Cam 12, Test 5, Reading Pas 2

--- Bài mới hơn ---

  • Word Villas Answers All Levels
  • Đáp Án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Hs Thcs
  • Phát Động Cuộc Thi “vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô Năm 2022”
  • Kết Quả Cuộc Thi Trắc Nghiệm “chung Tay Vì An Toàn Giao Thông” Tuần Thi Thứ Hai
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa Có Đáp Án
  • Collecting must be one of the most varied of human activities, and it’s one that many of us psychologists find fascinating.

    Many forms of collecting have been dignified with a technical name: an archtophilist collects teddy bears, a philatelist collects postage stamps, and a deltiologist collects postcards. Amassing hundreds or even thousands of postcards, chocolate wrappers or whatever, takes time, energy and money that could surely to much more productive use. And yet there are millions of collectors around the world. Why do they do it?

    There are the people who collect because they want to make money – this could be called an instrumental reason for collecting; that is, collecting as a means to an end. They’ll look for, say, antiques that they can buy cheaply and expect to be able to sell at a profit. But there may well be a psychological element, too – buying cheap and selling dear can give the collector a sense of triumph. And as selling online is so easy, more and more people are joining in.

    Another motive for collecting is the desire to find something special, or a particular example of the collected item, such as a rare early recording by a particular singer. Some may spend their whole lives in a hunt for this. Psychologically, this can give a purpose to a life that otherwise feels aimless. There is a danger, though, that if the inpidual is ever lucky enough to find what they’re looking for, rather than celebrating their success, they may feel empty, now that the goal that drove them on has gone.

    If you think about collecting postage stamps another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting – is its educational value. Stamp collecting opens a window to other countries, and to the plants, animals, or famous people shown on their stamps. Similarly, in the 19th century, many collectors amassed fossils, animals and plants from around the globe, and their collections provided a vast amount of information about the natural world. Without those collections, our understanding would be greatly inferior to what it is.

    In the past – and nowadays, too, though to a lesser extent – a popular form of collecting, particularly among boys and men, was trainspotting. This might involve trying to see every locomotive of a particular type, using published data that identifies each one, and ticking off each engine as it is seen. Trainspotters exchange information, these days often by mobile phone, so they can work out where to go to, to see a particular engine. As a by-product, many practitioners of the hobby become very knowledgeable about railway operations, or the technical specifications of different engine types.

    Similarly, people who collect dolls may go beyond simply enlarging their collection, and develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls. Or collectors might be inspired to study how dolls reflect notions of what children like, or ought to like.

    Not all collectors are interested in learning from their hobby, though, so what we might call a psychological reason for collecting is the need for a sense of control, perhaps as a way of dealing with insecurity. Stamp collectors, for instance, arrange their stamps in albums, usually very neatly, organising their collection according to certain commonplace principles-perhaps by country in alphabetical order, or grouping stamps by what they depict -people, birds, maps, and so on.

    One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s inpidualism. Someone who decides to collect something as unexpected as dog collars, for instance, may be conveying their belief that they must be interesting themselves. And believe it or not, there is at least one dog collar museum in existence, and it grew out of a personal collection.

    Of course, all hobbies give pleasure, but the common factor in collecting is usually passion: pleasure is putting it far too mildly. More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfilment. To non-collectors, it may appear an eccentric, if harmless, way of spending time, but potentially, collecting has a lot going for it.

    Source: Cambridge Ielts Test 12

    CAMBRIDGE IELTS 12 – TEST 5 – PASSAGE 2

    Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

    Write your answers in boxes 14-21 on your answer sheet.

    14. The writer mentions collecting ……………………. as an example of collecting in order to make money.

    15. Collectors may get a feeling of ……………………. from buying and selling items.

    16. Collectors’ clubs provide opportunities to share ……………………. .

    17. Collectors’ clubs offer ……………………. with people who have similar interests.

    18. Collecting sometimes involves a life-long ……………………. for a special item.

    19. Searching for something particular may pvent people from feeling their life is completely ……………………. .

    20. Stamp collecting may be ……………………. because it provides facts about different countries.

    21. ……………………. tends to be mostly a male hobby.

    14. The writer mentions collecting ……………………. as an example of collecting in order to make money.

    = Người viết đề cập việc sưu tầm ……………………. như một ví dụ của sưu tầm nhằm mục đích kiếm tiền.

    Trong đoạn 2 của bài đọc ta thấy các của câu hỏi ” There are the people who collect because they want to make money – this could be called an instrumental reason for collecting; that is, collecting as a means to an end. They’ll look for, say, antiques that they can buy cheaply and expect to be able to sell at a profit.

    = “Có những người sưu tầm vì họ muốn kiếm tiền – điều này có thể được gọi là lý do công cụ cho việc sưu tầm; đó là, sưu tập như là một phương tiện cho một mục đích. Họ sẽ tìm kiếm, ví dụ, những đồ cổ mà họ có thể mua rẻ và mong muốn có thể bán với một mức lợi nhuận.”

    15. Collectors may get a feeling of ……………………. from buying and selling items.

    = Những người sưu tầm có thể một cảm giác của ……………………. từ việc mua và bán những vật phẩm.

    Vẫn trong đoạn 2 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” But there may well be a psychological element, too – buying cheap and selling dear can give the collector a sense of triumph

    = “Nhưng cũng có thể là một yếu tố tâm lý – mua rẻ và bán lấy lãi có thể mang lại cho nhà sưu tập một cảm giác chiến thắng.”

    16. Collectors’ clubs provide opportunities to share ……………………. .

    = Các câu lạc bộ của những người sưu tầm cung cấp những cơ hội để chia sẻ ……………………. .

    Trong đoạn 3 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” Many collectors collect to develop their social life, attending meetings of a group of collectors and exchanging information on items. This is a variant on joining a bridge club or a gym, and similarly brings them into contact with like-minded people.

    = “Nhiều nhà sưu tập thu thập để phát triển đời sống xã hội của họ, tham dự các cuộc hội họp của một nhóm các nhà sưu tầmtrao đổi thông tin về các vật phẩm. Đây là một biến thể trong việc tham gia một câu lạc bộ chơi bài bridge hay một phòng tập gym, và tương tự như vậy đưa họ đến việc tiếp xúc với những người có cùng sở thích. “

    … attending meetings of a group of collectors and exchanging information on items . = Collectors’ clubs provide opportunities to share ……………………. .

    … tham dự các cuộc hội họp của một nhóm các nhà sưu tầm và trao đổi thông tin về các vật phẩm . Các câu lạc bộ của những người sưu tầm cung cấp những cơ hội để chia sẻ ……………………. .

     group of collectors = collectors’ clubs

     exchanging = to share

    Từ những dữ liệu trên ta thông tin trùng khớp để trả lời câu hỏi là information on items. Tuy nhiên theo đầu bài thì đáp án chỉ được ONE WORD ONLY. Do đó kết luận đáp án của câu 16information

    17. Collectors’ clubs offer ……………………. with people who have similar interests.

    = Các câu lạc bộ của những người sưu tầm tạo cơ hội ……………………. với những người mà có những mối quan tâm giống nhau.

    Vẫn ở đoạn 3 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” Many collectors collect to develop their social life, attending meetings of a group of collectors and exchanging information on items. This is a variant on joining a bridge club or a gym, and similarly brings them into contact with like-minded people.

    = “Nhiều nhà sưu tập thu thập để phát triển đời sống xã hội của họ, tham dự các cuộc hội họp của một nhóm các nhà sưu tầm và trao đổi thông tin về các vật phẩm. Đây là một biến thể trong việc tham gia một câu lạc bộ chơi bài bridge hay một phòng tập gym, và tương tự như vậy đưa họ đến việc tiếp xúc với những người có cùng sở thích.”

    18. Collecting sometimes involves a life-long ……………………. for a special item.

    Đầu đoạn 4 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” Another motive for collecting is the desire to find something special, or a particular example of the collected item, such as a rare early recording by a particular singer. Some may spend their whole lives in a hunt for this.

    = “Một động cơ thúc đẩy khác cho việc sưu tầm là mong muốn tìm một thứ gì đó đặc biệt, hoặc một mẫu cụ thể của một vật phẩm được sưu tập, chẳng hạn như một bản ghi âm sớm hiếm có bởi một ca sĩ nào đó. Một số người có thể dành cả cuộc đời của họ trong một cuộc săn đuổi cho điều này.”

    19. Searching for something particular may pvent people from feeling their life is completely ……………………. .

    = Tìm kiếm cho thứ gì đó cụ thể có thể ngăn chặn con người khỏi cảm giác cuộc sống của họ là hoàn toàn ……………………. .

    Vẫn ở đoạn 4 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” Another motive for collecting is the desire to find something special, or a particular example of the collected item, such as a rare early recording by a particular singer. Some may spend their whole lives in a hunt for this. Psychologically, this can give a purpose to a life that otherwise feels aimless. There is a danger, though, that if the inpidual is ever lucky enough to find what they’re looking for, rather than celebrating their success, they may feel empty, now that the goal that drove them on has gone.

    = “Một động cơ thúc đẩy khác cho việc sưu tầm là mong muốn tìm một thứ gì đó đặc biệt, hoặc một mẫu cụ thể của một vật phẩm được sưu tập, chẳng hạn như một bản ghi âm sớm hiếm có bởi một ca sĩ nào đó. Một số người có thể dành cả cuộc đời của họ trong một cuộc săn đuổi cho điều này. Về mặt tâm lý, điều này có thể mang lại một mục đích cho một cuộc sống mà nếu không thì sẽ cảm thấy không có mục đích. Mặc dù, có một hiểm họa mà nếu cá nhân thực sự đủ may mắn để tìm thấy những gì họ đang tìm kiếm, thay vì ăn mừng cho sự thành công của họ, họ có thể cảm thấy trống rỗng, bây giờ mục tiêu mà đã thúc đẩy họ đã biến mất.”

    20. Stamp collecting may be ……………………. because it provides facts about different countries.

    = Việc sưu tầm tem có thể là ……………………. bởi vì nó cung cấp những sự thật về các quốc gia khác nhau.

    Trong đoạn 5 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “Nếu bạn nghĩ về việc thu thập tem bưu chính, một lý do tiềm năng khác cho điều này – hoặc, có lẽ, một kết quả của việc sưu tập giá trị giáo dục của nó. Sưu tầm tem mở cánh cửa sổ đến các quốc gia khác, và đến các loài thực vật, động vật hoặc những người nổi tiếng được trình bầy trên những con tem của họ.”

    If you think about collecting postage stamps another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting is – its educational value. Stamp collecting opens a window to other countries, and to the plants, animals, or famous people shown on their stamps.

    … collecting postage stamps another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting – is … its educational value … . Stamp collecting opens a window to other countries, = Stamp collecting may be ……………………. because it provides facts about different countries.

    … việc thu thập tem bưu chính, một lý do tiềm năng khác cho điều này – hoặc, có lẽ, một kết quả của việc sưu tập – là … giá trị giáo dục của nó … . Sưu tầm tem mở cánh cửa sổ đến các quốc gia khác, Việc sưu tầm tem có thể là ……………………. bởi vì nó cung cấp những sự thật về các quốc gia khác nhau.

     potential, perhaps = may be

     opens a window = provides facts

     other countries = different countries

    Từ những dữ liệu trên ta thấy đáp án cho câu này chắc chắn nằm ở chỗ “it’s educational value”.

    Trong câu hỏi – sau từ ” may be” – yêu cầu một đáp án là tính từ hoặc danh từ, trong khi đó đầu bài yêu cầu ONE WORD ONLY, do đó tính từ “educational” là lựa chọn phù hợp nhất.

    Từ những dữ liệu và phân tích trên, kết luận đáp án của câu 20educational

    21. ……………………. tends to be mostly a male hobby.

    = ……………………. hướng tới chủ yếu là một sở thích của đàn ông.

    Đầu đoạn 6 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “Trong quá khứ – và hiện tại nữa, mặc dù ở phạm vi nhỏ hơn – một hình thức sưu tập phổ biến, đặc biệt giữa các cậu bé và những người đàn ông trưởng thành, là xem và ghi chú con số của các động cơ tàu hỏa.”

    In the past – and nowadays, too, though to a lesser extent – a popular form of collecting, particularly among boys and men, was trainspotting.

    Questions 22-26

    Do the following statements agree with the information given in the reading passage?

    In boxes 22-26 on your answer sheet, write

    TRUE if the statement agrees with the information

    FALSE if the statement contradicts the information

    NOT GIVEN if there is no information on this

    22. The number of people buying dolls has grown over the centuries.

    23. Sixteenth century European dolls were normally made of wax and porcelain.

    24. Arranging a stamp collection by the size of the stamps is less common than other methods.

    25. Someone who collects unusual objects may want others to think he or she is also unusual.

    26. Collecting gives a feeling that other hobbies are unlikely to inspire.

    22. The number of people buying dolls has grown over the centuries.

    = Số lượng người mua búp bê đã và đang phát triển qua các thế kỷ.

    Ở đoạn 7 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “Tương tự như vậy, những người sưu tầm búp bê có thể đi vượt quá việc chỉ đơn giản mở rộng bộ sưu tập của họ, và phát triển một sự hứng thú với cách mà búp bê được tạo ra, hoặc các vật liệu mà được sử dụng. Những thứ này đã và đang thay đổi qua nhiều thế kỷ từ gỗ thứ mà đã là tiêu chuẩn ở châu Âu trong thế kỷ 16, đến sáp và sứ của những thế kỷ sau đó, đến các loại nhựa của những con búp bê ngày nay. Hoặc người sưu tầm có thể được truyền cảm hứng để nghiên cứu những con búp bê phản ánh những ý niệm của những gì trẻ em thích, hoặc nên thích như thế nào.”

    Similarly, people who collect dolls may go beyond simply enlarging their collection, and develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls. Or collectors might be inspired to study how dolls reflect notions of what children like, or ought to like.

    23. Sixteenth century European dolls were normally made of wax and porcelain.

    = Những con búp bê của châu Âu vào thế kỷ 16 thường được làm bằng sáp và sứ.

    Vẫn trong đoạn 7 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “phát triển một sự hứng thú với cách mà búp bê được tạo ra, hoặc các vật liệu mà được sử dụng. Những thứ này đã và đang thay đổi qua nhiều thế kỷ từ gỗ thứ mà đã là tiêu chuẩn ở châu Âu trong thế kỷ 16, đến sáp và sứ của những thế kỷ sau đó, đến các loại nhựa của những con búp bê ngày nay.”

    develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls.

    24. Arranging a stamp collection by the size of the stamps is less common than other methods.

    = Sắp xếp một bộ sưu tập tem theo kích cỡ của các con tem là ít phổ biến hơn những cách thức khác.

    Trong đoạn 8 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “Ví dụ, các nhà sưu tập tem sắp xếp tem của họ trong các album, thường rất gọn gàng, tổ chức bộ sưu tập của họ theo các nguyên tắc thông thường nhất định – có thể theo quốc gia với thứ tự chữ cái, hoặc nhóm các con tem theo những gì chúng miêu tả – người, chim, bản đồ, vân vân.”

    Stamp collectors, for instance, arrange their stamps in albums, usually very neatly, organising their collection according to certain commonplace principles – perhaps by country in alphabetical order, or grouping stamps by what they depict – people, birds, maps, and so on.

    Trong cả đoạn 8 tác giả chỉ nói đến cách thức mà những người sưu tập tem sắp xếp các bộ sưu tập của họ, không có thông tin nói lên cách thức nào là phổ biến hơn hay kém.

     organising, grouping = arranging

     commonplace = common

     principles = methods

    Từ những dữ liệu và phân tích trên, kết luận đáp án của câu 24Not Given

    25. Someone who collects unusual objects may want others to think he or she is also unusual.

    = Người nào đó mà sưu tầm những vật phẩm khác thường có thể mong muốn những người khác nghĩ rằng anh ấy hay cô ấy cũng là khác thường.

    Trong đoạn 9 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “Một lý do, cố ý hoặc không, cho những gì người nào đó lựa chọn sưu tầm là để thể hiện chủ nghĩa cá nhân của nhà sưu tầm. Ví dụ, một người nào đó quyết định sưu tầm thứ gì đó đáng ngạc nhiên như những chiếc vòng cổ của chó, có thể truyền tải niềm tin của họ rằng bản thân chúng phải là rất thú vị.”

    One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s inpidualism. Someone who decides to collect something as unexpected as dog collars, for instance, may be conveying their belief that they must be interesting themselves.

    One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s inpidualism. = Someone who collects unusual objects may want others to think he or she is also unusual.

    Một lý do, cố ý hoặc không, cho những gì người nào đó lựa chọn sưu tầm là để thể hiện chủ nghĩa cá nhân của nhà sưu tầm. = Người nào đó mà sưu tầm những vật phẩm khác thường có thể mong muốn những người khác nghĩ rằng anh ấy hay cô ấy cũng là khác thường.

     something as unexpected = unusual objects

     to show = want others to think

     collector’s inpidualism he or she is also unusual =

    Từ những dữ liệu và phân tích trên, kết luận đáp án của câu 25True

    26. Collecting gives a feeling that other hobbies are unlikely to inspire.

    = Việc sưu tầm trao cho một cảm giác mà những sở thích khác khó có thể gây cảm hứng.

    Trong đoạn cuối cùng của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “Tất nhiên, tất cả các sở thích đều mang đến sự vui sướng hạnh phúc, nhưng yếu tố chung trong việc sưu tập thường là niềm đam mê: còn hơn rất nhiều so với niềm vui sướng và hạnh phúc. Hơn hầu hết các sở thích khác, sưu tầm có thể là hoàn toàn toàn tâm toàn ý, và có thể trao cho một cảm giác mạnh mẽ về sự hoàn thành của cá nhân.”

    Of course, all hobbies give pleasure, but the common factor in collecting is usually passion: pleasure is putting it far too mildly. More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfilment.

    … all hobbies give pleasure, but the common factor in collecting is usually passion: pleasure is putting it far too mildly. More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfilment. = Collecting gives a feeling that other hobbies are unlikely to inspire.

    … tất cả các sở thích đều mang đến sự vui sướng hạnh phúc, nhưng yếu tố chung trong việc sưu tập thường là niềm đam mê: còn hơn rất nhiều so với niềm vui sướng và hạnh phúc. Hơn hầu hết các sở thích khác, sưu tầm có thể là hoàn toàn toàn tâm toàn ý, và có thể trao cho một cảm giác mạnh mẽ về sự hoàn thành của cá nhân. = Việc sưu tầm trao cho một cảm giác mà những sở thích khác khó có thể gây cảm hứng.

     pleasure, passion, a strong sense of personal fulfilment = feeling

     to show = want others to think

     more than most other hobbies = other hobbies are unlikely to

     be totally engrossing, and can give = to inspire

    Từ những dữ liệu và phân tích trên, kết luận đáp án của câu 26True

    Collecting as a hobby

    Sưu tầm như một sở thích

    Cambridge IELTS 12: Test 5 – Reading Passage 1 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation Cambridge IELTS 12: Test 5 – Reading Passage 3 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation

    Collecting must be one of the most varied of human activities, and it’s one that many of us psychologists find fascinating. Many forms of collecting have been dignified with a technical name: an archtophilist collects teddy bears, a philatelist collects postage stamps, and a deltiologist collects postcards. Amassing hundreds or even thousands of postcards, chocolate wrappers or whatever, takes time, energy and money that could surely to much more productive use. And yet there are millions of collectors around the world. Why do they do it?

    Sưu tầm phải là một trong những hoạt động đa dạng nhất của loài người, và nó là một hoạt động mà nhiều nhà tâm lý học của chúng ta thấy rằng hấp dẫn. Nhiều hình thức sưu tầm đã được tôn lên với một cái tên chuyên môn: một archtophilist sưu tầm gấu bông teddy, một philatelist sưu tập tem bưu chính, và một deltiologist sưu tập bưu thiếp. Tích lũy hàng trăm hoặc thậm chí hàng ngàn bưu thiếp, giấy gói sô cô la hoặc bất cứ thứ gì, làm mất thời gian, năng lượng và tiền bạc mà có thể chắc chắn sử dụng hiệu quả hơn nhiều. Và vẫn có hàng triệu nhà sưu tập trên khắp thế giới. Tại sao họ làm điều đó?

    There are the people who collect because they want to make money – this could be called an instrumental reason for collecting; that is, collecting as a means to an end. They’ll look for, say, antiques that they can buy cheaply and expect to be able to sell at a profit. But there may well be a psychological element, too – buying cheap and selling dear can give the collector a sense of triumph. And as selling online is so easy, more and more people are joining in.

    Có những người sưu tầm vì họ muốn kiếm tiền – điều này có thể được gọi là lý do công cụ cho việc sưu tầm; đó là, sưu tập như là một phương tiện cho một mục đích. Họ sẽ tìm kiếm, ví dụ, những đồ cổ mà họ có thể mua rẻ và mong muốn có thể bán với một mức lợi nhuận. Nhưng cũng có thể là một yếu tố tâm lý – mua rẻ và bán lấy lãi có thể mang lại cho nhà sưu tập một cảm giác chiến thắng. Và khi bán hàng trực tuyến thật dễ dàng, ngày càng có nhiều người tham gia.

    Many collectors collect to develop their social life, attending meetings of a group of collectors and exchanging information on items. This is a variant on joining a bridge club or a gym, and similarly brings them into contact with like-minded people.

    Nhiều nhà sưu tập thu thập để phát triển đời sống xã hội của họ, tham dự các cuộc hội họp của một nhóm các nhà sưu tầm và trao đổi thông tin về các vật phẩm. Đây là một biến thể trong việc tham gia một câu lạc bộ chơi bài bridge hay một phòng tập gym, và tương tự như vậy đưa họ đến việc tiếp xúc với những người có cùng sở thích.

    Another motive for collecting is the desire to find something special, or a particular example of the collected item, such as a rare early recording by a particular singer. Some may spend their whole lives in a hunt for this. Psychologically, this can give a purpose to a life that otherwise feels aimless. There is a danger, though, that if the inpidual is ever lucky enough to find what they’re looking for, rather than celebrating their success, they may feel empty, now that the goal that drove them on has gone.

    Một động cơ thúc đẩy khác cho việc sưu tầm là mong muốn tìm một thứ gì đó đặc biệt, hoặc một mẫu cụ thể của một vật phẩm được sưu tập, chẳng hạn như một bản ghi âm sớm hiếm có bởi một ca sĩ nào đó. Một số người có thể dành cả cuộc đời của họ trong một cuộc săn đuổi cho điều này. Về mặt tâm lý, điều này có thể mang lại một mục đích cho một cuộc sống mà nếu không thì sẽ cảm thấy không có mục đích. Mặc dù, có một hiểm họa mà nếu cá nhân thực sự đủ may mắn để tìm thấy những gì họ đang tìm kiếm, thay vì ăn mừng cho sự thành công của họ, họ có thể cảm thấy trống rỗng, bây giờ mục tiêu mà đã thúc đẩy họ đã biến mất.

    If you think about collecting postage stamps, another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting – is its educational value. Stamp collecting opens a window to other countries, and to the plants, animals, or famous people shown on their stamps. Similarly, in the 19th century, many collectors amassed fossils, animals and plants from around the globe, and their collections provided a vast amount of information about the natural world. Without those collections, our understanding would be greatly inferior to what it is.

    Nếu bạn nghĩ về việc thu thập tem bưu chính, một lý do tiềm năng khác cho điều này – hoặc, có lẽ, một kết quả của việc sưu tập – là giá trị giáo dục của nó. Sưu tầm tem mở cánh cửa sổ đến các quốc gia khác, và đến các loài thực vật, động vật hoặc những người nổi tiếng được trình bầy trên những con tem của họ. Tương tự, vào thế kỷ 19, nhiều nhà sưu tầm đã sưu tập hóa thạch, động vật và thực vật từ khắp nơi quanh địa cầu, và các bộ sưu tập của họ đã cung cấp một lượng lớn thông tin về thế giới tự nhiên. Nếu không có các bộ sưu tập này, sự hiểu biết của chúng ta có thể hạn hẹp hơn rất nhiều so với thực tế của nó.

    Similarly, people who collect dolls may go beyond simply enlarging their collection, and develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls. Or collectors might be inspired to study how dolls reflect notions of what children like, or ought to like.

    Tương tự như vậy, những người sưu tầm búp bê có thể đi vượt quá việc chỉ đơn giản mở rộng bộ sưu tập của họ, và phát triển một sự hứng thú với cách mà búp bê được tạo ra, hoặc các vật liệu mà được sử dụng. Những thứ này đã và đang thay đổi qua nhiều thế kỷ từ gỗ thứ mà đã là tiêu chuẩn ở châu Âu trong thế kỷ 16, đến sáp và sứ của những thế kỷ sau đó, đến các loại nhựa của những con búp bê ngày nay. Hoặc người sưu tầm có thể được truyền cảm hứng để nghiên cứu những con búp bê phản ánh những ý niệm của những gì trẻ em thích, hoặc nên thích như thế nào.

    Not all collectors are interested in learning from their hobby, though, so what we might call a psychological reason for collecting is the need for a sense of control, perhaps as a way of dealing with insecurity. Stamp collectors, for instance, arrange their stamps in albums, usually very neatly, organising their collection according to certain commonplace principles -perhaps by country in alphabetical order, or grouping stamps by what they depict – people, birds, maps, and so on.

    Tuy nhiên, không phải tất cả các nhà sưu tầm đều quan tâm đến việc học hỏi từ sở thích của họ, nên điều mà chúng ta có thể gọi là một lý do tâm lý cho việc sưu tập là sự cần thiết cho một cảm giác kiểm soát, có lẽ như một cái cách để đối phó với sự thiếu an toàn. Ví dụ, các nhà sưu tập tem sắp xếp tem của họ trong các album, thường rất gọn gàng, tổ chức bộ sưu tập của họ theo các nguyên tắc thông thường nhất định – có thể theo quốc gia với thứ tự chữ cái, hoặc nhóm các con tem theo những gì chúng miêu tả – người, chim, bản đồ, vân vân.

    One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s inpidualism. Someone who decides to collect something as unexpected as dog collars, for instance, may be conveying their belief that they must be interesting themselves. And believe it or not, there is at least one dog collar museum in existence, and it grew out of a personal collection.

    Một lý do, cố ý hoặc không, cho những gì người nào đó lựa chọn sưu tầm là để thể hiện chủ nghĩa cá nhân của nhà sưu tầm. Ví dụ, một người nào đó quyết định sưu tầm thứ gì đó đáng ngạc nhiên như những chiếc vòng cổ của chó, có thể truyền tải niềm tin của họ rằng bản thân chúng phải là rất thú vị. Và tin vào nó hay không, có ít nhất một viện bảo tàng vòng cổ chó đang tồn tại, và nó phát triển từ một bộ sưu tập cá nhân.

    Of course, all hobbies give pleasure, but the common factor in collecting is usually passion: pleasure is putting it far too mildly. More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfilment. To non-collectors, it may appear an eccentric, if harmless, way of spending time, but potentially, collecting has a lot going for it.

    Tất nhiên, tất cả các sở thích đều mang đến sự vui sướng hạnh phúc, nhưng yếu tố chung trong việc sưu tập thường là niềm đam mê: còn hơn rất nhiều so với niềm vui sướng và hạnh phúc. Hơn hầu hết các sở thích khác, sưu tầm có thể là hoàn toàn toàn tâm toàn ý, và có thể trao cho một cảm giác mạnh mẽ về sự hoàn thành của cá nhân. Đối với những người không phải là nhà sưu tầm, điều này có vẻ là một sự lập dị, nếu vô hại, cách sử dụng thời gian, nhưng một cách tiềm năng, sự sưu tầm có rất nhiều lợi ích.

    many of us psychologists

    Hướng dẫn các kỹ năng Ielts:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trò Chơi Nhập Vai Thực Tế 5D Hấp Dẫn Kịch Tính Tại We Escape
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Mua Sách Hữu Ích Cho Học Toán
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Review Sách Very Easy Toeic
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 4
  • Cam 12, Reading, Test 5, Pas 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Reading: Cambridge 12 Test 5 Passage 1
  • ( Update 2022) Cambridge Ielts 12 Reading Test 5 Answers
  • Tài Liệu Luyện Thi Ielts Listening
  • Collins Listening For Ielts (Ebook & Audio) Answer Key
  • ( Update 2022) Cambridge Ielts 6 Reading Test 3 Answers
  • Cork – the thick bark of the cork oak tree (Quercus suber) – is a remarkable material. It is tough, elastic, buoyant, and fire-resistant, and suitable for a wide range of purposes. It has also been used for millennia: the ancient Egyptians sealed then sarcophagi (stone coffins) with cork, while the ancient Greeks and Romans used it for anything from beehives to sandals.

    And the cork oak itself is an extraordinary tree. Its bark grows up to 20 cm in thickness, insulating the tree like a coat wrapped around the trunk and branches and keeping the inside at a constant 20°C all year round. Developed most probably as a defence against forest fires, the bark of the cork oak has a particular cellular structure – with about 40 million cells per cubic centimetre – that technology has never succeeded in replicating. The cells are filled with air, which is why cork is so buoyant. It also has an elasticity that means you can squash it and watch it spring back to its original size and shape when you release the pssure.

    Cork oaks grow in a number of Mediterranean countries, including Portugal, Spain, Italy, Greece and Morocco. They flourish in warm, sunny climates where there is a minimum of 400 millimetres of rain per year, and no more than 800 millimetres. Like grape vines, the trees thrive in poor soil, putting down deep root in search of moisture and nutrients. Southern Portugal’s Alentejo region meets all of these requirements, which explains why, by the early 20th century, this region had become the world’s largest producer of cork, and why today it accounts for roughly half of all cork production around the world.

    Cork harvesting is a very specialised profession. No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers. First, they make vertical cuts down the bark using small sharp axes, then lever it away in pieces as large as they can manage. The most skilful cork- strippers prise away a semi-circular husk that runs the length of the trunk from just above ground level to the first branches. It is then dried on the ground for about four months, before being taken to factories, where it is boiled to kill any insects that might remain in the cork. Over 60% of cork then goes on to be made into traditional bottle stoppers, with most of the remainder being used in the construction trade, Corkboard and cork tiles are ideal for thermal and acoustic insulation, while granules of cork are used in the manufacture of concrete.

    Recent years have seen the end of the virtual monopoly of cork as the material for bottle stoppers, due to concerns about the effect it may have on the contents of the bottle. This is caused by a chemical compound called 2,4,6-trichloroanisole (TCA), which forms through the interaction of plant phenols, chlorine and mould. The tiniest concentrations – as little as three or four parts to a trillion – can spoil the taste of the product contained in the bottle. The result has been a gradual yet steady move first towards plastic stoppers and, more recently, to aluminium screw caps. These substitutes are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient for the user.

    CAMBRIDGE IELTS 12 – TEST 5 – PASSAGE 1

    Do the following statements agree with the information given in Reading Passage?

    In boxes 1-5 on your answer sheet, write

    TRUE if the statement agrees with the information

    FALSE if the statement contradicts the information

    1. The cork oak has the thickest bark of any living tree.

    2. Scientists have developed a synthetic cork with the same cellular structure as natural cork.

    3. Inpidual cork oak trees must be left for 25 years between the first and second harvest.

    4. Cork bark should be stripped in dry atmospheric conditions.

    5. The only way to remove the bark from cork oak trees is by hand.

    1. The cork oak has the thickest bark of any living tree.

    = Cây sồi bần có vỏ dày nhất trong các loại cây sống.

    Dựa vào câu hỏi và đặc biệt là của câu hỏi, ta cần tìm thông tin về ” độ dày của vỏ cây sồi có phải là dày nhất trong tất cả các loại vỏ cây sống không – thickest bark of any living tree “.

    Mở đầu đoạn 2, người viết có đề cập

    Sau đó tác giả không đề cập thêm thông tin gì về độ dày của vỏ cây này. Hiển nhiên không có thông tin về thickest bark – vỏ dày nhất.

    Based on the question and particularly the key words, we need to find the information about “is thickness of cork oak bark the thickest bark of any living tree “.

    At the beginning of paragraph 2, the author mentioned ” Its bark grows up to 20 cm in thickness” then write nothing about the thickness afterward. Obviously, no information about the thickest bark.

    Therefore, the statement is NOT GIVEN

    2. Scientists have developed a synthetic cork with the same cellular structure as natural cork.

    = Các nhà khoa học đã phát triển một loại bần nhân tạo với cấu trúc tế bào giống với bần tự nhiên.

    Vẫn trong đoạn 2, tác giả đề cập:

    = ” vỏ của cây sồi bần có một cấu trúc tế bào đặc biệt – với khoảng 40 triệu tế bào mỗi centimet khối – cái mà công nghệ chưa bao giờ thành công trong việc sao chép

    Based on the question and particularly the key words, we need to find the information about ” synthetic cork with the same cellular structure as natural cork “.

    According to paragraph 2, the writer mentioned

    the bark of the cork oak has a particular cellular structure – with about 40 million cells per cubic centimetre – that technology has never succeeded in replicating “.

    technology has never succeeded in replicating ” means scientists have never succeeded in developing a copy.

    The statement contradicts with the information in the paragraph, so the answer is FALSE

    Trong đoạn thứ 4 tác giả có viết:

    =”Từ lúc trồng một cây bần nhỏ cho đển vụ thu hoạch đầu tiên mất 25 năm, và một khoảng cách áng chừng một thập kỷ phải tách biệt các vụ thu hoạch với một cây riêng biệt.”

    Based on the question and particularly the key words, we need to find the information about ” duration between the first and second harvest “.

    According to paragraph 4, the writer wrote

    From the planting of a cork sapling to the first harvest takes 25 years, and a gap of approximately a decade must separate harvests from an inpidual tree.”

    The sentence means, 25 years is the time from a sapling to the first harvest, and, duration between first and second harvest is about a decade.

    Obviously, the information in the paragraph is different to the statement of this question. Therefore, the answer is FALSE

    the first and second harvest = separate harvests

    Vẫn trong đoạn 4 của bài đọc tác giả viết:

    = “Nếu vỏ cây bị lột ra vào một ngày quá lạnh – hoặc khi không khí ẩm ướtcây sẽ bị hư hại.”

    If the bark is stripped on a day when … the air is damp – the tree will be damaged. = Cork bark should be stripped in dry atmospheric conditions. Nếu vỏ cây bị lột ra vào một ngày … khi không khí ẩm ướt – Vỏ bần nên được lột trong những điều kiện không khí khô ráo.

    Based on the question and particularly the key words, we need to find the information about ” atmospheric conditions should be for cork bark strip “.

    In the paragraph 4, the writer wrote

    If the bark is stripped on a day when it’s too cold – or when the air is damp – the tree will be damaged.”

    “The tree will be damaged if the bark is stripped on the day when the air is damp” means should strip on the day the air is dry = ” should be stripped in dry atmospheric conditions

    Therefore, the answer is TRUE

    Trong đoạn 5 của bài đọc tác đề cập:

    = ” Không có phương tiện cơ học bóc vỏ bần nào được phát minh ra, vì vậy công việc được thực hiện bởi các đội nhóm công nhân tay nghề cao.”

    No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers. = The only way to remove the bark from cork oak trees is by hand.

    Không có phương tiện cơ học bóc vỏ bần nào được phát minh ra, vì vậy công việc được thực hiện bởi các đội nhóm công nhân tay nghề cao. Phương pháp duy nhất để lấy vỏ từ các cây sồi bần là bằng tay.

    strip = remove

     No mechanical means … has been invented = The only way … is by hand

    Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luật đáp án của câu 5True

    Based on the question and particularly the key words, we need to find the information about ” removing way of the bark “.

    In the paragraph 5, the author mentioned:

    No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers.”

    This means ” The only way to remove the bark from cork oak trees is by hand

    by hand = done by teams of highly skilled workers

    Complete the notes below.

    Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

    Write your answers in boxes 6-13 on your answer sheet.

    Advantages of aluminium screw caps

    =Lợi thế của nắp xoáy nhôm

    Trong đoạn 6 ta thấy tác giả có đề cập:

    Recent years have seen the end of the virtual monopoly of cork as the material for bottle stoppers, due to concerns about the effect it may have on the contents of the bottle……The tiniest concentrations – as little as three or four parts to a trillion – can spoil the taste of the product contained in the bottle. The result has been a gradual yet steady move first towards plastic stoppers and, more recently, to aluminium screw caps.”

    = “Những năm gần đây đã và đang chứng kiến ​​sự kết thúc của sự độc quyền ảo của bần làm vật liệu cho các nút chai, bởi những lo ngại về ảnh hưởng mà nó có thể có với thứ được chứa trong chai. … . Nồng độ nhỏ nhất – ít đến 3 hoặc 4 phần của một nghìn tỉ – có thể làm hỏng hương vị của sản phẩm được chứa trong chai. Kết quả là một sự dịch chuyển từ từ nhưng chắc chắn đầu tiên là sang các nút nhựa và, gần đây hơn, sang các nắp nhôm vặn.”

    The tiniest concentrations – as little as three or four parts to a trillion – can spoil … the taste … of the product contained in the bottle. do not affect the …………… of the bottle contents

    Nồng độ nhỏ nhất – ít đến 3 hoặc 4 phần của một nghìn tỉ – có thể làm hỏng … hương vị … của sản phẩm được chứa trong chai. không ảnh hưởng …………… của đồ chứa trong chai.

    Based on the question, the titles of the note, and particularly the key words, we need to find the information about ” effect of aluminium screw caps to the bottle contents “.

    In the paragraph 6, the author mentioned:

    That means aluminium screw caps is better than cork bottle stoppers in resolving the problem of affecting the taste of the bottle contents.

    the bottle contents = the product contained in the bottle

    Tiếp tục với đoạn 6, ở cuối đoạn ta thấy tác giả viết:

    = Những thứ thay thế này rẻ hơn để sản xuất và, trong trường hợp nắp vặn, tiện lợi hơn cho người sử dụng.

    Based on the question, the titles of the note, and particularly the key words, we need to find the information about ” production of aluminium screw caps “.

    Continue with the paragraph 6, at the end of it, the writer wrote:

    “These substitutes are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient for the user.”

    “These substitutes” means aluminium screw caps and plastic stoppers which mentioned in the pvious sentence. Clearly, the answer is cheaper.

    aluminium screw caps = substitutes

    produce = manufacture

    Dựa vào câu hỏi, đầu đề của ghi chú và đặc biệt là , ta cần tìm thông tin về ” usage of aluminium screw caps = sự sử dụng của nắp xoáy nhôm

    Tiếp tục cuối đoạn 6, ta thấy:

    = Những thứ thay thế này là rẻ hơn để sản xuất và, trong trường hợp nắp vặn, tiện lợi hơn cho người sử dụng.

    … are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, … more convenient … for the user are …………… to use … là rẻ hơn để sản xuất và, trong trường hợp nắp vặn, … tiện lợi hơn … cho người sử dụng là …………… để sử dụng

    Based on the question, the titles of the note, and particularly the key words, we need to find the information about ” usage of aluminium screw caps “.

    Continue with the paragraph 6, we can see:

    “These substitutes are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient for the user.”

    for the user” means “to use”. Clearly, the answer is ” more convenient”, however, ONE WORD ONLY is accepted for each answer, so the right answer is convenient.

     to use = for the user

    Dựa vào câu hỏi, đầu đề của ghi chú và đặc biệt là , ta cần tìm thông tin về ” quality products – các sản phẩm chất lượng

    Theo đoạn 7, tác giả viết:

    = “Thứ nhất, hình ảnh truyền thống của nó là lưu giữ hơn với cái của loại hàng hóa có chất lượng cao với thứ mà nó đã gắn liền với từ lâu.”

    … its … traditional image … is more in keeping with that of the type of high quality goods … = suit the …………… of quality products

    … hình ảnh truyền thống … của nó là lưu giữ hơn với cái của loại hàng hóa có chất lượng cao … phù hợp với …………… của các sản phẩm chất lượng

    Based on the question, the titles of the note, and particularly the key words, we need to find the information about ” quality products “.

    According to paragraph 7, the author wrote:

    “Firstly, its traditional image is more in keeping with that of the type of high quality goods with which it has long been associated..”

    in keeping with” = ” suit“. Clearly, the answer is ” traditional image”, however, ONE WORD ONLY is accepted for each answer, so the right answer is image.

    in keeping with = suit

    Dựa vào câu hỏi, đầu đề của ghi chú và đặc biệt là , ta cần tìm thông tin về ” material of cork bottle stoppers – chất liệu của các nút chai bằng bần

    Tiếp theo trong đoạn 7, tác giả đề cập:

    “Secondly – and very importantly – cork is a sustainable product that can be recycled without difficulty.”

    = “Thứ hai – và rất quan trọng – bần là một sản phẩm bền vững mà có thể được tái chế không hề khó.”… cork is a … sustainable … product … made from a …………… material

    … bần là một sản phẩm … bền vững … được làm từ một …………… chất liệu

    Based on the question, the titles of the note, and particularly the key words, we need to find the information about ” material of cork bottle stoppers “.

    Continuing with paragraph 7, the author mentioned:

    “Secondly – and very importantly – cork is a sustainable product that can be recycled without difficulty.”

    product” = ” material“. so, obviously, the answer is sustainable.

    Dựa vào câu hỏi, đầu đề của ghi chú, các dòng ghi chú trước, và đặc biệt là , ta cần tìm thông tin về ” function of material of cork bottle stoppers – tính năng của chất liệu của các nút chai bằng bần

    Cùng trong câu của dòng ghi chú trước (câu hỏi 10), tác giả viết:

    “Secondly – and very importantly – cork is a sustainable product that can be recycled without difficulty.”

    = Thứ hai – và rất quan trọng – bần là một sản phẩm bền vững mà có thể được tái chế không hề khó

    In the same sentence with the pvious note line (question 10), the author wrote:

    “Secondly – and very importantly – cork is a sustainable product that can be recycled without difficulty.”

    without difficulty” = ” easily “, so, obviously the answer is recycled.

    Tiếp tục với đoạn 7, ta thấy tác giả viết:

    = Hơn thế nữa, rừng bần là một nguồn tài nguyên thứ mà hỗ trợ đa dạng sinh học địa phương, và ngăn ngừa sa mạc hóa trong những vùng đất nơi mà chúng được trồng.

    cork forests are a resource which supports … local biopersity … , … cork forests aid …………… … rừng bần là một nguồn tài nguyên thứ mà hỗ trợ … đa dạng sinh học địa phương … , … các rừng bần hỗ trợ ……………

    Continuing with the paragraph 7, the author wrote:

    “Moreover, cork forests are a resource which support local biopersity,….”

    support” = ” aid “, so, clearly the answer is biopersity.

    Cùng trong câu của dòng ghi chú trước (câu hỏi 12), tác giả viết:

    “Moreover, cork forests are a resource which support local biopersity, and pvent desertification in the regions where they are planted.”

    = “Hơn thế nữa, rừng bần là một nguồn tài nguyên thứ mà hỗ trợ đa dạng sinh học địa phương, và ngăn ngừa sa mạc hóa trong những vùng đất nơi mà chúng được trồng.”

    cork forests stop …………… happening…

    and pvent … desertification… in the regions where they are planted.

    và ngăn ngừa … sa mạc hóa … trong những vùng đất nơi mà chúng được trồng. các rừng bần ngăn chặn việc xảy ra ……………

    In the same sentence with the pvious note line (question 12), the author wrote:

    “Moreover, cork forests are a resource which support local biopersity, and pvent desertification in the regions where they are planted.”

    pvent” = ” stop “, so, obviously the answer is desertification.

    CorkVocabularies

    Cambridge IELTS 11: Test 4 – Reading Passage 3 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation Cambridge IELTS 12: Test 5 – Reading Passage 2 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation Bần

    Cork – the thick bark of the cork oak tree (Quercus suber) – is a remarkable material. It is tough, elastic, buoyant, and fire-resistant, and suitable for a wide range of purposes. It has also been used for millennia: the ancient Egyptians sealed then sarcophagi (stone coffins) with cork, while the ancient Greeks and Romans used it for anything from beehives to sandals.

    Bần – vỏ dày của cây sồi bần (Quercus suber) – là một loại vật liệu đặc biệt. Nó là chắc bền, dẻo dai đàn hổi, nổi trên nước, và chịu lửa, và thích hợp cho nhiều mục đích. Nó cũng đã và đang được sử dụng trong hàng thiên niên kỷ: người Ai Cập cổ đại thường được bọc rồi cho vào quách (quan tài đá) với bần, trong khi Người Hy Lạp cổ và người La Mã đã sử dụng nó cho mọi thứ từ tổ ong đến dép xăng đan.

    And the cork oak itself is an extraordinary tree. Its bark grows up to 20 cm in thickness, insulating the tree like a coat wrapped around the trunk and branches and keeping the inside at a constant 20°C all year round. Developed most probably as a defence against forest fires, the bark of the cork oak has a particular cellular structure – with about 40 million cells per cubic centimetre – that technology has never succeeded in replicating. The cells are filled with air, which is why cork is so buoyant. It also has an elasticity that means you can squash it and watch it spring back to its original size and shape when you release the pssure.

    Và chính bản thân cây sồi bần là một loại cây phi thường. Vỏ của nó phát triển đến 20 cm về độ dày, bao bọc cây như một chiếc áo khoác bao phủ quanh thân và các cành cây và giữ cho bên trong ở một mức ổn định 20°C quanh năm. Được phát triển có lẽ chủ yếu như một sự bảo vệ chống lại các vụ cháy rừng, vỏ của cây sồi bần có cấu trúc tế bào đặc biệt – với khoảng 40 triệu tế bào trên mỗi centimet khối – điều mà công nghệ chưa bao giờ thành công trong việc sao chép. Các tế bào được lấp đầy bởi không khí, đó là lý do tại sao bần nổi đến vậy. Nó cũng có một độ mềm dẻo đàn hồi điều đó có nghĩa là bạn có thể ép nó và xem nó bật trở về kích thước và hình dạng ban đầu khi bạn giải phóng áp lực.

    Cork oaks grow in a number of Mediterranean countries, including Portugal, Spain, Italy, Greece and Morocco. They flourish in warm, sunny climates where there is a minimum of 400 millimetres of rain per year, and no more than 800 millimetres. Like grape vines, the trees thrive in poor soil, putting down deep root in search of moisture and nutrients. Southern Portugal’s Alentejo region meets all of these requirements, which explains why, by the early 20th century, this region had become the world’s largest producer of cork, and why today it accounts for roughly half of all cork production around the world.

    Cây sồi bần mọc trong một số các nước Địa Trung Hải, bao gồm Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Ý, Hy Lạp và Ma-rốc. Chúng phát triển tốt trong các khí hậu ấm, có ánh nắng nơi có một lượng mưa tối thiểu là 400 milimet mỗi năm, và không quá 800 milimet. Giống như cây nho leo, các cây lớn lên ở những vùng đất nghèo nàn, đâm sâu rễ xuống để tìm kiếm sự ẩm ướt và chất dinh dưỡng. Vùng Alentejo ở phía nam Bồ Đào Nha đáp ứng tất cả những yêu cầu này, điều mà giải thích tại sao, đến đầu thế kỷ 20, vùng này đã trở thành nhà sản xuất bần lớn nhất thế giới, và tại sao ngày nay nó chiếm khoảng một nửa của tất cả sản lượng bần khắp thế giới.

    Most cork forests are family-owned. Many of these family businesses, and indeed many of the trees themselves, are around 200 years old. Cork production is, above all, an exercise in patience. From the planting of a cork sapling to the first harvest takes 25 years, and a gap of approximately a decade must separate harvests from an inpidual tree. And for top-quality cork, it’s necessary to wait a further 15 or 20 years. You even have to wait for the right kind of summer’s day to harvest cork. If the bark is stripped on a day when it’s too cold – or when the air is damp – the tree will be damaged.

    Hầu hết các rừng bần là được sở hữu bởi các gia đình. Nhiều doanh nghiệp gia đình này, và quả thật chính bản thân những cây đó, là khoảng tầm 200 tuổi. Trên tất cả, sản xuất bần là một công việc của sự kiên nhẫn. Từ lúc trồng một cây bần nhỏ cho đển vụ thu hoạch đầu tiên mất 25 năm, và một khoảng cách áng chừng một thập kỷ phải tách biệt các vụ thu hoạch với một cây riêng biệt. Và với cây bần có chất lượng tốt nhất, cần phải đợi thêm một khoảng 15 hoặc 20 năm nữa. Bạn thậm chí phải chờ đúng loại ngày của mùa hè để thu hoạch bần. Nếu vỏ cây bị lột ra vào một ngày quá lạnh – hoặc khi không khí ẩm ướt – cây sẽ bị hư hại.

    Cork harvesting is a very specialised profession. No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers. First, they make vertical cuts down the bark using small sharp axes, then lever it away in pieces as large as they can manage. The most skilful cork- strippers prise away a semi-circular husk that runs the length of the trunk from just above ground level to the first branches. It is then dried on the ground for about four months, before being taken to factories, where it is boiled to kill any insects that might remain in the cork. Over 60% of cork then goes on to be made into traditional bottle stoppers, with most of the remainder being used in the construction trade, Corkboard and cork tiles are ideal for thermal and acoustic insulation, while granules of cork are used in the manufacture of concrete.

    Thu hoạch bần là một nghề chuyên môn hóa. Không có phương tiện cơ học bóc vỏ bần nào được phát minh ra, vì vậy công việc được thực hiện bởi các đội nhóm công nhân tay nghề cao. Đầu tiên, họ tạo nên các đường cắt dọc xuống vỏ cây bằng những chiếc rìu nhỏ sắc, sau đó cố gắng tách chúng ra thành những miếng to nhất mà họ có thể làm được. Những người lột vỏ bần lành nghề nhất cậy ra một cái vỏ hình bán nguyệt cái mà chạy theo chiều dài của thân cây từ ngay trên mặt đất đến những cành cây đầu tiên. Sau đó nó được làm khô trên mặt đất trong khoảng bốn tháng, trước khi được đưa đến các nhà máy, nơi nó được đun sôi để giết chết bất kỳ côn trùng nào mà có thể vẫn còn trong bần. Trên 60% bần sau đó được làm thành những nút chai truyền thống, với hầu hết phần còn lại được sử dụng trong thương mại xây dựng, tấm bần và gạch ốp lát bằng bần là lý tưởng cho vật liệu cách nhiệt và cách âm, trong khi các hạt vụn của vỏ bần được sử dụng trong việc sản xuất bê tông.

    Recent years have seen the end of the virtual monopoly of cork as the material for bottle stoppers, due to concerns about the effect it may have on the contents of the bottle. This is caused by a chemical compound called 2,4,6-trichloroanisole (TCA), which forms through the interaction of plant phenols, chlorine and mould. The tiniest concentrations – as little as three or four parts to a trillion – can spoil the taste of the product contained in the bottle. The result has been a gradual yet steady move first towards plastic stoppers and, more recently, to aluminium screw caps. These substitutes are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient for the user.

    Những năm gần đây đã và đang chứng kiến ​​sự kết thúc của sự độc quyền ảo của bần làm vật liệu cho các nút chai, bởi những lo ngại về ảnh hưởng mà nó có thể có với thứ được chứa trong chai. Điều này được gây ra bởi một hợp chất hóa học được gọi là 2,4,6-trichloroanisole (TCA), thứ mà hình thành qua sự tương tác của Phenol thực vật, clo và nấm mốc. Nồng độ nhỏ nhất – ít đến 3 hoặc 4 phần của một nghìn tỉ – có thể làm hỏng hương vị của sản phẩm được chứa trong chai. Kết quả là một sự dịch chuyển từ từ nhưng chắc chắn đầu tiên là sang các nút nhựa và, gần đây hơn, sang các nắp nhôm vặn. Những thứ thay thế này là rẻ hơn để sản xuất và, trong trường hợp nắp vặn, tiện lợi hơn cho người sử dụng.

    cell (n)

    the smallest basic unit of a plant or animal

    thành phần nhỏ nhất

    a small part of sth

    một phần nhỏ của sth

    Hướng dẫn các kỹ năng Ielts:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Chi Tiết Sách Basic Ielts Reading Pdf Miễn Phí
  • Ielts Reading Recent Actual Tests Vol 1
  • Ielts Writing: 4 Sách Cực Hay Để Nâng Điểm
  • Sách Tự Học Viết Ielts Advantage Writing Skills
  • Tải Full Trọn Bộ Ielts Advantage Skills: Listening, Reading, Speaking And Writing(Pdf)
  • Test 1 Paper 1 Reading And Writing (1 Hour 10 Minutes)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cambridge Key English Test 2
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải Tham Khảo
  • Câu Hỏi Đúng Sai Giải Thích Kinh Tế Vĩ Mô
  • 500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
  • Giải Đề Toeic Ets 2022 Listening Part 4 Test 5
  • PAPER 1 READING AND WRITING (1 hour 10 minutes)

    QUESTIONS 1-5

    Which notice (A-H) says this (1-5)?

    For questions 1-5, mark the correct letter A-H on the answer sheet.

    EXAMPLE ANSWER

    0 We can answer your questions. E

    1 You can’t drive this way.

    2 Children do not have to pay.

    3 You can shop here six days a week.

    4 Be careful when you stand up.

    5 We work quickly.

    h pvent this candidate from scoring 5, but the errors do not impede communication of the message. Hello Richard, I'm so happy to see you soon. I'll like come 16th of June I hope this is right for you and I'll like to stay 2 weeks. I want to go to the theatre and in the evening I'll like going to the theatre, cinema and discho. Katia Sample answer C Mark: 3 This candidate clearly communicates the three parts of the message. However, there are grammar and spelling errors which means the candidate would have scored 4. However, the writer is penalised for not including either a salutation or a signature on his/her postcard and therefore loses one mark and scores a 3. I am coming on next Friday by plane. You will know right time, I will ring up. I want to stay about 10 days and I want to visit London but first - I would like to bee wiht you. Sample answer D Mark: 2 Two parts of the message are clearly communicated, but the third ('I'm going to End of March') requires interptation, as does the concluding sentence. Consequently, the candidate would score 3. However, the writer is penalised for not including a signature on his/her postcard, and so loses a mark and scores 2. I'm going to End of March. I will stay for two weeks. I'd like to go anywhere and shopping, so I looking for you! KET 1 Europe Level A2 21 Sample answer E Mark: 0 Lack of linguistic resources make the message in this writing incomphensible. It is unclear whether the writer is attempting a response to the input text and writing about future plans, or is attempting to describe impssions and past and/or psent activities. England is very big country. Before come here is very cold. I in here Febremary 7th. In here school study English is one year another school is long date. Paper 2 Listening Part 1 1 B 2 A 3 B 4 A 5 C Part 2 6 F 7 G 8 E 9 B 10 A Part 3 11 B 12 C 13 A 14 B 15 C Part 4 For questions 16-20, ignore capitals/absence of capitals. In question 16, spelling must be correct. Recognisable spelling is acceptable for questions 17 and 19. 16 Elaine 17 (the) Grand Hotel 18 8.30 p.m./20.30/half past eight 19 Friend 20 724 5936 Part 5 For questions 21-25, ignore capitals/absence of capitals. In question 21, spelling must be correct. Spelling of 'bank', 'May' and 'bag' must also be correct as these are simple 'high frequency' KET vocabulary items. 21Warnock 22 (the) bank 23 21st May 24 £350(ormore) 25 (travel) bag Transcript This is the Key English Test. Paper 2. Listening. Test number one. There are five parts to the test. Parts One, Two, Three, Four and Five. We will now stop for a moment before we start the test. Please ask any questions now because you musn't speak during the test. You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice. There is one question for each conversation. For questions 1 to 5, put a tick under the right answer. Here is an example. Example: What time is it? Female: Excuse me, can you tell me the time? Male: Yes, it's nine o'clock. Female: Thank you. Male: You're welcome. Now listen again. Question 2 Two What time does the train go? Male: Hurry up! We'll be late. Femate: What time does the train go? Male: At six fifteen. We've got to leave in ten minutes. Female: I'm nearly ready. KET 1 Europe Level A2 23 Now listen again. Question 4 Four Which man wants to see him? Male: Which man wants to see me? Female: The one over there, wearing a hat. Male: The one with the glasses? Female: No, not him. The other one. Now listen again. KET 1 Europe Level A2 24 This is the end of Part One. Now look at Part Two. Female: Tell me about your family, Paul. Paul: Well, you know Sally, my sister - the writer - don't you? Female: Yes. Is she your only sister? Paul: She is. But I've got two brothers. David's older than me, and Bill's younger. Female: How old is Bill? Paul: He's nineteen. He's studying French in Paris at the moment. Female: That sounds interesting ... And David? What does he do? Paul: Oh, he's a teacher, the same as my mother was. But she finished working last year. Female: And what about your father? Paul: Oh, he's a doctor at the local hospital. Female: Of course. I've seen him there. Paul: My mother says he works too hard. She wants him to stop. She wants to go and live on a farm in the country, near David, Female: Um ... Are you a doctor too, Paul? Paul: I'm not clever enough! I work in a bank - the one in the High Street, next to the bookshop. Female: Do you? So does my sisterl KET 1 Europe Level A2 25 PART 3 Listen to Eric talking to Mary about the weekend. Their friend, Carlos, is coming to visit them. For questions 11 to 15, tick A, B or C. You will hear the conversation twice. Look at questions 11 to 15 now, You have 20 seconds. Now listen again. KET 1 Europe Level A2 26 This is the end of Part Three. Now look at Part Four. Male: Hello. 785 3126. Elaine: Hello. Could I speak to Martin please? Male: I'm afraid he's out at the moment. Can I take a message for him? Elaine: Yes, please. My name's Elaine. Male: How do you spell that? Elaine: E-L-A-I-N-E. Male: Right, Elaine. And what's the message? Elaine: Tell Martin that the party tonight is at the Grand Hotel. I'll meet him there. Male: Does he know the address? Elaine: Oh yes, Everyone knows the Grand Hotel. Male: OK. I'll tell him. Elaine: And tell him I'll try to be there at half past eight. But I may be a bit late. Male: Oh, I'm sure he won't mind waiting. I'll tell him eight thirty ... Is there anything else? Elaine: Oh, yes ... ask him to bring a friend. Male: A friend? Oh good, that could be me. Elaine: Hmmm ... well ... and please ask him to phone me if he can't come. Male: Has he got your phone number? Elaine: It's 724 5936. Male: Right, I've got that. KET 1 Europe Level A2 27 Elaine: Thanks a lot. Bye. Male: Bye. PART 5 You will hear some information about a travel agency. Listen and complete questions 21 to 25. You will hear the information twice. Now listen again, This is the end of Part Five. KET 1 Europe Level A2 28 You now have eight minutes to write your answers on the answer sheet. Note: Teacher, stop the recording here and time eight minutes. Remind students when there is one minute remaining. [pause] This is the end of the test.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Luyện Thi Ket
  • Danh Sách & Sbd Kì Thi Jlpt Tháng 12/ 2022 (Cập Nhật)
  • Thời Gian Công Bố Điểm Thi Tiếng Nhật Jlpt Chính Thức ” Hướng Dẫn, Kết Quả Thi Jlpt, Kỳ Thi Jlpt
  • Đăng Ký Thi Jlpt 12/2020 (Cập Nhật 25/01/2021)
  • 49 Đề Và Đáp Án Bài Ielts Speaking Mẫu Part 2
  • Ielts Reading: Cambridge 12 Test 5 Passage 1

    --- Bài mới hơn ---

  • ( Update 2022) Cambridge Ielts 12 Reading Test 5 Answers
  • Tài Liệu Luyện Thi Ielts Listening
  • Collins Listening For Ielts (Ebook & Audio) Answer Key
  • ( Update 2022) Cambridge Ielts 6 Reading Test 3 Answers
  • Ielts Answer Sheet: Yếu Tố Quyết Định Lớn Đến Điểm Số
  • IELTS Reading: Cambridge 12 Test 5 Passage 1- Cork – solutions with explanations

    This post on IELTS Reading deals with the in-depth analysis of Cambridge 12 Test 5 Reading Passage 1. The passage is entitled ‘ Cork‘. I’ve provided all the solutions here with some detailed explanations. Please, get the book Cambridge IELTS series 12 when you read the post. It will surely help you to find out the answers from the passage.

    Title of Reading Passage 1: Cork

    Question 1-5 : TRUE, FALSE, NOT GIVEN

    Note: This type of question maintains a sequence. So, if you find the answer to question 2 in the first few lines of Paragraph 2, look for the answer to question 1 in paragraph 1.

    Strategies to answer the questions: This post may help you to answer this type of question easily.

    http://www.ieltsdeal.com/2018/01/13/ielts-reading-a-smart-strategy-to-handle-yes-no-not-given/

    Now let’s look at the questions and explanations.

    Keywords for the question: thickest bark

    In paragraph 1 of the passage the author mentions, “Cork- the thick bark of the cork oak tree ( Quercus suber) – is a remarkable material.” Again, in paragraph 2, the author mentions, “Its bark grows up to 20cm in thickness.” In both these lines, the word THICK is available. But, in our question, the phrase is the thickest bark. Here, the word thickest is in superlative form of adjective, which means this tree has to be in the rank no. 1 as far as thickness is concerned. There is no such comparison in the passage and it means that our answer is not available in the passage.

    Keywords for the question: synthetic cork, same cellular structure, natural cork

    In paragraph 2 line 9-13, the author mentions the cellular structure of the bark of the cork oak “the bark of the cork oak has a particular cellular structure – with about 40 million cells per cubic centimetre – that technology has never succeeded in replicating “.

    Here, there is a clear contradiction or disagreement between the question and the above-quoted text from the passage. The question says, scientists have developed or discovered or invented an artificial synthetic cork that matches the cellular structure of natural cork. But the words ” never succeeded in replicating” means that they have not been successful to make anything similar to the natural cork, with all of the same qualities.

    Here, the word replicate may create confusion as a new or unknown word, which means duplicate or same.

    Keywords for the question: inpidual, 25 years, the first and second harvest

    Take a close look at paragraph 4, which talks about the harvesting of an inpidual cork oak tree. The author says, “From the planting of a cork sapling to the first harvest takes 25 years, and of approximately a decade must separate harvests from an inpidual tree”.

    * Approximately a decade = nearly 10 years. So, the gap is 10 years, not 25 years.

    * A gap = must be left……….. between

    Note: If there is only a numeric (number) difference between the question and the passage, the answer is always False. Here is a picture to explain question no. 3 in a better way.

    The word stripped is directly mentioned in paragraph 4 (Follow the order of the text from the pvious question). Here, in line 15 the author states, “If the bark is stripped on a day when it’s too cold – or when the air is damp – the tree will be damaged”.

    This text agrees with the question, but in a reverse pattern. Here, the word “damp” is antonym for the word “dry”. So, the bark should not be stripped in damp atmospheric conditions; rather, it needs to be stripped in dry atmospheric conditions.

    Keywords for the question: only way, remove, by hand

    The answer is available in paragraph 5, where the author maintains, “No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers.”

    Since the author’s negative statement “no mechanical means has been invented” suggests that there is no mechanical technology available to remove the bark, it has to be done by hand (the hands of highly skilled workers).

    Question 6-13: NOTE-COMPLETION (One word only)

    Note: This type of question is nothing more than filling in the blanks. Read the title of the note, which is very important to have an idea about the questions and targeted paragraphs to find the answers.

    Keywords for the question: affect, bottle contents

    First, find the main keyword “bottle contents” and then scan the line carefully. The author states in paragraph 6, “Recent years have seen the end of the virtual monopoly of cork as the material for bottle stoppers, due to concerns about the effect it may have on the

    contents of the bottle…..The tiniest concentrations – as little as three or four parts to a trillion – can spoil the taste of the product contained in the bottle. The result has been a gradual yet steady move first towards plastic stoppers and, more recently, to aluminium screw caps.”

    Here, look at the synonymous links.

      Affect = spoil

      * Bottle contents = the product contained in the bottle

    Keywords for the question: produce

    Keywords for the question: use

    In the final sentence of paragraph 6, the author states, ” These substitutes are to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient for the user”.

    These substitutes = aluminium screw caps

    Manufacture = produce,

    for the user = to use

    So, we can gather the meaning from here that they are to produce and more convenient for the user. However, the question requires ONE WORD ONLY, so the answers for question 7 and 8 have to be “cheaper” and “convenient”.

    So, the answers are:

    8. convenient

    Keywords for the question: suit, quality products

    We find some information about quality products in the sentence in paragraph 7 line 3: “Firstly, its(the cork bottle stopper) traditional image is more in keeping with that of the type of high quality goods with which it has long been associated”.

    Here, the phrase “in keeping with” means “suit”. So the answer is “traditional image”, but the answer requires only one word, so it has to be “image”. It is because you have to choose noun between noun and adjective.

    Keywords for the question: made from, material

    In the very following sentence, the author mentions “Secondly – and very importantly – cork is a sustainable product that can be recycled without difficulty “.

    Recycling often is linked with the material. So the author is referring to its material here. The answer is

    “sustainable” and “recycled”

    Here, without difficulty = easily

    So, the answers are:

    11. recycled

    Keywords for the question: cork forests, aid

    Keywords for the question: cork forests, stop

    In paragraph 7 line 9-the end the author states about the cork forests – “Moreover, cork forests are a resource which support local biopersity, and pvent desertification in the regions where they are planted. So, given the current concerns about environmental issues, the future of this ancient material once again looks promising”.

    Here, support = aid

    Prevent = stop.

    So the answers are clearly “biopersity” and “desertification”

    So, the answers are:

    13. Desertification

    This is the end of the post.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cam 12, Reading, Test 5, Pas 1
  • Review Chi Tiết Sách Basic Ielts Reading Pdf Miễn Phí
  • Ielts Reading Recent Actual Tests Vol 1
  • Ielts Writing: 4 Sách Cực Hay Để Nâng Điểm
  • Sách Tự Học Viết Ielts Advantage Writing Skills
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bộ Đề Toeic Ets 2022 (Test 1
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 3
  • Bộ Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Năm 2022
  • Đáp Án Cuộc Thi Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Năm 2022
  • Đáp án chi tiết bộ đề ETS 2022 RC (Test 4 – Part 5, 6)

    Đáp án + lời giải chi tiết Test 4 – Part 5, 6 ETS 2022 RC. Bài viết này chúng tôi xin gửi tới các bạn đáp án + giải thích chi tiết Test 4 – Part 5, 6 trong bộ đề ETS 2022 RC.

    103

    A

    Chọn một danh từ điền vào chỗ trống.

    Sau “an” là một danh từ, nên chọn đáp

    án A. increase

    Tờ báo chứng kiến sự tăng ở số

    lượng người theo dõi.

    104

    B

    Chọn giới từ. „ for‟ thể hiện 1 khoảng thời gian

    Luật sư ở công ty Duncan &

    Hulce đã thực hành luật trong

    hơn 10 năm.

    105

    A

    Công ty dụng cụ Prehar đã tạo ra

    mẫu khoan hiệu quả hơn mẫu

    trước

    107

    A

    Chia động từ dựa vào thì câu này là sự kết hợp của thị hiện tại

    đơn và tương lai đơn qua từ while.

    110

    B

    Chọn loại từ phù hợp.

    Đây là cấu trúc câu bị động

    Vỉa hè trên phố Edinburgh được

    mở rộng 1 mét

    112

    C

    Chọn đại từ quan hệ phù hợp. Who thay

    thế cho those, đều chỉ người.

    Một nghiên cứu gần đây đã tìm

    ra rằng những người thường

    xuyên đọc các nhãn trên thức ăn

    có xu hướng khỏe mạnh hơn.

    113

    C

    Chọn dạng từ phù hợp. chỗ trống đứng

    sau động từ to be và đứng trước giới từ

    nên sẽ là một tính từ

    114

    B

    Tìm một giới từ phù hợp.

    cụm từ head into (st) là dẫn đến

    115

    B

    những tình nguyện viên của hội

    chợ sách có thể được yêu cầu

    làm việc ca dài hơn nếu nhu cầu

    tăng cao

    116

    D

    Chọn một giới từ chỉ thời gian phù hợp.

    Vào thứ ba, ông Molina sẽ ghé

    thăm văn phòng tại Seoul lần

    đầu tiên kể từ khi trở thành phó

    giám đốc vận hành.

    117

    B

    Chọn tính từ để điền vào chỗ trống.

    Đứng sau “the most” – so sánh hơn nhất

    cần là một tính từ

    Người tham dự nói rằng pháo hoa

    là phần ấn tượng nhất của lễ hội

    118

    A

    Đội ngũ phỏng vấn cảm thấy

    rằng nền tảng giáo dục của

    Dinah Ong‟s hoàn toàn phù

    hợp với yêu cầu công việc là một

    kế toán

    119

    D

    Chọn loại từ phù hợp. Đứng sau động từ là trạng từ

    Phần mềm mới có thể theo dõi những mua bán một cách đáng

    tin cậy ở nhiều điểm bán

    120

    D

    Chọn giới từ chỉ thời gian. over + time = thể hiện 1 khoảng thời gian

    122

    B

    Chọn dạng từ phù hợp. Đứng sau tính từ packaging là một danh từ.

    123

    A

    Điền từ phù hợp với nghĩa.

    excel at = good at

    Trong suốt nhiệm kỳ tại LPID

    Systems, bà Patterson đã trong việc định nghĩa những

    cái niệm phúc tạp bằng những

    thuật ngữ

    124

    D

    Chọn dạng từ trong câu đứng trước to thì phải là 1 động từ.

    ngoài ra đây còn là thì hiện tại hoàn

    thành

    126

    D

    Tìm loại từ phù hợp đằng sau „an‟ và trước „lightweight‟ –

    tính từ thì là một trạng từ

    127

    C

    Sau khi hoãn việc học trong

    nhiều năm, cô Ruiz cuối cùng

    cũng đạt được một tấm bằng về

    Luật

    128

    A

    Điền loại từ thích hợp. đứng ngay sau mạo từ „the‟ và trước giới

    từ “of‟ là một danh từ

    130

    C

    Tháp Pugh thắng giải tòa nhà

    mới đẹp nhất nhờ sự sáng tạo

    hợp nhất của những nguyên liệu

    bền vững.

    Từ khóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học
  • ( Update 2022) Cambridge Ielts 12 Reading Test 5 Answers

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Luyện Thi Ielts Listening
  • Collins Listening For Ielts (Ebook & Audio) Answer Key
  • ( Update 2022) Cambridge Ielts 6 Reading Test 3 Answers
  • Ielts Answer Sheet: Yếu Tố Quyết Định Lớn Đến Điểm Số
  • Cách Điền Câu Trả Lời Cho Ielts Reading Và Listening
  • Cambridge IELTS 12 is the latest IELTS exam pparation. chúng tôi will help you to answer all questions in cambridge ielts 12 reading test 5 with detail explanations.

    Passage 1: Cork

    Questions 1-5: Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

    1. The cork oak has the thickest bark of any living tree.

    Key words: thickest bark

    In paragraph 1 and paragraph 2, the author mentioned the thick bark of the cork oak tree as “a remarkable material” and “its bark grows up to 20 cm in thickness”. This information does not mean that it is “the thickest bark of any living tree”.

    In addition, in True/ False/ Not given tasks, the questions follow the order of the text, so if you are not sure about your answer, you can find the answer to question 2. It is in the second sentence of paragraph 2. Therefore, you just need to pay attention to the pvious parts. There is no statement showing any comparison between the cork oak’s bark with that of other living trees. We have no information about this statement.

    Answer: NOT GIVEN

    2. Scientists have developed a synthetic cork with the same cellular structure as natural cork.

    Key words: a synthetic cork, the same cellular structure, natural cork

    In paragraph 2, the writer mentioned the cellular structure of the bark of the coak oak “the bark of the cork oak has a particular cellular structure – with about 40 million cells per cubic centimetre – that technology has never succeeded in replicating”. The technology can refer to the scientists here. The fact that they “never succeeded in replicating” means that they have not been able to make a copy of the natural cork, with all of the same qualities. So the answer is False.

    * Develop with the same structure = replicate

    Answer: FALSE

    3. Inpidual cork oak trees must be left for 25 years between the first and second harvest.

    Key words: inpidual, 25 years, the first and second harvest

    In paragraph 4, the author mentioned the harvesting of an inpidual cork oak tree. He/she wrote “From the planting of a cork sapling to the first harvest takes 25 years, and a gap of approximately a decade must separate harvests from an inpidual tree”. Therefore, the period of 25 years is the period from the planting to the first harvest, while the gap between the first and the second harvest is about 10 years (approximately a decade).

    * Between = gap

    * The first and second harvest = separate harvests

    Answer: FALSE

    4. Cork bark should be stripped in dry atmospheric conditions.

    Key words: stripped, dry atmospheric conditions​

    We need to find information about the cork bark being stripped. Following the order of the text, we can see in the paragraph 4, the author mentioned “If the bark is stripped on a day when it’s too cold – or when the air is damp – the tree will be damaged”. Therefore, the bark should not be stripped in damp atmospheric conditions; however, in contrast, it should be stripped in dry atmospheric conditions. The answer is True.

    * The air = atmospheric conditions

    Answer: TRUE

    5. The only way to remove the bark from cork oak trees is by hand.

    Key words: only way, remove, by hand​

    In paragraph 5, the author claimed “No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers.” In this sentence, “stripping cork bark” means “remove the bark”. Since the author stated that “no mechanical means has been invented”, we can understand that they do not use any machines in removing the bark, so it has to be done by hand (the hands of highly skilled workers). The answer is True.

    Remove = strip

    By hand = done by workers, no mechanical means

    Answer: TRUE.

    Questions 6-13: Complete the notes below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

    6. do not affect the chúng tôi the bottle contents

    In the last sentence of paragraph 6, “These substitutes are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient for the user”. “These substitutes” refer to “aluminium screw caps” and “Manufacture” refers to “produce”, while “for the user” means “to use”. So they are cheaper to produce and more convenient for the user. But thequestion requires “one word only”, so the answer for question 8 has to be “convenient”.

    • Produce = manufacture
    • To use = for the user

    Key words: suit, quality products

    We find information about quality products in this sentence: “Firstly, its(the cork bottle stopper) traditional image is more in keeping with that of the type of high quality goods with which it has long been associated”. “in keeping with” means “suit”. So the blank has to be “traditional image”, but the answer allows one word only, so it has to be “image”

    * Products = goods

    * In keeping with = suit

    Answer: image

    10. made from a … material

    Key words: made from, material

    11. easily

    In the next sentence, the write mentioned “Secondly – and very importantly – cork is a sustainable product that can be recycled without difficulty”. Recycling often is associated with the material. So the author is referring to its material here. The answer is “sustainable” and “recycled”

    * Easily = without difficulty

    Answer: 10. Sustainable – 11. Recycled

    12. cork forests aid …; Key words: cork forests, aid

    13. cork forests stop … happening; Key words: cork forests, stop​

    The last sentence mentioned the cork forests – “Moreover, cork forests are a resource which support local biopersity, and pvent desertification in the regions where they are planted. So, given the current concerns about environmental issues, the future of this ancient material once again looks promising”. “Support” means “aid” and “pvent” is equal to “stop”. So the answers have to be “biopersity” and “desertification”

    aid = support

    stop = pvent

    Answer: 12. Biopersity – 13. Desertification.

    Passage 2: Collecting as a hobby

    Questions 14-21: Complete the sentences below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

    14. The writer mentions collecting chúng tôi an example of collecting in order to make money.

    Key words: collecting, make money

    In the first sentence of paragraph 2, the author mentioned “There are the people who collect because they want to make money – this could be called an instrumental reason for collecting; that is, collecting as a means to an end.” With this statement, he/she refered to one purpose of collecting, that is making money. We will look for the next sentence to find out its example – “They’ll look for, say, antiques that they can buy cheaply and expect to be able to sell at a profit.” He/she used antiques as an example of one object that is able to be collected to make money. Therefore, the answer is “antiques”.

    Because = in order to

    Answer: antiques.

    15. Collectors may get a feeling of … from buying and selling items.

    Key words: collectors, feeling, buying and selling

    In paragraph 2, there is a sentence mentioning buying and selling items, that is: “But there may well be a psychological element, too – buying cheap and selling dear can give the collector a sense of triumph”. “A sense of” means “a feeling of”. So the answer is triumph.

    * A sense of = a feeling of

    Answer: triumph

    16. Collectors’ clubs provide opportunities to share

    Key words: collectors’ clubs, share

    In the first sentence of paragraph 3, the author mentioned “a group of collectors” – “attending meetings of a group of collectors and exchanging information on items.” We can consider these groups as “collectors’ clubs”. While attending those clubs, they can exchange information on items. But the question requires one word only, so we choose the most important word – “information”.

    * A group of = a club

    * Exchange = share

    Answer: information

    17. Collectors’ clubs chúng tôi people who have similar interests.

    Key words: Collectors’ clubs, similar interests.

    This question still mentions “collectors’ clubs” as in the question above, so we still pay attention to paragraph 3. In the second sentence, we see the phrase “like – minded people”. This phrase has the same meaning as “people who have similar interests”. And those clubs bring them into “contact” with other collectors, so the answer is “contact”. “Attending meetings” in clubs is one way in which collectors come into contact socially. (Note: you can make an adjective by a combination which is Adj + N + Ed, such as Grey-haired,

    one-eyed, strong-minded and kind-hearted).

    * Bring = offer

    * People who have similar interests = like – minded people.

    Answer: contact/meetings.

    18. Collecting sometimes involves a life-long … for a special item.

    Key words: collecting, life – long, special item.​

    Since the questions in IELTS Reading often follow the text’s order, we just need to look at the following sentences and find the similar words to the question we are doing. In the last sentence of paragraph 3, we can see another purpose of collecting – it is “the desire to find something special” (= special item). But the author does not mention something like “life-long”, so we have to continue reading to find the accurate answer. Fortunately, in the next sentence, the author writes “Some may spend their whole lives in a hunt for this” (“the whole lives = life – long”). We can understand that the writer wants to say “Collectors sometimes have a life-long desire/ spend their whole lives in a hunt for a special item.” The answer can be “desire” or “hunt”.

    * Whole lives = life- long

    Answer: hunt/desire

    19. Searching for something particular may pvent people from feeling their life is completely …

    Key words: searching, pvent, their life.

    In paragraph 4, the author writes “Some may spend their whole lives in a hunt for this (=the special item referred to in paragraph 3). Psychologically, this can give a purpose to a life that otherwise feels aimless .” “This” means “spend their whole lives in a hunt for a special item”. We can understand “a hunt” = “searching for”. The author claims if they are not searching for a special item, they will feel “aimless”. Therefore, the answer is “aimless”. Then, we are told, if the collector finds that special item, they may then “feel empty”, because the search has ended.

    * A hunt for = searching for

    Answer: aimless/empty

    20. Stamp collecting may be…because it provides facts about different countries.

    Key words: stamp collecting, facts, different countries.

    This question mentions “stamp collecting” as the main subject, so we have to find part of the passage which contains information about this type of collecting – paragraph 5. In this paragraph, the author writes “If you think about collecting postage stamps another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting – is its educational value. Stamp collecting opens a window to other countries, and to the plants, animals, or famous people shown on their stamps.” He/ she mentions the educational value of stamp collecting as it “opens a window to other countries” with things shown on their stamps. The answer is “educational”.

    Answer: educational

    21…tends to be mostly a male hobby.

    Key words: male hobby.

    We have to find the paragraph mentioning something related to “male”. In paragraph 7, the author mentions “trainspotting” as “a popular form of collecting, particularly among boys and men” (“In the past – and nowadays, too, though to a lesser extent – a popular form of collecting, particularly among boys and men, was trainspotting.”). The answer is “trainspotting”.

    – Boys and men = male

    Answer: trainspotting

    Questions 22-26: Do the following statements agree with the information given in the reading passage?

    chúng tôi number of people buying dolls has grown over the centuries.

    Keywords: the number of, buying dolls, grown.

    We have to find every part of the text about “dolls”. The whole of paragraph 8 is about this topic. But it is about the things which interest doll collectors, but there is no information about the number of people buying dolls. Therefore, the answer is Not given. (Note: If you are not sure enough, you can try doing the next question. Since the questions are in order, if you find out the sentence for the answer of next question, then the following sentences will not have the answer for this question)

    Answer: Not given.

    23. Sixteenth century European dolls were normally made of wax and porcelain.

    Keywords: 16th century, made of, wax and porcelain.

    In the same paragraph about dolls: “Similarly, people who collect dolls may go beyond simply enlarging their collection, and develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls.” Therefore, in 16th century, European dolls were often made of wood. And the wax and porcelain dolls were popular in later centuries, which means the 17th century and the ones after. The answer is False.

    Materials that are used = made of Answer: False.

    24. Arranging a stamp collection by the size of the stamps is less common than other methods.

    Keywords: arranging, by the size, less common.

    We have to pay attention to paragraph 9, which contains information about arranging a stamp collection. In this paragraph, the author only mentions the reason why some collectors like to arrange their collection and the types of arrangement. There is no reference to what kind of arrangement is more or less popular. Therefore, the answer is Not Given.

    Answer: Not given.

    25. Someone who collects unusual objects may want others to think he or she is also unusual.

    Keywords: unusual objects, think.

    In paragraph 10, the author claims “One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s inpidualism”, and gives an example when someone collects something unexpected (which means unsual objects), they may be conveying their belief (which means they want others to think) that they are interesting as well. The answer is True.

    Unusual = unexpected

    Answer: True.

    26. Collecting gives a feeling that other hobbies are unlikely to inspire.

    Keywords: other hobbies, inspire

    In the last paragraph, there is a sentence that is “More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfillment.” This means collecting needs all your attention and makes you completely satisfied,while most other hobbies could not do the same (more than most other hobbies). The answer is True.

    • Give a sense = give a feeling
    • Inspire = fulfil

    Passage 3: What’s the purpose of gaining knowledge?

    Questions 27-32: Reading Passage 3 has six sections, A-F. Choose the correct heading for each section from the list of headings below.

    27. Section A

    In section A, the author mentions the idea of the founding of a special institution, its possible majors and possible titles for a wide variety of courses. Therefore, we should pay attention to headings related to those contents – they are ii, vi and vii (headings about the title, there is no heading about the other contents). In section A, the author writes “But what would the founders of these two institutions have thought of a course called Arson for Profit’?”. The author adds: “I kid you not…” to explain that this course title is not a joke. We might not expect this course to exist, but it does exist. This is only one unexpected title, so it cannot be “vii” (different names) and the author does not mention anything related to its meanings, so it cannot be ii (with two meanings). The answer is vi.

    Answer: vi

    28. Section B

    Section B is about targeting students of the course because of the opening: “the course is intended for prospective arson investigators”. Then the author asks a question: “But wouldn’t this also be the perfect course for prospective arsonists to sign up for?” in order to point out the possibility of attracting the wrong kind of student. The course might attract students interested in starting fires, not fighting fires. Therefore, the answer is viii.

    Answer: viii.

    29. Section C

    Section C tells us about the author and his story about the title of the course. There are 2 remaining headings that could be related to a title – ii and vii. Since, in this section, the author only mentions one confusing title that could be understood by his students in two different ways, because of the the two meanings of ‘principles’, therefore the answer has to be “a course title with two meanings”. The answer is ii.

    Answer: ii

    30. Section D

    Section D is a very short paragraph. You can look at all the headings and cross out the ones you know are wrong for sure. For example, in section D the author does not mention any course or commitment, so the heading cannot be i – “Courses that require a high level of commitment”. Do the same with other headings, you can find out that only heading iv – “Applying a theory in an unexpected context” still remains. The theory referred to is the idea of the philospher Kant that any body of knowledge is principled. The author writes that this sounds “downright crazy in the light of the evidence”, which has the same meaning as “an unexpected context” when applied to an unethical practice like marketing. The answer is iv.

    Answer: iv.

    31. Section E

    èIn this section, the author mentions two terms in marketing, means and end, in conclusion, he supposes that “A field of knowledge or a professional endeavor is defined by both the means and the end; hence both deserve scrutiny”, which means that both terms are equally important. Therefore, the answer is “the equal importance of two key issues” (iii) “how to achieve X and what X is”.

    Answer: iii

    32. Section F

    In this section, the author gives the example of a doctor and a murderer. Both may learn the same body of knowledge, but they apply that knowledge for different purposes/ends. We give different names: we say that the doctor is practicing medicine and we say that the other is practicing murder. The author does not mention anything related to “a high level of commitment” (heading i) and “financial benefits” (heading v). Therefore, the most accurate heading for this section is “Different names for different outcomes” (vii). The doctor and the murderer use “identical knowledge to achieve their pergent ends”.

    Different = pergent

    Outcomes = ends

    Answer: vii.

    Question 33-36:Complete the summary below.Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

    33. will become ….

    The first sentence of the second section states: “Naturally, the course is intended for prospective arson investigators”. We can see expectation = prospective, which means they are studying to be arson investigators in the future (arson as an adjective = specialising in arson – who specialize in arson). The answer is investigators.

    Expectation = prospective

    Answer: investigators.

    35. leading to successful … in the courts.

    * Effective = successful

    Answer: prosecution.

    Question 37 – 40: Do the following statements agree with the views of the writer in Reading Passage 3?

    37. It is difficult to attract students onto courses that do not focus on a career.

    If this statement is true, you have to find a sentence in the text expssing the same idea. If this statement is false, you have to point out what is wrong with it and find a sentence in the passage given to correct it. However, we cannot find any reference like that. In the passage, there is no sentence telling us about difficulties in attracting students onto such courses. Therefore, the answer is Not given.

    Answer: Not given.

    38. The ‘Arson for Profit’ course would be useful for people intending to set fire to buildings.

    Hence, “use the very same knowledge” means they can use what they have learned from this course (= this course would be useful for them). And “destructive, dangerous, reckless activity” can include “set fire to buildings.” Therefore, the answer is Yes.àIn section F, the author once again mentions the “Arson for Profit” course and writes: “As we have seen, someone could use the very same knowledge of means to achieve a much less noble end, such as personal profit via destructive, dangerous, reckless activity”. So

    Answer: Yes.

    39. Fire science courses are too academic to help people to be good at the job of firefighting.

    In section B, the author relates the knowledge learned on the course to its usefulness for students who want to become firefighters. They will be qualified to do the job in a professional and expert way: “programs in fire science: they are highly welcome as part of the increasing professionalization of this and many other occupations”. The courses will help students. To be good at the job of = professionalization Therefore, the answer is No.

    Answer: No.

    40. The writer’s fire science students provided a detailed definition of the purpose of their studies.

    In section F, the author asks the students about purpose of the course, “When I ask fire science students to articulate the end, or purpose, of their field, they eventually generalize to something like, ‘The safety and welfare of society,’ which seems right.” They only “generalize”, which means “to make a general statement or form a general opinion”. Their opinion is only general, not detailed or particularly clear. Therefore, the answer is No. Provide a detailed definition of = to articulate

    Cambridge IELTS 12 Academic Student’s Book with Answers with Audio Cambridge IELTS 12 General Training Student’s Book with Answers with Audio

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ielts Reading: Cambridge 12 Test 5 Passage 1
  • Cam 12, Reading, Test 5, Pas 1
  • Review Chi Tiết Sách Basic Ielts Reading Pdf Miễn Phí
  • Ielts Reading Recent Actual Tests Vol 1
  • Ielts Writing: 4 Sách Cực Hay Để Nâng Điểm
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi Giao Thông Học Đường 2022
  • Brain Out Cấp 131 132 133 134 135 136 137 138 139 140 Đáp Án
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Hóa Học Thpt
  • Đáp Án Chuyên Ngữ Văn Thành Phố Hồ Chí Minh 2022
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Lịch Sử Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022 Đầy Đủ Và Nhanh Nhất
  • 101

    A

    Nhân viên giám sát yêu cầu chúng

    tôi rửa bát trước khi rời khỏi bếp

    102

    B

    Nếu khách hàng mất chứng nhận

    bảo hành gốc của họ, họ có thể tải

    bản mới từ trên website.

    104

    C

    Cần sử dụng động từ ở dạng quá khứ dựa vào các yếu tố khác trong câu

     C: knew

    Không nhân viên nào biết

    Mr.Annan đã lên kế hoạch nghỉ

    hưu vào cuối năm

    105

    B

    Cần sử dụng tính từ sở hữu trước danh từ “chance”

    107

    B

    Keeping the deal, quyển mới nhất

    của Jan Butler về phương pháp

    quản trị, là quyển sách thành công

    nhất về mặt thương mại cho đến

    bây giờ

    108

    B

    Cần một danh từ chỉ người, dựa vào

    nghĩa của từ để chọn đáp án đúng:

    A. Accessory: phụ kiện

    B. Associate: cộng tác viên

    C. Faculty: ngành, bộ phận

    D. Formula: công thức

    Đưa tấm bưu thiếp này cho một

    cộng tác viên bán hàng của chúng

    tôi ở bất cứ cửa hàng nào để nhận

    được thẻ quà tặng 5 bảng

    109

    A

    Trung tâm thương mại Lakeside đã

    trải qua nhiều sự cải tiến trong thập

    kỷ vừa rồi.

    110

    B

    Có một cuộc họp bắt buộc ngày hôm nay cho tất cả mọi người lien

    quan đến việc quản lý hoặc tuyển

    dụng tình nguyện viên

    111

    B

    Hệ thống bus Smeeville sẽ chỉ chấp

    nhận thẻ Rove Fare từ ngày 1 tháng

    5

    112

    A

    Cần một trạng từ với nghĩa phù hợp: có thể hiểu được

     A

    Chuyển địa điểm vì công việc có

    thể hiểu được là một quyết định

    khó khăn, nhưng nó cũng đáng làm.

    113

    D

    Cần động từ ở dạng quá khứ (last week).

    114

    D

    Cần một trạng từ để bổ sung thông tin cho động từ “increased”

    115

    B

    Máy xay Rinka 2000 đã không

    nhận được một lời phàn nàn nào

    trên trang diễn đàn New Products

    116

    C

    117

    B

    Deangelo’s Delights quá phổ biến

    nên người chủ mở thêm hai hiệu

    bánh nữa

    119

    C

    Cần một danh từ làm tân ngữ đứng sau động từ “increasing”

    Giám đốc của Wingstom Foods

    khen Ms. Weiss vì đã tăng của bộ phận làm bánh

    120

    C

    Cần sử dụng đại từ phản thân để nhấn mạnh theo nghĩa của câu

    Greg Owens, người sáng lập công

    ty đa quốc gia Hermes Taxi

    Service, từng chính là người lái taxi.

    121

    D

    Starlight Theaters tự hào giới thiệu

    doanh thu kỷ lục cho quý 3, vượt xa

    những kỳ vọng.

    122

    A

    Nhân viên có thể tham dự một

    trong những buổi hội thảo, cái nào

    có vẻ hấp dẫn nhất

    123

    A

    kỹ năng thương thảo tốt, Marie

    Russel được làm đại diện bán hàng

    hàng đầu của công ty Sanwa

    124

    A

    Một hộp gợi ý được khóa sẽ cho

    phép nhân viên gửi phản hồi đến

    ban quản lý một cách ẩn danh.

    125

    D

    Dựa vào nghĩa của từ để chọn đáp án đúng

    A. Đầu tư

    B. Cạnh tranh

    C. Tham gia

    D. Quảng bá

    Một chiến lược mới đang được phát

    triển để quảng bá sản phẩm của

    chúng ta quyết liệt hơn ở nước

    ngoài.

    126

    D

    Cần V-ing bắt đầu mệnh đề phụ nói về

    hành động chủ động của chủ ngữ (“Thị trưởng Owen)

    127

    B

    Dựa vào nghĩa của từ để chọn đáp án

    đúng, cần chọn một trạng từ mang nghĩa

    tiêu cực

    A. To lớn

    B. Không may

    C. Tình cờ

    D. Khổng lồ

    Thật không may, sửa chữa đường

    ống nước của tòa nhà Moffett sẽ

    tốn kém

    128

    A

    Bài phát biểu của CEO sẽ được thu

    âm toàn bộ và sẽ được cung cấp

    cho nhân viên nào không thể tham

    gia buổi họp.

    129

    D

    Đường ở phía đông nam của núi

    thường được đóng đột xuất vì bão

    thường xảy ra mà không có cảnh

    báo.

    130

    A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Đề Ets 2022 Listening Part 3 Test 2
  • Mô Đun 2 Môn Âm Nhạc (Thcs)
  • Mô Đun 02 Môn Giáo Dục Thể Chất Tiểu Học
  • Bài Kiểm Tra Cuối Khóa Module 2 Môn Tiếng Việt
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 54: Ô Nhiễm Môi Trường
  • Đề Thi Ielts Reading Và Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bộ Đề Thi Thử Ielts Có Đáp Án Hay, 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Academic Và General Cho Các Bạn Mới Học
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Bạn Cần Biết
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Bài Thi Ielts Academic Reading
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts 2022 Cập Nhật
  • * The Tudor time is the period between 1485 and 1603 in England and Wales and includes the Elizabethan period during the reign of Elizabeth I until 1603.

    Questions 1-5

    Refer to Reading Passage 334 “Sugar and Other Sweeteners“, and look at Questions 1 – 5 below.

    Write your answers in boxes 1-5 on your Answer Sheet.

    The first one has been done for you as an example.

    Example: What do the letters HFCS stand for?

    1 & 2. There are TWO naturally occurring sugar substances mentioned in the article other than sucrose. What are they?

    3. What does the food industry consider to be the perfect sweetener?

    4. & 5. Name the TWO most recent artificial sweeteners listed in Figure 1.

    The following paragraphs summarise the reading passage. Choose the ONE most appropriate word from the box below the paragraphs to complete each blank space.

    Write your answers in boxes 6- 15 on your answer sheet.

    The first one has been done for you as an example.

    NB. NO WORD CAN BE USED MORE THAN ONCE.

    Sugar tastes sweet because of thousands of receptors on the tongue which connect the substance with the brain. The taste of sweetness is universally ……(Ex:) accepted…… as the most pleasurable known, although it is a ……(6)…… why a substance tastes sweet. ……(7)….. is the most naturally occurring sugar, sources of which include ……(8)…… and honey. Sucrose, which supplies ……(9)…… to the body, is extracted from the sugar-cane plant, and white sugar (pure sucrose) is used by food ……(10)…… to measure sweetness in other ……(11)…… . Approximately a dozen artificial sweeteners have been ……(12)……; one of the earliest was Sorbitol from France.

    Manufacturers often add large amounts of sugar to foodstuffs but never more than the ……(13)…… required to produce the optimum pleasurable taste. Surprisingly, this amount is ……(14)…… for different people and in different cultures. No-one has yet discovered a way to pdict whether a substance will taste sweet, and it was by chance alone that all the man-made ……(15)…… sweeteners were found to be sweet.

    glucose sweetened different technology fructose

    mystery artificially technologists maximum commonly

    chemical best substances discovered accepted

    fruit chemist similar

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Ielts Academic Writing & Các Dạng Bài Cơ Bản
  • Bộ Đề Ielts Speaking Forecast Quý 4/2020 (Full 3 Parts)
  • Tổng Hợp Các Đề Thi Ielts Speaking Tháng 7/2020
  • Những Điều Quan Trọng Về Đề Thi Ielts Listening
  • Dự Đoán Đề Thi Ielts Speaking 2022
  • Reading And Writing – Level 1 – Fall 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Ôn Luyện Thi Sat 2022
  • Hướng Dẫn Đạt Điểm Cao Phần Đọc Hiểu
  • Tổng Hợp Tài Liệu Sat Hay Chọn Lọc Từ Giáo Viên Summit 5
  • Vstep Reading: Tổng Quát Về Định Dạng Đề Thi
  • Tài Liệu Luyện Thi Starters
  • Syllabus of Level 1 – Reading and Writing

    Fall 2013 – Friday

    WEEK 1 – 9/20

    Reading

    Part 1: Doing cloze

    71. Do You Want It or Not?

    Charity (n): hội từ thiện

    Offer (v): tặng

    She called him up a week later: Cô ta gọi cho anh ta một tuần sau đó.

    For free: miễn phí

    Pick up (v): lấy

    Part 2: Answer the questions

    1. Bald Eagle

    2. What is a Bank?

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 130

    Exercise 131

    Exercise 132

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 001

    WEEK 2 – 9/27

    Reading

    Part 1: Reading the Bible: Announcement of the Birth of Jesus.

    Luke 1: 26-33

    Part 2: Doing cloze

    72. A Wheelchair

    – Steal – stole – stolen (v): ăn cắp, đánh cắp

    – Wheelchair (n): xe lăn

    – Belong (v): thuộc về

    – Porch (n): cổng vòm, hành lang

    – Push (v): đẩy

    – Grab (v): chộp lấy

    Part 3: Answer the questions

    3. Money

    – Earn (v): kiếm tiền

    – Completing (adj): hoàn thành

    – household chores (n): công việc lặt vặt trong nhà

    – grade (n): điểm số – (v): chấm điểm

    – allowance (n): tiền trợ cấp, tiền tiêu vặt

    – come in many different forms: tồn tại ở nhiều hình thức khác nhau

    – specific value: giá trị riêng

    – trade items: trao đổi những món đồ

    – currency (n): tiền tệ

    – save (v): tiết kiệm

    – medical needs: dịch vụ y khoa

    – household items: đồ dùng trong nhà

    – such as: như là

    – turn the light on: mở đèn

    – air conditioning (n): máy điều hòa

    – heat (n): lò sưởi

    – cost money: tính tiền, tốn tiền

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 133

    Exercise 134

    Exercise 135

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 002

    WEEK 3 – 10/04

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Luke 17: 5-10

    – Faith (n): Đức tin

    – To increase (v): gia tăng, tăng thêm

    – Mustard seed: hạt mù tạc

    – To uproot (v): nhổ lên, bật gốc

    – Servant (n): tôi tớ, đầy tớ

    – To plant (v): trồng cây

    – To plow (v): cày

    – To tend (v): chăn súc vật

    – Would rather: thích, muốn… hơn

    – S + would rather + not + V + O

    – Jim would rather go to class tomorrow than today: Jim thích tới lớp ngày mai hơn hôm nay.

    – Jim would rather not go to class tomorrow: Jim không thích tới lớp ngày mai.

    – Would he not rather say to him: Liệu ông chủ không muốn nói với anh ta… hơn?

    – Grateful (adj): biết ơn

    – To command (v): ra lệnh

    – Unprofitable (adj): không sinh lợi, chẳng ích lợi gì, vô dụng

    – To be obliged: bị bắt buộc…

    Part 2: Doing cloze

    73. Let Me Drive

    – The radio was on: radio đang bật

    – Accident (n): tai nạn

    – Happen (v): xảy ra

    – Freeway (n): đường cao tốc

    – Two people were dead: 2 người đã chết

    – Careful (adj): cẩn thận

    – Never be in a hurry (adj): đừng bao giờ vội vã

    – pay attention to: chú ý đến…

    Part 3: Answer the questions

    4. Hummingbirds

    – Hummingbird (n): chim ruồi

    – weigh less than even a penny: cân nặng thậm chí còn nhẹ hơn một đồng xu

    – at barely more than two inches long: chỉ dài hơn 2 inch

    – Unlike most birds: không giống như hầu hết các chú chim

    – iridescent (adj): óng ánh, ngũ sắc

    – feather (n): bộ lông (chim)

    – glitter (v): lấp lánh

    – dazzling (adj): sáng chói

    – … Mother Nature could dream up: … thiên nhiên có thể tạo ra

    – bill (n): mỏ chim

    – insert into (v): đưa vào trong,

    – fit (v): hợp, vừa

    – fly (v): bay

    – nectar (n): mật hoa

    – Hummingbirds are also unique among bird species: chim ruồi là loài duy nhất trong số những loài chim…

    – Attract (v): thu hút, hấp dẫn, lôi kéo

    – Feeder (n): thức ăn

    – Fill (v): chứa đầy

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 136

    Exercise 137

    Exercise 138

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 003

    WEEK 4 – 10/11

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Luke 17: 11-19

    – Leper (n): người cùi

    – Journey (v, n): hành trình, chuyến đi

    – To stand at a distance: đừng ở đàng xa

    – To raise one’s voice: lên tiếng, cất tiếng

    – Priest (n): tư tế, linh mục

    – To be cleansed: được sạch

    – To heal (v): chữa lành

    – To glorify (v): chúc tụng

    – Foreigner (n): người nước ngoài, dân ngoại bang

    Part 2: Doing cloze

    74. Where’s My Money?

    – owe (v): nợ

    – borrow (v): mượn

    – pay Jack back: trả lại cho Jack

    Part 3: Answer the questions

    5. The Color Green

    – nature (n): thiên nhiên

    – grass (n): cỏ

    – leaf (n): một chiếc lá – leaves (plural noun): những chiếc lá

    – tree (n): cây lớn (cây thân gỗ) ≠ plant (n): thực vật, cây nhỏ

    – Frog (n): con ếch, nhái

    – grasshopper (n): châu chấu

    – Turtle (n): con rùa

    – mix (v): trộn lẫn

    – primary (adj): đầu tiên

    – secondary (adj): thứ hai

    – harm (v): làm hại, gây hại

    – movement to make products: hoạt động để tạo ra sản phẩm

    – Green products are often those made from recycled materials: sản phẩm xanh thường được làm ra từ vật liệu tái chế

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 139

    Exercise 140

    Exercise 141

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 004

    WEEK 5 – 10/18

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Luke 18: 1-8

    – Widow (n): Bà goá

    – Persistent (adj): Cố chấp, kiên định, dai dẳng

    – Parable (n): dụ ngôn

    – To become weary: trở nên mỏi mệt

    – Judge (n): thẩm phán, quan toà

    – Neither feared God nor respected anyone: Chẳng sợ Thiên Chúa cũng không tôn trọng ai.

    – Human being = Human (n): con người

    – To render (v): Trả lại, dâng, nộp

    – A just decision: một phán quyết công bằng

    – Adversary (n): kẻ thù, đối phương

    – To keep + Ving – keep bothering: cứ quấy rầy

    – Dishonest (adj): bất lương

    – To pay attention to (v): chú ý tới

    – To secure (v): bảo vệ, che chở

    – Chosen ones: những người được tuyển chọn, kẻ được chọn

    – To call out to (v): kêu cầu

    Part 2: Doing cloze

    75. It’s Not the Money

    – The brothers don’t speak to each other: 2 anh em không nói chuyện với nhau

    – fight (v): đánh nhau ; (n): cuộc chiến, mâu thuẫn

    – Money can bring people together: tiền có thể đem mọi người lại gần nhau.

    – Money can tear people apart: Tiền có thể tách mọi người ra xa nhau.

    – tear (v): xé, làm rách

    – principle (n): nguyên tắc

    – truth (n): sự thật

    – work hard: làm việc chăm chỉ, tích cực

    – lie (v): nói dối

    Part 3: Answer the questions

    6. The United States

    – It is the third largest in the whole world: Nó lớn thứ ba trên toàn thế giới

    – It is located in a continent called North America: Nó nằm ở lục địa Bắc Mĩ

    – continent (n): lục địa

    – touch (v): gần, kề, sát bên, liền, giáp với

    – mountain (n): núi

    – wide (adj): rộng lớn

    – plain (n): đồng bằng

    – desert (n): sa mạc

    – hill (n): đồi

    – river (n): sông

    – lake (n): hồ

    – volcanoe (n): núi lửa

    – rainforest (n): rừng nhiệt đới

    – state (n): bang

    – not connected to the other states: không liên kết với những bang khác

    – chain of islands: quần đảo

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 142

    Exercise 143

    Exercise 144

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 005

    WEEK 6 – 10/25

    * Test 1

    Reading

    Reading the Bible

    Luke 18: 9-14

    – Pharisee (n): người biệt phái

    – Tax Collector (n): người thu thuế

    – To be convinced of oneself: vững tin vào chính mình

    – Righteous (adj): công chính

    – Righteousness (n): sự công chính

    – The temple area (n): khu vực đền thờ

    – To take up one’s position: vào chỗ của mình

    – The rest of humanity (n): những người còn lại

    – Greedy (adj): tham lam

    – Adulterous (adj): ngoại tình

    – To fast (v): chay tịnh, ăn chay

    – To pay tithes: nộp thuế thập phân 1/10

    – To raise one’s eyes to: ngước mắt lên

    – To beat one’s breast: đấm ngực

    – To be merciful to = to have mercy on… xin thương xót…

    – The latter: người sau

    – The former: người trước

    – To exalt (v): tự cao, nâng mình lên

    – To humble (n): khiêm tốn, hạ mình

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 145

    Exercise 146

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 006

    WEEK 7 – 11/01

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Luke 19: 1-10

    To intend (v): dự tính, dự định

    To name (v): đặt tên, gọi tên

    Chief (n): thủ lĩnh, trưởng

    Wealth (n): sự giàu có – Wealthy (adj): giàu có

    The crowd (n): đám đông – Crowded (adj): đông đúc

    To be short in stature: lùn, thấp

    Sycamore tree (n): cây sung

    In order: để

    To come down (v): xuống

    To grumble (v): cằn nhằn, càm ràm

    Behold: này đây, đây, chú ý

    Possession (n): tài sản, của cải

    To extort something from someone: lấy cái gì của ai

    Salvation (n): ơn cứu độ, sự cứu độ, ơn cứu rỗi

    Descendent (n) = offspring = children: con cháu

    The Son of Man: Con Người (chỉ Chúa Giêsu)

    Part 2: Doing cloze

    76. Meet Halfway

    – motel (n): khách sạn cạnh đường cho khách có ô tô.

    – clerk (n): thư ký văn phòng

    – vacant (adj): trống, rỗng

    – But the night is half over: nhưng đã quá nửa đêm

    – price (n): giá tiền

    – there is one condition: có một điều kiện

    – one-half: 1/2 , một nửa

    – hot and cold water faucet: vòi nước nóng lạnh

    – cable TV: truyền hình cáp

    – channel: kênh truyền hình

    Part 3: Answer the questions

    7. Redwood Trees

    – magnificent (adj): tráng lệ, nguy nga, lộng lẫy, rất đẹp

    – Redwood tree: cây gỗ đỏ

    – temperature: nhiệt độ

    – misty rains: mưa phùn

    – dense fog: sương mù dày đặc

    – allow (v): cho phép

    – grow (v): lớn lên, phát triển

    – The oldest of these trees can grow to over 300 feet tall: những cây già nhất có thể cao đến hơn 300 feet (feet là đơn vị đo độ dài của Anh ; 1 feet = 0, 3048 m)

    – rise – rose – risen (v): mọc lên

    – the Statue of Liberty: tượng Nữ thần tự do

    – pserve (v): giữ gìn, bảo tồn, duy trì

    – giant (adj): to lớn, khổng lồ

    – surrounding areas: những vùng lân cận, khu vực lân cận

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 147

    Exercise 148

    Exercise 149

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 007

    WEEK 8 – 11/08

    Reading

    Part 1 : Reading the Bible

    Luke 20: 27-38

    – Resurrection (n): sự sống lại

    – Sadducee (n): người Sa-đốc

    – To come forward (v): tiến về phía, tiến đến

    – To take a wife: lấy vợ

    – To raise up descendants: gần dựng dòng dõi

    – Childless (adj): không con

    – To marry a woman (man): cưới vợ, lấy chồng

    – Marriage (n): hôn nhân

    – The children of this age: con cái thế hệ này

    – To deem worthy (v): cho rằng, nghĩ rằng có giá trị

    – The coming age = the age to come: thế giới mai sau, đời sau

    – The dead: kẻ chết

    – The living: người sống

    – The children of God: con cái Thiên Chúa

    – The ones who will rise: những người sẽ sống lại

    – To make known (v): mặc khải

    – To be alive: còn sống

    – Scribe (n): luật sĩ

    – No longer dare to ask: không còn dám hỏi nữa

    Part 2: Doing cloze

    77. God Wants Good People

    – Heaven (n): thiên đàng, thiên đường

    – Leave (v): để lại, bỏ lại

    – Earth (n): trái đất

    – Devil (n): ma quỷ

    – next to (pp.): bên cạnh

    – fire (n): lửa

    – coal (n): than

    – heavy (adj): nặng, nặng nề

    – bucket (n): thùng, xô

    – The devil makes them carry heavy buckets of black coal: ma quỷ bắt họ mang những xô nặng đầy than đen.

    – pour (v): đổ vào

    – Then they refill the big buckets with more coal: sau đó họ lại chất đầy than vào những xô lớn

    – refill (v): làm đầy lại

    – rest (v): nghỉ ngơi

    Part 3: Answer the questions

    8. Penguins

    – Penguin (n): chim cánh cụt

    – Penguins are among the most popular of all birds: Chim cánh cụt là loài phổ biến nhất trong số các loài chim.

    – the South Pole: Nam cực

    – the North Pole: Bắc cực

    – the continent of Antarctica: châu Nam cực

    – wild (adj): hoang dã

    – There are many different kinds of penguins: có nhiều loại chim cánh cụt khác nhau

    – none of them can fly: không con nào có thể bay.

    – have to (v): phải (làm điều gì đó)

    – be able to (v): có thể, có khả năng

    – survive (v): tồn tại, sống

    – the Earth’s coldest and windiest conditions: điều kiện gió mạnh nhất và lạnh nhất trên trái đất.

    – thick layers of fat to protect them from the bitter cold: lớp mỡ dày để bảo vệ chúng khỏi cái lạnh buốt giá

    – habitat (n): môi trường sống

    – watch out (v): đề phòng, cảnh giác

    – pdator (n): động vật ăn thịt

    – Even in their freezing cold habitats, penguins still have to watch out for pdators such as killer whales and seals: ngay cả trong môi trường sống băng giá, chim cánh cụt vẫn phải cảnh giác với những động vật ăn thịt như cá voi và hải cẩu.

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 150

    Exercise 151

    Exercise 152

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 008

    WEEK 9 – 11/15

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Luke 21: 5-19

    Destruction of the temple: sự sụp đổ của đền thờ

    Foretold (n): lời tiên báo

    To be adorned with… được trang hoàng bằng

    Costly stones and votive offerings: đá đắt tiền và lễ vật quý

    A stone upon another stone: hòn đá nào chồng lên hòn đá nào

    to be thrown down: bị tàn phá

    The sign of the end: dấu hiệu ngày sau cùng (ngày tận thế)

    To be about to happen: sẽ (sắp) xảy ra

    To be deceived: bị lừa dối

    To come in my name: đến nhân danh Ta

    Wars and insurrections: chiến tranh và loạn lạc (nổi dậy)

    To rise against…: nổi lên chống lại…

    Earthquake (n): động đất

    Famine (n): nạn đòi

    Plague (n): ôn dịch

    Persecution (n): sự bắt bớ

    To seize and persecute (v): hành hạ và bắt bớ

    To hand someone over to: bắt và giao nộp ai cho, nộp ai cho

    Synagogue (n): hội đường

    Because of my name: vì danh Ta, vì danh Thầy

    Your giving testimony (n): việc làm chứng của các con

    Wisdom (n): sự khôn ngoan

    Adversary (n): kẻ thù

    To be handed over by someone: bị bắt và giao nộp bởi ai đó

    To put someone to death: giết ai đó, làm cho ai đó phải chết

    By your perseverance you will secure your lives: vì sự bền đỗ, kiên tâm bền chí các con sẽ cứu được mạng sống.

    Part 2: Doing cloze

    78. Earthquake

    – Earthquake (n): động đất

    – Feel – felt – felt (v) : cảm thấy

    – Last (v): kéo dài

    – Second (n): giây

    – The whole house shook: cả căn nhà đều rung chuyển

    – Shake – shook – shaken (v): rung, lắc

    – Go (went) off: tắt

    – light (n): bóng điện, bóng đèn

    – Scared / scary (adj): sợ, hoảng sợ, khiếp sợ

    – It was as if a giant hand had shaken her house: dường như có một cánh tay khổng lồ đã rung chuyển căn nhà.

    – The lights came back on: đèn sáng trở lại

    – Damage (n): thiệt hại ; (v): gây thiệt hại

    – No one was hurt: không ai bị thương

    Part 3: Answer the questions

    9. Blue Whale

    – Whale (n): cá voi

    – Planet (n): hành tinh

    – Blue Whales are way larger than the largest dinosaur that ever lived: cá voi xanh lớn hơn loài khủng long lớn nhất đã từng sống.

    – Dinosaur (n): khủng long

    – longer than three school buses put together: dài hơn ba chiếc xe buýt cộng lại.

    – Huge (adj): to lớn, khổng lồ

    – Tiny (adj): nhỏ xíu, bé tí

    – Creatures (n): sinh vật

    – Shrimp (n): con tôm

    – filter the water out of plates in its mouth called baleen: nó lọc nước qua một tấm chắn trong miệng được gọi là tấm sừng hàm.

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 153

    Exercise 154

    Exercise 155

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 009

    WEEK 10 – 11/22

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Luke 23: 35-43

    – The people (n): dân chúng

    – To stand by (v): đứng gần, đứng ngay bên

    – The ruler (n): nhà chức trách, người lãnh đạo,

    – To sneer at him (v): cười nhạo ngài, phỉ bang ngài

    – The chosen one, the Messiah of God (n): Kẻ được tuyển chọn, Đấng Mêsia của TC

    – To jeer at him (v): chế diễu

    – Inscription (n): câu viết, câu khắc

    – Criminal (n): tên tội phạm

    – To rebuke someone (v): khiển trách ai đó

    – No fear of God (n): chẳng sợ TC

    – To be subject to (v): phải chịu, phải gánh lấy, phải theo

    – To condemn (v): kết án – condemnation (n): sự kết án

    – The sentence (n): việc kết án

    – To receive corresponds to…: nhận xứng với…

    – Paradise (n): Heaven, the world to come, everlasting life… Thiên đàng, sự sống đời sau, sự sống đời đời

    Part 2: Doing cloze

    79. A Patient Mom

    – Far away: cách xa

    – Miss (v): nhớ

    – Waitress (n): nữ phục vụ, bồi bàn nữ ; waiter (n): bồi bàn nam

    – Grandson (n): cháu trai

    – Granddaughter (n): cháu gái

    – She wanted May to bring her children back to China: bà ta muốn May đưa những đứa con của May trở về Trung Quốc.

    – Be patient: hãy kiên nhẫn

    – Hurry up: nhanh lên

    Part 3: Answer the questions

    10. American Revolution

    – Battle (n): trận đánh, cuộc chiến

    – the American Revolution (n): cuộc cách mạng Mỹ

    – occur (v): xảy ra, xảy đến

    – colonist (n): thực dân

    – The American colonists were very angry about numerous taxes issued by the British king: thực dân Mỹ rất giận về việc đóng thuế nhiều cho quốc vương Anh.

    – Issue (v): đưa ra

    – the Declaration of Independence (n): bản Tuyên ngôn độc lập

    – outline (n): dàn ý

    – intention (n): ý định, mục đích

    – separate from (v): tách rời, tách biệt khỏi

    – maintain (v): duy trì

    – control (v): điều khiển, kiểm soát

    – vow (v): thề, nguyện

    – war (n): chiến tranh

    – last (v): kéo dài

    – The war lasted eight long years: chiến tranh kéo dài 8 năm.

    – win – won – won (v): chiến thắng

    – important (adj): quan trọng

    – such as: như là

    – hero (n): anh hùng

    – emerge (v): nổi lên, xuất hiện

    – surrender (v): đầu hàng

    – a new nation was born: một quốc gia mới được thành lập

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 156

    Exercise 157

    Exercise 158

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 010

    WEEK 11 – 11/29

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Matthew 24: 37-44

    – For as it was …., so it will be…: Như đã xảy ra…thế nào, thì cũng sẽ …

    – Flood (n): lũ lụt, hồng thuỷ

    – Marrying and giving in marriage: cưới vợ và lấy chồng (gia đình gả con gái)

    – Ark (n): Tàu ông Nôe

    – To carry them all away: mang tất cả ra đi

    – To grind (v): xay, nghiến răng

    – Mill (n): cối xay

    – Stay awake! Hãy tỉnh thức

    – Be sure of this: Hãy biết chắc điều này là

    – To expect (v): mong đợi

    Part 2: Doing cloze

    80. He Will Work for Gas

    – gas station (n): trạm xăng dầu, cây xăng

    – owner (n): người chủ

    – count (v): đếm

    – Can you put gas in a car?: bạn có thể đổ xăng cho xe không?

    – “There is just one problem,”: có một vấn đề

    – “I cannot pay you with money.”: tôi không thể trả lương cho anh bằng tiền

    – Pay (v): trả tiền, trả lương, thanh toán

    – Gasoline = gas = petrol (n): xăng dầu

    – It’s a deal: đó là một thỏa thuận

    Part 3: Answer the questions

    11. Buffalo

    – Buffalo (n): con trâu

    – Herd (n): bầy, đàn (vật nuôi)

    – Roam (v): đi lang thang

    – Plain (n): đồng bằng

    – Essential (adj): cần thiết, thiết yếu, cốt yếu, chủ yếu

    – Society (n): xã hội

    – The great herds of buffalo that roamed the plains were essential for all parts of Sioux life and society: Những đàn trâu lớn đi lang thang các vùng đồng bằng là cần thiết cho tất cả các phần của cuộc sống và xã hội Sioux.

    – For most Sioux villages: đối với hầu hết các làng Sioux

    – Before the introduction of the horse: trước khi biết đến ngựa

    – Warrior (n): quân nhân, chiến sĩ, chiến binh

    – Hunt (v): săn bắt

    – By dressing up as wolves as: bằng cách mặc đồ giống như sói

    – Trick (v): đánh lừa

    – Cliff (n): vách đá

    – Ledge (n): bờ vực

    – They would also dress up in buffalo skins and make crying sounds like a baby buffalo: họ cũng mặc da trâu và làm những tiếng kêu khóc như những con trâu con.

    – Skin (n): da

    – Investigate (v): điều tra, dò la

    – Kill (v): giết chết

    – Spear (n): giáo mác

    – Arrow (n): mũi tên

    – Indians (n): người Ấn độ

    – Entire (adj): toàn bộ

    – following a kill: sau khi giết

    – Hide (n): da (thú)

    – Tepee (n): lều vải (của người da đỏ)

    – Moccasins (n): giày da đanh (của thổ dân Bắc-mỹ)

    – Robe (n): áo choàng

    – hair (n): lông

    – horn (n): sừng

    – Children fashioned sleds out of buffalo ribs: Trẻ con tạo mẫu xe trượt tuyết bằng xương trâu.

    – buffalo fat (n): mỡ trâu

    – glue (n): keo, hồ dán

    – buffalo meat (n): thịt trâu

    – provide (v): cung cấp

    – collect (v): tập hợp lại, thu gom lại

    – dry (v): phơi khô

    – pound (v): giã, nghiền

    – pemmican (n): chà bông

    – sort of like modern-day beef jerky): giống như khô bò ngày nay

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 159

    Exercise 160

    Exercise 161

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 011

    WEEK 12 – 12/06

    * Test 2

    Reading

    Part 1 : Reading the Bible

    Mt 3: 1-12

    – To pach (v): rao giảng, giảng dạy

    – To repent (v): sám hối

    – Repentance (n): sự sám hối

    – The kingdom of heaven: nước trời

    – To be at hand!: …gần đến

    – To cry out (v): hô lên, kêu lên

    – Camel’s hair (n): long lạc đà

    – Leather belt (n): dây thắt lưng bằng da

    – Locust (n): châu chấu

    – Wild honey (n): mật ong rừng

    – Whole region (n): toàn vùng

    – To baptize (v): rửa tội

    – Baptism (n): phép rửa tội

    – To acknowledge (v): thú nhận, nhận biết, thừa nhận

    – To produce good fruit = to bear good fruit: sinh trái tốt

    – To psume (v): cho là, coi như là

    – To raise up children: gầy dựng dòng dõi, gầy dựng con cháu

    – Ax (n): rìu

    – Winnowing fan (n): quạt rê lúa

    – Threshing floor (n): sân đập lúa

    – Barn (n): kho

    – Chaff (n): trấu

    – Unquenchable fire (n): lửa không hề tắt

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 162

    Exercise 163

    Exercise 164

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 012

    WEEK 13 – 12/13

    Reading

    Part 1 : Reading the Bible

    Matthew 11: 2-11

    – Messenger (n): thông điệp, sứ giả

    – John the Baptist: Gioan Tẩy Giả

    – To hear of (v): nghe về

    – The one who is to come: đấng sẽ đến

    – Blind (adj): mù; the blind: kẻ mù, người mù

    – Lame (adj): què; the lame: kẻ què, người què

    – Poor (adj): nghèo; the poor: kẻ nghèo, người nghèo

    – Dead (adj): chết; the dead: kẻ chết, người chết

    – To testify (v): làm chứng

    – Testimony (n): lời chứng

    – To go off (v): đi khỏi

    – Royal palace (n): hoàng cung

    – Prophet (n): ngôn sứ

    – To suffer (v): chịu đau khổ

    – Violence (n): bạo lực

    – Violent (adj): bạo lực; the violent: kẻ bạo quyền, bạo lực

    Part 2: Christmas song

    O come, all ye faithful, / Joyful and triumphant,

    O come ye, O come ye to Bethlehem;

    Come and behold him, / Born the King of angels;

    O come, let us adore him, / O come, let us adore him,

    O Come, let us adore him, / Christ the Lord.

    God of God, / Light of Light,

    Lo, he abhors not the Virgin’s womb;

    Very God, / Begotten, not created:

    Sing, choirs of angels, / Sing in exultation,

    Sing, all ye citizens of heaven above;

    Glory to God / All glory in the highest

    O come, all ye faithful, / Joyful and triumphant,

    O come ye, O come ye to Bethlehem;

    Come and behold him, / Born the King of angels

    – Ye = you; Lo: kìa

    – Faithful (adj): trung thành; the faithful: Dân Chúa

    – Triumphant (adj): chiến thắng

    – To behold (v): chiêm ngắm

    – Bore born born (v): sinh ra

    – King of angels: Vua các thiên thần

    – To adore (v): thờ lạy

    – God of God: Thiên Chúa bởi Thiên Chúa

    – Light of light: Ánh sáng bởi Ánh sáng

    – To abhor (v): ghê tởm, chê bỏ

    – The Virgin’s womb: cung lòng Đức Trinh Nữ

    – Very God: Thiên Chúa thật

    – Beget begot begotten: sinh ra

    – Choir (n): ca đoàn

    – Choirs of angels: ca đoàn các thiên thần

    – Exultation (n): vui mừng, hân hoan

    – Citizens of heaven: các công dân nước trời

    – Glory to God: vinh danh Chúa

    Bạn có thể vào chúng tôi để nghe bài này, có lời dịch trong phần lyrics phía dưới.

    Oh Come, All Ye Faithful

    Part 3: Answer the questions

    The Mice in Council

    – Mouse (n): một con chuột – mice (n): nhiều con chuột

    – Council (n): hội nghị

    – Call a meeting: triệu tập cuộc họp

    – Plan (n): phương án, kế hoạch, dự định

    – Seem (v): có vẻ như, dường như

    – Hang – hung – hung (v): treo, mắc vào

    – Tie (v): buộc, cột

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 165

    Exercise 166

    Exercise 167

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 013

    WEEK 14 – 12/20

    Reading

    Part 1 : Reading the Bible

    Matthew 1: 18-24

    – To come about (v): diễn ra, xảy ra

    – To be betrothed to: đính hôn với

    – Since (conj): vì, vì chưng, vì lẽ rằng

    – To expose someone to shame: làm cho ai nhục nhã

    – To appear to someone: hiện ra với ai

    – To take Mary your wife: nhận Maria làm vợ

    – To conceive: cưu mang

    – To be conceived: được cưu mang

    – To name him Jesus: đặt tên Ngài là Giêsu

    – To take place (v): xảy ra, diễn ra

    – To fulfill (v): hoàn tất, làm trọn

    Part 2: Christmas song (Ai giải nghĩa bài hát này được có thưởng)

    12 days of Chirstmas – Mười hai ngày trong Mùa Giáng Sinh

    – The first, second, third, fourth, fifth, sixth… twelfth: thứ nhất… mười hai

    – Christmas: Lễ Giáng Sinh, Mùa Giáng Sinh

    – True love: người yêu

    – 12 Drummers Drumming: 12 người đang đánh trống

    – 11 Pipers Piping: 11 nhạc công đang thổi tiêu

    – 10 Lords a Leaping: 10 vị lãnh chúa đang nhảy (lưng tưng)

    – 9 Ladies Dancing: 9 quý bà đang múa

    – 8 Maids a Milking: 8 cô đang vắt sữa

    – 7 Swans a Swimming: 7 con thiên nga đang bơi

    – 6 Geese a Laying: 6 con ngỗng đang đẻ trứng

    – 5 Golden Rings: 5 chiếc nhẫn vàng

    – 4 Calling Birds: 4 con chim cô ly

    – 3 French Hens: 3 con gà mái Pháp

    – 2 Turtle Doves: 2 con chim cu gáy

    – A Partridge in a Pear Tree: 1 con gà gô trên Cây Lê

    Vào link sau đây để nghe bài hát

    Twelve Days of Christmas

    Part 3: Answer the questions

    A Special Christmas Present

    – Christmas psent: món quà Giáng sinh

    – bank account: tài khoản ngân hàng

    – the shopping mall: trung tâm thương mại

    – perfect gift: món quà hoàn hảo

    – brooch (n): trâm (gài đầu); ghim hoa (gài cổ áo)

    – jewelry (n): trang sức

    – Wrap (v): gói lại, bao lại

    – Place (v): đặt, để

    – look forward: mong đợi, mong chờ

    – scream with fright: hét lên với sự sợ hãi

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 168

    Exercise 169

    Exercise 170

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 014

    WEEK 15 – 12/27

    Christmas – Relax – Study Review – and Pastoral works

    WEEK 16 – 1/03

    * Final Test

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Reading & Writing Part 7 (Viết Một Câu Chuyện Ngắn)
  • Một Số Điều Cần Biết Khi Vào Quốc Tịch Đức
  • Câu Hỏi Và Đáp Án Thi Nhập Quốc Tịch Đức Song Ngữ Đức
  • Bộ Đề, Đáp Án Kiểm Tra Nhập Quốc Tịch Song Ngữ
  • Tổng Hợp Về Nhập Tịch Hàn Quốc (2021)
  • Giải Đề Toeic Ets 2022 Listening Part 4 Test 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Giao Tiếp Đáp Án Dịch Nghĩa Chi Tiết
  • 32 Bài Tập Trắc Nghiệm Tìm Lỗi Sai Tiếng Anh Đáp Án Chi Tiết
  • Đáp Án Chính Thức Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • 180 Câu Bài Tập Từ Đồng Nghĩa, Trái Nghĩa Tiếng Anh Hay Đáp Án Giải Thích
  • Đáp Án 7 Câu Hỏi Tâm Lý Rùng Rợn Của Fbi
  • Giải đề ETS 2022 Listening Part 4 Test 6 Giải đề ETS 2022 Listening Part 4 Test 7 Giải đề ETS 2022 Listening Part 4 Test 8 Giải đề ETS 2022 Listening Part 4 Test 9 Giải đề ETS 2022 Listening Part 4 Test 10

    Làm thế nào để chọn được đáp án TOEIC Listening Part 4 đúng ?

    Khi làm bài thi phần Listening Part 4 thì bạn nên đọc trước câu hỏi và dự đoán đáp án là bước làm bài rất cần thiết. Để tận dụng hiệu quả từ phương pháp này, bạn nên làm theo những bước sau:

    Bước 1: Bắt đầu mỗi đoạn hội thoại luôn có một phần hướng dẫn, và thời gian này đủ để cho bạn có thể đọc một lượt qua câu hỏi và 4 đáp án. Cố gắng nhớ nội dung của câu hỏi và 4 đáp án án càng tốt.

    Bước 2: Sau khi phần hội thoại được phát, tập trung 1 tỉ % để nghe. Nghe hiểu lời thoại chứ không nên chăm chăm nhìn vào câu hỏi và 4 đáp án. Bởi vì đa số người ta sẽ đề cập đến cả 4 đáp án. Sau khi có đáp án đúng, điền ngay vào Answer Sheet.

    Bước 3: Khi đoạn băng đọc đến câu hỏi và đáp án của phần hội thoại đó cũng là lúc bạn đọc trước câu hỏi của đoạn hội thoại tiếp theo để đưa ra những dự đoán của riêng mình. Các bước làm bài nên lặp lại theo quy trình trên.

    Bắt đầu làm bài thôi nào

    Audio và hướng dẫn giải từ câu 71 đến câu 73

    Audio và hướng dẫn giải từ câu 74 đến câu 76

    Audio và hướng dẫn giải từ câu 77 đến câu 79

    Audio và hướng dẫn giải từ câu 80 đến câu 82

    Audio và hướng dẫn giải từ câu 83 đến câu 85

    Audio và hướng dẫn giải từ câu 86 đến câu 88

    Audio và hướng dẫn giải từ câu 89 đến câu 91

    Audio và hướng dẫn giải từ câu 92 đến câu 94

    Audio và hướng dẫn giải từ câu 95 đến câu 97

    Audio và hướng dẫn giải từ câu 98 đến câu 100

    Gợi Ý: Khóa học TOEIC tại Halo sẽ giúp bạn chinh phục điểm cao TOEIC đơn giản và dễ dàng hơn chỉ từ 6 – 8 tháng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
  • Câu Hỏi Đúng Sai Giải Thích Kinh Tế Vĩ Mô
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải Tham Khảo
  • Cambridge Key English Test 2
  • Test 1 Paper 1 Reading And Writing (1 Hour 10 Minutes)
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100