Cam 9, Test 2, Reading Pas 2

--- Bài mới hơn ---

  • Ielts Academic Reading: Cambridge 9, Test 2: Reading Passage 2; Venus In Transit; With Best Solutions And Detailed Explanations
  • ( Update 2022) Cambridge Ielts 9 Reading Test 2 Answers
  • Can We Believe Our Own Eyes?
  • Làm Thế Nào Để Chiến Thắng Trong Escape Room?
  • 5 Cách Để Chiến Thắng Escape Rooms
  • June 2004 saw the first passage., known as a ‘transit` of the planet Venus across the face of the Sun in 122 years. Transits have helped shape our view of the whole Universe, as Heather Cooper and Nigel Henbest explain

    Tháng 6 năm 2004 đã chứng kiến một sự di chuyển đầu tiên, được biết đến như là một sự ‘quá cảnh’, của sao Kim băng qua bề mặt của Mặt trời trong 122 năm. Sự di chuyển này đã giúp định hình quan điểm của chúng ta về toàn bộ Vũ trụ, như Heather Cooper và Nigel Henbest giải thích.

    A

    On 8 June 2004, more than half the population of the world were treated to a rare astronomical event. For over six hours, the planet Venus steadily inched its way over the surface of the Sun. This “transit` of Venus was the first since 6 December l882. On that occasion, the American astronomer Professor Simon Newcomb led a party to South Africa to observe the event. They were based at a girls’ school, where – if is alleged – the combined forces of three schoolmistresses outperformed the professionals with the accuracy of their observations.

    Vào ngày 8 tháng 6 năm 2004, hơn một nửa dân số thế giới đã được chứng kiến một sự kiện thiên văn hiếm hoi. Hành tinh sao Kim đã dần dần đi qua bề mặt của mặt trời khoảng hơn sáu tiếng đồng hồ. Sự ”dịch chuyển” này của sao Kim là lần đầu tiên kể từ ngày 6 tháng 12 năm 1882. Vào dịp đó, nhà thiên văn học người Mỹ, giáo sư Simon Newcomb đã dẫn một đoàn người đến Nam Phi để quan sát sự kiện này. Họ đặt cơ sở tại trường học nữ sinh, nơi mà được đưa ra lý lẽ rằng – kết hợp sức mạnh của ba nữ hiệu trưởng thực hiện tốt hơn các chuyên gia với sự chính xác về các quan sát của họ.

    E

    While the early transit timings were as pcise as instruments would allow the measurements were dogged by the ‘black drop’ effect. When Venus begins to cross the Sun’s disc, it looks smeared not circular – which makes it difficult to establish timings. This is due to diffraction of light. The second problem is that Venus exhibits a halo of light when it is seen just outside the Sun’s disc. While this showed astronomers that Venus was surrounded by a thick layer of gases refracting sunlight around it, both effects made it impossible to obtain accurate timings.

    Trong khi thời gian dịchchuyển ban đầu chính xác như các thiết bị cho phép, các phép đo được theo đuổi bởi hiệu ứng ‘giọt đen’. hi sao Kim bắt đầu băng qua đĩa Mặt Trời, nó có vẻ bị mờ không tròn – điều mà khiến việc xác định thời gian trở nên khó khăn. Điều này là do sự nhiễu xạ của ánh sáng. Vấn đề thứ hai là sao kim cho thấy một quầng sáng khi nó chỉ được nhìn thấy ở bên ngoài đĩa Mặt trời. Trong khi điều này cho các nhà thiên văn học thấy rằng sao Kim được bao quanh bởi một lớp khí dày mà bao phủ ánh sáng mặt trời quanh nó, cả hai ảnh hưởng đã làm cho nó không thể có được thời gian chính xác.

    G

    June 2004’s transit of Venus was thus more of an astronomical spectacle than a scientifically important event. But such transits have paved the way for what might prove to be one of the most vital breakthroughs in the cosmos – detecting Earth-sized planets orbiting other stars.

    Sự đi qua của Sao Kim vào tháng 6 năm 2004 đã trở thành một hiện tượng thiên văn hơn là một sự kiện khoa học trọng đại. Nhưng những chuyến đi quá cảnh này đã mở đường cho điều có thể chứng minh là một trong những bước đột phá quan trọng nhất trong vũ trụ – phát hiện các hành tinh có kích cỡ Trái đất quay quanh các ngôi sao khác.

    Hướng dẫn các kỹ năng Ielts:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Very Easy Toeic: Nếu Chưa Có Căn Bản Hãy Luyện Cuốn Sách Này
  • Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf
  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs
  • Cam 7, Test 1, Reading Pas 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Chi Tiết Đề Minh Họa Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa Học
  • Đáp Án Đề Thi Minh Họa Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022 Lần 2 Môn Hóa Học
  • 35 Câu Hỏi Thường Gặp Môn Pháp Luật Đại Cương Eg04
  • Đáp Án Môn Eg12
  • 35 Câu Hỏi Thường Gặp Môn Tin Học Đại Cương Eg12
  • A

    The history of human civilization is entwined with the history of ways we have learned to manipulate water resources. As towns gradually expanded, water was brought from increasingly remote sources, leading to sophisticated engineering efforts such as dams and aqueducts. At the height of the Roman Empire, nine major systems, with an innovative layout of pipes and well-built sewers, supplied the occupants of Rome with as much water per person as is provided in many parts of the industrial world today.

    Lịch sử của nền văn minh con người gắn chặt với lịch sử các cách thức mà chúng ta đã biết để vận dụng tài nguyên nước. Khi dân cư dần dần mở rộng, con người phải lấy nước từ các nguồn ngày càng xa, dẫn đến các nỗ lực kỹ thuật phức tạp như xây đập và cống dẫn nước. Ở đỉnh cao của đế chế La Mã, chín hệ thống lớn, với một bố trí sáng tạo của ống cống được xây dựng khá tốt, đã cung cấp cho mỗi cư dân Rome lượng nước giống như lượng nước cung cấp cho mỗi người ở nhiều nơi trong thế giới công nghiệp ngày nay.

     

     

    B

    During the industrial revolution and population explosion of the 19th and 20th centuries, the demand for water rose dramatically. Unpcedented construction of tens of thousands of monumental engineering projects designed to control floods, protect clean water supplies, and provide water for irrigation and hydropower brought great benefits to hundreds of millions of people. Food production has kept pace with soaring populations mainly because of the expansion of artificial irrigation system that makes possible the growth of 40% of the world’s food. Nearly one-fifth of all the electricity generated worldwide is produced by turbines spun by the power of falling water.

    Trong cuộc cách mạng công nghiệp và sự bùng nổ dân số của thế kỷ 19 và 20, nhu cầu về nước tăng lên đáng kể. Việc xây dựng chưa từng có với hàng chục ngàn dự án kỹ thuật hoành tráng được thiết kế để kiểm soát lũ lụt, bảo vệ nguồn nước sạch, và cung cấp nước cho thủy lợi và thủy điện đã mang lại nhiều lợi ích cho hàng trăm triệu người. Sản xuất lương thực đã theo kịp với các việc dân số tăng cao chủ yếu là do việc mở rộng các hệ thống thủy lợi nhân tạo để có thể tăng sản lượng lương thực thế giới lên 40%. Gần một phần năm tất cả nguồn điện được tạo ra trên toàn thế giới được sản xuất bởi các tua bin quay bằng sức mạnh của nước.

     

     

    C

    Yet there is a dark side to this picture: despite our progress, half of the world’s population till suffers, with water services inferior to those available to the ancient Greeks and Romans. As the United Nations report on access to water reiterated in November 2001, more than one billion people lack access to clean drinking water: some two and half billion do not have adequate sanitation services. Preventable water-related diseases kill an estimated 10,000 to 20,000 children every day, and the latest evidence suggests that we are falling behind in efforts to solve their problems.

     

     

    D

    The consequences of our water policies extend beyond jeopardizing human health. Tens of millions of people have been forced to move from their homes – often with little warning or compensation – to make way for the reservoirs behind dams. More than 20% of all freshwater fish species are now threatened or endangered because dams and water withdrawals have destroyed the free-flowing river ecosystems where they thrive. Certain irrigation practices degrade soil quality and reduce agricultural productivity. Groundwater aquifers* are being pumped down faster than they are naturally replenished in part of India, China, the USA and elsewhere. And disputes over shared water resources have led to violence and continue to raise local, national and even international tensions.

    Hậu quả của chính sách về nước của chúng ta đã lan rộng đến mức gây nguy hiểm cho sức khỏe con người. Hàng chục triệu người đã bị buộc phải di dời khỏi nhà của họ – thường chỉ được địa phương cảnh báo hoặc bồi thường qua loa – để nhường chỗ cho các hồ chứa đằng sau đập. Hơn 20% của tất cả các loài cá nước ngọt đang bị đe dọa vì đập và việc xả nước đã phá hủy hệ sinh thái sông “có dòng chảy tự do” nơi mà các loài này đang sinh sống. Một số tập quán tưới tiêu làm suy giảm chất lượng đất và làm giảm năng suất nông nghiệp. Các tầng chứa nước ngầm đang được khai thác nhanh hơn lượng bổ sung tự nhiên ở một số nơi như Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ và các nơi khác. Và tranh chấp về tài nguyên nước dùng chung đã dẫn đến bạo lực và tiếp tục tạo ra những căng thẳng ở địa phương, quốc gia và thậm chí quốc tế.

     

     

    E

    At the outset of the new millennium, however, the way resource planners think about water is beginning to change. The focus is slowly shifting back to the provision of basic human and environmental needs as a top priority – ensuring ‘some for all,’ instead of ‘more for some’. Some water experts are now demanding that existing infrastructure be used in smarter ways rather than building new facilities, which is increasingly considered the option of last, not first, resort. This shift in philosophy has not been universally accepted, and it comes with strong opposition from some established water organizations. Nevertheless, it may be the only way to address successfully the pssing problems of providing everyone with clean water to drink, adequate water to grow food and a life free from pventable water-related illness.

     

     

    F

    Fortunately – and unexpectedly – the demand for water is not rising as rapidly as some pdicted. As a result, the pssure to build now water infrastructures has diminished over the past two decades. Although population, industrial output and economic productivity have continued to soar in developed nations, the rate at which people withdraw water from aquifers, rivers and lacks has slowed. And in a few parts of the world, demand has actually fallen.

    May mắn thay và bất ngờ là nhu cầu về nước không tăng nhanh như một số dự đoán. Kết quả là, áp lực để xây dựng các cơ sở hạ tầng về nước đã giảm trong hai thập kỷ qua. Mặc dù dân số, sản lượng công nghiệp và năng suất kinh tế vẫn tiếp tục tăng cao ở các nước phát triển, tỷ lệ mà mọi người rút nước từ các hồ chứa nước, sông và hồ đã chậm lại. Và ở vài nơi trên thế giới, nhu cầu này đã thực sự giảm.

     

     

    G

    What explains this remarkable turn of events? Two factors: people have pd out how to use water more efficiently, and communities are rethinking their priorities for water use. Throughout the first three-quarters of the 20th century, the quantity of freshwater consumed per person doubled on average; in the USA, water withdrawals increased tenfold while the population quadrupled. But since 1980, the amount of water consumed per person has actually decreased, thanks to a range of new technologies that help to conserve water in homes and industry. In 1965, for instance, Japan used approximately 13 million gallons* of water to produce $1 million of commercial output; by 1989 this had dropped to 3.5 million gallons (even accounting for inflation) – almost a quadrupling of water productivity. In the USA, water withdrawals have fallen by more than 20% from their peak in 1980.

    Điều gì giải thích về sự thay đổi đáng ghi nhận này? Có hai yếu tố là con người đã tìm ra cách để sử dụng nước hiệu quả hơn, và cộng đồng đang suy nghĩ lại về ưu tiên của họ khi sử dụng nước. Trong suốt ba phần tư đầu tiên của thế kỷ 20, lượng nước ngọt được tiêu thụ trên đầu người trung bình tăng gấp đôi; như ở Mỹ, lượng rút ​​nước tăng gấp mười lần, trong khi dân số tăng gấp bốn lần. Nhưng kể từ năm 1980, lượng nước tiêu thụ mỗi người đã thực sự giảm, nhờ vào một loạt các công nghệ mới giúp tiết kiệm nước tại nhà và tại các xưởng công nghiệp. Ví dụ năm 1965 Nhật Bản sử dụng khoảng 13 triệu gallons nước sản xuất 1 triệu đô sản lượng thương mại; năm 1989 lượng tiêu thụ này đã giảm xuống còn 3,5 triệu gallon (thậm chí hơn do lạm phát) – khoảng bốn lần lượng nước tiêu thụ năm 1965. Ở Mỹ, lượng ​​nước tiêu thụ đã giảm hơn 20% so với mức đỉnh vào năm 1980.

     

     

    H

    On the other hand, dams, aqueducts and other kinds of infrastructure will still have to be built, particularly in developing countries where basic human needs have not been met. But such projects must be built to higher specifications and with more accountability to local people and their environment than in the past. And even in regions where new projects seem warranted, we must find ways to meet demands with fewer resources, respecting ecological criteria and to smaller budget.

    Mặt khác, các đập, cống dẫn nước và các loại cơ sở hạ tầng khác sẽ vẫn phải được xây dựng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, nơi nhu cầu cơ bản của con người đã không được đáp ứng. Nhưng các dự án như vậy phải được xây dựng hiện đại và có trách nhiệm hơn với người dân địa phương và môi trường của họ so với trong quá khứ. Và ngay cả trong các khu vực có các dự án mới có vẻ đảm bảo này thì chúng ta vẫn phải tìm cách để đáp ứng nhu cầu với ít nguồn lực hơn, tôn trọng các tiêu chuẩn sinh thái và với ngân sách ít hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ielts Academic Reading: Cambridge 7, Test 1: Reading Passage 2; Making Every Drop Count; With Top Solutions And Step
  • Answers For Making Every Drop Count
  • 100 Câu Đố Mẹo, Câu Đố Dân Gian Hay Nhất
  • Học Sinh Hà Nội Thi Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến Mức Độ 3, 4
  • Destination B2 – Grammar And Vocabulary
  • Cam 12, Test 5, Reading Pas 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Word Villas Answers All Levels
  • Đáp Án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Hs Thcs
  • Phát Động Cuộc Thi “vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô Năm 2022”
  • Kết Quả Cuộc Thi Trắc Nghiệm “chung Tay Vì An Toàn Giao Thông” Tuần Thi Thứ Hai
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa Có Đáp Án
  • Collecting must be one of the most varied of human activities, and it’s one that many of us psychologists find fascinating.

    Many forms of collecting have been dignified with a technical name: an archtophilist collects teddy bears, a philatelist collects postage stamps, and a deltiologist collects postcards. Amassing hundreds or even thousands of postcards, chocolate wrappers or whatever, takes time, energy and money that could surely to much more productive use. And yet there are millions of collectors around the world. Why do they do it?

    There are the people who collect because they want to make money – this could be called an instrumental reason for collecting; that is, collecting as a means to an end. They’ll look for, say, antiques that they can buy cheaply and expect to be able to sell at a profit. But there may well be a psychological element, too – buying cheap and selling dear can give the collector a sense of triumph. And as selling online is so easy, more and more people are joining in.

    Another motive for collecting is the desire to find something special, or a particular example of the collected item, such as a rare early recording by a particular singer. Some may spend their whole lives in a hunt for this. Psychologically, this can give a purpose to a life that otherwise feels aimless. There is a danger, though, that if the inpidual is ever lucky enough to find what they’re looking for, rather than celebrating their success, they may feel empty, now that the goal that drove them on has gone.

    If you think about collecting postage stamps another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting – is its educational value. Stamp collecting opens a window to other countries, and to the plants, animals, or famous people shown on their stamps. Similarly, in the 19th century, many collectors amassed fossils, animals and plants from around the globe, and their collections provided a vast amount of information about the natural world. Without those collections, our understanding would be greatly inferior to what it is.

    In the past – and nowadays, too, though to a lesser extent – a popular form of collecting, particularly among boys and men, was trainspotting. This might involve trying to see every locomotive of a particular type, using published data that identifies each one, and ticking off each engine as it is seen. Trainspotters exchange information, these days often by mobile phone, so they can work out where to go to, to see a particular engine. As a by-product, many practitioners of the hobby become very knowledgeable about railway operations, or the technical specifications of different engine types.

    Similarly, people who collect dolls may go beyond simply enlarging their collection, and develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls. Or collectors might be inspired to study how dolls reflect notions of what children like, or ought to like.

    Not all collectors are interested in learning from their hobby, though, so what we might call a psychological reason for collecting is the need for a sense of control, perhaps as a way of dealing with insecurity. Stamp collectors, for instance, arrange their stamps in albums, usually very neatly, organising their collection according to certain commonplace principles-perhaps by country in alphabetical order, or grouping stamps by what they depict -people, birds, maps, and so on.

    One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s inpidualism. Someone who decides to collect something as unexpected as dog collars, for instance, may be conveying their belief that they must be interesting themselves. And believe it or not, there is at least one dog collar museum in existence, and it grew out of a personal collection.

    Of course, all hobbies give pleasure, but the common factor in collecting is usually passion: pleasure is putting it far too mildly. More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfilment. To non-collectors, it may appear an eccentric, if harmless, way of spending time, but potentially, collecting has a lot going for it.

    Source: Cambridge Ielts Test 12

    CAMBRIDGE IELTS 12 – TEST 5 – PASSAGE 2

    Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

    Write your answers in boxes 14-21 on your answer sheet.

    14. The writer mentions collecting ……………………. as an example of collecting in order to make money.

    15. Collectors may get a feeling of ……………………. from buying and selling items.

    16. Collectors’ clubs provide opportunities to share ……………………. .

    17. Collectors’ clubs offer ……………………. with people who have similar interests.

    18. Collecting sometimes involves a life-long ……………………. for a special item.

    19. Searching for something particular may pvent people from feeling their life is completely ……………………. .

    20. Stamp collecting may be ……………………. because it provides facts about different countries.

    21. ……………………. tends to be mostly a male hobby.

    14. The writer mentions collecting ……………………. as an example of collecting in order to make money.

    = Người viết đề cập việc sưu tầm ……………………. như một ví dụ của sưu tầm nhằm mục đích kiếm tiền.

    Trong đoạn 2 của bài đọc ta thấy các của câu hỏi ” There are the people who collect because they want to make money – this could be called an instrumental reason for collecting; that is, collecting as a means to an end. They’ll look for, say, antiques that they can buy cheaply and expect to be able to sell at a profit.

    = “Có những người sưu tầm vì họ muốn kiếm tiền – điều này có thể được gọi là lý do công cụ cho việc sưu tầm; đó là, sưu tập như là một phương tiện cho một mục đích. Họ sẽ tìm kiếm, ví dụ, những đồ cổ mà họ có thể mua rẻ và mong muốn có thể bán với một mức lợi nhuận.”

    15. Collectors may get a feeling of ……………………. from buying and selling items.

    = Những người sưu tầm có thể một cảm giác của ……………………. từ việc mua và bán những vật phẩm.

    Vẫn trong đoạn 2 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” But there may well be a psychological element, too – buying cheap and selling dear can give the collector a sense of triumph

    = “Nhưng cũng có thể là một yếu tố tâm lý – mua rẻ và bán lấy lãi có thể mang lại cho nhà sưu tập một cảm giác chiến thắng.”

    16. Collectors’ clubs provide opportunities to share ……………………. .

    = Các câu lạc bộ của những người sưu tầm cung cấp những cơ hội để chia sẻ ……………………. .

    Trong đoạn 3 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” Many collectors collect to develop their social life, attending meetings of a group of collectors and exchanging information on items. This is a variant on joining a bridge club or a gym, and similarly brings them into contact with like-minded people.

    = “Nhiều nhà sưu tập thu thập để phát triển đời sống xã hội của họ, tham dự các cuộc hội họp của một nhóm các nhà sưu tầmtrao đổi thông tin về các vật phẩm. Đây là một biến thể trong việc tham gia một câu lạc bộ chơi bài bridge hay một phòng tập gym, và tương tự như vậy đưa họ đến việc tiếp xúc với những người có cùng sở thích. “

    … attending meetings of a group of collectors and exchanging information on items . = Collectors’ clubs provide opportunities to share ……………………. .

    … tham dự các cuộc hội họp của một nhóm các nhà sưu tầm và trao đổi thông tin về các vật phẩm . Các câu lạc bộ của những người sưu tầm cung cấp những cơ hội để chia sẻ ……………………. .

     group of collectors = collectors’ clubs

     exchanging = to share

    Từ những dữ liệu trên ta thông tin trùng khớp để trả lời câu hỏi là information on items. Tuy nhiên theo đầu bài thì đáp án chỉ được ONE WORD ONLY. Do đó kết luận đáp án của câu 16information

    17. Collectors’ clubs offer ……………………. with people who have similar interests.

    = Các câu lạc bộ của những người sưu tầm tạo cơ hội ……………………. với những người mà có những mối quan tâm giống nhau.

    Vẫn ở đoạn 3 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” Many collectors collect to develop their social life, attending meetings of a group of collectors and exchanging information on items. This is a variant on joining a bridge club or a gym, and similarly brings them into contact with like-minded people.

    = “Nhiều nhà sưu tập thu thập để phát triển đời sống xã hội của họ, tham dự các cuộc hội họp của một nhóm các nhà sưu tầm và trao đổi thông tin về các vật phẩm. Đây là một biến thể trong việc tham gia một câu lạc bộ chơi bài bridge hay một phòng tập gym, và tương tự như vậy đưa họ đến việc tiếp xúc với những người có cùng sở thích.”

    18. Collecting sometimes involves a life-long ……………………. for a special item.

    Đầu đoạn 4 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” Another motive for collecting is the desire to find something special, or a particular example of the collected item, such as a rare early recording by a particular singer. Some may spend their whole lives in a hunt for this.

    = “Một động cơ thúc đẩy khác cho việc sưu tầm là mong muốn tìm một thứ gì đó đặc biệt, hoặc một mẫu cụ thể của một vật phẩm được sưu tập, chẳng hạn như một bản ghi âm sớm hiếm có bởi một ca sĩ nào đó. Một số người có thể dành cả cuộc đời của họ trong một cuộc săn đuổi cho điều này.”

    19. Searching for something particular may pvent people from feeling their life is completely ……………………. .

    = Tìm kiếm cho thứ gì đó cụ thể có thể ngăn chặn con người khỏi cảm giác cuộc sống của họ là hoàn toàn ……………………. .

    Vẫn ở đoạn 4 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” Another motive for collecting is the desire to find something special, or a particular example of the collected item, such as a rare early recording by a particular singer. Some may spend their whole lives in a hunt for this. Psychologically, this can give a purpose to a life that otherwise feels aimless. There is a danger, though, that if the inpidual is ever lucky enough to find what they’re looking for, rather than celebrating their success, they may feel empty, now that the goal that drove them on has gone.

    = “Một động cơ thúc đẩy khác cho việc sưu tầm là mong muốn tìm một thứ gì đó đặc biệt, hoặc một mẫu cụ thể của một vật phẩm được sưu tập, chẳng hạn như một bản ghi âm sớm hiếm có bởi một ca sĩ nào đó. Một số người có thể dành cả cuộc đời của họ trong một cuộc săn đuổi cho điều này. Về mặt tâm lý, điều này có thể mang lại một mục đích cho một cuộc sống mà nếu không thì sẽ cảm thấy không có mục đích. Mặc dù, có một hiểm họa mà nếu cá nhân thực sự đủ may mắn để tìm thấy những gì họ đang tìm kiếm, thay vì ăn mừng cho sự thành công của họ, họ có thể cảm thấy trống rỗng, bây giờ mục tiêu mà đã thúc đẩy họ đã biến mất.”

    20. Stamp collecting may be ……………………. because it provides facts about different countries.

    = Việc sưu tầm tem có thể là ……………………. bởi vì nó cung cấp những sự thật về các quốc gia khác nhau.

    Trong đoạn 5 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “Nếu bạn nghĩ về việc thu thập tem bưu chính, một lý do tiềm năng khác cho điều này – hoặc, có lẽ, một kết quả của việc sưu tập giá trị giáo dục của nó. Sưu tầm tem mở cánh cửa sổ đến các quốc gia khác, và đến các loài thực vật, động vật hoặc những người nổi tiếng được trình bầy trên những con tem của họ.”

    If you think about collecting postage stamps another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting is – its educational value. Stamp collecting opens a window to other countries, and to the plants, animals, or famous people shown on their stamps.

    … collecting postage stamps another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting – is … its educational value … . Stamp collecting opens a window to other countries, = Stamp collecting may be ……………………. because it provides facts about different countries.

    … việc thu thập tem bưu chính, một lý do tiềm năng khác cho điều này – hoặc, có lẽ, một kết quả của việc sưu tập – là … giá trị giáo dục của nó … . Sưu tầm tem mở cánh cửa sổ đến các quốc gia khác, Việc sưu tầm tem có thể là ……………………. bởi vì nó cung cấp những sự thật về các quốc gia khác nhau.

     potential, perhaps = may be

     opens a window = provides facts

     other countries = different countries

    Từ những dữ liệu trên ta thấy đáp án cho câu này chắc chắn nằm ở chỗ “it’s educational value”.

    Trong câu hỏi – sau từ ” may be” – yêu cầu một đáp án là tính từ hoặc danh từ, trong khi đó đầu bài yêu cầu ONE WORD ONLY, do đó tính từ “educational” là lựa chọn phù hợp nhất.

    Từ những dữ liệu và phân tích trên, kết luận đáp án của câu 20educational

    21. ……………………. tends to be mostly a male hobby.

    = ……………………. hướng tới chủ yếu là một sở thích của đàn ông.

    Đầu đoạn 6 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “Trong quá khứ – và hiện tại nữa, mặc dù ở phạm vi nhỏ hơn – một hình thức sưu tập phổ biến, đặc biệt giữa các cậu bé và những người đàn ông trưởng thành, là xem và ghi chú con số của các động cơ tàu hỏa.”

    In the past – and nowadays, too, though to a lesser extent – a popular form of collecting, particularly among boys and men, was trainspotting.

    Questions 22-26

    Do the following statements agree with the information given in the reading passage?

    In boxes 22-26 on your answer sheet, write

    TRUE if the statement agrees with the information

    FALSE if the statement contradicts the information

    NOT GIVEN if there is no information on this

    22. The number of people buying dolls has grown over the centuries.

    23. Sixteenth century European dolls were normally made of wax and porcelain.

    24. Arranging a stamp collection by the size of the stamps is less common than other methods.

    25. Someone who collects unusual objects may want others to think he or she is also unusual.

    26. Collecting gives a feeling that other hobbies are unlikely to inspire.

    22. The number of people buying dolls has grown over the centuries.

    = Số lượng người mua búp bê đã và đang phát triển qua các thế kỷ.

    Ở đoạn 7 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “Tương tự như vậy, những người sưu tầm búp bê có thể đi vượt quá việc chỉ đơn giản mở rộng bộ sưu tập của họ, và phát triển một sự hứng thú với cách mà búp bê được tạo ra, hoặc các vật liệu mà được sử dụng. Những thứ này đã và đang thay đổi qua nhiều thế kỷ từ gỗ thứ mà đã là tiêu chuẩn ở châu Âu trong thế kỷ 16, đến sáp và sứ của những thế kỷ sau đó, đến các loại nhựa của những con búp bê ngày nay. Hoặc người sưu tầm có thể được truyền cảm hứng để nghiên cứu những con búp bê phản ánh những ý niệm của những gì trẻ em thích, hoặc nên thích như thế nào.”

    Similarly, people who collect dolls may go beyond simply enlarging their collection, and develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls. Or collectors might be inspired to study how dolls reflect notions of what children like, or ought to like.

    23. Sixteenth century European dolls were normally made of wax and porcelain.

    = Những con búp bê của châu Âu vào thế kỷ 16 thường được làm bằng sáp và sứ.

    Vẫn trong đoạn 7 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “phát triển một sự hứng thú với cách mà búp bê được tạo ra, hoặc các vật liệu mà được sử dụng. Những thứ này đã và đang thay đổi qua nhiều thế kỷ từ gỗ thứ mà đã là tiêu chuẩn ở châu Âu trong thế kỷ 16, đến sáp và sứ của những thế kỷ sau đó, đến các loại nhựa của những con búp bê ngày nay.”

    develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls.

    24. Arranging a stamp collection by the size of the stamps is less common than other methods.

    = Sắp xếp một bộ sưu tập tem theo kích cỡ của các con tem là ít phổ biến hơn những cách thức khác.

    Trong đoạn 8 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “Ví dụ, các nhà sưu tập tem sắp xếp tem của họ trong các album, thường rất gọn gàng, tổ chức bộ sưu tập của họ theo các nguyên tắc thông thường nhất định – có thể theo quốc gia với thứ tự chữ cái, hoặc nhóm các con tem theo những gì chúng miêu tả – người, chim, bản đồ, vân vân.”

    Stamp collectors, for instance, arrange their stamps in albums, usually very neatly, organising their collection according to certain commonplace principles – perhaps by country in alphabetical order, or grouping stamps by what they depict – people, birds, maps, and so on.

    Trong cả đoạn 8 tác giả chỉ nói đến cách thức mà những người sưu tập tem sắp xếp các bộ sưu tập của họ, không có thông tin nói lên cách thức nào là phổ biến hơn hay kém.

     organising, grouping = arranging

     commonplace = common

     principles = methods

    Từ những dữ liệu và phân tích trên, kết luận đáp án của câu 24Not Given

    25. Someone who collects unusual objects may want others to think he or she is also unusual.

    = Người nào đó mà sưu tầm những vật phẩm khác thường có thể mong muốn những người khác nghĩ rằng anh ấy hay cô ấy cũng là khác thường.

    Trong đoạn 9 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “Một lý do, cố ý hoặc không, cho những gì người nào đó lựa chọn sưu tầm là để thể hiện chủ nghĩa cá nhân của nhà sưu tầm. Ví dụ, một người nào đó quyết định sưu tầm thứ gì đó đáng ngạc nhiên như những chiếc vòng cổ của chó, có thể truyền tải niềm tin của họ rằng bản thân chúng phải là rất thú vị.”

    One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s inpidualism. Someone who decides to collect something as unexpected as dog collars, for instance, may be conveying their belief that they must be interesting themselves.

    One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s inpidualism. = Someone who collects unusual objects may want others to think he or she is also unusual.

    Một lý do, cố ý hoặc không, cho những gì người nào đó lựa chọn sưu tầm là để thể hiện chủ nghĩa cá nhân của nhà sưu tầm. = Người nào đó mà sưu tầm những vật phẩm khác thường có thể mong muốn những người khác nghĩ rằng anh ấy hay cô ấy cũng là khác thường.

     something as unexpected = unusual objects

     to show = want others to think

     collector’s inpidualism he or she is also unusual =

    Từ những dữ liệu và phân tích trên, kết luận đáp án của câu 25True

    26. Collecting gives a feeling that other hobbies are unlikely to inspire.

    = Việc sưu tầm trao cho một cảm giác mà những sở thích khác khó có thể gây cảm hứng.

    Trong đoạn cuối cùng của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

    = “Tất nhiên, tất cả các sở thích đều mang đến sự vui sướng hạnh phúc, nhưng yếu tố chung trong việc sưu tập thường là niềm đam mê: còn hơn rất nhiều so với niềm vui sướng và hạnh phúc. Hơn hầu hết các sở thích khác, sưu tầm có thể là hoàn toàn toàn tâm toàn ý, và có thể trao cho một cảm giác mạnh mẽ về sự hoàn thành của cá nhân.”

    Of course, all hobbies give pleasure, but the common factor in collecting is usually passion: pleasure is putting it far too mildly. More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfilment.

    … all hobbies give pleasure, but the common factor in collecting is usually passion: pleasure is putting it far too mildly. More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfilment. = Collecting gives a feeling that other hobbies are unlikely to inspire.

    … tất cả các sở thích đều mang đến sự vui sướng hạnh phúc, nhưng yếu tố chung trong việc sưu tập thường là niềm đam mê: còn hơn rất nhiều so với niềm vui sướng và hạnh phúc. Hơn hầu hết các sở thích khác, sưu tầm có thể là hoàn toàn toàn tâm toàn ý, và có thể trao cho một cảm giác mạnh mẽ về sự hoàn thành của cá nhân. = Việc sưu tầm trao cho một cảm giác mà những sở thích khác khó có thể gây cảm hứng.

     pleasure, passion, a strong sense of personal fulfilment = feeling

     to show = want others to think

     more than most other hobbies = other hobbies are unlikely to

     be totally engrossing, and can give = to inspire

    Từ những dữ liệu và phân tích trên, kết luận đáp án của câu 26True

    Collecting as a hobby

    Sưu tầm như một sở thích

    Cambridge IELTS 12: Test 5 – Reading Passage 1 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation Cambridge IELTS 12: Test 5 – Reading Passage 3 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation

    Collecting must be one of the most varied of human activities, and it’s one that many of us psychologists find fascinating. Many forms of collecting have been dignified with a technical name: an archtophilist collects teddy bears, a philatelist collects postage stamps, and a deltiologist collects postcards. Amassing hundreds or even thousands of postcards, chocolate wrappers or whatever, takes time, energy and money that could surely to much more productive use. And yet there are millions of collectors around the world. Why do they do it?

    Sưu tầm phải là một trong những hoạt động đa dạng nhất của loài người, và nó là một hoạt động mà nhiều nhà tâm lý học của chúng ta thấy rằng hấp dẫn. Nhiều hình thức sưu tầm đã được tôn lên với một cái tên chuyên môn: một archtophilist sưu tầm gấu bông teddy, một philatelist sưu tập tem bưu chính, và một deltiologist sưu tập bưu thiếp. Tích lũy hàng trăm hoặc thậm chí hàng ngàn bưu thiếp, giấy gói sô cô la hoặc bất cứ thứ gì, làm mất thời gian, năng lượng và tiền bạc mà có thể chắc chắn sử dụng hiệu quả hơn nhiều. Và vẫn có hàng triệu nhà sưu tập trên khắp thế giới. Tại sao họ làm điều đó?

    There are the people who collect because they want to make money – this could be called an instrumental reason for collecting; that is, collecting as a means to an end. They’ll look for, say, antiques that they can buy cheaply and expect to be able to sell at a profit. But there may well be a psychological element, too – buying cheap and selling dear can give the collector a sense of triumph. And as selling online is so easy, more and more people are joining in.

    Có những người sưu tầm vì họ muốn kiếm tiền – điều này có thể được gọi là lý do công cụ cho việc sưu tầm; đó là, sưu tập như là một phương tiện cho một mục đích. Họ sẽ tìm kiếm, ví dụ, những đồ cổ mà họ có thể mua rẻ và mong muốn có thể bán với một mức lợi nhuận. Nhưng cũng có thể là một yếu tố tâm lý – mua rẻ và bán lấy lãi có thể mang lại cho nhà sưu tập một cảm giác chiến thắng. Và khi bán hàng trực tuyến thật dễ dàng, ngày càng có nhiều người tham gia.

    Many collectors collect to develop their social life, attending meetings of a group of collectors and exchanging information on items. This is a variant on joining a bridge club or a gym, and similarly brings them into contact with like-minded people.

    Nhiều nhà sưu tập thu thập để phát triển đời sống xã hội của họ, tham dự các cuộc hội họp của một nhóm các nhà sưu tầm và trao đổi thông tin về các vật phẩm. Đây là một biến thể trong việc tham gia một câu lạc bộ chơi bài bridge hay một phòng tập gym, và tương tự như vậy đưa họ đến việc tiếp xúc với những người có cùng sở thích.

    Another motive for collecting is the desire to find something special, or a particular example of the collected item, such as a rare early recording by a particular singer. Some may spend their whole lives in a hunt for this. Psychologically, this can give a purpose to a life that otherwise feels aimless. There is a danger, though, that if the inpidual is ever lucky enough to find what they’re looking for, rather than celebrating their success, they may feel empty, now that the goal that drove them on has gone.

    Một động cơ thúc đẩy khác cho việc sưu tầm là mong muốn tìm một thứ gì đó đặc biệt, hoặc một mẫu cụ thể của một vật phẩm được sưu tập, chẳng hạn như một bản ghi âm sớm hiếm có bởi một ca sĩ nào đó. Một số người có thể dành cả cuộc đời của họ trong một cuộc săn đuổi cho điều này. Về mặt tâm lý, điều này có thể mang lại một mục đích cho một cuộc sống mà nếu không thì sẽ cảm thấy không có mục đích. Mặc dù, có một hiểm họa mà nếu cá nhân thực sự đủ may mắn để tìm thấy những gì họ đang tìm kiếm, thay vì ăn mừng cho sự thành công của họ, họ có thể cảm thấy trống rỗng, bây giờ mục tiêu mà đã thúc đẩy họ đã biến mất.

    If you think about collecting postage stamps, another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting – is its educational value. Stamp collecting opens a window to other countries, and to the plants, animals, or famous people shown on their stamps. Similarly, in the 19th century, many collectors amassed fossils, animals and plants from around the globe, and their collections provided a vast amount of information about the natural world. Without those collections, our understanding would be greatly inferior to what it is.

    Nếu bạn nghĩ về việc thu thập tem bưu chính, một lý do tiềm năng khác cho điều này – hoặc, có lẽ, một kết quả của việc sưu tập – là giá trị giáo dục của nó. Sưu tầm tem mở cánh cửa sổ đến các quốc gia khác, và đến các loài thực vật, động vật hoặc những người nổi tiếng được trình bầy trên những con tem của họ. Tương tự, vào thế kỷ 19, nhiều nhà sưu tầm đã sưu tập hóa thạch, động vật và thực vật từ khắp nơi quanh địa cầu, và các bộ sưu tập của họ đã cung cấp một lượng lớn thông tin về thế giới tự nhiên. Nếu không có các bộ sưu tập này, sự hiểu biết của chúng ta có thể hạn hẹp hơn rất nhiều so với thực tế của nó.

    Similarly, people who collect dolls may go beyond simply enlarging their collection, and develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls. Or collectors might be inspired to study how dolls reflect notions of what children like, or ought to like.

    Tương tự như vậy, những người sưu tầm búp bê có thể đi vượt quá việc chỉ đơn giản mở rộng bộ sưu tập của họ, và phát triển một sự hứng thú với cách mà búp bê được tạo ra, hoặc các vật liệu mà được sử dụng. Những thứ này đã và đang thay đổi qua nhiều thế kỷ từ gỗ thứ mà đã là tiêu chuẩn ở châu Âu trong thế kỷ 16, đến sáp và sứ của những thế kỷ sau đó, đến các loại nhựa của những con búp bê ngày nay. Hoặc người sưu tầm có thể được truyền cảm hứng để nghiên cứu những con búp bê phản ánh những ý niệm của những gì trẻ em thích, hoặc nên thích như thế nào.

    Not all collectors are interested in learning from their hobby, though, so what we might call a psychological reason for collecting is the need for a sense of control, perhaps as a way of dealing with insecurity. Stamp collectors, for instance, arrange their stamps in albums, usually very neatly, organising their collection according to certain commonplace principles -perhaps by country in alphabetical order, or grouping stamps by what they depict – people, birds, maps, and so on.

    Tuy nhiên, không phải tất cả các nhà sưu tầm đều quan tâm đến việc học hỏi từ sở thích của họ, nên điều mà chúng ta có thể gọi là một lý do tâm lý cho việc sưu tập là sự cần thiết cho một cảm giác kiểm soát, có lẽ như một cái cách để đối phó với sự thiếu an toàn. Ví dụ, các nhà sưu tập tem sắp xếp tem của họ trong các album, thường rất gọn gàng, tổ chức bộ sưu tập của họ theo các nguyên tắc thông thường nhất định – có thể theo quốc gia với thứ tự chữ cái, hoặc nhóm các con tem theo những gì chúng miêu tả – người, chim, bản đồ, vân vân.

    One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s inpidualism. Someone who decides to collect something as unexpected as dog collars, for instance, may be conveying their belief that they must be interesting themselves. And believe it or not, there is at least one dog collar museum in existence, and it grew out of a personal collection.

    Một lý do, cố ý hoặc không, cho những gì người nào đó lựa chọn sưu tầm là để thể hiện chủ nghĩa cá nhân của nhà sưu tầm. Ví dụ, một người nào đó quyết định sưu tầm thứ gì đó đáng ngạc nhiên như những chiếc vòng cổ của chó, có thể truyền tải niềm tin của họ rằng bản thân chúng phải là rất thú vị. Và tin vào nó hay không, có ít nhất một viện bảo tàng vòng cổ chó đang tồn tại, và nó phát triển từ một bộ sưu tập cá nhân.

    Of course, all hobbies give pleasure, but the common factor in collecting is usually passion: pleasure is putting it far too mildly. More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfilment. To non-collectors, it may appear an eccentric, if harmless, way of spending time, but potentially, collecting has a lot going for it.

    Tất nhiên, tất cả các sở thích đều mang đến sự vui sướng hạnh phúc, nhưng yếu tố chung trong việc sưu tập thường là niềm đam mê: còn hơn rất nhiều so với niềm vui sướng và hạnh phúc. Hơn hầu hết các sở thích khác, sưu tầm có thể là hoàn toàn toàn tâm toàn ý, và có thể trao cho một cảm giác mạnh mẽ về sự hoàn thành của cá nhân. Đối với những người không phải là nhà sưu tầm, điều này có vẻ là một sự lập dị, nếu vô hại, cách sử dụng thời gian, nhưng một cách tiềm năng, sự sưu tầm có rất nhiều lợi ích.

    many of us psychologists

    Hướng dẫn các kỹ năng Ielts:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trò Chơi Nhập Vai Thực Tế 5D Hấp Dẫn Kịch Tính Tại We Escape
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Mua Sách Hữu Ích Cho Học Toán
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Review Sách Very Easy Toeic
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 4
  • Test 1 Paper 1 Reading And Writing (1 Hour 10 Minutes)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cambridge Key English Test 2
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải Tham Khảo
  • Câu Hỏi Đúng Sai Giải Thích Kinh Tế Vĩ Mô
  • 500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
  • Giải Đề Toeic Ets 2022 Listening Part 4 Test 5
  • PAPER 1 READING AND WRITING (1 hour 10 minutes)

    QUESTIONS 1-5

    Which notice (A-H) says this (1-5)?

    For questions 1-5, mark the correct letter A-H on the answer sheet.

    EXAMPLE ANSWER

    0 We can answer your questions. E

    1 You can’t drive this way.

    2 Children do not have to pay.

    3 You can shop here six days a week.

    4 Be careful when you stand up.

    5 We work quickly.

    h pvent this candidate from scoring 5, but the errors do not impede communication of the message. Hello Richard, I'm so happy to see you soon. I'll like come 16th of June I hope this is right for you and I'll like to stay 2 weeks. I want to go to the theatre and in the evening I'll like going to the theatre, cinema and discho. Katia Sample answer C Mark: 3 This candidate clearly communicates the three parts of the message. However, there are grammar and spelling errors which means the candidate would have scored 4. However, the writer is penalised for not including either a salutation or a signature on his/her postcard and therefore loses one mark and scores a 3. I am coming on next Friday by plane. You will know right time, I will ring up. I want to stay about 10 days and I want to visit London but first - I would like to bee wiht you. Sample answer D Mark: 2 Two parts of the message are clearly communicated, but the third ('I'm going to End of March') requires interptation, as does the concluding sentence. Consequently, the candidate would score 3. However, the writer is penalised for not including a signature on his/her postcard, and so loses a mark and scores 2. I'm going to End of March. I will stay for two weeks. I'd like to go anywhere and shopping, so I looking for you! KET 1 Europe Level A2 21 Sample answer E Mark: 0 Lack of linguistic resources make the message in this writing incomphensible. It is unclear whether the writer is attempting a response to the input text and writing about future plans, or is attempting to describe impssions and past and/or psent activities. England is very big country. Before come here is very cold. I in here Febremary 7th. In here school study English is one year another school is long date. Paper 2 Listening Part 1 1 B 2 A 3 B 4 A 5 C Part 2 6 F 7 G 8 E 9 B 10 A Part 3 11 B 12 C 13 A 14 B 15 C Part 4 For questions 16-20, ignore capitals/absence of capitals. In question 16, spelling must be correct. Recognisable spelling is acceptable for questions 17 and 19. 16 Elaine 17 (the) Grand Hotel 18 8.30 p.m./20.30/half past eight 19 Friend 20 724 5936 Part 5 For questions 21-25, ignore capitals/absence of capitals. In question 21, spelling must be correct. Spelling of 'bank', 'May' and 'bag' must also be correct as these are simple 'high frequency' KET vocabulary items. 21Warnock 22 (the) bank 23 21st May 24 £350(ormore) 25 (travel) bag Transcript This is the Key English Test. Paper 2. Listening. Test number one. There are five parts to the test. Parts One, Two, Three, Four and Five. We will now stop for a moment before we start the test. Please ask any questions now because you musn't speak during the test. You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice. There is one question for each conversation. For questions 1 to 5, put a tick under the right answer. Here is an example. Example: What time is it? Female: Excuse me, can you tell me the time? Male: Yes, it's nine o'clock. Female: Thank you. Male: You're welcome. Now listen again. Question 2 Two What time does the train go? Male: Hurry up! We'll be late. Femate: What time does the train go? Male: At six fifteen. We've got to leave in ten minutes. Female: I'm nearly ready. KET 1 Europe Level A2 23 Now listen again. Question 4 Four Which man wants to see him? Male: Which man wants to see me? Female: The one over there, wearing a hat. Male: The one with the glasses? Female: No, not him. The other one. Now listen again. KET 1 Europe Level A2 24 This is the end of Part One. Now look at Part Two. Female: Tell me about your family, Paul. Paul: Well, you know Sally, my sister - the writer - don't you? Female: Yes. Is she your only sister? Paul: She is. But I've got two brothers. David's older than me, and Bill's younger. Female: How old is Bill? Paul: He's nineteen. He's studying French in Paris at the moment. Female: That sounds interesting ... And David? What does he do? Paul: Oh, he's a teacher, the same as my mother was. But she finished working last year. Female: And what about your father? Paul: Oh, he's a doctor at the local hospital. Female: Of course. I've seen him there. Paul: My mother says he works too hard. She wants him to stop. She wants to go and live on a farm in the country, near David, Female: Um ... Are you a doctor too, Paul? Paul: I'm not clever enough! I work in a bank - the one in the High Street, next to the bookshop. Female: Do you? So does my sisterl KET 1 Europe Level A2 25 PART 3 Listen to Eric talking to Mary about the weekend. Their friend, Carlos, is coming to visit them. For questions 11 to 15, tick A, B or C. You will hear the conversation twice. Look at questions 11 to 15 now, You have 20 seconds. Now listen again. KET 1 Europe Level A2 26 This is the end of Part Three. Now look at Part Four. Male: Hello. 785 3126. Elaine: Hello. Could I speak to Martin please? Male: I'm afraid he's out at the moment. Can I take a message for him? Elaine: Yes, please. My name's Elaine. Male: How do you spell that? Elaine: E-L-A-I-N-E. Male: Right, Elaine. And what's the message? Elaine: Tell Martin that the party tonight is at the Grand Hotel. I'll meet him there. Male: Does he know the address? Elaine: Oh yes, Everyone knows the Grand Hotel. Male: OK. I'll tell him. Elaine: And tell him I'll try to be there at half past eight. But I may be a bit late. Male: Oh, I'm sure he won't mind waiting. I'll tell him eight thirty ... Is there anything else? Elaine: Oh, yes ... ask him to bring a friend. Male: A friend? Oh good, that could be me. Elaine: Hmmm ... well ... and please ask him to phone me if he can't come. Male: Has he got your phone number? Elaine: It's 724 5936. Male: Right, I've got that. KET 1 Europe Level A2 27 Elaine: Thanks a lot. Bye. Male: Bye. PART 5 You will hear some information about a travel agency. Listen and complete questions 21 to 25. You will hear the information twice. Now listen again, This is the end of Part Five. KET 1 Europe Level A2 28 You now have eight minutes to write your answers on the answer sheet. Note: Teacher, stop the recording here and time eight minutes. Remind students when there is one minute remaining. [pause] This is the end of the test.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Luyện Thi Ket
  • Danh Sách & Sbd Kì Thi Jlpt Tháng 12/ 2022 (Cập Nhật)
  • Thời Gian Công Bố Điểm Thi Tiếng Nhật Jlpt Chính Thức ” Hướng Dẫn, Kết Quả Thi Jlpt, Kỳ Thi Jlpt
  • Đăng Ký Thi Jlpt 12/2020 (Cập Nhật 25/01/2021)
  • 49 Đề Và Đáp Án Bài Ielts Speaking Mẫu Part 2
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bộ Đề Toeic Ets 2022 (Test 1
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 3
  • Bộ Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Năm 2022
  • Đáp Án Cuộc Thi Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Năm 2022
  • Đáp án chi tiết bộ đề ETS 2022 RC (Test 4 – Part 5, 6)

    Đáp án + lời giải chi tiết Test 4 – Part 5, 6 ETS 2022 RC. Bài viết này chúng tôi xin gửi tới các bạn đáp án + giải thích chi tiết Test 4 – Part 5, 6 trong bộ đề ETS 2022 RC.

    103

    A

    Chọn một danh từ điền vào chỗ trống.

    Sau “an” là một danh từ, nên chọn đáp

    án A. increase

    Tờ báo chứng kiến sự tăng ở số

    lượng người theo dõi.

    104

    B

    Chọn giới từ. „ for‟ thể hiện 1 khoảng thời gian

    Luật sư ở công ty Duncan &

    Hulce đã thực hành luật trong

    hơn 10 năm.

    105

    A

    Công ty dụng cụ Prehar đã tạo ra

    mẫu khoan hiệu quả hơn mẫu

    trước

    107

    A

    Chia động từ dựa vào thì câu này là sự kết hợp của thị hiện tại

    đơn và tương lai đơn qua từ while.

    110

    B

    Chọn loại từ phù hợp.

    Đây là cấu trúc câu bị động

    Vỉa hè trên phố Edinburgh được

    mở rộng 1 mét

    112

    C

    Chọn đại từ quan hệ phù hợp. Who thay

    thế cho those, đều chỉ người.

    Một nghiên cứu gần đây đã tìm

    ra rằng những người thường

    xuyên đọc các nhãn trên thức ăn

    có xu hướng khỏe mạnh hơn.

    113

    C

    Chọn dạng từ phù hợp. chỗ trống đứng

    sau động từ to be và đứng trước giới từ

    nên sẽ là một tính từ

    114

    B

    Tìm một giới từ phù hợp.

    cụm từ head into (st) là dẫn đến

    115

    B

    những tình nguyện viên của hội

    chợ sách có thể được yêu cầu

    làm việc ca dài hơn nếu nhu cầu

    tăng cao

    116

    D

    Chọn một giới từ chỉ thời gian phù hợp.

    Vào thứ ba, ông Molina sẽ ghé

    thăm văn phòng tại Seoul lần

    đầu tiên kể từ khi trở thành phó

    giám đốc vận hành.

    117

    B

    Chọn tính từ để điền vào chỗ trống.

    Đứng sau “the most” – so sánh hơn nhất

    cần là một tính từ

    Người tham dự nói rằng pháo hoa

    là phần ấn tượng nhất của lễ hội

    118

    A

    Đội ngũ phỏng vấn cảm thấy

    rằng nền tảng giáo dục của

    Dinah Ong‟s hoàn toàn phù

    hợp với yêu cầu công việc là một

    kế toán

    119

    D

    Chọn loại từ phù hợp. Đứng sau động từ là trạng từ

    Phần mềm mới có thể theo dõi những mua bán một cách đáng

    tin cậy ở nhiều điểm bán

    120

    D

    Chọn giới từ chỉ thời gian. over + time = thể hiện 1 khoảng thời gian

    122

    B

    Chọn dạng từ phù hợp. Đứng sau tính từ packaging là một danh từ.

    123

    A

    Điền từ phù hợp với nghĩa.

    excel at = good at

    Trong suốt nhiệm kỳ tại LPID

    Systems, bà Patterson đã trong việc định nghĩa những

    cái niệm phúc tạp bằng những

    thuật ngữ

    124

    D

    Chọn dạng từ trong câu đứng trước to thì phải là 1 động từ.

    ngoài ra đây còn là thì hiện tại hoàn

    thành

    126

    D

    Tìm loại từ phù hợp đằng sau „an‟ và trước „lightweight‟ –

    tính từ thì là một trạng từ

    127

    C

    Sau khi hoãn việc học trong

    nhiều năm, cô Ruiz cuối cùng

    cũng đạt được một tấm bằng về

    Luật

    128

    A

    Điền loại từ thích hợp. đứng ngay sau mạo từ „the‟ và trước giới

    từ “of‟ là một danh từ

    130

    C

    Tháp Pugh thắng giải tòa nhà

    mới đẹp nhất nhờ sự sáng tạo

    hợp nhất của những nguyên liệu

    bền vững.

    Từ khóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học
  • Download Lagu Đáp Án Brain Test 2: Chuyện Mưu Mẹo

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Game Đuổi Hình Bắt Chữ Phần 2 (1001 – 2000)
  • Toàn Bộ Đáp Án Game Đuổi Hình Bắt Chữ Weplay Chuẩn Nhất
  • Đáp Án Game Đuổi Hình Bắt Chữ Weplay Full (Từ Câu 1 Đến Câu 606)
  • Đáp Án Game Đuổi Hình Bắt Chữ Đáp Án Từ 901
  • Trọn Bộ Đáp Án Game Đuổi Hình Bắt Chữ Weplay Vn
  • Title

    :

    Đáp án Brain Test 2: Chuyện Mưu Mẹo – Thợ Săn Quái Vật Mạnh

    Artist

    :

    Đáp án Brain Test 2: Chuyện Mưu Mẹo

    Album

    :

    Thợ Săn Quái Vật Mạnh – Single

    Duration

    :

    13:48

    Audio Summary

    :

    mp3, 44100 Hz, stereo, s16p, 192 kb/s

    Added

    :

    07 Jul 2022

    Your browser does not support the audio element

    Link download akan muncul beberapa saat lagi, mohon tunggu…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Game Brain Test – Thể Loại Game Đố Vui Mưu Mẹo Đầy Hack Não
  • Tổng Hợp Các Câu Đố Hại Não Nhất
  • Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Thpt Tại Hà Nội Năm 2022
  • Cuộc Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến “vì An Toàn Giao Thông”
  • Đáp Án 20 Câu Trắc Nghiệm Modul 3 Môn Tiếng Việt
  • Đáp Án Brain Test 2 Đầy Đủ (Liên Tục Cập Nhật)

    --- Bài mới hơn ---

  • Topdataps: Đáp Án Câu Hỏi Cho Heo Đi Học Trong Heo Đất Momo ( Cập Nhật Hàng Ngày )
  • Đáp Án Trò Chơi Brain Out Đáp Án Trò Chơi Brain Out
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 3
  • Khởi Động Cuộc Thi “atgt Cho Nụ Cười Ngày Mai”
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 2
  • Sau phần 1 thành công của trò chơi Kiểm tra trí não Với nhiều câu đố cực kỳ hack não và được nhiều người yêu thích, nhà sản xuất trò chơi đã tiếp tục phát hành phần 2. Phần mới này, sẽ tiếp tục với những câu hỏi khó nhưng tại Kiểm tra não 2, các câu hỏi sẽ được chia thành các câu chuyện và độ khó khác nhau.

    Tải xuống Brain Test 2 trên Android Tải xuống Brain Test 2 trên iOS

    Kiểm tra não đầy đủ 2 câu trả lời.

    Thợ săn quái vật mạnh mẽ

    Câu trả lời cho câu hỏi 1: Đầu tiên hãy mở cửa cho người thợ săn thức dậy, sau đó mặc quần áo vào và đưa cho anh ta chiếc vòng cổ.

    Trả lời cho câu hỏi 2: Đầu tiên, bạn dùng đinh đâm vào tay người thợ săn cho chảy máu, sau đó di chuyển giọt máu đến gần 3 cậu bé đang ngồi, lúc này ma cà rồng sẽ xuất hiện.

    Câu trả lời 3: Di chuyển màn hình điện thoại sang bên phải để xem ma cà rồng.

    Đáp án cho câu hỏi 4: Kéo chữ Miễn phí từ bảng hiệu vào xe trà sữa, vì ma cà rồng không uống trà sữa nên sẽ không chạy đến xe hàng.

    Đáp án cho câu hỏi 5: Di chuyển thùng đến gần cột, sau đó dùng con trỏ bắn thùng, cột sẽ đổ và ma cà rồng sẽ chết.

    Câu trả lời 6: Nhấn nút lửa khi con trỏ di chuyển đến vị trí màu xanh lá cây.

    Đáp án cho câu hỏi 7: Rút cống ra, sau đó di chuyển thợ săn để zombie rơi xuống cống.

    Đáp án cho câu hỏi 8: Xếp hàng đầu của con quái vật, sau đó bắn.

    Đáp án cho câu hỏi 9: Tránh đánh người đi bộ và đâm một số Zombie nhất định.

    Đáp án câu 10: Phun thuốc vào những đám mây và làm mưa.

    Đáp án câu 11: Phóng to đôi dép, sau đó sử dụng nó để đánh con nhện khổng lồ.

    Đáp án cho câu hỏi 12: Cho thợ săn đứng sau xe, sau đó mở cửa mở cốp xe, kẻ này sẽ tự bắn vào công trình.

    Trả lời 13: Dùng hai tay kéo đuôi sói và tay cô gái cùng lúc.

    Đáp án cho câu hỏi 14: Di chuyển thợ săn lên, và bắn tất cả trái tim trước khi sói tấn công.

    Đáp án cho câu hỏi 15: Kéo tất cả giấy của xác ướp lên, sau đó bắn.

    Đáp án câu 16: Bắn nòng súng để tiêu diệt quái vật, sau đó bắn sói.

    Trả lời cho câu hỏi 17: Lắc điện thoại và thả bầy vào con quỷ.

    Đáp án cho câu hỏi 18: Đặt tầm ngắm của bạn để giết con sói, sau đó bắn khóa để thả con chó.

    Trả lời 19: Quay máy, cho xe nát hết xương.

    Đáp án cho câu hỏi 20: Đốt củi và di chuyển nó đến gần người thợ săn, để tạo ra một cái bóng lớn.

    Đáp án cho câu hỏi 21: Di chuyển người thợ săn để con chó chăm sóc bộ xương, nước cho xác ướp, cố gắng di chuyển quả cầu lửa để quay lại phía cha.

    Đặc vụ hắc ám

    Câu trả lời cho câu hỏi 1: Dùng lọ mực phía trên tủ, để tô màu kính thành đen, sau đó đeo cho đặc vụ.

    Đáp án cho câu hỏi 2: Đầu tiên mở két, sau đó mở bưu phẩm. Tiếp theo, bỏ bom vào két và đóng lại.

    Câu trả lời 3: Sắp xếp các gói, bạn sẽ thấy số 1792.

    Câu trả lời 4: Chạm vào ô tô để sử dụng lại tại nhà số 17 2, sau đó lấy 1 số 9 từ nhà 7999 bên cạnh, để chuyển vào nhà 1792.

    Trả lời cho câu hỏi 5: Thu thập tất cả 2 mục tương tự như hình ảnh sau đây.

    Trả lời 6: Nhìn vào tờ giấy trên mặt sau của quả bom, sau đó cắt theo hướng dẫn thời gian để không giao hàng khi cắt dây.

    Trả lời cho câu hỏi 7: Sử dụng bột để che các đối tượng, dấu vân tay sẽ xuất hiện.

    Đáp án cho câu hỏi 8: Hãy nhờ một người hâm mộ làm tóc cho gã hói bây giờ, sau đó bỏ kính của gã hói ra, và bạn sẽ thấy vết sẹo.

    Đáp án cho câu hỏi 9: Sử dụng đèn tín hiệu giao thông để điều khiển xe, truy bắt tên cướp.

    Đáp án câu 10: Tìm các chữ cái đặc biệt để kết hợp thành các từ Sự độc lập.

    Trả lời cho câu hỏi 11: Cởi giày của tên tội phạm, sau đó di chuyển cây chổi xuống để làm anh ta buồn.

    Trả lời cho câu hỏi 12: Di chuyển đặc vụ đến thùng, sau đó đến cửa sổ, giữ cho người bảo vệ khuất tầm nhìn.

    Trả lời cho câu hỏi 13: Có ngọn nến rơi xuống, để mở căn phòng bí mật, sau đó mở két để lấy giấy có mật khẩu máy tính.

    Đáp án cho câu hỏi 14: Chạm vào các vòng tròn để chúng được kết nối lại.

    Đáp án cho câu hỏi 15: Kiểm soát các tác nhân để tránh bị bắn, nhưng làm thế nào để những người muốn làm cho anh ta bắn nhau.

    Trả lời cho câu hỏi 16: Mở cửa sắt để cho xe chạy, sau đó lấy đinh gỗ trong bụi cỏ và đâm vào lốp xe màu vàng.

    Câu trả lời 17: Sử dụng máy quét để tìm quả bom, sau đó đập vào bức tường nơi quả bom được phát hiện và lấy nó ra.

    Đáp án cho câu hỏi 18: Dùng tay kéo tòa nhà cao chặn máy bay, sau đó ấn vào một chân của xe tăng để nó rơi xuống và rơi máy bay.

    Trả lời cho câu hỏi 19: Sử dụng một chiếc ô và thả tác nhân xuống, hãy nhớ máy đang cháy.

    Trả lời cho câu hỏi 20: Cúi người đại lý né đạn rồi chồng ba hộp để đạn quay lại bắn tên cướp.

    ………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Sinh Học
  • Đáp Án Module 1 Môn Hóa Thcs
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Thcs
  • Đáp Án Heo Đi Thi Momo Hôm Nay
  • Đáp Án Trò Chơi Heo Đi Thi Trên Momo
  • ( Update 2022) Cambridge Ielts 9 Reading Test 2 Answers

    --- Bài mới hơn ---

  • Can We Believe Our Own Eyes?
  • Làm Thế Nào Để Chiến Thắng Trong Escape Room?
  • 5 Cách Để Chiến Thắng Escape Rooms
  • Bạn Hiểu Gì Về Thế Hệ Y?
  • Công Thức Lượng Giác Và Bài Tập Có Lời Giải
  • Cambridge IELTS 9 is the latest IELTS exam pparation. chúng tôi will help you to answer all questions in cambridge ielts 9 reading test 2 with detail explanations.

    CAMBRIDGE IELTS 9 READING TEST 2 ANSWERS

    Passage 1: Children with auditory problems

    1-6. Which section contains the following information?

    1. An account of a national policy initiative.

    Keywords: national policy initiative

    In paragraph H, the writer states that “Objective 3 of the New Zealand Disability Strategy is to” Provide the Best Education for Disabled People‟ by improving education so that all children, youth learners and adult learners will have equal opportunities to learn and develop within their already existing school.” So, this is a national policy initiative for New Zealand.

    – policy initiative=strategy

    2. A description of a global team effort

    Keywords: global team effort

    – a global team= an international working party

    3. A hypothesis as to one reason behind the growth in classroom noise.

    Keywords: reason, the growth, classroom noise

    In paragraph B, the writer indicates that “Education researchers Nelson and Soli have also suggested that recent trends in learning often involve collaborative interaction of multiple minds and tools as much as inpidual possession of information. This all amounts to heightened activity and noise levels, which have the potential to be particularly serious for children experiencing auditory function deficit.”

    – growth in classroom noise=heightened noise levels

    4. a demand for suitable world-wide regulations.

    Keywords: worldwide regulations

    In paragraph I, the writer argues that “It is imperative that the needs of these children are taken into account in the setting of appropriate international standards to be promulgated in future.”

    – suitable = appropriate

    – worldwide = international

    – regulations=standards

    5. a list of medical conditions which place some children more at risk from noise than others.

    Keywords: medical conditions, more at risk

    In paragraph D, the writer says that “While the detrimental effects of noise in classroom situations are not limited to children experiencing disability, those with a disability that affects their processing of speech and verbal communication could be extremely vulnerable. The auditory function deficits in question include hearing impairment, autistic spectrum disorders (ASD), and attention deficit

    disorders (ADD/ADHD).

    – at risk=vulnerable

    6. the estimated proportion of children in New Zealand with auditory problems.

    Keywords: proportion, auditory problems

    In paragraph A, the writer indicates that “The New Zealand Ministry of Health has found from research carried out over two decades that 6-10% of children in that country are affected by hearing loss.”

    – Auditory problems = hearing loss

    Questions 7-10: Answer the questions below.

    7. For what period of time has hearing loss in school children been studied in New Zealand?

    Keywords: period of time

    In paragraph A, “The New Zealand Ministry of Health has found from research carried out over two decades that 6-10% of children in that country are affected by hearing loss.”

    8. In addition to machinery noise, what other type of noise can upset children with autism?

    Keywords: machinery, type of noise, autism

    In paragraph E, the writer argues that “Autistic spectrum disorders often result in major difficulties in comphending verbal information and speech processing. Those experiencing these disorders often find sounds such as crowd noise and the noise generated bymachinerypainful and distressing.”

    – upset=find painful, distressing

    9. What term is used to describe the hearing problems of schoolchildren which have not been diagnosed?

    Keywords: term, hearing problems, not been diagnosed

    At the end of paragraph G, “It is probable that many undiagnosed children exist in the education

    system with „invisible‟ disabilities.”

    – have not been diagnosed = undiagnosed

    10. What part of the New Zealand Disability Strategy aims to give schoolchildren equal opportunities?

    Keywords: New Zealand Disability Strategy, part, equal opportunities

    In paragraph H, the writer says that “Objective 3 of the New Zealand Disability Strategy is to” Provide the Best Education for Disabled People‟ by improving education so that all children, youth learners and adult learners will have equal opportunities to learn and develop within their already existing school.”

    Questions 11-12: Choose TWO letters, A-F.

    11-12. Which TWO are mentioned by the writer of the passage?

    A. current teaching methods

    B. echoing corridors

    C. cooling system

    D. large class sizes

    E loud-voiced teachers

    F. playground games

    In paragraph B, the writer argues that “Modern teaching practices, the organisation of desks in the classroom, poor classroom acoustics, and mechanical means of ventilation such as air- conditioning units all contribute to the number of children unable to comphend the teacher’s voice.”

    – current teaching methods = modern teaching practices

    – cooling system = mechanical means of ventilation (such as air-conditioning)

    Obviously, options B, D, E, and F are not given in the text.

    Questions 13: Choose the correct letter, A, B, C or D.

    13.What is the writer’s overall purpose in writing this article?

    A. to compare different methods of dealing with auditory problems

    B. to provide solutions for overly noisy learning environments

    C. to increase awareness of the situation of children with auditory problems

    D. to promote New Zealand as a model for other countries to follow

    At the beginning of the text, the writer argues that “Hearing impairment or other auditory function deficit in young children can have a major impact on their development of speech and communication, resulting in a detrimental effect on their ability to learn at school. This is likely to have major consequences for the inpidual and the population as a whole.” Then the writer details the situation of auditory function deficit in young children in New Zealand by discussing the reasons, consequences and solutions to this problem. Therefore, overall, the writer’s purpose is to “increase awareness of the situation of children with auditory problems”.

    Options A, B, D do not repsent the GENERAL purpose of the writer.

    Passage 2: Venus in transit

    14-17 Which paragraph contains the following information?

    14. Examples of different ways in which the parallax principle has been applied

    Keywords: examples, parallax principle

    In paragraph F, the writer indicates that “Johann Franz Encke, Director of the Berlin Observatory, finally determined a value for the AU based on all these parallax measurements: 153,340,000 chúng tôi AU is a cosmic measuring rod, and the basis of how we scale the Universe today. The parallax principle can be extended to measure the distances to the stars.” So, the parallax principle has been applied to determine a value for the AU and to measure the distances to the stars.

    15. a description of an event which pvented a transit observation.

    Keywords: event, pvented transit observation

    In paragraph D, the writer says that “He was thwarted by the fact that the British were besieging his observation site at Pondicherry in India. Fleeing on a French warship crossing the Indian Ocean, Le Gentil saw a wonderful transit – but the ship‟s pitching and rolling ruled out any attempt at making accurate observations.”

    – pvented=ruled out any attempt at

    16. a statement about potential future discoveries leading on from transit observations.

    Keywords: future discoveries, transit observations.

    In paragraph G, the writer indicates that “such transits have paved the way for what might prove to be one of the most vital breakthroughs in the cosmos – detecting Earth-sized planets orbiting other stars.”

    – discoveries=breakthroughs

    – leading on from=paved the way for

    17. a description of physical states connected with Venus which early astronomical instruments failed to overcome.

    Keywords: instruments, physical states, Venus, failed

    In paragraph E, the writer argues that “While the early transit timings were as pcise as instruments would allow, the measurements were dogged by the „black drop‟ effect. When Venus begins to cross the Sun‟s disc, it looks smeared not circular – which makes it difficult to establish timings. The second problem is that Venus exhibits a halo of light when it is seen just outside the Sun‟s disc. While this showed astronomers that Venus was surrounded by a thick layer of gases refracting sunlight around it, both effects made it impossible to obtain accurate timings.”

    – physical states= the ‘black drop’ effect, a halo of light

    – failed to overcome=made it impossible

    18-21: Match each statement with the correct person.

    18. He calculated the distance of the Sun from the Earth based on observations of Venus with a fair degree of accuracy.

    Keywords: distance, observations of Venus, accuracy

    In paragraph F, the writer indicates that “Johann Franz Encke, Director of the Berlin Observatory, finally determined a value for the AUbased on all these parallax measurements: 153,340,000 km. Reasonably accurate for the time, that is quite close to today‟s value of 149,597,870 km.”

    – the distance of the Sun from the Earth=the AU

    – with a fair degree of accuracy=reasonably accurate

    19. He understood that the distance of the Sun from the Earth could be worked out by comparing observations of a transit.

    Keywords: distance, worked out bycomparing observations

    In paragraph B, “He (Edmond Halley) realised that from different latitudes, the passage of the planet across the Sun‟s disc would appear to differ. By timing the transit from two widely-separated locations, teams of astronomers could calculate the parallax angle – the apparent difference in position of an astronomical body due to a difference in the observer’s position. Calculating this angle would allow astronomers to measure what was then the ultimate goal: the distance of the Earth from the Sun.”

    – work out=calculate, measure

    20. He realised that the time taken by a planet to go around the Sun depends on its distance from the Sun.

    Keywords: time, around the Sun, distance from the Sun

    In paragraph C, the writer argues that “Johannes Kepler, in the early 17th century, had shown that the distances of the planets from the Sungoverned their orbital speeds, which were easily measurable.”

    – go around = orbit (orbital)

    21. He witnessed a Venus transit but was unable to make any calculations.

    Keywords: Venus transit, unable, calculations

    In paragraph D, “Fleeing on a French warship crossing the Indian Ocean, Le Gentil saw a wonderful transit – but the ship’s pitching and rolling ruled out any attempt at making accurate observations”.

    – unable=ruled out

    – make any calculations=making accurate observations

    Questions 22-26: Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2 ?

    22. Halley observed one transit of the planet Venus.

    Keywords: Halley, transit, Venus

    In paragraph B, the writer indicates that “In November 1677, Halley observed a transit of the innermost planet, Mercury, from the desolate island of St Helena in the South Pacific…..Nevertheless, he accurately pdicted that Venus would cross the face of the Sun in both 1761 and 1769 – though he didn‟t survive to see either”.

    23. Le Gentil managed to observe a second Venus transit.

    Keywords: managed, second Venus transit.

    In paragraph D, the writer states that “Undaunted, he remained south of the equator ….before setting off to observe the next transit in the Philippines. Ironically, after traveling nearly 50,000 kilometers, his view was clouded out at the last moment, a very dispiriting experience. ” This means that Le Gentil did not succeed in observing a second Venus transit in the Philippines.

    24. The shape of Venus appears distorted when it starts to pass in front of the Sun.

    Keywords: shape, distorted, pass in front of the sun

    In paragraph E, the writer says that “While the early transit timings were as pcise as instruments would allow, the measurements were dogged by the ‘black drop’ effect. When Venus begins to cross the Sun’s disc, it looks smeared not circular.”

    – pass in front of the Sun=cross the Sun‟s disc

    – distorted=smeared not circular

    25. Early astronomers suspected that the atmosphere on Venus was toxic.

    Keywords: atmosphere on Venus, toxic

    In this passage, Venus’s atmosphere is not mentioned by the writer, so it is not known whether it is toxic or not. Therefore, the statement is NOT GIVEN.

    26. The parallax principle allows astronomers to work out how far away distant stars are from the Earth.

    Keywords: parallax principle, how far, stars, Earth

    In paragraph F, “The parallax principle can be extended to measure the distances to the stars. If we look at a star in January – when Earth is at one point in its orbit – it will seem to be in a different position from where it appears six month later. Knowing the width of Earth‟s orbit, the parallax shift lets astronomers calculate the distance.”

    Passage 3: A neuroscientist reveals how to think differently

    Questions 27-31: Choose the correct letter, A, B, C or D.

    27. Neuroeconomics is a field of study which seeks to

    Keywords: Neuroeconomics, seeks to

    In the first paragraph, the writer argues that “These discoveries have led to the field known as neuroeconomics which studies the brain’s secrets to success in an economic environment that demands innovation and being able to do things differently from competitors.” In other words, neuro economics is a field of study which seeks to understand how the brain is linked to achievement in competitive fields.

    – achievement=success

    28. According to the writer, iconoclasts are distinctive because

    Keywords: iconoclasts, distinctive

    In paragraph 2, the writer says that “This definition implies that iconoclasts are different from other people, but more pcisely, it is their brains that are different in three distinct ways: perception, fear response, and social intelligence.” So, iconoclasts are distinctive because their brains are different, in other words, their brains function differently.

    – distinctive=different

    29. According to the writer, the brain works efficiently because

    Keywords: brain, efficiently

    In paragraph 3, the writer indicates that “For example, when confronted with information streaming from the eyes, the brain will interpt this information in the quickest way possible. Thus it will draw on both past experience and any other source of information” So, the brain works efficiently because it relies on pvious events.

    – efficiently = in the quickest way

    – relies on = draw on

    – pvious events=past experience

    30. The writer says that perception is

    Keyword: perception

    At the end of paragraph 3, the writer says that “More than the physical reality of photons and sound waves, perception is a product of the brain.”

    31. According to the writer, an iconoclastic thinker

    Keywords: iconoclastic thinker

    In paragraph 4, the writer says that “Iconoclasts, either because they were born that way or through learning, have found ways to work around the perceptual shortcuts that plague most people.” In other words, an iconoclast thinker can avoid cognitive traps.

    – cognitive=perceptual

    Questions 32-37: Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3 ?

    32. Exposure to different events forces the brain to think differently.

    Keywords: different events, think differently

    In paragraph 5, the writer says that “The best way to see things differently to other people is to bombard the brain with things it has never encountered before. Novelty releases the perceptual process from the chains of past experience and forces the brain to make new judgments.”

    – different events = things it (the brain) has never encountered before = novelty

    – think differently=make new judgments

    33. Iconoclasts are unusually receptive to new experiences.

    Keywords: receptive, new experiences

    In paragraph 5, the writer says that “Successful iconoclasts have an extraordinary willingness to be exposed to what is fresh and different. Observation of iconoclasts shows that they embrace novelty while most people avoid things that are different.”

    – are unusually receptive to = have an extraordinary willingness to be exposed to

    – new experiences=what is fresh and different

    34. Most people are too shy to try different things.

    Keywords: too shy, different things

    In this passage, the writer does not mention whether most people are too shy to try different things. He just says that “most people avoid things that are different” So, the statement is NOT GIVEN.

    35. If you think in an iconoclastic way, you can easily overcome fear.

    Keywords: think, iconoclastic, overcome fear.

    In paragraph 6, the writer argues that “Fear is a major impediment to thinking like an iconoclast and stops the average person in his tracks.” This means that fear pvents people from thinking in an iconoclast way. So, the statement’s meaning is opposite to that in the text.

    36. When concern about embarrassment matters less, other fears become irrelevant.

    Keywords: embarrassment, less, fears, irrelevant

    In paragraph 6, “fear of public ridicule” is mentioned. It we interpt this as “embarrassment”, still we are not told if other fears then become irrelevant. So, the statement is NOT GIVEN

    37. Fear of public speaking is a psychological illness.

    Keywords: fear, public speaking, a psychological illness

    In paragraph 6, the writer indicates that “But fear of public speaking, which everyone must do from time to time, afflicts one-third of the population. This makes it too common to be considered a mental disorder. It is simply a common variant of human nature, one which iconoclasts do not let inhibit their reactions.” So, fear of public speaking is not a psychological illness, it is just a common variant of human nature.

    – a psychological illness= a mental disorder

    Questions 38-40: Complete each sentence with the correct ending, A-E, below.

    38. Thinking like a successful iconoclast is demanding because it

    Keyword: successful, demanding

    In paragraph 7, the writer argues that “to be successful iconoclasts, inpiduals must sell their ideas to other people. This is where social intelligence comes in…Perception is important in social cognition too…Understanding how perception becomes intertwined with social decision making shows why successful iconoclasts are so rare.” This means that thinking like a successful iconoclast is demanding because it requires both perceptual and social intelligence skills.

    39. The concept of the social brain is useful to iconoclasts because it

    Keywords: social brain, useful,

    In paragraph 7, the writer indicates that “In the last decade there has been an explosion of knowledge about the social brain and how the brain works when groups coordinate decision making. Neuroscience has revealed which brain circuits are responsible for functions like understanding what other people think, empathy, fairness, and social identity. These brain regions play key roles in whether people convince others of their ideas.” So, the concept of the social brain is useful to iconoclasts because it focuses on how groups decide on an action.

    – groups = circuits

    – groups decide on an action=groups coordinate decision making

    40. Iconoclasts are generally an asset because their way of thinking

    Keywords: an asset, way of thinking

    In the last paragraph, “Iconoclasts create new opportunities in every area from artistic expssion to technology to business. They supply creativity and innovation not easily accomplished by committees. Iconoclasts face alienation and failure, but can also be an asset to any organisation.” So, iconoclasts are generally an asset because their way of thinking works in many fields, both artistic and scientific.

    Cambridge IELTS 9 Self-study Pack (Student’s Book with Answers and Audio CDs (2)) Authentic Examination Papers from Cambridge ESOL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ielts Academic Reading: Cambridge 9, Test 2: Reading Passage 2; Venus In Transit; With Best Solutions And Detailed Explanations
  • Cam 9, Test 2, Reading Pas 2
  • Very Easy Toeic: Nếu Chưa Có Căn Bản Hãy Luyện Cuốn Sách Này
  • Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf
  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Ielts Academic Reading: Cambridge 9, Test 2: Reading Passage 2; Venus In Transit; With Best Solutions And Detailed Explanations

    --- Bài mới hơn ---

  • ( Update 2022) Cambridge Ielts 9 Reading Test 2 Answers
  • Can We Believe Our Own Eyes?
  • Làm Thế Nào Để Chiến Thắng Trong Escape Room?
  • 5 Cách Để Chiến Thắng Escape Rooms
  • Bạn Hiểu Gì Về Thế Hệ Y?
  • IELTS Academic Reading: Cambridge 9, Test 2: Reading Passage 2; Venus in transit; with best solutions and detailed explanations

    This IELTS Reading post focuses on all the solutions for IELTS Cambridge 9 Test 2 Reading Passage 2 which is entitled ‘Venus in transit . This is a post for candidates who have major problems in finding Reading Answers. This post can guide you the best to comphend each Reading answer without facing much difficulty. Tracing IELTS Reading answers is a slow process and I sincerely hope this post can assist you in your IELTS Reading pparation.

    Reading Passage 2:

    The headline of the passage: Venus in transit

    Questions 14-17 (Identifying information):

    Question 22: Halley observed one transit of the planet Venus.

    Keywords for this question: Halley, observed, transit, Venus,

    In the last few lines of paragraph C, the writer says, “. . .and Halley worked out that by using Venus it would be possible to measure the Sun’s distance to 1 part in 500. But there was a problem: transits of Venus, unlike those of Mercury, are rare, occurring in pairs roughly eight years apart every hundred or so years. Nevertheless, he accurately pdicted that Venus would cross the face of the Sun in both 1761 and 1769 – though he didn’t survive to see either.

    These lines suggest that Halley pdicted the transits of Venus but he was not able to observe any transit because he died before that.

    Question 23: Le Gentil managed to observe a second Venus transit.

    Keywords for this question: Le Gentil, observe, second Venus transit,

    In paragraph D, the writer states in lines 8-11, “Undaunted, he remained south of the equator ….before setting off observe the next transit in the Philippines. Ironically, after traveling nearly 50,000 kilometers, his view was clouded out at the last moment, a very dispiriting experience.”

    Here, his view was clouded out = he could not observe the transit,

    The lines suggest that Le Gentil was not able to observe a second Venus transit in the Philippines due to the thickness of the cloud.

    Question 24: The shape of Venus appears distorted when it starts to pass in front of the Sun.

    Keywords for this question: shape, distorted, pass in front of the sun,

    In paragraph E, take a look at lines 1-3, “While the early transit timings were as pcise as instruments would allow, the measurements were dogged by the ‘black drop’ effect. When Venus begins to cross the Sun’s disc, it looks smeared not circular.”

    Here, pass in front of the Sun = cross the Sun’s disc, distorted = smeared not circular

    Question 25: Early astronomers suspected that the atmosphere on Venus was toxic.

    Keywords for this question: early astronomers, suspected, atmosphere on Venus, toxic,

    There is no information in this passage about the atmosphere of Venus.

    So, the answer is: NOT GIVEN

    Question 26: The parallax principle allows astronomers to work out how far away distant stars are from the Earth.

    Keywords for this question: parallax principle, how far, stars, Earth,

    In paragraph F, take a look at lines 7-10, “The parallax principle can be extended to measure the distances to the stars. If we look at a star in January – when Earth is at one point in its orbit – it will seem to be in a different position from where it appears six month later. Knowing the width of Earth’s orbit, the parallax shift lets astronomers calculate the distance.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cam 9, Test 2, Reading Pas 2
  • Very Easy Toeic: Nếu Chưa Có Căn Bản Hãy Luyện Cuốn Sách Này
  • Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf
  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs
  • Đề Thi Ielts Reading Và Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bộ Đề Thi Thử Ielts Có Đáp Án Hay, 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Academic Và General Cho Các Bạn Mới Học
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Bạn Cần Biết
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Bài Thi Ielts Academic Reading
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts 2022 Cập Nhật
  • * The Tudor time is the period between 1485 and 1603 in England and Wales and includes the Elizabethan period during the reign of Elizabeth I until 1603.

    Questions 1-5

    Refer to Reading Passage 334 “Sugar and Other Sweeteners“, and look at Questions 1 – 5 below.

    Write your answers in boxes 1-5 on your Answer Sheet.

    The first one has been done for you as an example.

    Example: What do the letters HFCS stand for?

    1 & 2. There are TWO naturally occurring sugar substances mentioned in the article other than sucrose. What are they?

    3. What does the food industry consider to be the perfect sweetener?

    4. & 5. Name the TWO most recent artificial sweeteners listed in Figure 1.

    The following paragraphs summarise the reading passage. Choose the ONE most appropriate word from the box below the paragraphs to complete each blank space.

    Write your answers in boxes 6- 15 on your answer sheet.

    The first one has been done for you as an example.

    NB. NO WORD CAN BE USED MORE THAN ONCE.

    Sugar tastes sweet because of thousands of receptors on the tongue which connect the substance with the brain. The taste of sweetness is universally ……(Ex:) accepted…… as the most pleasurable known, although it is a ……(6)…… why a substance tastes sweet. ……(7)….. is the most naturally occurring sugar, sources of which include ……(8)…… and honey. Sucrose, which supplies ……(9)…… to the body, is extracted from the sugar-cane plant, and white sugar (pure sucrose) is used by food ……(10)…… to measure sweetness in other ……(11)…… . Approximately a dozen artificial sweeteners have been ……(12)……; one of the earliest was Sorbitol from France.

    Manufacturers often add large amounts of sugar to foodstuffs but never more than the ……(13)…… required to produce the optimum pleasurable taste. Surprisingly, this amount is ……(14)…… for different people and in different cultures. No-one has yet discovered a way to pdict whether a substance will taste sweet, and it was by chance alone that all the man-made ……(15)…… sweeteners were found to be sweet.

    glucose sweetened different technology fructose

    mystery artificially technologists maximum commonly

    chemical best substances discovered accepted

    fruit chemist similar

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Ielts Academic Writing & Các Dạng Bài Cơ Bản
  • Bộ Đề Ielts Speaking Forecast Quý 4/2020 (Full 3 Parts)
  • Tổng Hợp Các Đề Thi Ielts Speaking Tháng 7/2020
  • Những Điều Quan Trọng Về Đề Thi Ielts Listening
  • Dự Đoán Đề Thi Ielts Speaking 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100