Đáp Án Tự Luận Modun 2

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs
  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf
  • ĐÁP ÁN TRẢ LỜI TỰ LUẬN MODUN 2

    ……………………………..

    Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của thầy/cô?

    Trong thực tiễn nhà trường, tôi thường dùng những PP sau:

    1.Phương pháp hoạt động nhóm

    Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.

    Kĩ thuật “các mảnh ghép” là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm. Kĩ thuật “các mảnh ghép” được sử dụng để giải quyết nhiệm vụ phức hợp, nhằm kích thích sự hợp tác tham gia của các thành viên trong nhóm, nhưng vẫn phát huy vai trò cá nhân trong quá trình hợp tác, tăng cường tính độc lập trách nhiệm của mỗi cá nhân.

    3.Kỹ thuật khăn trải bàn

    Kĩ thuật “khăn trải bàn” là KT mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động của cá nhân HS và hoạt động nhóm.

    Sơ đồ tư duy hay còn được biết tới là Mindmap, là một phương pháp được đưa ra như một phương tiện giúp tăng khả năng ghi nhận hình ảnh của não bộ. Đây được xem như một hình thức để ghi nhớ chi tiết, tổng hợp, phân tích vấn đề nào đó thành một dạng của lược đồ phân nhánh. Mindmap khác với máy tính, ngoài khả năng ghi nhớ theo trình tự nhất định như trình tự biến cố xuất hiện của câu truyện (ghi nhớ tuyến tính) thì não bộ còn có thể liên hệ các dữ kiện với nhau. Mindmap giúp khai thác hai khả năng này của bộ não con người.

    Đề xuất những cải tiến để áp dụng các PP, KTDH này nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh?

    -Để áp dụng các PP, KTDH cần có đủ về cơ sở vật chất lớp học, giáo viên được tập huấn kỹ càng, định lượng giữa việc dạy của giáo viên phải phù hợp để giáo viên có đủ thời gian chuẩn bị.

    -PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực GQVĐ gắn với những tình huống của cuộc sống, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.

    -Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới mối quan hệ GV – HS theo hướng hợp tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội.

    – Thông qua các KTDH GV áp dụng, HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động để hoàn thành sản phẩm học tập, là minh chứng về kết quả của năng lực và phẩm chất HS.

    – Sản phẩm học tập được lựa chọn trên cơ sở đáp ứng đúng mục tiêu dạy học kết hợp chặt chẽ với nội dung, PP, KTDH.

    – Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.

    Tiêu chí 1: Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

    – Chuỗi hoạt động học của HS bao gồm nhiều hoạt động học cụ thể được xây dựng một cách tuần tự nhằm đạt được mục

    Tiêu chí 2: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

    Tiêu chí 3: Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS.

    – Tiêu chí này nhấn mạnh việc lựa chọn và sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học và học liệu trong hoạt động học.

    – Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.

    Tiêu chí 4: Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS

    – Tiêu chí này nhấn mạnh về phương án kiểm tra đánh giá trong mỗi hoạt động học của tiến trình dạy học. Các công cụ đánh giá cần phù hợp với PP, KTDH đã lựa chọn, không chỉ là các công cụ đánh giá sản phẩm học tập ở cuối hoạt động học, mà còn các tiêu chí đánh giá sự

    – Tham gia hoạt động của HS, bao gồm cả đánh giá về mức độ đạt được về PC, NL đã đặt ra trong mục tiêu….

    GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ có phù hợp không? Vì sao?

    GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ rất phù hợp:

    -Vì HS được làm việc chủ động, sáng tạo, hợp tác trong nhóm…

    Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.

    Ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ là:

    +Tiết học sáng tạo, học sinh học tập tích cực, chủ động, hợp tác..

    + Học sinh được nhận nhiệm vụ trao đổi, khám phá tìm ra nội dung kiến thức

    + Từ kiến thức tìm ra, học sinh được làm bài vận dụng và sử dụng kiến thức vào thực tế.

    + Nếu học sinh không tự giác nghiêm túc học thì việc tìm ra kiến thức mới là khó.

    + Nếu cơ sở vật chất không đảm bảo, khả năng của GV, thì khó thực hiện được PP, KTDH

    Group:idialy.HLT.vn

    Fanpage: Phusongyeuthuong.org chúng tôi – Tài liệu Địa Lý miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs
  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Mẹo Làm Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Đáp Án Ioe Vòng 2 Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Game Qua Sông Iq Câu 32, Di Chuyển Các Quả Trứng
  • Đề Thi Thử Nghiệm Môn Lý 2022 Của Bộ Giáo Dục Có Đáp Án
  • 600 Câu Hỏi & Đáp Án Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ô Tô
  • Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Vật Lý Năm 2022
  • Một số đáp án IOE vòng 2

    Bài làm thi 1

    Câu 1: You can watch the train going… from this window. – Ðáp án: A

    Câu 2: …! I had no idea you were in Paris. – Ðáp án: C

    Câu 3: Odd one out: – Ðáp án: C

    Câu 4: Making friends … to be the hardest part in college to many people. – Ðáp án: D

    Câu 5: A … friendship is a pcious relationship. – Ðáp án: B

    Câu 6: Choose the word that has the underlined part pronounced differently: – Ðáp án: A

    Câu 7: Linda’s boss made her … overtime last weekend. – Ðáp án: B

    Câu 8: Could you please tell me the … for Southwater? – Ðáp án: C

    Câu 9: She stood there and watched him … away. – Ðáp án: A

    Câu 10: The children seem to be totally … of working quietly by themselves. – Ðáp án: C

    Câu 11: The old man was requested … the briefcase by the custom officers. – Ðáp án: A

    Câu 12: Susan would … study for her exam tomorrow. – Ðáp án: B

    Câu 13: Odd one out: – Ðáp án: D

    Câu 14: Is there anything here worth …? – Ðáp án: C

    Câu 15: In this shop, you can try clothes … one of the changing cubicles. – Ðáp án: A

    Câu 16: Remember … us a postcard when you get there. – Ðáp án: C

    Câu 17: We regret … you that we can’t approve your suggestion. – Ðáp án: B

    Câu 18: They let their children … up late at weekends. – Ðáp án: B

    Câu 19: Choose the word that is different from the others in meaning: – Ðáp án: D

    Câu 20: Some scientists spend most of their lives … at rocks. – Ðáp án: A

    Câu 21: Peter is very funny. He makes me … a lot. – Ðáp án: A

    Câu 22: Mai and Lan have been friends … school. – Ðáp án: B

    Câu 23: At that time, no one had the … suspicion that she was a shoplifter. – Ðáp án: B

    Câu 24: My alarm didn’t go off this morning. It needs …. – Ðáp án: C

    Câu 25: The recent hurricane caused … damage. – Ðáp án: B

    Câu 26: Choose the word that has the underlined part pronounced differently: – Ðáp án: C

    Câu 27: I’ve got enough food in the house, so I needn’t … to the shops tomorrow. – Ðáp án: C

    Câu 28: I am sorry, … late. – Ðáp án: D

    Câu 29: The children were eager … their parents. – Ðáp án: A

    Câu 30: Choose the word that has different stress pattern: – Ðáp án: B

    Câu 31: I don’t know much about farm work. I can’t … the transplanting. – Ðáp án: A

    Câu 32: Nobody is ready to go, …? – Ðáp án: A

    Câu 33: … food is more quintessentially Indian than basmati rice. – Ðáp án: C

    Câu 34: My teacher arrived after I … for him for ten minutes. – Ðáp án: C

    Câu 35: It’s important for her … the office. – Ðáp án: D

    Câu 36: His health was seriously affected and he suffered from constant…. – Ðáp án: B

    Câu 37: We were surprised … the way he behaves. It was quite out of character. – Ðáp án: C

    Câu 38: My friend is on a diet since she wants to … weight. – Ðáp án: D

    Câu 39: If you are … with your good, please contact us within ten days of receipt. – Ðáp án: A

    Câu 40: Only when you grow up … the truth. – Ðáp án: B

    Câu 41: Would you mind … the door? – Ðáp án: C

    Câu 42: I’m on a … I want to lose some weight. – Ðáp án: C

    Câu 43: I’d rather … at home. – Ðáp án: D

    Câu 44: Many of us feel … of the dark. – Ðáp án: B

    Câu 45: I saw Ann in a … report on TV last night. – Ðáp án: B

    Câu 46: He… me by asking me stupid questions while I’m working. – Ðáp án: A

    Câu 47: If anybody … question, please ask me after class. – Ðáp án: D

    Câu 48: You don’t have to come to see my mother … you want to. – Ðáp án: A

    Câu 49: The boss made … for a meeting after work. – Ðáp án: B

    Câu 50: Don’t … the door. The paint is still wet. – Ðáp án: D

    Câu 51: The man who will replace Mr. Stuart … yesterday. – Ðáp án: C

    Câu 52: The teacher let them … the assignment in group. – Ðáp án: C

    Câu 53: Have you ever considered … a pharmacist? – Ðáp án: C

    Câu 54: It’s a horrible irony, but a bully has to know his victim well … effective. – Ðáp án: A

    Câu 55: My dog loves to … in the sun. – Ðáp án: A

    Câu 56: What do you hope … when you graduate? – Ðáp án: B

    Câu 57: They noticed him … the agreement. – Ðáp án: C

    Câu 58: They were furious … me for not telling them the truth. – Ðáp án: A

    Câu 59: We must have the radio set …. – Ðáp án: C

    Câu 60: The house … five rooms. – Ðáp án: A

    Câu 61: Lan looks so happy. She … informed about the news. – Ðáp án: C

    Câu 62: We are going for a picnic … the bad weather. – Ðáp án: D

    Câu 63: The news is …. – Ðáp án: B

    Câu 64: Choose the word that is different from the others in meaning: – Ðáp án: B

    Câu 65: They would … go by plane than spend a week traveling by train. – Ðáp án: B

    Câu 66: … English in a short time, we have to work hard day and night. – Ðáp án: B

    Câu 67: Now I don’t work as hard as I …. – Ðáp án: B

    Bài làm thi 2

    Rated 4.6/5 based on 28 votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Hsk 2
  • Đề Thi, Gợi Ý Đáp Án Môn Toán Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Mã Đề 121
  • Đáp Án Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2012
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử (24 Mã Đề) Có Đáp Án
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Ioe Vòng 2 Lớp 11
  • Đáp Án Game Qua Sông Iq Câu 32, Di Chuyển Các Quả Trứng
  • Đề Thi Thử Nghiệm Môn Lý 2022 Của Bộ Giáo Dục Có Đáp Án
  • 600 Câu Hỏi & Đáp Án Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ô Tô
  • Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Các bạn có thể tham khảo Đáp án đề thi HSK 2- H20901

    一、听 力

    第一部分

    1.× 2.√ 3.× 4.× 5.√ 6.√ 7.× 8.√ 9.× 10.√

    第二部分

    11.F 12.A 13.C 14.E 15.B

    16.B 17.E 18.C 19.A 20.D

    第三部分

    21.C 22.B 23.A 24.C 25.A

    26.A 27.B 28.B 29.C 30.C

    第四部分

    31.A 32.A 33.B 34.B 35.C

    二、阅 读

    第一部分

    36.F 37.E 38.C 39.B 40.A

    第二部分

    41.D 42.B 43.A 44.C 45.F

    第三部分

    46.√ 47.× 48.× 49.√ 50.×

    第四部分

    51.C 52.B 53.F 54.A 55.D

    56.D 57.C 58.E 59.B 60.A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi, Gợi Ý Đáp Án Môn Toán Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Mã Đề 121
  • Đáp Án Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2012
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử (24 Mã Đề) Có Đáp Án
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022 Môn Địa Lý (24 Mã Đề)
  • Đáp Án Tự Luận Modul 2 Cbql

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Marketing Xu Hướng Thời Đại 4.0
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Mẹo Làm Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • 1. Trả lời câu hỏi. Nêu ít nhất 3 năng lực cần có đối với CBQL trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu triển khai CTGDPT 2022.

    Năng lực quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trường THCS

    Năng lực quản trị nhân sự trong trường THCS

    Năng lực quản trị tài chính trường THCS theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình

    Năng lực quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh ở trường THCS

    Năng lực quản trị chất lượng giáo dục trường THCS

    Năng lực xây dựng văn hóa nhà trường ở trường THCS

    Năng lực thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường ở trường THCS

    Năng lực phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh THCS

    Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh THCS.

    o Tổ chức đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường

    o Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường

    o Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

    o Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường

    Bài làm của HV

    ···

    Câu trả lời

    Đáp án:

    Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

    3. Trả lời câu hỏi

    Thầy/Cô khó khăn nhất khi thực hiện nhiệm vụ nào?

    o Tổ chức đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường

    o Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường;

    o Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường;

    o Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường.

    Câu trả lời

    Đáp án:

    Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường.

    Trình độ được đào tạo của giáo viên phổ thông

    Những quy định về phẩm chất, năng lực mà người giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục phổ thông

    Kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên

    Kết hợp giữa chuẩn trình độ đào tạo và yêu cầu về phẩm chất của giáo viên phổ thông

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện theo trình tự:

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Hiệu trưởng đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Tiêu chuẩn phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên là:

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo Giáo dục và Đào tạo ngày 22/8/2018 ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên gồm:

    4 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Cơ cấu đội ngũ của nhà trường theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 được xem xét ở các yếu tố sau:

    Cơ cấu giáo viên giảng dạy theo môn; Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    Cơ cấu về trình độ nghiệp vụ sư phạm; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy; Cơ cấu về trình độ đào tạo

    Cơ cấu về tuổi và giới tính; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy

    Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT và Chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDPT đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 đòi hỏi người Hiệu trưởng cần thực hiện các nhiệm vụ:

    Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; Tuyển chọn và sử dụng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp; Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Tạo môi trường làm việc và chế độ chính sách cho giáo viên; Giải quyết các mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

    Đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch; Tạo động lực làm việc; Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT ngày 12/7/2017, trường trung học cơ sở được bố trí 2 phó hiệu trưởng khi:

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 20 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 25 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 26 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 17 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Nghiên cứu rubric và đánh giá kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý để hiểu về yêu cầu lập kế hoạch (đáp án tự luận modul 2 CBQL)

    Xác định số lượng giáo viên cần bổ sung theo lộ trình thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông2018 cấp trung học cơ sở

    Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2022

    Câu hỏi ôn tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Cần lượng hóa khi xây dựng mục tiêu phát triển đội ngũ trong trường THCS nhằm đảm bảo tiêu chí nào:

    Cụ thể

    Định hướng kết quả

    Giới hạn thời gian

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Giải pháp Bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2022 cấp THCS thuộc chức năng nào trong quản trị nhân sự:

    Thu hút nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Duy trì nguồn nhân lực

    Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT

    Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT

    Thông tư 03/2017/VBHN-BGDĐT

    Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Giải pháp “Thực hiện phân công chuyên môn hợp lý cho GV, NV, CBQL đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 cấp trung học cơ sở” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

    Hoạch định nguồn nhân lực

    Thu hút và duy trì nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Duy trì và phát triển nguồn nhân lực

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Giải pháp “Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng CTGDPT 2022 cấp trung học cơ sở” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

    Hoạch định nguồn nhân lực

    Thu hút nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Duy trì nguồn nhân lực

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Giải pháp “Đánh giá chất lượng đội ngũ đảm bảo khách quan, công bằng, làm cơ sở thực hiện hiệu quả công tác thi đua khen thưởng, tạo động lực làm việc cho đội ngũ GV, NV, CBQL” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

    Hoạch định nguồn nhân lực

    Thu hút nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Duy trì nguồn nhân lực

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Hãy lựa chọn phương án phù hợp để điền vào nhận định sau:

    “….. là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định các điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công vệc và các phẩm chất, kỹ năng mà GV, NV, CBQL cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc”

    Phân công chuyên môn

    Đánh giá kết quả thực hiện công việc

    1

    Chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học (Chương trình bồi dưỡng 01)

    1

    Bộ GDĐT quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển GDPT, CTGDPT.

    2

    Chương trình bồi dưỡng thực hiện nhiệm vụ phát triển GDPT theo từng thời kỳ của mỗi địa phương (Chương trình bồi dưỡng 02)

    2

    Sở GDĐT quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển GDPT của địa phương, thực hiện CTGDPT, CTGD địa phương

    3

    Giáo viên tự chọn các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm.

    3

    Chương trình bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm (Chương trình bồi dưỡng 03)

    Năm học 2022-2021 tổ chức 2 chương trình bồi dưỡng cho giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn và môn Toán về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh

    Tổ chức các chương trình bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển chuyên môn của giáo viên

    Năm học 2022 – 2022 từng bước xây dựng chương trình phát triển chuyên môn cho giáo viên

    Năm học 2022-2021 tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên của toàn trường đáp ứng CTGDPT 2022

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Lựa chọn biểu hiện KHÔNG phải là đặc điểm của sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học:

    Không đánh giá xếp loại giờ học theo tiêu chí

    Tạo cơ hội cho giáo viên phát triển năng lực chuyên môn, phát huy khả năng sáng tạo

    Đảm bảo tất cả học sinh tham gia quá trình học tập, đồng thời nâng cao chất lượng học tập của từng học sinh, thống nhất cách dạy các dạng bài

    Bài dạy minh họa được coi là bài dạy mẫu

    Khái quát chung

    100

    Khái quát chung

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    . Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giáo viên.

    Những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giáo viên:

    + Ghi nhận, đánh giá công bằng.

    + Ngăn ngừa, giải quyết tốt các mâu thuẫn xung đột trong trường THCS giúp tạo dựng môi trường làm việc hợp tác, cá nhân cố gắng tìm các giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề.

    2. Trả lời câu hỏi

    Hiệu trưởng trường THCS trong video trên đã sử dụng những biện pháp nào để tạo động lực làm việc cho giáo viên?

    · Hiệu trưởng trường THCS trong video trên đã sử dụng những biện pháp nào

    để tạo động lực làm việc cho giáo viên là:

    – Động viên khen thưởng cho giáo viên, nhân viên bằng nhiều hình thức khác nhau để khích lệ giáo viên, nhân viên cũng như tạo cho giáo viên, nhân viên niềm tin vào ý nghĩa và công việc mình đang làm, khiến họ cảm tấy phấn khởi,

    phấn đấu trong công việc vì những lỗ lực của ình được cán bộ quản lí nhà trường

    cũng như tập thẻ giáo viên, nhân viên nhà trường ghi nhận. Thực hiện khen thưởng

    kịp thời, đúng người, đúng việc.

    – Xây dựng môi trường làm việc tích cực:

    + Tạo điều kiện làm việc để mỗi giáo viên, nhân viên đều có cơ hội phấn đấu.

    + Tạo môi trường làm việc tích cực cho giáo viên, nhân viên nhà trường để họ cảm thấy thoải mái khi làm việc, cảm thấy gắn bó với nhà trường.

    + Cảnh quan xanh, sạch, đẹp.

    + Trân trọng sự đóng góp của giáo viên, nhân viên.

    – Đánh giá giáo viên, nhân viên: Khách quan, công bằng, ghi nhận nỗ lực, thể hiện sự thiện chí, hỗ trợ tạo điều kiện để giáo viên, nhân viên khắc phục.

    – Tổ chức các hoạt động (hoạt động tập thể, trải nghiệm, tham quan, du lịch) để khích lệ, động viên tinh thần giáo viên, nhân viên.

    – Khuyến khích giáo viên, nhân viên học tập. Tóm lại: Cán bộ quản lí cần thực sự quan tâm, chi sẻ đối với giáo viên,

    nhân viên, cùng giáo viên, nhân viên tạo ra một tập thể sư phạm đoàn kết, cùng

    hướng tới mục tiêu chung của nhà trường.

    Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Kể tên một số yếu tố thuộc về cá nhân ảnh hưởng đến động lực làm việc.

    Một sô yếu tố thuộc về cá nhân ảnh hương đến động lực làm việc:

    Yếu tố nhu cầu.

    Mục tiêu cá nhân.

    Tính cách cá nhân.

    Năng lực cá nhân.

    Nhận thức của cá nhân.

    2. Trả lời câu hỏi

    Theo Thầy/Cô, những yếu tố nào thuộc về nhà trường có thể làm giảm động lực làm việc của đội ngũ GV, NV, CBQL?

    Những yếu tố thuộc về nhà trường có thể làm giảm động lực làm việc của đội ngũ GV, NV, CBQL:

    Văn hóa nhà trường.

    Giá trị cốt lõi của nhà trường.

    Phong cách lãnh đạo của hiệu trưởng.

    Hệ thống thông tin nội bộ.

    Chính sách nhân sự.

    Môi trường làm việc.

    Quản lý, giải quyết mâu thuẫn xung đột trong trường trung học cở sở

    Với hiệu trưởng trường THCS, năng lực nhận diện và quản lí xung đột vừa là một thách thức, một trách nhiệm, và cũng là cơ hội để họ thể hiện tài năng trong việc xây dựng nhà trường thành một tập thể sư phạm thống nhất. Hành động quản lý xung đột tập trung vào ba nội dung:

    Lập kế hoạch phát triển các mối quan hệ bên trong nhà trường

    Thiết lập quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường

    Đánh giá, thúc đẩy sự phát triển của cá nhân.

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Cho ví dụ minh hoạ về xung đột lợi ích và hướng giải quyết xung đột này.

    Cho ví dụ minh hoạ về xung đột lợi ích và hướng giải quyết xung đột này:

    – Ở một trường A: Khi một giáo viên B vì gia đình có việc nên đã xin nghỉ. Sau khi đã nghỉ vì việc riêng nên phải thực hiện dạy bù chương trình buổi đã nghỉ. Nhưng giáo viên B tỏ ra không hài lòng về việc phải thực hiện dạy bù.

    – Hướng giải quyết: Phải có quy chế rõ ràng về việc thực hiện

    dạy bù. Và cứ theo quy chế để làm việc và áp dụng với tất cả các đối tượng.

    Nghiên cứu trường hợp về tạo động lực làm việc, phát triển nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý, giải quyết mâu thuẫn xung đột

    Nghiên cứu tình huống

    Cô H – hiệu trưởng trường THPT B là một nhà giáo, nhà quản lý tâm huyết và có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, lãnh đạo nhà trường. Để thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục nhà trường và đáp ứng tốt những thay đổi đặt ra trong chương trình giáo dục 2022, nhà trường luôn chú trọng việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý, GV và NV nhà trường. Vì vậy, đa phần GV của trường THPT B có năng lực tốt, nhiệt huyết với công việc, chịu khó tìm tòi học hỏi và phát triển năng lực chuyên môn. Tuy nhiên, trong trường vẫn còn một số GV ít muốn thay đổi vì nhiều lý do.

    Một tình huống cụ thể xảy ra tại trường như sau:

    Cô giáo A, là GV môn Địa lý công tác ở trường được hơn 15 năm. Cô có kiến thức vững vàng về chuyên môn, nhưng lại ngại tìm kiếm và thay đổi phương pháp dạy học. Một mặt, vì cô khá tự tin ở kiến thức của mình nhưng sâu xa hơn là cô không giỏi về công nghệ thông tin và gia đình cô có kinh doanh cửa hàng văn phòng phẩm nên rất bận. Vì ít đầu tư vào đổi mới phương pháp dạy học nên HS lớp cô dạy không mấy hứng thú với giờ Địa do cô dạy và học tập không hiệu quả. Nhận thấy thực tế trên, cô H hiệu trưởng nhà trường muốn giúp cô A thay đổi phương pháp dạy học để có những giờ giảng tốt hơn. Trong một lần dự giờ dạy của cô A, hiệu trưởng nhà trường đã nhận thấy những hạn chế trong phương pháp dạy học của cô A khiến lớp học thiếu hứng thú, nhiều học sinh buồn ngủ. Sau giờ dạy đó, hiệu trưởng đã gọi riêng và hỏi cô A tự đánh giá về giờ giảng của mình. Cô A cho rằng đó là một giờ giảng tốt, học sinh trật tự, hiểu bài.

    Hiệu trưởng sau khi ghi nhận những điểm tích cực trong giờ dạy của cô A thì có nhận xét đó là một giờ dạy chưa thành công và chỉ ra những hạn chế trong giờ học như: Dành quá nhiều thời gian cho thuyết trình; thiếu tương tác với học sinh, thiếu những kỹ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực người học.

    Sau khi nhận được đánh giá, góp ý của hiệu trưởng, cô A đã phản ứng lại và nói với một số GV trong tổ rằng cô hiệu trưởng thiếu chuyên môn về Địa lý, đánh giá không đúng năng lực của mình. Thông tin này sau đó đã được một số GV nói lại với hiệu trưởng.

    Câu hỏi nghiên cứu

    1. Trả lời câu hỏi

    Trong tình huống trên, hiệu trưởng cần làm gì tiếp theo để cô giáo A nhận ra những hạn chế của mình và có động lực cũng như hành động để thay đổi phát triển năng lực của bản thân?

    Trong tình huống trên theo tôi, hiệu trưởng cần làm tiếp theo để cô giáo A nhận ra những hạn chế của mình và có động lực cũng như hành động để thay đổi phát triển năng lực của bản thân:

    Thứ nhất: Hiệu trưởng cho giáo viên thấy hiệu quả thực tế của tiết dạy thông qua việc kiểm tra chất lượng học sinh sau giờ học.

    Thứ hai: Đề xuất với giáo viên A cùng mình đi dự giờ các tiết học của các giáo viên khác trong nhà trường có sự tương tác tích cực với học sinh, tổ chức tốt những kỹ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực người học để cô A nhận thấy sự khác biệt giưa tiết dạy của mình với đồng nghiệp từ đó sẽ đưa ra sự thay đổi cho bản thân.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Xung đột trong tình huống trên thuộc loại nào?

    Xung đột giá trị

    Xung đột quyền lợi

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp nào phù hợp nhất để giải quyết xung đột trong tình huống trên?

    Ép buộc

    Nhượng bộ

    Thoả hiệp

    Né tránh

    Hợp tác

    Bài tập thực hành 100

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Bài tập 1:Trên cơ sở xác định những nhu cầu nổi trội của các nhóm giáo viên, nhân viên trong trường (theo thâm niên, lứa tuổi, năng lực, động lực…), đưa ra các phương pháp tạo động lực phù hợp cho từng nhóm đối tượng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng yêu cầu thực hiện CTGDPT 2022.

    Các nhóm giáo viên, nhân viên Đặc điểm Nhu cầu/mong muốn nổi trội Lựa chọn phương pháp tạo động lực phù hợp

    Nhu cầu giao tiếp Cởi mở, hoà đồng, gần gũi, hợp tác Cảm giác được yêu thương, quý mến – Xây dựng mối quan hệ cởi mở trong nhà trường

    – Tạo bầu không khí tâm lí gần gũi, hợp tác.

    Nhu cầu an toàn Muốn sự an tâm, thoải mái trong công việc – An toàn việc làm

    – Lương, phúc lợi đúng, đủ, kịp thời. – Đảm bảo an toàn việc làm.

    – Đảm bảo chi trả lương, phúc lợi đúng, đủ, kịp thời.

    Nhu cầu tôn trọng Tự chủ trong công việc. – Được ghi nhận lỗ lực bỏ ra và tiến bộ trong công việc. – Ghi nhận lỗ lực bỏ ra và tiến bộ trong công việc.

    – Khen thưởng kịp thời, công bằng.

    Bài tập 2: Học viên đưa ra 01 tình huống xung đột thường gặp trong trường THCS khi tiến hành những đổi mới để thực hiện CTGDPT 2022. Nêu cách giải quyết theo các phương pháp đã tìm hiểu. Dự kiến kết quả giải quyết xung đột theo từng phương pháp và ra quyết định lựa chọn một phương pháp phù hợp nhất với mỗi tình huống.

    Xem xét tình huống Các phương pháp quản trị xung đột

    Ép buộc Nhượng bộ Thoả hiệp Hợp tác Né tránh

    Cách giải quyết Dự kiến kết quả Cách giải quyết Dự kiến kết quả Cách giải quyết Dự kiến kết quả Cách giải quyết Dự kiến kết quả Cách giải quyết Dự kiến kết quả

    Cô giáo A, là GV môn Ngữ văn. Cô có kiến thức vững vàng về chuyên môn, nhưng lại ngại tìm kiếm và thay đổi phương pháp dạy học. Một mặt, vì cô khá tự tin ở kiến thức của mình nhưng sâu xa hơn là cô không giỏi về công nghệ thông tin và gia đình cô. Vì ít kinh nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học nên HS lớp cô dạy không mấy hứng thú với giờ Ngữ văn do cô dạy và học tập không hiệu quả. Nhận thấy thực tế trên, cô H hiệu trưởng nhà trường muốn giúp cô A thay đổi phương pháp dạy học để có những giờ giảng tốt hơn. Trong một lần dự giờ dạy của cô A, hiệu trưởng nhà trường đã nhận thấy những hạn chế trong phương pháp dạy học của cô A khiến lớp học thiếu hứng thú, nhiều học sinh buồn ngủ. Sau giờ dạy đó, hiệu trưởng đã gọi riêng và hỏi cô A tự đánh giá về giờ giảng của mình. Cô A cho rằng đó là một giờ giảng tốt, học sinh trật tự, hiểu bài.

    Hiệu trưởng sau khi ghi nhận những điểm tích cực trong giờ dạy của cô A thì có nhận xét đó là một giờ dạy chưa thành công và chỉ ra những hạn chế trong giờ học như: Dành quá nhiều thời gian cho thuyết trình; thiếu tương tác với học sinh, thiếu những kỹ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực người học.

    Sau khi nhận được đánh giá, góp ý của hiệu trưởng, cô A đã phản ứng lại và nói với một số GV trong tổ rằng cô hiệu trưởng thiếu chuyên môn về Ngữ văn, đánh giá không đúng năng lực của mình. Thông tin này sau đó đã được một số GV nói lại với hiệu trưởng. Buộc cô A phải thay đổi phương pháp dạy học Không thay đổi Đồng ý với cô A là phương pháp dạy của cô là phù hợp Không thay đổi Cùng cô A tìm ra giải pháp phù hợp nhất để thay đổi tiến bộ Cô A thay đổi Phương pháp giảng day. Kệ cô A muốn dạy thé nào thì dạy Không thay đổi

    Thầy H thường xuyên chậm chễ hồ sơ sổ sách khi bị nhắc nhở, lập biên bản thì tỏ thái độ không hợp tác và cho rằng bị trù dập. Nguyên nhân là khả năng của thầy còn hạn chế nên tiến độ công việc không cao. Dùng quy chế để xử lí Thay đổi về tiến độ nhưng chất lượng không cao. Tuỳ theo thầy bao giờ xong thì kiểm tra Không thay đổi Tìm hiểu rõ nguyên nhân và đưa ra giải pháp phù hợp giúp đỡ thầy H Thay đổi và tiến bộ Kệ thầy muốn làm thế nào thị làm Không thay đổi

    (tệp tải lên sau)

    Câu hỏi trắc nghiệm (Tính vào công thức điểm)

    1. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Sắp xếp các bước sau theo đúng quy trình tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL:

    Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn

    Tạo môi trường, điều kiện

    Hỗ trợ, giúp đỡ

    Đánh giá

    Củng cố (khen thưởng, phạt)

    Đánh giá lại

    Câu trả lời

    1 Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn

    2 Tạo môi trường, điều kiện

    3 Hỗ trợ, giúp đỡ

    4 Đánh giá

    5 Củng cố (khen thưởng, phạt)

    6 Đánh giá lại

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Để tạo động lực bên trong cho GV, NV, CBQL sẵn sàng đổi mới hoạt động dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022, hiệu trưởng cần:

    Đưa hướng dẫn đổi mới, giao chỉ tiêu và yêu cầu giáo viên, nhân viên phải thực hiện

    Chuẩn bị tâm thế, năng lực thực hiện đổi mới cho GV, NV, CBQL

    Tập trung đánh giá giáo viên, nhân viên về những đổi mới mà họ đã làm để đáp ứng chương trình mới

    Hầu như nhà quản lý không có cách nào, động lực bên trong phải xuất phát từ chính đội ngũ GV, NV

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Yếu tố hàng đầu triệt tiêu động lực làm việc của GV, NV, CBQL là:

    Điều kiện làm việc không tốt

    Bầu không khí làm việc thiếu thân thiện

    Đánh giá kết quả công việc không khách quan, công bằng

    Phân công công việc chưa phù hợp

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong quản lý nhà trường, Thầy/Cô nhận thấy mình đã thực hiện nhiều cách để khích lệ GV đổi mới trong công việc song trong trường vẫn còn một số GV chưa thực sự tích cực với các nhiệm vụ đổi mới, Thầy/Cô nghĩ rằng:

    Những giáo viên đó không thể thay đổi được.

    Bản thân lãnh đạo nhà trường cần tìm hiểu thêm về những giáo viên này và có phân công công việc, hướng dẫn, động viên khích lệ phù hợp hơn.

    Do cơ chế, chính sách và lương thấp nên lãnh đạo khó động viên, khích lệ được giáo viên.

    1 Phương pháp ép buộc

    1

    Vấn đề cần giải quyết nhanh, xung đột không phải lâu dài và định kỳ; biết chắc quyết định của mình đúng.

    2 Phương pháp hợp tác

    2

    Vấn đề là quan trọng, hai bên muốn tìm kiếm giải pháp và tạo dựng, giữ gìn mối quan hệ lâu dài.

    3 Phương pháp thỏa hiệp 3

    Hai bên đều muốn giữ mục tiêu và nhượng bộ để giải quyết được xung đột.

    4 Phương pháp né tránh 4 Vấn đề xung đột không quan trọng; việc giải quyết vấn đề không mang lại nhiều lợi ích cho họ.

    5 Phương pháp nhượng bộ

    5

    Mục tiêu duy trì mối quan hệ quan trọng hơn các mối quan tâm khác hoặc một bên nhận ra mình đã sai.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về ảnh hưởng của xung đột:

    Xung đột có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào bản chất và cường độ của xung đột

    . Không còn xung đột nữa và vấn đề được giải quyết

    Vấn đề được giải quyết và mối quan hệ thêm bền chặt

    Không còn xung đột nữa và mối quan hệ thêm bền chặt

    Không còn xung đột nữa và các bên đều hài lòng.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu là cách hiểu đúng nhất về xung đột giá trị trong nhà trường:

    Là loại xung đột không có nguồn gốc từ quan điểm cá nhân

    Là loại xung đột xảy ra khi 2 bên có sự bất đồng quan điểm

    1 Tâm lý ngại thay đổi

    2 Thiếu kiến thức và kỹ năng để thực hiện hiệu quả công việc theo hướng mới

    3 Sợ thất bại, sợ bị đánh giá, phê bình

    4 Thiếu sự chia sẻ, đồng thuận từ phía cha mẹ học sinh và cộng đồng

    5 Thiếu các nguồn lực cần thiết phục vụ cho đổi mới

    4 Tổ chức tuyên truyền, chia sẻ thông tin tới cha mẹ học sinh, cộng đồng về ý nghĩa của sự thay đổi để thực hiện CTGDPT 2022 và huy động sự đồng thuận, tham gia phối hợp hành động của các bên.

    3 Phát triển năng lực nghề nghiệp và sự tự tin cho GV, NV, CBQL thông qua tạo động lực làm việc và giải quyết tốt các mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường, xây dựng môi trường làm việc cởi mở, hợp tác, chia sẻ.

    1 Chuẩn bị tâm thế cho đội ngũ GV, NV, CBQL để họ chấp nhận thực tế mới; mong muốn thay đổi; lạc quan, tin tưởng vào sự thay đổi.

    5 Lập kế hoạch sử dụng và phát huy tối đa cơ sở vật chất hiện có và hoạch định nguồn nhân sự, tham mưu để tuyển dụng, bổ sung số nhân sự thiếu hụt.

    2 Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn cho GV, NV, CBQL giúp họ nắm rõ nội dung, ý nghĩa của đổi mới và biết cách triển khai các công việc nhằm thực hiện CTGDPT 2022.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong phương pháp giải quyết xung đột theo hướng hợp tác, đâu là bước giúp các bên trao đổi vấn đề cởi mở để giải quyết vấn đề hiệu quả:

    Cùng thiết lập mục tiêu và tập trung vào giải quyết vấn đề, không tập trung vào cá nhân

    Lắng nghe và tôn trọng, thấu hiểu quan điểm, lập trường của người khác

    Tập trung đưa ra các giải pháp và đánh giá sự hợp lý của các giải pháp dựa trên mục tiêu đã thống nhất

    Tập trung vào những thành công và lợi ích thực sự đạt được

    Nghiên cứu về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở

    Nghiên cứu về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Hãy nêu ví dụ về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường?

    Bài làm của HV

    ···

    Câu trả lời

    Ví dụ về giám sát:

    Số lượng sinh hoạt chuyên đề của tổ chuyên môn ; số lượng sinh hoạt chuyên đề của trường và cụm trường.

    Ví dụ về đánh giá:

    Tỷ lệ GV tham gia đầy đủ các hoạt động SHCM của tổ chuyên môn, của trường, cụm trường; tỷ lệ, số lượng GV hoàn thành khóa bồi dưỡng thường xuyên trên hệ thống trực tuyến; tỷ lệ GV được rà soát đánh giá năng lực đảm bảo thực hiện CT GDPT 2022.

    2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Hãy sắp xếp các bước thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường theo trình tự phù hợp

    Xác định mục đích giám sát, đánh giá

    Xác định nội dung giám sát, đánh giá

    Xác định phương pháp thu thập thông tin (cả thông tin định tính và thông tin định lượng)

    Xây dựng công cụ đo lường

    Thu thập và xử lý thông tin

    Đưa ra những nhận định về giá trị và đề xuất hướng phát triển hoặc biện pháp để cải thiện tình hình

    Câu hỏi trắc nghiệm (Tính vào công thức điểm)

    1. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Sắp xếp các bước sau theo đúng quy trình tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL:

    Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn

    Tạo môi trường, điều kiện

    Hỗ trợ, giúp đỡ

    Đánh giá

    Củng cố (khen thưởng, phạt)

    Đánh giá lại

    Câu trả lời

    1

    Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn

    2

    Tạo môi trường, điều kiện

    3

    Hỗ trợ, giúp đỡ

    4

    Đánh giá

    5

    Củng cố (khen thưởng, phạt)

    6

    Đánh giá lại

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Để tạo động lực bên trong cho GV, NV, CBQL sẵn sàng đổi mới hoạt động dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022, hiệu trưởng cần:

    Đưa hướng dẫn đổi mới, giao chỉ tiêu và yêu cầu giáo viên, nhân viên phải thực hiện

    Chuẩn bị tâm thế, năng lực thực hiện đổi mới cho GV, NV, CBQL

    Tập trung đánh giá giáo viên, nhân viên về những đổi mới mà họ đã làm để đáp ứng chương trình mới

    Hầu như nhà quản lý không có cách nào, động lực bên trong phải xuất phát từ chính đội ngũ GV, NV

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Yếu tố hàng đầu triệt tiêu động lực làm việc của GV, NV, CBQL là:

    Điều kiện làm việc không tốt

    Bầu không khí làm việc thiếu thân thiện

    Đánh giá kết quả công việc không khách quan, công bằng

    Phân công công việc chưa phù hợp

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong quản lý nhà trường, Thầy/Cô nhận thấy mình đã thực hiện nhiều cách để khích lệ GV đổi mới trong công việc song trong trường vẫn còn một số GV chưa thực sự tích cực với các nhiệm vụ đổi mới, Thầy/Cô nghĩ rằng:

    Những giáo viên đó không thể thay đổi được.

    Bản thân lãnh đạo nhà trường cần tìm hiểu thêm về những giáo viên này và có phân công công việc, hướng dẫn, động viên khích lệ phù hợp hơn.

    Do cơ chế, chính sách và lương thấp nên lãnh đạo khó động viên, khích lệ được giáo viên.

    1

    Phương pháp ép buộc

    2

    Phương pháp hợp tác

    3

    Phương pháp thỏa hiệp

    4

    Phương pháp né tránh

    5

    Phương pháp nhượng bộ

    4

    Vấn đề xung đột không quan trọng; việc giải quyết vấn đề không mang lại nhiều lợi ích cho họ.

    1

    Vấn đề cần giải quyết nhanh, xung đột không phải lâu dài và định kỳ; biết chắc quyết định của mình đúng.

    3

    Hai bên đều muốn giữ mục tiêu và nhượng bộ để giải quyết được xung đột.

    5

    Mục tiêu duy trì mối quan hệ quan trọng hơn các mối quan tâm khác hoặc một bên nhận ra mình đã sai.

    2

    Vấn đề là quan trọng, hai bên muốn tìm kiếm giải pháp và tạo dựng, giữ gìn mối quan hệ lâu dài.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về ảnh hưởng của xung đột:

    Xung đột có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào bản chất và cường độ của xung đột

    . Không còn xung đột nữa và vấn đề được giải quyết

    Vấn đề được giải quyết và mối quan hệ thêm bền chặt

    Không còn xung đột nữa và mối quan hệ thêm bền chặt

    Không còn xung đột nữa và các bên đều hài lòng.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu là cách hiểu đúng nhất về xung đột giá trị trong nhà trường:

    Là loại xung đột không có nguồn gốc từ quan điểm cá nhân

    Là loại xung đột xảy ra khi 2 bên có sự bất đồng quan điểm

    1

    Tâm lý ngại thay đổi

    2

    Thiếu kiến thức và kỹ năng để thực hiện hiệu quả công việc theo hướng mới

    3

    Sợ thất bại, sợ bị đánh giá, phê bình

    4

    Thiếu sự chia sẻ, đồng thuận từ phía cha mẹ học sinh và cộng đồng

    5

    Thiếu các nguồn lực cần thiết phục vụ cho đổi mới

    4

    Tổ chức tuyên truyền, chia sẻ thông tin tới cha mẹ học sinh, cộng đồng về ý nghĩa của sự thay đổi để thực hiện CTGDPT 2022 và huy động sự đồng thuận, tham gia phối hợp hành động của các bên.

    3

    Phát triển năng lực nghề nghiệp và sự tự tin cho GV, NV, CBQL thông qua tạo động lực làm việc và giải quyết tốt các mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường, xây dựng môi trường làm việc cởi mở, hợp tác, chia sẻ.

    1

    Chuẩn bị tâm thế cho đội ngũ GV, NV, CBQL để họ chấp nhận thực tế mới; mong muốn thay đổi; lạc quan, tin tưởng vào sự thay đổi.

    5

    Lập kế hoạch sử dụng và phát huy tối đa cơ sở vật chất hiện có và hoạch định nguồn nhân sự, tham mưu để tuyển dụng, bổ sung số nhân sự thiếu hụt.

    2

    Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn cho GV, NV, CBQL giúp họ nắm rõ nội dung, ý nghĩa của đổi mới và biết cách triển khai các công việc nhằm thực hiện CTGDPT 2022.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong phương pháp giải quyết xung đột theo hướng hợp tác, đâu là bước giúp các bên trao đổi vấn đề cởi mở để giải quyết vấn đề hiệu quả:

    Cùng thiết lập mục tiêu và tập trung vào giải quyết vấn đề, không tập trung vào cá nhân

    Lắng nghe và tôn trọng, thấu hiểu quan điểm, lập trường của người khác

    Tập trung đưa ra các giải pháp và đánh giá sự hợp lý của các giải pháp dựa trên mục tiêu đã thống nhất

    Tập trung vào những thành công và lợi ích thực sự đạt được

    Nghiên cứu về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở

    Nghiên cứu về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Hãy nêu ví dụ về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường?

    Bài làm của HV

    ···

    Câu trả lời

    Ví dụ về giám sát:

    Số lượng sinh hoạt chuyên đề của tổ chuyên môn ; số lượng sinh hoạt chuyên đề của trường và cụm trường.

    Ví dụ về đánh giá:

    Tỷ lệ GV tham gia đầy đủ các hoạt động SHCM của tổ chuyên môn, của trường, cụm trường; tỷ lệ, số lượng GV hoàn thành khóa bồi dưỡng thường xuyên trên hệ thống trực tuyến; tỷ lệ GV được rà soát đánh giá năng lực đảm bảo thực hiện CT GDPT 2022.

    2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Hãy sắp xếp các bước thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường theo trình tự phù hợp

    Xác định mục đích giám sát, đánh giá

    Xác định nội dung giám sát, đánh giá

    Xác định phương pháp thu thập thông tin (cả thông tin định tính và thông tin định lượng)

    Xây dựng công cụ đo lường

    Thu thập và xử lý thông tin

    Đưa ra những nhận định về giá trị và đề xuất hướng phát triển hoặc biện pháp để cải thiện tình hình

    Nghiên cứu trường hợp về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

    100

    Trường hợp về giám sát, đánh giá giáo viên của trưởng THCS A.

    Trường THCS A là một trường có uy tín về chất lượng giáo dục tại địa phương. Nhà trường luôn chú trọng việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, tuy nhiên đội ngũ giáo viên của trường THCS A không đồng đều về năng lực chuyên môn, cá biệt có một số ít giáo viên có năng lực sư phạm kém hơn hẳn so với mặt bằng chung của đội ngũ giáo viên nhà trường.

    Trong thời gian học sinh phải nghỉ ở nhà do dịch Covid 19, trường tiến hành dạy Online. Giáo viên được tập huấn để dạy học trên nền tảng Office 365.

    Lo lắng trường giáo viên A có năng lực chuyên môn kém, dạy học bình thường đã không tốt, giờ dạy online còn khó thích ứng hơn, cô Hiệu trưởng đã trực tiếp dự giờ của giáo viên A và các giáo viên khác trong tổ của giáo viên A. Đúng như cô Hiệu trưởng lo lắng, giờ dạy của giáo viên A rất kém.

    Ngày hôm sau, cô Hiệu trưởng vào dự giờ của thầy H thì thấy giáo viên A cũng đã dự giờ. Khi cô vào dự giờ dạy sau của giáo viên A, quả nhiên giáo viên A đã áp dụng một vài cách dạy mới học được từ thầy giáo H. Sau giờ dạy, giáo viên A gọi điện cho Hiệu trưởng nói rằng, cô ấy đã áp dụng phương pháp học được từ thầy H và thấy rất hiệu quả. Cô Hiệu trưởng vui vẻ ghi nhận và động viên cô giáo A dự giờ thêm một số giáo viên khác để có thể biết thêm những cách dạy hiệu quả khác.

    Cứ như vậy, sau một tháng, giáo viên A đã tiến bộ hơn hẳn về chuyên môn, cô còn nói với Hiệu trưởng rằng, khi học sinh quay trở lại trường, cô ấy sẽ xin dự giờ thêm nhiều đồng nghiệp khác nữa.

    Trường hợp về giám sát, đánh giá giáo viên của trưởng THCS A.

    Trường THCS A là một trường có uy tín về chất lượng giáo dục tại địa phương. Nhà trường luôn chú trọng việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, tuy nhiên đội ngũ giáo viên của trường THCS A không đồng đều về năng lực chuyên môn, cá biệt có một số ít giáo viên có năng lực sư phạm kém hơn hẳn so với mặt bằng chung của đội ngũ giáo viên nhà trường.

    Trong thời gian học sinh phải nghỉ ở nhà do dịch Covid 19, trường tiến hành dạy Online. Giáo viên được tập huấn để dạy học trên nền tảng Office 365.

    Lo lắng trường giáo viên A có năng lực chuyên môn kém, dạy học bình thường đã không tốt, giờ dạy online còn khó thích ứng hơn, cô Hiệu trưởng đã trực tiếp dự giờ của giáo viên A và các giáo viên khác trong tổ của giáo viên A. Đúng như cô Hiệu trưởng lo lắng, giờ dạy của giáo viên A rất kém.

    Ngày hôm sau, cô Hiệu trưởng vào dự giờ của thầy H thì thấy giáo viên A cũng đã dự giờ. Khi cô vào dự giờ dạy sau của giáo viên A, quả nhiên giáo viên A đã áp dụng một vài cách dạy mới học được từ thầy giáo H. Sau giờ dạy, giáo viên A gọi điện cho Hiệu trưởng nói rằng, cô ấy đã áp dụng phương pháp học được từ thầy H và thấy rất hiệu quả. Cô Hiệu trưởng vui vẻ ghi nhận và động viên cô giáo A dự giờ thêm một số giáo viên khác để có thể biết thêm những cách dạy hiệu quả khác.

    Cứ như vậy, sau một tháng, giáo viên A đã tiến bộ hơn hẳn về chuyên môn, cô còn nói với Hiệu trưởng rằng, khi học sinh quay trở lại trường, cô ấy sẽ xin dự giờ thêm nhiều đồng nghiệp khác nữa.

    Câu hỏi nghiên cứu

    1. Trả lời câu hỏi

    Hãy nhận xét về phương pháp giám sát, đánh giá hoạt động của giáo viên mà Hiệu trưởng đã sử dụng trong tình huống trên?

    thứ nhất đồng chí hiệu trưởng đã quan sát tình hình thực tế của đội ngũ và các điều

    kiện phải thay đổi hình thức dạy học.

    Thứ hai: đồng chí đã phỏng vấn trực tiếp đối tượng giáo viên A để nắm bắt thực tế và đưa ra hướng giải quyết linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế đang diễn ra

    Thứ ba đồng chí đã tiến hành xem xét lại toàn bộ các hoạt động để đánh giá hiệu quả

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Khung giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý bao gồm những nội dung nào?

    Khung giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

    bao gồm những nội dung sau:

    1. Nội dung giám sát đánh giá: Số lượng cơ cấu đội ngũ GV,NV, CBQL trong trường THCS đáp ứng CTGDPT 2022; Chất lượng của đội ngũ GV,NV, CBQL trong trường THCS đáp ứng CTGDPT 2022; Các giả pháp và hoạt động phát triển đội ngũ G, NV, CBQL trong nhà trường.

    2. Chỉ số giám sát, đánh giá: Chỉ số định lượng là các con số và được trình bày dưới dạng số hoặc tỷ lệ phần trăm; chỉ số định tính là các quan sát mô tảvà có thể được sử dụng để bổ sung cho số lượng và tỷ lệ phần trẳmút ra từ chỉ số định lượng

    3. Phương pháp giám sát, đánh giá:: Khảo sát /điều tra; quán sát; phỏng vấn; xem xét các hoạt động; xem xét các báo cáo hàng tháng; xem xét báo cáo tiến độ theo định kỳ

    Câu hỏi trắc nghiệm (Tính vào công thức điểm)

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây đúng nhất với giám sát thực hiện kế hoạch?

    Tiến hành thường xuyên, liên tục, dựa trên các kế hoạch đã đề ra, cung cấp các thông tin cần thiết để điều chỉnh kế hoạch kịp thời

    Tập trung vào thu thập và phân tích dữ liệu, được thực hiện theo định kì hoặc sau khi kết thúc việc thực hiện các hoạt động của kế hoạch

    Tiến hành thường xuyên, liên tục để đo lường kết quả hoạt động của kế hoạch so với mục tiêu

    Đưa ra nhận định về chất lượng, kết quả đạt được của các hoạt động trên thực tế và mức độ đáp ứng các mục tiêu của kế hoạch

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đặc điểm của đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL ở trường trung học cơ sở là:

    Thực hiện khi hoàn thành các hoạt động của kế hoạch; đo lường kết quả đã đạt được so với mục tiêu

    Thực hiện theo định kì hoặc sau khi hoàn thành các hoạt động của kế hoạch; đo lường kết quả đã đạt được so với mục tiêu; đưa ra nhận định về chất lượng, kết quả đạt được của các hoạt động

    Đưa ra nhận định về chất lượng, kết quả đạt được của các hoạt động trên thực tế và mức độ đáp ứng các mục tiêu của kế hoạch

    Theo dõi những thay đổi trong khi thực hiện kế hoạch để cung cấp các thông tin cần thiết cho việc điều chỉnh kế hoạch kịp thời

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Trường hợp nào KHÔNG phải là hoạt động giám sát kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường?

    Thống kê số người được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn

    Thống kê số sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học được thực hiện trong một năm

    So sánh xem số lượng sinh hoạt chuyên đề theo trường hoặc cụm trường đã đủ so với kế hoạch đã đề ra hay chưa

    Thu thập dữ liệu truy cập vào tài liệu bồi dưỡng trực tuyến của GV, CBQL để đếm số lần truy cập và số lượng GV, CBQL hoàn thành các nhiệm vụ học tập

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Tình huống nào sau đây có thể dẫn đến sai lầm trong giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL:

    Tập trung vào hiệu suất làm việc trong khoảng thời gian gần nhất

    Tập trung vào số liệu và kết quả đạt được của GV, NV làm nền tảng đánh giá

    Đánh giá thường xuyên, liên tục trên nhiều phương diện

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Để đảm bảo việc giám sát, đánh giá được khách quan, khi thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của GV, NV, CBQL nên:

    Đánh giá liên tục theo các khoảng thời gian cố định

    Tập trung vào số liệu và kết quả đạt được của GV, NV, CBQL làm nền tảng đánh giá

    Xác định mục đích giám sát, đánh giá

    Xác định nội dung giám sát, đánh giá

    Xác định phương pháp thu thập thông tin

    Xây dựng công cụ đo lường

    Thu thập và xử lý thông tin

    Đưa ra những nhận định về giá trị, đề xuất hướng phát triển

    Câu trả lời

    1

    Xác định mục đích giám sát, đánh giá

    2

    Xác định nội dung giám sát, đánh giá

    3

    Xác định phương pháp thu thập thông tin

    4

    Xây dựng công cụ đo lường

    5

    Thu thập và xử lý thông tin

    6

    Đưa ra những nhận định về giá trị, đề xuất hướng phát triển

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    “Đôi khi việc ghi chú bị bỏ sót, thiếu khách quan và có thể gây ra cảm giác không thoải mái cho GV, NV, CBQL khi họ biết các sai lầm của họ đều bị ghi lại” là nhược điểm của kĩ thuật tổ chức đánh giá nào?

    Theo dõi các sự việc quan trọng

    Đánh giá 360 độ

    Sử dụng bảng kiểm

    Tự đánh giá

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    “GV, NV, CBQL không chỉ được đánh giá về năng lực chuyên môn mà cả về thái độ, tinh thần làm việc và đảm bảo sự khách quan” là ưu điểm nối bật của kĩ thuật tổ chức đánh giá nào?

    Tự đánh giá

    Đánh giá 360 độ

    Đánh giá theo thang điểm năng lực

    So sánh cặp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Modul 2 Cán Bộ Quản Lý
  • Đáp Án Môn Toán Mô Đun 1 Thpt
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs Môn Toán
  • Truyện: Em Dám Nói Em Không Tính Phúc
  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bộ Đề Toeic Ets 2022 (Test 1
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 3
  • Bộ Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Năm 2022
  • Đáp án mô đun 2 môn toán tiểu học, chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 2 môn toán tiểu học để quý thầy cô tham khảo. đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học

    đáp án module 2 môn toán tiểu học

    Định hướng chung, đặc điểm về phương pháp dạy học – đáp án mo dun 2 môn toán tiểu học

    Bài tập

    Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất:

    Đáp án đúng

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạ, độc lập; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Chọn các cặp đáp án đúng với nhau:

    2 PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển – 2 Năng lực chung và năng lực đặc thù

    2 Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán – 2thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học

    3 Môn Toán góp phần phát triển NL tin học – 3 thông qua việc sử dụng các phương tiện, công cụ công nghệ thông tin và truyền thông như công cụ hỗ trợ trong học tập và tự học; tạo dựng môi trường học tập trải nghiệm sáng tạo

    4 Môn Toán góp phần phát triển NL ngôn ngữ – 4 thông qua rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học, thông qua việc sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trình bày, diễn tả các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học

    5Môn Toán góp phần phát triển NL thẩm mĩ – 5thông qua việc giúp HS làm quen với lịch sử toán học, với tiểu sử của các nhà toán học và thông qua việc nhận biết vẻ đẹp của Toán học trong thế giới tự nhiên.

    Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là:

    Đáp án đúng

    Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.

    Nhấn mạnh đến cách học, yếu tố tự học của người học. GV là người hướng dẫn và thiết kế, còn HS phải tự xây dựng kiến thức và hiểu biết toán học của riêng mình.

    Tập trung vào đánh giá sự phát triển NL học tập môn toán của người học bằng nhiều hình thức: tự đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giá thông qua sản phẩm của HS…. Tăng cường quan sát, nhận xét cụ thể bằng lời, động viên, giúp HS tự tin, hứng thú, tiến bộ trong học tập môn Toán.

    Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán.

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    • .Chọn lựa và tổ chức nội dung DH không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học toán học mà ưu tiên những nội dung phù hợp trình độ nhận thức của HS tiểu học, thiết thực với đời sống thực tế hoặc có tính tích hợp, liên môn, góp phần giúp HS hình thành, rèn luyện và làm chủ các “kỹ năng sống”.
    • Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán
    • Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.
    • Khuyến khích việc ứng dụng công nghệ, thiết bị DH môn Toán (đặc biệt là ứng dụng công nghệ và thiết bị DH hiện đại) nhằm tối ưu hóa việc phát huy NL của người học.

    Bài tập về dạy học phát triển năng lực – modul 2 môn toán tiểu học

    Trong năng lực toán học có những năng lực thành tố nào ?

    Đáp án đúng

    • Năng lực tư duy và lập luận toán học
    • Năng lực giao tiếp và hợp tác
    • Năng lực giải quyết vấn đề toán học
    • Năng lực mô hình hoá toán học
    • Năng lực tự chủ và tự học
    • Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán
    • Năng lực giao tiếp toán học
      Chọn đáp án đúng nhất

    Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc:

    Đáp án đúng

    Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận

    Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

    Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

    Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập.

    đáp án module 2 môn toán tiểu học – Lý thuyết kiến tạo trong dạy học

    Hãy nêu tinh thần cốt lõi của dạy học kiến tạo?

    Dạy học kiến tạo khẳng định vai trò của người học trong quá trình học tập và các thức người học thu nhận được những tri thức cho bản thân.

    Khi vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học môn Toán GV cần chú ý thực hiện những loại công việc nào?

    đáp án module 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học hợp tác

    Thầy/cô hãy cho biết một số lưu ý khi vận dạy học hợp tác vào dạy học môn Toán ở cấp tiểu học.

    giáo viên cần lựa chọn nội dung không quá khó và không quá dễ. nội dung đưa ra phải huy động ý kiến công sức của nhiều học sinh.

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học tích hợp

    Nêu các hình thức dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học?

    Tích hợp theo chiều ngang

    Tích hợp theo chiều dọc

    Lấy một ví dụ thể hiện tinh thần dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học.

    Tích hợp dạy học trải nghiệm: Bài hình hộp chữ nhật: giáo viên tổ chức cho học sinh qua rát các đồ vật thật có hình dạng hộp chữ nhật từ đó nhận biết được hình dạng và đặc điểm của hình.

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Trong trích đoạn video ” Lập bảng cộng” nội dung dạy học đã được tổ chức thành tình huống có vấn đề như thế nào?

    Phân tích cách giải quyết vấn đề của HS trong trích đoạn video “Đề-xi-mét”?

    Học sinh suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề về đề – xi – mét.

    Ở các trích đoạn trên GV đã tổ chức những hoạt động gì để hỗ trợ HS tìm tòi giải quyết vấn đề?

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học dự án

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Thầy cô hãy nối các bước sau cho tương ứng với quy trình thực hiện theo dự án?

    Xây dựng kế hoạch

    Thực hiện kế hoạch

    Trình bày sản phẩm của dự án

    Đánh giá dự án

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Các kĩ thuật dạy học

    Bài tập

    Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của Dạy học hợp tác:

    Đáp án đúng

    Tạo ra sự tác động tương hỗ qua lại trực tiếp giữa các thành viên trong nhóm theo mối quan hệ hai chiều, không qua trung gian.

    Mỗi thành viên trong nhóm cùng làm việc với nhau, hướng tới một mục đích học tập chung, một nhiệm vụ chung cần giải quyết.

    Học sinh là chủ thể tích cực kiến tạo nên kiến thức của bản thân dựa trên tri thức hoặc kinh nghiệm có từ trước.

    Mỗi thành viên trong nhóm phải xác định được ý thức, trách nhiệm của bản thân trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung của cả nhóm.

    Nối các cặp đáp án với nhau

    2Tích hợp theo chiều ngang – 2 là tích hợp các mảng kiến thức, kĩ năng trong môn học theo nguyên tắc đồng quy: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác.

    2Tích hợp theo chiều dọc – 2 là tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với những kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm (còn gọi là vòng tròn xoáy trôn ốc).

    Đặc điểm nào là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Nội dung học vấn được tổ chức thành các tình huống dạy học HS được đặt vào tình huống gợi vấn đề chứ không phải là thông báo tri thức dưới dạng sẵn có

    Người học có tính tự lực cao

    HS được học bản thân việc học

    Định hướng hành động cho người học

    HS học tập tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo tận lực huy động tri thức và khả năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn đề chứ khôn phải chỉ nghe GV giảng một cách thụ động

    Nối các cặp đáp án sau đây

    2 Kĩ thuật khăn trải bàn – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm học hợp tác, trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

    2 Kĩ thuật mảnh ghép – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm/chiến lược học hợp tác trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm và liên kết giữa các nhóm.

    4 Dạy học theo trạm – 4 là cách thức tổ chức dạy học đặt dấu nhấn vào việc tổ chức nội dung dạy học thành từng nhiệm vụ nhận thức độc lập của các nhóm học sinh khác nhau.

    Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của dạy học theo trạm:

    Đáp án đúng

    Tạo ra một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể

    Học sinh xem trước các bài giảng qua mạng, sau đó giáo viên sẽ tổ chức các hoạt động hợp tác giúp củng cố thêm các khái niệm đã tìm hiểu

    Học sinh sẽ được nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và thu thập các dữ kiện, từ đó giúp học sinh tiến bộ thông qua các hoạt động

    Học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập

    Chương trình GDPT môn Toán 2028 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau:

    Đáp án đúng

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Hoạt động thực hành và trải nghiệm

    Số, Đại số và một số yếu tố Giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Một số yếu tố thống kê và xác suất.

    Số học; Đại lượng và đo đại lượng; Yếu tố hình học; Giải toán có lời văn

    Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học:

    Đáp án đúng

    Hoạt động ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn. Hoạt động ngoại khoá toán học

    Hoạt động tham gia câu lạc bộ ngoại ngữ

    Hoạt động giao lưu học sinh có năng khiếu toán.

    Hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao.

    Lựa chọn mục tiêu, xây dựng nội dung phương pháp và kĩ thuật dạy học

    Kiểm tra và đánh giá

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và kết quả

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và nội dung

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và kết quả.

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và phương pháp.

    Nối các cặp đáp án đúng với nhau

    2 Nội dung bài học 2 là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định.

    2 Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng 2 được HS tiến hành chủ yếu vào thời gian ngoài giờ lên lớp ở gia đình, tại cộng đồng dân cư

    3 Nội dung phải phù hợp và phục vụ cho việc giúp HS 3 đạt được mục tiêu của bài

    4 Nội dung không phù hợp với mục tiêu 4 thì NL tương ứng cần phát triển cho HS không đạt được

    5 Kiến thức thực tiễn sẽ giúp HS hiểu rõ hơn bản chất của tri thức khoa học 5 tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn

    Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh:

    Đáp án đúng

    Coi trọng việc phát triển tư duy của học sinh

    Thiết kế và tổ chức một chuỗi các hoạt động học tập cho học sinh

    Chú trọng đến dạy học sinh cách học và phát triển khả năng tự học của học sinh.

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định; nội dung bài học đã dự kiến.

    Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở nào:

    Đáp án đúng

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào sách giáo khoa

    Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương .

    Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là:

    Đáp án đúng

    Trải nghiệm, phân tích, luyện tập, thực hành.

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Quy trình thiết kế kế hoạch bài học môn Toán theo phát triển năng lực học sinh:

    Nghiên cứu bài học

    Thiết kế các hoạt động học tập

    Thiết kế kế hoạch bài học

    Kết nối với chúng tôi

    Chúng tôi luôn cởi mở với các vấn đề, câu hỏi và đề xuất của bạn, vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi. Đây là trang tài liệu miễn phí mà chúng tôi cung cấp và chúng tôi sẽ không tính phí bạn một đồng nào, Nhưng xin lưu ý rằng chúng tôi nhận được hàng trăm email mỗi ngày và chúng tôi không thể trả lời từng email một. Nhưng hãy yên tâm, chúng tôi đã đọc mọi tin nhắn mà chúng tôi nhận được. Đối với những người mà chúng tôi đã giúp đỡ, vui lòng quảng bá bằng cách chia sẻ bài đăng của chúng tôi với bạn bè của bạn hoặc chỉ cần thích trang Facebook của chúng tôi . Thank you!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức
  • Đáp Án Modul 2 Cán Bộ Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Tự Luận Modul 2 Cbql
  • Ngành Marketing Xu Hướng Thời Đại 4.0
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Mẹo Làm Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Truy cập nhóm Nhóm riêng tư đóng góp ý kiến

    file kế hoạch cuối khóa ban word 20h sẽ cập nhật Đáp án tự luận modul 2 CBQL

    1. Câu hỏi đáp án, kế hoạch bài dạy modul 1
    2. Tài liệu câu hỏi đáp án modul 3
    3. Tổng hợp giáo án điện tử ngữ văn lớp 6, bài giảng Power point
    4. Tổng hợp Tài liệu ngữ văn 2022 – 2022
    5. Tài liệu hướng dẫn câu hỏi đáp án modul 3
    6. Đáp án câu hỏi tự luận modul 2 thcs
    7. Hướng dẫn Mô Đun 2 môn Cơ sở lí luận
    8. đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 môn vật lý

    Tài liệu tập huấn modul 2 đại trà

    Cập nhật 15h12 ngày 15/12/2020

    Câu hỏi tập huấn modun 2 đại trà

    Cập nhật 15h12 ngày 15/12/2020

    Đáp án câu hỏi tập huấn modul 2 đại trà

    (cập nhật full ngày 18/12/2020)

    Đáp án câu hỏi tập huấn modul 2 đại trà (Phần tự luận, video) Cập nhật 18/12/2020

    Đáp án modul 2 cán bộ quản lý (cbql)

    Đáp án modul 2 cán bộ quản lý (cbql)

    Trình độ được đào tạo của giáo viên phổ thông

    Những quy định về phẩm chất, năng lực mà người giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục phổ thông

    Kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên

    Kết hợp giữa chuẩn trình độ đào tạo và yêu cầu về phẩm chất của giáo viên phổ thông

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện theo trình tự:

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Hiệu trưởng đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Tiêu chuẩn phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên là:

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo Giáo dục và Đào tạo ngày 22/8/2018 ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên gồm:

    4 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Cơ cấu đội ngũ của nhà trường theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 được xem xét ở các yếu tố sau:

    Cơ cấu giáo viên giảng dạy theo môn; Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    Cơ cấu về trình độ nghiệp vụ sư phạm; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy; Cơ cấu về trình độ đào tạo

    Cơ cấu về tuổi và giới tính; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy

    Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT và Chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDPT đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 đòi hỏi người Hiệu trưởng cần thực hiện các nhiệm vụ:

    Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; Tuyển chọn và sử dụng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp; Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Tạo môi trường làm việc và chế độ chính sách cho giáo viên; Giải quyết các mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

    Đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch; Tạo động lực làm việc; Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT ngày 12/7/2017, trường trung học cơ sở được bố trí 2 phó hiệu trưởng khi:

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 20 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 25 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 26 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 17 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    file kế hoạch cuối khóa ban word 20h sẽ cập nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Toán Mô Đun 1 Thpt
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs Môn Toán
  • Truyện: Em Dám Nói Em Không Tính Phúc
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bộ Đề Toeic Ets 2022 (Test 1
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 3
  • Đáp án Mô đun 2 Môn Lịch sử (THPT), Đáp ứng yêu cầu của thầy cô, em cập nhật đáp án Đáp án Mô đun 2 Môn Lịch sử (THPT) Sẽ giúp thầy cô tham khảo..

    Đáp án Mô đun 2 Môn Lịch sử (THPT)

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

    Tạo môi trường để học sinh chủ động kiến tạo kiến thức.

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.

    Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn phương án phù hợp để điền vào chỗ trống.

    Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực

    chiều hướng lựa chọn và sử dụng

    bối cảnh lựa chọn và sử dụng

    yêu cầu lựa chọn và sử dụng

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.

    a. Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển phẩm chất, năng lực người học.

    b. Giáo viên cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực theo một chiều hướng nhất định.

    c. Để phát triển phẩm chất, năng lực người học, giáo viên không cần theo xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Đáp án Modul 2 Môn Lịch sử (THPT)

    1. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.

    2. Vận dụng các PPDH một cách linh hoạt, sáng tạo.

    3. Dạy học lấy giáo viên làm trung tâm.

    4. Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt.

    5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học.

    6. Dạy học tích hợp.

    1, 2, 4, 6

    1, 2, 3, 4, 5

    2, 3, 5, 6

    Giáo viên cần phải có chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử và sách giáo khoa các lớp đầy đủ.

    Giáo viên cần phải có hiểu biết về chương trình môn học; về bản chất, ưu điểm và hạn chế của các phương pháp và kĩ thuật dạy học.

    Sở Giáo dục và Đào tạo và nhà trường cần chú ý đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm cho giáo viên, tăng lương và giảm giờ dạy cho họ.

    Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, không nên sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống.

    Nên lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và các hình thức tổ chức dạy học theo cặp và theo nhóm.

    Thiết kế, tổ chức chuỗi hoạt động học cần hướng đến việc lấy HS làm trung tâm, tạo cơ hội cho HS bộc lộ các phẩm chất và năng lực.

    Tăng cường tổ chức hoạt động cho HS tham gia

    Yêu cầu HS tự học là chính

    Tập trung đánh giá khả năng thực hành, giải quyết vấn đề của HS

    1. Thiết kế, tổ chức chuỗi hoạt động học cần hướng đến việc lấy HS làm trung tâm

    2. Cần căn cứ vào bối cảnh giáo dục thực tiễn ở nhà trường và địa phương để lựa chọn, sử dụng PPDH, KTDH phù hợp

    3. Cần tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại đáp ứng với sự phát triển của khoa học Lịch sử.

    4. Đa dạng hoá các PPDH, KTDH

    5. Thiết kế các nhiệm vụ học tập từ đơn giản đến phức hợp, tăng dần độ khó.

    1, 2, 3, 4

    2, 3, 4, 5

    1-c, 2-d, 3-a, 4-b

    1-b, 2-d, 3-a, 4-c

    1-b, 2-c, 3-a, 4-d

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 7. Hãy chọn phương án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống sau:

    “….. là PPDH trong đó dưới sự hướng dẫn của GV, thông qua các hoạt động, HS tự tìm tòi, khám phá, phát hiện ra tri thức mới trong nội dung môn học”.

    Dạy học dựa trên dự án

    Dạy học giải quyết vấn đề

    Dạy học thực hành

    1-c, 2-a, 3-b, 4-e, 5-d

    1-e, 2-a, 3-b, 4-c, 5-d

    1-e, 2-b, 3-a, 4-c, 5-d

    1. Dạy học giải quyết vấn đề.

    2. Dạy học dựa trên dự án.

    3. Dạy học trực quan.

    4. Dạy học hợp tác.

    1 và 2

    3 và 4

    1 và 3

    Đặc điểm nội dung dạy học.

    C. Sở thích của giáo viên.

    D. Phương tiện, thiết bị của nhà trường.

    Đáp án Module 2 Môn Lịch sử (THPT)

    B. (1) chi tiết, (2) học sinh, (3) giáo viên

    C. (1) tổng quát, (2) bối cảnh, (3) giáo viên

    (nhiều đáp án đúng)

    A. Quan điểm xây dựng chương trình tổng thể và chương trình môn học.

    B. Nhu cầu, nguyện vọng của phụ huynh.

    C. Đặc điểm của các phương pháp, kĩ thuật dạy học.

    D. Tiềm năng của HS và khả năng tổ chức hoạt động của HS.

    A. Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh tự tin tham gia các kì thi đánh giá trên diện rộng.

    B. Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi.

    C. Tạo không khí học tập vui vẻ, thoải mái để học sinh và giáo viên thực hiện hiệu quả các hoạt động học tập trong môn học và hoạt động giáo dục.

    A. mức độ phù hợp của việc chọn và sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp.

    B. mức độ học sinh đạt được kết quả trong các bài đánh giá.

    C. mức độ hài lòng của phụ huynh, học sinh và giáo viên khi triển khai chương trình.

    A. Đánh giá bối cảnh giáo dục.

    B. Phác thảo các kịch bản sư phạm dự kiến.

    C. Lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học.

    B. 2, 4, 1, 3

    C. 1, 2, 4, 3

    A. Dạy học trực quan

    B. Dạy học giải quyết vấn đề

    C. Dạy học hợp tác

    A. Dạy học trực quan.

    B. Kĩ thuật K-W- L.

    C. Dạy học giải quyết vấn đề.

    B. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c

    C. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c

    B. 1-a, 2-b, 3-d, 4-c

    C. 1-b, 2-d, 3-a, 4-d

    D. 1-b, 2-a, 3-c, 4-d

    Nộp Kế hoạch bài dạy Modul 2 Lịch sử THPT

    – Hướng dẫn làm bài tập:

    + Lựa chọn, sử dụng PP, KTDH theo quy trình đã tìm hiểu.

    + Thể hiện việc lựa chọn, sử dụng, PP, KTDH thông qua chuỗi hoạt động học.

    + Tự đánh giá và đánh giá chéo cho đồng nghiệp bằng cách nhận xét và sử dụng tiêu chí trong Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH.

    – Hướng dẫn chấm bài tập:

    – Công cụ nộp bài tập: Chức năng nộp file lên hệ thống (học viên có thể nộp nhiều lần và không xoá phiên bản cũ). Cho phép GVSPCC đánh giá, nhận xét.

    Lựa chọn, sử dụng PP và KTDH

    Tải xuống Kế hoạch bài dạy Mô đun 2 Lịch sử THPT

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC BÀI 23: KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 – 1975) Thời lượng: 2 tiết I.MỤC TIÊU

    +Tình hình, nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc và miền Nam sau hiệp định Pari 1973.

    + Nắm những nét chính về tình hình MN sau hiệp định Pari, về Hội nghị lần thứ 21 của BCH TW Đảng và chiến thắng Phước Long.

    + Nắm được thời cơ, Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam

    + Diễn biến, kết quả cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.

    + Nêu được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

    + Lí giải tại sao hội nghị TW lần thứ 21 xác định con đường phát triển của cách mạng miền Nam.

    + Hiểu được sự đúng đắn, sáng tạo của chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam; tình hình so sánh lực lượng ta đã mạnh hơn địch; Ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên.; Hiểu ý nghĩa của chiến dịch Huế – Đà Nẵng

    + Rút ra được ý nghĩa của chiến thắng Phước Long.

    + Giải thích được vị trí của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế- Đà Nẵng trong kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam; Phân tích được nghệ thuật quân sự của chiến dịch Tây Nguyên

    + So sánh chiến dịch Hồ Chí Minh với chiến dịch Điện Biên Phủ.

    + Rút ra thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? Nguyên nhân quyết định nhất? Vì sao?

    + Nghệ thuật chỉ đạo tài tình của Đảng ta trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1975

    + Rút ra bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

    – Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện, năng lực hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thực hành bộ môn…

    – Năng lực đặc thù:

    + Năng lực tái hiện hiện tượng sự kiện lịch sử dân tộc qua kỹ năng thu nhận kiến thức quá trình miền Nam đấu tranh chống bình định, lấn chiếm, tạo thế và lực hướng tới giải phóng hoàn toàn Miền Nam; Giải phóng miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ cho tổ quốc; Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

    + Năng lực thực hành bộ môn: khai thác sử dụng tư liệu gốc, tranh ảnh, lược đồ lịch sử của các chiến dịch lịch sử.

    + Đánh giá, so sánh, phân tích để thấy được sự khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh với chiến dịch Điện Biên Phủ; Phân tích được nghệ thuật chỉ đạo tài tình của Đảng ta trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

    – Vận dụng kiến thức lịch sử đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn: biết cách tìm hiểu thông tin lịch sử về các nhân vật lịch sử trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

      Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm

    Tích cực đọc sách báo, tài liệu, thu thập thông tin từ các phương tiện để mở rộng hiểu biết về cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – Máy tính, máy chiếu

    – Một số hình ảnh, lược đồ về cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – Các tư liệu về cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – Các phiếu học tập

    – Các nhóm HS tìm hiểu về kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam và cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – Phân công hoạt động nhóm (5-7 HS/nhóm)

    + Nhóm 1: Nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chỉ ra tính đúng đắn và nhân văn của kế hoạch.

    + Nhóm 2: Tìm hiểu về chiến dịch Tây Nguyên.

    + Nhóm 3: Tìm hiểu về chiến dịch Huế- Đà Nẵng.

    + Nhóm 4: Tìm hiểu về chiến dịch Hồ Chí Minh.

    – Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
    2. Nội dung: Cho HS nghe bài hát Tiến về Sài Gòn – Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước
    3. Sản phẩm học tập

    – Âm hưởng mạnh mẽ, hào hùng thể hiện cho tinh thần, khí thế của quân ta trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – GV đánh giá, nhận xét và dẫn vào bài: Sau khi Hiệp định Pari được kí kết tình hình miền Nam thay đổi mau lẹ, căn cứ vào đó Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Vậy Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam ra sao? Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ trả lời những câu hỏi đó.

    ? Bài hát tên là gì, do nhạc sĩ nào sáng tác, cảm nhận của em khi nghe bài hát.

    Nội dung 1. Tình hình nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973 .

    Nêu được tình hình nước ta sau Hiệp định Pari

    Thuận lợi và khó khăn của nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973.

    Nhiệm vụ cách mạng và chủ trương của Đảng.

    Những thắng lợi của nhân dân hai miền Nam- Bắc.

    *Thuận lợi:

    +Với Hiệp định Pari năm 1973, cách mạng nước ta đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút, tạo thế và lực mới để tiến lên đánh cho Ngụy nhào.

    + Tại miền Nam lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.

    + Tại miền Bắc hòa bình được lập lại, tăng cường chi viện cho miền Nam, Lào, Campuchia.

    * Khó khăn

    + + Liên tiếp mở những cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng Quân ngụy tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.

    * Thắng lợi của nhân dân hai miền Nam- Bắc.

    – 7 – 1973, BCHTW Đảng họp hội nghị lần thứ 21, hội nghị nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường CM bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả 3 mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.

    – 6/1/1975 Chiến thắng Phước Long có ý nghĩa quan trọng được coi là đòn trinh sát chiến lược của ta. Là cơ sở quan trọng để Bộ Chính trị đưa ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

    – GV giao nhiệm vụ: Học sinh đọc phần 1 trong SGK để tự tìm hiểu khám phá kiến thức theo nội dung vấn đề giáo viên đưa ra.

    + Những thuận lợi và khó khan của nước ta sau hiệp định Pari.

    + Những thắng lợi của cách mạng hai miền.

    – HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả.

    Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc

    b.Nội dung

    Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam.

    Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 được thực hiện bằng 3 đòn tấn công chiến lược: Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế-Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí minh.

    Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam.

    Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 với 3 chiến dịch: Tây Nguyên; Huế – Đà Nẵng; HCM.

    * Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam

    – Cuối 74- đầu 75 so sánh lực lượng thay đối mau lẹ có lợi cho CM. Bộ chính trị TW đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn MN trong 2 năm 75-76.

    -HN nhấn mạnh, cả năm 75 là thời có, nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 75 thì lập tức giải phóng hoàn toàn MN trong năm 75.

    -Cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

    Nhóm 1: Hình ảnh về Hội nghị Bộ Chính trị

    * Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975

    – Chiến dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975)

    + Ngày 4/3, ta đánh nghi binh ở Playku, Kontum

    + Ngày 10/3, ta tấn công Buôn ma Thuột.

    + Ngày 24/3, chiến dịch kết thúc thắng lợi.

    + Ý nghĩa: Chuyển cuộc kháng chiến chống mĩ từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công trên toàn chiến trường.

    Nhóm 2: Hình ảnh về chiến dịch Tây Nguyên

    Hình ảnh địch rút chạy khỏi Tây Nguyên Nguyễn Văn Thiệu

    – Chiến dịch Huế- Đà Nẵng (21/3-29/3).

    + Ngày 25/3, ta tiến vào cố đô Huế.

    + Ngày 26/3, giải phóng cố đô Huế và tỉnh Thừa Thiên.

    + Ngày 29/3, giải phóng Đà Nẵng.

    + Ý nghĩa: Đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta sang thế áp đảo hoàn toàn.

    Nhóm 3: Hình ảnh Lược đồ chiến dịch Huế- Đà Nẵng

    – Chiến dịch Hồ Chí minh (26/4-30/4)

    + Cuối tháng 3, Bộ Chính trị, Trng ương Đảng khẳng định: thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975, quyết định ở chiến dịch Sài Gòn- Gia Định.

    + 17h ngày 26/4, quân ta nổ súng ở đầu chiến dịch Hồ Chí minh.

    + 10h45 phút ngày 30/4, Sài Gòn được giải phóng, chiến dịch Hồ Chí minh kết thúc thắng lợi.

    + Ý nghĩa: tạo điều kiện để giải phóng hoàn toàn miền Nam.

    Nhóm 4: Hình ảnh về chiến dịch Hồ Chí Minh

    Giáo viên cung cấp cho học sinh phim tư liệu về Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975, khoảng 7 phút

    Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục III, sgk từ trang 192-196, hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu

    + Nhóm 1: Nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chỉ ra tính đúng đắn và nhân văn của kế hoạch.

    + Nhóm 2: Tìm hiểu về chiến dịch Tây Nguyên.

    + Nhóm 3: Tìm hiểu về chiến dịch Huế- Đà Nẵng.

    + Nhóm 4: Tìm hiểu về chiến dịch Hồ Chí Minh.

    Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm, học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung.

    b.Nội dung

    Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước

    c.Sản phẩm học tập. – Nguyên nhân thắng lợi Nguyên nhân chủ quan:

    Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước

    Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

    Nguyên nhân khách quan:

    + Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ đúng đắn sáng tạo.

    + Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết chiến đấu dũng cảm. có hậu phương miền Bacư không ngừng lớn mạnh

    + Có sự phối hợp đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương;

    Nguyên nhân quan trọng nhất: Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

    + Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh GPDT và bảo vệ tổ quốc

    + Chấm dứt ách thống trị của CNĐQ trên đất nước ta.

    Đối với thế giới:

    + Hoàn thành cuộc cách mạng DTCĐN trong cả nước, thống nhất đất nước.

    + Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc : độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

    – Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới.

    – Cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới.

    Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục IV, sgk trang 197, thực hiện yêu cầu

    1. Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
    2. Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

    – Học sinh hoạt động cá nhân.

    – Giáo viên yêu cầu 2 học sinh bày sản phẩm , học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung.

    *Câu hỏi trắc nghiệm:

    + Làm tự luận.

    Câu 1: Gây tâm lí hoang mang, tuyệt vọng trong ngụy quân, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta tiến lên một bước với sức mạnh áp đảo. Đó là ý nghĩa của

    1. chiến thắng Tây Nguyên. B. chiến thắng Huế- Đà Nẵng.
    2. chiến thắng Phước Long. D. chiến thắng Hồ Chí Minh.

    Câu 2: Tháng 1- 1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

    Câu 3: Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta sang giai đoạn

    1. phản công. B. tiến công trực diện.
    2. tổng tiến công. D. phản công trên toàn chiến trường.

    Câu 4: Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận sự thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?

    1. Hiệp định Pari năm 1973.
    2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.
    3. Trận ” Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
    4. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    Câu 5. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị giữ vai trò

    1. hỗ trợ lực lượng vũ trang. B. quyết định thắng lợi.
    2. nòng cốt. D. xung kích.

    Câu 6: Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên (T3/1975) là ở

      KonTum. B. Playku. C. Buôn Ma Thuột D. Đắc Lacsak.

    Câu 7. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền NamViệt Nam?

    Câu 8: “được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc”, là chiến thắng nào của dân tộc Việt Nam?

    1. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
    2. Chiến thắng Điện Biện Phủ năm 1954.
    3. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
    4. Kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi.

    Câu 9: Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh(1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

    1. sự huy động cao nhất lực lượng. B. kết cục quân sự.
    2. mục tiêu tiến công. D. quyết tâm giành thắng lợi.

    2.4. Hoạt động vận dụng (5′)

    Câu 10: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

    1. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
    2. chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.
    3. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
    4. chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.

    + Làm tự luận.

    Câu 1. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi ” mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc”. Nêu quan điểm của bản thân về nhận định đó.

    Câu 2. So sánh chiến dịch HCM và chiến dịch ĐBP với các tiêu chí sau:

    Kết nối với chúng tôi

    Chúng tôi luôn cởi mở với các vấn đề, câu hỏi và đề xuất của bạn, vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi. Đây là trang tài liệu miễn phí mà chúng tôi cung cấp và chúng tôi sẽ không tính phí bạn một đồng nào, Nhưng xin lưu ý rằng chúng tôi nhận được hàng trăm email mỗi ngày và chúng tôi không thể trả lời từng email một. Nhưng hãy yên tâm, chúng tôi đã đọc mọi tin nhắn mà chúng tôi nhận được. Đối với những người mà chúng tôi đã giúp đỡ, vui lòng quảng bá bằng cách chia sẻ bài đăng của chúng tôi với bạn bè của bạn hoặc chỉ cần thích trang Facebook của chúng tôi . Thank you!

    ID bài viết: LSPT15102016

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Phiên Bản Có Đáp Án Của Mai Lan Hương
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Tự Luận Modun 2
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs
  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Đáp án câu hỏi sau video, Đáp án bài tập cuối khóa

    Đáp án câu hỏi Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng một số PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trong môn Toán ở THCS.

    Câu hỏi 1 – Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của thầy/cô. Đáp án câu hỏi tự luận modul 2

    Một số phương pháp dạy học tích cực Đáp án câu hỏi tự luận modul 2

      Phương pháp dạy học nhóm Đáp án câu hỏi tự luận modul 2

    * Bản chất

    Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.

    Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giao tiếp của HS.

    * Quy trình thực hiện

    Tiến trình dạy học nhóm có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản:

    Làm việc toàn lớp : Nhập đề và giao nhiệm vụ

    – Xác định nhiệm vụ các nhóm

    – Thành lập nhóm

    – Chuẩn bị chỗ làm việc

    – Lập kế hoạch làm việc

    – Thoả thuận quy tắc làm việc

    – Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

    – Chuẩn bị báo cáo kết quả.

      Làm việc toàn lớp: Trình bày kết quả, đánh giá

    – Các nhóm trình bày kết quả

    – Đánh giá kết quả.

    * Một số lưu ý

    . Có rất nhiều cách để thành lập nhóm theo các tiêu chí khác nhau, không nên áp dụng một tiêu chí duy nhất trong cả năm học. Số lượng HS/1 nhóm nên từ 4- 6 HS.

    . Các câu hỏi kiểm tra dùng cho việc chuẩn bị dạy học nhóm:

    – Chủ đề có hợp với dạy học nhóm không?

    – Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống hay khác nhau?

    – HS đã có đủ kiến thức điều kiện cho công việc nhóm chưa?

    – Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm như thế nào?

    – Cần chia nhóm theo tiêu chí nào?

    – Cần tổ chức phòng làm việc, kê bàn ghế như thế nào?

      Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

    * Bản chất

    Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết.

    * Quy trình thực hiện

    Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:

    – HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình

    * Một số lưu ý

    – Vì trường hợp điển hình được nêu lên nhằm phản ánh tính đa dạng của cuộc sống thực, nên nó phải tương đối phức tạp, với các tuyến nhân vật và những tình huống khác nhau chứ không phải là một câu chuyện đơn giản.

    – Tùy từng trường hợp, có thể tổ chức cho cả lớp cùng nghiên cứu một trường hợp điển hình hoặc phân công mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp khác nhau.

      Phương pháp giải quyết vấn đề

    * Bản chất

    Dạy học (DH) phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ) là PPDH đặt ra trước HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề.

    * Quy trình thực hiện

    – Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống;

    – Liệt kê các cách giải quyết có thể có ;

    – Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết ( tích cực, hạn chế, cảm xúc, giá trị) ;

    – So sánh kết quả các cách giải quyết ;

    – Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất;

    – Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn;

    – Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác.

    * Một số lưu ý

    # Các vấn đề/ tình huống đưa ra để HS xử lí, giải quyết cần thoả mãn các yêu cầu sau:

    – Phù hợp với trình độ nhận thức của HS

    – Vấn đề/ tình huống phải gần gũi với cuộc sống thực của HS

    – Vấn đề/ tình huống có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp cả hai kênh chữ và kênh hình hay qua tiểu phẩm đóng vai của HS

    – Vấn đề/ tình huống cần có độ dài vừa phải

    – Vấn đề/ tình huống phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho HS nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách giải quyết vấn đề.

    # Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề/ tình huống cần chú ý:

    – Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một vấn đề/ tình huống hoặc các vấn đề/ tình huống khác nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động.

    – HS cần xác định rõ vấn đề trước khi đi vào giải quyết vấn đề.

    – Cần sử dụng phương pháp động não để HS liệt kê các cách giải quyết có thể có.

    – Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau.

    *Bản chất

    * Quy trình thực hiện

    Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau :

    – Các nhóm lên đóng vai.

    – GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho.

    * Một số lưu ý

    – Tình huống không nên quá dài và phức tạp, vượt quá thời gian cho phép

    – Tình huống phải có nhiều cách giải quyết

    – Tình huống cần để mở để HS tự tìm cách giải quyết, cách ứng xử phù hợp; không cho trước ” kịch bản”, lời thoại.

    – Mỗi tình huống có thể phân công một hoặc nhiều nhóm cùng đóng vai

    – Các vai diễn nên để HS xung phong hoặc tự phân công nhau đảm nhận

    – Nên khích lệ cả những HS nhút nhát cùng tham gia.

    – Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của tiểu phẩm đóng vai.

    * Bản chất

    Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó.

    * Quy trình thực hiện

    – GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS

    – Chơi thử ( nếu cần thiết)

    – HS tiến hành chơi

    – Đánh giá sau trò chơi

    * Một số lưu ý

    – HS phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi.

    – Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi.

    – Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện cho HS tham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò chơi và đánh giá sau khi chơi.

    – Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS.

      Dạy học theo dự án (Phương pháp dự án)

    * Bản chất

    Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành.

    Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm. Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được.

    * Quy trình thực hiện

    – Bước 1: Lập kế hoạch

    + Lập kế hoạch các nhiệm vụ học tập

    – Bước 2: Thực hiện dự án

    + Thu thập thông tin

    + Thực hiện điều tra

    + Tham vấn giáo viên hướng dẫn

    – Bước 3: Tổng hợp kết quả

    + Tổng hợp các kết quả

    + Xây dựng sản phẩm

    + Trình bày kết quả

    + Phản ánh lại quá trình học tập

    * Một số lưu ý

    . Các dự án học tập cần góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội; có sự kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào hoạt động thực tiễn, thực hành.

    . Nhiệm vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của HS.

    . HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân.

    . Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp.

    . Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm.

    . Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết; sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu.

    1. Một số kĩ thuật dạy học tích cực
    2. Kĩ thuật chia nhóm

    * Chia nhóm theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,…:

    – GV yêu cầu HS điểm danh từ 1 đến 4/5/6…(tùy theo số nhóm GV muốn có là 4,5 hay 6 nhóm,…); hoặc điểm danh theo các màu (xanh, đỏ, tím, vàng,…); hoặc điểm danh theo các loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc,…); hay điểm danh theo các mùa (xuân, hạ, thu, đông,…)

    – Yêu cầu các HS có cùng một số điểm danh hoặc cùng một mầu/cùng một loài hoa/cùng một mùa sẽ vào cùng một nhóm.

    * Chia nhóm theo hình ghép

    – GV cắt một số bức hình ra thành 3/4/5… mảnh khác nhau, tùy theo số HS muốn có là 3/4/5… HS trong mỗi nhóm. Lưu ý là số bức hình cần tương ứng với số nhóm mà GV muốn có.

    – HS bốc ngẫu nhiên mỗi em một mảnh cắt.

    – HS phải tìm các bạn có các mảnh cắt phù hợp để ghép lại thành một tấm hình hoàn chỉnh.

    – Những HS có mảnh cắt của cùng một bức hình sẽ tạo thành một nhóm.

    * Chia nhóm theo sở thích

    GV có thể chia HS thành các nhóm có cùng sở thích để các em có thể cùng thực hiện một công việc yêu thích hoặc biểu đạt kết quả công việc của nhóm dưới các hình thức phù hợp với sở trường của các em. Ví dụ: Nhóm Họa sĩ, Nhóm Nhà thơ, Nhóm Hùng biện,…

    * Chia nhóm theo tháng sinh: Các HS có cùng tháng sinh sẽ làm thành một nhóm.

    Ngoài ra còn có nhiều cách chia nhóm khác như: nhóm cùng trình độ, nhóm hỗn hợp, nhóm theo giới tính,….

    – Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:

    + Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?

    + Nhiệm vụ là gì?

    + Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?

    + Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?

    + Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?

    + Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?

    + Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?

    – Nhiệm vụ phải phù hợp với: mục tiêu hoạt động, trình độ HS, thời gian, không gian hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị

    Trong dạy học theo PP cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới, để đánh giá kết quả học tập của HS; HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những ND bài học chưa sáng tỏ.

    Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS – GV và HS – HS. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn.

    Mục đích sử dụng câu hỏi trong dạy học là để:

    – Kích thích, dẫn dắt HS suy nghĩ, khám phá tri thức mới, tạo đ/k cho HS tham gia vào quá trình dạy học

    – Kiểm tra, đánh giá KT, KN của HS và sự quan tâm, hứng thú của các em đối với ND học tập

    – Thu thập, mở rộng thông tin, kiến thức

    Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:

    – Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu

    – Đúng lúc, đúng chỗ

    – Phù hợp với trình độ HS

    – Kích thích suy nghĩ của HS

    – Phù hợp với thời gian thực tế

    – Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

    – Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính

    – Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc

    – HS được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy A0 đặt trên bàn, như là một chiếc khăn trải bàn.

    – Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh, tiếp tục chia phần xung quanh thành 4 hoặc 6 phần tuỳ theo số thành viên của nhóm ( 4 hoặc 6 người.)

    Kĩ thuật này có thể sử dụng cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm.

    – GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.

    – Mỗi thành viên ( hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh.

    – Cuối cùng, tất cả các ph­ương án giải quyết được tập hợp lại và tìm ph­ương án tối ­ưu.

    – Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý.

    – Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về vấn đề A, B, C, D,…và mỗi ” chuyên gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ.

    Đây là kĩ thuật tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức đã học và đặt những câu hỏi về những điều còn băn khoăn, thắc mắc bằng các bài trình bày ngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp. Các câu hỏi cũng như các câu trả lời HS đưa ra sẽ giúp củng cố quá trình học tập của các em và cho GV thấy được các em đã hiểu vấn đề như thế nào.

    Kĩ thuật này có thể tiến hành như sau:

    – Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì? Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?…

    – HS suy nghĩ và viết ra giấy. Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau.

    – Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm.

      Kĩ thuật “Chúng em biết 3”

      Kĩ thuật ” Hỏi và trả lời”

    Đây là KTDH giúp cho HS có thể củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học thông qua việc hỏi và trả lời các câu hỏi.

      Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia”

      Kĩ thuật “Lược đồ Tư duy”

      Kĩ thuật “Hoàn tất một nhiệm vụ”

    – GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/… mới chỉ được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại.

    .

      Kĩ thuật “Viết tích cực”

      Kĩ thuật “đọc hợp tác” (còn gọi là đọc tích cực)

    Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiết kiệm thời gian đối với những bài học/phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quá khó đối với HS.

    – …

      Kĩ thuật “Nói cách khác”

    Phim video có thể là một trong các phương tiện để truyền đạt nội dung bài học. Phim nên tương đối ngắn gọn (5-20 phút). GV cần xem qua trước để đảm bảo là phim phù hợp để chiếu cho các em xem.

    Câu hỏi 2 – Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng một số PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trong môn Toán ở THCS. Đáp án câu hỏi tự luận modul 2

    Ngoài ra còn một số phương pháp và kỹ thuật khác được chúng ta lồng ghép trong bài giảng của mình để đạt hiệu quả như kỹ thuật bể cá, …

    Nhờ được trang bị ngay từ đầu năm học những kỹ năng, phương pháp ấy, nên bước đầu, khi vào năm học và trong suốt năm học, hầu hết các giờ học đều được các thầy cô nghiên cứu, chuẩn bị chu đáo. Các em học sinh hứng thú trong từng tiết, từng ngày học. Ở đó, các em học sinh không chỉ được thể hiện kiến thức của mình, mà thể hiện được các thao tác, kỹ năng cá nhân trước tập thể như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình trước đám đông…Lúc đó, mỗi giờ học trôi qua không còn không khí nặng nề của việc thầy đọc, trò chép nữa, mà thay vào đó là sự sôi nổi, cởi mở chia sẻ kiến thức giữa thầy với trò, và giữa các em học sinh với nhau. Nhờ có sự chuẩn bị chu đáo ở nhà trước khi đến lớp, giờ học của các em học sinh sẽ diễn ra trong không khí sôi nổi, các em thực sự là người làm chủ và chiếm lĩnh kiến thức dưới sự định hướng của thầy cô.

    Trả lời 7 câu hỏi tham khảo.docx Trả lời 9 câu hỏi tự luận Tra loi 9 cau hoi tham chúng tôi Đáp án trắc nghiệm modul 2 TRẮC NGHIỆM MODUL chúng tôi

    Trả lời 7 câu hỏi tự luận môn toán

    – Nhận biết góc ngoài của tam giác, quan hệ giữa góc ngoài và góc trong không kề với nó

    – Thực hành đo góc, cắt ghép, Chứng minh định lí về tổng ba góc của một tam giác, tính số đo các góc trong tam giác.

    -Định lí về tổng ba góc của một tam giác

    Biết cách tính số đo góc của tam giác

    – Định lí áp dụng vào tam giác vuông. Nhận biết góc ngoài và tính chất của góc ngoài

    So sánh các góc của tam giác

    Tính số đo góc góc ngoài của tam giác

    – Nhận biết tam giác: vuông, nhọn, tù

    chứng minh hai đường thẳng song song

    – Tổng ba góc của tam giác

    – Áp dụng vào tam giác vuông ; Góc ngoài của tam giác

    Bản sao của 3. ke hoạch.docx

    Giáo án modul 2 toán 7 THCS

    Giáo án, kế hoạch bài dạy modul 2: tính chất 3 đường trung trực của tam giác

    Toán học

    Môn ngữ văn

    Tin học

    Bản sao của 2-GA-tin chúng tôi (đang cập nhật)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Mẹo Làm Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Ngành Marketing Xu Hướng Thời Đại 4.0
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)
  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bộ Đề Toeic Ets 2022 (Test 1
  • u hướng hiện đại được hiểu là khuynh hướng, chiều hướng mang tính mới, tiên tiến. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là chiều hướng lựa chọn và sử dụng các PP, KTDH mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực

    Vận dụng linh hoạt các PP/KT dạy học.

    Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học

    Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập.

    Giúp HS ghi nhớ hệ thống tri thức bài học.

    Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

    Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

    Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.

    Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh

    Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.

    Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học trong môn gdcd?

    Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh.

    Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

    Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp.

    Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

    Trả lời:

    Các PP/KTDH vừa tìm hiểu trong thực tiễn nhà trường:

    Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh.

    *Phương pháp dạy học + Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. +Phương pháp hoạt động nhóm

    + Kĩ thuật vấn đáp, đặt câu hỏi

    *Kĩ thuật dạy học

    + Kĩ thuật thuyết trình vấn đáp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Phiên Bản Có Đáp Án Của Mai Lan Hương
  • Học Tiếng Trung Qua Lời Bài Hát Đáp Án Của Bạn
  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf
  • Very Easy Toeic: Nếu Chưa Có Căn Bản Hãy Luyện Cuốn Sách Này
  • Cam 9, Test 2, Reading Pas 2
  • Ielts Academic Reading: Cambridge 9, Test 2: Reading Passage 2; Venus In Transit; With Best Solutions And Detailed Explanations
  • Đáp án câu hỏi tập huấn modul 2 Môn Tin

    Tìm hiểu xu hướng hiện đại về phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực Đáp án câu hỏi mo dul 2 Môn tin

    Tìm hiểu một số PPDH phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại Đáp án câu hỏi modul 2 Môn tin

    Đáp án video modul 2 đại trà Đáp án câu hỏi modul 2 Môn tin

    Đánh giá nội dung 1 (Tính vào công thức điểm)

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân người phát triển tối đa năng lực, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, đồng thời cũng đảm bảo các điều kiện theo nhu cầu, sở thích cá nhân theo từng người là nguyên tắc nào trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

    Tạo môi trường để học sinh chủ động kiến tạo kiến thức.

    Đảm bảo tính cơ bản, cốt lõi, hiện đại của nội dung giáo dục.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc tổ chức nhiều hơn về số lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập đòi hỏi học sinh phải huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề là nguyên tắc nào của dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Nội dung dạy học cần được chắt lọc là yêu cầu của nguyên tắc nào trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong một bài dạy lịch sử, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm Địa đạo Củ Chi. Việc làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.

    Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn phương án phù hợp để điền vào chỗ trống.

    Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực

    chiều hướng lựa chọn và sử dụng

    bối cảnh lựa chọn và sử dụng

    yêu cầu lựa chọn và sử dụng

    quá trình lựa chọn và sử dụng

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là yêu cầu cụ thể đối với việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu hướng hiện đại?

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở HS.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Ý nào sau đây đúng?

    a. Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển phẩm chất, năng lực người học.

    b. Giáo viên cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực theo một chiều hướng nhất định.

    c. Để phát triển phẩm chất, năng lực người học, giáo viên không cần theo xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.

    d. Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực bắt buộc giáo viên phải sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới nhất.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp thực hành, phương pháp thực nghiệm là phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu nào là chủ yếu:

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Sơ đồ tư duy, công não, dạy học dựa trên dự án là phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu nào là chủ yếu:

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Đánh giá nội dung 2 (Tính vào công thức điểm)_modul2_tin_thcs

    Đánh giá nội dung 2 (Tính vào công thức điểm)

    B. Đặc điểm nội dung dạy học.

    C. Sở thích của giáo viên.

    3c. Báo cáo nhiệm vụ

    2b. Thực hiện nhiệm vụ

    4d. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    1a. Chuyển giao nhiệm vụ

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhóm phương pháp dạy học dựa vào luyện tập, thích ứng và hoàn thiện dần các mẫu kỹ năng, kỹ xảo hành động, các mẫu hành vi đã được đặt ra từ trước.

    Nó cũng tuân theo nguyên tắc sao chép, chỉ khác ở chỗ là sao chép hành vi và hành động, chứ không phải sao chép thông tin. Nhóm này được gọi là nhóm phương pháp dạy học gì?

    A. Nhóm phương pháp dạy học thông báo – thu nhận

    B. Nhóm phương pháp dạy học làm mẫu – tái tạo

    C. Nhóm phương pháp dạy học kiến tạo – tìm tòi

    * Có hoạt động xây dựng nhóm

    * Có sự phụ thuộc (tương tác) lẫn nhau một cách tích cực

    * Có ràng buộc trách nhiệm cá nhân – trách nhiệm nhóm

    * Hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác

    A. Dạy học giải quyết vấn đề

    B. Dạy học dựa trên dự án

    C. Dạy học khám phá

    D. Dạy học hợp tác

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học Tin học thông qua một trò chơi trên máy tính của học sinh lớp 6, THCS với các thao tác ghép hình theo chữ và số, màu sắc, hình dạng. Vậy đó là dạng trò chơi (tương tự loại trò chơi thiết kế thủ công) nào?

    A. Trò chơi phát triển và rèn luyện trí nhớ

    B. Trò chơi phát triển cảm giác và tri giác

    C. Trò chơi phát triển tưởng tượng và tư duy

    B. Từ lớp 8 đến lớp 12

    C. Từ lớp 6 đến lớp 12

    A. Phát huy khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn; tổ chức và hướng dẫn hoạt động để HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong khám phá kiến thức, trong vận dụng tri thức giải quyết vấn đề.

    B. Góp phần phát triển NL đặc thù thông qua việc tổ chức các hoạt động tìm tòi, khám phá; tạo môi trường cho HS trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng qua các bài tập, trò chơi, hoạt động nhóm, thực hành.

    C. Vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể.

    D. Hình thành và phát triển NL chung thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập trên nền tảng GV phát huy những hiểu biết đã có của HS tiếp tục bồi dưỡng và phát triển các thành phần NL đặc thù.

    Đánh giá nội dung 3 (Tính vào công thức điểm)_modul2_tin_thcs

    Đánh giá nội dung 3 (Tính vào công thức điểm)

    (1) tổng quát, (2) học sinh, (3) giáo viên

    (1) chi tiết, (2) học sinh, (3) giáo viên

    (1) tổng quát, (2) bối cảnh, (3) giáo viên Quan điểm xây dựng chương trình tổng thể và chương trình môn học

    Nhu cầu, nguyện vọng của phụ huynh

    Đặc điểm của các phương pháp, kĩ thuật dạy học

    Tiềm năng của HS và khả năng tổ chức hoạt động của HS

    Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh tự tin tham gia các kì thi đánh giá trên diện rộng

    Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi

    Tạo không khí học tập vui vẻ, thoải mái để học sinh và giáo viên thực hiện hiệu quả các hoạt động học tập trong môn học và hoạt động giáo dục

    mức độ phù hợp của việc chọn và sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp

    mức độ học sinh đạt được kết quả trong các bài đánh giá

    mức độ hài lòng của phụ huynh, học sinh và giáo viên khi triển khai chương trình

    Đánh giá bối cảnh giáo dục

    Phác thảo các kịch bản sư phạm dự kiến

    Lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học

    2, 1, 4, 3

    2, 4, 1, 3

    1, 2, 4, 3

    Dạy học thông qua trò chơi

    Dạy học giải quyết vấn đề

    Dạy học thực hành

    Kĩ thuật sơ đồ tư duy

    Kĩ thuật KWL

    Kĩ thuật khăn trải bàn

    Mục tiêu dạy học, giáo dục

    Mục tiêu chương trình

    Yêu cầu cần đạt

    Chương trình giáo dục phổ thông 2022 được triển khai căn cứ trên hệ thống các quan điểm đổi mới về giáo dục phổ thông nhất là quan điểm phát triển phẩm chất, năng lực.

    Đúng

    Sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre
  • Đáp Án Tự Luận Modun 2
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs
  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100