Top 13 # Đáp Án Fun For Flyers 4Th Edition / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Đáp Án Sách Flyers 2022 / 2023

ĐÁP ÁN SÁCH FLYERS 2018

Đáp án reading & writing 2018

Test 1

Part 1

1.   factories 2.   police stations 3.   a pizza 4.   a bank 5.   a waiter 6.   stadium 7.   cereal 8.   salt 9.   artists 10.honey    Part 2

1.   b 2.   f 3.   d 4.   g 5.   a   Part 3

1. once 2. foggy 3. tired 4. minutes 5. believe 6. the day the whales arrived

Part 4

1. because 2. some 3. like 4. other 5. them 6. every 7. feed 8. there 9. can’t 10. few   Part 5

1. phoned the school 2. 10 o’clock 3. shoulder 4. three hours 5. biscuits 6. wood 7.top of the hills   Part 6

1. read 2. at 3. ago 4. who 5. tell   Test 2

Part 1

1.salt 2.a mechanic 3. a ring 4.a cook 5. jam 6.a flash light 7. a comb 8. an astronaut 9. artists 10.cheese   Part 2

1.e 2.g 3.a 4.f 5.c   Part 3

1.  watch 2.  warm 3.  bored 4.  took 5.  ice 6.   David wants a winter swim   Part 4

1. enough 2. the 3. called 4. but 5. its 6. think 7. hearing 8. up 9. few 10. where   Part 5

1. five years old 2. orange 3. brushes 4. train 5. some old newspaper 6. 3 hours 7. bed and cupboards   Part 6

1.  to 2.  hour 3.  to 4.  it 5.  ate   Test 3

Part 1

1. a factory 2. a dentist 3. knives 4. a queen 5. a comb 6. an airport 7. a waiter 8. meals 9.soap 10.a stadium   Part 2

1.f 2.h 3.d 4.e 5.a   Part 3

1. heavy 2. stairs 3.drove 4.city 5. forgotten 6. dad and the house key   Part 4

1. any 2. to 3. in 4. goes 5. if 6. but 7. all 8. something 9. would 10.what   Part 5

1. three big blue rucksacks 2. bus 3. mountain village 4. the hotel 5. the window 6. strange 7. skiing   Part 6

       1. he        2. wrote        3.of        4.which        5. like

 CÓ BÁN CÁC SÁCH LUYỆN THI CAMBRIDGE STARTERS – MOVERS -  FLYERS – KET – PET – IELTS (sach in màu đẹp giống bản gốc, giá rất rẻ =1/3 so với giá gốc) 

LIÊN HỆ MUA SÁCH 0938885092

 

HỖ TRỢ MIỄN PHÍ  FILE ĐÁP ÁN STARTERS, MOVERS, FLYERS CHO PHỤ HUYNH

Family And Friends 4 Workbook Đáp Án / 2023

Giáo án bài giảng.

Family and friends 4 workbook đáp án.

Gdz biz ua гдз онлайн name. Family and friends 4 workbook october 2019 6 029. Tổng hợp các kĩ năng nghe nói đọc viết. Lesson one words.

British english course for primary with strong training in skills and phonics. Family and friends 4. Tìm kiếm family and friends 4 workbook answer key family and friends 4 workbook answer key tại 123doc thư viện trực tuyến hàng đầu việt nam. đáp án workbook 4 l unit 6 jim s day l family and friends 4.

Bộ giáo trình tiêu biểu nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ xác định mức độ đáp ứng về văn hoá. đáp án workbook 4 l unit 5 a funny monkey l family and friends 4 l ht english for you l english 4 nội dung bài học. Ht channel english for you. Introduction 3 unit 9 test 23 evaluation sheet 5 sum motive test 3 24 starter test 6 ski lls test 3 26 unit 1 test 7 unitlo test 28 unit 2 test 8 unit 11 test 29 unit 3 test 9 unit 12 test 30 summative test 1 10 summative test 4 31 skills test 1 12 skills test 4 33 unit 4 test 14 unit 13 test 35 unit s test 15 unitl4 test 36 unit 6 test 16 unit 15 test 37 summative test 2 17 summative test.

Family and friends 4 answers image marked author. đáp án workbook tiếng anh lớp 4 key workbook family and friends 4 special edition american english. Naomi simmons family and friends is a seven level primary course which offers you an exceptionally strong skills training programme covering language phonics and civic education. Giải bài tập family friends special edittion grade lớp 4 chi tiết các lesson review.

Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 4 Lớp 8 / 2023

1. Giải tiếng anh 8 unit 4: Our  Past

1.1. Getting Started trang 38 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Look at the picture. Write the names of the things that do not belong to the past. Hãy nhìn tranh và viết tên những thứ không thuộc về quá khứ.

VIET NAM 100 YEARS AGO

Gợi ý:

VIỆT NAM 100 NĂM TRƯỚC

– The mobile phone: điện thoại di động

– Cassettle player: máy cát-xét

– The lighting fixture: đèn chùm

– The TV: tivi

– Briefcase: cái cặp

– Modern dress: áo dài hiện đại

– School uniforms: đồng phục học sinh

1.2. Listen and Read trang 38 – 39 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Bài dịch:

Bà: Nga, đây là bà. Khi còn con gái, bà đã từng sống ớ một nông trại.

Nga: Lúc ấy đời sống như thế nào?

Bà: Bà không đi học vì phải ở nhà và giúp mẹ bà. Bà đã từng trông nom các em trai, gái.

Nga: Bà cố làm những gì?

Bà: Bà đã từng nấu ăn, lau nhà và giặt quần áo.

Nga: Điều đó nghe có vẻ là một công việc nặng nhọc!

Bà: Đúng vậy. Và không có điện. Mẹ bà đã phải làm mọi việc không có sự giúp đỡ của những thiết bị hiện đại.

Nga: Buổi tối bà cố làm gì?

Bà: Sau cơm tối, mẹ bà đốt đèn và cha bà thường kế chuyện cho bọn bà nghe.

Nga: Bà còn nhớ chuyện nào trong chúng không?

Bà: Ồ, có chứ. Chuyện hay nhất là chuyện “Chiếc hài bị mất”. Đó là chuyện cổ dân gian.

Nga: Bà ơi, bà kể cho cháu chuyện đó đi. Truyện truyền thống tuyệt lắm.

Bà: Được. Ngày xưa một bác nông dân nghèo…

Practice the dialogue with a partner.

(Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.)

Work with a partner. Ask and answer the questions.

(Thực hành với một bạn cùng học. Hoi và trả lời các câu hỏi.)

a. Nga’s grandmother used to live on a farm.

b. Because she had to stay home and help her mother and look after her younger brothers and sisters.

c. Nga’s great-grandmother used to cook meals, clean the floor, and wash the clothes.

d. After dinner, Nga’s great-grandmother lit the lamp, and great-granddad used to tell stories to children.

e. At the end of the conversation, Nga asked her grandmother to tell her an old tale.

Fact or opinion? Check (✓) the boxes. (Sự kiện hay ý kiến? Ghi dấu (✓) vào các khung.)

F O

a. I used to live on a farm. ✓

b. There wasn’t any electricity. ✓

c. Mom had to do everything without the

help of modern equipment. ✓

d. My father used to tell US stories. ✓

e. The best one was The Lost Shoe. ✓

f. Traditional stories are great. ✓

1.3. Speak trang 40 – 41 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Work with a partner. Look at the pictures. Talk about the way things used to be and the way they are now.

Hãy làm việc với bạn em. Nhìn những bức tranh sau và nói về sự khác nhau giữa sự việc thường xảy ra trong quá khứ và sự việc xảy ra ở hiện tại.

Gợi ý:

– People used to do tiring and low-paid jobs on farms or in the fields, but now they can do lighter and higher-paid jobs in offices or firms.

– People used to travel on foot, but now they can go by bicycle, by motorbike, by car or even by plane.

– People used to go to school, but now they can go to school and pursue interests outside the homes.

– There used not to be electricity in the home, but now there is electricity in almost everywhere.

– People used to live in cottages or small houses, but now they live in modern flats, bigger houses, or high buildings.

– People used to work hard, but now they have more free time for entertainment.

– There used not to be facilities such as schools, hospitals, hotels, and markets. Now there are enough facilities for people to live on.

– There used not to be telephones, telegraph lines, internet services. Now there are telephones, telegraph lines and internet services available for people to use.

Now tell your partner about the things you used to to last year.

Bây giờ em hãy cho bạn em biết em thường làm gì năm ngoái.

Hướng dẫn dịch:

Năm ngoái tôi thường hay dậy muộn. Bây giờ tôi dậy rất sớm và tập thể dục buổi sáng.

Gợi ý

– Last year I used to stay up late. Now I go to bed early.

– Last year I used to watch TV. Now I don’t watch TV late.

– Last year I used to study badly. Now I study hard.

1.4. Listen trang 41 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Listen to the story. Write the letter of the most suitable moral lesson. Nghe câu chuyện và viết mẫu tự của bài học đạo đức thích hợp nhất.

a. Don’t kill chicken. (Đừng giết con gà.)

b. Don’t be foolish and greedy. (Đừng ngu xuẩn và tham lam.)

c. Be happy with what you have. (Hãy vui với những gi bạn có.)

d. It’s difficult to find gold. (Tìm được vàng thật khó.)

Correct answer: b: Don’t be foolish and greedy.

Bài dịch:

Ngày xưa có một người nông dân sống một cuộc sống rất sung túc cùng với gia đình. Gà của ông ta đẻ rất nhiều trứng và nhờ thế mà ông thường mua được thức ăn và quần áo cho gia đình mình.

Một ngày nọ, ông ta đi nhặt trứna và phát hiện ra một trong những chú gà của mình đẻ ra một quả trứng vàng, ông ta vui mừng hét vang với vợ: “Chúng ta giàu có rồi! Chúng ta giàu có rồi!”.

Vợ ông ta chạy lại và cả hai cùng nhìn quả trứng một cách sửng sốt. Bà vợ muốn có thêm nhiều quả trứng như thế, vì thể mà ông chồng quyết định mổ bụng cả bầy gà để tìm thêm trứng vàng. Thật không may, ông ta chẳng tìm thấy trứng đàu cả. Khi ông ta dừng tay thì cả bầy gà của ông ta đã chết sạch.

Không còn cái trứng gà nào nữa cho người nông dân ngốc nghếch và bà vợ tham lam cùa mình.

1.5. Read trang 41 – 42 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Dịch: Chiếc Giày Bị Mất

Ngày xưa một bác nông dân nghèo có một đứa con gái tên là Hạt Đậu Nhỏ. Sau khi vợ mất, bác nông dân cưới vợ một lần nữa. Người vợ mới của bác có một người con người gái tên Hạt Béo. Rủi thay, người vợ mới rất tàn nhẫn với Hạt Đậu Nhỏ. Hạt Đậu Nhỏ phải làm các việc lặt vặt trong nhà cả ngày. Điều này làm cho cha của Hạt Đậu Nhỏ rất tức giận. Chẳng bao lâu ông chết vì đau khổ.

Mùa hè đến rồi lại đi. Vào mùa thu, làng tổ chức lễ hội ngày mùa. Năm đó, mọi người phấn khởi vì hoàng tử muốn chọn vợ từ làng. Mẹ Hạt Béo may nhiều quần áo mới cho Hạt Béo, nhưng Hạt Đậu Nhỏ đáng thương không có cái nào.

Tuy nhiên, trước khi lễ hội bắt đầu, một bà tiên hiện ra và biến đổi một cách thần bí quần áo rách của Hạt Đậu Nhỏ thành quần áo xinh đẹp. Trong khi Hạt Đậu Nhỏ chạy đến lễ hội, cô làm rơi một chiếc giày.

Khi hoàng tử tìm thấy chiếc giày, chàng quyết định cưới cô gái chủ nhân của nó. Dĩ nhiên chiếc giày vừa vặn Hạt Đậu Nhỏ, và hoàng tử lập tức yêu cô.

Complete the sentences with the words from the story. (Điền các câu với từ ở câu chuyện)

a. Little Pea’s father was a poor farmer.

b. Little Pea’s mother died when she was young.

c. Little Pea had to do housework all day after her father got married again.

d. The prince wanted to marry a girl from Little Pea’s village.

e. Stout nut’s mother did not make new clothes for Little Pea.

f. The prince found Little Pea’s lost shoe.

a. She was a poor farmer’s daughter.

b. She made Little Pea do chores all day.

c. A fairy magically changed her rags into beautiful clothes.

d. The prince decided to marry the girl who owned the shoe which he found.

e. No, it isn’t, because in the story there is a fairy, but in reality, there are no fairies.

1.6. Write trang 42 – 43 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Complete the story. Use the verbs in the box. Hoàn thành câu chuyện sau, dùng động từ cho trong khung.

0 – was grazing; 1 – appeared; 2 – was; 3 – said; 4 – left; 5 – went; 

6 – tied; 7 – lit; 8 – burned; 9 – escaped; 

Now imagine you are the man. Use the Words to write the story. Start like this.

Bây giờ em hãy tưởng tượng em là người đàn ông ấy. Em hãy dùng những từ gợi ý để viết thành câu chuyện, bắt đầu như thế này.

One day as I was in the field and my buffalo was grazing nearby, a tiger came. It asked why the strong buffalo was my servant and why I was its master. I told the tiger that I had something called wisdom. The tiger wanted to see it, but I told it I left my wisdom at home that day. Then I tied the tiger to a tree with a rope because I didn’t want it to eat my buffalo. I went to get some straw which I said was my wisdom and burned the tiger. The tiger escaped, but it still has black stripes from the burns today.

1.7. Language Focus trang 25 – 26 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

* Past simple

* Prepositions of time: in, on, at, after, before, between

* Used to

Write the past simple tense form of each verb. (Viết dạng thì Quá khứ đơn của mỗi động từ)

a. Lan: Did you eat rice for lunch?

Nga: No. I ate noodles.

h. Ba: How did you get to school?

Nam: I rode a motorbike to school.

c. Minh: Where were you last night?

Hoa: I was at home.

d. Chi: Which subject did you have yesterday?

Ba: I had English and Math.

Complete the sentences. Use the prepositions and in the table. (Điền các câu. Dùng giới từ trong bảng)

a. I’ll see you on Wednesday,

B. I’m going to Laos in January.

c. We must be there between 8.30 and 9.15.

d. The hank closes at 3 pm. If you arrive after 3 pm, the hank will be closed.

e. I’ll he home before seven because I want to see the seven o’clock news.

Look at the pictures. Complete the dialogues. Use used to and the verbs in the box. (Hãy nhìn các hỉnh và điển các bài đối thoại. Dùng used to và dộng từ trong khung.)

Nga: Where is this? It isn’t Hanoi.

Hoa: No. It’s Hue. I used to stay there.

Nga: Is that you, Hoa?

Hoa: Yes. I used to have long hair.

Nga: Who is in this photo?

Hoa: That is Loan. She used to be my next-door neighbour.

Nga: Are they your parents?

Hoa: No. They’re my aunt and uncle. They used to live in Hue, too.

2. File tải miễn phí giải tiếng anh lớp 8 unit 4:

Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 4 lớp 8.Doc

Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 4 lớp 8.PDF

Tổng Hợp Đề Thi Jlpt N4 Kèm File Nghe Và Đáp Án / 2023

JLPT là viết tắt của Japanese Language Proficiency Test (にほんごのうりょくしけ): kỳ thi năng lực tiếng Nhật dành cho người nước ngoài học tiếng Nhật. Kỳ thi này được tổ chức bởi Hiệp hội Hỗ trợ và Giao lưu Giáo dục Nhật Bản phối hợp cũng Quỹ hỗ trợ quốc gia Nhật Bản. JLPT được tổ chức mỗi năm 2 lần vào tuần đầu tiên của tháng 7 và tháng 12 tại hơn 65 quốc gia, trong đó có Việt Nam. Hiện tại, trình độ của ứng viên tham gia kỳ thi này được đánh giá qua 5 cấp độ từ N5 đến N1.

2. Thời gian thi và điểm đỗ

Tùy vào từng trình độ bài thi từ N5 đến N1 mà thời gian và điểm đỗ của bài thi JLPT có sự khác nhau, cụ thể:

Cấu trúc bài thi JLPT N4 được phân chia thành 3 phần, cụ thể:

Phần từ vựng: số lương khoảng 1500 từ. Sau khi hoàn thành 50 bài Minna no Nihongo, bạn đã được học đến 2000 từ, trừ đi một số từ bạn có thể quên trong quá trình học thì bạn vẫn có đủ kiến thức để hoàn thành bài thi JLPT N4.

Phần Kanji: số lượng khoảng 300 chữ – tương đương với lượng Kanji trong cuốn Basic kanji 1.

Phần ngữ pháp: Nắm vững các thức ngữ pháp trong 50 bài Minna no Nihongo.

5. Tổng hợp đề thi JLPT N4

Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

Jellyfish Education Vietnam – Hotline: 0967.289.362 ➤ Hà Nội: Tầng 13, Tòa nhà CMC, số 11 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại: 0243.7957.382 Hotline: 0967.289.362➤ Hải Phòng: Tầng 3, tòa nhà Sholega, 275 Lạch Tray, TP. Hải Phòng Điện thoại: 0225.3833.113 (nhánh 14) Hotline: 098.107.4326

➤ Đà Nẵng: Tầng 3, Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, Hải Châu, TP. Đà Nẵng Điện thoại: 0236.3656.205

Điện thoại: 0283.9930.988 ➤ Hồ Chí Minh: Tầng 4, tòa nhà MB Bank, số 538 Cách Mạng Tháng Tám, P.11, Q.3

Hoặc đăng ký nhận tư vấn miễn phí tại form sau đây: