Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs

--- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf
  • Very Easy Toeic: Nếu Chưa Có Căn Bản Hãy Luyện Cuốn Sách Này
  • Cam 9, Test 2, Reading Pas 2
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

    Quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực HS phổ thông chịu sự chi phối của các yếu tố chủ yếu:

    Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

    u hướng hiện đại được hiểu là khuynh hướng, chiều hướng mang tính mới, tiên tiến. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là chiều hướng lựa chọn và sử dụng các PP, KTDH mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực

    Vận dụng linh hoạt các PP/KT dạy học.

    Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học

    Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập.

    Giúp HS ghi nhớ hệ thống tri thức bài học.

    Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

    Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

    Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.

    Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh

    Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.

    Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học trong môn Ngữ văn?

    Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh.

    Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

    Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp.

    Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

    Trả lời:

    Các PP/KTDH vừa tìm hiểu trong thực tiễn nhà trường:

    Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh.

    *Phương pháp dạy học + Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. +Phương pháp hoạt động nhóm

    + Kĩ thuật vấn đáp, đặt câu hỏi

    *Kĩ thuật dạy học

    + Kĩ thuật thuyết trình vấn đáp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre
  • Đáp Án Tự Luận Modun 2
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs
  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Module 1 Môn Hóa Thcs
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Sinh Học
  • Đáp Án Brain Test 2 Đầy Đủ (Liên Tục Cập Nhật)
  • Topdataps: Đáp Án Câu Hỏi Cho Heo Đi Học Trong Heo Đất Momo ( Cập Nhật Hàng Ngày )
  • Đáp Án Trò Chơi Brain Out Đáp Án Trò Chơi Brain Out
  • đáp án module 1 môn toán thcs, đáp án modul 1 môn toán thcs, đáp án modun 1 môn toán thcs

    Hôm nay chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 1 môn toán thcs môn toán, để các thầy cô dễ dàng trao đổi. đáp án modul 1 môn toán thcs

    A. đáp án 11 câu hỏi phân tích module 1 môn toán thcs

    11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán THCS

    Sau khi học bài học, học sinh nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số bậc nhất. Nhận biết được định nghĩa hàm số bậc nhất, xác định được các hệ số tương ứng. Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc nhất. Áp dụng được kiến thức về hàm số bậc nhất trong các bài tập thực tiễn. Ý nghĩa của hàm số bậc nhất.

    Câu 2. Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

    Trong bài học, học sinh sẽ được thực hiệc các hoạt động:

    – Khởi động

    Hình thành định nghĩa hàm số bậc nhất

    Áp dụng giải bài tập thực tiễn

    Hướng dẫn tự học ở nhà

    Câu 3. Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

    Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học có thể hình thành, phát triển cho học sinh những phẩm chất năng lực sau:

    – Các phẩm chất: Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy. Tính chính xác, kiên trì.

    – Các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Năng lực mô hình hoá toán học. Năng lực giao tiếp toán học.

    Câu 4. Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/ học liệu: Máy chiếu, loa, bảng, phiếu học tập.

    Câu 5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu để hình thành kiến thức mới

    Câu 6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là: Học sinh biết được định nghĩa hàm số bậc nhất. Xác định được các hệ số a, b trong công thức của hàm số bậc nhất.

    Câu 7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Giáo viên cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh là: Dựa vào định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, dựa vào mục tiêu cần đạt. Đánh giá của giáo viên, đánh giá giữa học sinh với học sinh. Đánh giá thông qua trả lời miệng, đánh giá thông qua thao tác của học sinh. Đánh giá về ý thức, về kỹ năng trình bày qua hoạt động học của học sinh.

    Câu 8. Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như: sách giáo khoa, phiếu bài tập, Máy chiếu.

    Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ phiếu bài tập, các băng giấy để luyện tập vận dụng kiến thức mới:

    * Phiếu bài tập, máy chiếu: học sinh quan sát các hàm số xác định được hàm số bậc nhất. từ các hàm số bậc nhất đã xác định ở trên xác định các hệ số a, b trong công thức của hàm số bậc nhất Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc nhất Áp dụng được kiến thức về hàm số bậc nhất trong các bài tập thực tiễn

    Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    Sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/ vận dụng kiến thức mới là học sinh nhận biết được hàm số bậc nhất, xác định được các hệ số tương ứng, áp dụng được kiến thức về hàm số bậc nhất trong các bài tập thực tiễn.

    Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đánh giá định tính và định lượng, đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập. Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học. Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.

    B. 20 câu hỏi trắc nghiệm – đáp án module 1 môn toán thcs

    – HS nắm được khái niệm trung điểm của đoạn thẳng.

    – Nhận biết được trung điểm của đoạn thẳng, vẽ được trung điểm của đoạn thẳng.

    – HS được rèn kĩ năng vẽ hình xác định trung điểm của một đoạn thẳng

    – Rèn kĩ năng trình bày giải thích trung điểm của đoạn thẳng

    – Tự giác tích cực, nghiêm túc trong hoạt động tập thể để phát hiện ra kiến thức

    – Thấy được mối liên hệ giữa các môn học và thực tế.

    BÀI HỌC: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

    – Vẽ hình, tính toán cẩn thận, tích cực tư duy lôgic.

    (Thời gian: 45 phút)

    – Năng lực tự chủ và tự học

    MỤC TIÊU

    – Năng lực tính toán

    – N ăng lực mô hình hóa toán học

    – N ăng lực giải quyết vấn đề toán học

    – N ăng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học

    – N ăng lực giao tiếp toán học

    – Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy.

    – Tính chính xác, kiên trì.

    – Trung thực, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học tập.

    2.Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

    (10)

    Hoạt động 1: Khởi động (Trải nghiệm, khám phá)

    Mục tiêu: Trải nghiệm tình huống thực tế dẫn đến khái niệm trung điểm của đoạn thẳng thông qua trò chơi học tập.

    Phương pháp: Nêu vấn đề, trò chơi học tập, thuyết trình, vấn đáp.

    Hình thức: Nhóm 4 HS.

    ? Xác định điểm chính giữa thanh gỗ.

    HD: Ta đặt sợi dây đo chiêu dài của thanh gỗ.Ta gập đoạn sợi dây đó lại sao cho hai sợi mút dây (chỉ) trùng nhau. Sau đó ta đặt sợi dây vừa gập lên thanh gỗ ta sẽ tìm được điểm chính giữa của thanh gỗ.

    HĐ1 góp phần giúp HS phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học, giao tiếp toán học

    Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức

    Mục tiêu: HS nắm được khái niệm trung điểm của đoạn thẳng.

    Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

    Hình thức: Cá nhân, nhóm

    (5)

    Giáo viên: điểm chính giữa của thanh gỗ vừa xác định là trung điểm.

    A M B

    GV: Qua hoạt động khởi động, em hãy cho biết: thế nào là trung điểm của đoạn thẳng?

    HS: Trả lời

    ? Lấy các VD thực tế có trung điểm

    Cầu bập bênh, cân đòn,…

    GV chốt kiến thức.

    A M B Định nghĩa

    Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm giữa và cách đều hai đầu đoạn thẳng.

    HĐ2 góp phần giúp HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học

    (20)

    Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập

    Mục tiêu: Nhận biết được trung điểm của đoạn thẳng, vẽ được trung điểm của đoạn thẳng. Xác định được trung điểm của đoạn thẳng cho trước.

    Phương pháp: PP gợi mở vấn đáp, PP trực quan.

    Hình thức: Cá nhân.

    ? Muốn xác định một điểm có phải là trung điểm của một đoạn thẳng AB dài 5 cm, ta cần làm như thế nào?

    HS. Trả lời

    (Gv hướng dẫn trả lời : những cách nào để xác định trung điểm:

    C¸ch 1: Dïng th­íc th¼ng cã chia kho¶ng, com pa

    C¸ch 2: GÊp giÊy

    C¸ch 3: Dïng d©y gÊp)

    Chú ý: Một đoạn thẳng chỉ có duy nhất một trung điểm. Trung điểm của đoạn thẳng AB còn được gọi là điểm chính giữa của đoạn thẳng AB

    + Cách 1:Trên tia AB, vẽ điểm M sao cho AM = 2,5 cm

    + Cách 2: Gấp giấy. Vẽ đoạn thẳng AB trên giấy trong. Gấp giấy sao cho điểm B A. Nếp gấp cắt đoạn thẳng AB tại trung điểm M của AB cần xác định

    HĐ3 góp phần giúp HS phát triển N ăng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học; năng lực giao tiếp toán học.

    (5)

    Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng thực tiễnMục tiêu: Áp dụng xác định trung điểm của đoạn thẳng vào một số bài toán thực tiễn

    Phương pháp: PP gợi mở vấn đáp, PP trực quan, hoạt động nhóm

    Hình thức: Nhóm 2 hs, cá nhân

    GV cho HS làm bài tập 1

    – GV chia nhóm 2 hs, động theo nhóm.

    – GV yêu cầu HS đại diện mỗi nhóm trình bày sản phẩm.

    – GV kiểm tra, đánh giá, cho điểm và sửa sai (nếu có) các nhóm.

    GV cho HS làm bài tập 2

    Hoạt động cá nhân

    Hoạt động nhóm

    Bài 1: 2 bạn cùng 1 bàn chia đôi chiều dài bàn đang ngồi.

    Bài 2: Ông An có tấm ván dài 2m . Ông muốn cắt tấm ván bằng nhau làm xích đu trong vườn cho 2 cháu gái, nhưng không có thước chia độ dài. Các em hãy chia giúp ông An.

    HĐ4 góp phần giúp HS phát triển N ăng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học; năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy toán học.

    (4)

    Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng (hướng dẫn tự học ở nhà, chuẩn bị bài sau)

    Mục tiêu: HS chủ động làm các bài tập về nhà

    Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

    Hình thức: Cá nhân

    Xác định Điểm nằm giữa, điểm chính giữa, trung điểm của đoạn thẳng.

    Bài 1: Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài hai đoạn thảng AM và MB, biết AB = 4cm.

    Bài 2: Gọi C là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài hai đoạn thảng AC và BC, biết AB= 6cm.

    Bài 3: Cho điểm O thuộc đường thẳng xy. Trên tia Ox lấy điểm M sao cho OM = 4cm. Trên tia Oy lấy điểm N sao cho ON=2cm. Gọi A, B lần lượt là trung điểm của OM và ON.

    a) Chứng tỏ O nằm giữa A và B.

    b) Tính độ dài đoạn thẳng AB

    Bài 5: Khoảng cách từ một đầu bập bênh đến điểm tựa là 1m. Tính chiều dài của bập bênh?

    Năng lực tư duy và lập luận logic toán học; Sử dụng công cụ, phương tiện toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. Năng lực tự chủ và tự học,

      Rút kinh nghiệm, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung

    ……………………………………………………………………………………

    GIAO-AN-trung điểm của đoạn thẳng.doc.doc

    Bai-soan-chuan_tia phân giác của một góc chúng tôi

    Link full Giáo án

    PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC, THIẾT BỊ DẠY HỌC

    ID BÀI VIẾT: AB15102016

    III. CHUẨN BỊ 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn THCS, các môn Toán, lý, hóa, sinh, sử địa, gdcd, gdtc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Heo Đi Thi Momo Hôm Nay
  • Đáp Án Trò Chơi Heo Đi Thi Trên Momo
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Đại Trà
  • Ôn Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Địa Lý
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Toán Mô Đun 1 Thpt
  • Đáp Án Modul 2 Cán Bộ Quản Lý
  • Đáp Án Tự Luận Modul 2 Cbql
  • Ngành Marketing Xu Hướng Thời Đại 4.0
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Đáp án mô đun 1 môn toán tiểu học, chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 1 môn toán tiểu học để quý thầy cô tham khảo.

    Đáp án trắc nghiệm mo dun 3

    A. Đáp án module 1 môn toán tiểu học

    Định hướng chung, đặc điểm về phương pháp dạy học – đáp án mo dun 1 môn toán tiểu học

    Bài tập

    Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất:

    Đáp án đúng

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạ, độc lập; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Chọn các cặp đáp án đúng với nhau:

    1 PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển – 1 Năng lực chung và năng lực đặc thù

    2 Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán – 2thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học

    3 Môn Toán góp phần phát triển NL tin học – 3 thông qua việc sử dụng các phương tiện, công cụ công nghệ thông tin và truyền thông như công cụ hỗ trợ trong học tập và tự học; tạo dựng môi trường học tập trải nghiệm sáng tạo

    4 Môn Toán góp phần phát triển NL ngôn ngữ – 4 thông qua rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học, thông qua việc sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trình bày, diễn tả các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học

    5Môn Toán góp phần phát triển NL thẩm mĩ – 5thông qua việc giúp HS làm quen với lịch sử toán học, với tiểu sử của các nhà toán học và thông qua việc nhận biết vẻ đẹp của Toán học trong thế giới tự nhiên.

    Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là:

    Đáp án đúng

    Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.

    Nhấn mạnh đến cách học, yếu tố tự học của người học. GV là người hướng dẫn và thiết kế, còn HS phải tự xây dựng kiến thức và hiểu biết toán học của riêng mình.

    Tập trung vào đánh giá sự phát triển NL học tập môn toán của người học bằng nhiều hình thức: tự đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giá thông qua sản phẩm của HS…. Tăng cường quan sát, nhận xét cụ thể bằng lời, động viên, giúp HS tự tin, hứng thú, tiến bộ trong học tập môn Toán.

    Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán.

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    • .Chọn lựa và tổ chức nội dung DH không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học toán học mà ưu tiên những nội dung phù hợp trình độ nhận thức của HS tiểu học, thiết thực với đời sống thực tế hoặc có tính tích hợp, liên môn, góp phần giúp HS hình thành, rèn luyện và làm chủ các “kỹ năng sống”.
    • Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán
    • Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.
    • Khuyến khích việc ứng dụng công nghệ, thiết bị DH môn Toán (đặc biệt là ứng dụng công nghệ và thiết bị DH hiện đại) nhằm tối ưu hóa việc phát huy NL của người học.

    Bài tập về dạy học phát triển năng lực – modul 1 môn toán tiểu học

    Trong năng lực toán học có những năng lực thành tố nào ?

    Đáp án đúng

    • Năng lực tư duy và lập luận toán học
    • Năng lực giao tiếp và hợp tác
    • Năng lực giải quyết vấn đề toán học
    • Năng lực mô hình hoá toán học
    • Năng lực tự chủ và tự học
    • Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán
    • Năng lực giao tiếp toán học
      Chọn đáp án đúng nhất

    Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc:

    Đáp án đúng

    Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận

    Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

    Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

    Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập.

    Đáp án module 1 môn toán tiểu học – Lý thuyết kiến tạo trong dạy học

    Hãy nêu tinh thần cốt lõi của dạy học kiến tạo?

    Dạy học kiến tạo khẳng định vai trò của người học trong quá trình học tập và các thức người học thu nhận được những tri thức cho bản thân.

    Khi vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học môn Toán GV cần chú ý thực hiện những loại công việc nào?

    Đáp án module 1 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học hợp tác

    Thầy/cô hãy cho biết một số lưu ý khi vận dạy học hợp tác vào dạy học môn Toán ở cấp tiểu học.

    giáo viên cần lựa chọn nội dung không quá khó và không quá dễ. nội dung đưa ra phải huy động ý kiến công sức của nhiều học sinh.

    Mô đun 1 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học tích hợp

    Nêu các hình thức dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học?

    Tích hợp theo chiều ngang

    Tích hợp theo chiều dọc

    Lấy một ví dụ thể hiện tinh thần dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học.

    Tích hợp dạy học trải nghiệm: Bài hình hộp chữ nhật: giáo viên tổ chức cho học sinh qua rát các đồ vật thật có hình dạng hộp chữ nhật từ đó nhận biết được hình dạng và đặc điểm của hình.

    Mô đun 1 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Trong trích đoạn video ” Lập bảng cộng” nội dung dạy học đã được tổ chức thành tình huống có vấn đề như thế nào?

    Phân tích cách giải quyết vấn đề của HS trong trích đoạn video “Đề-xi-mét”?

    Học sinh suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề về đề – xi – mét.

    Ở các trích đoạn trên GV đã tổ chức những hoạt động gì để hỗ trợ HS tìm tòi giải quyết vấn đề?

    Mô đun 1 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học dự án

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Thầy cô hãy nối các bước sau cho tương ứng với quy trình thực hiện theo dự án?

    Xây dựng kế hoạch

    Thực hiện kế hoạch

    Trình bày sản phẩm của dự án

    Đánh giá dự án

    Mô đun 1 môn toán tiểu học – Các kĩ thuật dạy học

    Bài tập

    Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của Dạy học hợp tác:

    Đáp án đúng

    Tạo ra sự tác động tương hỗ qua lại trực tiếp giữa các thành viên trong nhóm theo mối quan hệ hai chiều, không qua trung gian.

    Mỗi thành viên trong nhóm cùng làm việc với nhau, hướng tới một mục đích học tập chung, một nhiệm vụ chung cần giải quyết.

    Học sinh là chủ thể tích cực kiến tạo nên kiến thức của bản thân dựa trên tri thức hoặc kinh nghiệm có từ trước.

    Mỗi thành viên trong nhóm phải xác định được ý thức, trách nhiệm của bản thân trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung của cả nhóm.

    Nối các cặp đáp án với nhau

    1Tích hợp theo chiều ngang – 1 là tích hợp các mảng kiến thức, kĩ năng trong môn học theo nguyên tắc đồng quy: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác.

    2Tích hợp theo chiều dọc – 2 là tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với những kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm (còn gọi là vòng tròn xoáy trôn ốc).

    Đặc điểm nào là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Nội dung học vấn được tổ chức thành các tình huống dạy học HS được đặt vào tình huống gợi vấn đề chứ không phải là thông báo tri thức dưới dạng sẵn có

    Người học có tính tự lực cao

    HS được học bản thân việc học

    Định hướng hành động cho người học

    HS học tập tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo tận lực huy động tri thức và khả năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn đề chứ khôn phải chỉ nghe GV giảng một cách thụ động

    Nối các cặp đáp án sau đây

    1 Kĩ thuật khăn trải bàn – 1 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm học hợp tác, trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

    2 Kĩ thuật mảnh ghép – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm/chiến lược học hợp tác trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm và liên kết giữa các nhóm.

    4 Dạy học theo trạm – 4 là cách thức tổ chức dạy học đặt dấu nhấn vào việc tổ chức nội dung dạy học thành từng nhiệm vụ nhận thức độc lập của các nhóm học sinh khác nhau.

    Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của dạy học theo trạm:

    Đáp án đúng

    Tạo ra một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể

    Học sinh xem trước các bài giảng qua mạng, sau đó giáo viên sẽ tổ chức các hoạt động hợp tác giúp củng cố thêm các khái niệm đã tìm hiểu

    Học sinh sẽ được nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và thu thập các dữ kiện, từ đó giúp học sinh tiến bộ thông qua các hoạt động

    Học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập

    Chương trình GDPT môn Toán 2022 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau:

    Đáp án đúng

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Hoạt động thực hành và trải nghiệm

    Số, Đại số và một số yếu tố Giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Một số yếu tố thống kê và xác suất.

    Số học; Đại lượng và đo đại lượng; Yếu tố hình học; Giải toán có lời văn

    Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học:

    Đáp án đúng

    Hoạt động ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn. Hoạt động ngoại khoá toán học

    Hoạt động tham gia câu lạc bộ ngoại ngữ

    Hoạt động giao lưu học sinh có năng khiếu toán.

    Hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao.

    B. Lựa chọn mục tiêu, xây dựng nội dung phương pháp và kĩ thuật dạy học

    Kiểm tra và đánh giá

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và kết quả

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và nội dung

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và kết quả.

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và phương pháp.

    Nối các cặp đáp án đúng với nhau

    1 Nội dung bài học 1 là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định.

    2 Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng 2 được HS tiến hành chủ yếu vào thời gian ngoài giờ lên lớp ở gia đình, tại cộng đồng dân cư

    3 Nội dung phải phù hợp và phục vụ cho việc giúp HS 3 đạt được mục tiêu của bài

    4 Nội dung không phù hợp với mục tiêu 4 thì NL tương ứng cần phát triển cho HS không đạt được

    5 Kiến thức thực tiễn sẽ giúp HS hiểu rõ hơn bản chất của tri thức khoa học 5 tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn

    Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh:

    Đáp án đúng

    Coi trọng việc phát triển tư duy của học sinh

    Thiết kế và tổ chức một chuỗi các hoạt động học tập cho học sinh

    Chú trọng đến dạy học sinh cách học và phát triển khả năng tự học của học sinh.

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định; nội dung bài học đã dự kiến.

    Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở nào:

    Đáp án đúng

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào sách giáo khoa

    Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương .

    Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là:

    Đáp án đúng

    Trải nghiệm, phân tích, luyện tập, thực hành.

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Quy trình thiết kế kế hoạch bài học môn Toán theo phát triển năng lực học sinh:

    Nghiên cứu bài học

    Thiết kế các hoạt động học tập

    Thiết kế kế hoạch bài học

    Kết nối với chúng tôi

    Chúng tôi luôn cởi mở với các vấn đề, câu hỏi và đề xuất của bạn, vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi. Đây là trang tài liệu miễn phí mà chúng tôi cung cấp và chúng tôi sẽ không tính phí bạn một đồng nào, Nhưng xin lưu ý rằng chúng tôi nhận được hàng trăm email mỗi ngày và chúng tôi không thể trả lời từng email một. Nhưng hãy yên tâm, chúng tôi đã đọc mọi tin nhắn mà chúng tôi nhận được. Đối với những người mà chúng tôi đã giúp đỡ, vui lòng quảng bá bằng cách chia sẻ bài đăng của chúng tôi với bạn bè của bạn hoặc chỉ cần thích trang Facebook của chúng tôi . Thank you!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs Môn Toán
  • Truyện: Em Dám Nói Em Không Tính Phúc
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Review 2 Cuốn Cambridge Ielts Trainer
  • Download Ielts Trainer Pdf Bản Đẹp
  • Đáp Án Module 1 Môn Hóa Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Sinh Học
  • Đáp Án Brain Test 2 Đầy Đủ (Liên Tục Cập Nhật)
  • Topdataps: Đáp Án Câu Hỏi Cho Heo Đi Học Trong Heo Đất Momo ( Cập Nhật Hàng Ngày )
  • Đáp Án Trò Chơi Brain Out Đáp Án Trò Chơi Brain Out
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 3
  • đáp án module 1 môn hóa thcs, đáp án modul đáp án module 1 môn hóa thcs đáp án module 1 môn hóa thcs đáp án modun 1 môn hóa thcs

    Hôm nay chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 1 đáp án modul 1 môn hóa thcs để các thầy cô dễ dàng trao đổi. đáp án modul 1 môn toán thcs

    A. đáp án 11 câu hỏi phân tích modul 1 môn hóa thcs – đáp án module 1 môn hóa thcs

    11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Hóa THCS

    – Tiến hành được thí nghiệm, quan sát và nhận xét được hiện tượng của thí nghiệm, chứng minh trong phản ứng hóa học khối lượng của các chất được bảo toàn

    – Biết vận dụng định luật để làm bài tập .

    – Viết được phương trình chữ của các phản ứng hóa học

    – Viết được công thức về khối lượng của phản ứng hóa học

    – Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh, trật tự

    Câu 2. Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

    Trong bài học, học sinh sẽ được thực hiện các hoạt động:

    – Xem Clips và trả lời các câu hỏi

    Thí nghiệm kiểm chứng tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứn

    – Hoạt động theo nhóm do giáo viên phân công

    – Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong phiếu học tập

    – Báo cáo kết quả

    – Theo dõi các nhóm báo cáo và nhận xét

    – So sánh về tổng khối lượng các chất phản ứng và tổng khối lượng các chất sản phẩm trong các phản ứng hóa học ?

    – Hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 2.

    – Tham gia trò chơi theo nhóm củng cố lại kiến thức của bài học

    Câu 3. Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

    Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học có thể hình thành, phát triển cho học sinh những phẩm chất năng lực sau:

    1/ Phẩm chất

    – Chăm chỉ: chăm học, ham học hỏi, có ý thức tự giác trong học tập

    – Trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm trong các hoạt động, không ỷ lại, tôn trọng tập thể

    2/ Năng lực:

    – Học sinh tích cực chủ động trong học tập nghiên cứu tìm hiểu nội dung bài học.

    – Học sinh nghiêm túc và tích cực trong hoạt động nhóm, phát biểu được ý tưởng của bản thân và của nhóm về các nội dung bài học.

    – Rèn luyện khả năng tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.

    – Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.

    – Hỗ trợ các thành viên trong nhóm các tiến hành thí nghiệm.

    – Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.

    – Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”

    – Giải thích được cơ sở khoa học của định luật bảo toàn khối lượng (dựa vào bản chất phản ứng hóa học dẫn đến sự bảo toàn số lượng nguyên tử các nguyên tố trong phản ứng hóa học).

    – Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng của các chất trong một số phản ứng cụ thể. –

    – Tiến hành thí nghiệm, quan sát và nhận xét được hiện tượng của thí nghiệm từ đó rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học.

    – Vận dụng được các kiến thức để giải quyết một số bài tập đơn giản.

    Câu 4. Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/ học liệu:

    – Sách giáo khoa

    – Phiếu học tập

    – Hóa chất, dụng cụ thí nghiệm gồm:

    NaOH, dd phenolphthalein, dd CuSO 4, dd FeCl 3

    + Cân điện tử, bảng phụ, nam châm to, bút dạ xanh, công tơ hút

    Câu 5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    * Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu để hình thành kiến thức mới:

    · Đọc kênh chữ trong SGK để giải thích định luật

    · Đọc phiếu học tập xác định nhiệm vụ học tập

    · Xem clip để tìm kiếm thu thập thông tin, trả lời các câu hỏi của GV

    · Nghe câu hỏi của giáo viên, câu trả lời của các bạn

    · Làm thí nghiệm, quan sát kết quả thí nghiệm

    · Làm các bài tập định tính và định lượng

    Câu 6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:

    · Hoàn thành phiếu học tập

    · Làm được thí nghiệm

    · Trả lời được các câu hỏi của giáo viên

    · Phát biểu được nội dung định luật bảo toàn khối lượng

    · Giải thích được định luật BTKL

    · Áp dụng định luật làm được các bài tập vận dụng

    Câu 7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Giáo viên cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh là:

    Giáo viên cần nhận xét, đánh giá học sinh dựa vào:

    – Mục tiêu bài học đã đưa ra ở đầu bài,

    – Đánh giá tinh thần hợp tác, tự học tự rèn, tính tự chủ, có trách nhiệm trong các hoạt động học

    – Đánh giá khả năng tư duy, phản biện của học sinh dựa vào hệ thống câu hỏi, tính chính xác trong các phiếu học tập và làm bài tập, các thí nghiệm kiểm chứng, thao tác làm thí nghiệm

    Câu 8. Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như:

    · Phiếu học tập số 2 có ghi 2 bài tập vận dụng định luật BTKL

    · Bảng phụ, bút lông

    · Bảng phụ ghi 4 câu hỏi cho HS tham gia trò chơi do giáo viên tổ chức

    Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ phiếu học tập để luyện tập vận dụng kiến thức mới:

    · HS đọc 2 bài tập trong phiếu học tập số 2, vận dụng kiến thức đã học làm 2 bài tập này

    · Nghe giáo viên giao nhiệm vụ, luật chơi

    · Chia lớp thành 4 đội chơi, cử nhóm trưởng, thư kí, nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các bạn trong nhóm

    Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    Sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    Học sinh phải biết áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được:

    Khối lượng của các chất trong phản ứng

    – Viết được công thức về khối lượng của phản ứng

    – Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng

    Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    *Giáo viên phải luôn thể hiện sự quan tâm, động viên của mình đối với học sinh, để các em không e ngại khi chưa làm đúng, giúp các em mạnh dạn trao đổi, đặt câu hỏi với giáo viên và với bạn cùng nhóm với mình để cùng nhau tìm các giải pháp, câu trả lời chính xác.

    – Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.

    – Đánh giá định tính và định lượng.

    – Đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập, quan sát.

    – Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học.

    – Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.

    B. 20 câu hỏi trắc nghiệm – đáp án module 1 môn Hóa học thcs – kế hoạch bài dạy cuối khóa

    BIEN-DOI-VAT-LI-BIEN-DOI-HOA-HOC 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn THCS, các môn Toán, lý, hóa, sinh, sử địa, gdcd, gdtc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Thcs
  • Đáp Án Heo Đi Thi Momo Hôm Nay
  • Đáp Án Trò Chơi Heo Đi Thi Trên Momo
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Đại Trà
  • Ôn Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn (Đợt 1,2) Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ 10 Đề Thi Thử Đánh Giá Năng Lực Ôn Luyện Kỳ Thi Đgnl Đhqg Tphcm
  • Tổng Hợp Đề Thi Tin Học: Excel, Word, Powerpoint
  • Bộ Đề Thi, Bài Tập Excel Có Đáp Án Về Hàm Trong Excel Quan Trọng
  • Bộ Sách Luyện Thi Toeic Theo Format Mới Ets Toeic 2022
  • Kinh Nghiệm Ôn Thi Eju Môn Tiếng Nhật
  • Cập nhật mới nhất nội dung đề thi và đáp án môn Ngữ Văn thi thpt quốc gia năm 2022 dành cho các em học sinh 2K2 tham khảo và thực hiện so kết quả nhanh nhất.

    1. Đáp án đề thi THPT quốc gia 2022 môn Văn của bộ giáo dục

    PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0đ)

    Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: nghị luận (0,5đ)

    Câu 2: Sự sinh trưởng của các loài thực vật ở vùng Tsunoda thuộc Bắc cực giữa mùa hè ngắn ngủi: đua nhau nảy mầm, nở thật nhiều hoa, kết hoa, chen chúc vươn mình.(0,75đ)

    Câu 3: Điểm tương đồng về sự sống của các loài thực vật ở vùng Tsunoda thuộc Bắc cực và ở vùng sa mạc Sahara: sống trong điều kiện khắc nghiệt; tận dụng cơ hội thuận lợi để sinh trưởng trong khoảnh thời gian ngắn.(0,75đ)

    Câu 4: (1,0đ)

    – Bày tỏ quan điểm của bản thân : đồng tình/ không đồng tình một phần.

    – Lí giải hợp lí, thuyết phục.

    Phần II. Làm văn (7đ)

    Câu 1.Viết đoạn văn về sự cần thiết phải trân trọng (2,0đ)

    a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn(0,25đ)

    Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân -hợp, móc xích hoặc song hành.

    b. Xác định đúng vẫn đề cần nghị luận(0,25đ)

    Sự cần thiết phải trân trọng cuộc sống mỗi ngày.

    c. Triển khai vấn đề nghị luận (1đ)

    Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp đê triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ sự cần thiết phải trân trọng trong cuộc sống mỗi ngày.

    Có thể theo hướng:

    Trân trọng cuộc sống mối ngày giúp con người biết trải nghiệm để tận hưởng cuộc sống; tận dụng thời gian và cơ hội để phát triển bản thân; từ đó tạo ra các giá trị, chuẩn bị cho tương lai, đóng góp cho cộng đồng.

    d. Chính tả, ngữ pháp(0,25đ)

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

    e. Sáng tạo(0,25đ)

    Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

    Câu 2: Phân tích tư tưởng Đất Nước của Nhân dân được nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm thể hiện trongn đoạn trích (5,0đ)

    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,25đ)

    Mở bải nêu được vấn đề, Thân bìa triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5đ)

    Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân được Nguyễn Khoa Điểm thể hiện trong đoạn trích.

    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

    Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chững; đảm bảo các yêu cầu sau:

    * Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, trường ca “Mặt đường khát vọng” và đoạn trích (0,5đ)

    * Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” được Nguyễn Khoa Điềm thể hiện trong đoạn trích (2,0đ)

    – Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân được thể hiện qua sự khẳng định vai trò của nhân dân – những người bình dị, vô danh đối với đất nước:

    + Nhân dân xây dựng, bảo vệ và làm ra lịch sử đất nước: cần cù làm lụng, ra trận, giặc đến nhà đàn bà cũng đánh,…

    + Nhân dân sáng tạo, gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa vật chất, tinh thần của dân tộc: giữ và truyền hạt lúa, chuyền lửa, truyền giọng điệu,..

    + Nhân dân là chủ nhân của đất nươc: Đất Nước Nhân dân, Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại.

    – Tư tưởng Đất Nước của Nhân dan được thể hiện bằng giọng điệu vừa trữ tình tha thiết vừa suy tư sâu lắng; thể thơ tự do; phép điệp, phép liệt kê; ngon ngữ, hình ảnh giản dị, vận dụng sáng tạo, chất liệu văn hóa, văn học dân gian. (0,5đ)

    * Đánh giá (0,5đ)

    – Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân thể hiện nhận thức sâu sắc của nhà thơ về vai trò của nhân dân đối với đất nước; góp phàn làm nên phong cách trữ tình – chính luận của Nguyễn Khoa Điềm.

    – Tư tưởng Đất nước của Nhân dân có ý nghĩa thức tỉnh thế hệ trẻ thời chống Mĩ và tuổi trẻ hôm nay về tình yêu, trách nhiệm với đất nước.

    d. Chính tả, ngữ pháp (0,25đ0

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

    e. Sáng tạo (0,5đ)

    Thể hiệ suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

    → Đáp Án Đề Thi Tiếng Nhật THPT Quốc Gia 2022 Mới Nhất → Đáp Án Đề Thi Tiếng Trung THPT Quốc Gia 2022 Mới Nhất

    2. Đề thi THPT quốc gia 2022 môn Văn mới nhất

    Phần I. Đọc hiểu

    Đọc đoạn trích:

    Không cần ngôn ngữ, mọi sự sống nỏ nhoi trong tự nhiên đều dạy cho loài người chúng ta biết tầm quan trọng của việc “sống hết mình ở thời khắc này”. Chẳng hạn tại vùng Tsunoda thuộc Bắc Cực, giữa mùa hè ngắn ngủi. Có lẽ chúng chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với mùa đông dài khắc nghiệt sắp tới và phó thác sinh mạng mình cho tự nhiên. Rõ ràng là chúng thực sự sống hết mình cho hiện tại, không ảo tưởng, không phân tâm.Ngay cả ở vùng sa mạc khô cằn Sahara, nơi mà mỗi năm chỉ có một hai cơn mưa, nhưngmỗi khi có những giọt nước hiếm hoi trút xuống thì các loài thực vật lại vội vã nở mầm và nở

    hoa. Và trong khoảng thời gian từ một đến hai tuần ngắn ngủi, chúng ra hạt, oằn mình chịuđựng trong cát, trong cái nóng như thiêu như đốt, tiếp tục sống chờ đến trận mưa sau để nòigiống của chúng sẽ lại trỗi dậy …Quả thật là muôn loài trong tự nhiên đều sống hết mình, sốngnghiêm túc trong từng khoảnh khắc, trong suốt khoảng thời gian sống được hạn định… Sống hết mình cho hiện tại sẽ đưa sự sống, dù nhỏ bé, vươn đến ngày mai. Vậy thì loài người chúng ta càng phải biết trân trọng cuộc sống mỗi ngày để không thua kém cỏ cây muông thú. (Trích Cách sống từ điều bình thường trở nên phi thường, INAMORIKAZUO, Phạm Hữu Lợi dịch, Nxb Lao động 2022, tr.103-104) Thực hiện các yêu cầu sau:

    Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

    Câu 2. Theo đoạn trích, các loài thực vật ở vùng Tsunoda thuộc Bắc cực sinh trưởng như thế nào giữa mùa hè ngắn ngủi?

    Câu 3. Chỉ ra những điểm tương đồng về sự sống của các loài thực vật ở vùng Tsunoda thuộc Bắc cực và ở vùng sa mạc Sahara trong đoạn trích.

    Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với nhận định của tác giả ” Sống hết mình cho hiện tại sẽ đưa sự sống, dù nhỏ bé, vươn đến ngày mai“? Vì sao?

    II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm)

    Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết phải trân trọng cuộc sống mỗi ngày.

    Câu 2. (5,0 điểm)

    Phân tích tư tưởng, Đất Nước của Nhân dân được nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm thể hiện trong đoạn trích sau:

    Em ơi em

    Hãy nhìn rất xa

    Vào bốn nghìn năm Đất Nước

    Năm tháng nào cũng người người lớp lớp

    Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta

    Cần cù làm lụng

    Khi có giặc người con trai ra trận

    Người con gái trở về nuôi cái cùng con

    Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh

    Nhiều người đã trở thành anh hùng

    Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ

    Nhưng em biết không

    Có biết bao người con gái, con trai

    Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi

    Họ đã sống và chết

    Giản dị và bình tâm

    Không ai nhớ mặt đặt tên

    Nhưng họ đã làm ra Đất Nước

    Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

    Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi

    Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

    Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

    Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái

    Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

    Có nội thù thì vùng lên đánh bại

    Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân

    Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại

    (Trích Đất Nước – trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm,

    Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, tr. 121)

    Đề thi chính thức môn Văn THPT quốc gia 2022 mới nhất

    3. Đề thi dự bị môn Văn 2022 tốt nghiệp THPT

    Mời các bạn tham khảo nội dung đề dự phòng môn Văn năm 2022 như sau:

    Đề dự phòng Văn 2022 kỳ thi THPT quốc gia mới nhất I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Thiên nhiên luôn chưa đựng đầy rẫy những ẩn dụ để giúp ta hiểu ra các nghịch lý giữa đón nhận sự hỗ trợ hay đơn độc dấn thân. Ví dụ như tập quán bay thành hình chữ V của đàn chim. Bay như thế sẽ tiết kiệm được nhiều năng lượng, làm giảm sức cản của gió mà chim bay một mình sẽ gặp phải. Kết quả là, đàn chim có thể bay được xa hơn so với bay riêng. Các nhà khoa học cho rằng, kiểu bay hình chữ V còn cho phép các chú chim trong đàn liên lạc với nhau dễ dàng bằng cách ra hiệu động tác, nhờ vậy sẽ khó bị lạc đàn. Khi chim đầu đàn – nhân vật làm việc nhiều nhất – thấm mệt và bay lùi về, một chú chim khác sẽ nhanh chóng thế chỗ. Thật ra, mỗi con trong đàn đều có cơ hội bay đầu. Cơ hội sống sót trong suốt cuộc di cư trường kỳ phụ thuộc vào sức mạnh của cá nhân và tinh thần tập thể. Chúng hòa hợp các kỹ năng về sự tự chủ và hỗ trợ lẫn nhau theo bản năng. Đối với chúng ta, kiểu hòa hợp hai loại kỹ năng đó lại không đến tự nhiên. vài người trong chúng ta cảm thấy nếu nhờ ai đó giúp đỡ thì thật kỳ cục. và nếu thuộc trường hợp này, bạn có lẽ phải chịu đựng gánh nặng từ quan niệm sai lầm rằng “nếu mình không tự làm được là không ổn rồi”. Tệ hoen bạn sẽ tin rằng mình không xứng đáng nhận sự trợ giúp. mọi người đều xứng đáng nhận được giúp đỡ, và chúng ta phải học cách cho đi cũng nhận lại điều này.

    (Trích Trân trọng chính mình, Patrica Spandaro, NXB Thanh niên, 2022, tr.73-74)

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

    Câu 2. Theo đoạn trích, tập quan bay của đàn chim có tác dụng gì trong cuộc di cư trường kỳ?

    Câu 3. Chỉ ra cách phối hợp với nhau giữa những con chim trong đàn khi di cự được nêu trong đoạn trích.

    Câu 4. Anh/Chị vó đồng tình với quan điểm của tác giả ” Mọi người đều xứng đáng nhận được giúp đỡ, và chúng ta phải học cách cho đi cũng nhận lại điều này”? Vì sao?

    II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm)

    Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sức mạnh của sự đoàn kết trong cuộc sống.

    Câu 2. (5,0 điểm)

    Phân tích tâm trạng của người Việt Bắc và người cán bộ trong kháng chiến được nhà thơ Tố Hữu thể hiện trong đoạn trích sau:

    – Mình về mình có nhớ ta?

    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

    Mình về mình có nhớ không?

    Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn.

    – Tiếng ai tha thiết bên cồn

    Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

    Áo chàm đưa buổi phân ly

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

    (Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, tr.109)

    4. Đề thi Văn THPT Quốc Gia lần 2 2022

    Đề Văn thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia lần 2 năm 2022 tại Đà Nẵng, Quảng Nam I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích Chỉ những ai dám tin mình có thể làm được những việc tưởng chừng bất khả thi mới thực sự cacsng đáng được công việc! Trái lại, những người thiếu niềm tin thì chẳng bao giờ đạt được gì cả. Niềm tin cho ta sức mạnh để thực hiện mọi điều dù khó khăn nhất. Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, niềm tin có thể giúp ta làm được nhiều việc lớn hơn cả dịch chuyển một ngọn núi. Chẳng hạn như trong thám hiểm vũ trụ, yếu tố quan trọng nhất cũng là yêu tố cần thiết nhất, chính là niềm tin vào khả năng nhân loại có thể làm chủ được không gian bao la ấy. Nếu không có niềm tin vững chắc vào khả năng con người du hành trong không gian các nhà khoa học đã không thể có đủ lòng dũng cảm, niềm đam mê và sự nhiệt tình để biến điều đó thành sự thật. Trong việc đối diện với ung thư cũng vậy, niềm tin vào khả năng chữa khỏi căn bệnh nan y này đã tạo động lực lớn lao giúp con người tìm ra nhiều đồ điều trị. Hoặc vào trước năm 1994, người ta bàn luận xôn xao chung quanh việc xây dựng đường hầm xuyên biển Manche nối liền nước Anh với lục địa châu Âu dài trên 50km, với e ngại đó là một đại dự án viển vông. Qủa thực, dự án xuyên biển Manche được khởi đầu với không ít sai lầm, nhưng cuối cùng đã thành công vào năm 1994, trở thành đường hầm dưới biển dài nhất thể giới. Chính niềm tin kiên trì là động lực quan trọng dẫn đến sự ra đời của đường hầm biển Manche, mà Hiệp hội Kỹ sư Dân dụng Mỹ gọi đó là một trong bảy kỳ quan thế giới hiện đại.

    (Trích Dám nghĩ lớn, David J. Schwartz, Ph.D, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2022, tr.19-20)

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích

    Câu 2. Theo đoạn trích, người ta e ngại điều gì khi xây dựng đường hầm xuyên biển Manche?

    Câu 3. Chỉ ra điểm tương đồng về cơ sở làm nên thành công trong thám hiểm vũ trụ và xây dựng đường hầm xuyên biển Manche được nêu trong đoạn trích.

    Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với ý kiến: “Niềm tin cho ta sức mạnh để thực hiện mọi điều dù khó khăn nhất”? Vì sao?

    II. LÀM VĂN Câu 1. (2,0 điểm)

    Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết phải có niềm tin vào cuộc sống.

    Câu 2. (5,0 điểm)

    Phân tích khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong khánh chiến được nhà thơ Tố Hữu thể hiện qua đoạn trích sau:

    Nhớ khi giặc đến giặc lùng

    Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây

    Núi giăng thành luỹ sắt dày

    Rừng che bộ đội rừng vây quân thù

    Mênh mông bốn mặt sương mù

    Ðất trời ta cả chiến khu một lòng.

    Ai về ai có nhớ không?

    Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng

    Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng

    Nhớ từ Cao-Lạng nhớ sang Nhị Hà…

    Những đường Việt Bắc của ta

    Ðêm đêm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Ðèn pha bật sáng như ngày mai lên.

    Tin vui chiến thắng trăm miềm

    Hoà Bình, Tây Bắc, Ðiện Biên vui về

    Vui từ Ðồng Tháp, An Khê

    Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

    (Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ Văn 12 Tập một, NXB giáo dục Việt Nam, 2022, tr.112-113)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Tuyển Tập 7 Đề Thi Môn Luật Dân Sự 1
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học
  • Danh Sách Đề Thi Duyên Hải & Đbbb
  • Đề 150 Câu Hỏi, Đáp Án Thi Bằng Lái Xe A1 Và Bộ 200 Câu 2022
  • Đáp Án Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2011

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2011
  • Đề Thi Thử Tiếng Anh 2022 Sở Gd Hà Nội Đáp Án Giải Chi Tiết
  • #1 Phần Mềm 600 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết B2/cách Tải Phần Mềm
  • Thi Chứng Chỉ Tiếng Pháp A2 B1 Cấp Tốc Bao Đầu Ra
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh B1 Cao Học 2022
  • Đáp án tốt nghiệp THPT Quốc Gia môn Ngữ văn 2011-2012 là lời giải đề thi môn Ngữ văn, một trong những đề thi trong của kỳ thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT năm 2012. Với các học sinh hệ THPT 6 môn thi tốt nghiệp THPT năm nay, ngoài 3 môn cố định là Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ còn có 3 môn là Hóa học, Lịch sử, Địa lý. Những học sinh không đủ điều kiện thi môn Ngoại ngữ thì sẽ thi môn thay thế là Vật Lý.

    Học sinh thi tốt nghiệp Bổ túc văn hóa bậc THPT sẽ vẫn thi 6 môn là Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý. Các môn Vật lý, Hóa học, Ngoại ngữ sẽ thi theo hình thức trắc nghiệm; các môn Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý thi theo hình thức tự luận. Thí sinh tự do cũng phải thi đủ các môn thi, theo nội dung thi, hình thức thi theo quy định của Bộ GD-ĐT trong kỳ thi năm nay. Kỳ thi tốt nghiệp THPT sẽ diễn ra từ ngày 2 đến 4-6. Các buổi sáng, thời gian phát đề thi cho thí sinh sẽ bắt đầu từ 7 giờ 25 phút và thí sinh bắt đầu làm bài từ 7 giờ 30 phút. Buổi chiều, thời gian phát đề thi cho thí sinh sẽ bắt đầu từ 14 giờ 15 phút và đến 14 giờ 30 phút các thí sinh sẽ bắt đầu làm bài.

    Với hệ giáo dục THPT, lịch thi, thời gian làm bài thi cụ thể như sau: Ngày 2 – 6, buổi sáng, các thí sinh thi môn ngữ văn trong 150 phút, chiều thi môn hóa học trong 60 phút. Ngày 3-6, buổi sáng, các thí sinh thi môn địa lý trong 90 phút, chiều thi môn lịch sử trong 90 phút. Ngày 4-6, buổi sáng, các thí sinh thi môn toán trong 150 phút, buổi chiều thí sinh thi môn ngoại ngữ hoặc môn vật lý trong 60 phút. Với giáo dục thường xuyên, ngày 2-6, buổi sáng, thí sinh thi môn ngữ văn trong 150 phút, chiều thi môn hóa học trong 60 phút. Ngày 3-6, buổi sáng, các thí sinh thi môn địa lý trong 90 phút, buổi chiều thi môn lịch sử trong 90 phút. Ngày 4-6, buổi sáng, thí sinh thi môn toán trong 150 phút và chiều thi môn vật lý trong 60 phút.

    Phản hồi

    Phản hồi

    Chủ đề

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Tất Tần Tật Về Chứng Chỉ Ứng Dụng Công Nghệ Nâng Cao
  • Đề Thi Môn Tiền Công
  • Bộ Câu Hỏi Tín Dụng
  • Big4Bank: Đề Thi Quan Hệ Khách Hàng Vietcombank 2022
  • 100 Câu Quốc Tịch Mỹ 2022 Louisiana
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hk1 Môn Vật Lý 9 Năm Học 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Đáp Án Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Đề
  • Câu 1 (1,5 điểm). Cho những câu thơ sau: “Một ngôi sao, chẳng sáng đêm

    Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng.

    (Tiếng ru – Tố Hữu)a) Có các số từ nào trong những câu thơ trên?

    b) Việc sử dụng những số từ ấy có tác dụng nhấn mạnh điều gì trong lời thơ?

      c) Xác định một cụm động từ trong các câu thơ.

    Câu 2 (1,5 điểm). Trong chương trình Ngữ văn 6 kì I, con đã được học những câu chuyện sâu sắc về nội dung và giàu giá trị nghệ thuật. Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) nêu cảm nhận của con về truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”.

    Câu 3 (4 điểm). C họn một trong hai đề sau:

    Đề 1: Kể về một người gần gũi, thân quen với em ở trường lớp (bạn bè, thầy cô giáo, cô phụ trách bán trú, bác bảo vệ, bác lao công…).

    Đề 2: Nhập vai một nhân vật trong truyện “Thánh Gióng” và kể lại câu chuyện.

      Các số từ trong câu thơ là: một / một

    b.Ýnghĩa:

    – Một: chỉ số ít, sự đơn lẻ yếu ớt

    à Nhấn mạnh ý nghĩa: một cá nhân riêng lẻ không thể làm nên thành quả lớn lao

    à Từ đó câu thơ đề cao tinh thần đoàn kết đồng lòng của con người, sức mạnh của tập thể.

    (hs chỉ trả lời 1 trong 2 ý trên vẫn cho điểm tối đa)

    c.Cụm động từ: chẳng nên mùa vàng

    : (1,5 điểm) Yêu cầu HS viết đúng theo mô hình đoạn cảm nhận, đủ số câu:

    Câu 1: Giới thiệu tác phẩm (Truyện ngụ ngôn ” Thầy bói xem voi”) và ấn tượng khái quát của mình về tác phẩm. ( 0.25 điểm)

    – Các câu tiếp theo: Trình bày cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

    + Nghệ thuật: Tình huống truyện độc đáo, lời kể ngắn gọn, dễ nhớ, chi tiết chọn lọc gây cười. (0,5 điểm)

    + Nội dung: Từ câu chuyện chế giễu cách xem voi và phán về voi của năm ông thầy bói, truyện khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện, không được bảo thủ, chủ quan, đoán mò. Truyện cho ta bài học về cách nhận thức, đánh giá sự vật, con người. (0,5 điểm)

    ( HS viết thiếu số câu hoặc thừa nhiều – 0.25 điểm, HS mắc các lỗi diễn đạt, chính tả tùy theo mức độ GV trừ điểm) Yªu cÇu chung:

    – Câu cuối: Khẳng định cảm nghĩ của mình về tác phẩm. ( 0.25 điểm)

    – Bè côc râ rµng, m¹ch l¹c

    Đề 1:

    • X©y dùng nh©n vËt , t×nh huèng truyÖn hîp lÝ, hÊp dÉn
    • DiÔn ®¹t s¸ng râ, biÓu c¶m
    • Kh”ng m¾c lçi diÔn ®¹t, lçi chÝnh t¶
    1. Mở bài (0.5 điểm): Giới thiệu người định kể: Là ai ? Người được kể có quan hệ gì với em? Ấn tượng chung ?
    2. Thân bài (3 điểm):
    3. Ngoại hình : Tuổi tác? Tầm vóc? Dáng người? Khuôn mặt? Mái tóc? Mắt? Mũi? Miệng? Làn da? Trang phục?…( Biết kể vào một chi tiết ngoại hình ấn tượng nhất)
    4. Kể chi tiết : ( Tùy từng người mà kể cho phù hợp)

    * Nghề nghiệp, việc làm (những động tác, cử chỉ, hành động, việc làm hằng ngày…)

    * Sở thích, sự đam mê

    * Tính tình : Biểu hiện? Lời nói? Cử chỉ? Hành động với em, với những người xung quanh?

    * Kỉ niệm đáng nhớ với người ấy?

      Kết bài (0.5 điểm): Tình cảm, cảm nghĩ về người em đã tả ? Yêu thích, tự hào, ước nguyện?…

      Mở bài (0.5 điểm): Tạo tình huống tự nhiên để nhân vật giới thiệu mình và lí do kể lại câu chuyện:

    – Giới thiệu tên, nơi ở…

    – Lý do kể lại truyền thuyết

      Thân bài (3 điểm): Kể lần lượt diễn biến của truyền thuyết một cách hợp lí khi nhập vai nhân vật.

    – Bà mẹ Gióng ướm chân lên vết chân to mang thai và đẻ ra Gióng

    – Gióng lên ba không nói không cười

    – Sứ giả đến Gióng xung phong đi giết giặc

    – Gióng lớn nhanh như thổi

    – Gióng vươn vai thành tráng sĩ xung trận giết giặc

    – Gióng bay về trời

      Kết bài (0.5 điểm): Nêu kết thúc phù hợp với tình huống đã xây dựng ở mở bài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Tập 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Văn Lớp 6 Học Kì 2 Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7 Năm 2022
  • Bộ Đề Tham Khảo Thi Học Kì 1 Toán 8 Các Trường Quận 3
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Năm 2022
  • Đáp Án+Đề Thi Minh Họa Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Môn Văn Năm 2014
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn Chuyên Đại Học Vinh Lần 1 Năm 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Chuyên Lê Quý Đôn
  • Tổng Hợp Tài Liệu Ôn Thi Ket 2022
  • Sáng 24-1, Bộ GD-ĐT đã công bố đề thi tham khảo THPT quốc gia 2022. Theo đó đề toán có 50 câu, thời gian làm bài trong 90 phút.Đề thi khoa học tự nhiên gồm các bài thi thành phần vật lý, hóa học, và sinh học, mỗi môn 50 phút.

    Đề thi khoa học xã hội gồm bài thi lịch sử, địa lý và giáo dục công dân, mỗi môn 50 phút. Đề thi ngoại ngữ 60 phút với 50 câu

    Đề thi minh họa môn Ngữ Văn kỳ thi THPT Quốc Gia 2022

    Đề thi minh họa môn Ngữ Văn THPT Quốc Gia 2022 gồm 2 phần : Đọc hiểu và làm văn, thời gian làm bài 120 phút.

    Đáp án tham khảo đề minh họa môn Ngữ văn kỳ thi THPT quốc gia 2022

    I. ĐỌC HIỂU

    Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận.

    Câu 2. Theo tác giả, đừng giữ thái độ cầu toàn trong mọi sự vì:

    + Sự trưởng thành của con người luôn song hành cùng những vấp ngã và sai lầm.

    + Mọi trải nghiệm đều đem lại cho ta những bài học quý giá nếu ta biết trân trọng nó.

    Câu 3. Có thể hiểu ý kiến “như một lẽ tự nhiên, sau một bước tiến xa luôn tồn tại một bước lùi gần” như sau: Đây là một quy luật trong cuộc sống, không ai có thể chiến thắng liên tiếp, thất bại luôn song hành cùng với thành công. Sau mỗi thành công, sau mỗi bước tiến dài trong sự nghiệp, công việc, con người cần có những phút giây suy ngẫm, chiêm nghiệm lại để thấy mình đã làm được gì và rút ra những bài học cần thiết cho bản thân.

    Câu 4. Học sinh trình bày được suy nghĩ riêng của mình theo hướng làm rõ và khẳng định hoặc phủ định ý kiến: “trên con đường trưởng thành của mình, mỗi người cần phải học cách chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có”.

    – Nếu lập luận theo hướng khẳng định ý kiến trên là đúng, học sinh cần nhấn mạnh: Cuộc sống vốn dĩ không hoàn hảo, chúng ta cần phải biết chấp nhận những thứ vốn có, đừng quá “ảo tưởng” tìm kiếm những thứ xa vời. Từ việc “chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có”, con người có thể hòa nhập vào cuộc sống, hạn chế bớt “cái tôi” của bản thân để trưởng thành và chín chắn hơn. “Chấp nhận mình” để không quá nghiêm khắc với bản thân, “chấp nhận người” để không quá hà khắc với mọi người. Bên cạnh đó, nếu không biết “chấp nhận”, con người rất dễ rơi vào trạng thái tuyệt vọng, bế tắc trong cuộc sống…

    – Nếu lập luận theo hướng phủ định ý kiến trên, cần nhấn mạnh: Cuộc sống muôn hình vạn trạng luôn đổi thay, sự “chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có” có thể biến con người trở nên lạc hậu, trì trệ, không bắt kịp xu thế của thời đại. Điều đó sẽ cản trở sự phát triển chung của xã hội loài người…

    – Nếu lập luận cả theo hướng vừa khẳng định vừa phủ định ý kiến thì cần kết hợp cả hai nội dung trên.

    II. LÀM VĂN

    Câu 1

    1. Hình thức:

    – Trình bày đúng hình thức một đoạn văn (đầu đoạn viết lùi vào, viết hoa, có dấu chấm hết đoạn; tránh nhầm sang trình bày hình thức bài văn).

    – Đảm bảo dung lượng đoạn văn: 200 chữ (khoảng 1 – 1,5 trang giấy thi).

    – Đảm bảo bố cục: mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.

    2. nội dung:

    *Mở đoạn: Nêu vấn đề cần nghị luận: vài trò của trải nghiệm đối với cuộc sống.

    *Thân đoạn:

    – Giải thích: Trải nghiệm là tự mình trải qua để có được hiểu biết, kinh nghiệm; tích lũy được nhiều kiến thức và vốn sống.

    – Bày tỏ ý kiến: Trải nghiệm có vai đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của mỗi con người vì:

    + Trải nghiệm đem lại hiểu biết và kinh nghiệm thực tế; giúp chúng ta mau chóng trưởng thành về cách nghĩ, cách sống, bồi đắp tình cảm, tâm hồn, giúp mỗi người gắn bó và góp phần cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước.

    + Trải nghiệm giúp mỗi người khám phám phá chính mình để có có những lựa chọn đúng đắn và sáng suốt cho tương lai.

    + Trải nghiệm giúp mỗi người dấn thân, thử nghiệm để sáng tạo; biết cách vượt qua những trở ngại khó khăn, tôi luyện bản lĩnh, ý chí để thành công.

    + Thiếu trải nghiệm cuộc sống của mỗi người sẽ nghèo nàn, thụ động, nhàm chán, vô ích; không cảm nhận được sự thú vị của cuộc sống.

    + Lấy dẫn chứng về những người trải nghiệm để chứng minh…

    – Bàn mở rộng:

    + Khuyên con người, đặc biệt là những người trẻ cần trải nghiệm để khám phá cuộc sống và chính mình. Cần tạo điều kiện để tuổi trẻ được trải nghiệm cuộc sống tốt đẹp và hữu ích.

    – Thực tế, nhiều bạn trẻ chưa coi trọng hoạt động trải nghiệm để bản thân trưởng thành. Đó là những người chỉ chú ý vào việc học tập, thi cử mà chưa chủ động, tích cực trải nghiệm, rèn kĩ năng sống. Một số khác lại đắm chìm trong thế giới ảo. Đặc biệt hơn nữa, có những bạn trẻ lại lao vào thử nghiệm những điều có hại, sa vào tệ nạn…

    – Nêu bài học nhận thức và hành động: Cần nhận thức được vai trò quan trọng và cần thiết của trải nghiệm, biết trải nghiệm tích cực để giúp bản thân trưởng thành, vững vàng và sống đẹp hơn.

    *Kết đoạn: Khẳng định lại tầm quan trọng của sự trải nghiệm đối với cuộc sống của mỗi con người.

    Câu 2:

    Nội dung:

    * Về tác giả:

    + Trước Cách mạng tháng Tám, ông tài hoa nhưng bất đắc chí, vì thế thường hướng ngòi bút của mình đến vẻ đẹp ở một thời vang bóng như một cách phản ứng lại với xã hội, đồng thời cũng hướng đến đời sống trụy lạc và đi theo chủ nghĩa xê dịch để thoát li thực tại.

    + Sau Cách mạng tháng Tám, ông hòa vào đời sống nhân dân, vẫn đi tìm cái đẹp ở những thứ dữ dội, độc đáo nhưng tâm hồn đã rộng mở, gắn kết với cuộc đời hơn.

    * Về tác phẩm:

    Cảm nhận ông lái đò trong cảnh vượt thác:

    – Về nội dung:

    + Ông lái đò là con người từng trải, kinh nghiệm.

    + Phá vòng vây số 1:

    Bị thác dữ chặn đánh, vẫn quyết tâm kiên cường chiến đấu.

    Bị bủa vây từ mọi phía nhưng không hề nao núng.

    Vượt lên nỗi đau vô hạn, vẫn bình tĩnh, tỉnh táo điều kiển con thuyền.

    + Phá vòng vây số 2:

    Không tự mãn chủ quan khinh địch, sử dụng chiến thuật hợp lí.

    Dũng mãnh tài hoa như người nghệ sĩ trên lưng cọp.

    Bị phục kích bất ngờ, nhưng vẫn bình tĩnh điều khiển con thuyền.

    + Phá vòng vây số 3:

    Phá thẳng thuyền, chọc thủng đá hậu vệ.

    Thuyền lao nhanh như tên bắn, đường đi uốn lượn tài hoa.

    – Về nghệ thuật xây dựng nhân vật:

    + Bút pháp tương phản đặc trưng của văn học lãng mạn giữa con người với thiên nhiên: thiên nhiên càng hung dữ bao nhiêu, con người càng vĩ đại, to lớn bấy nhiêu.

    + Sử dụng nhiều biện pháp ẩn dụ, so sánh được tác giả sử dụng để tạo cảm giác mạnh, ấn tượng. Người đọc chứng khiến một chiến trận đầy hào hùng.

    * Liên hệ với nhân vật Huấn Cao trong cảnh cho chữ để làm sáng tỏ quan niệm nghệ thuật về con người.

    – Giống nhau: Cả Huấn Cao và ông lão lái đò đều là những con người tài hoa, lịch lãm.

    Hình ảnh người tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng, tay dậm tô từng nét chữ gợi hình ảnh một con người tuy bị xiềng xích về thể xác nhưng tự do, phóng khoáng về tâm hồn

    + Người lái đò: Ông lão lái đò làm công việc mưu sinh thường ngày nhưng ông vượt thác với sự say mê. Nó không còn là cuộc vật lộn giành sự sống mà ông lão lái đò được miêu tả với những động tác điệu nghệ như người nghệ sĩ đang biểu diễn nên sân khấu là sông nước.

    – Khác nhau:

    + Huấn Cao: Con người của một thời vang bóng, được lấy từ nguyên mẫu Cao Bá Quát

    + Người lái đò: Con người của cuộc sống lao động bình thường

    * Quan niệm về con người:

    + Con người luôn được nhìn ở góc độ tài hoa nghệ sĩ, con người là cái đẹp.

    + Sự khác nhau trong cách lựa chọn nhân vật thể hiện sự chuyển biến trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân: đến gần hơn với cuộc đời bình thường. Ở đây ông lái đò còn được nhìn như một người hùng, người tài không cứ là người anh anh hùng lập công mặt trận, ta có thể bắt gặp người anh hùng trong chính cuộc sống lao động bình thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022: Đề Thi Không Khó Nhưng Để Được Điểm 9 Không Dễ
  • Thi Thpt Qg 2022: Ôn Thi Môn Ngữ Văn Thế Nào Để Đạt Điểm Cao Nhất?
  • Gợi Ý Lời Giải Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia 2022 Trường Ngô Quyền Hải Phòng
  • Giới Hạn Các Tác Phẩm Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Chính Xác Nhất
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Brain Test 2 Đầy Đủ (Liên Tục Cập Nhật)
  • Topdataps: Đáp Án Câu Hỏi Cho Heo Đi Học Trong Heo Đất Momo ( Cập Nhật Hàng Ngày )
  • Đáp Án Trò Chơi Brain Out Đáp Án Trò Chơi Brain Out
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 3
  • Khởi Động Cuộc Thi “atgt Cho Nụ Cười Ngày Mai”
  • Hôm nay chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 1 đáp án modul 1 môn sinh học để các thầy cô dễ dàng trao đổi. đáp án modul 1 môn sinh học thcs, đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 môn sinh học, đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 môn sinh học.

    Xem Thêm: Đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 Modul 2 Modul 3

    đáp án 11 câu hỏi phân tích modul 1 môn Sinh thcs – đáp án module 1 môn sinh học

    11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn sinh cấp THCS

    Bước đầu Bước đầu vận dụng kiến thức khoa học và kĩ năng để giải quyết vấn đề của

    Bước đầu vận dụng kiến thức hoa học và kĩ năng để giải quyết vấn đề của một số tình huống điwn giản trong thực tiễn: mô tả, dự đoán, giải thích được các hiện tượng khoa học đơn giản. Ứng xử thích hợp trong một số tình huống

    • Vận dụng các kiến thức đã học phân loại được các môi trường sống của sinh vật.
    • Liệt kê những yếu tố xuất hiện, ảnh hưởng tới đời sống sinh vật
    • Vận dụng kiến thức xác định và phận loại theo nhóm vật sống vật không sống.

    Câu 2:Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học? đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 môn sinh học

    Học sinh sẽ được thực hiện các hoạt động học:

    Câu 3: Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

    Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học có thể hình thành, phát triển những năng lực phẩm chất sau:

    Về phẩm chất:

    • Cùng với các môn học khác, môn Khoa học tự nhiên hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    • Môn Khoa học tự nhiên góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục học sinh phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.
    • Thông qua dạy học, môn Khoa học tự nhiên sẽ giáo dục cho học sinh biết yêu lao động, có ý chí vượt khó; có ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng.

    Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau đây:

    Năng lực chung

    – Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các yêu cầu GV đưa ra.

    Năng lực đặc thù

    – Nhận thức khoa học tự nhiên

    – Tìm hiểu tự nhiên

    – Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học

    Câu 4: Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu sau:

    • Clip về môi trường sống cá Piranha bụng đỏ, cá sấu, cò thìa cánh hồng, cây sung: Giúp học sinh phát hiện, tìm ra những yếu tố ảnh hưởng tới đời sống của cá Piranha. Và giúp học sinh phân loại được môi trường sống của sinh vật.
    • Hình ảnh về môi trường sống, các nhân tố sinh thái vô sinh, hữu sinh.

    Câu 5: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    – Quan sát Clip về môi trường sống cá Piranha bụng đỏ, cá sấu, cò thìa cánh hồng, cây sung

    – Lắng nghe giáo viên nhận xét

    – Quan sát Tranh ảnh, video mà giáo viên đưa ra

    – Theo dõi giáo viên phân tích từng yếu tố sinh thái

    Câu 6: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:

    – Trình bày được khái niệm môi trường sống của sinh vật

    – Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ mà GV phân công.

    – Dựa vào khái niệm, phân biệt được nhân tố sinh thái vô sinh, hữu sinh.

    – Vận dụng kiến thức về giới hạn sinh thái thiết kế được môi trường sống phù hợp cho một hoặc một số loài sinh vật (Cây trồng, vật nuôi theo mùa hoặc giai đoạn sinh trưởng)

    Câu 7: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Để nhận xét, đánh giá thực hiện kết quả hình thành kiến thức mới của học sinh giáo viên cần:

    – Đánh giá, nhận xét thường xuyên và kịp thời

    – Phải căn cứ vào mục tiêu và các yêu cầu cần đạt đối với từng lớp học, cấp học trong chương trình học.

    – Đánh giá phải bảo đảm toàn diện, khách quan, có phân hóa; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kì; kết hợp giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh giá và đánh giá của các bạn, đánh giá của cha mẹ học sinh.

    – Đánh giá phải coi trọng sự tiến bộ của học sinh về năng lực, phẩm chất và ý thức học tập; có tác dụng thúc đẩy và hỗ trợ học sinh phát triển các phẩm chất và năng lực; tạo được hứng thú và khích lệ tinh thần học tập của học sinh, qua đó khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ở trong và ngoài nhà trường, để HS khám phá và thêm yêu thích môn học.

    – Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức… sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực vận động có sự tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Câu 8: Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu: tranh ảnh, sách giáo khoa,.. thiết bị mà giáo viên đưa ra.

    Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    Câu 9: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    – Học sinh dựa vào vốn kiến thức mình tìm được và nội dung giáo viên hướng dẫn hình thành nên khái niệm ban đầu.

    – Áp dụng kiến thức thường xuyên trong cuộc sống: Biết ảnh hưởng của lực ma sát đến an toàn giao thông.

    Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    Câu 10: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    – Thể hiện sự yêu thích môn học, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá, có tinh thần trách nhiệm cao.

    – Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung như: Học sinh thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, tra cứu thông tin và thực hiện các kiến thức mới vào trong cuộc sống hằng ngày.

    – Môn Khoa học tự nhiên còn tạo cơ hội cho học sinh thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng trong các bài thực hành, tăng sự đoàn kết trong tập thể.

    – Giúp học sinh bước đầu hình thành, phát triển năng lực phẩm chất như: năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng, năng lực khoa học.

    Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    Câu 11: Về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh giáo viên cần nhận xét, đánh giá:

    – Giáo viên phải luôn thể hiện sự quan tâm, động viên của mình đối với học sinh, để các em không e ngại khi chưa làm đúng, giúp các em mạnh dạn trao đổi, đặt câu hỏi với giáo viên và với bạn cùng nhóm với mình để cùng nhau tìm các giải pháp, câu trả lời chính xác.

    – Đặc biệt chú ý đặc trưng của môn học khoa học tự nhiên là sự coi trọng nguyên tắc đối xử cá biệt trong quá trình giảng dạy. Luôn nhắc và yêu cầu học sinh tập trung quan sát, lắng nghe giáo viên hướng dẫn để vận dụng vào bài học cũng như trong cuộc sống.

    – Để học sinh có thể hoàn thành lượng bài tập mà học sinh không bị ức chế, nhàm chán dẫn đến không tập trung và không thích học tập, người giáo viên phải vận dụng linh hoạt, phong phú các hình thức tổ chức học tập:

    + Chia nhiệm vụ theo tổ, tổ chức các trò chơi học tập,….

    Phần trắc nghiệm tập huấn modul 1 môn sinh học

    Link download modul 1 môn sinh học Link download modul 1 môn sinh học 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn THCS, các môn Toán, lý, hóa, sinh, sử địa, gdcd, gdtc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Module 1 Môn Hóa Thcs
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Thcs
  • Đáp Án Heo Đi Thi Momo Hôm Nay
  • Đáp Án Trò Chơi Heo Đi Thi Trên Momo
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Đại Trà
  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bộ Đề Toeic Ets 2022 (Test 1
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 3
  • Bộ Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Năm 2022
  • Đáp án mô đun 2 môn toán tiểu học, chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 2 môn toán tiểu học để quý thầy cô tham khảo. đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học

    đáp án module 2 môn toán tiểu học

    Định hướng chung, đặc điểm về phương pháp dạy học – đáp án mo dun 2 môn toán tiểu học

    Bài tập

    Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất:

    Đáp án đúng

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạ, độc lập; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Chọn các cặp đáp án đúng với nhau:

    2 PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển – 2 Năng lực chung và năng lực đặc thù

    2 Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán – 2thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học

    3 Môn Toán góp phần phát triển NL tin học – 3 thông qua việc sử dụng các phương tiện, công cụ công nghệ thông tin và truyền thông như công cụ hỗ trợ trong học tập và tự học; tạo dựng môi trường học tập trải nghiệm sáng tạo

    4 Môn Toán góp phần phát triển NL ngôn ngữ – 4 thông qua rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học, thông qua việc sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trình bày, diễn tả các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học

    5Môn Toán góp phần phát triển NL thẩm mĩ – 5thông qua việc giúp HS làm quen với lịch sử toán học, với tiểu sử của các nhà toán học và thông qua việc nhận biết vẻ đẹp của Toán học trong thế giới tự nhiên.

    Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là:

    Đáp án đúng

    Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.

    Nhấn mạnh đến cách học, yếu tố tự học của người học. GV là người hướng dẫn và thiết kế, còn HS phải tự xây dựng kiến thức và hiểu biết toán học của riêng mình.

    Tập trung vào đánh giá sự phát triển NL học tập môn toán của người học bằng nhiều hình thức: tự đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giá thông qua sản phẩm của HS…. Tăng cường quan sát, nhận xét cụ thể bằng lời, động viên, giúp HS tự tin, hứng thú, tiến bộ trong học tập môn Toán.

    Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán.

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    • .Chọn lựa và tổ chức nội dung DH không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học toán học mà ưu tiên những nội dung phù hợp trình độ nhận thức của HS tiểu học, thiết thực với đời sống thực tế hoặc có tính tích hợp, liên môn, góp phần giúp HS hình thành, rèn luyện và làm chủ các “kỹ năng sống”.
    • Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán
    • Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.
    • Khuyến khích việc ứng dụng công nghệ, thiết bị DH môn Toán (đặc biệt là ứng dụng công nghệ và thiết bị DH hiện đại) nhằm tối ưu hóa việc phát huy NL của người học.

    Bài tập về dạy học phát triển năng lực – modul 2 môn toán tiểu học

    Trong năng lực toán học có những năng lực thành tố nào ?

    Đáp án đúng

    • Năng lực tư duy và lập luận toán học
    • Năng lực giao tiếp và hợp tác
    • Năng lực giải quyết vấn đề toán học
    • Năng lực mô hình hoá toán học
    • Năng lực tự chủ và tự học
    • Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán
    • Năng lực giao tiếp toán học
      Chọn đáp án đúng nhất

    Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc:

    Đáp án đúng

    Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận

    Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

    Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

    Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập.

    đáp án module 2 môn toán tiểu học – Lý thuyết kiến tạo trong dạy học

    Hãy nêu tinh thần cốt lõi của dạy học kiến tạo?

    Dạy học kiến tạo khẳng định vai trò của người học trong quá trình học tập và các thức người học thu nhận được những tri thức cho bản thân.

    Khi vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học môn Toán GV cần chú ý thực hiện những loại công việc nào?

    đáp án module 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học hợp tác

    Thầy/cô hãy cho biết một số lưu ý khi vận dạy học hợp tác vào dạy học môn Toán ở cấp tiểu học.

    giáo viên cần lựa chọn nội dung không quá khó và không quá dễ. nội dung đưa ra phải huy động ý kiến công sức của nhiều học sinh.

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học tích hợp

    Nêu các hình thức dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học?

    Tích hợp theo chiều ngang

    Tích hợp theo chiều dọc

    Lấy một ví dụ thể hiện tinh thần dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học.

    Tích hợp dạy học trải nghiệm: Bài hình hộp chữ nhật: giáo viên tổ chức cho học sinh qua rát các đồ vật thật có hình dạng hộp chữ nhật từ đó nhận biết được hình dạng và đặc điểm của hình.

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Trong trích đoạn video ” Lập bảng cộng” nội dung dạy học đã được tổ chức thành tình huống có vấn đề như thế nào?

    Phân tích cách giải quyết vấn đề của HS trong trích đoạn video “Đề-xi-mét”?

    Học sinh suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề về đề – xi – mét.

    Ở các trích đoạn trên GV đã tổ chức những hoạt động gì để hỗ trợ HS tìm tòi giải quyết vấn đề?

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học dự án

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Thầy cô hãy nối các bước sau cho tương ứng với quy trình thực hiện theo dự án?

    Xây dựng kế hoạch

    Thực hiện kế hoạch

    Trình bày sản phẩm của dự án

    Đánh giá dự án

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Các kĩ thuật dạy học

    Bài tập

    Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của Dạy học hợp tác:

    Đáp án đúng

    Tạo ra sự tác động tương hỗ qua lại trực tiếp giữa các thành viên trong nhóm theo mối quan hệ hai chiều, không qua trung gian.

    Mỗi thành viên trong nhóm cùng làm việc với nhau, hướng tới một mục đích học tập chung, một nhiệm vụ chung cần giải quyết.

    Học sinh là chủ thể tích cực kiến tạo nên kiến thức của bản thân dựa trên tri thức hoặc kinh nghiệm có từ trước.

    Mỗi thành viên trong nhóm phải xác định được ý thức, trách nhiệm của bản thân trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung của cả nhóm.

    Nối các cặp đáp án với nhau

    2Tích hợp theo chiều ngang – 2 là tích hợp các mảng kiến thức, kĩ năng trong môn học theo nguyên tắc đồng quy: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác.

    2Tích hợp theo chiều dọc – 2 là tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với những kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm (còn gọi là vòng tròn xoáy trôn ốc).

    Đặc điểm nào là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Nội dung học vấn được tổ chức thành các tình huống dạy học HS được đặt vào tình huống gợi vấn đề chứ không phải là thông báo tri thức dưới dạng sẵn có

    Người học có tính tự lực cao

    HS được học bản thân việc học

    Định hướng hành động cho người học

    HS học tập tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo tận lực huy động tri thức và khả năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn đề chứ khôn phải chỉ nghe GV giảng một cách thụ động

    Nối các cặp đáp án sau đây

    2 Kĩ thuật khăn trải bàn – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm học hợp tác, trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

    2 Kĩ thuật mảnh ghép – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm/chiến lược học hợp tác trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm và liên kết giữa các nhóm.

    4 Dạy học theo trạm – 4 là cách thức tổ chức dạy học đặt dấu nhấn vào việc tổ chức nội dung dạy học thành từng nhiệm vụ nhận thức độc lập của các nhóm học sinh khác nhau.

    Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của dạy học theo trạm:

    Đáp án đúng

    Tạo ra một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể

    Học sinh xem trước các bài giảng qua mạng, sau đó giáo viên sẽ tổ chức các hoạt động hợp tác giúp củng cố thêm các khái niệm đã tìm hiểu

    Học sinh sẽ được nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và thu thập các dữ kiện, từ đó giúp học sinh tiến bộ thông qua các hoạt động

    Học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập

    Chương trình GDPT môn Toán 2028 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau:

    Đáp án đúng

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Hoạt động thực hành và trải nghiệm

    Số, Đại số và một số yếu tố Giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Một số yếu tố thống kê và xác suất.

    Số học; Đại lượng và đo đại lượng; Yếu tố hình học; Giải toán có lời văn

    Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học:

    Đáp án đúng

    Hoạt động ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn. Hoạt động ngoại khoá toán học

    Hoạt động tham gia câu lạc bộ ngoại ngữ

    Hoạt động giao lưu học sinh có năng khiếu toán.

    Hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao.

    Lựa chọn mục tiêu, xây dựng nội dung phương pháp và kĩ thuật dạy học

    Kiểm tra và đánh giá

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và kết quả

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và nội dung

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và kết quả.

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và phương pháp.

    Nối các cặp đáp án đúng với nhau

    2 Nội dung bài học 2 là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định.

    2 Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng 2 được HS tiến hành chủ yếu vào thời gian ngoài giờ lên lớp ở gia đình, tại cộng đồng dân cư

    3 Nội dung phải phù hợp và phục vụ cho việc giúp HS 3 đạt được mục tiêu của bài

    4 Nội dung không phù hợp với mục tiêu 4 thì NL tương ứng cần phát triển cho HS không đạt được

    5 Kiến thức thực tiễn sẽ giúp HS hiểu rõ hơn bản chất của tri thức khoa học 5 tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn

    Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh:

    Đáp án đúng

    Coi trọng việc phát triển tư duy của học sinh

    Thiết kế và tổ chức một chuỗi các hoạt động học tập cho học sinh

    Chú trọng đến dạy học sinh cách học và phát triển khả năng tự học của học sinh.

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định; nội dung bài học đã dự kiến.

    Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở nào:

    Đáp án đúng

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào sách giáo khoa

    Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương .

    Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là:

    Đáp án đúng

    Trải nghiệm, phân tích, luyện tập, thực hành.

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Quy trình thiết kế kế hoạch bài học môn Toán theo phát triển năng lực học sinh:

    Nghiên cứu bài học

    Thiết kế các hoạt động học tập

    Thiết kế kế hoạch bài học

    Kết nối với chúng tôi

    Chúng tôi luôn cởi mở với các vấn đề, câu hỏi và đề xuất của bạn, vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi. Đây là trang tài liệu miễn phí mà chúng tôi cung cấp và chúng tôi sẽ không tính phí bạn một đồng nào, Nhưng xin lưu ý rằng chúng tôi nhận được hàng trăm email mỗi ngày và chúng tôi không thể trả lời từng email một. Nhưng hãy yên tâm, chúng tôi đã đọc mọi tin nhắn mà chúng tôi nhận được. Đối với những người mà chúng tôi đã giúp đỡ, vui lòng quảng bá bằng cách chia sẻ bài đăng của chúng tôi với bạn bè của bạn hoặc chỉ cần thích trang Facebook của chúng tôi . Thank you!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100