Tự Luyện Thi Jlpt N2: Sách Luyện Thi (Update 2021/06/29)

[Đã được cập nhật lần cuối vào ngày 29/06/2020]

Đạt được trình độ N2 có nghĩa là bạn có thể đọc hiểu các tài liệu, văn bản chung chung, về cuộc sống thường ngày… và có thể nghe bản tin, các cuộc nói chuyện thông thường ở tốc độ tự nhiên (thật không ta 😮 )

Ngữ pháp

Còn sách từ điển mẫu câu thì là đương nhiên phải có rồi. Mặc dù ở trình độ này, chúng ta đã đủ khả năng để tra và sử dụng từ điển Nhật-Nhật rồi, tuy nhiên, để xác nhận rằng mình đã hiểu hết nội dung của một chủ điểm ngữ pháp nào đó thì cuốn sách này vẫn là đầy đủ và chuẩn xác nhất. (Dùng mazii cũng được nhưng chú ý là Mazii có nhiều lỗi sai lắm, tra bằng cái này là chuẩn nhất)

Từ vựng (Update)

Mình có bổ sung thêm 2 cuốn là Shinkanzen master và Học tiếng Nhật qua đọc báo. Sách Shinkanzen thì học hơi khó một chút, nhưng mà nó có phần Appendix rất hữu dụng, liệt kê các từ vựng quan trọng hay có. Nếu ôn tủ thì nên học cuốn này. Để đỡ bị quá tải thì hoặc chọn Shinkanzen, hoặc Speed Master. Còn tài liệu đọc tiếng Nhật qua báo ở trên cũng sẽ giúp bạn thêm được kha khá từ vựng chuyên môn. Mỗi bài báo cũng không dài lắm, nên dùng làm sách tham khảo rất tốt.

Kanji (Update)

Soumatome Kanji chẳng có gì đặc biệt nổi trội, chỉ đơn thuần là liệt kê và làm mấy bài tập đơn giản nên học quyển này khá chán. Cuốn bên cạnh, Kanji Tango Drill N2 thì thiên về hệ thống lại Kanji hơn. Nghĩa là nó sắp xếp lại các chữ hán một cách có hệ thống, ví dụ như chữ 安 thì sẽ có những chữ nào đi cùng với nó, ví dụ như 安全 安心 安定 目安 … Giống như một cuốn từ điển vậy.

Theo mình thì nên học theo sách Intermediate Kanji, sau đó dùng sách Kanji Tango Drill để ôn tập lại.

Sau đó dùng sách Shin kanzen để ôn luyện kiến thức Kanji cho N2.

Update: Sách Kanji Tango Drill đã cũ lắm rồi, không còn phù hợp để học nữa. Còn Somatome thì học chán, buồn ngủ. Hai cuốn này thì mình sẽ không recommend cho những ai muốn tự học ôn N2. Sách Intermediate rất hay và nhiều bài tập bổ ích, nếu có thời gian mần được hai cuốn này thì cũng là tốt lắm rồi. Tuy nhiện, do hai cuốn này không được thiết kế dành cho việc luyện thi N2, nên để đi thi được hiệu quả cao, chúng ta nên ôn một quyển ôn Kanji mà cover kiến thức của N2. Ở điểm này thì chắc chỉ có mỗi Shin Kanzen là hợp lý nhất. Cái hay của Shin Kanzen là nó đã được tối ưu hoá cho người ôn luyện, ai có nhiều thời gian thì ngồi làm học từ đầu, ai không có thời gian thì vẫn có thể xem qua mục Appendix và “ôn tủ” nếu cần. Các bạn có thể không tin nhưng JLPT ôn tủ không hề khó chút nào.

Đọc hiểu

  • N2 Dokkai Mondai 55 +
  • Speed Master N2 Dokkai
  • Shinkanzen N2 Dokkai

Sách N2 Dokkai Mondai 55+ thì đã quá quen thuộc với chúng ta từ hồi ôn thi N3 rồi. Sách có thiết kế đơn giản, đưa ra các bài đọc và bài tập, đáp án, không quá đặc biệt nhưng hữu dụng.

Cũng chưa có cơ hội học đến sách Shinkanzen Master N2 Dokkai (nhưng mọi người bảo hay), đọc qua thì mình thấy nó cũng khá giống với sách 55+ . Đọc thì “càng nhiều càng ít” phải không 😀 Nói chung về luyện đọc thì nếu các bạn luyện theo phương pháp “mô phỏng phòng thi”, tức là mỗi lần luyện làm y nguyên số lượng như trong một đề thi bình thường, thì 1 quyển sách đôi khi chỉ mất 1 tuần là đọc xong hết. Do đó, luyện đọc thì càng nhiều càng tốt.

Về một số tips đọc hiểu, các bạn có thể coi một số video của Sempai Dinh Hung

Nghe hiểu (Update)

  • Speed Master N2 Choukai
  • Mimikara Oboeru Choukai Training N2
  • Mainichi kikitori Trung cấp 上 & 下
  • Một số kênh Youtube thời sự bổ ích

2 quyển Mimikara Oboeru Choukai Training N2Speed Master N2 Choukai thì cũng quen thuộc với nhiều người từ hồi ôn N3 rồi. Mình vẫn đánh giá cao 2 cuốn này do lượng bài tập nhiều, các dạng bài y hệt form đề thi và giọng đọc dễ nghe. Cũng chưa thử Shinkanzen vì vẫn cay giọng đọc của nó từ hồi N3. (chắc chỉ có mình là dị ứng với giọng đọc của Sách nghe Shinkanzen 😡 )

ANNnewsCH (nhiều loại tin tức đa dạng)

Luyện đề

Sau khi ôn luyện tất cả các kĩ năng, giờ là lúc bước vào trận chiến 🙂

Trên trang chủ chính thức của jlpt cũng có đề thi mẫu sample test, các bạn cũng nên xem qua và download về làm thử.

” JLPT Level N2 Resources “, Jonathan Waller, chúng tôi December 01, 2011

” Tổng hợp tài liệu luyện thi JLPT 2kyuu “, Japan My Love, chúng tôi September 16, 2013

” Tài liệu học tiếng Nhật “, tailieuhoctiengnhat.com

http://yuki-nezumi.blogspot.com/

” Japanese Language Proficiency Test “

Hướng Dẫn Cách Học Sách Try N3 (トライ N3)

Du học không đảm bảo bạn giỏi tiếng Nhật. Vì bạn phải học đúng cách mới giỏi được. Nếu bạn đi du học và muốn học tại:

– Đại học quốc lập Nhật Bản

– Đại học tư lập Nhật Bản

– Học cao học (sau đại học) tại Nhật Bản

– Vào các trường dạy nghề senmon chất lượng cao để có sự nghiệp tốt trong tương lai

thì nhất định bạn cần được tư vấn chiến lược học tiếng Nhật đúng đắn. Nếu không, bạn sẽ không vào được những trường như thế và cũng không giỏi tiếng Nhật (đã học đúng và giỏi tiếng Nhật thì thi vào đại học lại dễ).

Bìa trước sách TRY N3.

Đây là cuốn sách được xuất bản tại Việt Nam với tiêu đề TRY! N3 – Giáo trình luyện thi năng lực tiếng Nhật, phiên bản tiếng Việt.

Nhà xuất bản ĐH Sư phạm TPHCM. Tác quyền của hiệp hội văn hóa sinh viên châu Á ABK.

Sách chia ra làm 21 bài, mỗi bài gồm 4 ~ 7 mẫu ngữ pháp.

Bài 1 có tiêu đề 初めての富士登山(1) với các mẫu ngữ pháp:

Đây là phần có thể làm được, có phần mô tả ngắn gọn là bạn làm được gì khi học bài này.

Trong phần này có một bài đọc để luyện đọc hiểu và làm quen mẫu ngữ pháp với độ dài tầm 200 chữ tiếng Nhật.

Ở phần tiếp theo sẽ nói về từng mẫu ngữ pháp ví dụ 1 登り始めた. Phần ngày gồm どう使う có giải thích song ngữ Nhật Việt cách dùng và bên dưới là khoảng 3 ~ 4 câu ví dụ tiếng Nhật (không có tiếng Việt).

Tiếp theo là やってみよう khoảng 3 câu bài tập để bạn rèn luyện mẫu ngữ pháp đã học được.

Cuối bài học là phần Check khoảng 6 câu để kiểm tra tổng hợp cả bài học. Phần trả lời sẽ có ở 別冊 nằm ở cuối sách.

Bìa sau sách TRY N3.

問題1: Khoảng 8 câu chọn 1 trong 4 đáp án đúng.

あの二人はさっきから1時間以上話し(   )いますね。

問題2: Sắp xếp lại câu vào chỗ gạch chân cho đúng thứ tự từ 4 từ bên dưới và chọn từ đúng ở chỗ có dấu ★. Phần này gồm khoảng 3 câu.

医者に ___ ___ _ _ ___ 言われた。

問題3: Đọc đoạn văn và làm câu 1 tới câu 4 điền từ thích hợp từ 4 lựa chọn vào ô trống trong đoạn văn.

問題4:Nghe hiểu, gồm khoảng 3 câu bạn nghe và chọn đáp án đúng.

Trang 182 ~ 185. So sánh các mẫu câu giống nhau trình độ N3 và N4 (và so sánh N3 với nhau). Các câu mẫu giống nhau sẽ được liệt kê thành bảng theo từng mẫu ngữ pháp.

Bạn có thể học ngữ pháp N3 khá chắc với nhiều câu ví dụ giúp bạn hiểu rõ mỗi mẫu ngữ pháp. Sách nặng về ngữ pháp với chủ đích thi JLPT N3 và mẫu ngữ pháp cũng khá nhiều nên bạn có thể tra và học từ vựng luôn. Tuy nhiên, phải có người hướng dẫn bạn mới học được vì sách không có phần dịch các câu mẫu. Bạn cần lên lớp và học các câu mẫu, phân tích câu và ngữ pháp, phân tích sắc thái ngữ pháp, v.v… mới hiểu và nắm rõ được.

Bạn cũng có thể tự học nhưng nếu không được hướng dẫn có thể hiểu sai hoặc không đầy đủ. Nếu muốn tự học thì nên học giáo trình Soumatome sẽ dễ hơn.

TRY N3 là sách học ngữ pháp để thi JLPT, không phải là sách học từ vựng và tiếng Nhật để đi du học như Soumatome.

Nếu học TRY N3 thì nên đảm bảo có người hướng dẫn giỏi nếu không học xong chắc chắn sẽ quên sớm. Hơn nữa, nếu bạn không dịch chuẩn và phân tích ngữ pháp chuẩn thì không nhiều ý nghĩa lắm.

Đối với giáo viên tiếng Nhật: TRY là cuốn sách tốt để luyện ngữ pháp cho học sinh. Bạn cần đọc kỹ và phân tích kỹ từng mẫu và chuẩn bị cả câu dịch trước khi chỉ cho học sinh. Tuy trong sách cũng có phần bài tập やってみよう và まとめの問題 nhưng bạn nên làm quiz riêng thì lớp học mới vui vẻ được.

Để lớp học hiệu quả thì bạn nên yêu cầu học sinh phân tích câu và dịch trước lớp cũng như trình bày lý do vì sao hiểu như vậy, dịch như vậy.

Bí quyết giỏi tiếng Nhật: Nên mua nhiều sách và nghiên cứu các sách cũng như xem đánh giá (review) tại Saromalang. Càng đọc nhiều sách bạn sẽ càng giỏi. Không nên và không cần tiết kiệm tiền mua sách vì tiền sách thường dưới 100k không đáng mấy so với tiền học. Việc lên lớp học là để bạn hỏi và học được kiến thức không có trong sách ví dụ tại lớp Cú Mèo học cách tư duy ngôn ngữ bên cạnh học tiếng Nhật.

Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tiếng Nhật N3 Đạt Điểm Tối Đa

  1. Vì sao người học gặp khó với phần đọc hiểu N3
  2. Hướng dẫn đọc hiểu tiếng Nhật N3 đạt 120 điểm
  3. Tham khảo cách làm phần đọc hiểu trong đề thi JPLT N3

Đọc hiểu là phần thi khó nhất ở mọi trình độ và cả trình N3. Bạn có thể nhớ nhiều kiến thức về từ vựng, ngữ pháp nhưng khi bắt đầu đọc một bài đọc dài lê thê với rất nhiều cách sử dụng ngữ pháp phức tạp và vô số từ vựng mới, cùng với đó là sức ép về mặt thời gian và áp lực điểm số sẽ khiến thí sinh không khỏi nản lòng dẫn đến việc làm bài qua loa, khiến kết quả bài thi đọc hiểu không được khả quan.

Như đã nói, phần đọc hiểu chính là phần tổng hợp kiến thức đã học nhưng cũng kèm theo đó là nhiều dạng từ mới và các phần thông tin bên ngoài chương trình học nên sẽ là phần thi đánh đố, thử thách thí sinh khiến cho người làm dễ phạm sai lầm hoặc nản lòng, không thể làm trọn bài thi của mình.

Dạng câu hỏi “Ý tác giả muốn nói gì?” thường sẽ được diễn đạt trong bài văn bởi cấu trúc “ほしい、ないと、なければならない、べきだ、だろう・でしょう・でしょうか、のである、必要がある、と思う、はず”, đây chính là suy nghĩ của người viết về vấn đề nào đó trong bài viết. Nên khi gặp dạng câu hỏi này, bạn cần đọc thật kỹ và tìm ra ý cốt lõi đằng sau các từ và cụm từ trên để trả lời chính xác.

Khi gặp câu hỏi “Vì sao lại có kết quả đó?”, việc bạn cần làm là tìm trọng bài đọc những nội dung nằm sau các từ “から、わけです、ので、ため、そのゆえ、そうすると、だって、なので、ならば、よって。。。”. Đó sẽ là đáp án cho câu hỏi của bai thi.

Và với câu hỏi “Vấn đề đó được giải thích như thế nào?”, câu trả lời sẽ nằm trong phần cuối của một đoạn nào đó hoặc ở cuối bài văn, chúng sẽ thường nằm sau cấu trúc câu “と言う事です、と言うものです、というのは。。。”. Tìm ra được đoạn văn có nội dung tương tự như câu hỏi là bạn đã tìm được câu trả lời rồi đấy.

Cách 1 : Đảm bảo bản thân có được lượng chữ hán tốt, từ đó làm quen với cách đọc lướt

Hãy tập cho mình kỹ năng nắm bắt 20% nội dung bài đọc 1 trang giấy trong vòng 30 giây, nếu nửa trang có thể đọc trong vòng 10 giây. Bạn có thể tập luyện theo trình tự sau:

Bước 1: Đọc lướt qua bài dựa vào các keywords quan trọng xuất hiện nhiều, chúng thường là Hán tự hoặc chữ katakana. Khi tìm thấy, bạn hãy gạch chân các keywords đó.

Bước 2: Sau khi nắm được khoảng 20% ý tác giả muốn truyền đạt. Bạn tiến hành đọc câu hỏi, nhớ chú ý vào dạng câu hỏi “ý tác giả, nội dung bài viết, chỉ thị từ, nguyên nhân lý do….”. Gạch chân các Keywords hoặc những ý chính, ý quan trọng của câu hỏi.

Bước 3: Tìm đáp án, đọc và gạch chân keywords trong đáp án. Lưu ý là mỗi đáp án chỉ được tối đa gạch 2 keywords để không làm giảm độ tập trung). Sau đó dựa vào dạng câu hỏi, ta sẽ kiểm tra và so sánh các đáp án.

Bước 4: Tìm đáp án sai suy ra đáp án còn lại là đáp án đúng. Phương án này sẽ tùy thuộc vào thời gian làm bài cũng như độ khó của bài thi.

Cách 2 : Đọc nhanh

Cách làm bài này phù hợp với các bạn cần bứt tốc và muốn làm bài thật nhanh. Theo cách này, thí sinh không cần đọc hết bài mà chỉ cần tập trung vào các câu hỏi. Cụ thể cách làm này như sau:

Bước 1: Đọc câu hỏi, chú ý vào dạng câu hỏi ( ý tác giả, nội dung bài viết, chỉ thị từ, nguyên nhân lý do….) và gạch chân Keywords hoặc các điểm quan trọng trong câu hỏi.

Bước 2: Tiến hành đọc các đáp án và gạch chân 1 đến 2 keywords trong mỗi đáp án.

Bước 3: Dựa vào dạng câu hỏi ta đọc phần cần đọc, nhớ chú ý đến keywords đã gạch và sử dụng các mẹo để làm bài.

Bước 4: Tìm đáp án đúng.

Cách 3 : Cố gắng làm đúng nhất số lượng câu có thể làm thay vì làm hết số lượng câu trong bài

Cách đọc này phù hợp với những người cẩn thận, thường được tiến hành như sau:

Đầu tiên, thí sinh sẽ thực hiện bước cơ bản nhất là đọc câu hỏi, chú ý vào dạng câu hỏi (ý tác giả, nội dung bài viết, chỉ thị từ, nguyên nhân lý do….) và gạch chân Keywords điểm quan trọng của câu hỏi.

Tiếp theo theo ta đọc toàn bộ bài một cách cẩn thận, gạch chân keywords và chú ý đến những chỗ mà keywords của câu hỏi xuất hiện.

Kế đến là đọc đáp án, so sánh nội dung và lướt qua các keywords của đáp án đó trong bài vừa đọc. Từ đó chọn đáp án đúng nhất.

Cuối cùng là kiểm tra đúng sai.

Đáp Án Jlpt N3 Kỳ 07/2016 Phần Dokkai (Đọc Hiểu)

Chỉ để gợi nhớ và tham khảo.

問題4

24 正解3

小林が手紙でもっとも言いたがるものは何か。

来月、発表会があって私も出るので、お誘いのメールを書いています。

3私の発表を見に来てほしい。

25 正解2

小林は冷蔵庫を使っている人が8月3日まで何をやってくれるといったのか。

26 正解4

Tác giả cho rằng kỹ thuật mà người cảnh sát sử dụng khi giới thiệu tuyến đường cho người hoàn toàn không biết đường là gì?

4 Trước hết giải thích thứ tự xếp hạng đường tạo ân tượng rồi mới giải thích.

27 正解4

びっくりした là vì sao?

4 Con đường trước đây cảm giác rất dài thì giờ rất ngắn.

問題5

28 正解3

この問題 là vấn đề gì?

3 Đất gần trường cấp 2 vì khó vòa được nên không có cách nào cắt cỏ.

29 正解4

“Có chỗ khác với ngày xuân” là chỉ việc gì?

4 Dê gặm cỏ không thoải mái như màu xuân.

30 正解2

Trong đoạn văn có “bất kể mành đất đã yên tĩnh hơn” có thêm hiệu quả gì khác.

2 Cuối cùng người dân xung quanh và học sinh cấp 2 đã giao lưu với nhau.

31 正解2

“Tôi tuần 3 ngày ăn tối cà ri” là vì sao.

2 Vì nghè nói cà ri tốt cho sức khỏe nên cố gắng ăn càng nhiều càng tốt.

32 正解4

“Có vẻ sáng sớm ăn cà ri cũng rất tốt” là vì sao.

4 Làm cho thân thể tỉnh thức.

33 正解3

Suy nghĩ về hiệu quả của gia vị, khi hầm cà ri cần chú ý điều gì.

3 Không nên hầm quá lâu.

問題6

34 正解1

Tôi sống ở thành phố nhỏ như thế nào?

1 Phòng ốc nhiều lên, cây cối giảm đi.

35 正解1

その時 là chỉ lúc nào.

1 Là thời điểm một công ty xây dựng tuyên bố kế hoạch xây dựng nhà ở cỡ lớn.

36 正解3

Người dân thị trấn vì sao bảo vệ tự nhiên 花山池緑地?

3 Vì nơi đây có cây cối và sinh vật quý nên mọi người muốn bảo hộ vùng đất có giá trị này.

37 正解1

Để bảo vệ tự nhiên 花山池緑地 thì mọi người trong hội bảo vệ 花山池緑地 đã làm gì.

1 Để không thay đổi môi trường hiện hữu phải ưu tiên cây cối.

問題7

38 正解1

タニット muốn tham gia ban giao lưu quốc tế.

39 正解2

Người muốn tham gia hội giao lưu quốc tế thì phải chú ý điều gì.

大学の授業を休んで参加することになる国際交流授業に申し込むことができません。

これまで国際交流授業に参加したことがある人も申し込めますが、申し込みが多かった場合、初めての人に行ってもらいます。

ーおわりー

Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Vật Lý Năm 2021

Đề thi môn Hóa THPT quốc gia năm 2021 bao gồm các mã đề: 201, 202, 203, 204, 205, 206, 207, 208, 209, 210, 211, 212, 213, 214, 215, 216, 217, 218, 219, 220, 221, 223, 224.

Mã đề thi 206:

Mã đề 210:

Gợi ý đáp án các mã đề thi môn Vật lý mã đề 202:

Gợi ý đáp án các mã đề thi môn Vật lý mã đề 205:

Gợi ý đáp án các mã đề thi môn Vật lý mã đề 206:

Gợi ý đáp án các mã đề thi môn Vật lý mã đề 207:

Gợi ý đáp án các mã đề thi môn Vật lý mã đề 209:

Gợi ý đáp án các mã đề thi môn Vật lý mã đề 210:

Gợi ý đáp án các mã đề thi môn Vật lý mã đề 214:

Đáp án môn vật lý mã đề 223:

Năm 2021, thí sinh dự thi THPT quốc gia học chương trình THPT sẽ phải làm 5 bài thi gồm 3 bài thi độc lập là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ. Hai bài thi tổ hợp là Khoa học tự nhiên (tổ hợp các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học) và Khoa học xã hội (tổ hợp các môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân).

Học sinh học chương trình Giáo dục thường xuyên thi bắt buộc 3 bài là Toán, Ngữ văn và một trong hai môn Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội.

Môn Ngữ văn sẽ thi theo hình thức tự luận với 120 phút, các bài thi còn lại theo hình thức trắc nghiệm khách quan. Trong đó, bài thi Toán có thời gian 90 phút, Ngoại ngữ 60 phút.

Các bài thi tổ hợp có tổng thời gian 150 phút, mỗi môn thành phần trong bài thi có thời gian là 50 phút.

Bộ GD-ĐT quy định mốc thời gian quan trọng: Hoàn thành việc đối sánh kết quả thi chậm nhất ngày 11/7. Hội đồng thi công bố và thông báo kết quả cho thí sinh ngày 11/7.

Sách Bài Tập Vật Lí 9

Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

1. Hiệu điện thế U tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I trong mạch. Nghĩa là, nếu U tăng (giảm) bao nhiêu lần thì I tăng (giảm) bấy nhiêu lần.

2 . Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U=0, I=0)

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5 A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5 A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?.

Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Một bạn học sinh nói rằng: Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn 2V thì dòng điện chạy qua dây khi có cường độ là 0,15A. Theo em kết quả này đúng hay sai? Vì sao?

Đáp án: Nếu I = 0,15 A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi 2 lần. Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2 V tức là còn 4 V. Khi đó cường độ dòng điện là 0,2 A.

Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:

A. 3V B. 8V C. 5V D. 4V

A. Không thay đổi khi thay đổi thiệu điện thế.

B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.

C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.

Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I 1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12V. Để dòng điện này có cường độ I 2 nhỏ hơn I 1 một lượng là 0,6I 1 thì phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế là bao nhiêu?

Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I 1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U 1=7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I 2 lớn gấp I 1 bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8 V?

600 Câu Hỏi & Đáp Án Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ô Tô Mới Nhất

Tổng cục Đường bộ Việt Nam vừa ban hành Bộ đề 600 câu hỏi lý thuyết lái xe ô tô và phần mềm thi lý thuyết lái xe ô tô B1, B2, C năm 2021 dùng cho sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe các hạng B1,B2, C, D, E,… dự kiến bắt đầu áp dụng từ ngày 01-08-2020.

Nội dung 600 câu hỏi thi lý thuyết lái xe này bao gồm :

a) Chương 1: Gồm 166 câu về khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ (từ câu số 1 đến câu số 166).

b) Chương 2: Gồm 26 câu về nghiệp vụ vận tải (từ câu số 167 đến câu số 192).

c) Chương 3: Gồm 21 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe (từ câu 193 đến câu 213).

d) Chương 4: Gồm 56 câu về kỹ thuật lái xe (từ câu 214 đến câu 269).

đ) Chương 5: Gồm 35 câu về cấu tạo và sửa chữa (từ câu 270 đến câu 304).

e) Chương 6: Gồm 182 câu về hệ thống biển báo hiệu đường bộ (từ số 305 đến câu số 486).

g) Chương 7: Gồm 114 câu về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông (từ số 487 đến câu số 600).

Trong đó đã bao gồm 60 câu hỏi điểm liệt thi lái xe về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng, được lựa chọn từ bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Học viên chỉ cần làm sai một trong những câu hỏi này thì toàn bộ bài thi sẽ bị hủy bỏ cho dù đúng toàn bộ các câu còn lại.

Những điểm mới của bộ đề này

Nội dung nâng đổi mới thêm nhiều câu hỏi nhưng vẫn dựa trên sự cốt lõi của bộ đề 450 câu hỏi thi lý thuyết lái xe ô tô trước đó

Điểm đặc biệt trong bộ đề 600 câu hỏi học lý thuyết lái xe này là chỉ có 1 đáp án đúng trong câu trả lời (bộ đề 450 cũ có rất nhiều câu tới 2 đáp án). Trong đó bộ đề thi sát hạch sẽ có 1 câu hỏi điểm liệt được chọn ngẫu nhiên từ bộ 100 câu hỏi điểm liệt thi bằng lái xe (câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng).

Bộ 600 câu hỏi luật giao thông đường bộ bổ sung thêm nội dung mới về biển báo, tốc độ xe được phép chạy, quy định về nồng độ cồn áp dụng theo nghị định 100, cập nhật các tiêu chuẩn theo Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ hiện hành và các tình huống giao thông sát với thực tế hơn.

Số câu hỏi trong các đề thi các hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F cũng thay đổi tăng lên, số câu hỏi ôn tập trong bộ đề các hạng cũng tăng lên như sau :

+ Hạng B1: 30 câu

+ Hạng B2: 35 câu

+ Hạng C: 40 câu

+ Hạng D, E, F : 45 câu

Lưu ý :

  • Câu hỏi bình thường sẽ có chữ in hoa : Màu đen
  • Những câu hỏi điểm liệt sẽ có ký hiệu chữ in hoa : Màu xanh
  • Đáp án đúng sẽ được : in nghiêng và có chữ màu đỏ

Chương 1: Câu hỏi về các khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ (từ câu số 1 đến câu số 166).

Câu 1: Phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại là gì?

Gợi ý: Lề đường không sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại

Gợi ý: Có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn

Câu 3: Khái niệm “Khổ giới hạn đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

Gợi ý: Giới hạn về chiều cao, chiều rộng

Câu 5: “Dải phân cách” trên đường bộ gồm những loại nào?

  1. Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động
  2. Dải phân cách gồm tường chống ồn, hộ lan cứng và hộ lan mềm.
  3. Dải phân cách gồm giá long môn và biển báo hiệu đường bộ.

Gợi ý: Giới hạn về chiều cao và chiều rộng

  1. Là người điều khiển xe cơ giới.
  2. Là người điều khiển xe thô sơ.
  3. Là người điều khiển xe có súc vật kéo

Câu 7: Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên là loại đường gì?

Gợi ý: Đường ưu tiên được nhường đường

Câu 8: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

Gợi ý: Xe máy chuyên dùng là loại riêng

Câu 9: Khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

Gợi ý: Xe ô tô thuộc cơ giới, xe máy chuyên dùng là loại riêng

Câu 10: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

Câu 11: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

  1. Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
  2. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.

Gợi ý: Có đi trên đường là tham gia giao thông

Câu 13: Khái niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?

Gợi ý: Người điều khiển giao thông khác với người điều khiển phương tiện tham gia giao thông

Câu 15: Khái niệm “đỗ xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Gợi ý: Trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Câu 16: Khái niệm “đường cao tốc? được hiểu như thế nào là đúng

  1. Đường dành riêng cho xe ô tô và một số loại xe chuyên dùng được phép đi vào theo quy định của Luật giao thông đường bộ.
  2. Có giải phân cách phân chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt mà giải phân cách này xe không đi được lên trên; không giao nhau cùng mức với một hoặc một số đường khác.
  3. Được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.
  1. Đỗ xe trên đường phố.
  2. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ có tốc độ cao.
  3. Làm hỏng (cố ý) cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách.
  4. Sử dụng còi và quay đầu xe trong khu dân cư.

Câu 18: Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường vào tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 19: Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?

Câu 20: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 21: Việc lái xe mô tô, ô tô, máy kéo ngay sau khi uống rượu, bia có được phép hay không?

Câu 22: Người điều khiển xe mô tô, ô tô, máy kéo trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

    Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Câu 23: Sử dụng rượu bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào?

Câu 25. Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có được phép hay không?

Câu 26. Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 27. Khi lái xe trên đường, người lái xe cần quan sát và bảo đảm tốc độ phương tiện như thế nào?

Câu 28. Phương tiện giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?

Câu 29. Trên đường có nhiều làn đường, khi điều khiển phương tiện ở tốc độ chậm bạn phải đi ở làn đường nào?

Câu 30. Hành vi vượt xe tại các vị trí có tầm nhìn hạn chế, đường vòng, đầu dốc có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 32: Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi lái xe trong khu đô thị và đông dân cư vào ban đêm?

Câu 33: Hành vi lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới có được phép hay không?

Câu 35: Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật Giao thông đường bộ?

Câu 37: Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?

Câu 38: Bạn đang lái xe phía trước có một xe cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

  1. Không được vượt.
  2. Được vượt khi đang đi trên cầu.
  3. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
  4. Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Câu 39: Bạn đang lái xe phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

  1. Được vượt khi đang đi trên cầu.
  2. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
  3. Được vượt khi đảm bảo an toàn.
  1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ

    giao nhau cùng mức với đường sắt.

  2. Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ, tại nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt.

Câu 41: Bạn đang lái xe trong khu dân cư, có đông xe qua lại, nếu muốn quay đầu bạn cần làm gì để tránh ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Ở khu vực cho phép đỗ xe
  2. Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
  3. Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

Câu 43: Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?

Câu 44: Khi xe đã kéo 1 xe hoặc xe đã kéo 1 rơ moóc, bạn có được phép kéo thêm xe (kể cả xe thô sơ) hoặc rơ moóc thứ hai hay không?

Câu 45: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

Câu 46: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép hay không?

Câu 47: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

Câu 48: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

Câu 49: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

Câu 50: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

Câu 51: Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

Câu 52: Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?

Câu 53: Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?

Câu 54: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên; xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)?

Câu 55: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi?

Câu 56: Người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E), lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

Câu 57: Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) là bao nhiêu tuổi?

Câu 58: Người lái xe chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (hạng D), lái xe hạng C kéo rơ moóc (FC) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

Câu 64: Người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được điều khiển loại xe nào?

Câu 65: Người có giấy phép lái xe hạng B1 được điều khiển loại xe nào?

  1. Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.
  2. Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.
  3. Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.
  1. Xe kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.
  2. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.
  3. Xe kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển báo cấm

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển báo nguy hiểm.

Câu trả lời : Đáp án 3 – Biển báo hiệu lệnh phải thi hành

Câu trả lời : Đáp án 4 – Biển báo chỉ dẫn

Câu 79: Việc sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện ở đâu và như thế nào?

Câu 80: Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

Câu 81: Khi sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, ngoài việc bị thu hồi giấy phép lái xe, chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp giấy phép lái xe trong thời gian bao nhiêu năm?

Câu trả lời : Đáp án 4 – Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.

Câu trả lời : Đáp án 3 – Người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.

Câu 84: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

Câu 85: Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

Câu 86: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

Câu 87: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 88: Bạn đang lái xe trong khu vực đô thị từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau và cần vượt một xe khác, bạn cần báo hiệu như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Câu 89: Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

Câu 90: Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?

Câu 91: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

Câu 92: Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Câu 93: Khi lùi xe người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?

Câu 94: Khi bạn nhìn thấy đèn phía sau xe ô tô có màu sáng trắng, ô tô đó đang trong trạng thái như thế nào?

Câu 95: Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 96: Bạn đang lái xe trên đường hẹp, xuống dốc và gặp một xe đang đi lên dốc, bạn cần làm gì?

Câu 97: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 98: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 99: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?

Câu 100: Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?

Câu 101: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?

Câu 102: Trên đường cao tốc, người lái xe phải dừng xe, đỗ xe như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

    Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

  2. Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Câu 106: Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì phải dùng cách nào?

Câu 108: Xe ô tô kéo xe khác thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 109: Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

Câu 110: Người điểu khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa 2 người trong những trường hợp nào?

Câu 112: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không?

Câu 114: Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?

Câu 116: Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trường hợp nào sau đây?

Câu 118: Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?

Câu 119: Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ?

Câu 120: Người lái xe mô tô xử lý như thế nào khi cho xe mô tô phía sau vượt?

Câu 121: Khi xe ô tô bị hỏng tại vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt, người lái xe xử lý như thế nào?

Câu 124: Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) không được vượt quá bao nhiêu km/h?

Câu 125: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

Câu 126: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

  1. Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).
  2. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.
  3. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.
  4. Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.
  1. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.
  2. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu 137: Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Câu 138: Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Câu 139: Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Câu 140: Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, để đảm bảo khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào?

Câu 145: Trên đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt, người không có nhiệm vụ có được tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng hay không?

Câu 146: Tác dụng của mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên xe mô tô hai bánh trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông là gì?

Câu 149: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải xử lý như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 150: Khi xe ô tô, mô tô đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc khi có tiếng chuông báo hiệu, người lái xe xử lý như thế nào?

Câu 151: Khi điều khiển xe trên đường vòng, khuất tầm nhìn người lái xe cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 152: Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?

Câu 153: Khi muốn lùi xe nhưng không quan sát được phía sau, cần làm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 156: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 158: Khi đèn tín hiệu tại các nút giao đường bộ hiển thị vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 160: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển phương tiện cơ giới có được dừng đỗ xe trên phần đường xe chạy hay không?

Câu 164: Trên đường bộ, người lái xe ô tô có được phép dừng xe, đỗ xe song song với một xe khác đang dừng, đỗ hay không?

Chương 2: Câu hỏi về nghiệp vụ vận tải (từ câu số 167 đến câu số 192).

Câu 173: Lái xe kinh doanh vận tải khách phải có trách nhiệm gì sau đây?

Câu 175: Hành khách có các quyền gì khi đi trên xe ô tô vận tải khách theo tuyến cố định?

Câu 176: Hành khách có các nghĩa vụ gì khi đi trên xe ô tô vận tải hành khách?

  1. Nhận hàng hóa đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận.
  2. Xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tùy thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hóa; thanh toán chi phí phát sinh do nhận hàng chậm.

Câu 183: Hàng siêu trường, siêu trọng được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Hàng vận chuyển trên xe phải được xếp đặt gọn gàng và chằng buộc chắc chắn.
  2. Khi vận chuyển hàng rời phải che đậy, không để rơi vãi.

Câu trả lời : Đáp án 2 – Hình 2

Câu 189: Ký hiệu chuyên dùng nào biểu hiện hàng chuyên chở phải tránh ánh nắng mặt trời?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Hình 1

Câu trả lời : Đáp án 1 – Hình 1

Câu trả lời : Đáp án 3 – Hình 3

Câu trả lời : Đáp án 2 – Hình 2

Chương 3: Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe (từ câu 193 đến câu 213).

Câu 197: Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

Câu 198: Trên làn đường dành cho ô tô có vũng nước lớn, có nhiều người đi xe mô tô trên làn đường bên cạnh, người lái xe ô tô xử lý như thế nào là có văn hóa giao thông?

Câu 209: Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 213: Trên đường đang xảy ra ùn tắc những hành vi nào sau đây là thiếu văn hóa khi tham gia giao thông?

Câu 215: Khi vào số để khởi hành xe ô tô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 216: Khi nhả hệ thống phanh dừng cơ khí điều khiển bằng tay (phanh tay), người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào?

Câu 218: Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải quan sát và thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Câu 219: Khi tránh nhau trên đường hẹp, người lái xe cần phải chú ý những điểm nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Câu 220: Khi điều khiển ô tô lên dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

Câu 222: Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 223: Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 224: Khi điều khiển xe ô tô rẽ phải ở chỗ đường giao nhau, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 225: Khi điều khiển xe ô tô rẽ trái ở chỗ đường giao nhau, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 226: Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 228: Khi điều khiển xe ô tô tự đổ, người lái xe cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 229: Khi điều khiển xe tăng số, người lái xe cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 230: Khi điều khiển xe giảm số, người lái xe cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 231: Để giảm tốc độ khi ô tô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 232: Khi điều khiển ô tô qua đoạn đường ngập nước, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 233: Khi điều khiển ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 234: Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Phanh tay đang hãm hoặc thiếu dầu phanh.

Câu trả lời : Đáp án 4 – Dầu bôi trơn bị thiếu

Câu trả lời : Đáp án 1 – Cửa xe đóng chưa chặt; hoặc có cửa xe chưa đóng

Câu trả lời : Đáp án 3 – Lái xe và người ngồi ghế trước chưa cài dây an toàn

Câu trả lời : Đáp án 4 – Sắp hết nhiên liệu

Câu 241: Các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu khi chạy xe?

Câu 243: Khi lái xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

Câu 244: Khi lái xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe thực hiện thao tác: tạm dừng xe tại vị trí cách đường sắt tối thiểu 5 mét, hạ kính cửa, tắt các thiết bị âm thanh trên xe, quan sát và nếu không có tàu chạy qua thì về số thấp, tăng ga nhẹ để tránh động cơ chết máy cho xe vượt qua để đảm bảo an toàn là đúng hay không?

Câu 245: Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động đi trên đường trơn trượt, lầy lội hoặc xuống dốc cao và dài, người lái xe để cần số ở vị trí nào để đảm bảo an toàn?

Câu 246: Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào?

Câu 247: Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng để bảo đản an toàn?

Câu 248: Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào?

Câu 249: Khi đèn pha của xe đi ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

Câu 251: Khi lái xe ô tô trên mặt đường có nhiều “ổ gà”, người lái xe phải thực hiện thao tác như thế nào để đảm bảo an toàn?

Câu 252: Khi điều khiển ô tô gặp mưa to hoặc sương mù, người lái xe phải làm gì để đảm bảo an toàn?

  1. Bật đèn chiếu gần và đèn vàng, điều khiển gạt nước, điều khiển ô tô đi với tốc độ chậm để có thể quan sát được; tìm chỗ an toàn dừng xe, bật đèn dừng khẩn cấp báo hiệu cho các xe khác biết.
  2. Bật đèn chiếu xa và đèn vàng, điều khiển gạt nước, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa hoặc sương mù.

    Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy phía trước.

Câu 253: Điều khiển xe ô tô trong trời mưa, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

  1. Giảm tốc độ, tăng cường quan sát, không nên phanh gấp, không nên tăng ga hay đánh vô lăng đột ngột, bật đèn pha gần, mở chế độ gạt nước ở chế độ phù hợp để đảm bảo quan sát.
  2. Phanh gấp khi xe đi vào vũng nước và tăng ga ngay sau khi ra khỏi vũng nước.

    Bật đèn chiếu xa, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa.

Câu 254: Khi lùi xe, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

Câu 261: Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 265: Khi điều khiển xe mô tô quay đầu người lái xe cần thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn?

Câu 266: Khi điều khiển xe mô tô quay đầu người lái xe cần thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn?

  1. Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại.
  2. Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.
  3. Quan sát an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.
  1. Đứng thẳng trên giá gác chân lái sau đó hơi gập đầu gối và khuỷu tay, đi chậm để không nẩy quá mạnh.
  2. Ngồi lùi lại phía sau, tăng ga vượt nhanh qua đoạn đường xóc.
  3. Ngồi lệch sang bên trái hoặc bên phải để lấy thăng bằng qua

    đoạn đường gồ ghề.

Chương 5: Câu hỏi về cấu tạo và sửa chữa (từ câu 270 đến câu 304)

Câu 270: Chủ phương tiện cơ giới đường bộ có được tự ý thay đổi màu sơn, nhãn hiệu hoặc các đặc tính kỹ thuật của phương tiện so với chứng nhận đăng ký xe hay không?

Câu 272: Xe mô tô và xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải bắt buộc có đủ bộ phận giảm thanh không?

Câu 276: Âm lượng của còi điện lắp trên ô tô (đo ở độ cao 1,2 mét với khoảng cách 2 mét tính từ đầu xe) là bao nhiêu?

Câu 281: Thế nào là động cơ 4 kỳ?

Câu 282: Công dụng của hệ thống bôi trơn đối với động cơ ô tô?

Câu 283: Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

Câu 284: Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi (tính bắt đầu từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

Câu 285: Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô?

Câu 286: Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô?

Câu 287: Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?

Câu 288: Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô?

Câu 289: Hãy nêu công dụng hệ thống lái của xe ô tô?

Câu 290: Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của xe ô tô?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép

Câu trả lời : Đáp án 4 – Cần kiểm tra động cơ

Câu trả lời : Đáp án 1 – Phải đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh.

Câu trả lời : Đáp án 1 – Dùng để kích ( hay nâng ) xe ô tô

Câu trả lời : Đáp án 3 – Phá cửa kính xe ô tô trong các trường hợp khẩn cấp.

Câu trả lời : Đáp án 2 – Chữa cháy trong các trường hợp hỏa hoạn.

Chương 6: Câu hỏi về hệ thống biển báo hiệu đường bộ (từ số 305 đến câu số 486).

Câu 305: Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe gắn máy, mô tô hai bánh và các loại xe ưu tiên theo luật định?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1

Câu 306: Biển nào cấm ô tô tải?

Câu trả lời : Đáp án 4 – Biển 1 và 2

Câu 307: Biển nào cấm máy kéo?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2 và 3.

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời : Đáp án 3 – Cả hai biển.

Câu 310: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 311: Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

Câu trả lời : Đáp án 3 -Biển 2 và 3

Câu 312: Biển nào cho phép ô tô con được vượt?

Câu trả lời : Đáp án 3 – Biển 1 và 3.

Câu 313: Biển nào không cho phép ô tô con vượt?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 314: Biển nào cấm ô tô tải vượt?

Câu trả lời : Đáp án 4 – Biển 2 và 3.

Câu 315: Biển nào cấm xe tải vượt?

Câu trả lời : Đáp án 3 – Cả hai biển.

Câu 316: Biển nào xe ô tô con được phép vượt?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 317: Biển nào cấm quay đầu xe?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 318: Biển nào cấm xe rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 319: Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 320: Biển nào cấm ô tô rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 3 – Cả hai biển

Câu 321: Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ phải?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Gợi ý: Biển 3 chỉ cấm ô tô ( ô tô chỉ là tập hợp con của nhóm phương tiện giao thông đường bộ )

Câu 322: Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Gợi ý: Biển 3 chỉ cấm ô tô ( ô tô chỉ là tập hợp con của nhóm phương tiện giao thông đường bộ )

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 325: Biển nào cấm xe taxi mà không cấm các phương tiện khác?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 326: Biển nào cho phép xe rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2

Câu 327: Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

Câu trả lời : Đáp án 3 – Không biển nào.

Câu 328: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 329: Biển nào là biển “Cấm đi ngược chiều”?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 1 và 2.

Câu 331: Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 332: Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày lẻ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 333: Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển biển

Câu 334: Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 335: Biển nào là biển “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 336: Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 1 và biển 2.

Câu 337: Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 338: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.

Câu 339: Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

Câu 340: Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không được phép.

Câu 341: Biển nào hạn chế chiều cao của xe và hàng?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 342: Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cho phép ô tô có tải trọng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua.

Câu 343: Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Cấm các loại xe có tải trọng toàn bộ trên 10 tấn đi qua.

Câu 344: Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ moóc?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 345: Khi gặp biển số 1, xe ô tô tải có được đi vào không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Được đi vào.

Câu 346: Biển nào không có hiệu lực đối với ô tô tải không kéo moóc?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 347: Biển nào cấm máy kéo?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 2 và 3.

Câu 348: Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không được phép.

Câu 349: Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai, ba bánh không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Có.

Câu 350: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cấm xe ô tô và mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải.

Câu 351: Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển.

Câu 352: Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không được phép.

Câu 353: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 354: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 355: Ba biển này có hiệu lực như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào.

Câu 356: Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 357: Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 358: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cấm đỗ xe và cấm dừng xe theo hướng bên phải.

Câu 359: Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Không được phép.

Câu 360: Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ moóc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Không được phép.

Câu 361: Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Không được phép.

Câu 362: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cấm ô tô chở khách.

Câu 363: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Hạn chế chiều ngang của xe và hàng.

Câu 364: Biển nào là biển “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 365: Biển báo nào báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân theo các quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 366: Biển nào báo hiệu hạn chế tốc độ của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 367: Biển nào báo hiệu “Hết hạn chế tốc độ tối đa”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Hết hạn chế tốc độ tối đa.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Báo hiệu tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy.

Câu 371: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 372: Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 373: Biển nào báo hiệu “Đường dành cho xe thô sơ”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 374: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Cả ba biển.

Câu 375: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 376: Biển nào báo hiệu “Giao nhau có tín hiệu đèn”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 377: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 378: Biển nào báo hiệu Đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 2 và 3.

Câu 379: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 380: Biển nào báo hiệu “Cửa chui”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 381: Hai biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn.

Câu 382: Biển nào báo hiệu “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 1 và 2.

Câu 383: Các biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Để báo trước sắp đến vị trí đường sắt giao không vuông góc với đường bộ, không có người gác và không có rào chắn.

Câu 384: Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 385: Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 386: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 387: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 388: Biển nào báo hiệu “Đường bị thu hẹp”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 389: Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 2 và 3.

Câu 390: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 391: Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 392: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 393: Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 394: Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 395: Biển nào chỉ dẫn “Được ưu tiên qua đường hẹp”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 396: Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 397: Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 398: Biển nào báo hiệu “Hết đường đôi”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 399: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 400: Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 401: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 402: Biển nào báo hiệu “Chú ý chướng ngại vật”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2 và 3.

Câu 403: Biển nào chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 404: Biển nào báo hiệu “Đường hầm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 408: Biển nào sau đây là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên trái”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 409: Biển nào sau đây là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên phải”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 410: Biển nào sau đây là biển “Đường trơn”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 411: Biển nào sau đây là biển “Lề đường nguy hiểm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 412: Biển nào sau đây báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 413: Biển nào sau đây cảnh báo nguy hiểm đoạn đường thường xảy ra tai nạn?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 415: Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 416: Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 419: Biển nào sau đây là biển “Dốc xuống nguy hiểm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 420: Biển nào sau đây là biển “Dốc lên nguy hiểm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 421: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái.

Câu 422: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Báo trước sắp đến bến phà.

Câu 423: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.

Câu 424: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước

Câu 425: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.

Câu 426: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.

Câu 427: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi băng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.

Câu 428: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Đi chậm, quan sát và dừng lại nếu gặp gia súc trên đường.

Câu 429: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Báo hiệu khu vực có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường.

Câu 430: Biển nào báo hiệu các phương tiện phải đi đúng làn đường quy định và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2

Câu 431: Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 432: Biển nào báo hiệu “Đường dành cho ô tô”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 433: Biển nào báo hiệu “Hết đường dành cho ô tô”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 434: Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ ô tô và mô tô?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 435: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo.

Câu 436: Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Không biển nào.

Câu 437: Biển nào báo hiệu “Hướng đi thẳng phải theo” ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 438: Biển nào báo hiệu “Đường một chiều” ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 2 và 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 444: Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 445: Biển nào không cho phép rẽ phải?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 446: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 447: Biển nào cho phép quay đầu xe?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Cả hai biển.

Câu 448: Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 449: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển chỉ dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực.

Câu 450: Biển số 3 có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực.

Câu 451: Biển nào báo hiệu “Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 452: Biển nào báo hiệu “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 453: Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 454: Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 455: Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 456: Biển nào báo hiệu “Nơi đỗ xe dành cho người tàn tật”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 457: Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố.

Câu 458: Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Bắt buộc.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 461: Biển nào báo hiệu “Cầu vượt liên thông”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 1 và 3

Câu 462: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Báo hiệu cầu vượt liên thông.

Câu 463: Biển nào báo hiệu “Tuyến đường cầu vượt cắt qua”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp).

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Được phép chuyển sang làn khác.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Có

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không

Câu 468: Biển nào báo hiệu kết thúc đường cao tốc?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 469: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe cách 250 m.

Câu 470: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Cả ý 1 và ý 3.

Câu 471: Ý nghĩa các biểu tượng ghi trên biển chỉ dẫn là gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Xăng dầu, ăn uống, thông tin, sửa chữa xe.1 và ý 3.

Câu 472: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe cách 750m

Câu 473: Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên trái để tránh chướng ngại vật?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 474: Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên phải để tránh chướng ngại vật?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 475: Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi được cả hai hướng (bên trái hoặc bên phải) để tránh chướng ngại vật?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 476: Trên đường cao tốc, gặp biển nào người lái xe phải chú ý đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Vạch 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Vạch 1 và 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Vạch 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Vạch 1 và 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

Câu 483: Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Vạch 1 và 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Cùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng.

Chương 7: Câu hỏi về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông (từ số 487 đến câu số 600).

Câu 487: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 488: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 489: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 490: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 491: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 492: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Câu 493: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 494: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 495: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 496: Xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?

Câu 497: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Câu 498: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 499: Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

Câu 500: Theo tín hiệu đèn, xe nào được quyền đi là đúng quy tắc giao thông?

Câu 501: Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Câu 502: Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 503: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 504: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 505: Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 506: Xe nào được quyền đi trước?

Câu 507: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

Câu 508: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 509: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 510: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

Câu 511: Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?

Câu 512: Theo hướng mũi tên, những hướng nào ô tô không được phép đi?

Câu 513: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

Câu 514: Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào xe được phép đi?

Câu 515: Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không?

Câu 516: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 517: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 518: Xe kéo nhau trong trường hợp này đúng quy định không?

Câu 519: Theo hướng mũi tên, những hướng nào ô tô con được phép đi?

Câu 520: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 521: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe tải được phép đi?

Câu 522: Những hướng nào xe tải được phép đi?

Câu 523: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Câu 524: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Câu 525: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 526: Ô tô con đi theo chiều mũi tên có vi phạm quy tắc giao thông không?

Câu 527: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 528: Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 529: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

Câu 530: Xe con vượt xe tải như trường hợp này có đúng không?

Câu 531: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

Câu 532: Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 533: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 534: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 535: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Câu 536: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng?

Câu 537: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Câu 539: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

Câu 540: Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 541: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Câu 542: Xe con quay đầu đi ngược lại như hình vẽ dưới có vi phạm quy tắc giao thông không?

Câu 543: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 544: Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Câu 545: Người lái xe điều khiển xe chạy theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 546: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Câu 547: Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 548: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 549: Xe nào đi trước là đúng quy tắc giao thông?

Câu 550: Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 551: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 552: Khi muốn vượt xe tải, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Câu 553: Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

Câu 554: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Câu 555: Người lái xe có được vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không?

Câu 556: Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

Câu 557: Người lái xe dừng tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 558: Bạn được dừng xe ở vị trí nào trong tình huống này?

Câu 559: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 560: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 561: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 562: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 563: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 565: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Câu 566: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 567: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 568: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 569: Xe nào phải dừng lại trong trường hợp này?

Câu 570: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Câu 571: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Câu 572: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 573: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 574: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 575: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 576: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 577: Bạn xử lý như thế nào khi lái xe ô tô vượt qua đoàn người đi xe đạp có tổ chức?

Câu 578: Phía trước có một xe đang lùi vào nơi đỗ, xe con phía trước đang chuyển sang làn đường bên trái, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 579: Bạn xử lý như thế nào khi xe phía trước đang lùi ra khỏi nơi đỗ?

Câu 580: Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 581: Xe tải phía trước có tín hiệu xin chuyển làn đường, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 582: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 583: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 584: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 585: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 586: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 587: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 588: Xe nào được đi trước trong trường hợp này?

Câu 589: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 590: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 591: Xe nào được đi trước trong trường hợp này?

Câu 592: Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

Câu 593: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 596: Xe của bạn đang di chuyển gần đến khu vực giao cắt với đường sắt, khi rào chắn đang dịch chuyển, bạn điều khiển xe như thế nào là đứng quy tắc giao thông?

Đề Thi Thử Nghiệm Môn Lý 2021 Của Bộ Giáo Dục Có Đáp Án

Đề thi thử nghiệm môn Lý 2021 của Bộ giáo dục có đáp án đi kèm. Trong đề lần 2 của Bộ GD gồm 40 câu được đánh giá là hay và có những câu hỏi phân loại thí sinh tốt hơn cả Đề thi minh họa lần 1 trước đó.

Đề thi phân theo tỷ lệ là 4/2/3/1 tức là 16 câu đầu (40%) ở mức độ nhận biết, 8 câu tiếp theo là mức độ thông hiểu. Như vậy 60% số câu đầu tiên học sinh sẽ làm được rất nhanh nếu nắm vững kiến thức cơ bản. 40% số câu sẽ ở mức phân loại để xét tuyển sinh ĐH. Trong đó, 30% là kiến thức cơ bản để xét ĐH, 10% số câu có rất nhiều bài toán lạ, đòi hỏi thí sinh phải thực sự giỏi mới làm được.

Chúng tôi sẽ chỉnh sửa và cập nhật lời giải chi tiết sau hoặc đăng tải ở 1 bài viết khác

Trích 1 số câu trắc nghiệm cơ bản, dễ từ Đề thi thử nghiệm môn Lý 2021 của Bộ GD

Câu 1. Hiện nay, bức xạ được sử dụng để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay là

A. tia hồng ngoại. B. tia tử ngoại. C. tia gamma. D. tia Rơn-ghen.

Câu 2. Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), trong đó ω có giá trị dương.Đại lượng ω gọi là

A. biên độ dao động. B. chu kì của dao động.

C. tần số góc của dao động. D. pha ban đầu của dao động.

Câu 4. Khi nói về dao động duy trì của một con lắc, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Biên độ dao động giảm dần, tần số của dao động không đổi.

B. Biên độ dao động không đổi, tần số của dao động giảm dần.

C. Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều không đổi.

D. Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều giảm dần.

Câu 8. Khi nói về ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?

A. Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng kích thích.

B. Tia laze có tính đơn sắc cao, tính định hướng cao và cường độ lớn.

C. Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ 3.108 m/s dọc theo tia sáng.

D. Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.

Câu 10. Khi nói về sóng ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

B. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

C. Tia X có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy.

D. Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy

Đề minh họa môn Vật Lý THPT QG 2021 lần 2 có đáp án

Câu 12. Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản và một máy thu thanh đơn giản đều có bộ phận nào sau đây?

A. Micrô. B. Mạch biến điệu. C. Mạch tách sóng. D. Anten

Câu 16. Sóng cơ truyền được trong các môi trường

A. khí, chân không và rắn. B. lỏng, khí và chân không.

C. chân không, rắn và lỏng. D. rắn, lỏng và khí.

Câu 17. Trong bài thực hành khảo sát đoạn mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp, để đo điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây, người ta dùng

A. ampe kế xoay chiều mắc nối tiếp với cuộn dây.

B. ampe kế xoay chiều mắc song song với cuộn dây.

C. vôn kế xoay chiều mắc nối tiếp với cuộn dây.

D. vôn kế xoay chiều mắc song song với cuộn dây.

Hình ảnh: Đề thi thử nghiệm môn Lý 2021 của Bộ giáo dục có đáp án

ĐÁP ÁN ĐỀ MINH HỌA MÔN VẬT LÝ LẦN 2 NĂM 2021 (ĐỀ THI THỬ NGHIỆM)

Đáp Án Game Qua Sông Iq Câu 32, Di Chuyển Các Quả Trứng

Câu hỏi : Hãy di chuyển những quả trứng trong bảng sao cho chỉ còn lại một quả duy nhất.

Gợi ý đáp án :

Chúng ta sẽ thực hiện đánh số theo thứ tự như trong hình để dễ dàng cho việc di chuyển các bạn dễ quan sát hơn.

Bước 1: Chuyển quả trứng từ vị trí 21 sang 7.

Bước 2: Chuyển quả trứng từ vị trí 12 sang 14.

Bước 3: Chuyển quả trứng từ vị trí 34 sang 13.

Bước 4: Chuyển quả trứng từ vị trí 14 sang 12.

Bước 5: Chuyển quả trứng từ vị trí 26 sang 13.

Bước 6: Chuyển quả trứng từ vị trí 12 sang 14.

Bước 7: Chuyển quả trứng từ vị trí 7 sang 21.

Bước 8: Chuyển quả trứng từ vị trí 18 sang 20.

Bước 9: Chuyển quả trứng từ vị trí 21 sang 19.

Bước 10: Chuyển quả trứng từ vị trí 28 sang 18.

Bước 11: Chuyển quả trứng từ vị trí 18 sang 20.

Bước 12: Chuyển quả trứng từ vị trí 29 sang 19.

Bước 13: Chuyển quả trứng từ vị trí 20 sang 18.

Bước 14: Chuyển quả trứng từ vị trí 4 sang 6.

Bước 15: Chuyển quả trứng từ vị trí 37 sang 5.

Bước 16: Chuyển quả trứng từ vị trí 6 sang 4.

Bước 17: Chuyển quả trứng từ vị trí 3 sang 5.

Bước 18: Chuyển quả trứng từ vị trí 36 sang 4.

Bước 19: Chuyển quả trứng từ vị trí 5 sang 3.

Bước 20: Chuyển quả trứng từ vị trí 2 sang 4.

Bước 21: Chuyển quả trứng từ vị trí 35 sang 3.

Bước 22: Chuyển quả trứng từ vị trí 4 sang 2.

Bước 23: Chuyển quả trứng từ vị trí 18 sang 4.

Bước 24: Chuyển quả trứng từ vị trí 16 sang 18.

Bước 25: Chuyển quả trứng từ vị trí 27 sang 17.

Bước 26: Chuyển quả trứng từ vị trí 18 sang 16.

Bước 27: Chuyển quả trứng từ vị trí 15 sang 17.

Bước 28: Chuyển quả trứng từ vị trí 2 sang 16.

Bước 29: Chuyển quả trứng từ vị trí 17 sang 3.

Bước 30: Chuyển quả trứng từ vị trí 4 sang 2.

Bước 31: Chuyển quả trứng từ vị trí 22 sang 9.

Bước 32: Chuyển quả trứng từ vị trí 8 sang 10.

Bước 33: Chuyển quả trứng từ vị trí 1 sang 3.

Bước 34: Chuyển quả trứng từ vị trí 10 sang 31.

Bước 35: Chuyển quả trứng từ vị trí 30 sang 32.

Đáp Án Ioe Vòng 2 Lớp 11

Một số đáp án IOE vòng 2

Bài làm thi 1

Câu 1: You can watch the train going… from this window. – Ðáp án: A

Câu 2: …! I had no idea you were in Paris. – Ðáp án: C

Câu 3: Odd one out: – Ðáp án: C

Câu 4: Making friends … to be the hardest part in college to many people. – Ðáp án: D

Câu 5: A … friendship is a pcious relationship. – Ðáp án: B

Câu 6: Choose the word that has the underlined part pronounced differently: – Ðáp án: A

Câu 7: Linda’s boss made her … overtime last weekend. – Ðáp án: B

Câu 8: Could you please tell me the … for Southwater? – Ðáp án: C

Câu 9: She stood there and watched him … away. – Ðáp án: A

Câu 10: The children seem to be totally … of working quietly by themselves. – Ðáp án: C

Câu 11: The old man was requested … the briefcase by the custom officers. – Ðáp án: A

Câu 12: Susan would … study for her exam tomorrow. – Ðáp án: B

Câu 13: Odd one out: – Ðáp án: D

Câu 14: Is there anything here worth …? – Ðáp án: C

Câu 15: In this shop, you can try clothes … one of the changing cubicles. – Ðáp án: A

Câu 16: Remember … us a postcard when you get there. – Ðáp án: C

Câu 17: We regret … you that we can’t approve your suggestion. – Ðáp án: B

Câu 18: They let their children … up late at weekends. – Ðáp án: B

Câu 19: Choose the word that is different from the others in meaning: – Ðáp án: D

Câu 20: Some scientists spend most of their lives … at rocks. – Ðáp án: A

Câu 21: Peter is very funny. He makes me … a lot. – Ðáp án: A

Câu 22: Mai and Lan have been friends … school. – Ðáp án: B

Câu 23: At that time, no one had the … suspicion that she was a shoplifter. – Ðáp án: B

Câu 24: My alarm didn’t go off this morning. It needs …. – Ðáp án: C

Câu 25: The recent hurricane caused … damage. – Ðáp án: B

Câu 26: Choose the word that has the underlined part pronounced differently: – Ðáp án: C

Câu 27: I’ve got enough food in the house, so I needn’t … to the shops tomorrow. – Ðáp án: C

Câu 28: I am sorry, … late. – Ðáp án: D

Câu 29: The children were eager … their parents. – Ðáp án: A

Câu 30: Choose the word that has different stress pattern: – Ðáp án: B

Câu 31: I don’t know much about farm work. I can’t … the transplanting. – Ðáp án: A

Câu 32: Nobody is ready to go, …? – Ðáp án: A

Câu 33: … food is more quintessentially Indian than basmati rice. – Ðáp án: C

Câu 34: My teacher arrived after I … for him for ten minutes. – Ðáp án: C

Câu 35: It’s important for her … the office. – Ðáp án: D

Câu 36: His health was seriously affected and he suffered from constant…. – Ðáp án: B

Câu 37: We were surprised … the way he behaves. It was quite out of character. – Ðáp án: C

Câu 38: My friend is on a diet since she wants to … weight. – Ðáp án: D

Câu 39: If you are … with your good, please contact us within ten days of receipt. – Ðáp án: A

Câu 40: Only when you grow up … the truth. – Ðáp án: B

Câu 41: Would you mind … the door? – Ðáp án: C

Câu 42: I’m on a … I want to lose some weight. – Ðáp án: C

Câu 43: I’d rather … at home. – Ðáp án: D

Câu 44: Many of us feel … of the dark. – Ðáp án: B

Câu 45: I saw Ann in a … report on TV last night. – Ðáp án: B

Câu 46: He… me by asking me stupid questions while I’m working. – Ðáp án: A

Câu 47: If anybody … question, please ask me after class. – Ðáp án: D

Câu 48: You don’t have to come to see my mother … you want to. – Ðáp án: A

Câu 49: The boss made … for a meeting after work. – Ðáp án: B

Câu 50: Don’t … the door. The paint is still wet. – Ðáp án: D

Câu 51: The man who will replace Mr. Stuart … yesterday. – Ðáp án: C

Câu 52: The teacher let them … the assignment in group. – Ðáp án: C

Câu 53: Have you ever considered … a pharmacist? – Ðáp án: C

Câu 54: It’s a horrible irony, but a bully has to know his victim well … effective. – Ðáp án: A

Câu 55: My dog loves to … in the sun. – Ðáp án: A

Câu 56: What do you hope … when you graduate? – Ðáp án: B

Câu 57: They noticed him … the agreement. – Ðáp án: C

Câu 58: They were furious … me for not telling them the truth. – Ðáp án: A

Câu 59: We must have the radio set …. – Ðáp án: C

Câu 60: The house … five rooms. – Ðáp án: A

Câu 61: Lan looks so happy. She … informed about the news. – Ðáp án: C

Câu 62: We are going for a picnic … the bad weather. – Ðáp án: D

Câu 63: The news is …. – Ðáp án: B

Câu 64: Choose the word that is different from the others in meaning: – Ðáp án: B

Câu 65: They would … go by plane than spend a week traveling by train. – Ðáp án: B

Câu 66: … English in a short time, we have to work hard day and night. – Ðáp án: B

Câu 67: Now I don’t work as hard as I …. – Ðáp án: B

Bài làm thi 2

Rated 4.6/5 based on 28 votes