Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 9 Phần V Vi
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Tác Giả Mai Lan Hương
  • Bài Tập Tiếng Anh 8
  • Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương
  • Đáp án kiểm tra cuối khóa mô đun 2 môn Toán là đáp án để các thầy cô tham khảo nhằm hoàn thành bài tập trong Chương trình bồi dưỡng giáo viên module 2

    Phần bài học

    https://drive.google.com/file/d/1QM19nKBAfw_M9bOpKaYqn2HIY9q5BtL-/view

    Phần bài tập

    1. PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù – Đ

    2. Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học Đ

    3. Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là: A

    4. Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: C

    5. Một trong những yêu cầu của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: A

    6.Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: B

    7. Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh: D

    8. “ … là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên, huy động đồng thời kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập” C

    9. “ … hướng tới việc học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập” D

    11. Thiết bị dạy học có những chức năng sau: B

    12. Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm: B

    13. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào: D

    14. Phát biểu nào sau đây là định hướng xác định nội dung môn Toán: A

    15. Phát biểu nào sau đây là một trong những quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn PPDH phát triển năng lực học sinh: B

    16. Nội dung bài học là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định. Đ

    17. Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn S

    18. Chọn đáp án là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học: 1 2 4

    19. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở:

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến

    Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương.

    20. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

    21. Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất: D

    22. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học: 1 3 4 6 7

    23. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là: C

    24. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua: A

    25. Chọn đáp án đúng A

    27. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của thiết bị dạy học đối với phương pháp dạy học A

    28. Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là: C

    29. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

    30. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

    31. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2022 là: 1 2 3

    32. Những năng lực nào sau đây không phải là năng lực thành tố của năng lực toán học: 2

    33. Chương trình GDPT môn Toán 2022 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau: C

    34. Sơ đồ tư duy là: B

    35. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở: 1 3 4 5

    36. Tổ chức tiến trình hoạt động học tập trong mô hình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là: 1 2 3

    37. Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc: B

    38. Chọn phát biểu không là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề D

    39. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về nguyên tắc, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của môn Toán C

    40. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học 1 3 4 6 7

    42. Phát biểu nào sau đây là đúng: B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Bài Dạy Modun 2 Tất Cả Các Môn
  • Đáp Án Môn It05
  • Mơ Thấy Mơ Cá Đánh Số Đề Gì
  • 48 Câu Đố Vui Hại Não Cực Hay
  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết Vật Lý 12 Chương 1 Cực Hay Có Đáp Án
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Vật Lý 10 Học Kì I Có Đáp Án
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát: Đáp Án Của Bạn 你的答案 Nǐ De Dá’àn
  • Cổng Điện Tử Tỉnh Thái Nguyên
  • Đáp Án Câu Hỏi Cho Heo Đi Học Trong Heo Đất Momo ( Cập Nhật Hàng Ngày )
  • Tất Tần Tật Đáp Án Brain Out Từ Cấp 1 Đến Cấp 225: Bạn Có Đủ Can Đảm Xem Hết
  • Trở lại với những kiến thức của vật lý 11, Kiến Guru giới thiệu đến các bạn 20 câu trắc nghiệm vật lý 11 chương 4 có đáp án, cụ thể hơn đó là từ trường, phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện, cảm ứng từ và định lập ampe.  Từ đó phần nào mong muốn có thể hệ thống lại những kiến thức các bạn đã học trên ghế nhà trường. Bên cạnh đó, giúp các bạn hiểu thêm về bản chất các hiện tượng, không học vẹt nhưng vẫn bám sát vào cấu trúc đề của Bộ GD&ĐT đưa ra.

    I. Đề bài – 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án  

    II. Đáp án và giải thích – 20 câu trắc nghiệm vật lý 11 chương 4 có đáp án

    1. Từ trường

    1. Đáp án: D

    Giải thích: Người chúng ta nhận ra là từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện bằng 3 cách như sau: có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt cạnh nó hoặc có lực tác dụng lên một hạt mang điện đang chuyển động dọc theo nó hoặc có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt cạnh nó

    2. Đáp án: A

    Giải thích: Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc tác dụng lên dòng điện đặt trong nó

    3. Đáp án: A

    Giải thích: Từ phổ là hình ảnh của các đường mạt sắt cho chúng ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

    4. Đáp án: B

    Giải thích: Tính chất của đường sức từ là:

    – Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường chúng chúng ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.

    – Qua một điểm trong từ trường chúng ta chỉ có thể vẽ được một đường sức từ, tức là các đường sức từ không cắt nhau.

    – Đường sức nhiều ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.

    – Những đường sức từ là các đường cong kín.

    5. Đáp án: C

    Giải thích: Từ trường đều là từ trường có các đường sức song song và cách đều nhau, cảm ứng từ tại mọi nơi đều bằng nhau.

    6. Đáp án: C

    Giải thích: Xung quanh mỗi điện tích đứng yên chỉ tồn tại điện trường.

    7. Đáp án: C

    Giải thích: Các đường sức từ luôn là những đường cong kín.

    8. Đáp án: C

    Giải thích:

    – Dây dẫn mang dòng điện sẽ tương tác với:

    + các điện tích đang chuyển động.

    + nam châm đứng yên.

    + nam châm đang chuyển động.

    – Dây dẫn mang dòng điện sẽ không tương tác với điện tích đứng yên.

    2. Phương và chiều lực từ tác dụng lên dòng điện

    9. Đáp án: C

    Giải thích:Một dòng điện đặt trong từ trường vuông góc với đường sức từ, chiều của lực từ tác dụng vào dòng điện sẽ không thay đổi khi đồng thời đổi chiều cảm ứng từ và chiều dòng điện.

    10. Đáp án: D

    Giải thích: áp dụng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming) chúng ta sẽ có được lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương nằm ngang hướng từ phải sang trái.

    11. Đáp án: C

    Giải thích: Chiều của lực từ sẽ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming).

    12. Đáp án: D

    Giải thích: Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ. 

    13. Đáp án: C

    Giải thích:

    – Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ đổi chiều khi đổi chiều dòng điện.

    – Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ đổi chiều khi đổi chiều đường cảm ứng từ.

    – Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ không đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều đường cảm ứng từ.

    3. Cảm ứng từ. Định luật Ampe

    14. Đáp án: B

    Giải thích: Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một điểm về phương diện tác dụng lực, phụ thuộc vào bản thân từ trường tại điểm đó.

    15. Đáp án: C

    Giải thích: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện được xác định theo công thức F = B.I.l.sinα

    16. Đáp án: A

    Giải thích: Áp dụng công thức độ lớn lực cảm ứng từ F = B.I.l.sinα chúng ta thấy khi dây dẫn song song với các đường cảm ứng từ thì dẫn tới α = 0, nên khi tăng cường độ dòng điện (I) thì lực từ vẫn bằng không.

    17. Đáp án: B

    Giải thích: Áp dụng công thức F = B.I.l.sinα với α = 900, l = 5 (cm) = 0,05 (m), I = 0,75 (A),

    F = 3.10-2 (N). Độ lớn của cảm ứng từ của từ trường sẽ là B = 0,8 (T).

    18. Đáp án: B

    Giải thích: Một đoạn dây dẫn thẳng có mang dòng điện I đặt trong từ trường đều thì lực từ tác dụng lên mọi phần của đoạn dây.

    19. Đáp án: B

    Giải thích: Áp dụng công thức F = B.I.l.sinα với l = 6 (cm) = 0,06 (m), I = 5 (A), F = 0,075 (N) và B = 0,5 (T) chúng ta tính được α = 300

    20. Đáp án: A

    Giải thích: Áp dụng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Cần Thiết Cho Luyện Thi Starters Chi Tiết A
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Lịch Sử Lớp 4
  • Bí Quyết Ôn Tập Để Đạt Điểm Cao Trong Kỳ Thi Tiếng Anh Quốc Tế Cambridge
  • Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49 (2020) Với Chủ Đề: “Em Hãy Viết Thông Điệp Gửi Một Người Lớn Về Thế Giới Chúng Ta Đang Sống”
  • Đề Cương Môn Lịch Sử Lớp 12 Ôn Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đáp Án Modul 2 Cán Bộ Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Tự Luận Modul 2 Cbql
  • Ngành Marketing Xu Hướng Thời Đại 4.0
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Mẹo Làm Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Truy cập nhóm Nhóm riêng tư đóng góp ý kiến

    file kế hoạch cuối khóa ban word 20h sẽ cập nhật Đáp án tự luận modul 2 CBQL

    1. Câu hỏi đáp án, kế hoạch bài dạy modul 1
    2. Tài liệu câu hỏi đáp án modul 3
    3. Tổng hợp giáo án điện tử ngữ văn lớp 6, bài giảng Power point
    4. Tổng hợp Tài liệu ngữ văn 2022 – 2022
    5. Tài liệu hướng dẫn câu hỏi đáp án modul 3
    6. Đáp án câu hỏi tự luận modul 2 thcs
    7. Hướng dẫn Mô Đun 2 môn Cơ sở lí luận
    8. đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 môn vật lý

    Tài liệu tập huấn modul 2 đại trà

    Cập nhật 15h12 ngày 15/12/2020

    Câu hỏi tập huấn modun 2 đại trà

    Cập nhật 15h12 ngày 15/12/2020

    Đáp án câu hỏi tập huấn modul 2 đại trà

    (cập nhật full ngày 18/12/2020)

    Đáp án câu hỏi tập huấn modul 2 đại trà (Phần tự luận, video) Cập nhật 18/12/2020

    Đáp án modul 2 cán bộ quản lý (cbql)

    Đáp án modul 2 cán bộ quản lý (cbql)

    Trình độ được đào tạo của giáo viên phổ thông

    Những quy định về phẩm chất, năng lực mà người giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục phổ thông

    Kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên

    Kết hợp giữa chuẩn trình độ đào tạo và yêu cầu về phẩm chất của giáo viên phổ thông

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện theo trình tự:

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Hiệu trưởng đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Tiêu chuẩn phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên là:

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo Giáo dục và Đào tạo ngày 22/8/2018 ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên gồm:

    4 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Cơ cấu đội ngũ của nhà trường theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 được xem xét ở các yếu tố sau:

    Cơ cấu giáo viên giảng dạy theo môn; Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    Cơ cấu về trình độ nghiệp vụ sư phạm; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy; Cơ cấu về trình độ đào tạo

    Cơ cấu về tuổi và giới tính; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy

    Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT và Chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDPT đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 đòi hỏi người Hiệu trưởng cần thực hiện các nhiệm vụ:

    Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; Tuyển chọn và sử dụng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp; Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Tạo môi trường làm việc và chế độ chính sách cho giáo viên; Giải quyết các mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

    Đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch; Tạo động lực làm việc; Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT ngày 12/7/2017, trường trung học cơ sở được bố trí 2 phó hiệu trưởng khi:

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 20 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 25 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 26 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 17 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    file kế hoạch cuối khóa ban word 20h sẽ cập nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Toán Mô Đun 1 Thpt
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs Môn Toán
  • Truyện: Em Dám Nói Em Không Tính Phúc
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết Vật Lý 12 Chương 1 Cực Hay Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • 48 Câu Đố Vui Hại Não Cực Hay
  • Mơ Thấy Mơ Cá Đánh Số Đề Gì
  • Đáp Án Môn It05
  • Kế Hoạch Bài Dạy Modun 2 Tất Cả Các Môn
  • Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán
  • Để hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của chương 1 vật lý 12 cho các em học sinh, Kiến Guru đã soạn bộ trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1 kèm đáp án chi tiết. Đây là một tài liệu bổ ích giúp các em ôn luyện thật tốt lại chương 1 đã học. Với bộ câu hỏi này các em cũng sẽ rèn luyện được khả năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm của bản thân.

    I. Các kiến thức trọng tâm để làm trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1

    Trước khi bắt đầu làm trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1, các em cần nắm vững các kiến thức trọng tâm sau đây:

    Chương 1: Dao động cơ

    Bài 1: Dao động điều hòa

    – Khái niệm về dao động cơ, dao động tuần hoàn và dao động điều hòa. 

    – Phương trình dao động điều hòa, 

    – Các đại lượng, đặc điểm vectơ vận tốc, gia tốc trong dao động điều hòa.

    Bài 2: Con lắc lò xo

    – Công thức của lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hòa và các công thức tính chu kì của con lắc lò xo. 

    – Công thức về thế năng, động năng và cơ năng của con lắc lò xo.Tính định tính về sự biến thiên động năng và thế năng của con lắc lò xo.

    – Phương trình dao động điều hòa của một con lắc lò xo. 

    Bài 3: Con lắc đơn

    – Cấu tạo con lắc đơn.

    – Điều kiện để một con lắc đơn dao động điều hòa. 

    – Công thức tính chu kì và tần số góc của dao động. 

    – Công thức tính thế năng, động năng và cơ năng con lắc đơn. 

    – Phương trình dao động điều hòa của một con lắc đơn.

    Bài 4: Dao động tắt dần – Dao động cưỡng bức

    – Khái niệm về dao động tắt dần, dao động duy trì và dao động cưỡng bức. 

    – Nguyên nhân và quá trình tắt dần cũng như nắm được hiện tượng cộng hưởng.

    – Phân biệt dao động duy trì và dao động cưỡng bức. 

    Bài 5: Tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số – Phương pháp Fresnel.

    – Cách tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số.

    – Sử dụng pháp Fresnel để giải bài tập.

    II. Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1

    Câu 1: Khi nói về dao động cưỡng bức và dao động duy trì, phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Dao động duy trì có tần số bằng tần số riêng của hệ dao động.

    B. Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.

    C. Dao động duy trì có biên độ không đổi.

    D. Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.

    Hướng dẫn: Biên độ của dao động cưỡng bức và biên độ của lực cưỡng bức là khác nhau → B sai.

    Đáp án: B

    Câu 2: Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong:

    A. máy đầm nền.

    B. giảm xóc ô tô, xe máy.

    C. con lắc đồng hồ.

    D. con lắc vật lý.

    Hướng dẫn: Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong máy đầm nền.

    Đáp án: A

    Câu 3: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của con lắc sẽ:

    A. tăng 4 lần

    B. giảm 2 lần

    C. tăng 2 lần

    D. giảm 4 lần

    Hướng dẫn: 

    Ta có: tăng k lên 2 lần và giảm m xuống 8 lần thì f tăng 4 lần.

    Đáp án: A

    Câu 4: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos2πt cm, biên độ dao động của vật là:

    A. 6mm

    B. 6cm

    C. 12cm

    D. 12π cm

    Hướng dẫn:  Biên độ dao động của vật A = 6cm.

    Đáp án: B

    Câu 5: Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào:

    A. biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

    B. tần số của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

    C. lực cản tác dụng lên vật dao động.

    D. pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

    Hướng dẫn: Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

    Đáp án: A

    Câu 6: Trong hiện tượng cộng hưởng thì

    A. biên độ ngoại lực cưỡng bức đạt cực đại.

    B. tần số dao động cưỡng bức đạt cực đại.

    C. tần số dao động riêng đạt giá trị cực đại.

    D. biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại.

    Hướng dẫn: Trong hiện tượng cộng hưởng thì biên độ của dao động cưỡng bức đạt cực đại.

    Đáp án: D

    Câu 7: Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?

    A. Dao động tắt dần là một dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.

    B. Dao động tắt dần có động năng và thế năng giảm đều theo thời gian.

    C. Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.

    D. Trong dao động tắt dần cơ năng giảm dần theo thời gian.

    Hướng dẫn giải: Khi xảy ra dao động tắt dần tổng động năng và thế năng là cơ năng sẽ giảm, động năng và thế năng vẫn biến đổi tăng, giảm ⇒ B sai.

    Đáp án: B

    Câu 8: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo là 64 cm. Lấy g = 10 m/s2. Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 24 giây là:

    A. 15

    B. 10

    C. 1,5

    D. 25

    Hướng dẫn giải: 

    Chu kì dao động của con lắc: T=2lg= 20,6410= 1,6s

    Mỗi chu kì vật thực hiện được một dao động toàn phần: Δt = 15T = 24 s.

    ⇒ Vật thực hiện được 15 dao động toàn phần.

    Đáp án: C

    Câu 9: Vận tốc của một vật dao động điều hòa có phương trình v=20cos10t cm/s. Khối lượng của vật là m = 500 g. Hợp lực tác dụng lên vật có giá trị cực đại là:

    A. 105N

    B. 100N

    C. 10N

    D. 1N

    Hướng dẫn giải: 

    Từ phương trình vận tốc, ta thu được:

    vmax=ωA =20 cm/s

    ω=10rad/s A = 2cm

    Hợp lực cực đại tác dụng lên vật: Fmax=mω2A=0,5.102.0,02=1N

    Đáp án: D

    Câu 10: Một vật dao động điều hoà đi được quãng đường 16cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là

    A. 4cm

    B. 8cm

    C. 10cm

    D. 12,5cm

    Hướng dẫn giải: Vật đi được 1 chu kì dao động: 4A = 16cm A=4cm

    Đáp án: A

    Đây là tài liệu trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1 dao động cơ mà chúng tôi đã tổng hợp. Hy vọng tài liệu này là một nguồn tham khảo bổ ích cho các em. Chúc các em học tập tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát: Đáp Án 答案 Dá’àn
  • Giải Đề Toeic Ets 2022 Listening Part 4 Test 10
  • Hướng Dẫn Giải Đề Ets 2022 Listening Part 3 Test 3
  • 342 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vi Mô – P2
  • Mẫu Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Vật Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 1 Môn Âm Nhạc
  • Đáp Án Cuộc Thi Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Năm 2022
  • Đáp Án Vào 10 Tiếng Anh Thành Phố Hồ Chí Minh 2022
  • Tham Khảo Đáp Án Môn Tiếng Anh 24 Mã Đề Tốt Nghiệp Thpt 2022 Chuẩn Nhất, Chính Xác Nhất
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Anh Hà Nội 2022
  • đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 môn vật lý, đáp án module 1 môn lý thcs, đáp án modul đáp án module 1 môn vật lý thcs đáp án module 2 đáp án modul đáp án modul 1 môn vật lý

    Hôm nay chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 1 đáp án modul 1 môn hóa thcs để các thầy cô dễ dàng trao đổi. đáp án modul 1 môn toán thcs

    Xem Thêm: Đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 Modul 2 Modul 3

    A. 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy modul 1 môn Vật Lý cấp THCS

    – Hoạt động tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.

    – Hoạt động vận dụng.

    – Hoạt động biểu diễn lực.

    – Hoạt động tìm hiểu về ma sát.

    – Hoạt động đo lực cản trong nước.

    – Hoạt động phân biệt khối lượng trọng lượng.

    – Hoạt động Khảo sát mối quan hệ độ giãn lò xo vào khối lượng vật treo.

    – Hoạt động vận dụng.

    – Các năng lực được hình thành:

    + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tự chủ, tự học.

    + Năng lực đặc thù:Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí; Năng lực kiến thức vật lí; Năng lực phương pháp thực nghiệm; Năng lực trao đổi thông tin; Năng lực cá nhân của HS.

    Câu 5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    Câu 5: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới bằng cách:

    – Lắng nghe giáo viên nhận xét.

    – Quan sát Tranh ảnh, Thí nghiệm mà giáo viên đưa ra.

    – Theo dõi giáo viên phân tích từng tình huống.

    – Lắng nghe bổ sung, nhận xét của giáo viên, bạn bè để chỉnh sửa lỗi sai cho mình từ đó rút ra được kết luận chính xác

    – Quan sát và tiến hành thí nghiệm để giải quyết các tình huống học tập.

    Câu 6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    Câu 6: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:

    – Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học.

    – Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ mà GV phân công.

    – Biết quan sát thí nghiệm và ghi chép kết quả thí nghiệm để giải quyết vấn đề.

    – Hiểu và thực hiện được nội dung bài học sử dụng an toàn đồ dùng thí nghiệm.

    Câu 7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Câu 7: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Để nhận xét, đánh giá thực hiện kết quả hình thành kiến thức mới của học sinh giáo viên cần:

    – Đánh giá, nhận xét thường xuyên và kịp thời

    – Phải căn cứ vào mục tiêu và các yêu cầu cần đạt đối với từng lớp học, cấp học trong chương trình học.

    – Đánh giá phải bảo đảm toàn diện, khách quan, có phân hóa; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kì; kết hợp giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh giá và đánh giá của các bạn, đánh giá của cha mẹ học sinh.

    – Đánh giá phải coi trọng sự tiến bộ của học sinh về năng lực, phẩm chất và ý thức học tập; có tác dụng thúc đẩy và hỗ trợ học sinh phát triển các phẩm chất và năng lực; tạo được hứng thú và khích lệ tinh thần học tập của học sinh, qua đó khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ở trong và ngoài nhà trường, để HS khám phá và thêm yêu thích môn học.

    – Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức… sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực vận động có sự tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Câu 8. Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Câu 8:

    Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu: tranh ảnh, sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet, các phương tiện truyền thông, các vật dụng, thiết bị mà giáo viên đưa ra.

    Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    Câu 9: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    – Học sinh dựa vào vốn kiến thức mình tìm được và nội dung giáo viên hướng dẫn hình thành nên khái niệm ban đầu.

    – Áp dụng kiến thức thường xuyên trong cuộc sống: Biết ảnh hưởng của lực ma sát đến an toàn giao thông.

    Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    Câu 10: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    – Thể hiện sự yêu thích môn học, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá, có tinh thần trách nhiệm cao.

    – Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung như: Học sinh thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, tra cứu thông tin và thực hiện các kiến thức mới vào trong cuộc sống hằng ngày.

    – Môn Khoa học tự nhiên còn tạo cơ hội cho học sinh thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng trong các bài thực hành, tăng sự đoàn kết trong tập thể.

    – Giúp học sinh bước đầu hình thành, phát triển năng lực phẩm chất như: năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng, năng lực khoa học.

    Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    Câu 11: Về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh giáo viên cần nhận xét, đánh giá:

    – Giáo viên phải luôn thể hiện sự quan tâm, động viên của mình đối với học sinh, để các em không e ngại khi chưa làm đúng, giúp các em mạnh dạn trao đổi, đặt câu hỏi với giáo viên và với bạn cùng nhóm với mình để cùng nhau tìm các giải pháp, câu trả lời chính xác.

    – Đặc biệt chú ý đặc trưng của môn học khoa học tự nhiên là sự coi trọng nguyên tắc đối xử cá biệt trong quá trình giảng dạy. Luôn nhắc và yêu cầu học sinh tập trung quan sát, lắng nghe giáo viên hướng dẫn để vận dụng vào bài học cũng như trong cuộc sống.

    – Để học sinh có thể hoàn thành lượng bài tập mà học sinh không bị ức chế, nhàm chán dẫn đến không tập trung và không thích học tập, người giáo viên phải vận dụng linh hoạt, phong phú các hình thức tổ chức học tập:

    + Chia nhiệm vụ theo tổ, tổ chức các trò chơi học tập,….

    B. 20 câu hỏi trắc nghiệm module 1 môn Vật Lý cấp THCS

    11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn THCS, các môn Toán, lý, hóa, sinh, sử địa, gdcd, gdtc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Giáo Dục Thể Chất Thcs
  • Hướng Dẫn Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Môn Toán Thpt
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thpt
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thcs
  • 24 Câu Bdtx Module 1_Môn Tin
  • Đáp Án 20 Câu Trắc Nghiệm Modul 3 Môn Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến “vì An Toàn Giao Thông”
  • Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Thpt Tại Hà Nội Năm 2022
  • Tổng Hợp Các Câu Đố Hại Não Nhất
  • Game Brain Test – Thể Loại Game Đố Vui Mưu Mẹo Đầy Hack Não
  • Download Lagu Đáp Án Brain Test 2: Chuyện Mưu Mẹo
  • Rate this post

    Đáp án 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học, chúng tôi chia sẻ Đáp án 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học Do cô Hòa Nga chia sẻ. Đáp án 20 câu trắc nghiệm mo đun 3 môn tiếng việt tiểu học

    (Đang cập nhật)

    Đáp án module 3 tất cả các môn, toán, lý, hóa, sinh, văn anh sử thể dục, công dân công nghệ

    Đáp án 20 câu trắc nghiệm mô đun 3 môn tiếng việt tiểu học

    Bài tập cuối khóa

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Năng lực tự học và tự chủ

    Năng lực giao tiếp và hợp tác

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

    Năng lực văn học

    2. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

    Kiểm tra viết là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

    Quan sát là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

    Nhận xét bằng lời của giáo viên là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

    Vấn đáp là là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

    3. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

    Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn để đánh giá năng lực trong môn Tiếng Việt có những dạng nào?

    Câu hỏi có nhiều lựa chọn

    Câu hỏi ghép đôi

    Câu hỏi mở

    Câu hỏi lựa chọn Đúng hoặc Sai

    Câu hỏi củng cố

     

    4. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

    Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn có những điểm mạnh nào?

    Trong một thời gian ngắn, HS trả lời được nhiều câu hỏi, bao quát một phạm vi lớn các yêu cầu cần đạt về năng lực ở môn học.

    Đánh giá tư duy bậc cao của HS như vận dụng, sáng tạo

    Chấm điểm nhanh

    Không tốn thời gian biên soạn câu hỏi

    Đánh giá được kinh nghiệm, hiểu biết, khả năng phân tích, lập luận và kĩ năng viết của HS

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Đọc câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn sau :

    Vì sao trong đoạn thơ thứ hai của bài Sao không về Vàng ơi ! bạn nhỏ lại cảm thấy cái cổng rộng?

    A. Vì cái cổng đã được làm rộng hơn

    B. Vì cái cổng không đóng cánh cửa

    C.Vì cái cổng không có con Vàng nằm chắn lối ra vào

    D.Vì cái cổng được lau sạch

    Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn?

    Từ ngữ, cấu trúc của câu trả lời phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh

    Các câu trả lời cần có độ dài tương đương

    Mỗi câu hỏi chỉ có một câu trả lời đúng, chính xác nhất

    Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Đọc câu hỏi tự luận sau:

    Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu nói về bài thơ Lượm.

    Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi tự luận ?

    Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và mức độ cần đo;

    Câu hỏi yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin

    Câu hỏi phải đánh giá tiêu chí quan trọng nêu trong chương trình

    Câu hỏi nên gợi ý về: độ dài của bài văn; thời gian để viết bài văn; các tiêu chí cần đạt.

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc thử đề kiểm tra viết (dùng để kiểm tra định kì) do giáo viên soạn trên một số học sinh được chọn ngẫu nhiên là việc làm trong bước nào của quá trình biên soạn đề kiểm tra viết?

    Xác định mục đích đề kiểm tra

    Xác định hình thức đề kiểm tra

    Lập ma trận đề kiểm tra

    Soạn câu hỏi cho đề kiểm tra

    Xây dựng hướng dẫn chấm điểm và thang điểm

    Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá nào có ưu thế trong đánh giá quá trình viết của học sinh?

    Bảng kiểm

    Phiếu quan sát

    Rubric chấm điểm đoạn, bài văn

    Bài kiểm tra viết

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Kĩ thuật nào sau đây không phải kĩ thuật đánh giá bằng kiểm tra viết:

    Phiếu quan sát

    Câu hỏi trắc nghiệm

    Câu hỏi tự luận

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Hình thức vấn đáp nào phù hợp để sử dụng trước, trong và sau bài học nhằm kiểm tra kiến thức, kĩ năng của HS một cách nhanh gọn, kịp thời?

    Hình thức vấn đáp củng cố

    Hình thức vấn đáp kiểm tra

    11. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống

    Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong các câu sau:

    (tự đánh giá, thang đo, đánh giá, bảng kiểm tra)

    Chỗ khác của bảng kiểm với thang đo là:

    bảng kiểm tra

    chỉ ra các mức độ của một kĩ năng, một hành vi còn

    thang đo

    chỉ yêu cầu trả lời câu hỏi Có hay Không, Kĩ năng hay Hành vi cần đo. Bảng kiểm không chỉ là công cụ dùng cho GV

    đánh giá

    kết quả học của HS, mà còn là công cụ dùng cho HS

    tự đánh giá

    kết quả học của bản thân và đánh giá lẫn nhau.

    12. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

    Chọn những ưu điểm thuộc về phương pháp vấn đáp:

    Rèn luyện cho HS năng lực diễn đạt bằng lời nói

    GV có điều kiện quan tâm đến những HS yếu và những HS khá giỏi

    Mô tả được hành vi của HS trong tình huống tự nhiên

    Kích thích tính độc lập trong tư duy của HS

    Đánh giá được kinh nghiệm, hiểu biết, khả năng phân tích, lập luận và kĩ năng viết của HS

    Giúp GV có thông tin ngược từ HS một cách nhanh chóng để từ đó GV kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy của mình

    13. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Sắp xếp lại các chi tiết cho đúng trình tự để làm tốt việc ghi chép sự kiện hàng ngày:

    1 Chọn HS cần được giúp đỡ

    2 Xác định những sự kiện (hoạt động) cần quan sát

    3 Chọn HS cần được giúp đỡ

    Nối mỗi dạng câu hỏi (bên trái) với một đặc tính của nó (bên phải):

    1. Trắc nghiệm c) ngoài đáp án đúng là những phương án gây nhiễu

    2. Đúng/ sai a) chỉ có hai lựa chọn khả thi

    3. Nối b) có 2 vế thông tin

    15. Chọn câu trả lời Có hoặc Không 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

    Trong môn Tiếng Việt công cụ Sổ ghi chép sự kiện hàng ngày nên dùng để đánh giá những HS cần được giúp đỡ về kĩ năng đọc thành tiếng, kĩ năng nghe-nói tương tác.

    Đúng

    Sai

    16. Chọn đáp án đúng nhất 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

    Hồ sơ học tập giúp GV đánh giá được:

    Những sản phẩm của quá trình hoạt động học của HS

    Những sản phẩm đã hoàn thành của HS

    Sự tiến bộ của HS trong một thời gian học

    17. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

    Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong các câu sau:

    (bằng chứng, mô tả,tiêu chí, mức độ)

    Để thiết kế một thang đo dạng đồ thị có mô tả, cần phải làm những việc sau :

    – Những tiêu chí đưa ra để quan sát phải là những yêu cầu cần đạt của kĩ năng thực hiện hoặc năng lực

    – Những mô tả trong thang đo phải là những bằng chứng

    .có thể trực tiếp quan sát được

    – Các mức độ mô tả trong thang đo phải được định nghĩa rõ ràng

    – Số mức độ mô tả nên từ 3-5 mức độ (đối với HS cấp tiểu học)

    18. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng 20 câu trắc nghiệm modun 3 môn tiếng việt

    Sắp xếp các mức độ năng lực đọc hiểu của học sinh theo trình tự từ thấp đến cao:

    Tái hiện các hình ảnh, chi tiết trong văn bản.

    Suy luận được các thông điệp trong văn bản.

    Đánh giá giá trị của văn bản

    Vận dụng các tri thức đã học trong văn bản vào tình huống thực tiễn

    Câu trả lời

    1

    Tái hiện các hình ảnh, chi tiết trong văn bản.

    2

    Suy luận được các thông điệp trong văn bản.

    3

    Đánh giá giá trị của văn bản

    4

    Vận dụng các tri thức đã học trong văn bản vào tình huống thực tiễn

    19. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

    Sắp xếp các mức độ năng lực nói của học sinh theo trình tự từ thấp đến cao:

    Kể lại một câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý.

    Nhớ được trình tự sự việc, trình tự miêu tả.

    Kể, tả được những trải nghiệm của bản thân.

    Kể chuyện, thuật việc, miêu tả có xen nhận xét, cảm xúc, lí lẽ

    Câu trả lời

    1

    Kể lại một câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý.

    2

    Nhớ được trình tự sự việc, trình tự miêu tả.

    3

    Kể, tả được những trải nghiệm của bản thân.

    4

    Kể chuyện, thuật việc, miêu tả có xen nhận xét, cảm xúc, lí lẽ

    20. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

    Điền vào chỗ trống ý kiến của thầy / cô.

    Ở cấp tiểu học, việc đánh giá các năng lực chung và năng lực văn học được thực hiện thông qua đánh giá

    bảng kiểm  (Năng lực ngôn ngữ)

    Bài tập cuối khóa modul 3 môn tiếng việt

    (Đang cập nhật)

    Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THCS Nậm Ban.

    Facebook:https://www.facebook.com/netsinh

    Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu

    Youtube:https://www.youtube.com

    Nhóm Vui học mỗi ngày

    20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt, 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Kiểm Tra Đầu Vào Modul 3 Hoạt Động Trải Nghiệm Hướng Nghiệp
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 3 Bồi Dưỡng Cbql Tiểu Học
  • Câu Hỏi Đáp Án Modul 3 Cbql Đại Trà
  • Gợi Ý Đáp Án Mô Đun 3 Môn Công Nghệ Thpt
  • 30 Câu Trắc Nghiệm Modul 3 Âm Nhạc Đại Trà
  • Tổng Hợp Đáp Án Mới Nhất Câu Hỏi Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đề Toeic Ets 2022 Listening Part 4 Test 9
  • Part 7 Ets 2022 Có Giải Chi Tiết Kèm Theo
  • Bộ Giải Chi Tiết Part 7 Toeic Rc 1000
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Toeic
  • Giải Đề Ets Toeic 2022 Listening Part 4 Test 8
    1. Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù Đáp án D
    2. Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán thông qua việc cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học: Đáp án D
    3. Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là: – Đáp án A
    4. Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: – Đáp án C
    5. Một trong những yêu cầu của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: Đáp án A
    6. Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: Đáp án B
    7. Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh: – Đáp án D
    8. “ … là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên, huy động đồng thời kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập”: – Đáp án C
    9. “ … hướng tới việc học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập”: – Đáp án D
    10. Thiết bị dạy học có những chức năng sau: – Đáp án B
    11. Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm: – Đáp án B
    12. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào: – Đáp án D
    13. Phát biểu nào sau đây là định hướng xác định nội dung môn Toán: – Đáp án A
    14. Phát biểu nào sau đây là một trong những quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn PPDH phát triển năng lực học sinh: – Đáp án B
    1. Nội dung bài học là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định: – Đáp án D
    2. Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn: S
    3. Chọn đáp án là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học: 1 2 4
    4. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở:

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương.

    1. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:
    1. Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất: – Đáp án D
    2. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học: 1 3 4 6 7
    3. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là: – Đáp án C
    4. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua: – Đáp án A
    5. Chọn đáp án đúng A
    6. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của thiết bị dạy học đối với phương pháp dạy học: Đáp án A
    7. Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là: – Đáp án C
    1. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:
    1. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:
    1. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2022 là: 1 2 3
    2. Những năng lực nào sau đây không phải là năng lực thành tố của năng lực toán học: 2
    3. Chương trình GDPT môn Toán 2022 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau: – Đáp án C
    4. Sơ đồ tư duy là: – Đáp án B
    5. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở: 1 3 4 5
    6. Tổ chức tiến trình hoạt động học tập trong mô hình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là: 1 2 3
    7. Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc: – Đáp án B
    8. Chọn phát biểu không là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề: – Đáp án D
    9. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về nguyên tắc, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của môn Toán:– Đáp án C
    10. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học 1 3 4 6 7
    11. Phát biểu nào sau đây là đúng:– Đáp án B

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Học Môn Giáo Dục Thể Chất
  • Đáp Án 20 Câu Hỏi Bài Kiểm Tra Cuối Khóa Mô Đun 2 Cơ Sở Lí Luận Tiểu Học
  • Đáp Án Của Bạn
  • Gia Sư Harmonica Tại Nhà Vũng Tàu
  • Gia Sư Dạy Harmonica Tại Nhà Hà Nội
  • Đáp Án Trắc Nghiệm, Tự Luận Module 3 Công Nghệ Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Use Of English B2 For All Exames Tb Ocr Mcr
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Mỹ Thuật Thcs
  • Đáp Án Mo Dun 3 Môn Mĩ Thuật
  • Answers For Venus In Transit
  • We Escape Và Những Căn Phòng Bí Mật Đáng Trải Nghiệm
  • Đáp án tự luận module 3 công nghệ THCS, chúng tôi cám ơn độc giả đã quan tâm trang.  Đáp án trắc nghiệm, tự luận modul 3 công nghệ THCS, thpt giúp các thầy cô hoàn thiện khóa học.

    Đáp án trắc nghiệm modun 3 THCS môn Công nghệ:

    Gợi ý đáp án Mô đun 3 môn công nghệ THCS

    Gợi ý đáp án Mô đun 3 môn công nghệ THPT

    Bài tập cuối khóa module 3 THCS môn Công nghệ

    Kế hoạch đánh giá modul 3 môn công nghệ THCS

    Kế hoạch bài dạy modul 3 công nghệ THCS

    Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?

    

    MODULE 3 CÔNG NGHỆ

    1. PHẦN MỞ ĐẦU

    Kiểm tra đầu vào

    Gồm 15 câu trắc nghiệm:

    1. CÁC XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI VỀ KIỂM TRA KẾT QUẢ HỌC TẬP …
    2. Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

    –  Kiểm tra đánh giá là mộtkhâu không thể tách rời của quá trình dạy học;

    –  Kiểm tra đánh giá là công cụ hành nghề quan trọng của giáo viên;

    –  Kiểm tra đánh giá là một bộ phận qua trọng của quản lý giáo dục, quản lí chất lượng dạy và học.

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi

    Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

    Cả 2 cách đánh giá đều theo định hướng phát triển phẩm chất,

    năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ

    của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt

    động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.

    Nhưng đánh giá hiện đại có phần ưu điểm hơn vì đảm bảo chất lượng và hiệu quả của đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực đòi hỏi phải vận dụng cả 3

    triết lí: Đánh giá vì học tập, Đánh giá là học tập, Đánh giá kết quả học tập

     

     

     

    1. Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    Năng lực học sinh được thể hiện:

    – Khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau.

    – HS phải giải quyết được vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. 

    – HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội).

    Câu hỏi tương tác

    Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

    1. Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

    2.Đảm bảo tính phát triển HS

    3.Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

    1. Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

    Câu hỏi tương tác

    Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Với 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực tạo nên vòng tròn khép kín vì 7 bước trên có thể đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.

    Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

    1. Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

    2. Đảm bảo tính phát triển HS

    3. Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

    4. Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

    Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Với 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực tạo nên vòng tròn khép kín vì 7 bước trên có thể đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.

    Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

    Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá

    diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết). Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.

    Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

    Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Câu tự luận thể hiện ở hai dạng: Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức. Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá hỏi – đáp trong dạy học như thế nào?

    GV đặt câu hỏi và HS trả lời câu hỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học.

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá hỏi – đáp trong dạy học như thế nào?

    GV đặt câu hỏi và HS trả lời câuhỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học.

    Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    – Khi sử dụng đánh giá hồ sơ học tập, có thể kết hợp với các công cụ như bảng

    quan sát, câu hỏi vấn đáp, phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric)…

    – Hồ sơ học tập dung để kiểm tra đánh giá trong dạy học Công nghệ có thể là các

    phiếu học tập, bài tập tình huống, bài tập vẽ, xây dựng qui trình chế biến, ảnh, video lưu lại quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập ngoài lớp học… Việc GV sử dụng các công cụ khác nhau nhằm thu thập được thông tin phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình học tập của HS phụ thuộc vào cách thức tổ chức, chuyển giao nhiệm vụ học tập đó.

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì: Để tạo ra một sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

     

    MÔ ĐUN 3 MÔN CÔNG NGHỆ 

    1. PHẦN MỞ ĐẦU

    Kiểm tra đầu vào:Gồm 15 câu trắc nghiệm 

    1. CÁC XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI VỀ KIỂM TRA KẾT QUẢ HỌC TẬP …

    III. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ… 

    Bài tập cuối khóa: 30 câu trắc nghiệm

     

    1. XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ…

    Câu hỏi

    Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2022 có gì khác nhau?

    – Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục. 

    – Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục. 

    – Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn. 

    – Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.

    Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Công nghệ theo Chương trình GDPT 2022” theo cách hiểu của thầy, cô?

    Chương trình môn Công nghệ thực hiện định hướng về đánh giá kết quả giáo

    dục trong Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các yêu cầu sau:

    Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức

    độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học tập môn học, qua đó điều chỉnh hoạt động dạy và học;

    – Căn cứ đánh giá, các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù

    hợp với mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công nghệ. Coi trọng đánh giá hoạt động thực hành; vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản phẩm của HS; vận dụng kiến thức vào thực tiễn;

    – Sử dụng đa dạng các phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau bảo đảm

    – Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; trong đó, đánh giá quá

    trình phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và tích hợp vào trong các hoạt động dạy học, đảm bảo mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của HS; khuyến khích tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

    Khi xây dựng đề kiểm tra môn Công nghệ tôi thực hiện theo quy trình sau:

    Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

    Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

    Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

    Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

    Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

    Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

    Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS cóthể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.

    – Tác dụng đối với HS: Kích thích sự sáng tạo của HS, hướng cácem tìm ra nhân tố mới…

    – Cách thức sử dụng: 

    + GV cần tạo ra những tình huống phức tạp, những câu hỏi có vấn đề, khiến HS phải suy đoán, có thể tự do đưa ra những lời giải mang tính sáng tạo riêng của mình.

    + Câu hỏi tổng hợp đòi hỏi phải có nhiều thời gian chuẩn bị.

    Câu hỏi “ĐÁNH GIÁ”

    Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đưa ra.

    – Tác dụng đối với HS: Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS.

    – Cách thức sử dụng: GV có thể tham khảo một số gợi ý sau để xây dựng các câu hỏi đánh giá: Hiệu quả vận dụng dạy học tích cực như thế nào?

    Triển khai dạy học tích cực đó có thành công không trong thực tiễn dạy học?

    Theo em trong số các giả thuyết nêu ra, giả thuyết nào là hợp lí nhất và tại sao?

    + Theo mức độ tham gia của hoạt động nhận thức của HS có: Câu hỏi tái hiện và câu hỏi sáng tạo.

     

     Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Công nghệ?

    1. Dây đốt nóng của bàn là điện, nồi cơm điện thường được làm bằng vật liệu gì?

    2. Năng lượng đầu vào-đầu ra của bàn là điện là gì?

    3. Căn cứ vào vỏ nồi cơm điện, em hãy giải thích tại sao sử dụng nồi cơm điện tiết kiệm điện năng hơn bếp điện?

    Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

    1. Cô muốn nghe ý kiến của em về câu trả lời của bạn A.

    2. Em hãy nhắc lại câu trả lời vừa rồi của bạn.

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

    Việc xây dựng bài tập tình huống:

    Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau: 

    – Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương

    lai của HS

    – Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

    – Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

    – Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

    – Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

    – Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.

    Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: Cho hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của vật thể như hình vẽ. Vẽ hình chiếu thứ ba của vật thể (như hình)?

    Để phân biệt, trường hợp này, một trong hai hình chiếu cho trước của bài tập phải dùng hình chiếu cạnh (hình chiếu thứ ba).

    Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS.

    Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn.

    GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

    Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá,

    GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

    GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm

    học tập của HS.

    Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

    Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai

    mục đích chính của hồ sơ học tập là: 

    – Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được. Nó cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu cho người khác xem.

    Qua mục đích của hồ sơ học tập có thể nhận thấy: hồ sơ học tập mang tính cá

    nhân rất cao, mỗi hồ sơ có nét độc đáo riêng. Nó không dùng vào việc so sánh, đánh giá giữa các HS với nhau (không so sánh sản phẩm của HS này với HS khác). Hồ sơ học tập tập trung vào hỗ trợ và điều chỉnh việc học của HS. Nó cho phép HS cơ hội để nhìn nhận lại và suy ngẫm về sản phẩm và quá trình mà các em đã thực hiện, qua đó

    HS phát huy điểm mạnh và khắc phục hạn chế trong học tập.

     

    Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

    Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học: 

    Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ. 

    Hồ sơ học tập đòi hỏi không gian. Chúng phải được lưu trữ an toàn nhưng phải dễ lấy ra để sử dụng. Việc kiểm tra, quản lí, duy trì và đánh giá hồ sơ học tập của HS là tốn thời gian nhưng rất quan trọng đối với hình thức đánh giá này.

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?

    • Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm…mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

    • Bảng kiểm thường chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó nhưng nó có hạn chế là không giúp cho người đánh giá biết được mức độ xuất hiện khác của các tiêu chí đó.

    Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT 2006 với chương trình GDPT 2022 có gì khác?

    Trong chương trình GDPT 2022:

    – Bảng kiểm được sử dụng để đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà HS thực hiện. Với một danh sách các tiêu chí đã xây dựng sẵn, GV sẽ sử dụng bảng kiểm để quyết định xem những hành vi hoặc những đặc điểm của sản phẩm mà HS thực hiện có khớp với từng tiêu chí có trong bảng kiểm không. 

    – GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

    Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào 

    HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

    GV còn có thể tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm,

    hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó. 

    Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang

    dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

    Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

    Theo tôi, thang đánh giá nên chia 5 thang điểm tương ứng. Vì mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau. Hình thức này yêu cầu người đánh giá chọn một trong số những mô tả phù hợp nhất với hành vi, sản phẩm của HS. Từ đó sẽ có sự phân hóa học sinh rõ hơn.

    Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

    Đối với đánh giá định tính: GV dựa vào sự miêu tả các mức độ trong bản rubric để chỉ ra cho HS thấy khi đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí thì những tiêu chí nào họ làm tốt và làm tốt đến mức độ nào (mức 4 hay 5 ), những tiêu chí nào chưa tốt và mức độ ra sao (mức 1, 2 hay 3). Từ đó, GV dành thời gian trao đổi với HS hoặc nhóm HS một cách kĩ càng về sản phẩm hay quá trình thực hiện nhiệm vụ của họ để chỉ cho họ thấy những điểm được và chưa được. Trên cơ sở HS đã nhận ra rõ những nhược điểm của bản thân hoặc của nhóm mình, GV yêu cầu HS đề xuất cách sửa chữa nhược điểm để cải thiện sản phẩm/quá trình cho tốt hơn.

    Với cách này, GV không chỉ sử dụng rubric để đánh giá HS mà còn hướng dẫn HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. Qua đó, HS sẽ nhận rõ được những gì mình đã làm tốt, những gì còn yếu kém, tự vạch ra hướng khắc phục những sai sót đã mắc phải, nhờ đó mà sẽ ngày càng tiến bộ. Tuy việc trao đổi giữa GV và HS cần rất nhiều thời gian của lớp nhưng chúng thực sự đóng vai trò quyết định làm tăng hiệu quả học tập và tăng cường khả năng tự đánh giá của HS.

    Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

    Một rubric tốt cần đảm bảo các yêu cầu sau: 

    –Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá.

    – Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá

    – Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được.

    Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

    Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là: Xây dựng các mức độ thể hiện các tiêu chí đã xác định

    ==================

    1. Phẩm chất·

    – Chăm chỉ (ham học): Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

    – Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội về vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

    1. Năng lực chung

    – Năng lực tự chủ và tự học

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác

    – Năng lực giải quyết các vấn đề sáng tạo.

    1. Năng lực công nghệ

    – Giao tiếp công nghệ: 

    + Kể được tên một số vật liệu chủ yếu dùng để xây dựng nhà ở.

    + Mô tả được các bước chính để xây dựng một ngôi nhà ở.

    -Sử dụng công nghệ: Thực hiện được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệu quả.

    • Mô tả được….

    • Nêu được…

    • Trình bày được….

    • Kể được…..

    Một số câu hỏi xác định thông tin bằng chứng năng lực:

    – Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn số răng của líp?

    – Để hai bánh răng ăn khớp được với nhau, hoặc đĩa ăn khớp được với xích cần đảm bảo những yếu tố gì?

    – Muốn đảo chiều của bánh bị dẫn, ta mắc dây đai theo kiểu nào?

    – Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đường kính bánh đai và số vòng quay của chúng?

    Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

    PHIẾU HỌC TẬP

    Nhiệm vụ các nhóm: 

    Quan sát mô hình bộ truyền động đai hình 29.2 Sgk/99. Hoàn thành những nội dung sau:

    1. Nêu cấu tạo, nguyên lí của bộ truyền động đai?

    2. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đường kính bánh đai và số vòng quay của chúng?

    3. Muốn đảo chiều của bánh bị dẫn, ta mắc dây đai theo kiểu nào?

    4. Em hãy cho biết ứng dụng của bộ truyền động đai?

    Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?

    1. PHÂN TÍCH VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ…

    Câu hỏi

    Với đặc thù môn học, giáo dục Công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?

    Với đặc thù môn học, giáo dục Công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Công nghệ như thế nào?

    Giáo dục Công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở HS năng

    lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong Chương trình môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh và xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông (THPT) và được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành, trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp là điều kiện để hình thành, phát triển năng

    lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

    học tập cụ thể. Tùy theo đặc điểm, tính chất của nội dung mà mỗi bài học sẽ góp phần

    phát triển năng lực, thành tố của năng lực, hay một số yêu cầu cần đạt cụ thể. GV cần

    nghiên cứu kĩ về năng lực chung để hiểu bản chất, cấu trúc, yêu cầu cần đạt cho từng

    cấp học. Từ đó mới có cơ sở đề xuất mục tiêu phát triển năng lực cho mỗi bài dạy.

    Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?

    Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua dạy học môn Công nghệ theo định hướng sau: Công nghệ hướng tới tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn nhằm làm cho cuộc sống của con người ngày một tốt đẹp hơn. Giáo dục Công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong Chương trình môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh và xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp THPT và được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành, trải nghiệm, từ đơn giản đến phức tạp,… là điều kiện để hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

     

    Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

     

    Xử lí dưới dạng định tính

    Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: 

    Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại. 

    GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối

    chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    Để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách

    quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá. 

    Xử lí dưới dạng định lượng

    Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, 

    sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

    Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các

    phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…). Điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng cá nhân giữa các phép đo.

    Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?

    *Các hình thức thể hiện kết quả đánh giá

    –      Thể hiện bằng điểm số

    –      Thể hiện bằng nhận xét

    –      Thể hiện kết hợp giữa nhận xét và điểm số

    –      Thể hiện qua việc miêu tả mức năng lực HS đạt được

    * Các phương thức công bố và phản hồi kết quả đánh giá

    – Thông tin qua văn bản

    -Thông tin qua điện thoại

    – Thông qua họp PHHS

    -Thông qua sổ liên lạc điện tử.

    ===============================

    Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?

    Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được. Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS. Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:

    – Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân HS. Trong trường hợp này, GV sử dụng đường phát triển năng lực như một qui chuẩn để đánh giá sự phát triển năng lực HS. Với đường phát triển năng lực này, GV cần căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực (chung hoặc đặc thù) trong chương trình GDPT 2022 để phác họa nó với sự mô tả là mũi tên hai chiều với hàm ý, tùy vào đối tượng nhận thức mà sự phát triển năng lực có thể bổ sung ở cả hai phía. Ví dụ mô tả đường phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

    – Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS.

    Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.

    ============

    Trong đánh giá phát triển năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong Chương trình GDPT 2022).

    – Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS

    Có nhiều dạng bằng chứng chứng minh cho sự phát triển năng lực của HS như

    – Phân tích, giải thích bằng chứng

    Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS như sau:

    – Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm

    được) trong thời điểm hiện tại;

    – Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những

    gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;

    – Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp…để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế

    tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;

    – Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ

    thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.

    Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực đánh giá công nghệ?

    • Nhận biết và đánh giá được một số xu hướng phát triển công nghệ.

    • Đề xuất được tiêu chí chính cho việc lựa chọn, sử dụng một sản phẩm công nghệ.

    Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực thiết kế công nghệ?

    • Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo.

    • Kể tên được các công việc chính khi thiết kế.

    • Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệu thông dụng theo gợi ý hướng dẫn.

    Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực giao tiếp công nghệ?

    • Biểu diễn được vật thể hay ý tưởng thiết kế bằng các hình biểu diễn cơ bản.

    • Đọc được các bản vẽ, kí hiệu, quy trình công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu.

    • Đọc được tài liệu hướng dẫn sử dụng các thiết bị, sản phẩm công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu.

    Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học 

    Kết quả của dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho biết HS đạt mức nào (đã/chưa biết, hiểu, làm được gì). Từ kết quả này, cần xác

    định mục tiêu tiếp theo (cần biết, hiểu, làm được gì) và cần xác định “bằng cách nào” HS đi được đến mục tiêu đó. Sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học. Đây là cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới PPDH dựa trên kết quả đánh giá, mô tả theo sơ đồ sau:

    Việc điều chỉnh, đổi mới PPDH ở đây được hiểu là vận dụng/điều chỉnh/cải

    thiện những phương pháp, kĩ thuật và hình tổ chức dạy học phù hợp, và đôi khi có thể đề xuất được biện pháp mới (kĩ thuật/PPDH hoặc hình thức tổ chức các hoạt động học) để HS chuyển được từ vị trí hiện tại đến vị trí tiếp theo. Được mô tả theo sơ dồ sau:

     

    Các sản phẩm cần nộp (upload file LMS) như sau:

    Theo các yêu cầu sau:

    Xác định các yêu cầu cần đạt cần đánh giá tương ứng với mỗi năng lực. 

    Xác định phương pháp đánh giá phù hợp.

    Xác định công cụ đánh giá hợp lí.

    Xác định thời điểm đánh giá phù hợp.

    1. Bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch trên

    Các yêu cầu bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch:

    Đa dạng công cụ 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Module1 Tập Huấn Thcs
  • Review Collins Reading For Ielts – Cuốn Sách Luyện Reading Tại Nhà Không Nên Bỏ Lỡ
  • Reading Challenge 1 2Nd – Answer Key / Reading
  • Hướng Dẫn Thi Olympic Học Sinh Sinh Viên Toàn Quốc Lần Thứ Iii
  • Hỏi Đáp Về Adobe Photoshop : 45 Câu Hỏi Thường Gặp !
  • Đáp Án Câu Hỏi Tương Tác, Trắc Nghiệm, Tự Luận Modul 3 Ngữ Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Cuộc Thi Hùng Biện Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Từ A Đến Z Đề Thi Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đáp Án Modul 3 Toán Học Thcs
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 77 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Rate this post

    Đáp án câu hỏi tương tác, trắc nghiệm, tự luận modul 3 ngữ văn thcs, thpt

    1.2 Video giới thiệu chung về KTĐG *Xem Đáp án câu hỏi tương tác, trắc nghiệm, tự luận modul 3 ngữ văn thcs, thpt

    Câu 5. Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    Trả lời: Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt

    Đảm bảo tính phát triển

    Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

    Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn hộc

    Đè đánh giá kết quả học tập của người học trong đào tạo dựa vào năng lực cần dựa vào những nguyên tắc mang tính tổng quát và cụ thể.

    Đánh giá là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định phạm vi đạt được của các mục tiêu đề ra. Vậy, phải xác định rõ mục tiêu đánh giá, khi đánh giá phải chọn mục tiêu đánh giá rõ ràng, các mục tiêu phải được biểu hiện dưới dạng những điều có thể quan sát được.

    -Giáo viên cần phải biết rõ những hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụng chúng có hiệu quả.

    Khi đánh giá, giáo viên phải biết nó là phương tiện để đi đến mục đích, chứ bản

    thân không phải là mục đích. Mục đích đánh giá là để có những quyết định đúng

    đắn, tối ưu nhất cho quá trình dạy học.

    Đánh giá bao giờ cũng gắn với việc học tập của người học, nghĩa là trước tiên

    phải chú ý đến việc học tập của người học. Sau đó mới kích thích sự nỗ lực học

    tập của người học, cuối cùng mới đánh giá bằng chuẩn đạt hay không đạt.

     

    2.5 Qui trình KTĐG theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

    Câu 6: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Trả lời: 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín vì kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp

    HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.

    – Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo quy trình 7 bước. Quy trình này được thể hiện cụ thể:Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn năng lực cần đánh giá. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá. Xác định các tiêu chí/kĩ năng thể hiện của năng lực. Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ đạt được cho mỗi kĩ năng. Lựa chọn công cụ để đánh giá kĩ năng. Thiết kế công cụ đánh giá.Thẩm định và hoàn thiện công cụ. Do đó đánhgiá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để đánh giá đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những công cụ phù hợp để đánh giá, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ thể hiện của năng lực

     

    2.6 Câu hỏi TNKQ

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Đánh giá năng lực

    Vì sự tiến bộ của người học so với chính bản thân họ.

    Đánh giá kiến thức, kỹ năng

    Xác định mức độ đạt được kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu dạy học.

    Đánh giá năng lực

    Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết vấn đề thực tiễn.

    Đánh giá kiến thức, kỹ năng

    Xếp loại, phân loại học sinh

     

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Vai trò của giáo viên trong đánh giá là học tập thể hiện như thế nào?

    Chủ đạo

    Hương dẫn và giám sát.

    Hướng dẫn.

    Giám sát

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá

    Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.

    Xây dựng kế hoach kiểm tra, đánh giá

    Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng; Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập được

    Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá

    Câu hỏi, bài tập, yêu cầu, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…

    Thực hiện kiểm tra, đánh giá

    Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá

    Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá

    Phương pháp định tính/ định lượng; Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê…

    Giải thích và phản hồi kết quả đánh giá

    Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá

    Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất và năng lực

    Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá.

     

    3.1 Hình thức kiểm tra đánh giá

    3.1.1 Hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học sinh phổ …

    VIDEO

     

    3.1.2 Hình thức kiểm tra đánh giá kết

     

    3.1.3 Hình thức kiểm tra đánh giá thường xuyên

    Theo thầy/cô, đánh giá thường xuyên có nghĩa là gì?

    Trả lời: *KHÁI NIỆM: Đánh giá thường xuyên là

    hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, cung cấp thông

    tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Đánh giá

    thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tậphoawcj vì sự tiến bộ của

    người học.

    *MỤC ĐÍCH:

     

    quả học tập của HS để cung cấp những phjarn hồi cho GV và HS biết những gì họ

    làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hạt động dạy và học,

    đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời điểm tiếp theo.

    -Tiên đoán hoặc dự báo những bài học

    hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho phù hợp với trình độ,

    đặc điểm tâm lí của HS.

    *NỘI DUNG:

     

    -Sự tích cực chủ động của HS trong quá

    trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.

     

    -Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách

    nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân.

     

    -Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.

     

    *THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN,PHƯƠNG PHÁP,

    CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

     

    -Đánh giá thường xuyên được thực hiện

    linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục không hạn chế bởi số lần đánh

    giá.

    -Đối tượng tham gia đánh giá thường

    xuyên rất đa dạng: GV đánh giá, HS đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh

    giá vfa đoàn thể đồng đánh giá.

    -Phương pháp kiểm tra đánh gí thường

    xuyên là: phương pháp kiểm tra viết, phương pháp hỏi- đáp, phương pháp quan

    sát, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập.

    -Công cụ đánh giá thường xuyên có thể

    dùng là : Thang đánh giá, bảng điểm, phiếu đánh giátheo tiêu chí, câu hỏi, hồ

    sơ học tập…

    *CÁC YÊU CẦU:

     

    -Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn

    PP, công cụ đánh giá phù hợp.

     

    -Nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp

    ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa.

     

    -Tập trung cung cấp thông tin phản hồi

    chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động

    tiếp theo.

    -Không so sánh HS này với HS khác, hạn

    chế những nhận xét tiêu cực.

     

    -Chú trọng đến đánh giá các phẩm chất,

    năng lực trên nền tản cảm xúc, niềm tin tích cực.

     

    -Giảm thiểu sự trừng phạt, đe dọa, chê

    bai, tăng sự ngợi khen, độn viên HS.

    3.1.4 Hình thức đánh giá định kì

    Câu 7: Theo thầy/cô, đánh giá định kì có nghĩa là gì?

    Trả lời: *KHÁI NIỆM: Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của

    học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành

    nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong

    chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng

    lực, phẩm chất học sinh.

    *MỤC ĐÍCH:

     

    Nhằmthu thập thông tin từ HS để đánh giá

    kết quả học tập và giá dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Kết quả này

    dùng để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục

    cuối cùng.

    *NỘI DUNG,THỜI ĐIỂM. NGƯỜI THỰC HIỆN

    ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

     

    -Nội dung đánh giá định kì là đánh giá

    mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một

    giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì)

    -Đánh giá định kì thường được tiến hành

    sau khi kết thưc một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).

     

    -Người thực hiện (giữa kì, cuối kì)định

    kì có thể là: GV đánh giá, nhà trường đánh giá và các tổ chức kiểm định các cấp

    đánh giá.

    *PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ:

     

    -Phương pháp: có thể là kiểm tra trên

    giấy, thự chành, vấn đáp, đánh giá thông qua sản phẩm học tập và thông qua hồ

    sơ học tập.

    -Công cụ: có thể là câu hỏi, bài kiểm

    tra, dự án học tập, sản phẩm học tập.

     

    *YÊU CẦU:

     

    -Đa dạng hóa trong sử dụng các phương

    pháp và công cụ đánh giá.

     

    -Chú trọng các phương pháp, công cụ đánh

    giá được những biểu hiện cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả, sản phẩm học tập

    triển phẩm chất. năng lực của HS.

    -Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin

    trong kiểm tra, đánh giá trên máy để nâng cao năng lực tự học cho HS,

    Câu: Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS

     

    4.1.5 Câu hỏi TNKQ

    Trả lời:

    Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    chương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Phương pháp đánh giá thường xuyên

    Kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Công cụ đánh giá thường xuyên

    Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    Phương pháp đánh giá định kì

    Kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    Công cụ đánh giá định kì

    Câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

     

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng?

    Đánh giá thường xuyên cũng là đánh giá tổng kết.

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá tổng kết.

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá quá trình.

    Đánh giá tổng kết cũng là đánh giá quá trình

    3.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá

    3.2.1 Phương pháp kiểm tra viết

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng với phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận?

    Đáp án đúng

    Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết.

    Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.

    Câu tự luận thể hiện là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu KHÔNG phải là một loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan?

    Đáp án đúng

    Câu nhiều lựa chọn

    Câu đúng – sai

    Câu điền vào chỗ trống

    Câu có sự trả lời mở rộng

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Nêu đặc điểm của mỗi dạng đó.

    Trả lời:

    Phương pháp kiểm tra dạng tự luận

    Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết. Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.

     

    Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

     

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

     

     

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Trả lời:

    Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tưtưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

     

    3.2.2 Phương pháp quan sát

    Câu hỏi tương tác

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong quan sát để đánh giá, đâu KHÔNG phải công cụ để thu thập thông tin?

    Đáp án đúng

    Ghi chép các sự kiện thường nhật

    Bài tập

    Thang đo

    Bảng kiểm

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy/ cô hãy lấy một ví dụ cụ thể về việc sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học Ngữ văn.

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Trả lời:

    Trong quá trình dạy học, tôi thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong các tình huống sau đây:

    Chú ý đến những biểu hiện hành vi của Hs

    Sự tập trung trong giờ học ( nói chuyện riêng, làm việc riêng…)

    Thái độ, tâm tư, tình cảm của học sinh ( mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,..) hay sự tích cực trong học tập (hào hứng giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút… )

    Quan sát sản phẩm:

    Quan sát sự thể hiện của Hs ( làm bài tập tốt, phát biểu rõ ràng, năng động hay thụ động)

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Chú ý đến những biểu hiện hành vi của Hs

    Sự tập trung trong giờ học ( nói chuyện riêng, làm việc riêng…

    Thái độ, tâm tư, tình cảm của học sinh ( mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,..) hay sự tích cực trong học tập

    (hào hứng giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút… )

    Quan sát sản phẩm:

     

    3.2.3 Phương pháp hỏi – đáp

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Hỏi – đáp có những dạng nào sau đây?

    Đáp án:

    Hỏi – đáp củng cố

    Hỏi – đáp tổng kết

    Hỏi – đáp đúng sai

    Hỏi – đáp kiểm tra

    Hỏi – đáp gợi mở

    1. Chọn các đáp án đúng

    Hỏi – đáp thường được sử dụng trong các hoạt động nào sau đây?

    Đáp án:

    Dẫn học sinh khám phá kiến thức

    Thực hành

    Kiểm tra học sinh

    Thu thập thông tin

    Ôn tập, củng cố

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp hỏi – đáp nào giúp học sinh phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc – giúp cho các em phát huy tính mềm dẻo của tư duy.

    Đáp án:

    Hỏi – đáp củng cố

    Hỏi – đáp tổng kết

    Hỏi – đáp kiểm tra

    Hỏi – đáp gợi mở

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô thường sử dụng Phương pháp hỏi – đáp  trong dạy học như thế nào?

    Trả lời:

    Thường sử dụng khi:

    Củng cố lại kiến thức

    Kiểm tra vấn đáp

    Câu hỏi: Thầy/ cô hãy lấy 01 ví dụ cụ thể về dạng hỏi – đáp gợi mở và hỏi – đáp tổng kết trong dạy học một bài Ngữ văn cụ thể.

    Ví dụ : Trong bài Thơ Túc Cảnh Pác Bó:

    Câu hỏi gợi mở;

    Bài thơ trên gồm mấy câu, mỗi câu mấy tiếng vậy bài thơ thuộc thể thơ gì ? thể thơ này thường có bố cục như thế nào?

    Câu hỏi hỏi đáp tổng kết:

    Hãy khái quát những biện pháp nghệ thuật nổi bật của bài thơ, Tác dụng?

     

    3.2.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Hồ sơ mà người học tự đánh giá các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học là loại hồ sơ nào?

    Đáp án đúng

    Hồ sơ tiến bộ

    Hồ sơ quá trình

    Hồ sơ mục tiêu

    Hồ sơ thành tích

    1. Chọn các đáp án đúng

    Chọn nhiều phương án đúng.

    Trong hồ sơ tiến bộ, để thể hiện sự tiến bộ học sinh cần có những minh chứng như:

     

    Đáp án đúng

     

    Bài tập HS hoàn thành

     

    Sản phẩm hoạt động cá nhân

     

    Nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm

     

    Ảnh học sinh

     

    Sản phẩm hoạt động nhóm

    1. Câu hỏi tự luận

    Trong quá trinh giảng dạy mình thấy việc đánh giá hồ sơ học tập là rất quan trọng :

    nó giúp người học,nguời dạy biết mình đang ơ đâu cần có nhungwngx gì , cần như t5hees nào để đạt được ục tiê đề ra cũng như tiếp tục như tế nàođể đat được hiệu quả.

     

    HS phải được tham gia vào quá trình đánh giá bằng hồ sơ học tập, thể hiện ở chỗ họ được tham gia lựa chọn một số sản phẩm, bài làm, công việc đã tiến hành để đưa vào hồ sơ của họ. Đồng thời họ được yêu cầu suy ngẫm và viết những cảm nghĩ ngắn về những thay đổi trong bài làm, sản phẩm mới so với giai đoạn trước, hay tại sao họ thấy rằng họ xứng đáng nhận các mức điểm đã cho. HS phải tự suy ngẫm về từng sản phẩm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế. GV có thể yêu cầu đưa thêm lời nhận xét của cha mẹ vào phần tự suy ngẫm của HS. Cha mẹ có thể cùng chọn bài mẫu đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bài làm của mình.

     

    1. Câu hỏi tự luận

    Trong thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    Trả lời:

    HS phải được tham gia vào quá trình đánh giá bằng hồ sơ học tập, thể hiện ở chỗ họ được tham gia lựa chọn một số sản phẩm, bài làm, công việc đã tiến hành để đưa vào hồ sơ của họ. Đồng thời họ được yêu cầu suy ngẫm và viết những cảm nghĩ ngắn về những thay đổi trong bài làm, sản phẩm mới so với giai đoạn trước, hay tại sao họ thấy rằng họ xứng đáng nhận các mức điểm đã cho. HS phải tự suy ngẫm về từng sản phẩm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế. GV có thể yêu cầu đưa thêm lời nhận xét của cha mẹ vào phần tự suy ngẫm của HS. Cha mẹ có thể cùng chọn bài mẫu đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bài làm của mình.

    Hồ sơ học tập môn Lịch sử 10, nội dung phần Lịch sử Việt Nam của HS có thể bao gồm các minh chứng:

    – Sưu tầm các tranh ảnh, bài viết về nội dung phần Lịch sử Việt Nam,…

    – Phiếu học tập, phiếu ghi chép ngắn mô tả được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu…

    – Các báo cáo, nhận xét, đánh giá của HS về sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu…

    Như vậy, thông qua xây dựng hồ sơ học tập, HS phát triển được kĩ năng tổ chức, trình bày,… Khi được khuyến khích tạo sản phẩm tốt nhất, HS sẽ tự tin, tự chủ và tự thể hiện bản thân một cách rõ rệt. Đồng thời, HS có cơ hội minh chứng năng lực bằng các sản phẩm tốt; lập sơ đồ về sự tiến bộ của mình; giám sát và điều chỉnh hành động và kế hoạch cá nhân; trao đổi học tập với người khác; tạo những thay đổi cần thiết để phát triển năng lực bản thân.

     

    4.2.5 Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

    1. Câu hỏi tự luận

    Theo thầy/cô, có các dạng sản phẩm học tập nào của HS trong dạy học môn Ngữ văn?

    Trả lời:

    Sản phẩm giới hạn ở những kĩ năng thực hiện trong phạm vi hẹp (cắt hình, xếp hình, hát một bài hát…)

     

    Sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

     

     

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu KHÔNG phải là sản phẩm học tập của học sinh?

    Đáp án đúng

     

    Bài viết của HS

    Bài thuyết trình của HS

    Bài thuyết trình của giáo viên

    Tập san

    1. Câu hỏi tự luận

    Theo thầy/cô, sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Trả lời:

    Có. Vì nó vừa đánh giá khả năng tieerpps thu , khả năng ững dụng và thực hành, cũng như kiểm tra ,điều chỉnh những gì đó sao cho phù hợp.

    Câu hỏi: Câu hỏi tự luận

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không? Vì sao?

    Trả lời:

    Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, sản phẩm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.

     

    Đánh giá cần giúp HS nuôi dưỡng cảm xúc về bản thân và thế giới xung quanh, và cuộc sống; góp phần nâng cao nhận thức về tình yêu gia đình, quê hương, tình thân ái giữa con người với con người, ý thức bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên và không gian văn hóa, thẩm mĩ; trân trọng các sản phẩm, và sự sáng tạo bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa, , ý thức tôn trọng sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc.

    Đánh giá kết quả giáo dục hình thành, phát triển phẩm

    chất: Dựa trên quá trình học tập, thực hành, trải nghiệm; trong đó cần xuất

    phát từ các phẩm chất và năng lực của môn học, quan tâm đến đánh giá ý thức, sự

    chăm chỉ trong học tập, tìm hiểu các giá trị thẩm mĩ trong đời sống và nghệ

    thuật; thể hiện tình yêu thương giữa con người, niềm tự hào về truyền thống văn

    hóa nghệ thuật dân tộc, ý thức gìn giữ, phát huy những giá trị nghệ thuật thông

    qua biểu hiện thái độ, hành, sự chia sẻ cảm nhận, ý tưởng trong việc ứng xử

    trước đối tượng thẩm mĩ và môi trường xung quanh; thể hiện tinh thần trách

    nhiệm, tính trung thực trọng học tập, hợp tác và hiện thực hóa ý tưởng sáng tạo

    mang lại những giá trị thẩm mĩ cho bản thân và cộng đồng, … từ đó xác định

    nội dung và hình thức đánh giá cho phù hợp.

    4.1 Đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Câu hỏi: Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2022 có gì khác nhau?

    Trả lời: Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học sinh và xã hội.

     

    Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyênđ ề học tập lựa chọn và môn học tự chọn. Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quátrình học tập, rèn luyện của học sinh.

                Câu hỏi: Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Lịch sử theo Chương trình GDPT 2022” theo cách hiểu của thầy, cô?

    Trả lời: Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lý và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Phạm vi đánh giá bao gồm toàn bộ các môn học và hoạt động giáo dục

    bắt buộc, môn học lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, chuyên đề học tập và môn học tự chọn. Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.

    Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kỳ ở cơ sở giáo dục, các kỳ đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kỳ đánh giá quốc

    tế. Kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của học sinh trong từng năm học và trong cả quá trình học tập. Học sinh hoàn thành chương trình Tiếng dân tộc thiểu số được cấp Chứng chỉ Tiếng dân tộc thiểu số theo quy định.

    Việc đánh giá thường xuyên do giáo viên phụ trách môn học tổ chức, dựa trên kết quả đánh giá của giáo viên, của phụ huynh học sinh, của bản thân học sinh được đánh giá và của các học sinh khác trong tổ, trong lớp.

    Việc đánh giá định kỳ do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lý các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ công tác phát triển chương trình. Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lý các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ

    công tác phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học sinh và xã hội.

    Nghiên cứu từng bước áp dụng các thành tựu của khoa học đo lường, đánh giá trong giáo dục và kinh nghiệm quốc tế vào việc nâng cao chất lượng đánh giá kết quả giáo dục, xếp loại học sinh ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá trên diện rộng làm công cụ kiểm soát chất lượng đánh giá ở cơ sở giáo dục.

    Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể nêu rõ: “Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ nghiên cứu từng bước áp dụng các thành tựu của khoa học đo lường, đánh giá trong giáo dục và kinh nghiệm quốc tế vào việc nâng cao chất lượng đánh

    giá kết quả giáo dục, xếp loại học sinh ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá trên diện rộng làm công cụ kiểm soát chất lượng đánh giá ở cơ sở giáo dục, hỗ trợ mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực người học của chương trình giáo dục phổ thông mới”

    Câu hỏi: Trình bày ngắn gọn định hướng đánh giá hoạt động đọc trong dạy học Ngữ văn ở THCS.

    Nội dung kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Trong môn Ngữ văn, GV đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của HS thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.

    –  Đánh giá hoạt động viết: Viết văn bản: Tập trung vào yêu cầu HS tạo lập các kiểu văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng. Việc đánh giá kĩ năng viết cần dựa vào các tiêu chí chủ yếu như nội dung, kết cấu bài viết, khả năng biểu đạt và lập luận, hình thức ngôn ngữ và trình bày…

    Đánh giá phẩm chất: Tập trung vào các hành vi, việc làm, cách ứng xử, những biểu hiện về thái độ, tình cảm của HS khi đọc, viết, nói và nghe; thực hiện chủ yếu bằng định tính, thông qua quan sát, ghi chép, nhận xét…

    4.2 Xây dựng công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học

     

    4.2.1 Video giới thiệu xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trong môn Ngữ văn

    4.2.2 Câu hỏi trong dạy học ngữ văn

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Sản phẩm học tập là:

    Đáp án:

    Kết quả của hoạt động học tập.

    .Vở ghi của học sinh.

    Bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có.

    Điểm số mà học sinh đạt được.

    Bài kiểm tra của học sinh.

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Đáp án:

    Đúng

    Sai

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hày sai?

    Bảng KWL nhằm giúp GV tìm hiểu kiến thức có sẵn của HS về bài đọc, đặt ra mục tiêu cho hoạt động đọc, giúp HS tự giám sát quá trình đọc hiểu của các em, cho phép HS đánh giá quá trình đọc hiểu của các em, tạo cơ hội cho HS diễn tả ý tưởng của các em vượt ra ngoài khuôn khổ bài đọc.

    Đáp án:

    Đúng

    Sai

    1. Câu hỏi tự luận

    Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Trả lời:

    Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực  hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

    1. Câu hỏi tự luận

    Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Trả lời:

    Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

    GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tập của HS.

     

    5.6 Đánh giá cuối khóa học

    5.6.1 Tiêu chí đánh giá

    Tiêu chí đánh giá cuối khóa học

    1. Học online: Đạt từ 80/100 điểm
    2. Học viên trả lời 30 câu hỏi trắc nghiệm (100 điểm)

     

    Gợi ý:

     

    1. Bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch trên (40 điểm)

    Gợi ý tiêu chí đánh giá nội dung này như sau:

     

    5.6.2 Bài tập trắc nghiệm (32)

    Bài tập trắc nghiệm

    Bài tập trắc nghiệm

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?

     

    Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

     

    Đảm bảo tính phát triển.

    Đảm bảo độ tin cậy.

    Đảm bảo tính linh hoạt.

    Đảm bảo tính hệ thống.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

     

    Hỗ trợ hoạt động dạy học.

    Xây dựng chiến lược giáo dục.

    Thay đổi chính sách đầu tư.

    Điều chỉnh chương trình đào tạo.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá ?

     

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

     

    Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.

    Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.

    Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.

    Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Đánh giá chẩn đoán.

    Đánh giá bản thân.

    Đánh giá đồng đẳng.

    Đánh giá tổng kết.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Khái niệm đánh giá thường xuyên.

    Mục đích của đánh giá thường xuyên.

    Nội dung của đánh giá thường xuyên.

    Phương pháp đánh giá thường xuyên

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

    Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.

    Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.

    Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia đánh giá thành: Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường và đánh giá trên diện rộng?

     

     

    Mục đích đánh giá

    Nội dung đánh giá dạy học.

    Kết quả đánh giá

    Phạm vi đánh giá

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

     

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?

    Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.

    Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

    Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

    Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

    Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Cách đánh giá nào sau đây phù hợp với quan điểm đánh giá là học tập?

     

    Học sinh tự đánh giá

    Giáo viên đánh giá

    Tổ chức giáo dục đánh giá

    Cộng đồng xã hội đánh giá

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây là đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông?

     

    Là đánh giá kết quả và xếp loại học sinh vào các lớp, cấp học phù hợp.

    Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.

    Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.

    Là đánh giá phân hóa, chú trọng năng khiếu nổi trội của mỗi học sinh.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

     

    Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.

    Đặt tên cho bảng kiểm.

    Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.

    Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Diễn ra trong quá trình dạy học.

    Để so sánh các học sinh với nhau.

    Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

    Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông?

     

    Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.

    Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.

    Là đánh giá chú trọng theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong quá trình dạy học.

    Là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

     

    Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

    Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

    Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.

    Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp quan sát trong đánh giá giáo dục có khả năng đo lường tốt ở lĩnh vực nào sau đây?

     

    Lĩnh vực tri thức và thái độ

    Lĩnh vực kĩ năng và tri thức

    Tất cả các lĩnh vực đều tốt

    Lĩnh vực thái độ và kĩ năng

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

     

    Thang đo, bảng kiểm.

    Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

    Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

     

    Bảng kiểm.

    Bài tập thực tiễn.

    Thang đo.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?

     

    Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

    Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Ngữ văn của học sinh THCS?

     

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực đọc mà học sinh cần đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Ngữ văn mà học sinh cần hoặc đã đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực viết mà học sinh đã đạt được.

    Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực nói và nghe mà học sinh đã đạt được.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Kĩ năng nghe nói KHÔNG được đánh giá bằng phương pháp nào?

     

    Phương pháp kiểm tra viết

    Phương pháp quan sát

    Phương pháp đánh giá sản phẩm học tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Bảng hỏi KWLH.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    Hồ sơ học tập

    Bài tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đối tượng nào sau đây KHÔNG tham gia đánh giá thường xuyên?

     

    Tổ chức kiểm định các cấp.

    Phụ huynh.

    Học sinh

    Giáo viên.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn Ngữ văn, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá

     

    Câu hỏi

    Bài tập

    Rubrics

    Bài kiểm tra

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS?

     

    Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu….?

    Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo …. ?

    Em có thể mô tả những gì xảy ra …..?

    Em sẽ giải thích như thế nào về….?

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở cấp độ quản lí nhà nước, kiểm tra đánh giá không nhằm mục đích nào sau đây?

     

    Điều chỉnh chương trình giáo dục, đào tạo.

    Xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư giáo dục.

    Hỗ trợ hoạt động dạy học trong các nhà trường phổ thông.

    Phát triển hệ thống giáo dục quốc gia hội nhập với xu thế thế giới.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh định kì?

     

    Đánh giá diễn ra sau một giai đoạn học tập, rèn luyện.

    Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.

    Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.

    Đánh giá vì xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Bảng hỏi KWLH

    Hồ sơ học tập

    Rubric

    Bài tập

     

    5.6.3 Bài tập tự luận (sản phẩm phải nộp)  modul 3 ngữ văn

    (đang cập nhật)

    TẢI XUỐNG (LINK FSHARE)

    TẢI XUỐNG (LINK GOOGLE)

    Liên hệ

    Liên hệ

    Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THPT Nậm Ban.

    Facebook:https://www.facebook.com/netsinh

    Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu

    Youtube:https://www.youtube.com

    Nhóm Vui học mỗi ngày

    Đáp án, hướng dẫn bài tập modul 3 

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Tự Luận Modul 3 Khtn Thcs
  • Đáp Án Phần Tự Luận Modun 3 Môn Tin Học Thcs
  • Gợi Ý Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Truyền Thống Công An Nhân Dân Việt Nam
  • Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Vẻ Vang Của Đoàn Tncs Hồ Chí Minh” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)
  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bộ Đề Toeic Ets 2022 (Test 1
  • u hướng hiện đại được hiểu là khuynh hướng, chiều hướng mang tính mới, tiên tiến. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là chiều hướng lựa chọn và sử dụng các PP, KTDH mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực

    Vận dụng linh hoạt các PP/KT dạy học.

    Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học

    Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập.

    Giúp HS ghi nhớ hệ thống tri thức bài học.

    Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

    Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

    Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.

    Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh

    Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.

    Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học trong môn gdcd?

    Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh.

    Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

    Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp.

    Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

    Trả lời:

    Các PP/KTDH vừa tìm hiểu trong thực tiễn nhà trường:

    Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh.

    *Phương pháp dạy học + Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. +Phương pháp hoạt động nhóm

    + Kĩ thuật vấn đáp, đặt câu hỏi

    *Kĩ thuật dạy học

    + Kĩ thuật thuyết trình vấn đáp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Phiên Bản Có Đáp Án Của Mai Lan Hương
  • Học Tiếng Trung Qua Lời Bài Hát Đáp Án Của Bạn
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100