Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 9 Phần V Vi
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Tác Giả Mai Lan Hương
  • Bài Tập Tiếng Anh 8
  • Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương
  • Đáp án kiểm tra cuối khóa mô đun 2 môn Toán là đáp án để các thầy cô tham khảo nhằm hoàn thành bài tập trong Chương trình bồi dưỡng giáo viên module 2

    Phần bài học

    https://drive.google.com/file/d/1QM19nKBAfw_M9bOpKaYqn2HIY9q5BtL-/view

    Phần bài tập

    1. PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù – Đ

    2. Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học Đ

    3. Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là: A

    4. Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: C

    5. Một trong những yêu cầu của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: A

    6.Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: B

    7. Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh: D

    8. “ … là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên, huy động đồng thời kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập” C

    9. “ … hướng tới việc học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập” D

    11. Thiết bị dạy học có những chức năng sau: B

    12. Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm: B

    13. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào: D

    14. Phát biểu nào sau đây là định hướng xác định nội dung môn Toán: A

    15. Phát biểu nào sau đây là một trong những quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn PPDH phát triển năng lực học sinh: B

    16. Nội dung bài học là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định. Đ

    17. Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn S

    18. Chọn đáp án là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học: 1 2 4

    19. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở:

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến

    Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương.

    20. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

    21. Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất: D

    22. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học: 1 3 4 6 7

    23. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là: C

    24. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua: A

    25. Chọn đáp án đúng A

    27. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của thiết bị dạy học đối với phương pháp dạy học A

    28. Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là: C

    29. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

    30. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

    31. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2022 là: 1 2 3

    32. Những năng lực nào sau đây không phải là năng lực thành tố của năng lực toán học: 2

    33. Chương trình GDPT môn Toán 2022 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau: C

    34. Sơ đồ tư duy là: B

    35. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở: 1 3 4 5

    36. Tổ chức tiến trình hoạt động học tập trong mô hình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là: 1 2 3

    37. Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc: B

    38. Chọn phát biểu không là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề D

    39. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về nguyên tắc, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của môn Toán C

    40. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học 1 3 4 6 7

    42. Phát biểu nào sau đây là đúng: B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Bài Dạy Modun 2 Tất Cả Các Môn
  • Đáp Án Môn It05
  • Mơ Thấy Mơ Cá Đánh Số Đề Gì
  • 48 Câu Đố Vui Hại Não Cực Hay
  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết Vật Lý 12 Chương 1 Cực Hay Có Đáp Án
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Vật Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 1 Môn Âm Nhạc
  • Đáp Án Cuộc Thi Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Năm 2022
  • Đáp Án Vào 10 Tiếng Anh Thành Phố Hồ Chí Minh 2022
  • Tham Khảo Đáp Án Môn Tiếng Anh 24 Mã Đề Tốt Nghiệp Thpt 2022 Chuẩn Nhất, Chính Xác Nhất
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Anh Hà Nội 2022
  • đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 môn vật lý, đáp án module 1 môn lý thcs, đáp án modul đáp án module 1 môn vật lý thcs đáp án module 2 đáp án modul đáp án modul 1 môn vật lý

    Hôm nay chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 1 đáp án modul 1 môn hóa thcs để các thầy cô dễ dàng trao đổi. đáp án modul 1 môn toán thcs

    Xem Thêm: Đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 Modul 2 Modul 3

    A. 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy modul 1 môn Vật Lý cấp THCS

    – Hoạt động tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.

    – Hoạt động vận dụng.

    – Hoạt động biểu diễn lực.

    – Hoạt động tìm hiểu về ma sát.

    – Hoạt động đo lực cản trong nước.

    – Hoạt động phân biệt khối lượng trọng lượng.

    – Hoạt động Khảo sát mối quan hệ độ giãn lò xo vào khối lượng vật treo.

    – Hoạt động vận dụng.

    – Các năng lực được hình thành:

    + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tự chủ, tự học.

    + Năng lực đặc thù:Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí; Năng lực kiến thức vật lí; Năng lực phương pháp thực nghiệm; Năng lực trao đổi thông tin; Năng lực cá nhân của HS.

    Câu 5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    Câu 5: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới bằng cách:

    – Lắng nghe giáo viên nhận xét.

    – Quan sát Tranh ảnh, Thí nghiệm mà giáo viên đưa ra.

    – Theo dõi giáo viên phân tích từng tình huống.

    – Lắng nghe bổ sung, nhận xét của giáo viên, bạn bè để chỉnh sửa lỗi sai cho mình từ đó rút ra được kết luận chính xác

    – Quan sát và tiến hành thí nghiệm để giải quyết các tình huống học tập.

    Câu 6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    Câu 6: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:

    – Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học.

    – Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ mà GV phân công.

    – Biết quan sát thí nghiệm và ghi chép kết quả thí nghiệm để giải quyết vấn đề.

    – Hiểu và thực hiện được nội dung bài học sử dụng an toàn đồ dùng thí nghiệm.

    Câu 7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Câu 7: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Để nhận xét, đánh giá thực hiện kết quả hình thành kiến thức mới của học sinh giáo viên cần:

    – Đánh giá, nhận xét thường xuyên và kịp thời

    – Phải căn cứ vào mục tiêu và các yêu cầu cần đạt đối với từng lớp học, cấp học trong chương trình học.

    – Đánh giá phải bảo đảm toàn diện, khách quan, có phân hóa; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kì; kết hợp giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh giá và đánh giá của các bạn, đánh giá của cha mẹ học sinh.

    – Đánh giá phải coi trọng sự tiến bộ của học sinh về năng lực, phẩm chất và ý thức học tập; có tác dụng thúc đẩy và hỗ trợ học sinh phát triển các phẩm chất và năng lực; tạo được hứng thú và khích lệ tinh thần học tập của học sinh, qua đó khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ở trong và ngoài nhà trường, để HS khám phá và thêm yêu thích môn học.

    – Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức… sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực vận động có sự tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Câu 8. Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Câu 8:

    Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu: tranh ảnh, sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet, các phương tiện truyền thông, các vật dụng, thiết bị mà giáo viên đưa ra.

    Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    Câu 9: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    – Học sinh dựa vào vốn kiến thức mình tìm được và nội dung giáo viên hướng dẫn hình thành nên khái niệm ban đầu.

    – Áp dụng kiến thức thường xuyên trong cuộc sống: Biết ảnh hưởng của lực ma sát đến an toàn giao thông.

    Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    Câu 10: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    – Thể hiện sự yêu thích môn học, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá, có tinh thần trách nhiệm cao.

    – Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung như: Học sinh thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, tra cứu thông tin và thực hiện các kiến thức mới vào trong cuộc sống hằng ngày.

    – Môn Khoa học tự nhiên còn tạo cơ hội cho học sinh thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng trong các bài thực hành, tăng sự đoàn kết trong tập thể.

    – Giúp học sinh bước đầu hình thành, phát triển năng lực phẩm chất như: năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng, năng lực khoa học.

    Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    Câu 11: Về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh giáo viên cần nhận xét, đánh giá:

    – Giáo viên phải luôn thể hiện sự quan tâm, động viên của mình đối với học sinh, để các em không e ngại khi chưa làm đúng, giúp các em mạnh dạn trao đổi, đặt câu hỏi với giáo viên và với bạn cùng nhóm với mình để cùng nhau tìm các giải pháp, câu trả lời chính xác.

    – Đặc biệt chú ý đặc trưng của môn học khoa học tự nhiên là sự coi trọng nguyên tắc đối xử cá biệt trong quá trình giảng dạy. Luôn nhắc và yêu cầu học sinh tập trung quan sát, lắng nghe giáo viên hướng dẫn để vận dụng vào bài học cũng như trong cuộc sống.

    – Để học sinh có thể hoàn thành lượng bài tập mà học sinh không bị ức chế, nhàm chán dẫn đến không tập trung và không thích học tập, người giáo viên phải vận dụng linh hoạt, phong phú các hình thức tổ chức học tập:

    + Chia nhiệm vụ theo tổ, tổ chức các trò chơi học tập,….

    B. 20 câu hỏi trắc nghiệm module 1 môn Vật Lý cấp THCS

    11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn THCS, các môn Toán, lý, hóa, sinh, sử địa, gdcd, gdtc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Giáo Dục Thể Chất Thcs
  • Hướng Dẫn Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Môn Toán Thpt
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thpt
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thcs
  • 24 Câu Bdtx Module 1_Môn Tin
  • Đáp Án 20 Câu Trắc Nghiệm Modul 3 Môn Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến “vì An Toàn Giao Thông”
  • Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Thpt Tại Hà Nội Năm 2022
  • Tổng Hợp Các Câu Đố Hại Não Nhất
  • Game Brain Test – Thể Loại Game Đố Vui Mưu Mẹo Đầy Hack Não
  • Download Lagu Đáp Án Brain Test 2: Chuyện Mưu Mẹo
  • Rate this post

    Đáp án 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học, chúng tôi chia sẻ Đáp án 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học Do cô Hòa Nga chia sẻ. Đáp án 20 câu trắc nghiệm mo đun 3 môn tiếng việt tiểu học

    (Đang cập nhật)

    Đáp án module 3 tất cả các môn, toán, lý, hóa, sinh, văn anh sử thể dục, công dân công nghệ

    Đáp án 20 câu trắc nghiệm mô đun 3 môn tiếng việt tiểu học

    Bài tập cuối khóa

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Năng lực tự học và tự chủ

    Năng lực giao tiếp và hợp tác

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

    Năng lực văn học

    2. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

    Kiểm tra viết là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

    Quan sát là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

    Nhận xét bằng lời của giáo viên là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

    Vấn đáp là là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

    3. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

    Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn để đánh giá năng lực trong môn Tiếng Việt có những dạng nào?

    Câu hỏi có nhiều lựa chọn

    Câu hỏi ghép đôi

    Câu hỏi mở

    Câu hỏi lựa chọn Đúng hoặc Sai

    Câu hỏi củng cố

     

    4. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

    Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn có những điểm mạnh nào?

    Trong một thời gian ngắn, HS trả lời được nhiều câu hỏi, bao quát một phạm vi lớn các yêu cầu cần đạt về năng lực ở môn học.

    Đánh giá tư duy bậc cao của HS như vận dụng, sáng tạo

    Chấm điểm nhanh

    Không tốn thời gian biên soạn câu hỏi

    Đánh giá được kinh nghiệm, hiểu biết, khả năng phân tích, lập luận và kĩ năng viết của HS

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Đọc câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn sau :

    Vì sao trong đoạn thơ thứ hai của bài Sao không về Vàng ơi ! bạn nhỏ lại cảm thấy cái cổng rộng?

    A. Vì cái cổng đã được làm rộng hơn

    B. Vì cái cổng không đóng cánh cửa

    C.Vì cái cổng không có con Vàng nằm chắn lối ra vào

    D.Vì cái cổng được lau sạch

    Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn?

    Từ ngữ, cấu trúc của câu trả lời phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh

    Các câu trả lời cần có độ dài tương đương

    Mỗi câu hỏi chỉ có một câu trả lời đúng, chính xác nhất

    Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Đọc câu hỏi tự luận sau:

    Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu nói về bài thơ Lượm.

    Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi tự luận ?

    Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và mức độ cần đo;

    Câu hỏi yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin

    Câu hỏi phải đánh giá tiêu chí quan trọng nêu trong chương trình

    Câu hỏi nên gợi ý về: độ dài của bài văn; thời gian để viết bài văn; các tiêu chí cần đạt.

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc thử đề kiểm tra viết (dùng để kiểm tra định kì) do giáo viên soạn trên một số học sinh được chọn ngẫu nhiên là việc làm trong bước nào của quá trình biên soạn đề kiểm tra viết?

    Xác định mục đích đề kiểm tra

    Xác định hình thức đề kiểm tra

    Lập ma trận đề kiểm tra

    Soạn câu hỏi cho đề kiểm tra

    Xây dựng hướng dẫn chấm điểm và thang điểm

    Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá nào có ưu thế trong đánh giá quá trình viết của học sinh?

    Bảng kiểm

    Phiếu quan sát

    Rubric chấm điểm đoạn, bài văn

    Bài kiểm tra viết

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Kĩ thuật nào sau đây không phải kĩ thuật đánh giá bằng kiểm tra viết:

    Phiếu quan sát

    Câu hỏi trắc nghiệm

    Câu hỏi tự luận

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Hình thức vấn đáp nào phù hợp để sử dụng trước, trong và sau bài học nhằm kiểm tra kiến thức, kĩ năng của HS một cách nhanh gọn, kịp thời?

    Hình thức vấn đáp củng cố

    Hình thức vấn đáp kiểm tra

    11. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống

    Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong các câu sau:

    (tự đánh giá, thang đo, đánh giá, bảng kiểm tra)

    Chỗ khác của bảng kiểm với thang đo là:

    bảng kiểm tra

    chỉ ra các mức độ của một kĩ năng, một hành vi còn

    thang đo

    chỉ yêu cầu trả lời câu hỏi Có hay Không, Kĩ năng hay Hành vi cần đo. Bảng kiểm không chỉ là công cụ dùng cho GV

    đánh giá

    kết quả học của HS, mà còn là công cụ dùng cho HS

    tự đánh giá

    kết quả học của bản thân và đánh giá lẫn nhau.

    12. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

    Chọn những ưu điểm thuộc về phương pháp vấn đáp:

    Rèn luyện cho HS năng lực diễn đạt bằng lời nói

    GV có điều kiện quan tâm đến những HS yếu và những HS khá giỏi

    Mô tả được hành vi của HS trong tình huống tự nhiên

    Kích thích tính độc lập trong tư duy của HS

    Đánh giá được kinh nghiệm, hiểu biết, khả năng phân tích, lập luận và kĩ năng viết của HS

    Giúp GV có thông tin ngược từ HS một cách nhanh chóng để từ đó GV kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy của mình

    13. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Sắp xếp lại các chi tiết cho đúng trình tự để làm tốt việc ghi chép sự kiện hàng ngày:

    1 Chọn HS cần được giúp đỡ

    2 Xác định những sự kiện (hoạt động) cần quan sát

    3 Chọn HS cần được giúp đỡ

    Nối mỗi dạng câu hỏi (bên trái) với một đặc tính của nó (bên phải):

    1. Trắc nghiệm c) ngoài đáp án đúng là những phương án gây nhiễu

    2. Đúng/ sai a) chỉ có hai lựa chọn khả thi

    3. Nối b) có 2 vế thông tin

    15. Chọn câu trả lời Có hoặc Không 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

    Trong môn Tiếng Việt công cụ Sổ ghi chép sự kiện hàng ngày nên dùng để đánh giá những HS cần được giúp đỡ về kĩ năng đọc thành tiếng, kĩ năng nghe-nói tương tác.

    Đúng

    Sai

    16. Chọn đáp án đúng nhất 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

    Hồ sơ học tập giúp GV đánh giá được:

    Những sản phẩm của quá trình hoạt động học của HS

    Những sản phẩm đã hoàn thành của HS

    Sự tiến bộ của HS trong một thời gian học

    17. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

    Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong các câu sau:

    (bằng chứng, mô tả,tiêu chí, mức độ)

    Để thiết kế một thang đo dạng đồ thị có mô tả, cần phải làm những việc sau :

    – Những tiêu chí đưa ra để quan sát phải là những yêu cầu cần đạt của kĩ năng thực hiện hoặc năng lực

    – Những mô tả trong thang đo phải là những bằng chứng

    .có thể trực tiếp quan sát được

    – Các mức độ mô tả trong thang đo phải được định nghĩa rõ ràng

    – Số mức độ mô tả nên từ 3-5 mức độ (đối với HS cấp tiểu học)

    18. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng 20 câu trắc nghiệm modun 3 môn tiếng việt

    Sắp xếp các mức độ năng lực đọc hiểu của học sinh theo trình tự từ thấp đến cao:

    Tái hiện các hình ảnh, chi tiết trong văn bản.

    Suy luận được các thông điệp trong văn bản.

    Đánh giá giá trị của văn bản

    Vận dụng các tri thức đã học trong văn bản vào tình huống thực tiễn

    Câu trả lời

    1

    Tái hiện các hình ảnh, chi tiết trong văn bản.

    2

    Suy luận được các thông điệp trong văn bản.

    3

    Đánh giá giá trị của văn bản

    4

    Vận dụng các tri thức đã học trong văn bản vào tình huống thực tiễn

    19. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

    Sắp xếp các mức độ năng lực nói của học sinh theo trình tự từ thấp đến cao:

    Kể lại một câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý.

    Nhớ được trình tự sự việc, trình tự miêu tả.

    Kể, tả được những trải nghiệm của bản thân.

    Kể chuyện, thuật việc, miêu tả có xen nhận xét, cảm xúc, lí lẽ

    Câu trả lời

    1

    Kể lại một câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý.

    2

    Nhớ được trình tự sự việc, trình tự miêu tả.

    3

    Kể, tả được những trải nghiệm của bản thân.

    4

    Kể chuyện, thuật việc, miêu tả có xen nhận xét, cảm xúc, lí lẽ

    20. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

    Điền vào chỗ trống ý kiến của thầy / cô.

    Ở cấp tiểu học, việc đánh giá các năng lực chung và năng lực văn học được thực hiện thông qua đánh giá

    bảng kiểm  (Năng lực ngôn ngữ)

    Bài tập cuối khóa modul 3 môn tiếng việt

    (Đang cập nhật)

    Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THCS Nậm Ban.

    Facebook:https://www.facebook.com/netsinh

    Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu

    Youtube:https://www.youtube.com

    Nhóm Vui học mỗi ngày

    20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt, 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Kiểm Tra Đầu Vào Modul 3 Hoạt Động Trải Nghiệm Hướng Nghiệp
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 3 Bồi Dưỡng Cbql Tiểu Học
  • Câu Hỏi Đáp Án Modul 3 Cbql Đại Trà
  • Gợi Ý Đáp Án Mô Đun 3 Môn Công Nghệ Thpt
  • 30 Câu Trắc Nghiệm Modul 3 Âm Nhạc Đại Trà
  • Tổng Hợp Đáp Án Mới Nhất Câu Hỏi Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đề Toeic Ets 2022 Listening Part 4 Test 9
  • Part 7 Ets 2022 Có Giải Chi Tiết Kèm Theo
  • Bộ Giải Chi Tiết Part 7 Toeic Rc 1000
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Toeic
  • Giải Đề Ets Toeic 2022 Listening Part 4 Test 8
    1. Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù Đáp án D
    2. Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán thông qua việc cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học: Đáp án D
    3. Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là: – Đáp án A
    4. Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: – Đáp án C
    5. Một trong những yêu cầu của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: Đáp án A
    6. Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: Đáp án B
    7. Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh: – Đáp án D
    8. “ … là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên, huy động đồng thời kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập”: – Đáp án C
    9. “ … hướng tới việc học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập”: – Đáp án D
    10. Thiết bị dạy học có những chức năng sau: – Đáp án B
    11. Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm: – Đáp án B
    12. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào: – Đáp án D
    13. Phát biểu nào sau đây là định hướng xác định nội dung môn Toán: – Đáp án A
    14. Phát biểu nào sau đây là một trong những quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn PPDH phát triển năng lực học sinh: – Đáp án B
    1. Nội dung bài học là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định: – Đáp án D
    2. Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn: S
    3. Chọn đáp án là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học: 1 2 4
    4. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở:

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương.

    1. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:
    1. Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất: – Đáp án D
    2. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học: 1 3 4 6 7
    3. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là: – Đáp án C
    4. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua: – Đáp án A
    5. Chọn đáp án đúng A
    6. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của thiết bị dạy học đối với phương pháp dạy học: Đáp án A
    7. Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là: – Đáp án C
    1. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:
    1. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:
    1. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2022 là: 1 2 3
    2. Những năng lực nào sau đây không phải là năng lực thành tố của năng lực toán học: 2
    3. Chương trình GDPT môn Toán 2022 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau: – Đáp án C
    4. Sơ đồ tư duy là: – Đáp án B
    5. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở: 1 3 4 5
    6. Tổ chức tiến trình hoạt động học tập trong mô hình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là: 1 2 3
    7. Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc: – Đáp án B
    8. Chọn phát biểu không là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề: – Đáp án D
    9. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về nguyên tắc, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của môn Toán:– Đáp án C
    10. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học 1 3 4 6 7
    11. Phát biểu nào sau đây là đúng:– Đáp án B

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Học Môn Giáo Dục Thể Chất
  • Đáp Án 20 Câu Hỏi Bài Kiểm Tra Cuối Khóa Mô Đun 2 Cơ Sở Lí Luận Tiểu Học
  • Đáp Án Của Bạn
  • Gia Sư Harmonica Tại Nhà Vũng Tàu
  • Gia Sư Dạy Harmonica Tại Nhà Hà Nội
  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bộ Đề Toeic Ets 2022 (Test 1
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 3
  • Bộ Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Năm 2022
  • Đáp án mô đun 2 môn toán tiểu học, chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 2 môn toán tiểu học để quý thầy cô tham khảo. đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học

    đáp án module 2 môn toán tiểu học

    Định hướng chung, đặc điểm về phương pháp dạy học – đáp án mo dun 2 môn toán tiểu học

    Bài tập

    Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất:

    Đáp án đúng

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạ, độc lập; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Chọn các cặp đáp án đúng với nhau:

    2 PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển – 2 Năng lực chung và năng lực đặc thù

    2 Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán – 2thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học

    3 Môn Toán góp phần phát triển NL tin học – 3 thông qua việc sử dụng các phương tiện, công cụ công nghệ thông tin và truyền thông như công cụ hỗ trợ trong học tập và tự học; tạo dựng môi trường học tập trải nghiệm sáng tạo

    4 Môn Toán góp phần phát triển NL ngôn ngữ – 4 thông qua rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học, thông qua việc sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trình bày, diễn tả các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học

    5Môn Toán góp phần phát triển NL thẩm mĩ – 5thông qua việc giúp HS làm quen với lịch sử toán học, với tiểu sử của các nhà toán học và thông qua việc nhận biết vẻ đẹp của Toán học trong thế giới tự nhiên.

    Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là:

    Đáp án đúng

    Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.

    Nhấn mạnh đến cách học, yếu tố tự học của người học. GV là người hướng dẫn và thiết kế, còn HS phải tự xây dựng kiến thức và hiểu biết toán học của riêng mình.

    Tập trung vào đánh giá sự phát triển NL học tập môn toán của người học bằng nhiều hình thức: tự đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giá thông qua sản phẩm của HS…. Tăng cường quan sát, nhận xét cụ thể bằng lời, động viên, giúp HS tự tin, hứng thú, tiến bộ trong học tập môn Toán.

    Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán.

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    • .Chọn lựa và tổ chức nội dung DH không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học toán học mà ưu tiên những nội dung phù hợp trình độ nhận thức của HS tiểu học, thiết thực với đời sống thực tế hoặc có tính tích hợp, liên môn, góp phần giúp HS hình thành, rèn luyện và làm chủ các “kỹ năng sống”.
    • Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán
    • Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.
    • Khuyến khích việc ứng dụng công nghệ, thiết bị DH môn Toán (đặc biệt là ứng dụng công nghệ và thiết bị DH hiện đại) nhằm tối ưu hóa việc phát huy NL của người học.

    Bài tập về dạy học phát triển năng lực – modul 2 môn toán tiểu học

    Trong năng lực toán học có những năng lực thành tố nào ?

    Đáp án đúng

    • Năng lực tư duy và lập luận toán học
    • Năng lực giao tiếp và hợp tác
    • Năng lực giải quyết vấn đề toán học
    • Năng lực mô hình hoá toán học
    • Năng lực tự chủ và tự học
    • Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán
    • Năng lực giao tiếp toán học
      Chọn đáp án đúng nhất

    Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc:

    Đáp án đúng

    Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận

    Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

    Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

    Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập.

    đáp án module 2 môn toán tiểu học – Lý thuyết kiến tạo trong dạy học

    Hãy nêu tinh thần cốt lõi của dạy học kiến tạo?

    Dạy học kiến tạo khẳng định vai trò của người học trong quá trình học tập và các thức người học thu nhận được những tri thức cho bản thân.

    Khi vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học môn Toán GV cần chú ý thực hiện những loại công việc nào?

    đáp án module 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học hợp tác

    Thầy/cô hãy cho biết một số lưu ý khi vận dạy học hợp tác vào dạy học môn Toán ở cấp tiểu học.

    giáo viên cần lựa chọn nội dung không quá khó và không quá dễ. nội dung đưa ra phải huy động ý kiến công sức của nhiều học sinh.

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học tích hợp

    Nêu các hình thức dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học?

    Tích hợp theo chiều ngang

    Tích hợp theo chiều dọc

    Lấy một ví dụ thể hiện tinh thần dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học.

    Tích hợp dạy học trải nghiệm: Bài hình hộp chữ nhật: giáo viên tổ chức cho học sinh qua rát các đồ vật thật có hình dạng hộp chữ nhật từ đó nhận biết được hình dạng và đặc điểm của hình.

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Trong trích đoạn video ” Lập bảng cộng” nội dung dạy học đã được tổ chức thành tình huống có vấn đề như thế nào?

    Phân tích cách giải quyết vấn đề của HS trong trích đoạn video “Đề-xi-mét”?

    Học sinh suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề về đề – xi – mét.

    Ở các trích đoạn trên GV đã tổ chức những hoạt động gì để hỗ trợ HS tìm tòi giải quyết vấn đề?

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học dự án

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Thầy cô hãy nối các bước sau cho tương ứng với quy trình thực hiện theo dự án?

    Xây dựng kế hoạch

    Thực hiện kế hoạch

    Trình bày sản phẩm của dự án

    Đánh giá dự án

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Các kĩ thuật dạy học

    Bài tập

    Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của Dạy học hợp tác:

    Đáp án đúng

    Tạo ra sự tác động tương hỗ qua lại trực tiếp giữa các thành viên trong nhóm theo mối quan hệ hai chiều, không qua trung gian.

    Mỗi thành viên trong nhóm cùng làm việc với nhau, hướng tới một mục đích học tập chung, một nhiệm vụ chung cần giải quyết.

    Học sinh là chủ thể tích cực kiến tạo nên kiến thức của bản thân dựa trên tri thức hoặc kinh nghiệm có từ trước.

    Mỗi thành viên trong nhóm phải xác định được ý thức, trách nhiệm của bản thân trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung của cả nhóm.

    Nối các cặp đáp án với nhau

    2Tích hợp theo chiều ngang – 2 là tích hợp các mảng kiến thức, kĩ năng trong môn học theo nguyên tắc đồng quy: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác.

    2Tích hợp theo chiều dọc – 2 là tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với những kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm (còn gọi là vòng tròn xoáy trôn ốc).

    Đặc điểm nào là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Nội dung học vấn được tổ chức thành các tình huống dạy học HS được đặt vào tình huống gợi vấn đề chứ không phải là thông báo tri thức dưới dạng sẵn có

    Người học có tính tự lực cao

    HS được học bản thân việc học

    Định hướng hành động cho người học

    HS học tập tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo tận lực huy động tri thức và khả năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn đề chứ khôn phải chỉ nghe GV giảng một cách thụ động

    Nối các cặp đáp án sau đây

    2 Kĩ thuật khăn trải bàn – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm học hợp tác, trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

    2 Kĩ thuật mảnh ghép – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm/chiến lược học hợp tác trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm và liên kết giữa các nhóm.

    4 Dạy học theo trạm – 4 là cách thức tổ chức dạy học đặt dấu nhấn vào việc tổ chức nội dung dạy học thành từng nhiệm vụ nhận thức độc lập của các nhóm học sinh khác nhau.

    Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của dạy học theo trạm:

    Đáp án đúng

    Tạo ra một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể

    Học sinh xem trước các bài giảng qua mạng, sau đó giáo viên sẽ tổ chức các hoạt động hợp tác giúp củng cố thêm các khái niệm đã tìm hiểu

    Học sinh sẽ được nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và thu thập các dữ kiện, từ đó giúp học sinh tiến bộ thông qua các hoạt động

    Học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập

    Chương trình GDPT môn Toán 2028 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau:

    Đáp án đúng

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Hoạt động thực hành và trải nghiệm

    Số, Đại số và một số yếu tố Giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Một số yếu tố thống kê và xác suất.

    Số học; Đại lượng và đo đại lượng; Yếu tố hình học; Giải toán có lời văn

    Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học:

    Đáp án đúng

    Hoạt động ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn. Hoạt động ngoại khoá toán học

    Hoạt động tham gia câu lạc bộ ngoại ngữ

    Hoạt động giao lưu học sinh có năng khiếu toán.

    Hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao.

    Lựa chọn mục tiêu, xây dựng nội dung phương pháp và kĩ thuật dạy học

    Kiểm tra và đánh giá

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và kết quả

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và nội dung

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và kết quả.

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và phương pháp.

    Nối các cặp đáp án đúng với nhau

    2 Nội dung bài học 2 là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định.

    2 Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng 2 được HS tiến hành chủ yếu vào thời gian ngoài giờ lên lớp ở gia đình, tại cộng đồng dân cư

    3 Nội dung phải phù hợp và phục vụ cho việc giúp HS 3 đạt được mục tiêu của bài

    4 Nội dung không phù hợp với mục tiêu 4 thì NL tương ứng cần phát triển cho HS không đạt được

    5 Kiến thức thực tiễn sẽ giúp HS hiểu rõ hơn bản chất của tri thức khoa học 5 tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn

    Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh:

    Đáp án đúng

    Coi trọng việc phát triển tư duy của học sinh

    Thiết kế và tổ chức một chuỗi các hoạt động học tập cho học sinh

    Chú trọng đến dạy học sinh cách học và phát triển khả năng tự học của học sinh.

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định; nội dung bài học đã dự kiến.

    Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở nào:

    Đáp án đúng

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào sách giáo khoa

    Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương .

    Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là:

    Đáp án đúng

    Trải nghiệm, phân tích, luyện tập, thực hành.

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Quy trình thiết kế kế hoạch bài học môn Toán theo phát triển năng lực học sinh:

    Nghiên cứu bài học

    Thiết kế các hoạt động học tập

    Thiết kế kế hoạch bài học

    Kết nối với chúng tôi

    Chúng tôi luôn cởi mở với các vấn đề, câu hỏi và đề xuất của bạn, vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi. Đây là trang tài liệu miễn phí mà chúng tôi cung cấp và chúng tôi sẽ không tính phí bạn một đồng nào, Nhưng xin lưu ý rằng chúng tôi nhận được hàng trăm email mỗi ngày và chúng tôi không thể trả lời từng email một. Nhưng hãy yên tâm, chúng tôi đã đọc mọi tin nhắn mà chúng tôi nhận được. Đối với những người mà chúng tôi đã giúp đỡ, vui lòng quảng bá bằng cách chia sẻ bài đăng của chúng tôi với bạn bè của bạn hoặc chỉ cần thích trang Facebook của chúng tôi . Thank you!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Vật Lý 10 Học Kì I Có Đáp Án
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát: Đáp Án Của Bạn 你的答案 Nǐ De Dá’àn
  • Cổng Điện Tử Tỉnh Thái Nguyên
  • Đáp Án Câu Hỏi Cho Heo Đi Học Trong Heo Đất Momo ( Cập Nhật Hàng Ngày )
  • Tất Tần Tật Đáp Án Brain Out Từ Cấp 1 Đến Cấp 225: Bạn Có Đủ Can Đảm Xem Hết
  • Trở lại với những kiến thức của vật lý 11, Kiến Guru giới thiệu đến các bạn 20 câu trắc nghiệm vật lý 11 chương 4 có đáp án, cụ thể hơn đó là từ trường, phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện, cảm ứng từ và định lập ampe.  Từ đó phần nào mong muốn có thể hệ thống lại những kiến thức các bạn đã học trên ghế nhà trường. Bên cạnh đó, giúp các bạn hiểu thêm về bản chất các hiện tượng, không học vẹt nhưng vẫn bám sát vào cấu trúc đề của Bộ GD&ĐT đưa ra.

    I. Đề bài – 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án  

    II. Đáp án và giải thích – 20 câu trắc nghiệm vật lý 11 chương 4 có đáp án

    1. Từ trường

    1. Đáp án: D

    Giải thích: Người chúng ta nhận ra là từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện bằng 3 cách như sau: có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt cạnh nó hoặc có lực tác dụng lên một hạt mang điện đang chuyển động dọc theo nó hoặc có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt cạnh nó

    2. Đáp án: A

    Giải thích: Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc tác dụng lên dòng điện đặt trong nó

    3. Đáp án: A

    Giải thích: Từ phổ là hình ảnh của các đường mạt sắt cho chúng ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

    4. Đáp án: B

    Giải thích: Tính chất của đường sức từ là:

    – Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường chúng chúng ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.

    – Qua một điểm trong từ trường chúng ta chỉ có thể vẽ được một đường sức từ, tức là các đường sức từ không cắt nhau.

    – Đường sức nhiều ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.

    – Những đường sức từ là các đường cong kín.

    5. Đáp án: C

    Giải thích: Từ trường đều là từ trường có các đường sức song song và cách đều nhau, cảm ứng từ tại mọi nơi đều bằng nhau.

    6. Đáp án: C

    Giải thích: Xung quanh mỗi điện tích đứng yên chỉ tồn tại điện trường.

    7. Đáp án: C

    Giải thích: Các đường sức từ luôn là những đường cong kín.

    8. Đáp án: C

    Giải thích:

    – Dây dẫn mang dòng điện sẽ tương tác với:

    + các điện tích đang chuyển động.

    + nam châm đứng yên.

    + nam châm đang chuyển động.

    – Dây dẫn mang dòng điện sẽ không tương tác với điện tích đứng yên.

    2. Phương và chiều lực từ tác dụng lên dòng điện

    9. Đáp án: C

    Giải thích:Một dòng điện đặt trong từ trường vuông góc với đường sức từ, chiều của lực từ tác dụng vào dòng điện sẽ không thay đổi khi đồng thời đổi chiều cảm ứng từ và chiều dòng điện.

    10. Đáp án: D

    Giải thích: áp dụng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming) chúng ta sẽ có được lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương nằm ngang hướng từ phải sang trái.

    11. Đáp án: C

    Giải thích: Chiều của lực từ sẽ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming).

    12. Đáp án: D

    Giải thích: Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ. 

    13. Đáp án: C

    Giải thích:

    – Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ đổi chiều khi đổi chiều dòng điện.

    – Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ đổi chiều khi đổi chiều đường cảm ứng từ.

    – Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ không đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều đường cảm ứng từ.

    3. Cảm ứng từ. Định luật Ampe

    14. Đáp án: B

    Giải thích: Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một điểm về phương diện tác dụng lực, phụ thuộc vào bản thân từ trường tại điểm đó.

    15. Đáp án: C

    Giải thích: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện được xác định theo công thức F = B.I.l.sinα

    16. Đáp án: A

    Giải thích: Áp dụng công thức độ lớn lực cảm ứng từ F = B.I.l.sinα chúng ta thấy khi dây dẫn song song với các đường cảm ứng từ thì dẫn tới α = 0, nên khi tăng cường độ dòng điện (I) thì lực từ vẫn bằng không.

    17. Đáp án: B

    Giải thích: Áp dụng công thức F = B.I.l.sinα với α = 900, l = 5 (cm) = 0,05 (m), I = 0,75 (A),

    F = 3.10-2 (N). Độ lớn của cảm ứng từ của từ trường sẽ là B = 0,8 (T).

    18. Đáp án: B

    Giải thích: Một đoạn dây dẫn thẳng có mang dòng điện I đặt trong từ trường đều thì lực từ tác dụng lên mọi phần của đoạn dây.

    19. Đáp án: B

    Giải thích: Áp dụng công thức F = B.I.l.sinα với l = 6 (cm) = 0,06 (m), I = 5 (A), F = 0,075 (N) và B = 0,5 (T) chúng ta tính được α = 300

    20. Đáp án: A

    Giải thích: Áp dụng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Cần Thiết Cho Luyện Thi Starters Chi Tiết A
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Lịch Sử Lớp 4
  • Bí Quyết Ôn Tập Để Đạt Điểm Cao Trong Kỳ Thi Tiếng Anh Quốc Tế Cambridge
  • Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49 (2020) Với Chủ Đề: “Em Hãy Viết Thông Điệp Gửi Một Người Lớn Về Thế Giới Chúng Ta Đang Sống”
  • Đề Cương Môn Lịch Sử Lớp 12 Ôn Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đáp Án Modul 2 Cán Bộ Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Tự Luận Modul 2 Cbql
  • Ngành Marketing Xu Hướng Thời Đại 4.0
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Mẹo Làm Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Truy cập nhóm Nhóm riêng tư đóng góp ý kiến

    file kế hoạch cuối khóa ban word 20h sẽ cập nhật Đáp án tự luận modul 2 CBQL

    1. Câu hỏi đáp án, kế hoạch bài dạy modul 1
    2. Tài liệu câu hỏi đáp án modul 3
    3. Tổng hợp giáo án điện tử ngữ văn lớp 6, bài giảng Power point
    4. Tổng hợp Tài liệu ngữ văn 2022 – 2022
    5. Tài liệu hướng dẫn câu hỏi đáp án modul 3
    6. Đáp án câu hỏi tự luận modul 2 thcs
    7. Hướng dẫn Mô Đun 2 môn Cơ sở lí luận
    8. đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 môn vật lý

    Tài liệu tập huấn modul 2 đại trà

    Cập nhật 15h12 ngày 15/12/2020

    Câu hỏi tập huấn modun 2 đại trà

    Cập nhật 15h12 ngày 15/12/2020

    Đáp án câu hỏi tập huấn modul 2 đại trà

    (cập nhật full ngày 18/12/2020)

    Đáp án câu hỏi tập huấn modul 2 đại trà (Phần tự luận, video) Cập nhật 18/12/2020

    Đáp án modul 2 cán bộ quản lý (cbql)

    Đáp án modul 2 cán bộ quản lý (cbql)

    Trình độ được đào tạo của giáo viên phổ thông

    Những quy định về phẩm chất, năng lực mà người giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục phổ thông

    Kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên

    Kết hợp giữa chuẩn trình độ đào tạo và yêu cầu về phẩm chất của giáo viên phổ thông

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện theo trình tự:

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Hiệu trưởng đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Tiêu chuẩn phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên là:

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo Giáo dục và Đào tạo ngày 22/8/2018 ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên gồm:

    4 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Cơ cấu đội ngũ của nhà trường theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 được xem xét ở các yếu tố sau:

    Cơ cấu giáo viên giảng dạy theo môn; Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    Cơ cấu về trình độ nghiệp vụ sư phạm; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy; Cơ cấu về trình độ đào tạo

    Cơ cấu về tuổi và giới tính; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy

    Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT và Chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDPT đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 đòi hỏi người Hiệu trưởng cần thực hiện các nhiệm vụ:

    Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; Tuyển chọn và sử dụng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp; Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Tạo môi trường làm việc và chế độ chính sách cho giáo viên; Giải quyết các mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

    Đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch; Tạo động lực làm việc; Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT ngày 12/7/2017, trường trung học cơ sở được bố trí 2 phó hiệu trưởng khi:

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 20 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 25 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 26 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 17 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    file kế hoạch cuối khóa ban word 20h sẽ cập nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Toán Mô Đun 1 Thpt
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs Môn Toán
  • Truyện: Em Dám Nói Em Không Tính Phúc
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết Vật Lý 12 Chương 1 Cực Hay Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • 48 Câu Đố Vui Hại Não Cực Hay
  • Mơ Thấy Mơ Cá Đánh Số Đề Gì
  • Đáp Án Môn It05
  • Kế Hoạch Bài Dạy Modun 2 Tất Cả Các Môn
  • Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán
  • Để hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của chương 1 vật lý 12 cho các em học sinh, Kiến Guru đã soạn bộ trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1 kèm đáp án chi tiết. Đây là một tài liệu bổ ích giúp các em ôn luyện thật tốt lại chương 1 đã học. Với bộ câu hỏi này các em cũng sẽ rèn luyện được khả năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm của bản thân.

    I. Các kiến thức trọng tâm để làm trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1

    Trước khi bắt đầu làm trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1, các em cần nắm vững các kiến thức trọng tâm sau đây:

    Chương 1: Dao động cơ

    Bài 1: Dao động điều hòa

    – Khái niệm về dao động cơ, dao động tuần hoàn và dao động điều hòa. 

    – Phương trình dao động điều hòa, 

    – Các đại lượng, đặc điểm vectơ vận tốc, gia tốc trong dao động điều hòa.

    Bài 2: Con lắc lò xo

    – Công thức của lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hòa và các công thức tính chu kì của con lắc lò xo. 

    – Công thức về thế năng, động năng và cơ năng của con lắc lò xo.Tính định tính về sự biến thiên động năng và thế năng của con lắc lò xo.

    – Phương trình dao động điều hòa của một con lắc lò xo. 

    Bài 3: Con lắc đơn

    – Cấu tạo con lắc đơn.

    – Điều kiện để một con lắc đơn dao động điều hòa. 

    – Công thức tính chu kì và tần số góc của dao động. 

    – Công thức tính thế năng, động năng và cơ năng con lắc đơn. 

    – Phương trình dao động điều hòa của một con lắc đơn.

    Bài 4: Dao động tắt dần – Dao động cưỡng bức

    – Khái niệm về dao động tắt dần, dao động duy trì và dao động cưỡng bức. 

    – Nguyên nhân và quá trình tắt dần cũng như nắm được hiện tượng cộng hưởng.

    – Phân biệt dao động duy trì và dao động cưỡng bức. 

    Bài 5: Tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số – Phương pháp Fresnel.

    – Cách tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số.

    – Sử dụng pháp Fresnel để giải bài tập.

    II. Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1

    Câu 1: Khi nói về dao động cưỡng bức và dao động duy trì, phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Dao động duy trì có tần số bằng tần số riêng của hệ dao động.

    B. Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.

    C. Dao động duy trì có biên độ không đổi.

    D. Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.

    Hướng dẫn: Biên độ của dao động cưỡng bức và biên độ của lực cưỡng bức là khác nhau → B sai.

    Đáp án: B

    Câu 2: Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong:

    A. máy đầm nền.

    B. giảm xóc ô tô, xe máy.

    C. con lắc đồng hồ.

    D. con lắc vật lý.

    Hướng dẫn: Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong máy đầm nền.

    Đáp án: A

    Câu 3: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của con lắc sẽ:

    A. tăng 4 lần

    B. giảm 2 lần

    C. tăng 2 lần

    D. giảm 4 lần

    Hướng dẫn: 

    Ta có: tăng k lên 2 lần và giảm m xuống 8 lần thì f tăng 4 lần.

    Đáp án: A

    Câu 4: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos2πt cm, biên độ dao động của vật là:

    A. 6mm

    B. 6cm

    C. 12cm

    D. 12π cm

    Hướng dẫn:  Biên độ dao động của vật A = 6cm.

    Đáp án: B

    Câu 5: Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào:

    A. biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

    B. tần số của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

    C. lực cản tác dụng lên vật dao động.

    D. pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

    Hướng dẫn: Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

    Đáp án: A

    Câu 6: Trong hiện tượng cộng hưởng thì

    A. biên độ ngoại lực cưỡng bức đạt cực đại.

    B. tần số dao động cưỡng bức đạt cực đại.

    C. tần số dao động riêng đạt giá trị cực đại.

    D. biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại.

    Hướng dẫn: Trong hiện tượng cộng hưởng thì biên độ của dao động cưỡng bức đạt cực đại.

    Đáp án: D

    Câu 7: Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?

    A. Dao động tắt dần là một dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.

    B. Dao động tắt dần có động năng và thế năng giảm đều theo thời gian.

    C. Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.

    D. Trong dao động tắt dần cơ năng giảm dần theo thời gian.

    Hướng dẫn giải: Khi xảy ra dao động tắt dần tổng động năng và thế năng là cơ năng sẽ giảm, động năng và thế năng vẫn biến đổi tăng, giảm ⇒ B sai.

    Đáp án: B

    Câu 8: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo là 64 cm. Lấy g = 10 m/s2. Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 24 giây là:

    A. 15

    B. 10

    C. 1,5

    D. 25

    Hướng dẫn giải: 

    Chu kì dao động của con lắc: T=2lg= 20,6410= 1,6s

    Mỗi chu kì vật thực hiện được một dao động toàn phần: Δt = 15T = 24 s.

    ⇒ Vật thực hiện được 15 dao động toàn phần.

    Đáp án: C

    Câu 9: Vận tốc của một vật dao động điều hòa có phương trình v=20cos10t cm/s. Khối lượng của vật là m = 500 g. Hợp lực tác dụng lên vật có giá trị cực đại là:

    A. 105N

    B. 100N

    C. 10N

    D. 1N

    Hướng dẫn giải: 

    Từ phương trình vận tốc, ta thu được:

    vmax=ωA =20 cm/s

    ω=10rad/s A = 2cm

    Hợp lực cực đại tác dụng lên vật: Fmax=mω2A=0,5.102.0,02=1N

    Đáp án: D

    Câu 10: Một vật dao động điều hoà đi được quãng đường 16cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là

    A. 4cm

    B. 8cm

    C. 10cm

    D. 12,5cm

    Hướng dẫn giải: Vật đi được 1 chu kì dao động: 4A = 16cm A=4cm

    Đáp án: A

    Đây là tài liệu trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1 dao động cơ mà chúng tôi đã tổng hợp. Hy vọng tài liệu này là một nguồn tham khảo bổ ích cho các em. Chúc các em học tập tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát: Đáp Án 答案 Dá’àn
  • Giải Đề Toeic Ets 2022 Listening Part 4 Test 10
  • Hướng Dẫn Giải Đề Ets 2022 Listening Part 3 Test 3
  • 342 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vi Mô – P2
  • Mẫu Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án
  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf
  • Very Easy Toeic: Nếu Chưa Có Căn Bản Hãy Luyện Cuốn Sách Này
  • Cam 9, Test 2, Reading Pas 2
  • Ielts Academic Reading: Cambridge 9, Test 2: Reading Passage 2; Venus In Transit; With Best Solutions And Detailed Explanations
  • Đáp án câu hỏi tập huấn modul 2 Môn Tin

    Tìm hiểu xu hướng hiện đại về phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực Đáp án câu hỏi mo dul 2 Môn tin

    Tìm hiểu một số PPDH phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại Đáp án câu hỏi modul 2 Môn tin

    Đáp án video modul 2 đại trà Đáp án câu hỏi modul 2 Môn tin

    Đánh giá nội dung 1 (Tính vào công thức điểm)

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân người phát triển tối đa năng lực, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, đồng thời cũng đảm bảo các điều kiện theo nhu cầu, sở thích cá nhân theo từng người là nguyên tắc nào trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

    Tạo môi trường để học sinh chủ động kiến tạo kiến thức.

    Đảm bảo tính cơ bản, cốt lõi, hiện đại của nội dung giáo dục.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc tổ chức nhiều hơn về số lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập đòi hỏi học sinh phải huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề là nguyên tắc nào của dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Nội dung dạy học cần được chắt lọc là yêu cầu của nguyên tắc nào trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong một bài dạy lịch sử, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm Địa đạo Củ Chi. Việc làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.

    Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn phương án phù hợp để điền vào chỗ trống.

    Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực

    chiều hướng lựa chọn và sử dụng

    bối cảnh lựa chọn và sử dụng

    yêu cầu lựa chọn và sử dụng

    quá trình lựa chọn và sử dụng

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là yêu cầu cụ thể đối với việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu hướng hiện đại?

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở HS.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Ý nào sau đây đúng?

    a. Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển phẩm chất, năng lực người học.

    b. Giáo viên cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực theo một chiều hướng nhất định.

    c. Để phát triển phẩm chất, năng lực người học, giáo viên không cần theo xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.

    d. Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực bắt buộc giáo viên phải sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới nhất.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp thực hành, phương pháp thực nghiệm là phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu nào là chủ yếu:

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Sơ đồ tư duy, công não, dạy học dựa trên dự án là phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu nào là chủ yếu:

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Đánh giá nội dung 2 (Tính vào công thức điểm)_modul2_tin_thcs

    Đánh giá nội dung 2 (Tính vào công thức điểm)

    B. Đặc điểm nội dung dạy học.

    C. Sở thích của giáo viên.

    3c. Báo cáo nhiệm vụ

    2b. Thực hiện nhiệm vụ

    4d. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    1a. Chuyển giao nhiệm vụ

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhóm phương pháp dạy học dựa vào luyện tập, thích ứng và hoàn thiện dần các mẫu kỹ năng, kỹ xảo hành động, các mẫu hành vi đã được đặt ra từ trước.

    Nó cũng tuân theo nguyên tắc sao chép, chỉ khác ở chỗ là sao chép hành vi và hành động, chứ không phải sao chép thông tin. Nhóm này được gọi là nhóm phương pháp dạy học gì?

    A. Nhóm phương pháp dạy học thông báo – thu nhận

    B. Nhóm phương pháp dạy học làm mẫu – tái tạo

    C. Nhóm phương pháp dạy học kiến tạo – tìm tòi

    * Có hoạt động xây dựng nhóm

    * Có sự phụ thuộc (tương tác) lẫn nhau một cách tích cực

    * Có ràng buộc trách nhiệm cá nhân – trách nhiệm nhóm

    * Hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác

    A. Dạy học giải quyết vấn đề

    B. Dạy học dựa trên dự án

    C. Dạy học khám phá

    D. Dạy học hợp tác

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học Tin học thông qua một trò chơi trên máy tính của học sinh lớp 6, THCS với các thao tác ghép hình theo chữ và số, màu sắc, hình dạng. Vậy đó là dạng trò chơi (tương tự loại trò chơi thiết kế thủ công) nào?

    A. Trò chơi phát triển và rèn luyện trí nhớ

    B. Trò chơi phát triển cảm giác và tri giác

    C. Trò chơi phát triển tưởng tượng và tư duy

    B. Từ lớp 8 đến lớp 12

    C. Từ lớp 6 đến lớp 12

    A. Phát huy khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn; tổ chức và hướng dẫn hoạt động để HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong khám phá kiến thức, trong vận dụng tri thức giải quyết vấn đề.

    B. Góp phần phát triển NL đặc thù thông qua việc tổ chức các hoạt động tìm tòi, khám phá; tạo môi trường cho HS trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng qua các bài tập, trò chơi, hoạt động nhóm, thực hành.

    C. Vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể.

    D. Hình thành và phát triển NL chung thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập trên nền tảng GV phát huy những hiểu biết đã có của HS tiếp tục bồi dưỡng và phát triển các thành phần NL đặc thù.

    Đánh giá nội dung 3 (Tính vào công thức điểm)_modul2_tin_thcs

    Đánh giá nội dung 3 (Tính vào công thức điểm)

    (1) tổng quát, (2) học sinh, (3) giáo viên

    (1) chi tiết, (2) học sinh, (3) giáo viên

    (1) tổng quát, (2) bối cảnh, (3) giáo viên Quan điểm xây dựng chương trình tổng thể và chương trình môn học

    Nhu cầu, nguyện vọng của phụ huynh

    Đặc điểm của các phương pháp, kĩ thuật dạy học

    Tiềm năng của HS và khả năng tổ chức hoạt động của HS

    Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh tự tin tham gia các kì thi đánh giá trên diện rộng

    Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi

    Tạo không khí học tập vui vẻ, thoải mái để học sinh và giáo viên thực hiện hiệu quả các hoạt động học tập trong môn học và hoạt động giáo dục

    mức độ phù hợp của việc chọn và sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp

    mức độ học sinh đạt được kết quả trong các bài đánh giá

    mức độ hài lòng của phụ huynh, học sinh và giáo viên khi triển khai chương trình

    Đánh giá bối cảnh giáo dục

    Phác thảo các kịch bản sư phạm dự kiến

    Lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học

    2, 1, 4, 3

    2, 4, 1, 3

    1, 2, 4, 3

    Dạy học thông qua trò chơi

    Dạy học giải quyết vấn đề

    Dạy học thực hành

    Kĩ thuật sơ đồ tư duy

    Kĩ thuật KWL

    Kĩ thuật khăn trải bàn

    Mục tiêu dạy học, giáo dục

    Mục tiêu chương trình

    Yêu cầu cần đạt

    Chương trình giáo dục phổ thông 2022 được triển khai căn cứ trên hệ thống các quan điểm đổi mới về giáo dục phổ thông nhất là quan điểm phát triển phẩm chất, năng lực.

    Đúng

    Sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre
  • Đáp Án Tự Luận Modun 2
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs
  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Cơ Sở Lý Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Giao Thông Có Đáp Án
  • Đáp Án 20 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Chương Trình Gdpt Tổng Thể
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Giải Phẫu Học 2022
  • Share Trọn Bộ Test Giải Phẫu (Có Đáp Án)
  • 130 Câu Trắc Nghiệm Tin Học Văn Phòng Và Đáp Án
  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn mô đun 2 môn cơ sở lý luận được biên soạn tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông nhằm phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. 1. Lựa chọn nào sau đây thể hiện đặc trưng quan trọng của một giờ dạy học phát triển năng lực

    D. Giáo viên thường mời học sinh lựa chọn và chia sẻ ý tưởng của mình

    2. Học tập phân hóa hiệu quả nhất khi?

    C. Số lượng và tiến độ của bài tập khác nhau, để đáp ứng sự khác biệt của xác học sinh

    3. Theo quan điểm dạy học theo phát triển năng lực, giáo viên?

    A. Linh hoạt trong việc lựa chọn nội dung phu hợp với học sinh

    4. Để bồi dưỡng tốt nhất năng lực tự chủ và tự học, giáo viên nên:

    B. Dạy học các chiến lược và kĩ năng học tập

    5. Theo các YCCĐ về năng lực tự chủ và tự học trong CTGDPT 2022, một đặc điểm của việc tự điều chỉnh cảm xúc, thái độ và hành vi của một người là?

    C. Sẵn sàng đón nhận, quyết tâm và vượt qua các thử thách trong học tập và cuộc sống

    6. Những câu hỏi hay giúp học sinh xác định được những lỗ hổng kiến thức của họ?

    A. Đúng

    7. Cộng tác:

    B. bao gồm việc đàm phán các ý tưởng khác nhau và đạt được sự đồng thuận

    8. Khả năng đưa ra nhận xét về tầm quan trọng của điều gì đó được nhiều người biết đến nhất là khả năng?

    C. tổng hợp ý kiến

    9. Giải quyết để thành công diễn ra khi:

    10. Trong CTGDPT2018, các yêu cầu cần đạt về năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, một đặc điểm của khả năng thiết kế và tổ chức hoạt động là:

    D. Biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động

    11. Lý thuyết của Vygotsky nhấn mạnh tầm quan trọng của tương tác đối với việc học của học sinh?

    A. Đúng

    14. Trong khung nhận thức Bloom các động từ dẫn được kết hợp tốt nhất với sự hiểu biết là?

    D. Phân loại, tổng hợp, thiết kế

    15. Tư duy bậc thấp đòi hỏi người học vận dụng thông tin và ý tưởng đánh giá và tạo ra ý nghĩa mới?

    B. Sai

    16. Để giúp học sinh phát triển sự hiểu biết sâu sắc, giáo viên phải dạy cả kĩ năng tư duy bậc thầy và kĩ năng tư duy bậc cao?

    A. Đúng

    17. Việc dạy và học trong CTGDPT mới tập trung vào?

    D. Giao tiếp, tư duy và giải quyết vấn đề

    18. Các phương pháp dạy học là:

    C. Một tập hợp các quy trình dựa trên một cách tiếp cận cụ thể để dạy và học giúp học sinh đạt được mục tiêu bài học

    19. Trong mô hình truy vấn 6 giai đoạn được sử dụng phổ biến, giai đoạn thứ 3 sắp xếp bao gồm?

    A. Phân tích, so sánh và hiểu thông tin

    20. Sơ đồ tư duy là:

    B. Một công cụ trực quan để tổ chức các ý tưởng và khái niệm

    Dinh Phương (sưu tầm)/ Nguồn: https://vndoc.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Tuần 6, Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng”
  • Câu Hỏi Tuần 4 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng
  • Kết Quả Tuần Thứ Nhất Cuộc Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến “tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Vẻ Vang Của Đảng Bộ Tỉnh Thanh Hóa”
  • Đáp Án Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Lịch Sử Vẻ Vang Của Đảng Cộng Sản Việt Nam”
  • Gợi Ý Đáp Án Câu Hỏi Tuần 8: “tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng”
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100