Top 9 # Đáp Án Trắc Nghiệm Module 2 Khoa Học Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán

Đáp án kiểm tra cuối khóa mô đun 2 môn Toán là đáp án để các thầy cô tham khảo nhằm hoàn thành bài tập trong Chương trình bồi dưỡng giáo viên module 2

Phần bài học https://drive.google.com/file/d/1QM19nKBAfw_M9bOpKaYqn2HIY9q5BtL-/view Phần bài tập 1. PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù – Đ

2. Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học Đ

3. Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là: A

4. Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: C

5. Một trong những yêu cầu của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: A

6.Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: B

7. Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh: D

8. “ … là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên, huy động đồng thời kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập” C

9. “ … hướng tới việc học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập” D

11. Thiết bị dạy học có những chức năng sau: B

12. Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm: B

13. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào: D

14. Phát biểu nào sau đây là định hướng xác định nội dung môn Toán: A

15. Phát biểu nào sau đây là một trong những quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn PPDH phát triển năng lực học sinh: B

16. Nội dung bài học là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định. Đ

17. Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn S

18. Chọn đáp án là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học: 1 2 4

19. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở:

Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến

Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương.

20. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

21. Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất: D

22. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học: 1 3 4 6 7

23. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là: C

24. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua: A

25. Chọn đáp án đúng A

27. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của thiết bị dạy học đối với phương pháp dạy học A

28. Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là: C

29. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

30. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

31. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2018 là: 1 2 3

32. Những năng lực nào sau đây không phải là năng lực thành tố của năng lực toán học: 2

33. Chương trình GDPT môn Toán 2018 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau: C

34. Sơ đồ tư duy là: B

35. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở: 1 3 4 5

36. Tổ chức tiến trình hoạt động học tập trong mô hình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là: 1 2 3

37. Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc: B

38. Chọn phát biểu không là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề D

39. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về nguyên tắc, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của môn Toán C

40. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học 1 3 4 6 7

42. Phát biểu nào sau đây là đúng: B

Đáp Án 20 Câu Trắc Nghiệm Modul 3 Môn Tiếng Việt

Rate this post

Đáp án 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học, chúng tôi chia sẻ Đáp án 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học Do cô Hòa Nga chia sẻ. Đáp án 20 câu trắc nghiệm mo đun 3 môn tiếng việt tiểu học

(Đang cập nhật)

Đáp án module 3 tất cả các môn, toán, lý, hóa, sinh, văn anh sử thể dục, công dân công nghệ

Đáp án 20 câu trắc nghiệm mô đun 3 môn tiếng việt tiểu học

Bài tập cuối khóa 1. Chọn đáp án đúng nhất

Năng lực tự học và tự chủ

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực văn học 2. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

Kiểm tra viết là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

Quan sát là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

Nhận xét bằng lời của giáo viên là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

Vấn đáp là là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

3. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn để đánh giá năng lực trong môn Tiếng Việt có những dạng nào?

Câu hỏi có nhiều lựa chọn

Câu hỏi ghép đôi

Câu hỏi mở

Câu hỏi lựa chọn Đúng hoặc Sai

Câu hỏi củng cố

4. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn có những điểm mạnh nào?

Trong một thời gian ngắn, HS trả lời được nhiều câu hỏi, bao quát một phạm vi lớn các yêu cầu cần đạt về năng lực ở môn học.

Đánh giá tư duy bậc cao của HS như vận dụng, sáng tạo

Chấm điểm nhanh

Không tốn thời gian biên soạn câu hỏi

Đánh giá được kinh nghiệm, hiểu biết, khả năng phân tích, lập luận và kĩ năng viết của HS

5. Chọn đáp án đúng nhất Đọc câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn sau :

Vì sao trong đoạn thơ thứ hai của bài Sao không về Vàng ơi ! bạn nhỏ lại cảm thấy cái cổng rộng?

A. Vì cái cổng đã được làm rộng hơn

B. Vì cái cổng không đóng cánh cửa

C.Vì cái cổng không có con Vàng nằm chắn lối ra vào

D.Vì cái cổng được lau sạch

Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn?

Từ ngữ, cấu trúc của câu trả lời phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh

Các câu trả lời cần có độ dài tương đương

Mỗi câu hỏi chỉ có một câu trả lời đúng, chính xác nhất

Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa

6. Chọn đáp án đúng nhất Đọc câu hỏi tự luận sau:

Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu nói về bài thơ Lượm.

Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi tự luận ?

Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và mức độ cần đo;

Câu hỏi yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin

Câu hỏi phải đánh giá tiêu chí quan trọng nêu trong chương trình

Câu hỏi nên gợi ý về: độ dài của bài văn; thời gian để viết bài văn; các tiêu chí cần đạt.

7. Chọn đáp án đúng nhất Việc thử đề kiểm tra viết (dùng để kiểm tra định kì) do giáo viên soạn trên một số học sinh được chọn ngẫu nhiên là việc làm trong bước nào của quá trình biên soạn đề kiểm tra viết?

Xác định mục đích đề kiểm tra

Xác định hình thức đề kiểm tra

Lập ma trận đề kiểm tra

Soạn câu hỏi cho đề kiểm tra

Xây dựng hướng dẫn chấm điểm và thang điểm

Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

8. Chọn đáp án đúng nhất Công cụ đánh giá nào có ưu thế trong đánh giá quá trình viết của học sinh?

Bảng kiểm

Phiếu quan sát

Rubric chấm điểm đoạn, bài văn

Bài kiểm tra viết

9. Chọn đáp án đúng nhất Kĩ thuật nào sau đây không phải kĩ thuật đánh giá bằng kiểm tra viết:

Phiếu quan sát

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu hỏi tự luận

10. Chọn đáp án đúng nhất Hình thức vấn đáp nào phù hợp để sử dụng trước, trong và sau bài học nhằm kiểm tra kiến thức, kĩ năng của HS một cách nhanh gọn, kịp thời?

Hình thức vấn đáp củng cố

Hình thức vấn đáp kiểm tra

11. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong các câu sau:

(tự đánh giá, thang đo, đánh giá, bảng kiểm tra)

Chỗ khác của bảng kiểm với thang đo là: bảng kiểm tra chỉ ra các mức độ của một kĩ năng, một hành vi còn thang đo chỉ yêu cầu trả lời câu hỏi Có hay Không, Kĩ năng hay Hành vi cần đo. Bảng kiểm không chỉ là công cụ dùng cho GV đánh giá kết quả học của HS, mà còn là công cụ dùng cho HS tự đánh giá kết quả học của bản thân và đánh giá lẫn nhau.

12. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi Chọn những ưu điểm thuộc về phương pháp vấn đáp:

Rèn luyện cho HS năng lực diễn đạt bằng lời nói

GV có điều kiện quan tâm đến những HS yếu và những HS khá giỏi

Mô tả được hành vi của HS trong tình huống tự nhiên

Kích thích tính độc lập trong tư duy của HS

Đánh giá được kinh nghiệm, hiểu biết, khả năng phân tích, lập luận và kĩ năng viết của HS

Giúp GV có thông tin ngược từ HS một cách nhanh chóng để từ đó GV kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy của mình

13. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng Sắp xếp lại các chi tiết cho đúng trình tự để làm tốt việc ghi chép sự kiện hàng ngày:

1 Chọn HS cần được giúp đỡ 2 Xác định những sự kiện (hoạt động) cần quan sát 3 Chọn HS cần được giúp đỡ Nối mỗi dạng câu hỏi (bên trái) với một đặc tính của nó (bên phải):

1. Trắc nghiệm c) ngoài đáp án đúng là những phương án gây nhiễu 2. Đúng/ sai a) chỉ có hai lựa chọn khả thi 3. Nối b) có 2 vế thông tin

15. Chọn câu trả lời Có hoặc Không 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt Trong môn Tiếng Việt công cụ Sổ ghi chép sự kiện hàng ngày nên dùng để đánh giá những HS cần được giúp đỡ về kĩ năng đọc thành tiếng, kĩ năng nghe-nói tương tác.

Đúng

Sai

16. Chọn đáp án đúng nhất 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

Hồ sơ học tập giúp GV đánh giá được:

Những sản phẩm của quá trình hoạt động học của HS

Những sản phẩm đã hoàn thành của HS

Sự tiến bộ của HS trong một thời gian học

17. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong các câu sau:

(bằng chứng, mô tả,tiêu chí, mức độ)

Để thiết kế một thang đo dạng đồ thị có mô tả, cần phải làm những việc sau :

– Những tiêu chí đưa ra để quan sát phải là những yêu cầu cần đạt của kĩ năng thực hiện hoặc năng lực

– Những mô tả trong thang đo phải là những bằng chứng .có thể trực tiếp quan sát được

– Các mức độ mô tả trong thang đo phải được định nghĩa rõ ràng

– Số mức độ mô tả nên từ 3-5 mức độ (đối với HS cấp tiểu học)

18. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng 20 câu trắc nghiệm modun 3 môn tiếng việt Sắp xếp các mức độ năng lực đọc hiểu của học sinh theo trình tự từ thấp đến cao:

Tái hiện các hình ảnh, chi tiết trong văn bản. Suy luận được các thông điệp trong văn bản. Đánh giá giá trị của văn bản Vận dụng các tri thức đã học trong văn bản vào tình huống thực tiễn Câu trả lời 1 Tái hiện các hình ảnh, chi tiết trong văn bản. 2 Suy luận được các thông điệp trong văn bản. 3 Đánh giá giá trị của văn bản 4 Vận dụng các tri thức đã học trong văn bản vào tình huống thực tiễn

19. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt Sắp xếp các mức độ năng lực nói của học sinh theo trình tự từ thấp đến cao:

Kể lại một câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý. Nhớ được trình tự sự việc, trình tự miêu tả. Kể, tả được những trải nghiệm của bản thân. Kể chuyện, thuật việc, miêu tả có xen nhận xét, cảm xúc, lí lẽ Câu trả lời 1 Kể lại một câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý. 2 Nhớ được trình tự sự việc, trình tự miêu tả. 3 Kể, tả được những trải nghiệm của bản thân. 4 Kể chuyện, thuật việc, miêu tả có xen nhận xét, cảm xúc, lí lẽ

20. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt Điền vào chỗ trống ý kiến của thầy / cô.

Ở cấp tiểu học, việc đánh giá các năng lực chung và năng lực văn học được thực hiện thông qua đánh giá bảng kiểm  (Năng lực ngôn ngữ)

Bài tập cuối khóa modul 3 môn tiếng việt

(Đang cập nhật)

Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THCS Nậm Ban. Facebook:https://www.facebook.com/netsinh Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu Youtube:https://www.youtube.com Nhóm Vui học mỗi ngày

20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt, 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học

Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học

Đáp án mô đun 2 môn toán tiểu học, chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 2 môn toán tiểu học để quý thầy cô tham khảo. đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học

đáp án module 2 môn toán tiểu học

Định hướng chung, đặc điểm về phương pháp dạy học – đáp án mo dun 2 môn toán tiểu học

Bài tập

Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất:

Đáp án đúng

Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể.

Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể.

Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì; hứng thú và niềm tin trong học tập.

Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạ, độc lập; hứng thú và niềm tin trong học tập.

Chọn các cặp đáp án đúng với nhau:

2 PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển – 2 Năng lực chung và năng lực đặc thù

2 Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán – 2thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học

3 Môn Toán góp phần phát triển NL tin học – 3 thông qua việc sử dụng các phương tiện, công cụ công nghệ thông tin và truyền thông như công cụ hỗ trợ trong học tập và tự học; tạo dựng môi trường học tập trải nghiệm sáng tạo

4 Môn Toán góp phần phát triển NL ngôn ngữ – 4 thông qua rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học, thông qua việc sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trình bày, diễn tả các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học

5Môn Toán góp phần phát triển NL thẩm mĩ – 5thông qua việc giúp HS làm quen với lịch sử toán học, với tiểu sử của các nhà toán học và thông qua việc nhận biết vẻ đẹp của Toán học trong thế giới tự nhiên.

Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là:

Đáp án đúng

Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.

Nhấn mạnh đến cách học, yếu tố tự học của người học. GV là người hướng dẫn và thiết kế, còn HS phải tự xây dựng kiến thức và hiểu biết toán học của riêng mình.

Tập trung vào đánh giá sự phát triển NL học tập môn toán của người học bằng nhiều hình thức: tự đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giá thông qua sản phẩm của HS…. Tăng cường quan sát, nhận xét cụ thể bằng lời, động viên, giúp HS tự tin, hứng thú, tiến bộ trong học tập môn Toán.

Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán.

Chọn đáp án đúng

Đáp án đúng

.Chọn lựa và tổ chức nội dung DH không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học toán học mà ưu tiên những nội dung phù hợp trình độ nhận thức của HS tiểu học, thiết thực với đời sống thực tế hoặc có tính tích hợp, liên môn, góp phần giúp HS hình thành, rèn luyện và làm chủ các “kỹ năng sống”.

Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán

Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.

Khuyến khích việc ứng dụng công nghệ, thiết bị DH môn Toán (đặc biệt là ứng dụng công nghệ và thiết bị DH hiện đại) nhằm tối ưu hóa việc phát huy NL của người học.

Bài tập về dạy học phát triển năng lực – modul 2 môn toán tiểu học

Trong năng lực toán học có những năng lực thành tố nào ?

Đáp án đúng

Năng lực tư duy và lập luận toán học

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực giải quyết vấn đề toán học

Năng lực mô hình hoá toán học

Năng lực tự chủ và tự học

Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán

Năng lực giao tiếp toán học

Chọn đáp án đúng nhất

Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc:

Đáp án đúng

Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận

Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập.

đáp án module 2 môn toán tiểu học – Lý thuyết kiến tạo trong dạy học

Hãy nêu tinh thần cốt lõi của dạy học kiến tạo?

Dạy học kiến tạo khẳng định vai trò của người học trong quá trình học tập và các thức người học thu nhận được những tri thức cho bản thân.

Khi vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học môn Toán GV cần chú ý thực hiện những loại công việc nào?

đáp án module 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học hợp tác

Thầy/cô hãy cho biết một số lưu ý khi vận dạy học hợp tác vào dạy học môn Toán ở cấp tiểu học.

giáo viên cần lựa chọn nội dung không quá khó và không quá dễ. nội dung đưa ra phải huy động ý kiến công sức của nhiều học sinh.

Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học tích hợp

Nêu các hình thức dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học?

Tích hợp theo chiều ngang

Tích hợp theo chiều dọc

Lấy một ví dụ thể hiện tinh thần dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học.

Tích hợp dạy học trải nghiệm: Bài hình hộp chữ nhật: giáo viên tổ chức cho học sinh qua rát các đồ vật thật có hình dạng hộp chữ nhật từ đó nhận biết được hình dạng và đặc điểm của hình.

Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Trong trích đoạn video ” Lập bảng cộng” nội dung dạy học đã được tổ chức thành tình huống có vấn đề như thế nào?

Phân tích cách giải quyết vấn đề của HS trong trích đoạn video “Đề-xi-mét”?

Học sinh suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề về đề – xi – mét.

Ở các trích đoạn trên GV đã tổ chức những hoạt động gì để hỗ trợ HS tìm tòi giải quyết vấn đề?

Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học dự án

Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

Thầy cô hãy nối các bước sau cho tương ứng với quy trình thực hiện theo dự án?

Xây dựng kế hoạch

Thực hiện kế hoạch

Trình bày sản phẩm của dự án

Đánh giá dự án

Mô đun 2 môn toán tiểu học – Các kĩ thuật dạy học

Bài tập

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của Dạy học hợp tác:

Đáp án đúng

Tạo ra sự tác động tương hỗ qua lại trực tiếp giữa các thành viên trong nhóm theo mối quan hệ hai chiều, không qua trung gian.

Mỗi thành viên trong nhóm cùng làm việc với nhau, hướng tới một mục đích học tập chung, một nhiệm vụ chung cần giải quyết.

Học sinh là chủ thể tích cực kiến tạo nên kiến thức của bản thân dựa trên tri thức hoặc kinh nghiệm có từ trước.

Mỗi thành viên trong nhóm phải xác định được ý thức, trách nhiệm của bản thân trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung của cả nhóm.

Nối các cặp đáp án với nhau

2Tích hợp theo chiều ngang – 2 là tích hợp các mảng kiến thức, kĩ năng trong môn học theo nguyên tắc đồng quy: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác.

2Tích hợp theo chiều dọc – 2 là tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với những kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm (còn gọi là vòng tròn xoáy trôn ốc).

Đặc điểm nào là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Nội dung học vấn được tổ chức thành các tình huống dạy học HS được đặt vào tình huống gợi vấn đề chứ không phải là thông báo tri thức dưới dạng sẵn có

Người học có tính tự lực cao

HS được học bản thân việc học

Định hướng hành động cho người học

HS học tập tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo tận lực huy động tri thức và khả năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn đề chứ khôn phải chỉ nghe GV giảng một cách thụ động

Nối các cặp đáp án sau đây

2 Kĩ thuật khăn trải bàn – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm học hợp tác, trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

2 Kĩ thuật mảnh ghép – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm/chiến lược học hợp tác trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm và liên kết giữa các nhóm.

4 Dạy học theo trạm – 4 là cách thức tổ chức dạy học đặt dấu nhấn vào việc tổ chức nội dung dạy học thành từng nhiệm vụ nhận thức độc lập của các nhóm học sinh khác nhau.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của dạy học theo trạm:

Đáp án đúng

Tạo ra một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể

Học sinh xem trước các bài giảng qua mạng, sau đó giáo viên sẽ tổ chức các hoạt động hợp tác giúp củng cố thêm các khái niệm đã tìm hiểu

Học sinh sẽ được nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và thu thập các dữ kiện, từ đó giúp học sinh tiến bộ thông qua các hoạt động

Học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập

Chương trình GDPT môn Toán 2028 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau:

Đáp án đúng

Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Hoạt động thực hành và trải nghiệm

Số, Đại số và một số yếu tố Giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất

Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Một số yếu tố thống kê và xác suất.

Số học; Đại lượng và đo đại lượng; Yếu tố hình học; Giải toán có lời văn

Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học:

Đáp án đúng

Hoạt động ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn. Hoạt động ngoại khoá toán học

Hoạt động tham gia câu lạc bộ ngoại ngữ

Hoạt động giao lưu học sinh có năng khiếu toán.

Hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao.

Lựa chọn mục tiêu, xây dựng nội dung phương pháp và kĩ thuật dạy học

Kiểm tra và đánh giá

Chọn đáp án đúng

Đáp án đúng

Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và kết quả

Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và nội dung

Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và kết quả.

Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và phương pháp.

Nối các cặp đáp án đúng với nhau

2 Nội dung bài học 2 là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định.

2 Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng 2 được HS tiến hành chủ yếu vào thời gian ngoài giờ lên lớp ở gia đình, tại cộng đồng dân cư

3 Nội dung phải phù hợp và phục vụ cho việc giúp HS 3 đạt được mục tiêu của bài

4 Nội dung không phù hợp với mục tiêu 4 thì NL tương ứng cần phát triển cho HS không đạt được

5 Kiến thức thực tiễn sẽ giúp HS hiểu rõ hơn bản chất của tri thức khoa học 5 tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn

Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh:

Đáp án đúng

Coi trọng việc phát triển tư duy của học sinh

Thiết kế và tổ chức một chuỗi các hoạt động học tập cho học sinh

Chú trọng đến dạy học sinh cách học và phát triển khả năng tự học của học sinh.

Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định; nội dung bài học đã dự kiến.

Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở nào:

Đáp án đúng

Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

Căn cứ vào sách giáo khoa

Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương .

Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là:

Đáp án đúng

Trải nghiệm, phân tích, luyện tập, thực hành.

Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập

Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

Quy trình thiết kế kế hoạch bài học môn Toán theo phát triển năng lực học sinh:

Nghiên cứu bài học

Thiết kế các hoạt động học tập

Thiết kế kế hoạch bài học

Kết nối với chúng tôi

Chúng tôi luôn cởi mở với các vấn đề, câu hỏi và đề xuất của bạn, vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi. Đây là trang tài liệu miễn phí mà chúng tôi cung cấp và chúng tôi sẽ không tính phí bạn một đồng nào, Nhưng xin lưu ý rằng chúng tôi nhận được hàng trăm email mỗi ngày và chúng tôi không thể trả lời từng email một. Nhưng hãy yên tâm, chúng tôi đã đọc mọi tin nhắn mà chúng tôi nhận được. Đối với những người mà chúng tôi đã giúp đỡ, vui lòng quảng bá bằng cách chia sẻ bài đăng của chúng tôi với bạn bè của bạn hoặc chỉ cần thích trang Facebook của chúng tôi . Thank you!

Trắc Nghiệm Nghiên Cứu Khoa Học Có Đáp Án Mới Nhất

Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và B, và lết luận:

A. Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau không có ý nghĩa thống kê;

B. Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

D. Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01; @

Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và C, và lết luận:

A. Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau không có ý nghĩa thống kê;

B. Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

D. Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01; @

Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và D, và lết luận:

A. Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau không có ý nghĩa thống kê;

B. Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

D. Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01; @

Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và E, và lết luận:

A. Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê;

B. Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

D. Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01; @

Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và C, và lết luận:

A. Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau không có ý nghĩa thống kê; @

B. Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

D. Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01;

Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và D, và lết luận:

A. Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau không có ý nghĩa thống kê; @

B. Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

D. Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01;

Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và E, và lết luận:

A. Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê;

B. Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

D. Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01; @

Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng C và D, và lết luận:

A. Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau không có ý nghĩa thống kê; @

B. Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

D. Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01;

Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng C và E, và lết luận:

A. Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê;

B. Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

D. Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01; @

Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng D và E, và lết luận:

A. Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê; @

B. Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

D. Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01;

Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên là:

A. Những biến thiên sinh học giữa các cá thể;@ B. Sai số do lời khai của đối tượng;

C. Sai số nhớ lại; D. Tuổi; E. Sai số do ghi chép.

Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên là:

A. Sai số do lời khai của đối tượng; B. Sai số nhớ lại; C. Tuổi;

D. Sai số do ghi chép; E. Sai số do chọn mẫu;@

Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên là:

A. Sai số do lời khai của đối tượng; B. Sai số do đo lường;@ C. Sai số nhớ lại;

D. Tuổi; E. Sai số do ghi chép;

A. Mức ý nghĩa thống kê cần thiết để đạt được một kết quả dự đoán;@

B. Kích thước của quần thể nghiên cứu;

D. Sự chính xác của kỹ thuật đo lường;

E. Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;

A. Kích thước của quần thể nghiên cứu;

B. Xác suất chấp nhận để kết quả thật chưa biết xảy ra;@

D. Sự chính xác của kỹ thuật đo lường;

E. Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;

A. Kích thước của quần thể nghiên cứu;

C. Tầm quan trọng của kết quả nghiên cứu;@

D. Sự chính xác của kỹ thuật đo lường;

E. Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;

A. Kích thước của quần thể nghiên cứu;

C. Sự chính xác của kỹ thuật đo lường;

D. Tần số mắc bệnh trong quần thể;@

E. Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;

A. Kích thước của quần thể nghiên cứu;

C. Sự chính xác của kỹ thuật đo lường;

E. Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích.

Loại sai số được ghi nhận bằng tên“ kết quả từ những người khoẻ” là:

A. Sai số chọn;@ B. Sai số do lời khai của đối tượng;

C. Sai số do đo lường; D. Sai số nhớ lại; E. Sai số do ghi chép.

Nguồn gốc của sai số xếp lớp là:

A. Sai số chọn; B. Sai số do lời khai của đối tượng;

C. Sai số do đo lường;@ d. Sai số nhớ lại; E. Sai số do ghi chép.

Một trong các phương pháp kiểm soát yếu tố nhiễm là:

A. Ngẫu nhiên;@ B. Sử dụng hệ số kappa (); C. Phân tích phương sai;

D. Xác định chính xác quần thể đích; E. Mở rộng cỡ mẫu;

Một trong các phương pháp kiểm soát yếu tố nhiễm là:

A. phân tích phương sai; B. Thu hẹp quần thể nghiên cứu;@ C. mở rộng cỡ mẫu;

D. Xác định chính xác quần thể đích; E. Sử dụng hệ số kappa ();

Một trong các phương pháp kiểm soát yếu tố nhiễm là:

A. Phân tích phương sai; B. Sử dụng hệ số kappa (); C. Kết đôi;@

D. Mở rộng cỡ mẫu; E. Xác định chính xác quần thể đích;

Một trong các phương pháp kiểm soát yếu tố nhiễm là:

A. Phân tích phương sai; B. Sử dụng hệ số kappa (); c. Phân tầng;@

d. Xác định chính xác quần thể đích; E. Mở rộng cỡ mẫu;

Một trong các phương pháp kiểm soát yếu tố nhiễu là:

A. Phân tích phương sai; B. Sử dụng hệ số kappa (); c. Chuẩn hoá;@

D. Xác định chính xác quần thể đích; e. Mở rộng cỡ mẫu;

Sử dụng phương pháp ngẫu nhiên để trung hòa yếu tố nhiễu trong giai đoạn:

A. Thiết kế nghiên cứu;@ B. Xử lý số liệu; C. Phân tích số liệu;

D. Trình bày kết quả; E. Thiết kế nghiên cứu và xử lý số liệu;

Sử dụng phương pháp thu hẹp quần thể nghiên cứu để trung hòa yếu tố nhiễu trong giai đoạn:

A. Thiết kế nghiên cứu;@ B. Xử lý số liệu; C. Phân tích số liệu;

D. Trình bày kết quả; E. Thiết kế nghiên cứu và xử lý số liệu;

Sử dụng phương pháp phân tầng để trung hòa yếu tố nhiễu trong giai đoạn:

A. Thiết kế nghiên cứu; B. Xử lý số liệu; C. Phân tích số liệu;

D. Xử lý và phân tích số liệu;@ E. Thiết kế nghiên cứu và xử lý số liệu;

Sử dụng phương pháp kết đôi để trung hòa yếu tố nhiễu trong giai đoạn:

A. Thiết kế nghiên cứu; B. Xử lý số liệu; C. Phân tích số liệu;

D. Xử lý và phân tích số liệu;@ E. Thiết kế nghiên cứu và xử lý số liệu.

Một trong các thông số cần phải dựa vào khi tính cỡ mẫu bằng các công thức là:

A. Mức ý nghĩa thống kê cần thiết để đạt được một kết quả dự đoán;@

B. Độ đặc hiệu của test phát hiện bệnh; C. Cỡ của quần thể đích;

D. Sai số hệ thống; E. Cỡ của quần thể nghiên cứu;

Một trong các thông số cần phải dựa vào khi tính cỡ mẫu bằng các công thức là:

A. Độ nhậy của test phát hiện bệnh; B. Cỡ của quần thể nghiên cứu;

C. Cỡ của quần thể đích; D. Sai số hệ thống;

E. Xác suất chấp nhận để kết quả thật chưa biết xảy ra;@

Một trong các thông số cần phải dựa vào khi tính cỡ mẫu bằng các công thức là:

A. Tầm quan trọng của kết quả nghiên cứu;@ B. Sai số hệ thống;

C. Độ nhậy của test phát hiện bệnh; D. Độ đặc hiệu của test phát hiện bệnh;

E. Cỡ của quần thể nghiên cứu;

Một trong các thông số cần phải dựa vào khi tính cỡ mẫu bằng các công thức là:

A. Độ nhậy của test phát hiện bệnh; B.Độ đặc hiệu của test phát hiện bệnh;

C. Tần số mắc bệnh trong quần thể;@ D. Cỡ của quần thể đích;

E. Cỡ của quần thể nghiên cứu;

Một trong các thông số cần phải dựa vào khi tính cỡ mẫu bằng các công thức là:

A. Độ nhậy của test phát hiện bệnh; B. Cỡ của quần thể đích;

E. Độ đặc hiệu của test phát hiện bệnh;

Dùng kỹ thuật “Kết đôi” trong thiết kế nghiên cứu bệnh chứng để:

A. Trung hòa yếu tố nhiễu;@ B. Tăng tính đại diện của mẫu; C. Giảm sai số nhớ lại;

D. Giảm sai số đo lường; E. Giảm sai số chọn;

Dùng thiết kế Thuần tập để:

A. Tăng tính đại diện của mẫu; B. Trung hòa yếu tố nhiễu;@ C. Giảm sai số chọn;

D. Giảm sai số xếp lẫn; E. Tăng tính đại diện của mẫu;

Trong nghiên cứu thực nghiệm, dùng phương pháp ngẫu nhiên để chia đối tượng nghiên cứu thành 2 nhóm nhằm:

A. Giảm sai số hệ thống; B. Tăng tính đại diện của mẫu; C. Giảm sai số nhớ lại;

D. Trung hòa yếu tố nhiễu;@ E. Giảm sai số chọn;

Một trong các loại báo cáo khoa học là:

A. Báo cáo ban đầu, báo cáo khoa học theo tiến độ đề tài;@

B. Báo cáo nội dung nghiên cứu; C. Báo cáo gửi cơ quan chủ quản;

D. Báo cáo gửi cơ quan quan lý; E. Báo cáo gửi cơ quan cung cấp tài chính;

Một trong các loại báo cáo khoa học là:

A. Báo cáo nội dung nghiên cứu; B. Báo cáo tổng kết đề tài;@

C. Báo cáo gửi cơ quan chủ quản; D. Báo cáo gửi cơ quan quan lý;

E. Báo cáo gửi cơ quan cung cấp tài chính;

Một trong các loại báo cáo khoa học là:

A. Báo cáo nội dung nghiên cứu; B. Báo cáo gửi cơ quan chủ quản;

C. Báo cáo gửi cơ quan quan lý; D. Báo cáo gửi cơ quan cung cấp tài chính;

E. Báo cáo khoa học để đăng báo;@

Hình thức trình bày của một báo cáo tổng kết đề tài cần phải theo đúng bản mẫu của:

A. Cơ quan chủ quản; B. Cơ quan quản lý đề tài;@ C. Cơ quan truyền thông;

D. Nội dung nghiên cứu; E. Của phương pháp nghiên cứu đã sử dụng;

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Bìa;@ B. Tên đề tài; C. Cơ quan chủ trì;

D. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài; E. Mở đầu;

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Cơ quan chủ trì; B. Bảng các chữ viết tắt đã dùng trong báo cáo;@

C. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài; D. Mở đầu; E. Tên tác giả;

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài; B. Mở đầu; C. Tên tác giả;

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Mở đầu; B. Tên tác giả; C. Họ và tên các cán bộ tham gia nghiên cứu;

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Tên tác giả; B. Họ và tên các cán bộ tham gia nghiên cứu; C. Cơ quan công tác;

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Họ và tên các cán bộ tham gia nghiên cứu; B. Cơ quan công tác;

C. Nội dung nghiên cứu; D. Nhà xuất bản; E. Đặt vấn đề;@

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài;@ B. Nhà xuất bản; C. Tên đề tài;

D. Cơ quan chủ trì; E. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài;

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Nội dung nghiên cứu; B. Nhà xuất bản; C. Tên đề tài;

D. Phụ lục;@ D. Cơ quan chủ trì;

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Cơ quan công tác; B. Tổng quan;@ C. Nội dung nghiên cứu;

D. Nhà xuất bản; E. Tên đề tài;

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Tên đề tài; B. Cơ quan chủ trì; C. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu;@

D. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài; E. Mở đầu;

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Cơ quan chủ trì; B. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài; C. Kết quả nghiên cứu;@

D. Mở đầu; E. Tên tác giả;

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Nhà xuất bản; B. Tên đề tài; C. Cơ quan chủ trì;

D. Bàn luận;@ E. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài;

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Nội dung nghiên cứu; B. Nhà xuất bản; C. Tên đề tài;

D. Cơ quan chủ trì; E. Kết luận;@

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Cơ quan công tác; B. Nội dung nghiên cứu; C. Nhà xuất bản;

D. Tên đề tài; E. Đề nghị;@

Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

A. Nội dung nghiên cứu; B. Nhà xuất bản; C. Tên đề tài;

D. Cơ quan chủ trì; E. Tài liệu tham khảo;@

Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

A. Tên bài báo;@ B. Nhà xuất bản; C. Cơ quan công tác;

Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

A. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài; B. Nhà xuất bản; C. Họ, tên, địa chỉ của tác giả;@

Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

A. Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu;@ B. Cơ quan công tác; C. Cơ quan chủ trì;

Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

A. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài; B. Kết quả và bàn luận;@

Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

A. Nhà xuất bản; B. Kết luận và đề nghị;@ C. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài;

Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

A. Nhà xuất bản; B. Cơ quan công tác; C. Tài liệu tham khảo;@

Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

A. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài; B. Cơ quan chủ trì; C. Tóm tắt;@

Trong bài báo khoa học, nội dung chủ yếu của Đặt vấn đề nhằm trả lời câu hỏi:

A. Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì? B. Bài báo này gửi tới ai?

C. Tại sao phải tiến hành nghiên cứu này?@ D. Kết quả của nghiên cứu này phục vụ ai?

D. Cần phải làm gì sau nghiên cứu này?

Trong bài báo khoa học, phần Mục tiêu nghiên cứu chính là là trả lời câu hỏi:

A. Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì? B. Bài báo này gửi tới ai?

C. Cần phải làm gì sau nghiên cứu này? D. Các kết quả của nghiên cứu này phục vụ ai?

E. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu những điều gì?@

Trong bài báo khoa học, nội dung chủ yếu của Phương pháp nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi:

A. Cần phải làm gì sau nghiên cứu này? B. Kết quả của nghiên cứu này phục vụ ai?

C. Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì? D. Bài báo này gửi tới ai?

E. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu bằng các cách nào?@

Trong bài báo khoa học, nội dung chủ yếu của Kết quả nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi:

A. Cần phải làm gì sau nghiên cứu này? B. Kết quả của nghiên cứu này phục vụ ai?

C. Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì? D. Bài báo này gửi tới ai?

E. Nghiên cứu này đã tìm ra được những điều gì?@

Trong bài báo khoa học, nội dung chủ yếu của Bàn luận nhằm trả lời câu hỏi:

A. Cần phải làm gì sau nghiên cứu này? B. Kết quả của nghiên cứu này phục vụ ai?

C. Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì? D. Bài báo này gửi tới ai?

E. Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì?@

Trong bài báo khoa học, những nội dung nhằm trả lời câu hỏi Tại sao phải tiến hành nghiên cứu này thuộc phần:

A. Đặt vấn đề;@ B. Mục tiêu nghiên cứu; C. Phương pháp nghiên cứu;

D. Kết quả nghiên cứu; E. Bàn luận;

Trong bài báo khoa học, những nội dung nhằm trả lời câu hỏi Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu những điều gì thuộc phần:

A. Phương pháp nghiên cứu; B. Mục tiêu nghiên cứu;@ C. Kết quả nghiên cứu;

D. Bàn luận; E. Tổng quan;

Trong bài báo khoa học, những nội dung nhằm trả lời câu hỏi Tác giả đã tiến hành nghiên cứu bằng các cách nào thuộc phần:

A. Kết quả nghiên cứu; B. Bàn luận; C. Phương pháp nghiên cứu;@

D. Tổng quan; E. Đối tượng nghiên cứu;

Trong bài báo khoa học, những nội dung nhằm trả lời câu hỏi Nghiên cứu này đã tìm ra được những điều gì thuộc phần:

A. Đặt vấn đề; B. Mục tiêu nghiên cứu; C. Phương pháp nghiên cứu;

D. Kết quả nghiên cứu;@ E. Tổng quan;

Trong bài báo khoa học, những nội dung nhằm trả lời câu hỏi Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì thuộc phần:

A. Tổng quan; B. Đối tượng nghiên cứu; C. Đặt vấn đề;

D. Bàn luận;@ E. Mục tiêu nghiên cứu;

Trình bày tóm tắt những lý do chính dẫn đến việc lưa chọn nghiên cứu này nằm trong phần:

A. Tổng quan; B. Đối tượng nghiên cứu; C. Kết quả nghiên cứu;

D. Đặt vấn đề;@ E. Bàn luận;

Trong bài báo khoa học, Mục tiêu nghiên cứu nằm ở phần:

A. Tổng quan; B. Đối tượng nghiên cứu; C. Kết quả nghiên cứu;

D. Đặt vấn đề;@ E. Bàn luận;

A. Đối tượng nghiên cứu; B. Bàn luận; C. Kết quả nghiên cứu;

D. Phương pháp nghiên cứu; Nội dung nghiên cứu;@

Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học là: (tìm ý kiến sai)

A. Luôn hướng đến cái mới;

B. Có tính thông tin;

C. Có tính mạo hiểm;

E. Có tính tập thể.@

Đề cương nghiên cứu khoa học là một văn bản khoa học mô tả:(tìm ý kiến sai)

A. Mục đích của nghiên cứu;

B . Tính thực tế của vấn đề nghiên cứu;@

C. Đối tượng, phương pháp và quá trình nghiên cứu sẽ triển khai;

D. Dự kiến việc phân tích và trình bày số liệu;

E. Dự kiến các nguồn lực cần thiết.

Các bước để tiến hành để viết một đề cương nghiên cứu khoa học: (tìm một ý kiến sai)

B. Phân tích vấn đề nghiên cứu;

E. Đặt tên cho đề tài nghiên cứu khoa học. @

Việc tra cứu tài liệu tham khảo được diễn ra trong qua trình: (tìm ý kiến sai)

A. Trước khi làm đề cương nghiên cứu khoa học.

B. Trong khi làm đề cương nghiên cứu khoa học.

C. Trong khi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.

D. Trong quá trình viết báo cáo khoa học.

E. Trong quá trình đọc báo cao khoa học.@

Những tiêu chí cần thiết để chọn đề tài nghiên cứu khoa học: (tìm ý kiến sai)

A. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu;

B. Tránh lập lại vấn đề nghiên cứu;

C. Tính khả thi vấn đề nghiên cứu;

D. Tính thực tiễn của vấn đề nghiên cứu; @

E. Tính xác đáng của vấn đề nghiên cứu.

Trong quá trình tra cứu tài liệu tham khảo, xử lý thông tin, người làm nghiên cứu cần trả lời những vấn đề thiết yếu sau: (tìm ý kiến sai)

A. Phương pháp nghiên cứu của họ như thế nào;

B. Những gì họ chưa quan tâm giải quyết;

C. Những mục tiêu nghiên cứu cần đạt được; @

D. Họ nghiên cứu trong điều kiện như thế nào;

E. Họ nghiên cứu bao giờ và ở đâu.

Các bước tiến hành phân tích vấn đề nghiên cứu khoa học: (tìm ý kiến sai)

A. Làm rõ vấn đề nghiên cứu;

B. Cụ thể hóa và mô tả rõ hơn vấn đề, xác định các điểm mấu chốt của vấn đề;

C. Xác định trọng tâm của vấn đề;

D. Lựa chọn biện pháp can thiệp thích hợp để giải quyết vấn đề;

Những thông tin cần nêu trong phần “đặt vấn đề”: (tìm ý kiến sai)

A. Mô tả sự cần thiết, tầm quan trọng của nghiên cứu;

C. Nêu mục tiêu của nghiên cứu;

D. Nêu rõ những gì cần chứng minh qua nghiên cứu này;

E. Trình bày phương pháp tiến hành nghiên cứu. @

Mục tiêu nghiên cứu là:

A. Mục đích nghiên cứu;

B. Nội dung nghiên cứu;

C. Trọng tâm của nghiên cứu;

D. Phần tóm tắt nhất những gì mà nghiên cứu mong muốn đạt được; @

E. Khả năng giải quyết mục đích của đề tài.

Khi nêu giả thuyết của nghiên cứu cần chú ý đến:

A. Nội dung nghiên cứu của đề tài;

B. Phương pháp nghiên cứu;

C. Mục tiêu của nghiên cứu; @

D. Kết luận của đề tài;

E. Trọng tâm của nghiên cứu.

Những nội dung chính của đề cương nghiên cứu khoa học: (tìm ý kiến sai)

A. Đặt vấn đề;

B. Mục tiêu nghiên cứu;

C. Giả thuyết nghiên cứu;

D. Phương pháp nghiên cứu;

E. Kết quả nghiên cứu.@

Nội dung cần thiết phải nêu trong phần “đặt vấn đề”:

A. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu khoa học;@

B. Phương tiện nghiên cứu;

C. Nội dung nghiên cứu;

D. Phương pháp nghiên cứu;

E. Dự kiến kết quả nghiên cứu.

Nội dung cần thiết phải nêu trong phần “đặt vấn đề”:

A. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài;@

B. Phương tiện nghiên cứu;

C. Nội dung nghiên cứu;

D. Phương pháp nghiên cứu;

E. Dự kiến kết quả nghiên cứu.

Nội dung cần thiết phải nêu trong phần “đặt vấn đề”:

A. Vấn đề gì cần chứng minh trong đề tài này;@

B. Phương tiện nghiên cứu;

C. Nội dung nghiên cứu;

D. Phương pháp nghiên cứu;

E. Dự kiến kết quả nghiên cứu.

Nội dung cần thiết phải nêu trong phần “đặt vấn đề”:

A. Phương tiện nghiên cứu;

C. Nội dung nghiên cứu;

D. Phương pháp nghiên cứu;

E. Dự kiến kết quả nghiên cứu.

Các bước cần tiến hành khi phân tích đề tài nghiên cứu khoa học: (tìm ý kiến sai)

A. Làm rõ vấn đề cần nghiên cứu;

B. Lựa chọn trọng tâm và lượng hóa vấn đề cần giải quyết

C. Phân tích vấn đề;

D. Nêu bản chất của vấn đề cần giải quyết;

E. Dự kiến kết quả nghiên cứu.@

Việc tra cứu tài liệu tham khảo trong quá trình viết ban đề cương nghiên cứu khoa học là nhằm mục đích: (tìm ý kiến sai)

A. Những ai đã quan tâm đến vấn đề này;

B. Họ nghiên cứu ở đâu và bao giờ;

C. Họ thành công đến đâu;

D. Những gì họ chưa quan tâm giải quyết;

E. Giả thuyết nghiên cứu của họ như thế nào.@

Mục đích của việc phân tích vấn đề nghiên cứu là để: (chọn ý kiến sai)

A. Định rõ hướng cần tập trung trong vấn đề nghiên cứu;

C. Xác định trọng tâm nghiên cứu;

D. Xác định phạm vi nghiên cứu;

E. Xác định kinh phí của đề tài nghiên cứu.@

Những tiêu chuẩn ưu tiên để chọn đề tài: (chọn ý kiến sai)

A. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu;

B. Tính phổ biến của đề tài; @

C. Tính trùng lặp;

D. Tính khả thi;

E. Tính ứng dụng kết quả đạt được của đề tài.

Khi nêu mục tiêu nghiên cứu của đề tài cần chú ý những đặc điểm sau: (chọn ý kiến sai)

A. Dùng ngôn từ ngắn gọn, mạch lạc và logic để đề cập đến tất cả khía cạnh của đề tài;

B. Dùng các thuật ngữ rõ ràng, cụ thể, chỉ rõ ta sắp làm gì, ở đâu, và để làm gì;

C. Bắt đầu bằng động từ hành động;

D. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài; @

E. Áp dụng kết quả nghiên cứu cho cơ sở nghiên cứu.

Những nội dung cần phải nêu trong “nội dung nghiên cứu” của đề tài: (chọn ý kiến sai)

A. Phương pháp nghiên cứu;

B. Đối tượng nghiên cứu;

C. Tiến độ thực hiện đề tài; @

D. Địa bàn nghiên cứu;

E. Phương tiện và kỹ thuật thu thập số liệu;

Những nội dung cần nêu trong dự toán kinh phí của đề tài: (chọn ý kiến sai)

A. Thù lao và thuê khoán chuyên môn;

B. Chi mua nguyên vật liệu, dụng cụ, phụ tùng, năng lượng, mua sách, tài liệu

C. Khấu hao thiết bị và phí phân tích số liệu;

D. Chi phí quản lý đề tài; @

E. Xây dựng, sửa chữa nhỏ.

Biến số là :

A. Một chỉ số đo lường giá trị của một đại lượng trong nghiên cứu

B. Một tiêu thức được sử dụng trong quá trình nghiên cứu

C. Một tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để quan sát trong quá trình nghiên cứu

D. Một tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để quan sát, đo lường trong quá trình nghiên cứu @

E. Một tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để đo lường trong quá trình nghiên cứu

Yếu tố ảnh hưởng đồng thời lên nguyên nhân và hậu quả trong mối tương quan nhân quả là :

A. Biến độc lập

B. Biến phụ thuộc

C. Biến gây nhiễu @

D. Biến trung gian

E. Biến nhị phân

Hậu quả của sự tác động của các biến độc lập, biến này cho thấy bản chất của vấn đề nghiên cứu là:

A. Biến độc lập

B. Biến phụ thuộc@

C. Biến gây nhiễu

D. Biến trung gian

E. Biến định tính

Biến số được sử dụng để mô tả, đo lường các yếu tố được coi là nguyên nhân hay có ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu là :

A. Biến độc lập @

B. Biến phụ thuộc

C. Biến gây nhiễu

D. Biến trung gian

E. Biến định lượng

Nghiên cứu để đo lường kích thước, sự phân phối và sự kết hợp của biến số trong quần thể nghiên cứu là loại :

A. Nghiên cứu định lượng@

B. Nghiên cứu định tính

C. Nghiên cứu hồi cứu

D. Nghiên cứu thuần tập

E. Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Việc phân loại đúng biến số rất quan trọng trong các công việc sau đây, ngoại trừ :

A. Xác định các chỉ số nghiên cứu: thông qua biến số nghiên cứu ta xác định chỉ số nghiên cứu.

B. Chọn cách thu thập số liệu: dùng phỏng vấn để đánh giá kiến thức, thái độ và đo đạc để có số liệu định lượng.

C. Xác định mục tiêu nghiên cứu@

D. Chọn test thống kê thích hợp

E. Chọn cách trình bày số liệu

Chiều cao và tuổi của bệnh nhân ở bệnh viện trường Đại học Y khoa Huế là loại biến số :

A. Định lượng rời rạc

B. Định lượng liên tục@

C. Định lượng

D. Định tính

Số phụ nữ chết do sinh đẻ và số bà mụ vườn là loại biến số :

A. Định lượng liên tục

B. Định lượng rời rạc@

C. Định tính nhị phân

D. Định tính thứ hạng

Biến số giới tính và lý do nhập viện của người bệnh là loại biến số :

A. Biến định lượng

B. Biến định tính @

C. Biến định tính thứ hạng

D. Biến định tính nhị phân

E. Biến định lượng rời rạc

Giá trị của biến sô giữa các cá thể trong một quần thể nghiên cứu và trong các lần quan sát khác nhau thường :

A. Khác nhau @

B. Không khác nhau nhiều

C. Khác nhau không đáng kể

D. Giống nhau tuyệt đối

E. Giống nhau một phần

Biến định lượng là các số liệu có giá trị là số thực và được chia làm 2 loại:

A. Biến định lượng số chẵn

B. Biến định danh và biến thứ hạng

C. Biến định lượng rời rạc và biến định lượng liên tục @

D. Biến định lượng rời rạc có giá trị chẵn và lẻ

E. Biến định lượng số lẻ

Biến nhị phân là:

A. Biến được sắp xếp theo tên gọi hoặc phân loại theo 2 tiêu chuẩn nào đó

B. Biến chỉ nhận 2 giá trị là có và không

C. Biến chỉ nhận 1 trong 2 giá trị là có hay không @

E. Biến bao gồm các số liệu có giá trị là số thực và chia làm 2 loại

Biến thứ hạng là :

B. Biến số có tính chất giống như biến định tính nhưng ta có thể xếp thứ tự theo quy ước nào đó.

D. Biến số có tính chất giống như biến định lượng mà ta có thể xếp thứ tự theo quy ước nào đó.

E. Biến số có tính chất giống như biến nhị phân nhưng ta có thể xếp thứ tự theo quy ước nào đó.

A. Biến được sắp xếp theo tên gọi hoặc phân loại theo một tiêu chuẩn nào đó nhưng không biểu thị thứ hạng giữa các nhóm @

B. Biến được sắp xếp theo tên gọi hoặc phân loại theo một tiêu chuẩn nào đó nhưng biểu thị thứ hạng giữa các nhóm

C. Biến được sắp xếp theo thứ hạng giữa các nhóm của các tiêu chuẩn nào đó

D. Biến được sắp xếp theo tên gọi hoặc phân loại theo một tiêu chuẩn nào đó

E. Biến được biểu thị thứ hạng giữa các nhóm theo tên gọi

Biến số (variable) là một:

A. Chỉ số đo lường giá trị của một đại lượng trong nghiên cứu

B. Tiêu thức được sử dụng trong quá trình nghiên cứu

C. Tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để quan sát trong quá trình nghiên cứu

D. Tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để quan sát, đo lường trong quá trình nghiên cứu @

E. Tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để đo lường trong quá trình nghiên cứu

A. Định lượng

B. Định tính@

C. Hồi cứu

D. Thuần tập

E. Mô tả cắt ngang

Để đo lường kích thước, sự phân phối và sự kết hợp của biến số trong quần thể là loại nghiên cứu:

A. Định lượng@

B. Định tính

C. Hồi cứu

D. Thuần tập

E. Mô tả cắt ngang

Việc phân loại đúng biến số rất quan trọng trong các công việc sau đây, ngoại trừ :

A. Xác định các chỉ số nghiên cứu: thông qua biến số nghiên cứu ta xác định chỉ số nghiên cứu.

B. Chọn cách thu thập số liệu

C. Xác định mục tiêu nghiên cứu@

D. Chọn test thống kê thích hợp

E. Chọn cách trình bày số liệu

Tuổi của sinh viên trường Đại học Y Dược Huế là loại biến số :

A. Định lượng rời rạc

B. Định lượng liên tục@

C. Định lượng

D. Định tính

Chiều cao của sinh viên trường Đại học Y Dược Huế là loại biến số :

A. Định lượng rời rạc

B. Định lượng liên tục@

C. Định lượng

D. Định tính

Tuổi của bệnh nhân ở bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế là loại biến số :

A. Định lượng rời rạc

B. Định lượng liên tục@

C. Định lượng

D. Định tính

Chiều cao bệnh nhân của bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế là loại biến số :

A. Định lượng rời rạc

B. Định lượng liên tục@

C. Định lượng

D. Định tính

Số nữ hộ sinh là loại biến số :

A. Định lượng liên tục

B. Định lượng rời rạc@

C. Định tính nhị phân

D. Định tính thứ hạng

Số bà mụ vườn là loại biến số :

A. Định lượng liên tục

B. Định lượng rời rạc@

C. Định tính nhị phân

D. Định tính thứ hạng

Số phụ nữ chết do sinh đẻ là loại biến số :

A. Định lượng liên tục

B. Định lượng rời rạc@

C. Định tính nhị phân

D. Định tính thứ hạng

Biến lý do nhập viện của người bệnh là loại biến số :

A. Biến định lượng

B. Biến định tính @

C. Biến định tính thứ hạng

D. Biến định tính nhị phân

E. Biến định lượng rời rạc

Biến giới tính là loại biến số :

A. Biến định lượng

B. Biến định tính @

C. Biến định tính thứ hạng

D. Biến định tính nhị phân

E. Biến định lượng rời rạc

Biến định lượng (quantitative variable) là các số liệu có giá trị là số thực và được chia làm 2 loại:

A. Biến định lượng số chẵn và số lẻ

B. Biến định danh và biến thứ hạng

C. Biến định lượng rời rạc và biến định lượng liên tục @

D. Biến định lượng rời rạc có giá trị chẵn và lẻ

E. Biến chỉ nhận 2 giá trị là có và không

Biến nhị phân (binominal variable) là biến:

A. Được sắp xếp theo tên gọi hoặc phân loại theo 2 tiêu chuẩn nào đó

B. Chỉ nhận 2 giá trị là có và không

C. Chỉ nhận 1 trong 2 giá trị là có hay không @

E. Bao gồm các số liệu có giá trị là số thực và chia làm 2 loại

Biến thứ hạng (ordinal variable) là biến số có tính chất giống như:

B. Biến định tính nhưng ta có thể xếp thứ tự theo quy ước nào đó.

D. Biến định lượng mà ta có thể xếp thứ tự theo quy ước nào đó.

E. Biến nhị phân nhưng ta có thể xếp thứ tự theo quy ước nào đó.

A. Tên gọi hoặc phân loại theo một tiêu chuẩn nào đó nhưng không biểu thị thứ hạng giữa các nhóm @

B. Tên gọi hoặc phân loại theo một tiêu chuẩn nào đó nhưng biểu thị thứ hạng giữa các nhóm

C. Thứ hạng giữa các nhóm của các tiêu chuẩn nào đó

D. Tên gọi hoặc phân loại theo một tiêu chuẩn nào đó

E. Biểu thị thứ hạng giữa các nhóm theo tên gọi

Khi bắt đầu nghiên cứu, để tránh sai sót khó khắc phục về sau cần phải xác định:

A. Sự tham gia của cộng đồng

B. Nguồn lực cho nghiên cứu

C. Biến số nghiên cứu@

D. Các biến số nghiên cứu không quan trọng và có thể bỏ đi

E. Các thuật toán thống kê phải áp dụng trong nghiên cứu

Giá trị của biến sô giữa các cá thể trong một quần thể nghiên cứu và trong các lần quan sát khác nhau thường :

A. Khác nhau @

B. Không khác nhau nhiều

C. Khác nhau không đáng kể

D. Giống nhau tuyệt đối

E. Giống nhau một phần

Biến được sử dụng để mô tả, đo lường các yếu tố được coi là nguyên nhân:

A. Biến độc lập @

B. Biến phụ thuộc

C. Biến gây nhiễu

D. Biến trung gian

E. Biến trung hòa

Biến được sử dụng để mô tả, đo lường các yếu tố được coi là nguyên nhân hay có ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu là:

A. Biến phụ thuộc

B. Biến độc lập @

C. Biến gây nhiễu

D. Biến trung gian

E. Biến trung hòa

Hậu quả của sự tác động của các biến độc lập, cho thấy bản chất của vấn đề nghiên cứu là:

A. Biến độc lập

B. Biến phụ thuộc@

C. Biến gây nhiễu

D. Biến trung gian

E. Biến trung hòa

Yếu tố ảnh hưởng đồng thời lên nguyên nhân và hậu quả trong mối quan hệ nhân quả là:

A. Biến độc lập

B. Biến phụ thuộc

C. Biến gây nhiễu @

D. Biến trung gian

E. Biến trung hòa

Khi bắt đầu nghiên cứu, để tránh sai sót khó khắc phục về sau là phải :

A. Xác định sự tham gia của cộng đồng

B. Xác định nguồn lực cho nghiên cứu

C. Xác định rõ biến số nghiên cứu@

D. Xác định các thuật toán thống kê phải áp dụng trong nghiên cứu

E. Xác định các biến số nghiên cứu không quan trọng và có thể bỏ đi

Biểu đồ Gannt dùng để

A. Sử dụng cho việc lập kế hoạch nghiên cứu@

B. Xác định loại thiết kế nghiên cứu

C. Lập dự trù kinh phí

D. Trình bày kết quả của nghiên cứu

E. Liệt kê công việc phải làm

Ý nghĩa của việc lập dự trù kinh phí cho nghiên cứu

A. Tìm các cách cho chi phí nghiên cứu là thấp nhất@

B. Tìm các cách cho chi phí nghiên cứu là cao nhất

C. Giúp cho lập kế hoạch tốt hơn

E. Không để thất thoát kinh phí

Kinh phí dự kiến phát sinh bằng khoảng … tổng kinh phí

A. 1%

B. 2%

3. 3%

4. 4%

5. 5%@

Cách dự trù chi phí cho nghiên cứu:

A. Dựa vào mục tiêu nghiên cứu

B. Dựa vào cách chọn mẫu

C. Dựa vào loại nghiên cứu

D. Tính giá thành cho mỗi hoạt động theo số ngày công đã dự trù.@

E. Dựa vào chỉ tiêu của cấp trên

Cách dự trù chi phí cho nghiên cứu:

A. Dựa vào mục tiêu nghiên cứu

B. Dựa vào cách chọn mẫu

C. Dựa vào loại nghiên cứu

D. Dựa vào các hoạt động được liệt kê trong bảng kế hoạch@

E. Dựa vào chỉ tiêu của cấp trên

Công cụ của việc lập kế hoạch mà được biểu thị dưới dạng biểu đồ của các hoạt động theo một thứ tự nhất định và trong một khoảng thời gian tương ứng với mỗi hoạt động đó là:

A. Biểu đồ hình cột ngang

B. Biểu đồ Lorenz

C. Biểu đồ Pascal

D. Biểu đồ Gantt@

E. Biểu đồ đường thẳng

Ý nghĩa của lập kế hoạch nghiên cứu:

A. Lường trước những khó khăn, thuận lợi@

B. Phân công việc cho các điều tra viên được dễ dàng

C. Xác định được loại thiết kế nghiên cứu

D. Giúp phân tích số liệu dễ dàng

E. Chọn mẫu nghiên cứu dễ dàng

Ý nghĩa của lập kế hoạch nghiên cứu:

A. Phân công việc cho các điều tra viên được dễ dàng

B. Thống nhất hoạt động giữa từng người, từng nhóm, tiết kiệm nguồn lực@

C. Xác định được loại thiết kế nghiên cứu

D. Giúp phân tích số liệu dễ dàng

E. Chọn mẫu nghiên cứu dễ dàng

Ý nghĩa của lập kế hoạch nghiên cứu:

A. Phân công việc cho các điều tra viên được dễ dàng

B. Xác định được loại thiết kế nghiên cứu

C. Giúp phân tích số liệu dễ dàng

D. Chọn mẫu nghiên cứu dễ dàng

E. Tạo cơ sở cho việc lập dự trù kinh phí @

Ý nghĩa của lập kế hoạch nghiên cứu:

A. Phân công việc cho các điều tra viên được dễ dàng

B. Giúp cho việc dự kiến các kế hoạch cần thiết@

C. Xác định được loại thiết kế nghiên cứu

D. Giúp phân tích số liệu dễ dàng

E. Chọn mẫu nghiên cứu dễ dàng

Kết quả điều tra số trẻ em được tiêm chủng ở 3 làng là :

Làng

Số trẻ đã tiêm chủng

A 145

B 164

C 372

Tổng số 681

Tên gọi của bảng là

A. Bảng thống kê

B. Bảng thống kê một chiều@

C. Bảng thống kê nhiều chiều

D. Bảng liệt kê

E. Bảng báo cáo thống kê

Kết quả điều tra số trẻ em được tiêm chủng ở 3 làng là :

Làng Số trẻ đã tiêm chủng

A 145

B 164

C 372

Tổng số 681

Kết quả được trình bày trong bảng là:

A. Địa điểm@

B. Tính chất tiêm chủng

C. Làng

D. Trẻ em tiêm chủng

E. Tỷ lệ tiêm chủng đạt được

Kết quả điều tra mức thu nhập của các hộ gia đình ở 3 làng như sau:

Làng A Làng B Làng C

Nghèo 130 140 90

Trung bình 280 300 290

Khá 90 60 120

Tên gọi của bảng

A. Bảng thống kê

B. Bảng thống kê một chiều

C. Bảng thống kê nhiều chiều @

D. Bảng liệt kê

E. Bảng báo cáo thống kê

Kết quả điều tra mức thu nhập của các hộ gia đình ở 3 làng như sau:

Làng A Làng B Làng C

Nghèo 130 140 90

Trung bình 280 300 290

Khá 90 60 120

Biến số được trình bày trong bảng là

A. Địa điểm

B. Mức sống@

C. làng

D. Hộ gia đình

E. Thu nhập của các hộ gia đình

Biểu đồ hình cột liền nhau (histogram) thường được dùng để biểu diễn:

A. Số liệu của biến liên tục

B. Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm @

C. Số liệu của biến rời rạc

D. Số liệu của biến rời rạc khi đã phân nhóm

E. Số liệu theo thời gian

Tiêu chuẩn của một biểu đồ tốt là:

A. Phải có tên biểu đồ

B. Thích hợp với loại số liệu muốn trình này @

C. Phải có đầy đủ các số liệu

D. Phải có màu sắc rõ ràng

E. Độ lớn vừa phải

Biểu đồ chấm thường được dùng để biểu diễn:

A. Số liệu của biến liên tục

B. Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm

C. Số liệu của biến rời rạc

D. Chỉ ra sự tương quan giữa 2 biến liên tục@

E. Khi muốn so sánh biến đó giữa 2 hoặc 3 quần thể khác nhau

Biểu đồ hình cột chồng thường được dùng để biểu diễn:

A. Số liệu của biến liên tục

B. Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm

C. Số liệu của biến rời rạc

D. Chỉ ra các tỷ lệ khác nhau giữa các loại trong một nhóm của một biến về chất

E. Khi muốn so sánh biến đó giữa 2 hoặc 3 quần thể khác nhau @

Biểu đồ hình tròn thường được dùng để biểu diễn:

A. Số liệu của biến liên tục

B. Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm

C. Số liệu của biến rời rạc

D. Chỉ ra các tỷ lệ khác nhau giữa các loại trong một nhóm của một biến về chất@

E. Số liệu theo thời gian

Biểu đồ hình đường thẳng (line) thường được dùng để biểu diễn:

A. Số liệu của biến liên tục

B. Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm

C. Số liệu của biến rời rạc

D. Số liệu của biến rời rạc khi đã phân nhóm

E. Số liệu biến thiên theo thời gian @

Loại bảng có đầy đủ tên bảng, các tiêu đề cho cột và dòng nhưng chưa có số liệu

A. Bảng 1 chiều

B. Bảng nhiều chiều

C. Bảng giả@

D. Bảng thu thập thông tin

E. Bảng kết quả

Tiêu chuẩn của một biểu đồ hoặc đồ thị tốt

A. Thích hợp với loại số liệu muốn trình bày@

B. Có màu sắc rõ

C. Có tên các đơn vị

D. Có đủ các số liệu trong bảng

E. Chỉ ra được sự tương quan giữa các biến

Tiêu chuẩn của một biểu đồ hoặc đồ thị tốt

A. Có màu sắc rõ

B. Có tên các đơn vị

C. Có đủ các số liệu trong bảng

D. Chỉ ra được sự tương quan giữa các biến

E. Rõ ràng, dễ xem, dễ hiểu, có khả năng tự giải thích cao nhất.@

Tiêu chuẩn của một biểu đồ hoặc đồ thị tốt

A. Có màu sắc rõ

B. Có tên các đơn vị

C. Có đầy đủ tên biểu đồ, sơ đồ, tên và đơn vị đo lường trên các trục số, các chú thích cần thiết.@

D. Có đủ các số liệu trong bảng

E. Chỉ ra được sự tương quan giữa các biến

Biểu đồ hình tròn chỉ thích hợp khi biểu thị cho

A. 1 quần thể@

B. 2 quần thể

C. Nhiều quần thể

D. So sánh các tỷ lệ

E. So sánh giữa các quần thể

Biểu đồ hình cột liền nhau (histogram) thường được dùng để biểu diễn số liệu của

A. Biến liên tục

B. Biến liên tục khi đã phân nhóm@

C. Biến rời rạc

D. Biến rời rạc khi đã phân nhóm

E. Biến nhị phân

Những kỹ thuật thu thập dữ liệu cho phép chúng ta thu được thông tin một cách có hệ thống về đối tượng chúng ta nghiên cứu (con người, sự vật, hiện tượng). Khi thu thập thông tin cần phải:

A. Xác định mục đích của việc thu thập thông tin là gì, nguồn thông tin ở đâu, ở đối tượng nào, cần áp dụng những kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin gì ? @

B. Có bộ câu hỏi đáp ứng được mục tiêu của cuộc điều tra;

C. Có công cụ thu thập thông tin định lượng;

D. Có sự tham gia của người dân và lãnh đạo cộng đồng;

E. Xác định được mục tiêu và biến số của nghiên cứu.

A. Chỉ thu thập những thông tin đã được hệ thống hóa ở thư viện;

B. Thu thập thông tin từ phía người dân;

C. Thu thập thông tin từ phía lãnh đạo cộng đồng;

D. Đảm bảo tôn trọng đời tư cá nhân, quyền lợi của cộng đồng và quốc gia;

E. Các hồ sơ bệnh án ở bệnh viện, hồ sơ ghi chép ở các phòng khám, trạm y tế, các báo cáo của ngành y tế các cấp. @

Công cụ để thu thập thông tin có sẵn là:

A. Bộ câu hỏi tự điền (self administered questionnaires);

B. Phiếu ghi chép, bảng kiểm;@

C. Phiếu ghi chép;

D. Bảng hướng dẫn;

E. Sổ sách, giấy bút, bảng hướng dẫn.

Để có thể thu được nhữnng thông tin cần thiết cho mục đích người sử dụng, tránh thu thập những thông tin thừa, mất thời gian. Khi thu thập thông tin có sẵn cần chuẩn bị

A. Bảng kiểm; @

B. Sổ sách;

C. Bộ câu hỏi;

D. Bộ câu hỏi tự điền (self administered questionnaires);

E. Chọn nguồn thông tin đáng tin cậy.

Kỹ thuật thu thập thông tin thuộc về phương pháp nghiên cứu định tính là:

A. Phỏng vấn cá nhân sử dụng bộ câu hỏi;

B. Phỏng vấn cá nhân sử dụng bộ câu hỏi tự điền;

C. Phỏng vấn cá nhân sử dụng bộ câu hỏi gửi qua thư;

D. Quan sát có dụng cụ như cân, máy đo huyết áp;

E. Phỏng vấn sâu người cung cấp thông tin chính (key informant). @

Kỹ thuật thu thập thông tin sau đây thuộc về phương pháp nghiên cứu định lượng:

A. Phỏng vấn cá nhân sử dụng bộ câu hỏi; @

C. Thu thập thông tin có sẵn;

D. Phỏng vấn sâu người cung cấp thông tin chính (key informant);

E. Phỏng vấn nhóm;

Phỏng vấn sâu (indepth interview) là một kỹ thuật thu thập thông tin:

A. Có thể dùng câu hỏi mở, câu hỏi đóng hay bảng kiểm khi phỏng vấn; @

B. Thuộc về phương pháp nghiên cứu định lượng;

C. Sử dụng bảng hướng dẫn để phỏng vấn;

D. Sử dụng bộ câu hỏi mở để phỏng vấn;

E. Sử dụng bộ câu hỏi mở để phỏng vấn người cung cấp thông tin chính.

A. Có thể cung cấp đủ loại thông tin nhưng chủ yếu là về các thông tin về nhận thức, thái độ, hành vi của nhóm; @

B. Giúp xác định giá trị của các biến số định tính;

C. Giúp xác định giá trị của các biến số định lượng;

D. Từ nguồn thông tin là người dân trong cộng đồng;

E. Từ nguồn thông tin là lãnh đạo của cộng đồng.

Mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi để phỏng vấn cá nhân sẽ cho biết:

A. Giá trị của một biến số;

B. Một giá trị của biến số tương ứng; @

C. Giá trị của biến số định lượng;

D. Giá trị của biến số định tính;

E. Giá trị trung bình của biến số.

Mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi được thiết kế:

A. Cho một mục tiêu nghiên cứu;

B. Cho nhiều mục tiêu nghiên cứu;

D. Cho một biến số; @

Điểm quan trọng nhất trong khi thiết kế bộ câu hỏi là nội dung của bộ câu hỏi phải

A. Bao phủ mục tiêu nghiên cứu;

B. Bao phủ biến số;

C. Bao phủ mục tiêu và biến số; @

D. Được sắp xếp theo trình tự hợp lý;

E. Dễ hiểu đối với cộng đồng nghiên cứu.

Câu hỏi mở có nhược điểm:

A. Cho phép người trả lời diễn đạt theo kiểu riêng của mình, không bị tác động nào, do đó câu trả lời không đáng tin cậy;

B. Câu hỏi mở không giới hạn người trả lời vào những câu trả lời đặc biệt, do đó thông tin ít có giá trị;

C. Thông tin được cung cấp tự phát nên không đáp ứng mục tiêu nghiên cứu

D. Phân tích tốn thời gian, phải mã hóa lại, đòi hỏi kinh nghiệm; @

E. Câu trả lời thường rất dài và không đúng trọng tâm.

Câu hỏi đóng có nhược điểm:

A. Danh sách câu trả lời thường không phù hợp với ý định người trả lời và thông tin quan trọng có thể bị bỏ sót;

B. Danh sách câu trả lời có thể không phù hợp với ý định người trả lời và thông tin quan trọng có thể bị bỏ sót; @

C. Phân tích tốn thời gian, phải mã hóa lại, đòi hỏi kinh nghiệm;

D. Câu hỏi đóng có nội dung không phù hợp với nội dung của cuộc điều tra;

E. Người được phỏng vấn không muốn bị giới hạn vào những câu trả lời có sẵn.

Câu hỏi đóng có ưu điểm:

A. Giới hạn người trả lời vào những câu hỏi đặc biệt;

B. Dễ xử lý, phân tích vì đã được mã hóa trước; @

C. Câu trả lời trung thực hơn;

D. Danh sách câu trả lời phù hợp với mục tiêu nghiên cứu;

E. Thông tin được cung cấp có giá trị.

Câu hỏi mở có ưu điểm:

A. Câu hỏi mở không giới hạn người trả lời vào những câu trả lời đặc biệt, người trả lời có cơ hội phát biểu cởi mở do đó thông tin chính xác hơn;

B. Câu hỏi mở cho phép người trả lời diễn đạt theo kiểu riêng của mình, không bị tác động nào, do đó thông tin đáng tin cậy hơn;

C. Thông tin được cung cấp tự phát, có khi nhận được thông tin bất ngờ, có giá trị; @

D. Cho câu trả lời ít lệ thuộc người phỏng vấn;

E. Cho câu trả lời không lệ thuộc người phỏng vấn.

A. Định lượng

B. Định tính@

C. Hồi cứu

D. Thuần tập

E. Mô tả cắt ngang

Dùng bộ câu hỏi phỏng vấn là kỹ thuật thu thập thông tin của nghiên cứu:

A. Định lượng@

B. Định tính

C. Hồi cứu

D. Thuần tập

E. Mô tả cắt ngang

Ưu điểm của phương pháp nghiên cứu định tính là :

A. Áp dụng phương pháp đánh giá nhanh @

B. Thu thập thông tin chính xác và khoa học

C. Xử lý số liệu dễ dàng hơn

D. Thuận lợi trong cách tính mẫu nghiên cứu

E. Hạn chế được sai số trong nghiên cứu

Ưu điểm của phương pháp nghiên cứu định tính là :

A. Là một bước thăm dò của nghiên cứu định lượng@

B. Thu thập thông tin chính xác và khoa học

C. Xử lý số liệu dễ dàng hơn

D. Thuận lợi trong cách tính mẫu nghiên cứu

E. Hạn chế được sai số trong nghiên cứu

Ưu điểm của nghiên cứu định lượng là :

A. Thực hiện nhanh

B. Độ chính xác cao@

C. Xử lý số liệu dễ dàng hơn

D. Thuận lợi trong cách tính mẫu nghiên cứu

E. Hạn chế sai số trong nghiên cứu

Ưu điểm của nghiên cứu định lượng là:

A. Có phương pháp phân tích cụ thể@

B. Thực hiện nhanh

C. Xử lý số liệu dễ dàng hơn

D. Thuận lợi trong cách tính mẫu nghiên cứu

E. Hạn chế sai số trong nghiên cứu

Ưu điểm của nghiên cứu định lượng là:

A. Thực hiện nhanh

B. Xử lý số liệu dễ dàng hơn

C. Độ chính xác cao, giá trị khoa học@

D. Thuận lợi trong cách tính mẫu nghiên cứu

E. Hạn chế sai số trong nghiên cứu

Thu thập các thông tin một cách có hệ thống về các đối tượng nghiên cứu (người, vật, hiện tượng) và hoàn cảnh xảy ra, thông qua :

A. Các hình ảnh chụp được

B. Các bộ câu hỏi phỏng vấn

C. Các phương pháp thu thập thông tin

E. Quan sát sự vật

Trong phần trình bày câu hỏi phỏng vấn, phần kết thúc phải có:

A. Chữ ký của đối tượng phỏng vấn, ghi ngày tháng và nơi chốn thực hiện

B. Chữ ký của người phỏng vấn, ghi ngày tháng và nơi chốn thực hiện

C. Chữ ký của lãnh đạo chính quyền, ghi ngày tháng và nơi chốn thực hiện

D. Chữ ký của người thiết kế bộ câu hỏi, ghi ngày tháng và nơi chốn thực hiện

E. Lời cảm ơn đối tượng đã hợp tác@

Ta thường kiểm tra lại độ chính xác của câu trả lời bằng cách:

A. Quay trở lại đối tượng để hỏi trên cùng câu hỏi

B. Hỏi lại đối tượng trên cùng câu hỏi đó ngay khi trả lời xong câu hỏi đó

C. Hỏi lại đối tượng trên cùng câu hỏi đó ngay khi kết thúc phỏng vấn

D. Đặt câu hỏi cùng nội dung ở các vị trí khác nhau trong bộ câu hỏi @

E. Lặp lại nhiều lần trong bộ câu hỏi.

Câu hỏi đóng có nhiều cấp là câu hỏi có câu trả lời với :

A. Ít hơn 2 tình huống để người trả lời chọn lựa 1 trong các tình huống đó

B. Hơn 2 tình huống để người trả lời chọn lựa 1 trong các tình huống đó@

C. Hơn 3 tình huống để người trả lời chọn lựa 1 trong các tình huống đó

D. Rất nhiều tình huống để người trả lời chọn lựa 2 trong các tình huống đó

E. Có thể có những câu trả lời ngoài mong đợi

Ưu điểm của câu hỏi đóng, ngoại trừ :

A. Buộc người được hỏi phải chọn lựa dứt khoát

B. Ghi chép câu trả lời nhanh, ít mất thời gian

C. Ít tốn kém @

D. Dễ phân tích vì dễ mã hoá

E. Danh sách câu trả lời có nhiều điêm quan trọng mà người trả lời không nhớ hết

Có phần hướng dẫn cho điều tra viên, đặc biệt là khi:

B. Gặp câu hỏi nhạy cảm

C. Gặp tình huống khó khăn

D. Câu hỏi khó

E. Chấm dứt phỏng vấn.

Khi thiết kế bộ câu hỏi cần phải cho thử nghiệm trước khi tiến hành để:

A. Còn có thể sửa chữa@

B. Thấy được tính sáng sủa của bộ câu hỏi

C. Để thấy được tính khả thi của nghiên cứu

D. Chuẩn bị triển khai điều tra mở rộng

E. Tìm những từ phù hợp địa phương

Cần phải có một bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu để thu thập dữ liệu thông tin phản ánh:

A. Kết quả mong đợi của nghiên cứu

B. Số tiền đầu tư cho nghiên cứu

C. Mục tiêu nghiên cứu@

D. Nhân lực nghiên cứu

E. Loại thiết kế nghiên cứu

Khi thiết kế câu hỏi phỏng vấn phải chú ý là mỗi thông tin cần thu thập phải có:

A. Một loạt câu hỏi tương ứng.

B. Một câu hỏi tương ứng @

C. Một trả lời theo câu hỏi tương ứng

D. Gợi ý để trả lời câu hỏi

E. Nhiều câu hỏi để kiểm tra thông tin.

Cấu trúc bộ câu hỏi phỏng vấn phải được sắp xếp:

A. Từ phức tạp đến đơn giản, theo một thứ tự có logic

B. Từ đơn giản đến phức tạp, theo một thứ tự có logic@

C. Từ đơn giản đến phức tạp, không cần thiết chú ý nhiều lắm về thứ tự có logic

D. Theo trình tự logic và câu hỏi định lượng luôn thiết kế trước

E. Những riêng tư nên để sau.

Tiêu đề trong một nghiên cứu có thể có nhiều bộ câu hỏi, tiêu đề cho biết:

A. Ai thực hiện phỏng vấn trong nghiên cứu

B. Đối tượng nào sẽ được phỏng vấn

C. Mục tiêu của phỏng vấn

D. Ai là cộng sự trong thực hiện cuộc phỏng vấn

E. Tên của bộ câu hỏi nhằm phục vụ nội dung nào @

Công cụ thu thập thông tin của kỹ thuật quan sát là :

A Bảng kiểm tra, biểu mẫu thu thập số liệu

B. Mắt, tai, viết và giấy, đồng hồ, băng từ, máy quay phim …@

C. Kế hoạch phỏng vấn, bảng kiểm tra

E. Bộ câu hỏi, máy ghi âm

A. Bảng kiểm tra, biểu mẫu thu thập số liệu

B. Mắt, tai, viết và giấy, đồng hồ, băng từ, máy quay phim …

C. Kế hoạch phỏng vấn, bảng kiểm tra

E. Bộ câu hỏi, máy ghi âm

Bộ câu hỏi tự điền là một công cụ thu thập thông tin trong đó những câu hỏi viết ra:

A. Để gửi cho đối tượng qua đường bưu điện

B. Để đối tượng được hỏi sẽ trả lời bằng cách ghi vào biểu mẫu@

C. Để đối tượng được hỏi sẽ trả lời bằng cách ghi âm vào máy.

D. Để đối tượng được hỏi sẽ trả lời và ghi kết quả vào biểu mẫu bởi người đi phỏng vấn

E. Như bảng kiểm dùng để quan sát hành vi của đối tượng nghiên cứu.

Ghi nhận các câu hỏi được đặt ra trong suốt quá trình phỏng vấn có thể được ghi chép lại bằng cách:

A. Thu băng lại quá trình phỏng vấn

B. Nhớ lại sau phỏng vấn một ngày

C. Ghi chép ngay trên giấy hay thu băng lại quá trình phỏng vấn @

D. Nhớ lại những kết quả quan trọng vào bất cứ lúc nào.

E. Ghi chép lại sau khi điều tra về.

Phỏng vấn là một kỹ thuật thu thập thông tin bằng cách:

A. Ghi chép lại số liệu thứ cấp

B. Ghi lại số liệu từ các hồ sơ khám bệnh

C. Ghi chép lại số liệu có sẵn

D. Mở rộng quan sát đối tượng chi tiết hơn

E. Hỏi những người được phỏng vấn hoặc cá nhân hoặc một nhóm.@

Trong vài trường hợp nghiên cứu, quan sát có thể là :

A. Định lượng về bản chất

B. Nguồn thông tin đầu tiên

C. Nguồn thông tin đầu tiên về định tính

D. Nguồn thông tin đầu tiên hoặc định lượng hay định tính về bản chất@

E. Nguồn thông tin đầu tiên hoặc định tính về bản chất

Phương pháp quan sát có thể :

A. Cho thông tin chính xác hơn về hành vi của con người hơn là phỏng vấn dùng bộ câu hỏi@

B. Cho thông tin không chính xác về hành vi của con người với phương pháp phỏng vấn dùng bộ câu hỏi

C. Bổ sung phần nào thông tin về hành vi của con người so với phương pháp phỏng vấn dùng bộ câu hỏi

D. Bị hạn chế về thông tin về hành vi con người

E. Bị người được quan sát sẽ làm sai lệch thông tin khi được quan sát

Trong quan sát về hành vi con người, người quan sát có thể :

A. Không tham gia ở các tình huống với mức độ khác nhau hay hoạt động mà anh ta đang quan sát

B. Tham gia hạn chế ở các tình huống với mức độ khác nhau hay hoạt động mà anh ta đang quan sát

C. Tham gia một phần ở các tình huống với mức độ khác nhau hay hoạt động mà anh ta đang quan sát

D. Tham gia ở các tình huống đã định trước hay hoạt động mà anh ta đang quan sát

E. Tham gia ở các tình huống với mức độ khác nhau hay hoạt động mà anh ta đang quan sát@

Quan sát là một kỹ thuật bao gồm việc chọn lựa có hệ thống, theo dõi và ghi chép một cách có hệ thống về :

A. Những người được phỏng vấn hoặc là cá nhân hoặc là một nhóm

B. Hành vi và tính cách của các sinh vật, các đối tượng hay hiện tượng@

C. Hoạt động chăm sóc sức khoẻ tại địa phương

D. Hậu quả của vấn đề sức khoẻ cộng đồng

E. Sự tham gia cộng đồng

Số liệu nghiên cứu được thu thập từ dữ liệu thống kê ở địa phương hoặc từ nhật ký và lịch sử đời sống của một cộng đồng nào đó, thực hiện bởi phương pháp:

A. Sử dụng thông tin có sẵn@

C. Đối chiếu

D. Phỏng vấn sâu

E. Quan sát

Biến số (variable) là đại lượng chỉ sử dụng để định tính bản chất của sự vật trong nghiên cứu

Đúng

Sai @

Yếu tố ảnh hưởng đồng thời lên nguyên nhân và hậu quả trong mối quan hệ nhân quả là biến gây nhiễu

Đúng @

Sai

Dùng bộ câu hỏi phỏng vấn là kỹ thuật thu thập thông tin của nghiên cứu định lượng

Đúng @

Sai

Ưu điểm của nghiên cứu định tính là xử lý số liệu dễ dàng hơn

Đúng

Sai @

Ưu điểm của nghiên cứu định tính là xử lý số liệu nhanh

Đúng

Sai @

Ưu điểm của nghiên cứu định lượng là độ chính xác cao, giá trị khoa học và có phương pháp phân tích cụ thể

Đúng @

Sai

Việc phân loại đúng biến số rất quan trọng nhằm xác định mục tiêu nghiên cứu

Đúng

Sai @

Số phụ nữ chết do vỡ tử cung là loại biến số định lượng rời rạc

Đúng @

Sai

Số nữ hộ sinh tại các trạm y tế xã là loại biến số định lượng rời rạc

Đúng @

Sai

Thiết kế câu hỏi, nên tránh câu hỏi giả định và các câu hỏi về tham khảo và so sánh

Đúng@

Sai

Câu hỏi đóng là câu hỏi dùng để thu thập trực tiếp ý kiến của người được phỏng vấn, không có câu trả lời cho sẵn

Đúng

Sai@

Câu hỏi mở là các câu trả lời thường cho sẵn để người được phỏng vấn chọn lựa

Đúng

Sai@

Bộ câu hỏi càng ngắn mà đầy đủ thì càng tốt

Đúng@

Sai

Các câu hỏi nên được sắp xếp từ phức tạp đến đơn giản, sắp xếp tương đối theo một thứ tự có logic

Đúng

Sai@

Đồ thị (biểu đồ) hình cột được dùng để quan sát sự biến động của một biến nghiên cứu không liên tục

Đúng@

Sai

Đồ thị (biểu đồ) hình cột liên tục phải có độ rộng bằng nhau

Đúng@

Sai

Trong biểu đồ hình cột liền nhau (histogram) và các cột có độ rộng bằng nhau thì cột có chiều cao lớn nhất biểu thị cho nhóm có giá trị quan sát lớn nhất

Đúng

Sai@

Trong biểu đồ hình cột liền nhau (histogram) với các cột có độ rộng không bằng nhau thì tần số của nhóm được biểu diễn qua diện tích của hình chữ nhật tạo bởi các cột

Đúng@

Sai

Đồ thị hình tròn dùng để biểu diễn sự biến động của một hiện tượng nghiên cứu theo thời gian

Đúng

Sai@

Trong biểu đồ hình cột liền nhau (histogram) với các cột có độ rộng không bằng nhau thì chiều cao của cột được vẽ chính là tích số của tần số của nhóm với độ rộng của nhóm

Đúng

Sai@

Đồ thị đường gấp khúc dùng để biểu thị tốc độ phát triển của hiện tượng theo thời gian

Đúng@

Sai

Sau khi biểu diễn kết quả nghiên cứu bằng đồ thị hình chấm, ta có thể khẳng định giả thuyết về sự tương quan giữa hai biến nghiên cứu

Đúng

Sai@

Giả thuyết nhân quả luôn được chú trọng hơn giả thuyết thống kê: Đ-S

Khi viết mục tiêu nghiên cứu thường bắt đầu bằng danh từ cụ thể: Đ-S

Mỗi nội dung nghiên cứu thường có nhiều thường phương pháp nghiên cứu: Đ-S