đánh giá quá trình trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội 1 nhằm mục đích nào sau đây.

    A. Động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của HS

    B. Thay đổi thứ tự xếp loại HS trong một lớp

    C. Thu nhận phản hồi và điều chỉnh quá trình dạy học phù hợp

    D. Đưa ra biện pháp hỗ trợ, giúp đỡ kịp thời những HS chưa đạt chuẩn

    9. Để sử dụng SGK, SGV Tự nhiên và Xã hội 1 hiệu quả trong tổ chức dạy học, các thầy/cô không được làm điều nào sau đây?

    A. Thay đổi thứ tự, thêm, bớt hoạt động trong bài để phù hợp với trình độ HS

    B. Thay đổi các hình ảnh, câu hỏi trong bài sát với thực tế và trình độ HS

    C. Địa phương hóa nội dung, vật liệu học tập để gần gũi với HS

    D. Đảm bảo không thay đổi hoạt động và bỏ sót bất kì hoạt động nào trong bài

    10. Website nào không có các tài liệu hỗ trợ, hướng dẫn GV dạy học môn Tự nhiên và Xã hội 1

    A. Phusongyeuthuong.org hanhtrangso.nxbgd.vn

    C. Phusongyeuthuong.org taphuan.nxbgd.vn

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Mĩ thuật

    1. C

    2. B

    3. A

    4. D

    5. C

    6. A

    7. B

    8. D

    9. A 

    10. C

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Âm nhạc

    1. B

    2. C

    3. B

    4. B

    5. A

    6. C

    7. A

    8. D

    9. D

    10. G

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Giáo dục thể chất

    1. B

    2. E

    3. D

    4. D

    5. D

    6. A

    7. B

    8. D

    9. D

    10. D

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Toán

    1. C

    2. B

    3. B

    4. C

    5. B

    6. A

    7. D

    8. D

    9. C

    10. D

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Hoạt động trải nghiệm

    1. B

    2. D

    3. A

    4. A

    5. C

    6. A, B, C

    7. B, C, D

    8. A, C, D

    9. A, B, D

    10. A, B, C

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Đạo đức

    1. B

    2. C

    3. A

    4. D

    5. B

    6. C

    7. D

    8. C

    9. B

    10. D

    11. D

    12. D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cánh Diều
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Trang 34 Sách Giáo Khoa
  • Các Dạng Bài Tập Môđun 2 Môn Tiếng Việt
  • Đáp Án Môn Hóa Thpt Quốc Gia 2022 Đầy Đủ 24 Mã Đề
  • Đáp Án Môn Gdcd Mã Đề 317 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Môn Âm Nhạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Chọn Những Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phần Sinh Thái Từ Các Đề Thi Thpt Quốc Gia
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kế Toán Tổng Hợp Phần 4 Và Đáp Án
  • Tài Liệu Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Giới Thiệu Sách Destination B1: Grammar & Vocabulary
  • Kịch Bản Chương Trình “dịch Vụ Công Trực Tuyến Mức Độ 3,4”
  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Âm nhạc

    1. Chọn phướng án đúng nhất: Tên môn học và vị trí môn Âm nhạc ở chương trình GDPT 2022 là:

    A. Môn Âm nhạc/Là môn học bắt buộc trong chương trình GDPT, chỉ học ở tiểu học và THCS

    B. Môn Giáo dục Nghệ thuật/ là môn học cốt lõi trong chương trình GDPT, học bắt buộc ở tất cả các cấp tiểu học, THCS và THPT

    C. Môn Âm nhạc/ là môn học thuộc nhóm môn Giáo dục nghệ thuật, học tự chọn ở tất cả các cấp tiểu học, THCS và THPT phù hợp với định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân.

    D. Môn Âm nhạc /là môn học cốt lõi thuộc nhóm môn Giáo dục nghệ thuật. Ở tiểu học và THCS là môn học bắt buộc, ở THPT, học sinh được lựa chọn môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân.

    2. Chọn phương án đúng nhất: Các giai đoạn của chương trình môn Âm nhạc ở chương trình GDPT 2022 là gì?

    A. Gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn giáo dục bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 9 và giai đoạn hướng nghiệp từ lớp 10 đến lớp 12

    B. Gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản ở cấp Tiểu học và THCS và Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp ở cấp THPT.

    C. Gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn giáo dục thường thức âm nhạc, giai đoạn phát triển các kĩ năng thực hành, mở rộng hiểu biết về âm nhạc

    D. Gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản ở cấp Tiểu học và THCS và giai đoạn phát triển các kĩ năng thực hành, mở rộng hiểu biết về âm nhạc ở cấp THPT.

    3. Chọn phương án đúng nhất: Đặc điểm cơ bản trong giai đoạn giáo dục cơ bản của môn Âm nhạc ở chương trình GDPT 2022 là gì ?

    A. Âm nhạc là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 9, bao gồm những kiến thức và kĩ năng cơ bản về hát, nhạc cụ, nghe nhạc, đọc nhạc, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc.

    B. Âm nhạc là môn học tự chọn từ lớp 1 đến lớp 9, bao gồm những kiến thức và kĩ năng cơ bản về hát, nhạc cụ, nghe nhạc, đọc nhạc, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc

    C. Âm nhạc là môn học bắt buộc đối với HS tiểu họcvà THCS, bao gồm những kiến thức và kĩ năng cơ bản và nâng cao về hát, nhạc cụ, nghe nhạc, đọc nhạc, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc.

    D. Âm nhạc là môn học tự chọn từ lớp 1 đến lớp 9, bao gồm những kiến thức và kĩ năng cơ bản về âm nhạc.

    B. (1) mong muốn; (2) nguyện vọng

    C. (1) sở thích; (2) tương lai

    D. (1) yêu cầu ; (2) ngành nghề

    5. Chọn các phương án đúng: Quan điểm xây dựng chương trình môn Âm nhạc ở chương trình GDPT 2022 là:

    A. Chương trình tập trung phát triển ở học sinh năng lực âm nhạc, biểu hiện của năng lực thẩm mĩ trong lĩnh vực âm nhạc thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực; chú trọng thực hành; góp phần phát triển hài hoà đức, trí, thể, mĩ và định hướng nghề nghiệp cho học sinh.

    B. Chương trình kế thừa và phát huy những ưu điểm của chương trình môn Âm nhạc hiện hành, đồng thời tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình của một số nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.

    C. Chương trình xây dựng những hoạt động học tập đa dạng, với sự phong phú về nội dung và hình thức, nhằm đáp ứng nhu cầu, sở thích của học sinh; tạo được cảm xúc, niềm vui và hứng thú trong học tập.

    D. Chương trình quy định mục tiêu, tất cả các nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục âm nhạc thống nhất trong toàn quốc

    6. Chọn phương án đúng nhất: Tính mở và linh hoạt của Chương trình môn Âm nhạc trong chương trình GDPT 2022 được thể hiện ở:

    A. Thống nhất định hướng chung trong toàn quốc

    B. Thực hiện theo khả năng tổ chức các nội dung giáo dục tích hợp theo điều kiện của từng trường;

    D. Chương trình vừa bảo đảm những nội dung giáo dục cốt lõi thống nhất trong cả nước, vừa có tính mở để phù hợp với sự đa dạng về điều kiện và khả năng học tập của học sinh các vùng miền.

    7. Chọn các phương án đúng: Mục tiêu chung của môn Âm nhạc cấp THCS ở chương trình GDPT 2022 là:

    A. Giúp học sinh bước đầu làm quen với kiến thức âm nhạc phổ thông, sự đa dạng của thế giới âm nhạc và các giá trị âm nhạc truyền thống;

    B. Giúp học sinh phát triển năng lực âm nhạc dựa trên nền tảng kiến thức âm nhạc phổ thông và các hoạt động trải nghiệm, khám phá nghệ thuật âm nhạc;

    C. Nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ và tình yêu âm nhạc; tiếp tục hình thành một số kĩ năng âm nhạc cơ bản, phát huy tiềm năng hoạt động âm nhạc;

    D. Nhận thức được sự đa dạng của thế giới âm nhạc và mối liên hệ giữa âm nhạc với văn hoá, lịch sử, xã hội cùng các loại hình nghệ thuật khác, hình thành ý thức bảo vệ và phổ biến các giá trị âm nhạc truyền thống; góp phần phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình thành từ cấp tiểu học.

    B. nhịp điệu/ tính chất

    C. cao độ/ trường độ

    D. tính chất /trường độ

    B. (1) sáng tác, (2) vận động

    C. (1) cảm thụ, (2) hình dung

    D. (1) cảm nhận, (2) phỏng đoán

    10. Chọn phương án đúng nhất: Những nội dung được kế thừa trong chương trình hiện hành gồm:

    A. Nghe nhạc, Nhạc cụ, Hát ; Đọc nhạc;

    B. Lí thuyết âm nhạc; Nghe nhạc, Nhạc cụ, Hát ;

    C. Nghe nhạc, Hát ; Đọc nhạc; Lí thuyết âm nhạc;

    D. Hát ; Đọc nhạc; Lí thuyết âm nhạc; Thường thức âm nhạc

    11. Chọn một phương án đúng nhất: Các mạch nội dung của Môn Âm nhạc chương trình GDPT 2022 là:

    A. Hát; Nghe nhạc; Đọc nhạc; Nhạc cụ; Lí thuyết âm nhạc; Tìm hiểu nhạc cụ.

    B. Hát; Nghe nhạc; Đọc nhạc; Nhạc cụ; Lí thuyết âm nhạc; Thường thức âm nhạc.

    C. Hát; Nghe nhạc; Đọc nhạc; Nhạc cụ; Kí hiệu âm nhạc và các loại nhịp; Thường thức âm nhạc.

    D. Hát; Nghe nhạc; Đọc nhạc; Hoà âm; Lí thuyết âm nhạc; Thường thức âm nhạc.

    12. Chọn một phương án đúng nhất: Mạch nội dung “Hát” trong giai đoạn chương trình Môn Âm nhạc 2022 gồm các nội dung cụ thể là:

    A. Bài hát tuổi trẻ; Dân ca Việt Nam; Bài hát nước ngoài.

    B. Bài hát tuổi học sinh; Dân ca Việt Nam; Bài hát nước ngoài.

    C. Bài hát tuổi học sinh; Dân ca quan họ; Bài hát nước ngoài.

    D. Bài hát tuổi học sinh; Dân ca bài chòi; Bài hát nước ngoài.

    13. Chọn một phương án đúng nhất: Mạch nội dung “Nghe nhạc” trong chương trình Môn Âm nhạc 2022 gồm các nội dung cụ thể là:

    A. Nhạc có lời; Nhạc không lời

    B. Nhạc Việt Nam, Nhạc nước ngoài

    C. Nhạc trẻ, nhạc giao hưởng

    D. Tất cả các nội dung trên

    14. Chọn một phương án đúng nhất: Mạch nội dung “Lí thuyết âm nhạc” trong chương trình Môn Âm nhạc 2022 gồm các nội dung cụ thể là:

    A. Kí hiệu âm nhạc và các loại nhịp; Một số kiến thức cơ bản khác

    B. Kí hiệu âm nhạc và các loại nhịp; Nhạc Việt Nam

    C. Kí hiệu âm nhạc và các loại nhịp; Nhạc Việt Nam, Nhạc nước ngoài

    D. Kí hiệu âm nhạc và các loại nhịp.

    15. Chọn các phương án đúng: Ba chuyên đề học tập Âm nhạc lớp 11 gồm:

    A. Kĩ năng biểu diễn thanh nhạc

    B. Kĩ năng biểu diễn nhạc cụ;

    C. Kĩ năng chỉ huy.

    D. Phương pháp xác định tiết điệu đệm.

    16. Chọn các phương án đúng: Ba chuyên đề học tập Âm nhạc lớp 12 gồm

    A. Phần mềm chép nhạc

    B. Kĩ năng chỉ huy.

    C. Phần mềm biên tập âm thanh và thu âm

    D. Phần mềm hoà âm tự động.

    17. Chọn một phương án đúng nhất: Các nội dung có tính đồng tâm, tuyến tính, xuyên suốt 3 cấp học là:

    A. Bài hát tuổi học sinh; Dân ca Việt Nam; Bài hát nước ngoài; Nhạc có lời; Nhạc không lời; Tiết tấu.

    B. Bài hát tuổi học sinh; Dân ca Việt Nam; Giai điệu; Hoà âm; Tìm hiểu nhạc cụ; Giọng Đô trưởng.

    C. Bài hát tuổi học sinh; Dân ca Việt Nam; Bài hát nước ngoài; Nhạc có lời; Nhạc không lời

    D. Bài hát tuổi học sinh; Dân ca Việt Nam; Tác giả và tác phẩm; Âm nhạc và đời sống; Giai điệu; Hoà âm.

    B. hoạt động, trải nghiệm

    C. ứng dụng, sáng tạo

    D. thực hành, trải nghiệm

    19. Chọn một phương án đúng nhất: Hình thức đánh giá kết quả giáo dục Âm nhạc gồm:

    A. Đánh giá chẩn đoán; Đánh giá định tính và đánh giá định lượng;

    B. Đánh giá các kĩ năng của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập;

    C. Đánh giá đóng góp của học sinh vào thành tích chung của tập thể và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể.

    D. Đánh giá chẩn đoán; Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; Đánh giá định tính và đánh giá định lượng;

    20. Chọn các phương án đúng: Thiết bị dạy học môn Âm nhạc của giáo viên gồm:

    A. Kính hiển vi, phấn, máy tính, máy chiếu, sổ sách

    B. Nhạc cụ: đàn phím điện tử hoặc piano kĩ thuật số;

    C. Tư liệu âm nhạc: tranh ảnh về nhạc cụ, tác giả âm nhạc, nghệ sĩ, nghệ nhân;

    Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tập Huấn Môn Âm Nhạc
  • 350 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 12 Có Đáp Án
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 8 Trường Thcs Khương Đình
  • 130 Câu Trắc Nghiệm Tin Học Văn Phòng Và Đáp Án
  • Share Trọn Bộ Test Giải Phẫu (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Trắc Nghiệm: Kế Toán Tài Chính Ii

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 50 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kế Toán Tổng Hợp Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Ứng Dụng Giải Bài Tập Tiếng Anh
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Vbt Sinh Học 6
  • Bài 20: Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Please follow and like us:

    Kế toán tài chính II – AC02

    Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được áp dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ đối với các tài khoản sau:

    Bên Nợ các tài khoản phản ánh nợ phải trả, bên Có tài khoản phản ánh nợ phải thu

    Dịch vụ in lịch treo tường của Nhóm in sẽ giúp khách hàng của bạn nhìn thấy thương hiệu của bạn mỗi ngày. Bạn thử nghĩ xem, nếu mỗi sáng thức dậy nhìn vào lịch để bàn bạn thấy 1 thương hiệu nào đó, và sau 1 thời gian cứ lặp đi lặp lại thì sẽ như thế nào? Bạn sẽ nhớ đến thương hiệu đó, chính xác, vậy tại sao bạn không thử đặt in lịch để bàn và tặng cho khách hàng của mình để họ trở thành khách hàng thân thiết của bạn. Về dịch vụ in lịch để bàn thì mình thấy ở Nhóm in là đơn vị in ấn khá uy tín tại Hà Nội và những khu vực lân cận đó.

    Các tài khoản doanh thu, chi phí, tài sản cố định, nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ khi phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi và ghi sổ theo:

    Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

    Bên Nợ của các tài khoản nợ phải trả, bên Có của các tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ được ghi sổ theo:

    Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh

    Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:

    Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ) Câu trả lời đúng

    Khi phát sinh công nợ bằng ngoại tệ, số công nợ này sẽ được ghi nhận trên các tài khoản công nợ (phải thu, phải trả) theo:

    Tỉ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

    Câu trả lời đúng

    Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào:

    Chọn một câu trả lời:

    Chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính

    Số tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê được ghi:

    Chọn một câu trả lời:

    Nợ TK Tài sản thiếu chờ xử lí (1381) / Có TK Tiền mặt (111)

    Doanh nghiệp mua vật liệu, giá mua đã thanh toán kì trước bằng ngoại tệ. Vật liệu nhập kho sẽ được ghi nhận theo:

    Chọn một câu trả lời:

    . Tỉ giá hối đoái thực tế tại thời điểm nhận vật liệu

    Số tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê được ghi:

    Chọn một câu trả lời:

    Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Tài sản thừa chờ xử lí (3381)

    Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ phát sinh khi thu hồi một khoản nợ phải thu (gốc ngoại tệ) là chênh lệch giữa:

    Chọn một câu trả lời:

    Tỉ giá hối đoái thực tế vào thời điểm thu tiền và tỉ giá ghi sổ của khoản phải thu

    Phát sinh tăng ngoại tệ trong kì sẽ được ghi nhận theo:

    Tỷ giá hối đoái thực tế tại thời điểm giao dịch

    Bên Có của các tài khoản tiền mặt (1112), Tiền gửi ngân hàng (1122) được quy đổi và ghi sổ theo:

    Phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền

    Khi mua tài sản cố định, thanh toán bằng ngoại tệ, nguyên giá tài sản được tính theo:

    Tỉ giá hối đoái thực tế tại thời điểm mua tài sản

    TK 4131

    Các tài khoản nào sau đây cần được theo dõi chi tiết về mặt nguyên tệ:

    Tấc cả các phương án đều đúng

    Khi bán hàng trả góp, trả chậm, phần doanh thu chưa thực hiện được ghi theo:

    Chênh lệch giữa giá bán trả góp, trả chậm với tổng giá thanh toán trả ngay hoặc Số lãi về bán trả góp, trả chậm

    TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” phản ánh các khoản:

    Tất cả các phương án đều đúng

    Khi mua vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại trừ vào số tiền phải trả người bán, kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời:

    Nợ TK 331/Có TK 152,1331

    Số tiền đặt trước cho người bán được kế toán ghi:

    Bên Nợ TK 331

    TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” dùng để theo dõi các khoản phải trả:

    Không mang tính chất trao đổi, mua bán với các đối tượng bên ngoài

    Khi thanh toán bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, kê toán ghi:

    . Nợ TK 336/Có TK 1368

    Trái phiếu có thể phát hành:

    Chọn một câu trả lời:

    Tất cả các phương án đều đúng

    Trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi bán hàng chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là:

    Chọn một câu trả lời:

    Giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB

    TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” sử dụng để phản ánh tình hình thanh toán với Ngân sách Nhà nước về:

    Chọn một câu trả lời:

    Bao gồm tất cả các khoản thuế, phí, lệ phí, trợ cấp, trợ giá

    Số thuế môn bài phải nộp, kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời:

    Nợ TK 642(5)/Có TK 3338

    Khi mua hàng được hưởng chiết khấu thanh toán trừ vào số tiền phải trả người bán, kế toán ghi:

    Nợ TK 331/Có TK 515

    Tài sản thừa chờ xử lý là những tài sản thừa:

    . Không rõ xuất xứ, nguyên nhân, phải chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyến

    635

    Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ, kế toán ghi:

    Nợ TK 133/Có TK 33312

    Số phí, lệ phí phải nộp, kế toán ghi:

    Nợ TK 642(5)/Có TK 3339

    TK 136 “Phải thu nội bộ” bao gồm:

    Chọn một câu trả lời:

    TK 1361 “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” , TK 1362 “Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá”, TK 1363 “Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa”và TK 1368 “Phải thu khác”

    TK 131″Phải thu của khách hàng” có số dư:

    Chọn một câu trả lời:

    . Đồng thời cả hai bên Nợ, Có

    Các khoản nợ phải thu:

    Chọn một câu trả lời:

    Là tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác đang sử dụng

    Số tiền đặt trước thừa trả lại cho khách hàng được kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời:

    Bên Nợ TK 131

    TK 131 “Phải thu của khách hàng” được mở chi tiết theo:

    Chọn một câu trả lời:

    Khách hàng ngắn hạn, khách hàng dài hạn, trong đó chi tiết theo từng khách hàng

    Quan hệ phân phối vốn kinh doanh nội bộ là quan hệ:

    Chọn một câu trả lời:

    Cấp trên giao vốn hay thu hồi vốn kinh doanh từ cấp dưới

    TK 138 “Phải thu khác” dùng để theo dõi các khoản phải thu:

    Chọn một câu trả lời:

    Không mang tính chất trao đổi, mua bán với các đối tượng bên ngoài

    TK 138 “Phải thu khác” bao gồm:

    . TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK 1385 “Phải thu về cổ phần hóa” và TK 1388 “Phải thu khác”

    Tạm ứng là khoản tiền:

    Chọn một câu trả lời:

    DN ứng trước cho công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ nhất định

    Khi thanh toán bù trừ công nợ của cùng một đối tượng, kế toán ghi:

    Chọn một câu trả lời:

    Giảm nợ phải thu – Giảm nợ phải trả

    Khi giao vốn kinh doanh cho cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên phản ánh số vốn bàn giao cho cấp dưới vào:

    Bên Nợ TK 136(1361)

    Khoản phải thu về lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động khác ở các đơn vị cấp dưới, kế toán cấp trên ghi tăng:

    Lợi nhuận chưa phân phối

    Khi xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên, kế toán ghi:

    Nợ TK Tạm ứng (141)/Có Tiền mặt (111)

    Trường hợp thế chấp bằng giấy tờ (giấy chứng nhận sở hữu nhà đất, tài sản), kế toán ghi:

    Theo dõi trên sổ chi tiết mà không phản ánh vào tài khoản kí quỹ, kí cược.

    Xác định câu đúng nhất?

    Định kỳ, kế toán tính và kết chuyển số lãi của số trái phiếu hưởng lãi trước tương ứng với kỳ kế toán và ghi:

    Nợ TK 338 (3387): Giảm doanh thu chưa thực hiện.

    Có TK 515: Tăng doanh thu hoạt động tài chính

    Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính bao gồm: Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính bao gồm: Giá mua trừ (-) số lãi dồn tích của giai đoạn trước đầu tư được hưởng cộng (+) các chi phí mua (nếu có)

    Đối với trái phiếu hưởng lãi sau, khi đến hạn thanh toán, kế toán phản ánh số gốc và lãi của trái phiếu:

    Có TK 128 (1282): Giá gốc của trái phiếu hưởng lãi sau nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.

    Có TK 138 (1388): Tổng số lãi lũy kế của các kỳ trước.

    Có TK 515: Số lãi được hưởng của kỳ đáo hạn

    Phản ánh phần chênh lệch giữa giá trị có thể thu hồi nhỏ hơn giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn do phát sinh khoản tổn thất không thu hồi được của một phần hoặc toàn bộ các khoản đầu tư chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi được ghi tăng chi phí tài chính

    Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào nợ phải trả, không được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cánh Diều
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Trang 34 Sách Giáo Khoa
  • Các Dạng Bài Tập Môđun 2 Môn Tiếng Việt
  • Đáp Án Môn Hóa Thpt Quốc Gia 2022 Đầy Đủ 24 Mã Đề
  • Tổng Hợp Đáp Án Mới Nhất Câu Hỏi Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đề Toeic Ets 2022 Listening Part 4 Test 9
  • Part 7 Ets 2022 Có Giải Chi Tiết Kèm Theo
  • Bộ Giải Chi Tiết Part 7 Toeic Rc 1000
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Toeic
  • Giải Đề Ets Toeic 2022 Listening Part 4 Test 8
    1. Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù Đáp án D
    2. Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán thông qua việc cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học: Đáp án D
    3. Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là: – Đáp án A
    4. Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: – Đáp án C
    5. Một trong những yêu cầu của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: Đáp án A
    6. Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: Đáp án B
    7. Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh: – Đáp án D
    8. “ … là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên, huy động đồng thời kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập”: – Đáp án C
    9. “ … hướng tới việc học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập”: – Đáp án D
    10. Thiết bị dạy học có những chức năng sau: – Đáp án B
    11. Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm: – Đáp án B
    12. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào: – Đáp án D
    13. Phát biểu nào sau đây là định hướng xác định nội dung môn Toán: – Đáp án A
    14. Phát biểu nào sau đây là một trong những quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn PPDH phát triển năng lực học sinh: – Đáp án B
    1. Nội dung bài học là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định: – Đáp án D
    2. Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn: S
    3. Chọn đáp án là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học: 1 2 4
    4. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở:

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương.

    1. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:
    1. Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất: – Đáp án D
    2. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học: 1 3 4 6 7
    3. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là: – Đáp án C
    4. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua: – Đáp án A
    5. Chọn đáp án đúng A
    6. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của thiết bị dạy học đối với phương pháp dạy học: Đáp án A
    7. Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là: – Đáp án C
    1. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:
    1. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:
    1. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2022 là: 1 2 3
    2. Những năng lực nào sau đây không phải là năng lực thành tố của năng lực toán học: 2
    3. Chương trình GDPT môn Toán 2022 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau: – Đáp án C
    4. Sơ đồ tư duy là: – Đáp án B
    5. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở: 1 3 4 5
    6. Tổ chức tiến trình hoạt động học tập trong mô hình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là: 1 2 3
    7. Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc: – Đáp án B
    8. Chọn phát biểu không là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề: – Đáp án D
    9. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về nguyên tắc, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của môn Toán:– Đáp án C
    10. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học 1 3 4 6 7
    11. Phát biểu nào sau đây là đúng:– Đáp án B

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Học Môn Giáo Dục Thể Chất
  • Đáp Án 20 Câu Hỏi Bài Kiểm Tra Cuối Khóa Mô Đun 2 Cơ Sở Lí Luận Tiểu Học
  • Đáp Án Của Bạn
  • Gia Sư Harmonica Tại Nhà Vũng Tàu
  • Gia Sư Dạy Harmonica Tại Nhà Hà Nội
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Đun 3 Môn Đạo Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Soumatome Dokkai N2 日本語総まとめ N2 読解
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 4 Lớp 8
  • Bai Tap Toan Lop 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 81 Trang 99 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1
  • Rate this post

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 3 môn đạo đức đầy đủ nhất. Nguồn Quách sinh Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn đạo đức đầy đủ nhất

    Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn đạo đức đầy đủ nhất

    Đáp án, hướng dẫn bài tập modul 3 

    Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn đạo đức đầy đủ nhất

    Câu 1: Mức hoàn thành tốt trong đánh giá kết quả học tập môn đạo đức có những biểu hiện gì của học sinh? Đáp án: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn đạo đức và thường xuyên có các biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn đạo đức.

    Câu 3: Đường phát triển năng lực trong môn đạo đức gồm mấy mức độ? Đáp án: 3

    Câu 4: Trắc nghiệm khách quan có ưu điểm gì? Đáp án: Có giá trị đo lường khả năng học tập của học sinh cao, việc đánh giá chính xác, khách quan, có thể kiểm tra và đánh giá nhanh trên quy mô số lượng học sinh lớn

    Câu 5: Câu hỏi, bài tập tự luận có những nhược điểm gì? Thường chỉ chỉ kiểm tra được nội dung trong một phạm vi hẹp, mất nhiều thời gian cho việc trả lời câu hỏi, giáo viên mất nhiều thời gian chấm bài, việc đánh giá có thể thiếu chính xác.

    Câu 7: Những sản phẩm hoạt động có thể được đánh giá gồm những gì? Đáp án: Các loại phiếu học tập, tranh ảnh, thiệp, cổ động,… những đồ dùng, tiền quyên góp…

    Câu 8: Nội dung đánh giá định kỳ gồm những gì? Đáp án: Các biểu hiện về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù theo chương trình quy định theo các nội dung đã học, các yêu cầu cần đạt theo các nội dung, bài đã học được quy định trong chương trình môn học.

    Câu 9: Nội dung đánh giá thường xuyên trong dạy học môn đạo đức gồm những nội dung gì? Đáp án: các biểu hiện về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù theo chương trình quy định theo từng yêu cầu cần đạt theo từng nội dung, bài học đã được quy định trong chương trình môn học.

    Câu 10: Đặc điểm hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập của câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển, năng lực trong dạy học môn đạo đức có những biểu hiện gì? Đáp án: Cẩn đoán và khuyến khích các nhân học tập, tạo khả năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân, sử dụng sai lầm như là cơ hội để học tập và cải thiện, phát triển bản thân.

    Câu 11: Trong dạy học môn đạo đức, phương pháp vấn đáp có thể kiểm tra, đánh giá những nội dung gì? Đáp án: Kiến thức, thái độ, kỹ năng, hành vi của học sinh, quá trình học sinh tư duy.

    Câu 13: Yêu cầu cần đạt về các năng lực được phát triển qua dạy học môn đạo đức là biểu hiện của những năng lực nào? Đáp án: Kiến thức, thái độ và kỹ năng, hành vi của học sinh.

    Câu 14: Nội dung đạo đức gồm những mặt nào? Đáp án: Giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục pháp luật, giáo dục kinh tế.

    Link tải xuống Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn đạo đức

    Tải xuống (link google)

    Liên hệ

    Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THCS Nậm Ban.

    Facebook:https://www.facebook.com/netsinh

    Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu

    Youtube:https://www.youtube.com

    Nhóm Vui học mỗi ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết & 300 Bài Tập Vật Lí 8 (Có Đáp Án)
  • Tóm Tắt Bộ 450 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô Và Những Lỗi Bạn
  • Mẹo Thi Lý Thuyết Trong 150 Câu Hỏi Sát Hạch Lái Xe A1
  • Bài Tập Vật Lý 11 – Chương Dòng Điện Không Đổi
  • Lyrics Containing The Term: Dap
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100