Đáp Án Môn Lịch Sử Thpt Quốc Gia 2022. Đáp Án Môn Sử. Đáp Án Sử Đầy Đủ Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Vẻ Vang Của Đoàn Tncs Hồ Chí Minh” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An
  • Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Gợi Ý Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Truyền Thống Công An Nhân Dân Việt Nam
  • Đáp Án Phần Tự Luận Modun 3 Môn Tin Học Thcs
  • Cập nhật đầy đủ, chính xác đề thi và gợi ý đáp án môn Lịch sử các phụ huynh và các em học sinh tham khảo.

    Đáp án môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2022 – tất cả các mã đề (cập nhật)

    Đề thi môn Lịch sử kỳ thi THPT Quốc gia 2022 (cập nhật)

    Theo thống kê của Bộ GD&ĐT, cả nước có 900.079 thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT 2022. Trong ngày làm thủ tục dự thi, có 32.229 thí sinh không có mặt, chiếm tỉ lệ 3,58%.

    Đây là kỳ thi đặc biệt nhất bởi nó diễn ra trong bối cảnh dịch Covid-19 đang bùng phát lần thứ 2 tại Việt Nam. Để đảm bảo an toàn và phòng tránh dịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chia kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022 làm 2 đợt. Đợt 1 với những địa phương không trong diện cách ly xã hội trong hai ngày 9 – 10/8.

    Thí sinh ở địa phương cách ly xã hội hoặc thuộc diện F1 (phải cách ly tập trung), F2 (tiếp xúc F1) thì Bộ sẽ tổ chức thi sau. Bộ sẽ chỉ đạo các đại học có phương án tuyển sinh phù hợp với những học sinh thi đợt sau.

    Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022 gồm 3 bài thi độc lập (toán, ngữ văn, ngoại ngữ) và 2 bài thi tổ hợp. Bài thi tổ hợp khoa học tự nhiên (gồm các môn thành phần lý, hóa, sinh) và bài thi khoa học xã hội (sử, địa, giáo dục công dân với thí sinh học chương trình giáo dục THPT; sử, địa với thí sinh học chương trình giáo dục thường xuyên). Trong đó, chỉ có bài thi ngữ văn thi theo hình thức tự luận, các bài còn lại thi theo hình thức trắc nghiệm.

    Thí sinh chỉ được phép mang vào phòng thi các vật dụng: Bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính; máy tính bỏ túi không có chức năng soạn thảo văn bản, không có thẻ nhớ; Atlat Địa lí Việt Nam đối với môn thi Địa lí (không có đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung nào khác) do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành; các loại máy ghi âm, ghi hình chỉ có chức năng ghi thông tin nhưng không thể truyền và nhận được thông tin, tín hiệu âm thanh, hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ trợ khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Bố Đáp Án Chính Thức Môn Ngữ Văn Lớp 10 Của Nghệ An
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Sinh Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Mã Đề 214
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Sinh Học Mã Đề 205 Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Đề Thi Minh Họa Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022 Lần 2 Môn Sinh Học
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Thpt 2022 Môn Sinh Học Trường Thpt Chuyên Đh Vinh
  • Đáp Án Mô Đun 3 Lịch Sử Thpt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Gợi Ý Mã Đề 414 Môn Tiếng Anh Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Gợi Ý Mã Đề 413 Môn Tiếng Anh Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Đuổi Hình Bắt Chữ Có Hình Ảnh Mới, Đầy Đủ Nhất 2022
  • Đáp Án Game Bắt Chữ Từ Câu 2771 Đến Câu 2800 (Phần 81)
  • Đáp Án Game Bắt Chữ Từ Câu 2741 Đến Câu 2770 (Phần 80)
  • Rate this post

    Hướng dẫn học tập: Đáp án mô đun 3 lịch sử thpt, hướng dẫn chi tiết, đáp án trắc nghiệm tự luận modul 3 lịch sử thpt, modul 3 sử thpt, đáp án modun 3 lịch sử

    1.1 Tổng quan *Xem

    1.3 Cấu trúc tài liệu *Xem

    1.5 Kiểm tra đầu vào *Trả lời

    Câu 1. Thầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”.

    Trả lời: -Đánh giá:

    + Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (Ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS, kế hoạch dạy học,  chính sách giáo dục) Qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.

    + Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/ chữ hoặc nhận biết của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.

    Kiểm tra: Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubic trình bày các tiêu chí đánh giá.

     

     

    2.2 Quan điểm hiện đại về KTĐG

    Câu 4: Theo thầy/cô, năng lực của học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    Trả lời: 1. Năng lực tự học

     

    1. a) Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
    2. b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Lập và thực hiện kế hoạch học tập; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, Internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính; tra cứu tài liệu thư viện.
    3. c) Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
    4. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
    5. a) Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
    6. c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.
    1. e) Tư duy độc lập: Đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.
    2. Năng lực thẩm mỹ
    3. a) Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật.
    4. b) Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác.
    5. Năng lực thể chất
    6. a) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: Nêu được cơ sở khoa học của chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, các biện pháp giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ; tự vệ sinh cá nhân đúng cách, lựa chọn cách ăn, mặc, hoạt động phù hợp với thời tiết và đặc điểm phát triển của cơ thể; thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường sống xanh, sạch, không ô nhiễm.
    7. b) Rèn luyện sức khoẻ thể lực: Thường xuyên, tự giác tập luyện thể dục, thể thao; lựa chọn tham gia các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với tăng tiến về sức khoẻ, thể lực, điều kiện sống và học tập của bản thân và cộng đồng.
    8. c) Nâng cao sức khoẻ tinh thần: Lạc quan và biết cách thích ứng với những điều kiện sống, học tập, lao động của bản thân; có khả tự điều chỉnh cảm xúc cá nhân, chia sẻ, cảm thông với mọi người và tham gia cổ vũ động viên người khác.
    9. Năng lực giao tiếp
    10. a) Sử dụng tiếng Việt:

    – Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu; đọc hiểu nội dung chính và chi tiết các bài đọc có độ dài vừa phải, phù hợp với tâm lí lứa tuổi; phản hồi những văn bản đã đọc một cách tương đối hiệu quả; bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc…;

    1. b) Sử dụng ngoại ngữ: Đạt năng lực bậc 2 về một ngoại ngữ.
    2. c) Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
    3. d) Thể hiện thái độ giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.

    đ) Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.

    1. Năng lực hợp tác
    2. a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp.
    3. b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công.
    4. c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp.
    5. d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.

    đ) Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm.

    1. Năng lựctính toán
    2. a) Sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, khai căn) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức, kỹ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống quen thuộc
    3. b) Sử dụng ngôn ngữ toán: Sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính chất các số và của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tượng, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng; hiểu và biểu diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và diễn đạt ý tưởng.
    4. c) Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập.
    5. Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
    6. a) Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của công nghệ kỹ thuật số: Sử dụng đúng cách các thiết bị và phần mềm ICT thông dụng để thực hiện một số công việc cụ thể trong học tập; biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu.
    7. c) Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Biết tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn với các chức năng tìm kiếm đơn giản; biết đánh giá sự phù hợp của dữ liệu và thông tin đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; biết tổ chức dữ liệu và thông tin phù hợp với giải pháp giải quyết vấn đề; biết thao tác với ứng dụng cho phép lập trình trò chơi, lập trình trực quan hoặc các ngôn ngữ lập trình đơn giản.
    8. d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng được một số phần mềm học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập và khai thác được các điều kiện hỗ trợ tự học.

    đ) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT: Biết lựa chọn và sử dụng các công cụ ICT thông dụng để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác một cách an toàn; biết hợp tác trong ứng dụng ICT để tạo ra các sản phẩm đơn giản phục vụ học tập và đời sống.

     

    2.4 Nguyên tắc đánh giá

    Câu 6: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Trả lời: 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín vì kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp

    HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.

    – Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo quy trình 7 bước. Quy trình này được thể hiện cụ thể:Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn năng lực cần đánh giá. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá. Xác định các tiêu chí/kĩ năng thể hiện của năng lực. Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ đạt được cho mỗi kĩ năng. Lựa chọn công cụ để đánh giá kĩ năng. Thiết kế công cụ đánh giá.Thẩm định và hoàn thiện công cụ. Do đó đánhgiá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để đánh giá đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những công cụ phù hợp để đánh giá, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ thể hiện của năng lực

     

    2.6 Câu hỏi TNKQ

    3.1.1 Hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học sinh phổ …

    VIDEO

     

    3.1.2 Hình thức kiểm tra đánh giá kết

    Theo thầy/cô, đánh giá thường xuyên có nghĩa là gì?

    Trả lời: *KHÁI NIỆM: Đánh giá thường xuyên là

    hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, cung cấp thông

    tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Đánh giá

    thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tậphoawcj vì sự tiến bộ của

    người học.

    *MỤC ĐÍCH:

     

    quả học tập của HS để cung cấp những phjarn hồi cho GV và HS biết những gì họ

    làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hạt động dạy và học,

    đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời điểm tiếp theo.

    -Tiên đoán hoặc dự báo những bài học

    hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho phù hợp với trình độ,

    đặc điểm tâm lí của HS.

    *NỘI DUNG:

     

    -Sự tích cực chủ động của HS trong quá

    trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.

     

    -Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách

    nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân.

     

    -Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.

     

    *THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN,PHƯƠNG PHÁP,

    CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

     

    -Đánh giá thường xuyên được thực hiện

    linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục không hạn chế bởi số lần đánh

    giá.

    -Đối tượng tham gia đánh giá thường

    xuyên rất đa dạng: GV đánh giá, HS đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh

    giá vfa đoàn thể đồng đánh giá.

    -Phương pháp kiểm tra đánh gí thường

    xuyên là: phương pháp kiểm tra viết, phương pháp hỏi- đáp, phương pháp quan

    sát, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập.

    -Công cụ đánh giá thường xuyên có thể

    dùng là : Thang đánh giá, bảng điểm, phiếu đánh giátheo tiêu chí, câu hỏi, hồ

    sơ học tập…

    *CÁC YÊU CẦU:

     

    -Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn

    PP, công cụ đánh giá phù hợp.

     

    -Nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp

    ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa.

     

    -Tập trung cung cấp thông tin phản hồi

    chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động

    tiếp theo.

    -Không so sánh HS này với HS khác, hạn

    chế những nhận xét tiêu cực.

     

    -Chú trọng đến đánh giá các phẩm chất,

    năng lực trên nền tản cảm xúc, niềm tin tích cực.

     

    -Giảm thiểu sự trừng phạt, đe dọa, chê

    bai, tăng sự ngợi khen, độn viên HS.

    3.1.4 Hình thức đánh giá định kì

    Trả lời:

    Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    chương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng?

    Đánh giá thường xuyên cũng là đánh giá tổng kết.

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá tổng kết.

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá quá trình.

    Đánh giá tổng kết cũng là đánh giá quá trình

    3.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp đánh giá nào sau đây không sử dụng được cho cả hai hình thức đánh giá đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì?

    Đáp án:

    Phương pháp kiểm tra viết

    Phương pháp hỏi – đáp

    Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập

    Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng với phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận?

    Đáp án:

    Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết.

    Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.

    Câu tự luận thể hiện là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan bao gồm các dạng nào sau đây?

    Đáp án:

    Câu nhiều lựa chọn; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

    Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu ghép đôi.

    Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

    Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn.

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Trả lời:

    Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tưtưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

     

    3.2.2 Phương pháp quan sát

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Hỏi – đáp có những dạng nào sau đây?

    Đáp án:

    Hỏi – đáp củng cố

    Hỏi – đáp tổng kết

    Hỏi – đáp đúng sai

    Hỏi – đáp kiểm tra

    Hỏi – đáp gợi mở

    1. Chọn các đáp án đúng

    Hỏi – đáp thường được sử dụng trong các hoạt động nào sau đây?

    Đáp án:

    Dẫn học sinh khám phá kiến thức

    Thực hành

    Kiểm tra học sinh

    Thu thập thông tin

    Ôn tập, củng cố

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp hỏi – đáp nào giúp học sinh phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc – giúp cho các em phát huy tính mềm dẻo của tư duy.

    Đáp án:

    Hỏi – đáp củng cố

    Hỏi – đáp tổng kết

    Hỏi – đáp kiểm tra

    Hỏi – đáp gợi mở

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô thường sử dụng Phương pháp hỏi – đáp  trong dạy học như thế nào?

    Trả lời:

    Thường sử dụng khi:

    Củng cố lại kiến thức

    Kiểm tra vấn đáp

    3.2.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Mục đích đánh giá sản phẩm học tập là

    Đáp án:

    đánh giá sự tiến bộ của học sinh, Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn

    phân loại học sinh

    kích thích động cơ, hứng thú học tập, Phát huy tính tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo

    Trưng bày đánh giá thành tích học sinh

    phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cộng tác làm việc,…

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Loại nào sau đây KHÔNG phải là sản phẩm học tập của học sinh?

    Đáp án:

    Câu hỏi, bài tập, hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…Câu hỏi, bài tập. hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…

    Video, Bài thuyết trình.

    Vở ghi của học sinh.

    Mô hình,tập san, tiêu bản.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Để đánh giá sản phẩm học tập của học sinh cần phải có những gì?

    Đáp án:

    Đáp án

    Rubric hay bảng kiểm cùng với thang đo

    Quy trình thực hiện

    Sản phẩm mẫu

    1. Câu hỏi tự luận

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không? Vì sao?

    Trả lời:

    Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, sản phẩm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.

     

    4.1 Đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

     

    4.2.1 Video giới thiệu xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trong môn Lịch sử

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Sản phẩm học tập là:

    Đáp án:

    Kết quả của hoạt động học tập.

    .Vở ghi của học sinh.

    Bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có.

    Điểm số mà học sinh đạt được.

    Bài kiểm tra của học sinh.

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Đáp án:

    Đúng

    Sai

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hày sai?

    Bảng KWL nhằm giúp GV tìm hiểu kiến thức có sẵn của HS về bài đọc, đặt ra mục tiêu cho hoạt động đọc, giúp HS tự giám sát quá trình đọc hiểu của các em, cho phép HS đánh giá quá trình đọc hiểu của các em, tạo cơ hội cho HS diễn tả ý tưởng của các em vượt ra ngoài khuôn khổ bài đọc.

    Đáp án:

    Đúng

    Sai

    1. Câu hỏi tự luận

    Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Trả lời:

    Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực  hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

    1. Câu hỏi tự luận

    Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Trả lời:

    Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

    GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tập của HS.

    4.2.3 Bài tập trong dạy học lịch sử

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

    Đáp án:

    Đúng

    Sai

    1. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Trong dạy học Lịch sử, bảng kiểm thường được sử dụng để đánh giá HS trong giờ thực hành. Khi đánh giá thực hành, bảng kiểm có thể được thiết kế theo các bước sau:

    – Sắp xếp các thao tác theo đúng thứ tự diễn ra.

    – Xác định từng thao tác (hành vi) cụ thể trong hoạt động thực hành.

    – Hướng dẫn cách đánh dấu những thao tác khi nó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các thao tác theo trình tự thực hiện).

    – Có thể thêm vào những thao tác sai nếu nó có ích cho việc đánh giá.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào không đúng về GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

    Đáp án:

    Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

    Chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi

    Dùng trong đánh giá sản phẩm do HS làm ra theo yêu cầu, nhiệm vụ của GV.

    Dùng để đánh giá các thái độ, hành vi về một phẩm chất nào đó.

    1. Câu 1

    Thầy, cô hãy nêu nhận xét về việc một số phương pháp dạy học được sử dụng với mục đích đánh giá.

    Trả lời: việc một số phương pháp dạy học được sử dụng với mục đích đánh giá., nhằm phát huy phẩm chất năng lực học sinh

     

    1. Câu 2

    Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2022 có gì khác?

    Trả lời:

    Bảng  kiểm trong chương trình GDPT cũ chỉ đánh giá được lượng kiến thức mà HS tiếp thu.

    Bảng kiểm trong chương trình GDPT 2022 được sử dụng để đánh giá các hành vi hoặc các

    sản phẩm mà HS thực hiện. Với một danh sách các tiêu chí đã xây dựng sẵn, GV sẽ

    sử dụng bảng kiểm để quyết định xem những hành vi hoặc những đặc điểm của sản

    phẩm mà HS thực hiện có khớp với từng tiêu chí có trong bảng kiểm không.

    GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

    Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

    GV còn có thể tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

    Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

    Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang đánh giá trong đó

    mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm.

    ‘Khi sử dụng, GV đánh dấu hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu hiện mà HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.

    Thang đánh giá dạng đồ thị: mô tả các mức độ biểu hiện của đặc điểm, hành vi theo một trục đường thẳng. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất định trên đoạn thẳng và người đánh giá sẽ đánh dấu (X) vào điểm bất kì thể hiện mức độ trên đoạn thẳng đó. Với mỗi điểm cũng có những lời mô tả mức độ một cách ngắn gọn.

    Thang đánh giá dạng mô tả: là hình thức phổ biến nhất, được sử dụng nhiều nhất của thang đánh giá, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau. Hình thức này yêu cầu người đánh giá chọn một trong số những mô tả phù hợp nhất với hành vi, sản phẩm của HS.

    Người ta còn thường kết hợp cả thang đánh giá số và thang đánh giá mô tả để việc đánh giá được thuận lợi hơn.

    4.2.5 Một số công cụ được sử dụng để quan sát học sinh trong dạy học môn Lịch sử

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi

    Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

    Trả lời:

    Câu hỏi tổng hợp: Câu trả lời của những câu hỏi này thường ở mức độ chính xác có thể chấp nhận được. Chúng có thể ở những mức độ khác nhau của tri thức: hiểu, áp dụng, phân tích hoặc được đưa ra dựa vào sự suy đoán, nhận thức cá nhân hoặc những tài liệu đã được học hoặc được biết.

    Câu hỏi đánh giá: Những loại câu hỏi này thường đòi hỏi mức độ phức tạp của trình độ tri thức cũng như cảm thụ. Để trả lời được những câu hỏi đó, học sinh phải kết hợp các quá trình nhận biết, cảm nhận và/hoặc đánh giá. Thông thường, học sinh phải phân tích ở nhiều cấp độ và từ nhiều góc độ khác nhau trước khi tổng hợp thông tin và đưa ra kết luận.

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Lịch sử?

    Trả lời:

    Câu 1: Nêu khái niệm chiến tranh đặc biêt?

    Câu 2: Em hiểu thế nào là Cần vương?

    Câu 3: Cho biết tính chất phong trào cần vương?

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

    Trả lời:

    Câu 1: Em hãy kể tên một số làng nghề thủ công mà em biết?

    Câu 2: Khu vực em đang sinh sống có làng nghề thủ công  nào?

    Hãy ghép đôi các cặp sau:

     

     

     

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Loại nào sau đây không phải là câu hỏi trắc nghiệm khách quan?

     

    Đáp án:

    Điền khuyết

    Ghép đôi

    Viết ý kiến

    Nhiều lựa chọn

    Đúng sai

    1. Chọn các đáp án đúng

    Loại nào sau đây không phải là câu hỏi?

    Đáp án:

    Thẻ kiểm tra

    Bảng kiểm

    Bảng hỏi ngắn, Bảng KWLH

    Câu hỏi vấn đáp

    4.3.7.1Video đề kiểm tra

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Xây dựng đề kiểm tra cần thực hiện theo mấy bước?

    Đáp án:

    4 bước

    5 bước

    6 bước

    3 bước

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là cách phân loại đề kiểm tra viết theo mục đích sử dụng và thời lượng?

    Đáp án:

    Đề kiểm tra ngắn (5 – 15 phút) dùng trong đánh giá trên lớp học.

    Đề kiểm tra một tiết (45 phút) dùng trong đánh giá kết quả học tập sau khi hoàn thành một nội dung dạy học, với mục đích đánh giá thường xuyên.

    Đề thi học kì (60 – 90 phút tuỳ theo môn học) dùng trong đánh giá định kì.

    Đề thi khảo sát chất lượng đầu khóa học.

    1. Câu hỏi tự luận

    Trả lời:

    Ra đè bám chuẩn KTKN, tham khảo tài liệu để ra đề phù hợp đối tượng HS

    Sử dụng 2 hình thức  kiểm tra:: Thường xuyên và định kì

    Biên soạn đề kiểm tra theo các quy trình sau:

    xác định mục tiêu đề kiểm tra

    .xác định hình thưc

    Xâc định nội dung

    dựng ma trận, bản đặc tả

    Xây dựng câuh hỏi

    Kiểm tấm, chấm điểm  và nhận xét

    4.2.7.2Câu hỏi

     

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Khi phân tích yêu cầu cần đạt, cần phải đảm bảo được các tiêu chí nào sau đây:

    Đáp án:

    Phạm vi phẩm chất, năng lực (có thể tách thành các thành phần kiến thức, kĩ năng, thái độ) tương ứng theo lĩnh vực mà yêu cầu cần đạt đề cập.

    Mức độ của phẩm chất, năng lực tương ứng với mức độ mà yêu cầu cần đạt đã xác định.

    Thành phần của phẩm chất, năng lực thuộc thành tố nào trong các thành tố của phẩm chất và năng lực.

    Biết, hiểu, vận dụng.

    Chuẩn kiến thức, kĩ năng.

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Đáp án: đúng

    Diễn đạt thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt phù hợp là

     

     

    1. Câu 1

    Trả lời:

    Mục tiêu năng lực là buộc giáo viên phải đưa ra tình huống có vấn đề cho học sinh giải quyết nhờ vận dụng kinh nghiệm cuộc sống và từ một trường hợp cụ thể đó mà khái quát hóa thành bài học đạo đức. Tức, học sinh phải tư duy ít nhất 2 lần: giải quyết vấn đề và khái quát hóa thành bài học. Ngoài ra, học sinh còn hình thành các năng lực khác như: tự chủ học tập, giao tiếp với nhau, tư duy phản biện,…

     

    1. Câu 2

    Trả lời:

    Các phẩm chất: Yêu nước; Trách nhiệm

    Các năng lực thành phần: Tìm hiểu lịch sử; Nhận thức và tư duy; Vận dụng kiến

    thức, kĩ năng đã học.

    1. Câu 3

    Trả lời:

     

    Ma trận đề là bản đồ mô tả chi tiết các nội dung, các chuẩn cần đánh giá, nó là bản thiết kế kĩ thuật dùng để biên soạn đề kiểm tra, đề thi. Từ đó, việc đánh giá học sinh sẽ chính xác và đạt kết quả cao.

     

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Đáp án đúng

    6

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Thông hiểu”

    Đáp án đúng

    Mô tả một số khu vực chính của nhà ở thông thường ở nước ta.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Vận dụng”:

    Đáp án:

    Để giữ gìn ngôi nhà ở luôn được sạch sẽ, ngăn nắp, các thành viên trong gia đình cần phải làm gì?

    1. Câu 1

     

    Trả lời:

     

    GV cần trả lời được một số câu hỏi:

    Đánh giá thành tố nào của năng lực Sử hoc? Biểu hiện của thành tố năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?

     

    Đánh giá phẩm chất nào? Biểu hiện của phẩm chất đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?

    Đánh giá năng lực chung nào? Biểu hiện của năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó  được kiểm tra bằng công cụ nào?

     

    Đánh giá năng lực đặc thù nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực đặc thù đó? Biểu hiện của thành tố năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?

    1. Câu 2

    Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

    Trả lời:

     

    PHIẾU HỌC TẬP

    STT

    Câu hỏi THÔNG TIN

    1 Tình hình nước Nga trước cách mạng?

    …………………………………………………………………………………………

    2 Nét chính cách mạng tháng 2?

    …………………………………………………………………………………………

    3 Nét chính cách mạng tháng Mười.

    …………………………………………………………………………………………

    4 So sánh cách mạng tháng hai và Tháng Mườii.

    …………………………………………………………………………………………

    1. Trả lời câu hỏi

    Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?

    Trả lời:

    Xây dựng bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nội dung

     

     

     

    Nhận biết

     

     

     

    Thông hiểu

     

     

     

    Vận dụng thấp

     

     

     

    Vận dụng cao

     

    CMKHCN

     

    Biết được Nguồn gốc và đặc điểm của CMKHCN, thành tựu cơ bản của CM KHCN hiện nay.

     

     

     

    Lý giải được vai trò của CMKHCN đối với cuộc sống,

     

     

     

    – Lý giải sự khác biệt của CMKHCN với CMKHKT trước đó

     

     

     

    Phân tích được những tác động của CM đến đời sống con người

     

     

     

    Nhận xét, đánh giá được những tác động tích cực và tiêu cực của CMKHCN đối với Việt Nam , từ đó nêu lên thời cơ và thách thức đối với Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Xu thế toàn cầu hóa

     

     

     

    Hiểu được khái niệm, biểu hiện của Toàn cầu hóa

     

     

     

    Giải thích được tác động của toàn cầu hóa đối sự phât triển của mỗi quốc gia

     

     

     

    Phân tích được thời cơ và thách thức đặt ra cho VN trong xu thê toàn cầu hóa .

     

     

     

    Liên hệ được vai trò, trách nhiệm của thanh niên Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa

    5.1 Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định tính là

    Đáp án:

    các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá.

    các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

    các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

    1. Chọn các đáp án đúng

    Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định lượng là

    Đáp án:

    các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

    các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

    điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng cá nhân giữa các phép đo từ học bạ điện tử của HS, dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, đánh giá của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.

    1. Chọn các đáp án đúng

    Các hình thức thể hiện kết quả đánh giá là

     

    Đáp án:

     

    thể hiện bằng điểm số: thông báo điểm số kết quả thực hiện của HS với các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với môn học qui định trong chương trình GDPT. Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì cần qui đổi về thang điểm 10.

    thể hiện bằng nhận xét: đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong quá trình học tập môn học qui định trong Chương trình GDPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    thể hiện kết hợp giữa nhận xét và điểm số: đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học; tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kì, cả năm học.

    thể hiện qua việc miêu tả mức năng lực HS đạt được: căn cứ vào kết quả HS đạt được so với yêu cầu cần đạt của môn học, GV đưa ra những miêu tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường phát triển năng lực của HS và đưa ra những biện pháp giúp HS tiến bộ trong những giai đoạn học tập tiếp theo.

    các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    1. Câu 1

    Theo thầy/cô, việc xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

    Trả lời:

     

    Để đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực chung được tích hợp trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, đồng thời với việc đánh giá các năng lực đặc thù. Vì thế, để có thể làm tốt việc đánh giá năng lực chung, ngay từ đầu năm học, GV đã cần lập kế hoạch đánh giá và việc này cần có sự thống nhất trong tổ chuyên môn, sau đó được sự chấp thuận hoặc phê duyệt của lãnh đạo nhà trường. Như vậy, GV sẽ phải thu thập được thông tin từ HS để có được hồ sơ đủ độ tin cậy để phân tích kết quả đánh giá. Kết quả đánh giá cần được minh bạch hóa, được thông báo đến cá nhân HS được đánh giá, như bất cứ kết quả đánh giá nào, để giúp HS nhìn nhận được điểm mạnh, điểm yếu của mình, có được động lực và đường hướng phấn đấu.

     

    Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học. GV có thể sử dụng công cụ bảng kiểm để đánh giá một số năng lực của HS.

     

    1. Câu 2

    Trả lời:

    Thông qua kết quả đánh giá, GV nhận biết được những điểm yếu về phẩm chất, năng lực của HS để có thể tăng thời lượng sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp chú trọng hình thành phẩm chất năng lực mà HS chưa đạt, chẳng hạn:

     

    + Sử dụng phương pháp Dạy học giải quyết vấn đề chú trọng hình thành phát triển năng lực giải quyết vấn đề môn học, hình thành phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

    + Sử dụng phương pháp Dạy học (bằng) mô hình hóa môn học chú trọng hình thành phát triển năng lực mô hình hóa Toán học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

    + Dạy học Toán qua tranh luận khoa học chú trọng hình thành phát triển năng lực giao tiếp môn học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

    + Dạy học Toán qua trải nghiệm góp phần hình thành phát triển hầu hết các thành tố của năng lực môn học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

     

    5.3 Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận

    Câu hỏi tương tác

    Hãy xếp tương ứng cho các mức của năng lực nhận thức công nghệ?

    1 Mức 1 Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.

    2 Mức 2 Mô tả được một số sản phẩm công nghệ và tác động của nó trong đời sống gia đình.

     

    3 Mức 3 Làm rõ được một số vấn đề về bản chất kĩ thuật, công nghệ; mối quan hệ giữa công nghệ với con người, tự nhiên, xã hội; mối quan hệ giữa công nghệ với các lĩnh vực khoa học khác; đổi mới và phát triển công nghệ, phân loại thiết kế và đánh giá công nghệ ở mức đại cương.

     

    Hãy xếp theo cặp cho phù hợp?

    1 Nhận thức công nghệ. Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

    2 Giao tiếp công nghệ. Đọc được các bản vẽ, kí hiệu, qui trình công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu.

    3 Sử dụng công nghệ. Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình.

    4 Đánh giá công nghệ. Lựa chọn được sản phẩm công nghệ phù hợp trên cơ sở các tiêu chí đánh giá sản phẩm.

    5 Thiết kế kĩ thuật. Phát hiện được nhu cầu, vấn đề cần giải quyết trong bối cảnh cụ thể.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu là biểu hiện của đường phát triển năng lực của năng lực đánh giá công nghệ?

    Đáp án:

    Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo.

    Kể tên được các công việc chính khi thiết kế.

    Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệu thông dụng theo gợi ý, hướng dẫn.

    Đưa ra được nhận xét cho một sản phẩm công nghệ về chức năng, độ bền, tính thẩm mĩ, tính hiệu quả và an toàn khi sử dụng.

    1. Câu 1

    Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực đánh giá công nghệ?

    Trả lời:

    Sử dụng đúng cách và hiệu quả một số dụng cụ công nghệ trong gia đình

    Lựa chọn được sản phẩm phù hợp với tiêu chí đánh giá

     

    1. Câu 2

    Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực thiết kế công nghệ?

    Trả lời:

    Nhậnra được sự khấc biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.

    Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ

    Nhậnthức được tầm quan trọng của một số nghề trong công nghệ

    1. Câu 3

    Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực giao tiếp cong nghệ?

    Trả lời:

    Đọcđược bản vẽ, ký hiệu,quy trình công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất

    Cóthể sử dụng được một số đồ dùng công nghệ

    Đưara được quy trình chung của cùng một thiết bị công nghệ

    5.5 Định hướng sử dụng kết quả để đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử

    5.6.1 Tiêu chí đánh giá [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

    Tiêu chí đánh giá cuối khóa học

    1. Học online: Đạt từ 80/100 điểm
    2. Học viên trả lời 30 câu hỏi trắc nghiệm (100 điểm)

     

    Gợi ý:

     

    1. Bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch trên (40 điểm)

    Gợi ý tiêu chí đánh giá nội dung này như sau:

     

    5.6.2 Bài tập trắc nghiệm (32)

    Bài tập trắc nghiệm

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?

    Đáp án:

    Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

    Đáp án:

    Đảm bảo tính phát triển.

    Đảm bảo độ tin cậy.

    Đảm bảo tính linh hoạt.

    Đảm bảo tính hệ thống.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

    Đáp án:

    Hỗ trợ hoạt động dạy học.

    Xây dựng chiến lược giáo dục.

    Thay đổi chính sách đầu tư.

    Điều chỉnh chương trình đào tạo.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá ?

    Đáp án:

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

    Đáp án:

    Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.

    Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.

    Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.

    Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án:

    Đánh giá chẩn đoán.

    Đánh giá bản thân.

    Đánh giá đồng đẳng.

    Đánh giá tổng kết.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án:

    Khái niệm đánh giá thường xuyên.

    Mục đích của đánh giá thường xuyên.

    Nội dung của đánh giá thường xuyên.

    Phương pháp đánh giá thường xuyên

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án:

    Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

    Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.

    Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.

    Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là

    Đáp án:

    đánh giá luôn gắn liền với phương pháp dạy học.

    phương pháp đánh giá tương ứng với phương pháp dạy học.

    đánh giá để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.

    trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

    Đáp án:

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Giải thích đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào say đây là đúng về đánh giá năng lực?

    Đáp án:

    Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.

    Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

    Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

    Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

    Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là

    Đáp án:

    đi đến những quyết định về phân loại học sinh.

    xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.

    có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.

    thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học thực hành bộ môn, phương pháp kiểm tra nào đánh giá năng lực học sinh hiệu quả nhất?

    (Chọn phương án đúng nhất)

    Đáp án:

    Trắc nghiệm kết hợp với vấn đáp.

    Quan sát kết hợp với vấn đáp.

    Quan sát kết hợp với trắc nghiệm.

    Tự luận kết hợp với trắc nghiệm.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là

    (Chọn phương án đúng nhất)

    Đáp án:

    phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.

    đặt tên cho bảng kiểm.

    xác định số lượng tiêu chí đánh giá.

    xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án:

    Diễn ra trong quá trình dạy học.

    Để so sánh các học sinh với nhau.

    Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

    Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện

    Đáp án:

    đánh giá định kì và cho điểm.

    đánh giá thường xuyên và cho điểm.

    đánh giá thường xuyên và nhận xét.

    Đánh giá định kì và nhận xét.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    Đáp án:

    Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

    Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

    Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.

    Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)

    Đáp án:

    Quan tâm đến cá nhân HS và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.

    Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.

    Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức

    Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

    Đáp án:

    Thang đo, bảng kiểm.

    Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

    Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

    Đáp án:

    Bảng kiểm.

    Bài tập thực tiễn.

    Thang đo.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Những phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử năm 2022? Chọn các phương án đúng

    Đáp án:

     

    Chú trọng đánh giá bằng quan sát, đánh giá sản phẩm.

    Chú trọng kiểm tra viết.

    Chú trọng đánh giá quá trình (đánh giá vì sự tiến bộ của người học), kết hợp hài hòa giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết

    Căn cứ để đánh giá là hệ thống kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Công nghệ

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Lịch sử. Chọn các phương án đúng

    Đáp án:

     

    Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập. của HS trong thời gian liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.

    Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.

    Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.

    Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Lịch sử cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

    Đáp án:

    Yêu cầu cần đạt của chương trình.

    Nội dung dạy học trong chương trình.

    Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Lịch sử của học sinh?

    Đáp án:

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử mà học sinh cần đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử mà học sinh đã đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Công nghệ mà học sinh cần hoặc đã đạt được.

    Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực Lịch sử trong sự phát triển các năng lực chung.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án:

    Câu hỏi

    Bài tập.

    Rubric.

    Hồ sơ học tập.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL Giao tiếp Lịch sử?

    Đáp án:

    Bảng hỏi ngắn.

    Bảng kiểm.

    Hồ sơ học tập.

    Phiếu học tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn Lịch sử, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là

    Đáp án:

    Bài tập và rubrics.

    Hồ sơ học tập và câu hỏi.

    Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.

    Thang đo và thẻ kiểm tra.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn Lịch sử, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá

    Đáp án:

    Bảng kiểm.

    Phiếu học tập.

    Rubric.

    Bài kiểm tra.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Lịch sử?

    Đáp án:

    Thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.

    Là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.

    Là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.

    Thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Lịch sử?

    Đáp án:

    Câu hỏi mở thường dùng để đánh giá khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.

    Câu hỏi mở có thể đánh giá các kĩ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kĩ năng ra quyết định.

    Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…

    Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Một GV tổ chức cho HS vẽ một sơ đồ tư duy đơn giản, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình bày, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để đánh giá sản phẩm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây công cụ đánh giá nào sau đây?

    Đáp án:

    Câu hỏi,

    Bài tập

    Rubric

    Hồ sơ học tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án:

    Bảng hỏi KWLH

    Hồ sơ học tập

    Rubric

    Bài tập

    5.6.3 Bài tập tự luận (sản phẩm phải nộp)

    Ở đây

    Link tải xuống:

    (Đang cập nhật)

    Liên hệ

    Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THPT Nậm Ban.

    Facebook:https://www.facebook.com/netsinh

    Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu

    Youtube:https://www.youtube.com

    Nhóm Vui học mỗi ngày

     

    Đáp án, hướng dẫn bài tập modul 3 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Modul 3 Tin Học Thcs
  • Brain Out Level 86 Bắt Chuột Giải
  • Đáp Án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Cấp Thcs 2022
  • Giải Đề Toeic Ets 2022 Listening Part 4 Test 6
  • Swindon Town Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bộ Đề Toeic Ets 2022 (Test 1
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 3
  • Đáp án Mô đun 2 Môn Lịch sử (THPT), Đáp ứng yêu cầu của thầy cô, em cập nhật đáp án Đáp án Mô đun 2 Môn Lịch sử (THPT) Sẽ giúp thầy cô tham khảo..

    Đáp án Mô đun 2 Môn Lịch sử (THPT)

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

    Tạo môi trường để học sinh chủ động kiến tạo kiến thức.

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.

    Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn phương án phù hợp để điền vào chỗ trống.

    Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực

    chiều hướng lựa chọn và sử dụng

    bối cảnh lựa chọn và sử dụng

    yêu cầu lựa chọn và sử dụng

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.

    a. Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển phẩm chất, năng lực người học.

    b. Giáo viên cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực theo một chiều hướng nhất định.

    c. Để phát triển phẩm chất, năng lực người học, giáo viên không cần theo xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Đáp án Modul 2 Môn Lịch sử (THPT)

    1. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.

    2. Vận dụng các PPDH một cách linh hoạt, sáng tạo.

    3. Dạy học lấy giáo viên làm trung tâm.

    4. Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt.

    5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học.

    6. Dạy học tích hợp.

    1, 2, 4, 6

    1, 2, 3, 4, 5

    2, 3, 5, 6

    Giáo viên cần phải có chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử và sách giáo khoa các lớp đầy đủ.

    Giáo viên cần phải có hiểu biết về chương trình môn học; về bản chất, ưu điểm và hạn chế của các phương pháp và kĩ thuật dạy học.

    Sở Giáo dục và Đào tạo và nhà trường cần chú ý đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm cho giáo viên, tăng lương và giảm giờ dạy cho họ.

    Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, không nên sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống.

    Nên lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và các hình thức tổ chức dạy học theo cặp và theo nhóm.

    Thiết kế, tổ chức chuỗi hoạt động học cần hướng đến việc lấy HS làm trung tâm, tạo cơ hội cho HS bộc lộ các phẩm chất và năng lực.

    Tăng cường tổ chức hoạt động cho HS tham gia

    Yêu cầu HS tự học là chính

    Tập trung đánh giá khả năng thực hành, giải quyết vấn đề của HS

    1. Thiết kế, tổ chức chuỗi hoạt động học cần hướng đến việc lấy HS làm trung tâm

    2. Cần căn cứ vào bối cảnh giáo dục thực tiễn ở nhà trường và địa phương để lựa chọn, sử dụng PPDH, KTDH phù hợp

    3. Cần tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại đáp ứng với sự phát triển của khoa học Lịch sử.

    4. Đa dạng hoá các PPDH, KTDH

    5. Thiết kế các nhiệm vụ học tập từ đơn giản đến phức hợp, tăng dần độ khó.

    1, 2, 3, 4

    2, 3, 4, 5

    1-c, 2-d, 3-a, 4-b

    1-b, 2-d, 3-a, 4-c

    1-b, 2-c, 3-a, 4-d

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 7. Hãy chọn phương án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống sau:

    “….. là PPDH trong đó dưới sự hướng dẫn của GV, thông qua các hoạt động, HS tự tìm tòi, khám phá, phát hiện ra tri thức mới trong nội dung môn học”.

    Dạy học dựa trên dự án

    Dạy học giải quyết vấn đề

    Dạy học thực hành

    1-c, 2-a, 3-b, 4-e, 5-d

    1-e, 2-a, 3-b, 4-c, 5-d

    1-e, 2-b, 3-a, 4-c, 5-d

    1. Dạy học giải quyết vấn đề.

    2. Dạy học dựa trên dự án.

    3. Dạy học trực quan.

    4. Dạy học hợp tác.

    1 và 2

    3 và 4

    1 và 3

    Đặc điểm nội dung dạy học.

    C. Sở thích của giáo viên.

    D. Phương tiện, thiết bị của nhà trường.

    Đáp án Module 2 Môn Lịch sử (THPT)

    B. (1) chi tiết, (2) học sinh, (3) giáo viên

    C. (1) tổng quát, (2) bối cảnh, (3) giáo viên

    (nhiều đáp án đúng)

    A. Quan điểm xây dựng chương trình tổng thể và chương trình môn học.

    B. Nhu cầu, nguyện vọng của phụ huynh.

    C. Đặc điểm của các phương pháp, kĩ thuật dạy học.

    D. Tiềm năng của HS và khả năng tổ chức hoạt động của HS.

    A. Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh tự tin tham gia các kì thi đánh giá trên diện rộng.

    B. Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi.

    C. Tạo không khí học tập vui vẻ, thoải mái để học sinh và giáo viên thực hiện hiệu quả các hoạt động học tập trong môn học và hoạt động giáo dục.

    A. mức độ phù hợp của việc chọn và sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp.

    B. mức độ học sinh đạt được kết quả trong các bài đánh giá.

    C. mức độ hài lòng của phụ huynh, học sinh và giáo viên khi triển khai chương trình.

    A. Đánh giá bối cảnh giáo dục.

    B. Phác thảo các kịch bản sư phạm dự kiến.

    C. Lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học.

    B. 2, 4, 1, 3

    C. 1, 2, 4, 3

    A. Dạy học trực quan

    B. Dạy học giải quyết vấn đề

    C. Dạy học hợp tác

    A. Dạy học trực quan.

    B. Kĩ thuật K-W- L.

    C. Dạy học giải quyết vấn đề.

    B. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c

    C. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c

    B. 1-a, 2-b, 3-d, 4-c

    C. 1-b, 2-d, 3-a, 4-d

    D. 1-b, 2-a, 3-c, 4-d

    Nộp Kế hoạch bài dạy Modul 2 Lịch sử THPT

    – Hướng dẫn làm bài tập:

    + Lựa chọn, sử dụng PP, KTDH theo quy trình đã tìm hiểu.

    + Thể hiện việc lựa chọn, sử dụng, PP, KTDH thông qua chuỗi hoạt động học.

    + Tự đánh giá và đánh giá chéo cho đồng nghiệp bằng cách nhận xét và sử dụng tiêu chí trong Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH.

    – Hướng dẫn chấm bài tập:

    – Công cụ nộp bài tập: Chức năng nộp file lên hệ thống (học viên có thể nộp nhiều lần và không xoá phiên bản cũ). Cho phép GVSPCC đánh giá, nhận xét.

    Lựa chọn, sử dụng PP và KTDH

    Tải xuống Kế hoạch bài dạy Mô đun 2 Lịch sử THPT

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC BÀI 23: KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 – 1975) Thời lượng: 2 tiết I.MỤC TIÊU

    +Tình hình, nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc và miền Nam sau hiệp định Pari 1973.

    + Nắm những nét chính về tình hình MN sau hiệp định Pari, về Hội nghị lần thứ 21 của BCH TW Đảng và chiến thắng Phước Long.

    + Nắm được thời cơ, Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam

    + Diễn biến, kết quả cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.

    + Nêu được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

    + Lí giải tại sao hội nghị TW lần thứ 21 xác định con đường phát triển của cách mạng miền Nam.

    + Hiểu được sự đúng đắn, sáng tạo của chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam; tình hình so sánh lực lượng ta đã mạnh hơn địch; Ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên.; Hiểu ý nghĩa của chiến dịch Huế – Đà Nẵng

    + Rút ra được ý nghĩa của chiến thắng Phước Long.

    + Giải thích được vị trí của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế- Đà Nẵng trong kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam; Phân tích được nghệ thuật quân sự của chiến dịch Tây Nguyên

    + So sánh chiến dịch Hồ Chí Minh với chiến dịch Điện Biên Phủ.

    + Rút ra thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? Nguyên nhân quyết định nhất? Vì sao?

    + Nghệ thuật chỉ đạo tài tình của Đảng ta trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1975

    + Rút ra bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

    – Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện, năng lực hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thực hành bộ môn…

    – Năng lực đặc thù:

    + Năng lực tái hiện hiện tượng sự kiện lịch sử dân tộc qua kỹ năng thu nhận kiến thức quá trình miền Nam đấu tranh chống bình định, lấn chiếm, tạo thế và lực hướng tới giải phóng hoàn toàn Miền Nam; Giải phóng miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ cho tổ quốc; Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

    + Năng lực thực hành bộ môn: khai thác sử dụng tư liệu gốc, tranh ảnh, lược đồ lịch sử của các chiến dịch lịch sử.

    + Đánh giá, so sánh, phân tích để thấy được sự khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh với chiến dịch Điện Biên Phủ; Phân tích được nghệ thuật chỉ đạo tài tình của Đảng ta trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

    – Vận dụng kiến thức lịch sử đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn: biết cách tìm hiểu thông tin lịch sử về các nhân vật lịch sử trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

      Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm

    Tích cực đọc sách báo, tài liệu, thu thập thông tin từ các phương tiện để mở rộng hiểu biết về cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – Máy tính, máy chiếu

    – Một số hình ảnh, lược đồ về cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – Các tư liệu về cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – Các phiếu học tập

    – Các nhóm HS tìm hiểu về kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam và cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – Phân công hoạt động nhóm (5-7 HS/nhóm)

    + Nhóm 1: Nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chỉ ra tính đúng đắn và nhân văn của kế hoạch.

    + Nhóm 2: Tìm hiểu về chiến dịch Tây Nguyên.

    + Nhóm 3: Tìm hiểu về chiến dịch Huế- Đà Nẵng.

    + Nhóm 4: Tìm hiểu về chiến dịch Hồ Chí Minh.

    – Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
    2. Nội dung: Cho HS nghe bài hát Tiến về Sài Gòn – Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước
    3. Sản phẩm học tập

    – Âm hưởng mạnh mẽ, hào hùng thể hiện cho tinh thần, khí thế của quân ta trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – GV đánh giá, nhận xét và dẫn vào bài: Sau khi Hiệp định Pari được kí kết tình hình miền Nam thay đổi mau lẹ, căn cứ vào đó Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Vậy Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam ra sao? Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ trả lời những câu hỏi đó.

    ? Bài hát tên là gì, do nhạc sĩ nào sáng tác, cảm nhận của em khi nghe bài hát.

    Nội dung 1. Tình hình nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973 .

    Nêu được tình hình nước ta sau Hiệp định Pari

    Thuận lợi và khó khăn của nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973.

    Nhiệm vụ cách mạng và chủ trương của Đảng.

    Những thắng lợi của nhân dân hai miền Nam- Bắc.

    *Thuận lợi:

    +Với Hiệp định Pari năm 1973, cách mạng nước ta đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút, tạo thế và lực mới để tiến lên đánh cho Ngụy nhào.

    + Tại miền Nam lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.

    + Tại miền Bắc hòa bình được lập lại, tăng cường chi viện cho miền Nam, Lào, Campuchia.

    * Khó khăn

    + + Liên tiếp mở những cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng Quân ngụy tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.

    * Thắng lợi của nhân dân hai miền Nam- Bắc.

    – 7 – 1973, BCHTW Đảng họp hội nghị lần thứ 21, hội nghị nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường CM bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả 3 mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.

    – 6/1/1975 Chiến thắng Phước Long có ý nghĩa quan trọng được coi là đòn trinh sát chiến lược của ta. Là cơ sở quan trọng để Bộ Chính trị đưa ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

    – GV giao nhiệm vụ: Học sinh đọc phần 1 trong SGK để tự tìm hiểu khám phá kiến thức theo nội dung vấn đề giáo viên đưa ra.

    + Những thuận lợi và khó khan của nước ta sau hiệp định Pari.

    + Những thắng lợi của cách mạng hai miền.

    – HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả.

    Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc

    b.Nội dung

    Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam.

    Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 được thực hiện bằng 3 đòn tấn công chiến lược: Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế-Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí minh.

    Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam.

    Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 với 3 chiến dịch: Tây Nguyên; Huế – Đà Nẵng; HCM.

    * Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam

    – Cuối 74- đầu 75 so sánh lực lượng thay đối mau lẹ có lợi cho CM. Bộ chính trị TW đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn MN trong 2 năm 75-76.

    -HN nhấn mạnh, cả năm 75 là thời có, nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 75 thì lập tức giải phóng hoàn toàn MN trong năm 75.

    -Cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

    Nhóm 1: Hình ảnh về Hội nghị Bộ Chính trị

    * Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975

    – Chiến dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975)

    + Ngày 4/3, ta đánh nghi binh ở Playku, Kontum

    + Ngày 10/3, ta tấn công Buôn ma Thuột.

    + Ngày 24/3, chiến dịch kết thúc thắng lợi.

    + Ý nghĩa: Chuyển cuộc kháng chiến chống mĩ từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công trên toàn chiến trường.

    Nhóm 2: Hình ảnh về chiến dịch Tây Nguyên

    Hình ảnh địch rút chạy khỏi Tây Nguyên Nguyễn Văn Thiệu

    – Chiến dịch Huế- Đà Nẵng (21/3-29/3).

    + Ngày 25/3, ta tiến vào cố đô Huế.

    + Ngày 26/3, giải phóng cố đô Huế và tỉnh Thừa Thiên.

    + Ngày 29/3, giải phóng Đà Nẵng.

    + Ý nghĩa: Đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta sang thế áp đảo hoàn toàn.

    Nhóm 3: Hình ảnh Lược đồ chiến dịch Huế- Đà Nẵng

    – Chiến dịch Hồ Chí minh (26/4-30/4)

    + Cuối tháng 3, Bộ Chính trị, Trng ương Đảng khẳng định: thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975, quyết định ở chiến dịch Sài Gòn- Gia Định.

    + 17h ngày 26/4, quân ta nổ súng ở đầu chiến dịch Hồ Chí minh.

    + 10h45 phút ngày 30/4, Sài Gòn được giải phóng, chiến dịch Hồ Chí minh kết thúc thắng lợi.

    + Ý nghĩa: tạo điều kiện để giải phóng hoàn toàn miền Nam.

    Nhóm 4: Hình ảnh về chiến dịch Hồ Chí Minh

    Giáo viên cung cấp cho học sinh phim tư liệu về Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975, khoảng 7 phút

    Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục III, sgk từ trang 192-196, hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu

    + Nhóm 1: Nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chỉ ra tính đúng đắn và nhân văn của kế hoạch.

    + Nhóm 2: Tìm hiểu về chiến dịch Tây Nguyên.

    + Nhóm 3: Tìm hiểu về chiến dịch Huế- Đà Nẵng.

    + Nhóm 4: Tìm hiểu về chiến dịch Hồ Chí Minh.

    Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm, học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung.

    b.Nội dung

    Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước

    c.Sản phẩm học tập. – Nguyên nhân thắng lợi Nguyên nhân chủ quan:

    Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước

    Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

    Nguyên nhân khách quan:

    + Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ đúng đắn sáng tạo.

    + Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết chiến đấu dũng cảm. có hậu phương miền Bacư không ngừng lớn mạnh

    + Có sự phối hợp đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương;

    Nguyên nhân quan trọng nhất: Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

    + Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh GPDT và bảo vệ tổ quốc

    + Chấm dứt ách thống trị của CNĐQ trên đất nước ta.

    Đối với thế giới:

    + Hoàn thành cuộc cách mạng DTCĐN trong cả nước, thống nhất đất nước.

    + Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc : độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

    – Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới.

    – Cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới.

    Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục IV, sgk trang 197, thực hiện yêu cầu

    1. Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
    2. Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

    – Học sinh hoạt động cá nhân.

    – Giáo viên yêu cầu 2 học sinh bày sản phẩm , học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung.

    *Câu hỏi trắc nghiệm:

    + Làm tự luận.

    Câu 1: Gây tâm lí hoang mang, tuyệt vọng trong ngụy quân, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta tiến lên một bước với sức mạnh áp đảo. Đó là ý nghĩa của

    1. chiến thắng Tây Nguyên. B. chiến thắng Huế- Đà Nẵng.
    2. chiến thắng Phước Long. D. chiến thắng Hồ Chí Minh.

    Câu 2: Tháng 1- 1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

    Câu 3: Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta sang giai đoạn

    1. phản công. B. tiến công trực diện.
    2. tổng tiến công. D. phản công trên toàn chiến trường.

    Câu 4: Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận sự thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?

    1. Hiệp định Pari năm 1973.
    2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.
    3. Trận ” Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
    4. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    Câu 5. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị giữ vai trò

    1. hỗ trợ lực lượng vũ trang. B. quyết định thắng lợi.
    2. nòng cốt. D. xung kích.

    Câu 6: Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên (T3/1975) là ở

      KonTum. B. Playku. C. Buôn Ma Thuột D. Đắc Lacsak.

    Câu 7. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền NamViệt Nam?

    Câu 8: “được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc”, là chiến thắng nào của dân tộc Việt Nam?

    1. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
    2. Chiến thắng Điện Biện Phủ năm 1954.
    3. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
    4. Kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi.

    Câu 9: Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh(1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

    1. sự huy động cao nhất lực lượng. B. kết cục quân sự.
    2. mục tiêu tiến công. D. quyết tâm giành thắng lợi.

    2.4. Hoạt động vận dụng (5′)

    Câu 10: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

    1. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
    2. chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.
    3. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
    4. chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.

    + Làm tự luận.

    Câu 1. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi ” mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc”. Nêu quan điểm của bản thân về nhận định đó.

    Câu 2. So sánh chiến dịch HCM và chiến dịch ĐBP với các tiêu chí sau:

    Kết nối với chúng tôi

    Chúng tôi luôn cởi mở với các vấn đề, câu hỏi và đề xuất của bạn, vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi. Đây là trang tài liệu miễn phí mà chúng tôi cung cấp và chúng tôi sẽ không tính phí bạn một đồng nào, Nhưng xin lưu ý rằng chúng tôi nhận được hàng trăm email mỗi ngày và chúng tôi không thể trả lời từng email một. Nhưng hãy yên tâm, chúng tôi đã đọc mọi tin nhắn mà chúng tôi nhận được. Đối với những người mà chúng tôi đã giúp đỡ, vui lòng quảng bá bằng cách chia sẻ bài đăng của chúng tôi với bạn bè của bạn hoặc chỉ cần thích trang Facebook của chúng tôi . Thank you!

    ID bài viết: LSPT15102016

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Phiên Bản Có Đáp Án Của Mai Lan Hương
  • Ngành Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Yếu Tố Tác Động Đến Học Thạc Sĩ Từ Xa Ở Việt Nam
  • Thông Báo Tuyển Sinh Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Đợt 2 Năm 2022
  • Thông Báo Tuyển Sinh Trình Độ Thạc Sỹ
  • Vnu University Of Languages And International Studies
  • Ufm Tuyển Sinh Đh Vừa Làm Vừa Học Năm 2022
  • Ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 4150/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 13/12/2015 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền)

    Ngành : Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (History of Vietnamese Communist Party)

    Mã ngành : 60220315

    1. Mục tiêu đào tạo

    1.1. Mục tiêu tổng quát

    Đào tạo thạc sĩ Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam định hướng nghiên cứu nhằm cung cấp nguồn nhân lực trình độ sau đại học có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức cách mạng trong sáng, có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng nghiên cứu, giảng dạy Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, có kỹ năng phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn thuộc lĩnh vực được đào tạo; có khả năng tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn.

    1.2. Mục tiêu cụ thể

    a. Về kiến thức:

    Có kiến thức chuyên sâu về Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trên các lĩnh vực chủ yếu như: Đảng lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa; Lịch sử xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử công tác tư tưởng của Đảng, Đảng lãnh đạo xây dựng, phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội, xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới…

    b. Về kỹ năng:

    – Thuần thục các thao tác sư phạm, xử lý tình huống trong giảng dạy lịch sử Đảng.

    – Sử dụng thành thạo, phối hợp nhuần nhuyễn các phương pháp nghiên cứu, giảng dạy lịch sử Đảng

    – Sử dụng tốt các phương tiện dạy học hiện đại, các công cụ khai thác, tìm kiếm và xử lý thông tin, tư liệu phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy Lịch sử Đảng.

    – Có năng lực tham mưu, đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết tốt những vấn đề lý luận và thực tiễn đặt ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và quá trình xây dựng, hoạch định, thực hiện chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

    c. Về thái độ:

    – Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, trung thành với Đảng;

    – Có đạo đức cách mạng, cần kiệm, liêm chính, lối sống lành mạnh, có hành động tích cực, chấp hành đúng chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    – Có thái độ khách quan, khoa học, trung thực, có năng lực và phương pháp đấu tranh chống quan điểm sai trái, thù địch, tích cực bảo vệ chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng của Đảng. Có tinh thần phê phán, đánh giá những vấn đề chính trị của thời đại và đất nước.

    – Thực hiện đúng Điều lệ Đảng, giữ vững nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt của Đảng, gắn bó chặt chẽ với quần chúng; có trách nhiệm và tình yêu nghề nghiệp.

    1.3. Vị trí công tác sau khi tốt nghiệp

    – Làm giảng viên trong các trường đại học, cao đẳng, các học viện, các trường chính trị tỉnh trong cả nước.

    – Làm giáo viên dạy Lịch sử hoặc Giáo dục công dân trong các trường phổ thông trên cả nước.

    – Làm cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên, biên tập viên trong các cơ quan Đảng, Nhà nước và các cơ quan báo chí, nhà xuất bản ở trung ương và địa phương.

    2. Yêu cầu đối với người dự tuyển

    Thí sinh dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phải thoả mãn các điều kiện sau:

    2.1. Điều kiện về văn bằng

    – Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam;

    – Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Lịch sử chuyên ngành khác và có Chứng nhận hoàn thành các môn học bổ sung kiến thức tương đương trình độ cử nhân Lịch sử chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam do Học viện Báo chí và Tuyên truyền cấp với các môn học sau đây:

    – Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần: Triết học, Ngôn ngữ học, Văn học, Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Quản lý thể dục thể thao… và có Chứng nhận hoàn thành các môn học bổ sung kiến thức tương đương trình độ cử nhân Lịch sử chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam do Học viện Báo chí và Tuyên truyền cấp với các môn học sau đây:

    2.2. Điều kiện về thâm niên công tác

    – Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành Lịch sử loại Khá trở lên được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Trường hợp bằng tốt nghiệp xếp loại khác phải có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng kí dự thi, kể từ ngày có quyết định tiếp nhận công tác đến ngày nộp hồ sơ dự thi.

    – Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành Lịch sử phải có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng kí dự thi, kể từ ngày có quyết định tiếp nhận công tác đến ngày nộp hồ sơ dự thi.

    Điều kiện về sức khoẻ: Đủ sức khoẻ để học tập và công tác (có chứng nhận sức khỏe của Bệnh viện đa khoa).

    2.4. Điều kiện về hồ sơ: Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng mẫu và đúng thời hạn quy định của Học viện.

    3. Môn thi tuyển sinh

    Người dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phải tham dự kỳ thi tuyển sinh do Học viện Báo chí và Tuyên truyền tổ chức gồm các môn quy định như sau :

    – Môn chủ chốt ngành: Phương pháp luận sử học

    Môn chuyên ngành: Đảng lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954-1975)

    – Môn Ngoại ngữ.

    Miễn thi môn Ngoại ngữ: đối với thí sinh thuộc một trong các trường hợp sau:

    + Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

    + Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;

    + Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành ngôn ngữ nước ngoài;

    Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Học viện sẽ thành lập Hội đồng kiểm tra năng lực ngoại ngữ của các thí sinh, học viên đã có chứng chỉ. Kết quả kiểm tra sẽ được sử dụng làm kết quả chính thức để xét miễn thi đầu vào, đầu ra về ngoại ngữ tại Học viện.

    – Thí sinh không thuộc diện miễn thi môn Ngoại ngữ phải tham dự kỳ kiểm tra trình độ ngoại ngữ môn Tiếng Anh. Đề thi môn Tiếng Anh trình độ A2 (bỏ phần thi nghe hiểu và thi nói) theo dạng thức đề B1 khung Châu Âu áp dụng cho đào tạo trình độ thạc sĩ.

    4. Điều kiện tốt nghiệp

    Học viên được xét công nhận tốt nghiệp và được cấp bằng thạc sĩ Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    – Hoàn thành chương trình đào tạo, có điểm trung bình chung các học phần trong chư­ơng trình đào tạo đạt từ 5,5 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc điểm C trở lên (theo thang điểm chữ);

    – Đạt trình độ ngoại ngữ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương;

    – Điểm luận văn đạt từ 5,5 trở lên;

    – Đã nộp luận văn được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên, có xác nhậncủa người hướng dẫn và chủ tịch hội đồng về việc luận văn đã được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng;

    – Chấp hành tốt nội quy, quy chế đào tạo của Học viện, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập; không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.

    5. Nội dung chương trình

    Thời gian đào tạo: 2 năm.

    Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 60 tín chỉ.

    GIÁM ĐỐC

    Đã ký

    PGS, TS. Trương Ngọc Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế Tại Quận Gò Vấp
  • Tuyển Sinh Thạc Sĩ Quản Lý Công, Quản Lý Kinh Tế Đợt 1
  • Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế Hướng Ứng Dụng
  • Tuyển Sinh Trình Độ Thạc Sĩ Đại Học Sư Phạm Hà Nội Khóa 30 (2020
  • Học Viện Phật Giáo Vn Tạituyển Sinh Chương Trình Đào Tạo Tiến Sĩ, Thạc Sĩ Phật Học
  • Đáp Án Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Lịch Sử Vẻ Vang Của Đảng Cộng Sản Việt Nam”

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả Tuần Thứ Nhất Cuộc Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến “tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Vẻ Vang Của Đảng Bộ Tỉnh Thanh Hóa”
  • Câu Hỏi Tuần 4 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng
  • Kết Quả Tuần 6, Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng”
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Cơ Sở Lý Luận
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Giao Thông Có Đáp Án
  • Nội dung chi tiết:

    Nhằm tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng cho toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta, nhất là thế hệ trẻ về lịch sử vẻ vang 90 năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh. Ban Tuyên giáo Trung ương đã phát động cuộc thi trắc nghiệm “Tìm hiểu 90 năm lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam”.

    Cuộc thi trắc nghiệm “Tìm hiểu 90 năm lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam”

    Bộ câu hỏi cuộc thi ngày 26/08

    Câu 1. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào thời gian nào, ở đâu?

    A. Ngày 19/5/1911, ở Hà Nội.

    B. Ngày 05/6/1911, ở Bến Nhà Rồng (Sài Gòn)

    C. Ngày 28/01/1941, ở Cao Bằng.

    Câu 2. Tổ chức nào được gọi là Quốc tế Cộng sản?

    A. Quốc tế thứ nhất (1864 – 1976) do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập.

    B. Quốc tế thứ hai (1889 – 1895) do Ph.Ăngghen sáng lập.

    C. Quốc tế thứ ba (1919 – 1943) do V.I Lênin sáng lập

    Câu 3. Bác Hồ đọc Luận cương Lênin vào thời gian nào, ở đâu?

    A.Năm 1920, tại Pháp

    B. Năm 1924, tại Liên Xô.

    C. Năm 1921, tại Hà Nội.

    Câu 4. Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản lần đầu tiên vào năm nào, ở đâu?

    A. Năm 1925 ở Trung Quốc.

    B. Năm 1925 ở Liên Xô.

    C. Năm 1925 ở Pháp.

    Câu 5. Đồng chí Trần Phú hoàn chỉnh Luận cương Chính trị của Đảng ở đâu?

    A. Ngôi nhà số 48 phố Hàng Ngang – Hà Nội.

    B. Ngôi nhà số 312 phố Khâm Thiên – Hà Nội.

    C. Ngôi nhà số 90 phố Thợ Nhuộm – Hà Nội.

    Câu 6: Theo bạn, có bao nhiêu người trả lời đúng cả 5 câu hỏi trên?

    Cuộc thi sẽ được tiến hành trong 20 tuần. Mỗi tuần, Ban Tổ chức cuộc thi sẽ đưa ra 5 câu hỏi thi trắc nghiệm về nội dung tìm hiểu lịch sử 90 năm Đảng Cộng sản Việt Nam; về thành tựu của công cuộc đổi mới Đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng. Mỗi câu hỏi có 3 phương án trả lời, trong đó có 1 phương án đúng để bạn đọc chọn lựa. Ngoài ra, bạn đọc phải dự đoán đúng số người trả lời đúng cả 5 câu hỏi.

    Thể lệ cuộc thi

    Điều 1: Mục đích, yêu cầu

    – Góp phần tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng cho toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta, nhất là thế hệ trẻ về lịch sử vẻ vang 90 năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh.

    – Nâng cao nhận thức, lý tưởng cách mạng, niềm tự hào về Đảng ta – một đảng cách mạng chân chính luôn một lòng một dạ chiến đấu, hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của Nhân dân.

    – Góp phần bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; đấu tranh phản bác những luận điệu sai trái, xuyên tạc, bóp méo lịch sử của các thế lực thù địch.

    – Tiếp tục phát huy truyền thống lịch sử và những bài học kinh nghiệm quý báu của Đảng ta được hun đúc nên từ truyền thống cách mạng vẻ vang; vận dụng linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả vào công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế hiện nay.

    – Tuyên truyền, đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh sâu rộng trong toàn xã hội; qua đó, góp phần đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

    Điều 2. Các quy định chung

    2.1. Đối tượng dự thi

    Người đang có tài khoản VCNET và người đăng ký tài khoản mới VCNET (trừ cán bộ, công chức, viên chức của Ban Tuyên giáo Trung ương; Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Tiểu ban Nội dung, Ban Thư ký Cuộc thi).

    2.2. Hình thức thi

    Thi trắc nghiệm hằng tuần trên hệ thống mạng xã hội VCNET.

    Điều 3. Các quy định cụ thể

    Để đăng ký tài khoản, người dùng có thể truy cập vào đường dẫn: http://vcnet.vn hoặc tải về qua ứng dụng trên các smartphone với cụm từ: VCNET. Truy cập vào trang web hoặc ứng dụng, người dùng chọn mục “Đăng ký”, nhập số điện thoại và nhận mã kích hoạt. Điền các thông tin cá nhân, bao gồm: Tên, giới tính, ngày sinh, mật khẩu là có thể tạo ngay tài khoản một cách nhanh chóng.

    – Người dự thi tiến hành các thao tác để trả lời câu hỏi thi của Ban Tổ chức:

    + Truy cập vào trang mạng điện tử VCNET: https://vcnet.vn/, sau đó truy cập vào banner của Cuộc thi; hoặc truy cập vào một trong các trang web: Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam (www.dangcongsan.vn); Báo Nhân Dân điện tử (www.nhandan.org.vn); Tạp chí Tuyên giáo điện tử (www.tuyengiao.vn); Báo Quân đội nhân dân (www.qdnd.vn); Cổng thông tin điện tử Chính phủ (www.chinhphu.vn); Báo Tiền phong (www.tienphong.vn); Báo Thanh niên (www.thanhnien.vn); Báo Tuổi trẻ (www.tuoitre.vn); Báo Vietnamnet (www.vietnamnet.vn)…, sau đó truy cập vào banner của Cuộc thi trên các báo, tạp chí điện tử.

    + Trả lời câu hỏi thi:

    Mỗi tuần, Ban Tổ chức Cuộc thi đưa ra một số câu hỏi thi trắc nghiệm về nội dung tìm hiểu lịch sử 90 năm Đảng Cộng sản Việt Nam; về thành tựu của công cuộc đổi mới Đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng… Mỗi câu hỏi có một số đáp án, trong đó có 01 đáp án đúng. Người dự thi thao tác như sau:

    (1) Đăng nhập tài khoản VCNET, truy cập vào banner của Cuộc thi và trả lời các câu hỏi bằng cách lựa chọn một trong các đáp án, sau đó điền vào ô “Dự đoán” số người trả lời đúng và bấm vào ô “Hoàn thành”.

    (2) Trong trường hợp số người dự thi (từ 02 người trở lên) cùng trả lời đúng các câu hỏi, cùng dự đoán chính xác số người trả lời đúng, Ban Tổ chức sẽ căn cứ vào thời gian trả lời câu hỏi sớm nhất để trao thưởng cho người thi. Thời gian được tính từ khi bắt đầu đến khi kết thúc cuộc thi tuần (thời gian tính đến ngày, giờ, phút, giây theo thời gian thi).

    – Thời gian thi trắc nghiệm được tiến hành hàng tuần, bắt đầu tuần thi thứ nhất từ ngày 26/8/2019 và kết thúc vào ngày 30/12/2019.

    – Thời gian thi mỗi tuần được tính từ 10h00′ thứ hai hằng tuần và kết thúc vào 9h00′ thứ hai tuần kế tiếp.

    – Mỗi người có thể dự thi nhiều lần/tuần, tuy nhiên chỉ được công nhận 01 kết quả đúng nhất và có thời gian trả lời sớm nhất trong số các lần dự thi.

    Điều 4. Cơ cấu, giá trị, giải thưởng cuộc thi

    Kinh phí giải thưởng Cuộc thi lấy một phần từ ngân sách và một phần từ nguồn xã hội hóa.

    Mỗi tuần có 04 giải thưởng, bao gồm:

    – 01 giải Nhất: trị giá 5.000.000 đồng.

    – 02 giải Nhì: Mỗi giải trị giá 3.000.000 đồng.

    – 03 giải Ba: Mỗi giải trị giá 2.000.000 đồng.

    – 05 giải Khuyến khích: Mỗi giải trị giá 1.000.000 đồng.

    (Người nhận giải thưởng có trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định)

    Điều 5. Thông báo kết quả và trao thưởng

    – Kết quả thi trắc nghiệm hằng tuần sẽ được công bố cập nhật ngay sau khi có kết quả thi tuần (chậm nhất là 12h thứ hai hằng tuần) trên trang mạng xã hội VCNET, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tạp chí Tuyên giáo và các phương tiện thông tin đại chúng.

    – Hằng tháng, Ban Thư ký Cuộc thi sẽ tổ chức trả thưởng cho những người đoạt giải trong các cuộc thi trắc nghiệm tuần (người đoạt giải không có điều kiện trực tiếp nhận giải có thể nhận tiền thưởng qua bưu điện hoặc qua tài khoản cá nhân).

    – Người trúng giải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin về tài khoản ngân hàng, số điện thoại, địa chỉ liên hệ để Ban Thư ký Cuộc thi chuyển tiền thưởng qua tài khoản.

    – Kết thúc Cuộc thi, Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Cuộc thi tiến hành Tổng kết và trao Kỷ niệm chương cho những người đoạt giải Nhất các cuộc thi tuần.

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    Thể lệ Cuộc thi có hiệu lực từ ngày công bố và được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. Việc sửa đổi, điều chỉnh nội dung Thể lệ chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Cuộc thi./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Đáp Án Câu Hỏi Tuần 8: “tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng”
  • Đáp Án Tuần 1 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảngcâu Hỏi Tuần 1 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng
  • Kết Quả Tuần Thứ 2
  • Kết Quả Tuần 3 Cuộc Thi Tìm Hiểu Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo
  • Kết Quả Tuần 7, Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng”
  • 350 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 12 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tập Huấn Môn Âm Nhạc
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Môn Âm Nhạc
  • Tuyển Chọn Những Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phần Sinh Thái Từ Các Đề Thi Thpt Quốc Gia
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kế Toán Tổng Hợp Phần 4 Và Đáp Án
  • Tài Liệu Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • 18 Tháng 09, 2022

    Lịch sử là một môn học được đưa vào hình thức thi trắc nghiệm trong kì thi tốt nghiệp THPT và Đại học Quốc gia. Đây là hình thức thi khá mới với các em, nên còn nhiều bỡ ngỡ và chưa hình dung được hệ thống các câu hỏi có thể xảy ra trong nội dung thi.

    Câu 1: Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là gì?A. Bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.

    B. Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra

    C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.

    D. Để tăng cờng sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nớc t bản chủ

    nghĩa.

    Câu 2 : Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

    A. Công nghiệp chế biến

    B. Nông nghiệp và khai thác mỏ

    C. Nông nghiệp và thương nghiệp

    D. Giao thông vận tải.

    A. Ở Việt Nam có trữ lợng than lớn.

    B. Than là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quốc.

    C. Để phục vụ cho nhu cầu công nghiệp chính quốc

    Câu 4 : Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?

    D. Tất cả cùng đúng.

    A. Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp

    B. Biến Việt Nam thành thị trờng tiêu thụ hàng hóa do nền công nghiệp Pháp sản xuất

    C. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp

    Câu 5: Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt đợc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    D. Câu A và B đều đúng

    A. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

    B. Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.

    C. Năm 1961, Liên Xô đa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất

    D. Đến thập kỉ 60 của thế kỷ XX, Liên Xô trở thành cờng quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 8 Trường Thcs Khương Đình
  • 130 Câu Trắc Nghiệm Tin Học Văn Phòng Và Đáp Án
  • Share Trọn Bộ Test Giải Phẫu (Có Đáp Án)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Giải Phẫu Học 2022
  • Đáp Án 20 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Chương Trình Gdpt Tổng Thể
  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)
  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4
  • Thể theo yêu cầu của thầy cô cần đáp án modul 1 Môn Lịch Sử và Địa lí Tiểu học mo dul 1, chúng tôi chia sẻ cho các thầy cô đầy đủ đáp án modul1 Môn Lịch Sử và Địa lí Tiểu học modun. Mong rằng đây là tài liệu hữu ích cho thầy cô.

    1. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Môn Lịch sử và Địa lí tiểu học 2022 được kế thừa và tiếp tục phát triển từ môn học/hoạt động giáo dục nào?

    Môn Khoa học

    Môn Đạo đức

    Được học từ lớp 4 và 5.

    Hai môn học tách rời nhau.

    Môn Đạo đức

    Môn Khoa học

    Môn Tự nhiên và Xã hội

    Môn Khoa học và Xã hội, Khoa học, Đạo đức

    Chú trọng lựa chọn điểm

    Thiết kế chương trình theo hướng tiếp cận nội dung Lịch sử và Địa

    Thiết kế theo phạm vi mở rộng dần về không gian địa lí và xã hội

    Hình thành và phát triển các năng lực Lịch sử và Địa lí.

    Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung.

    Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, ý thức bảo vệ thiên nhiên.

    Tìm hiểu Lịch sử và Địa lý.

    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

    Nhận thức về khoa học Lịch sử và Địa lí.

    Yêu nước, tôn trọng sự khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia và dân tộc.

    Nêu được cách thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

    Trình bày, mô tả được một số nét chính về lịch sử và địa lí của địa phương, vùng miền, đất nước, thế giới.

    Trình bày được ý kiến của mình về một số sự kiện, nhân vật lịch sử và hiện tượng địa lí,…

    Trình bày, mô tả được một số nét chính về lịch sử và địa lí của địa phương, vùng miền, đất nước, thế giới.

    . Biết quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin; biết đọc lược đồ, biểu đồ, bản đồ tự nhiên, dân cư,… ở mức đơn giản.

    Lớp 4 học về Việt Nam, lớp 5 học về thế giới.

    Nội dung tách thành 2 phân môn Lịch sử và Địa lí.

    Nội dung địa phương được thiết kế ở cuối lớp 4 và lớp 5.

    Tích hợp nội dung giáo dục Lịch sử và Địa lí.

    Nội dung địa phương được thiết kế ở đầu lớp 4.

    Nội dung tách thành 2 phân môn Lịch sử và Địa lí.

    Đặc điểm chính của sông ngòi Việt Nam và vai trò của chúng

    Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế

    Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai

    Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất

    Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế

    Nhận xét được mối quan hệ giữa khí hậu với chế độ nước của sông ngòi.

    Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế

    Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai

    Một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống

    Năng lực tự chủ và tự học

    Năng lực giao tiếp và hợp tác

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

    Năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí

    Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

    Sử dụng hợp lí và có hiệu quả các thiết bị dạy học

    Chú trọng truyền thụ hệ thống tri thức khoa học cho học sinh.

    Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; tập trung rèn luyện năng lực tự học cho HS.

    Sử dụng hiệu quả phương pháp dạy học và phương tiện dạy học

    Lựa chọn hệ thống kiến thức phù hợp với nội dung và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi

    Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo tinh thần thông tư 22 của Bộ GD&ĐT

    năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lý

    năng lực nhận thức khoa học lịch sử và địa lí

    Phương tiện dạy học lịch sử và địa lí có hai chức năng cơ bản là trực quan và nguồn tri thức

    Phương tiện dạy học trong lịch sử và địa lí có nhiều loại khác nhau, như các lược đồ, bản đồ giáo khoa, tranh ảnh, mô hình…

    Sử dụng linh hoạt và đa dạng phương tiện dạy học, đặc biệt là ứng dụng rộng rãi CNTT trong dạy học Lịch sử và Địa lí.

    Tăng cường áp dụng biện pháp thích hợp để đánh giá thái độ và năng lực của học sinh, bao gồm đánh giá quá trinh, cuối học kỳ và năm học.

    Là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học.

    Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học và điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động quản lý

    + Học sinh nêu được:

    – Các việc bản thân tự giác làm ở nhà, ở trường.

    – Sự cần thiết phải tự giác làm những việc đó.

    + Học sinh đánh giá được:

    – Thái độ, hành vi tự giác của bản thân và của người khác.

    + Học sinh làm được:

    – Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để tự giác thực hiện các việc của mình trong thực tiễn đời sống hằng ngày.

    + Hoạt động học:

    – Hoạt động khám phá vấn đề: Học sinh phải trả lời được câu hỏi “cái gì?”, “tại sao?”, “bằng cách nào?”

    – Hoạt động luyện tập:

    Luyện tập củng cố kiến thức: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên.

    Luyện tập dạng kĩ năng: Dọn dẹp, mặc quần áo, sắp xếp tranh, xử lí tình huống.

    – Hoạt động thực hành: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện, báo cáo, đánh giá.

    + Hoạt động bổ trợ:

    – Hoạt động khởi động: Giáo viên tạo hứng thú bằng cách cho học sinh xem video “Con bướm” để dẫn dắt vào bài.

    – Hoạt động tổng kết: Làm phiếu bài tập, chia sẻ lại kết quả.

    + Hoạt động 1:

    – Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ.

    – Năng lực: Nhận thức hành vi.

    + Hoạt động 2:

    – Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ.

    – Năng lực:

    . Nhận thức chuẩn mực: Nêu việc cần làm, lí do vì sao làm.

    . Hợp tác giao tiếp.

    + Hoạt động 3:

    – Phẩm chất: Trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ.

    – Năng lực: Đánh giá, điều chỉnh hành vi.

    + Hoạt động 4:

    – Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.

    – Năng lực:

    Điều chỉnh hành vi.

    Phát triển bản thân.

    + Hoạt động 5:

    – Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, nhân ái.

    – Năng lực: Đánh giá hành vi, thực hiện kế hoạch.

    + Hoạt động 1: Nguồn trang web, câu chuyện.

    + Hoạt động 2: Hình ảnh sưu tầm.

    + Hoạt động 3:

    – Dụng cụ cá nhân: Quần áo, bàn học, lược, …

    – Tranh.

    + Hoạt động 4: Dụng cụ dọn vệ sinh (chổi, khăn,…).

    + Hoạt động 5: Phiếu đánh giá.

    + Hoạt động 1:

    – Nghe và theo dõi câu chuyện.

    + Hoạt động 2:

    + Các câu trả lời của học sinh.

    + Bài học mà học sinh rút ra được.

    + Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập:

    – Các em hiểu yêu cầu của giáo viên nêu ra.

    – Các em tích cực tham gia hoạt động nhóm.

    + Mức độ chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh:

    – Các em nêu được rất nhiều công việc khác nhau, phù hợp với bản thân.

    Ví dụ: Nhóm A làm việc sôi nổi, các bạn đều tham gia ý kiến.

    Nhóm B hôm nay làm việc có tiến bộ.

    + Tham gia trình bày, kết quả hoạt động của nhóm rõ ràng, biết nhận xét, nêu suy nghĩ của mình về sản phẩm học tập của nhóm bạn.

    – Các em trình bày bài to, rõ ràng, đầy đủ ý, đúng nội dung bài tập.

    – Các em có lắng nghe bạn trình bày và chia sẻ ý kiến bổ sung của mình cho bài của nhóm bạn.

    + Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

    – Các nhóm đều hoàn thành yêu cầu của giáo viên.

    8. Trả lời câu hỏi

    Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    + Bàn học, đồ dùng học tập, sách vở,…

    + Lược, dây thun, quần áo, nước, thau,…

    + Xà phòng, tranh ảnh,…

    9. Trả lời câu hỏi

    Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    + Đọc: Học sinh đọc các yêu cầu bài tập xử lý tình huống.

    + Nghe: Học sinh lắng nghe các câu hỏi của giáo viên.

    + Nhìn: Học sinh quan sát tranh, quan sát việc làm của bạn.

    + Làm: Học sinh thực hiện được các việc làm một cách tự giác.

    10. Trả lời câu hỏi

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    + Các câu trả lời đúng của học sinh.

    + Các việc học sinh tự giác làm.

    + Các hoạt động tích cực mà học sinh tham gia.

    11. Trả lời câu hỏi

    Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    + Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập:

    – Các em hiểu được yêu cầu cô đưa ra.

    – Em tích cực tham gia hoạt động.

    + Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    Em kể được 1 số việc đã tự giác làm ở nhà, ở trường.

    Em thực hiện được việc dọn dẹp hộc bàn, mặc quần áo chỉnh tề, chải tóc gọn gàng.

    Em sắp xếp hộc bàn gọn gàng, biết phân loại đồ dùng.

    – Các em biết phối hợp với nhau để ghép bức tranh rửa tay đúng và nhanh.

    – Các em trình bày bài to, rõ ràng, đầy đủ ý, đúng nội dung bài tập.

    – Các em có lắng nghe bạn trình bày và chia sẻ ý kiến bổ sung của mình cho bài của nhóm bạn.

    + Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

    – Các nhóm đều hoàn thành yêu cầu của cô.

    Giáo án phát triển năng lực môn Lịch sử – Địa lý

    Chủ đề: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM

    1. Mục tiêu của bài học:

    – Sử dụng bản đồ xác định được phạm vi của vùng biển, một số đảo và quần đảo tiêu biểu của vùng biển Việt Nam.

    – Trình bày được ở mức độ đơn giản vai trò của biển, đảo đối với sự phát triển kinh tế đất nước.

    – Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền của biển đảo qua một số câu chuyện: hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa, các ngôi mộ gió,…

    – Bày tỏ được thái độ bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

    – Sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

    2. Yêu cầu cần đạt:

    – Năng lực nhận thức về lịch sử địa lí: Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển Việt Nam; các đảo và quần đảo tiêu biểu của Việt Nam

    – Năng lực tìm tòi khám phá lịch sử địa lí: Nêu được ở mức độ đơn giản vai trò của biển, đảo đối với sự phát triển kinh tế đất nước.

    – Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử địa lí vào thực tiễn: Bày tỏ được thái độ bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam. Sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

    – Có ý thức trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn biển đảo quê hương.

    3. Nội dung kiến thức và đồ dùng dạy học:

    3.1. Nội dung kiến thức:

    – Vị trí địa lí:

    – Vai trò của biển, đảo.

    – Chủ quyền biển, đảo.

    3.2. Đồ dùng dạy học

    * Giáo viên:

    – Bảng nhóm, bút dạ.

    – Bản đồ ĐLTNVN

    – Máy tính, máy chiếu

    – Tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam

    – Video về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa, phóng sự về những Ngôi mộ gió

    * Học sinh:

    – Tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam

    – Những mẫu chuyện về các anh hùng có công bảo vệ biển đảo Việt Nam

    4. Tổ chức hoạt động dạy học:

    4.1. Chuỗi hoạt động và thời gian dự kiến:

    * Vai trò:

    HĐ 2.2: Đảo và quần đảo: (~ 20 phút)

    Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển Việt Nam Nêu được ở mức độ đơn giản vai trò của biển đối với sự phát triển kinh tế đất nước.

    Xác định được vị trí, phạm vi của các đảo và quần đảo tiêu biểu của vùng biển VN.

    – GV mô tả, phân tích thêm về vai trò của biển Đông đối với đất nước ta.

    + N1, 2: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của đảo và quần đảo ở vùng biển phía Bắc.

    + N3, 4: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của đảo và quần đảo ở vùng biển miền Trung?

    + N5,6: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của đảo và quần đảo ở vùng biển phía Nam?

    – Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    – Xem video lễ hội lề thế lính Hoàng Sa. Trả lời câu hỏi: Em biết gì về lễ hội này?

    – GV yêu cầu HS mô tả thêm về cảnh đẹp, giá trị kinh tế, an ninh quốc phòng và hoạt động của người dân trên các đảo, quần đảo nước ta.

    3. Thực hành -Luyện tập

    HĐ 3.1: Trò chơi: Em làm hướng dẫn viên nhỏ tuổi.

    3.1: Mục tiêu: Chỉ trên lược đồ vị trí của biển đảo VN. Nêu được vai trò của biển đảo đối với đất nước. Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền của biển đảo qua một số câu chuyện: hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa, các ngôi mộ gió,…

    3.2: Cách tiến hành:

    – Em hãy chỉ trên bản đồ vị trí của biển Đông, các đảo và quần đảo của nước ta.

    – Việt Nam có những cảng biển nào? – Biển, đảo có vai trò gì trong việc bảo vệ chủ quyền và phát triển kinh tế của đất nước?

    – Khi đi du lịch đến các bãi biển, em cùng mọi người cần phải làm gì để giữ gìn cảnh quang môi trường ở đó?

    – Xem Video phóng sự về những ngôi mộ gió

    Thể hiện sự gắn bó với biển

    4. Vận dụng

    4.1: Mục tiêu: – Bày tỏ được thái độ bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam. Sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

    4.2: Cách tiến hành:

    – Y/c HS giới thiệu về các tranh mà các em sưu tầm được về biển đảo quê hương.

    – Em và các bạn cần làm gì để góp phần bảo vệ, giữ gìn biển đảo việt Nam?

    – Sưu tầm mẫu chuyện về các anh hùng dân tộc có công trong bảo vệ chủ quyền biển đảo, tổ quốc.

    – Nhận xét tiết học.

    – Chuẩn bị bài sau.

    BVN điều khiển lớp hát bài Bé yêu biển lắm.

    – HS quan sát hình 1

    – HS lên bảng chỉ được trên bản đồ.

    – Nhận xét, bổ sung cho bạn.

    – HS lắng nghe

    – HS đọc, trao đổi TL trong nhóm hoàn thành bảng:

    – HS lắng nghe

    + Cá nhân trình bày

    – HS quan sát

    – HSTL nhóm, trình bày kết quả vào bảng nhóm.

    – Hs nêu theo mức độ hiểu biết của các em

    – Chỉ trên bản đồ vị trí của biển Đông, các đảo và quần đảo của nước ta.

    – Cảng Hải Phòng, cảng Cam Ranh, Vũng Tàu, Sài Gòn…

    – Lợi dụng vào thủy triều, địa lí hiểm trở của các cửa biển để chặn đánh quân thù xâm lược. Giao lưu hàng hóa, buôn bán với các nước, phát triển du lịch.

    – Tuân thủ các quy định ở đó, không xả rác bừa bãi,…

    – HS nghe và bình chọn cho bạn giới thiệu hay và hấp dẫn nhất.

    – HS xem Video

    – HS giới thiệu về các tranh mà các em sưu tầm.

    – HS diễn đạt theo cách nghĩ của mình.

    – Tiếp tục sưu tầm và kể cho người thân nghe

    5. Công cụ đánh giá:

    HĐ 2.1: Vùng biển Việt Nam

    * Khả năng khai thác thông tin LS ĐL

    * Bài báo cáo, lời nói, cử chỉ, thái độ của học sinh

    * Kết quả làm việc trong phiếu học tập

    HĐ 2.2: Đảo và quần đảo:

    * Bài báo cáo, lời nói, cử chỉ, thái độ của học sinh

    * Kết quả làm việc trong phiếu học tập

    * Sơ đồ tư duy do các em vẽ.

    * Kết quả phiếu HT:

    TT Giá trị của biển Đông Lợi ích đem lại

    1 BV tổ quốc

    2 Muối Cung cấp muối

    3 Khoáng sản Làm chất đốt, nhiên liệu

    4 Hải sản Cung cấp thực phẩm

    5 Vũng, vịnh, bãi biển… Phát triển du lịch và xây dựng cảng biển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Phiên Bản Có Đáp Án Của Mai Lan Hương
  • Học Tiếng Trung Qua Lời Bài Hát Đáp Án Của Bạn
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án Mai Lan Hương
  • Hướng Dẫn Cách Thổi Harmonica 10 Lỗ Hiệu Quả
  • Đáp Án Gợi Ý Mã Đề 315 Môn Lịch Sử Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Gợi Ý Mã Đề 318 Môn Lịch Sử Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử
  • Học Tiếng Việt Lớp 5 Trực Tuyến
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Theo Thông Tư 22 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Cập nhật đầy đủ đề thi và đáp án tham khảo môn Lịch sử tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 gồm 24 mã đề, các phụ huynh và các em học sinh tham khảo.

    Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT 2022 quốc gia môn Lịch sử mã đề 315

    Đề thi tốt nghiệp THPT 2022 quốc gia môn Lịch sử mã đề 315

    Những lưu ý khi làm bài thi môn Lịch sử tốt nghiệp THPT Quốc gia 2022:

    – Phải đọc kĩ đề bài, gạch chân những cụm từ quan trọng trong đề để xác định xem hỏi gì.

    – Đề thi trắc nghiệm Lịch sử có 40 câu hỏi và thời gian làm bài là 50 phút. Như vậy trung bình mỗi câu sẽ khoảng 1,25 phút. Nhưng không thể dành thời gian như nhau cho mọi câu hỏi.

    – Cần nhớ không để trống ô nào.

    – Nếu tô sai 1 đáp án và muốn tô lại cần tẩy thật sạch đáp án sai

    Bài thi Khoa học Xã hội là bài thi tổ hợp với ba môn thành phần: Lịch sử, Địa lý và Giáo dục công dân. Với bài thi này thí sinh cũng làm bài theo hình thức trắc nghiệm.

    Thời gian vào phòng thi môn Lịch sử là 7h30, thời gian bắt đầu làm bài là 7h35. Thí sinh có 50 phút để hoàn thành bài thi trắc nghiệm môn Lịch sử.

    Đáp án tham khảo tất cả các môn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia:

    Đáp án môn Văn thi THPT quốc gia năm 2022

    Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    Đáp án môn Vật Lý thi THPT quốc gia năm2020 tất cả các mã đề

    Đáp án môn Hóa Học thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    Đáp án môn Sinh Học thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    Đáp án môn Ngoại Ngữ thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    Đáp án môn Lịch Sử thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    Đáp án môn Địa Lý thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    Đáp án môn GDCD thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thần Tốc Luyện Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử Tập 1
  • Hé Lộ Cấu Trúc Đề Thi Lịch Sử Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Bộ Đôi Thần Tốc Luyện Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử Tập 1
  • 10 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sử Phần 1
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sử Lần 1 Liên Trường Nghệ An
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử (24 Mã Đề) Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2012
  • Đề Thi, Gợi Ý Đáp Án Môn Toán Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Mã Đề 121
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 2
  • Đáp Án Ioe Vòng 2 Lớp 11
  • Đáp Án Game Qua Sông Iq Câu 32, Di Chuyển Các Quả Trứng
  • Cập nhật mới nhất nội dung đề thi và đáp án môn Lịch Sử thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 dành cho các em học Sử 2K2 tham khảo và thực hiện so kết quả nhanh nhất.

    1. Đáp án chính thức 2022 môn Lịch Sử của Bộ GDĐT

    Bộ giáo dục đã chính thức công bố đáp án môn Sử 2022, mời các bạn tham khảo bảng đáp án sau:

    2. Đáp án đề thi THPT quốc gia 2022 môn Sử chính xác nhất

    Mời các bạn cùng tham khảo lời giải chi tiết chữa đề sử thpt quốc gia 2022 do đội ngũ chuyên gia giải đề của chúng tôi thực hiện. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử năm 2022 chính thức từ Bộ giáo dục sẽ được chúng tôi cập nhật ngay khi có thông tin.

    2.1. Đáp án sử THPT 2022 mã đề 301

    2.2. Đáp án sử THPT quốc gia 2022 mã đề 302

    2.3. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 303

    2.4. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 304

    2.5. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 305

    2.6. Đáp án sử THPT quốc gia 2022 đề 306

    2.7. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 307

    2.8. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 308

    2.9. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 309

    2.10. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 310

    2.11. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 311

    2.12. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 312

    2.13. Đáp án sử THPT quốc gia 2022 đề 313

    2.14. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 314

    2.15. Đáp án sử THPT quốc gia 2022 đề 315

    2.16. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 316

    2.17. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 317

    2.18. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 318

    2.19. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 319

    2.20. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 320

    2.21. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 321

    2.22. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 322

    2.23. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 323

    2.24. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 324

    3. Đề thi THPT quốc gia 2022 môn Lịch Sử mới nhất

    3.1. Đề môn Lịch Sử thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 321

    Câu 1: Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

    A. làm thất bại chiến tranh tổng lực.

    B. bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến.

    C. làm thất bại chiến tranh đặc biệt.

    D. làm thất bại chiến tranh cục bộ,

    Câu 2: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?

    A. Nava.

    B. Bôlac.

    C. Đỗ Lát đo Tatxinhi.

    D. Rove.

    Câu 3: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Nhân dân Việt Nam đấu tranh chống kẻ thù nào sau đây?

    A. Phát xít Nhật.

    B. Thực dân Anh.

    C. Trung Hoa Dân quốc.

    D. Đế quốc Mĩ.

    Câu 4: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?

    A. Liên minh châu Âu được thành lập.

    B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

    C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

    D. Cách mạng vô sản ở Nga thành công.

    Câu 5: Nước Cộng hòa Cuba ra đời (ngày 1-1-1959) là kết quả đấu tranh của nhân dân Cuba chống

    A. thực dân Pháp.

    B. thực dân Anh.

    C. thực dân Hà Lan.

    D. chế độ độc tài thân Mĩ.

    Câu 6: Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?

    A. Suy thoái trầm trọng.

    B. Trì trệ kéo dài.

    C. Phát triển nhanh.

    D. Khủng hoảng nặng nề.

    Câu 7: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) có hoạt động nào sau đây?

    A. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh.

    B. Phát động phong trào “vô sản hóa”.

    C. Phát động khởi nghĩa Yên Bái.

    D. Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa.

    Câu 8: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã

    A. tiến hành chiến tranh du kích cục bộ.

    B. mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động.

    C. lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.

    D. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

    Câu 9: Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định

    A. mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân chủ.

    B. lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân.

    C. mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân sinh.

    D. lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.

    Câu 10: Tháng 8-1929, An Nam Cộng sản đang ra đời từ sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào sau đây?

    A. Việt Nam Quốc dân đảng.

    B. Hội Liên hiệp thuộc địa.

    C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

    D. Đảng Dân chủ Việt Nam.

    Câu 11: Năm 1949, quốc gia nào sau đây chế tạo thành công bom nguyên tử?

    A. Liên Xô.

    B. Thụy Sĩ.

    C. Thụy Điển.

    D. Đan Mạch

    Câu 12: Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

    A. Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

    B. Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

    C. Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

    D. Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

    Câu 13: Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công. Nhân dân Việt Nam đã

    A. tiến hành hiện đại hóa đất nước.

    B. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.

    C. Xây dựng chính quyền cách mạng.

    D. tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

    Câu 14: Tại Hà Nội năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên đã quyết định

    A. tiến hành đổi mới đất nước.

    B. cải cách ruộng đất trong cả nước.

    C. Quốc kì là cờ đỏ sao vàng.

    D. thành lập Mặt trận Việt Minh.

    Câu 15: Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam trong thời kì 1954-1975 là

    A. chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.

    B. biến miền Nam thành thị trường xuất khẩu đuy nhất.

    C. biến miền Nam thành căn cứ quân sự duy nhất.

    D. biến miền Nam thành đồng minh duy nhất.

    Câu 16: Trong những năm 40 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại được khởi đầu từ quốc gia nào sau đây?

    A. Phần Lan.

    B. Thụy Điển.

    C. Mỹ

    D. Thái Lan.

    Câu 17: Trong những năm 1945-1950, nhân dân Ân Độ đấu tranh chống thực dân nào sau đây?

    A. Tây Ban Nha.

    B. Bồ Đào Nha

    C. Anh.

    D. Bỉ

    Câu 18: Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951-1953, Nhân dân Việt Nam tiếp tục thực hiện nhiệm vụ

    A. cải cách giáo dục,

    B. phát triển kinh tế thị trường.

    C. điện khí hóa nông nghiệp.

    D. điện khí hóa nông thôn.

    Câu 19: Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã

    A. xây dựng kinh tế nhà nước.

    B. xây dựng nông thôn mới.

    C. xây dựng kinh tế tập thể.

    D. tham gia các hội Cứu quốc.

    Câu 20: Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là

    A. gửi Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.

    B. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương

    C. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

    D. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.

    Câu 21: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

    A. ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

    B. “xuống thang” chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.

    C. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

    D. “xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

    Câu 22: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?

    A. Không phải chi ngân sách cho quốc phòng

    B. Có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.

    C. Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.

    D. Không phải viện trợ cho đồng minh.

    Câu 23: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

    A. Đông Âu.

    B. Đông Béclin

    C. Đông Đức

    D. Tây Đức

    Câu 24: Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương

    A. thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.

    B. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương

    C. phát động cao trào kháng Nhật cứu nước

    D. tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

    Câu 25: Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã

    A. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    B. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam,

    C. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

    D. thành lập Nha Bình dân học vụ.

    Câu 26: Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi

    A. Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.

    B. quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thể chủ động tiến công

    C. Trung Hoa Dân quốc đã thỏa thuận cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.

    D. Chính phủ Pháp có thiện chỉ giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương

    Câu 27. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975

    A. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

    B. Miền Bắc đã được giải phóng.

    C. Miền Nam chưa được giải phóng.

    D. Miền Bắc chưa được giải phóng

    Câu 28: Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang

    có chuyển biến nào sau đây?

    A. Liên Xô đang lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng.

    B. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

    C. Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á.

    D. Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.

    Câu 29: Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

    A. khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.

    B. nhiệm vụ “đánh cho Mi cút” đã hoàn thành.

    C. quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

    D. sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.

    Câu 30: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

    A. Trật tự hai cực lanta đã sụp đổ hoàn toàn.

    B. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

    C. Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

    D. Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.

    Câu 31: Năm 1960, lịch sử châu Phi ghi nhận sự kiện quan trọng nào sau đây?

    A. 17 nước ở châu Phi được trao trá độc lập.

    B. Ai Cập được trao quyền tự trị.

    C. Angiêri được trao quyền tự trị.

    D. Libi được trao quyền tự trị.

    Câu 32: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng

    1930-1931 ở Việt Nam?

    A. Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam.

    B. Phát xít Nhật tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương.

    C. Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

    D. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.

    Câu 33: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước

    phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã

    A. quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

    B. xác định những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội.

    C. quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

    D. chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.

    Câu 34: Sự ra đời của Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam năm 1944 là một minh chứng cho

    A. thành công trong xây dựng cơ quan chuyên trách chống “giặc dốt” và phổ cập văn hóa.

    B. việc thực hiện quan điểm “văn hóa hóa kháng chiến” của Đảng Cộng sản Đông Dương.

    C. thành công của chủ trương mở rộng Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

    D. tinh thần dân tộc của những người hoạt động trên lĩnh vực văn hóa.

    Câu 35: Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt nào sau đây so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn?

    A. Được thiết lập tử quyết định của các cường quốc.

    B. Có hai hệ thống xã hội đối lập về chính trị.

    C. Hình thành gắn với kết cục của chiến tranh thế giới.

    D. Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.

    Câu 36: Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc có

    hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc

    Việt Nam?

    A. Bắt đầu xây dựng lí luận cách mạng theo khuynh hưởng vô sản.

    B. Trực tiếp truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

    C. Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.

    D. Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.

    Câu 37: Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng

    dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều

    A. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

    B. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

    C. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

    D. hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.

    Câu 38: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?

    A. cơ cấu ngành kinh tế chuyển biến rõ nét hơn.

    B. quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.

    C. tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời.

    D. tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.

    Câu 39: Thực tiễn các phong trào yêu nước Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 đã khẳng định

    A. vai trò cửa lực lượng trí thức trước yêu cầu khách quan của lịch sử.

    B. giai cấp tư sản không đủ khả năng lãnh đạo phong trào dân tộc.

    C. lí luận giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản đang hình thành.

    D. những điều kiện để thành lập một chính đảng vô sản đang chín muồi.

    Câu 40: Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) đã

    A. làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu Âu bị giải thể hoàn toàn.

    B. làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế.

    C. chuyển quan hệ hai nước từ thế đối đầu sang đồng minh chiến lược.

    D. góp phần làm giảm tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.

    3.2. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Sử mã đề 302

    3.3. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Sử mã đề 305

    3.4. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Sử mã đề 309

    3.5. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Sử mã đề 321

    3.6. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Lịch sử mã đề 323

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022 Môn Địa Lý (24 Mã Đề)
  • Toàn Bộ Đề Thi Đại Học, Cao Đẳng Khối A B C D (Có Đáp Án)
  • Kết Quả Tuần 15, Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng”
  • Chia Sẻ Link Tải Game Đuổi Hình Bắt Chữ Cho Điện Thoại Android
  • Đáp Án Gợi Ý Mã Đề 318 Môn Lịch Sử Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử
  • Học Tiếng Việt Lớp 5 Trực Tuyến
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Theo Thông Tư 22 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đáp án gợi ý môn Lịch sử mã đề 318 tốt nghiệp THPT quốc gia 2022. Hôm nay ngày 10/8, các thí sinh làm thủ tục dự thi môn Lịch sử THPT Quốc gia 2022. Đáp án môn Lịch Sử tốt nghiệp THPT Quốc gia 2022.

    Cập nhật đầy đủ đề thi và đáp án tham khảo môn Lịch sử tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 gồm 24 mã đề, các phụ huynh và các em học sinh tham khảo.

    Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT 2022 quốc gia môn Lịch sử mã đề 318

    Đề thi tốt nghiệp THPT 2022 quốc gia môn Lịch sử mã đề 318

    Những lưu ý khi làm bài thi môn Lịch sử tốt nghiệp THPT Quốc gia 2022:

    – Phải đọc kĩ đề bài, gạch chân những cụm từ quan trọng trong đề để xác định xem hỏi gì.

    – Đề thi trắc nghiệm Lịch sử có 40 câu hỏi và thời gian làm bài là 50 phút. Như vậy trung bình mỗi câu sẽ khoảng 1,25 phút. Nhưng không thể dành thời gian như nhau cho mọi câu hỏi.

    – Cần nhớ không để trống ô nào.

    – Nếu tô sai 1 đáp án và muốn tô lại cần tẩy thật sạch đáp án sai

    Bài thi Khoa học Xã hội là bài thi tổ hợp với ba môn thành phần: Lịch sử, Địa lý và Giáo dục công dân. Với bài thi này thí sinh cũng làm bài theo hình thức trắc nghiệm.

    Thời gian vào phòng thi môn Lịch sử là 7h30, thời gian bắt đầu làm bài là 7h35. Thí sinh có 50 phút để hoàn thành bài thi trắc nghiệm môn Lịch sử.

    Đáp án tham khảo tất cả các môn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia:

    Đáp án môn Văn thi THPT quốc gia năm 2022

    Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    Đáp án môn Vật Lý thi THPT quốc gia năm2020 tất cả các mã đề

    Đáp án môn Hóa Học thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    Đáp án môn Sinh Học thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    Đáp án môn Ngoại Ngữ thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    Đáp án môn Lịch Sử thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    Đáp án môn Địa Lý thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    Đáp án môn GDCD thi THPT quốc gia năm 2022 tất cả các mã đề

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Gợi Ý Mã Đề 315 Môn Lịch Sử Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Thần Tốc Luyện Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử Tập 1
  • Hé Lộ Cấu Trúc Đề Thi Lịch Sử Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Bộ Đôi Thần Tốc Luyện Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử Tập 1
  • 10 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sử Phần 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100