Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 4 Lớp 8

--- Bài mới hơn ---

  • Bai Tap Toan Lop 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 81 Trang 99 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 39 Đầy Đủ Nhất
  • 1. Giải tiếng anh 8 unit 4: Our  Past

    1.1. Getting Started trang 38 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Look at the picture. Write the names of the things that do not belong to the past. Hãy nhìn tranh và viết tên những thứ không thuộc về quá khứ.

    VIET NAM 100 YEARS AGO

    Gợi ý:

    VIỆT NAM 100 NĂM TRƯỚC

    – The mobile phone: điện thoại di động

    – Cassettle player: máy cát-xét

    – The lighting fixture: đèn chùm

    – The TV: tivi

    – Briefcase: cái cặp

    – Modern dress: áo dài hiện đại

    – School uniforms: đồng phục học sinh

    1.2. Listen and Read trang 38 – 39 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Bài dịch:

    Bà: Nga, đây là bà. Khi còn con gái, bà đã từng sống ớ một nông trại.

    Nga: Lúc ấy đời sống như thế nào?

    Bà: Bà không đi học vì phải ở nhà và giúp mẹ bà. Bà đã từng trông nom các em trai, gái.

    Nga: Bà cố làm những gì?

    Bà: Bà đã từng nấu ăn, lau nhà và giặt quần áo.

    Nga: Điều đó nghe có vẻ là một công việc nặng nhọc!

    Bà: Đúng vậy. Và không có điện. Mẹ bà đã phải làm mọi việc không có sự giúp đỡ của những thiết bị hiện đại.

    Nga: Buổi tối bà cố làm gì?

    Bà: Sau cơm tối, mẹ bà đốt đèn và cha bà thường kế chuyện cho bọn bà nghe.

    Nga: Bà còn nhớ chuyện nào trong chúng không?

    Bà: Ồ, có chứ. Chuyện hay nhất là chuyện “Chiếc hài bị mất”. Đó là chuyện cổ dân gian.

    Nga: Bà ơi, bà kể cho cháu chuyện đó đi. Truyện truyền thống tuyệt lắm.

    Bà: Được. Ngày xưa một bác nông dân nghèo…

    Practice the dialogue with a partner.

    (Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.)

    Work with a partner. Ask and answer the questions.

    (Thực hành với một bạn cùng học. Hoi và trả lời các câu hỏi.)

    a. Nga’s grandmother used to live on a farm.

    b. Because she had to stay home and help her mother and look after her younger brothers and sisters.

    c. Nga’s great-grandmother used to cook meals, clean the floor, and wash the clothes.

    d. After dinner, Nga’s great-grandmother lit the lamp, and great-granddad used to tell stories to children.

    e. At the end of the conversation, Nga asked her grandmother to tell her an old tale.

    Fact or opinion? Check (✓) the boxes. (Sự kiện hay ý kiến? Ghi dấu (✓) vào các khung.)

    F O

    a. I used to live on a farm. ✓

    b. There wasn’t any electricity. ✓

    c. Mom had to do everything without the

    help of modern equipment. ✓

    d. My father used to tell US stories. ✓

    e. The best one was The Lost Shoe. ✓

    f. Traditional stories are great. ✓

    1.3. Speak trang 40 – 41 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Work with a partner. Look at the pictures. Talk about the way things used to be and the way they are now.

    Hãy làm việc với bạn em. Nhìn những bức tranh sau và nói về sự khác nhau giữa sự việc thường xảy ra trong quá khứ và sự việc xảy ra ở hiện tại.

    Gợi ý:

    – People used to do tiring and low-paid jobs on farms or in the fields, but now they can do lighter and higher-paid jobs in offices or firms.

    – People used to travel on foot, but now they can go by bicycle, by motorbike, by car or even by plane.

    – People used to go to school, but now they can go to school and pursue interests outside the homes.

    – There used not to be electricity in the home, but now there is electricity in almost everywhere.

    – People used to live in cottages or small houses, but now they live in modern flats, bigger houses, or high buildings.

    – People used to work hard, but now they have more free time for entertainment.

    – There used not to be facilities such as schools, hospitals, hotels, and markets. Now there are enough facilities for people to live on.

    – There used not to be telephones, telegraph lines, internet services. Now there are telephones, telegraph lines and internet services available for people to use.

    Now tell your partner about the things you used to to last year.

    Bây giờ em hãy cho bạn em biết em thường làm gì năm ngoái.

    Hướng dẫn dịch:

    Năm ngoái tôi thường hay dậy muộn. Bây giờ tôi dậy rất sớm và tập thể dục buổi sáng.

    Gợi ý

    – Last year I used to stay up late. Now I go to bed early.

    – Last year I used to watch TV. Now I don’t watch TV late.

    – Last year I used to study badly. Now I study hard.

    1.4. Listen trang 41 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Listen to the story. Write the letter of the most suitable moral lesson. Nghe câu chuyện và viết mẫu tự của bài học đạo đức thích hợp nhất.

    a. Don’t kill chicken. (Đừng giết con gà.)

    b. Don’t be foolish and greedy. (Đừng ngu xuẩn và tham lam.)

    c. Be happy with what you have. (Hãy vui với những gi bạn có.)

    d. It’s difficult to find gold. (Tìm được vàng thật khó.)

    Correct answer: b: Don’t be foolish and greedy.

    Bài dịch:

    Ngày xưa có một người nông dân sống một cuộc sống rất sung túc cùng với gia đình. Gà của ông ta đẻ rất nhiều trứng và nhờ thế mà ông thường mua được thức ăn và quần áo cho gia đình mình.

    Một ngày nọ, ông ta đi nhặt trứna và phát hiện ra một trong những chú gà của mình đẻ ra một quả trứng vàng, ông ta vui mừng hét vang với vợ: “Chúng ta giàu có rồi! Chúng ta giàu có rồi!”.

    Vợ ông ta chạy lại và cả hai cùng nhìn quả trứng một cách sửng sốt. Bà vợ muốn có thêm nhiều quả trứng như thế, vì thể mà ông chồng quyết định mổ bụng cả bầy gà để tìm thêm trứng vàng. Thật không may, ông ta chẳng tìm thấy trứng đàu cả. Khi ông ta dừng tay thì cả bầy gà của ông ta đã chết sạch.

    Không còn cái trứng gà nào nữa cho người nông dân ngốc nghếch và bà vợ tham lam cùa mình.

    1.5. Read trang 41 – 42 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Dịch: Chiếc Giày Bị Mất

    Ngày xưa một bác nông dân nghèo có một đứa con gái tên là Hạt Đậu Nhỏ. Sau khi vợ mất, bác nông dân cưới vợ một lần nữa. Người vợ mới của bác có một người con người gái tên Hạt Béo. Rủi thay, người vợ mới rất tàn nhẫn với Hạt Đậu Nhỏ. Hạt Đậu Nhỏ phải làm các việc lặt vặt trong nhà cả ngày. Điều này làm cho cha của Hạt Đậu Nhỏ rất tức giận. Chẳng bao lâu ông chết vì đau khổ.

    Mùa hè đến rồi lại đi. Vào mùa thu, làng tổ chức lễ hội ngày mùa. Năm đó, mọi người phấn khởi vì hoàng tử muốn chọn vợ từ làng. Mẹ Hạt Béo may nhiều quần áo mới cho Hạt Béo, nhưng Hạt Đậu Nhỏ đáng thương không có cái nào.

    Tuy nhiên, trước khi lễ hội bắt đầu, một bà tiên hiện ra và biến đổi một cách thần bí quần áo rách của Hạt Đậu Nhỏ thành quần áo xinh đẹp. Trong khi Hạt Đậu Nhỏ chạy đến lễ hội, cô làm rơi một chiếc giày.

    Khi hoàng tử tìm thấy chiếc giày, chàng quyết định cưới cô gái chủ nhân của nó. Dĩ nhiên chiếc giày vừa vặn Hạt Đậu Nhỏ, và hoàng tử lập tức yêu cô.

    Complete the sentences with the words from the story. (Điền các câu với từ ở câu chuyện)

    a. Little Pea’s father was a poor farmer.

    b. Little Pea’s mother died when she was young.

    c. Little Pea had to do housework all day after her father got married again.

    d. The prince wanted to marry a girl from Little Pea’s village.

    e. Stout nut’s mother did not make new clothes for Little Pea.

    f. The prince found Little Pea’s lost shoe.

    a. She was a poor farmer’s daughter.

    b. She made Little Pea do chores all day.

    c. A fairy magically changed her rags into beautiful clothes.

    d. The prince decided to marry the girl who owned the shoe which he found.

    e. No, it isn’t, because in the story there is a fairy, but in reality, there are no fairies.

    1.6. Write trang 42 – 43 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Complete the story. Use the verbs in the box. Hoàn thành câu chuyện sau, dùng động từ cho trong khung.

    0 – was grazing; 1 – appeared; 2 – was; 3 – said; 4 – left; 5 – went; 

    6 – tied; 7 – lit; 8 – burned; 9 – escaped; 

    Now imagine you are the man. Use the Words to write the story. Start like this.

    Bây giờ em hãy tưởng tượng em là người đàn ông ấy. Em hãy dùng những từ gợi ý để viết thành câu chuyện, bắt đầu như thế này.

    One day as I was in the field and my buffalo was grazing nearby, a tiger came. It asked why the strong buffalo was my servant and why I was its master. I told the tiger that I had something called wisdom. The tiger wanted to see it, but I told it I left my wisdom at home that day. Then I tied the tiger to a tree with a rope because I didn’t want it to eat my buffalo. I went to get some straw which I said was my wisdom and burned the tiger. The tiger escaped, but it still has black stripes from the burns today.

    1.7. Language Focus trang 25 – 26 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    * Past simple

    * Prepositions of time: in, on, at, after, before, between

    * Used to

    Write the past simple tense form of each verb. (Viết dạng thì Quá khứ đơn của mỗi động từ)

    a. Lan: Did you eat rice for lunch?

    Nga: No. I ate noodles.

    h. Ba: How did you get to school?

    Nam: I rode a motorbike to school.

    c. Minh: Where were you last night?

    Hoa: I was at home.

    d. Chi: Which subject did you have yesterday?

    Ba: I had English and Math.

    Complete the sentences. Use the ppositions and in the table. (Điền các câu. Dùng giới từ trong bảng)

    a. I’ll see you on Wednesday,

    B. I’m going to Laos in January.

    c. We must be there between 8.30 and 9.15.

    d. The hank closes at 3 pm. If you arrive after 3 pm, the hank will be closed.

    e. I’ll he home before seven because I want to see the seven o’clock news.

    Look at the pictures. Complete the dialogues. Use used to and the verbs in the box. (Hãy nhìn các hỉnh và điển các bài đối thoại. Dùng used to và dộng từ trong khung.)

    Nga: Where is this? It isn’t Hanoi.

    Hoa: No. It’s Hue. I used to stay there.

    Nga: Is that you, Hoa?

    Hoa: Yes. I used to have long hair.

    Nga: Who is in this photo?

    Hoa: That is Loan. She used to be my next-door neighbour.

    Nga: Are they your parents?

    Hoa: No. They’re my aunt and uncle. They used to live in Hue, too.

    2. File tải miễn phí giải tiếng anh lớp 8 unit 4:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 4 lớp 8.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 4 lớp 8.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soumatome Dokkai N2 日本語総まとめ N2 読解
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Đun 3 Môn Đạo Đức
  • Lý Thuyết & 300 Bài Tập Vật Lí 8 (Có Đáp Án)
  • Tóm Tắt Bộ 450 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô Và Những Lỗi Bạn
  • Mẹo Thi Lý Thuyết Trong 150 Câu Hỏi Sát Hạch Lái Xe A1
  • Review Bộ Đề Thi Toeic Format Mới Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Hội Đỗ Đại Học Tại Chương Trình Cử Nhân Quốc Tế ([email protected])
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề Thi Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Công Chức Thuế Năm 2022
  • Hiện nay trên thị trường có rất nhiều bộ sách có đề thi TOEIC format mới, từ các nhà xuất bản của Hàn Quốc như YBM, Mozilge toeic, Nexus book hay Nhân Trí Việt của Việt Nam …. khiến các sĩ tử luyện thi TOEIC phân vân không biết phải chọn sách nào cho đúng với trình độ và mục tiêu của mình.

    Giới thiệu các bạn có 2 dạng sách:

    Những bộ sách do NXB YBM xuất bản, dưới sự ủy quyền của ETS

    ETS(Educational Testing Service – Dịch vụ Kiểm tra Giáo dục, tên gọi khác là Viện Khảo Thí Giáo Dục Hoa Kỳ) là tổ chức đánh giá và kiểm tra giáo dục tư nhân của Mỹ, cũng chính là cha đẻ của bài TOEIC

    ETS 1: Phù hợp nhất cho mục tiêu dưới TOEIC 500, bao gồm 2 phần đọc và nghe với 5 đề thi. Đây cũng là bộ đề đầu tiên được xuất bản sau khi đề thi TOEIC theo format mới được cập nhật.

    ETS 2: Phù hợp cho mục tiêu TOEIC 500+, cũng có 2 phần đọc và nghe với 5 đề thi. Mức độ sẽ cao hơn ETS 1 một chút

    ETS 3: Phù hợp cho mục tiêu TOEIC 600+, bao gồm 5 bài test

    ETS 4: Phù hợp cho nhiều mục tiêu từ TOEIC 500-650+, bao gồm 10 bài test, là bộ sách xuất bản mới nhất soạn theo đề thi toeic new format.

    Hiện đang nằm trong giáo trình của lớp luyện TOEIC cấp tốc 1 tháng tại Kim Nhung TOEIC.

    ETS VOCA bao gồm:

    11 Unit theo từ loại (Danh -Động -Tính -Trạng….) gồm 2000 từ hay gặp nhất, được trích từ đề thi thật – cực kỳ hữu ích học một từ được ba từ.

    Hơn 25 bộ câu hỏi sát với đề thi thật, thường xuất hiện trong bộ đê ETS.

    10 bộ test sát với đề thi TOEIC theo format mới chuẩn quốc tế.

    Những bộ sách từ các NXB khác.

    Bộ Hacker 1,2,3 với lộ trình trải dài từ 500-900+ theo từng cấp độ. Nội dung bao gồm những bài test với từ vựng và các chủ điểm ngữ pháp khó hơn dành cho các bạn có mục tiêu cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Hành Vi Người Tiêu Dùng Phần 1
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Thi Thử Clc Môn Toán Lớp 11
  • Phân Tích Đề Thi Thử
  • Tài Chính Tiền Tệ (Cn)
  • Đáp Án Môn Eg10.3

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2022
  • Đáp Án Game Đuổi Hình Bắt Chữ Trên Điện Thoại Đầy Đủ (Full 2350 Câu)
  • Trọn Bộ Basic Ielts Speaking, Writing, Listening, Reading (Pdf Vs Audio)
  • Sách Basic Ielts Listening Pdf+Audio Luyện Nghe Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Đáp Án, Giải Thích, Keywords, Bài Dịch
  • Biểu diễn véc tơ x = (1,4,-7,7) thành tổ hợp tuyến tính của u = (4,1,3,-2), v = (1,2,-3,2), w = (16,9,1,-3)?

    x = 3 u +5 v – w

    x = -3 u +5 v – w

    x = 3 u +5 v + w

    x = 3 u -5 v – w

    Biểu diễn véc tơ x = (7,-2,15) thành tổ hợp tuyến tính của u = (2,3,5), v = (3,7,8), w = (1,-6,1) ?

    x = (11+5t) u + (3t-5) v+ tw , t tùy ‎ý

    x = (11-5t) u + (3t+5) v+ tw , t tùy ý

    x = (11-5t) u + (3t-5) v – tw , t tùy ‎ý

    x = (11-5t) u + (3t-5) v+ tw , t tùy ‎ý

    Quan hệ đó có tính bắc cầu

    Quan hệ đó có tính đối xứng

    Quan hệ đó có tính phản đối xứng

    Quan hệ đó có tính phản xạ

    check_box

     

    15. Cho ánh xạ f : X→Y, trong đó X = {a,b,c}, Y = {1,2,3,4}, f(a)=f(c)=3,f(b)=1. Kết quả nào sau đây là SAI ?

    A1 = {a,b} thì f(A1) = {1,3}

    A2 = {a,c} thì f(A2) = {3}

    A3 = {b,c} thì f(A3) = {1}

    f(X) = {1,3}

    Ánh xạ nào sau đây KHÔNG PHẢI là ánh xạ tuyến tính từ đến :

    Ánh xạ nào sau đây KHÔNG PHẢI là ánh xạ tuyến tính từ đến :

    check_box

     

    Ánh xạ nào sau đây KHÔNG PHẢI là ánh xạ tuyến tính từ P2 đến P2:

    Ánh xạ nào sau đây không phải là ánh xạ tuyến tính từ 

     

    check_box

     

    Ánh xạ nào sau đây không phải là ánh xạ tuyến tính từ

    check_box

     

    Ánh xạ nào sau đây không phải là đơn ánh

    y = x + 7

    y = x(x+1)

    Ánh xạ nào sau đây KHÔNG PHẢI là đơn ánh?

    y = x + 7

    y = ex+1

    y = x(x+1)

    Áp dụng định định lí‎ Cramer giải hệ sau :

    Áp dụng định định lí‎ Cramer giải hệ sau

    Biểu thức rút gọn của hàm sẽ là?

    Biểu thức rút gọn của hàm sẽ là?

    xy

    y

    Biểu thức rút gọn của hàm sẽ là?

    Biểu thức rút gọn của hàm sẽ là?

    Các nghiệm phức của phương trình  là?

     

    check_box

     

    Các nghiệm phức của phương trình  là?

    check_box

     

    Câu 6: Tương ứng nào sau đây là đơn ánh từ đến ?

    Câu 6: Tương ứng nào sau đây là đơn ánh từ đến ?

    check_box

     

    Cho Khi đó tỉ lệ giữa chúng sẽ là?

    check_box

     

    Cho A = = { y : 2 ≤ y ≤ 3}Tích Đề – các AxB là?

    vi khi đó

    m = 2

    m = 4

    m = 6

    m = 8

    Để hạng của các ma trận:bằng 3, thì giá trị của là?

    = 0

    =1

    0

    1

    Để hạng của các ma trận:bằng 3, thì giá trị của là?

    check_box

     = 0

    =1

    0

    1

    Để hạng của các ma trận:bằng 3, thì giá trị của là?

    = 0

    =1

    0

    1

    Để hạng của các ma trận:bằng 3, thì giá trị của là?

    check_box

     = 0

    =1

    0

    1

    Để hệ phương trình có nghiệm không tầm thường thì giá trị của tham số là

    = 0

    = 2

    = 2

    = 3

    Định thức của ma trận là ?

    0

    3

    -4

    6

    Định thức của ma trận là ?

    0

    3

    -4

    6

    Định thứccho kết quả là?

    det(A)=0

    det(A)=-20

    det(A)=4

    det(A)=5

    Định thứccho kết quả là?

    det(A)=5

    det(A)=6

    det(A)=7

    det(A)=8

    Định thứccho kết quả là?

    det(A)=5

    det(A)=6

    det(A)=7

    det(A)=8

    Định thứccho kết quả là?

    det(A)=0

    det(A)=-20

    det(A)=4

    det(A)=5

    Dùng phương pháp Gause giải hệ phương trình Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hệ có nghiệm duy nhất là

    Hệ có nghiệm duy nhất là

    Hệ có vô số nghiệm

    Hệ vô nghiệm

    Dùng phương pháp Gause giải hệ phương trình Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hệ có nghiệm duy nhất là

    Hệ có nghiệm duy nhất là

    Hệ có vô số nghiệm

    Hệ vô nghiệm

    Dùng phương pháp Gause giải hệ phương trình

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    check_box

     Hệ có nghiệm duy nhất là

    Hệ có vô số nghiệm

    Hệ có nghiệm duy nhất là

    Hệ vô nghiệm

    Dùng phương pháp Gause giải hệ phương trình

    Giả sử p và q là các mệnh đề. Hãy cho biết định nghĩa đúng của mệnh đề p^q

    Là một mệnh đề chỉ đúng khi một trong p hoặc q là đúng, là sai trong các trường hợp còn lại

    Là một mệnh đề mà nó chỉ nhận giá trị T khi và chỉ khi một trong 2 mệnh đề p, q nhận giá trị T.

    Là một mệnh đề mà nó chỉ nhận giá trị T khi và chỉ khi p, hoặc cả p và q nhận giá trị F. Nhận giá trị F khi và chỉ khi hoặc p nhận giá trị T và q nhận giá trị F.

    Là một mệnh đề mà nó chỉ nhận giá trị T khi và chỉ khi p, q nhận giá trị T. Nhận giá trị F khi và chỉ khi hoặc p, q, hoặc cả hai nhận giá trị F.

    Giả sử p và q là các mệnh đề. Hãy cho biết định nghĩa đúng của mệnh đề p∨q

    Là một mệnh đề chỉ đúng khi một trong p hoặc q là đúng, là sai trong các trường hợp còn lại.

    Là một mệnh đề mà nó chỉ nhận giá trị T khi và chỉ khi một trong 2 mệnh đề p, q nhận giá trị T.

    Là một mệnh đề mà nó chỉ nhận giá trị T khi và chỉ khi p, hoặc cả p và q nhận giá trị F. Nhận giá trị F khi và chỉ khi hoặc p nhận giá trị T và q nhận giá trị F.

    Là một mệnh đề mà nó chỉ nhận giá trị T khi và chỉ khi p, q nhận giá trị T. Nhận giá trị F khi và chỉ khi hoặc p, q, hoặc cả hai nhận giá trị F.

    Giả sử p và q là các mệnh đề. Hãy cho biết định nghĩa đúng của mệnh đề pq

    Là mệnh đề mà nhận giá trị đúng khi cả p và q đều đúng hoặc đều sai

    Là một mệnh đề chỉ đúng khi một trong p hoặc q là đúng và sai trong các trường hợp khác còn lại.

    Là một mệnh đề mà nó chỉ nhận giá trị T khi và chỉ khi p, hoặc cả p và q nhận giá trị F. Nhận giá trị F khi và chỉ khi hoặc p nhận giá trị T và q nhận giá trị F.

    Là một mệnh đề nhận giá T khi và chỉ khi p nhận giá trị F hoặc p và q cùng nhận giá trị T. Nhận giá trị F khi và chỉ khi p nhận giá trị T và q nhận giá trị F.

    Giả sử p và q là các mệnh đề. Hãy cho biết định nghĩa đúng của mệnh đề pq

    Là mệnh đề mà nhận giá trị đúng khi cả p và q đều đúng hoặc đều sai

    Là một mệnh đề chỉ đúng khi một trong p hoặc q là đúng và sai trong các trường hợp khác còn lại.

    Là một mệnh đề có giá trị đúng khi p và q có cùng giá trị chân lý và sai trong các trườnghợp khác còn lại.

    Là một mệnh đề nhận giá T khi và chỉ khi p nhận giá trị F hoặc p và q cùng nhận giá trị T. Nhận giá trị F khi và chỉ khi p nhận giá trị T và q nhận giá trị F.

    Giá trị của định thức là ?

    0

    12

    2

    6

    Giá trị của định thức là ?

    0

    12

    2

    6-+8

    Giải hệ phương trình sau bằng cách tính ma trận nghịch đảo:Kết quả nghiệm sẽ là ?

    x = 2, y = 1

    x = 2, y = -1

    x = -2, y = 1

    x = -2, y = -1

    Giải hệ phương trình sau bằng cách tính ma trận nghịch đảo:Kết quả nghiệm sẽ là ?

    check_box

     x = 2, y = -1

    ] x = 2, y = 1

    x = -2, y = -1

    x = -2, y = -1

    Giải phương trình ma trận Kết quả nào sau đây là đúng?

    Giải phương trình ma trận Kết quả nào sau đây là đúng?

    Giải phương trình ma trận Kết quả nào sau đây là đúng?

    Giải phương trình ma trận Kết quả nào sau đây là đúng?

    Hàm số nào sau đây có hàm ngược?

    Hàm số nào sau đây có hàm ngược?

    Hạng của ma trận là ?

    r(A)=1

    r(A)=2

    r(A)=3

    r(A)=4

    Hạng của ma trận là ?

    r(A)=1

    r(A)=2

    r(A)=3

    r(A)=4

    Hạng của ma trận là ?

    r(A)=1

    r(A)=2

    r(A)=3

    r(A)=4

    Hạng của ma trận là ?

    r(A)=1

    r(A)=2

    r(A)=3

    r(A)=4

    Hạng của ma trận saulà?

    r(A)=1

    r(A)=2

    r(A)=3

    r(A)=4

    Hạng của ma trận saulà?

    r(A)=1

    r(A)=2

    r(A)=3

    r(A)=4

    x + (y + z) = (x + y) + zx(yz) = (xy)z

    x + y = y + xxy = yx

    x + yz = (x + y)(x+ z)x(y + z) = xy + xz

    x + 0 = x;x.1 = x

    x + 1 = 1;x.0 = 0

    x + x = x;xx = x

    x + (y + z) = (x + y) + zx(yz) = (xy)z

    x + y = y + xxy = yx

    x + yz = (x + y)(x+ z)x(y + z) = xy + xz

    x + (y + z) = (x + y) + zx(yz) = (xy)z

    x + y = y + xxy = yx

    x + yz = (x + y)(x+ z)x(y + z) = xy + xz

    x + 0 = x;x.1 = x

    x + 1 = 1;x.0 = 0

    x + x = x;xx = x

    x + 0 = x;x.1 = x

    x + 1 = 1;x.0 = 0

    x + x = x;xx = x

    x + (y + z) = (x + y) + zx(yz) = (xy)z

    x + y = y + xxy = yx

    x + yz = (x + y)(x+ z)x(y + z) = xy + xz

    Hệ Crame luôn có nghiệm duy nhất vì ?

    Nó có số phương trình bằng số ẩn.

    Nó thoả mãn điều kiện định lí Cronecker-Kappeli và có hạng ma trận hệ số bằng số ẩn.

    Vì cột tự do khác 0.

    Vì định thứcma trận hệ số bằng 0.

    Hệ Crame luôn có nghiệm duy nhất vì ?

    check_box

     Nó thoả mãn điều kiện định lí Cronecker -Kappeli và có hạng ma trận hệ số bằng số ẩn.

    Nó có số phương trìnhbằng số ẩn.

    Vì cột tự do khác 0.

    Vì định thức ma trận hệ số bằng 0.

    Hệ nào trong các hệ sau độc lập tuyến tính?

    (0,0), (1,3)

    (2,1), (3,0)

    (2,3), (1,4)

    (4,1), (-7,-8)

     

     

    check_box

     (2,-3,1), (4,1,1), (0, -7,1)

    (1,0,0), (2,2,0) , (3,3,3)

    (2,6,4), (2,4,-1), (-1,2,5)

    (3,1,-4), (2,5,6), (1,4,8)

     

     

    check_box

     (0,0), (1,3)

    (2,1), (3,0)

    (2,3), (1,4)

    (4,1), (-7,-8)

     

    check_box

     (3,9), (-4,-12)

    (2,1), (3,0)

    (2,3), (1,4)

    (4,1), (-7,-8)

    check_box

     (0,0), (1,3)

    (2,1), (3,0)

    (2,3), (1,4)

    (4,1), (-7,-8)

    check_box

     (3,9), (-4,-12)

    (2,1), (3,0)

    (2,3), (1,4)

    (4,1), (-7,-8)

    check_box

     (2,-3,1), (4,1,1), (0, -7,1)

    (1,0,0), (2,2,0) , (3,3,3)

    (2,6,4), (2,4,-1), (-1,2,5)

    (3,1,-4), (2,5,6), (1,4,8)

    Họ vector nào sau đâylà Phụ thuộc tuyến tính ?

    {(1,0,0);(0,1,0);(0,0,1)}

    {(1,0,0);(0,1,2);(0,0,-1)}

    {(1,1,1);(1,1,2);(1,0,3)}

    {(1,2,1);(1,0,2);(0,4,-2)}

    Kết quả của định thức bằng?

    -150

    -170

    -180

    -190

    Kết quả của định thức bằng

    -150

    -170

    -180

    -190

    Kết quả của định thức bằng?

    abx2

    x3

    xbc+x3

    15a-16c

    8a+ 15b

    8a+15b+12c

    8a+15b+12c-19d

    Kết quả của định thức bằng?

    check_box

     8a+15b+12c-19d

    15a-16c

    8a+ 15b

    8a+15b+12c

    Kết quả của định thức D = bằng? = sin2 = 1

    check_box

     1

    0

    cos2

    sin2

    Kết quả của định thức D = bằng? = sin2 = 1

    0

    1

    cos2

    sin2

    Kết quả của định thức D = bằng? = sin2 = 1

    check_box

     1

    0

    cos2

    sin2

    Kết quả của định thức D = bằng?

    -1

    n-1

    n2

    n2 – 1

    Kết quả của định thức D = bằng

    0

    ac

    acd

    cd

    Kết quả của định thức D = bằng

    0

    ac

    acd

    cd

    Kết quả của định thức

    bằng?

    Kết quả của định thức

    bằng?

    abx2

    x3

    xbc+x3

    Kết quả của định thức

    D = bằng?

     

    -1

    n-1

    Kết quả của định thức

    D = bằng?

    check_box

     -1

    n-1

    Khai triển định thức theo cột 1. Kết quả nào sau đây là đúng?

    Khai triển định thức theo cột 1. Kết quả nào sau đây là đúng?

    Khai triển định thức theo cột 1. Kết quả nào sau đây là đúng?

    Khai triển định thức theo cột 1. Kết quả nào sau đây là đúng?

    Khai triển định thức theo cột 2. Kết quả nào sau đây là đúng?

    Khai triển định thức theo cột 2. Kết quả nào sau đây là đúng?

    Khai triển định thức theo hàng 3. Kết quả nào sau đây là đúng?

    Khai triển định thức theo hàng 3. Kết quả nào sau đây là đúng?

    Khẳng định nào sau đậy không phải là mệnh đề?

    2*6+4=16

    2+1!<3

    X+1=6

    Ma trận khả nghịch khi và chỉ khi ?

    0

    1

    2

    3

    Ma trận khả nghịch khi và chỉ khi ?

    0

    1

    2

    3

    Ma trận X = thỏa mãn = là ?

    Ma trận X = thỏa mãn = là ?

    check_box

     

    Ma trận sau có khả đảo không? Nếu có thì tìm ma trận nghịch đảo của nó

    Ma trận khả đảo và

    Ma trận khả đảo và

    Ma trận khả đảo và

    Ma trận không khả đảo và

    Ma trận sau có khả đảo không? Nếu có thì tìm ma trận nghịch đảo của nó

    Ma trận khả đảo và

    Ma trận khả đảo và

    Ma trận khả đảo và

    Ma trận không khả đảo

    Ma trận sau có khả đảo không? Nếu có thì tìm ma trận nghịch đảo của nó

    Ma trận A không khả đảo

    Ma trận khả đảo và

    Ma trận khả đảo và

    Ma trận khả đảo và

    Ma trận sau có khả đảo không? Nếu có thì tìm ma trận nghịch đảo của nó

    Ma trận A không khả đảo

    Ma trận khả đảo và

    Ma trận khả đảo và

    Ma trận khả đảo và

    Mệnh đề nào trong các mệnh đầ sau là SAI ?

    Quan hệ ≤ của các phần tử trên một tập không rỗng E là quan hệ tương đương

    Quan hệ bằng nhau của các phần tử trên một tập không rỗng E là quan hệ tương đương

    Quan hệ đồng dạng giữa các tam giác là quan hệ tương đương.

    Quan hệ song song của các đường thẳng là quan hệ tương đương

    Một định thức có m=3 và n=4. Phương pháp nào sau đây được áp dụng để tính định thức?

    Không triển khai được định thức

    Phương pháp biến đổi sơ cấp

    Phương pháp Sarus

    Phương pháp triển khai theo 1 dòng hoặc 1 cột

    Nếu xét theo hạng của ma trận thì “Hệ phương trình tuyến tính không tương thích khi và chỉ khi”?

    Hạng của ma trận bằng với hạng của ma trận mở rộng

    Hạng của ma trận nhỏ hơn số ẩn của hệ

    Hạng của ma trận nhỏ hơn với hạng của ma trận mở rộng

    Không quan tâm đến điều kiện này?

    Nếu xét theo hạng của ma trận thì “Hệ phương trình tuyến tính tương thích khi và chỉ khi”?

    Hạng của ma trận bằng với hạng của ma trận mở rộng

    Hạng của ma trận lớn hơn với hạng của ma trận mở rộng

    Hạng của ma trận nhỏ hơn với hạng của ma trận mở rộng

    Không quan tâm đến điều kiện này?

    Nếu xét theo hạng của ma trận thì “Hệ phương trình tuyến tính Vô nghiệm khi và chỉ khi”?

    Hạng của ma trận bằng với hạng của ma trận mở rộng

    Hạng của ma trận nhỏ hơn số ẩn của hệ

    Hạng của ma trận nhỏ hơn với hạng của ma trận mở rộng

    Không quan tâm đến điều kiện này?

    Nghịch đảo của ma trận là ?

    Không tồn tại ma trận nghịch đảo

    Nghịch đảo của ma trận là ?

    Không tồn tại ma trận nghịch

    Nghiệm của hệ phương trình sẽ là?

    Vô nghiệm

    Nghiệm của hệ phương trình sẽ là?

    Vô nghiệm

    Nghiệm của hệ phương trình sẽ là?

    check_box

     

    Vô nghiệm

    Nghiệm của hệ phương trình sau sẽ là?

    Hệ vô nghiệm

    Nghiệm của hệ phương trình sau sẽ là?

    check_box

     

    Hệ vô nghiệm

    Nghiệm của hệ phương trình sau sẽ là?

    check_box

     

    Hệ có nghiệm duy nhất x1=x2=x3=x4=0

    Hệ vô nghiệm

    Nghiệm của phương trình là?

    x = 1

    x = -1

    x = 2

    x = -2

    Phần phụ đại số của phần tử của ma trận là :

    1

    -1

    4

    -4

    Phần phụ đại số của phần tử của ma trận là :

    check_box

     1

    -1

    4

    -4

    Phần phụ đại số của phần tử của ma trận là :

    1

    -1

    4

    -4

    Phần phụ đại số của phần tử của ma trận là :

    check_box

     1

    -1

    4

    -4

    Phát biểu nào sau đây là đúng ?

    Họ vector độc lập tuyến tính khi hạng của họ vector bằng với không gian của nó

    Họ vector độc lập tuyến tính khi số cơ sở của họ vector nhỏ hơn không gian của nó

    Họ vector phụ thuộc tuyến tính khi hạng của họ vector bằng với không gian của nó

    Họ vector phụ thuộc tuyến tính khi số cơ sở của họ vector bằng với không gian của nó

    Phát biểu nào sau đây là đúng ?

    Họ vector độc lập tuyến tính khi hạng của họ vector lớn hơn không gian của nó

    Họ vector độc lập tuyến tính khi số cơ sở của họ vector nhỏ hơn không gian của nó

    Họ vector phụ thuộc tuyến tính khi hạng của họ vector bằng không gian của nó

    Họ vector phụ thuộc tuyến tính khi số cơ sở của họ vector nhỏ hon không gian của nó

    Phát biểu nào sau đây là đúng ?

    Họ vector độc lập tuyến tính khi hạng của họ vector lớn hơn không gian của nó

    Họ vector độc lập tuyến tính khi số cơ sở của họ vector nhỏ hơn không gian của nó

    Họ vector phụ thuộc tuyến tính khi hạng của họ vector nhỏ hơn không gian của nó

    Họ vector phụ thuộc tuyến tính khi số cơ sở của họ vector bằng với không gian của nó

    Phát biểu nào sau đây là đúng ?

    Họ vector độc lập tuyến tính khi hạng của họ vector lớn hơn không gian của nó

    Họ vector độc lập tuyến tính khi số cơ sở của họ vector bằng không gian của nó

    Họ vector phụ thuộc tuyến tính khi hạng của họ vector bằng không gian của nó

    Họ vector phụ thuộc tuyến tính khi số cơ sở của họ vector bằng với không gian của nó

    Phủ định của mệnh đề “ ” là :

    Phủ định của mệnh đề “ ” là :

    Quan hệ nào sau đây KHÔNG PHẢI là quan hệ thứ tự?

    Quan hệ bé hơn hoặc bằng ≤

    Quan hệ chia hết

    Quan hệ của phép nhân

    Quan hệ lớn hơn hoặc bằng ≥

    Quan hệ nào sau đây KHÔNG PHẢI là quan hệ thứ tự?

    Quan hệ bé hơn hoặc bằng ≤

    Quan hệ chia hết

    Quan hệ lớn hơn hoặc bằng ≥

    Quan hệ nhân

    Số nghiệm của hệ phương trình là ?

    0

    1

    2

    Vô số nghiệm

    Số nghiệm của hệ phương trình là

    Có 2 nghiệm phân biệt

    Duy nhất nghiệm

    Vô nghiệm

    Vô số nghiệm

    Số tất cả các tập con của một tập gồm n phần tử là?

    2n

    n!

    n2

    nn

    Tại sao các phương trình bậc hai trên trường số phức luôn có nghiệm?

    check_box

     Vì khai căn trên trường số phức luôn thực hiện được

    Vì bậc của chúng bằng 2.

    Vì biệt số luôn không âm

    Vì luôn nhẩm được nghiệm

    Tập nào sau đây đối với phép toán đã cho không phải là một nhóm?

    Tập các số hữu tỷ dương với phép nhân

    Tập các số hữu tỷ với phép nhân.

    Tập các số thực khác 0 với phép nhân

    Tập M = {1,-1} với phộp nhõn

    Tập nào sau đây đối với phép toán đã cho là một nhóm?

    Tập các số hữu tỷ với phép nhân.

    Tập các số nguyên với phép cộng.

    Tập các số nguyên với phép nhân.

    Tập các số tự nhiên đối với phép cộng

    Tập nào sau đây không phải là một trường?

    Tập các số có dạng .

    Tập các số hữu tỷ Q.

    Tập các số thực R

    Tập các số thực R+

    Tập nào sau đây không phải là một trường?

    check_box

     Tập các số có dạng .

    Tập các số hữu tỷ Q.

    Tập các số thực R

    Tập các số thực R+

    Tập nào sau đây là không gian véc tơ con của ?

    Tập nào sau đây là một trường?

    check_box

     Tập các số có dạng .

    Tập các số có dạng .

    Tập các số nguyên chẵn với phép cộng và phép nhân.

    Tập các số phức có dạng a + ib, với

    Theo định lí‎ Cramer, trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?.

    Nếu det(A) thì hệ có nghiệm duy nhất

    Nếu det(A) = 0 thì hệ vô nghiệm

    Nếu det(A) = 0 và thì hệ vô nghiệm

    Nếu det(A) ≠ 0 và tồn tại một thi hệ có vô số nghiệm

    Theo định lí‎ Cramer, trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?.

    check_box

     Nếu det(A) thì hệ có nghiệm duy nhất

    Nếu det(A) = 0 thì hệ vô nghiệm

    Nếu det(A) = 0 và thì hệ vô nghiệm

    Nếu det(A) = 0 và thi hệ có vô số nghiệm

    Theo định lí‎ Cramer, trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?.

    check_box

     Nếu det(A) thì hệ có nghiệm duy nhất

    Nếu det(A) = 0 thì hệ vô nghiệm

    Nếu det(A) = 0 và thì hệ vô nghiệm

    Nếu det(A) = 0 và thi hệ có vô số nghiệm

    Theo định lí‎ Cramer, trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?.

    check_box

     Nếu det(A) thì hệ có nghiệm duy nhất

    Nếu det(A) = 0 thì hệ vô nghiệm

    Nếu det(A) = 0 và thì hệ vô nghiệm

    Nếu det(A) ≠ 0 và tồn tại một thi hệ có vô số nghiệm

    Thực hiện phép toán bằng cách nhân biểu thứcvới liên hợp một biểu thức nào đó. Kết quả nào sau đây là đúng?

    check_box

     

    Tìm ánh xạ tuyến tính T : P2 → P2 xác dịnh bởi :T(1) = 1+x, T(x) = 3 – x2 , T(x2 ) = 4 +2x – 3×2 .Tính T(2-2x+3×2 )Kết quả nào sau đây là đúng ?

    T(2-2x+3×2 ) = 8+8x+7×2

    T(2-2x+3×2 ) = 8+8x-7×2

    T(2-2x+3×2 ) = 8-8x+7×2

    T(2-2x+3×2 ) = 8-8x-7×2

    Tìm các trị riêng với ma trận

    Tìm các trị riêng với ma trận Kết quả nào sau đây là đúng?

    Tìm các trị riêng với ma trận Kết quả nào sau đây là đúng?

    Tìm các trị riêng với ma trậnKết quả nào sau đây là đúng?

    Tìm cho không gian con F của  một cơ sở

    F = {5x+2y, x, y}

     

     

    check_box

     {(5,1,0), (2,0,1)}

    {(5,1,0), (1,0,1)}

    {(5,1,0), (2,1,1)}

    {(5,1,1), (2,0,1)}

    Tìm cho không gian con F của  một cơ sở

    F = {5x+2y, x, y}

    check_box

     {(5,1,0), (2,0,1)}

    {(5,1,0), (1,0,1)}

    {(5,1,0), (2,1,1)}

    {(5,1,1), (2,0,1)}

    Tìm hạng của hệ véc tơ trong 

    {(-1,3,4), (1,5,-1), (1,3,2)}

     

     

     

    check_box

     rank = 3

    rank = 1

    rank = 2

    rank = 4

    Tìm hạng của hệ véc tơ trong 

    {(-1,3,4), (1,5,-1), (1,3,2)}

    check_box

     rank = 3

    rank = 1

    rank = 2

    rank = 4

    Tìm hạng hệ vector độc lập tuyến tính tối đại của hệ vector sau:

    r(A)= 1

    r(A)= 2

    r(A)= 3

    r(A)= 4

    Tìm ma trận chính tắc của toán tử tuyến tính sau:

    Kết quả nào sau đây là đúng?

    check_box

     

    Tìm ma trận chính tắc của toán tử tuyến tính sau:

    Kết quả nào sau đây là đúng?

    check_box

     

    Tìm ma trận chính tắc của toán tử tuyến tính sau:

    Kết quả nào sau đây là đúng?

    check_box

     

    Tìm ma trận chính tắc của toán tử tuyến tính sau:

    Kết quả nào sau đây là đúng?

    check_box

     

    Tìm ma trận chính tắc của toán tử tuyến tính sau:T((x1, x2, x3 )) = (4×1 , 7×2, -8×3 )Kết quả nào sau đây là đúng?

    Tìm ma trận chính tắc của toán tử tuyến tính sau:T((x1, x2, x3 )) = (x1 +2×2 +x3 , x1 +5×2, x3 )Kết quả nào sau đây là đúng?

    Tìm ma trận chính tắc của toán tử tuyến tính sau:T(x1, x2 ) = (2×1 – x2 ; x1 +x2) Kết quả nào sau đây là đúng?

    Tìm ma trận chính tắc của toán tử tuyến tính sau:T(x1, x2 ) = (x1 , x2) Kết quả nào sau đây là đúng?

    Tìm ma trận nghịch đảo của các ma trân sau?

    Tìm ma trận nghịch đảo của các ma trân sau?

    check_box

     

    Tìm ma trận nghịch đảo của các ma trân sau?

    Tìm ma trận nghịch đảo của các ma trân sau?

    Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận sau:Kết quả nào sau đây là đúng ?

    Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận sau:Kết quả nào sau đây là đúng ?

    Tìm một cơ sở của không gian con sinh bởi hệ véc tơ trong   :

    {(2,3,-1), (3,-1,2), (1,2,3), (-1,5,4)}

     

     

    check_box

     {(1,2,3), (0,-7,-7), (0,0,-42}

    {(1,2,3), (0,7,-7), (0,0,-42}

    {(1,2,3), (0,-7,7), (0,0,-42}

    {(1,2,3), (0,-7,-7), (0,0,42}

    Tìm một cơ sở của không gian con sinh bởi hệ véc tơ trong   :

    {(2,3,-1), (3,-1,2), (1,2,3), (-1,5,4)}

    check_box

     {(1,2,3), (0,-7,-7), (0,0,-42}

    {(1,2,3), (0,7,-7), (0,0,-42}

    {(1,2,3), (0,-7,7), (0,0,-42}

    {(1,2,3), (0,-7,-7), (0,0,42}

    Tìm một cơ sở của không gian nghiệm N của phương trình thuần nhất sau đây ? :

    check_box

     

    Tìm một cơ sở của không gian nghiệm N của phương trình thuần nhất sau đây ?.

    check_box

     

    Tìm nghiệm của hệ phương trình thuần nhất sau ?

    Hệ Vô nghiệm

    Tìm nghiệm của hệ phương trình thuần nhất sau ?

    check_box

     

    Hệ Vô nghiệm

    Tìm nghiệm của hệ phương trình thuần nhất sau ?

    Không giải được

    Hệ Vô nghiệm

    ,

    ,

    ,

    check_box

     ,

    ,

    ,

    ,

    Tìm nghiệm của hệ sau?

    Hệ vô nghiệm

    Hệ vô nghiệm

    Tìm số chiều của không gian con sinh bởi hệ véc tơ trong  

    {(1,3,1), (2,5,1), (1,1,1)}

     

     

    check_box

     dimS = 3

    dimS = 2

    dimS= 1

    dimS= 4

    Tìm số chiều của không gian con sinh bởi hệ véc tơ trong  

    {(1,3,1), (2,5,1), (1,1,1)}

    check_box

     dimS = 3

    dimS = 2

    dimS= 1

    dimS= 4

    Tìm tọa độ của véc tơ w = (1,1) theo cơ sở u = (2,-4) , v =(3,8) của  ?

     

    check_box

     

    Tìm tọa độ của véc tơ w = (1,1) theo cơ sở u = (2,-4) , v =(3,8) của  ?

    check_box

     

    Tìm tọa độ của véc tơ w = (1,1) theo cơ sở u = (2,-4) , v =(3,8) của R2 ?

    Tìm tọa độ của véc tơ w = (2,-1,3) theo cơ sở    của  ?

    check_box

     

    Tìm tọa độ của véc tơ w = (2,-1,3) theo cơ sở    của  ?

    check_box

     

    Tìm tọa độ của véc tơ w = (2,-1,3) theo cơ sở u1 = (1,0,0)) , u2 =(2,2,0),u3 = (3,3,3) của R3?

    Tìm tọa độ của véc tơ w = (3,-7) theo cơ sở u = (1,0) , v =(0,1) của  ?

     

    check_box

     w =3u – 7v

    w = -3u – 7v

    w = 3u + 7v

    w = -3u + 7v

    Tìm tọa độ của véc tơ w = (3,-7) theo cơ sở u = (1,0) , v =(0,1) của  ?

    check_box

     w =3u – 7v

    w = -3u – 7v

    w = 3u + 7v

    w = -3u + 7v

    Tìm tọa độ của véc tơ w = (3,-7) theo cơ sở u = (1,0) , v =(0,1) của R2 ?

    w = -3u – 7v

    w = 3u + 7v

    w = -3u + 7v

    w =3u – 7v

    Tìm x và y thỏa mãn(1+2i)x+(3-5i)y=1-3i

    check_box

     

    Trong , cho cơ sở và véc tơ . Toạ độ của véc tơ v đối với cơ sở B là ?Đáp số

    check_box

     (-1;-1;7)

    (1 , 1 , 5)

    (-2;1;6)

    (5 , 6 , 7)

    Trong , cho các véc tơ .Có hạng là?

    r(A)= 1

    r(A)= 2

    r(A)= 3

    r(A)= 4

    Trong , cho các véc tơ .có hạng là?

    check_box

     r(A)= 3

    r(A)= 1

    r(A)= 2

    r(A)= 4

    Trong , cho các véc tơ .Tìm số chiều và một cơ sở của không gian con cña sinh bởi ?

    Hạng của A là 3. Do đó, số chiều bằng 3 và cơ sở là 3 véc tơ:

    Hạng của A là 3. Do đó, số chiều bằng 3 và cơ sở là 3 véc tơ:

    Hạng của A là 3. Do đó, số chiều bằng 3 và cơ sở là 3 véc tơ:

    Hạng của A là 3. Do đó, số chiều bằng 3 và cơ sở là 3 véc tơ:

    Trong , cho các véc tơ .Tìm số chiều và một cơ sở của không gian con của sinh bởi ?

    check_box

     Hạng của A là 3. Do đó, số chiều bằng 3 và cơ sở là 3 véc tơ:

    Hạng của A là 3. Do đó, số chiều bằng 3 và cơ sở là 3 véc tơ:

    Hạng của A là 3. Do đó, số chiều bằng 3 và cơ sở là 3 véc tơ:

    Hạng của A là 3. Do đó, số chiều bằng 3 và cơ sở là 3 véc tơ:

    Trong , cho cơ sở và véc tơ . Toạ độ của véc tơ v đối với cơ sở B là ?

     

    check_box

     (-1;-1;7)

    (1 , 1 , 5)

    (-2;1;6)

    (5 , 6 , 7)

    Trong , cho cơ sở và véc tơ . Toạ độ của véc tơ v đối với cơ sở B là ?

    check_box

     (-1;-1;7)

    (1 , 1 , 5)

    (-2;1;6)

    (5 , 6 , 7)

    Trong các hệ véctơ sau đây, hệ nào độc lập tuyến tính

    Trong các hệ véctơ sau đây, hệ nào độc lập tuyến tính

    check_box

     

    Trong các ma trận sau, ma trận nào không khả nghịch?

    Trong các ma trận sau, ma trận nào không khả nghịch?

    Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào là đúng?

    Tập các số phức có dạng a + ib, với không phải là một vành con của trờng số phức C.

    Tập các số phức có dạng a + ib, với là một trường số.

    Tập các số thực có dạng không phải là một trờng con của trờng số thực R.

    Tập các số thực có dạng không phải là một vành con của trờng số thực R

    Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào là đúng?

    check_box

     Tập các số phức có dạng a + ib, với  là một trường số.

    Tập các số phức có dạng a + ib, với   không phải là một vành con của trờng số phức C.

    Tập các số thực có dạng  không phải là một vành con của trường số thực R

    Tập các số thực có dạng không phải là một trờng con của trờng số thực R.

    Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào SAI?

    Hợp của 2 tập hữu hạn là tập hữu hạn

    Hợp của một số bất kỳ các tập hữu hạn là tập hữu hạn

    Hợp của một số đếm được các tập hữu hạn là tập hữu hạn

    Tích Đề các củ 2 tập hữu hạn là tập hữu hạn

    Trong các mệnh đề sau về hệ phương trình tuyến tính trên trường số thực, mệnh đề nào đúng?

    Nếu hệ có nghiệm tầm thường thì hệ không có nghiệm không tầm thường.

    Nếu hệ phương trình có nghiệm không tầm thường thì hệ không thể thuần nhất

    Nếu hệ thuần nhất có nghiệm không tầm thường thì hệ có vô số nghiệm không tầm thường.

    Với hệ phương trình tuyến tính thuần nhất, mọi nghiệm đều tầm thường

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

    Tồn tại A cấp n, sao cho với mọi B cấp n có

    Tồn tại các ma trận vuông A, B cấp n sao cho

    Với mọi ma trận vuông A, B cấp n có AB = BA

    Với mọi ma trận vuông A,B cấp n có AB BA

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

    check_box

     Tồn tại các ma trận vuông A, B cấp n sao cho

    Tồn tại A cấp n, sao cho với mọi B cấp n có

    Với mọi ma trận vuông A, B cấp n có AB = BA

    Với mọi ma trận vuông A,B cấp n có AB BA

    Trong các tập sau đây, với phép cộng véctơ và phép nhân véctơ với số thực, tập hợp nào không phải là không gian véctơ trên trường số thực?

    Trong R quan hệ R xác định bởi . Mệnh đề nào sau đây là sai?

    Bắc cầu

    Đối xứng

    Phản đối xứng

    Phản xạ

    Trong R quan hệ R xác định bởi . Mệnh đề nào sau đây là SAI?

    Bắc cầu

    Đối xứng

    Phản đối xứng

    Phản xạ

    Trong R2 xét quan hệ (x,y) ≤ (x’,y’) x ≤ x’, y≤ y’. Mệnh đề nào sau đây là SAI?

    Quan hệ đó có tính bắc cầu

    Quan hệ đó có tính đối xứng

    Quan hệ đó có tính phản đối xứng

    Quan hệ đó có tính phản xạ

    Trong R4 cho hệ vectơ Hệ trên độc lập tuyến tính ứng với có hệ nghiệm nào?

    (0, 0, 0)

    (1, 0, 0)

    (1, 1, 1)

    Không có nghiệm

    Trong P2={a0+a1x+a2x2:ai∈R,i=0,2}, hãy xác định số chiều củaW=(u1=1+3x+2×2,u2=x+3×2,u3=x+3×2) ??

    Dim(W) =0

    Dim(W) =1

    Dim(W) =2

    Dim(W) =3

    Viết dạng lượng giác của số phức sau: Kết qủa nào sau đây đúng ?

    check_box

     

    Với giá trị nào của hệ phương trình tuyến tính sau: vô nghiệm

    m 0≠

    m = 0

    m

    Với giá trị nào của hệ phương trình tuyến tính sau: vô nghiệm

    check_box

     m 0≠

    m = 0

    m

    Với giá trị nào của hệ phương trình tuyến tính sau:có vô số nghiệm

    check_box

     m

    m 0≠

    m = 0

    Với giá trị nào của hệ phương trình tuyến tính sau:có vô số nghiệm

    check_box

     m = 0

    m 0≠

    m

    Với giá trị nào của m thì hạng của ma trận bằng 2

    m = – 1

    m = 0

    m = 1

    m ≠0

    Với giá trị nào của m thì hạng của ma trận bằng 2

    m = – 1

    m = 0

    m = 1

    m ≠0

    Với giá trị nào của m thì họ vector { (1,2,1) ;(0,4,m) ;(1,0,2) } Độc lập tuyến tính ?

    m ≠ -2

    m =2

    m≠0

    m=-2

    Với giá trị nào của m thì họ vector { (1,2,1) ;(0,4,m) ;(1,0,2) } Phụ thuộc tuyến tính ?

    m =2

    m= -2

    m≠0

    m≠-2

    Xác định a để hệ sau có nghiệm không tầm thường?

    a=0 và a=0

    a=0 và a=5

    a=1 và a=5

    a=-1 và a=5

    Xác định cơ sở và số chiều của không gian con W của   .

    W xác định bởi mặt phẳng

    x-y=0 ?

     

    check_box

     

    Xác định cơ sở và số chiều của không gian con W của   .

    W xác định bởi mặt phẳng

    x-y=0 ?

    check_box

     

    Xác định cơ sở và số chiều của không gian con W của  

    W xác định bởi mặt phẳng các véc tơ dạng (a,b,c) trong đó b = a+c

     

    check_box

     

    Xác định cơ sở và số chiều của không gian con W của  

    W xác định bởi mặt phẳng các véc tơ dạng (a,b,c) trong đó b = a+c

    check_box

     

    Xác định cơ sở và số chiều của không gian con W của R3 .W xác định bởi mặt phẳng x-y=0 ?

    Xác định cơ sở và số chiều của không gian con W của R3W xác định bởi mặt phẳng các véc tơ dạng (a,b,c) trong đó b = a+c

    Xác định cơ sở và số chiều của không gian con W của R3W xác định bởi mặt phẳng 3x-2y+5z=0

    Xác định cơ sở và số chiều của không gian con W của 

    W xác định bởi mặt phẳng 3x-2y+5z=0

     

    check_box

     

    Xác định cơ sở và số chiều của không gian con W của 

    W xác định bởi mặt phẳng 3x-2y+5z=0

    check_box

     

    Xác định không gian con F của  sinh bởi các véc tơ :

     

    Xác định không gian con F của  sinh bởi các véc tơ :

    Xác định số chiều và một cơ sở của không gian nghiệm của hệ sau :

    check_box

     Số chiều W = 0 và W không có cơ sở

    Số chiều W = 1 và cơ sở gồm một véc tơ u = (1,1,1)

    Số chiều W = 2 và cơ sở gồm 2 véc tơ u = (1,1,1), v = (1,2,0)

    Số chiều W = 3 và cơ sở gồm một véc tơ u = (1,1,1), v = (1,2,0) và (1,0,1)

    Xác định số chiều và một cơ sở của không gian nghiệm của hệ sau :

    Số chiều W = 0 và W không có cơ sở

    Số chiều W = 1 và cơ sở gồm một véc tơ u = (1,1,1)

    Số chiều W = 2 và cơ sở gồm 2 véc tơ u = (1,1,1), v = (1,2,0)

    Số chiều W = 3 và cơ sở gồm một véc tơ u = (1,1,1), v = (1,2,0) và (1,0,1)

    Xét f  Ánh xạ nào sau đây không phải là tuyến tính?

     

    check_box

     f(x,y,z) = (1,1)

    f(x,y,z) = (0,0)

    f(x,y,z) = (2x+y,3y-z)

    f(x,y,z) = (x,x+y+z)

    Xét f  Ánh xạ nào sau đây không phải là tuyến tính?

    check_box

     f(x,y,z) = (1,1)

    f(x,y,z) = (0,0)

    f(x,y,z) = (2x+y,3y-z)

    f(x,y,z) = (x,x+y+z)

    Xét f: R2 → R3 Ánh xạ nào sau đây KHÔNG PHẢI là tuyến tính?

    f(x,y)= (2x,y)

    f(x,y)= (2x+y, x-y)

    f(x,y)= (x,y+1)

    f(x,y)= (y,x)

    Xét f: R3 → R2 Ánh xạ nào sau đây KHÔNG PHẢI là tuyến tính?

    f(x,y,z) = (0,0)

    f(x,y,z) = (1,1)

    f(x,y,z) = (2x+y,3y-z)

    f(x,y,z) = (x,x+y+z)

    Xét f:  Ánh xạ nào sau đây không phải là tuyến tính?

    check_box

     f(x,y)= (x,y+1)

    f(x,y)= (2x,y)

    f(x,y)= (2x+y, x-y)

    f(x,y)= (y,x)

    Xét hệ phương trình: Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hệ có nghiệm duy nhất là

    Hệ có nghiệm duy nhất là

    Hệ có vô số nghiệm

    Hệ vô nghiệm

    Xét hệ phương trình: Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hệ có nghiệm duy nhất là

    Hệ có nghiệm duy nhất là

    Hệ có vô số nghiệm

    Hệ vô nghiệm

    Xét hệ phương trìnhMệnh đề nào sau đây đúng.

    Hệ có nghiệm duy nhất khi a = 6

    Hệ có nghiệm duy nhất khi

    Hệ vô nghiệm khi a = 6

    Hệ vô nghiệm khia = – 6

    Xét tập các đường thẳng trong không gian hình học, và R là quan hệ song song. Mệnh đề nào sau đây là SAI?

    R có tính bắc cầu

    R có tính đối xứng

    R có tính phản đối xứng

    R có tính phản xạ

    Xét tính khả nghịch của ma trận A và tìm ma trận nghịch đảo là?

    Ma trận khả nghịch,

    Ma trận khả nghịch,

    Ma trận không khả nghịch

    Xét tính khả nghịch của ma trận A và tìm ma trận nghịch đảo là?

    Ma trận khả nghịch,

    Ma trận khả nghịch,

    Ma trận khả nghịch,

    Ma trận không khả nghịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg10.1
  • Serrurier Paris 15, Serrurerie Vaugirard 75015
  • Đáp Án Môn Eg13
  • Đáp Án Môn En02
  • 35 Câu Hỏi Thường Gặp Môn Tin Học Đại Cương Eg12
  • Thi Thử Toeic Ets 2022 + Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Full Test Lc+Rc Ets 2022
  • Bộ Đề Ets Toeic Test Cập Nhật 2022
  • Du Học Sinh Nhật Chia Sẻ Bí Kíp Luyện Thi Eju Đạt Kết Quả Cao
  • Các Bài Tập Excel Nâng Cao
  • Đáp Án Full Test Lc+Rc Ets 2022 Format
  • ETS 2022 TOEIC Test Full là phiên bản mới nhất 2020 của ETS (đơn vị ra đề và cấp chứng chỉ TOEIC)  với cấu trúc đề thi TOEIC format mới. Là đề thi thử TOEIC tốt nhất, bám sát và chuẩn đề IIG nhất mà tất cả các bạn ôn thi TOEIC đều cần làm thử.

    Tại sao cần thi thử TOEIC?

    Thi thử TOEIC là bước tập duyệt quan trọng giúp bạn làm quen với cấu trúc đề thi TOEIC thực sự. Từ đó căn chỉnh thời gian cho hợp lý, biết được những dạng đề thi, câu hỏi đề ôn luyện cho đúng cách.

    Luyện đề thi TOEIC cũng giúp bạn nâng cao khả năng nghe, đọc, kỹ năng làm bài thi TOEIC. Làm quen với không khí làm đề thi TOEIC, giúp bạn bình tĩnh tự tin khi bước vào kì thi thực tế

    Các làm đề thi thử TOEIC hiệu quả?

    Mỗi đề thi TOEIC cần làm trong 2 tiếng, do đó bạn cần phải sắp xếp thời gian hợp lý, tránh những việc khác làm mất tập trung, ảnh hưởng tới quá trình luyện tập của bạn.

    Trong quá trình làm đề, các bạn cần tập trung cao độ, coi như đang tham gia thi TOEIC thật, dành tất cả kỹ năng, trí óc để làm bài thi thật tốt.

    Sau khi có kết quả, cần xem lại từng câu hỏi, transcipt, nghe lại audio để biết rõ đáp án chi tiết

    Làm lại đến khi nào đạt kết quả tối đa

    Làm đề ETS TOEIC 2022

    Bộ đề ETS là bộ đề chuẩn, tốt nhất để luyện thi và tham khảo cấu trúc đề thi. Bộ đề dành cho học viên có năng lực thực sự. Nếu bạn mới học thì có thể thi thử các bộ đề dễ hơn. Các bạn có thể tải bộ đề offline về in ra và luyện tập, hoặc thi thử online tiện dụng  ngay trên website

    Download full ETS 2022 PDF +  AUDIO + Đáp án chi tiết

    Làm đề ETS TOEIC 2022 online

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Chính Thức Đề Dự Bị Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Cương Học Phần Luật Dân Sự 2 Có Đáp Án Và Các Học Liệu Tmu
  • Chính Xác 100% Của Bộ Gtvt
  • Đề Thi Mẫu Chứng Chỉ B1, B2, C1 Tiếng Anh Theo Định Dạng Vstep
  • 18 Bộ Đề Thi Thử B2 600 Câu – Thi Thử Lý Thuyết B2 Sở Gtvt 2022
  • Trọn Bộ Đề Thi Toeic Tổng Hợp 2022 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic
  • Cập Nhật 600 Câu Đề Thi Sát Hạch Lái Xe B2 Năm 2022
  • Đề Thi Sinh 10 Hk1
  • Gợi Ý Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49 (Năm 2022)
  • Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu
  • Để chinh phục đỉnh cao TOEIC, bạn không chỉ cần bổ sung ngữ pháp, từ vựng mà việc ôn luyện những bộ đề thi TOEIC là một nhân tố cực kì quan trọng để giúp bạn tăng mạnh level và giải quyết những lỗi thường gặp cũng như những bẫy trên đề thi của mình.

    Bài viết này Tailieuielts sẽ share cho một số bạn trọn bộ đề thi TOEIC giúp bạn rèn luyện một số kĩ năng thật tốt để bước vào kỳ thi thật. Tất cả đề thi TOEIC 2022 sẽ được lấy từ các bộ sách chất lượng chuyên cho luyện thi TOEIC sẽ giúp một số bạn học bám sát với cấu trúc đề thi thật.

    Chắc hẳn những em đều biết từ ngày 01/06/2019 chúng ta sẽ chính thức áp dụng cấu trúc đề thi TOEIC vào bài thi. Tuy nhiên, về cơ bản thì câú trúc mới không thay đổi quá nhiều so với cấu trúc cũ. Tuy nhiên, để chinh phục một số đỉnh cao hơn dưới TOEIC ( với một số bạn đã từng thi) thì những bạn sẽ cần luyện tập nhiều hơn cấu trúc mới này để tránh một số bỡ ngỡ khi bắt đầu thay đổi cấu trúc đề.

    Part 1

    Trong phần này hình có con người chiếm khoảng 70% – 80% thắc mắc dưới Part 1 của đề thi TOEIC. Nếu bạn học cách làm bài đối vói hình có con người là bạn đã làm tốt 70%~80% Part 1 cứ rồi đấy!

    Đối với hình có người, khi tham quan hình, bạn cần phải xác định ngay một số cụ thể sau:

    Người dưới hình đang thực hiện hành động gì?

    Người dưới hình đang sinh sống vị trí nào so với một số vật và người xung quanh?

    Part 2

    Phần 2 của đề thi TOEIC có 4 dạng thắc mắc như sau:

    Câu hỏi “Wh”: các thắc mắc có “từ hỏi” như where, when, who, how, why.

    • Ví dụ: Where did you go earlier?
    • Dịch: Lúc nãy bạn đi đâu vậy?

    Câu hỏi Yes/No: các thắc mắc mà người nghe có thể giải đáp yes hoặc là no.

    • Ví dụ: Are you at home? – Yes, I am cooking in the kitchen.
    • Dịch: Bạn có tại nhà không? – Có, tôi đang nấu ăn dưới bếp đây.

    Câu hỏi đuôi: các thắc mắc có đoạn đầu giống câu khẳng định nhưng cuối câu thì hỏi thêm “phải không?”.

    • Ví dụ: You love coffee, don’t you?
    • Dịch: Bạn thích cà phê, đúng không?

    Câu hỏi có lựa chọn: các thắc mắc bắt buộc người nghe chọn lựa một thứ.

    • Ví dụ: Do you like the black dress or the red one?
    • Dịch: Bạn thích cái đầm đen hay đỏ?

    Part 3

    Bất kỳ một đoạn hội thoại nào dưới Part 3 cũng bao gồm 3 nội dung:

    • Mở bài: Tình huống chung chung của cuộc trò chuyện
    • Thân bài: Các cụ thể đầy đủ dưới đoạn hội thoại
    • Kết bài: Người nói chuyện sẽ làm gì tiếp theo

    Vì vậy, 3 thắc mắc về đoạn hội thoại cũng chỉ hỏi về 3 nội dung trên:

    • Câu hỏi về tình huống chung chung
    • Câu hỏi về một số cụ thể đầy đủ
    • Câu hỏi về hành động tiếp theo của người nói chuyện

    Part 4

    Nếu tinh ý một chút khi luyện thi TOEIC, bất kỳ một bài nói chuyện nào tại Part 4 cũng bao gồm 3 nội dung:

    • Mở bài: Thông tin chung chung của bài nói chuyện
    • Thân bài: Các cụ thể đầy đủ dưới bài nói chuyện
    • Kết bài: Hành động tiếp theo của người nói và người nghe

    Vì vậy, 3 thắc mắc về bài nói chuyện cũng chỉ hỏi về 3 nội dung trên:

    • Câu hỏi về thông báo chung chung
    • Câu hỏi về một số cụ thể đầy đủ
    • Câu hỏi về hành động tiếp theo

    Part 5

    Part 5 là phần trước tiên dưới bài TOEIC Reading, đây là phần có số lượng nghi vấn lớn chiếm 40 câu, kéo dài từ câu 101 đến 140.

    Khi làm bài TOEIC Part 5, những bạn sẽ gặp các chiếc nghi vấn dính líu đến:

    • Loại 1: Meaning (Nghĩa của từ)
    • Loại 2: Preposition (Giới từ)
    • Loại 3: Word form (Từ loại)
    • Loại 4: Connecting word and Adverb-clause (Từ nối và Mệnh đề trạng ngữ)
    • Loại 5: Relative Pronoun (Đại từ quan hệ)
    • Loại 6: Pronoun / Reflexive / Possessive adjectives (Đại từ, đại từ phản thân, tính từ sở hữu)

    Part 6

    Trong Phần này những bạn chỉ có 10s/ câu đối với những câu siêu siêu dễ và 30s/ câu với những câu khó hơn.

    Các bạn đừng mất nhiều thời gian để suy nghĩ các câu này, chỉ cần nắm rõ các điểm sau là nhìn vào ra ngay đáp án:

    • Nhớ kỹ càng công thức câu kinh điển dưới tiếng Anh: S + V + O
    • Sau khi xử lý xong các câu dễ, những bạn phục hồi chiến đấu với các câu khó. Những câu khó hơn dưới phần này thường xoay quanh:

    Động từ nguyên thể để nắm rõ hơn phần này

    Part 7

    Part 7 khá khó, bạn cần ưu tiên dành nhiều thời gian hơn. Ví dụ: Thời gian làm bài cho part 5 và part 6 là 30 phút, part 7 là 45 phút.

    Đề thi TOEIC có thói quen ra đề theo 3 dạng câu hỏi. Bạn sẽ thuận lợi mua được đáp án cho từng chiếc nghi vấn nếu áp dụng triệt để ba mẹo vặt đọc hiểu sau:

    Luyện kỹ càng năng đọc hiểu theo 3 chiếc nghi vấn chính dưới part 7 TOEIC

    Dạng 1 : Chủ đề chính, ý chính, mục đích chính… của đoạn văn là gì?

    Đối với dạng nghi vấn này, bạn sử dụng kỹ càng năng skimming (đọc lướt) – sử dụng mắt đọc lướt để lấy ý chính và nội dung bao quát của bài.

    Dạng 2 : Hỏi cụ thể về những thông báo dưới bài đọc dùng những Wh-question.

    Ví dụ: When does the company founded? How can people apply for this postion? Tùy theo bài đọc sẽ có nghi vấn khác nhau.

    Dạng 3 : Câu hỏi từ vựng.

    Thông thường dạng bài này rà soát khả năng đọc hiểu từ vựng dưới ngữ cảnh. Ví dụ: In the article, the word “projected” in paragraph 1, line 3 in closest meaning to?

    Đối với dạng 2, 3, bạn sử dụng kỹ càng năng scanning (đọc lấy dữ liệu chi tiết). Scanning là đọc thật nhanh để lấy các dữ liệu đầy đủ, thông báo cụ thể dưới bài như tên riêng, ngày, thông số hoặc những từ dưới bài khóa mà không cần đọc và hiểu được các phần khác của bài.

    II. TỔNG HỢP BỘ 125 ĐỀ THI TOEIC CÓ ĐÁP ÁN HAY NHẤT

    1. Bộ ETS TOEIC 2022 (Bộ mới theo fomat mới nhất)

    Sách bao gồm 5 đề full:

    ETS 2022 – Listening: Link Download ETS 2022 – Listening

    2. ECONOMY TOEIC Vol 1, 2, 3, 4 ,5

    Mỗi phiên bản bao gồm 2 cuốn TOEIC Economy RC 9 ( 10 đề thi reading ) và TOEIC Economy LC (10 đề thi listening). 5 VOL TOEIC Economy những bạn đã có 50 đề full

    TOEIC Economy RC 1000 – TOEIC Economy LC 1000 VOL 1: Link Download

    TOEIC Economy RC 1000 – TOEIC Economy LC VOL 2: Link Download

    TOEIC Economy RC 1000 – TOEIC Economy LC VOL 3: Link Download

    TOEIC Economy RC 1000 – TOEIC Economy LC VOL 4: Link Download

    TOEIC Economy RC 1000 – TOEIC Economy LC 1000 VOL 5: Link Download

    III. Lời khuyên khi luyện đề Toeic

    1. Chú ý thời gian làm bài

    Khi luyện đề, bạn hãy phấn đấu bấm giờ dưới quá trình làm bài đúng theo thời gian thi thực tế

    Việc tuân thủ thời gian này không chỉ giúp bạn làm quen với việc làm bài thi theo thời gian mà còn giúp những bạn tăng cường khả năng quy tụ theo khoảng thời gian thi thực tế. Nhờ đó, bạn có thể phát hiện thêm được các điểm yếu của bản thân dưới quá trình ôn luyện, từ đó giảm thiểu những lỗi sai không kỳ vọng khi đi thi thực.

    Luyện đề bấm thời gian thi là điều bạn cần lưu ý. Đề thi TOEIC có quy định thời gian thi cho từng kỹ càng năng. Thời điểm đầu bạn luyện đề mất nhiều thời gian, nhưng dần bạn cần bấm thời gian thi theo đúng quy định luyện cho bản thân làm quen với thời gian thi đến khi bước vào kỳ thi thật không bị bỡ ngỡ vì thời gian.

    2. Tuyệt đối không vừa tham quan đáp án vừa làm

    Khi mới bắt đầu luyện đề, những lượng nghi vấn khó đáng kể xuất hiện khiến nhiều bạn thường xuất hiện việc làm từng câu và sau mỗi câu lại tham quan đáp án của đề. Việc làm đề như vậy không chỉ khiến bạn chẳng thể tuân thủ thời gian làm bài ( Lưu ý: Đây là thời gian luyện đề, không hề là thời gian ôn luyện thực hành từng câu)

    Nếu bạn thực hành luyện đề theo bí quyết này, nó sẽ không đem lại nhiều hiệu quả mà chỉ giống như bạn luyện ngữ pháp như thông thường.

    3. Không “ôm” nhiều đề và làm theo số lượng

    Với rất nhiều bộ đề thi TOEIC những bạn không nhất thiết phải ‘cày” hết toàn bộ, mà hãy chỉ luyện khoảng 5 – 8 đề thi TOEIC là tốt nhất. Điều quan trọng khi luyện đề không hề luyện nhiều là giỏi mà vừa làm vừa sửa.

    Thời gian 1 tuần bạn chỉ cần phải luyện 1 đề, sau khi làm xong bộ đề bạn hãy so kết quả, tham quan lại các câu mình làm sai nghiên cứu tại sao sai và tại sao đáp án khác đúng. Khi luyện đề biết được lỗi sai của bản thân những bạn sẽ biết được mình đang yếu điểm nào?, hay nhầm lẫn kiến thức nào? Từ đó bạn sẽ dần dần tiến bộ một cách rõ rệt, không mắc phải lỗi sai khi làm đề sau.

    tailieuielts.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts, Sát Thật, Miễn Phí & Đi Kèm Đáp Án
  • Tổng Hợp Đề Thi Thật Ielts Reading & Listening
  • Tổng Hợp Dự Đoán Đề Thi Ielts Reading Và Listening 2022
  • Tuyển Tập Bộ Đề Luyện Thi Ielts Có Đáp Án Đầy Đủ 4 Kĩ Năng
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Có Đáp Án, Hướng Dẫn Giải
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Khởi Động Cuộc Thi “atgt Cho Nụ Cười Ngày Mai”
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 2
  • Download Ielts Trainer Pdf Bản Đẹp
  • Review 2 Cuốn Cambridge Ielts Trainer
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Đáp án đề thi HSK 3 – H31002

    一、听 力

    第一部分

    1.C 2.A 3.F 4.E 5.B

    6.C 7.B 8.A 9.D 10.E

    第二部分

    11.× 12.√ 13.√ 14.× 15.× 16.√ 17.× 18.√ 19.× 20.√

    第三部分

    21.B 22.A 23.C 24.A 25.B 26.C

    27.C 28.B 29.B 30.A

    第四部分

    31.C 32.C 33.C 34.A 35.A

    36.B 37.A 38.C 39.C 40.B

    二、阅 读

    第一部分

    41.A 42.C 43.D 44.F 45.B

    46.B 47.E 48.A 49.C 50.D

    第二部分

    51.A 52.D 53.F 54.C 55.B

    56.E 57.C 58.B 59.F 60.A

    第三部分

    61.A 62.A 63.B 64.A 65.A

    66.B 67. C 68. B 69.B 70.C

    三、书 写

    第一部分

    71.我们先看看菜单。

    72.她忘了带护照。

    73.这些葡萄很新鲜。

    74.熊猫的眼睛和耳朵都是黑色的。

    75.你敢不敢用冷水洗澡?

    第二部分

    76.人

    77.太

    78.个

    79.云

    80.文

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Trò Chơi Brain Out Đáp Án Trò Chơi Brain Out
  • Topdataps: Đáp Án Câu Hỏi Cho Heo Đi Học Trong Heo Đất Momo ( Cập Nhật Hàng Ngày )
  • Đáp Án Brain Test 2 Đầy Đủ (Liên Tục Cập Nhật)
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Sinh Học
  • Đáp Án Module 1 Môn Hóa Thcs
  • Đáp Án Modul 3 Tin Học Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 3 Lịch Sử Thpt
  • Đáp Án Gợi Ý Mã Đề 414 Môn Tiếng Anh Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Gợi Ý Mã Đề 413 Môn Tiếng Anh Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Đuổi Hình Bắt Chữ Có Hình Ảnh Mới, Đầy Đủ Nhất 2022
  • Đáp Án Game Bắt Chữ Từ Câu 2771 Đến Câu 2800 (Phần 81)
  • Rate this post

    Đáp án modul 3 tin học thcs chúng tôi chia sẻ full nội dung module 3 tất cả các môn

    Đáp án module 3 môn tin học thcs

    Đáp án modul 3 tất cả các môn

    Đáp án modul 3 tin học thcs – Phần tự luận

    Quan điểm của tôi về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá” là : Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp học.

    Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.

    Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.

    Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.

    Cả 2 cách đánh giá đều theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.

    Nhưng đánh giá hiện đại có phần ưu điểm hơn vì đảm bảo chất lượng và hiệu quả của đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực đòi hỏi phải vận dụng cả 3 triết lí : Đánh giá vì học tập, Đánh giá là học tập, Đánh giá kết quả học tập

    Câu 3: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    Năng lực học sinh được thể hiện :

    Khả năng tái hiện kiến thức đã học

    Giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn

    Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội)

    Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

    Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

    Đảm bảo tính phát triển HS

    Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

    Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

    Về mặt phát triển năng lực nhận thức giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế.

    Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Với 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực tạo nên vòng tròn khép kín vì 7 bước trên có thể đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.

    Thầy , cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

    Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó

    Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

    Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng.

    • Phương pháp kiểm tra viết trong môn Tin học có đặc điểm gì?
    • Hãy nêu ví dụ về một bài tập thực hành và phân tích bài tập thực hành này thành các yêu cầu cụ thể sao cho mỗi yêu cầu tương đương với một câu hỏi trong bài tập tự luận.
    1. Kiểm tra “viết” có xu hướng thực hiện trên máy tính, mạng máy tính hoặc Internet. Trong môi trường này, phương pháp kiểm tra “viết” dạng trắc nghiệm được ưu tiên sử dụng. Tuy nhiên, nếu việc dạy học được tổ chức “Học kết hợp” (Blended Learning) trên các trang web do GV Tin học tạo ra hoặc trên các hệ thống Quản lí học tập – LMS (Learning Management System), thì phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận cũng thường được thực hiện. Các hệ thống LMS cung cấp công cụ Assignment để giao và thu bài bài kiểm tra tự luận.
    2. Ví dụ về một bài tập thực hành và phân tích bài tập thực hành này thành các yêu cầu cụ thể sao cho mỗi yêu cầu tương đương với một câu hỏi trong bài tập tự luận:
    • Viết chương trình tìm UCLN, BCNN của 2 số a và b
    • Em hãy nêu thuật toán (các bước) để tìm UCLN và BCNN của 2 số a và b

     

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Quan sát là quá trình đòi hỏi trong thời gian quan sát, GV phải chú ý đến những hành vi của HS như: phát âm sai từ trong môn tập đọc, sự tương tác (tranh luận, chia sẻ các suy nghĩ, biểu lộ cảm xúc…) giữa các em với nhau trong nhóm, nói chuyện riêng trong lớp, bắt nạt các HS khác, mất tập trung, có vẻ mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,.. hay hào hứng, giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút…

    Quan sát sản phẩm: HS phải tạo ra sản phẩm cụ thể, là bằng chứng của sự vận dụng các kiến thức đã học.

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Đánh giá bằng quan sát là phương pháp GV đặt câu hỏi và HS trả lời câu hỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học. Phương pháp đặt câu hỏi vấn đáp cung cấp rất nhiều thông tin chính thức và không chính thức về HS. Việc làm chủ, thành thạo các kĩ thuật đặt câu hỏi đặc biệt có ích trong khi dạy học.

    Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi, trao đổi những ghi chép, lưu giữ của chính HS về những gì các em đã nói, đã làm, cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tập của mình cũng như với mọi người… Qua đó giúp HS thấy được những tiến bộ của mình, và GV thấy được khả năng của từng HS, từ đó GV sẽ có những điều chỉnh cho phù hợp hoạt động dạy học và giáo dục.

    Các loại hồ sơ học tập

    Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quá trình học và thông qua đó, người dạy, HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS đã đạt được.

    Để thể hiện sự tiến bộ, HS cần có những minh chứng như: Một số phần trong các bài tập, sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án cá nhân), nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm.

    Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của HS, học ghi lại những gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêm thời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm…

    Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánh giá năng lực bản thân. Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực hiện bằng việc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau. Từ đó, HS tự đánh giá về khả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn hạn chế…, sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học tập của mình.

    Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học. Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những khả năng, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Âm nhạc… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự định hướng và xác đinh giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thời gian tiếp theo.

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh là

    Đánh giá sản phẩm số là một đặc trưng quan trọng trong dạy học Tin học.

    Khi đánh giá sản phẩm số thường sử dụng 2 bộ công cụ sau đây:

    Bộ công đánh giá sản phẩm gồm: Phiếu hướng dẫn tự đánh giá sản phẩm nhóm và Bảng tự đánh giá sản phẩm nhóm.

    Bộ công cụ đánh giá hoạt động nhóm gồm: Phiếu hướng dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm và Bảng tự đánh giá hoạt động nhóm.

    • HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
    • HS tự chủ, giao tiếp
    • Giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau có sáng tạo

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thành quả của sản phẩm

    có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, hay cá nhân

    thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

     

    Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2022 có gì khác nhau?

    Chương trình giáo dục phổ thông 2022 trình bày về định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo một số điểm chính như sau:

    Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

    Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn.

    Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.

    Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Cùng với kết quả các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của HS trong từng năm học và trong cả quá trình học tập.

    Việc đánh giá thường xuyên do GV phụ trách môn học tổ chức, kết hợp đánh giá của GV, của cha mẹ HS, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác.

    Việc đánh giá định kì do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình.

    Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên HS, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS và xã hội.

    Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Tin học theo Chương trình GDPT 2022” theo cách hiểu của thầy, cô?

    Chương trình môn Tin học (2018) đã nêu một số định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong môn Tin học như sau:

    • Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay đánh giá định kì (ĐGĐK) đều bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể.
    • Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các kết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK.
    • Việc đánh giá cần lưu ý những điểm sau
    • – Cần tạo cơ hội cho HS đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích HS giới thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận được nhiều nhận xét góp ý.

    Câu 6 Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

    Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đ¬ưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.

    – Tác dụng đối với HS: Kích thích sự sáng tạo của HS, h¬ướng các em tìm ra nhân tố mới…

    – Cách thức sử dụng:

    + GV cần tạo ra những tình huống phức tạp, những câu hỏi có vấn đề, khiến HS phải suy đoán, có thể tự do đ¬ưa ra những lời giải mang tính sáng tạo riêng của mình.

    Ví dụ: Thế nào là dạy học tích cực? Làm thế nào thực hiện đ¬ược dạy học tích cực?

    + Câu hỏi tổng hợp đòi hỏi phải có nhiều thời gian chuẩn bị.

     

    Câu hỏi “ĐÁNH GIÁ”

    Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý t¬ưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đ¬ưa ra.

    – Tác dụng đối với HS: Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS.

    – Cách thức sử dụng: GV có thể tham khảo một số gợi ý sau để xây dựng các câu hỏi đánh giá: Hiệu quả vận dụng dạy học tích cực như¬ thế nào? Triển khai dạy học tích cực đó có thành công không trong thực tiễn dạy học? Theo em trong số các giả thuyết nêu ra, giả thuyết nào là hợp lí nhất và tại sao?

    + Theo mức độ tham gia của hoạt động nhận thức của HS có: Câu hỏi tái hiện và câu hỏi sáng tạo.

    Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Tin học?

    Câu 1: Em hãy điền giá trị A,B cho thuật toán sau

    B1: Nhập A,B

    B2: Thực hiện thao tác sau cho đến khi A=B

    B3: Thông báo UCLN=A, Kết thúc

    Câu 2:

    Cho biết ưu và khuyết điểm kiểu

    kết nội mạng hình sao

    Câu 3:1.

    Ngoài trình duyệt Web IE, Google

    Chrom, CocCoc em hãy kể tên 3 trình duyệt Web khác?

    Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS ở đầu giờ học một bài học mà các thầy cô lựa chọn?

     

    Câu 1: Ngoài trình duyệt Web IE, Google Chrom, CocCoc

    em hãy kể tên 3 trình duyệt Web khác?

    Câu 2: Em hãy nêu qui tắc đặt tên trong chương trình Pasca?

     

    Cau 4

    Phuong phap kiem tra viet

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

    Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau:

    – Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS

    – Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

    – Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

    – Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

    – Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

    – Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.

     

    Thầy, cô hãy nêu 03 ví dụ tương ứng với các loại bài tập sau

    • Bài tập ra quyết định
    • Bài tập phát hiện vấn đề
    • Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề

    Bài tập ra quyết định:

    • Nếu bạn thấy trong tuần có một chỉ số quan trọng sụt giảm mạnh, bạn sẽ hành động như thế nào?

    Bài tập phát hiện vần đề

    Khi chúng ta tiếp xúc với người bị nhiễm Covid, bạn phải làm gì?

    Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề

    Tại sao bạn lại không thể dậy sớm để đi làm vào mỗi buổi sáng?

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

    Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau:

    – Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS

    – Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

    – Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

    – Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

    – Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

    – Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.

     

    Cau 5 Bài tập ra quyết định:

    • Nếu bạn thấy trong tuần có một chỉ số quan trọng sụt giảm mạnh, bạn sẽ hành động như thế nào?

    Bài tập phát hiện vần đề

    Khi chúng ta tiếp xúc với người bị nhiễm Covid, bạn phải làm gì?

    Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề

    Tại sao bạn lại không thể dậy sớm để đi làm vào mỗi buổi sáng?

     

    Xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Tin học

    Qui trình xây dựng các đề kiểm tra dùng trong kiểm tra đánh giá một môn học đạt được mức độ tiêu chuẩn hóa nói chung cũng khá phức tạp. Qui trình thường bao gồm các bước sau đây:

    Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

    Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra (ma trận đặc tả và ma trận câu hỏi)

    Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

    Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

    Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

     

    Câu 4

    Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS

    Câu 5: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

    Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

    GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tập của HS.

    Đáp án modul 3 tin học thcs – Phần trắc nghiệm

    Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

    Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

    Đảm bảo tính phát triển.

    Đảm bảo độ tin cậy.

    Đảm bảo tính linh hoạt.

    Đảm bảo tính hệ thống.

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

    Hỗ trợ hoạt động dạy học.

    Xây dựng chiến lược giáo dục.

    Thay đổi chính sách đầu tư.

    Điều chỉnh chương trình đào tạo.

    Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá ?

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng được kiến thức.

    Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

    Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.

    Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.

    Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.

    Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

    Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

    Đánh giá chẩn đoán.

    Đánh giá bản thân.

    Đánh giá đồng đẳng.

    Đánh giá tổng kết.

    Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

    Khái niệm đánh giá thường xuyên.

    Mục đích của đánh giá thường xuyên.

    Nội dung của đánh giá thường xuyên.

    Phương pháp đánh giá thường xuyên

    Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

    Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

    Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.

    Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.

    Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

    Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

    Được thực hiện sau một giai đoạn học tập nhất định

    Được sử dụng để xác định thành tích của học sinh

    Được sử dụng để xếp loại học sinh

    Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?

    Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.

    Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

    Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

    Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

    Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

    Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây nêu đúng mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục?

    Đi đến những quyết định về phân loại học sinh.

    Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.

    Có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.

    Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

    Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu hỏi

    Bài tập

    Rubric

    Hồ sơ học tập

    Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

    Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.

    Đặt tên cho bảng kiểm.

    Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.

    Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.

    Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

    Diễn ra trong quá trình dạy học.

    Để so sánh các học sinh với nhau.

    Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

    Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

    Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

    Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện cách đánh giá nào sau đây?

    Đánh giá định kì và cho điểm

    Đánh giá thường xuyên và cho điểm

    Đánh giá thường xuyên và nhận xét

    Đánh giá định kì và nhận xét.

    Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Tin học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2022?

    Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.

    Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh.

    Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào đánh giá để tạo hứng thú học tập cho học sinh.

    Coi trọng kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình môn Tin học.

    Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

    Giáo dục học sinh “biết tìm kiếm, khai thác và lựa chọn thông tin một cách hiệu quả và an toàn trên cơ sở tuân thủ quyền thông tin và bản quyền” giúp củng cố và phát triển các năng lực chủ yếu nào sau đây của học sinh?:

    NLa và NLb.

    NLb và NLc.

    NLc và NLd.

    NLd và NLe.

    Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

    Thang đo, bảng kiểm.

    Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

    Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

    Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

    Bảng kiểm.

    Bài tập thực tiễn.

    Thang đo.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất

    Những Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Công nghệ năm 2022? Chọn các phương án đúng

    Chú trọng đánh giá bằng quan sát, đánh giá sản phẩm

    Chú trọng kiểm tra viết

    Chú trọng đánh giá quá trình (đánh giá vì sự tiến bộ của người học), kết hợp hài hòa giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết

    Căn cứ để đánh giá là hệ thống kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Công nghệ

    Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi yêu cầu học sinh phân biệt các quyền sau: Copyleft, Copyright, License, All Rights Reserved, phẩm chất nào sau đây của học sinh được đánh giá:

    Ham học.

    Chăm làm.

    Nhân ái

    Có trách nhiệm với bản thân và xã hội.

    Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất

    Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Tin học cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

    Yêu cầu cần đạt của chương trình.

    Nội dung dạy học trong chương trình.

    Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

    Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất

    Đánh giá tư duy máy tính (computer thinking) KHÔNG thông qua đánh giá loại hình tư duy nào sau đây?

    Tư duy thuật toán (algorithm thinking).

    Tư duy phân rã (decomposition thinking).

    Tư duy trực quan (visual thinking).

    Tư duy đánh giá (evaluation thinking).

    Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu hỏi

    Bài tập

    Rubric

    Hồ sơ học tập

    Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất

    Trên đường phát triển của một năng lực tin học thành phần của một học sinh, mức đạt yêu cầu cho từng lớp mà không phải lớp cuối cấp được xác định bằng cách nào sau đây:

    Dùng mô tả năng lực ở mức ngay sát bên trên và cắt bớt một số biểu hiện.

    Dùng mô tả năng lực ở mức ngay sát bên dưới và thêm vào một số biểu hiện.

    Kết hợp mô tả năng lực ở mức ngay sát bên trên và bên dưới để điều chỉnh lại

    Kết hợp mô tả năng lực ở hai mức ngay sát bên cạnh và đối chiếu với yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục của lớp đó để mô tả lại.

    Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất

    Để đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác trong dạy học môn Tin học, nên sử dụng các công cụ nào sau đây?

    Bài kiểm tra.

    Hồ sơ học tập.

    Bản câu hỏi tự kiểm tra.

    Bảng tự đánh giá hoạt động nhóm

    Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất

    Muốn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Tin học của học

    sinh,  nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?

    Bảng kiểm và Bản câu hỏi tự kiểm tra.

    Bài tập thực hành và sản phẩm số

    Phiếu hướng dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm

    Phiếu hướng dẫn tự đánh giá sản phẩm nhóm

    Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh ÍT ĐƯỢC đánh giá thông qua kết quả học tập nội dung/chủ đề nào sau đây:

    Lập trình cơ bản.

    Chỉnh sửa ảnh.

    Thiết kế đồ họa

    Pháp luật và đạo đức trong môi trường số.

    Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất

    Khẳng định nào sau đây SAI về mối quan hệ giữa đánh giá năng lực chung và năng lực tin học thành tố trong dạy học tin học?

    Có thể đánh giá năng lực chung tự chủ và tự học thông qua đánh giá hai năng lực thành phần của năng lực tin học là NLb và NLd.

    Có thể đánh giá năng lực chung giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đánh giá hai năng lực thành phần của năng lực tin học là NLa và NLc.

    Có thể đánh giá năng lực chung giao tiếp và hợp tác thông qua đánh giá năng lực Tin học thành phần NLe.

    Có thể đánh giá năng lực năng lực tin học thông qua đánh giá các năng lực chung.

    Modul 3 tin học thcs Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Biểu hiện sau đây của học sinh có thể sử dụng để đánh giá những phẩm chất chung nào?

    “Cố gắng thu hẹp phạm vị của chương trình để tìm ra vị trị gây lỗi và tìm cách khắc phục lỗi”

    Yêu nước

    chăm chỉ

    Kiên trì

    Trách nhiệm

    Chọn BCD

    1. Chọn các đáp án đúng

    Phẩm chất yêu nước có thể được bồi dưỡng hoặc đánh giá thông qua những cách nào sau đây?

    Giáo dục lòng yêu nước đen xen vào trong bài học

    Tổ chức các hoạt động nhóm để bồi dưỡng hoặc đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác

    Chọn BC

    1. Chọn các đáp án đúng

    Chủ đề A (Máy tính và xã hội tri thức)

    Chủ đề B (Mạng máy tính và Internet)

    Chủ đề C (Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin)

    Chủ đề D (Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số)

    Chọn BC

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Chủ đề A (Máy tính và xã hội tri thức)

    Chủ đề B (Mạng máy tính và Internet)

    Chủ đề E (Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số)

    Chủ đề G (Hướng nghiệp với tin học)

    Chọn C

    1. Chọn các đáp án đúng

    Chủ đề A (Máy tính và xã hội tri thức)

    Chủ đề B (Mạng máy tính và Internet)

    Chủ đề F (Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính)

    Chủ đề G (Hướng nghiệp với tin học)

    Chọn AC

    Modul 3 tin học thcs – Kiểm tra đầu vào

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Chú trọng rèn luyện cho học sinh kiến thức kĩ năng.Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

     

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên tắc nào sau đây đảm bảo cho mỗi người học phát triển tối đa năng lực, sở trường, nhu cầu, sở thích cá nhân trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?Nội dung dạy học, giáo dục đảm bảo cơ bản, cốt lõi, hiện đại.Tạo môi trường để học sinh chủ động kiến tạo dưới sự hướng dẫn của giáo viên, làm cơ sở để hình thành phẩm chất, năng lực.Dạy học phân hoá.Dạy học tích hợp.

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, nguyên tắc nào sau đây chú trọng thực hiện đúng yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục môn học?Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

    Hãy lựa chọn phương án ghép đúng trong các phương án cho bên dưới để hoàn thành phát biểu sau: Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.Chiều hướng lựa chọn và sử dụng.Bối cảnh lựa chọn và sử dụng.Đòi hỏi lựa chọn và sử dụng.Quá trình lựa chọn và sử dụng.

    Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu hướng hiện đại thực hiện yêu cầu cụ thể nào sau đây:Gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.Hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.Giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.Phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở HS.

    Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển phẩm chất, năng lực người học.Giáo viên cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực theo một chiều hướng nhất định.Để phát triển phẩm chất, năng lực người học, giáo viên không cần theo xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực bắt buộc giáo viên phải sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới nhất.

    Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại, Sơ đồ tư duy, công não, dạy học dựa trên dự án chủ yếu đáp ứng yêu cầu nào sau đây?Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

    1 A

    2 C

    3 C

    4 B

    5 D

    6 A

    7 C

    8 A

    9 D

    10 B

    11 D

    12 A

    13 D

    14 D

    15 A

    Đáp án modul 3 tin học thcs – Kế hoạch cuối khóa KHBD modul 3 tin học

    (đang cập nhật)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Brain Out Level 86 Bắt Chuột Giải
  • Đáp Án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Cấp Thcs 2022
  • Giải Đề Toeic Ets 2022 Listening Part 4 Test 6
  • Swindon Town Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Xem Lời Bài Hát Đáp Án Của Bạn / 妳的答案 Cover
  • Thi Thử Toeic Online Miễn Phí (Có Chấm Điểm, Đáp Án Ngay)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Giải 15 Đề Thi Sát Hạch Lái Xe Oto 2022 (Phần Mềm Thi Lý Thuyết)
  • 600 Câu Hỏi Lý Thuyết Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ôtô 2022
  • 450 Câu Hỏi Lý Thuyết, Đáp Án Thi Lái Xe Ôtô
  • Thể Lệ Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49 (2020) Của Việt Nam Trên Địa Bàn Tỉnh Tiền Giang
  • Lễ Phát Động Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 50 (Năm 2022)
  • TOEIC (viết tắt của Test of English for International Communication – Bài

    kiểm

    tra

    tiếng Anh giao tiếp quốc tế) là một chứng chỉ được sử dụng phổ biến nhằm đánh giá trình

    độ

    sử

    dụng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp quốc tế. Ở Việt Nam những năm gần đây, chứng

    chỉ

    TOEIC nổi lên như một tiêu chuẩn phổ biến để đánh giá trình độ thông thạo tiếng

    Anh

    của

    người lao động được nhiều doanh nghiệp, tổ chức lựa chọn. Ngoài ra TOEIC còn là

    chuẩn

    đầu

    ra tiếng Anh của nhiều trường đại học cho sinh viên khi tốt nghiệp

    Để thuận tiện cho các bạn ôn luyện và thi lấy chứng chỉ TOEIC, chúng tôi cung cấp

    các

    bài

    thi thử TOEIC online miễn phí. Với các đề thi TOEIC được biên soạn bài bản

    tương

    tự các đề thi thực tế giúp mọi người dễ dàng làm quen và đánh giá trình độ hiện tại. Từ

    đó

    có kế

    hoạch luyện thi TOEIC phù hợp

    Đề thi thử TOEIC được thực hiện theo format mới, có chấm điểm và giải thích chi

    tiết

    giúp

    bạn đánh giá chính xác điểm TOEIC hiện tại đặc biệt website dễ sử dụng và hoàn

    toàn

    miễn

    phí phù hợp với tất cả mọi người

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Câu Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing
  • Kèm Tài Liệu, Đề Thi Sưu Tầm Các Năm
  • Đề Thi Và Đáp Án Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Những Thay Đổi Trong Bài Thi Pet Và Đề Thi Mẫu Mới Pet Bản 2022
  • Đáp Án Mô Đun 3 Lịch Sử Thpt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Gợi Ý Mã Đề 414 Môn Tiếng Anh Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Gợi Ý Mã Đề 413 Môn Tiếng Anh Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Đuổi Hình Bắt Chữ Có Hình Ảnh Mới, Đầy Đủ Nhất 2022
  • Đáp Án Game Bắt Chữ Từ Câu 2771 Đến Câu 2800 (Phần 81)
  • Đáp Án Game Bắt Chữ Từ Câu 2741 Đến Câu 2770 (Phần 80)
  • Rate this post

    Hướng dẫn học tập: Đáp án mô đun 3 lịch sử thpt, hướng dẫn chi tiết, đáp án trắc nghiệm tự luận modul 3 lịch sử thpt, modul 3 sử thpt, đáp án modun 3 lịch sử

    1.1 Tổng quan *Xem

    1.3 Cấu trúc tài liệu *Xem

    1.5 Kiểm tra đầu vào *Trả lời

    Câu 1. Thầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”.

    Trả lời: -Đánh giá:

    + Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (Ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS, kế hoạch dạy học,  chính sách giáo dục) Qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.

    + Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/ chữ hoặc nhận biết của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.

    Kiểm tra: Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubic trình bày các tiêu chí đánh giá.

     

     

    2.2 Quan điểm hiện đại về KTĐG

    Câu 4: Theo thầy/cô, năng lực của học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    Trả lời: 1. Năng lực tự học

     

    1. a) Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
    2. b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Lập và thực hiện kế hoạch học tập; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, Internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính; tra cứu tài liệu thư viện.
    3. c) Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
    4. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
    5. a) Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
    6. c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.
    1. e) Tư duy độc lập: Đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.
    2. Năng lực thẩm mỹ
    3. a) Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật.
    4. b) Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác.
    5. Năng lực thể chất
    6. a) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: Nêu được cơ sở khoa học của chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, các biện pháp giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ; tự vệ sinh cá nhân đúng cách, lựa chọn cách ăn, mặc, hoạt động phù hợp với thời tiết và đặc điểm phát triển của cơ thể; thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường sống xanh, sạch, không ô nhiễm.
    7. b) Rèn luyện sức khoẻ thể lực: Thường xuyên, tự giác tập luyện thể dục, thể thao; lựa chọn tham gia các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với tăng tiến về sức khoẻ, thể lực, điều kiện sống và học tập của bản thân và cộng đồng.
    8. c) Nâng cao sức khoẻ tinh thần: Lạc quan và biết cách thích ứng với những điều kiện sống, học tập, lao động của bản thân; có khả tự điều chỉnh cảm xúc cá nhân, chia sẻ, cảm thông với mọi người và tham gia cổ vũ động viên người khác.
    9. Năng lực giao tiếp
    10. a) Sử dụng tiếng Việt:

    – Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu; đọc hiểu nội dung chính và chi tiết các bài đọc có độ dài vừa phải, phù hợp với tâm lí lứa tuổi; phản hồi những văn bản đã đọc một cách tương đối hiệu quả; bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc…;

    1. b) Sử dụng ngoại ngữ: Đạt năng lực bậc 2 về một ngoại ngữ.
    2. c) Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
    3. d) Thể hiện thái độ giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.

    đ) Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.

    1. Năng lực hợp tác
    2. a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp.
    3. b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công.
    4. c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp.
    5. d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.

    đ) Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm.

    1. Năng lựctính toán
    2. a) Sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, khai căn) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức, kỹ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống quen thuộc
    3. b) Sử dụng ngôn ngữ toán: Sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính chất các số và của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tượng, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng; hiểu và biểu diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và diễn đạt ý tưởng.
    4. c) Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập.
    5. Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
    6. a) Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của công nghệ kỹ thuật số: Sử dụng đúng cách các thiết bị và phần mềm ICT thông dụng để thực hiện một số công việc cụ thể trong học tập; biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu.
    7. c) Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Biết tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn với các chức năng tìm kiếm đơn giản; biết đánh giá sự phù hợp của dữ liệu và thông tin đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; biết tổ chức dữ liệu và thông tin phù hợp với giải pháp giải quyết vấn đề; biết thao tác với ứng dụng cho phép lập trình trò chơi, lập trình trực quan hoặc các ngôn ngữ lập trình đơn giản.
    8. d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng được một số phần mềm học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập và khai thác được các điều kiện hỗ trợ tự học.

    đ) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT: Biết lựa chọn và sử dụng các công cụ ICT thông dụng để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác một cách an toàn; biết hợp tác trong ứng dụng ICT để tạo ra các sản phẩm đơn giản phục vụ học tập và đời sống.

     

    2.4 Nguyên tắc đánh giá

    Câu 6: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Trả lời: 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín vì kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp

    HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.

    – Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo quy trình 7 bước. Quy trình này được thể hiện cụ thể:Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn năng lực cần đánh giá. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá. Xác định các tiêu chí/kĩ năng thể hiện của năng lực. Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ đạt được cho mỗi kĩ năng. Lựa chọn công cụ để đánh giá kĩ năng. Thiết kế công cụ đánh giá.Thẩm định và hoàn thiện công cụ. Do đó đánhgiá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để đánh giá đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những công cụ phù hợp để đánh giá, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ thể hiện của năng lực

     

    2.6 Câu hỏi TNKQ

    3.1.1 Hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học sinh phổ …

    VIDEO

     

    3.1.2 Hình thức kiểm tra đánh giá kết

    Theo thầy/cô, đánh giá thường xuyên có nghĩa là gì?

    Trả lời: *KHÁI NIỆM: Đánh giá thường xuyên là

    hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, cung cấp thông

    tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Đánh giá

    thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tậphoawcj vì sự tiến bộ của

    người học.

    *MỤC ĐÍCH:

     

    quả học tập của HS để cung cấp những phjarn hồi cho GV và HS biết những gì họ

    làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hạt động dạy và học,

    đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời điểm tiếp theo.

    -Tiên đoán hoặc dự báo những bài học

    hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho phù hợp với trình độ,

    đặc điểm tâm lí của HS.

    *NỘI DUNG:

     

    -Sự tích cực chủ động của HS trong quá

    trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.

     

    -Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách

    nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân.

     

    -Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.

     

    *THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN,PHƯƠNG PHÁP,

    CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

     

    -Đánh giá thường xuyên được thực hiện

    linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục không hạn chế bởi số lần đánh

    giá.

    -Đối tượng tham gia đánh giá thường

    xuyên rất đa dạng: GV đánh giá, HS đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh

    giá vfa đoàn thể đồng đánh giá.

    -Phương pháp kiểm tra đánh gí thường

    xuyên là: phương pháp kiểm tra viết, phương pháp hỏi- đáp, phương pháp quan

    sát, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập.

    -Công cụ đánh giá thường xuyên có thể

    dùng là : Thang đánh giá, bảng điểm, phiếu đánh giátheo tiêu chí, câu hỏi, hồ

    sơ học tập…

    *CÁC YÊU CẦU:

     

    -Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn

    PP, công cụ đánh giá phù hợp.

     

    -Nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp

    ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa.

     

    -Tập trung cung cấp thông tin phản hồi

    chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động

    tiếp theo.

    -Không so sánh HS này với HS khác, hạn

    chế những nhận xét tiêu cực.

     

    -Chú trọng đến đánh giá các phẩm chất,

    năng lực trên nền tản cảm xúc, niềm tin tích cực.

     

    -Giảm thiểu sự trừng phạt, đe dọa, chê

    bai, tăng sự ngợi khen, độn viên HS.

    3.1.4 Hình thức đánh giá định kì

    Trả lời:

    Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    chương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng?

    Đánh giá thường xuyên cũng là đánh giá tổng kết.

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá tổng kết.

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá quá trình.

    Đánh giá tổng kết cũng là đánh giá quá trình

    3.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp đánh giá nào sau đây không sử dụng được cho cả hai hình thức đánh giá đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì?

    Đáp án:

    Phương pháp kiểm tra viết

    Phương pháp hỏi – đáp

    Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập

    Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng với phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận?

    Đáp án:

    Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết.

    Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.

    Câu tự luận thể hiện là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan bao gồm các dạng nào sau đây?

    Đáp án:

    Câu nhiều lựa chọn; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

    Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu ghép đôi.

    Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

    Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn.

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Trả lời:

    Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tưtưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

     

    3.2.2 Phương pháp quan sát

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Hỏi – đáp có những dạng nào sau đây?

    Đáp án:

    Hỏi – đáp củng cố

    Hỏi – đáp tổng kết

    Hỏi – đáp đúng sai

    Hỏi – đáp kiểm tra

    Hỏi – đáp gợi mở

    1. Chọn các đáp án đúng

    Hỏi – đáp thường được sử dụng trong các hoạt động nào sau đây?

    Đáp án:

    Dẫn học sinh khám phá kiến thức

    Thực hành

    Kiểm tra học sinh

    Thu thập thông tin

    Ôn tập, củng cố

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp hỏi – đáp nào giúp học sinh phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc – giúp cho các em phát huy tính mềm dẻo của tư duy.

    Đáp án:

    Hỏi – đáp củng cố

    Hỏi – đáp tổng kết

    Hỏi – đáp kiểm tra

    Hỏi – đáp gợi mở

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô thường sử dụng Phương pháp hỏi – đáp  trong dạy học như thế nào?

    Trả lời:

    Thường sử dụng khi:

    Củng cố lại kiến thức

    Kiểm tra vấn đáp

    3.2.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Mục đích đánh giá sản phẩm học tập là

    Đáp án:

    đánh giá sự tiến bộ của học sinh, Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn

    phân loại học sinh

    kích thích động cơ, hứng thú học tập, Phát huy tính tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo

    Trưng bày đánh giá thành tích học sinh

    phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cộng tác làm việc,…

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Loại nào sau đây KHÔNG phải là sản phẩm học tập của học sinh?

    Đáp án:

    Câu hỏi, bài tập, hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…Câu hỏi, bài tập. hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…

    Video, Bài thuyết trình.

    Vở ghi của học sinh.

    Mô hình,tập san, tiêu bản.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Để đánh giá sản phẩm học tập của học sinh cần phải có những gì?

    Đáp án:

    Đáp án

    Rubric hay bảng kiểm cùng với thang đo

    Quy trình thực hiện

    Sản phẩm mẫu

    1. Câu hỏi tự luận

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không? Vì sao?

    Trả lời:

    Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, sản phẩm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.

     

    4.1 Đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

     

    4.2.1 Video giới thiệu xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trong môn Lịch sử

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Sản phẩm học tập là:

    Đáp án:

    Kết quả của hoạt động học tập.

    .Vở ghi của học sinh.

    Bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có.

    Điểm số mà học sinh đạt được.

    Bài kiểm tra của học sinh.

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Đáp án:

    Đúng

    Sai

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hày sai?

    Bảng KWL nhằm giúp GV tìm hiểu kiến thức có sẵn của HS về bài đọc, đặt ra mục tiêu cho hoạt động đọc, giúp HS tự giám sát quá trình đọc hiểu của các em, cho phép HS đánh giá quá trình đọc hiểu của các em, tạo cơ hội cho HS diễn tả ý tưởng của các em vượt ra ngoài khuôn khổ bài đọc.

    Đáp án:

    Đúng

    Sai

    1. Câu hỏi tự luận

    Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Trả lời:

    Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực  hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

    1. Câu hỏi tự luận

    Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Trả lời:

    Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

    GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tập của HS.

    4.2.3 Bài tập trong dạy học lịch sử

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

    Đáp án:

    Đúng

    Sai

    1. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Trong dạy học Lịch sử, bảng kiểm thường được sử dụng để đánh giá HS trong giờ thực hành. Khi đánh giá thực hành, bảng kiểm có thể được thiết kế theo các bước sau:

    – Sắp xếp các thao tác theo đúng thứ tự diễn ra.

    – Xác định từng thao tác (hành vi) cụ thể trong hoạt động thực hành.

    – Hướng dẫn cách đánh dấu những thao tác khi nó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các thao tác theo trình tự thực hiện).

    – Có thể thêm vào những thao tác sai nếu nó có ích cho việc đánh giá.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào không đúng về GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

    Đáp án:

    Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

    Chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi

    Dùng trong đánh giá sản phẩm do HS làm ra theo yêu cầu, nhiệm vụ của GV.

    Dùng để đánh giá các thái độ, hành vi về một phẩm chất nào đó.

    1. Câu 1

    Thầy, cô hãy nêu nhận xét về việc một số phương pháp dạy học được sử dụng với mục đích đánh giá.

    Trả lời: việc một số phương pháp dạy học được sử dụng với mục đích đánh giá., nhằm phát huy phẩm chất năng lực học sinh

     

    1. Câu 2

    Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2022 có gì khác?

    Trả lời:

    Bảng  kiểm trong chương trình GDPT cũ chỉ đánh giá được lượng kiến thức mà HS tiếp thu.

    Bảng kiểm trong chương trình GDPT 2022 được sử dụng để đánh giá các hành vi hoặc các

    sản phẩm mà HS thực hiện. Với một danh sách các tiêu chí đã xây dựng sẵn, GV sẽ

    sử dụng bảng kiểm để quyết định xem những hành vi hoặc những đặc điểm của sản

    phẩm mà HS thực hiện có khớp với từng tiêu chí có trong bảng kiểm không.

    GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

    Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

    GV còn có thể tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

    Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

    Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang đánh giá trong đó

    mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm.

    ‘Khi sử dụng, GV đánh dấu hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu hiện mà HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.

    Thang đánh giá dạng đồ thị: mô tả các mức độ biểu hiện của đặc điểm, hành vi theo một trục đường thẳng. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất định trên đoạn thẳng và người đánh giá sẽ đánh dấu (X) vào điểm bất kì thể hiện mức độ trên đoạn thẳng đó. Với mỗi điểm cũng có những lời mô tả mức độ một cách ngắn gọn.

    Thang đánh giá dạng mô tả: là hình thức phổ biến nhất, được sử dụng nhiều nhất của thang đánh giá, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau. Hình thức này yêu cầu người đánh giá chọn một trong số những mô tả phù hợp nhất với hành vi, sản phẩm của HS.

    Người ta còn thường kết hợp cả thang đánh giá số và thang đánh giá mô tả để việc đánh giá được thuận lợi hơn.

    4.2.5 Một số công cụ được sử dụng để quan sát học sinh trong dạy học môn Lịch sử

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi

    Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

    Trả lời:

    Câu hỏi tổng hợp: Câu trả lời của những câu hỏi này thường ở mức độ chính xác có thể chấp nhận được. Chúng có thể ở những mức độ khác nhau của tri thức: hiểu, áp dụng, phân tích hoặc được đưa ra dựa vào sự suy đoán, nhận thức cá nhân hoặc những tài liệu đã được học hoặc được biết.

    Câu hỏi đánh giá: Những loại câu hỏi này thường đòi hỏi mức độ phức tạp của trình độ tri thức cũng như cảm thụ. Để trả lời được những câu hỏi đó, học sinh phải kết hợp các quá trình nhận biết, cảm nhận và/hoặc đánh giá. Thông thường, học sinh phải phân tích ở nhiều cấp độ và từ nhiều góc độ khác nhau trước khi tổng hợp thông tin và đưa ra kết luận.

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Lịch sử?

    Trả lời:

    Câu 1: Nêu khái niệm chiến tranh đặc biêt?

    Câu 2: Em hiểu thế nào là Cần vương?

    Câu 3: Cho biết tính chất phong trào cần vương?

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

    Trả lời:

    Câu 1: Em hãy kể tên một số làng nghề thủ công mà em biết?

    Câu 2: Khu vực em đang sinh sống có làng nghề thủ công  nào?

    Hãy ghép đôi các cặp sau:

     

     

     

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Loại nào sau đây không phải là câu hỏi trắc nghiệm khách quan?

     

    Đáp án:

    Điền khuyết

    Ghép đôi

    Viết ý kiến

    Nhiều lựa chọn

    Đúng sai

    1. Chọn các đáp án đúng

    Loại nào sau đây không phải là câu hỏi?

    Đáp án:

    Thẻ kiểm tra

    Bảng kiểm

    Bảng hỏi ngắn, Bảng KWLH

    Câu hỏi vấn đáp

    4.3.7.1Video đề kiểm tra

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Xây dựng đề kiểm tra cần thực hiện theo mấy bước?

    Đáp án:

    4 bước

    5 bước

    6 bước

    3 bước

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là cách phân loại đề kiểm tra viết theo mục đích sử dụng và thời lượng?

    Đáp án:

    Đề kiểm tra ngắn (5 – 15 phút) dùng trong đánh giá trên lớp học.

    Đề kiểm tra một tiết (45 phút) dùng trong đánh giá kết quả học tập sau khi hoàn thành một nội dung dạy học, với mục đích đánh giá thường xuyên.

    Đề thi học kì (60 – 90 phút tuỳ theo môn học) dùng trong đánh giá định kì.

    Đề thi khảo sát chất lượng đầu khóa học.

    1. Câu hỏi tự luận

    Trả lời:

    Ra đè bám chuẩn KTKN, tham khảo tài liệu để ra đề phù hợp đối tượng HS

    Sử dụng 2 hình thức  kiểm tra:: Thường xuyên và định kì

    Biên soạn đề kiểm tra theo các quy trình sau:

    xác định mục tiêu đề kiểm tra

    .xác định hình thưc

    Xâc định nội dung

    dựng ma trận, bản đặc tả

    Xây dựng câuh hỏi

    Kiểm tấm, chấm điểm  và nhận xét

    4.2.7.2Câu hỏi

     

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Khi phân tích yêu cầu cần đạt, cần phải đảm bảo được các tiêu chí nào sau đây:

    Đáp án:

    Phạm vi phẩm chất, năng lực (có thể tách thành các thành phần kiến thức, kĩ năng, thái độ) tương ứng theo lĩnh vực mà yêu cầu cần đạt đề cập.

    Mức độ của phẩm chất, năng lực tương ứng với mức độ mà yêu cầu cần đạt đã xác định.

    Thành phần của phẩm chất, năng lực thuộc thành tố nào trong các thành tố của phẩm chất và năng lực.

    Biết, hiểu, vận dụng.

    Chuẩn kiến thức, kĩ năng.

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Đáp án: đúng

    Diễn đạt thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt phù hợp là

     

     

    1. Câu 1

    Trả lời:

    Mục tiêu năng lực là buộc giáo viên phải đưa ra tình huống có vấn đề cho học sinh giải quyết nhờ vận dụng kinh nghiệm cuộc sống và từ một trường hợp cụ thể đó mà khái quát hóa thành bài học đạo đức. Tức, học sinh phải tư duy ít nhất 2 lần: giải quyết vấn đề và khái quát hóa thành bài học. Ngoài ra, học sinh còn hình thành các năng lực khác như: tự chủ học tập, giao tiếp với nhau, tư duy phản biện,…

     

    1. Câu 2

    Trả lời:

    Các phẩm chất: Yêu nước; Trách nhiệm

    Các năng lực thành phần: Tìm hiểu lịch sử; Nhận thức và tư duy; Vận dụng kiến

    thức, kĩ năng đã học.

    1. Câu 3

    Trả lời:

     

    Ma trận đề là bản đồ mô tả chi tiết các nội dung, các chuẩn cần đánh giá, nó là bản thiết kế kĩ thuật dùng để biên soạn đề kiểm tra, đề thi. Từ đó, việc đánh giá học sinh sẽ chính xác và đạt kết quả cao.

     

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Đáp án đúng

    6

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Thông hiểu”

    Đáp án đúng

    Mô tả một số khu vực chính của nhà ở thông thường ở nước ta.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Vận dụng”:

    Đáp án:

    Để giữ gìn ngôi nhà ở luôn được sạch sẽ, ngăn nắp, các thành viên trong gia đình cần phải làm gì?

    1. Câu 1

     

    Trả lời:

     

    GV cần trả lời được một số câu hỏi:

    Đánh giá thành tố nào của năng lực Sử hoc? Biểu hiện của thành tố năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?

     

    Đánh giá phẩm chất nào? Biểu hiện của phẩm chất đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?

    Đánh giá năng lực chung nào? Biểu hiện của năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó  được kiểm tra bằng công cụ nào?

     

    Đánh giá năng lực đặc thù nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực đặc thù đó? Biểu hiện của thành tố năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?

    1. Câu 2

    Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

    Trả lời:

     

    PHIẾU HỌC TẬP

    STT

    Câu hỏi THÔNG TIN

    1 Tình hình nước Nga trước cách mạng?

    …………………………………………………………………………………………

    2 Nét chính cách mạng tháng 2?

    …………………………………………………………………………………………

    3 Nét chính cách mạng tháng Mười.

    …………………………………………………………………………………………

    4 So sánh cách mạng tháng hai và Tháng Mườii.

    …………………………………………………………………………………………

    1. Trả lời câu hỏi

    Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?

    Trả lời:

    Xây dựng bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nội dung

     

     

     

    Nhận biết

     

     

     

    Thông hiểu

     

     

     

    Vận dụng thấp

     

     

     

    Vận dụng cao

     

    CMKHCN

     

    Biết được Nguồn gốc và đặc điểm của CMKHCN, thành tựu cơ bản của CM KHCN hiện nay.

     

     

     

    Lý giải được vai trò của CMKHCN đối với cuộc sống,

     

     

     

    – Lý giải sự khác biệt của CMKHCN với CMKHKT trước đó

     

     

     

    Phân tích được những tác động của CM đến đời sống con người

     

     

     

    Nhận xét, đánh giá được những tác động tích cực và tiêu cực của CMKHCN đối với Việt Nam , từ đó nêu lên thời cơ và thách thức đối với Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Xu thế toàn cầu hóa

     

     

     

    Hiểu được khái niệm, biểu hiện của Toàn cầu hóa

     

     

     

    Giải thích được tác động của toàn cầu hóa đối sự phât triển của mỗi quốc gia

     

     

     

    Phân tích được thời cơ và thách thức đặt ra cho VN trong xu thê toàn cầu hóa .

     

     

     

    Liên hệ được vai trò, trách nhiệm của thanh niên Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa

    5.1 Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định tính là

    Đáp án:

    các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá.

    các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

    các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

    1. Chọn các đáp án đúng

    Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định lượng là

    Đáp án:

    các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

    các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

    điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng cá nhân giữa các phép đo từ học bạ điện tử của HS, dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, đánh giá của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.

    1. Chọn các đáp án đúng

    Các hình thức thể hiện kết quả đánh giá là

     

    Đáp án:

     

    thể hiện bằng điểm số: thông báo điểm số kết quả thực hiện của HS với các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với môn học qui định trong chương trình GDPT. Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì cần qui đổi về thang điểm 10.

    thể hiện bằng nhận xét: đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong quá trình học tập môn học qui định trong Chương trình GDPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    thể hiện kết hợp giữa nhận xét và điểm số: đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học; tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kì, cả năm học.

    thể hiện qua việc miêu tả mức năng lực HS đạt được: căn cứ vào kết quả HS đạt được so với yêu cầu cần đạt của môn học, GV đưa ra những miêu tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường phát triển năng lực của HS và đưa ra những biện pháp giúp HS tiến bộ trong những giai đoạn học tập tiếp theo.

    các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    1. Câu 1

    Theo thầy/cô, việc xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

    Trả lời:

     

    Để đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực chung được tích hợp trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, đồng thời với việc đánh giá các năng lực đặc thù. Vì thế, để có thể làm tốt việc đánh giá năng lực chung, ngay từ đầu năm học, GV đã cần lập kế hoạch đánh giá và việc này cần có sự thống nhất trong tổ chuyên môn, sau đó được sự chấp thuận hoặc phê duyệt của lãnh đạo nhà trường. Như vậy, GV sẽ phải thu thập được thông tin từ HS để có được hồ sơ đủ độ tin cậy để phân tích kết quả đánh giá. Kết quả đánh giá cần được minh bạch hóa, được thông báo đến cá nhân HS được đánh giá, như bất cứ kết quả đánh giá nào, để giúp HS nhìn nhận được điểm mạnh, điểm yếu của mình, có được động lực và đường hướng phấn đấu.

     

    Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học. GV có thể sử dụng công cụ bảng kiểm để đánh giá một số năng lực của HS.

     

    1. Câu 2

    Trả lời:

    Thông qua kết quả đánh giá, GV nhận biết được những điểm yếu về phẩm chất, năng lực của HS để có thể tăng thời lượng sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp chú trọng hình thành phẩm chất năng lực mà HS chưa đạt, chẳng hạn:

     

    + Sử dụng phương pháp Dạy học giải quyết vấn đề chú trọng hình thành phát triển năng lực giải quyết vấn đề môn học, hình thành phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

    + Sử dụng phương pháp Dạy học (bằng) mô hình hóa môn học chú trọng hình thành phát triển năng lực mô hình hóa Toán học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

    + Dạy học Toán qua tranh luận khoa học chú trọng hình thành phát triển năng lực giao tiếp môn học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

    + Dạy học Toán qua trải nghiệm góp phần hình thành phát triển hầu hết các thành tố của năng lực môn học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

     

    5.3 Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận

    Câu hỏi tương tác

    Hãy xếp tương ứng cho các mức của năng lực nhận thức công nghệ?

    1 Mức 1 Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.

    2 Mức 2 Mô tả được một số sản phẩm công nghệ và tác động của nó trong đời sống gia đình.

     

    3 Mức 3 Làm rõ được một số vấn đề về bản chất kĩ thuật, công nghệ; mối quan hệ giữa công nghệ với con người, tự nhiên, xã hội; mối quan hệ giữa công nghệ với các lĩnh vực khoa học khác; đổi mới và phát triển công nghệ, phân loại thiết kế và đánh giá công nghệ ở mức đại cương.

     

    Hãy xếp theo cặp cho phù hợp?

    1 Nhận thức công nghệ. Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

    2 Giao tiếp công nghệ. Đọc được các bản vẽ, kí hiệu, qui trình công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu.

    3 Sử dụng công nghệ. Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình.

    4 Đánh giá công nghệ. Lựa chọn được sản phẩm công nghệ phù hợp trên cơ sở các tiêu chí đánh giá sản phẩm.

    5 Thiết kế kĩ thuật. Phát hiện được nhu cầu, vấn đề cần giải quyết trong bối cảnh cụ thể.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu là biểu hiện của đường phát triển năng lực của năng lực đánh giá công nghệ?

    Đáp án:

    Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo.

    Kể tên được các công việc chính khi thiết kế.

    Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệu thông dụng theo gợi ý, hướng dẫn.

    Đưa ra được nhận xét cho một sản phẩm công nghệ về chức năng, độ bền, tính thẩm mĩ, tính hiệu quả và an toàn khi sử dụng.

    1. Câu 1

    Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực đánh giá công nghệ?

    Trả lời:

    Sử dụng đúng cách và hiệu quả một số dụng cụ công nghệ trong gia đình

    Lựa chọn được sản phẩm phù hợp với tiêu chí đánh giá

     

    1. Câu 2

    Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực thiết kế công nghệ?

    Trả lời:

    Nhậnra được sự khấc biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.

    Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ

    Nhậnthức được tầm quan trọng của một số nghề trong công nghệ

    1. Câu 3

    Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực giao tiếp cong nghệ?

    Trả lời:

    Đọcđược bản vẽ, ký hiệu,quy trình công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất

    Cóthể sử dụng được một số đồ dùng công nghệ

    Đưara được quy trình chung của cùng một thiết bị công nghệ

    5.5 Định hướng sử dụng kết quả để đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử

    5.6.1 Tiêu chí đánh giá [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

    Tiêu chí đánh giá cuối khóa học

    1. Học online: Đạt từ 80/100 điểm
    2. Học viên trả lời 30 câu hỏi trắc nghiệm (100 điểm)

     

    Gợi ý:

     

    1. Bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch trên (40 điểm)

    Gợi ý tiêu chí đánh giá nội dung này như sau:

     

    5.6.2 Bài tập trắc nghiệm (32)

    Bài tập trắc nghiệm

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?

    Đáp án:

    Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

    Đáp án:

    Đảm bảo tính phát triển.

    Đảm bảo độ tin cậy.

    Đảm bảo tính linh hoạt.

    Đảm bảo tính hệ thống.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

    Đáp án:

    Hỗ trợ hoạt động dạy học.

    Xây dựng chiến lược giáo dục.

    Thay đổi chính sách đầu tư.

    Điều chỉnh chương trình đào tạo.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá ?

    Đáp án:

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

    Đáp án:

    Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.

    Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.

    Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.

    Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án:

    Đánh giá chẩn đoán.

    Đánh giá bản thân.

    Đánh giá đồng đẳng.

    Đánh giá tổng kết.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án:

    Khái niệm đánh giá thường xuyên.

    Mục đích của đánh giá thường xuyên.

    Nội dung của đánh giá thường xuyên.

    Phương pháp đánh giá thường xuyên

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án:

    Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

    Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.

    Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.

    Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là

    Đáp án:

    đánh giá luôn gắn liền với phương pháp dạy học.

    phương pháp đánh giá tương ứng với phương pháp dạy học.

    đánh giá để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.

    trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

    Đáp án:

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Giải thích đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào say đây là đúng về đánh giá năng lực?

    Đáp án:

    Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.

    Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

    Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

    Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

    Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là

    Đáp án:

    đi đến những quyết định về phân loại học sinh.

    xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.

    có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.

    thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học thực hành bộ môn, phương pháp kiểm tra nào đánh giá năng lực học sinh hiệu quả nhất?

    (Chọn phương án đúng nhất)

    Đáp án:

    Trắc nghiệm kết hợp với vấn đáp.

    Quan sát kết hợp với vấn đáp.

    Quan sát kết hợp với trắc nghiệm.

    Tự luận kết hợp với trắc nghiệm.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là

    (Chọn phương án đúng nhất)

    Đáp án:

    phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.

    đặt tên cho bảng kiểm.

    xác định số lượng tiêu chí đánh giá.

    xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án:

    Diễn ra trong quá trình dạy học.

    Để so sánh các học sinh với nhau.

    Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

    Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện

    Đáp án:

    đánh giá định kì và cho điểm.

    đánh giá thường xuyên và cho điểm.

    đánh giá thường xuyên và nhận xét.

    Đánh giá định kì và nhận xét.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    Đáp án:

    Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

    Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

    Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.

    Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)

    Đáp án:

    Quan tâm đến cá nhân HS và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.

    Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.

    Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức

    Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

    Đáp án:

    Thang đo, bảng kiểm.

    Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

    Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

    Đáp án:

    Bảng kiểm.

    Bài tập thực tiễn.

    Thang đo.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Những phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử năm 2022? Chọn các phương án đúng

    Đáp án:

     

    Chú trọng đánh giá bằng quan sát, đánh giá sản phẩm.

    Chú trọng kiểm tra viết.

    Chú trọng đánh giá quá trình (đánh giá vì sự tiến bộ của người học), kết hợp hài hòa giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết

    Căn cứ để đánh giá là hệ thống kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Công nghệ

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Lịch sử. Chọn các phương án đúng

    Đáp án:

     

    Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập. của HS trong thời gian liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.

    Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.

    Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.

    Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Lịch sử cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

    Đáp án:

    Yêu cầu cần đạt của chương trình.

    Nội dung dạy học trong chương trình.

    Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Lịch sử của học sinh?

    Đáp án:

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử mà học sinh cần đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử mà học sinh đã đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Công nghệ mà học sinh cần hoặc đã đạt được.

    Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực Lịch sử trong sự phát triển các năng lực chung.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án:

    Câu hỏi

    Bài tập.

    Rubric.

    Hồ sơ học tập.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL Giao tiếp Lịch sử?

    Đáp án:

    Bảng hỏi ngắn.

    Bảng kiểm.

    Hồ sơ học tập.

    Phiếu học tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn Lịch sử, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là

    Đáp án:

    Bài tập và rubrics.

    Hồ sơ học tập và câu hỏi.

    Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.

    Thang đo và thẻ kiểm tra.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn Lịch sử, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá

    Đáp án:

    Bảng kiểm.

    Phiếu học tập.

    Rubric.

    Bài kiểm tra.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Lịch sử?

    Đáp án:

    Thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.

    Là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.

    Là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.

    Thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Lịch sử?

    Đáp án:

    Câu hỏi mở thường dùng để đánh giá khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.

    Câu hỏi mở có thể đánh giá các kĩ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kĩ năng ra quyết định.

    Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…

    Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Một GV tổ chức cho HS vẽ một sơ đồ tư duy đơn giản, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình bày, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để đánh giá sản phẩm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây công cụ đánh giá nào sau đây?

    Đáp án:

    Câu hỏi,

    Bài tập

    Rubric

    Hồ sơ học tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án:

    Bảng hỏi KWLH

    Hồ sơ học tập

    Rubric

    Bài tập

    5.6.3 Bài tập tự luận (sản phẩm phải nộp)

    Ở đây

    Link tải xuống:

    (Đang cập nhật)

    Liên hệ

    Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THPT Nậm Ban.

    Facebook:https://www.facebook.com/netsinh

    Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu

    Youtube:https://www.youtube.com

    Nhóm Vui học mỗi ngày

     

    Đáp án, hướng dẫn bài tập modul 3 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Modul 3 Tin Học Thcs
  • Brain Out Level 86 Bắt Chuột Giải
  • Đáp Án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Cấp Thcs 2022
  • Giải Đề Toeic Ets 2022 Listening Part 4 Test 6
  • Swindon Town Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Đáp Án Tự Luận Modul 3 Khtn Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tương Tác, Trắc Nghiệm, Tự Luận Modul 3 Ngữ Văn
  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Cuộc Thi Hùng Biện Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Từ A Đến Z Đề Thi Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đáp Án Modul 3 Toán Học Thcs
  • Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

    NỘI DUNG 1

    1) Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

    Đánh giá kết quả học tập các môn học, hoạt động giáo dục của học sinh ở mỗi lớp và sau cấp học trong bối cảnh hiện nay cần phải:

    – Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh của cấp học.

    – Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.

    – Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.

    – Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.

    Trong đánh giá thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý cả quá trình học tập. Đánh giá thành tích học tập theo quan điểm phát triển năng lực, không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp.

    Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

    2) Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

    Đánh giá truyền thông: Kết quả học tập sẽ được dự đoán và đánh giá dựa trên nhiều phương pháp khác nhau. Nhìn chung phương pháp dạy học truyền thống sẽ tái hiện được khả năng chính xác của tri thức.

     

    Đánh giá hiện đại: Giáo viên sẽ dựa vào quá trình học tập để đánh giá kết quả nhiều hơn là các bài kiểm tra. Học sinh cũng sẽ được tham gia vào quá trình đánh giá. Phương pháp này chủ yếu tập trung vào tính ứng dụng của tri thức trong thực tế.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    3) Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    1. Năng lực tự học
    2. a) Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
    3. b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Lập và thực hiện kế hoạch học tập; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, Internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính; tra cứu tài liệu thư viện.
    4. c) Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
    5. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
    6. a) Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
    7. c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.
    1. e) Tư duy độc lập: Đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.
    2. Năng lực thẩm mỹ
    3. a) Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật.
    4. b) Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác.
    5. Năng lực thể chất
    6. a) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: Nêu được cơ sở khoa học của chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, các biện pháp giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ; tự vệ sinh cá nhân đúng cách, lựa chọn cách ăn, mặc, hoạt động phù hợp với thời tiết và đặc điểm phát triển của cơ thể; thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường sống xanh, sạch, không ô nhiễm.
    7. b) Rèn luyện sức khoẻ thể lực: Thường xuyên, tự giác tập luyện thể dục, thể thao; lựa chọn tham gia các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với tăng tiến về sức khoẻ, thể lực, điều kiện sống và học tập của bản thân và cộng đồng.
    8. c) Nâng cao sức khoẻ tinh thần: Lạc quan và biết cách thích ứng với những điều kiện sống, học tập, lao động của bản thân; có khả tự điều chỉnh cảm xúc cá nhân, chia sẻ, cảm thông với mọi người và tham gia cổ vũ động viên người khác.
    9. Năng lực giao tiếp
    10. a) Sử dụng tiếng Việt:

    – Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu; đọc hiểu nội dung chính và chi tiết các bài đọc có độ dài vừa phải, phù hợp với tâm lí lứa tuổi; phản hồi những văn bản đã đọc một cách tương đối hiệu quả; bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc…;

    1. b) Sử dụng ngoại ngữ: Đạt năng lực bậc 2 về một ngoại ngữ.
    2. c) Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
    3. d) Thể hiện thái độ giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.

    đ) Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.

    1. Năng lực hợp tác
    2. a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp.
    3. b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công.
    4. c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp.
    5. d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.

    đ) Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm.

    1. Năng lựctính toán
    2. a) Sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, khai căn) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức, kỹ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống quen thuộc.
    3. b) Sử dụng ngôn ngữ toán: Sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính chất các số và của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tượng, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng; hiểu và biểu diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và diễn đạt ý tưởng.
    4. c) Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập.
    5. Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
    6. a) Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của công nghệ kỹ thuật số: Sử dụng đúng cách các thiết bị và phần mềm ICT thông dụng để thực hiện một số công việc cụ thể trong học tập; biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu.
    7. c) Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Biết tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn với các chức năng tìm kiếm đơn giản; biết đánh giá sự phù hợp của dữ liệu và thông tin đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; biết tổ chức dữ liệu và thông tin phù hợp với giải pháp giải quyết vấn đề; biết thao tác với ứng dụng cho phép lập trình trò chơi, lập trình trực quan hoặc các ngôn ngữ lập trình đơn giản.
    8. d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng được một số phần mềm học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập và khai thác được các điều kiện hỗ trợ tự học.

    đ) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT: Biết lựa chọn và sử dụng các công cụ ICT thông dụng để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác một cách an toàn; biết hợp tác trong ứng dụng ICT để tạo ra các sản phẩm đơn giản phục vụ học tập và đời sống.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    4) Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    Đảm bảo tính giá trị: giúp đo lường chính xác mức độ phát triển năng lực HS (đo lường các kĩ năng thành phần, chỉ số hành vi theo chuẩn đầu ra).

    Đảm bảo độ tin cậy: để kết quả đánh giá HS ổn định, chính xác.

    Đảm bảo tính công bằng: gđup kết quả đánh giá không có sự thiên vi cho giới, dân tộc, vùng miền, đối tượng,… cách phân tích, xử lí kết quả chuẩn hóa để không bị ảnh hưởng bởi các mối quan hệ cá nhân.

    Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian. Năng lực là một tổ hợp, đòi hỏi không chỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì họ biết; nó bao gồm không chỉ có kiến thức, khả năng mà còn là giá trị, thái độ và thói quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động. Do vậy, đánh giá cần phản ánh những hiểu biết bằng cách sử dụng đa dạng các phương pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xác năng lực của người được đánh giá.

    Đảm bảo tính phát triển HS: giúp phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.

    Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn.

    Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Để đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    5) Trình bày các bước trong quy trình KTĐG theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.

    Bước 1: Xác định mục tiêu, loại hình, cấp độ/phạm vi đánh giá

    – Mục tiêu:

    + Đánh giá chẩn đoán, thường xuyên hoặc tổng kết;

    + Đánh giá để phát triển học tập hoặc đánh giá để giải trình;

    + Đánh giá không chính thức hoặc chính thức.

    – Cấp độ/phạm vi đánh giá: đánh giá trên lớp.

    Bước 2: Xác định thời điểm đánh giá

    – Thời điểm:

    + Đầu khóa học;

    + Trong quá trình dạy học;

    + Cuối một quá trình dạy học.

    Bước 3: Xác định nội dung cần đánh giá, cấu trúc/thành tố nào cần đánh giá

    – Nội dung:

    + Đánh giá kiến thức môn học, kỹ năng môn học, thành tích học tập, sự tiến bộ;

    + Đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ

    + Đánh giá các năng lực nhận thức: suy luận logic, tư duy phê phán, giải quyết vấn đề…

    + Đánh giá các năng lực phi nhận thức: năng lực vượt khó (AQ), chỉ số đam mê (PQ)…

    + Đánh giá các nét nhân cách: thái độ lác quan, giá trị sống, hạnh kiểm…

    Bước 4: Xác định các phương pháp đánh giá loại thông tin cần có

    – Phương pháp:

    + Đánh giá bằng quan sát

    + Đánh giá bằng vấn đáp

    + Đánh giá bằng kiểm tra viết

    Bước 5: Xác định loại công cụ đánh giá

    – Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, rubric, phiếu hỏi, hồ sơ học tập…

    Bước 6: Xác định người thực hiện đánh giá

    – Giáo viên đánh giá;

    – Tự đánh giá;

    – Đánh giá đồng đẳng.

    Bước 7: Xác định phương pháp xử lí, phân tích dữ liệu thu thập, đảm bảo chất lượng đánh giá.

    – Phương pháp xử lí, phân tích dữ liệu:

    + Theo lí thuyết đo lường truyền thống;

    + Theo lí thuyết đánh giá hiện đại;

    + Phương phấp định tính và/hoặc định lượng;

    + Áp dụng các mô hình, phương pháp thống kê;

    + Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê.

    Bước 8: Tổng hợp kết quả viết thành báo cáo và xác định phương pháp giải thích kết quả đánh giá.

    – Viết báo cáo kết quả đánh giá và đưa ra:

    + Nhận định dưa theo chuẩn lứa tuổi/chuẩn lớp học

    + Nhận định dựa theo tiêu chí và bậc phát triển

    + Nhận định dựa theo mục tiêu, tiêu chuẩn đầu ra:

    + Nhận định dưa theo ưu tiên của cá nhân HS.

    Bước 9: Xác định phương thức công bố phản hồi kết quả cho các đối tượng khác nhau

    – Điểm số

    – Nhận định, nhận xét

    – Miêu tả mức năng lực đạt được

    – Phương thức công bố

    – Cách thức phản hồi cho từng đối tượng

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    NỘI DUNG 2

    1) Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

    Đánh giá thường xuyên (đánh giá quá trình) là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết). Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.

    Phương pháp kiểm tra: đánh giá thường xuyên có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập…

    Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp… được GV tự biên soạn hoặc tham khảo từ các tài liệu hướng dẫn. GV có thể thiết kê các công cụ từ các tài liệu tham khảo cho phù hợp vời từng tình huống, bối cảnh đánh giá dạy học, đánh giá giáo dục (mang tính chủ quan của từng GV). Công cụ sử dụng trong đánh giá thường xuyên có thể được điều chỉnh để đáp ứng mục tiêu thu thập những thông tin hữu ích điển hình ở từng HS, do vậy không nhất thiết dẫn tới việc cho điểm.

     

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    2) Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

    Mục đích chính của đánh giá định kì là thu thập thông tin từ HS để đánh giá thành quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Dựa vào kết quả này để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

    Phương pháp đánh giá định kì có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    Công cụ đánh giá định kì có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    3) Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    4) Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    1. a) Quan sát được tiến hành chính thức và định trước: GV đã có thời gian để chuẩn bị cho HS và xác định trước từng hành vi cụ thể đã được quan sát, ví dụ như trong trường hợp GV đánh giá HS khi các em đọc bài trong nhóm tập đọc hoặc trình bày bài báo cáo trước lớp. Trong những tình huống như thế, GV có thể quan sát một tập hợp các hành vi ứng xử của HS. Ví dụ, khi HS đọc bài trước lớp, GV có thể theo dõi và lắng nghe xem HS phát âm từ vựng có rõ ràng không, có lên xuống giọng để nhấn mạnh các điểm quan trọng không, có thường xuyên ngước lên nhìn trong khi đọc hay không, có thể hiện sự tự tin, hiểu sâu bài hay không…

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    5) Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá hỏi – đáp trong dạy học như thế nào?

    Tuỳ theo vị trí của phương pháp vấn đáp trong quá trình dạy học, cũng như tuỳ theo mục đích, nội dung của bài, người ta phân biệt những dạng vấn đáp cơ bản sau:

    Hỏi – đáp gợi mở: là hình thức GV khéo léo đặt những câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS rút ra những nhận xét, những kết luận cần thiết từ những sự kiện đã quan sát được hoặc những tài liệu đã học được, được sử dụng khi cung cấp tri thức mới. Hình thức này có tác dụng khêu gợi tính tích cực của HS rất mạnh, nhưng cũng đòi hỏi GV phải khéo léo, tránh đi đường vòng, lan man, xa vấn đề.

    Hỏi – đáp củng cố: Được sử dụng sau khi giảng tri thức mới, giúp HS củng cố được những tri thức cơ bản nhất và hệ thống hoá chúng: mở rộng và đào sâu những tri thức đã thu lượm được, khắc phục tính thiếu chính xác của việc nắm tri thức.

    Hỏi – đáp tổng kết: được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định. Phương pháp này giúp HS phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc – giúp cho các em phát huy tính mềm dẻo của tư duy.

    Hỏi – đáp kiểm tra: được sử dụng trước, trong và sau giờ giảng hoặc sau một vài bài học giúp GV kiểm tra tri thức HS một cách nhanh gọn kịp thời để có thể bổ sung củng cố tri thức ngay nếu cần thiết. Nó cũng giúp HS tự kiểm tra tri thức của mình.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    7) Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    Đánh giá quá các loại hồ sơ học tập của học sinh.

    Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quá trình học và thông qua đó, người dạy, HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS đã đạt được.

    Để thể hiện sự tiến bộ, HS cần có những minh chứng như: Một số phần trong các bài tập, sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm hoạt động cá nhân, nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm.

    Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của HS, học ghi lại những gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêm thời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm…

    Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánh giá năng lực bản thân. Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực hiện bằng việc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau. Từ đó, HS tự đánh giá về khả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn hạn chế…, sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học tập của mình.

    Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học. Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những khả năng, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Âm nhạc… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự định hướng và xác đinh giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thời gian tiếp theo.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    8) Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sản phẩm là các bài làm hoàn chỉnh, được HS thể hiện qua việc xây dựng, sáng tạo, thể hiện ở việc hoàn thành được công việc một cách có hiệu quả. Sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

    Như vậy, dựa vào sản phẩm, giáo viên có thể đánh giá được năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác cùng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ của HS.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    NỘI DUNG 3

    1) Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2022 có gì khác nhau?

    Chương trình giáo dục phổ thông 2022 có những điểm mới sau:

    Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.

     

    Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

    Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn.

    Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    2) Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Khoa học tự nhiên theo Chương trình GDPT 2022” theo cách hiểu của thầy, cô?

    – Đánh giá mức độ đạt được yêu cầu cần đạt và phương pháp dạy học.

    – Cung cấp thông tin phản hồi đầy đủ, chính xác kịp thời về kết quả học tập có giá trị cho HS tự điều chỉnh quá trình học; cho GV điều chỉnh hoạt động dạy học; cho cán bộ quản lí nhà trường để có giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục; cho gia đình để giám sát, giúp đỡ HS.

    – Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS được chú ý và xem đó là biện pháp phát triển các năng lực như tự học và tự chủ; phát triển các phẩm chất như chăm học, trách nhiệm,….

    – Kết hợp kiểm tra, đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết; đánh giá định tính với đánh giá định lượng, trong đó đánh giá định lượng phải dựa trên đánh giá định tính được phản hồi kịp thời, chính xác.

    – Kiểm tra, đánh giá được phối hợp nhiều hình thức khác nhau bảo đảm đánh giá toàn diện nội dung, năng lực chung, năng lực đặc thù, phẩm chất.

    – Đánh giá yêu cầu tích hợp nội dung, KN để giải quyết vấn đề nhận thức và thực tiễn. Đây là phương thức hiệu quả đặc trưng cho đánh giá NL HS.

    – Chú trọng đánh giá KN thực hành KHTN.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    4) Hãy lấy một ví dụ về câu hỏi/ bài tập để đánh giá thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên.

    Hãy trình bày đặc điểm chung của lớp chim.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    5) Hãy lấy một ví dụ về câu hỏi/ bài tập để đánh giá thành phần năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.

    Hãy phân biệt cây hai lá mầm và cây một lá mầm.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    6) Hãy liệt kê một số sản phẩm học tập của học sinh mà thầy/ cô đã sử dụng để kiểm tra, đánh giá.

    Một số sản phẩm hoạt động học tập cơ bản của HS:

    Sản phẩm viết: bài tự luận, báo cáo, sơ đồ…

    Sản phẩm nghiên cứu khoa học của HS là một dạng dự án học tập có tính chất nghiên cứu. Dự án học tập là kế hoạch cho một hoạt động học tập, được thiết kế và thực hiện bởi HS trong dưới sự hỗ trợ của GV.

    Sản phẩm thực hành, thí nghiệm/chế tạo: HS sẽ được đánh giá trên cơ sở hoạt động trình diễn, tiến hành thực hiện thí nghiệm/chế tạo để có được một sản phẩm cụ thể.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    5) Hãy viết 3 điểm quan trọng thầy/ cô hiểu về hồ sơ học tập.

    Hồ sơ học tập mang tính cá nhân rất cao, mỗi hồ sơ có nét độc đáo riêng. Nó không dùng vào việc so sánh, đánh giá giữa các HS với nhau (không so sánh sản phẩm của HS này với HS khác). Hồ sơ học tập tập trung vào hỗ trợ và điều chỉnh việc học của HS. Nó cho phép HS cơ hội để nhìn nhận lại và suy ngẫm về sản phẩm và quá trình mà các em đã thực hiện, qua đó HS phát huy điểm mạnh và khắc phục hạn chế trong học tập.

    GV cần giới thiệu về hồ sơ học tập cho HS cũng như cha mẹ HS ngay từ đầu năm học. Việc giới thiệu cho cha mẹ HS có thể khuyến khích họ cùng tham gia vào đánh giá bằng hồ sơ học tập, qua đó thể hiện trách nhiệm của họ đối với việc học tập của HS. GV cũng cần giới thiệu cụ thể về các tiêu chí, yêu cầu sản phẩm và cách đánh giá cho HS và cha mẹ HS được biết.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    6) Phân biệt hồ sơ học tập và sản phẩm học tập.

    Hồ sơ học tập là tập tài liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có chủ đích của HS trong quá trình học tập môn học, được sắp xếp có hệ thống và theo một trình tự nhất định. GV có thể đánh giá hoặc không đánh giá hồ sơ học tập.

    Sản phẩm học tập là kết quả của hoạt động học tập của HS, là bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà HS đã có. Thông qua sản phẩm học tập, GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá quá trình tạo ra sản phẩm và đánh giá mức độ đạt được các năng lực của HS.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    7) Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng bảng kiểm để đánh giá hoạt động học tập của học sinh.

    Thuận lợi:

    Tập hợp các tiêu chí đối với các việc học sinh thực hiện để giáo viên dễ dàng theo dõi, đánh giá học sinh.

    Khó khăn:

    Thường chỉ có đánh giá “có” hoặc “không”, như vậy chưa đánh giá hết được các trường hợp có thể xảy ra.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    8) Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

    Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

    – Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang đánh giá trong đó mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm. Khi sử dụng, GV đánh dấu hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu hiện mà HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.

    – Thang đánh giá dạng đồ thị: mô tả các mức độ biểu hiện của đặc điểm, hành vi theo một trục đường thẳng. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất định trên đoạn thẳng và người đánh giá sẽ đánh dấu (X) vào điểm bất kì thể hiện mức độ trên đoạn thẳng đó. Với mỗi điểm cũng có những lời mô tả mức độ một cách ngắn gọn.

    – Thang đánh giá dạng mô tả: là hình thức phổ biến nhất, được sử dụng nhiều nhất của thang đánh giá, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau. Hình thức này yêu cầu người đánh giá chọn một trong số những mô tả phù hợp nhất với hành vi, sản phẩm của HS.

    Người ta còn thường kết hợp cả thang đánh giá số và thang đánh giá mô tả để việc đánh giá được thuận lợi hơn.

    Như vậy, nếu bảng kiểm tra chỉ đưa ra cho người đánh giá 2 lựa chọn cho mỗi tiêu chí nào đó thì thang đánh giá lại đưa ra nhiều lựa chọn với mức độ rõ ràng hơn.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    9) Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

    Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    10) Hãy nêu ưu và nhược điểm của phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    Ưu điểm:

    – Tập hợp các tiêu chí đánh giá cụ thể;

    – Có nhiều mức độ để đánh giá hơn so với bảng kiểm.

    – Đánh giá chi tiết, cụ thể hoạt động của cá nhân, nhóm, khách quan và công bằng.

    Nhược điểm:

    – Xác định tiêu chí đánh giá, số lượng tiêu chí đánh giá phức tạp;

    – Việc đánh giá cần nhiều thời gian để hoàn thành.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    11) Hãy phân tích yêu cầu cần đạt sau đây thành mục tiêu cụ thể:

    Dùng thước, cân, đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó.

    1) NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    1. a) Nhận thức khoa học tự nhiên:

    – Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng, chiều dài, thời gian.

    1. b) Tìm hiểu tự nhiên:

    – Dùng thước, cân, đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó.

    1. c) Vận dung kiến thức, kĩ năng đã học:

    – Đo được chiều dài, khối lượng, thời gian bằng thước, cân, đồng hồ (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai số).

    2) NĂNG LỰC CHUNG

    Giải quyết vấn đề và sáng tạo:

    – HS thực hành đo độ dài, khối lượng, thời gian.

    3) PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

    Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đo

    Chăm chỉ: HS tích cực tham gia hoạt động thực hành.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    12) Hãy thiết kế công cụ đánh giá yêu cầu cần đạt “Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm: thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động, biến dạng vật”.

    Công cụ đánh giá sử dụng: câu hỏi – bài tập.

    Bài 1: Trường hợp nào sau đây vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực?

    1. Cửa kính bị vỡ khi bị va đập mạnh.
    2. Đất xốp khi được cày xới cẩn thận.
    3. Cành cây đu đưa khi có gió thổi.
    4. Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại

    Cành cây đu đưa khi có gió thổi có sự biến đổi vận tốc, không có sự biến dạng

    ⇒ Đáp án C

    Bài 2: Một học sinh đá quả bóng nhựa vào tường sau đó quả bóng bị méo đi. Lực tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả nào sau đây?

    1. không làm chuyển động quả banh.
    2. vừa làm biến dạng và biến đổi chuyển động quả bóng.
    3. chỉ làm biến dạng mà không làm biến đổi chuyển động quả bóng.
    4. không làm biến dạng quả bóng.

    Quả bóng chuyển động và bị biến dạng nên lực đã có tác dụng vừa làm biến dạng và biến đổi chuyển động quả bóng.

    ⇒ Đáp án B

    Bài 3: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào đã bị biến đổi?

    1. Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng hãm phanh, xe dừng lại.
    2. Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc không đổi 500 km/h.
    3. Một chiếc xe máy đang chạy với tốc độ đều đặn.
    4. Quả bóng đang nằm yên trên mặt đất.

    Chuyển động có sự biến đổi vận tốc là chuyển động có sự thay đổi về độ lớn vận tốc và hướng của vận tốc ⇒ Đáp án A.

    Bài 4: Khi một người ngồi lên xe máy làm lốp xe biến dạng, nguyên nhân của sự biến dạng là do đâu?

    1. Lốp xe không chịu lực nào tác dụng.
    2. Lực hút của Trái Đất tác dụng vào người.
    3. Lực của người tác dụng vào lốp xe.
    4. Lực của mặt đất tác dụng vào lốp xe.

    Khi một người ngồi lên xe máy làm cho lốp xe bị biến dạng. Nguyên nhân của sự biên dạng này là lực của mặt đất tác dụng vào lốp xe ⇒ Đáp án D.

    1. Chỉ có thể làm cho vật đang đứng yên phải chuyển động.
    2. Chỉ có thể làm cho vật đang chuyển động phải dừng lại.
    3. Chỉ có thể làm cho vật biến dạng.
    4. Có thể gây ra tất cả các lực nêu trên.

    Lực có thể làm cho vật đang đứng yên phải chuyển động, vật đang chuyển động phải dừng lại, làm cho vật biến dạng ⇒ Đáp án D

    Bài 6: Buộc một đầu dây cao su lên giá đỡ treo vào đầu còn lại một túi nilong đựng nước. Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực?

    1. Túi nilong đựng nước không rơi.
    2. Túi nilong đựng nước bị biến dạng.
    3. Dây cao su dãn ra.
    4. Cả ba dấu hiệu trên.

    Dựa vào dấu hiệu dây cao su dãn ra để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực ⇒ Đáp án C

    Bài 7: Khi chịu tác dụng của lực, vật vừa bị biến dạng, vừa đổi hướng chuyển động. Trường hợp nào sau đây thể hiện điều đó:

    1. Khi có gió thổi cành cây đu đưa qua lại.
    2. Khi đập mạnh quả bóng vào tường quả bóng bật trở lại.
    3. Khi xoay tay lái ô tô đổi hướng chuyển động.
    4. Khi có gió thổi hạt mưa bay theo phương xiên.

    – Khi có gió thổi cành cây đu đưa qua lại ⇒ có sự biến đổi vận tốc.

    – Khi đập mạnh quả bóng vào tường quả bóng bật trở lại ⇒ có sự biến đổi vận tốc và đổi hướng chuyển động.

    – Khi xoay tay lái ô tô đổi hướng chuyển động ⇒ có sự biến đổi vận tốc.

    – Khi có gió thổi hạt mưa bay theo phương xiên ⇒ có sự biến đổi vận tốc.

    ⇒ Đáp án B

    Bài 8: Một học sinh thả một quả bóng từ trên cao xuống và nhận thấy quả bóng càng rơi, càng chuyển động nhanh lên. Hỏi phát biểu nào sau đây của học sinh này là đúng?

    1. Quả bóng không còn chịu tác dụng của lực nào vì tay ta đã thả quả bóng ra.
    2. Quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này chỉ có thể là lực của tay ta.
    3. Quả bóng là một vật nặng nên giống như mọi vật nặng khác, khi được thả ra từ trên cao, đều rơi xuống nhanh dần, dù không chịu tác dụng của lực nào.
    4. Quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng của lực tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác.

    Phát biểu đúng là quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng của lực tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác ⇒ Đáp án D

    1. Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 500 km/h.
    2. Một con châu chấu đang đậu trên một chiếc lá lúa, bỗng đập càng nhảy và bay đi.
    3. Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng bị hãm phanh, xe dừng lại.
    4. Một chiếc xe máy đang chạy, bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên.

    Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 500 km/h là chuyển động không bị biến đổi

    ⇒ Đáp án A

    Bài 10: Một hòn đá bị ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất

    1. chỉ làm gò đất bị biến dạng.
    2. chỉ làm biến đổi chuyển động của gò đất.
    3. làm cho gò đất bị biến dạng, đồng thời làm biến đổi chuyển động của gò đất.
    4. không gây ra tác dụng gì.

    Một hòn đá bị ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất chỉ làm gò đất bị biến dạng ⇒ Đáp án A.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    NỘI DUNG 4

    1) Hãy lấy ví dụ minh họa về một công cụ đánh giá phẩm chất chủ yếu.

    Đánh giá phẩm chất trách nhiệm, sử dụng công cụ đánh giá là phiếu đánh giá hoạt động thành viên trong nhóm (rubric).

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    2) Hãy lấy ví dụ minh họa về một công cụ đánh giá 01 năng lực chung.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    3) Hãy nêu cách xác định đường phát triển năng lực khoa học tự nhiên

    Các bước để xác định đường phát triển năng lực học sinh trong dạy học môn Khoa học tự nhiên

    Bước 1: Xác định các thành phần năng lực KHTN và mã hóa các biểu hiện của từng thành phần thành các mức độ khác nhau

    Bảng 4.2. Các thành phần năng lực của môn KHTN và các mức độ biểu hiện

    Bước 2: Xác định các mạch nội dung của môn học qua các lớp

    Bảng 4.3. Các mạch nội dung của môn KHTN qua các lớp từ 6-9

     

    Bước 3: Xác định thang đo kĩ năng có thể sử dụng để phân chia mức độ thành thạo

    Đối với các thành phần cấu trúc NL KHTN, chúng tôi sử dụng thang đo kĩ năng của Dreyfus để biểu đạt mức độ. Cụ thể các mức của thang đo như sau:

    Bước 4: Xác định đường phát triển NL KHTN thông qua các NL thành phần

    Căn cứ vào thang đo mức độ KN của Dreyfus và các biểu hiện của các thành phần NL KHTN, đường phát triển NL KHTN được thể hiện như bảng sau:

    Bảng 4.4. Các mức độ năng lực KHTN cấp THCS

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

    3) Hãy nêu cách thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh.

    Rubric thể hiện rõ quy tắc cho điểm hoặc mã hóa chất lượng hành vi có thể quan sát được của người học, nó bao gồm các chỉ số hành vi và tập hợp các tiêu chí chất lượng về các hành vi đó. Như vậy, căn cứ vào Rubric, GV sẽ sử dụng nó làm tham chiếu để thu thập các bằng chứng về sự tiến bộ của HS. Để thiết lập được Rubric này, GV cần:

    – Quyết định những kiểu hành vi nào và bao nhiêu hành vi là đủ để rút ra kết luận về sự phát triển năng lực.

    – Thiết lập khung đánh giá sự phát triển năng lực. Khung này GV căn cứ vào các thành tố của năng lực và yêu cầu cần đạt của nó (đã được xác định trong CTGDPT tổng thể) và các kiểu hành vi đã xác định theo yêu cầu trên để có một khung đánh giá sự phát triển năng lực.

    – Thiết lập Rubric tham chiếu để thu thập bằng chứng. Trên cơ sở các hành vi trong khung năng lực,  GV sẽ phải xác định rõ mức độ đạt được cho mỗi hành vi (tiêu chí chất lượng hành vi) dựa trên của yêu cần đạt của năng lực đã được xác định sẵn trong CTGDPT tổng thể 2022.

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

     

     

    Thẻ: Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs , Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs , Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs, Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs,

    Đáp án tự luận modul 3 KHTN thcs

    Các bài viết khác:

    Đáp án tự luận modul 3 hóa học THPT

    15 câu hỏi đầu vào modul 3 KHTN thcs đại trà

    Đáp án modul 3 môn tin thcs

    KHBD modul 3 môn tin học thcs

     

    Liên hệ:  Facebook: Sinhh Quách – 0983373892

    Fanpage:  PageHoahocthcs

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Phần Tự Luận Modun 3 Môn Tin Học Thcs
  • Gợi Ý Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Truyền Thống Công An Nhân Dân Việt Nam
  • Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Vẻ Vang Của Đoàn Tncs Hồ Chí Minh” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An
  • Các Dạng Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100