Giáo Án Lớp 6 Môn Giáo Dục Công Dân

--- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Cuộc Thi “an Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai” Dành Cho Giáo Viên Và Học Sinh Trung Học Năm Học 2022
  • Đề Thi “An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai” Năm Học 2022
  • Chính Thức Bắt Đầu Cuộc Thi “Vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô” Trên Internet Năm 2022
  • Bài Tự Luận Về An Toàn Giao Thông
  • Trao Giải Cuộc Thi “thanh Niên Với Văn Hóa Giao Thông”
  • Ngày giang : 10/08/2010

    Tuần : 01

    Tiết : 01

    Bài 14 : THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T1)

    I.MỤC TIÊU :

    1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu

    -Tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của GT.

    -Quy định cần thiết về trật tự ATGT

    2.Kĩ năng :

    -Nhận biết một số dấu hiệu chỉ dẫn về ATGT và xử lí tình huống khi đi đường

    3.Thái độ :

    II.CHUẨN BỊ :

    1.Chuẩn bị của giáo viên:

    – Tham khảo tư liệu về TT. ATGT – soạn giáo án.

    -Biển báo GT, Luật GTĐB, Số liệu về TNGT.

    2.Chuẩn bị của học sinh:

    Học bài cũ – làm bài tập

    Đọc bài mới, vở SGK –dụng cụ học tập

    Sưu tầm tranh ảnh về giao thông.

    III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1.Ổn định tình hình lớp :

    Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A :

    Lớp 6B :

    Lớp 6C :

    Tác phong học sinh

    2.Kiểm tra bài cũ:

    Hỏi:

    * Trả lời:

    -Kiểm tra các trang thiết bị phục vụ cho việc học tập của HS : Vở ghi , sách giáo khoa…

    – Lưu ý một số quy định trong quá trình học bộ mơn giáo dục cơng dân .

    – Khai quat noi dung khung chương trình của bộ mơn giáo dục cơng dân khơi lớp 6 .

    -

    3.Giảng bài mới :

    -Giới thiệu bài:

    Theo nhận định của các nhà nghiên cứu sau chiến tranh và hên tai thì TNGT là thảm hoạ thứ ba gây ra cái chết và thương vong cho loài người. Vậy giao thông có tầm quan trọng ntn. Chúng ta sang bài 14.

    -Tiến trình bài dạy:

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Nội dung

    Hoạt động 1:

    GV:Giao nhiệm vụ( cho HS tìm hiểu thông tin, sự kiện và quan sát một số tranh ảnh về TNGT

    H: Quan sát bản thống kê và nêu nhận xét về tình hình TNGT và mức độ thiệt hại về người do TN gây ra ?

    Liên hệ cho học sinh về tình hình TNGT hiện nay ở địa phương.

    Hoạt động 2:

    Nguyên nhân dẫn đến TNGT

    H: Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng TNGT nhiều như hiện nay ?

    GV chốt nội dung chính cho HS ghi vở

    H: Trong đó N2 nào là nguyên nhân chính ?

    GV: Cho HS liên hệ thực tế ở địa phương về tình hình học sinh để giáo dục HS

    H: Làm thế nào để tránh được TNGT, đảm bảo an toàn khi đi đường ?

    GV: Chốt vấn đề, nhấn mạnh tầm quan trọng của luật lệ hệ thống giao thông.

    Hoạt động 3:

    H: Khi tham gia GTĐB em thấy có những kiểu đèn tín hiệu nào ?

    H: Mỗi loại đèn tín hiệu đó có ý nghĩa gì ?

    GV:Đưa ra một số về hình ảnh về ATGT để học sinh trả lời ?

    Hoạt động 4:

    GV:Cho học sinh quan sát một số loại biển báo.

    Giải thích màu sắc và hình khối. Ý nghĩa của từng loại biển báo

    GV: Giới thiệu điều 10 Luật giao thông đường bộ.

    -gv cho HS quan sát ảnh vi phạm giao thông đường bộ

    H:Người tham gia giao thông có hành vi nào vi phạm không ? Vì sao ?

    Chốt vấn đề

    Hoạt động 5:

    H: Em có nhận xét gì về tình hình tai nạn GT hiện nay ?

    H: Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng TNGT hiện nay ?

    GV chốt vấn đề.

    HS:Theo dõi

    -Phát biểu,bổ sung nhau

    +Tình hiønh TNGT ngày càng gia tăng , số người chết ngày càng nhiều.

    -Cử đại diện báo cáo

    -Các nhóm bổ sung

    HS: Trả lời

    HS: Nêu ý kiến cá nhân

    -Phát biểu

    -Bổ sung nhau

    -Phát biểu,bổ sung nhau

    +Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng.

    -HS tự do nêu ý kiến cá nhân.

    HS: -Theo dõi sự giới thiệu của GV.

    -Nêu câu hỏi nếu có thắc mắc

    HS: Học sinh quan sát bức tranh và trả lời.

    HS: Làm việc cá nhân

    -Phát biểu, bổ sung

    -Nhận thức bài học.

    1.Tình hình TN giao thông hiện nay:

    * Nguyên nhân:

    -Dân cư tăng nhanh.

    -Phương tiện tham gia GT ngày càng tăng.

    -Quản lí của N2 về GT còn hạn chế.

    -Ý thức của người tham gia giao thông còn chưa tốt.

    *N2 chủ yếu:

    -Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giao thông.

    -Ý thức kém khi tham gia GT.

    2.Một số quy định về đi đường:

    a.Các loại tín hiệu GT

    -Đèn đỏ: Cấm đi

    -Đèn vàng: Đi chậm

    -Đèn xanh: Được đi.

    * Các loại biển báo giao thông:

    Có 4 loại:

    -Biển báo cấm: hình tròn, viền đỏ.

    -Biển báo hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam.

    -Biển báo nguy hiểm: Viền đỏ, hình tam giác.

    -Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật – vuông, nền xanh lam.

    * Cũng cố bài học:

    4. Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo:

    Học thuộc bài cũ – Làm các bài tập trong SGK

    Đọc trước nội dung phần còn lại.

    IV.Rút kinh nghiệm, bổ sung:

    Ngày soạn :14.1.2010

    Ngày soạn : 10/08/2010

    Tuần : 02

    Tiết : 02

    Bài 14 : THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T2)

    I.MỤC TIÊU :

    1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu

    -Tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của GT.

    -Quy định cần thiết về trật tự ATGT

    2.Kĩ năng :

    -Nhận biết một số dấu hiệu chỉ dẫn về ATGT và xử lí tình huống khi đi đường

    3.Thái độ :

    II.CHUẨN BỊ:

    1.Chuẩn bị của giáo viên:

    – Tham khảo tư liệu về TT. ATGT – soạn giáo án.

    -Biển báo GT, Luật GTĐB, Số liệu về TNGT.

    2.Chuẩn bị của học sinh:

    Học bài cũ – làm bài tập

    Đọc bài mới, vở SGK –dụng cụ học tập

    Sưu tầm tranh ảnh về giao thông.

    III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1.Ổn định tình hình lớp :

    Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A :

    Lớp 6B :

    Lớp 6C :

    Tác phong học sinh:

    2.Kiểm tra bài cũ:

    Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông hiện nay ? Nguyên nhân nào là chủ yếu ?

    * Trả lời:

    -Dân cư tăng nhanh, phương tiện tham gia GT ngày càng tăng.

    -Quản lí của N2 về GT còn hạn chế.

    -Ý thức của người tham gia giao thông còn chưa tốt.

    *N2 chủ yếu:

    -Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giao thông, ý thức kém khi tham gia GT.

    3.Giảng bài mới :

    -Giới thiệu bài:

    Để đảm bảo an toàn khi tham gia GT mỗi chúng ta phải tuân theo quy tắc nào ? Trách nhiệm của CD-HS ra sao ? Ta sẽ tìm hiểu ở tiết 2

    -Tiến trình bài dạy:

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Nội dung

    Hoạt động 1:

    GV:Cho hoc sinh quan sát tranh trong tài liệu GD trật tự ATGT và đặt câu hỏi

    H: Người tham gia GTđã vi phạm những gì ?

    H: Hãy thử đặt địa vị mình là một công an em sẽ giải quyết việc này như thế nào?

    GV: Đưa hình ảnh đi bộ sai quy tắc GT và cho học sinh nhận xét.

    H: Đối với người đi bộ phải tuân theo những quy tắc nào ?

    Cho HS quan sát hình HS đi xe đạp hàng 3

    H: Các bạn HS này đã vi phạm lỗi gì về trật tự ATGT

    H: Bao nhiêu tuổi được phép điều khiển xe cơ giới.

    Khi đi xe, tàu các nhân viên nhắc nhở ta điều gì

    GV: Đưa tranh ảnh môn học

    Hoạt động 2:

    H: Cho HS liên hệ về tình hình TTGT ở địa phương.

    H: Ở địa phương , trường học đã có những hoạt động,việc làm gì để hưởng tháng ATGT.

    Đây là vấn đề cần quan tâm của mọi người mọi nhà và tầng lớp trong xã hội

    H: Là HS em có trách nhiệm như thế nào đối với công tác trật tự ATGT?

    Hoạt động 3:

    GV:Cho HS làm bài a, b trang 46 SGK

    Nhận xét.

    HS:Quan sát tranh

    -HS phát biểu cá nhân ( Tuỳ theo nội dung từng ảnh)

    -Học sinh góp ý nhau

    HS: Tự giải quyết tình huống.

    HS: Tự do phát biểu

    -Phát biểu , bổ sung nhau

    – Rút ra bài học.

    HS: Trả lời

    -Phát biểu, bổ sung

    -Rút ra bài học.

    -Phát biểu

    -Bổ sung nhau

    +Hội thi tuyên truyền giáo dục về luật an toàn gì.

    HS: Nêu ý kiến cá nhân

    -Bổ sung nhau

    HS: Làm việc cá nhân

    – Phát biểu, bổ sung

    -Nhận thức bài học.

    b. Một số quy định vế đi đường.

    *Đối với người đi bộ

    -Phải đi trên hè phố, lề đường hoặc mép đường

    -Đi đúng phần đường quy định

    -Đi theo tín hiệu giao thông.

    *Đối với người điều khiển xe đạp: Không

    -K0 đèo 3, đi hàng 3.

    -Kéo đâûy nhau.

    -Phóng nhanh, vượt ẩu.

    -Lạng lách, đánh võng.

    -Thả 2 tay

    -Phải đi đúng phần đường, đi bên phải,tránh bên phải, vượt bên trái.

    * Đối với người đi xe cơ giới: (sgk)

    * Liên hệ thực tế:

    Trách nhiệm của HS đối với trật tự ATGT

    -Học và thực hiện đúng quy định luật GT

    -Tuyên truyền những quy định của luật GT.

    -Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.

    -Lên án các hành vi vi phạm

    3.Bài tập:

    4. Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo:

    Học thuộc bài cũ – Làm các bài tập trong SGK

    Chuẩn bị trước bài 15 – “Quyền và nghĩa vụ học tập”.

    IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:

    Ngày soạn : 10/08/2010

    Ngày giang : 10/08/2010

    Tuần : 01

    Tiết : 01

    Bài 1: TỰ CHĂM SÓC , RÈN LUYỆN THÂN THỂ

    I.MỤC TIÊU :

    Nội dung :

    -Giúp học sinh hiểu được những biểu hiện của việc tự chăm sóc Sức khoẻ,rèn luyện thân thể.

    -Ý nghĩa của việc tự chăm sóc , rèn luyện thân thể.

    Thái độ :

    Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể , giử gìn và chăm sóc sức khoẻ bản thân và người khác.

    Kĩ năng :

    Biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể.

    II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH :

    Chuẩn bị của giáo viên:

    -SGK – SGV , soạn giáo án.

    -Tranh ảnh , chuyện kể về việc tự chăm sóc , rèn luyện thân thể.

    Chuẩn bị của học sinh:

    -Vở , SGK –dụng cụ học tập.

    -Ca dao , tục ngữ nói về sức khoẻ , chăm sóc sức khoẻ.

    III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Ổn định tổ chức :

    Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A :

    Lớp 6B :

    Lớp 6C :

    Tác phong học sinh:

    Kiểm tra bài cũ:

    Đây là bài đầu tiên nên không kiểm tra.

    Bài mới :

    Trong cuộc sống việc tự chăm sóc , rèn luyện thân thể là vô cùng cần thiết , có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống con người We sẽ tìm hiểu ở bài 1.

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Nội dung

    Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học

    GV: Giao nhiệm vụ cho HS-đọc truyện : Mùa hè kì diệu.

    H: điều kì diệu nào đã đến với Minh trongmùa hè qua ?.

    H: Vì sao Minh lại có được điều kì diệu ấy ?.

    H: Sức khoẻ có ca … phẩm của con người?

    a. Tỏ thái độ không đồng ý vì bị bạn trêu chọc quá mức c b. Đua xe c

    c. Báo cho thầy cô biết về việc bạn bỏ học đi chơi c d. Đánh bạn c

    đ. Bênh vực bạn khi bạn bị bắt nạt c e. Đổ rác bừa bãi c

    g. Vu oan cho người khác để trả thù c f. Đi học trễ c

    Giáo viên cho cá nhân học sinh lên bảng làm, cả lớp nhận xét

    Bài tập 4 : Em hãy lựa chọn cách trả lời phù hợp trong các tình huống sau:

    Tình huống

    Đúng

    Sai

    Không biết

    Công dân có quyền được cơ quan nhà nước và mọi người tôn trọng chỗ ở

    Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác

    Chỉ cần bảo vệ chỗ ở của mình, không cần tôn trọng chỗ ở người khác

    Khi bị người khác xâm phạm chỗ ở, cần phản đối và tố cáo

    Bài tập 5: Bảo đi học sớm và nhặt được một lá thư không ghi địa chỉ ngoài bì thư. Bảo mở ra đọc và biết là thư của Thu (bạn cùng lớp). Bảo trả thư cho Thu.

    Thu hỏi: “Bảo có xem thư của Thu không?”

    Bảo nói: “Vì thư không có có ghi tên người gởi nên mình phải mở ra đọc để trả thư cho đúng người.”

    Thu cho rằng Bảo đã vi phạm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và dọa sẽ mách thầy.

    Theo em, Bảo và Thu ai đúng, ai sai?

    Phải giải quyết tình huống trên như thế nào?

    4) Dặn hs chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’

    – Về nhà tiếp tục ôn tập kỹ các bài từ: bài 13 – bài 18, tiết sau học bài ôn tập.

    IV) RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG

    Ngày soạn :14.03.2010

    Ngày soạn : 10/08/2010

    Tuần : 33

    Tiết : 01

    BÀI : ƠN TẬP HỌC KỲ

    I ) MỤC TIÊU :

    2) Kỹ năng: Biết đánh giá hành vi của bản thân và mọi người xung quanh, biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực PL trong giao tiếp và hoạt động.

    3) Thái độ : Có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện PL trong cuộc sống hàng ngày, có tình cảm trong sáng, lành mạnh đối với mọi người.

    II ) CHUẨN BỊ :

    -Chuẩn bị của GV: – SGK và SGV GDCD 6

    -Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập, đèn chiếu

    – BT tình huống. BT thực hành.

    -Chuẩn bị của HS : – Sách GDCD 7, vở ghi chép, vở BT, giấy khổ to

    III ) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

    Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm diện HS: Lớp 6A :

    Lớp 6B :

    Lớp 6C :

    , cho HS ngồi xuống.

    2) Kiểm tra bài cũ: (3’)

    GV gọi 2 – 3 em HS mang vở bài tập lên để kiểm tra, nhận xét , chấm điểm.

    3) Giảng bài mới:

    a) Giới thiệu bài học: (3’)

    b) Tiến trình bài dạy: (36’)

    Phưong pháp hỏi đáp cho học sinh trả lời các câu hỏi:

    TT

    Chủ đề

    Nội dung

    Các quyền

    Nghĩa vụ

    1

    Công ước của LHQ về Quyền trẻ em

    – 4 nhóm quyền trẻ em

    – Quyền sống còn

    – Quyền bảo vệ

    – Quyền tham gia

    – Quyền phát triển

    – Mỗi trẻ em cần biết bảo vệ quyền của mình, tôn trọng quyền của người khác và thực hiện tốt bổn phận, nghĩa vụ của mình.

    2

    Công dân nước CH

    XHCN Việt Nam

    Công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó. Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.

    + Quyền học tập

    + Quyền nghiên cứu khoa học

    + Quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe.

    + Quyền tự do đi lại, cư trú.

    + Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

    + Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và quyền bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

    + Học tập; bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng; tuân theo hiến pháp và pháp luật; đóng thuế và lao động công ích.

    3

    Thực hiện trật tự an toàn giao thông

    – Nguyên nhân gây ra TNGT.

    – Các qui tắc GT

    – Luật GTĐB

    Thực hiện đúng luật GTĐB

    4

    Quyền và nghĩa vụ học tập

    – Sự quan tâm của nhà nước và xã hội đối với quyền lợi học tập của CD và trách nhiêm của bản thân trong học tập.

    – Được học tập dưới những hình thức và các loại trường lớp khác nhau.

    – Học tập, chăm chỉ, thực hiện đúng những những qui định nhiệm vụ học tập của bản thân, siêng năng, cố gắng, cải tiến trong phương pháp học tập

    5

    Quyền tự do về nhân thân

    CD có quyền được Pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.

    – Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

    – Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.

    – Tôn trọng quyền của người khác

    – Biết tự bảo vệ mình, biết phê phán, tố cáo những ai làm sai.

    6

    Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

    Những QĐ của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

    – Chỗ ở của công dân được nhà nước và mọi người tôn trọng và bảo vệ

    – Không ai được xâm phạm, tự ý vào chỗ của người khác, trừ trường hợp pháp luật cho phép

    – Biết bảo vệ chỗ ở của mình và không xâm phạm đến chỗ ở của người khác. Biết phê phán tố cáo những ai làm trái pháp luật

    7

    Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật TT, ĐT, ĐT

    Những QĐ của pháp luật về được bảo đảm an toàn và bí mật TT, ĐT, ĐT

    – Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được nhà nước bảo đảm an toàn và bí mật.

    – Không ai được chiếm đoạt hoặc tự ý mở thư tún, điện tín, nghe trộm điện thoại của người khác.

    – Phê phán, tố cáo những ai làm trái pháp luật , xâm phạm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của người khác.

    4) Dặn hs chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’

    – Xem lại các bài tập của các bài 12 – 18, ôn tập Nd các bài học.

    – Tuần sau làm bài thi kiểm tra HKII

    IV) RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG

    Ngày soạn :01.04.2010

    Ngày soạn : 10/08/2010

    Tuần : 34

    Tiết : 01

    BÀI : KIỂM TRA HỌC KỲ II

    I ) MỤC TIÊU :

    2) Kỹ năng: Nhận biết được những hành vi pháp luật trong cuộc sống hàng ngày, biết tự đánh giá mình và người khác.

    II ) CHUẨN BỊ :

    -Chuẩn bị của GV: – Ra đề kiểm tra, đáp án: Làm vi tính, pho to đề đủ cho mỗi HS 1 đề.

    -Chuẩn bị của HS : – Ôn tập kỹ các bài đã học để làm bài KT đạt kết quả.

    III ) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1. Ổn định tình hình lớp: Kiểm diện HS: Lớp 6A :

    Lớp 6B :

    Lớp 6C :

    , cho HS ngồi xuống, dặn HS cất sách vở GDCD , phát đề KT cho HS làm bài

    2. Nội dung đề kiểm tra : ( Theo đề BGH trường )

    3. Đáp án: ( Theo đáp án BGH trường )

    Ngày soạn :10.04.2010

    Ngày soạn : 10/08/2010

    Tuần : 35

    Tiết : 01

    BÀI :THỰC HÀNH NGOẠI KHĨA

    I) MỤC TIÊU :

    1) Kiến thức: Giúp HS hiểu thêm về các quyền cơ bản của trẻ em theo Công ước của Liên hiệp quốc. Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em.

    2) Kỹ năng : Phân biệt được được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em. HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình. Tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành động vi phạm quyền trẻ em.

    3) Thái độ : HS tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại. Biết ơn những người đã chăm sóc dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình. Phản đối những hành vi xâm phạm quyền trẻ em.

    II ) CHUẨN BỊ :

    1) Chuẩn bị của GV: – Tranh về hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em.

    – Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em.

    – Quyền trẻ em

    – Tranh ảnh về quyền trẻ em.

    – Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập.

    2) Chuẩn bị của HS : vở ghi, tài liệu tham khảo

    III ) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1) Ổn định tình hình lớp: Kiểm diện HS: Lớp 6A :

    Lớp 6B :

    Lớp 6C :

    , cho HS ngồi xuống. (1’)

    2) Kiểm tra bài cũ: (5’) Nhận xét, chữa bài thi kiểm tra học kỳ II.

    3) Giảng bài mới:

    Giới thiệu bài học: (2’)

    Trong bài 12 các em đã học Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em. Để hiểu thêm về nội dung công ước hôm nay chúng ta được nghe tiết ngoại khóa giới thiệu thêm về vấn đè này

    b) Tiến trình bài dạy

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    NỘI DUNG

    HĐ1: Giới thiệu tinh thần cơ bản và các loại quyền trong Công ước

    – Giới thiệu: – 4 nhóm quyền, 3 nguyên tắc, một quá trình.

    HĐ2: Giới thiệu các điều khoản thuộc 4 nhóm quyền

    – Nêu các điều khoản của Công ước thuộc 4 nhóm quyền

    (Xem phụ lục)

    HĐ: Quan sát tranh đón nhóm quyền

    + Treo tranh lên bảng

    + Chốt lại ý học sinh trình bày và giảng về nội dung 4 bức tranh đẻ khắc sâu kiến thức cho học sinh

    HĐ4: Một số tình huống về sự tham gia của trẻ em

    (nêu 6 tình huống trong phần phụ lục)

    – 4 nhóm quyền, 3 nguyên tắc, 1 quá trình.

    – Nghe giới thiệu và ghi vào vở.

    – Quan sát tranh

    – Nêu nội dung mỗi bức tranh thể hiện nhóm quyền gì

    – Nghe và giải quyết tình huống, nhận xét

    1. Tinh thần cơ bản và các loại quyền trong Công ước

    – 4 nhóm quyền, 3 nguyên tắc, 1 quá trình.

    2. Các điều khoản thuộc 4 nhóm quyền

    3. Quan sát tranh đón nhóm quyền

    4) Dặn hs chuẩn bị tiết học tiếp : 1’

    – Giáo viên dặn các em một số vấn đề đạo đức và pháp luật để học sinh thực hiện tốt ở đại phương trong kì nghỉ hè

    – Hướng dẫn, tư vấn các em tham gia các hoạt động hè ở địa phương

    IV) RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Lớp 4 Môn An Toàn Giao Thông
  • Cuộc Thi Trắc Nghiệm “Chung Tay Vì An Toàn Giao Thông”
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022
  • Đồng Tháp Với Hội Giao Lưu Tìm Hiểu “An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ” Năm 2022
  • Download Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Lớp 5
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Module 1 Môn Hóa Thcs
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Sinh Học
  • Đáp Án Brain Test 2 Đầy Đủ (Liên Tục Cập Nhật)
  • Topdataps: Đáp Án Câu Hỏi Cho Heo Đi Học Trong Heo Đất Momo ( Cập Nhật Hàng Ngày )
  • Đáp Án Trò Chơi Brain Out Đáp Án Trò Chơi Brain Out
  • đáp án module 1 môn toán thcs, đáp án modul 1 môn toán thcs, đáp án modun 1 môn toán thcs

    Hôm nay chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 1 môn toán thcs môn toán, để các thầy cô dễ dàng trao đổi. đáp án modul 1 môn toán thcs

    A. đáp án 11 câu hỏi phân tích module 1 môn toán thcs

    11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán THCS

    Sau khi học bài học, học sinh nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số bậc nhất. Nhận biết được định nghĩa hàm số bậc nhất, xác định được các hệ số tương ứng. Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc nhất. Áp dụng được kiến thức về hàm số bậc nhất trong các bài tập thực tiễn. Ý nghĩa của hàm số bậc nhất.

    Câu 2. Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

    Trong bài học, học sinh sẽ được thực hiệc các hoạt động:

    – Khởi động

    Hình thành định nghĩa hàm số bậc nhất

    Áp dụng giải bài tập thực tiễn

    Hướng dẫn tự học ở nhà

    Câu 3. Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

    Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học có thể hình thành, phát triển cho học sinh những phẩm chất năng lực sau:

    – Các phẩm chất: Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy. Tính chính xác, kiên trì.

    – Các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Năng lực mô hình hoá toán học. Năng lực giao tiếp toán học.

    Câu 4. Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/ học liệu: Máy chiếu, loa, bảng, phiếu học tập.

    Câu 5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu để hình thành kiến thức mới

    Câu 6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là: Học sinh biết được định nghĩa hàm số bậc nhất. Xác định được các hệ số a, b trong công thức của hàm số bậc nhất.

    Câu 7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Giáo viên cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh là: Dựa vào định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, dựa vào mục tiêu cần đạt. Đánh giá của giáo viên, đánh giá giữa học sinh với học sinh. Đánh giá thông qua trả lời miệng, đánh giá thông qua thao tác của học sinh. Đánh giá về ý thức, về kỹ năng trình bày qua hoạt động học của học sinh.

    Câu 8. Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như: sách giáo khoa, phiếu bài tập, Máy chiếu.

    Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ phiếu bài tập, các băng giấy để luyện tập vận dụng kiến thức mới:

    * Phiếu bài tập, máy chiếu: học sinh quan sát các hàm số xác định được hàm số bậc nhất. từ các hàm số bậc nhất đã xác định ở trên xác định các hệ số a, b trong công thức của hàm số bậc nhất Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc nhất Áp dụng được kiến thức về hàm số bậc nhất trong các bài tập thực tiễn

    Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    Sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/ vận dụng kiến thức mới là học sinh nhận biết được hàm số bậc nhất, xác định được các hệ số tương ứng, áp dụng được kiến thức về hàm số bậc nhất trong các bài tập thực tiễn.

    Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đánh giá định tính và định lượng, đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập. Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học. Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.

    B. 20 câu hỏi trắc nghiệm – đáp án module 1 môn toán thcs

    – HS nắm được khái niệm trung điểm của đoạn thẳng.

    – Nhận biết được trung điểm của đoạn thẳng, vẽ được trung điểm của đoạn thẳng.

    – HS được rèn kĩ năng vẽ hình xác định trung điểm của một đoạn thẳng

    – Rèn kĩ năng trình bày giải thích trung điểm của đoạn thẳng

    – Tự giác tích cực, nghiêm túc trong hoạt động tập thể để phát hiện ra kiến thức

    – Thấy được mối liên hệ giữa các môn học và thực tế.

    BÀI HỌC: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

    – Vẽ hình, tính toán cẩn thận, tích cực tư duy lôgic.

    (Thời gian: 45 phút)

    – Năng lực tự chủ và tự học

    MỤC TIÊU

    – Năng lực tính toán

    – N ăng lực mô hình hóa toán học

    – N ăng lực giải quyết vấn đề toán học

    – N ăng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học

    – N ăng lực giao tiếp toán học

    – Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy.

    – Tính chính xác, kiên trì.

    – Trung thực, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học tập.

    2.Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

    (10)

    Hoạt động 1: Khởi động (Trải nghiệm, khám phá)

    Mục tiêu: Trải nghiệm tình huống thực tế dẫn đến khái niệm trung điểm của đoạn thẳng thông qua trò chơi học tập.

    Phương pháp: Nêu vấn đề, trò chơi học tập, thuyết trình, vấn đáp.

    Hình thức: Nhóm 4 HS.

    ? Xác định điểm chính giữa thanh gỗ.

    HD: Ta đặt sợi dây đo chiêu dài của thanh gỗ.Ta gập đoạn sợi dây đó lại sao cho hai sợi mút dây (chỉ) trùng nhau. Sau đó ta đặt sợi dây vừa gập lên thanh gỗ ta sẽ tìm được điểm chính giữa của thanh gỗ.

    HĐ1 góp phần giúp HS phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học, giao tiếp toán học

    Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức

    Mục tiêu: HS nắm được khái niệm trung điểm của đoạn thẳng.

    Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

    Hình thức: Cá nhân, nhóm

    (5)

    Giáo viên: điểm chính giữa của thanh gỗ vừa xác định là trung điểm.

    A M B

    GV: Qua hoạt động khởi động, em hãy cho biết: thế nào là trung điểm của đoạn thẳng?

    HS: Trả lời

    ? Lấy các VD thực tế có trung điểm

    Cầu bập bênh, cân đòn,…

    GV chốt kiến thức.

    A M B Định nghĩa

    Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm giữa và cách đều hai đầu đoạn thẳng.

    HĐ2 góp phần giúp HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học

    (20)

    Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập

    Mục tiêu: Nhận biết được trung điểm của đoạn thẳng, vẽ được trung điểm của đoạn thẳng. Xác định được trung điểm của đoạn thẳng cho trước.

    Phương pháp: PP gợi mở vấn đáp, PP trực quan.

    Hình thức: Cá nhân.

    ? Muốn xác định một điểm có phải là trung điểm của một đoạn thẳng AB dài 5 cm, ta cần làm như thế nào?

    HS. Trả lời

    (Gv hướng dẫn trả lời : những cách nào để xác định trung điểm:

    C¸ch 1: Dïng th­íc th¼ng cã chia kho¶ng, com pa

    C¸ch 2: GÊp giÊy

    C¸ch 3: Dïng d©y gÊp)

    Chú ý: Một đoạn thẳng chỉ có duy nhất một trung điểm. Trung điểm của đoạn thẳng AB còn được gọi là điểm chính giữa của đoạn thẳng AB

    + Cách 1:Trên tia AB, vẽ điểm M sao cho AM = 2,5 cm

    + Cách 2: Gấp giấy. Vẽ đoạn thẳng AB trên giấy trong. Gấp giấy sao cho điểm B A. Nếp gấp cắt đoạn thẳng AB tại trung điểm M của AB cần xác định

    HĐ3 góp phần giúp HS phát triển N ăng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học; năng lực giao tiếp toán học.

    (5)

    Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng thực tiễnMục tiêu: Áp dụng xác định trung điểm của đoạn thẳng vào một số bài toán thực tiễn

    Phương pháp: PP gợi mở vấn đáp, PP trực quan, hoạt động nhóm

    Hình thức: Nhóm 2 hs, cá nhân

    GV cho HS làm bài tập 1

    – GV chia nhóm 2 hs, động theo nhóm.

    – GV yêu cầu HS đại diện mỗi nhóm trình bày sản phẩm.

    – GV kiểm tra, đánh giá, cho điểm và sửa sai (nếu có) các nhóm.

    GV cho HS làm bài tập 2

    Hoạt động cá nhân

    Hoạt động nhóm

    Bài 1: 2 bạn cùng 1 bàn chia đôi chiều dài bàn đang ngồi.

    Bài 2: Ông An có tấm ván dài 2m . Ông muốn cắt tấm ván bằng nhau làm xích đu trong vườn cho 2 cháu gái, nhưng không có thước chia độ dài. Các em hãy chia giúp ông An.

    HĐ4 góp phần giúp HS phát triển N ăng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học; năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy toán học.

    (4)

    Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng (hướng dẫn tự học ở nhà, chuẩn bị bài sau)

    Mục tiêu: HS chủ động làm các bài tập về nhà

    Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

    Hình thức: Cá nhân

    Xác định Điểm nằm giữa, điểm chính giữa, trung điểm của đoạn thẳng.

    Bài 1: Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài hai đoạn thảng AM và MB, biết AB = 4cm.

    Bài 2: Gọi C là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài hai đoạn thảng AC và BC, biết AB= 6cm.

    Bài 3: Cho điểm O thuộc đường thẳng xy. Trên tia Ox lấy điểm M sao cho OM = 4cm. Trên tia Oy lấy điểm N sao cho ON=2cm. Gọi A, B lần lượt là trung điểm của OM và ON.

    a) Chứng tỏ O nằm giữa A và B.

    b) Tính độ dài đoạn thẳng AB

    Bài 5: Khoảng cách từ một đầu bập bênh đến điểm tựa là 1m. Tính chiều dài của bập bênh?

    Năng lực tư duy và lập luận logic toán học; Sử dụng công cụ, phương tiện toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. Năng lực tự chủ và tự học,

      Rút kinh nghiệm, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung

    ……………………………………………………………………………………

    GIAO-AN-trung điểm của đoạn thẳng.doc.doc

    Bai-soan-chuan_tia phân giác của một góc chúng tôi

    Link full Giáo án

    PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC, THIẾT BỊ DẠY HỌC

    ID BÀI VIẾT: AB15102016

    III. CHUẨN BỊ 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn THCS, các môn Toán, lý, hóa, sinh, sử địa, gdcd, gdtc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Heo Đi Thi Momo Hôm Nay
  • Đáp Án Trò Chơi Heo Đi Thi Trên Momo
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Đại Trà
  • Ôn Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Địa Lý
  • Kiểm Tra: 1 Tiết Môn: Giáo Dục Công Dân 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đề Thi Giữa Kì 2 Lớp 6 Môn Toán 2022
  • Ace For The Ielts: Sách Luyện Thi Ielts Cấp Tốc (General Training)
  • Dạng Câu Hỏi Trong Bài Thi Ielts Listening Và Ielts Reading (Part 1) ” Học Ielts
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Như Thế Nào?
  • Cách Làm Bài Thi Ielts Như Thế Nào Đạt Điểm Cao?
  • TRƯỜNG THCS VỌNG THÊ KIỂM TRA: 1 TIẾT LỚP MÔN: GDCD KHỐI 6 TÊN: THỜI GIAN: 45 PHÚT ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN *Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm I. Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng với ý mà em cho là đúng nhất. A. thời gian B. công sức C. của cải vật chất D. lời nói Câu 2: Nếu tiết kiệm cuộc sống của chúng ta sẽ: A. cơ cực hơn vì không dám ăn. B. không mua sắm thêm được gì cho gia đình. C. tích lũy được của cải cho gia đình. D. trở thành người keo kiệt, bủn sỉn. A. Bạn Hùng chỉ thắt khăn quàng khi vào lớp còn khi ra khỏi lớp là cất ngay. B. Cường thường xuyên làm bài tập và học bài trước khi lên lớp. C. Hoa thường hay đọc truyện tranh trong giờ học. D. Bạn Nam thường nghỉ học mà không viết đơn xin phép. A. Nga thường mang bánh vào phòng học ăn. B. Lớp 6A luôn giữ trật tự tốt khi thầy cô chưa vào lớp. C. Trên đường đi học về, Toàn thường chạy xe sát mép đường phải. D. Lớp 6A luôn chăm sóc tốt cây xanh theo phân công. A. khói bụi B. không khí C. khoáng sản D. nước ngầm A. Chặt cây rừng khi đến tuổi thu hoạch. B. Đánh bắt cá bằng thuốc nổ, điện. C. Thuần dưỡng động vật quí hiếm. D. Trồng và chăm sóc cây xanh. Biểu hiện Đúng Sai Không chỉ sử dụng hợp lí tiền của mà còn tiết kiệm công sức. Tiết kiệm là một trong những biểu hiện của keo kiệt, bủn sỉn. Chỉ có nhà nghèo mới cần tiết kiệm còn nhà giàu thì không cần. Tiết kiệm là biểu hiện của người có văn hóa có đạo đức. Người lớn mới cần phải tiết kiệm còn trẻ em thì không cần. Gia đình giàu không cần phải tiết kiệm điện, nước vì có khả năng để trả tiền. *Phần tự luận: 7,0 điểm Câu 1: (3,0 điểm). Vì sao phải yêu thiên nhiên và sống hòa hợp với thiên nhiên? Nêu 4 việc làm góp phần bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống. Câu 2: (2 điểm). a. Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải làm gì? b. Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì? Câu 3: ( 2 điểm) a. Vì sao phải siêng năng, kiên trì? b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng năng của em? Duyệt BGH TTCM GVBM Đào Thị Duyên Nguyễn Thị Sao Ly

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tin Học Năm 2014
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Toán Lớp 3 Có Đáp Án (Nâng Cao
  • Đề Thi Toán Lớp 6 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022 Ninh Bình
  • Các Dạng Bài Thường Gặp Trong Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 6
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Toán Mô Đun 1 Thpt
  • Đáp Án Modul 2 Cán Bộ Quản Lý
  • Đáp Án Tự Luận Modul 2 Cbql
  • Ngành Marketing Xu Hướng Thời Đại 4.0
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Đáp án mô đun 1 môn toán tiểu học, chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 1 môn toán tiểu học để quý thầy cô tham khảo.

    Đáp án trắc nghiệm mo dun 3

    A. Đáp án module 1 môn toán tiểu học

    Định hướng chung, đặc điểm về phương pháp dạy học – đáp án mo dun 1 môn toán tiểu học

    Bài tập

    Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất:

    Đáp án đúng

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạ, độc lập; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Chọn các cặp đáp án đúng với nhau:

    1 PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển – 1 Năng lực chung và năng lực đặc thù

    2 Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán – 2thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học

    3 Môn Toán góp phần phát triển NL tin học – 3 thông qua việc sử dụng các phương tiện, công cụ công nghệ thông tin và truyền thông như công cụ hỗ trợ trong học tập và tự học; tạo dựng môi trường học tập trải nghiệm sáng tạo

    4 Môn Toán góp phần phát triển NL ngôn ngữ – 4 thông qua rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học, thông qua việc sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trình bày, diễn tả các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học

    5Môn Toán góp phần phát triển NL thẩm mĩ – 5thông qua việc giúp HS làm quen với lịch sử toán học, với tiểu sử của các nhà toán học và thông qua việc nhận biết vẻ đẹp của Toán học trong thế giới tự nhiên.

    Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là:

    Đáp án đúng

    Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.

    Nhấn mạnh đến cách học, yếu tố tự học của người học. GV là người hướng dẫn và thiết kế, còn HS phải tự xây dựng kiến thức và hiểu biết toán học của riêng mình.

    Tập trung vào đánh giá sự phát triển NL học tập môn toán của người học bằng nhiều hình thức: tự đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giá thông qua sản phẩm của HS…. Tăng cường quan sát, nhận xét cụ thể bằng lời, động viên, giúp HS tự tin, hứng thú, tiến bộ trong học tập môn Toán.

    Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán.

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    • .Chọn lựa và tổ chức nội dung DH không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học toán học mà ưu tiên những nội dung phù hợp trình độ nhận thức của HS tiểu học, thiết thực với đời sống thực tế hoặc có tính tích hợp, liên môn, góp phần giúp HS hình thành, rèn luyện và làm chủ các “kỹ năng sống”.
    • Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán
    • Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.
    • Khuyến khích việc ứng dụng công nghệ, thiết bị DH môn Toán (đặc biệt là ứng dụng công nghệ và thiết bị DH hiện đại) nhằm tối ưu hóa việc phát huy NL của người học.

    Bài tập về dạy học phát triển năng lực – modul 1 môn toán tiểu học

    Trong năng lực toán học có những năng lực thành tố nào ?

    Đáp án đúng

    • Năng lực tư duy và lập luận toán học
    • Năng lực giao tiếp và hợp tác
    • Năng lực giải quyết vấn đề toán học
    • Năng lực mô hình hoá toán học
    • Năng lực tự chủ và tự học
    • Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán
    • Năng lực giao tiếp toán học
      Chọn đáp án đúng nhất

    Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc:

    Đáp án đúng

    Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận

    Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

    Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

    Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập.

    Đáp án module 1 môn toán tiểu học – Lý thuyết kiến tạo trong dạy học

    Hãy nêu tinh thần cốt lõi của dạy học kiến tạo?

    Dạy học kiến tạo khẳng định vai trò của người học trong quá trình học tập và các thức người học thu nhận được những tri thức cho bản thân.

    Khi vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học môn Toán GV cần chú ý thực hiện những loại công việc nào?

    Đáp án module 1 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học hợp tác

    Thầy/cô hãy cho biết một số lưu ý khi vận dạy học hợp tác vào dạy học môn Toán ở cấp tiểu học.

    giáo viên cần lựa chọn nội dung không quá khó và không quá dễ. nội dung đưa ra phải huy động ý kiến công sức của nhiều học sinh.

    Mô đun 1 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học tích hợp

    Nêu các hình thức dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học?

    Tích hợp theo chiều ngang

    Tích hợp theo chiều dọc

    Lấy một ví dụ thể hiện tinh thần dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học.

    Tích hợp dạy học trải nghiệm: Bài hình hộp chữ nhật: giáo viên tổ chức cho học sinh qua rát các đồ vật thật có hình dạng hộp chữ nhật từ đó nhận biết được hình dạng và đặc điểm của hình.

    Mô đun 1 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Trong trích đoạn video ” Lập bảng cộng” nội dung dạy học đã được tổ chức thành tình huống có vấn đề như thế nào?

    Phân tích cách giải quyết vấn đề của HS trong trích đoạn video “Đề-xi-mét”?

    Học sinh suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề về đề – xi – mét.

    Ở các trích đoạn trên GV đã tổ chức những hoạt động gì để hỗ trợ HS tìm tòi giải quyết vấn đề?

    Mô đun 1 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học dự án

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Thầy cô hãy nối các bước sau cho tương ứng với quy trình thực hiện theo dự án?

    Xây dựng kế hoạch

    Thực hiện kế hoạch

    Trình bày sản phẩm của dự án

    Đánh giá dự án

    Mô đun 1 môn toán tiểu học – Các kĩ thuật dạy học

    Bài tập

    Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của Dạy học hợp tác:

    Đáp án đúng

    Tạo ra sự tác động tương hỗ qua lại trực tiếp giữa các thành viên trong nhóm theo mối quan hệ hai chiều, không qua trung gian.

    Mỗi thành viên trong nhóm cùng làm việc với nhau, hướng tới một mục đích học tập chung, một nhiệm vụ chung cần giải quyết.

    Học sinh là chủ thể tích cực kiến tạo nên kiến thức của bản thân dựa trên tri thức hoặc kinh nghiệm có từ trước.

    Mỗi thành viên trong nhóm phải xác định được ý thức, trách nhiệm của bản thân trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung của cả nhóm.

    Nối các cặp đáp án với nhau

    1Tích hợp theo chiều ngang – 1 là tích hợp các mảng kiến thức, kĩ năng trong môn học theo nguyên tắc đồng quy: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác.

    2Tích hợp theo chiều dọc – 2 là tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với những kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm (còn gọi là vòng tròn xoáy trôn ốc).

    Đặc điểm nào là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Nội dung học vấn được tổ chức thành các tình huống dạy học HS được đặt vào tình huống gợi vấn đề chứ không phải là thông báo tri thức dưới dạng sẵn có

    Người học có tính tự lực cao

    HS được học bản thân việc học

    Định hướng hành động cho người học

    HS học tập tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo tận lực huy động tri thức và khả năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn đề chứ khôn phải chỉ nghe GV giảng một cách thụ động

    Nối các cặp đáp án sau đây

    1 Kĩ thuật khăn trải bàn – 1 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm học hợp tác, trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

    2 Kĩ thuật mảnh ghép – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm/chiến lược học hợp tác trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm và liên kết giữa các nhóm.

    4 Dạy học theo trạm – 4 là cách thức tổ chức dạy học đặt dấu nhấn vào việc tổ chức nội dung dạy học thành từng nhiệm vụ nhận thức độc lập của các nhóm học sinh khác nhau.

    Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của dạy học theo trạm:

    Đáp án đúng

    Tạo ra một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể

    Học sinh xem trước các bài giảng qua mạng, sau đó giáo viên sẽ tổ chức các hoạt động hợp tác giúp củng cố thêm các khái niệm đã tìm hiểu

    Học sinh sẽ được nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và thu thập các dữ kiện, từ đó giúp học sinh tiến bộ thông qua các hoạt động

    Học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập

    Chương trình GDPT môn Toán 2022 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau:

    Đáp án đúng

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Hoạt động thực hành và trải nghiệm

    Số, Đại số và một số yếu tố Giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Một số yếu tố thống kê và xác suất.

    Số học; Đại lượng và đo đại lượng; Yếu tố hình học; Giải toán có lời văn

    Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học:

    Đáp án đúng

    Hoạt động ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn. Hoạt động ngoại khoá toán học

    Hoạt động tham gia câu lạc bộ ngoại ngữ

    Hoạt động giao lưu học sinh có năng khiếu toán.

    Hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao.

    B. Lựa chọn mục tiêu, xây dựng nội dung phương pháp và kĩ thuật dạy học

    Kiểm tra và đánh giá

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và kết quả

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và nội dung

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và kết quả.

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và phương pháp.

    Nối các cặp đáp án đúng với nhau

    1 Nội dung bài học 1 là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định.

    2 Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng 2 được HS tiến hành chủ yếu vào thời gian ngoài giờ lên lớp ở gia đình, tại cộng đồng dân cư

    3 Nội dung phải phù hợp và phục vụ cho việc giúp HS 3 đạt được mục tiêu của bài

    4 Nội dung không phù hợp với mục tiêu 4 thì NL tương ứng cần phát triển cho HS không đạt được

    5 Kiến thức thực tiễn sẽ giúp HS hiểu rõ hơn bản chất của tri thức khoa học 5 tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn

    Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh:

    Đáp án đúng

    Coi trọng việc phát triển tư duy của học sinh

    Thiết kế và tổ chức một chuỗi các hoạt động học tập cho học sinh

    Chú trọng đến dạy học sinh cách học và phát triển khả năng tự học của học sinh.

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định; nội dung bài học đã dự kiến.

    Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở nào:

    Đáp án đúng

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào sách giáo khoa

    Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương .

    Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là:

    Đáp án đúng

    Trải nghiệm, phân tích, luyện tập, thực hành.

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Quy trình thiết kế kế hoạch bài học môn Toán theo phát triển năng lực học sinh:

    Nghiên cứu bài học

    Thiết kế các hoạt động học tập

    Thiết kế kế hoạch bài học

    Kết nối với chúng tôi

    Chúng tôi luôn cởi mở với các vấn đề, câu hỏi và đề xuất của bạn, vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi. Đây là trang tài liệu miễn phí mà chúng tôi cung cấp và chúng tôi sẽ không tính phí bạn một đồng nào, Nhưng xin lưu ý rằng chúng tôi nhận được hàng trăm email mỗi ngày và chúng tôi không thể trả lời từng email một. Nhưng hãy yên tâm, chúng tôi đã đọc mọi tin nhắn mà chúng tôi nhận được. Đối với những người mà chúng tôi đã giúp đỡ, vui lòng quảng bá bằng cách chia sẻ bài đăng của chúng tôi với bạn bè của bạn hoặc chỉ cần thích trang Facebook của chúng tôi . Thank you!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs Môn Toán
  • Truyện: Em Dám Nói Em Không Tính Phúc
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Review 2 Cuốn Cambridge Ielts Trainer
  • Download Ielts Trainer Pdf Bản Đẹp
  • Đáp Án Module 1 Môn Hóa Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Sinh Học
  • Đáp Án Brain Test 2 Đầy Đủ (Liên Tục Cập Nhật)
  • Topdataps: Đáp Án Câu Hỏi Cho Heo Đi Học Trong Heo Đất Momo ( Cập Nhật Hàng Ngày )
  • Đáp Án Trò Chơi Brain Out Đáp Án Trò Chơi Brain Out
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 3
  • đáp án module 1 môn hóa thcs, đáp án modul đáp án module 1 môn hóa thcs đáp án module 1 môn hóa thcs đáp án modun 1 môn hóa thcs

    Hôm nay chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 1 đáp án modul 1 môn hóa thcs để các thầy cô dễ dàng trao đổi. đáp án modul 1 môn toán thcs

    A. đáp án 11 câu hỏi phân tích modul 1 môn hóa thcs – đáp án module 1 môn hóa thcs

    11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Hóa THCS

    – Tiến hành được thí nghiệm, quan sát và nhận xét được hiện tượng của thí nghiệm, chứng minh trong phản ứng hóa học khối lượng của các chất được bảo toàn

    – Biết vận dụng định luật để làm bài tập .

    – Viết được phương trình chữ của các phản ứng hóa học

    – Viết được công thức về khối lượng của phản ứng hóa học

    – Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh, trật tự

    Câu 2. Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

    Trong bài học, học sinh sẽ được thực hiện các hoạt động:

    – Xem Clips và trả lời các câu hỏi

    Thí nghiệm kiểm chứng tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứn

    – Hoạt động theo nhóm do giáo viên phân công

    – Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong phiếu học tập

    – Báo cáo kết quả

    – Theo dõi các nhóm báo cáo và nhận xét

    – So sánh về tổng khối lượng các chất phản ứng và tổng khối lượng các chất sản phẩm trong các phản ứng hóa học ?

    – Hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 2.

    – Tham gia trò chơi theo nhóm củng cố lại kiến thức của bài học

    Câu 3. Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

    Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học có thể hình thành, phát triển cho học sinh những phẩm chất năng lực sau:

    1/ Phẩm chất

    – Chăm chỉ: chăm học, ham học hỏi, có ý thức tự giác trong học tập

    – Trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm trong các hoạt động, không ỷ lại, tôn trọng tập thể

    2/ Năng lực:

    – Học sinh tích cực chủ động trong học tập nghiên cứu tìm hiểu nội dung bài học.

    – Học sinh nghiêm túc và tích cực trong hoạt động nhóm, phát biểu được ý tưởng của bản thân và của nhóm về các nội dung bài học.

    – Rèn luyện khả năng tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.

    – Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.

    – Hỗ trợ các thành viên trong nhóm các tiến hành thí nghiệm.

    – Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.

    – Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”

    – Giải thích được cơ sở khoa học của định luật bảo toàn khối lượng (dựa vào bản chất phản ứng hóa học dẫn đến sự bảo toàn số lượng nguyên tử các nguyên tố trong phản ứng hóa học).

    – Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng của các chất trong một số phản ứng cụ thể. –

    – Tiến hành thí nghiệm, quan sát và nhận xét được hiện tượng của thí nghiệm từ đó rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học.

    – Vận dụng được các kiến thức để giải quyết một số bài tập đơn giản.

    Câu 4. Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/ học liệu:

    – Sách giáo khoa

    – Phiếu học tập

    – Hóa chất, dụng cụ thí nghiệm gồm:

    NaOH, dd phenolphthalein, dd CuSO 4, dd FeCl 3

    + Cân điện tử, bảng phụ, nam châm to, bút dạ xanh, công tơ hút

    Câu 5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    * Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu để hình thành kiến thức mới:

    · Đọc kênh chữ trong SGK để giải thích định luật

    · Đọc phiếu học tập xác định nhiệm vụ học tập

    · Xem clip để tìm kiếm thu thập thông tin, trả lời các câu hỏi của GV

    · Nghe câu hỏi của giáo viên, câu trả lời của các bạn

    · Làm thí nghiệm, quan sát kết quả thí nghiệm

    · Làm các bài tập định tính và định lượng

    Câu 6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:

    · Hoàn thành phiếu học tập

    · Làm được thí nghiệm

    · Trả lời được các câu hỏi của giáo viên

    · Phát biểu được nội dung định luật bảo toàn khối lượng

    · Giải thích được định luật BTKL

    · Áp dụng định luật làm được các bài tập vận dụng

    Câu 7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Giáo viên cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh là:

    Giáo viên cần nhận xét, đánh giá học sinh dựa vào:

    – Mục tiêu bài học đã đưa ra ở đầu bài,

    – Đánh giá tinh thần hợp tác, tự học tự rèn, tính tự chủ, có trách nhiệm trong các hoạt động học

    – Đánh giá khả năng tư duy, phản biện của học sinh dựa vào hệ thống câu hỏi, tính chính xác trong các phiếu học tập và làm bài tập, các thí nghiệm kiểm chứng, thao tác làm thí nghiệm

    Câu 8. Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như:

    · Phiếu học tập số 2 có ghi 2 bài tập vận dụng định luật BTKL

    · Bảng phụ, bút lông

    · Bảng phụ ghi 4 câu hỏi cho HS tham gia trò chơi do giáo viên tổ chức

    Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ phiếu học tập để luyện tập vận dụng kiến thức mới:

    · HS đọc 2 bài tập trong phiếu học tập số 2, vận dụng kiến thức đã học làm 2 bài tập này

    · Nghe giáo viên giao nhiệm vụ, luật chơi

    · Chia lớp thành 4 đội chơi, cử nhóm trưởng, thư kí, nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các bạn trong nhóm

    Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    Sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    Học sinh phải biết áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được:

    Khối lượng của các chất trong phản ứng

    – Viết được công thức về khối lượng của phản ứng

    – Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng

    Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    *Giáo viên phải luôn thể hiện sự quan tâm, động viên của mình đối với học sinh, để các em không e ngại khi chưa làm đúng, giúp các em mạnh dạn trao đổi, đặt câu hỏi với giáo viên và với bạn cùng nhóm với mình để cùng nhau tìm các giải pháp, câu trả lời chính xác.

    – Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.

    – Đánh giá định tính và định lượng.

    – Đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập, quan sát.

    – Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học.

    – Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.

    B. 20 câu hỏi trắc nghiệm – đáp án module 1 môn Hóa học thcs – kế hoạch bài dạy cuối khóa

    BIEN-DOI-VAT-LI-BIEN-DOI-HOA-HOC 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn THCS, các môn Toán, lý, hóa, sinh, sử địa, gdcd, gdtc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Thcs
  • Đáp Án Heo Đi Thi Momo Hôm Nay
  • Đáp Án Trò Chơi Heo Đi Thi Trên Momo
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Đại Trà
  • Ôn Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Brain Test 2 Đầy Đủ (Liên Tục Cập Nhật)
  • Topdataps: Đáp Án Câu Hỏi Cho Heo Đi Học Trong Heo Đất Momo ( Cập Nhật Hàng Ngày )
  • Đáp Án Trò Chơi Brain Out Đáp Án Trò Chơi Brain Out
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 3
  • Khởi Động Cuộc Thi “atgt Cho Nụ Cười Ngày Mai”
  • Hôm nay chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 1 đáp án modul 1 môn sinh học để các thầy cô dễ dàng trao đổi. đáp án modul 1 môn sinh học thcs, đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 môn sinh học, đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 môn sinh học.

    Xem Thêm: Đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 Modul 2 Modul 3

    đáp án 11 câu hỏi phân tích modul 1 môn Sinh thcs – đáp án module 1 môn sinh học

    11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn sinh cấp THCS

    Bước đầu Bước đầu vận dụng kiến thức khoa học và kĩ năng để giải quyết vấn đề của

    Bước đầu vận dụng kiến thức hoa học và kĩ năng để giải quyết vấn đề của một số tình huống điwn giản trong thực tiễn: mô tả, dự đoán, giải thích được các hiện tượng khoa học đơn giản. Ứng xử thích hợp trong một số tình huống

    • Vận dụng các kiến thức đã học phân loại được các môi trường sống của sinh vật.
    • Liệt kê những yếu tố xuất hiện, ảnh hưởng tới đời sống sinh vật
    • Vận dụng kiến thức xác định và phận loại theo nhóm vật sống vật không sống.

    Câu 2:Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học? đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 môn sinh học

    Học sinh sẽ được thực hiện các hoạt động học:

    Câu 3: Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

    Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học có thể hình thành, phát triển những năng lực phẩm chất sau:

    Về phẩm chất:

    • Cùng với các môn học khác, môn Khoa học tự nhiên hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    • Môn Khoa học tự nhiên góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục học sinh phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.
    • Thông qua dạy học, môn Khoa học tự nhiên sẽ giáo dục cho học sinh biết yêu lao động, có ý chí vượt khó; có ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng.

    Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau đây:

    Năng lực chung

    – Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các yêu cầu GV đưa ra.

    Năng lực đặc thù

    – Nhận thức khoa học tự nhiên

    – Tìm hiểu tự nhiên

    – Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học

    Câu 4: Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu sau:

    • Clip về môi trường sống cá Piranha bụng đỏ, cá sấu, cò thìa cánh hồng, cây sung: Giúp học sinh phát hiện, tìm ra những yếu tố ảnh hưởng tới đời sống của cá Piranha. Và giúp học sinh phân loại được môi trường sống của sinh vật.
    • Hình ảnh về môi trường sống, các nhân tố sinh thái vô sinh, hữu sinh.

    Câu 5: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    – Quan sát Clip về môi trường sống cá Piranha bụng đỏ, cá sấu, cò thìa cánh hồng, cây sung

    – Lắng nghe giáo viên nhận xét

    – Quan sát Tranh ảnh, video mà giáo viên đưa ra

    – Theo dõi giáo viên phân tích từng yếu tố sinh thái

    Câu 6: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:

    – Trình bày được khái niệm môi trường sống của sinh vật

    – Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ mà GV phân công.

    – Dựa vào khái niệm, phân biệt được nhân tố sinh thái vô sinh, hữu sinh.

    – Vận dụng kiến thức về giới hạn sinh thái thiết kế được môi trường sống phù hợp cho một hoặc một số loài sinh vật (Cây trồng, vật nuôi theo mùa hoặc giai đoạn sinh trưởng)

    Câu 7: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Để nhận xét, đánh giá thực hiện kết quả hình thành kiến thức mới của học sinh giáo viên cần:

    – Đánh giá, nhận xét thường xuyên và kịp thời

    – Phải căn cứ vào mục tiêu và các yêu cầu cần đạt đối với từng lớp học, cấp học trong chương trình học.

    – Đánh giá phải bảo đảm toàn diện, khách quan, có phân hóa; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kì; kết hợp giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh giá và đánh giá của các bạn, đánh giá của cha mẹ học sinh.

    – Đánh giá phải coi trọng sự tiến bộ của học sinh về năng lực, phẩm chất và ý thức học tập; có tác dụng thúc đẩy và hỗ trợ học sinh phát triển các phẩm chất và năng lực; tạo được hứng thú và khích lệ tinh thần học tập của học sinh, qua đó khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ở trong và ngoài nhà trường, để HS khám phá và thêm yêu thích môn học.

    – Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức… sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực vận động có sự tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Câu 8: Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu: tranh ảnh, sách giáo khoa,.. thiết bị mà giáo viên đưa ra.

    Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    Câu 9: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    – Học sinh dựa vào vốn kiến thức mình tìm được và nội dung giáo viên hướng dẫn hình thành nên khái niệm ban đầu.

    – Áp dụng kiến thức thường xuyên trong cuộc sống: Biết ảnh hưởng của lực ma sát đến an toàn giao thông.

    Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    Câu 10: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    – Thể hiện sự yêu thích môn học, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá, có tinh thần trách nhiệm cao.

    – Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung như: Học sinh thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, tra cứu thông tin và thực hiện các kiến thức mới vào trong cuộc sống hằng ngày.

    – Môn Khoa học tự nhiên còn tạo cơ hội cho học sinh thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng trong các bài thực hành, tăng sự đoàn kết trong tập thể.

    – Giúp học sinh bước đầu hình thành, phát triển năng lực phẩm chất như: năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng, năng lực khoa học.

    Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    Câu 11: Về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh giáo viên cần nhận xét, đánh giá:

    – Giáo viên phải luôn thể hiện sự quan tâm, động viên của mình đối với học sinh, để các em không e ngại khi chưa làm đúng, giúp các em mạnh dạn trao đổi, đặt câu hỏi với giáo viên và với bạn cùng nhóm với mình để cùng nhau tìm các giải pháp, câu trả lời chính xác.

    – Đặc biệt chú ý đặc trưng của môn học khoa học tự nhiên là sự coi trọng nguyên tắc đối xử cá biệt trong quá trình giảng dạy. Luôn nhắc và yêu cầu học sinh tập trung quan sát, lắng nghe giáo viên hướng dẫn để vận dụng vào bài học cũng như trong cuộc sống.

    – Để học sinh có thể hoàn thành lượng bài tập mà học sinh không bị ức chế, nhàm chán dẫn đến không tập trung và không thích học tập, người giáo viên phải vận dụng linh hoạt, phong phú các hình thức tổ chức học tập:

    + Chia nhiệm vụ theo tổ, tổ chức các trò chơi học tập,….

    Phần trắc nghiệm tập huấn modul 1 môn sinh học

    Link download modul 1 môn sinh học Link download modul 1 môn sinh học 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn THCS, các môn Toán, lý, hóa, sinh, sử địa, gdcd, gdtc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Module 1 Môn Hóa Thcs
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Thcs
  • Đáp Án Heo Đi Thi Momo Hôm Nay
  • Đáp Án Trò Chơi Heo Đi Thi Trên Momo
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Đại Trà
  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bộ Đề Toeic Ets 2022 (Test 1
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 3
  • Bộ Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Năm 2022
  • Đáp án mô đun 2 môn toán tiểu học, chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 2 môn toán tiểu học để quý thầy cô tham khảo. đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học

    đáp án module 2 môn toán tiểu học

    Định hướng chung, đặc điểm về phương pháp dạy học – đáp án mo dun 2 môn toán tiểu học

    Bài tập

    Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất:

    Đáp án đúng

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạ, độc lập; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Chọn các cặp đáp án đúng với nhau:

    2 PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển – 2 Năng lực chung và năng lực đặc thù

    2 Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán – 2thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học

    3 Môn Toán góp phần phát triển NL tin học – 3 thông qua việc sử dụng các phương tiện, công cụ công nghệ thông tin và truyền thông như công cụ hỗ trợ trong học tập và tự học; tạo dựng môi trường học tập trải nghiệm sáng tạo

    4 Môn Toán góp phần phát triển NL ngôn ngữ – 4 thông qua rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học, thông qua việc sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trình bày, diễn tả các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học

    5Môn Toán góp phần phát triển NL thẩm mĩ – 5thông qua việc giúp HS làm quen với lịch sử toán học, với tiểu sử của các nhà toán học và thông qua việc nhận biết vẻ đẹp của Toán học trong thế giới tự nhiên.

    Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là:

    Đáp án đúng

    Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.

    Nhấn mạnh đến cách học, yếu tố tự học của người học. GV là người hướng dẫn và thiết kế, còn HS phải tự xây dựng kiến thức và hiểu biết toán học của riêng mình.

    Tập trung vào đánh giá sự phát triển NL học tập môn toán của người học bằng nhiều hình thức: tự đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giá thông qua sản phẩm của HS…. Tăng cường quan sát, nhận xét cụ thể bằng lời, động viên, giúp HS tự tin, hứng thú, tiến bộ trong học tập môn Toán.

    Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán.

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    • .Chọn lựa và tổ chức nội dung DH không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học toán học mà ưu tiên những nội dung phù hợp trình độ nhận thức của HS tiểu học, thiết thực với đời sống thực tế hoặc có tính tích hợp, liên môn, góp phần giúp HS hình thành, rèn luyện và làm chủ các “kỹ năng sống”.
    • Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán
    • Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.
    • Khuyến khích việc ứng dụng công nghệ, thiết bị DH môn Toán (đặc biệt là ứng dụng công nghệ và thiết bị DH hiện đại) nhằm tối ưu hóa việc phát huy NL của người học.

    Bài tập về dạy học phát triển năng lực – modul 2 môn toán tiểu học

    Trong năng lực toán học có những năng lực thành tố nào ?

    Đáp án đúng

    • Năng lực tư duy và lập luận toán học
    • Năng lực giao tiếp và hợp tác
    • Năng lực giải quyết vấn đề toán học
    • Năng lực mô hình hoá toán học
    • Năng lực tự chủ và tự học
    • Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán
    • Năng lực giao tiếp toán học
      Chọn đáp án đúng nhất

    Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc:

    Đáp án đúng

    Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận

    Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

    Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

    Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập.

    đáp án module 2 môn toán tiểu học – Lý thuyết kiến tạo trong dạy học

    Hãy nêu tinh thần cốt lõi của dạy học kiến tạo?

    Dạy học kiến tạo khẳng định vai trò của người học trong quá trình học tập và các thức người học thu nhận được những tri thức cho bản thân.

    Khi vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học môn Toán GV cần chú ý thực hiện những loại công việc nào?

    đáp án module 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học hợp tác

    Thầy/cô hãy cho biết một số lưu ý khi vận dạy học hợp tác vào dạy học môn Toán ở cấp tiểu học.

    giáo viên cần lựa chọn nội dung không quá khó và không quá dễ. nội dung đưa ra phải huy động ý kiến công sức của nhiều học sinh.

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học tích hợp

    Nêu các hình thức dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học?

    Tích hợp theo chiều ngang

    Tích hợp theo chiều dọc

    Lấy một ví dụ thể hiện tinh thần dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học.

    Tích hợp dạy học trải nghiệm: Bài hình hộp chữ nhật: giáo viên tổ chức cho học sinh qua rát các đồ vật thật có hình dạng hộp chữ nhật từ đó nhận biết được hình dạng và đặc điểm của hình.

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Trong trích đoạn video ” Lập bảng cộng” nội dung dạy học đã được tổ chức thành tình huống có vấn đề như thế nào?

    Phân tích cách giải quyết vấn đề của HS trong trích đoạn video “Đề-xi-mét”?

    Học sinh suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề về đề – xi – mét.

    Ở các trích đoạn trên GV đã tổ chức những hoạt động gì để hỗ trợ HS tìm tòi giải quyết vấn đề?

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học dự án

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Thầy cô hãy nối các bước sau cho tương ứng với quy trình thực hiện theo dự án?

    Xây dựng kế hoạch

    Thực hiện kế hoạch

    Trình bày sản phẩm của dự án

    Đánh giá dự án

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Các kĩ thuật dạy học

    Bài tập

    Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của Dạy học hợp tác:

    Đáp án đúng

    Tạo ra sự tác động tương hỗ qua lại trực tiếp giữa các thành viên trong nhóm theo mối quan hệ hai chiều, không qua trung gian.

    Mỗi thành viên trong nhóm cùng làm việc với nhau, hướng tới một mục đích học tập chung, một nhiệm vụ chung cần giải quyết.

    Học sinh là chủ thể tích cực kiến tạo nên kiến thức của bản thân dựa trên tri thức hoặc kinh nghiệm có từ trước.

    Mỗi thành viên trong nhóm phải xác định được ý thức, trách nhiệm của bản thân trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung của cả nhóm.

    Nối các cặp đáp án với nhau

    2Tích hợp theo chiều ngang – 2 là tích hợp các mảng kiến thức, kĩ năng trong môn học theo nguyên tắc đồng quy: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác.

    2Tích hợp theo chiều dọc – 2 là tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với những kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm (còn gọi là vòng tròn xoáy trôn ốc).

    Đặc điểm nào là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Nội dung học vấn được tổ chức thành các tình huống dạy học HS được đặt vào tình huống gợi vấn đề chứ không phải là thông báo tri thức dưới dạng sẵn có

    Người học có tính tự lực cao

    HS được học bản thân việc học

    Định hướng hành động cho người học

    HS học tập tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo tận lực huy động tri thức và khả năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn đề chứ khôn phải chỉ nghe GV giảng một cách thụ động

    Nối các cặp đáp án sau đây

    2 Kĩ thuật khăn trải bàn – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm học hợp tác, trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

    2 Kĩ thuật mảnh ghép – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm/chiến lược học hợp tác trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm và liên kết giữa các nhóm.

    4 Dạy học theo trạm – 4 là cách thức tổ chức dạy học đặt dấu nhấn vào việc tổ chức nội dung dạy học thành từng nhiệm vụ nhận thức độc lập của các nhóm học sinh khác nhau.

    Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của dạy học theo trạm:

    Đáp án đúng

    Tạo ra một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể

    Học sinh xem trước các bài giảng qua mạng, sau đó giáo viên sẽ tổ chức các hoạt động hợp tác giúp củng cố thêm các khái niệm đã tìm hiểu

    Học sinh sẽ được nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và thu thập các dữ kiện, từ đó giúp học sinh tiến bộ thông qua các hoạt động

    Học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập

    Chương trình GDPT môn Toán 2028 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau:

    Đáp án đúng

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Hoạt động thực hành và trải nghiệm

    Số, Đại số và một số yếu tố Giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Một số yếu tố thống kê và xác suất.

    Số học; Đại lượng và đo đại lượng; Yếu tố hình học; Giải toán có lời văn

    Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học:

    Đáp án đúng

    Hoạt động ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn. Hoạt động ngoại khoá toán học

    Hoạt động tham gia câu lạc bộ ngoại ngữ

    Hoạt động giao lưu học sinh có năng khiếu toán.

    Hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao.

    Lựa chọn mục tiêu, xây dựng nội dung phương pháp và kĩ thuật dạy học

    Kiểm tra và đánh giá

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và kết quả

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và nội dung

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và kết quả.

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và phương pháp.

    Nối các cặp đáp án đúng với nhau

    2 Nội dung bài học 2 là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định.

    2 Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng 2 được HS tiến hành chủ yếu vào thời gian ngoài giờ lên lớp ở gia đình, tại cộng đồng dân cư

    3 Nội dung phải phù hợp và phục vụ cho việc giúp HS 3 đạt được mục tiêu của bài

    4 Nội dung không phù hợp với mục tiêu 4 thì NL tương ứng cần phát triển cho HS không đạt được

    5 Kiến thức thực tiễn sẽ giúp HS hiểu rõ hơn bản chất của tri thức khoa học 5 tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn

    Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh:

    Đáp án đúng

    Coi trọng việc phát triển tư duy của học sinh

    Thiết kế và tổ chức một chuỗi các hoạt động học tập cho học sinh

    Chú trọng đến dạy học sinh cách học và phát triển khả năng tự học của học sinh.

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định; nội dung bài học đã dự kiến.

    Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở nào:

    Đáp án đúng

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào sách giáo khoa

    Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương .

    Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là:

    Đáp án đúng

    Trải nghiệm, phân tích, luyện tập, thực hành.

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Quy trình thiết kế kế hoạch bài học môn Toán theo phát triển năng lực học sinh:

    Nghiên cứu bài học

    Thiết kế các hoạt động học tập

    Thiết kế kế hoạch bài học

    Kết nối với chúng tôi

    Chúng tôi luôn cởi mở với các vấn đề, câu hỏi và đề xuất của bạn, vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi. Đây là trang tài liệu miễn phí mà chúng tôi cung cấp và chúng tôi sẽ không tính phí bạn một đồng nào, Nhưng xin lưu ý rằng chúng tôi nhận được hàng trăm email mỗi ngày và chúng tôi không thể trả lời từng email một. Nhưng hãy yên tâm, chúng tôi đã đọc mọi tin nhắn mà chúng tôi nhận được. Đối với những người mà chúng tôi đã giúp đỡ, vui lòng quảng bá bằng cách chia sẻ bài đăng của chúng tôi với bạn bè của bạn hoặc chỉ cần thích trang Facebook của chúng tôi . Thank you!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Vật Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 1 Môn Âm Nhạc
  • Đáp Án Cuộc Thi Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Năm 2022
  • Đáp Án Vào 10 Tiếng Anh Thành Phố Hồ Chí Minh 2022
  • Tham Khảo Đáp Án Môn Tiếng Anh 24 Mã Đề Tốt Nghiệp Thpt 2022 Chuẩn Nhất, Chính Xác Nhất
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Anh Hà Nội 2022
  • đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 môn vật lý, đáp án module 1 môn lý thcs, đáp án modul đáp án module 1 môn vật lý thcs đáp án module 2 đáp án modul đáp án modul 1 môn vật lý

    Hôm nay chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 1 đáp án modul 1 môn hóa thcs để các thầy cô dễ dàng trao đổi. đáp án modul 1 môn toán thcs

    Xem Thêm: Đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 Modul 2 Modul 3

    A. 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy modul 1 môn Vật Lý cấp THCS

    – Hoạt động tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.

    – Hoạt động vận dụng.

    – Hoạt động biểu diễn lực.

    – Hoạt động tìm hiểu về ma sát.

    – Hoạt động đo lực cản trong nước.

    – Hoạt động phân biệt khối lượng trọng lượng.

    – Hoạt động Khảo sát mối quan hệ độ giãn lò xo vào khối lượng vật treo.

    – Hoạt động vận dụng.

    – Các năng lực được hình thành:

    + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tự chủ, tự học.

    + Năng lực đặc thù:Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí; Năng lực kiến thức vật lí; Năng lực phương pháp thực nghiệm; Năng lực trao đổi thông tin; Năng lực cá nhân của HS.

    Câu 5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    Câu 5: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới bằng cách:

    – Lắng nghe giáo viên nhận xét.

    – Quan sát Tranh ảnh, Thí nghiệm mà giáo viên đưa ra.

    – Theo dõi giáo viên phân tích từng tình huống.

    – Lắng nghe bổ sung, nhận xét của giáo viên, bạn bè để chỉnh sửa lỗi sai cho mình từ đó rút ra được kết luận chính xác

    – Quan sát và tiến hành thí nghiệm để giải quyết các tình huống học tập.

    Câu 6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    Câu 6: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:

    – Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học.

    – Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ mà GV phân công.

    – Biết quan sát thí nghiệm và ghi chép kết quả thí nghiệm để giải quyết vấn đề.

    – Hiểu và thực hiện được nội dung bài học sử dụng an toàn đồ dùng thí nghiệm.

    Câu 7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Câu 7: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Để nhận xét, đánh giá thực hiện kết quả hình thành kiến thức mới của học sinh giáo viên cần:

    – Đánh giá, nhận xét thường xuyên và kịp thời

    – Phải căn cứ vào mục tiêu và các yêu cầu cần đạt đối với từng lớp học, cấp học trong chương trình học.

    – Đánh giá phải bảo đảm toàn diện, khách quan, có phân hóa; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kì; kết hợp giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh giá và đánh giá của các bạn, đánh giá của cha mẹ học sinh.

    – Đánh giá phải coi trọng sự tiến bộ của học sinh về năng lực, phẩm chất và ý thức học tập; có tác dụng thúc đẩy và hỗ trợ học sinh phát triển các phẩm chất và năng lực; tạo được hứng thú và khích lệ tinh thần học tập của học sinh, qua đó khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ở trong và ngoài nhà trường, để HS khám phá và thêm yêu thích môn học.

    – Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức… sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực vận động có sự tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Câu 8. Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Câu 8:

    Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu: tranh ảnh, sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet, các phương tiện truyền thông, các vật dụng, thiết bị mà giáo viên đưa ra.

    Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    Câu 9: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    – Học sinh dựa vào vốn kiến thức mình tìm được và nội dung giáo viên hướng dẫn hình thành nên khái niệm ban đầu.

    – Áp dụng kiến thức thường xuyên trong cuộc sống: Biết ảnh hưởng của lực ma sát đến an toàn giao thông.

    Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    Câu 10: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

    – Thể hiện sự yêu thích môn học, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá, có tinh thần trách nhiệm cao.

    – Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung như: Học sinh thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, tra cứu thông tin và thực hiện các kiến thức mới vào trong cuộc sống hằng ngày.

    – Môn Khoa học tự nhiên còn tạo cơ hội cho học sinh thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng trong các bài thực hành, tăng sự đoàn kết trong tập thể.

    – Giúp học sinh bước đầu hình thành, phát triển năng lực phẩm chất như: năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng, năng lực khoa học.

    Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    Câu 11: Về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh giáo viên cần nhận xét, đánh giá:

    – Giáo viên phải luôn thể hiện sự quan tâm, động viên của mình đối với học sinh, để các em không e ngại khi chưa làm đúng, giúp các em mạnh dạn trao đổi, đặt câu hỏi với giáo viên và với bạn cùng nhóm với mình để cùng nhau tìm các giải pháp, câu trả lời chính xác.

    – Đặc biệt chú ý đặc trưng của môn học khoa học tự nhiên là sự coi trọng nguyên tắc đối xử cá biệt trong quá trình giảng dạy. Luôn nhắc và yêu cầu học sinh tập trung quan sát, lắng nghe giáo viên hướng dẫn để vận dụng vào bài học cũng như trong cuộc sống.

    – Để học sinh có thể hoàn thành lượng bài tập mà học sinh không bị ức chế, nhàm chán dẫn đến không tập trung và không thích học tập, người giáo viên phải vận dụng linh hoạt, phong phú các hình thức tổ chức học tập:

    + Chia nhiệm vụ theo tổ, tổ chức các trò chơi học tập,….

    B. 20 câu hỏi trắc nghiệm module 1 môn Vật Lý cấp THCS

    11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn THCS, các môn Toán, lý, hóa, sinh, sử địa, gdcd, gdtc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Giáo Dục Thể Chất Thcs
  • Hướng Dẫn Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Môn Toán Thpt
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thpt
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thcs
  • 24 Câu Bdtx Module 1_Môn Tin
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Giáo Dục Thể Chất Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Vật Lý
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 1 Môn Âm Nhạc
  • Đáp Án Cuộc Thi Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Năm 2022
  • Đáp Án Vào 10 Tiếng Anh Thành Phố Hồ Chí Minh 2022
  • Tham Khảo Đáp Án Môn Tiếng Anh 24 Mã Đề Tốt Nghiệp Thpt 2022 Chuẩn Nhất, Chính Xác Nhất
  • đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THCS gợi ý trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tự luận đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THCS là tài liệu hữu ích để các thây cô hoàn thiện bài kiểm tra cuối khóa tập huấn của mình.

    đáp án Mô đun 3 môn GDTC THCS

    đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THCS

    đáp án Môđule 3 môn GDTC THCS

    đáp án Mô đun 3 môn Hóa học THCS gợi ý trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tự luận đáp án đáp án Mô đun 3 môn Hóa học THCS là tài liệu hữu ích để các thây cô hoàn thiện bài kiểm tra cuối khóa tập huấn của mình.

    Đáp án trắc nghiệm mô đun 3

    1. Ôn tập modul 2 – đáp án Mô đun 3 môn Hóa học THCS

    PPDH chú trọng các hoạt động nhận thức của học sinh.

    PPDH tập trung trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng, thái độ.

    PPDH rèn luyện cho học sinh khả năng ghi nhớ kiến thức.

    Dạy học chú trọng thực hiện các hoạt động dạy học của giáo viên.

    Dạy học tập trung vào rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.

    Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

    Phát biểu và nhận dạng vấn đề.

    Lập kế hoạch giải quyết vấn đề.

    Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.

    Quyết định cách tiếp cận vấn đề và các hoạt động.

    Thu thập, xử lí thông tin và truyền đạt thông tin.

    Chỉ dẫn các nguồn thông tin và cách làm sản phẩm.

    Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013.

    Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2014.

    Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT. Ngày 26 tháng 12 năm 2022.

    Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Ngày 22 tháng 9 năm 2022.

    2. đáp án Môđun 3 môn Giáo dục thể chất THCS

    đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THCS – Đánh giá cuối nội dung 1

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

    Đảm bảo độ tin cậy.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

    Hỗ trợ hoạt động dạy học.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS ?

    Em có thể mô tả những gì xảy ra …..?

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của ” đánh giá là học tập”

    Đánh giá được thực hiện trong suốt quá trình học tập.

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Cung cấp thông tin cho các quyết định dạy học tiếp theo của GV và cung cấp thông tin cho HS nhằm cải thiện thành tích học tập là mục tiêu của quan điểm đánh giá nào sau đây?

    Là đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức của học sinh về những nội dung được trang bị.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Một trong những yêu cầu cần phải đảm bảo khi thực hành đánh giá kết quả giáo dục trong Giáo dục thể chất, hướng nghiệp là kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ hoạt động với đánh giá

    Phẩm chất là những đức tính tốt thể hiện ở …(1)…ứng xử của con người; cùng với …(2)…tạo nên nhân cách con người.

    (1) thái độ, hành vi;(2) năng lực

    2. đáp án Môđule 3 môn Giáo dục thể chất THCS

    đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THCS

    Đánh giá cuối nội dung 2

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

    Rubric.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở trường phổ thông, công cụ đánh giá nào sau đây thường được dùng cho phương pháp quan sát?

    Thang đo, bảng kiểm.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Sau khi tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập, GV thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây?

    Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của loại hình đánh giá đánh giá tổng kết?

    Tiến hành sau một giai đoạn giáo dục/học tập nhằm xác nhận kết quả ở thời điểm cuối của giai đoạn đó.

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là

    giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá định kì?

    Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Muốn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có của học sinh, giáo viên nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?

    Sản phẩm hoạt động /Hồ sơ hoạt động

    3. đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THCS

    4. đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất

    Đánh giá cuối nội dung 4

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ khác nhau của mỗi năng lực mà người học

    cần hoặc đã đạt được.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Quan niệm nào sau đây là đúng khi phát biểu về đường phát triển năng lực của “Năng lực thích ứng với cuộc sống”?

    Đánh giá bằng nhận xét

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Để xây dựng đường phát triển năng lực trong Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, GV cần phải căn cứ vào

    yêu cầu cần đạt của chương trình.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 là hình thức thể hiện kết quả đánh giá bằng

    Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    GV đưa ra những nhận xét về sự tiến bộ của HS về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học/ hoạt động giáo dục sau mỗi học kì, cả năm học là

    Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động.

    5. Đáp án Mô đun 3 Giáo dục thể chất THCS Phần tự luận sẽ cập nhật khi thầy cô yêu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Môn Toán Thpt
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thpt
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thcs
  • 24 Câu Bdtx Module 1_Môn Tin
  • Ios 11 & Swift 4
  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf
  • Very Easy Toeic: Nếu Chưa Có Căn Bản Hãy Luyện Cuốn Sách Này
  • Cam 9, Test 2, Reading Pas 2
  • Ielts Academic Reading: Cambridge 9, Test 2: Reading Passage 2; Venus In Transit; With Best Solutions And Detailed Explanations
  • Đáp án câu hỏi tập huấn modul 2 Môn Tin

    Tìm hiểu xu hướng hiện đại về phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực Đáp án câu hỏi mo dul 2 Môn tin

    Tìm hiểu một số PPDH phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại Đáp án câu hỏi modul 2 Môn tin

    Đáp án video modul 2 đại trà Đáp án câu hỏi modul 2 Môn tin

    Đánh giá nội dung 1 (Tính vào công thức điểm)

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân người phát triển tối đa năng lực, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, đồng thời cũng đảm bảo các điều kiện theo nhu cầu, sở thích cá nhân theo từng người là nguyên tắc nào trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

    Tạo môi trường để học sinh chủ động kiến tạo kiến thức.

    Đảm bảo tính cơ bản, cốt lõi, hiện đại của nội dung giáo dục.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc tổ chức nhiều hơn về số lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập đòi hỏi học sinh phải huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề là nguyên tắc nào của dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Nội dung dạy học cần được chắt lọc là yêu cầu của nguyên tắc nào trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong một bài dạy lịch sử, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm Địa đạo Củ Chi. Việc làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.

    Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn phương án phù hợp để điền vào chỗ trống.

    Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực

    chiều hướng lựa chọn và sử dụng

    bối cảnh lựa chọn và sử dụng

    yêu cầu lựa chọn và sử dụng

    quá trình lựa chọn và sử dụng

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là yêu cầu cụ thể đối với việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu hướng hiện đại?

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở HS.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Ý nào sau đây đúng?

    a. Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển phẩm chất, năng lực người học.

    b. Giáo viên cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực theo một chiều hướng nhất định.

    c. Để phát triển phẩm chất, năng lực người học, giáo viên không cần theo xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.

    d. Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực bắt buộc giáo viên phải sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới nhất.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp thực hành, phương pháp thực nghiệm là phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu nào là chủ yếu:

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Sơ đồ tư duy, công não, dạy học dựa trên dự án là phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu nào là chủ yếu:

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Đánh giá nội dung 2 (Tính vào công thức điểm)_modul2_tin_thcs

    Đánh giá nội dung 2 (Tính vào công thức điểm)

    B. Đặc điểm nội dung dạy học.

    C. Sở thích của giáo viên.

    3c. Báo cáo nhiệm vụ

    2b. Thực hiện nhiệm vụ

    4d. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    1a. Chuyển giao nhiệm vụ

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhóm phương pháp dạy học dựa vào luyện tập, thích ứng và hoàn thiện dần các mẫu kỹ năng, kỹ xảo hành động, các mẫu hành vi đã được đặt ra từ trước.

    Nó cũng tuân theo nguyên tắc sao chép, chỉ khác ở chỗ là sao chép hành vi và hành động, chứ không phải sao chép thông tin. Nhóm này được gọi là nhóm phương pháp dạy học gì?

    A. Nhóm phương pháp dạy học thông báo – thu nhận

    B. Nhóm phương pháp dạy học làm mẫu – tái tạo

    C. Nhóm phương pháp dạy học kiến tạo – tìm tòi

    * Có hoạt động xây dựng nhóm

    * Có sự phụ thuộc (tương tác) lẫn nhau một cách tích cực

    * Có ràng buộc trách nhiệm cá nhân – trách nhiệm nhóm

    * Hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác

    A. Dạy học giải quyết vấn đề

    B. Dạy học dựa trên dự án

    C. Dạy học khám phá

    D. Dạy học hợp tác

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học Tin học thông qua một trò chơi trên máy tính của học sinh lớp 6, THCS với các thao tác ghép hình theo chữ và số, màu sắc, hình dạng. Vậy đó là dạng trò chơi (tương tự loại trò chơi thiết kế thủ công) nào?

    A. Trò chơi phát triển và rèn luyện trí nhớ

    B. Trò chơi phát triển cảm giác và tri giác

    C. Trò chơi phát triển tưởng tượng và tư duy

    B. Từ lớp 8 đến lớp 12

    C. Từ lớp 6 đến lớp 12

    A. Phát huy khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn; tổ chức và hướng dẫn hoạt động để HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong khám phá kiến thức, trong vận dụng tri thức giải quyết vấn đề.

    B. Góp phần phát triển NL đặc thù thông qua việc tổ chức các hoạt động tìm tòi, khám phá; tạo môi trường cho HS trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng qua các bài tập, trò chơi, hoạt động nhóm, thực hành.

    C. Vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể.

    D. Hình thành và phát triển NL chung thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập trên nền tảng GV phát huy những hiểu biết đã có của HS tiếp tục bồi dưỡng và phát triển các thành phần NL đặc thù.

    Đánh giá nội dung 3 (Tính vào công thức điểm)_modul2_tin_thcs

    Đánh giá nội dung 3 (Tính vào công thức điểm)

    (1) tổng quát, (2) học sinh, (3) giáo viên

    (1) chi tiết, (2) học sinh, (3) giáo viên

    (1) tổng quát, (2) bối cảnh, (3) giáo viên Quan điểm xây dựng chương trình tổng thể và chương trình môn học

    Nhu cầu, nguyện vọng của phụ huynh

    Đặc điểm của các phương pháp, kĩ thuật dạy học

    Tiềm năng của HS và khả năng tổ chức hoạt động của HS

    Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh tự tin tham gia các kì thi đánh giá trên diện rộng

    Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi

    Tạo không khí học tập vui vẻ, thoải mái để học sinh và giáo viên thực hiện hiệu quả các hoạt động học tập trong môn học và hoạt động giáo dục

    mức độ phù hợp của việc chọn và sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp

    mức độ học sinh đạt được kết quả trong các bài đánh giá

    mức độ hài lòng của phụ huynh, học sinh và giáo viên khi triển khai chương trình

    Đánh giá bối cảnh giáo dục

    Phác thảo các kịch bản sư phạm dự kiến

    Lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học

    2, 1, 4, 3

    2, 4, 1, 3

    1, 2, 4, 3

    Dạy học thông qua trò chơi

    Dạy học giải quyết vấn đề

    Dạy học thực hành

    Kĩ thuật sơ đồ tư duy

    Kĩ thuật KWL

    Kĩ thuật khăn trải bàn

    Mục tiêu dạy học, giáo dục

    Mục tiêu chương trình

    Yêu cầu cần đạt

    Chương trình giáo dục phổ thông 2022 được triển khai căn cứ trên hệ thống các quan điểm đổi mới về giáo dục phổ thông nhất là quan điểm phát triển phẩm chất, năng lực.

    Đúng

    Sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre
  • Đáp Án Tự Luận Modun 2
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs
  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100