Complete Pet. Student’s Book. Workbook. Teacher’s Book.

--- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Cambridge English Preliminary Học Thi Pet
  • Ready For Fce. Coursebook With Key, 2008, Roy Norris …
  • Các Câu Hỏi Về Pháp Luật Đại Cương Giúp Bạn Củng Cố Kiến Thức
  • Bài Tập Tham Khảo Môn Pháp Luật Đại Cương
  • 118 Câu Hỏi Ngắn Thi Vấn Đáp Môn Pháp Luật Đại Cương
  • 1. Начальная школа

    9. Учебные пособия (на англ. языке)

    Informed by the Cambridge Learner Corpus, and providing an official past exam paper, Complete PET is the most authentic exam pparation course available. Each unit of the Student’s Book covers one part of each exam paper and provides thorough exam practice. Grammar and vocabulary exercises target areas that cause problems for candidates, based on data from the Cambridge Learner Corpus, taken from real exam scripts. The CD-ROM provides additional exam-style practice (audio available separately or as part of the “Student’s Book Pack”). A Testbank access code for four online Cambridge English: Preliminary practice tests is included with this Student’s Book.

    Student’s Book without answers (2014, 178 p.)

    Format: pdf

    Size: 72 Mb

    View, download: You can buy here : ” yShop or M “Cambridge University Press”

    Audio Student’s Book CD 1-3.

    Format: mp3 / zip

    Size: 113 Mb

    Download:

    Informed by Cambridge’s unique searchable database of real exam scripts, the Cambridge Learner Corpus, and providing an official PET past exam paper from Cambridge ESOL, Complete PET is the most authentic exam pparation course available. The Workbook with Audio CD contains extra vocabulary, grammar, and skills practice, including listening material. The Vocabulary Extra section contains twelve pages of further practice and revision of the vocabulary in the Student’s Book. A Workbook with answers, Student’s Books with and without answers, a Teacher’s Book and Class Audio CDs are also available.

    Informed by Cambridge’s unique searchable database of real exam scripts, the Cambridge Learner Corpus, and providing an official PET past exam paper from Cambridge ESOL, Complete PET is the most authentic exam pparation course available. The Teacher’s Book contains full teacher’s notes with extra teaching ideas, photocopiable material including class activities and progress tests, recording scripts and word lists. Student’s books with and without answers with CD-ROM, Workbooks (with or without answers) and Class Audio CDs are also available.

    Teacher’s Book.

    О том, как читать книги в форматах pdf, djvu – см. раздел ” pdf, djvu и др. Программы; архиваторы; форматы “

    .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Và Đáp Án Môn Văn Thpt Quốc Gia 2021
  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2021: Đề Thi Và Đáp Án Môn Ngữ Văn
  • Đáp Án Brain Find, Tất Tần Tật Lời Giải Đầy Đủ Các Màn Chơi
  • Đáp Án Brain Find, Cách Giải Brain Find
  • Đáp Án Braindom, Giải Braindom Tất Cả Đáp Án
  • Đáp Án Sách Flyers 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Giữa Hk 1 Lớp 7 Môn Văn Năm 2021
  • 2 Bộ Đề Thi Địa Lý Lớp 8 Giữa Học Kì 2 2021
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 7 Thpt Chuyên Hà Nội
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1 Môn – Toán 7
  • Kế Hoạch Kiểm Tra Giữa Học Kỳ 1 Năm Học 2021
  • Đáp án reading & writing 2021

    Test 1

    Part 1

    1.   factories

    2.   police stations

    3.   a pizza

    4.   a bank

    5.   a waiter

    6.   stadium

    7.   cereal

    8.   salt

    9.   artists

    10.honey

      

    Part 2

    1.   b

    2.   f

    3.   d

    4.   g

    5.   a

     

    Part 3

    1. once

    2. foggy

    3. tired

    4. minutes

    5. believe

    6. the day the whales arrived

    Part 4

    1. because

    2. some

    3. like

    4. other

    5. them

    6. every

    7. feed

    8. there

    9. can’t

    10. few

     

    Part 5

    1. phoned the school

    2. 10 o’clock

    3. shoulder

    4. three hours

    5. biscuits

    6. wood

    7.top of the hills

     

    Part 6

    1. read

    2. at

    3. ago

    4. who

    5. tell

     

    Test 2

    Part 1

    1.salt

    2.a mechanic

    3. a ring

    4.a cook

    5. jam

    6.a flash light

    7. a comb

    8. an astronaut

    9. artists

    10.cheese

     

    Part 2

    1.e

    2.g

    3.a

    4.f

    5.c

     

    Part 3

    1.  watch

    2.  warm

    3.  bored

    4.  took

    5.  ice

    6.   David wants a winter swim

     

    Part 4

    1. enough

    2. the

    3. called

    4. but

    5. its

    6. think

    7. hearing

    8. up

    9. few

    10. where

     

    Part 5

    1. five years old

    2. orange

    3. brushes

    4. train

    5. some old newspaper

    6. 3 hours

    7. bed and cupboards

     

    Part 6

    1.  to

    2.  hour

    3.  to

    4.  it

    5.  ate

     

    Test 3

    Part 1

    1. a factory

    2. a dentist

    3. knives

    4. a queen

    5. a comb

    6. an airport

    7. a waiter

    8. meals

    9.soap

    10.a stadium

     

    Part 2

    1.f

    2.h

    3.d

    4.e

    5.a

     

    Part 3

    1. heavy

    2. stairs

    3.drove

    4.city

    5. forgotten

    6. dad and the house key

     

    Part 4

    1. any

    2. to

    3. in

    4. goes

    5. if

    6. but

    7. all

    8. something

    9. would

    10.what

     

    Part 5

    1. three big blue rucksacks

    2. bus

    3. mountain village

    4. the hotel

    5. the window

    6. strange

    7. skiing

     

    Part 6

           1. he

           2. wrote

           3.of

           4.which

           5. like

     CÓ BÁN CÁC SÁCH LUYỆN THI CAMBRIDGE STARTERS – MOVERS -  FLYERS – KET – PET – IELTS (sach in màu đẹp giống bản gốc, giá rất rẻ =1/3 so với giá gốc) 

    LIÊN HỆ MUA SÁCH 0938885092

     

    HỖ TRỢ MIỄN PHÍ  FILE ĐÁP ÁN STARTERS, MOVERS, FLYERS CHO PHỤ HUYNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Thi English Cambridge Yle – Starters
  • Cambridge Thông Báo Những Thay Đổi Trong Kỳ Thi First (Fce) & Advanced (Cae) Và Áp Dụng Bổ Sung Thang Điểm Số (Scale) Năm 2021.
  • Thi Thử Starters – Movers – Flyers Miễn Phí
  • Tài Liệu Luyện Thi Flyers
  • Cambridge Yle Là Gì? Cấu Trúc Bài Thi Yle Starter, Mover, Flyer
  • 9 Lỗi Sai Thường Gặp Khi Viết Đáp Án Trong Ielts

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Tổng Hợp Bài Tập Từ Vựng Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Lesson 1: Viết Mở Bài Writing Task 1 (Paraphrase, Từ Vựng Và Ngữ Pháp)
  • Thư Viện Tài Liệu Ielts 2021
  • Review Sách Ielts Language Practice Grammar And Vocabulary
  • Bạn đã khó khăn cực khổ luyện tập nghe đọc hằng ngày, vậy mà ngay trong khi làm bài thi trong phòng, vẫn có “9 cạm bẫy’ rình rập quanh bạn khiến bạn bị mất điểm một cách đáng tiếc. Có thể đó là những thắc mắc băn khoăn của bạn trước khi thi nhưng bạn không có người giải thích. Có thể nó bắt nguồn chủ yếu từ sự cẩu thả của bạn, điều mà bạn cần rút kinh nghiệm.

    Về cơ bản chỉ có một số nguyên tắc viết hoa cơ bản giống trong tiếng Việt như: Viết hoa chữ cái đầu tiên với tên riêng, tháng, ngày thứ… nên tốt nhất là bạn follow đúng các quy tắc trên thì sẽ hoàn toàn không lo lắng gì sau khi làm xong bài thi cả. Không viết tắt mà thay vào đó điền rõ ràng đáp án của mình vào tờ answer sheet. Tuy nhiên nếu trong trường hợp chữ bạn quá xấu khó nhìn thì với tên riêng như tên đường, tên người, tên phố, bạn có thể viết hoa tất cả các chữ cái trong đáp án để giám khảo dễ dàng đọc được đáp án của bạn hơn.

    Đáp án William Street theo đúng quy tắc viết hoa thì cần được viết hoa các chữ cái W và S như trên, và đây cũng là cách đưa ra đáp án tốt nhất. Hoặc không bạn có thể ghi đáp án là WILLIAM STREET.

    Không có sự bắt buộc về việc bạn phải viết theo tiếng Anh-Anh hay Anh-Mỹ cả. Cả hai cách viết đều được chấp nhậ. Có một vài sự khác biệt giữa chính tả của Anh-Anh hay Anh-Mỹ như sau:

    • Những từ kết thúc bằng -or (Anh – Mỹ) -our (Anh – Anh): color – colour, humor – humour, flavor – flavour…
    • Những từ kết thúc bằng -ize (Anh – Mỹ) -ise (Anh – Anh): recognize – recognise, patronize – patronise…
    • Anh – Anh thường gấp đôi phụ âm cuối trong khi Anh – Mỹ có khi không như vậy, đặc biệt là với phụ âm “l”. Ví dụ: Travel – traveller – travelling (Anh – Anh) và Travel – traveler – traveling (Anh – Mỹ)
    • Một ví dụ là cách viết động từ ‘to practise’- tập luyện. Trong tiếng Anh Anh, từ này được viết với chữ ‘S’, P-R-A-C-T-I-S-E. Còn trong tiếng Anh Mỹ, nó được viết với chữ ‘C’, P-R-A-C-T-I-C-E.

    Để làm bài thi nghe, bạn sẽ được phát một quyển gọi là Listening booklet trong đó có thông tin và câu hỏi của bài thi nghe. Một điều quan trọng là bạn có tờ booklet đó để nghe và viết bất cứ cái gì lên nó (take note, ghi đáp án, gạch chân key words) trong suốt thời gian nghe. Sau 10 phút chuyển đáp án vào tờ answer sheet [N2] , những quyển booklet này sẽ được thu lại cùng với tờ answer sheet. Tương tự với bài thi đọc và viết của vậy, bạn thoải mái dùng tờ booklet và viết/vẽ bất cứ cái gì bạn muốn.

    Viết ngày tháng như thế nào mới là đúng? Có thể bạn đã bắt được câu trả lời là ngày 7 tháng 11 chẳng hạn, nhưng cách viết đáp án của bạn mới là điều quyết định điểm số. Bạn có thể theo hai cách sau:

    • Viết ngày trước tháng sau, ngày bằng số và tháng bằng chữ và nhớ viết hoa chữ cái đầu tiên của tháng (7 November). Cách này là cách mà các cuốn sách luyện đề IELTS hay đưa ra hơn nên bạn cũng nên viết theo cách này hơn.
    • Viết tháng trước, viết hoa chữ cái đầu tiên của tháng và số viết sau nhưng phải là số thứ tự (November 7th)

    Trong nhiều trường hợp đáp án số ít hay số nhiều đều được chấp nhận. Trong một số đáp án của các cuốn practice bạn sẽ thấy ghi là “factory/factories” thì có nghĩa số ít hay số nhiều đều sẽ được chấp nhận. Tuy nhiên có rất nhiều trường hợp sự khác nhau về số ít và số nhiều sẽ khiến bạn mất điểm đáng tiếc. Ví dụ đáp án 2 minutes mà bạn viết 2 minute thì hoàn toàn không được điểm.

    Chắc chắn đây là lỗi mà rất nhiều bạn mắc phải. Lời khuyên là nếu trong lần nghe duy nhất mà bạn không nghe được chính xác đáp án là danh từ số ít hay số nhiều, cách tốt nhất là hãy dựa vào ngữ pháp tiếng Anh mà bạn đã viết để quyết định. Ví dụ:

      What length of time for study is recommended to raise your IELTS score by one band level?

    Đáp án bắt buộc là “3 month s” chứ không thể là “3 month” được

    Ví dụ: the data the will be recorded on a …………….

    Đáp án “triangular graph paper” sẽ là sai vì số từ lên đến tận 3 từ, quá số từ cho phép

    Thêm một lỗi sai nữa cũng khá hay gặp phải do thói quen luyện tập ở nhà đó là bạn hay viết tắt:

    • TRUE/FALSE/NOT GIVEN viết tắt là T/F/NG
    • YES/NO/NOT GIVEN viết tắt là Y/N/NG hoặc thậm chí ghi nhầm là T/F/NG luôn.

    Theo quy định gần đây thì có được viết tắt như vậy nhưng chắc hẳn không phải ai trước khi đi thi cũng update xem quy định này đã thay đổi hay chưa. Cách viết T/F/NG có thể sai chứ cách viết TRUE/FALSE/NOT GIVEN chắc chắn không bao giờ sai. Hơn thế nữa, giả sử đáp án của bạn là F nhưng viết ẩu, vội hoặc xấu giảm khảo không xác định được là T hay F thì đương nhiên họ sẽ thẳng tay không cho điểm câu này, trong khi việc này không bao giờ xảy là với việc bạn viết TRUE/FALSE/NOT GIVEN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Ielts Answer Sheet Cho Từng Phần Thi
  • Cách Điền Câu Trả Lời Cho Ielts Reading Và Listening
  • Ielts Answer Sheet: Yếu Tố Quyết Định Lớn Đến Điểm Số
  • ( Update 2021) Cambridge Ielts 6 Reading Test 3 Answers
  • Collins Listening For Ielts (Ebook & Audio) Answer Key
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cánh Diều

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực
  • Đáp Án Trắc Nghiệm: Kế Toán Tài Chính Ii
  • Tổng Hợp 50 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kế Toán Tổng Hợp Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Ứng Dụng Giải Bài Tập Tiếng Anh
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn bộ sách Cánh diều, Vì là năm đầu tiên sử dụng bộ sách giáo khoa Cánh diều nên rất nhiều giáo viên còn gặp bỡ ngỡ. Vậy mời thầy cô cùng

    Cánh Diều là 1 trong 5 bộ sách giáo khoa lớp 1 được Bộ GD&ĐT phê duyệt sử dụng từ năm học 2021 – 2021. Vì là năm đầu tiên sử dụng bộ sách giáo khoa mới này nên rất nhiều giáo viên còn gặp bỡ ngỡ.

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tiếng Việt sách Cánh Diều

    Lưu ý: Đáp án đúng được khoanh màu đỏ

    1. Môn học Ngữ văn có vai trò như thế nào trong việc phát triển phẩm chất, năng lực người học?

    A. Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển cá tính.

    B. Giúp HS khám phá bản thân và thế giới xung quanh, thấu hiểu con người, có đời sống tâm hồn phong phú, có quan niệm sống và ứng xử nhân vẫn.

    C. Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe; phát triển tư duy hình tượng và tư duy logic,

    D. Góp phần giúp HS phát triển các năng lực chung như năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo; năng lực tính toán; năng lực công nghệ thông tin,…

    2. Cơ sở khoa học để xây dựng chương trình ngữ văn 2021 là:

    A. Các kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học và phương pháp dạy học Ngữ văn hiện đại;

    B. Các thành tựu nghiên cứu về văn học, ngôn ngữ học và kí hiệu học; thành tựu văn học Việt Nam qua các thời kì khác nhau;

    C. Kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ văn của Việt Nam, đặc biệt từ đầu thế kỷ XXI đến nay và xu thế quốc tế trong phát triển CT nói chung, CT môn Ngữ văn nói riêng những năm gần đây, nhất là CT của những quốc gia phát triển;

    D. Điều kiện kinh tế – xã hội và truyền thông văn hoá

    3. Quan điểm cơ bản xây dựng chương trình Ngữ văn 2021 là:

    A. Dựa trên mục đích phát triển kiến thức cho học sinh

    B. Sắp xếp tác phẩm văn học theo trục thời gian và thể loại.

    C. Dựa trên hệ thống kiến thức của lĩnh vực Văn học và ngôn ngữ.

    C. Lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học.

    4. Chọn phương án đúng nhất: Tính mở của chương trình Ngữ văn 2021 không thể hiện ở:

    A. Quy định chi tiết các nội dung giáo dục.

    B. Định hướng thống nhất những nội dung giáo dục cốt lõi.

    C. Định hướng chung các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh.

    D. Phát triển chương trình là quyền chủ động và trách nhiệm của địa phương và nhà trường.

    5. Chọn phương án đúng nhất: Mục tiêu cụ thể của chương trình Ngữ văn 2021 được quy định ở mỗi cấp học là:

    A. Trang bị kiến thức và kĩ năng. Trang bị kiến thức và giáo dục kĩ năng sống.

    B. Trang bị kiến thức và giáo dục kĩ năng sống.

    C. Trang bị kiến thức và giáo dục tư tưởng tình cảm.

    D. Trang bị kiến thức, phát triển năng lực, giáo dục tư tưởng tình cảm.

    6. Chọn phương án đúng nhất: Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn Ngữ văn là:

    A. Năng lực ngôn ngữ và năng lực thẩm mĩ.

    B. Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

    C. Năng lực giao tiếp hợp tác và năng lực văn học.

    D. Năng lực tự chủ và tự học và năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.

    A. Bảo đảm kế thừa và phát triển các CT Ngữ văn đã có.

    B. Bảo đảm đầy đủ các tác phẩm bắt buộc và các tác phẩm bắt buộc lựa chọn.

    C. Bảo đảm tỉ lệ hợp lí giữa văn bản văn học với văn bản nghị luận và văn bản thông tin.

    8. Nội dung giáo dục trong chương trình Ngữ văn 2021 được xác định dựa trên:

    A. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp về mục tiêu phát triển năng lực.

    B. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp, gồm: các mục tiêu năng lực và ngữ liệu

    c. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp, gồm: kiến thức, kĩ năng, thái độ.

    D. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp, gồm: hoạt động đọc, viết, nói và nghe; kiến thức (tiếng Việt, văn học); ngữ liệu.

    9. Chọn phương án đúng nhất: Các mạch kiến thức tiếng Việt được xác định trong chương trình Ngữ văn 2021 là:

    A. Ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp ngôn ngữ.

    B. Ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, các phong cách ngôn ngữ.

    C. Ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và sự phát triển ngôn ngữ.

    D. Từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và sự phát triển ngôn ngữ.

    10. Hệ thống kiến thức văn học trong chương trình môn Ngữ văn 2021 bao gồm những nội dung cơ bản:

    A. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học); các thể loại văn học; các yếu tố của tác phẩm văn học; một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam.

    B. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học); các thể loại văn học; các yếu tố của tác phẩm văn học.

    C. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học); các thể loại văn học; một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam.

    D. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học): các thể loại văn học; các yếu tố của tác phẩm văn học; hệ thống chuyên đề học tập.

    11. Dạy học tích hợp trong chương trình Ngữ văn 2021 được hiểu là:

    A. Ưu tiên những nội dung giáo dục tiêu biểu của văn học thế giới.

    B. Ưu tiên sử dụng những kiến thức xã hội vào giờ dạy học Ngữ văn.

    C. Đưa lĩnh vực kiến thức môn học khác vào trong hoạt động dạy học Ngữ văn.

    D. Xác định mối liên hệ nội môn giữa đọc, viết, nói và nghe; biết tận dụng các cơ hội đề lồng ghép hợp lí vào giờ học theo các yêu cầu giáo dục liên môn

    12. Trong môn Ngữ văn, giáo viên đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của học sinh thông qua:

    A. Các hành vi, việc làm, cách ứng xử, những biểu hiện về thái độ, tình cảm của học sinh khi đọc, viết, nói và nghe.

    D. Việc yêu cầu học sinh lập dàn ý và trình bày về một ý tưởng cho trước.

    13. “Chương trình môn Ngữ văn vận dụng các phương pháp giáo dục theo định hướng chung là dạy học tích hợp và phân hóa; đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh” là định hướng về phương diện:

    A. Nội dung giáo dục của chương trình Ngữ văn 2021.

    B. Phương pháp giáo dục của chương trình Ngữ văn 2021.

    C. Kiểm tra, đánh giá của chương trình Ngữ văn 2021.

    D. Quy trình tổ chức dạy học của chương trình Ngữ văn 2021.

    14. Thay đổi cơ bản về nội dung môn Ngữ văn 2021 so với chương trình hiện hành 2006 là:

    A. Quy định các nội dung dạy học cụ thể cho từng lớp, từng cấp.

    B. Hướng tới mục tiêu hình thành kiến thức cho học sinh.

    C. Xác định các mạch kiến thức và kĩ năng cơ bản.

    D. Nội dung sách giáo khoa là pháp lệnh của chương trình.

    15. Điểm giống nhau giữa chương trình Ngữ văn 2021 và chương trình Ngữ văn hiện hành là:

    A. Đề cao kiến thức của môn học.

    B. Đề cao tính chất thực hành của môn học.

    C. Đề cao tính chất nhân văn của môn học.

    D. Đề cao tính chất công cụ và thẩm mĩ – nhân văn của môn học.

    16. Ngữ văn mới được xây dựng trên những quan điểm/nguyên tắc nào?

    A. Tuân thủ định hướng lớn của CT tổng thể;

    B. Theo định hướng mở; dựa trên một trục thống nhất từ tiểu học đến THPT (đọc, viết, nói và nghe);

    C. Kế thừa và phát triển; dựa trên các cơ sở lí luận và thực tiễn.

    D. Dựa trên những thành tựu nghiên cứu về văn học, sự phát triển kinh tế – xã hội, kinh nghiệm xây dựng CT quốc tế từ xưa đến nay.

    17. Vì sao CTGDPT môn Ngữ văn lại phải xây dựng theo hướng mở?

    A. Đời sống thay đổi

    B. Khoa học, kỹ thuật thay đổi rất nhanh;

    C. Quốc hội yêu cầu thực hiện một CT và nhiều SGK.

    D. Phát triển được kiến thức, kỹ năng của học sinh.

    18. Các căn cứ để xác định nội dung dạy học trong môn Ngữ văn là gì?

    A. Mục tiêu chung của GD phổ thông,

    B. Mục tiêu chung của từng cấp, mục tiêu của môn học;

    C. Cơ sở khoa học của bộ môn Ngữ văn (văn học và ngôn ngữ); kế thừa CT hiện hành; yêu cầu trong CT của một số nước.

    D. Sự phát triển của văn học trong nước.

    19. CTGDPT môn Ngữ văn mới đưa ra những tiêu chí và yêu cầu để xác định ngữ liệu/văn bản dạy học nào?

    A. Văn bản phải phục vụ trực tiếp cho việc dạy học phát triển năng lực;

    B. Phải phù hợp với tâm lí lứa tuổi của HS; tiêu biểu, đặc sắc, chuẩn mực về ngôn ngữ, văn hóa, tư tưởng, tình cảm…;

    C. Phản ánh được những thành tựu đặc sắc về tư tưởng và văn học nghệ thuật của dân tộc và tinh hoa của văn hóa thể giới.

    D. Phản ánh sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên thế giới và Việt Nam.

    20. Những điểm mới của CTGDPT môn Ngữ văn là gì?

    A. Mục tiêu; cách tiếp cận/thiết kế CT; nội dung dạy học

    B. Nội dung cốt lõi, kiến thức và kĩ năng

    C. Mục tiêu chung của từng cấp, mục tiêu của môn học;

    D. Phản ánh sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên thế giới và Việt Nam.

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Toán sách Cánh Diều

    1. Việc xây dựng chương trình môn Toán phổ thông 2021 nhấn mạnh những quan điểm nào?

    A. Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực; Bảo đảm tính hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính mở.

    B. Bảo đảm tính tỉnh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất; Bảo đảm sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá.

    C. Bảo đảm tính mở; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp; Bảo đảm tỉnh phân hoá

    D. Bảo đảm tính tỉnh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá; Bảo đảm tính mở.

    2. Chọn phương án

    3. Phát biểu nào sau đây là đúng:

    A. Mục tiêu của từng cấp học là cụ thể hóa của mục tiêu chung trong chương trình.

    B. Mục tiêu của từng cấp phù hợp với mục tiêu chung và yêu cầu của từng cấp học.

    C. Mục tiêu của từng cấp học thể hiện yêu cầu cần đạt của mục tiêu chung phù hợp từng cấp học

    D. Mục tiêu của từng cấp học là sự tiếp nối của mục tiêu chung.

    4. Chọn đáp án đúng

    Mục tiêu chung về kiến thức, kĩ năng đã được cụ thể hóa ở cấp Trung học phổ thông như thế nào?

    A. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất

    B. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số và Đại số; Hình học và Đo lường; Thống kê và xác suất.

    C. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản thiết yếu về Đại số và một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và xác suất.

    D. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số, Đại số và một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất.

    5. Chọn đáp án đúng

    Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là:

    A. Phát hiện được vấn đề cần giải quyết.

    B. Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi.

    C. Xác định được tình huống có vấn đề; thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác.

    D. Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên.

    6. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Thiết lập được mô hình toán học để mô tả tình huống đặt ra trong một số bài toán thực tiễn

    B. Sử dụng được các mô hình toán học để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn không quá phức tạp.

    C. Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.

    D. Xác định được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị…) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.

    7. Yêu cầu cần đạt về năng lực giải quyết vấn đề toán học ở cấp trung học cơ sở là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi; Nêu được cách thức giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

    B. Phát hiện được vấn đề cần giải quyết; Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp để ra và khái quát hóa được.

    C. Xác định được tình huống có vấn đề, thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin, chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; Lựa chọn và thiết lập được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề.

    D. Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hóa được.

    8. Các năng lực toán học bao gồm:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Tư duy và lập luận toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán.

    B. Mô hình hóa; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học.

    C. Giải quyết vấn đề toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán; Vận dụng toán học; Giải toán; Tư duy và lập luận toán học

    D. Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Giải toán.

    9. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Rèn luyện cho người học biết cách lựa chọn mục tiêu, lập được kế hoạch học tập, hình thành cách tự học.

    B. Nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép, diễn tả được các thông tin toán học cần thiết trong văn bản toán học

    C. Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trao đổi, trình bày được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác, đồng thời thể hiện sự tự tin, tôn trọng người đối thoại khi mô tả, giải thích các nội dung, ý tưởng toán học.

    D. Việc giúp học sinh nhận biết được tình huống có vấn đề; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; biết đề xuất, lựa chọn được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề và biết trình bày giải pháp cho vấn đề; biết đánh giá giải pháp đã thực hiện và khái quát hoá cho vấn đề tương tự.

    10. Những nội dung mới thuộc mạch kiến thức Thống kê – Xác suất ở lớp 5 trong Chương trình môn Toán 2021 so Chương trình môn Toán hiện hành là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu.

    B. Đọc, mô tả biểu đồ thống kê hình quạt tròn. Biểu diễn số liệu bằng biểu đồ, thống kê hình quạt tròn

    C. Hình thành và giải quyết vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu và biểu đồ thống kê hình quạt tròn đã có.

    D. Tỉ số mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.

    11. Nội dung của phần kiến thức hình học phẳng trong chương trình môn Toán 2021 lớp 6 là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Điểm, đường thẳng, tia; Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng; Góc. Các góc đặc biệt. Số đo góc.

    B. Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều; Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.

    C. Hình có trục đối xứng; Hình có tâm đối xứng; Vai trò của đối xứng trong thế giới tự nhiên.

    D. Điểm, đường thẳng, tia; Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng; Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.

    12. Điểm mới then chốt trong nội dung của CT môn toán cấp Tiểu học là:

    (Chọn các phương án đúng)

    A. Cấu trúc lại các mạch kiến thức, chủ trọng rèn luyện kĩ năng tính nhẩm.

    B. Giảm độ khó kĩ thuật tính viết, tăng cường thực hành luyện tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn.

    C. Tăng cường yếu tố thống kê – xác suất.

    D. Tăng cường tính toán nâng cao.

    13. Nội dung giáo dục nào sau đây xuất hiện trong chương trình môn toán lớp 2 năm 2021 nhưng không có trong chương trình hiện hành:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Nội dung ước lượng đồ vật, khối trụ và khối cầu, một số yếu tố thống kê – xác suất.

    B. Nội dung bảng nhân 4, hoạt động thực hành trải nghiệm, một số yếu tố về thống kê.

    C. Nội dung khối trụ và khối cầu, một số yếu tố về thống kê, hoạt động thực hành trải nghiệm.

    D. Nội dung ước lượng đồ vật, khối trụ và khối cầu, một số yếu tố thống kê – xác suất, hoạt động thực hành trải nghiệm.

    14. Trong chương trình môn Toán lớp 1 theo chương trình GDPT 2021, nội dung giáo dục nào sau đây không được giới thiệu:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Số học

    B. Yếu tố thống kê

    C. Yếu tố Đại số

    D. Yếu tố Hình học

    15. Một số điểm mới then chốt ở cấp THPT trong CT môn Toán 2021 là:

    (Chọn các phương án đúng)

    A. Giảm mức độ phức tạp trong dạy học giải phương trình, bất phương trình; Giảm nội dung phương pháp tọa độ trong việc dạy học hình học; Nhấn mạnh việc đọc, vẽ, tưởng tượng, tạo dựng trong việc dạy học hình học không gian. Đặc biệt có một chuyên đề giới thiệu về Hình học họa hình và vẽ kỹ thuật;

    B. Tăng cường thêm các nội dung về thống kê và xác suất gắn với ứng dụng trong đời sống thực tiễn; Coi trọng việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, phần mềm dạy học; Tăng cường thực hành luyện tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn; Không đưa nội dung số phức vào chương trình.

    C. Các chuyên đề học tập ở mỗi lớp 10, 11, 12 có nội dung giáo dục dành cho những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần sử dụng nhiều kiến thức toán học.

    D. Tăng cường nhiều nội dung kiến thức mở rộng mà chương trình hiện hành chưa có.

    16. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2021 là:

    (Chọn các phương án đúng)

    A. Năng lực được hình thành và phát triển thông qua hoạt động học tập và trải nghiệm cá nhân.

    B. Tăng cường tính ứng dụng, gắn kết giữa nội dung môn Toán với đời sống thực tế.

    C. Việc rèn luyện phương pháp học tập có ý nghĩa quan trọng.

    D. Tăng cường kĩ năng tính toán nâng cao.

    17. Tổ chức tiến trình hoạt động học tập trong mô hình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là:

    (Chọn các phương án đúng):

    B. Mỗi hoạt động học tập được hình thành từ các thao tác.

    C. Tổ chức cho HS thực hiện có kết quả từng hoạt động học tập dựa trên các thao tác.

    D. Tổ chức dạy học theo nhóm.

    18. Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là:

    (Chọn phương án đúng nhất):

    A. Lấy người học làm trung tâm, tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, chú ý dạy học phân hóa.

    B. Lấy người học làm trung tâm, tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, học sinh được làm nhiều bài tập và trải nghiệm thực tế.

    C. Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, chú ý dạy học phân hóa.

    D. Lấy người học làm trung tâm, chú ý dạy học phân hóa.

    19. Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    A. Đánh giá đồng đẳng, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng, Đánh giá của giáo viên

    B. Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Đánh giá của giáo viên.

    C. Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của giáo viên.

    20. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào:

    (Chọn các phương án đúng)

    B. Đánh giá các kĩ năng của học sinh trong việc thực hiện giải các bài tập Toán

    C. Đánh giá đóng góp của học sinh vào thành tích chung của tập thể và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể.

    D. Đánh giá tốc độ học sinh giải bài tập.

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn TNXH sách Cánh Diều

    1. Chương trình môn Tự nhiên và xã hội xây dựng dựa trên những quan điểm nào?

    A. Tích hợp trí thức thuộc nhiều lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và con người vào trong cùng một môn học.

    B. Đề cao việc hình thành các phẩm chất, năng lực chung cho học sinh.

    D. Coi trọng tích cực hóa học sinh trong quá trình học tập

    2. Mục tiêu của chương trình Tự nhiên và xã hội cần đạt tới là gì?

    A. Phát triển học sinh tiểu học toàn diện, cả về thể chất, trí tuệ và tình cảm.

    B. Giáo dục tình yêu con người, thiên nhiên, đức tính chăm chỉ, tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, môi trường sống.

    C. Hình thành phẩm chất năng lực đặc thù môn học với 3 thành phần: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường; Vận dụng kiến thức, kĩ nàng vào cuộc sống

    D. Góp phần hình thành phẩm chất, năng lực chung.

    3. Chương trình môn Tự nhiên và xã hội mới có những điểm gì khác biệt cơ bản so với chương trình hiện hành?

    A. Tập trung hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.

    B. Chương trình mới xây dựng theo hướng tích hợp, chương trình hiện hành không thể hiện.

    D. Phương pháp dạy học trong chương trình mới coi trọng phát huy tính tích cực của người học.

    4. Ở lớp 3, chương trình môn TNXH không thay đổi về thời lượng. Điều này có gây khó khăn gì cho các giáo viên khi đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực?

    A. Không ảnh hưởng, vì chương trình mới được cấu trúc, sắp xếp hợp lí, vừa sức, thuận lợi cho học sinh học tập theo hướng tìm tòi, khám phá.

    B. Có ảnh hưởng, vì không đủ thời gian để giáo viên dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.

    C. Có ảnh hưởng, vì nội dung chương trình quá khó để dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.

    D. Có ảnh hưởng, vì không đủ cơ sở vật chất để dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.

    5. Mức độ tích hợp của môn TNXH trong chương trình mới được giảm tải như thế nào?

    B. Mức độ tích hợp trong chương trình môn TNXH hiện hành và đổi mới không có gì thay đổi.

    6. Tính mở của môn TNXH theo chương trình mới được thể hiện ở điểm nào?

    A. Một chương trình có nhiều bộ sách giáo khoa.

    B. Chương trình mở rộng giới hạn quyền của giáo viên, nhà trường, địa phương trong triển khai thực hiện chương trình.

    C. Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.

    D. Trao quyền cho giáo viên, nhà trường cơ hội để phát triển chương trình môn học sát hợp với điều kiện thực tế.

    C. Không, vi giáo viên và nhà trường không đủ năng lực chuyên môn để điều chỉnh chương trình giáo dục.

    D. Có, vì nhà nước đã giao toàn quyền triển khai chương trình giáo dục cho giáo viên và nhà trường.

    8. Sĩ số lớp học đông có cản trở như thế nào trong việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh?

    A. GV khó tổ chức hoạt động học tập cho học sinh.

    B. GV khó theo dõi và đánh giá quá trình học tập của học sinh.

    C. GV khó triển khai dạy học phân hóa, sát với từng đối tượng học sinh.

    D. Không ảnh hưởng

    9, Giáo viên tiểu học cần lưu ý gì khi tổ chức dạy học theo định hướng tiếp cận đầu ra?

    A. Xác định mục tiêu bài học căn cứ vào yêu cầu cần đạt.

    B. Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học phù hợp.

    C. Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức phù hợp.

    D. Không cần lưu ý điều gì.

    10. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học của chương trình GDPT mới có điểm gì khác so với chương trình hiện hành?

    A. Giáo viên có thể lựa chọn, vận dụng tất cả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phát huy được tỉnh tích cực của học sinh, phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường, tâm sinh lí của học sinh.

    B. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo chương trình mới tập trung vào truyền thụ tri thức khoa học thiết thực cho học sinh.

    D. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo chương trình mới không có khác biệt so với chương trình hiện hành.

    11. Để hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh cần chú trọng đến phương pháp và hình thức dạy học nào?

    A. Cần lựa chọn phương pháp và hình thức dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung, đối tượng, điều kiện thực tiễn.

    B. Chú trọng các phương pháp dạy học tích cực hóa học sinh.

    D. Chú trọng truyền thụ tri thức và huấn luyện kĩ năng thực hành.

    12. Việc đánh giá môn TNXH trong chương trình mới có những điểm gì đáng lưu ý?

    A. Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh.

    B. Coi trọng đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học.

    C. Tập trung đánh giá khả năng tái hiện tri thức của học sinh.

    D. Huy động nhiều lực lượng tham gia đánh giả như học sinh, phụ huynh, giáo viên…

    13. Môn Tự nhiên và xã hội có vị trí như thế nào trong chương trình GDPT năm 2021?

    A. Là môn học trang bị cho học sinh tri thức cơ bản, gần gũi và thiết thực về thể giới tự nhiên, xã hội và con người; tạo cơ sở quan trọng cho việc học tập các môn Khoa học, Lịch sử và địa lí ở tiểu học và các môn khoa học Tự nhiên, Lịch sử và địa lí ở THCS.

    B. Là môn học cung cấp cơ sở quan trọng cho việc hình thành các chuẩn mực hành vi ứng xử trong cuộc sống.

    C. Là môn học tập trung vào hình thành cho học sinh các năng lực cần thiết của con người hiện đại như: tự chủ – tự học, giao tiếp – hợp tác, giải quyết vấn đề – sáng tạo.

    D. Là môn học tập trung vào hình thành các phẩm chất quan trọng cho học sinh, gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    14. Môn Tự nhiên và Xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhóm môn học nào cùng cấp tiểu học?

    A. Môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí

    B. Môn Khoa học Tự nhiên và Khoa học Xã hội

    C. Môn Tiếng Việt, môn Toán

    D. Môn Đạo đức, môn tin học và công nghệ

    15. Yêu cầu cần đạt nào không phải là năng lực đặc thù mà môn Tự nhiên và Xã hội hướng đến?

    A. Năng lực nhận thức khoa học

    B. Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh

    C. Năng lực đánh giá và điều chỉnh hành vi

    D. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống

    16. Chương trình môn Tự nhiên và xã hội 2021 có điểm khác biệt nào so với chương trình môn Tự nhiên và xã hội hiện hành?

    D. Nội dung các chủ để không có sự thay đổi.

    17. Nội dung nào trong chương trình môn Tự nhiên và xã hội 2021 đã tinh giảm hơn so với chương trình môn Tự nhiên và xã hội 2000?

    A. Nội dung về đơn vị hành chính và các hoạt động văn hoá, giáo dục, y tế, nông nghiệp, công nghiệp… ở tỉnh, thành phố.

    B. Nội dung về an toàn khi vui chơi ở trường.

    C. Nội dung về chăm sóc và bảo vệ các cơ quan bên trong cơ thể.

    D. Nội dung về đặc điểm bầu trời ban ngày và ban đêm.

    18. Định hướng chung về PPDH để hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội trong môn Tự nhiên và Xã hội là gì?

    A. Chú trọng cho học sinh quan sát, đọc tài liệu, điều tra, thí nghiệm, thực hành.

    B. Chú trọng cho học sinh đọc tài liệu và làm việc cá nhân.

    C. Chủ trọng cho học sinh quan sát và làm việc cá nhân.

    D. Chú trọng cho học sinh ghi nhớ kiến thức về tự nhiên và xã hội.

    19. Vai trò của các thiết bị dạy học trong việc đổi mới PPDH môn Tự nhiên và Xã hội là gì?

    A. Đề minh hoạ, làm rõ kiến thức cho học sinh.

    B. Tạo hứng thú học tập cho học sinh.

    C. Là phương tiện để phát triển tư duy, hình thành kiến thức cho học sinh.

    D. Tất cả các phương án trên.

    20. Căn cứ nào để xác định mục tiêu, nội dung và cách thức đánh giá của chương trình môn Tự nhiên và Xã hội?

    A. Dựa vào định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình GDPT tổng thể.

    B. Dựa vào Mục tiêu, Yêu cầu cần đạt và nội dung của chương trình môn Tự nhiên và Xã hội.

    C. Dựa vào yêu cầu của giáo viên và nhà trường.

    D. Dựa vào yêu cầu của phụ huynh học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Trang 34 Sách Giáo Khoa
  • Các Dạng Bài Tập Môđun 2 Môn Tiếng Việt
  • Đáp Án Môn Hóa Thpt Quốc Gia 2021 Đầy Đủ 24 Mã Đề
  • Đáp Án Môn Gdcd Mã Đề 317 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2021
  • Kỳ Thi Toán Singapore & Châu Á (Sasmo – Singapore And Asian Schools Math Olympiads) – Sasmo – Vmaths Education Center
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Tác Giả Mai Lan Hương

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 8
  • Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 3
  • Braindom 2 Guide: Tips, Tricks, And Cheats
  • Brain Games: Iq Challenge – All 299+ Answers And Solutions To All Levels And Questions: Full Walkthrough
  • Nội dung unit 1 của sách bài tập tiếng anh lớp 9 tác giả Mai Lan Hương

    UNIT 1

    A VISIT FROM A PEN PAL

    I. Match the word in column A to its definition in column B.

    II. Complete the sentences with the verbs in the box.

    III. Use the correct form of the word given to complete each sentence.

    IV. Complete the conversation. Put in the past simple tense.

    V. Complete the sentences. Use one of these forms: the psent simple, the psent progressive, the simple past, or the past progressive.

    VI. Look at the information about Jane below. Make sentences with used to and didn’t use to.

    VII. Write sentences beginning / wish…

    VIII. Complete these sentence with the correct form of the verb in brackets.

    IX. Fill in each blank with the correct pposition.

    X. Read the passage carefully, then decide whether the following statements are true (T) or false (F).

    XI. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first

    Giới thiệu thêm một số sách bài tập tiếng anh của tác giả Mai Lan Hương

    • Động Từ Bất Quy Tắc & Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản
    • Bài tập tiếng anh có đáp án lớp 6, 7, 8, 9, 10, 11
    • Luyện Viết Tiếng Anh Lớp 3, 4, 5 (tập 1 và tập 2)
    • Sổ tay tiếng Anh lớp 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12
    • Giới từ tiếng anh
    • 35 Đề Tiếng Anh Thi Vào Lớp 10 (Có Đáp Án)
    • Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Với Bài Tập & Đáp Án
    • Cách Biến Đổi Câu Trong Tiếng Anh
    • Cụm Động Từ Tiếng Anh Thông Dụng
    • Các Lỗi Thường Gặp Trong Tiếng Anh
    • Bài Tập Trắc Nghiệm Ngữ Pháp Tiếng Anh
    • Ngữ Pháp Tiếng Anh Thực Hành
    • Ngữ Pháp Tiếng Anh Dành Cho Học Sinh
    • Tiếng Anh Cho Người Mới Nhập Cư Mỹ: Làm Việc Và Học Tập
    • Tiếng Anh Cho Người Mới Nhập Cư Mỹ: Sức Khoẻ, Gia Đình Và Cộng Đồng
    • Tiếng Anh Cho Người Mới Nhập Cư Mỹ: Cuộc Sống Thường Ngày
    • Luyện Thi Chứng Chỉ Quốc Gia B Môn Tiếng Anh
    • Từ điển từ đồng nghĩa, trái nghĩa trong tiếng Anh
    • Những mẫu chuyện vui Anh- Việt

    

    ⇒ Link downnload file word: Bài tập tiếng anh lớp 9 có đáp án Mai Lan Hương file word

    ⇒ Link downnload file pdf: Bài tập tiếng anh lớp 9 có đáp án Mai Lan Hương file pdf

    Bài tập tiếng anh lớp 9 có đáp án tác giả Mai Lan Hương

    4.8

    (96%)

    10

    votes

    (96%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 9 Phần V Vi
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán
  • Kế Hoạch Bài Dạy Modun 2 Tất Cả Các Môn
  • Đáp Án Môn It05
  • Tổng Hợp Đáp Án Của Sách Bài Tập Hán Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 1
  • Đáp Án Phần Thi Trắc Nghiệm Thi “tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến”.
  • Đáp Án Môn Eg38
  • Family And Friends 4 Workbook Đáp Án
  • Tham Khảo Chữa Đề Writing Ielts Task 2 Ngày 21/11/2020
  • Giới thiệu Trung Quốc Sơ lược về đất nước Trung Quốc Giới thiệu chung về đất nước Trung Quốc Tên nước: Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People’s Republic of China) Thủ đô: Bắc Kinh Ngày quốc khánh: 01-10-1949. Vị trí địa lý: Trung Quốc nằm ở phần nử

    第九课 苹果一斤多少钱 生词: 1. 买mǎi ( mãi ) : mua 卖mài ( mại ) : bán 你买什么? nǐ mǎi shén me ? 我买水果 wǒ mǎi shuǐ guǒ 你买什么水果? nǐ mǎi shén me shuí guǒ 我买苹果 wǒ mǎi píng guǒ 苹果有两种, 一种是5块一斤, 一种是3块一斤 píng guǒ yǒu l

    Công an - Cảnh sát - An ninh

    Tin tức mới

    1. Bộ công an 公安部 Gōng’ān bù

    2. Bộ trưởng công an 公安部长 Gōng’ān bùzhǎng

    3. Ty công an tỉnh 省公安厅 Shěng gōng’ān tīng

    4. Giám đốc công an tỉnh 厅长 Tīng zhǎng

    5. Phó giám đốc công an tỉnh 副厅长 Fù tīng zhǎng

    6. Công an thành phố 市公安局 Shì gōng&#39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn It13
  • Đáp Án Giáo Trình Chuẩn Luyện Thi Hsk Từ Hsk3
  • Đáp Án Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tập Huấn Module 1 Môn Toán Thcs
  • Tất Tần Tật Đáp Án Brain Out Từ Cấp 1 Đến Cấp 225: Bạn Có Đủ Can Đảm Xem Hết
  • Đáp Án Câu Hỏi Cho Heo Đi Học Trong Heo Đất Momo ( Cập Nhật Hàng Ngày )
  • Studying In Wales For Vietnamese Students

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Học Úc Từ Xa Trong Mùa Đại Dịch Covid 19 Với Qts Diploma
  • Du Học Hungary – Những Bạn Cần Biết
  • Du Học New Zealand: Chương Trình “Zero Fees” Và Học Bổng 20% Tại Sit
  • Các Loại Thẻ Bất Ly Thân Của Du Học Sinh Hàn Quốc
  • Official Site Of The National Hockey League
  • What is it like to study in Wales?

    Universities in Wales deliver more than 5,600 courses to over 25,000 international students at its eight institutes of higher education. Between them, Welsh universities boast a significant number of 4* rated departments, the highest rating you can achieve, whilst 92% of graduates from Welsh universities found employment within six months of leaving university.

    A large number of campuses are based within short distance of areas notable for their beauty, and many surveys have shown that students in Wales consistently enjoy a better quality of life than other students across the UK.

    Tuition Fees

    Tuition fees in Wales for international students are dependent on whether you are from the EU or the rest of the world.

    • International students from outside the EU are required to pay tuition fees at both undergraduate and postgraduate level. Tuition fees vary depending upon your chosen institution.
    • EU undergraduate students studying in Wales pay the same fees as UK students, at a maximum £9,250 per year.

    Scholarships and Funding

    A variety of funding and scholarship options are available to international students who wish to study in Wales. Scholarships of between £1,000 and £5,000 are available across a range of courses at undergraduate and postgraduate level, including business, computer science and engineering programmes.

    Living in Wales

    Wales might be a small nation in comparison to its larger neighbours in England, Scotland and Ireland but it more than compensates with breathtaking landscapes and coastal beauty. Wales’ mountains, hills and rivers offer ample opportunity to escape the bustle of university life, whilst cities such as Cardiff mean big city thrills are not far away. There are also six UNESCO world heritage sites in Wales.

    Wales also enjoys some of the lowest living costs in the UK, which means spending less on accommodation, travel and food.

    Study in Wales

    If you are interested in studying in Wales, arrange a free consultation at SI-UK Malaysia today.

    Wales University Rankings

    --- Bài cũ hơn ---

  • Calvados : Free 15 Day Weather Forecasts
  • Giới Thiệu – Công Ty Tư Vấn Du Học Web (World Education Bridge)
  • Đánh Giá Trung Tâm Tư Vấn Du Học Việt Trí Có Lừa Đảo Không?
  • Học Bổng Du Học Úc Cho Hssv Việt Nam
  • Du Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Sách Bài Tập Vật Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Vật Lý Năm 2021
  • Đáp Án Jlpt N3 Kỳ 07/2016 Phần Dokkai (Đọc Hiểu)
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tiếng Nhật N3 Đạt Điểm Tối Đa
  • Hướng Dẫn Cách Học Sách Try N3 (トライ N3)
  • Tự Luyện Thi Jlpt N2: Sách Luyện Thi (Update 2021/06/29)
  • Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

    1. Hiệu điện thế U tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I trong mạch. Nghĩa là, nếu U tăng (giảm) bao nhiêu lần thì I tăng (giảm) bấy nhiêu lần.

    2 . Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U=0, I=0)

    Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5 A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?.

    Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5 A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?.

    Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Một bạn học sinh nói rằng: Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn 2V thì dòng điện chạy qua dây khi có cường độ là 0,15A. Theo em kết quả này đúng hay sai? Vì sao?

    Đáp án: Nếu I = 0,15 A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi 2 lần. Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2 V tức là còn 4 V. Khi đó cường độ dòng điện là 0,2 A.

    Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:

    A. 3V B. 8V C. 5V D. 4V

    A. Không thay đổi khi thay đổi thiệu điện thế.

    B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.

    C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.

    Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I 1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12V. Để dòng điện này có cường độ I 2 nhỏ hơn I 1 một lượng là 0,6I 1 thì phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế là bao nhiêu?

    Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I 1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U 1=7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I 2 lớn gấp I 1 bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8 V?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 600 Câu Hỏi & Đáp Án Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ô Tô
  • Đề Thi Thử Nghiệm Môn Lý 2021 Của Bộ Giáo Dục Có Đáp Án
  • Đáp Án Game Qua Sông Iq Câu 32, Di Chuyển Các Quả Trứng
  • Đáp Án Ioe Vòng 2 Lớp 11
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 2
  • Đề Thi Khảo Sát Lớp 9 Môn Toán 2021 Thcs Thanh Am Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Đề Thi Và Audio Key English Test (Ket)
  • 100 Câu Quốc Tịch Mỹ 2021 Arizona
  • 100 Câu Quốc Tịch Mỹ 2021 Louisiana
  • Big4Bank: Đề Thi Quan Hệ Khách Hàng Vietcombank 2021
  • Bộ Câu Hỏi Tín Dụng
  • Chuyên trang chúng tôi xin giới thiệu Đề thi khảo sát lớp 9 năm học 2021-2021 môn Toán THCS Thanh Am thuộc Phòng GDĐT Long Biên được tuyển chọn hay nhất có đáp án chính xác và hướng dẫn giải chi tiết dành cho các em học sinh lớp 9 và giáo viên làm nguồn tài liệu tham khảo giúp củng cố kiến thức và hỗ trợ luyện tập giải đề hiệu quả nhất.

    Các đề khảo sát chất lượng lớp 9 môn Toán năm 2021 được cập nhật liên tục mới nhất từ hệ thống đề thi các sở, phòng giáo dục, các trường THCS trên toàn quốc và từ đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm sẽ giúp các em học sinh tiếp cận và làm quen đa dạng các dạng đề thi, nắm vững phương pháp giải toàn diện.

    Đề thi khảo sát lớp 9 môn Toán 2021 THCS Thanh Xuân lần 2 có đáp án Đề thi khảo sát lớp 9 môn Toán 2021 THCS Thái Thịnh có đáp án Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 9 môn Toán 2021 PGD Yên Lạc

    1. Đề thi khảo sát lớp 9 môn Toán năm 2021 THCS Thanh Am

    Trích dẫn nội dung đề thi: Bài 2. (2,5 điểm)

    Giải bài toán bằng cách lập phương trình:

    + Hưởng ứng phong trào trồng cây xanh vì môi trường xanh sạch đẹp, một chi đoàn thanh niên dự định trồng 400 cây xanh trong một thời gian quy định. Mỗi ngày chi đoàn đã trồng vượt mức kế hoạch 10 cây. Do vậy chi đoàn đã hoàn thành công việc sớm hơn thời gian quy định 2 ngày. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày chi đoàn phải trồng bao nhiêu cây?

    + Người ta muốn xây dựng một cây cầu bắc qua một hồ nước hình tròn có bán kính 2 km (hình vẽ bên). Hãy tính chiều dài cây cầu để khoảng cách từ cây cầu đến khoảng tâm của hồ nước là 1732m (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

    Bài 3 (1,5 điểm)

    Cho đường thẳng d: y = (m + 2)x + m với m khác 2.

    1) Tìm m để đường thẳng d đi qua M(1;0).

    2) Vẽ đồ thị hàm số d với m tìm được ở câu 1.

    3) Tìm m để đường thẳng d cắt Ox, Oy tại điểm A và điểm B sao cho diện tích tam giác OAB bằng 1/2.

    2. Đáp án đề khảo sát lớp 9 môn Toán THCS Thanh Am năm học 2021-2021

    CLICK NGAY để tải về miễn phí đề thi khảo sát chất lượng môn Toán lớp 9 năm 2021 trường THCS Thanh Am Long Biên định dạng pdf, word.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Khảo Sát Lớp 9 Môn Toán 2021 Thcs Thái Thịnh Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Và Đề Thi Thử Đánh Giá Năng Lực Đhqg
  • Mẹo Học Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Dễ Hiểu Nhất
  • Chia Sẻ Mẹo Và Kinh Nghiệm Thi Bằng Lái Xe A1
  • Trải Nghiệm Thi Ioe Cấp Tỉnh
  • Đáp Án Đề Thi Học Kì 1 Toán 9 Phòng Gd&đt Hoàn Kiếm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán 6 Thcs Lương Thế Vinh 2021
  • Đề Kiểm Tra Chất Lượng Học Kì I Năm Học 2021
  • Đáp Án Đề Thi Kì 1 Lớp 6 Môn Toán – Thanh Hóa Năm 2021
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8 Thái Bình – Đề Trắc Nghiệm Và Tự Luận
  • Đề 8: Q. Hoàng Mai 2021
  • 1. Đề kiểm tra học kì 1 Toán 9 Phòng GD&ĐT Hoàn Kiếm – Hà Nội 2021-2021 (có đáp án chính thức)

    1.1. Đề thi:

    Theo như đánh giá, chúng tôi nhận thấy Đề thi HK1 toán 9 Phòng GD&ĐT Hoàn Kiếm – Hà Nội 2021-2021 có câu trúc không có nhiều thay đổi, nội dung bám sát kiến thức trên lớp của các em học sinh. Tóm lại nhìn chung đề học kì 1 toán 9 Phòng GD&ĐT Hoàn Kiếm – Hà Nội 2021-2021 khá phù hợp với mặt bằng chung của các em. Tuy nhiên cũng không thể chủ quan trong quá trình ôn luyện, tuy đề tương đối phù hợp với năng lực chung nhưng các em thường dễ mắc lỗi không đáng có do không học kỹ càng, các em cần ôn luyện 1 cách tổng quá tránh mất điểm oan.

    Trích dẫn đề thi:

    ……………

    Bài 3 (2.5 điểm)

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai đường thẳng: (d): y = 2x – 3 và (y’) = (m2 – 2)x + m – 1.

    1. Vẽ đường thẳng (d) trong mặt phẳng tọa độ Oxy

    2. Tìm tất cả giá trị của m để đường thẳng (d) song song với đường thẳng (d’)

    3. Tìm tất cả giá trị nguyên của m để hai đường thẳng (d) và (d’) cắt nhau tại điểm có hoành độ là số nguyên.

    Bài 4 (3 điểm)

    Cho đường tròn (O) đường kính AB. Trên tia tiếp tuyến của (O) tại A, lấy điểm M. Đường thẳng MB cắt đường tròn (O) tại C.

    1. Chứng minh tam giác ABC vuông và MA2 = MC.MB

    2. Qua A  kẻ đường thẳng vuông góc với OM tại I, đường thẳng này cắt đường tròn (O) tại D. Chứng minh bốn điểm M, C, I, A cùng thuộc một đường tròn.

    Bài 5: (0.5 điểm) Cho a, b, c là các số thực không âm thỏa mãn a + b + c = 1.

    Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức….

    ……………………..

    Đề thi học kì 1 Toán 9 Phòng GD&ĐT Hoàn Kiếm - Hà Nội 2021 (có đáp án)

    1.2. Đáp án chính thức:

    Đề thi học kì 1 Toán 9 Phòng GD&ĐT Hoàn Kiếm - Hà Nội 2021 (có đáp án)

    Đề thi học kì 1 Toán 9 Phòng GD&ĐT Hoàn Kiếm - Hà Nội 2021 (có đáp án)

    Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo, chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 9 Phòng Gd&đt Quận Gia Lâm
  • Tổng Hợp 15 Đề Có Giải Chi Tiết
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Toán Thpt Chuyên Hà Nội – Amsterdam 2021
  • Tổng Hợp 15 Đề Thi Học Kì 1 Toán 9
  • Minnnesota Law Exam: Mcq Quiz!
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50