Tổng Hợp Đáp Án Của Sách Bài Tập Hán Ngữ

--- Bài mới hơn ---

  • 10 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 1
  • Đáp Án Phần Thi Trắc Nghiệm Thi “tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến”.
  • Đáp Án Môn Eg38
  • Family And Friends 4 Workbook Đáp Án
  • Tham Khảo Chữa Đề Writing Ielts Task 2 Ngày 21/11/2020
  • Giới thiệu Trung Quốc Sơ lược về đất nước Trung Quốc Giới thiệu chung về đất nước Trung Quốc Tên nước: Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People’s Republic of China) Thủ đô: Bắc Kinh Ngày quốc khánh: 01-10-1949. Vị trí địa lý: Trung Quốc nằm ở phần nử

    第九课 苹果一斤多少钱 生词: 1. 买mǎi ( mãi ) : mua 卖mài ( mại ) : bán 你买什么? nǐ mǎi shén me ? 我买水果 wǒ mǎi shuǐ guǒ 你买什么水果? nǐ mǎi shén me shuí guǒ 我买苹果 wǒ mǎi píng guǒ 苹果有两种, 一种是5块一斤, 一种是3块一斤 píng guǒ yǒu l

    Tin tức mới

    1. Bộ công an 公安部 Gōng’ān bù

    2. Bộ trưởng công an 公安部长 Gōng’ān bùzhǎng

    3. Ty công an tỉnh 省公安厅 Shěng gōng’ān tīng

    4. Giám đốc công an tỉnh 厅长 Tīng zhǎng

    5. Phó giám đốc công an tỉnh 副厅长 Fù tīng zhǎng

    6. Công an thành phố 市公安局 Shì gōng&#39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn It13
  • Đáp Án Giáo Trình Chuẩn Luyện Thi Hsk Từ Hsk3
  • Đáp Án Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tập Huấn Module 1 Môn Toán Thcs
  • Tất Tần Tật Đáp Án Brain Out Từ Cấp 1 Đến Cấp 225: Bạn Có Đủ Can Đảm Xem Hết
  • Đáp Án Câu Hỏi Cho Heo Đi Học Trong Heo Đất Momo ( Cập Nhật Hàng Ngày )
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 4 Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Tap Toan Lop 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 81 Trang 99 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 39 Đầy Đủ Nhất
  • 1. Giải tiếng anh 8 unit 4: Our  Past

    1.1. Getting Started trang 38 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Look at the picture. Write the names of the things that do not belong to the past. Hãy nhìn tranh và viết tên những thứ không thuộc về quá khứ.

    VIET NAM 100 YEARS AGO

    Gợi ý:

    VIỆT NAM 100 NĂM TRƯỚC

    – The mobile phone: điện thoại di động

    – Cassettle player: máy cát-xét

    – The lighting fixture: đèn chùm

    – The TV: tivi

    – Briefcase: cái cặp

    – Modern dress: áo dài hiện đại

    – School uniforms: đồng phục học sinh

    1.2. Listen and Read trang 38 – 39 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Bài dịch:

    Bà: Nga, đây là bà. Khi còn con gái, bà đã từng sống ớ một nông trại.

    Nga: Lúc ấy đời sống như thế nào?

    Bà: Bà không đi học vì phải ở nhà và giúp mẹ bà. Bà đã từng trông nom các em trai, gái.

    Nga: Bà cố làm những gì?

    Bà: Bà đã từng nấu ăn, lau nhà và giặt quần áo.

    Nga: Điều đó nghe có vẻ là một công việc nặng nhọc!

    Bà: Đúng vậy. Và không có điện. Mẹ bà đã phải làm mọi việc không có sự giúp đỡ của những thiết bị hiện đại.

    Nga: Buổi tối bà cố làm gì?

    Bà: Sau cơm tối, mẹ bà đốt đèn và cha bà thường kế chuyện cho bọn bà nghe.

    Nga: Bà còn nhớ chuyện nào trong chúng không?

    Bà: Ồ, có chứ. Chuyện hay nhất là chuyện “Chiếc hài bị mất”. Đó là chuyện cổ dân gian.

    Nga: Bà ơi, bà kể cho cháu chuyện đó đi. Truyện truyền thống tuyệt lắm.

    Bà: Được. Ngày xưa một bác nông dân nghèo…

    Practice the dialogue with a partner.

    (Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.)

    Work with a partner. Ask and answer the questions.

    (Thực hành với một bạn cùng học. Hoi và trả lời các câu hỏi.)

    a. Nga’s grandmother used to live on a farm.

    b. Because she had to stay home and help her mother and look after her younger brothers and sisters.

    c. Nga’s great-grandmother used to cook meals, clean the floor, and wash the clothes.

    d. After dinner, Nga’s great-grandmother lit the lamp, and great-granddad used to tell stories to children.

    e. At the end of the conversation, Nga asked her grandmother to tell her an old tale.

    Fact or opinion? Check (✓) the boxes. (Sự kiện hay ý kiến? Ghi dấu (✓) vào các khung.)

    F O

    a. I used to live on a farm. ✓

    b. There wasn’t any electricity. ✓

    c. Mom had to do everything without the

    help of modern equipment. ✓

    d. My father used to tell US stories. ✓

    e. The best one was The Lost Shoe. ✓

    f. Traditional stories are great. ✓

    1.3. Speak trang 40 – 41 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Work with a partner. Look at the pictures. Talk about the way things used to be and the way they are now.

    Hãy làm việc với bạn em. Nhìn những bức tranh sau và nói về sự khác nhau giữa sự việc thường xảy ra trong quá khứ và sự việc xảy ra ở hiện tại.

    Gợi ý:

    – People used to do tiring and low-paid jobs on farms or in the fields, but now they can do lighter and higher-paid jobs in offices or firms.

    – People used to travel on foot, but now they can go by bicycle, by motorbike, by car or even by plane.

    – People used to go to school, but now they can go to school and pursue interests outside the homes.

    – There used not to be electricity in the home, but now there is electricity in almost everywhere.

    – People used to live in cottages or small houses, but now they live in modern flats, bigger houses, or high buildings.

    – People used to work hard, but now they have more free time for entertainment.

    – There used not to be facilities such as schools, hospitals, hotels, and markets. Now there are enough facilities for people to live on.

    – There used not to be telephones, telegraph lines, internet services. Now there are telephones, telegraph lines and internet services available for people to use.

    Now tell your partner about the things you used to to last year.

    Bây giờ em hãy cho bạn em biết em thường làm gì năm ngoái.

    Hướng dẫn dịch:

    Năm ngoái tôi thường hay dậy muộn. Bây giờ tôi dậy rất sớm và tập thể dục buổi sáng.

    Gợi ý

    – Last year I used to stay up late. Now I go to bed early.

    – Last year I used to watch TV. Now I don’t watch TV late.

    – Last year I used to study badly. Now I study hard.

    1.4. Listen trang 41 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Listen to the story. Write the letter of the most suitable moral lesson. Nghe câu chuyện và viết mẫu tự của bài học đạo đức thích hợp nhất.

    a. Don’t kill chicken. (Đừng giết con gà.)

    b. Don’t be foolish and greedy. (Đừng ngu xuẩn và tham lam.)

    c. Be happy with what you have. (Hãy vui với những gi bạn có.)

    d. It’s difficult to find gold. (Tìm được vàng thật khó.)

    Correct answer: b: Don’t be foolish and greedy.

    Bài dịch:

    Ngày xưa có một người nông dân sống một cuộc sống rất sung túc cùng với gia đình. Gà của ông ta đẻ rất nhiều trứng và nhờ thế mà ông thường mua được thức ăn và quần áo cho gia đình mình.

    Một ngày nọ, ông ta đi nhặt trứna và phát hiện ra một trong những chú gà của mình đẻ ra một quả trứng vàng, ông ta vui mừng hét vang với vợ: “Chúng ta giàu có rồi! Chúng ta giàu có rồi!”.

    Vợ ông ta chạy lại và cả hai cùng nhìn quả trứng một cách sửng sốt. Bà vợ muốn có thêm nhiều quả trứng như thế, vì thể mà ông chồng quyết định mổ bụng cả bầy gà để tìm thêm trứng vàng. Thật không may, ông ta chẳng tìm thấy trứng đàu cả. Khi ông ta dừng tay thì cả bầy gà của ông ta đã chết sạch.

    Không còn cái trứng gà nào nữa cho người nông dân ngốc nghếch và bà vợ tham lam cùa mình.

    1.5. Read trang 41 – 42 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Dịch: Chiếc Giày Bị Mất

    Ngày xưa một bác nông dân nghèo có một đứa con gái tên là Hạt Đậu Nhỏ. Sau khi vợ mất, bác nông dân cưới vợ một lần nữa. Người vợ mới của bác có một người con người gái tên Hạt Béo. Rủi thay, người vợ mới rất tàn nhẫn với Hạt Đậu Nhỏ. Hạt Đậu Nhỏ phải làm các việc lặt vặt trong nhà cả ngày. Điều này làm cho cha của Hạt Đậu Nhỏ rất tức giận. Chẳng bao lâu ông chết vì đau khổ.

    Mùa hè đến rồi lại đi. Vào mùa thu, làng tổ chức lễ hội ngày mùa. Năm đó, mọi người phấn khởi vì hoàng tử muốn chọn vợ từ làng. Mẹ Hạt Béo may nhiều quần áo mới cho Hạt Béo, nhưng Hạt Đậu Nhỏ đáng thương không có cái nào.

    Tuy nhiên, trước khi lễ hội bắt đầu, một bà tiên hiện ra và biến đổi một cách thần bí quần áo rách của Hạt Đậu Nhỏ thành quần áo xinh đẹp. Trong khi Hạt Đậu Nhỏ chạy đến lễ hội, cô làm rơi một chiếc giày.

    Khi hoàng tử tìm thấy chiếc giày, chàng quyết định cưới cô gái chủ nhân của nó. Dĩ nhiên chiếc giày vừa vặn Hạt Đậu Nhỏ, và hoàng tử lập tức yêu cô.

    Complete the sentences with the words from the story. (Điền các câu với từ ở câu chuyện)

    a. Little Pea’s father was a poor farmer.

    b. Little Pea’s mother died when she was young.

    c. Little Pea had to do housework all day after her father got married again.

    d. The prince wanted to marry a girl from Little Pea’s village.

    e. Stout nut’s mother did not make new clothes for Little Pea.

    f. The prince found Little Pea’s lost shoe.

    a. She was a poor farmer’s daughter.

    b. She made Little Pea do chores all day.

    c. A fairy magically changed her rags into beautiful clothes.

    d. The prince decided to marry the girl who owned the shoe which he found.

    e. No, it isn’t, because in the story there is a fairy, but in reality, there are no fairies.

    1.6. Write trang 42 – 43 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    Complete the story. Use the verbs in the box. Hoàn thành câu chuyện sau, dùng động từ cho trong khung.

    0 – was grazing; 1 – appeared; 2 – was; 3 – said; 4 – left; 5 – went; 

    6 – tied; 7 – lit; 8 – burned; 9 – escaped; 

    Now imagine you are the man. Use the Words to write the story. Start like this.

    Bây giờ em hãy tưởng tượng em là người đàn ông ấy. Em hãy dùng những từ gợi ý để viết thành câu chuyện, bắt đầu như thế này.

    One day as I was in the field and my buffalo was grazing nearby, a tiger came. It asked why the strong buffalo was my servant and why I was its master. I told the tiger that I had something called wisdom. The tiger wanted to see it, but I told it I left my wisdom at home that day. Then I tied the tiger to a tree with a rope because I didn’t want it to eat my buffalo. I went to get some straw which I said was my wisdom and burned the tiger. The tiger escaped, but it still has black stripes from the burns today.

    1.7. Language Focus trang 25 – 26 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

    * Past simple

    * Prepositions of time: in, on, at, after, before, between

    * Used to

    Write the past simple tense form of each verb. (Viết dạng thì Quá khứ đơn của mỗi động từ)

    a. Lan: Did you eat rice for lunch?

    Nga: No. I ate noodles.

    h. Ba: How did you get to school?

    Nam: I rode a motorbike to school.

    c. Minh: Where were you last night?

    Hoa: I was at home.

    d. Chi: Which subject did you have yesterday?

    Ba: I had English and Math.

    Complete the sentences. Use the ppositions and in the table. (Điền các câu. Dùng giới từ trong bảng)

    a. I’ll see you on Wednesday,

    B. I’m going to Laos in January.

    c. We must be there between 8.30 and 9.15.

    d. The hank closes at 3 pm. If you arrive after 3 pm, the hank will be closed.

    e. I’ll he home before seven because I want to see the seven o’clock news.

    Look at the pictures. Complete the dialogues. Use used to and the verbs in the box. (Hãy nhìn các hỉnh và điển các bài đối thoại. Dùng used to và dộng từ trong khung.)

    Nga: Where is this? It isn’t Hanoi.

    Hoa: No. It’s Hue. I used to stay there.

    Nga: Is that you, Hoa?

    Hoa: Yes. I used to have long hair.

    Nga: Who is in this photo?

    Hoa: That is Loan. She used to be my next-door neighbour.

    Nga: Are they your parents?

    Hoa: No. They’re my aunt and uncle. They used to live in Hue, too.

    2. File tải miễn phí giải tiếng anh lớp 8 unit 4:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 4 lớp 8.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 4 lớp 8.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soumatome Dokkai N2 日本語総まとめ N2 読解
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Đun 3 Môn Đạo Đức
  • Lý Thuyết & 300 Bài Tập Vật Lí 8 (Có Đáp Án)
  • Tóm Tắt Bộ 450 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô Và Những Lỗi Bạn
  • Mẹo Thi Lý Thuyết Trong 150 Câu Hỏi Sát Hạch Lái Xe A1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Mua Sách Hữu Ích Cho Học Toán
  • Trò Chơi Nhập Vai Thực Tế 5D Hấp Dẫn Kịch Tính Tại We Escape
  • Cam 12, Test 5, Reading Pas 2
  • Word Villas Answers All Levels
  • Đáp Án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Hs Thcs
  • Top 10 phim Thái Lan năm 2022 hay nhất, đáng xem nhất sẽ là bom tấn trong năm nay
  • Top phim học đường hàn quốc năm 2022 về tình yêu tuổi học trò hay nhất
  • Top 8 phim Thái Lan hay nhất năm 2022 mọt phim “cày” không nên bỏ qua
  • Phim bạo lực học đường hay nhất và được xem nhiều nhất 2022
  • Top 6 phim hoạt hình Trung Quốc năm 2022 dân cày mệt mỏi trong mùa hè này
  • Chữa bài tập câu 1, 2, 3, 4 trang 89 Bài tập về nhà (sgk) Toán lớp 5 tập 1

    693: 42 77,04: 21,4

    2. Tính toán

    a) (51,24 – 8,2): 26,9: 5

    b) 263,24: (31,16 + 34,65) – 0,71

    3. Mỗi bước của Hương dài 0,4m. Hỏi Hương phải đi bao nhiêu bước để đi hết quãng đường dài 140m?

    4. Tính theo hai cách

    a) 0,96: 0,12 – 0,72: 0,12

    b) (2,04 + 3,4): 0,68

    = 43,04: 26,9: 5

    = 1,6: 5

    = 0,32

    b) 263,24: (31,16 + 34,65) – 0,71

    = 263,24: 65,81 – 0,71

    = 4 – 0,71

    = 3,29

    3.Giải pháp

    Số bước Hương phải đi để đi hết đoạn đường dài 140m là:

    140: 0,4 = 350 (bước)

    Trả lời: 350 bước

    4. Tính theo hai cách

    a) 0,96: 0,12 – 0,72: 0,12

    Phương pháp 1:

    0,96: 0,12 – 0,72: 0,12 = 8 – 6 = 2

    Phương pháp 2:

    0,96: 0,12 – 0,72: 0,12 = (0,96 – 0,72): 0,12

    = 0,24: 0,12 = 2

    b) (2,04 + 3,4): 0,68

    Phương pháp 1:

    (2,04 + 3,4): 0,68 = 5,44: 0,68

    = 8

    Phương pháp 2:

    (2,04 + 3,4): 0,68

    = 2,04: 0,68 + 3,4: 0,68

    = 3 + 5 = 8

    • Giải bài tập toán lớp 2, tập 1
    • Giải bài tập toán lớp 3, tập 2

    Kiểm tra chúng tôi với cách giải bài 5 bài tập 1 Mới nhất tổng hợp giải Toán trên mạng, luyện giải Toán trên mạng, và các môn học khác dành cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Bên cạnh các bài giải trên website là hệ thống bài tập về nhà vô cùng chất lượng. với số lượng 10.000 bài tập mỗi môn trong một lớp học. Học viên có thể ôn tập – luyện đề với các cấp độ từ dễ đến khó và từ dễ đến khó, chúng tôi sẽ tìm ra những cách giải mới nhất để các bạn suy nghĩ và học hỏi thêm.

    Thẻ: giải toán 5 tập 1 hay nhất, giải toán lớp 5 trang 89, giải toán 5 tập 1, giải toán 5 tập 1, giải toán 5 học kì 1, vở bài tập toán 5 học kì 1 trang 89

  • Top 10 phim Thái Lan năm 2022 hay nhất, đáng xem nhất sẽ là bom tấn trong năm nay
  • Top phim học đường hàn quốc năm 2022 về tình yêu tuổi học trò hay nhất
  • Top 8 phim Thái Lan hay nhất năm 2022 mọt phim “cày” không nên bỏ qua
  • Phim bạo lực học đường hay nhất và được xem nhiều nhất 2022
  • Top 6 phim hoạt hình Trung Quốc năm 2022 dân cày mệt mỏi trong mùa hè này
  • 693: 42 77,04: 21,4

    2. Tính toán4. Tính theo hai cách

    b) (2,04 + 3,4): 0,68

    = 1,6: 5

    = 0,32

    = 263,24: 65,81 – 0,71

    = 4 – 0,71

    = 3,29

    3.Giải pháp

    140: 0,4 = 350 (bước)

    Trả lời: 350 bước

    4. Tính theo hai cáchPhương pháp 1:Phương pháp 2:

    = 0,24: 0,12 = 2

    b) (2,04 + 3,4): 0,68

    Phương pháp 1:

    (2,04 + 3,4): 0,68 = 5,44: 0,68

    = 8

    Phương pháp 2:

    (2,04 + 3,4): 0,68

    = 2,04: 0,68 + 3,4: 0,68

    = 3 + 5 = 8

    • Giải bài tập toán lớp 2, tập 1
    • Giải bài tập toán lớp 3, tập 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Sách Very Easy Toeic
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 4
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Toán Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Mã Đề 112
  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Toán Mã Đề 122 Năm 2022 Đầy Đủ Nhất
  • Kết Quả Tuần 3 Và Câu Hỏi Tuần 4 Cuộc Thi Trắc Nghiệm
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 9 Phần V Vi
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Tác Giả Mai Lan Hương
  • Bài Tập Tiếng Anh 8
  • Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 3
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11 Mai Lan HươngGiai Tieng Anh 7 Unit 14 Mai Lan HuongGiải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Mai Lan HươngGiải Bài Tập Tiếng Anh 7 Mai Lan Hương Tập 2 Unit 11Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương Unit 7Giai Tieng Anh 7 Unit 16 Mai Lan HuongGiai Sach Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7 Unit 1Giải Bài Tập Tiếng Anh Trí Lớp 6 Có Đáp An Unit 9Giải Bài Tập Bổ Trợ Nâng Cao Tiếng Anh 7 UnitGiải Bài Tập Bổ Trợ Nâng Cao Tiếng Anh 7 Unit 8Giải Bài Tập Bổ Trợ Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 10Giải Bài Tập Bổ Trợ – Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 8Giai Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7Giải Bài Tập Bổ Trợ – Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 3Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang TriGiải Unit 1 Tiếng Anh A1 A2 LifeGiải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 10 Unit 5Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 9

    Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11 Mai Lan Hương,Giai Tieng Anh 7 Unit 14 Mai Lan Huong,Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Mai Lan Hương,Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Mai Lan Hương Tập 2 Unit 11,Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương Unit 7,Giai Tieng Anh 7 Unit 16 Mai Lan Huong,Giai Sach Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7 Unit 1,Giải Bài Tập Tiếng Anh Trí Lớp 6 Có Đáp An Unit 9,Giải Bài Tập Bổ Trợ Nâng Cao Tiếng Anh 7 Unit,Giải Bài Tập Bổ Trợ Nâng Cao Tiếng Anh 7 Unit 8,Giải Bài Tập Bổ Trợ Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 10,Giải Bài Tập Bổ Trợ – Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 8,Giai Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7,Giải Bài Tập Bổ Trợ – Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 3,Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri,Giải Unit 1 Tiếng Anh A1 A2 Life,Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 10 Unit 5,Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 9,Giải Bài Tập Online Tiếng Anh Life A1-a2 Unit 2,Giải Bài Tập Tiếng Anh Unit 6 Sách Life A1-a2,Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8,Giải Bt Mai Lan Hương 7 Unit 12,Giai Bai Tap Mai Lan Huong Lop 6 Unit 9,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 13,Giải Unit 7 Mai Lan Hương Lớp 7,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 9,Giai Mai Lan Huong Lop 6 Unit 7,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 4,Giai Bai Tap Mai Lan Huong 7 Unit 1,Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 10,Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 6,Giải Mai Lan Hương 7 Unit 11,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 10,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 1,Giải Mai Lan Hương 6 Unit 12,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 11,Giải Mai Lan Hương 8 Unit 5,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 12,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 8,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 11,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 7,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Unit 12,Giải Mai Lan Hương 9 Unit 6,Giải Mai Lan Hương 7 Unit 10,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 5,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 1,Giải Bai Yap Mai Lan Huong Lop 8 Unit 6,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 12,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 11 Unit 11,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 6 Unit 10,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 10,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 6,Giải Unit 7 Lớp 6 Mai Lan Hương,Giải Vbt Mai Lan Hương 8 Unit 7 Tập 2,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 13,Mai Lan Huong Unit 9 Lop 9 Co Loi Giai,Giải Bài Tập Test Unit 10 Mai Lan Hương 11,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Test For Unit 8,Giải Sách Mai Lan Hương 8 Unit 9,Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7,Giải Bài Tập Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 8,Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7,Giải Bài Tập Test Unit 6 Mai Lan Hương 7,Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9,Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 4,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Test For Unit 7,Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9,Giải Sách Luyện Chuyên Sâu Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh 7 Tập 2 Unit 8,Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương 6 Unit 7 Trang 7,Tieng Anh Lop 8 Unit 10 Mai Lan Huong,Giải Phần Reading Ang Writting Unit 7 Lớp 7 Mai Lan Hương,Sách Bài Tập Của Mai Lan Hương Tiếng Anh Lớp Bẩy Unit Sáu,Sách Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 7 Unit 1,Sách Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2 Unit 7,Unit 7 Lớp 7 Sách Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương,Sách Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2 Unit 8,Giải Bài Tập Tiếng Anh 9( Mai Lan Hương Mới) Tập 2,Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Của Mai Lan Hương,Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Mai Lan Hương,Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mai Lan Hương,Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Mai Lan Hương Tập 2,Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 9,Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 87,Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 7,Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 7 Mai Lan Hương,Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh- Mai Lan Hương,Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam,Giải Bài 5 Trang 138 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 9,Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm Unit:6-unit:7,Phương Hướng,nội Dung,giải Pháp Phát Huy Sức Mạnh Toàn Dân Tộc Trong Giai Đoạn Hiện Nay,Giải Bài Tập Unit 7 Lớp 6,Giai Bai Tap Unit 1 Lop 8,Giải Bài Tập Unit 12 Lớp 11,Giải Bài Tập Unit 10 Lớp 11,Giải Bài Tập Unit 14 Lớp 12,Giải Bài Tập Unit 10,Giải Bài Tập Unit 11 Lớp 11,Giải Bài Tập Unit 12 Lớp 10,Giải Bài Tập Unit 15 Lớp 8,

    Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11 Mai Lan Hương,Giai Tieng Anh 7 Unit 14 Mai Lan Huong,Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Mai Lan Hương,Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Mai Lan Hương Tập 2 Unit 11,Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương Unit 7,Giai Tieng Anh 7 Unit 16 Mai Lan Huong,Giai Sach Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7 Unit 1,Giải Bài Tập Tiếng Anh Trí Lớp 6 Có Đáp An Unit 9,Giải Bài Tập Bổ Trợ Nâng Cao Tiếng Anh 7 Unit,Giải Bài Tập Bổ Trợ Nâng Cao Tiếng Anh 7 Unit 8,Giải Bài Tập Bổ Trợ Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 10,Giải Bài Tập Bổ Trợ – Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 8,Giai Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7,Giải Bài Tập Bổ Trợ – Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 3,Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri,Giải Unit 1 Tiếng Anh A1 A2 Life,Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 10 Unit 5,Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 9,Giải Bài Tập Online Tiếng Anh Life A1-a2 Unit 2,Giải Bài Tập Tiếng Anh Unit 6 Sách Life A1-a2,Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8,Giải Bt Mai Lan Hương 7 Unit 12,Giai Bai Tap Mai Lan Huong Lop 6 Unit 9,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 13,Giải Unit 7 Mai Lan Hương Lớp 7,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 9,Giai Mai Lan Huong Lop 6 Unit 7,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 4,Giai Bai Tap Mai Lan Huong 7 Unit 1,Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 10,Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 6,Giải Mai Lan Hương 7 Unit 11,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 10,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 1,Giải Mai Lan Hương 6 Unit 12,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 11,Giải Mai Lan Hương 8 Unit 5,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 12,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 8,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 11,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 7,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Unit 12,Giải Mai Lan Hương 9 Unit 6,Giải Mai Lan Hương 7 Unit 10,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 5,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 1,Giải Bai Yap Mai Lan Huong Lop 8 Unit 6,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 12,Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 11 Unit 11,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán
  • Kế Hoạch Bài Dạy Modun 2 Tất Cả Các Môn
  • Đáp Án Môn It05
  • Mơ Thấy Mơ Cá Đánh Số Đề Gì
  • 48 Câu Đố Vui Hại Não Cực Hay
  • Giáo Án Tập Làm Văn Lớp 4 Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Ki I Môn Toán Lớp 8 Có Đáp Án
  • Đáp Án Bộ Đề Thi Công Nghệ Lớp 6 Giữa Học Kì 1 2022 Phần 1
  • Điều Kiện Và Quy Trình Nhập Quốc Tịch Mỹ
  • Kinh Nghiệm Khi Thi Quốc Tịch Mỹ
  • 80 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Môn: Tập làm văn

    BÀI: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN

    I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

    1.Kiến thức:

    Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện. Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác.

    2.Kĩ năng:

    Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện.

    3.Thái độ:

    Yêu thích văn học.

    II.CHUẨN BỊ:

    Phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1

    Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể.

    VBT

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    THỜI GIAN

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    ĐDDH

    1 phút

    5 phút

    1 phút

    13 phút

    13 phút

    3 phút

    Khởi động:

    Bài cũ:

    – Kiểm tra đồ dùng & sách vở học tập.

    Bài mới:

    Giới thiệu bài

    Lên lớp 4, các em sẽ học các bài tập

    làm văn có nội dung khó hơn lớp 3 nhưng cũng rất lí thú. Cô sẽ dạy các em cách viết các đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả, viết thư; dạy cách trao đổi ý kiến với người thân, giới thiệu địa phương, tóm tắt tin tức, điền vào giấy tờ in sẵn. Tiết học hôm nay, các em sẽ học để biết thế nào là bài văn kể chuyện.

    Hoạt động1: Hình thành khái niệm

    Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

    Bài tập 1:

    GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1

    Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể.

    GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm vào phiếu

    GV nhận xét

    Bài tập 2:

    GV gợi ý:

    + Bài văn có nhân vật không

    + Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối

    với các nhân vật không ?

    Bài tập 3:

    GV hỏi: Theo em, như thế nào là kể chuyện?

    Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

    Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

    Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

    Bài tập 1:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV giúp HS khai thác đề bài:

    + Nhân vật chính là ai ?

    + Em phải xưng hô như thế nào ?

    + Nội dung câu chuyện là gì ? – Gồm những chuỗi sự việc nào?

    (GV ghi khi HS trả lời)

    GV nhận xét & góp ý

    Bài tập 2:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV hỏi từng ý:

    + Những nhân vật trong câu chuyện của em?

    + Nêu ý nghĩa câu chuyện?

    GV lưu ý: nếu có HS nói đứa con nhỏ cũng là một nhân vật thì GV vẫn chấp nhận là đúng nhưng cần giải thích thêm cho HS hiểu đây chỉ là nhân vật phụ.

    Củng cố – Dặn dò:

    GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

    Yêu cầu về nhà đọc thuộc nội dung cần ghi nhớ.

    Chuẩn bị bài: Nhân vật trong chuyện

    HS đọc nội dung bài tập

    HS khá, giỏi kể lại nội dung câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể

    Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của bài theo nhóm vào phiếu khổ to

    HS dán bài làm lên bảng lớp xem nhóm nào làm đúng, nhanh

    HS nhận xét

    HS đọc yêu cầu

    Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

    + Không.

    + Không. Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể như: độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca

    – So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ Ba Bể ta rút ra kết luận: Bài này không phải là bài văn kể chuyện, mà chỉ là giới thiệu về hồ Ba Bể (dùng trong ngành du lịch, trong các sách giới thiệu danh lam thắng cảnh)

    HS đọc thầm phần ghi nhớ

    3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

    1 HS đọc yêu cầu bài tập: Kể lại câu chuyện em đã giúp một người phụ nữ bế con, mang xách nhiều đồ đạc trên đường.

    HS nêu

    Từng cặp HS tập kể trước lớp

    Cả lớp nhận xét, góp ý.

    HS đọc yêu cầu của bài tập

    HS trả lời

    + Người phụ nữ & em

    + Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp

    SGK

    VBT

    Các ghi nhận, lưu ý:

    Ngày: Tuần: 1

    Môn: Tập làm văn

    BÀI: NHÂN VẬT TRONG CHUYỆN

    I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

    1.Kiến thức:

    HS biết:

    Văn kể chuyện phải có nhân vật. Nhân vật trong truyện là người, là con vật, đồ vật, cây cối được nhân hoá.

    Tính cách của nhân vật được bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.

    2.Kĩ năng:

    Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản.

    3. Thái độ:

    Yêu thích văn học.

    II.CHUẨN BỊ:

    4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu BT1

    VBT

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    THỜI GIAN

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    ĐDDH

    1 phút

    5 phút

    1 phút

    12 phút

    12 phút

    4 phút

    Khởi động:

    Bài cũ: Thế nào là kể chuyện?

    GV hỏi: Bài văn kể chuyện khác các bài văn không phải là văn kể chuyện ở những điểm nào?

    GV nhận xét & chấm điểm

    Bài mới:

    Giới thiệu bài

    Trong tiết TLV trước, các em đã

    biết được những đặc điểm cơ bản của một bài văn kể chuyện, bước đầu tập xây dựng một bài văn kể chuyện. Tiết TLV hôm nay cô sẽ giúp các em nắm chắc hơn cách xây dựng nhân vật trong truyện.

    Hoạt động1: Hình thành khái niệm

    Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

    Bài tập 1:

    GV mời HS đọc yêu cầu bài tập

    GV dán bảng 4 tờ giấy khổ to, mời 4 em lên bảng làm bài

    GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

    Bài tập 2: (Nhận xét tính cách nhân vật. Căn cứ nêu nhận xét)

    GV nhận xét

    Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

    Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

    Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

    Bài tập 1:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV có thể bổ sung câu hỏi: Bà nhận xét về tính cách của từng cháu như thế nào?

    GV nhận xét

    Bài tập 2:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    Nếu bạn ấy biết quan tâm đến

    người khác?

    Nếu bạn ấy không biết quan tâm

    đến người khác

    GV nhận xét

    Củng cố – Dặn dò:

    GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

    Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài

    Chuẩn bị bài: Kể lại hành động của nhân vật

    1 HS đọc yêu cầu bài

    1 HS nói tên những truyện các em mới học

    HS làm bài vào VBT

    4 em lên bảng làm bài

    Cả lớp nhận xét &sửa bài theo lời giải đúng

    HS đọc yêu cầu bài

    HS trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến:

    + Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: Nhân vật Dế Mèn khẳng khái, thương người, ghét áp bức, bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu. Căn cứ để nêu nhận xét trên: lời nói & hành động của Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò.

    + Sự tích Hồ Ba Bể: Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu, thương người, sẵn sàng giúp người hoạn nạn, luôn nghĩ đến người khác. Căn cứ để nêu nhận xét: cho bà cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp người bị, chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn lụt.

    HS đọc thầm phần ghi nhớ

    3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

    HS đọc yêu cầu bài tập

    HS đọc yêu cầu của bài tập

    HS trao đổi, tranh luận về các hướng sự việc có thể diễn ra, đi tới kết luận:

    Biết quan tâm: Chạy đến

    nâng em bé dậy, phủi bụi và vết bẩn, xin lỗi dỗ em nín khóc.

    Không biết quan tâm:

    Bỏ chạy – hoặc tiếp tục nô đùa mặc cho em bé khóc.

    HS thi kể

    SGK

    Bảng phụ

    VBT

    Các ghi nhận, lưu ý:

    Ngày: Tuần: 2

    Môn: Tập làm văn

    BÀI: KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG

    CỦA NHÂN VẬT TRONG CHUYỆN

    I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

    1.Kiến thức:

    Giúp HS biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật.

    2.Kĩ năng:

    Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể.

    3. Thái độ:

    Ghi chép lại những sự vật, hiện tượng, hành động đặc biệt của những vật, người xung quanh để áp dụng vào làm bài hay hơn.

    II.CHUẨN BỊ:

    Giấy khổ to viết sẵn:

    + Các câu hỏi của phần nhận xét (có khoảng trống để HS trả lời)

    + Chín câu văn ở phần luyện tập để HS điền tên nhân vật vào chỗ trống & sắp xếp lại cho đúng thứ tự

    VBT

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    THỜI GIAN

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    ĐDDH

    1 phút

    5 phút

    1 phút

    12 phút

    12 phút

    4 phút

    Khởi động:

    Bài cũ:

    GV hỏi: Thế nào là kể chuyện? Đọc ghi nhớ bài Nhân vật trong truyện.

    GV nhận xét & chấm điểm

    Bài mới:

    Giới thiệu bài

    Các em đã được học 2 bài TLV Kể

    chuyện: Thế nào là kể chuyện? Nhân vật trong truyện. Trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ học bài Kể lại hành động của nhân vật để hiểu: Khi kể về hành động của nhân vật, ta cần chú ý những gì?

    Hoạt động1: Hình thành khái niệm

    Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

    Yêu cầu 1: Đọc truyện Bài văn bị điểm không

    + GV lưu ý HS: đọc phân biệt rõ lời thoại của các nhân vật, đọc diễn cảm chi tiết gây bất ngờ, xúc động: Thưa cô, con không có ba – với giọng buồn.

    + GV đọc diễn cảm bài văn

    + GV giúp HS tìm hiểu yêu cầu của BT2, 3

    + Chia nhóm HS; phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to đã ghi sẵn các câu hỏi. GV lưu ý HS: chỉ viết câu trả lời vắn tắt.

    + GV cử tổ trọng tài gồm 3 HS khá, giỏi để tính điểm thi đua theo tiêu chuẩn sau:

    Lời giải: đúng / sai

    Thời gian làm bài: nhanh / chậm

    Cách trình bày của đại diện các

    nhóm: rõ ràng, rành mạch / lúng túng

    Yêu cầu 2:

    + Ý 1: yêu cầu HS ghi lại vắn tắt những hành động của cậu bé

    + Ý 2: nêu ý nghĩa về hành động của cậu bé

    Yêu cầu 3

    Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

    Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

    Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài:

    + Điền đúng tên Chim Sẻ & Chim Chích vào chỗ trống.

    + Sắp xếp lại các hành động đã cho thành câu chuyện.

    + Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đã được sắp xếp lại hợp lí … : mở bài – thân bài – kết bài.

    II.CHUẨN BỊ:

    Dàn ý bài văn tả đồ chơi mà em thích.

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    THỜI GIAN

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    ĐDDH

    1 phút

    5 phút

    1 phút

    5 phút

    5 phút

    17 phút

    2 phút

    Khởi động:

    Bài cũ:

    GV kiểm tra 1 HS đọc bài giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em (về nhà em đã viết hoàn chỉnh vào vở)

    GV nhận xét & chấm điểm

    Bài mới:

    Hoạt động1: Giới thiệu bài

    Trong tiết TLV tuần 15, các em đã tập quan sát một đồ chơi, ghi lại những điều quan sát được, lập dàn ý tả đồ chơi đó. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ chuyển dàn ý đã có thành một bài viết hoàn chỉnh với 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.

    Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chuẩn bị viết bài

    Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu bài

    GV mời 2 HS khá giỏi đọc lại dàn ý của mình

    b) Hướng dẫn HS xây dựng kết cấu 3 phần của một bài

    Chọn cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp

    Viết từng đoạn thân bài

    Chọn cách kết bài

    c) HS viết bài

    GV tạo không khí yên tĩnh cho HS viết

    Củng cố – Dặn dò:

    GV thu bài

    Nhắc HS nào chưa hài lòng với bài viết có thể về nhà viết lại bài, nộp cho GV trong tiết học tới.

    Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.

    HS đọc bài giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em (về nhà em đã viết hoàn chỉnh vào vở)

    HS nhận xét

    1 HS đọc đề bài

    4 HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý trong SGK. Cả lớp theo dõi.

    HS mở vở, đọc thầm dàn ý bài văn tả đồ chơi mà mình đã chuẩn bị tuần trước

    HS đọc

    Chọn cách mở bài:

    + HS đọc thầm lại mẫu a (mở bài trực tiếp), b (mở bài gián tiếp)

    + 1 HS trình bày bài làm mẫu cách mở đầu bài viết theo kiểu trực tiếp của mình: Trong những đồ chơi em có, em thích nhất con gấu bông.

    + 1 HS trình bày bài làm mẫu cách mở đầu bài viết theo kiểu gián tiếp của mình: Những đồ chơi làm bằng bông mềm mại, ấm áp là thứ đồ chơi mà con gái thường thích. Em có một chú gấu bông, đó là người bạn thân thiết nhất của em suốt năm nay.

    Viết từng đoạn thân bài:

    + 1 HS đọc mẫu

    + 1 HS giỏi dựa theo dàn ý, nói thân bài của mình

    Chọn cách kết bài:

    + 1 HS trình bày mẫu cách kết bài không mở rộng: Ôm chú gấu như một cục bông lớn vào lòng, em thấy dễ chịu.

    + 1 HS trình bày mẫu cách kết bài mở rộng: Em luôn mơ ước có nhiều đồ chơi. Em cũng mong muốn cho tất cả trẻ em trên thế giới đều có đồ chơi, vì chúng em sẽ rất buồn nếu cuộc sống thiếu đồ chơi.

    HS viết bài

    Dàn ý

    Các ghi nhận, lưu ý:

    Ngày: Tuần: 17

    Môn: Tập làm văn

    BÀI: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

    I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

    1.Kiến thức:

    HS hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn.

    2.Kĩ năng:

    Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.

    II.CHUẨN BỊ:

    Phiếu khổ to viết bảng lời giải BT2, 3 (Phần nhận xét)

    1) Mở bài

    Đoạn 1

    Giới thiệu về cái cối được tả trong bài.

    2) Thân bài

    – Đoạn 2

    – Đoạn 3

    Tả hình dáng bên ngoài của cái cối.

    Tả hoạt động của cái cối (Tả ích lợi của cái cối)

    3) Kết bài

    Đoạn 4

    Nêu cảm nghĩ về cái cối

    Bút dạ & phiếu khổ to để HS làm BT1 (Phần luyện tập

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    THỜI GIAN

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    ĐDDH

    1 phút

    5 phút

    1 phút

    10 phút

    14 phút

    4 phút

    Khởi động:

    Bài cũ

    GV trả bài viết. Nêu nhận xét, công bố điểm

    GV nhận xét & chấm điểm

    Bài mới:

    Giới thiệu bài

    Trong các tiết học trước, các em đã

    nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả đồ vật. Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu kĩ hơn về cấu tạo của đoạn văn trong bài văn tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn.

    Hoạt động1: Hình thành khái niệm

    Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

    GV nhận xét, dán lên bảng tờ giấy đã viết kết quả làm bài, chốt lại lời giải đúng.

    Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

    Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

    Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

    Bài tập 1:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV mời những HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng dán bài làm trên bảng lớp

    GV nhận xét, chốt lại lời giải. (kết hợp giải nghĩa từ két: bám chặt vào)

    Bài văn gồm có 4 đoạn. Mỗi lần

    xuống dòng được xem là 1 đoạn.

    Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài

    của câu bút máy.

    Đoạn 3 tả cái ngoài bút

    – Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp

    ra, em thấy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ.

    Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp.

    Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách bạn HS giữ gìn ngòi bút

    Bài tập 2:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV nhắc HS chú ý:

    + Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn tả bao quát chiếc bút của em (không vội tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả bài)

    + Để viết được đoạn văn đạt yêu cầu, em cần quan sát kĩ chiếc bút về hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo; chú ý những đặc điểm riêng khiến cái bút của em khác của các bạn. Kết hợp quan sát với tìm ý (ghi các ý vào giấy nháp)

    + Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp bộc lộ cảm xúc khi tả.

    GV nhận xét

    Củng cố – Dặn dò:

    Yêu cầu 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK

    Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh & viết lại vào vở đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em

    Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật.

    3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1,2, 3

    Cả lớp đọc thầm lại bài Cái cối tân, suy nghĩ, làm bài theo nhóm đôi để xác định các đoạn văn trong bài; nêu ý chính của mỗi đoạn.

    HS phát biểu ý kiến.

    Cả lớp nhận xét

    HS đọc thầm phần ghi nhớ

    3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

    HS đọc yêu cầu của bài tập

    Cả lớp đọc thầm bài Cây bút máy, thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập

    HS phát biểu ý kiến

    HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ để viết bài.

    HS viết bài

    Một số HS tiếp nối nhau đọc bài viết.

    SGK

    Phiếu viết lời giải

    Bảng phụ

    VBT

    Các ghi nhận, lưu ý:

    Ngày: Tuần: 17

    Môn: Tập làm văn

    BÀI: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

    I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

    1.Kiến thức:

    HS tiếp tục tìm hiểu về đoạn văn: biết xác định mỗi đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn.

    2.Kĩ năng:

    Biết viết các đoạn văn trong một bài văn miêu tả đồ vật.

    II.CHUẨN BỊ:

    Một số kiểu, mẫu cặp sách HS.

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    THỜI GIAN

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    ĐDDH

    1 phút

    5 phút

    1 phút

    23 phút

    5 phút

    Khởi động:

    Bài cũ:

    Yêu cầu 1 HS nhắc lại kiến thức về đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật. Sau đó đọc đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em.

    GV nhận xét & chấm điểm

    Bài mới:

    Hoạt động1: Giới thiệu bài

    Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

    Bài tập 1:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

    Các đoạn văn trên thuộc phần nào trong bài văn miêu tả?

    Xác định nội dung miêu tả của từng đoạn văn?

    Nội dung miêu tả của mỗi đoạn được báo hiệu ở câu mở đầu đoạn bằng những từ ngữ nào?

    Bài tập 2:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV nhắc HS lưu ý:

    + Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn văn (không phải cả bài), miêu tả hình dáng bên ngoài (không phải bên trong) chiếc cặp của em hoặc của bạn em. Em nên viết dựa theo các gợi ý a, b, c.

    + Để cho đoạn văn tả cái cặp của em không giống cái cặp của các bạn khác, em cầu chú ý những đặc điểm riêng của cái cặp. Kết hợp quan sát với tìm ý (ghi các ý vào giấy nháp)

    + Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp bộc lộ cảm xúc khi tả.

    GV nhận xét

    GV chọn 1 – 2 bài viết tốt, đọc chậm, nêu nhận xét, chấm điểm

    Bài tập 3:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV nhắc HS chú ý: đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn văn tả bên trong (không phải bên ngoài) chiếc cặp của mình.

    GV nhận xét

    GV chọn 1 – 2 bài viết tốt, đọc chậm, nêu nhận xét, chấm điểm

    Củng cố – Dặn dò:

    GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

    Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại 2 đoạn văn đã thực hành luyện viết trên lớp.

    Chuẩn bị bài: Ôn tập học kì I.

    1 HS nhắc lại kiến thức về đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.

    1 HS đọc đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em.

    HS nhận xét

    HS đọc yêu cầu bài tập

    Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn tả cái cặp, làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh.

    HS phát biểu ý kiến – HS khá giỏi có thể trả lời cả 3 câu hỏi.

    Cả 3 đoạn văn đều thuộc phần thân bài.

    Đoạn 1: Tả hình dáng bên

    ngoài chiếc cặp.

    Đoạn 2: Tả quai cặp & dây

    đeo.

    Đoạn 3: Tả cấu tạo bên

    trong của chiếc cặp.

    Đoạn 1: Đó là một chiếc

    cặp màu đỏ tuơi.

    Đoạn 2: Quai cặp làm bằng

    sắt không gỉ

    Đoạn 3: Mở cặp ra, em thấy

    trong cặp có tới 3 ngăn.

    HS đọc yêu cầu của bài tập & các gợi ý

    HS đặt trước mặt cặp sách của mình để quan sát & tập viết đoạn văn tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp sách theo các gợi ý a, b, c

    HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình

    HS đọc yêu cầu của bài tập & các gợi ý

    HS đặt trước mặt cặp sách của mình để quan sát & tập viết đoạn văn tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp sách theo các gợi ý a, b, c

    HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình

    Mẫu cặp

    Các ghi nhận, lưu ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 12 Thpt File Word
  • 99 Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Môn Toán 10 (Có Đáp Án)
  • Nail Moi Nhat Tháng 07/2021
  • 168 Nail Tips: Đề Thi Móng Tay Số 3
  • Đề Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Sách Bài Tập Vật Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Vật Lý Năm 2022
  • Đáp Án Jlpt N3 Kỳ 07/2016 Phần Dokkai (Đọc Hiểu)
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tiếng Nhật N3 Đạt Điểm Tối Đa
  • Hướng Dẫn Cách Học Sách Try N3 (トライ N3)
  • Tự Luyện Thi Jlpt N2: Sách Luyện Thi (Update 2022/06/29)
  • Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

    1. Hiệu điện thế U tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I trong mạch. Nghĩa là, nếu U tăng (giảm) bao nhiêu lần thì I tăng (giảm) bấy nhiêu lần.

    2 . Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U=0, I=0)

    Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5 A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?.

    Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5 A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?.

    Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Một bạn học sinh nói rằng: Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn 2V thì dòng điện chạy qua dây khi có cường độ là 0,15A. Theo em kết quả này đúng hay sai? Vì sao?

    Đáp án: Nếu I = 0,15 A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi 2 lần. Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2 V tức là còn 4 V. Khi đó cường độ dòng điện là 0,2 A.

    Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:

    A. 3V B. 8V C. 5V D. 4V

    A. Không thay đổi khi thay đổi thiệu điện thế.

    B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.

    C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.

    Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I 1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12V. Để dòng điện này có cường độ I 2 nhỏ hơn I 1 một lượng là 0,6I 1 thì phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế là bao nhiêu?

    Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I 1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U 1=7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I 2 lớn gấp I 1 bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8 V?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 600 Câu Hỏi & Đáp Án Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ô Tô
  • Đề Thi Thử Nghiệm Môn Lý 2022 Của Bộ Giáo Dục Có Đáp Án
  • Đáp Án Game Qua Sông Iq Câu 32, Di Chuyển Các Quả Trứng
  • Đáp Án Ioe Vòng 2 Lớp 11
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 2
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cánh Diều

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực
  • Đáp Án Trắc Nghiệm: Kế Toán Tài Chính Ii
  • Tổng Hợp 50 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kế Toán Tổng Hợp Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Ứng Dụng Giải Bài Tập Tiếng Anh
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn bộ sách Cánh diều, Vì là năm đầu tiên sử dụng bộ sách giáo khoa Cánh diều nên rất nhiều giáo viên còn gặp bỡ ngỡ. Vậy mời thầy cô cùng

    Cánh Diều là 1 trong 5 bộ sách giáo khoa lớp 1 được Bộ GD&ĐT phê duyệt sử dụng từ năm học 2022 – 2022. Vì là năm đầu tiên sử dụng bộ sách giáo khoa mới này nên rất nhiều giáo viên còn gặp bỡ ngỡ.

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tiếng Việt sách Cánh Diều

    Lưu ý: Đáp án đúng được khoanh màu đỏ

    1. Môn học Ngữ văn có vai trò như thế nào trong việc phát triển phẩm chất, năng lực người học?

    A. Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển cá tính.

    B. Giúp HS khám phá bản thân và thế giới xung quanh, thấu hiểu con người, có đời sống tâm hồn phong phú, có quan niệm sống và ứng xử nhân vẫn.

    C. Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe; phát triển tư duy hình tượng và tư duy logic,

    D. Góp phần giúp HS phát triển các năng lực chung như năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo; năng lực tính toán; năng lực công nghệ thông tin,…

    2. Cơ sở khoa học để xây dựng chương trình ngữ văn 2022 là:

    A. Các kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học và phương pháp dạy học Ngữ văn hiện đại;

    B. Các thành tựu nghiên cứu về văn học, ngôn ngữ học và kí hiệu học; thành tựu văn học Việt Nam qua các thời kì khác nhau;

    C. Kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ văn của Việt Nam, đặc biệt từ đầu thế kỷ XXI đến nay và xu thế quốc tế trong phát triển CT nói chung, CT môn Ngữ văn nói riêng những năm gần đây, nhất là CT của những quốc gia phát triển;

    D. Điều kiện kinh tế – xã hội và truyền thông văn hoá

    3. Quan điểm cơ bản xây dựng chương trình Ngữ văn 2022 là:

    A. Dựa trên mục đích phát triển kiến thức cho học sinh

    B. Sắp xếp tác phẩm văn học theo trục thời gian và thể loại.

    C. Dựa trên hệ thống kiến thức của lĩnh vực Văn học và ngôn ngữ.

    C. Lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học.

    4. Chọn phương án đúng nhất: Tính mở của chương trình Ngữ văn 2022 không thể hiện ở:

    A. Quy định chi tiết các nội dung giáo dục.

    B. Định hướng thống nhất những nội dung giáo dục cốt lõi.

    C. Định hướng chung các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh.

    D. Phát triển chương trình là quyền chủ động và trách nhiệm của địa phương và nhà trường.

    5. Chọn phương án đúng nhất: Mục tiêu cụ thể của chương trình Ngữ văn 2022 được quy định ở mỗi cấp học là:

    A. Trang bị kiến thức và kĩ năng. Trang bị kiến thức và giáo dục kĩ năng sống.

    B. Trang bị kiến thức và giáo dục kĩ năng sống.

    C. Trang bị kiến thức và giáo dục tư tưởng tình cảm.

    D. Trang bị kiến thức, phát triển năng lực, giáo dục tư tưởng tình cảm.

    6. Chọn phương án đúng nhất: Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn Ngữ văn là:

    A. Năng lực ngôn ngữ và năng lực thẩm mĩ.

    B. Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

    C. Năng lực giao tiếp hợp tác và năng lực văn học.

    D. Năng lực tự chủ và tự học và năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.

    A. Bảo đảm kế thừa và phát triển các CT Ngữ văn đã có.

    B. Bảo đảm đầy đủ các tác phẩm bắt buộc và các tác phẩm bắt buộc lựa chọn.

    C. Bảo đảm tỉ lệ hợp lí giữa văn bản văn học với văn bản nghị luận và văn bản thông tin.

    8. Nội dung giáo dục trong chương trình Ngữ văn 2022 được xác định dựa trên:

    A. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp về mục tiêu phát triển năng lực.

    B. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp, gồm: các mục tiêu năng lực và ngữ liệu

    c. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp, gồm: kiến thức, kĩ năng, thái độ.

    D. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp, gồm: hoạt động đọc, viết, nói và nghe; kiến thức (tiếng Việt, văn học); ngữ liệu.

    9. Chọn phương án đúng nhất: Các mạch kiến thức tiếng Việt được xác định trong chương trình Ngữ văn 2022 là:

    A. Ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp ngôn ngữ.

    B. Ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, các phong cách ngôn ngữ.

    C. Ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và sự phát triển ngôn ngữ.

    D. Từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và sự phát triển ngôn ngữ.

    10. Hệ thống kiến thức văn học trong chương trình môn Ngữ văn 2022 bao gồm những nội dung cơ bản:

    A. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học); các thể loại văn học; các yếu tố của tác phẩm văn học; một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam.

    B. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học); các thể loại văn học; các yếu tố của tác phẩm văn học.

    C. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học); các thể loại văn học; một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam.

    D. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học): các thể loại văn học; các yếu tố của tác phẩm văn học; hệ thống chuyên đề học tập.

    11. Dạy học tích hợp trong chương trình Ngữ văn 2022 được hiểu là:

    A. Ưu tiên những nội dung giáo dục tiêu biểu của văn học thế giới.

    B. Ưu tiên sử dụng những kiến thức xã hội vào giờ dạy học Ngữ văn.

    C. Đưa lĩnh vực kiến thức môn học khác vào trong hoạt động dạy học Ngữ văn.

    D. Xác định mối liên hệ nội môn giữa đọc, viết, nói và nghe; biết tận dụng các cơ hội đề lồng ghép hợp lí vào giờ học theo các yêu cầu giáo dục liên môn

    12. Trong môn Ngữ văn, giáo viên đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của học sinh thông qua:

    A. Các hành vi, việc làm, cách ứng xử, những biểu hiện về thái độ, tình cảm của học sinh khi đọc, viết, nói và nghe.

    D. Việc yêu cầu học sinh lập dàn ý và trình bày về một ý tưởng cho trước.

    13. “Chương trình môn Ngữ văn vận dụng các phương pháp giáo dục theo định hướng chung là dạy học tích hợp và phân hóa; đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh” là định hướng về phương diện:

    A. Nội dung giáo dục của chương trình Ngữ văn 2022.

    B. Phương pháp giáo dục của chương trình Ngữ văn 2022.

    C. Kiểm tra, đánh giá của chương trình Ngữ văn 2022.

    D. Quy trình tổ chức dạy học của chương trình Ngữ văn 2022.

    14. Thay đổi cơ bản về nội dung môn Ngữ văn 2022 so với chương trình hiện hành 2006 là:

    A. Quy định các nội dung dạy học cụ thể cho từng lớp, từng cấp.

    B. Hướng tới mục tiêu hình thành kiến thức cho học sinh.

    C. Xác định các mạch kiến thức và kĩ năng cơ bản.

    D. Nội dung sách giáo khoa là pháp lệnh của chương trình.

    15. Điểm giống nhau giữa chương trình Ngữ văn 2022 và chương trình Ngữ văn hiện hành là:

    A. Đề cao kiến thức của môn học.

    B. Đề cao tính chất thực hành của môn học.

    C. Đề cao tính chất nhân văn của môn học.

    D. Đề cao tính chất công cụ và thẩm mĩ – nhân văn của môn học.

    16. Ngữ văn mới được xây dựng trên những quan điểm/nguyên tắc nào?

    A. Tuân thủ định hướng lớn của CT tổng thể;

    B. Theo định hướng mở; dựa trên một trục thống nhất từ tiểu học đến THPT (đọc, viết, nói và nghe);

    C. Kế thừa và phát triển; dựa trên các cơ sở lí luận và thực tiễn.

    D. Dựa trên những thành tựu nghiên cứu về văn học, sự phát triển kinh tế – xã hội, kinh nghiệm xây dựng CT quốc tế từ xưa đến nay.

    17. Vì sao CTGDPT môn Ngữ văn lại phải xây dựng theo hướng mở?

    A. Đời sống thay đổi

    B. Khoa học, kỹ thuật thay đổi rất nhanh;

    C. Quốc hội yêu cầu thực hiện một CT và nhiều SGK.

    D. Phát triển được kiến thức, kỹ năng của học sinh.

    18. Các căn cứ để xác định nội dung dạy học trong môn Ngữ văn là gì?

    A. Mục tiêu chung của GD phổ thông,

    B. Mục tiêu chung của từng cấp, mục tiêu của môn học;

    C. Cơ sở khoa học của bộ môn Ngữ văn (văn học và ngôn ngữ); kế thừa CT hiện hành; yêu cầu trong CT của một số nước.

    D. Sự phát triển của văn học trong nước.

    19. CTGDPT môn Ngữ văn mới đưa ra những tiêu chí và yêu cầu để xác định ngữ liệu/văn bản dạy học nào?

    A. Văn bản phải phục vụ trực tiếp cho việc dạy học phát triển năng lực;

    B. Phải phù hợp với tâm lí lứa tuổi của HS; tiêu biểu, đặc sắc, chuẩn mực về ngôn ngữ, văn hóa, tư tưởng, tình cảm…;

    C. Phản ánh được những thành tựu đặc sắc về tư tưởng và văn học nghệ thuật của dân tộc và tinh hoa của văn hóa thể giới.

    D. Phản ánh sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên thế giới và Việt Nam.

    20. Những điểm mới của CTGDPT môn Ngữ văn là gì?

    A. Mục tiêu; cách tiếp cận/thiết kế CT; nội dung dạy học

    B. Nội dung cốt lõi, kiến thức và kĩ năng

    C. Mục tiêu chung của từng cấp, mục tiêu của môn học;

    D. Phản ánh sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên thế giới và Việt Nam.

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Toán sách Cánh Diều

    1. Việc xây dựng chương trình môn Toán phổ thông 2022 nhấn mạnh những quan điểm nào?

    A. Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực; Bảo đảm tính hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính mở.

    B. Bảo đảm tính tỉnh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất; Bảo đảm sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá.

    C. Bảo đảm tính mở; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp; Bảo đảm tỉnh phân hoá

    D. Bảo đảm tính tỉnh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá; Bảo đảm tính mở.

    2. Chọn phương án

    3. Phát biểu nào sau đây là đúng:

    A. Mục tiêu của từng cấp học là cụ thể hóa của mục tiêu chung trong chương trình.

    B. Mục tiêu của từng cấp phù hợp với mục tiêu chung và yêu cầu của từng cấp học.

    C. Mục tiêu của từng cấp học thể hiện yêu cầu cần đạt của mục tiêu chung phù hợp từng cấp học

    D. Mục tiêu của từng cấp học là sự tiếp nối của mục tiêu chung.

    4. Chọn đáp án đúng

    Mục tiêu chung về kiến thức, kĩ năng đã được cụ thể hóa ở cấp Trung học phổ thông như thế nào?

    A. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất

    B. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số và Đại số; Hình học và Đo lường; Thống kê và xác suất.

    C. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản thiết yếu về Đại số và một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và xác suất.

    D. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số, Đại số và một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất.

    5. Chọn đáp án đúng

    Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là:

    A. Phát hiện được vấn đề cần giải quyết.

    B. Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi.

    C. Xác định được tình huống có vấn đề; thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác.

    D. Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên.

    6. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Thiết lập được mô hình toán học để mô tả tình huống đặt ra trong một số bài toán thực tiễn

    B. Sử dụng được các mô hình toán học để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn không quá phức tạp.

    C. Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.

    D. Xác định được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị…) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.

    7. Yêu cầu cần đạt về năng lực giải quyết vấn đề toán học ở cấp trung học cơ sở là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi; Nêu được cách thức giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

    B. Phát hiện được vấn đề cần giải quyết; Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp để ra và khái quát hóa được.

    C. Xác định được tình huống có vấn đề, thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin, chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; Lựa chọn và thiết lập được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề.

    D. Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hóa được.

    8. Các năng lực toán học bao gồm:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Tư duy và lập luận toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán.

    B. Mô hình hóa; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học.

    C. Giải quyết vấn đề toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán; Vận dụng toán học; Giải toán; Tư duy và lập luận toán học

    D. Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Giải toán.

    9. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Rèn luyện cho người học biết cách lựa chọn mục tiêu, lập được kế hoạch học tập, hình thành cách tự học.

    B. Nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép, diễn tả được các thông tin toán học cần thiết trong văn bản toán học

    C. Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trao đổi, trình bày được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác, đồng thời thể hiện sự tự tin, tôn trọng người đối thoại khi mô tả, giải thích các nội dung, ý tưởng toán học.

    D. Việc giúp học sinh nhận biết được tình huống có vấn đề; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; biết đề xuất, lựa chọn được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề và biết trình bày giải pháp cho vấn đề; biết đánh giá giải pháp đã thực hiện và khái quát hoá cho vấn đề tương tự.

    10. Những nội dung mới thuộc mạch kiến thức Thống kê – Xác suất ở lớp 5 trong Chương trình môn Toán 2022 so Chương trình môn Toán hiện hành là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu.

    B. Đọc, mô tả biểu đồ thống kê hình quạt tròn. Biểu diễn số liệu bằng biểu đồ, thống kê hình quạt tròn

    C. Hình thành và giải quyết vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu và biểu đồ thống kê hình quạt tròn đã có.

    D. Tỉ số mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.

    11. Nội dung của phần kiến thức hình học phẳng trong chương trình môn Toán 2022 lớp 6 là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Điểm, đường thẳng, tia; Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng; Góc. Các góc đặc biệt. Số đo góc.

    B. Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều; Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.

    C. Hình có trục đối xứng; Hình có tâm đối xứng; Vai trò của đối xứng trong thế giới tự nhiên.

    D. Điểm, đường thẳng, tia; Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng; Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.

    12. Điểm mới then chốt trong nội dung của CT môn toán cấp Tiểu học là:

    (Chọn các phương án đúng)

    A. Cấu trúc lại các mạch kiến thức, chủ trọng rèn luyện kĩ năng tính nhẩm.

    B. Giảm độ khó kĩ thuật tính viết, tăng cường thực hành luyện tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn.

    C. Tăng cường yếu tố thống kê – xác suất.

    D. Tăng cường tính toán nâng cao.

    13. Nội dung giáo dục nào sau đây xuất hiện trong chương trình môn toán lớp 2 năm 2022 nhưng không có trong chương trình hiện hành:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Nội dung ước lượng đồ vật, khối trụ và khối cầu, một số yếu tố thống kê – xác suất.

    B. Nội dung bảng nhân 4, hoạt động thực hành trải nghiệm, một số yếu tố về thống kê.

    C. Nội dung khối trụ và khối cầu, một số yếu tố về thống kê, hoạt động thực hành trải nghiệm.

    D. Nội dung ước lượng đồ vật, khối trụ và khối cầu, một số yếu tố thống kê – xác suất, hoạt động thực hành trải nghiệm.

    14. Trong chương trình môn Toán lớp 1 theo chương trình GDPT 2022, nội dung giáo dục nào sau đây không được giới thiệu:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Số học

    B. Yếu tố thống kê

    C. Yếu tố Đại số

    D. Yếu tố Hình học

    15. Một số điểm mới then chốt ở cấp THPT trong CT môn Toán 2022 là:

    (Chọn các phương án đúng)

    A. Giảm mức độ phức tạp trong dạy học giải phương trình, bất phương trình; Giảm nội dung phương pháp tọa độ trong việc dạy học hình học; Nhấn mạnh việc đọc, vẽ, tưởng tượng, tạo dựng trong việc dạy học hình học không gian. Đặc biệt có một chuyên đề giới thiệu về Hình học họa hình và vẽ kỹ thuật;

    B. Tăng cường thêm các nội dung về thống kê và xác suất gắn với ứng dụng trong đời sống thực tiễn; Coi trọng việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, phần mềm dạy học; Tăng cường thực hành luyện tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn; Không đưa nội dung số phức vào chương trình.

    C. Các chuyên đề học tập ở mỗi lớp 10, 11, 12 có nội dung giáo dục dành cho những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần sử dụng nhiều kiến thức toán học.

    D. Tăng cường nhiều nội dung kiến thức mở rộng mà chương trình hiện hành chưa có.

    16. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2022 là:

    (Chọn các phương án đúng)

    A. Năng lực được hình thành và phát triển thông qua hoạt động học tập và trải nghiệm cá nhân.

    B. Tăng cường tính ứng dụng, gắn kết giữa nội dung môn Toán với đời sống thực tế.

    C. Việc rèn luyện phương pháp học tập có ý nghĩa quan trọng.

    D. Tăng cường kĩ năng tính toán nâng cao.

    17. Tổ chức tiến trình hoạt động học tập trong mô hình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là:

    (Chọn các phương án đúng):

    B. Mỗi hoạt động học tập được hình thành từ các thao tác.

    C. Tổ chức cho HS thực hiện có kết quả từng hoạt động học tập dựa trên các thao tác.

    D. Tổ chức dạy học theo nhóm.

    18. Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là:

    (Chọn phương án đúng nhất):

    A. Lấy người học làm trung tâm, tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, chú ý dạy học phân hóa.

    B. Lấy người học làm trung tâm, tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, học sinh được làm nhiều bài tập và trải nghiệm thực tế.

    C. Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, chú ý dạy học phân hóa.

    D. Lấy người học làm trung tâm, chú ý dạy học phân hóa.

    19. Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Đánh giá đồng đẳng, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng, Đánh giá của giáo viên

    B. Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Đánh giá của giáo viên.

    C. Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của giáo viên.

    20. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào:

    (Chọn các phương án đúng)

    B. Đánh giá các kĩ năng của học sinh trong việc thực hiện giải các bài tập Toán

    C. Đánh giá đóng góp của học sinh vào thành tích chung của tập thể và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể.

    D. Đánh giá tốc độ học sinh giải bài tập.

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn TNXH sách Cánh Diều

    1. Chương trình môn Tự nhiên và xã hội xây dựng dựa trên những quan điểm nào?

    A. Tích hợp trí thức thuộc nhiều lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và con người vào trong cùng một môn học.

    B. Đề cao việc hình thành các phẩm chất, năng lực chung cho học sinh.

    D. Coi trọng tích cực hóa học sinh trong quá trình học tập

    2. Mục tiêu của chương trình Tự nhiên và xã hội cần đạt tới là gì?

    A. Phát triển học sinh tiểu học toàn diện, cả về thể chất, trí tuệ và tình cảm.

    B. Giáo dục tình yêu con người, thiên nhiên, đức tính chăm chỉ, tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, môi trường sống.

    C. Hình thành phẩm chất năng lực đặc thù môn học với 3 thành phần: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường; Vận dụng kiến thức, kĩ nàng vào cuộc sống

    D. Góp phần hình thành phẩm chất, năng lực chung.

    3. Chương trình môn Tự nhiên và xã hội mới có những điểm gì khác biệt cơ bản so với chương trình hiện hành?

    A. Tập trung hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.

    B. Chương trình mới xây dựng theo hướng tích hợp, chương trình hiện hành không thể hiện.

    D. Phương pháp dạy học trong chương trình mới coi trọng phát huy tính tích cực của người học.

    4. Ở lớp 3, chương trình môn TNXH không thay đổi về thời lượng. Điều này có gây khó khăn gì cho các giáo viên khi đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực?

    A. Không ảnh hưởng, vì chương trình mới được cấu trúc, sắp xếp hợp lí, vừa sức, thuận lợi cho học sinh học tập theo hướng tìm tòi, khám phá.

    B. Có ảnh hưởng, vì không đủ thời gian để giáo viên dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.

    C. Có ảnh hưởng, vì nội dung chương trình quá khó để dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.

    D. Có ảnh hưởng, vì không đủ cơ sở vật chất để dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.

    5. Mức độ tích hợp của môn TNXH trong chương trình mới được giảm tải như thế nào?

    B. Mức độ tích hợp trong chương trình môn TNXH hiện hành và đổi mới không có gì thay đổi.

    6. Tính mở của môn TNXH theo chương trình mới được thể hiện ở điểm nào?

    A. Một chương trình có nhiều bộ sách giáo khoa.

    B. Chương trình mở rộng giới hạn quyền của giáo viên, nhà trường, địa phương trong triển khai thực hiện chương trình.

    C. Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.

    D. Trao quyền cho giáo viên, nhà trường cơ hội để phát triển chương trình môn học sát hợp với điều kiện thực tế.

    C. Không, vi giáo viên và nhà trường không đủ năng lực chuyên môn để điều chỉnh chương trình giáo dục.

    D. Có, vì nhà nước đã giao toàn quyền triển khai chương trình giáo dục cho giáo viên và nhà trường.

    8. Sĩ số lớp học đông có cản trở như thế nào trong việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh?

    A. GV khó tổ chức hoạt động học tập cho học sinh.

    B. GV khó theo dõi và đánh giá quá trình học tập của học sinh.

    C. GV khó triển khai dạy học phân hóa, sát với từng đối tượng học sinh.

    D. Không ảnh hưởng

    9, Giáo viên tiểu học cần lưu ý gì khi tổ chức dạy học theo định hướng tiếp cận đầu ra?

    A. Xác định mục tiêu bài học căn cứ vào yêu cầu cần đạt.

    B. Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học phù hợp.

    C. Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức phù hợp.

    D. Không cần lưu ý điều gì.

    10. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học của chương trình GDPT mới có điểm gì khác so với chương trình hiện hành?

    A. Giáo viên có thể lựa chọn, vận dụng tất cả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phát huy được tỉnh tích cực của học sinh, phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường, tâm sinh lí của học sinh.

    B. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo chương trình mới tập trung vào truyền thụ tri thức khoa học thiết thực cho học sinh.

    D. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo chương trình mới không có khác biệt so với chương trình hiện hành.

    11. Để hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh cần chú trọng đến phương pháp và hình thức dạy học nào?

    A. Cần lựa chọn phương pháp và hình thức dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung, đối tượng, điều kiện thực tiễn.

    B. Chú trọng các phương pháp dạy học tích cực hóa học sinh.

    D. Chú trọng truyền thụ tri thức và huấn luyện kĩ năng thực hành.

    12. Việc đánh giá môn TNXH trong chương trình mới có những điểm gì đáng lưu ý?

    A. Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh.

    B. Coi trọng đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học.

    C. Tập trung đánh giá khả năng tái hiện tri thức của học sinh.

    D. Huy động nhiều lực lượng tham gia đánh giả như học sinh, phụ huynh, giáo viên…

    13. Môn Tự nhiên và xã hội có vị trí như thế nào trong chương trình GDPT năm 2022?

    A. Là môn học trang bị cho học sinh tri thức cơ bản, gần gũi và thiết thực về thể giới tự nhiên, xã hội và con người; tạo cơ sở quan trọng cho việc học tập các môn Khoa học, Lịch sử và địa lí ở tiểu học và các môn khoa học Tự nhiên, Lịch sử và địa lí ở THCS.

    B. Là môn học cung cấp cơ sở quan trọng cho việc hình thành các chuẩn mực hành vi ứng xử trong cuộc sống.

    C. Là môn học tập trung vào hình thành cho học sinh các năng lực cần thiết của con người hiện đại như: tự chủ – tự học, giao tiếp – hợp tác, giải quyết vấn đề – sáng tạo.

    D. Là môn học tập trung vào hình thành các phẩm chất quan trọng cho học sinh, gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    14. Môn Tự nhiên và Xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhóm môn học nào cùng cấp tiểu học?

    A. Môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí

    B. Môn Khoa học Tự nhiên và Khoa học Xã hội

    C. Môn Tiếng Việt, môn Toán

    D. Môn Đạo đức, môn tin học và công nghệ

    15. Yêu cầu cần đạt nào không phải là năng lực đặc thù mà môn Tự nhiên và Xã hội hướng đến?

    A. Năng lực nhận thức khoa học

    B. Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh

    C. Năng lực đánh giá và điều chỉnh hành vi

    D. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống

    16. Chương trình môn Tự nhiên và xã hội 2022 có điểm khác biệt nào so với chương trình môn Tự nhiên và xã hội hiện hành?

    D. Nội dung các chủ để không có sự thay đổi.

    17. Nội dung nào trong chương trình môn Tự nhiên và xã hội 2022 đã tinh giảm hơn so với chương trình môn Tự nhiên và xã hội 2000?

    A. Nội dung về đơn vị hành chính và các hoạt động văn hoá, giáo dục, y tế, nông nghiệp, công nghiệp… ở tỉnh, thành phố.

    B. Nội dung về an toàn khi vui chơi ở trường.

    C. Nội dung về chăm sóc và bảo vệ các cơ quan bên trong cơ thể.

    D. Nội dung về đặc điểm bầu trời ban ngày và ban đêm.

    18. Định hướng chung về PPDH để hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội trong môn Tự nhiên và Xã hội là gì?

    A. Chú trọng cho học sinh quan sát, đọc tài liệu, điều tra, thí nghiệm, thực hành.

    B. Chú trọng cho học sinh đọc tài liệu và làm việc cá nhân.

    C. Chủ trọng cho học sinh quan sát và làm việc cá nhân.

    D. Chú trọng cho học sinh ghi nhớ kiến thức về tự nhiên và xã hội.

    19. Vai trò của các thiết bị dạy học trong việc đổi mới PPDH môn Tự nhiên và Xã hội là gì?

    A. Đề minh hoạ, làm rõ kiến thức cho học sinh.

    B. Tạo hứng thú học tập cho học sinh.

    C. Là phương tiện để phát triển tư duy, hình thành kiến thức cho học sinh.

    D. Tất cả các phương án trên.

    20. Căn cứ nào để xác định mục tiêu, nội dung và cách thức đánh giá của chương trình môn Tự nhiên và Xã hội?

    A. Dựa vào định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình GDPT tổng thể.

    B. Dựa vào Mục tiêu, Yêu cầu cần đạt và nội dung của chương trình môn Tự nhiên và Xã hội.

    C. Dựa vào yêu cầu của giáo viên và nhà trường.

    D. Dựa vào yêu cầu của phụ huynh học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Trang 34 Sách Giáo Khoa
  • Các Dạng Bài Tập Môđun 2 Môn Tiếng Việt
  • Đáp Án Môn Hóa Thpt Quốc Gia 2022 Đầy Đủ 24 Mã Đề
  • Đáp Án Môn Gdcd Mã Đề 317 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Kỳ Thi Toán Singapore & Châu Á (Sasmo – Singapore And Asian Schools Math Olympiads) – Sasmo – Vmaths Education Center
  • Bộ Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 10 Bài 11 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • 70 Câu Đố Tiếng Anh Thú Vị Nhất
  • Bạn Có Đủ Tự Tin Để Hấp Dẫn Chàng?
  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Toán 2022 Nhanh Nhất Mã Đề 114
  • Đáp Án Đề Minh Họa Môn Anh Lần 3 Năm 2022 Giải Chi Tiết
  • Đáp Án Câu Hỏi Môn Thể Dục Mo Dun 2 Thcs
  • 1. Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

    Câu 1: Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng

    A. hòa tan trong dung môi B. thể rắn

    C. thể nguyên tư D. thể khí

    Câu 2: Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ

    A. Sự biến dạng của màng tế bào

    B. Bơm protein và tiêu tốn ATP

    C. Sự khuếch tán của các ion qua màng

    D. Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

    Câu 3: Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua

    A. kênh protein đặc biệt

    B. các lỗ trên màng

    C. lớp kép photpholipit

    D. kênh protein xuyên màng

    Câu 4: Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?

    A. Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.

    B. Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.

    C. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.

    D. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.

    Câu 5: Chất O 2, CO 2 đi qua màng tế bào bằng phương thức

    A. Khuếch tán qua lớp kép photpholipit

    B. Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

    C. Nhờ kênh protein đặc biệt

    D. Vận chuyển chủ động

    Câu 6: Nhập bào là phương thức vận chuyển

    A. Chất có kích thước nhỏ và mang điện.

    B. Chất có kích thước nhỏ và phân cực.

    C. Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.

    D. Chất có kích thước lớn.

    Câu 7: Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?

    A. Protein xuyên màng

    B. Photpholipit

    C. Protein bám màng

    D. Colesteron

    Câu 8: Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):

    (1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.

    (2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.

    (3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.

    (4) Kích thước và hình dạng của tế bào

    A. (1), (2), (3) B. (1), (2), (4) C. (1), (3), (4) D. (2), (3), (4)

    Câu 9: Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

    A. vận chuyển chủ động

    B. vận chuyển thụ động

    C. thẩm tách

    D. thẩm thấu

    Câu 10: Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

    A. CO 2 và O 2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit

    B. Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

    C. Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất

    D. Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng

    Câu 11: Hiện tượng thẩm thấu là:

    A. Sự khuếch tán của các chất qua màng.

    B. Sự khuếch tán của các ion qua màng.

    C. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

    D. Sự khuếch tán của chất tan qua màng.

    Câu 12: Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

    A. Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào

    B. Bằng nồng độ chất tan trong tế bào

    C. Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào

    D. Luôn ổn định

    A. cấu tạo B. kháng thể

    C. dự trữ D. vận chuyển

    Câu 14: Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là

    A. tế bào hồng cầu B. tế bào nấm men

    C. tế bào thực vật D. tế bào vi khuẩn

    Câu 15: Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:

    (1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit

    (2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng

    (3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

    (4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hap ATP

    Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 16: Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì

    A. Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng

    B. Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển

    C. Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất

    D. Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn

    Câu 17: Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển

    (1) Thẩm thấu

    (2) Khuếch tán

    (3) Vận chuyển tích cực

    Phương án trả lời đúng là

    A. (1), (2) B. (1), (3) C. (2), (3) D. (1),(2) và (3)

    Câu 18: Cho các hoạt động chuyển hóa sau:

    (1) Hấp thụ và tiêu hóa thức ăn

    (2) Dẫn truyền xung thần kinh

    (3) Bài tiết chất độc hại

    (4) Hô hấp

    Có mấy hoạt động cần sự tham gia của vận chuyển chủ động?

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 19: Co nguyên sinh là hiện tượng

    A. Cả tế bào co lại

    B. Màng nguyên sinh bị dãn ra

    C. Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại

    D. Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại

    Câu 20: Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì

    A. Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường

    B. Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào

    C. Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào

    D. Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường

    Câu 21: Mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định

    (1) Tế bào đang sống hay đã chết

    (2) Kích thước của tế bào lớn hay bé

    (3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu

    (4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể

    Phương án đúng trong các phương án trên là

    A. (1), (2) B. (2), (3) C. (3), (4) D. (1), (3)

    Câu 22: Người ta dựa vào hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh của tế bào thực vật để:

    A. Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào

    B. Chứng minh khả năng vận chuyển chủ động của tế bào

    C. Xác định tế bào thực vật còn sống hay đã chết

    D. Tìm hiểu khả năng vận động của tế bào

    Câu 23: Tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh vì

    A. Màng tế bào đã bị phá vỡ

    B. Tế bào chất đã bị biến tính

    C. Nhân tế bào đã bị phá vỡ

    D. Màng tế bào không còn khả năng thấm chọn lọc

    Câu 24: Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

    A. Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động

    B. Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất

    C. Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng

    D. Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

    Câu 25: Loại bào quan có 2 lớp màng (màng kép) là

    A. lưới nội chất

    B. lizoxom

    C. không bào

    D. ti thể và lục lạp

    Câu 26: Loại bào quan không có màng bao quanh là

    A. lizoxom

    B. trung thể

    C. riboxom

    D. cả B, C

    Câu 27: Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “Sau khi được tổng hợp ở mạng lưới nội chất hạt, các phân tử protein sẽ đi qua … rồi mới được xuất ra khỏi tế bào.”

    A. trung thể

    B. bộ máy Gôngi

    C. ti thể

    D. không bào

    Câu 28: Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường

    A. khuếch tán B. xuất bào

    C. thẩm thấu D. cả xuất bào và nhập bào

    Câu 29: Loại bào quan không có ở tế bào động vật là

    A. trung thể

    B. không bào

    C. lục lạp

    D. lizoxom

    Câu 30: Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chát hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động là

    A. ti thể B. lục lạp C. lưới nội chất D. bộ máy Gôngi

    Câu 31: Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là

    A. Tế bào hồng cầu không thay đổi

    B. Tế bào hồng cầu nhỏ đi

    C. Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ

    D. Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 8 (Có Đáp Án)
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án)
  • 21 Câu Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Luật Kinh Tế
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Kinh Tế
  • Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Lý Thuyết & 300 Bài Tập Vật Lí 8 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Đun 3 Môn Đạo Đức
  • Soumatome Dokkai N2 日本語総まとめ N2 読解
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 4 Lớp 8
  • Bai Tap Toan Lop 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 81 Trang 99 Đầy Đủ Nhất
  • Giới thiệu về Lý thuyết & 300 Bài tập Vật Lí 8 (có đáp án)

    Bài 1: Chuyển động cơ học

    Bài 2: Vận tốc

    Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

    Bài 4: Biểu diễn lực

    Bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính

    Bài 6: Lực ma sát

    Bài 7: Áp suất

    Bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau

    Bài 9: Áp suất khí quyển

    Bài 10: Lực đẩy Ác-si-mét

    Bài 12: Sự nổi

    Bài 13: Công cơ học

    Bài 14: Định luật về công

    Bài 15: Công suất

    Bài 16: Cơ năng

    Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

    Tổng kết chương 1: Cơ học

    Chương 2: Nhiệt học

    Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?

    Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?

    Bài 21: Nhiệt năng

    Bài 22: Dẫn nhiệt

    Bài 23: Đối lưu – Bức xạ nhiệt

    Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng

    Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt

    Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu

    Bài 27: Sự bảo toàn năng lượng trông các hiện tượng cơ và nhiệt

    Bài 28: Động cơ nhiệt

    Tổng kết chương 2: Nhiệt học

    Bài 1: Chuyển động cơ họcBài 2: Vận tốcBài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đềuBài 4: Biểu diễn lựcBài 5: Sự cân bằng lực – Quán tínhBài 6: Lực ma sátBài 7: Áp suấtBài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhauBài 9: Áp suất khí quyểnBài 10: Lực đẩy Ác-si-métBài 12: Sự nổiBài 13: Công cơ họcBài 14: Định luật về côngBài 15: Công suấtBài 16: Cơ năngBài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năngTổng kết chương 1: Cơ họcBài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?Bài 21: Nhiệt năngBài 22: Dẫn nhiệtBài 23: Đối lưu – Bức xạ nhiệtBài 24: Công thức tính nhiệt lượngBài 25: Phương trình cân bằng nhiệtBài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệuBài 27: Sự bảo toàn năng lượng trông các hiện tượng cơ và nhiệtBài 28: Động cơ nhiệtTổng kết chương 2: Nhiệt học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Bộ 450 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô Và Những Lỗi Bạn
  • Mẹo Thi Lý Thuyết Trong 150 Câu Hỏi Sát Hạch Lái Xe A1
  • Bài Tập Vật Lý 11 – Chương Dòng Điện Không Đổi
  • Lyrics Containing The Term: Dap
  • Đề Và Đáp Án Thi Tham Khảo Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm …
  • Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 9 Phần V Vi
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Tác Giả Mai Lan Hương
  • Bài Tập Tiếng Anh 8
  • Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương
  • Đáp án kiểm tra cuối khóa mô đun 2 môn Toán là đáp án để các thầy cô tham khảo nhằm hoàn thành bài tập trong Chương trình bồi dưỡng giáo viên module 2

    Phần bài học

    https://drive.google.com/file/d/1QM19nKBAfw_M9bOpKaYqn2HIY9q5BtL-/view

    Phần bài tập

    1. PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù – Đ

    2. Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học Đ

    3. Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là: A

    4. Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: C

    5. Một trong những yêu cầu của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: A

    6.Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: B

    7. Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh: D

    8. “ … là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên, huy động đồng thời kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập” C

    9. “ … hướng tới việc học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập” D

    11. Thiết bị dạy học có những chức năng sau: B

    12. Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm: B

    13. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào: D

    14. Phát biểu nào sau đây là định hướng xác định nội dung môn Toán: A

    15. Phát biểu nào sau đây là một trong những quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn PPDH phát triển năng lực học sinh: B

    16. Nội dung bài học là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định. Đ

    17. Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn S

    18. Chọn đáp án là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học: 1 2 4

    19. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở:

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến

    Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương.

    20. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

    21. Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất: D

    22. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học: 1 3 4 6 7

    23. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là: C

    24. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua: A

    25. Chọn đáp án đúng A

    27. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của thiết bị dạy học đối với phương pháp dạy học A

    28. Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là: C

    29. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

    30. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

    31. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2022 là: 1 2 3

    32. Những năng lực nào sau đây không phải là năng lực thành tố của năng lực toán học: 2

    33. Chương trình GDPT môn Toán 2022 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau: C

    34. Sơ đồ tư duy là: B

    35. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở: 1 3 4 5

    36. Tổ chức tiến trình hoạt động học tập trong mô hình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là: 1 2 3

    37. Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc: B

    38. Chọn phát biểu không là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề D

    39. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về nguyên tắc, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của môn Toán C

    40. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học 1 3 4 6 7

    42. Phát biểu nào sau đây là đúng: B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Bài Dạy Modun 2 Tất Cả Các Môn
  • Đáp Án Môn It05
  • Mơ Thấy Mơ Cá Đánh Số Đề Gì
  • 48 Câu Đố Vui Hại Não Cực Hay
  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết Vật Lý 12 Chương 1 Cực Hay Có Đáp Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100