Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Tự Luyện Thi Jlpt N4 (P1): Cấu Trúc Đề Thi
  • Học Tiếng Nhật N4 Mất Bao Lâu Thi Đỗ Chứng Chỉ
  • Bao Nhiêu Điểm Thì Đỗ Kỳ Thi Năng Lực Tiếng Nhật Jlpt ” Đăng Ký Thi Jlpt, Hướng Dẫn, Kỳ Thi Jlpt
  • Đề Thi Olympic Tiếng Anh Lop 5 Vong 8 (De3) Năm Học 2013
  • Tuyển Tập Đề Thi Violympic Tiếng Anh Lớp 5 (Tập 2) (Kèm Cd)
  • Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Câu 1 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ .

    Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60% , tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20% . Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ :

    Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    Câu 7 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    Câu 10 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

    Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

    Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ :

    Câu 13 : Trên đồ thị , trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghi mức giá chung , đường tổng cầu , AD dịch chuyển sang phải khi:

    Câu 14: Trên đồ thị trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghe mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

    Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt , việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

    Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

    Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9Y ( Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là :

    Câu 29 : Tác động ” hất ra” ( còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính ( chính sách là tài khóa) là do :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư , làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới giảm đầu tư , làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới gảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

    Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế , tăng trợ cấp xã hội , hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu , tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc bán ra chứng khoán nhà nước .
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

    Câu 33 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38,39,40 :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả ,lãi suất , và tỷ giá hối đoái không đổi , Trong năm

    19… ,cho biết hàm số tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng) ; hàm số

    thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ) ; hàm số nhập khẩu M = 0,1Y + 400 ;

    chi chuyển nhượng ( dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản

    phẩm dịch vụ ( dự kiến) G = 1000 ; đầu tư ( dự kiến) I = 750 ; xuất khẩu ( dự kiến) X =

    400

    Câu 38 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là :

    Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định ( số nhân tổng cầu ) của nền kinh tế này là :

    Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100 , thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm :

    Câu 41 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

    Câu 42 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    * Giả thiết sau cho câu 6 và câu 7

    Câu 44 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 45 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :
    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến sau :

    Câu 47 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    Câu 48 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 49 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 50 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    Câu 52: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 53 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

      Sản lượng và lãi suất đều không cân bằng
      Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng Câu 58 : Đường LM dốc lên thể hiện

    Câu 59 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 63 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 64 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 67 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 69 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 70 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho

    Câu 71 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    Câu 73: Xuất phát từ điểm cân bằng gia tăng xuất khẩu sẽ :

    Câu 74 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp , để điều tiết nền kinh tế , chính phủ nên :

    Câu 76 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    Câu 78 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để

    Câu 79 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    cho bội chi ngân sách của chính phủ

    Câu 80 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    Câu 81 : Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng

      Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội

    Câu 83 : Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do :

    Câu 84 : Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì :

    Câu 85 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường

    mở

    Câu 86 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 87 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    Câu 88 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

    • Dịch chuyển đường IS sang phải
    • Dich chuyển đường IS sang trái
      Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải
      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 89 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 90 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 92: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 93 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

      LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng Câu 94 : Khi nền kinh tế nằm phía phải của đường LM :

    Câu 96 : Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện :

    Câu 99 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 103 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 104 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

      Các khả năng có thể xáy ra

    Câu 107 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 109 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 110 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    Câu 111 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 114 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    Câu 116 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    Câu 118 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để :

    Câu 119 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    Câu 120 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp
      Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm

    Câu 123 : GDP thực và GDP danh nghĩa của năm hiện hành bằng nhau nếu

    • Xuất khẩu và nhập khẩu
    • Thu nhập của người nước ngoài trừ thu nhập của người trong nước
      Thu nhập từ các yếu tố sản xuất đầu tư ở nước ngoài trừ thu nhập từ các yếu tố sản xuất của người nước ngoài đầu tư ở trong nước

    Câu 125 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    Câu 126 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    * Giả thiết sau cho câu 128 và câu 129

    Câu 127 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến

    sau :

    C = 200 + 0,8Yd I = 150 – 40i

    G = 700 T = 100 + 0,2Y

    SM = 1500 DM = 800 + 0,3Y – 35i

    Câu 129 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    Câu 130 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 132 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    Câu 133: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 134 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

    Câu 135 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    Câu 140 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Lãi suất tăng , sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy Câu 141 : Đường LM dốc lên thể hiện
      Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 142 : Số nhân tổng cầu là một hệ số
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 143 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 145 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

      Các khả năng có thể xáy ra Câu 146 : Tiết kiệm là

    Câu 148 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 149 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 151 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 153 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    Câu 156 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    Câu 157 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    a.Số nhân của thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân của trợ cấp

    Câu 159 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    Câu 161 : Phát biểu nào sau đây không đúng .

      Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
      Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động , có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc
      Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
      Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế

    Câu 162 : Mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô là điều chỉnh tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp

    Câu 163 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    Câu 165 : Trong các thể loại thuế sau đây , loại nào không phải là thuế trực thu :

      Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính Câu 167 : Trong cơ chế tỷ giá cố định , khi có áp lực làm tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ :

    Câu 168 : Bảng chi phí sản xuất của hai mặt hàng gạo và vải ở hai quốc gia A và B như sau :

    Vải 30 20

    Hãy kết luận lợi thế của A và B

    Câu 169 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    Câu 170 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    Câu 171 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    Câu 172 : Tác động dài hạn của chính sách tài khóa mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , vốn vận động tự do là :

    Câu 173 : Kết quả của chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do là :

    Câu 174 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    Câu 175 : Khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , chính sách tài khóa mở rộng trong cơ chế tỷ giá linh hoạt kém hiệu quả hơn khi tỷ giá cố định vì

    Câu 176 : Với cơ chế tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tụ do , chính sách tiền tệ trong điều kiện kinh tế mở so với chính sách này trong kinh tế đóng là :

    Câu 177 : Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do

    Câu 178 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để cân đối cán cân thanh toán khoản này sẽ được ghi vào :

    Câu 179 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để đầu tư cho cơ sở hạ tầng hoặc thay đổi cơ cấu kinh tế , khoản này sẽ được phản ánh ở mục :

    Câu 180 : Với chính sách tiền tệ mở rộng trong nền kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , tỷ giá linh hoạt sẽ gây ra tác động ngắn hạn là :

    Câu 181 : Tỷ giá hối đoái tăng chậm hơn trong nước ( giả sử giá nước ngoài không đổi )

    Muốn tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , biện pháp tốt nhất là :

    Câu 182 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ

    Câu 183 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , Việt nam sẽ :

    Câu 184 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 185 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

    Câu 186 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 187 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 189 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    Câu 190 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    Câu 191 : Số nhân tổng cầu là một hệ số

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 192 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 193 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 197 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ . Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    Câu 199 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    • Mục đích sử dụng
    • Thời gian tiêu thụ
    • Độ bền trong quá trình sử dụng
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 200 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    Câu 201 : ” Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao” câu nói này thuộc :

    Câu 202 : “Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995” câu nói này thuộc :

    Câu 203 : Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi :

    Câu 205 : Trong nền kinh tế giả định chỉ có 3 doanh nghiệp : Dệt sợi , dệt vải và may mặcSản phẩm của doanh nghiệp trước được bán hết cho doanh nghiệp sau và được dùng hết trong sản xuất. Giá trị sản lượng của dệt sợi 100 tỷ , dệt vải 200 tỷ , may mặc 300 tỷ . GDP của quốc gia này là :

    Câu 207 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    Câu 208 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    Câu 209 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    Câu 210 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    Câu 211 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    Câu 212 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 213 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :
    • Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

    Câu 214: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

      Sản lượng sẽ tăng và lãi suất giảm
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 218 : Nghịch lý của tiết kiệm không còn đúng khi :
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gửi ngân hàng
    • Tất cả các câu trên đều đúng

    Câu 220 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 221 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 222 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 223 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
    • Chi mua vũ khí , đạn dược
    • Tiền cho học bổng cho sinh viên , học sinh giỏi
    • Câu a và câu b đúng

    Câu 224 : Một quốc gia muốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định , ngân hàng trung ương phải dùng các công cụ sau :

    Câu 225 : Khi tỷ giá hối đoái tăng lên và giá cả hàng hóa ở các nước cũng thay đổi sẽ làm cho

    Câu 227 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    Câu 228 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    Câu 229 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    Câu 230 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    Câu 231 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 232 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    Câu 233 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    Câu 234 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    Câu 235 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 236 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    a.Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

    Câu 237 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    • Dùng ngoại tệ để mua nội tệ
    • Dùng nội tệ để mua ngoại tệ
    • Không can thiệp vào thị trường ngoại hối
    • Cả 3 câu đều sai

    ĐÁP ÁN

    Câu 239 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    Câu 240 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

      Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

      Giải thích : Theo đề bài ta có : m = 60% = 0,6 d = 20% =0,2

    ∆H = – 5 (tỷ đồng)

    Suy ra : k M = (m+1)/ (m+d) = ( 0,6+1)/(0,6+0,2) = 2

    Do ở đây m và d không đổi nên ta có :

    Vậy khối tiền tệ bớt 10 tỷ đồng

    ð Giải thích

      Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

      Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

    Ở đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN…

      Giải thích : NHTW có thể làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh) bằng cách cho các

    NHTM vay . Nhưng trước hết , NHTW phải lãi suất

      Giải thích : Cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại) là thg số giữa xuất và nhập

    khẩu: X – M

      đây , đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ, điều này có thể làm tăng hoặc thâm hụt cán cân thương mại và còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố khác…

    Sự gia tăng đầu tư trực tiếp từ nươc ngoài điều này cũng không thể xác định được vì còn phụ thuộc vào mục đích đầu tư …

    Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng : điều này cũng không thể xác định được vì phụ thuộc vào thị hiếu và nhu cầu của các nước này …

    phát

      Giải thích : Vì chỉ số giá được tính bởi tỉ số giữa GDPdanh nghĩa với GDPthực

      Giải thích : Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khối tiền tệ sẽ

    Ta có : (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải .

    G à AD à Dịch chuyển sang phải

    T à I , C , (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải

      Giải thích : Khi mức giá chung thay đổi sẽ làm dịch chuyển AS
      Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

      Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố

    môi trường , thị hiếu…

      Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

      Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

      Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ

      Giải thích : Tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt

    Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt là do I

      Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

      Giải thích : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán thì :
      Khi cho vay , người cho vay cũng dự tính được phần tiền lời mình thu về sau khi

    Như vậy cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt.

      Giải thích : Cho : C = 20+0.9Y ( Y là thu nhập )

    Yd = 100

    Ta có : Yd = C + S

    Vì thiếu T nên không thể tính S ở mức Yd = 100 này được ( Do Y trong C = 20 + 0,9Y là thu nhập ; Y # Yd)

      Giải thích : Khi đó sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng , muốn Y thì chính

    phủ mở rộng tiền tệ làm t/đ ” hất ra” . Cụ thể là :

    để kích thích I . Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm ( Y

      Giải thích : Một chính sách kiều hối khuyến khích & VN định cư ở nước ngoài

    gửi tiền về cho thân nhân trong nước sẽ làm dự trữ ngoại tệ của VN . Vì người

      Giải thích : Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích thích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua chứng khoán của nhà nước
      Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương

      Giải thích : Theo đề bài ta có :

    ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

      {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

      Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn

    định kinh tế

      Giải thích : Vì theo phân tích thì

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

      Giải thích : Theo phân tích thì GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập ) Trong đó :

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

    W : tiền lương do sử dụng lao động

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

    Đáp án Câu 38

      Giải thích câu 38 . 39 . 40
      0,75Yd + 400 + 750 + 1000 + 400 – ( 0,1Y + 400)
      Y = 0,75 ( Y – Tx + Tr) + 2150 – 0,1Y

      Y = 0,75Y – 0,75 ( 0,2Y + 400 ) + 0,75 .200 + 2150 – 0,1Y

    Số nhân tổng cầu là :

    k = 1/ 1 – MPC ( 1 – MPT ) – MPI + MPM

    Thu nhập của nền kinh tế lúc này là

    Y’ = GDP’ = C’ + I + G + X – M

      Y’ = 0,75Yd + 400 + 750+100+400-(0,1Y’ + 400)

      Y’ = 0,75 ( Y’ – T’x + Tn) + 2150 – 0,1Y’

      Y’ = 0,75Y’ – 0,75( 0,2Y’ +300) + 0,75.200 + 2150 – 0,1Y’

    ó Y’= 0,5Y’ + 2075

    Suy ra ∆Y = Y’ – Y = 4150 – 400 = 150

      Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi lãi suất tăng hay giảm đều tác động đến chi tiêu của các hộ gia đình từ đó tác động đến mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    1500 = 800 + 0,3Y – 35i

    35i = 0,3Y – 700

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

    ó Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

    ó Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

    ó Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng

    đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    ó Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

    ó Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

    ó Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

    ó Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 65: d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 72 : d

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Nguồn tài nguyên là có hạn trong khi nhu cầu của con người là vô hạn

      Giải thích : Tổng cung ngắn hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào chưa thay đổi

    Khi tiền lương càng tăng thì chi phí sản xuất sẽ càng tăng . Khi đó các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng muốn cung ứng cho nền kinh tế ở mọi mức giá

      Giải thích : Giá thị trường và chi phí cho yếu tố sản xuất phản ánh cơ cấu của giá và chúng chênh lệch nhau bởi bộ phận thuế gián thu và GDPmp

    GDP danh nghĩa theo chi phí cho yếu tố SX = GDP danh nghĩa theo giá thị trường – Thuế gián thu

    GDPfc = GDPmp – Ti

      Giải thích : Sự gia tăng của GDP thực tế chỉ có thể do lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng trong nền kinh tế gia tăng qua các năm , nên người ta dùng nó để đo lường tăng trưởng của nền kinh tế mà trong thực tế người ta tính GDP thực tế bằng cách

    Trong đó :GDPr : GDP danh nghĩa GDPn : GDP thực tế

    D%: Hệ số lạm phát GDP

    Nên từ công thức tính GDPr ta thấy được đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

      Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

      Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố môi trường , thị hiếu…

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 105 : d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 112 : d

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Theo định nghĩa : kinh tế học là môn học khoa học xã hội nghiên cứu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn để sản xuất của cải vật chất để phục vụ cho nhu cầu vô hạn của con người

      Giải thích : Độ lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng càng lớn thì hai thái cưc lạm phát cao và thất nghiệp nhiều càng xảy ra nghiêm trọng . Vì vậy , mục tiêu ổn định là làm cho sản lượng thực tế được duy trì ở một mức nào đó mà giá cả không lên quá cao , không có hiện tượng tăng dốc , đồng thời thất nghiệp cũng không tăng quá nhiều

    Mức sản lượng đó chính là mức sản lượng tiềm năng

    Hệ số lạm phát (D%)

    Mà D% phản ánh mức trượt giá của mặt bằng ở năm hiện hành so với kỳ gốc . Do đó , khi chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc thì D% = 1 Lúc đó : GDP thực = GDP danh nghĩa của năm hiện hành

    B là giá trị do công nhân nước khác tạo ra trên lãnh thổ ( thu nhập do nhập khấu các yếu tố sản xuất )

    C là giá trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước khác ( thu nhập do xuất khấu các yếu tố sản xuất)

    Với NIA ( Net income Abroad ) : thu nhập ròng từ nước ngoài , là hiệu số của thu nhập do xuất khẩu yếu tố sản xuất

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    1500 = 800 + 0,3Y – 35i

    35i = 0,3Y – 700

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 147 : d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

    Đáp án Câu 155 : d

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối .

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi

    thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Sản lượng tiềm năng chưa phải là mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế có thể đạt được . Trong thực tế , vào những thời kỳ hưng thịnh các doanh nghiệp có xu hướng tuyển mộ công nhân ráo riết hơn , kích thích công nhân tăng giờ làm việc. Kết quả là sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng ( và thất nghiệp thực tế thấp hơn tỉ lệ thất nghiệp tư nhiên ) . Tuy nhiên , lúc đó vì phải trả thù lao cho lao động cao hơn trước nên chi phí sản xuất gia tăng , thúc đẩy tăng giá . Giá tăng lại xuất hiện yêu cầu tăng lương. Lương tăng lại tiếp tục làm tăng chi phí , đẩy mức giá lên cao hơn nữa . Nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát cao.

      Giải thích : Mục tiêu ổn định là hạn chế chu kì kinh doanh , tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều . Nếu điều chỉnh lạm phát ở mức thấp nhất dẫn đến chỉ số giá cao ( đến mức cực điểm sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng …)

    Giải thích : Vì đầu tư có ảnh hưởng đến tổng cung trong dài hạn . Đầu tư có nghĩa là đổi

      Giải thích : Theo định nghĩa thu nhập khả dụng ( hay thu nhập cá nhân có quyền sử dụng ) là khoản thu nhập thực sự mà các hộ gia đình có toàn quyền quyết định trong việc chi tiêu , tức là khoản thu nhập còn lại sau khi các cá nhân , người tiêu dùng đã nhận các khoản chi chuyển nhượng từ chính phủ và đã nộp các khoản thuế

    Yd – PI – Td

      Giải thích : Thuế GTGT không phải là thuế trực thu mà là thuế gián thu vì đây là loại thuế gián tiếp đánh vào thu nhập xã hội thông qua giá cả hàng hóa , người nộp thuế là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.

      Giải thích : GDP chỉ giá trị hàng hóa và dich vụ cuối cùng không tính giá trị hàng hóa và dịch vụ trung gian để tránh hiện tượng tính trùng trong nền kinh tế. Vì giá trị hàng hóa của dịch vụ trung gian đã được tính trong giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

      Giải thích : Khi tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ bỏ ra một khoản nội tệ tương ứng để mua ngoại tệ , làm tăng dự trữ ngoại tệ

      Giải thích : Theo định nghĩa , quốc gia nào có chi phí sản xuất về 1 loại hàng hóa thấp hơn so với Quốc gia khác thì Quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối về mặt hàng đó nên QG B có lợi thế tuyệt đối cả hai mặt hàng . Quốc gia A có lợi thế tương đối ở mặt hàng gạo do CPSX gạo ở QG A thấp hơn CPSX ô tô ở QG A

      Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

      Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

      Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

      Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khoá mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm, làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

      Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khóa mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm , làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

      Giải thích : Trong trường hợp này đầu tư đổ vào tăng , tỷ giá hối đoái giảm , xuất khẩu giảm và nhập khấu tăng . Nên sản lượng không tăng lên và cán cân thương mại xấu đi .

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ . Mặt khác chính sách này bị triệt tiêu bởi nguồn vốn vận động ra nước ngoài khi lãi suất giảm. Do vậy chính sách tiền tệ tỏ ra kém hiệu lực hơn so với nền kinh tế mở

      Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

      Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

      Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

      Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

      Giải thích : Như vậy làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , đẩy mạnh xuất khẩu . Tăng sức mua của nước ngoài đối với hàng trong nước làm tăng cung ngoại tệ đẩy tỷ giá tăng lên

      Giải thích : Giá cao làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Tùy thuộc vào cán cân thanh toán của Việt Nam hiện tại và luồng vốn nhà đầu tư nước ngoài đổ vào Việt nam là bao nhiêu

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

      Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm
      Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối

      Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

      Giải thích : Khi nền kinh tế có lạm phát , lúc đó đồng tiền bị mất giá ( hay nói

      Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

      Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

      đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN

      Giải thích : Để rút ra được kết luận đó người nói đã có sự nghiên cứu , phân tích một cách tổng thể thông qua biến số tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước một cách khách quan và khoa học , sau khi rút ra kết luận này , người ta sẽ đề ra các biện pháp giảm tỷ lệ thất nghiệp

      Giải thích : Vì nó nghiên cứu nền kinh tế một cách tổng thể thông qua chỉ số giá hàng tiêu dùng ở Việt Nam trong giai đoạn 1992 – 1995 một cách khách quan và khoa học trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

      Giải thích : Các nguồn lực sản xuất như :

      Yếu tố đầu vào : nguyên vật liệu

      Tổng cung dài hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ với mức giá đầu ra của sản phẩm

      Gọi là tổng cung dài hạn vì nền kinh tế phải có thời gian đủ dài để thực hiện quá trình điều chỉnh đồng thời này

      Các nguồn lực sản xuất tác động đến các tổng cung dài hạn làm tổng cung dài hạn thay đổi vì nó tác động năng lực sản xuất của nền kinh tế .

      Giải thích : Theo lý thuyết tính GDP theo phương pháp thu nhập là tập hợp tổng thu nhập phát sinh trên lãnh thổ bao gồm : Tiền lương , tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận , thuế gián thu ( Ti ) và khấu hao ( De)

    GDP = Ư + i + R + Pr + Ti + De

      Giải thích : Sợi và vải là nguyên liệu sử dụng để may mặc nên chúng là hàng hóa dịch vụ trung gian , còn may mặc sẽ là sản phẩm cuối cùng . Vì vậy GDP của quốc gia này là 300 tỷ ( giá trị sản lượng may mặc)

      Giải thích : Theo định nghĩa GDP là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ một nước tính trong 1 thời kỳ ( thường là 1 năm )

      Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

    • Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ
    • tỷ lệ dự trữ bắt buộc

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng

      Giải thích : Không biết chính xác hàng hóa ở các nước khi đó tăng hay giảm

      Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

      Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

      Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

      Giải thích : Vì theo phân tích thì

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

      Giải thích : Theo phân tích thì

    GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập )

    Trong đó :

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

    W : tiền lương do sử dụng lao động

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

      Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ( Un) và lạm phát vừa phải , có thể chấp nhận

      Giải thích : Theo đề bài ta có : ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

    Ta có MPC = ∆C/∆Y = 10,000/20,000 = 0,5

      {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

      Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi

    và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn định kinh tế

    định

      Giải thích : Vì cán cân thương mại , cán cân thanh toán và sản lượng quốc gia

      Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

    P 2 = ( GDP danh nghĩa 2 )/ GDP thực 1 = 4400/4000 = 110%

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Kiểm Tra Đầu Vào Toeic Đánh Giá Trình Độ Tiếng Anh
  • Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Anh Đầu Vào Với Tân Sinh Viên
  • : Nếu Biết Trăm Năm Là Hữu Hạn…
  • Nếu Biết Trăm Năm Là Hữu Hạn
  • Cấu Trúc Đề Thi Chứng Chỉ Đại Lý Thuế Năm 2022
  • Đáp Án Trắc Nghiệm: Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • 788 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô – P1
  • Đáp Án Môn Eg14
  • Viện Sư Phạm Kỹ Thuật
  • Đáp Án (答案) – Luân Tang (倫桑)
  • Đáp Án Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Please follow and like us:

    Đáp án mới (không bao gồm một số các câu đã có có phần cũ)

    Xem phần đáp án cũ: Tại đây

    Giả sử rằng một nền kinh tế có 1000 công nhân, mỗi người công nhân làm việc 2000 giờ một năm. Nếu sản lượng thực tế bình quân một công nhân trong một giờ tạo ra là 9 đôla, thì GDP thực tế sẽ bằng:

    Select one:

    a. 18 triệu đôla

    b. 2 triệu đôla

    c. 9 triệu đôla

    d. 24 triệu đôla

    Phản hồi

    The correct answer is: 18 triệu đôla

    Đầu tư cho giáo dục & đào tạo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bởi vì:

    Select one:

    a. Tạo ra nhiều việc làm hơn cho các giáo viên

    b. Làm tăng quy mô của lực lượng lao động

    c. Làm gia tăng vốn nhân lực

    d. Làm cho mọi người ngày càng quan tâm đến những vấn đề về môi trường.

    Phản hồi

    The correct answer is: Làm gia tăng vốn nhân lực

    Năng suất là:

    Select one:

    a. Số tiền được đầu tư trên thị trường chứng khoán.

    b. Số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong mỗi giờ lao động của người công nhân

    c. Lượng vốn nhân lực và tư bản hiện vật hiện có trong nền kinh tế

    d. Tốc độ tăng thu nhập quốc dân

    Phản hồi

    The correct answer is: Số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong mỗi giờ lao động của người công nhân

    Nếu hai nước xuất phát với GDP bình quân đầu người như nhau, trong đó một nước có tốc độ tăng trưởng 2% năm và nước kia là 4% năm.

    Select one:

    a. Sau một số năm mức sống của hai nước sẽ bằng nhau do quy luật lợi suất giảm dần đối với tư bản.

    b. Nước có tỷ lệ tăng trưởng 4% sẽ bắt đầu nới dần khoảng cách với mức sống của nước có tỷ lệ tăng trưởng 2% do tăng trưởng kép.

    c. GDP bình quân đầu người của nước có tỷ lệ tăng trưởng 4% luôn lớn hơn GDP bình quân đầu người của nước có tỷ lệ tăng trưởng 2%.

    d. Năm sau, kinh tế của nước tăng trưởng 4% sẽ lớn gấp đôi nước tăng tưởng 2%.

    Phản hồi

    The correct answer is: Nước có tỷ lệ tăng trưởng 4% sẽ bắt đầu nới dần khoảng cách với mức sống của nước có tỷ lệ tăng trưởng 2% do tăng trưởng kép.

    Theo quy tắc 70, nếu GDP thực tế của một quốc gia tăng 2% năm, thì sau khoảng bao nhiêu năm GDP thực tế của quốc gia này sẽ tăng gấp đôi?

    Select one:

    a. 30 năm

    b. 25 năm

    c. 35 năm

    d. 40 năm

    Phản hồi

    The correct answer is: 35 năm

    Đầu tư là:

    Select one:

    a. Việc mua hàng hoá và dịch vụ

    b. Việc mua cổ phiếu và trái phiếu.

    c. Việc mua trang thiết bị và xây dựng nhà xưởng mới.

    d. Các khoản tiền tiết kiệm mà chúng ta gửi vào ngân hàng.

    Phản hồi

    The correct answer is: Việc mua trang thiết bị và xây dựng nhà xưởng mới.

    Bằng cách cho phép đa dạng hóa đầu tư, thị trường tài chính

    Select one:

    a. Tạo ra sự phi hiệu quả.

    b. Làm giảm các chi phí giao dịch.

    c. Tăng tính thanh khoản.

    d. Làm giảm rủi ro.

    Phản hồi

    The correct answer is: Làm giảm rủi ro.

    Nếu công chúng giảm tiêu dùng 100 tỷ đồng và chính phủ tăng chi tiêu 100 tỷ đồng (các yếu tố khác đông đổi), thì trường hợp nào sau đây đúng:

    Select one:

    a. Tiết kiệm giảm và nền kinh tế tăng trưởng nhanh hơn.

    b. Chưa có đủ thông tin để kết luận về ảnh hưởng đến tiết kiệm.

    c. Tiết kiệm tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn.

    d. Tiết kiệm không đổi.

    Phản hồi

    The correct answer is: Tiết kiệm không đổi.

    Giả sử thị trường vốn vay đang cân bằng. Quốc hội thông qua một đạo luật miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp sử dụng Internet để thực hiện các giao dịch kinh doanh của mình.

    Select one:

    a. Đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải, và lãi suất tăng

    b. Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang trái, và lãi suất giảm

    c. Đường cung vốn vay dịch chuyển sang trái, và lãi suất tăng

    d. Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải, và lãi suất tăng đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải, và lãi suất tăng

    Nếu Chính phủ chi tiêu nhiều hơn số thuế thu được thì

    Select one:

    a. Tiết kiệm tư nhân sẽ dương.

    b. Tiết kiệm Chính phủ sẽ dương.

    c. Chính phủ có thặng dư ngân sách.

    d. Chính phủ có thâm hụt ngân sách.

    Phản hồi

    The correct answer is: Chính phủ có thâm hụt ngân sách.

    Đơn vị: triệu người

    Dân số 95

    Tổng số người trưởng thành 74

    Số người thất nghiệp 3

    Số người có việc là 57

    Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động là:

    Select one:

    a. 95%

    b. 63,2%

    c. 81,1%

    d. 77,0%

    Phản hồi

    The correct answer is: 81,1%

    Thép Việt–Úc bán thép cho Honda Việt Nam với giá 300 USD. Sau đó thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy Super Dream. Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD. Đại lý bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá 1400 USD. Đóng góp của Honda Việt Nam vào GDP bằng:

    Select one:

    a. 900 USD  Đáp án đúng

    b. 200 USD

    c. 400 USD

    d. 300 USD

    Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của

    Select one:

    a. hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê.

    b. đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian.

    c. tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng.  Đáp án đúng

    d. tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận.

    Nếu CPI của năm 2006 là 136,5 và tỉ lệ lạm phát của năm 2006 là 5%, thì CPI của năm 2005 là

    Select one:

    a. 135

    b. 125

    c. 131,5

    d. 130 Đáp án đúng

    Select one:

    a. GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với chỉ số điều chỉnh GDP.

    b. GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao.

    c. GDP thực tế được tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành. Đáp án đúng

    d. GDP thực tế chỉ bao gồm hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao gồm cả hàng hoá và dịch vụ.

    Nếu lãi suất danh nghĩa là 7% và tỉ lệ lạm phát là 3% thì lãi suất thực tế là

    Select one:

    a. 4%  Đáp án đúng

    b. 1%

    c. –4%

    d. 3%

    Định nghĩa nào sau đây về tăng trưởng kinh tế là không đúng:

    Select one:

    a. Phần trăm thay đổi của GDP thực tế thời kỳ này so với thời kỳ trước đó.

    b. GDP thực tế hoặc GDP thực tế bình quân đầu người tăng khi đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển sang bên phải.

    c. Phần trăm thay đổi của chỉ số điều chỉnh GDP thời kỳ này so với thời kỳ trước đó  Đáp án đúng

    d. Phần trăm thay đổi của GDP thực tế bình quân đầu người thời kỳ này so với thời kỳ trước đó, trong đó GDP thực tế bình quân đầu người bằng GDP thực tế chia cho dân số.

    Sự gia tăng của nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất của một nước.

    Select one:

    a. Tri thức công nghệ

    b. Lao động  Đáp án đúng

    c. Vốn nhân lực trên đầu mỗi công nhân.

    d. Tư bản hiện vật trên đầu mỗi công nhân.

    . Giả sử bố mẹ bạn cho bạn một khoản tiền là 10 triệu đồng vào ngày bạn ra đời, với lãi suất tiền gửi 3% năm. Vận dụng quy tắc 70 hãy cho biết sau 70 năm số tiền trong tài khoản của bạn bằng bao nhiêu?

    Select one:

    a. 80 triệu đồng  Đáp án đúng

    b. 20 triệu đồng

    c. 70 triệu đồng

    d. 300 nghìn đồng

    Select one:

    a. Chính phủ cung cấp và duy trì một cơ sở hạ tầng tốt cho hoạt động kinh tế có thể nâng cao năng suất và tăng trưởng. Đáp án đúng

    c. Luật bản quyền, sở hữu rõ ràng và minh bạch sẽ giúp một số người bảo vệ tài sản của họ, nhưng không đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.

    d. Sự mở rộng can thiệp của chính phủ vào khu vực hoạt động kinh doanh nhằm làm cho nền kinh tế hoạt động lành mạnh sẽ thúc đẩy tăng trưởng

    Select one:

    a. Tiền lương Đáp án đúng

    b. Lượng vốn nhân lực trên đầu mỗi một công nhân

    c. Lượng tư bản hiện vật trên đầu mỗi một công nhân

    d. Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ

    Nếu sản lượng thực tế của nền kinh tế tăng từ 200 tỷ lên 210 tỷ, thì tỷ lệ tăng trưởng sản lượng thực tế trong năm đó sẽ bằng:

    Select one:

    a. 5% Đáp án đúng

    b. 0,5%

    c. 10%

    d. 50%

    Quặng sắt là một ví dụ về:

    Select one:

    a. Tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được Đáp án đúng

    b. Vốn nhân lực

    c. Tri thức công nghệ

    d. Công nghệ

    e. Tư bản hiện vật.

    Với tư cách là người cho vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?

    Select one:

    a. lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1% Đáp án đúng

    b. lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%

    c. lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%

    d. lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%

    Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi tiêu của các hộ gia đình mua nhà ở mới được tính là:

    Select one:

    a. Tiêu dùng của hộ gia đình

    b. Đầu tư của khu vực tư nhân Đáp án đúng

    c. Đầu tư của chính phủ

    d. Xuất khẩu ròng

    Select one:

    a. Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110.

    b. Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%. Đáp án đúng

    c. CPI tăng trung bình 5%.

    d. Mức giá không thay đổi

    Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên 150. Nhìn chung mức sống của bạn đã:

    Select one:

    a. tăng Đáp án đúng

    b. không thể kết luận vì không biết năm cơ sở

    c. không thay đổi

    d. giảm

    Khoản mục nào sau đây được tính một cách trực tiếp trong GDP theo cách tiếp cận chi tiêu?

    Select one:

    a. Hoạt động mua bán ma tuý bất hợp pháp

    b. Giá trị hàng hoá trung gian

    c. Dịch vụ tư vấn Đáp án đúng

    d. Công việc nội trợ.

    Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2013 của Việt Nam?

    Select one:

    a. Một căn hộ được xây dựng năm 2012 và được bán lần đầu tiên trong năm 2013. Đáp án đúng

    b. Dịch vụ cắt tóc trong năm 2013.

    c. Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản trong năm 2013.

    d. Một chiếc xe đạp sản xuất năm 2013 tại công ty xe đạp Thống nhất.

    Nếu là người cho vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?

    Select one:

    a. lãi suất danh nghĩa là 15% và lãi suất thực tế là 1%

    b. lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%

    c. lãi suất danh nghĩa là 5% và lãi suất thực tế là 4%

    d. lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%

    GDP thực tế đo lường theo mức giá …, còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức giá…

    Select one:

    a. của hàng hóa trung gian, của hàng hóa cuối cùng.

    b. quốc tế, trong nước.

    c. năm hiện hành, năm cơ sở.

    d. năm cơ sở, năm hiện hành. Đáp án đúng

    Giả sử GDP thực tế của nước A là $100 tỷ và B là $50 tỷ; dân số của cả hai nước đều là 10 triệu người và tỉ lệ tăng dân số hàng năm là 2%. Nếu tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3% năm và nước B là 10% năm, thì.

    Select one:

    a. GDP thực tế bình quân đầu người của nước A sẽ tăng gấp đôi sau 30 năm.

    b. GDP thực tế bình quân đầu người của hai nước sẽ bằng nhau sau 19 năm

    c. GDP thực tế bình quân đầu người của hai nước này sẽ bằng nhau sau khoảng 10,5419 năm Đáp án đúng

    d. GDP thực tế bình quân đầu người của nước B sẽ tăng gấp đôi sau 23 năm

    Chính sách nào sau đây ít có khả năng nhất trong việc thúc đẩy tăng trưởng:

    Select one:

    a. Tăng chi tiêu cho giáo dục cộng đồng

    b. Gia tăng các rào cản thương mại Đáp án đúng

    c. Giảm rào cản với đầu tư nước ngoài

    d. Chính phủ hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và triển khai công nghệ mới

    Tại sao sự bất ổn chính trị và không được bảo vệ quyền sở hữu lại làm cho tăng trưởng kinh tế chậm lại

    Select one:

    a. Sự bất ổn chính trị và tham nhũng có thể nâng cao sức mạnh của thị trường

    b. Tiết kiệm trong nước tăng vì các cá nhân e sợ tài sản của họ không được an toàn

    c. Tại một quốc gia khi quyền sở hữu không được đảm bảo, các nhà đầu tư nước ngoài sẵn sàng đầu tư vào quốc gia đó.

    d. Sự e sợ tài sản của các cá nhân sẽ bị trưng thu đã làm giảm động cơ đầu tư của các cá nhân.Đáp án đúng

    Bước 1: Sử dụng laptop hoặc máy tính để bàn truy cập vào trang có chứa câu hỏi và đáp án.

    Bước 2: Sử dụng tổ hợp phím “Ctrl+F” hộp thoại tìm kiếm hiện ra

    Bước 3: Gõ từ khóa cần tìm kiếm vào hộp thoại tìm kiếm và nhận kết quả.

    Select one:

    a. Đầu tư vào thị trường trái phiếu

    b. Đầu tư vào thị trường cổ phiếu

    c. Đầu tư vào một quỹ đầu tư chứng khoán Đáp án đúng

    d. Đầu tư vào một trung gian tài chính

    Sự kiện nào sau đây không làm dịch chuyển đường cung vốn vay:

    Select one:

    a. Tăng thuế đánh vào thu nhập từ tiền lãi

    b. Sự gia tăng lãi suất trên thị trường vốn vay Đáp án đúng

    c. Miễn giảm thuế cho việc mua và lắp đặt các thiết bị mới cho các nhà máy

    d. Người dân tăng tiết kiệm vì đó là thể hiện hành động yêu nước

    Thị trường tài chính nối kết

    Select one:

    a. Người tiết kiệm và người đi vay. Đáp án đúng

    b. Người sản xuất và người tiêu dùng.

    c. Người xuất khẩu với người nhập khẩu.

    d. Công nhân và chủ doanh nghiệp.

    Nếu đường cung về vốn vay rất dốc, chính sách nào sau đây có thể tăng tiết kiệm và đầu tư nhiều nhất:

    Select one:

    a. Giảm thuế cho các dự án đầu tư mới.

    b. Tăng thuế đánh vào các dự án đầu tư mới

    c. Giảm thâm hụt ngân sách. Đáp án đúng

    d. Tăng thâm hụt ngân sách.

    Đường cung vốn vay có độ dốc dương hàm ý:

    Select one:

    a. Những người tiết kiệm sẽ tăng tiết kiệm của họ tại mức lãi suất thấp hơn

    b. Những người tiết kiệm sẽ tăng cung về vốn vay tại mức lãi suất thấp hơn

    c. Để kích thích người tiết kiệm cho vay nhiều hơn thì tỷ lệ lãi suất phải cao hơn Đáp án đúng

    d. Để kích thích người tiết kiệm cho vay nhiều hơn thì tỷ lệ lãi suất phải thấp hơn

    Trong một nền kinh tế đóng

    Select one:

    a. Chi tiêu cho tiêu dùng bằng chi tiêu cho đầu tư.

    b. Số dư ngân sách nhà nước bằng với lượng thuế mà chính phủ thu được.

    c. Chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế. Đáp án đúng

    d. Chi tiêu cho tiêu dùng bằng tiết kiệm.

    Đơn vị: triệu người

    Dân số 195,4

    Tổng số người trưởng thành 139,7

    Số người thất nghiệp 5,7

    Số người có việc là 92,3

    Lực lượng lao động là:

    Select one:

    a. 98,0 triệu Đáp án đúng

    b. 134,0 triệu

    c. 92,3 triệu

    d. 139,7 triệu

    Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời? Một công nhân ngành thép

    Select one:

    a. bỏ việc và đang đi tìm một công việc tốt hơn. Đáp án đúng

    b. mất việc do sự thay đổi của công nghệ.

    c. quyết định ngừng làm việc để trở thành sinh viên chính qui của một trường đại học.

    d. bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình.

    . Công đoàn có xu hướng làm tăng chênh lệch tiền lương giữa người trong cuộc và người ngoài cuộc do làm

    Select one:

    a. tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng giảm cung về lao động trong khu vực không có công đoàn.

    b. tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tương tăng cung về lao động trong khu vực không có công đoàn. Đáp án đúng

    c. giảm cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn.

    d. tăng cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn.

    Đơn vị: triệu người

    Dân số 195,4

    Tổng số người trưởng thành 139,7

    Số người thất nghiệp 5,7

    Số người có việc là 92,3

    Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động là:

    Select one:

    a. 70,2% Đáp án đúng

    b. 47,1%

    c. 50,2%

    d. 65,9%

    Select one:

    a. Tăng trợ cấp thất nghiệp.

    b. Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.

    c. Mở rộng các khoá đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường.

    d. Giảm tiền lương tối thiểu. Đáp án đúng

    Loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi tiền lương ở mức cân bằng?

    Select one:

    a. Thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu. Đáp án đúng

    b. Thất nghiệp tạm thời.

    c. Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả.

    d. Thất nghiệp cơ cấu.

    Đơn vị: triệu người

    Dân số 195,4

    Tổng số người trưởng thành 139,7

    Số người thất nghiệp 5,7

    Số người có việc là 92,3

    Tỉ lệ thất nghiệp là

    Select one:

    a. 6,2%

    b. 5,8% Đáp án đúng

    c. 5,7%

    d. 3,2%

    Sự kiện nào sau đây làm giảm số người thất nghiệp trong nền kinh tế?

    Select one:

    a. Một công nhân bị sa thải.

    b. Một nhân viên được nghỉ hưu theo chế độ.

    c. Một sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay.

    d. Một người đã tìm việc trong 4 tháng qua và vừa quyết định thôi không tìm việc nữa để theo học một lớp đào tạo nghề Đáp án đúng

    Những người thất nghiệp do thiếu những kỹ năng lao động mà thị trường đang cần được gọi là

    Select one:

    a. thất nghiệp tạm thời

    b. thất nghiệp chu kỳ

    c. thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển

    d. thất nghiệp cơ cấu Đáp án đúng

    Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của mức giá có nghĩa là:

    Select one:

    a. đường tổng cầu dịch trái.

    b. đường tổng cầu dịch phải.

    c. sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu

    d. sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cầu Đáp án đúng

    Trong mô hình AS–AD, điều nào sau đây có thể làm cho đường AD dịch chuyển sang phải?

    Select one:

    a. Các hộ gia đình và doanh nghiệp bi quan vào triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tương lai.

    b. Giảm cung tiền danh nghĩa.

    c. Tăng thuế thu nhập cá nhân.

    d. giảm thuế thu nhập cá nhân Đáp án đúng

    sự dịch chuyển đường AD sang trái, có thể được giải thích bởi:

    Select one:

    a. tăng chi tiêu chính phủ

    b. sự bi quan trong giới đầu tư. Đáp án đúng

    c. tăng lương.

    d. giảm mức giá.

    sự dịch chuyển đường AS ngắn hạn sang trái có thể do:

    Select one:

    a. mức giá tăng.

    b. tổng cầu tăng

    c. giá cả các yếu tố đầu vào tăng.  Đáp án đúng

    d. tiến bộ công nghệ.

    Vì đường tổng cung dài hạn là thẳng đứng, do đó trong dài hạn:

    Select one:

    a. sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cung.

    b. sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cung, còn mức giá được quyết định bởi tổng cầu. Đáp án đúng

    c. sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cầu, còn mức giá được quyết định bởi tổng cung.

    d. sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu.

    Giả sử tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại là 7%, và cung tiền là 820 tỉ đồng. Cơ sở tiền tệ là:

    Select one:

    a. 120 tỉ

    b. 410 tỉ

    c. 820 tỉ

    d. 200 tỉ Đáp án đúng

    Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là

    Select one:

    a. để đầu cơ

    b. để dự phòng.

    c. để giao dịch. Đáp án đúng

    d. vì thu nhập từ tiền lãi.

    Hoạt động thị trường mở:

    Select one:

    Số nhân tiền sẽ tăng nếu

    Select one:

    a. Các ngân hàng thương mại dự trữ nhiều hơn

    b. Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ

    c. Ngân hàng trung ương quyết định mua trái phiếu chính phủ

    d. Người dân quyết định giữ ít tiền mặt so với tiền gửi Đáp án đúng

    Nếu tất cả các yếu tố khác không đổi, GDP thực tế tăng lên thì

    Select one:

    a. cầu tiền thực tế giảm đi.

    b. cầu tiền thực tế tăng lên. Đáp án đúng

    c. cầu tiền thực tế sẽ tăng lên đến một mức nào đó, và sau đó nó sẽ tự động giảm xuống.

    d. không có ảnh hưởng gì đến cầu tiền thực tế.

    Trong hệ thống ngân hàng dự trữ 100%, số nhân tiền bằng

    Select one:

    a. 0

    b. 1 Đáp án đúng

    c. 10

    d. 100

    Select one:

    a. Tiền mặt ngoài ngân hàng.

    b. tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Đáp án đúng

    c. séc cá nhân.

    d. tiền gửi không kỳ hạn.

    Trong mô hình AS–AD, đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa:

    Select one:

    a. mức giá chung và GDP danh nghĩa

    b. tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế.

    c. thu nhập thực tế và GDP thực tế

    d. mức giá chung và tổng lượng cầu Đáp án đúng

    Một lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là:

    Select one:

    a. dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và sẵn sàng mua nhiều hàng hơn. Đáp án đúng

    b. giống với lý do làm cho đường cầu đối với một mặt hàng cụ thể có độ dốc âm

    c. khi mức giá trong nước tăng, mọi người sẽ chuyển từ mua hàng ngoại sang mua hàng sản xuất trong nước

    d. mọi người chuyển sang mua sản phẩm thay thế khi giá cả của một loại hàng nào đó mà họ đang tiêu dùng tăng.

    Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả thiết:

    Select one:

    a. lợi nhuận cố định

    b. giá các yếu tố sản xuất cố định Đáp án đúng

    c. mức giá cố định

    d. sản lượng cố định.

    Nếu thu nhập thực tế tăng 10%, lạm phát là 10% thì mức sống của bạn sẽ:

    Select one:

    a. giảm.

    b. không thể kết luận về sự thay đổi của mức sống

    c. tăng. Đáp án đúng

    d. không thay đổi.

    Select one:

    a. mức lương theo thoả thuận với Công đoàn tăng lên.

    b. NHTƯ mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở. Đáp án đúng

    c. giá dầu lửa tăng lên mạnh.

    d. NHTƯ bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.

    Một sự gia tăng của tỉ lệ lạm phát hoàn toàn được dự tính trước:

    Select one:

    a. cũng gây ra chi phí cho xã hội bởi vì nó làm giảm chi phí cơ hội của việc giữ tiền.

    b. cũng gây ra chi phí cho xã hội bởi vì nó tái phân phối từ người cho vay sang người đi vay.

    c. có lợi cho cả công nhân và chủ doanh nghiệp.

    d. không gây tác hại lớn bởi vì hợp đồng về các biến danh nghĩa có thể được điều chỉnh thích ứng. Đáp án đúng

    Đường Phillips là sự mở rộng mô hình tổng cung và tổng cầu bởi vì trong ngắn hạn, tăng tổng cầu làm tăng giá và

    Select one:

    a. giảm thất nghiệp. Đáp án đúng

    b. giảm tăng trưởng

    c. giảm lạm phát

    d. tăng thất nghiệp.

    Mức sống giảm xảy ra khi:

    Select one:

    a. thu nhập bằng tiền giảm.

    b. tốc độ giảm giá chậm hơn tốc độ giảm thu nhập bằng tiền. Đáp án đúng

    c. tốc độ tăng giá chậm hơn tốc độ tăng thu nhập bằng tiền.

    d. CPI tăng.

    Đồng nội tệ giảm giá thực tế hàm ý:

    Select one:

    a. khả năng cạnh tranh quốc tế của hàng nội giảm.

    b. một ngoại tệ đổi được nhiều đơn vị nội tệ hơn.

    c. giá hàng ngoại tính bằng nội tệ tăng một cách tương đối so với giá hàng sản xuất trong nước. Đáp án đúng

    d. hàng ngoại trở nên rẻ hơn một cách tương đối so với hàng nội.

    Trên thị trường trao đổi giữa tiền đồng Việt Nam và đôla Mỹ, khi người tiêu dùng Việt Nam ưa thích hàng hoá của Mỹ hơn sẽ làm:

    Select one:

    a. đường cung về đôla Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng đôla.

    b. đường cung về đôla Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng đôla.

    c. đường cầu về đôla Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng đôla.

    d. đường cầu về đôla Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng đôla. Đáp án đúng

    Trường hợp nào sau đây là một ví dụ về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam?

    Select one:

    a. Hãng phim Columbia bán bản quyền của một phim cho truyền hình Việt Nam.

    b. Lào mua thép của Tổng công ty Thép Việt Nam.

    c. KFC xây dựng một nhà hàng ở Hà Nội. Đáp án đúng

    d. HSBC mua cổ phần của ACB.

    Một nước có thâm hụt thương mại khi:

    Select one:

    a. giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.

    b. giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu. Đáp án đúng

    c. giá trị hàng hoá nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá xuất

    d. giá trị hàng hoá xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá nhập khẩu.

    Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định là hệ thống trong đó:

    Select one:

    a. cán cân thanh toán của quốc gia đó luôn cân bằng.

    b. tiền của quốc gia đó phải có khả năng chuyển đổi với vàng tại một mức giá cố định.

    c. NHTƯ các nước phải thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại hối để bảo vệ tỷ giá hối đoái danh nghĩa cố định. Đáp án đúng

    d. tỷ giá hối đoái thực tế luôn cố định.

    Cán cân thanh toán bao gồm có 3 tài khoản chính. Đó là

    Select one:

    a. tài khoản kết toán chính thức, tài khoản vốn và tài khoản lãi suất ròng.

    b. tài khoản vốn, tài khoản kết toán chính thức, và tài khoản hàng hoá hữu hình.

    c. tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản kết toán chính thức. Đáp án đúng

    d. tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản lãi suất ròng.

    Một nền kinh tế có quan hệ thương mại và tài chính với các nền kinh tế khác được gọi là:

    Select one:

    a. nền kinh tế mở. Đáp án đúng

    b. nền kinh tế xuất khẩu.

    c. nền kinh tế nhập khẩu.

    d. nền kinh tế đóng.

    Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, nếu nhập khẩu của Việt Nam tăng mạnh, thì ngân hàng trung ương sẽ cần:

    Select one:

    a. bán ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định. Đáp án đúng

    b. mua ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định.

    c. tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.

    d. phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ

    Cú sốc cung bất lợi gây ra:

    Select one:

    a. lạm phát và suy thoái. Đáp án đúng

    b. lạm phát và tăng trưởng.

    c. giảm phát và tăng trưởng.

    d. giảm phát và suy thoái.

    Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên của:

    Select one:

    a. mức giá chung. Đáp án đúng

    b. giá cả của một số loại hàng hoá cụ thể.

    c. GDP danh nghĩa.

    d. lương trả cho công nhân.

    Nếu chỉ số giá tiêu dùng của năm 2005 là 129,5 (2000 là năm cơ sở), thì chi phí sinh hoạt trong năm 2005 đã tăng thêm

    Select one:

    a. 129,5% so với năm 2004

    b. 129,5% so với năm 2000

    c. 29,5% so với năm 2000 Đáp án đúng

    d. 29,5% so với năm 2004

    Phản hồi

    The correct answer is: 29,5% so với năm 2000

    Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:

    Select one:

    a. một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga

    b. một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga

    c. một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga

    d. một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga

    Chỉ số điều chỉnh GDP tăng trong khi GDP thực tế không đổi. Trong trường hợp này, GDP danh nghĩa sẽ:

    Select one:

    a. Giảm.

    b. Không đổi.

    c. Có thể tăng, giảm hoặc không đổi

    d. Tăng. Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Tăng.

    Select one:

    a. Thiết bị và đồ dùng gia đình

    b. Giáo dục

    c. Lương thực -Thực phẩm Đáp án đúng

    d. Dược phẩm, y tế

    Phản hồi

    The correct answer is: Lương thực -Thực phẩm

    Điều nào sau đây sẽ khiến cho CPI tăng nhiều hơn so với chỉ số điều chỉnh GDP?

    Select one:

    a. giá xe máy được sản xuất ở Thái Lan và được bán ở Việt Nam tăng. Đáp án đúng

    b. giá máy kéo sản xuất tại Việt Nam tăng

    c. giá xe tăng mà quân đội mua tăng

    d. giá giáo trình tăng.

    Phản hồi

    The correct answer is: giá xe máy được sản xuất ở Thái Lan và được bán ở Việt Nam tăng.

    Giả sử nền kinh tế có GDP thực tế bằng 700 tỷ và tỷ lệ tăng trưởng hàng năm là 5%. Trong vòng 2 năm GDP thực tế sẽ tăng thêm là:

    Select one:

    a. 35 tỷ

    b. 14 tỷ

    c. 70 tỷ

    d. 71,75 tỷ Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: 71,75 tỷ

    Câu nào sau đây cho biết lợi ích của tăng trưởng kinh tế đối với xã hội?

    Select one:

    a. Mọi người có thu nhập danh nghĩa cao hơn.

    b. Mức sống tăng Đáp án đúng

    c. Xã hội ít có khả năng thỏa mãn được những nhu cầu mới

    d. Gánh năng của sự khan hiến các nguồn lực đối với nền kinh tế tăng lên

    Phản hồi

    The correct answer is: Mức sống tăng

    Giả sử GDP thực tế của nước A là $100 tỷ và B là $50 tỷ. Nếu tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3% năm và nước B là 10% năm, thì.

    Select one:

    a. GDP thực tế của hai nước sẽ không bao giờ bằng nhau

    b. GDP thực tế của nước A sẽ tăng gấp đôi sau 20 năm.

    c. GDP thực tế của nước B sẽ tăng gấp đôi sau 8 năm

    d. Sau 10.5419 năm GDP thực tế của hai nước xấp xỉ bằng 136.56 tỷ Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Sau 10.5419 năm GDP thực tế của hai nước xấp xỉ bằng 136.56 tỷ

    Trong nền kinh tế đóng

    Select one:

    a. Chi tiêu đầu tư thường lớn hơn tiết kiệm.

    b. Tiết kiệm luôn lớn hơn chi tiêu đầu tư.

    c. Chi tiêu đầu tư lấy từ luồng tư bản nước ngoài.

    d. Tiết kiệm luôn bằng chi tiêu cho đầu tư. Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Tiết kiệm luôn bằng chi tiêu cho đầu tư.

    Select one:

    a. Nhà máy ô tô Hòa Bình bán cổ phiếu cho hãng Toyota và sử dụng số tiền đó để xây dựng một nhà máy mới ở Xuân Mai.

    b. Việt kiều mua cổ phiếu của công ty VIFON và VIFON sử dụng khoản tiền này để xây dựng một nhà máy mới.

    c. Hãng Toyota xây dựng một nhà máy mới ở biên Hòa 

    d. Sở giao dịch chứng khoán TP HCM cho biết năm nay các nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng đầu tư vào nhóm cổ phiếu của các NHTM Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Sở giao dịch chứng khoán TP HCM cho biết năm nay các nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng đầu tư vào nhóm cổ phiếu của các NHTM

    Giả sử mức sản lượng cân bằng Y = 5000; hàm tiêu dùng có dạng C = 500 + 0,6 (Y – T); thuế T = 600; chỉ tiêu Chính phủ G = 1000; hàm đầu tư có dạng I = 2160 – 100r. Khi đó, mức lãi suất cân bằng là:

    Select one:

    a. 8%

    b. 13%. Đáp án đúng

    c. 5%

    d. 10%

    Phản hồi

    The correct answer is: 13%.

    Hai bộ phận của tiết kiệm quốc dân trong nền kinh tế đóng hoàn toàn là:

    Select one:

    a. Chi tiêu tiêu dùng và chi tiêu đầu tư.

    b. Tiết kiệm tư nhân và thuế.

    c. Thuế và số dư ngân sách.

    d. Tiết kiệm tư nhân và số dư ngân sách. Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Tiết kiệm tư nhân và số dư ngân sách.

    Khi Chính phủ tăng chi tiêu và tăng thuế cùng một lượng như nhau:

    Select one:

    a. Tiêu dùng giảm và đầu tư tăng

    b. Cả tiêu dùng và đầu tư đều tăng.

    c. Cả tiêu dùng và đầu tư đều giảm.Đáp án đúng

    d. Tiêu dùng tăng và đầu tư giảm.

    Phản hồi

    The correct answer is: Cả tiêu dùng và đầu tư đều giảm.

    Tỉ lệ thất nghiệp được định nghĩa là:

    Select one:

    a. số người thất nghiệp chia cho số người có việc.

    b. số người có việc chia cho dân số của nước đó.

    c. số người thất nghiệp chia cho dân số của nước đó.

    d. số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động. Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động.

    Điều nào sau đây không phải là chi phí của thất nghiệp?

    Select one:

    a. Sự ức chế về tinh thần.

    b. Kĩ năng lao động bị xói mòn khi thất nghiệp kéo dài.

    c. Bạn có nhiều thời gian để nâng cao trình độ chuyên môn và tìm kiếm các thông tin về việc làm mới. Đáp án đúng

    d. Giảm sút sản lượng và thu nhập.

    Phản hồi

    The correct answer is: Bạn có nhiều thời gian để nâng cao trình độ chuyên môn và tìm kiếm các thông tin về việc làm mới.

    Trợ cấp thất nghiệp có xu hướng làm tăng thất nghiệp tạm thời do:

    Select one:

    a. làm cho công nhân mất việc cảm thấy cấp bách hơn trong việc tìm kiếm công việc mới.

    b. làm giảm áp lực phải tìm việc để có thu nhập trang trải cho cuộc sống của những người bị thất nghiệp. Đáp án đúng

    c. buộc công nhân phải chấp nhận ngay công việc đầu tiên mà họ nhận được.

    d. làm cho các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong việc sa thải công nhân.

    Phản hồi

    The correct answer is: làm giảm áp lực phải tìm việc để có thu nhập trang trải cho cuộc sống của những người bị thất nghiệp.

    Nếu bạn đang không có việc làm bởi vì bạn đã bỏ công việc cũ và đang đi tìm kiếm một công việc tốt hơn, các nhà kinh tế sẽ nói rằng bạn thuộc nhóm

    Select one:

    a. thất nghiệp tạm thời Đáp án đúng

    b. thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển

    c. thất nghiệp chu kỳ

    d. thất nghiệp cơ cấu

    Phản hồi

    The correct answer is: thất nghiệp tạm thời

    GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỉ đồng. Giả sử đến năm thứ 5, mức giá chung tăng 2 lần và GDP thực tế tăng 30%. Chúng ta có thể dự đoán rằng GDP danh nghĩa của năm thứ 5 sẽ là

    Select one:

    a. 2600 tỉ đồng Đáp án đúng

    b. 1300 tỉ đồng

    c. 2000 tỉ đồng

    d. 2300 tỉ đồng

    Phản hồi

    The correct answer is: 2600 tỉ đồng

    Ngày hôm nay, bạn bán một chiếc máy tính với giá 2 triệu đồng mà cách đây hai năm bạn đã mua với giá 8 triệu đồng. Để bán được chiếc máy tính này bạn phải trả cho công ty môi giới 50 nghìn đồng. Sau khi thực hiện giao dịch bán chiếc máy này, GDP của Việt Nam năm nay

    Select one:

    a. tăng 50 nghìn đồng. Đáp án đúng

    b. giảm 6 triệu đồng

    c. không bị ảnh hưởng

    d. tăng 2 triệu đồng

    Phản hồi

    The correct answer is: tăng 50 nghìn đồng.

    Select one:

    a. GDP không tính các hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.

    b. Chỉ tính những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu.

    c. GDP có thể được tính bằng cách sử dụng giá cả hiện hành hoặc giá cả của năm gốc.

    d. Cả hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP. Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Cả hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP.

    Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng

    Select one:

    a. giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.

    b. giống như sự khác nhau giữa GDP và GNP.

    c. giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng

    d. giống như sự khác nhau giữa GNP và NNP . Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: giống như sự khác nhau giữa GNP và NNP .

    Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 10 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 14 triệu. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 16 triệu. Đóng góp của cửa hàng bán bánh mì vào GDP là

    Select one:

    a. 16 triệu

    b. 4 triệu.

    c. 2 triệu. Đáp án đúng

    d. 6 triệu.

    Phản hồi

    The correct answer is: 2 triệu.

    Để làm tăng khối lượng tư bản hiện vật trong nền kinh tế, thì cần phải:

    Select one:

    a. Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

    b. Tăng chi tiêu chính phủ

    c. Thu hút đầu tư Đáp án đúng

    d. Tiêu dùng cao hơn

    Phản hồi

    The correct answer is: Thu hút đầu tư

    Tăng trưởng kinh tế trong dài hạn phụ thuộc chủ yếu vào:

    Select one:

    a. Năng suất Đáp án đúng

    b. Chất lượng môi trường

    c. Chi phí ý tế

    d. Đạo đức kinh doanh

    Phản hồi

    The correct answer is: Năng suất

    Select one:

    a. Cung về tài nguyên thiên nhiên, vì chúng giới hạn sản xuất.

    b. Cung về tư bản, vì tất cả những cái gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra.

    c. Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta chính bằng những gì mà chúng ta sản xuất ra. Đáp án đúng

    d. Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta

    Phản hồi

    The correct answer is: Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta chính bằng những gì mà chúng ta sản xuất ra.

    Đối với người cho vay thì tỷ lệ lãi suất đại diện cho

    Select one:

    a. Chi phí giám sát các khoản đầu tư nhằm đảm bảo chúng được an toàn

    b. Phần thưởng cho việc chấp nhận một mức sống vĩnh viễn thấp hơn trước

    c. Phần thưởng cho việc trì hoãn tiêu dùng. Đáp án đúng

    d. Chi phí tìm kiếm các cơ hội đầu tư khác nhau

    Phản hồi

    The correct answer is: Phần thưởng cho việc trì hoãn tiêu dùng.

    Trong nền kinh tế đóng thì

    Select one:

    a. Không có chi tiêu cho đầu tư.

    b. Không có xuất khẩu. Đáp án đúng

    c. Không có tiết kiệm.

    d. Không có thuế.

    Phản hồi

    The correct answer is: Không có xuất khẩu.

    Select one:

    a. thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.

    b. tăng tiền lương tối thiểu.

    c. trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu. Đáp án đúng

    d. tăng trợ cấp thất nghiệp.

    Phản hồi

    The correct answer is: trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.

    Nhận định nào sau đây về lý thuyết tiền lương hiệu quả là đúng?

    Select one:

    a. Đó là mức tiền lương do chính phủ quy định.

    b. Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường tạo ra rủi ro về đạo đức vì nó làm cho công nhân trở nên vô trách nhiệm.

    c. Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ công nhân, giảm bớt tốc độ thay thế công nhân, nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân. Đáp án đúng

    d. Doanh nghiệp trả lương cho công nhân càng thấp càng tốt.

    Phản hồi

    The correct answer is: Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ công nhân, giảm bớt tốc độ thay thế công nhân, nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân.

    Select one:

    a. Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin. Đáp án đúng

    b. Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.

    c. Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu.

    d. Các cá nhân thay đổi công việc của mình.

    Phản hồi

    The correct answer is: Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.

    Đơn vị: triệu người

    Dân số 95

    Tổng số người trưởng thành 74

    Số người thất nghiệp 3

    Số người có việc là 57

    Tỉ lệ thất nghiệp là

    Select one:

    a. 4,1%

    b. 5,0% Đáp án đúng

    c. 3,2%

    d. 5,3%

    Phản hồi

    The correct answer is: 5,0%

    Select one:

    a. Các cá nhân thay đổi công việc của mình.

    b. Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu.

    c. Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động. Đáp án đúng

    d. Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.

    Phản hồi

    The correct answer is: Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.

    Các nhà hoạch định chính sách được gọi là đã “thích nghi” với một cú sốc cung bất lợi nếu họ:

    Select one:

    a. không phản ứng trước cú sốc cung bất lợi và để nền kinh tế tự điều chỉnh

    b. đáp lại cú sốc cung bất lợi bằng việc làm giảm tổng cầu và do đó góp phần bình ổn mức giá.

    c. đáp lại cú sốc cung bất lợi bằng việc làm tăng tổng cầu và đẩy mức giá tăng cao hơn nữa. Đáp án đúng

    d. đáp lại cú sốc cung bất lợi bằng việc làm giảm tổng cung ngắn hạn.

    Phản hồi

    The correct answer is: đáp lại cú sốc cung bất lợi bằng việc làm tăng tổng cầu và đẩy mức giá tăng cao hơn nữa.

    Theo hiệu ứng của cải, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì

    Select one:

    a. Mức giá thấp hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi.

    b. Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên

    c. Mức giá thấp hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên. Đáp án đúng

    d. Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền nắm giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm đi.

    Phản hồi

    The correct answer is: Mức giá thấp hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên.

    Xét một nền kinh tế đóng gồm có hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ, hãy cho biết khi chính phủ tăng thuế thêm 150 nghìn tỷ, thì tổng cầu của nền kinh tế sẽ thay đổi tối đa bằng bao nhiêu? Nếu biết MPC=0,5 và giả sử không có hiệu ứng lấn át.

    Select one:

    a. Không phải các kết quả trên

    b. tăng thêm 150

    c. giảm bớt 75

    d. giảm bớt 150 Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: giảm bớt 150

    Trạng thái lạm phát đi kèm với suy thoái sẽ xuất hiện khi:

    Select one:

    a. đường tổng cầu dịch phải

    b. đường tổng cung dịch chuyển sang phải.

    c. đường tổng cầu dịch trái.

    d. đường tổng cung dịch chuyển sang trái. Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: đường tổng cung dịch chuyển sang trái.

    Theo hiệu ứng lãi suất, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì

    Select one:

    a. Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm.

    b. Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên Đáp án đúng

    c. Mức giá thấp hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi.

    d. Mức giá thấp hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên

    Phản hồi

    The correct answer is: Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên

    Chi phí của việc giữ tiền tăng lên khi

    Select one:

    a. sức mua của đồng tiền tăng lên.

    b. lãi suất tăng lên. Đáp án đúng

    c. giá của hàng hoá và dịch vụ giảm.

    d. thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.

    Phản hồi

    The correct answer is: lãi suất tăng lên.

    Câu nào sau đây miêu tả rõ nhất sự gia tăng của cung tiền làm dịch chuyển đường tổng cầu?

    Select one:

    a. Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm, đầu tư tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải. Đáp án đúng

    b. Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng, đầu tư giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

    c. Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, giá sụt giảm, chi tiêu tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

    d. Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, giá cả tăng, chi tiêu giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

    Phản hồi

    The correct answer is: Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm, đầu tư tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

    Một người chuyển 10 triệu đồng từ sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng sang sổ tiết kiệm không kỳ hạn, khi đó:

    Select one:

    a. M1 giảm và M2 tăng lên.

    b. M1 và M2 giảm.

    c. M1 giảm và M2 không thay đổi.

    d. M1 tăng và M2 không thay đổi. Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: M1 tăng và M2 không thay đổi.

    Lượng tiền thực tế bằng:

    Select one:

    a. lượng tiền danh nghĩa chia cho mức giá. Đáp án đúng

    b. mức giá chia cho lượng tiền danh nghĩa.

    c. thu nhập danh nghĩa chia cho mức giá.

    d. lượng tiền danh nghĩa chia cho thu nhập danh nghĩa.

    Phản hồi

    The correct answer is: lượng tiền danh nghĩa chia cho mức giá.

    Lượng tiền M1 xấp xỉ bằng lượng tiền mặt được giữ bởi:

    Select one:

    a. người dân và các khoản ngân hàng cho vay.

    b. người dân và dự trữ của các ngân hàng.

    c. người dân.

    d. người dân và tiền gửi có thể rút theo nhu cầu. Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: người dân và tiền gửi có thể rút theo nhu cầu.

    Giả sử những người cho vay và đi vay thống nhất về một mức lãi suất danh nghĩa dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát. Trong thực tế lạm phát lại cao hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì

    Select one:

    a. người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt Đáp án đúng

    b. không ai bị thiệt

    c. cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi bởi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồng

    d. người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt

    Phản hồi

    The correct answer is: người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt

    Nếu mức giá tăng nhanh hơn thu nhập danh nghĩa của bạn và mọi thứ khác vẫn như cũ, thì mức sống của bạn sẽ:

    Select one:

    a. tăng.

    b. giảm. Đáp án đúng

    c. chỉ không thay đổi khi mức giá tăng với tỉ lệ ổn định hàng năm.

    d. không thay đổi.

    Phản hồi

    The correct answer is: giảm.

    Giảm phát xảy ra khi:

    Select one:

    a. tỉ lệ lạm phát giảm.

    b. mức giá chung ổn định.

    c. khi giá cả của một mặt hàng quan trọng trên thị trường giảm đáng kể.

    d. mức giá chung giảm. Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: mức giá chung giảm.

    Trong trường hợp lạm phát do cầu kéo:

    Select one:

    a. lạm phát có xu hướng tăng, trong khi thất nghiệp giảm. Đáp án đúng

    b. thất nghiệp tăng, trong khi lạm phát giảm.

    c. cả lạm phát và thất nghiệp đều có xu hướng tăng.

    d. cả lạm phát và thất nghiệp đều giảm.

    Phản hồi

    Lạm phát do tổng cầu tăng lên được gọi là:

    Select one:

    a. lạm phát được dự kiến trước.

    b. lạm phát không được dự kiến trước.

    c. lạm phát do chi phí đẩy.

    d. lạm phát do cầu kéo. Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: lạm phát do cầu kéo.

    Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng đôla Mỹ trên thị trường trao đổi giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ dịch sang phải là do:

    Select one:

    a. giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam giảm.

    b. lãi suất tiền gửi bằng đôla Mỹ tăng. Đáp án đúng

    c. lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.

    d. đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối.

    Phản hồi

    The correct answer is: lãi suất tiền gửi bằng đôla Mỹ tăng.

    Hoạt động nào sau đây sẽ trực tiếp làm tăng thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam:

    Select one:

    a. Cà phê Trung Nguyên xây dựng một hệ thống phân phối tại Lào. Đáp án đúng

    b. Việt Nam vay tiền của Nhật Bản.

    c. Cà phê Trung Nguyên xuất khẩu sang Lào.

    d. Việt Nam viện trợ cho Lào.

    Phản hồi

    The correct answer is: Cà phê Trung Nguyên xây dựng một hệ thống phân phối tại Lào.

    Khoản tiền mà chính phủ Việt Nam vay nước ngoài được ghi trong cán cân thanh toán với tư cách là:

    Select one:

    a. một khoản mục Có. Đáp án đúng

    b. một khoản mục Nợ.

    c. một khoản mục Có hoặc khoản mục Nợ.

    d. một khoản mục Vay

    Phản hồi

    The correct answer is: một khoản mục Có.

    Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên thì NHTƯ phải:

    Select one:

    a. thay đổi mức giá trong nước.

    b. để thị trường tự điều chỉnh đến điểm cân bằng mới.

    c. đề nghị IMF giúp đỡ.

    d. mua ngoại tệ. Đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: mua ngoại tệ.

    Select one:

    a. ngân sách chính phủ thâm hụt.

    b. người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới. Đáp án đúng

    c. cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm.

    d. cầu về hàng hoá nước ngoài của dân cư trong nước tăng lên.

    Phản hồi

    The correct answer is: người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới.

    Trong nền kinh tế đóng, iết kiệm quốc dân (hay tiết kiệm) bằng:

    Select one:

    a. GDP-chi tiêu cho tiêu dùng- chi tiêu chính phủ+ thuế gián thu

    b. Đầu tư + chi tiêu cho tiêu dùng  Sai

    c. GDP – chi tiêu chính phủ

    d. GDP – chi tiêu cho tiêu dùng – chi tiêu chính phủ đáp án đúng

    Nếu người dân Việt Nam chi tiêu tằn tiện hơn, thì đường:

    Select one:

    a. Cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm.

    b. Cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất sẽ giảm. đáp án đúng

    c. Cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng.

    d. Cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng.

    Lực lượng lao động

    Select one:

    a. là tổng số người đang có việc và thất nghiệp. đáp án đúng

    b. không bao gồm những người đang tìm việc.

    c. bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động.

    d. Không bao gồm những người tạm thời mất việc.

    Xét một nền kinh tế đóng với MPC=0,75. Giả sử bỏ qua hiệu ứng lấn át, hãy cho biết khi chính phủ giảm thuế đi 100 có thể làm đường tổng cầu dịch chuyển sang phải tối đa bằng bao nhiêu?

    Select one:

    a. 400

    b. -300

    c. 300 đáp án đúng

    d. 100

    Các nhà hoạch định chính sách được gọi là đã thích ứng với một cú sốc cung bất lợi nếu họ

    Select one:

    a. tăng tổng cầu và làm giá tăng hơn nữa đáp án đúng

    b. làm giảm tổng cầu và làm giá giảm.

    c. làm giảm tổng cung ngắn hạn.

    d. để nền kinh tế tự điều chỉnh

    Nhằm hạn chế đầu tư, NHTƯ có thể

    Select one:

    a. tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc. đáp án đúng

    b. Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

    c. giảm lãi suất chiết khấu.

    d. mua trái phiếu chính phủ.

    Với giả thiết tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%, một ngân hàng nhận được khoản tiền gửi 100 triệu đồng sẽ có thể

    Select one:

    a. cho vay thêm tối đa 100 triệu đồng

    b. cho vay thêm tối đa 20 triệu đồng

    c. cho vay thêm tối đa 500 triệu đồng

    d. cho vay thêm tối đa 80 triệu đồng đáp án đúng

    Theo hiệu ứng tỉ giá hối đoái, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì

    Select one:

    a. Mức giá của nước A trở nên thấp hơn làm cho người nước ngoài mua ít hàng của nước A hơn

    b. Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền nắm giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm đi.

    c. Mức giá của nước A trở nên thấp hơn làm cho người nước ngoài mua nhiều hàng của nước A hơn đáp án đúng

    d. Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên

    Theo bạn loại trái phiếu có kỳ hạn 5 năm nào sau đây phải trả lãi suất cao hơn:

    Select one:

    a. Trái phiếu của một công ty sản xuất nước giải khát mới thành lập đáp án đúng

    b. Trái phiếu do UBND TP Hà nội phát hành

    c. Trái phiếu của NHTM

    d. Trái phiếu do kho bạc phát hành

    Việc ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ sẽ làm cho:

    Select one:

    a. lãi suất giảm xuống.

    b. lượng tiền mà các NHTM cho dân cư vay tăng lên.

    c. lượng cung tiền tăng lên

    d. dự trữ của các NHTM giảm xuống. đáp án đúng

    Sự kiện nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn:

    Select one:

    a. sự thay đổi tiền lương danh nghĩa. đáp án đúng

    b. sự thay đổi công nghệ.

    c. sự thay đổi khối lượng tư bản.

    d. sự thay đổi cung về lao động

    Select one:

    a. lạm phát cao hơn được dự kiến trước có xu hướng làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền.

    b. khi tỉ lệ lạm phát là dương, mọi người chi ít tiền hơn. đáp án đúng

    c. lạm phát không được dự kiến trước gây ra phân phối lại thu nhập và của cải.

    d. khi tỉ lệ lạm phát là dương, sức mua của đồng nội tệ giảm.

    Trong thời kỳ có lạm phát cao hơn mức dự kiến:

    Select one:

    a. lãi suất thực tế thực hiện thấp hơn lãi suất thực tế dự kiến. đáp án đúng

    b. lãi suất thực tế giảm.

    c. lãi suất thực tế dự kiến lớn hơn lãi suất thực tế thực hiện.

    d. lãi suất danh nghĩa giảm.

    Giả sử tỷ giá được định nghĩa là số đơn vị ngoại tệ cần thiết để mua một đơn vị nội tệ (ví dụ, 0,000063 đôla đổi lấy một đồng). Tỷ giá cao hơn:

    Select one:

    a. làm tăng thu nhập

    b. làm giảm xuất khẩu ròng. đáp án đúng

    c. khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu.

    d. làm cho hàng nội rẻ hơn một cách tương đối so với hàng ngoại.

    Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỉ lệ

    Select one:

    a. trao đổi hàng hoá giữa hai nước

    b. trao đổi giữa tiền của nước này với hàng hoá của một nước khác.

    c. trao đổi giữa tiền của hai nước. đáp án đúng

    d. trao đổi giữa tiền của một nước với đồng USD.

    Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP năm nay?

    Select one:

    a. Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ.

    b. Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước.

    c. Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài.

    d. Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua.

    Giả sử rằng Thép Việt–Úc bán thép cho Honda Việt Nam với giá 300 USD. Sau đó thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy Super Dream. Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD. Đại lí bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá 1400 USD. Ta có thể kết luận rằng GDP của Việt Nam tăng thêm từ hoạt động ở trên bằng

    Select one:

    a. 1400 USD đáp án đúng

    b. 2600 USD

    c. 2900 USD

    d. 1200 USD

    Phản hồi

    The correct answer is: 1400 USD

    Select one:

    a. Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, giảm thuế đầu tư, và tăng thâm hụt ngân sách.

    b. Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, giảm thuế đầu tư, và giảm thâm hụt ngân sách.

    c. Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, giảm thuế đầu tư, và giảm thâm hụt ngân sách. đáp án đúng

    d. Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, giảm thuế đầu tư, và tăng thâm hụt ngân sách.

    Phản hồi

    The correct answer is: Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, giảm thuế đầu tư, và giảm thâm hụt ngân sách.

    Nếu GDP = 1000, tiêu dùng = 600, thuế = 100, và chi tiêu Chính phủ = 200, thì

    Select one:

    a. Tiết kiệm = 100, đầu tư = 100

    b. Tiết kiệm = 300, đầu tư = 300

    c. Tiết kiệm = 100, đầu tư = 200

    d. Tiết kiệm = 200, đầu tư = 200 đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Tiết kiệm = 200, đầu tư = 200

    Mức thất nghiệp mà nền kinh tế thông thường phải chịu là

    Select one:

    a. thất nghiệp chu kỳ

    b. thất nghiệp do tiền lương hiệu quả

    c. thất nghiệp tạm thời

    d. thất nghiệp tự nhiên đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: thất nghiệp tự nhiên

    Thị trường lao động có hiện tượng dư cầu khi:

    Select one:

    a. nhiều người tham gia vào lực lượng lao động hơn.

    b. nhiều người bị sa thải.

    c. mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động. đáp án đúng

    d. mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.

    Phản hồi

    The correct answer is: mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    Select one:

    a. Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỉ lệ lạm phát

    b. Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm phát đáp án đúng

    c. Lãi suất danh nghĩa bằng tỉ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế

    d. Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỉ lệ lạm phát

    Phản hồi

    The correct answer is: Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm phát

    Để nâng cao mức sống, chính phủ không nền làm điều gì sau đây:

    Select one:

    a. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và triển khai

    b. Kiểm soát sự gia tăng dân số

    c. Thúc đẩy tự do hóa thương mại, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư

    d. Quốc hữu hóa những ngành quan trọng đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Quốc hữu hóa những ngành quan trọng

    Trung gian tài chính là người đứng giữa

    Select one:

    a. Người mua và người bán

    b. Công đoàn và doanh nghiệp

    c. Người đi vay và người cho vay đáp án đúng

    d. Vợ và chồng

    Phản hồi

    The correct answer is: Người đi vay và người cho vay

    Trong nền kinh tế đóng (gồm hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ), xét trên tổng thể nền kinh tế thì:

    Select one:

    a. Tiết kiệm chỉ bằng đầu tư khi nền kinh tế ở mức toàn dụng

    b. Tiết kiệm lớn hơn đầu tư

    c. Tiết kiệm bằng đầu tư đáp án đúng

    d. Tiết kiệm nhỏ hơn đầu tư

    Phản hồi

    The correct answer is: Tiết kiệm bằng đầu tư

    Đơn vị: triệu người

    Dân số 95

    Tổng số người trưởng thành 74

    Số người thất nghiệp 3

    Số người có việc là 57

    Lực lượng lao động là:

    Select one:

    a. 60 triệu đáp án đúng

    b. 57 triệu

    c. 14 triệu

    d. 74 triệu

    Phản hồi

    The correct answer is: 60 triệu

    Khoản tiền 100 triệu đôla do Hãng hàng không quốc gia Việt Nam chi để mua máy bay sản xuất tại Mỹ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

    Select one:

    a. Đầu tư tăng 100 triệu đôla và Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đôla. đáp án đúng

    b. Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đôla

    c. Tiêu dùng tăng 100 triệu đôla.

    d. Đầu tư tăng 100 triệu đôla.

    GDP danh nghĩa

    Select one:

    a. được tính theo giá hiện hành. đáp án đúng

    b. được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian.

    c. được tính theo giá cố định.

    d. được tính theo giá của năm gốc.

    Phản hồi

    The correct answer is: được tính theo giá hiện hành.

    Lấn át có nghĩa là:

    Select one:

    a. Việc chính phủ đi vay trên thị trường làm chi tiêu cho tiêu dùng giảm

    b. Ngân sách chính phủ thâm hụt làm tăng tiết kiệm quốc dân

    c. Việc chính phủ đi vay trên thị trường làm lãi suất thực tế giảm

    d. Việc chính phủ đi vay trên thị trường làm chi tiêu đầu tư giảm đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Việc chính phủ đi vay trên thị trường làm chi tiêu đầu tư giảm

    Giả sử lãi suất là 8%. Nếu phải lựa chọn giữa 10 triệu đồng ngày hôm nay và 11,6 triệu đồng ngày này hai năm sau, bạn sẽ chọn:

    Select one:

    a. 10 triệu đồng ngày hôm nay. đáp án đúng

    b. 11.6 triệu đồng ngày này 2 năm sau, nếu trong 2 năm tới mức giá không thay đổi

    c. 11,6 triệu đồng ngày này 2 năm sau.

    d. 10 triệu đồng ngày này năm sau nếu tỷ lệ lạm phát bằng 0%

    Phản hồi

    The correct answer is: 10 triệu đồng ngày hôm nay.

    Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp cơ cấu?

    Select one:

    a. Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ tạm thời do nhà máy đang lắp đặt thiết bị mới.

    b. Một sinh viên mới tốt nghiệp ra trường đi tìm việc.

    c. Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà.

    d. Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.

    Loại thất nghiệp nào sau đây là do tiền lương được ấn định cao hơn mức cân bằng thị trường?

    Select one:

    a. thất nghiệp tạm thời

    b. thất nghiệp chu kỳ

    c. thất nghiệp cơ cấu.

    d. thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển.

    Select one:

    a. Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu. đáp án đúng

    b. Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.

    c. Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.

    d. Các cá nhân thay đổi công việc của mình.

    Phản hồi

    The correct answer is: Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu.

    Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp chu kỳ?

    Select one:

    a. một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.

    b. một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái. đáp án đúng

    c. Một sinh viên mới tốt nghiệp ra trường đi tìm việc.

    d. một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà.

    Phản hồi

    The correct answer is: một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái.

    Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỉ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là

    Select one:

    a. 4000 tỉ đồng

    b. 4200 tỉ đồng đáp án đúng

    c. 4515 tỉ đồng

    d. 4305 tỉ đồng

    Phản hồi

    The correct answer is: 4200 tỉ đồng

    Theo các nhà thống kê lao động, khi người vợ quyết định ở nhà để chăm sóc gia đình thì cô ta được coi là:

    Select one:

    a. công nhân thất vọng.

    b. có việc làm

    c. không nằm trong lực lượng lao động đáp án đúng

    d. thất nghiệp

    Phản hồi

    The correct answer is: không nằm trong lực lượng lao động

    Nếu tiền lương được quy định cao hơn mức tiền lương cân bằng trên thị trường lao động, thì nền kinh tế sẽ xuất hiện:

    Select one:

    a. thất nghiệp cơ cấu.

    b. thất nghiệp tạm thời.

    c. thất nghiệp chu kỳ.

    d. thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.

    Select one:

    a. Năng suất lao động giảm.

    b. Các doanh nghiệp dự tính mức giá sẽ giảm mạnh trong tương lai đáp án đúng

    c. Giá cả các nguyên liệu thiết yếu tăng.

    d. Tiền lương tăng.

    Phản hồi

    The correct answer is: Các doanh nghiệp dự tính mức giá sẽ giảm mạnh trong tương lai

    Trong mô hình AD-AS, sự giảm giá làm tăng lượng cung tiền thực tế và làm tăng lượng tổng cầu được biểu diễn bằng

    Select one:

    a. sự trượt dọc đường AD lên phía trên.

    b. sự dịch chuyển của đường AD sang trái.

    c. sự dịch chuyển của đường AD sang phải.

    d. sự trượt dọc đường AD xuống phía dưới. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: sự trượt dọc đường AD xuống phía dưới.

    Sự gia tăng tổng cầu không ảnh hưởng đến mức giá hàm ý rằng

    Select one:

    a. sản lượng thực tế phải bằng sản lượng tiềm năng.

    b. sản lượng có thể ở trên mức tiềm năng.

    c. đường AS nằm ngang. đáp án đúng

    d. đường AS thẳng đứng.

    Phản hồi

    The correct answer is: đường AS nằm ngang.

    Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu

    Select one:

    a. đường tổng cung dịch chuyển sang trái

    b. đường tổng cung dịch chuyển sang phải.

    c. đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

    d. đường tổng cầu dịch chuyển sang phải. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

    Các bạn hàng chủ lực của Việt Nam rơi vào suy thoái và mua ít hàng của Việt Nam hơn, thì:

    Select one:

    a. Sản lượng giảm, mức giá tăng.

    b. Sản lượng giảm, mức giá giảm. đáp án đúng

    c. Sản lượng tăng, mức giá tăng.

    d. Sản lượng tăng, mức giá giảm

    Phản hồi

    The correct answer is: Sản lượng giảm, mức giá giảm.

    Nếu cơ sở tiền tệ bằng 60 tỉ đồng và số nhân tiền bằng 3 thì cung ứng tiền tệ bằng

    Select one:

    a. 20 tỉ đồng

    b. 63 tỉ đồng

    c. 60 tỉ đồng

    d. 180 tỉ đồng đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: 180 tỉ đồng

    Nhân tố nào sau đây không gây ảnh hưởng đến lượng tiền cơ sở?

    Select one:

    a. NHTƯ bán trái phiếu Chính phủ cho một NHTM.

    b. NHTƯ mua trái phiếu Chính phủ từ công chúng chứ không phải từ NHTM.

    c. một NHTM chuyển số tiền mặt nằm trong két của họ vào tài khoản tiền gửi tại NHTƯ. đáp án đúng

    d. NHTƯ mua trái phiếu Chính phủ từ một NHTM.

    Phản hồi

    The correct answer is: một NHTM chuyển số tiền mặt nằm trong két của họ vào tài khoản tiền gửi tại NHTƯ.

    Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) là 20%

    Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại (rr) là 10%

    Cơ sở tiền tệ 1000 (tỉ đồng)

    Giả sử các ngân hàng thương mại luôn dự trữ đúng mức bắt buộc. Muốn giảm bớt cung tiền 1000 tỉ đồng, ngân hàng trung ương cần

    Select one:

    a. qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 40%.

    b. qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%. đáp án đúng

    c. qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10%.

    d. qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 30%.

    Phản hồi

    The correct answer is: qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%.

    Câu nào sau đây đúng khi đề cập đến chi phí cơ hội của việc giữ tiền trong thời kỳ có lạm phát?

    Select one:

    a. Tỉ lệ lạm phát càng cao thì lượng tiền thực tế mọi người nắm giữ trong tay càng lớn.

    b. Tỉ lệ lạm phát càng cao thì chi phí cơ hội của việc giữ tiền càng nhỏ.

    c. Nếu lạm phát dự đoán được thì nó có thể được tính vào lãi suất và không gây ra tổn thất gì.

    d. Tỉ lệ lạm phát càng cao thì lượng tiền thực tế mọi người nắm giữ trong tay càng nhỏ. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Tỉ lệ lạm phát càng cao thì lượng tiền thực tế mọi người nắm giữ trong tay càng nhỏ.

    Tỉ lệ lạm phát được dự kiến trước gây ra tổn thất cho xã hội bởi vì nó:

    Select one:

    a. làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền. đáp án đúng

    b. phân phối lại của cải từ người cho vay sang người đi vay.

    c. làm giảm chi phí cơ hội của việc giữ tiền.

    d. làm giảm khối lượng và tần suất giao dịch.

    Phản hồi

    The correct answer is: làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền.

    Đường Phillips mô tả mối quan hệ giữa tỉ lệ:

    Select one:

    a. lạm phát với tỉ lệ thất nghiệp. đáp án đúng

    b. thất nghiệp với tốc độ tăng trưởng.

    c. lạm phát với tốc độ tăng của tiền lương danh nghĩa.

    d. lạm phát với tốc độ tăng trưởng.

    Phản hồi

    The correct answer is: lạm phát với tỉ lệ thất nghiệp.

    Giá trị nhập khẩu được ghi trong cán cân thanh toán với tư cách là:

    Select one:

    a. một khoản mục Nợ. đáp án đúng

    b. một khoản mục Có.

    c. một khoản mục Có hoặc khoản mục Nợ.

    d. một khoản mục ngoài dự kiến

    Phản hồi

    The correct answer is: một khoản mục Nợ.

    Select one:

    a. Cung ngoại tệ tăng

    b. Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới.

    c. Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm. đáp án đúng

    d. Cầu về hàng nước ngoài của dân cư trong nước tăng lên.

    Phản hồi

    The correct answer is: Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm.

    Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với tư cách là một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt Nam:

    Select one:

    a. giảm khi thu nhập của Việt Nam tăng đáp án đúng

    b. giảm khi thu nhập ở nước ngoài tăng

    c. không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của Việt Nam

    d. tăng khi thu nhập của Việt Nam tăng

    Phản hồi

    The correct answer is: giảm khi thu nhập của Việt Nam tăng

    Giá trị xuất khẩu được ghi trong cán cân thanh toán với tư cách là:

    Select one:

    a. một khoản mục Nợ.

    b. một khoản mục Có. đáp án đúng

    c. một khoản mục Có hoặc khoản mục Nợ.

    d. một khoản mục ngoài dự kiến

    Phản hồi

    The correct answer is: một khoản mục Có.

    Select one:

    a. Không có ảnh hưởng gì đến các nước nhập khẩu dầu đáp án đúng

    b. GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảm.

    c. tỉ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăng.

    d. thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu.

    Phản hồi

    The correct answer is: Không có ảnh hưởng gì đến các nước nhập khẩu dầu

    Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng

    Select one:

    a. giảm khi sản lượng tăng.

    b. có thê tăng, giảm hoặc không đổi khi sản lượng tăng

    c. không thay đổi khi sản lượng tăng.

    d. tăng khi sản lượng tăng. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: tăng khi sản lượng tăng.

    Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các đầu vào nhập khẩu

    Select one:

    a. đường tổng cung dịch chuyển sang phải. đáp án đúng

    b. đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

    c. đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

    d. đường tổng cung dịch chuyển sang trái

    Phản hồi

    The correct answer is: đường tổng cung dịch chuyển sang phải.

    Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm cho các hộ gia đình tăng tiết kiệm?

    Select one:

    a. Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ giảm mạnh trong tương lai đáp án đúng

    b. Chính phủ tăng thuế đánh vào thu nhập của các hộ gia đình.

    c. Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai.

    d. Thu nhập khả dụng hiện tại giảm.

    Phản hồi

    The correct answer is: Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ giảm mạnh trong tương lai

    Select one:

    a. Chỉ có (1) là đúng.

    b. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

    c. Chỉ có (1) và (2) đúng. đáp án đúng

    d. Chỉ có (2) và (3) đúng.

    Phản hồi

    The correct answer is: Chỉ có (1) và (2) đúng.

    Select one:

    a. bán trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.

    b. bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu.

    c. bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu. đáp án đúng

    d. mua trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.

    Phản hồi

    The correct answer is: bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.

    Giả sử ngân hàng trung ương tăng cung tiền. Muốn đưa tổng cầu trở về mức ban đầu, chính phủ cần

    Select one:

    a. tăng chi tiêu chính phủ.

    b. giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ một lượng bằng nhau. đáp án đúng

    c. yêu cầu ngân hàng trung ương mua trái phiếu trên thị trường mở.

    d. giảm thuế.

    Phản hồi

    The correct answer is: giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ một lượng bằng nhau.

    Sức mua của tiền thay đổi:

    Select one:

    a. tỉ lệ thuận với tỉ lệ lạm phát.

    b. tỉ lệ nghịch với tỉ lệ lạm phát. đáp án đúng

    c. không phụ thuộc vào tỉ lệ lạm phát.

    d. khi cung về vàng thay đổi.

    Phản hồi

    The correct answer is: tỉ lệ nghịch với tỉ lệ lạm phát.

    Theo đường Phillips, trong ngắn hạn, nếu các nhà hoạch định chính sách chọn chính sách thắt chặt tổng cầu để giảm lạm phát:

    Select one:

    a. nền kinh tế sẻ trải qua một thời kỳ có thất nghiệp thấp hơn

    b. Không thể tác động đến thất nghiệp qua chính sách điều tiết tổng cầu

    c. Thất nghiệp có thể tăng, giảm, hoặc không đổi

    d. nền kinh tế sẽ trải qua một thời kỳ có thất nghiệp cao hơn đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: nền kinh tế sẽ trải qua một thời kỳ có thất nghiệp cao hơn

    Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng đôla Mỹ trên thị trường trao đổi giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ dịch sang phải là do:

    Select one:

    a. giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam giảm.

    b. đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối.

    c. lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.

    d. nhiều nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi thị trường chứng khoán Việt Nam. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: nhiều nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi thị trường chứng khoán Việt Nam.

    Mức sống của dân cư một nước có thể được phản ánh bằng chỉ tiêu

    Select one:

    a. GDP thực tế bình quân đầu người đáp án đúng

    b. GDP danh nghĩa

    c. GDP danh nghĩa bình quân đầu người

    d. GDP thực tế

    Tiết kiệm quốc dân bao gồm:

    Select one:

    a. Tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm của khu vực công đáp án đúng

    b. Tiết kiệm tư nhân và thăng dư ngân sách chính phủ

    c. Tiết kiệm tư nhân, tiết kiệm của chính phủ và phần thăng dư ngân sách.

    d. Tiết kiệm của khu vực công và thâm hụt ngân sách chính phủ

    Nếu lãi suất thực tế trước thuế là 4%, tỉ lệ lạm phát là 6% và thuế suất đánh vào tiền lãi là 20%, thì lãi suất thực tế sau thuế là bao nhiêu?

    Select one:

    a. 2%. đáp án đúng

    b. 3%.

    c. 4%.

    d. 1%.

    Một giám đốc bị mất việc do công ty hoạt động không hiệu quả. Anh ta được nhận khoản trợ cấp thôi việc là 30 triệu đồng. Tiền lương của anh ta khi làm việc là 30 triệu đồng /năm. Vợ anh ta bắt đầu đi làm với mức lương 10 triệu đồng /năm. Con gái anh ta vẫn tiếp tục làm công việc cũ, nhưng tăng phần đóng góp cho bố mẹ thêm 1 triệu đồng /năm. Phần đóng góp trong năm của gia đình anh ta vào thu nhập quốc dân:

    Select one:

    a. tăng 11 triệu đồng

    b. giảm 20 triệu đồng. đáp án đúng

    c. giảm 19 triệu đồng.

    d. giảm 30 triệu đồng

    Phản hồi

    The correct answer is: giảm 20 triệu đồng.

    Select one:

    a. giá hàng tiêu dùng nhập khẩu không được phản ánh trong D, nhưng lại được phản ánh trong CPI

    b. D phản ánh giá cả của tất cả hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra trong nước, còn CPI phản ánh giá cả của giỏ hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng đại diện mua

    c. Không có sự khác nhau giữa chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP (D). đáp án đúng

    d. CPI sử dụng quyền số cố định, còn D sử dụng quyền số thay đổi

    Phản hồi

    The correct answer is: Không có sự khác nhau giữa chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP (D).

    Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bởi công thức:

    Select one:

    a. GDP danh nghĩa nhân với GDP thực tế.

    b. GDP danh nghĩa trừ đi GDP thực tế.

    c. GDP danh nghĩa cộng với GDP thực tế.

    d. GDP danh nghĩa chia cho GDP thực tế. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: GDP danh nghĩa chia cho GDP thực tế.

    Luật tiền lương tối thiểu có khuynh hướng:

    Select one:

    a. Trợ giúp tất cả thanh niên bởi họ nhận được tiền lương cao hơn so với khi họ tự xoay sở.

    b. tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường lao động giản đơn so với trong thị trường lao động lành nghề. đáp án đúng

    c. tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường lao động lành nghề so với trong thị trường lao động giản đơn.

    d. không tác động đến thất nghiệp nếu nó cao hơn mức lương cân bằng thị trường lao động.

    Phản hồi

    The correct answer is: tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường lao động giản đơn so với trong thị trường lao động lành nghề.

    Nếu mức sản xuất không thay đổi và giá của mọi sản phẩm đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) bằng

    Select one:

    a. 50.

    b. Không đủ thông tin để tính.

    c. 200. đáp án đúng

    d. 100.

    Phản hồi

    The correct answer is: 200.

    Tiết kiệm quốc dân bằng 1000 nghìn tỷ, tiết kiệm tư nhân là 750 nghìn tỷ. Điều này có nghĩa là ngân sách chính phủ:

    Select one:

    a. Thâm hụt 250 nghìn tỷ

    b. Thặng dư 200 nghìn tỷ

    c. Thâm hụt 100 nghìn tỷ

    d. Thặng dư 250 nghìn tỷ đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: Thặng dư 250 nghìn tỷ

    Chính sách tài khoá và tiền tệ thắt chặt sẽ làm cho:

    Select one:

    a. đường tổng cung dịch chuyển sang trái.

    b. đường tổng cầu dịch chuyển sang trái đáp án đúng

    c. đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

    d. đường tổng cung dịch chuyển sang phải

    Phản hồi

    The correct answer is: đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

    Giả sử không có hiệu ứng lấn át, Chi tiêu chính phủ tăng 10 làm đường tổng cầu dịch sang phải bằng 50, nếu:

    Select one:

    a. tỉ lệ thu nhập so với đầu tư là 0,8.

    b. MPC = 0,2.

    c. MPS = 0,2 đáp án đúng

    d. nếu sự thay đổi tiêu dùng chia cho sự thay đổi thu nhập bằng 1,25

    Phản hồi

    The correct answer is: MPS = 0,2

    Select one:

    a. NHTƯ bán trái phiếu chính phủ. đáp án đúng

    b. Ngân hàng trung ương (NHTƯ) khuyến khích các ngân hàng thương mại cho vay.

    c. giảm giá đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối.

    d. NHTƯ mua trái phiếu chính phủ.

    Phản hồi

    The correct answer is: NHTƯ bán trái phiếu chính phủ.

    Số nhân tiền tệ có thể được tính bằng:

    Select one:

    a. thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng cung tiền.

    b. thay đổi của lượng cung tiền chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở. đáp án đúng

    c. thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng tiền mặt nằm trong tay các hộ gia đình.

    d. thay đổi của lượng tiền giấy có thể chuyển đổi chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở.

    Phản hồi

    The correct answer is: thay đổi của lượng cung tiền chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở.

    Nếu lãi suất danh nghĩa là 10%, tỉ lệ lạm phát là 8% và thuế suất đánh vào tiền lãi là 10%, thì lãi suất thực tế sau thuế là bao nhiêu?

    Select one:

    a. 0%.

    b. -1%.

    c. 2%.

    d. 1% đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: 1%

    Giả sử rằng mọi người dự đoán rằng tỉ lệ lạm phát là 10 %. Nhưng trên thực tế lạm phát chỉ là 8 %. Trong trường hợp này:

    Select one:

    a. tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 10 %.

    b. tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 8 %.

    c. tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 2 %.

    d. tỉ lệ lạm phát không không được dự kiến được là -2 %. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: tỉ lệ lạm phát không không được dự kiến được là -2 %.

    Những khoản tiền mà Việt kiều gửi về cho người thân của họ ở Việt Nam sẽ làm:

    Select one:

    a. giảm thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam.

    b. tăng thâm hụt tài khoãn vãng lai của Việt Nam.

    c. không ảnh hưởng gì đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam.

    d. giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.

    Trong chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt, nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên thì NHTƯ:

    Select one:

    a. phải bán ngoại tệ.

    b. phải mua ngoại tệ.

    c. không làm gì cả. đáp án đúng

    d. phải giảm cầu về nội tệ.

    Phản hồi

    The correct answer is: không làm gì cả.

    Xét một nền kinh tế đóng gồm có hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ. Khi chính phủ tăng chi tiêu thêm 50 và giảm bớt thuế 50, thì đường tổng cầu có thể dịch chuyển tối đa bằng bao nhiêu? Nếu biết MPC=0,8 và không có hiệu ứng lấn át.

    Select one:

    a. dịch phải 450 đáp án đúng

    b. dịch phải 50

    c. dịch trái 50

    d. dịch trái 450

    Phản hồi

    The correct answer is: dịch phải 450

    Cú sốc cung có lợi là những thay đổi trong nền kinh tế:

    Select one:

    a. làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.

    b. làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế

    c. làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái kéo theo hiện tượng lạm phát đi kèm suy thoái.

    d. làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế

    Cở sở tiền tệ bằng:

    Select one:

    a. tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với tiền gửi ngân hàng.

    b. tổng tiền gửi ngân hàng.

    c. tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với dự trữ của các ngân hàng. đáp án đúng

    d. M1.

    Phản hồi

    The correct answer is: tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với dự trữ của các ngân hàng.

    Dọc theo đường Phillips ngắn hạn:

    Select one:

    a. tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn.

    b. tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn. đáp án đúng

    c. tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn.

    d. tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn

    Phản hồi

    The correct answer is: tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn.

    Giả sử trong tiến trình hội nhập, xuất khẩu của Việt Nam tăng nhiều hơn nhập khẩu của Việt Nam, thì trên thị trường ngoại hối chúng ta có thể dự tính rằng:

    Select one:

    a. cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ giảm giá. đáp án đúng

    b. cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải, nhưng tỷ giá không thay đổi.

    c. cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ lên giá.

    d. chỉ đường cầu ngoại tệ dịch phải.

    Phản hồi

    The correct answer is: cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ giảm giá.

    Xét một nền kinh tế đóng gồm có hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ; xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0,6. Giả sử không có hiệu ứng lấn át, muốn tổng cầu của nền kinh tế tăng thêm 50 và giữ cho cán cân ngân sách không thay đổi, thì chính phủ cần thay đổi chi tiêu và thuế cùng một lượng là bao nhiêu?

    Select one:

    a. Tăng thêm 20

    b. Không phải các kết quả trên

    c. Tăng thêm 50 đáp án đúng

    d. Giảm bớt 50

    Phản hồi

    The correct answer is: Tăng thêm 50

    Để kiềm chế lạm phát, NHTƯ cần:

    Select one:

    a. tăng tốc độ tăng của cung tiền.

    b. mua trái phiếu trên thị trường mở.

    c. giảm lãi suất ngân hàng.

    d. giảm tốc độ tăng của cung tiền. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: giảm tốc độ tăng của cung tiền.

    Lạm phát do chi phí đẩy có thể xuất hiện khi:

    Select one:

    a. thuế thu nhập giảm.

    b. chi tiêu Chính phủ tăng.

    c. thuế thu nhập tăng.

    d. tăng lương. đáp án đúng

    Phản hồi

    The correct answer is: tăng lương.

    Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối?

    Select one:

    a. Khách Việt Nam đi du lịch châu Âu.

    b. Một công ty Pháp xuất khẩu rượu sang Việt Nam.

    c. Một công ty Đức nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam. đáp án đúng

    d. Một công ty Việt Nam nhập khẩu Vốtka từ Nga.

    Phản hồi

    The correct answer is: Một công ty Đức nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam.

    Thị trường mà ở đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng tiền của các nước khác được gọi là:

    Select one:

    a. thị trường tiền tệ.

    b. thị trường thương mại quốc tế.

    c. thị trường ngoại hối. đáp án đúng

    d. thị trường vốn.

    Phản hồi

    The correct answer is: thị trường ngoại hối.

    Lãi suất chiết khấu là:

    Select one:

    a. Lãi suất mà các ngân hàng phải trả NHTƯ khi vay từ NHTƯ.

    b. Sự chênh lệch giữa giá của một mặt hàng bán tại Metro và giá của mặt hàng tương tự tại Big C

    c. Sự chênh lệch giữa lãi suất của trái phiếu kho bạc và lãi suất cơ bản.

    d. Lãi suất mà những khách hàng tốt nhất của ngân hàng phải trả khi vay tiền của ngân hàng

    Phản hồi

    The correct answer is: Lãi suất mà các ngân hàng phải trả NHTƯ khi vay từ NHTƯ.

    Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là 3%. Trong trường hợp này:

    Select one:

    a. lãi suất thực tế dự kiến là 6%.

    b. lãi suất thực tế dự kiến là 4%.

    c. lãi suất thực tế thực hiện là 4%.

    d. lãi suất thực tế thực hiện là 2%.

    Phản hồi

    The correct answer is: lãi suất thực tế dự kiến là 4%.

    Hoạt động nào sau đây sẽ trực tiếp làm tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam:

    Select one:

    a. Việt Nam bán than cho Nhật Bản.

    b. Nhật Bản mua gạo của Việt Nam.

    c. Nhật Bản mua trái phiếu của chính phủ Việt Nam.

    d. Việt Nam mua xe Toyota của Nhật Bản.

    Phản hồi

    The correct answer is: Việt Nam mua xe Toyota của Nhật Bản.

    Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng từ 20.500 đồng Việt Nam/đôla lên 21.000 đồng Việt Nam /đôla, thì

    Select one:

    a. Đồng Việt Nam lên giá hay giảm giá còn phụ thuộc vào điều gì xảy ra với giá tương đối giữa Việt Nam và Mỹ.

    b. Giá trị của đồng Việt Nam không thay đổi

    c. Đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối.

    d. Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.

    Phản hồi

    The correct answer is: Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.

     

     

     

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review 2 Cuốn Cambridge Ielts Trainer – Ielts Trainer 2 Academic Pdf+Audio
  • Tham Khảo Chữa Đề Writing Ielts Task 2 Ngày 21/11/2020
  • Family And Friends 4 Workbook Đáp Án
  • Đáp Án Môn Eg38
  • Đáp Án Phần Thi Trắc Nghiệm Thi “tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến”.
  • Tóm Tắt Của Kinh Tế Vi Mô 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Thạc Sĩ Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
  • Đề Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm, Tài Liệu Luyện Thi Cao Học Môn Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm
  • Ôn Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Ueh
  • Kinh Nghiệm Cho Bài Thi Gmat Bạn Cần Biết
  • Chàng Trai Đang “hot” Nhất K42
  • Môn học gồm 21 chương được giới thiệu trong 9 buổi. Một số chương sẽ chỉ được giới thiệu khái quát trên lớp. Tuy nhiên sinh viên cần phải đọc và nắm vững tất cả các chương để hoàn thành tốt bài thi giữa kỳ và kết thúc học phần.

    Chương 1: Mười nguyên lý của kinh tế học

    Chương này giới thiệu các nguyên lý cơ bản nhất của kinh tế học về cách thức con người ra quyết định, cách thức họ tương tác với nhau trên thị trường và những nguyên lý tổng quát về cách thức vận hành của thị trường.

    Chương 2 : Suy nghĩ như một nhà kinh tế học

    Chương này giới thiệu về phương pháp nghiên cứu của kinh tế học, cách thức xây dựng các mô hình và vai trò của các giả định. Hai mô hình cơ bản nhất là Sơ đồ chu chuyển và Đường giới hạn khả năng sản xuất cũng được trình bày. Ngoài ra sinh viên cũng được giới thiệu về vai trò của nhà kinh tế học trong các chính sách, kèm theo đó là khái niệm kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc.

    Chương 3:Sự phụ thuộc lẫn nhau và lợi ích từ thương mại

    Chương này giải thích tại sao các cá nhân có thể có lợi khi chuyên môn hóa và tương tác với nhau trên thị trường.

    Chương 4: Các lực lượng cung và cầu trên thị trường

    Đường cung, đường cầu và cách thức mà hai đường này kết hợp để tạo ra trạng thái cân bằng trên thị trường sẽ được giới thiệu trong chương này.

    Chương 5: Độ co giãn và ứng dụng

    Ở chương này sinh viên sẽ được khái niệm về độ co giãn – là thước đo mức độ phản ứng của người tiêu dùng và người sản xuất với các mức giá – và ứng dụng của nó.

    Chương 6: Cung, cầu và chính sách can thiệp giá của chính phủ

    Nội dung bao gồm:

    6.1. Cung, cầu và kiểm soát giá của chính phủ: giới thiệu hai cách thức cơ bản nhất mà chính phủ áp dụng để can thiệp vào thị trường – kiểm soát giá vàthuế – đồng thời giải thích những tác động của chính sách này đến thị trường.

    6.2. Người tiêu dùng, nhà sản xuất và hiệu quả thị trường: phần này giới thiệu khái niệm thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất như là thước đo hiệu quả thị trường.

    6.3 Ứng dụng : Chi phí của thuế: phần này hướng dẫn cách áp dụng các khái niệm đã học để phân tích tác động phúc lợi của thuế. Cụ thể là thuế sẽ tác động đến thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng và tổn thất vô ích như thế nào. Đây là chương sinh viên tự đọc.

    6.4 : Thương mại quốc tế: phần này trình bày cách áp dụng nguyên lý mà theo đó các cá nhân sẽ có lợi khi trao đổi mua bán với nhau vào trượng hợp thương mại quốc tế. Chương này cũng áp dụng các khái niệm phúc lợi để chỉ ra những lợi ích và tổn thất từ thương mại cho các bên tham gia, đồng thời chỉ ra tác động của các biện pháp thương mại và tác động mà những chính sách này gây ra cho phúc lợi xã hội. Đây là chương sinh viên tự đọc.

    Chương này giới thiệu một trường hợp của thất bại thị trường: ngoại tác, các hậu quả về phúc lợi của ngoại tác và các chính sách giải quyết vấn đề ngoại tác.

    Chương này giới thiệu về hàng hóa công và các hậu quả về phúc lợi của nó cũng như các chính sách giải quyết vấn đề này.

    Chương này bàn về các vấn đề trong thiết kế hệ thống thuế và những tác động của nó đối với phúc lợi xã hội và sự đánh đổi giữa hiệu quả và công bằng.

    Khái niệm về thị trường cạnh tranh và hành vi của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ được giới thiệu trong bài này.

    Khái niệm về thị trường cạnh tranh và hành vi của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh độc quyền, cũng như phúc lợi xã hội trong trường hợp thị trường cạnh tranh độc quyền sẽ được giới thiệu trong chương này.

    Chương này giới thiệu tổng quan về cung và cầu của các yếu tố sản xuất: lao động, đất và vốn.

    Chương này trình bày mô hình giải thích hành vi của người tiêu dùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sau Một Học Kỳ Đầu “bão Giông”, K44 Nghĩ Gì?
  • University Of Economics Ho Chi Minh City
  • Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh A2 Khung Năng Lực Ngoại Ngữ 6 Bậc Việt Nam
  • Kỳ Thi Đầu Tiên Của Khóa 24 Ở Văn Lang: Kiểm Tra Đầu Vào Tin Học Cơ Bản (Đợt 1)
  • Nguyên Lý Cơ Bản Trong Marketing
  • 342 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vi Mô – P1

    --- Bài mới hơn ---

  • Destination B2 – Grammar And Vocabulary
  • Học Sinh Hà Nội Thi Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến Mức Độ 3, 4
  • 100 Câu Đố Mẹo, Câu Đố Dân Gian Hay Nhất
  • Answers For Making Every Drop Count
  • Ielts Academic Reading: Cambridge 7, Test 1: Reading Passage 2; Making Every Drop Count; With Top Solutions And Step
  • Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Kinh tế vi mô có đáp án kèm theo. Nội dung bao gồm 342 câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn, được phân thành 10 chương. Ngoài ra, trong mỗi chương còn có các câu hỏi trắc nghiệm dạng nhiều lựa chọn, câu hỏi đúng sai, cụ thể như sau:

    1. Những vấn đề chung (68 câu với 19 câu đúng/sai)

    2. Cung và cầu (125 câu với 61 câu đúng/sai)

    3. Tiêu dùng (81 câu với 35 câu đúng/sai)

    4. Sản xuất và chi phí (57 câu với 29 câu đúng/sai)

    5. Cạnh tranh hoàn hảo (71 câu với 35 câu đúng/sai)

    6. Độc quyền (22 câu với 11 câu đúng/sai)

    7. Cạnh tranh độc quyền (74 câu với 35 câu đúng/sai)

    8. Độc quyền tập đoàn (33 câu với 15 câu đúng/sai)

    9. Cung và cầu lao động (34 câu với 15 câu đúng/sai)

    10. Vai trò của chính phủ (71 câu với 39 câu đúng/sai)

    Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 1, mời các bạn tham gia ôn tập.

    MICRO_2_C1_1: Lý do nào sau đây không phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học?

    ○ Để biết cách thức người ta phân bổ các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa.

    ○ Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hóa lấy chất lượng cuộc sống.

    ○ Để biết mô hình có hệ thống về các nguyên lý kinh tế về hiểu biết toàn diện thực tế.

    ○ Để tránh nhầm lẫn trong phân tích các chính sách công cộng.

    ● Tất cả các lý do trên đều là những lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học.

    MICRO_2_C1_2: Kinh tế học có thể định nghĩa là:

    ○ Nghiên cứu những hoạt động gắn liền với tiền và những giao dịch trao đổi giữa mọi người.

    ○ Nghiên cứu sự phân bổ của các tài nguyên khan hiếm cho việc sản xuất và phân phối các hàng hóa dịch vụ.

    ○ Nghiên cứu của cải.

    ○ Nghiên cứu con người trong cuộc sống kinh doanh thường ngày, kiếm tiền và hưởng thụ.

    ● Tất cả các lý do trên.

    MICRO_2_C1_3: Lý thuyết trong kinh tế:

    ○ Hữu ích vì nó kết hợp được tất cả những sự phức tạp của thực tế.

    ● Hữu ích ngay cả khi nó đơn giản hóa thực tế.

    ○ Không có giá trị vì nó là trừu tượng trong khi đó thực tế kinh tế lại là cụ thể.

    ○ “Đúng trong lý thuyết nhưng không đúng trong thực tế”.

    ○ Tất cả đều sai.

    MICRO_2_C1_4: Kinh tế học có thể định nghĩa là:

    ○ Cách làm tăng tiền lương của gia đình

    ○ Cách kiếm tiền ở thị trường chứng khoán.

    ○ Giải thích các số liệu khan hiếm

    ● Cách sử dụng các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa dịch vụ và phân bổ các hàng hóa dịch vụ này cho các cá nhân trong xã hội.

    ○ Tại sao tài nguyên lại khan hiếm như thế.

    MICRO_2_C1_5: Lý thuyết trong kinh tế học:

    ● Có một số đơn giản hóa hoặc bóp méo thực tế.

    ○ Có mối quan hệ với thực tế mà không được chứng minh.

    ○ Không thể vì không thể thực hiện được thí nghiệm.

    ○ Nếu là lý thuyết tốt thì không có sự đơn giản hóa thực tế.

    ○ Có sự bóp méo quá nhiều nên không có giá trị.

    ○ Nhân chủng học.

    ○ Tâm lý học

    ○ Xã hội học

    ○ Khoa học chính trị

    ● Tất cả các khoa học trên.

    MICRO_2_C1_7: Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết là:

    ○ Thị trường

    ○ Tiền

    ○ Tìm kiếm lợi nhuận

    ○ Cơ chế giá

    ● Sự khan hiếm

    MICRO_2_C1_8: Tài nguyên khan hiếm nên:

    ○ Phải trả lời các câu hỏi

    ● Phải thực hiện sự lựa chọn

    ○ Tất cả mọi người, trừ người giàu, đều phải thực hiện sự lựa chọn.

    ○ Chính phủ phải phân bổ tài nguyên

    ○ Một số cá nhân phải nghèo

    MICRO_2_C1_9: Trong nền kinh tế thị trường hàng hóa được tiêu dùng bởi:

    ○ Những người xứng đáng

    ○ Những người làm việc chăm chỉ nhất

    ○ Những người có quan hệ chính trị tốt

    ● Những người sẵn sàng và có khả năng thanh toán

    ○ Những người sản xuất ra chúng

    MICRO_2_C1_10: Thị trường nào sau đây không phải là một trong ba thị trường chính?

    ○ Thị trường hàng hóa

    ○ Thị trường lao động

    ○ Thị trường vốn

    ● Thị trường chung Châu Âu

    ○ Tất cả đều đúng

    MICRO_2_C1_11: Nghiên cứu chi tiết các hãng, hộ gia đình, các cá nhân và thị trường ở đó họ giao dịch với nhau gọi là:

    ○ Kinh tế học vĩ mô

    ● Kinh tế học vi mô

    ○ Kinh tế học chuẩn tắc

    ○ Kinh tế học thực chứng

    ○ Kinh tế học tổng thể

    MICRO_2_C1_12: Nghiên cứu hành vi của cả nền kinh tế, đặc biệt là các yếu tố như thất nghiệp và lạm phát gọi là:

    ● Kinh tế học vĩ mô

    ○ Kinh tế học vi mô

    ○ Kinh tế học chuẩn tắc

    ○ Kinh tế học thực chứng

    ○ Kinh tế học thị trường

    MICRO_2_C1_13: Một lý thuyết hay một mô hình kinh tế là:

    ○ Phương trình toán học

    ○ Sự dự đoán về tương lại của một nền kinh tế

    ○ Cải cách kinh tế được khuyến nghị trong chính sách của chính phủ nhấn mạnh đến các quy luật kinh tế

    ● Tập hợp các giả định và các kết luận rút ra từ các giả định này.

    ○ Một cộng đồng kinh tế nhỏ được thành lập để kiểm nghiệm tính hiệu quả của một chương trình của chính phủ

    MICRO_2_C1_14: Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc?

    ○ Thâm hụt ngân sách lớn trong những năm 1980 đã gây ra thâm hụt cán cân thương mại.

    ○ Trong các thời kỳ suy thoái, sản lượng giảm và thất nghiệp tăng

    ○ Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.

    ● Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư

    ○ Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm giảm lãi suất

    MICRO_2_C1_15: Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng?

    ○ Thuế là quá cao

    ○ Tiết kiệm là quá thấp

    ● Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.

    ○ Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư

    ○ Ở các nước tư bản có quá nhiều sự bất bình đẳng kinh tế

    MICRO_2_C1_16: Phải thực hiện sự lựa chọn vì:

    ● Tài nguyên khan hiếm

    ○ Con người là động vật biết thực hiện sự lựa chọn

    ○ Những điều tiết của chính phủ đòi hỏi phải thực hiện sự lựa chọn

    ○ Các biến có kinh tế có tương quan với nhau

    ○ Không có sự lựa chọn sẽ không có kinh tế học

    MICRO_2_C1_17: “Sự khan hiếm” trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến:

    ○ Thời kỳ có nạn đói

    ○ Độc quyền hóa việc cung ứng hàng hóa

    ○ Độc quyền hóa các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hóa

    ○ Độc quyền hóa các kênh phân phối hàng hóa

    ● Không có câu nào đúng

    MICRO_2_C1_18: Trong kinh tế học “phân phối” đề cập đến:

    ○ Bán lẻ, bán buôn và vận chuyển

    ○ Câu hỏi cái gì

    ○ Câu hỏi như thế nào

    ● Câu hỏi cho ai

    ○ Không câu nào đúng

    MICRO_2_C1_19: Xuất phát từ một điểm trên đường giới hạn khả năng sản xuất có nghĩa là:

    ○ Không thể sản xuất nhiều hơn số lượng vũ khí

    ○ Không thể sản xuất nhiều hơn số lượng sữa

    ● Chỉ có thể sản xuất nhiều vũ khí hơn bằng việc giảm bớt sữa

    ○ Dân số đang cân bằng

    ○ Nếu xã hội có năng suất sản xuất sữa cao hơn thì có thể có nhiều sữa hơn chứ không nhiều vũ khí hơn.

    MICRO_2_C1_20: Đường giới hạn khả năng sản xuất lõm so với gốc tọa độ vì:

    ○ Các yếu tố sản xuất khan hiếm có thể chuyển từ ngành này sang ngành khác

    ● Quy luật hiệu suất giảm dần

    ○ Nguyên lý phân công lao động

    ○ Vấn đề Malthus

    ○ Không câu nào đúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 999 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa Vô Cơ
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Sinh Có Đáp Án Đại Học Y Dược
  • Tổng Hợp Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đề Thi Giải Phẫu Bệnh Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Giải Phẫu Từng Chương Có Đáp Án Y Dược
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Đun 3 Môn Toán
  • 342 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vi Mô – P2

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Đề Ets 2022 Listening Part 3 Test 3
  • Giải Đề Toeic Ets 2022 Listening Part 4 Test 10
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát: Đáp Án 答案 Dá’àn
  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết Vật Lý 12 Chương 1 Cực Hay Có Đáp Án
  • 48 Câu Đố Vui Hại Não Cực Hay
  • Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Kinh tế vi mô có đáp án kèm theo. Nội dung bao gồm 342 câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn, được phân thành 10 chương. Ngoài ra, trong mỗi chương còn có các câu hỏi trắc nghiệm dạng nhiều lựa chọn, câu hỏi đúng sai, cụ thể như sau:

    1. Những vấn đề chung (68 câu với 19 câu đúng/sai)

    2. Cung và cầu (125 câu với 61 câu đúng/sai)

    3. Tiêu dùng (81 câu với 35 câu đúng/sai)

    4. Sản xuất và chi phí (57 câu với 29 câu đúng/sai)

    5. Cạnh tranh hoàn hảo (71 câu với 35 câu đúng/sai)

    6. Độc quyền (22 câu với 11 câu đúng/sai)

    7. Cạnh tranh độc quyền (74 câu với 35 câu đúng/sai)

    8. Độc quyền tập đoàn (33 câu với 15 câu đúng/sai)

    9. Cung và cầu lao động (34 câu với 15 câu đúng/sai)

    10. Vai trò của chính phủ (71 câu với 39 câu đúng/sai)

    Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 2, mời các bạn tham gia ôn tập.

    MICRO_2_C2_1: Giá thị trường:

    ○ Đo sự khan hiếm

    ○ Truyền tải thông tin

    ○ Tạo động cơ.

    ● Tất cả đều đúng

    ○ a và b

    MICRO_2_C2_2: Đường cầu cá nhân về một hàng hóa hoặc dịch vụ

    ● Cho biết số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà một cá nhân sẽ mua ở mỗi mức giá

    ○ Cho biết giá cân bằng thị trường

    ○ Biểu thị hàng hóa hoặc dịch vụ nào sẽ được thay thế theo nguyên lý thay thế

    ○ Tất cả đều đúng

    ○ a và c

    MICRO_2_C2_3: Ý tưởng là có các hàng hóa hoặc dịch vụ khác có thể có chức năng là các phương án thay thế cho một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể gọi là:

    ○ Luật cầu

    ● Nguyên lý thay thế

    ○ Đường cầu thị trường

    ○ Nguyên lý khan hiếm

    ○ Không câu nào đúng

    MICRO_2_C2_4: Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách:

    ○ Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá

    ○ Cộng tất cả các mức giá lại

    ● Cộng lượng mua ở mức giá của các cá nhân lại

    ○ Tính mức giá trung bình

    ○ Không câu nào đúng

    MICRO_2_C2_5: Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì:

    ● Các cá nhân thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác

    ○ Một số cá nhân rời bỏ thị trường

    ○ Một số cá nhân gia nhập thị trường

    ○ Lượng cung tăng

    ○ a và b

    MICRO_2_C2_6: Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc theo đường cầu thị trường vì:

    ○ Các cá nhân thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác

    ○ Một số cá nhân rời bỏ thị trường

    ○ Một số cá nhân gia nhập thị trường

    ○ Lượng cung tăng

    ● a và b

    MICRO_2_C2_7: Khi giá tăng lượng cung tăng dọc theo đường cung cá nhân vì:

    ● Giá cao hơn tạo động cơ cho các hãng bán nhiều hơn

    ○ Nguyên lý thay thể dẫn đến các hãng thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác

    ○ Đường cung thị trường là tổng của tất cả số lượng do cá nhân các hãng sản xuất ra ở mỗi mức giá

    ○ b và c

    ○ Không câu nào đúng

    MICRO_2_C2_8: Khi giá tăng lượng cung tăng dọc theo đường cung thị trường vì:

    ○ Ở giá cao hơn nhiều hãng sẵn sàng gia nhập thị trường để sản xuất hàng hóa hơn

    ○ Mỗi hãng ở trong thị trường sẵn sàng sản xuất nhiều hơn

    ○ Đường cung thị trường là tổng của tất cả số lượng do cá nhân các hãng sản xuất ra ở mỗi mức giá

    ○ Ở giá cao hơn nhiều hãng thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác hơn.

    ● a và b

    MICRO_2_C2_9: Việc cắt giảm sản lượng dầu của OPEC làm tăng giá dầu vì:

    ○ Quy luật hiệu suất giảm dần

    ○ Quy luật đường cầu co dãn

    ● Đường cầu dốc xuống

    ○ Tất cả các lý do trên

    ○ Không lý do nào trong các lý do trên.

    MICRO_2_C2_10: Tăng giá sẽ dẫn đến lượng cầu giảm vì:

    ○ Người cung sẽ cung số lượng nhỏ hơn

    ○ Một số cá nhân không mua hàng hóa này nữa

    ○ Một số cá nhân mua hàng hóa này ít đi

    ○ a và b

    ● b và c

    MICRO_2_C2_11: Nếu trong hình

    E là cân bằng ban đầu trong thị trường lương thực và E’ là cân bằng mới, yếu tố có khả năng gây ra sự thay đổi này là:

    ○ Thời tiết xấu làm cho đường cầu dịch chuyển

    ○ Thời tiết xấu làm cho đường cung dịch chuyển

    ● Thu nhập của người tiêu dùng tăng làm cho đường cầu dịch chuyển

    ○ Cả cung và cầu đều dịch chuyển

    ○ Không yếu tố nào trong các yếu tố trên.

    E là cân bằng ban đầu trong thị trường lương thực và E’ là cân bằng mới, yếu tố có khả năng gây ra sự thay đổi này là:○ Thời tiết xấu làm cho đường cầu dịch chuyển○ Thời tiết xấu làm cho đường cung dịch chuyển● Thu nhập của người tiêu dùng tăng làm cho đường cầu dịch chuyển○ Cả cung và cầu đều dịch chuyển○ Không yếu tố nào trong các yếu tố trên.

    MICRO_2_C2_12: Sự thay đổi của yếu tố nào trong các yếu tố sau đây sẽ không làm thay đổi đường cầu về thuê nhà?

    ○ Quy mô gia đình

    ● Giá thuê nhà

    ○ Thu nhập của người tiêu dùng

    ○ Giá năng lượng

    ○ Dân số của cộng đồng tăng

    MICRO_2_C2_13: Hiệu suất giảm dần hàm ý:

    ○ Đường cầu dốc lên

    ○ Đường cầu dốc xuống

    ● Đường cung dốc lên

    ○ Đường cầu dốc xuống

    ○ Bất kỳ điều nào trong các điều trên đều có nghĩa

    MICRO_2_C2_14: Khi nói rằng giá trong thị trường cạnh tranh là “quá cao so với cân bằng” nghĩa là (đã cho các đường cung dốc lên):

    ○ Không người sản xuất nào có thể bù đắp được chi phí sản xuất của họ ở mức giá đó

    ● Lượng cung vượt lượng cầu ở mức giá đó

    ○ Những người sản xuất rời bỏ ngành

    ○ Người tiêu dùng sẵn sàng mua tất cả những đơn vị sản phẩm sản xuất ra ở mức giá đó.

    ○ Lượng cầu vượt lượng cung ở mức giá đó.

    MICRO_2_C2_15: Nắng hạn có thể sẽ:

    ○ Làm cho người cung gạo sẽ dịch chuyển đường cung của họ lên một mức giá cao hơn

    ○ Gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến một mức giá cao hơn

    ○ Làm cho người tiêu dùng giảm cầu của mình về gạo.

    ● Làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang trái và lên trên

    ○ Làm giảm giá các hàng hóa thay thế cho gạo.

    MICRO_2_C2_16: Một lý do làm cho lượng cầu về một hàng hóa tăng khi giá của nó giảm là:

    ○ Giảm giá làm dịch chuyển đường cung lên trên

    ● Mọi người cảm thấy mình giàu thêm một ít và tăng việc sử dụng hàng hóa trên

    ○ Cầu phải tăng để đảm bảo cân bằng khi giá giảm

    ○ Ở các mức giá thấp hơn người cung cung nhiều hơn

    ○ Giảm giá làm dịch chuyển đường cầu lên trên

    MICRO_2_C2_17: Mức giá mà ở đó số lượng hàng hóa người mua muốn mua để tiêu dùng cao hơn số lượng người bán muốn sản xuất để bán (đường cung dốc lên)

    ○ Nằm ở bên trên giá cân bằng dài hạn

    ● Nằm ở bên dưới giá cân bằng dài hạn

    ○ Sẽ gây ra sự dịch chuyển của đường cầu trong dài hạn

    ○ Không thể có ngay cả trong ngắn hạn

    ○ Không câu nào đúng

    MICRO_2_C2_18: Trong thị trường cạnh tranh giá được xác định bởi:

    ○ Chi phí sản xuất hàng hóa

    ○ Thị hiếu của người tiêu dùng

    ○ Sự sẵn sàng thanh toán của người tiêu dùng

    ○ Số lượng người bán và người mua

    ● Tất cả các yếu tố trên

    MICRO_2_C2_19: Tăng cung hàng hóa X ở một mức giá xác định nào đó có thể do

    ○ Tăng giá của các hàng hóa khác

    ○ Tăng giá của các yếu tố sản xuất

    ● Giảm giá của các yếu tố sản xuất

    ○ Không nắm được công nghệ

    ○ Không yếu tố nào trong các yếu tố trên

    MICRO_2_C2_20: Đường cung thị trường

    ○ Là tổng các đường cung của những người sản xuất lớn nhất trên thị trường

    ○ Luôn luôn dốc lên

    ● Cho thấy cách thức mà nhóm các người bán sẽ ứng xử trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo

    ○ Là đường có thể tìm ra chỉ khi tất cả những người bán hành động như những người ấn định góa

    ○ Là đường có thể tìm ra chỉ nếu nếu thị trường là thị trường quốc gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án
  • Teaching Together About 2022 A2 Key Speaking Part 2
  • Tổng Hợp Đề Thi Jlpt N3 Kèm File Nghe Và Đáp Án
  • Hướng Dẫn Xem Điểm Thi Jlpt Tháng 12/2020 Việt Nam
  • Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Đáp Án Môn Toán Mô Đun 1 Thpt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Modul 2 Cán Bộ Quản Lý
  • Đáp Án Tự Luận Modul 2 Cbql
  • Ngành Marketing Xu Hướng Thời Đại 4.0
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Mẹo Làm Bài Thi Trắc Nghiệm
  • ĐÁP ÁN MÔN TOÁN MÔ ĐUN 1 THPT, đáp án module 1 môn toán thpt, đáp án modul 1 môn toán thpt, đáp án modun 1 môn toán thpt

    Hôm nay chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 1 môn toán thcs môn toán, để các thầy cô dễ dàng trao đổi. đáp án modul 1 môn toán thpt

    đáp án 11 câu hỏi phân tích modul 1 môn toán thpt

    11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán THPT

    Hiểu được các bài toán thực tiễn dẫn vào khái niệm đạo hàm

    Biết được định nghĩa đạo hàm và thực hiện được các bước tính đạo hàm của hàm số theo định nghĩa một số hàm số đơn giản

    Hiểu được ý nghĩa vật lý của đạo hàm và vận dụng được đạo hàm giải quyết 1 số bài toán vật lý

    Câu 2. Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

    1.Hoạt động khởi động:nhận biết các bài toán thực tế dẫn đến khái niệm đạo hàm

    2.Hoạt động hình thành kiến thức:hình thành định nghĩa đạo hàm

    3.Hoạt độngluyện tập.củng cố:tính đạo hàm theo định nghĩa các hàm số đơn giản

    4.Hoạt độngVận dụng , tìm tòi .mở rộng:vận dụng đạo hàm vào giải quyết các bài toán vật lý

    Câu 3. Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

    Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học có thể hình thành, phát triển cho học sinh những phẩm chất năng lực sau:

    – Các phẩm chất: Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy. Tính chính xác, kiên trì.

    – Các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Năng lực mô hình hoá toán học. Năng lực giao tiếp toán học.

    Câu 4. Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Câu 5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu để hình thành kiến thức mới

    Xây dựng khái niệm đạo hàm,tính đạo hàm theo định nghĩa

    Câu 6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là: Hình thành định nghĩa đạo hàm.

    Câu 7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Giáo viên cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh là: Dựa vào định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, dựa vào mục tiêu cần đạt. Đánh giá của giáo viên, đánh giá giữa học sinh với học sinh. Đánh giá thông qua trả lời miệng, đánh giá thông qua thao tác của học sinh. Đánh giá về ý thức, về kỹ năng trình bày qua hoạt động học của học sinh.

    1.Nhận xét đánh giá ý thức đánh gia thăm gia tích cực vào các hoạt động học tập

    2.Nhận xét đánh giá ý thức tích cực ,chủ động,sáng tạo trong quá trình hoạt động và mức độ chính xác về kiến thức, khoa học…

    3.đánh giá về sự hợp tác của các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập

    4.tổ chức cho học sinh đánh giá chéo kết quả hoạt động

    Câu 8. Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như: Sách giáo khoa.phiếu học tập,các băng giấy, máy tính cầm tay

    Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ phiếu bài tập, các băng giấy để luyện tập vận dụng kiến thức mới:

    Học sinh vận dụng vốn kiến thức minh tìm được và nội dung giáo viên hướng dẫn hình thành nên khái niêm đạo hàm

    Tiến hành vận dụng các kiến thức mới vừa học để tính đạo hàm của 1 số hàm số

    Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    Sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/ vận dụng kiến thức mới là

    Biết tính đạo hàm theo định nghĩa :

    1.Thực hiện thành thạo các bước tính đạo hàm theo định nghĩa

    3.chuyển đổi bài toán thực tiễn về bài toán tính đạo hàm

    Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đánh giá định tính và định lượng, đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập. Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học. Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.

    1.Độ chính xác,khoa học về cách phát hiện và giải quyết vấn để

    2.Ý thức tham gia các hoạt động học tập

    20 CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÁP ÁN MÔN TOÁN MÔ ĐUN 1 THPT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs Môn Toán
  • Truyện: Em Dám Nói Em Không Tính Phúc
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Review 2 Cuốn Cambridge Ielts Trainer
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thpt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Môn Toán Thpt
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Giáo Dục Thể Chất Thcs
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Vật Lý
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 1 Môn Âm Nhạc
  • Đáp Án Cuộc Thi Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Năm 2022
  • đáp án Mô đun 3 môn Tin Học THPTgợi ý trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tự luận đáp án đáp án Mô đun 3 môn Tin Học THPT là tài liệu hữu ích để các thây cô hoàn thiện bài kiểm tra cuối khóa tập huấn của mình.

    đáp án 45 câu hỏi trắc nghiệm Mô đun 3 môn Tin Học THPT

    đáp án Câu hỏi ôn tập Mô đun 2 môn Tin học THPT

    đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Môđun 3 môn Tin Học THPT

    đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđun 3 môn Tin Học THPT

    Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 4 Mô đun 3 môn Tin Học THPT

    Thông báo công khai điểm thi giữa học kì của HS trên các bảng thông báo của nhà trường là phương thức duy nhất để công bố và phản hồi kết quả đánh giá.

    GV gọi điện thoại thông báo và trao đổi với cha mẹ HS và HS về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS là phương thức công bố và phản hồi kết quả đánh giá.

    Họp cha mẹ HS để trao đổi trực tiếp về kết quả đạt được của HS là hình thức thể hiện kết quả đánh giá.

    GV đưa ra những nhận xét về sự tiến bộ của HS về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học là hình thức thể hiện kết quả đánh giá.

    GV đưa ra những miêu tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường phát triển năng lực của HS và đưa ra những biện pháp giúp HS tiến bộ trong những giai đoạn học tập tiếp theo là phương thức công bố và phản hồi kết quả đánh giá.

    Phản hồi:

    Thầy/cô đã trả lời Chính xác

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Tin học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2022?

    Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.

    Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh.

    Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào đánh giá để tạo hứng thú học tập cho học sinh.

    Coi trọng kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình môn Tin học.

    Phản hồi:

    Thầy/cô đã trả lời Chính xác

    Giáo dục học sinh “biết tìm kiếm, khai thác và lựa chọn thông tin một cách hiệu quả và an toàn trên cơ sở tuân thủ quyền thông tin và bản quyền” giúp củng cố và phát triển các năng lực chủ yếu nào sau đây của học sinh?:

    NLa và NLb.

    NLb và NLc.

    NLc và NLd.

    NLd và NLe.

    Phản hồi:

    Thầy/cô đã trả lời Chính xác

    Khi yêu cầu học sinh phân biệt các quyền sau: Copyleft, Copyright, License, All Rights Reserved, phẩm chất nào sau đây của học sinh được đánh giá:

    Ham học.

    Chăm làm.

    Có trách nhiệm với bản thân.

    Có trách nhiệm với xã hội.

    Phản hồi:

    Thầy/cô đã trả lời Chính xác

    Khẳng định nào sau đây SAI?

    Có thể đánh giá năng lực chung tự chủ và tự học thông qua đánh giá hai năng lực thành phần của năng lực tin học là NLb và NLd.

    Có thể đánh giá năng lực chung giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đánh giá hai năng lực thành phần của năng lực tin học là NLa và NLc.

    Có thể đánh giá năng lực chung giao tiếp và hợp tác thông qua đánh giá năng lực Tin học thành phần NLe.

    Có thể đánh giá năng lực năng lực tin học thông qua đánh giá các năng lực chung.

    Phản hồi:

    Thầy/cô đã trả lời Chính xác

    Đánh giá tư duy máy tính (computer thinking) KHÔNG thông qua đánh giá loại hình tư duy nào sau đây?

    Tư duy thuật toán (algorithm thinking).

    Tư duy phân rã (decomposition thinking).

    Tư duy trực quan (visual thinking).

    Tư duy đánh giá (evaluation thinking).

    Phản hồi:

    Thầy/cô đã trả lời Chính xác

    Trên đường phát triển của một năng lực tin học thành phần của một học sinh, mức đạt yêu cầu cho từng lớp mà không phải lớp cuối cấp được xác định bằng cách nào sau đây:

    Dùng mô tả năng lực ở mức ngay sát bên trên và cắt bớt một số biểu hiện.

    Dùng mô tả năng lực ở mức ngay sát bên dưới và thêm vào một số biểu hiện.

    Kết hợp mô tả năng lực ở mức ngay sát bên trên và bên dưới để điều chỉnh lại.

    Kết hợp mô tả năng lực ở hai mức ngay sát bên cạnh và đối chiếu với yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục của lớp đó để mô tả lại.

    Phản hồi:

    Thầy/cô đã trả lời Chính xác

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh ÍT ĐƯỢC đánh giá thông qua kết quả học tập nội dung/chủ đề nào sau đây:

    Lập trình cơ bản

    Chỉnh sửa ảnh.

    Soạn thảo văn bản.

    Pháp luật và đạo đức trong môi trường số.

    Phản hồi:

    Thầy/cô đã trả lời Chính xác

    Sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học trong môn Tin học chú trọng vào những định hướng nào sau đây:

    Dạy tự học.

    Dạy học định hướng sản phẩm số.

    Dạy học phát triển tư duy máy tính.

    Dạy học theo dự án.

    Phản hồi:

    Thầy/cô đã trả lời Chính xác

    Những định hướng nào sau đây đánh giá mục tiêu giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học

    Đánh giá kết quả củng cố và phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Tin học

    Đánh giá kết quả củng cố và phát triển năng lực chung thông qua dạy học môn Tin học

    Đánh giá kết quả củng cố và phát triển năng lực đặc thù trong dạy học môn Tin học.

    Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ

    Phản hồi:

    Thầy/cô đã trả lời Chính xác

    Mục

    Cập nhật 25/1/2021

    Kế hoạch bài dạy Mô đun 3 môn Tin Học THPT

    Cập nhật 25/1/2021

    ID bài viết: TIN15102016

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thcs
  • 24 Câu Bdtx Module 1_Môn Tin
  • Ios 11 & Swift 4
  • Giải Trò Chơi Brain Out Giải Trò Chơi Brain Out Nhanh Nhất
  • Brain Out Cấp 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 Đáp Án
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Hành Vi Người Tiêu Dùng Phần 1
  • Review Bộ Đề Thi Toeic Format Mới Có Đáp Án
  • Cơ Hội Đỗ Đại Học Tại Chương Trình Cử Nhân Quốc Tế ([email protected])
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư:

    câu1. S (giải thik như trg béo )

    câu2. S (tại mức sl tối ưu của xã hội)

    câu3. Đ (ko bit giải thik ntn, hehe)

    câu4. S (trong sx)

    Yêu cầu: lựa chọn đúng, sai, không cần giải thích.

    1. Vì thuế trong môi trường độc quyền luôn làm giá tăng nên người tiêu dùng luôn phải chịu toàn bộ gánh nặng thuế.
    2. Người nộp thuế trực thu luôn tìm cách chuyển bớt gánh nặng thuế cho người khác.
    3. Phương pháp đường cong Lorenz luôn luôn cho phép ta so sánh được mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa hai nước bất kì.
    4. Người theo thuyết Rawlas chấp nhận một chính sách làm lợi cho tất cả mọi thành viên trong xã hội nhưng trong đó người giàu được hưởng lợi ích tăng thêm nhiều hơn người nghèo.
    5. Trận đấu bóng là hàng hóa công cộng.
    6. Thuế trực thu là thuế đánh vào phần chi tiêu dành cho hàng hóa và dịch vụ.
    7. Hàng hóa công cộng là hàng hóa mà xã hội nghĩ rằng mọi người nên có, bất kể họ muốn hay không.
    8. Công bằng theo chiều ngang là cách đối xử khác nhau đối với những người khác nhau, nhằm giảm bớt hậu quả của những điểm khác nhau bẩm sinh đó.
    9. Nếu hàm lợi ích của các cá nhân như nhau thì thuyết vị lợi cho rằng phúc lợi xã hội sẽ đạt tối đa nếu sự phân phối thu nhập đạt đến sự bình đẳng tuyệt đối (tức là thu nhập của mọi người bằng nhau).
    10. Đường cầu co giãn nhiều, đường cung co giãn ít người bán sẽ chịu phần lớn gánh nặng thuế.
    11. Chi tiêu công cộng hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ chi phí cho hoạt động công cộng thông qua ngân sách nhà nước.

    Đáp án cuối cùng: Các câu 4, 6, 9 ,10 ,17 đúng.

    theo thuyết Rawls, PLXH chỉ phụ thuộc vào lợi ích của người nghèo nhất, thế nên ng theo thuyết này sẵn sàng chấp nhận 1 chính sách làm lợi cho tất cả mọi người (vì tăng lợi ích của người nghèo) bất chấp chính sách này làm người giàu tăng lợi ích nhiều hơn

    5.Sai – hh cá nhân

    6.đúng

    * Thuế trực thu là thuế mà người, hoạt động, đồ vật chịu thuế và nộp thuế là một.

    * Thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một. Chẳng hạn, chính quyền đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Ví dụ: thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt…

    7. sai – cphu chi cc hh cc khi xhoi có nhu cầu

    8.sai – đối xử giống nhau vs những ng có địa vị ban đầu giống nhau

    9.đúng – khi đó điểm đạt công bằng sẽ nằm ở chính giữa

    10.đúng – vẽ hình

    11.sai – đây là chi tiêu công cộng theo nghĩa hẹp

    1. Chính phủ phải xác định quy mô và công nghệ sản xuất các sẳn phẩm để đem lại lợi nhuận tối đa khi quyết định trả lời câu hỏi sản xuất như thế nào?
    2. Nếu tất cả mọi thị trường trong nền kinh tế là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, trừ một thị trường, thì sự cân bằng kết hợp trong cả nền kinh tế là đạt hiệu quả Pareto.
    3. Một chiếc đài bán dẫn trên một bãi tắm ồn ào là một ví dụ về ngoại ứng.
    4. Tất cả những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng lợi ích đều là những điểm đạt hiệu quả Pareto trong phân bố nguồn lực.
    5. Công viên là hàng hóa công cộng.
    6. Hàng hóa cá nhân chỉ được cung cấp công cộng trong trường hợp tổng chi phí giao dịch với lợi ích tăng thêm nếu cung cấp công cộng lớn hơn tổn thất do tiêu dùng quá mức.
    7. Định lý 2 của nền kinh tế phúc lợi phát biểu là: nếu người sản xuất và người tiêu dùng đều là những người chấp nhận giá thì tự thị trường sẽ đẫn đến phân bổ đạt hiệu quả Pareto.
    8. Muốn biết ai là người thực sự chịu thuế trước hết cần xác định xem thuế đó đánh vào bên cung hay bên cầu.
    9. Sử dụng hàng rào thuế quan để bảo vệ thị trường trong nước. Chính sách đó là tương hợp với thị trường.

    12-sai – xđịnh công nghệ sx để tối đa hóa lợi ích

    CP ko ko quan tâm đến lợi nhuận khi sx HHCC mà là quan tâm đến lợi ích tối đa

    13.sai – hqua pareto yêu cầu mọi thị trường trong nkte phải là tt cạnh tranh hh

    14.đúng – có tích cực: nhiều ng thư giãn – có tiêu cực: 1 số ngừoi thấy khó chịu vì ồn ào

    15.sai – đạt hqua pareto trong pp nguồn lực là các điểm trên PPF

    16.sai – 1 vd: công viên vui chơi – thu phí ( loại trừ) – chen nhau dùng làm tắc nghẽn ( cạnh tranh)

    Công viên là hàng hóa Cá nhân vì nó không có đủ 2 thuộc tính của hàng hóa công cộng.

    1.Không có tính phi loại trừ do vấn đề thu tiền vào cửa.

    2.Không có tính phi cạnh tranh do vấn đề khi có thêm người vào công viên sẽ làm giảm lợi ích của những người ở trong công viên từ trước.

    chú ý: sự phân biệt giữa hàng hóa cá nhân và hàng hóa công cộng là không rõ ràng

    18.sai – đây là định lý 1

    Đề Ktra KTCC lần 2 – Dự Báo

    19.sai – đánh vào bên nào cũng được, phân chia thuế ko thay đổi

      Đường cong Lorenz có thể nằm dưới or trên or trùng đường 45 độ

      2. hàng hóa khuyến dụng là hàng hóa công cộng không thuần túy

      3. Việc cá nhân thay đổi hành vi sau khi có bảo hiểm là lựa chọn ngược

      4. Chính phủ là nguy cơ cho cạnh tranh và sở hữu cá nhân

      5. Thuế là biện pháp tốt nhất chống độc quyền

      6. Tiêm chủng mở rộng là chính sách thể hiện công bằng dọc

      7. Can thiệp của Chính Phủ làm thị trường hoạt động hiệu quả hơn

      8. Hệ số Gini tăng phản ánh nghèo đói cao

      9. Đường Lorenz là công cụ để so sánh tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa các quốc gia khác nhau, có thể lồi, lõm or phẳng

      10. Truyền hình cable là hhcc có thể loại trừ

      Sai. Nếu trùng với đườn 45 độ thì G = 1. Phi thực tế.

      2. Sai. Hàng hóa khuyến dụng có thể là hàng hóa cá nhân.

      3.

      4. Đúng. Chính phủ có thể gây nguy hại cho cạnh tranh hoặc sở hữu cá nhân bằng cách trợ cấp cho các doanh nghiệp yếu kém hay tước đoạt bằng luật …

      5. Sai. Thuế chỉ có tác dụng giảm bất bình đẳng thu nhập, đôi khi còn làm thị trường tồi tệ hơn vì nhà độc quyền sẽ cắt giảm sản lượng.

      6. Tiểm chủng mở rộng là kí rì

      7. Đúng

      8. Sai. Bất bình đẳng thôi Chắc j` thu nhập đã thấp

      9. Sai. Như câu 1.

      10. đúng.

    câu 9 có khi giải thích đường lorenz ko dùng để so sánh giữa 2 quốc gia đc nhờ

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Clc Môn Toán Lớp 11
  • Phân Tích Đề Thi Thử
  • Tài Chính Tiền Tệ (Cn)
  • Đăng Ký Thi Jlpt Tháng 7 Năm 2022 Ở Nhật Và Việt Nam ” Kỳ Thi Jlpt
  • Tổng Hợp 6 Đề Thi N4
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Đun 3 Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giải Phẫu Từng Chương Có Đáp Án Y Dược
  • Tổng Hợp Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đề Thi Giải Phẫu Bệnh Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Sinh Có Đáp Án Đại Học Y Dược
  • 999 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa Vô Cơ
  • 342 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vi Mô – P1
  • Rate this post

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 3 môn Toán đầy đủ nhất

    Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn Toán

    Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

    Đáp án: Đánh giá việc đạt kết thúc, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông? Đáp án: Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và đo lường tốt ở mức độ hiểu, tổng hợp, đánh giá.

    Câu 3: Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng về hình thức đánh giá thường xuyên?

    Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất

    Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của học sinh? Đáp án: Em có thể mô tả những gì xảy ra….?

    Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm câu hỏi/bài tập theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh? Đáp án: Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập không thực hiện được.

    Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 7: Chọn đáp án đúng nhất

    Đánh giá định kì năng lực, phẩm chất học sinh tiểu học theo các mức sau: Đáp án: Tốt, đạt, cần cố gắng.

    Câu 8: Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án: Mục đích của đánh giá thường xuyên

    Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn Toán

    Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất

    Trong tài liệu này, “Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn” là chỉ báo ở tiểu học của năng lực thành tố nào sau đây? Đáp án: Năng lực mô hình hóa toán học.

    Câu 10: Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất

    Sau khi tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập, giáo viên thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây? Đáp án: Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.

    Câu 12: Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 13: Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 14: Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án: Năng lực giao tiếp toán học.

    Câu 15: Chọn đáp án đúng nhất

    Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin:”……… là hoạt động đánh

    giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu

    hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh” là:

    Đáp án: Đánh giá thường xuyên.

    Câu 16: Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là đúng với ưu điểm của phương pháp viết dạng trắc nghiệm khách quan. Đáp án: Giúp nâng cao tính khách quan, độ giá trị và tin cậy cho kiểm tra, đánh giá.

    Câu 17: Chọn đáp án đúng nhất

    Trong tài liệu này, “Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận” là chỉ báo ở tiểu học của thành tố năng lực nào? Đáp án: Năng lực tư duy và lập luận toán học.

    Link tải xuống Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn Toán

    Tải xuống (link google)

    Liên hệ

    Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THCS Nậm Ban.

    Facebook:https://www.facebook.com/netsinh

    Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu

    Youtube:https://www.youtube.com

    Nhóm Vui học mỗi ngày

    Đáp án, hướng dẫn bài tập modul 3 

    Bài tập cuối khóa Modul 3 tiếng việt tiểu học

    Kế hoạch đánh giá modul 3 lịch sử địa lý tiểu học

    Kế hoạch bài dạy module 3 toán lớp 1 tiểu học

    Bài tập cuối khóa modul 3 tin học tiểu học

    Kế hoạch bài dạy module 3 tin học modul 3 toán tiểu học lớp 2

    KHBD mô đun 2 tiếng việt tiểu học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Câu Hỏi Đáp Án Modul 3
  • Đáp Án Tuần 4 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảngcâu Hỏi Tuần 1 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng
  • Thể Lệ Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Hội Lhpn Việt Nam”
  • Đáp Án Tuần 2 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảngcâu Hỏi Tuần 1 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng
  • Kết Quả Tuần 12 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Hóa Học Thpt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Chuyên Ngữ Văn Thành Phố Hồ Chí Minh 2022
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Lịch Sử Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022 Đầy Đủ Và Nhanh Nhất
  • Đề Tiếng Anh Thi Vào Lớp 10 Của Nghệ An Là ‘vừa Sức’ Nhưng Thí Sinh Khó Đạt Điểm Cao
  • Đáp Án Đề Thi Tiếng Anh Lớp 8 Hk 1 Tỉnh Bắc Ninh 2022
  • Tra Cứu Online Đáp Án Đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Tỉnh Bắc Ninh Năm 2022
  • đáp án Mô đun 3 môn Hóa học THPT gợi ý trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tự luận đáp án đáp án Mô đun 3 môn Hóa học THPT là tài liệu hữu ích để các thây cô hoàn thiện bài kiểm tra cuối khóa tập huấn của mình.

    Đáp án trắc nghiệm mô đun 3

    PPDH chú trọng các hoạt động nhận thức của học sinh.

    PPDH tập trung trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng, thái độ.

    PPDH rèn luyện cho học sinh khả năng ghi nhớ kiến thức.

    Dạy học chú trọng thực hiện các hoạt động dạy học của giáo viên.

    Dạy học tập trung vào rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.

    Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

    Phát biểu và nhận dạng vấn đề.

    Lập kế hoạch giải quyết vấn đề.

    Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.

    Quyết định cách tiếp cận vấn đề và các hoạt động.

    Thu thập, xử lí thông tin và truyền đạt thông tin.

    Chỉ dẫn các nguồn thông tin và cách làm sản phẩm.

    Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013.

    Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2014.

    Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT. Ngày 26 tháng 12 năm 2022.

    Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Ngày 22 tháng 9 năm 2022.

    1. đáp án Mô đun 3 môn Hoá học THPT

    2. đáp án Môđun 3 môn Hoá học THPT

    đáp án Mô đun 3 môn Hoá học THPT – Đánh giá cuối nội dung 1

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

    Đảm bảo độ tin cậy.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

    Hỗ trợ hoạt động dạy học.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS ?

    Em có thể mô tả những gì xảy ra …..?

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của ” đánh giá là học tập”

    Đánh giá được thực hiện trong suốt quá trình học tập.

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Cung cấp thông tin cho các quyết định dạy học tiếp theo của GV và cung cấp thông tin cho HS nhằm cải thiện thành tích học tập là mục tiêu của quan điểm đánh giá nào sau đây?

    Là đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức của học sinh về những nội dung được trang bị.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Một trong những yêu cầu cần phải đảm bảo khi thực hành đánh giá kết quả giáo dục trong Hoá học, hướng nghiệp là kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ hoạt động với đánh giá

    Phẩm chất là những đức tính tốt thể hiện ở …(1)…ứng xử của con người; cùng với …(2)…tạo nên nhân cách con người.

    (1) thái độ, hành vi;(2) năng lực

    2. đáp án Môđule 3 môn Hoá học THPT

    đáp án Mô đun 3 môn Hoá học THPT

    Đánh giá cuối nội dung 2

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

    Rubric.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở trường phổ thông, công cụ đánh giá nào sau đây thường được dùng cho phương pháp quan sát?

    Thang đo, bảng kiểm.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Sau khi tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập, GV thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây?

    Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của loại hình đánh giá đánh giá tổng kết?

    Tiến hành sau một giai đoạn giáo dục/học tập nhằm xác nhận kết quả ở thời điểm cuối của giai đoạn đó.

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là

    giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá định kì?

    Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Muốn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có của học sinh, giáo viên nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?

    Sản phẩm hoạt động /Hồ sơ hoạt động

    3. đáp án Mô đun 3 môn Hoá học THPT

    4. đáp án Mô đun 3 môn Hoá học

    Đánh giá cuối nội dung 4

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ khác nhau của mỗi năng lực mà người học

    cần hoặc đã đạt được.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Quan niệm nào sau đây là đúng khi phát biểu về đường phát triển năng lực của “Năng lực thích ứng với cuộc sống”?

    Đánh giá bằng nhận xét

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Để xây dựng đường phát triển năng lực trong Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, GV cần phải căn cứ vào

    yêu cầu cần đạt của chương trình.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 là hình thức thể hiện kết quả đánh giá bằng

    Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

    9. Chọn đáp án đúng nhất đáp án Mô đun 3 môn Hóa học THPT

    GV đưa ra những nhận xét về sự tiến bộ của HS về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học/ hoạt động giáo dục sau mỗi học kì, cả năm học là

    Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động.

    5. Đáp án Mô đun 3 Hoá học THPT Phần tự luận sẽ cập nhật khi thầy cô yêu cầu.

    XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC HỌC SINH MÔN HÓA HỌC THPT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Brain Out Cấp 131 132 133 134 135 136 137 138 139 140 Đáp Án
  • Đáp Án Cuộc Thi Giao Thông Học Đường 2022
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 5
  • Hướng Dẫn Giải Đề Ets 2022 Listening Part 3 Test 2
  • Mô Đun 2 Môn Âm Nhạc (Thcs)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100