Download Đề Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Có Đáp Án Format 2022

--- Bài mới hơn ---

  • 10 Điều Bạn Cần Biết Khi Mua Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Tạo Bài Thi Trắc Nghiệm Bảo Hiểm Nhân Thọ Như Thế Nào?
  • Đề Thi B1 Goethe Online
  • Đề Thi Online Tiếng Đức Goethe Trình Độ B1
  • Cách Tạo Đề Thi Thử Công Chức Trực Tuyến
  • Cấu trúc đề thi chứng chỉ tiếng Anh A2

    Phần thi Nghe

    Phần 1 và Phần 2: Nghe thông báo, hướng dẫn, hội ngoại ngắn và trả lời câu hỏi dưới dạng ABC.

    Phần 3 (5 câu): Thí sinh Nghe hội thoại điền từ vào chỗ trống.

    Phần 4 (5 câu): Nghe một đoạn hội thoại dài và chọn đáp án ABC.

    phần 5 (5 câu): Nghe một bài độc thoại điền từ vào chỗ trống.

    Phần thi Nói

    Phần 1: Chào hỏi giới thiệu bản thân.

    Phần 1: Đọc một đoạn văn ngắn và chọn các từ vựng/ ngữ pháp điền vào chỗ trống.

    Phần 2: Đọc nối biển báo với các câu giải nghĩa.

    Phần 3: Đọc điền từ vào một biểu mẫu cho sẵn

    Phần 4: Đọc hiểu trả lời dạng trắc nghiệm ABC

    Phần thi Viết

    Phần 1: Hoàn thành 5 câu dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

    Phần 2: Viết một tin nhắn/ bản ghi nhớ theo yêu cầu.

    Phần 3: Viết một email/ postcard theo nội dung đề thi yêu cầu.

    Cách tính điểm bài thi tiếng anh A2

    Đề thi tiếng anh trình độ A2 đánh giá 4 kĩ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT với điểm thành phần quy ra 25 điểm cho một kỹ năng.

    Tổng điểm của 4 kỹ năng mà thí sinh đạt tối đa là (100 điểm) quy đổi ra thang điểm 10 và được làm tròn đến 0,5.

    Đề thi A2 tiếng Anh chỉ tính điểm Đạt và không Đạt. Đạt và được cấp chứng chỉ tiếng Anh A2 nếu được 6,5 điểm trở lên.

    Ngày nay có 03 dạng thi tiếng Anh A2 tùy vào từng đối tượng, do đó bạn cần biết rõ mình thuộc đối tượng nào để ôn thi theo cấu trúc đề thi đó để đạt những kết quả tốt nhất. Cụ thể:

    • Bài thi tiếng Anh A2 dành cho học sinh THCS
    • Bài thi tiếng Anh A2 tương đương bậc 2 dành cho người lớn theo định dạng Vstep
    • Bài thi tiếng Anh A2 theo khung tham chiếu Châu Âu

    Để hỗ trợ tốt nhất cho học viên trong quá trình ôn thi A2, Trường Đại Học Ngoại Ngữ – ĐHQGHN đã xuất bản cuốn sách “10 bộ đề thi chứng chỉ tiếng anh A2” có đáp án kèm theo. Format đề thi thử giống hoàn toàn với đề thi thực tế, góp phần giúp học viên nắm được định dạng đề và có phương pháp làm bài tốt nhất.

    Nội dung sách 10 bộ đề thi chứng chỉ tiếng anh A2:

    • Phần 1: Giới thiệu cấu trúc bài thi; cách tính điểm; các đơn vị tổ chức thi…
    • Phần 2: Video hướng dẫn làm bài thi chi tiết từng kỹ năng.
    • Phần 3: 10 đề thi tiếng Anh A2 tham khảo với format bám sát đề thi A2 thực tế

    Luyện đề thi thử chứng chỉ tiếng anh A2 online

    Hiện nay, nhiều học viên lựa chọn luyện đề thi tiếng anh A2 theo hình thức online để thuận tiện và đạt hiệu quả cao hơn hình thưc học truyền thống. Edulife là một trong số ít các đơn vị đưa vào giảng dạy chương trình luyện thi tiếng anh A2 online và được nhiều học viên lựa chọn trong thời gian qua. Có thể kể đến một số lợi ích của việc luyện đề thi thử chứng chỉ tiếng anh A2 trực tuyến như sau:

    Tiết kiệm thời gian: Chỉ cần một chiếc máy tính, điện thoại kết nối internet, bạn có thể tham gia làm bài ở bất cứ ở đâu, bất cứ lúc nào. Tinh giảm hoàn toàn thời gian di chuyển, chờ đợi, giảm mệt mỏi…

    Làm quen với cấu trúc đề thi: Các khóa học online với thời lượng ngắn, chương trình tinh gọn hướng đến hiệu quả cao, giúp học viên nắm được cấu trúc và phương pháp phân bổ thời gian khi làm bài. Sau khi hoàn thành bài thi thử tiếng anh A2, học viên được giảng viên đánh giá chấm điểm và lưu ý những điểm yếu, củng cố chiến thuật làm bài đối với từng kỹ năng…

    Tiết kiệm chi phí: Mỗi lần làm để thi thử A2 tại trung tâm thí sinh sẽ mất khoảng 300.000 – 500.000 đồng/lần thi. Với Edulife bạn sẽ không mất khoản chi phí nào, thậm chí còn được làm đi làm lại bài thi thử nhiều lần nếu bạn muốn.

    Khi đăng ký luyện thi chứng chỉ tiếng Anh A2 tại Edulife, học viên được cung cấp đầy đủ đề cương ôn thi chứng chỉ tiếng anh A2, các đề thi thử theo format mới cập nhật 2022, tài liệu miễn phí được biên soạn từ giảng viên tại trường Đại Học Hà Nội, Đại Học Ngoại Ngữ – ĐHQGHN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh A2 Người Lớn Của Bộ Giáo Dục
  • Aptis Là Gì? Bài Thi Tiếng Anh Aptis Của Hội Đồng Anh
  • Cấu Trúc Của Bài Thi Aptis
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Lái Xe A1 Online
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bộ Đề Thi Thử Online Bằng Lái Xe B2
  • Bộ 365 Câu Hỏi, Đáp Án Bài Thi Bằng Lái Xe Moto A2 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Quy Định Mới Về Thi Bằng Lái Xe Máy Năm 2022
  • Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Khi Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Thi Thử Lý Thuyết Xe Máy
  • Hướng Dẫn Đổi Bằng Lái Xe Máy Ở Nhật Bản
  • Đề Thi Chính Thức Của Bộ Giao Thông Vận Tải
  • Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

    Bộ đề thi 365 câu hỏi và đáp án dành cho học viên có nhu cầu thi lấy bằng lái xe mô tô hạng A2. Từ ngày 01/03/2016 thì bộ Giao Thông Vận Tải đã có nhiều thay đổi trong phần sát hạch lý thuyết đối với người thi lấy bằng xe mô tô A2. Như vậy bài viết này sẽ chia sẻ, hướng dẫn bạn cụ thể về các câu trả lời chính xác cho từng câu hỏi trong bộ đề thi 365 câu dành cho A2

    Câu 1 : Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

    “Đường bộ” gồm:

    1. Đường, cầu đường bộ.

    2. Hầm đường bộ, bến phà đường bộ

    3. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

     

    Câu 2: Khái niệm “Công trình đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

    “Công trình đường bộ” gồm:

    1. Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu.

    2. Rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra trọng tải xe, trạm thi phí và các công trình, thiết bị phụ trợ khác.

    3. Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trong khu vực nhà ga đường sắt, cảng hàng không.

     

    Câu 3: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng?

    1. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

    2. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng, đỗ trên đường

    3. Tất cả các ý nêu trên.

     

    Câu 4: Khái niệm “Phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng?

    1. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

    2. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để đảm bảo an toàn giao thông.

    3. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác và dải đất dọc hai bên đường để đảm bảo an toàn giao thông.

     

    Câu 5: Khái niệm “Làn đường” được hiểu như thế nào là đúng?

    1. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều ngang của đường, có bề rộng đủ cho xe đỗ an toàn.

    2. Là một phần của đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

    3. Cả 02 ý trên.

     

    Câu 6: Khái niệm “Khổ giới hạn của đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

    1. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.

    2. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.

    3. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

     

    Câu 7: Khái niệm “Đường phố” được hiểu như thế nào là đúng?

    1. Đường phố là đường đô thị, gồm lòng đường và hè phố.

    2. Đường phố là đường bộ trong đô thị có lòng đường đủ rộng cho các phương tiện giao thông qua lại.

    3. Cả hai ý trên.

     

    Câu 8: Khái niệm “Dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng?

    1. Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ.

    2. Là bộ phận để phân chia đường cho xe chạy an toàn hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới với các loại xe khác

    3. Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép.

     

    Câu 9: Dải phân cách trên đường bộ có những loại nào?

    1. Loại cố định.

    2. Loại di động.

     

    Câu 10: Khái niệm “Đường cao tốc” được hiểu như thế nào là đúng?

    1. Là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.

    2. Là đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt, không giao cắt cùng mức với các đường khác, bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ bảo đảm giao thông, an toàn và rút ngắn thời gian hành trình.

     

    Câu 11: Khái niệm “Đường chính” được hiểu như thế nào là đúng?

    1. Đường chính là đường đảm bảo giao thông chủ yếu trong khu vực.

    2. Đường chính là đường quốc lộ được đặt tên, số hiệu do cơ quan có thẩm quyền phân loại và quyết định

    3. Đường chính là đường trong đô thị hoặc đường tỉnh.

     

    Câu 12: Khái niệm “đường ưu tiên” được hiểu như thế nào là đúng?

    1. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau, có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

    2. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

    3. Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

     

    Câu 13: “Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

    1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

    2. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng

    3. Cả hai ý nêu trên.

     

    Câu 14: “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

    1. Gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

    2. Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

     

    Câu 15: “Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

    1. Gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy),xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.

    2. Gồm ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

    3. Gồm ô tô; máy kéo; rơ mooc hoặc sơ mi rơ mooc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

     

    Câu 16: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

    1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    2. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng.

     

    Câu 17: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

    1. Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

    2. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật và người đi bộ trên đường bộ

     

    Câu 18: “Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông” gồm những đối tượng nào?

    1. Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.

    2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

     

    Câu 19: Khái niệm “Người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?

    1. Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

    2. Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

    3. Là cảnh sát giao thông.

    4. Tất cả các ý nêu trên.

     

    Câu 20: Khái niệm “Dừng xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Dừng xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

    2. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

    3. Cả hai ý nêu trên.

     

    Câu 21: Khái niệm “Đỗ xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

    2. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

    3. Cả hai ý nêu trên.

     

    1. Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, phá hoại đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách.

    2. Phá hoại hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

     

    Câu 23: Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

    1. Không nghiêm cấm.

    2. Bị nghiêm cấm.

    3. Bị nghiêm cấm tùy theo các tuyến đường.

    4. Bị nghiêm cấm tùy theo loại xe.

     

    1. Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép.

    2. Lạng lách, đánh võng.

     

    Câu 25: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

    1. Bị nghiêm cấm

    2. Không bị nghiêm cấm.

     

    Câu 26: Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

    1. Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100mililit máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

    2. Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

    3. Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở.

     

    Câu 27: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấmNồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu.

    1. Nồng độ cồn vượt quá 40 miligam/100 mililit máu.

    2. Nồng độ cồn vượt quá 30 miligam/100 mililit máu.

     

    Câu 28: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong khí thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

    1. Nồng độ cồn vượt quá 0,25 miligam/ 1 lít khí thở.

    2. Nồng độ cồn vượt quá 0,20 miligam/ 1 lít khí thở.

    3. Nồng độ cồn vượt quá 0,15 miligam/ 1 lít khí thở.

     

    Câu 29: Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

    1. Không bị nghiêm cấm.

    2. Bị nghiêm cấm.

    3. Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

     

    Câu 30: Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

    1. Bị nghiêm cấm.

    2. Bị nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

    3. Không bị nghiêm cấm.

     

    Câu 31: Những hành vi nào sau đây bị cấm?

    1. Bấm còi, rú ga liên tục, bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ.

    2. Bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong khu đô thị và khu dân cư, trừ các xe ưu tiên khi đang làm nhiệm vụ.

     

    Câu 32: Các hành vi sau đây có bị nghiêm cấm hay không?

    1. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới.

    2. Sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.

     

    Câu 33: Trong các hoạt động vận tải đường bộ, các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

    1. Vận chuyển hàng cấm lưu thông.

    2. Vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các qui định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.

     

    1. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách, bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn.

    2. Chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người qui định.

     

    Câu 35: Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

    1. Không bị nghiêm cấm.

    2. Nghiêm cấm tùy từng trường hợp cụ thể.

    3. Bị nghiêm cấm.

     

    1. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị tai nạn giao thông, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người gây tai nạn giao thông.

    2. Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lí tai nạn giao thông.

     

    1. Sử dụng hè phố để đi bộ.

    2. Sử dụng lòng đường, lề đường trái phép.

    3. Sử dụng hè phố trái phép.

     

    Câu 38: Việc sản xuất, sử dụng, mua bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được qui định như thế nào trong Luật Giao thông đường bộ?

    1. Nghiêm cấm sản xuất, sử dụng trái phép.

    2. Nghiêm cấm mua, bán.

    3. Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép.

     

    1. Trên cầu hẹp có 1 làn xe; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

    2. Điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt; xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên làm nhiệm vụ.

     

    Câu 40: Những nơi nào không được quay đầu xe?

    1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

    2. Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức.

    3. Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

     

    Câu 41: Ở những nơi nào không được lùi xe?

    1. Ở khu vực cho phép đỗ xe.

    2. Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

    3. Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

     

    Câu 42: Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?

    1. Được dừng xe, đỗ xe trong trường hợp cần thiết.

    2. Không được dừng xe, đỗ xe.

    3. Được dừng, đỗ xe.

    4. Được dừng xe.

     

    Câu 43: Khi điều khiển xe trên đường cao tốc, những việc nào không cho phép?

    1. Cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường, quay đầu xe, lùi xe, cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường

    2. Cho xe chạy quá tốc độ tối thiểu và dưới tốc độ tối đa ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường

    3. Dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

     

    Câu 44: Khi xe kéo xe và xe kéo rơ móoc, những hành vi nào không được phép?

    1. Xe kéo rơ moóc, xe kéo sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác

    2. Chở người trên xe được kéo; kéo theo xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô

    3. Chở hàng trên rơ mooc hoặc sơ mi rơ mooc.

     

    Câu 45: Người điều khiển xe mô tô 2 bánh, 3 bánh, xe gắn máy có được sử dụng xe để kéo, đẩy các xe khác, vật khác khi tham gia giao thông không?

    1. Được phép

    2. Tùy trường hợp

    3. Không được phép

     

    1. Đội mũ bảo hiểm và cái quai đúng quy cách.

    2. Sử dụng ô; bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.

    3. Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái, các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

     

    Câu 47: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

    1. Được mang,vác tùy trường hợp cụ thể.

    2. Không được mang, vác.

    3. Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

     

    Câu 48: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

    1. Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh, chạy quá tốc độ quy định.

    2. Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác và chở vật cồng kềnh, để chân chống quẹt xuống đất và các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

    3. Chạy đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

     

    Câu 49: Việc họp chợ, tụ tập đông người trái phép, thả rông súc vật trên đường bộ có được phép hay không?

    1. Không được phép.

    2. Được phép.

    3. Được phép trong một số trường hợp cụ thể.

     

    Câu 50: Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?

    1. Là trách nhiệm của ngành Giao thông vận tải và ngành Công an.

    2. Là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    3. Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông.

     

    1. Phải đi bên phải của đường đi, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành biển báo hiệu đường bộ; xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe phải thắt dây an toàn.

    2. Phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành biển báo hiệu đường bộ; xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn

     

    Câu 52: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện phải thực hiện như thế nào?

    1. Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

    2. Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi đèn tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát người đi bộ để đảm bảo an toàn.

    3. Cả hai ý nêu trên.

     

    Câu 53: Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?

    1. Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành.

    2. Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; nhóm biển phụ để thuyết minh bổ xung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

     

    Câu 54: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.

    2. Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển giao thông được đi thẳng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi thẳng và rẽ phải.

     

    Câu 55: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

    1. Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.

    2. Người tham gia giao thông ở tất cả các hướng phải dừng lại.

    3. Tất cả các trường hợp trên.

     

    Câu 56: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng tay phải giơ về phía trước để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

    1. Người tham gia giao thông ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người phía trước người điều khiển được rẽ trái; người ở phía bên trái người điều khiển được rẽ trái; người đi bộ qua đường phải dừng lại sau lưng người điều khiển giao thông.

    2. Người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người phía trước người điều khiển được rẽ phải; người ở phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

     

    Câu 57: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

    1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

    2. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.

    3. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.

     

    Câu 58: Tại nơi có biển hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

    1. Biển báo hiệu cố định.

    2. Báo hiệu tạm thời.

     

    Câu 59: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

    1. Cho xe đi trên bất kì làn đường nào; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải có đèn tín hiệu báo trước và phải đảm bảo an toàn.

    2. Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải đảm bảo an toàn.

    3. Phải cho xe đi trong một làn đường, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải đảm bảo an toàn.

     

    Câu 60: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

    2. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

    3. Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

     

    Câu 61: Trên đường có nhiều làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng?

    1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn.

    2. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên trái.

    3. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái, phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên phải.

     

    Câu 62: Khi điều khiển xe chạy trên đoạn đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế người lái xe muốn vượt xe khác thì phải xử lí như thế nào ?

    1. Nháy đèn pha kết hợp với tín hiệu còi cho xe trước biết để xe mình vượt.

    2. Không được vượt.

    3. Nếu thấy không có xe đi ngược chiều và đường đủ rộng thì có thể cho xe vượt nhưng phải bảo đảm an toàn.

     

    Câu 63: Khi vượt xe khác người lái xe phải thực hiện như thế nào?

    1. Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi, trong đô thị và nơi đông dân cư từ 22 giừ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

    2. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

     

    Câu 64: Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

    1. Giảm tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt

    2. Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.

    3. Cho xe tránh về bên phải mình và ra hiệu cho xe sau vượt.Nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết. Cấm gây trở ngại cho xe xin vượt.

     

    Câu 65: Xe sau có thể vượt lên bên phải xe khác đang chạy phía trước trong trường hợp nào?

    1. Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái, khi xe điện đang chạy giữa đường.

    2. Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được

    3. Khi có đủ khoảng trống để vượt xe.

     

    Câu 66: Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?

    1. Ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

    2. Ở nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy hai chiều.

    3. Ở bất kì nơi nào.

     

    Câu 67: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, gầm cầu vượt, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

    1. Không được quay đầu xe

      .

    2. Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để đảm bảo an toàn.

    3. Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

     

    Câu 68 : Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào?

    1. Người điều khiển phương tiện phải tăng tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

    2. Người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ; chỉ cho rẽ chuyển hướng khi quan sát thấy không gâytrở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

    3. Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ.

     

    Câu 69: Khi lùi xe người lái xe phải làm gì để đảm bảo an toàn?

    1. Quan sát phía sau và cho lùi xe.

    2. Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi.

    3. Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

     

    Câu 70: Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng?

    1. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi

    2. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc, xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.

    3. Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc.

     

    Câu 71: Ban đêm xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau, đèn chiếu sáng phải sử dụng như thế nào?

    1. Phải chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa.

    2. Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

     

    Câu 72: Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau như thế nào?

    1. Người điều khiển phải tăng tốc độ.

    2. Người điều khiển phải cho xe đi về bên trái theo chiều xe chạy của mình.

    3. Người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

     

    Câu 73: Bên trái đường một chiều, người lái xe có được dừng, đỗ xe hay không?

    1. Được dừng, đỗ xe tùy từng trường hợp cụ thể nhưng phải đảm bảo an toàn.

    2. Được dừng xe, không được đỗ xe.

    3. Không được dừng xe, đỗ xe.

     

    Câu 74: Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trong các trường hợp nào sau đây?

    1. Trên đường có bề rộng đủ cho hai làn xe, ngoài phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ cơ quan, tổ chức.

    2. Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

    3. Trên đường có bề rộng đủ cho một làn xe, ngoài phạm vi 5 mét hai bên công trụ sở cơ quan, tổ chức.

     

    Câu 75: Người điều khiển phương tiện khi muốn dừng hoặc đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện như thế nào?

    1. Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết.

    2. Cho xe dừng đỗ ở nơi đã xây dựng các điểm dừng, đỗ xe; có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình.

     

    1. Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên trái theo chiều đi của mình, bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,30 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông.Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 15 mét.

    2. Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình, bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông.Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.

    3. Tất cả các ý nêu trên.

     

    Câu 77: Khi xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau của xe ôtô chở hàng tham gia giao thông, ban ngày và ban đêm phải có cờ, đèn báo hiệu như thế nào là đúng qui tắc giao thông?

    1. Ban ngày phải có cờ báo hiệu màu xanh,ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn sáng báo hiệu.

    2. Ban ngày phải có cờ báo hiệu màu đỏ,ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn đỏ báo hiệu.

    3. Tất cả các ý nêu trên.

     

    Câu 78: Xe vận tải hàng có thùng cố định, bảo đảm an toàn giao thông được phép trở người trong những trường hợp nào?

    1. Chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp, chở cán bộ chiến sĩ của lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ, chở người bị nạn đi cấp cứu.

    2. Chở công nhân duy tu, bảo dưỡng đường bộ, chở người đi học thực hành lái xe trên xe tập lái, chở ngưới diễu hành theo đoàn, giải tỏa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo qui định của pháp luật..

    3. Được phép chở người nhưng phải đảm bảo an toàn.

     

    Câu 79: Những loại xe nào khi đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định không bị hạn chế tốc độ, có thể đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông?

    1. Xe chữa cháy, xe hộ đê, xe công an, xe quân sự, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức.

    2. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn hướng, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

    3. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương,xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn hướng, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức, đoàn xe tang, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai theo quy định của pháp luật.

     

    Câu 80: Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải làm gì?

    1. Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên trái để nhường đường.

    2. Phải nhanh chóng tăng tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiên. Cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.

    3. Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

     

    Câu 81: Thứ tự xe nào được quyền ưu tiên đi trước khi qua đường giao nhau?

    1. Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu.

    2. Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ đặc biệt khẩn cấp,đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.

    3. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

     

    Câu 82: Khi qua phà, qua cầu phao người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?

    1. Đến bến phà, cầu phao các loại xe phải xếp hàng trật tự, đúng nơi quy định, không làm cản trở giao thông; Xuống phà, đang ở trên phà và khi lên bến, mọi người phải xuống xe, trừ người điều khiển xe cơ giới, người bệnh, người già yếu và người khuyết tật.

    2. Xe cơ giới phải xuống phà trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống phà sau, khi lên bến, người đi bộ lên trước, các phương tiện giao thông lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông.

    3. Xe cơ giới phải xuống phà sau, xe thô sơ, người đi bộ xuống phà trước.

     

    Câu 83: Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?

    1. Phải nhường đường cho xe đi bên phải.

    2. Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.

    3. Phải nhường đường cho xe đi bên trái.

     

    Câu 84: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào?

    1. Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.

    2. Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

    3. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

     

    Câu 85: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

    2. Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.

    3. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

     

    Câu 86: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?

    1. Phương tiện nào bên phải không vướng.

    2. Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước.

    3. Phương tiện giao thông đường sắt.

     

    Câu 87: Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu tính từ ray gần nhất?

    1. 5,00 mét

    2. 3,00 mét

    3. 4,00 mét

    4. 7,00 mét

     

    Câu 88: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?

    1. Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường; khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài.

    2. Phải có tín hiệu và tăng tốc vào đường cao tốc.

    3. Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào lần đường của đường cao tốc.

     

    Câu 89: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe ra khỏi đường cao tốc?

    1. Phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

    2. Phải thực hiện chuyển ngay sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

     

    Câu 90: Trên đường cao tốc, người lái xe phải dừng xe, đỗ xe như thế nào?

    1. Không được dừng xe, đỗ xe hoặc chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi đường rộng, nếu dừng, đỗ xe ở nơi đường hẹp thì phải có báo hiệu để người lái xe khác biết.

    2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định, trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để ngườilái xe khác biết.

    3. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi đường rộng, trương hợp dừng xe, đỗ xe tại nơi đường hẹp phải có báo hiệu để người lái xe khác biết để bảo đảm an toàn.

     

    1. Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy

    2. Xe mô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h

    3. Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h.

     

    1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn, xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu, chỉđược dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

    2. Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng, phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép, được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

    3. Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng, phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép, chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

     

    1. Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông.

    2. Chủ phương tiện và lái xe thực hiện biện pháp để hạn chế việc gây hư hại đường bộ.

    3. Không được tham gia gi

      ao thông.

     

    Câu 94: Việc nối xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì phải dùng cách nào?

    1. Dùng dây cáp có độ dài 10m.

    2. Dùng dây cáp có độ dài 5m.

    3. Dùng thanh nối cứng.

     

    1. Phải có tổng trọng lượng lớn hơn tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho rơ moóc.

    2. Phải có tổng trọng lượng tương đương tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm của rơ moóc.

     

    Câu 96: Xe ô tô kéo xe khác như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Được kéo theo một xe ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được và phải bảo đảm an toàn; xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực.

    2. Việc nối xe kéo với xe được kéo phải đảm bảo chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng.

    3. Được kéo thêm nhiều xe khác nhưng phải đảm bảo chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng dây cáp có độ dài phù hợp.

     

    Câu 97: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

    1. Khi tham gia giao thông.

    2. Chỉ khi đi trên đường cao tốc.

     

    Câu 98: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?

    1. Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi.

    2. Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

     

    1. Đi xe dàn hàng ngang.

    2. Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác, sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).

    3. Chở người đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

     

    Câu 100: Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có quai đúng quy cách khi nào?

    1. Khi tham gia giao thông

    2. Khi tham gia giao thông trên đường quốc lộ; khu vực đô thị.

     

    Câu 101: Cơ quan nào quy định các đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý?

    1. Cơ quan quản lý giao thông vận tải

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    3. Cơ quan cảnh sát giao thông đường bộ

    4. Thanh tra giao thông đường bộ

     

    1. Dừng ngay phương tiện, giữ nguyên hiện trường, cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.

    2. Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất.

    3. Rời khỏi hiện trường nơi xảy ra tai nạn giao thông.

     

    Câu 103: Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông có trách nhiệm gì?

    1. Bảo vệ hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn, bảo vệ tài sản của người bị nạn.

    2. Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

     

    Câu 104: Người phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, hành lang an toàn đường bộ bị lấn chiếm phải có trách nhiệm gì?

    1. Kịp thời báo cho Ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất để xử lý.

    2. Trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết

      .

     

    Câu 105: Khi điều khiển xe chạy trên đường người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

    1. Giấy phép lái xe, đăng kí xe, giấy lưu hành xe.

    2. Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

    3. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó,đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

     

    Câu 106: Khi tập lái xe ô tô, người và xe tập lái phải đảm bảo các điều kiện gì?

    1. Người tập lái xe phải thực hành lái xe trên xe tập lái và có giáo viên bổ trợ tay lái.

    2. Xe tập lái phải có đủ các điều kiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải như có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực, thùng xe phải có mui che mưa, nắng và có ghế chắc chắn cho học sinh ngồi, tên cơ sở đào tạo được kẻ trên xe theo quy định; có giấy phép xe tập lái do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực.

     

    Câu 107: Người có giấy phép lái xe hạng B2 được điều khiển loại xe nào?

    1. Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

    2. Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn.

    3. Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

     

    Câu 108: Người có giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào?

    1. Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

    2. Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

    3. Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

     

    Câu 109: Nguời lái xe phải giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm (có thể dừng lại một cách an toàn) trong trường hợp nào?

    1. Khi có biển báo hiệu hạn chế tốc độ hoặc có chướng ngại vật trên đường; khi tầm nhìn bị hạn chế; khi qua nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau với đường sắt, đường vòng, đoạn đường gồ ghề, trơn trượt, cát bụi.

    2. Khi qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc,khi qua trường học, nơi tập trung đông người, nơi đông dân, có nhà cửa gần đường.

    3. Khi điều khiển xe vượt xe khác trên đường quốc lộ.

     

    Câu 110: Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?

    1. Bóp còi, rú ga để cắt qua đoàn người, đoàn xe.

    2. Không được cắt ngang qua đoàn người, đoàn xe.

    3. Báo hiệu từ từ cho xe đi qua để đảm bảo an toàn.

     

    Câu 111: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên; xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)?

    1. 19 tuổi.

    2. 21 tuổi.

    3. 20 tuổi.

     

    Câu 112: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm trở lên và các loại xe có kết cấu tường tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi?

    1. 16 tuổi.

    2. 18 tuổi.

    3. 17 tuổi.

     

    1. Nhường đường cho xe đi trên đường nhánh từ bất kỳ hướng nào tới.

    2. Nhường đường cho người đi bộ đang đi trên phần đường dành cho người đi bộ đi ngang qua đường

    3. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính bất kỳ từ hướng nào tới, nhường đường cho xe ưu tiên, cho xe từ bên phải đến, cho xe đi ở bên trái trong vòng xuyến.

     

    Câu 114: Người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E), lái xe hạng D kéo rơmoóc (FD) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

    1. 23 tuổi.

    2. 24 tuổi.

    3. 27 tuổi.

     

    Câu 115: Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) là bao nhiêu tuổi?

    1. 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ.

    2. 55 tuổi đối với nam và nữ.

    3. 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.

     

    Câu 116: Người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (hạng D), lái xe hạng C kéo rơmoóc (FC) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

    1. 23 tuổi.

    2. 24 tuổi

    3. 22 tuổi.

     

    1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm trở lên.

    2. Xe gắn máy có dung tích xi lanh từ 50 cm trở xuống.

    3. Xe ô tô tải dưới 3,5 tấn, xe chở người đến 9 chỗ ngồi.

    4. Tất cả các ý trên.

     

    Câu 118: Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện ở đâu và như thế nào?

    1. Tại các cơ sở đào tạo lái xe.

    2. Tại sân tập lái của cơ sở đào tạo lái xe và phải đảm bảo công khai, minh bạch.

    3. Tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện và phải đảm bảo công khai, minh bạch.

     

    Câu 119: Người có giấy phép lái xe hạng FC được điều khiển các loại xe nào?

    1. Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, ôtô chở khách nối toa và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và FB2.

    2. Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và FB2.

    3. Mô tô hai bánh, các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và FB2.

    4. Tất cả các loại xe nêu trên.

     

    Câu 120: Người có giấy phép lái xe hạng FE được điều khiển các loại xe nào?

    1. Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.

    2. Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.

    3. Tất cả các loại xe nêu trên.

     

    Câu 121: Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trường hợp nào sau đây?

    1. Khi cho xe chạy thẳng.

    2. Trước khi thay đổi làn đường.

    3. Sau khi thay đổi làn đường.

     

    Câu 122: Trong các trường hợp nào sau đây, người lái xe không được vượt xe khác?

    1. Xe bị vượt bất ngờ tăng tốc độ.

    2. Xe bị vượt giảm tốc độ và nhường đường.

    3. Phát hiện có xe đi ngược chiều.

     

    Câu 123: Trên đường một chiều, trước khi đến vạch người đi bộ qua đường có một xe tải đang dừng trước làn đường bên phải, người lái xe phải làm gì nếu xe của mình đang đi trên làn đường bên trái?

    1. Ra tín hiệu cảnh báo và vượt qua xe tải.

    2. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại vì có thể có người đi bộ qua đường, sau đó đi tiếp.

    3. Nhanh chóng vượt qua nếu không nhìn thấy người đi bộ qua đường từ bên trái.

     

    Câu 124: Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?

    1. Tăng tốc độ kết hợp với nghe nhạc để đi tiếp.

    2. Dừng xe và nghỉ cho đến khi hết buồn ngủ.

    3. Sử dụng một ít rượu và bia để hết buồn ngủ và đi tiếp.

     

    Câu 125: Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi vượt quá lối ra của đường định rẽ?

    1. Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ ra khỏi đường cao tốc.

    2. Lùi xe sát lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.

    3. Tiếp tục chạy đến lối ra tiếp theo.

     

    Câu 126: Khi phát hiện hành vi giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch thông tin trên GPLX; sử dụng GPLX hoặc đổi hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối để được đổi, cấp mới, cấp lại GPLX, ngoài việc bị cơ quan quản lý GPLX ra quyết định thu hồi GPLX và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp GPLX trong thời gian bao nhiêu năm?

    1. 05 năm.

    2. 03 năm.

    3. 02 năm.

     

    Câu 127: Người lái xe mô tô xử lý như thế nào khi cho xe mô tô phía sau vượt?

    1. Lái xe vào lề đường bên phải và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua.

    2. Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua.

    3. Lái xe vào lề đường bên phải và tăng tốc độ để xe phía sau vượt qua.

     

    Câu 128: Khi xe ô tô đi ngược chiều đến rất gần, xe ô tô phía sau cùng chiều cố tình vượt, người lái xe xử lý như thế nào?

    1. Giữ nguyên làn đường và tăng tốc độ.

    2. Giảm tốc độ và lái xe vào sát lề đường bên phải.

    3. Tiếp tục chạy mà không giảm tốc độ.

     

    Câu 129: Khi xe ô tô bị hỏng tại vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt, người lái xe xử lý như thế nào?

    1. Nhanh chóng đưa xe ô tô ra khỏi đường sắt hoặc tìm cách để đoàn tàu dừng lại.

    2. Đặt biển cảnh báo nguy hiểm tại vị trí xe ô tô bị hỏng để đoàn tàu dừng lại.

    3. Cả hai ý nêu trên.

     

    1. Phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách, mặc quần áo gọn gàng.

    2. Không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).

    3. Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.

    4. Tất cả các ý nêu trên.

     

    Câu 131: Đường bộ trong khu vực đông dân cư gồm những đường nào?

    1. Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn, khu công nghiệp có đông người và phương tiện tham gia giao thông.

    2. Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư” đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”.

    3. Đường bộ có đông người, phương tiện tham gia giao thông và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư” đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”.

     

    Câu 132: Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tượng tự (loại đang được phép hoạt động) tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

    1. 60km/h.

    2. 50km/h.

    3. 40km/h.

    4. 30km/h.

     

    Câu 133: Trên đoạn đường bộ trong khu vực đông dân cư xe mô tô hai bánh, xe gắn máy tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

    1. 60km/h.

    2. 50km/h.

    3. 40km/h.

    4. 30km/h.

     

    Câu 134: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 40km/h?

    1. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy.

    2. Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, ô tô tải có tải trọng dưới 3500kg.

    3. Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.

     

    Câu 135: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe cơ giới nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 50km/h?

    1. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy.

    2. Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động)

    3. Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, ô tô tải có tải trọng dưới 3500kg.

    4. Tất cả các ý nêu trên.

     

    Câu 136: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 50km/h?

    1. Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng dưới 3500kg.

    2. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng từ 3500kg trở lên.

    3. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

    4. Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô.

     

    Câu 137: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 60km/h?

    1. Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng dưới 3500kg.

    2. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên.

    3. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

    4. Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng.

     

    Câu 138: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 70km/h?

    1. Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng dưới 3500kg.

    2. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên.

    3. Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô.

    4. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy

     

    Câu 139: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 80km/h?

    1. Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng dưới 3500kg.

    2. Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô.

    3. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên.

    4. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

     

    Câu 140: Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ đến 60km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước là bao nhiêu?

    1. 30m

    2. 40m

    3. 50m

    4. 60m

     

    Câu 141: Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 60km/h đến 80km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước là bao nhiêu?

    1. 40m

    2. 50m

    3. 60m

    4. 70m

     

    Câu 142: Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 80km/h đến 100km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước là bao nhiêu?

    1. 50m

    2. 60m

    3. 70m

    4. 80m

     

    Câu 143: Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 100km/h đến 120km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước là bao nhiêu

    1. 60m

    2. 70m

    3. 80m

    4. 90m

    1. Có biển cảnh báo nguy hiểm

    2. Có biển cấm dừng xe, đỗ xe.

    3. Có biển báo cấm vượt.

     

    1. Khi vượt xe khác.

    2. Khi cho xe chạy sau vượt.

    3. Cả hai ý nêu trên.

     

    1. Tính trung thực và tính nguyên tắc; tính khiêm tốn và lòng dũng cảm.

    2. Tình yêu lao động và tình yêu thương con người.

     

    Câu 147: Một số nét đẹp về truyền thống đạo đức của mỗi con người Việt Nam theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh là?

    1. Cần kiệm: Là lao động cần cù, siêng năng; làm việc có kế hoạch, sáng tạo có năng suất cao, với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm; tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của dân, của nước, của bản thân mình, không hao phí, không bừa bãi, không phô trương hình thức.

    2. Liêm, chính: Là không tham ô và luôn luôn tôn trọng, giữ gìn của công, của nhân dân; ngay thẳng, không tà, đứng đắn, chính trực, việc phải dù nhỏ cũng làm, việc trái dù nhỏ cũng tránh.

     

    Câu 148: Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp của người lái xe kinh doanh vận tải được hiểu như thế nào?

    1. Luôn ghi nhớ và thực hiện lời dạy của Bác: “Yêu xe như con, quý xăng như máu”; Nắm vững quy định của pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông đường bộ, lái xe an toàn; có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nội quy, quy chế và xây dựng đơn vị nơi mình công tác; có tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp; có ý thức bảo vệ môi trường; luôn tu dưỡng bản thân, có lối phong công nghiệp.

    2. Đối với hành khách phải kính trọng, thân ái, giúp đỡ; đối với khách hàng phải có trách nhiệm, hợp tác, thực hiện đầy đủ hợp đồng vận tải; đối với người tham gia giao thông phải tôn trọng, bảo vệ.

     

    Câu 149: Người lái xe kinh doanh vận tải khi thực hiện tốt việc rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp sẽ thu được kết quả như thế nào?

    1. Được khách hàng, xã hội tôn trọng; được đồng nghiệp quý mến, giúp đỡ; được doanh nghiệp tin dùng và đóng góp nhiều cho xã hội.

    2. Thu hút được khách hàng, góp phần quan trọng trong xây dựng thương hiệu, kinh doanh có hiệu quả cao.

     

    Câu 150: Hãy nêu trách nhiệm cơ bản của các tổ chức trong việc quản lý, giáo dục và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái xe?

    1. Tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật đặc biệt là các quy định của Luật Giao thông đường bộ, các văn bản pháp lý về vận tải để người lái xe biết và thực hiện; Thường xuyên kiểm tra giám sát người lái xe thực hiện các nội quy, quy chế của đơn vị.

    2. Hiểu tâm lý, nguyện vọng của người lái xe, động viên họ trong lúc khó khăn, thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quyền lợi của người lao động, quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần của họ, có chế độ thưởng phạt nghiêm minh giúp họ hoàn thành nhiệm vụ.

     

    1. Luôn có ý thức về tính tổ chức, kỷ luật, thực hiện nghiêm biểu đồ xe chạy được phân công; thực hiện đúng hành trình, lịch trình, đón trả khách đúng nơi quy định, vận hành phương tiện theo đúng quy trình kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và phương tiện với tinh thần trách nhiệm cao.

    2. Giúp đỡ hành khách khi đi xe, đặc biệt là những người khuyết tật, người già, trẻ em và phụ nữ có thai, có con nhỏ; tôn trọng và có trách nhiệm cao với khách hàng.

     

    1. Thực hiện nghiêm chỉnh những nội dung hợp đồng giữa chủ phương tiện với chủ hàng trong việc vận chuyển và bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển; không chở hàng cấm, không xếp hàng quá trọng tải của xe, quá tải trọng cho phép của cầu, đường.

    2. Khi vận chuyển hàng quá khổ, quá tải, hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng phải có giấy phép, phải tôn trọng và thực hiện nghiêm ngặt những quy định về vận chuyển hàng quá khổ, quá tải, hàng siêu trường, siêu trọng, hàng nguy hiểm.

     

    1. Phải yêu quý xe, quản lý và sử dụng xe tốt; bảo dưỡng xe đúng định kỳ; thực hành tiết kiệm vật tư, nhiên liệu; luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, tác phong làm việc công nghiệp.

    2. Nắm vững các quy định của pháp luật, tự giác chấp hành pháp luật, lái xe an toàn; coi hành khách như người thân, coi khách hàng là đối tác tin cậy; có ý thức tổ chức kỷ luật và xây dựng doanh nghiệp vững mạnh; có tinh thần hợp tác, tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp.

     

    1. Tính tổ chức, kỷ luật, tuân theo pháp luật; có tác phong làm việc công nghiệp, giúp đỡ mọi người.

    2. Độc lập công tác và có tinh thần khắc phục khó khăn.

     

    1. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành; có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, bảo đảm an toàn.

    2. Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe; đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy.

     

    Câu 156 :Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

    1. Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông; là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.

    2. Là ứng xử có văn hóa, có tình yêu thương con người trong các tình huống không may xảy ra khi tham gia giao thông.

     

    Câu 157: Trên làn đường dành cho ô tô có vũng nước lớn, có nhiều đi mô tô trên làn đường bên cạnh, người lái xe mô tô xử lý như thế nào là có văn hóa giao thông?

    1. Cho xe chạy thật nhanh qua vũng nước.

    2. Giảm tốc độ cho xe chạy chậm qua vũng nước.

    3. Giảm tốc độ cho xe chạy chậm qua làn đường dành cho mô tô để tránh vũng nước.

     

    Câu 158: Người lái xe cố tình vi phạm Luật Giao thông đường bộ, không phân biệt làn đường, vạch phân làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường một chiều được coi là hành vi nào trong các hành vi sau đây?

    1. Là bình thường.

    2. Là thiếu văn hóa giao thông.

    3. Là có văn hóa giao thông.

    Câu 159: Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thôngđường bộ có vết thương chảy máu ngoài đỏ sẫm trào đều trên mặt vết thương, máu chảy số lượng ít bạn phải làm gì?

    • Thực hiện cầm máu trực tiếp.

    • Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).

    • Thực hiện cầm máu bằng garo.

     

    Câu 160: Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thôngđường bộ có vết thương chảy máu ngoài đỏ tươi phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập bạn phải làm gì?

    1. Thực hiện cầm máu trực tiếp.

    2. Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).

    3. Thực hiện cầm máu bằng garo.

    1. Có thói quen chấp hành quy tắc giao thông đường bộ; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.

    2. Có thái độ ứng xử ôn hòa, văn minh, lịch sự khi xảy ra va chạm giao thông.

     

    1. Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng; tôn trọng, nhường nhịn người khác.

    2. Tận tình giúp đỡ người tham gia giao thông gặp hoạn nạn; giúp đỡ người khuyết tật, trẻ em và người cao tuổi.

    3. Không cần hai điều kiện nêu trên.

     

    1. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, đội mũ ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

    2. Chấp hành quy định về tốc độ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe.

    3. Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.

    4. 4. Cả ba ý nêu trên.

     

    1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình.

    2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông

    3. Đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy cách.

    4. Đội mũ ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

     

    1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định.

    2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông.

    3. Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc giao nhận hành khách và hàng hóa.

    4. Đã uống rượu bia thì không lái xe.

     

    1. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc giao nhận hành khách và hàng hóa.

    2. Chấp hành quy định về tốc độ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định.

    3. Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.

    4. Cả ba ý nêu trên.

     

    Câu 167: Người có văn hóa giao thông khi điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện gì?

    1. Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển; xe cơ giới đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

    2. Có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định.

     

    1. Đặt các biển cảnh báo hoặc vật báo hiệu phía trước và phía sau hiện trường xảy ra tai nạn để cảnh báo; kiểm tra khả năng xảy ra hỏa hoạn do nhiên liệu bị rò rỉ.

    2. Bảo vệ hiện trường vụ tai nạn và cấp cứu người bị thương.

     

    1. Thông báo vụ tai nạn đến cơ quan thi hành pháp luật.

    2. Nhanh chóng lái xe gây tai nạn hoặc đi nhờ xe khác ra khỏi hiện trường vụ tai nạn.

    3. Thực hiện sơ cứu ban đầu trong trường hợp khẩn cấp.

     

    Câu 170: Khi sơ cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông đường bộ không còn hô hấp, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện những công việc gì?

    1. Đặt nạn nhân nằm ngửa, khai thông đường thở của nạn nhân.

    2. Thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo; thực hiện các biện pháp xoa bóp tim.

     

    Câu 171: Biển nào cấm người đi bộ?

    1. Biển 1

    2. Biển 1 và 3.

    3. Biển 2.

    4. Biển 2 và 3

     

    Câu 172: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

    1. Biển 1

    2. Biển 3.

    3. Biển 2

    4. Biển 1 và 3

     

    Câu 173: Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

    1. Biển 1

    2. Biển 1 và 3.

    3. Biển 3

    4. Cả ba biển.

     

    Câu 174: Biển nào cấm mọi loại xe cơ giới đi vào, trừ xe gắn máy, mô tô 2 bánh và các loại xe ưu tiên theo luật định?

    1. Biển 1

    2. Biển 2.

    3. Biển 1 và 3

    4. Cả ba biển.

     

    Câu 175: Biển nào cấm ôtô tải?

    1. Cả ba biển

    2. Biển 2 và 3

    3. Biển 1 và 3

    4. Biển 1 và 2

     

    Câu 176: Biển nào cấm máy kéo?

    1. Biển 2 và 3

    2. Biển 1 và 3

    3. Cả ba biển

    4. Biển 1

     

    Câu 177: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

    1. Biển 1 và 2

    2. Biển 2 và 3

    3. Biển 1

    4. Cả ba biển

     

    Câu 178: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau với đường sắt có rào chắn?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2 và 3.

    3. Biển 3.

     

    Câu 179: Biển nào báo hiệu giao nhau có tín hiệu đèn?

    1. Biển 2.

    2. Biển 1.

    3. Biển 3.

    4. Cả ba biển.

     

    Câu 180: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

    1. Biển 1 và 3.

    2. Biển 1 và 2.

    3. Biển 2 và 3.

    4. Cả ba biển.

     

    Câu 181: Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn?

    1. Biển 1 và 2.

    2. Biển 2 và 3.

    3. Biển 1 và 3.

    4. Cả ba biển.

     

    Câu 182: Biển nào báo hiệu cửa chui?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 183: Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”?

    1. Biển 3.

    2. Biển 1.

    3. Biển 2.

     

    Câu 184: Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

    1. Biển 1 và 2.

    2. Biển 1 và 3.

    3. Cả ba biển.

    4. Biển 2 và 3.

     

    Câu 185: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2 và 3.

    3. Biển 2.

    4. Biển 3.

     

    Câu 186: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên?

    1. Biển 1 và 3.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 187: Biển nào báo hiệu nguy hiểm đường bị hẹp?

    1. Biển 1 và 3.

    2. Biển 2 và 3.

    3. Cả ba biển.

    4. Biển 1 và 2.

     

    Câu 188: Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2 và 3.

    3. Cả ba biển.

    4. Biển 1 và 3.

     

    Câu 189: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu

    1. Biển 1.

    2. Biển 3.

    3. Biển 2.

    4. Cả ba biển.

     

    Câu 190: Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp?

    1. Biển 1.

    2. Biển 3.

    3. Biển 2.

     

    Câu 191: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 192: Biển nào báo hiệu đường hai chiều?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 193: Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 194: Biển nào chỉ dẫn được ưu tiên qua đường hẹp?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

    4. Biển 2 và 3.

     

    Câu 195: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh đi vào?

    1. Biển 1 và 3.

    2. Biển 1 và 2.

    3. Biển 2 và 3.

     

    Câu 196: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 197: Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

    1. Không biển nào.

    2. Biển 1 và 2 .

    3. Biển 2 và 3.

    4. Cả ba biển.

     

    Câu 198: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

    1. Biển 1 và 2.

    2. Biển 1 và 3.

    3. Biển 2 và 3.

     

    Câu 199: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 200: Ba biển này có ý nghĩa hiệu lực thế nào?

    1. Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào.

    2. Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.

     

    Câu 201: Biển nào cho phép ôtô con được vượt?

    1. Biển 1 và 2.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

    4. Biển 1 và 3.

     

    Câu 202: Biển nào không cho phép ô tô con vượt?

    1. Biển 2.

    2. Biển 1.

    3. Biển 3.

     

    Câu 203: Biển nào cấm ô tô tải vượt?

    1. Biển 1.

    2. Biển 1 và 2.

    3. Biển 1 và 3.

    4. Biển 2 và 3.

     

    Câu 204: Biển nào cấm quay xe?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Không biển nào.

     

    Câu 205: Biển nào cấm xe rẽ trái?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Cả hai biển.

     

    Câu 206: Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Không biển nào.

     

    Câu 207: Biển nào cho phép xe rẽ trái?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Không biển nào.

     

    Câu 208: Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Cả hai biển.

     

    Câu 209: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Cả hai biển.

     

    Câu 210: Biển nào là biển báo hiệu cấm đi ngược chiều?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Cả ba biển.

     

    Câu 211: Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Cả hai biển.

     

    Câu 212: Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Cả hai biển.

     

    Câu 213: Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Cả ba biển.

     

    1. Dừng lại theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông khi có tàu hỏa sắp chạy qua.

    2. Dừng lại khi có xe đi ngược chiều trên cầu hẹp, khi trên đường có nguy cơ mất an toàn giao thông.

    3. Không phải dừng lại khi gặp hai trường hợp trên.

     

    Câu 215: Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Cả hai biển.

     

    Câu 216: Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

    1. Biển 1

    2. Biển 2

    3. Không biển nào.

     

    Câu 217: Biển nào báo hiệu hướng đi thẳng phải theo?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

     

    Câu 218: Biển nào báo hiệu đường một chiều?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Cả hai biển.

     

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

    4. Cả ba biển.

     

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

    4. Cả ba biển.

     

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

    4. Cả ba biển.

     

    Câu 222: Biển nào báo hiệu đường dành cho ô tô?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

     

    Câu 223: Biển nào báo hiệu hết đường dành cho ô tô?

    1. Biển 2.

    2. Biển 1.

     

    Câu 224: Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ ôtô và môtô?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

     

    Câu 225: Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

    4. Không biển nào.

     

    Câu 226: Biển nào không cho phép rẽ phải?

    1. Biển 1.

    2. Biển 3.

    3. Biển 2.

    4. Biển 1 và 3.

     

    Câu 227: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

    1. Biển 1 và 3.

    2. Biển 2 và 3.

    3. Biển 1 và 2.

    4. Cả ba biển.

     

    Câu 228: Biển nào được đặt trước ngã ba, ngã tư và phạm vi tác dụng của biển ở ngã ba, ngã tư đằng sau mặt biển?

    1. Biển 1 và 2.

    2. Biển 2.

    3. Biển 1 và 3.

     

    Câu 229: Biển nào được đặt sau ngã ba, ngã tư và phạm vi tác dụng của biển ở ngã ba, ngã tư trước mặt biển?

    1. Biển 1.

    2. Biển 3.

    3. Biển 2.

     

    Câu 230: Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không?

    1. Được phép.

    2. Không được phép.

     

    Câu 231: Biển nào hạn chế kích thước chiều cao của xe và hàng?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 232: Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?

    1. Cho phép ô tô có tải trọng trục lớn hơn 7 tấn đi qua.

    2. Cho phép ô tô có trọng lượng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua.

     

    Câu 233: Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

    1. Cấm các loại xe có trọng lượng toàn bộ (xe và hàng) trên 10 tấn đi qua.

    2. Hạn chế tải trọng hàng hóa chở trên xe.

    3. Hạn chế trọng lượng trên trục xe.

     

    Câu 234: Biển này có ý nghĩa gì?

    1. Chỉ hướng đi.

    2. Biển chỉ dẫn cho người lái xe biết số lượng làn trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường.

    3. Chỉ hướng đường.

     

    Câu 235: Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ moóc?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Không biển nào.

     

    Câu 236: Khi gặp biển số 1, xe ô tô tải có được đi vào không?

    1. Được đi vào.

    2. Không được đi vào.

     

    Câu 237: Biển nào không có hiệu lực đối với ôtô tải không kéo moóc?

    1. Biển 1 và 2.

    2. Biển 2 và 3.

    3. Cả ba biển.

    4. Biển 1 và 3.

     

    Câu 238: Biển nào cấm máy kéo?

    1. Biển 1 và 3.

    2. Biển 1 và 2.

    3. Cả ba biển.

    4. Biển 2 và 3.

     

    Câu 239: Khi gặp biển này, xe lam và mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hay rẽ phải hay không?

    1. Được phép.

    2. Không được phép.

     

    Câu 240: Biển này có hiệu lực đối với xe môtô hai, ba bánh không?

    1. Có.

    2. Không.

     

    Câu 241: Biển này có ý nghĩa gì?

    1. Cấm xe cơ giới (trừ xe ưu tiên theo Luật định) đi thẳng.

    2. Cấm xe ô tô và mô tô (trừ xe ưu tiên theo Luật định) đi về bên trái và bên phải.

    3. Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới.

     

    Câu 242: Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa gì?

    1. Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi.

    2. Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển.

    3. Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m.

     

    Câu 243: Chiều dài đoạn đường 500m từ nơi đặt biển này người lái xe có được phép bấm còi không?

    1. Được phép.

    2. Không được phép.

     

    Câu 244: Biển này có ý nghĩa gì?

    1. Cấm dừng xe về hướng bên phải.

    2. Cấm đỗ xe và cấm dừng xe theo hướng bên phải.

    3. Được phép đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải.

     

    Câu 245: Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?

    1. Không được phép.

    2. Được phép.

     

    Câu 246: Gặp biển này, xe ôtô sơ mi rơ moóc có tổng chiều dài lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào không?

    1. Không Được phép.

    2. Được phép.

     

    Câu 247: Xe ôtô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ xe, tổng số chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

    1. Không được phép.

    2. Được phép.

     

    Câu 248: Biển nào cấm xe đạp đi vào?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 249: Biển nào báo hiệu đường dành cho xe thô sơ?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 250: Biển nào báo hiệu phần đường cho người tàn tật?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 251: Biển nào cấm xe tải vượt?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Không biển nào.

     

    Câu 252: Biển nào xe ôtô con được phép vượt?

    1. Biển 2.

    2. Biển 1.

     

    Câu 253: Biển nào báo hiệu đường đôi?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 254: Biển nào báo hiệu đường đôi?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 255: Biển nào báo hiệu hết đường đôi?

    1. Biển 2.

    2. Biển 1.

    3. Biển 3.

     

    Câu 256: Biển nào báo hiệu hết đường cao tốc?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3

     

    Câu 257: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường 2 chiều?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 258: Biển nào báo hiệu đường 2 chiều?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 259: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường 2 chiều?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 260: Biển nào báo hiệu cầu vượt liên thông?

    1. Biển 2 và 3.

    2. Biển 1 và 2.

    3. Biển 1 và 3.

    4. Cả ba biển.

     

    Câu 261: Biển nào báo hiệu chú ý chướng ngại vật?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2 và 3.

    3. Cả ba biển.

     

    Câu 262: Biển nào báo hiệu đoạn đường hay xảy ra tai nạn?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 2 và 3.

     

    Câu 263: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

    1. Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.

    2. Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.

    3. Báo hiệu cầu vượt liên thông.

     

    Câu 264: Biển nào báo hiệu tuyến đường cầu vượt cắt qua?

    1. Biển 1 và 2.

    2. Biển 1 và 3.

    3. Biển 2 và 3.

     

    Câu 265: Biển nào báo hiệu đường hầm?

    1. Cả ba biển.

    2. Biển 2 và 3.

    3. Biển 2.

     

    Câu 266: Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

    4. Biển 1 và 2.

     

    Câu 267: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

    1. Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực cấm đỗ xe theo giờ trên các tuyến đường đối ngoại.

    2. Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.

    3. Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.

     

    Câu 268: Biển số 3 có ý nghĩa gì?

    1. Biển chỉ dẫn khu vực cấm đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.

    2. Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.

    3. Biển chỉ dẫn khu vực hạn chế tốc độ tối đa trên các tuyến đường đối ngoại.

    4. Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực cấm đỗ xe theo giờ trên các tuyến đường đối ngoại.

     

    Câu 269: Biển nào báo hiệu đường có làn đường dành cho ôtô khách?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 270: Biển nào báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách?

    1. Biển 1.

    2. Biển 2.

    3. Biển 3.

     

    Câu 271: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe tải, xe lam, xe con, mô tô.

    2. Xe tải, mô tô, xe lam, xe con.

    3. Xe lam, xe tải, xe con, mô tô.

    4. Mô tô, xe lam, xe tải, xe con.

     

    Câu 272: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe công an, xe con, xe tải, xe lam.

    2. Xe công an, xe lam, xe con, xe tải.

    3. Xe công an, xe tải, xe lam, xe con.

    4. Xe con, xe công an, xe tải, xe lam.

     

    Câu 273: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe tải, xe công an, xe khách, xe con.

    2. Xe công an, xe khách, xe con, xe tải.

    3. Xe công an, xe con, xe tải, xe khách.

    4. Xe công an, xe tải, xe khách, xe con.

     

    Câu 274: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe tải, xe lam, mô tô.

    2. Xe lam, xe tải, mô tô.

    3. Mô tô, xe lam, xe tải.

    4. Xe lam, mô tô, xe tải.

     

    Câu 275: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

    1. Xe con.

    2. Xe tải.

     

    Câu 276: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

    1. Mô tô.

    2. Xe con.

     

    Câu 277: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe lam, xe cứu thương, xe con.

    2. Xe cứu thương, xe con, xe lam.

    3. Xe con, xe lam, xe cứu thương.

     

    Câu 278: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe con.

    2. Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe con.

    3. Xe cứu thương, xe con, xe cứu hỏa.

     

    Câu 279: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này ?

    1. Mô tô.

    2. Xe cứu thương.

     

    Câu 280: Xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?

    1. Xe khách.

    2. Xe tải.

    3. Xe con.

     

    Câu 281: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe con.

    2. Xe tải.

     

    Câu 282: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

    1. Xe công an.

    2. Xe chữa cháy.

     

    Câu 283: Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

    1. Xe con và xe khách.

    2. Mô tô.

     

    Câu 284: Theo tín hiệu đèn, xe nào được quyền đi là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe khách, mô tô.

    2. Xe tải, mô tô.

    3. Xe con, xe tải.

     

    Câu 285: Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

    1. Xe công an.

    2. Xe quân sự.

     

    Câu 286: Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông ?

    1. Hướng 2, 3, 4.

    2. Chỉ hướng 1.

    3. Hướng 1 và 2.

    4. Hướng 3 và 4.

     

    Câu 287: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông ?

    1. Xe khách, xe tải, mô tô.

    2. Xe tải, xe con, mô tô.

    3. Xe khách, xe con, mô tô.

     

    Câu 288: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe khách, xe tải, mô tô, xe con.

    2. Xe con, xe khách, xe tải, mô tô.

    3. Mô tô, xe tải, xe khách, xe con.

    4. Mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

     

    Câu 289: Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông ?

    1. Xe tải.

    2. Cả ba xe.

    3. Xe con và mô tô.

    4. Xe con và xe tải.

     

    Câu 290: Xe nào được quyền đi trước?

    1. Xe tải.

    2. Xe con.

    3. Xe lam.

     

    Câu 291: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

    1. Cả ba hướng.

    2. Hướng 1 và 3.

    3. Chỉ hướng 1.

     

    Câu 292: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

    1. Cả hai xe.

    2. Mô tô.

    3. Xe tải.

    4. Không xe nào vi phạm.

     

    Câu 293: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

    1. Mô tô.

    2. Cả ba xe.

    3. Xe tải.

    4. Mô tô và xe tải.

     

    Câu 294: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

    1. Đúng.

    2. Không đúng.

     

    Câu 295: Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?

    1. Hướng 2 và 5

    2. Chỉ hướng 1

     

    Câu 296: Theo hướng mũi tên, những hướng nào ô tô không được phép đi?

    1. Hướng 1 và 2.

    2. Chỉ hướng 1.

    3. Hướng 1 và 4.

    4. Hướng 2 và 3.

     

    Câu 297: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

    1. Cả hai xe đều không đúng.

    2. Xe con.

    3. Xe khách.

     

    Câu 298: Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào xe được phép đi?

    1. Hướng 2 và 3.

    2. Hướng 1, 2 và 3.

    3. Hướng 1 và 3.

     

    Câu 299: Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không?

    1. Không.

    2. Vi phạm.

     

    Câu 300: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

    1. Xe khách.

    2. Xe tải.

     

    Câu 301: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

    1. Xe lam

    2. Xe xích lô

     

    Câu 302: Xe kéo nhau trong trường hợp này đúng quy định không?

    1. Không đúng

    2. Đúng

     

    Câu 303: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô con được phép đi?

    1. Hướng 1

    2. Hướng 1, 3 và 4

    3. Hướng 2, 3 và 4

    4. Cả bốn hướng

     

    Câu 304: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe lam, mô tô, xe con, xe đạp

    2. Xe con, xe đạp, mô tô, xe lam

    3. Xe lam, xe con, mô tô + xe đạp

    4. Mô tô + xe đạp, xe lam, xe con

     

    Câu 305: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe tải được phép đi?

    1. Chỉ hướng 1.

    2. Hướng 1, 3 và 4.

    3. Hướng 1, 2 và 3.

    4. Cả bốn hướng.

     

    Câu 306: Những hướng nào xe tải được phép đi?

    1. Cả ba hướng.

    2. Hướng 2 và 3.

     

    Câu 307: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

    1. Chỉ hướng 1.

    2. Hướng 1 và 4.

    3. Hướng 1 và 5.

    4. Hướng 1, 4 và 5.

     

    Câu 308: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

    1. Cả bốn hướng.

    2. Trừ hướng 2.

    3. Hướng 2, 3 và 4.

    4. Trừ hướng 4.

     

    Câu 309: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

    1. Mô tô.

    2. Xe con.

     

    Câu 310: Ôtô con đi theo chiều mũi tên có vi phạm quy tắc giao thông không?

    1. Không vi phạm.

    2. Vi phạm.

     

    Câu 311: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    1. Xe khách.

    2. Mô tô.

    3. Xe con.

    4. Xe con và mô tô.

     

    Câu 312: Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Các xe ở phía tay phải và tay trái người điều khiển được phép đi thẳng.

    2. Cho phép các xe ở mọi hướng được rẽ phải.

    3. Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.

     

    Câu 313: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

    1. Mô tô, xe con.

    2. Xe con, xe tải.

    3. Mô tô, xe tải.

    4. Cả ba xe

     

    Câu 314: Xe con vượt xe tải như trường hợp này có đúng không?

    1. Đúng.

    2. Không đúng.

     

    Câu 315: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe tải.

    2. Cả hai xe.

    3. Xe con.

     

    Câu 316: Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    1. Xe chữa cháy.

    2. Xe tải.

    3. Cả hai xe.

     

    Câu 317: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe khách, xe tải, xe con.

    2. Xe con và xe tải, xe khách

    3. Xe tải, xe khách, xe con.

     

    Câu 318: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe khách và xe tải, xe con.

    2. Xe tải, xe khách, xe con.

    3. Xe con, xe khách, xe tải.

     

    Câu 319: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

    1. Cả bốn hướng.

    2. Hướng 1 và 2.

    3. Trừ hướng 4.

     

    Câu 320: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng?

    1. Xe công an, xe con, xe tải, xe khách.

    2. Xe con, xe khách và xe công an, xe tải.

    3. Xe công an, xe con, xe khách, xe tải.

    4. Xe con,xe tải, xe khách, xe công an.

     

    Câu 321: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

    1. Cả bốn hướng.

    2. Hướng 1, 2 và 3.

    3. Hướng 1 và 4.

     

    1. Chỉ xe khách, mô tô.

    2. Tất cả các loại xe trên.

    3. Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

     

    Câu 323: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

    1. Cả ba hướng.

    2. Hướng 1 và 2.

    3. Hướng 1 và 3.

    4. Hướng 2 và 3.

     

    Câu 324: Trong trường hợp này, thứ tự các xe đi như thế nào cho đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe công an, xe quân sự, xe ô tô + mô tô.

    2. Xe quân sự, xe công an, xe ô tô + mô tô.

    3. Xe ô tô + mô tô, xe quân sự, xe công an.

     

    Câu 325: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe A.

    2. Xe B.

     

    Câu 326: Xe con quay đầu đi ngược lại như hình vẽ dưới có vi phạm quy tắc giao thông không?

    1. Không vi phạm.

    2. Vi phạm.

     

    Câu 327: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    1. Xe con (E), mô tô (C)Xe tải (A), mô tô (D)

    2. Xe khách (B), mô tô (C)

    3. Xe khách (B), mô tô (D)

     

    Câu 328: Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

    1. Nhường xe con rẽ trái trước

    2. Đi thẳng không nhường

     

    Câu 329: Người lái xe điều khiển xe chạy theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Chỉ hướng 2

    2. Hướng 1 và 2

    3. Tất cả các hướng trừ hướng 3

    4. Tất cả các hướng trừ hướng 4

     

    Câu 330: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe đỏ (A)

    2. Xe xanh (B)

     

    Câu 331: Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Rẽ trái ngay trước xe buýt.

    2. Rẽ trái trước xe tải.

    3. Nhường đường cho xe buýt và xe tải.

     

    Câu 332: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    1. Xe con (B), mô tô (C)

    2. Xe con (A), mô tô (C)

    3. Xe con (E), mô tô (D)

    4. Tất cả các loại xe trên

     

    Câu 333: Xe nào đi trước là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe của bạn

    2. Xe tải

     

    Câu 334: Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Quay đầu theo hướng A

    2. Quay đầu theo hướng B

    3. Cấm quay đầu

     

    Câu 335: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe con và xe tải, xe của bạn

    2. Xe của bạn, xe tải, xe con

    3. Xe của bạn và xe con, xe tải

    4. Xe của bạn – xe tải + xe con

     

    Câu 336: Khi muốn vượt xe tải, ngưới lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

    1. Tăng tốc cho xe chạy vượt qua

    2. Bật tín hiệu báo hiệu bằng đèn hoặc còi, khi đủ điều kiện an toàn, tăng tốc cho xe chạy vượt qua

    3. Đánh lái sang làn bên trái và tăng tốc cho xe chạy vượt qua

     

    Câu 337: Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe khách, mô tô

    2. Xe tải, mô tô

    3. Xe con, xe tải

     

    Câu 338: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe tải

    2. Xe khách

    3. Xe con

     

    Câu 339: Người lái xe có được vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không?

    1. Được vượt

    2. Cấm vượt

     

    Câu 340: Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

    1. Cho phép.

    2. Cấm được vượt.

     

    Câu 341: Người lái xe dừng tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. Vị trí A và B

    2. Vị trí A và C

    3. Vị trí B và C

    4. Cả ba vị trí A, B, C

     

    Câu 342: Bạn được dừng xe ở vị trí nào trong tình huống này?

    1. Được phép dừng ở vị trí A

    2. Được phép dừng ở vị trí B

    3. Được phép dừng ở vị trí A và B

    4. Không được dừng

     

    Câu 343: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông ?

    1. Xe mô tô

    2. Xe ô tô con

    3. Không xe nào vi phạm

     

    Câu 344: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    1. Xe con

    2. Xe tải

    3. Xe con, xe tải

     

    Câu 345: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    1. Xe tải, xe con

    2. Xe khách, xe con

    3. Xe khách, xe tải

     

    Câu 346: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    1. Xe con, xe tải, xe khách.

    2. Xe tải, xe khách, xe mô tô.

    3. Xe khách, xe mô tô, xe con.

    4. Cả bốn xe.

     

    Câu 347: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông.

    1. Xe khách, xe tải

    2. Xe khách, xe con

    3. Xe con, xe tải

    4. Xe khách, xe tải, xe con

     

    1. Đánh lái sang trái cho xe vượt qua.

    2. Quan sát phía trước, phía sau, khi đủ điều kiện an toàn, bật tín hiệu bằng đèn hoặc còi rồi cho xe chạy vượt qua.

    3. Cấm vượt.

     

    Câu 349: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

    1. Xe tải, mô tô

    2. Xe khách, mô tô

    3. Xe tải, xe con

    4. Mô tô, xe con

     

    Câu 350: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    1. Xe con (A), xe con (B), xe tải (D)

    2. Xe tải (D), xe con (E), xe buýt (G)

    3. Xe tải (D), xe con (B)

    4. Xe con (B), xe con (C)

     

    Câu 351: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

    1. Xe của bạn, mô tô, xe con.

    2. Xe con, xe của bạn, mô tô.

    3. Mô tô, xe con, xe của bạn.

     

    Câu 352: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

    1. Xe của bạn, mô tô, xe con.

    2. Xe con, xe của bạn, mô tô.

    3. Mô tô, xe con, xe của bạn.

     

    Câu 353: Xe nào phải dừng lại trong trường hợp này?

    1. Xe con.

    2. Cả hai xe.

    3. Xe của bạn.

     

    Câu 354: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

    1. Đi thẳng.

    2. Đi thẳng hoặc rẽ phải.

    3. Rẽ trái.

     

    Câu 355: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

    1. Chuyển sang làn đường bên phải và rẽ phải.

    2. Dừng lại trước vạch dừng và rẽ phải khi đèn xanh.

    3. Dừng lại trước vạch dừng và đi thẳng khi đèn xanh.

    4. Dừng lại trước vạch dừng và rẽ trái khi đèn xanh.

     

    Câu 356: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

    1. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe tải và xe đạp.

    2. Giảm tốc độ, rẽ phải sau xe tải và xe đạp.

    3. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe đạp.

     

    Câu 357: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

    1. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe con màu xanh phía trước và người đi bộ.

    2. Giảm tốc độ, để người đi bộ qua đường và rẽ phải trước xe con màu xanh.

    3. Giảm tốc độ, để người đi bộ qua đường và rẽ phải sau xe con màu xanh.

     

    Câu 358: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

    1. Nhường đường cho xe khách và đi trước xe đạp.

    2. Nhường đường cho xe đạp và đi trước xe khách.

    3. Nhường đường cho xe đạp và xe khách.

     

    Câu 359: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

    1. Xe con.

    2. Xe tải.

    3. Xe của bạn.

     

    Câu 360: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này

    1. Xe đi ngược chiều.

    2. Xe của bạn.

     

    Câu 361: Bạn xử lý như thế nào khi lái xe ô tô vượt qua đoàn người đi xe đạp có tổ chức.

    1. Tăng tốc độ, chuyển sang làn đường bên trái để vượt.

    2. Không được vượt những người đi xe đạp.

     

    Câu 362: Phía trước có một xe đang lùi vào nơi đỗ, xe con phía trước đang chuyển sang làn đường bên trái, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

    1. Nếu phía sau không có xe xin vượt, chuyển sang làn đường bên trái.

    2. Nếu phía sau có xe xin vượt, thì giảm tốc độ, ở lại làn đường, dừng lại khi cần thiết.

    3. Tăng tốc độ trên làn đường của mình và vượt xe con.

     

    Câu 363: Bạn xử lý như thế nào khi xe phía trước đang lùi ra khỏi nơi đỗ?

    1. Chuyển sang nửa đường bên trái để đi tiếp.

    2. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu và đi trước.

    3. Giảm tốc độ, dừng lại nhường đường.

     

    Câu 364: Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

    1. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên phải.

    2. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu, giữ nguyên tốc độ và đi tiếp.

    3. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên trái.

     

    Câu 365: Xe tải phía trước có tín hiệu xin chuyển làn đường, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này

    1. Bật tín hiệu xin chuyển làn đường sang trái để vượt xe tải.

    2. Phanh xe giảm tốc độ chờ xe tải phía trước chuyển làn đường.

    3. Bấm còi báo hiệu và vượt qua xe tải trên làn đường của mình.

    + Video Hướng Dẫn Thi Thực Hành Xe Mô Tô, Hạng Bằng A2

    + Tải phần mềm thi thử bằng lái xe 2 bánh A1, A2 (trên máy tính)

    + 600 Câu Hỏi Lý Thuyết & Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô

    + 60 Câu Hỏi Điểm Liệt Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe

    Tags

    on tap 450, bai thi sat hach lai xe hang A2 co đap an, lý thuyêt lai xe, thoi giang nang dau xe, thi ly thuyết a2 2022, thi ly thuyêt a2, tai thi sat hach lai xe duong bo moi nhat, sa hình lái xe b2, 600 câu hỏi sát hạch lái xe, hoc ly thuyet bang lai oto hang c nam 2022, dap an ly thuyet bang b2, cau hoi dap an tho bang lai xe o to, bộ đề thi bằng lái a2, trung tâm sát hạch lái xe 365

    on tap 450, bai thi sat hach lai xe hang A2 co đap an, lý thuyêt lai xe, thoi giang nang dau xe, thi ly thuyết a2 2022, thi ly thuyêt a2, tai thi sat hach lai xe duong bo moi nhat, sa hình lái xe b2, 600 câu hỏi sát hạch lái xe, hoc ly thuyet bang lai oto hang c nam 2022, dap an ly thuyet bang b2, cau hoi dap an tho bang lai xe o to, bộ đề thi bằng lái a2, trung tâm sát hạch lái xe 365

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Thử Sát Hạch Bằng Lái Xe Hạng A2 Online ( Có Đáp Án + Biết Điểm Ngay )
  • Đề Chuẩn 100% Của Bộ Gtvt
  • Những Chủ Đề Viết Luận Vstep (Tiếng Anh B1, B2, C1) Thường Gặp
  • Hướng Dẫn Giải Đề Thi Viết Luận Tiếng Anh B1, B2, C1 Đại Học Cần Thơ Ngày 17.10.2020
  • Cách Làm Bài Fce Reading Hiệu Quả
  • Thi Thử Sát Hạch Bằng Lái Xe Hạng A2 Online ( Có Đáp Án + Biết Điểm Ngay )

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ 365 Câu Hỏi, Đáp Án Bài Thi Bằng Lái Xe Moto A2 2022
  • Các Quy Định Mới Về Thi Bằng Lái Xe Máy Năm 2022
  • Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Khi Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Thi Thử Lý Thuyết Xe Máy
  • Hướng Dẫn Đổi Bằng Lái Xe Máy Ở Nhật Bản
  • Thi sát hạch bằng lái xe hạng A Online ( 18 đề thi )

    Bộ đề thi thử bằng lái xe máy hạng A Online

    25 câu đó sẽ được lấy bất kì trong bộ 450 câu hỏi lý thuyết kèm đáp án đề thi sát hạch xe máy hạng A2 ( Nếu chưa học thì các bạn vào đây học kỹ đã rồi thi )

    Thời gian làm bài: 19 phút.

    Lưu ý: Khi trả lời đúng tất cả các câu hỏi trong 8 đề thi thử bằng lái xe máy a1 online này, có nghĩa là bạn đã trả lời đúng và đầy đủ 150 câu hỏi dùng cho sát hạch, cấp giấy phép lái xe hạng A2.

    Đề 1

    Đề 2

    Đề 3

    Đề 4

    Đề 5

    Đề 6

    Đề 7

    Đề 8

    Đề 9

    Đề 10

    Đề 11

    Đề 12

    Đề 13

    Đề 14

    Đề 15

    Đề 16

    Đề 17

    Đề 18

    5

    /

    5

    (

    2

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Chuẩn 100% Của Bộ Gtvt
  • Những Chủ Đề Viết Luận Vstep (Tiếng Anh B1, B2, C1) Thường Gặp
  • Hướng Dẫn Giải Đề Thi Viết Luận Tiếng Anh B1, B2, C1 Đại Học Cần Thơ Ngày 17.10.2020
  • Cách Làm Bài Fce Reading Hiệu Quả
  • Bí Kíp Luyện Nghe Tiếng Anh B2
  • Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Là Gì? Thi A2 Ở Đâu Dễ Đỗ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Academic Là Gì? 3 Lợi Thế Của Academic So Với General
  • 3 Đề Thi Và Đáp Án Ielts Speaking
  • “không Biết Gì Tiếng Anh” Nên Học Ielts Như Thế Nào?
  • Học Tiếng Anh Để Thi Ielts, 5 Lời Khuyên Cho Bạn
  • Các Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Thi Ielts Listening
  • Tiếng anh trình độ A2 là gì? Chứng chỉ tiếng anh A2 tương đương bậc mấy? Bằng tiếng anh A2 có giá trị bao lâu?… Đây là nhưng câu hỏi rất phổ biến của nhiều thí sinh thi tham dự kỳ thi chứng chỉ A2 tiếng anh tại Việt Nam. Nếu đó là thắc mắc của bạn thì tất cả sẽ được giải đáp cụ thể trong bài viết sau đây:

    Bằng tiếng Anh A2 là gì?

    Chứng chỉ tiếng Anh A2 là tiếng Anh bậc 2 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc do Bộ GD&ĐT quy định áp dụng cho người Việt Nam, tương đương với trình độ tiếng anh A2 khung Châu Âu.

    Chứng chỉ tiếng anh A2 tại Việt Nam được cấp bởi 15 trường đại học được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức kỳ thi năng lực tiếng anh. Bên cạnh đó chứng chỉ A2 tiếng Anh quốc tế do trường Đại học Cambridge Anh cấp với nhiều chi nhánh tại Việt Nam.

    Bằng tiếng anh A2 tương đương bậc mấy?

    Bằng A2 tiếng anh tương đương Bậc 2 trong khung năng lực 6 bậc áp dụng cho người Việt. Chứng chỉ ngoại ngữ A2 dành cho các đối tượng như sau:

    • Đối tượng là học sinh tốt nghiệp cấp 2 cần đạt trình độ ngoại ngữ A2.
    • Sinh viên một số trường Cao đẳng và Đại học có yêu cầu trình độ anh văn A2 là điều kiện tốt nghiệp.
    • Đối với chuyên viên theo quy định (11/2014/TT-BNV) thì trong điều 7 (Ngạch chuyên viên).
    • Giáo viên mầm non và tiểu học hạng II, III (thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV).
    • Giáo viên THCS và THPT hạng II
    • Nhân viên tại các cơ quan, doanh nghiệp có yêu cầu năng lực A2 hoặc tương đương.

    Bằng tiếng anh A2 tương đương Toeic bao nhiêu? Ielts bao nhiêu?

    Chứng chỉ tiếng Anh A2 tương đương các chứng chỉ quốc tế Ielts, Toeic bao nhiêu? Bằng tiếng Anh A2 có quy đổi sang tiếng Anh Ielts, Toeic được không?

    Trình độ tiếng Anh A2 không hỗ trợ quy đổi sang Ielts, Toeic. Do trình độ A2 chỉ là trình độ tiếng Anh cơ bản, chưa đủ để làm việc trong môi trường học thuật và doanh nghiệp. Các bài thi tiếng Anh A2 và bài thi tiếng Anh Toeic và Ielts không thể thay thế được cho nhau. Việc quy đổi chỉ nhằm mục đích đánh giá trình độ ngoại ngữ của mỗi người mà thôi.

    Bằng tiếng anh A2 có thời hạn bao lâu?

    Bạn đang không biết chứng chỉ A2 có thời hạn không hay bằng tiếng anh A2 có giá trị bao lâu. Tìm kiếm trên internet hay hỏi bạn bè có rất nhiều thông tin lộn xộn 1 năm – 1,5 năm – 2 năm – vĩnh viễn… Câu trả lời cụ thể như sau:

    Tùy vào cơ quan sử dụng chứng chỉ quy định mà thời hạn bằng A2 tiếng anh cũng có sự khác nhau. Một số đơn vị cho phép sử dụng vĩnh viễn, tuy nhiên đại đa số chấp nhận thời hạn chứng chỉ tiếng anh A2 trong vòng 2 năm. Cá biệt có một số nơi thời hạn của chứng chỉ tiếng anh A2 được phép dùng dưới 2 năm.

    Chốt lại, trả lời cho câu hỏi “Chứng chỉ tiếng anh A2 có thời hạn không” là: “Có 2 năm. Tuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ tùy vào cơ quan sử dụng bằng”.

    Lệ phí thi chứng chỉ tiếng anh A2

    Lệ phí thi cấp chứng chỉ tiếng anh A2 trường đại học tổ chức thi quy định. Mức lệ phí thi có sự khác biệt giữa sinh viên tại các trường với đối tượng nghiên cứu sinh hay thí sinh tự do.

    Thông thường đối với sinh viên thì lệ phí thi lần đầu khá rẻ, từ 100,000 – 300,000 đồng. Nhiều trường miễn phí hoàn toàn thi lần đầu cho sinh viên.

    Đối với đối tượng nghiên cứu sinh thì lệ phí thi dao động từ 500,000 – 1,000,000 đồng.

    Với các thí sinh tự do thì lệ phí thi khoảng từ 1,500,000 – 2,000,000 đồng tùy từng trường.

    Các trường có lộ trình tăng lệ phi theo từng năm. Để biết chính xác lệ phí thi A2 tiếng anh của thời điểm bạn thi, bạn nên xem thông báo mới nhất trên website của các trường.

    Cấu trúc đề thi chứng chỉ tiếng anh A2

    BÀI THI TIẾNG ANH A2 PHẦN NGHE (5 phần thi~25 phút)

    • Phần 1 (5 câu – 5 điểm): Nghe 05 hội thoại và trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn.
    • Phần 2 (5 câu – 5 điểm): Giống phần 1.
    • Phần 3 (5 câu – 5 điểm): Điền vào 05 chỗ trống thuộc dạng hội thoại.
    • Phần 4 (5 câu – 5 điểm): Nghe một đoạn hội thoại dài về một chuyến đi, khóa học… trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn.
    • Phần 5 (5 câu – 5 điểm): Nghe và điền vào chỗ trống với dạng tin nhắn điện thoại, bảng tin vắn.

    BÀI THI TIẾNG ANH A2 PHẦN ĐỌC (4 phần thi~40 phút)

    • Phần 1: Dạng cloze text điền từ vào chỗ trống. Cho một bài đọc dài khoảng 120 – 150 từ có 10 chỗ trống, 10 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn về từ vựng hoặc ngữ pháp.
    • Phần 2: Đọc nối biển báo với ý nghĩa của chúng. Số lượng biển báo nhiều hơn số lượng câu giải nghĩa.
    • Phần 3 : Đọc và điền từ vào một biểu mẫu dạng ghi chú, mẫu đăng ký mượn sách thư viện, xin visa…
    • Phần 4 : Đọc một bài độ dài 150-200 từ. Mỗi bài có 05 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn.

    BÀI THI TIẾNG ANH A2 PHẦN VIẾT (3 phần thi~35 phút)

    • Phần 1: Viết 05 câu hoàn chỉnh dựa vào gợi ý cho sẵn
    • Phần 2: Viết một ghi chú hoặc một tin nhắn có độ dài khoảng 35 từ.
    • Phần 3: Viết một bưu thiếp hoặc email ngắn dài khoảng 40 từ.

    BÀI THI TIẾNG ANH A2 PHẦN NÓI (4 phần thi~10 phút)

    Cấu trúc một bài thi A2 tiếng Anh của Bộ GD&ĐT gồm có 4 kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT cụ thể như sau:

    • Phần 1: Giới thiệu bản thân.
    • Phần 4: Nêu quan điểm về một nhận định đã cho sẵn.

    Bài thi Nói tiếng Anh A2 bao gồm 4 phần thi:

    Hiện nay, có 2 hình thức thi A2 là thi trên máy và thi trên giấy. Trong đó chỉ có duy nhất trường Đại Học Ngoại Ngữ ĐHQGHN còn tổ chức kỳ thi trên giấy, còn lại hoàn toàn thi trên máy. Các bạn cần chú ý điều này vì nó rất quan trọng ảnh hưởng tới kết quả thi cuối cùng. Bạn ôn thi hình thức nào nên thi theo hình thức đó để quen và phân phối thời gian chuẩn hơn. Bạn cũng nên tham khảo cơ quan chủ quản xem họ yêu cầu chứng chỉ A2 tiếng anh của trường nào, từ đó xác định hình thức thi và ôn tập.

    Tài liệu ôn thi chứng chỉ tiếng anh A2

    Một số tài liệu luyện thi tiếng anh A2 miễn phí:

    Để thi bằng tiếng Anh A2 hiệu quả, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu ở cả 4 kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT. Hiện nay chưa có tài liệu ôn thi tiếng anh A2 bộ giáo dục chính thức nên đa số sử dụng tài liệu từ các trung tâm luyện thi và tài liệu internet. Chính vì vậy, bạn cần phải hết sức chắt lọc tài liệu trọng tâm nhất để quá trình ôn thi đạt hiệu quả cao và ít mất thời gian.

    App luyện thi tiếng anh A2: Hiện nay, với công nghệ phát triển có khá nhiều app, nhiều trang web luyện thi tiếng Anh đáp ứng nhu cầu học trong thời đại 4.0. Một trong những app học tiếng Anh trực tuyến được đông đảo các đơn vị lựa chọn đó là Zoom. Với những yêu điểm vượt trội như không hạn chế người học, tương tác trực tuyến với thầy cô, bạn bè. Nhưng bạn lại không phải mất thời gian di chuyển đến lớp, chỉ cần có máy tính, điện thoại có kết nối với những thao tác cài đặt gọn lẹ là đã có thể sử dụng ngay.

    Phương pháp học chứng chỉ tiếng Anh A2

    Đây là điều dễ nhất và cũng là điều khó nhất với nhiều học viên. Đa phần người thi A2 là học sinh, sinh viên, người đi làm nên để dành thời gian hàng ngày để luyện A2 là việc không dễ để thực hiện.

    Để ôn tiếng anh A2, bạn cần có kế hoạch sử dụng thời gian hợp lý, dành ít nhất từ 6-8 tiếng mỗi tuần cho việc tham gia lớp học và tự luyện tập. Tuyệt đối không nên học dồn vào 1-2 ngày mà phân phối đều vào các ngày trong tuần.

    Làm bài tập đầy đủ:

    Một phương pháp ôn thi anh văn A2 khá phù hợp và được đông đảo học viên lựa chọn học online thông qua phần mềm Zoom, Skype, Meet… Cách này giúp bạn tiết kiệm kha nhiều thời gian đi lại, di chuyển, giảm mệt mỏi và học phí thấp hơn các lớp học truyền thống.

    Tập trung vào từ vựng:

    Thực tế cho thấy nhiều học viên không chịu làm bài tập sau buổi học. Có lẽ không cần phân tích quá nhiều về việc tự học để nghiền ngẫm và ghi nhớ kiến thức. Nếu các bạn không chủ động thời gian làm bài tập thì tốt nhất là không nên luyện thi chứng chỉ A2.

    Tham gia một số hội nhóm luyện thi A2:

    Từ vựng luôn là quan trọng nhất khi bắt đầu luyện thi tiếng anh A2. Có rất nhiều cách để học từ vựng nhưng cơ bản nhất là bám sát vào hệ thống từ vựng trong các tài liệu và đề thi thử tiếng anh A2. Bạn có thể sử dụng bảng từ vựng trình độ tiếng anh A2 để làm tài liệu tham khảo trong suốt quá trình ôn tập.

    Bạn có thể tham gia các nhóm luyện thi A2 để cùng nhau trao đổi các kiến thức và kinh nghiệm cần thiết khi đi thi từ những người đi trước. Chắc chắn bạn sẽ học hỏi được khá nhiều kinh nghiệm hay từ các hội nhóm như vậy.

    Đăng ký thi chứng chỉ tiếng anh A2 ở đâu?

    • 4-6 ảnh 4×6 cm chụp ảnh chân dung không qua chỉnh sửa, trong vòng 6 tháng gần nhất;
    • Chứng minh thư nhân dân (Căn cước công dân);
    • Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu của trường;
    • Một số trường yêu cầu bản sao hóa đơn lệ phí dự thi khi đăng ký dự thi online.

    Để đăng ký thi tiếng anh A2, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như sau:

    Luyện thi tiếng anh A2 ở đâu?

    Thi bằng A2 tiếng Anh có khó không?

    Bạn hoàn toàn có thể tự luyện thi tiếng anh A2 do đây là chứng chỉ tiếng anh sơ cấp, không quá khó để thi đạt. Tuy nhiên nếu bạn mất gốc tiếng anh thì không nên quá cố gắng vì thường sẽ mất rất nhiều thời gian và có thể không đi đến đâu. Đặc biệt, nếu bạn bận đi học, đi làm thì con đường thi bằng anh văn A2 sẽ còn xa hơn nữa. Do vậy, nếu cảm thấy không vững kiến thức thì bạn nên đi tham gia các lớp luyện thi tiếng anh A2 để được các giảng viên hỗ trợ cụ thể.

    Luyện thi chứng chỉ tiếng anh A2 tại Edulife

    Edulife – tự hào là đơn vị uy tín ôn thi chứng chỉ tiếng Anh A2 hàng đầu tại Hà Nội. Với 10 năm kinh nghiệm tổ chức các khóa ôn thi tiếng Anh A2 cấp tốc, Edulife được đông đảo học viên lựa, đạt con số đáng tự hào về số lượng học viên và số lượng giảng viên, chuyên viên tư vấn.

    Giảng viên tại Edulife là những người dày dặn kinh nghiệm thuộc khoa ngoại ngữ trường Đại Học Hà Nội, Đại Học Sư Phạm Hà Nội, Đại Học Ngoại Ngữ ĐHQGHN. Đội ngũ giảng viên có nhiều năm đào tạo các lớp ôn bằng ngoại ngữ A2 cấp tốc, tận tình hỗ trợ học viên trong quá trình luyện.

    Edulife cam kết luôn đặt chất lượng giảng dạy lên hàng đầu với 97% học viên thi đỗ A2 ngay khi thi lần đầu. Chúng tôi luyện thi tiếng anh A2 bao đậu, hỗ trợ học viên ôn tập nhiều khóa cho đến khi thi đạt.

    Luyện thi tiếng anh A2 online qua phần mềm Zoom phù hợp với mọi học viên, nhất là những người đã đi làm. Học viên sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian nhưng vẫn có thể tương tác trao đổi với bạn bè, thầy cô trong lớp học. Lớp học tổ chức đều đặn vào các ngày trong tuần, tăng hiệu quả đào tạo.

    Tài liệu luyện thi chứng chỉ A2 mà Edulife mang đến luôn được update mới nhất của kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh theo format mới nhất của năm 2022, và bám sát nội dung chương trình luyện thi phù hợp với từng trình độ của người học. Đặc biệt bạn sẽ được cung cấp học liệu miễn phí.

    Thông báo mở lớp ôn thi chứng chỉ tiếng anh A2

    1. : Tất cả những bạn có nhu cầu ôn thi chứng chỉ anh văn A2 không phân biệt tuổi tác, giới tính, trình độ và nghề nghiệp.

    2. Thời gian học: Thời gian học bằng Anh Văn A2 từ thứ 2 đến thứ 6 hoặc thứ 7 chủ nhật. Lịch khai giảng liên tục trong tuần giúp bạn không mất thời gian chờ đợi mở lớp.

    3. Địa điểm học: Luyện thi tiếng anh A2 online qua zoom, hoặc học tại số 15 ngõ 167 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội.

    • Phiếu đăng ký dự thi
    • Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân
    • 02 ảnh 3.4 ghi rõ địa chỉ, họ tên và chụp rõ nét không quá 6 tháng.

    4. Hồ sơ bao gồm:

    Lệ phí ôn tập chứng chỉ ngoại ngữ A2 theo niêm yết của trung tâm, không phát sinh thêm chi phí. Yêu cầu thí sinh đăng ký luyện thi nộp đầy đủ hồ sơ, lệ phí theo yêu cầu và đúng thời hạn để tham gia học tập.

    Địa chỉ: Số 17, ngõ 167 Tây Sơn, Quang Trung, Đống Đa, Hà Nội

    Hotline: 096 999 8170

    Website: edulife.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Và Đáp Án 6 Bộ Đề Thi Khảo Sát Năng Lực Giáo Viên Tiểu Học.
  • Hướng Dẫn Thi Thử Sát Hạch Bằng Lái Xe Hạng C Online
  • Nắm Rõ Thang Điểm Trong Thi Sát Hạch Bằng Lái Xe Hạng C
  • 13 Điều Cần Nhớ Khi Lái Xe Ở Mỹ
  • Các Quyền Công Dân Trong Chính Trị Mỹ
  • Đáp Án Tự Luận Modun 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs
  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf
  • ĐÁP ÁN TRẢ LỜI TỰ LUẬN MODUN 2

    ……………………………..

    Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của thầy/cô?

    Trong thực tiễn nhà trường, tôi thường dùng những PP sau:

    1.Phương pháp hoạt động nhóm

    Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.

    Kĩ thuật “các mảnh ghép” là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm. Kĩ thuật “các mảnh ghép” được sử dụng để giải quyết nhiệm vụ phức hợp, nhằm kích thích sự hợp tác tham gia của các thành viên trong nhóm, nhưng vẫn phát huy vai trò cá nhân trong quá trình hợp tác, tăng cường tính độc lập trách nhiệm của mỗi cá nhân.

    3.Kỹ thuật khăn trải bàn

    Kĩ thuật “khăn trải bàn” là KT mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động của cá nhân HS và hoạt động nhóm.

    Sơ đồ tư duy hay còn được biết tới là Mindmap, là một phương pháp được đưa ra như một phương tiện giúp tăng khả năng ghi nhận hình ảnh của não bộ. Đây được xem như một hình thức để ghi nhớ chi tiết, tổng hợp, phân tích vấn đề nào đó thành một dạng của lược đồ phân nhánh. Mindmap khác với máy tính, ngoài khả năng ghi nhớ theo trình tự nhất định như trình tự biến cố xuất hiện của câu truyện (ghi nhớ tuyến tính) thì não bộ còn có thể liên hệ các dữ kiện với nhau. Mindmap giúp khai thác hai khả năng này của bộ não con người.

    Đề xuất những cải tiến để áp dụng các PP, KTDH này nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh?

    -Để áp dụng các PP, KTDH cần có đủ về cơ sở vật chất lớp học, giáo viên được tập huấn kỹ càng, định lượng giữa việc dạy của giáo viên phải phù hợp để giáo viên có đủ thời gian chuẩn bị.

    -PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực GQVĐ gắn với những tình huống của cuộc sống, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.

    -Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới mối quan hệ GV – HS theo hướng hợp tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội.

    – Thông qua các KTDH GV áp dụng, HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động để hoàn thành sản phẩm học tập, là minh chứng về kết quả của năng lực và phẩm chất HS.

    – Sản phẩm học tập được lựa chọn trên cơ sở đáp ứng đúng mục tiêu dạy học kết hợp chặt chẽ với nội dung, PP, KTDH.

    – Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.

    Tiêu chí 1: Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

    – Chuỗi hoạt động học của HS bao gồm nhiều hoạt động học cụ thể được xây dựng một cách tuần tự nhằm đạt được mục

    Tiêu chí 2: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

    Tiêu chí 3: Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS.

    – Tiêu chí này nhấn mạnh việc lựa chọn và sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học và học liệu trong hoạt động học.

    – Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.

    Tiêu chí 4: Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS

    – Tiêu chí này nhấn mạnh về phương án kiểm tra đánh giá trong mỗi hoạt động học của tiến trình dạy học. Các công cụ đánh giá cần phù hợp với PP, KTDH đã lựa chọn, không chỉ là các công cụ đánh giá sản phẩm học tập ở cuối hoạt động học, mà còn các tiêu chí đánh giá sự

    – Tham gia hoạt động của HS, bao gồm cả đánh giá về mức độ đạt được về PC, NL đã đặt ra trong mục tiêu….

    GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ có phù hợp không? Vì sao?

    GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ rất phù hợp:

    -Vì HS được làm việc chủ động, sáng tạo, hợp tác trong nhóm…

    Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.

    Ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ là:

    +Tiết học sáng tạo, học sinh học tập tích cực, chủ động, hợp tác..

    + Học sinh được nhận nhiệm vụ trao đổi, khám phá tìm ra nội dung kiến thức

    + Từ kiến thức tìm ra, học sinh được làm bài vận dụng và sử dụng kiến thức vào thực tế.

    + Nếu học sinh không tự giác nghiêm túc học thì việc tìm ra kiến thức mới là khó.

    + Nếu cơ sở vật chất không đảm bảo, khả năng của GV, thì khó thực hiện được PP, KTDH

    Group:idialy.HLT.vn

    Fanpage: Phusongyeuthuong.org chúng tôi – Tài liệu Địa Lý miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs
  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Mẹo Làm Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Đáp Án Ioe Vòng 2 Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Game Qua Sông Iq Câu 32, Di Chuyển Các Quả Trứng
  • Đề Thi Thử Nghiệm Môn Lý 2022 Của Bộ Giáo Dục Có Đáp Án
  • 600 Câu Hỏi & Đáp Án Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ô Tô
  • Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Vật Lý Năm 2022
  • Một số đáp án IOE vòng 2

    Bài làm thi 1

    Câu 1: You can watch the train going… from this window. – Ðáp án: A

    Câu 2: …! I had no idea you were in Paris. – Ðáp án: C

    Câu 3: Odd one out: – Ðáp án: C

    Câu 4: Making friends … to be the hardest part in college to many people. – Ðáp án: D

    Câu 5: A … friendship is a pcious relationship. – Ðáp án: B

    Câu 6: Choose the word that has the underlined part pronounced differently: – Ðáp án: A

    Câu 7: Linda’s boss made her … overtime last weekend. – Ðáp án: B

    Câu 8: Could you please tell me the … for Southwater? – Ðáp án: C

    Câu 9: She stood there and watched him … away. – Ðáp án: A

    Câu 10: The children seem to be totally … of working quietly by themselves. – Ðáp án: C

    Câu 11: The old man was requested … the briefcase by the custom officers. – Ðáp án: A

    Câu 12: Susan would … study for her exam tomorrow. – Ðáp án: B

    Câu 13: Odd one out: – Ðáp án: D

    Câu 14: Is there anything here worth …? – Ðáp án: C

    Câu 15: In this shop, you can try clothes … one of the changing cubicles. – Ðáp án: A

    Câu 16: Remember … us a postcard when you get there. – Ðáp án: C

    Câu 17: We regret … you that we can’t approve your suggestion. – Ðáp án: B

    Câu 18: They let their children … up late at weekends. – Ðáp án: B

    Câu 19: Choose the word that is different from the others in meaning: – Ðáp án: D

    Câu 20: Some scientists spend most of their lives … at rocks. – Ðáp án: A

    Câu 21: Peter is very funny. He makes me … a lot. – Ðáp án: A

    Câu 22: Mai and Lan have been friends … school. – Ðáp án: B

    Câu 23: At that time, no one had the … suspicion that she was a shoplifter. – Ðáp án: B

    Câu 24: My alarm didn’t go off this morning. It needs …. – Ðáp án: C

    Câu 25: The recent hurricane caused … damage. – Ðáp án: B

    Câu 26: Choose the word that has the underlined part pronounced differently: – Ðáp án: C

    Câu 27: I’ve got enough food in the house, so I needn’t … to the shops tomorrow. – Ðáp án: C

    Câu 28: I am sorry, … late. – Ðáp án: D

    Câu 29: The children were eager … their parents. – Ðáp án: A

    Câu 30: Choose the word that has different stress pattern: – Ðáp án: B

    Câu 31: I don’t know much about farm work. I can’t … the transplanting. – Ðáp án: A

    Câu 32: Nobody is ready to go, …? – Ðáp án: A

    Câu 33: … food is more quintessentially Indian than basmati rice. – Ðáp án: C

    Câu 34: My teacher arrived after I … for him for ten minutes. – Ðáp án: C

    Câu 35: It’s important for her … the office. – Ðáp án: D

    Câu 36: His health was seriously affected and he suffered from constant…. – Ðáp án: B

    Câu 37: We were surprised … the way he behaves. It was quite out of character. – Ðáp án: C

    Câu 38: My friend is on a diet since she wants to … weight. – Ðáp án: D

    Câu 39: If you are … with your good, please contact us within ten days of receipt. – Ðáp án: A

    Câu 40: Only when you grow up … the truth. – Ðáp án: B

    Câu 41: Would you mind … the door? – Ðáp án: C

    Câu 42: I’m on a … I want to lose some weight. – Ðáp án: C

    Câu 43: I’d rather … at home. – Ðáp án: D

    Câu 44: Many of us feel … of the dark. – Ðáp án: B

    Câu 45: I saw Ann in a … report on TV last night. – Ðáp án: B

    Câu 46: He… me by asking me stupid questions while I’m working. – Ðáp án: A

    Câu 47: If anybody … question, please ask me after class. – Ðáp án: D

    Câu 48: You don’t have to come to see my mother … you want to. – Ðáp án: A

    Câu 49: The boss made … for a meeting after work. – Ðáp án: B

    Câu 50: Don’t … the door. The paint is still wet. – Ðáp án: D

    Câu 51: The man who will replace Mr. Stuart … yesterday. – Ðáp án: C

    Câu 52: The teacher let them … the assignment in group. – Ðáp án: C

    Câu 53: Have you ever considered … a pharmacist? – Ðáp án: C

    Câu 54: It’s a horrible irony, but a bully has to know his victim well … effective. – Ðáp án: A

    Câu 55: My dog loves to … in the sun. – Ðáp án: A

    Câu 56: What do you hope … when you graduate? – Ðáp án: B

    Câu 57: They noticed him … the agreement. – Ðáp án: C

    Câu 58: They were furious … me for not telling them the truth. – Ðáp án: A

    Câu 59: We must have the radio set …. – Ðáp án: C

    Câu 60: The house … five rooms. – Ðáp án: A

    Câu 61: Lan looks so happy. She … informed about the news. – Ðáp án: C

    Câu 62: We are going for a picnic … the bad weather. – Ðáp án: D

    Câu 63: The news is …. – Ðáp án: B

    Câu 64: Choose the word that is different from the others in meaning: – Ðáp án: B

    Câu 65: They would … go by plane than spend a week traveling by train. – Ðáp án: B

    Câu 66: … English in a short time, we have to work hard day and night. – Ðáp án: B

    Câu 67: Now I don’t work as hard as I …. – Ðáp án: B

    Bài làm thi 2

    Rated 4.6/5 based on 28 votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Hsk 2
  • Đề Thi, Gợi Ý Đáp Án Môn Toán Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Mã Đề 121
  • Đáp Án Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2012
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử (24 Mã Đề) Có Đáp Án
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Ioe Vòng 2 Lớp 11
  • Đáp Án Game Qua Sông Iq Câu 32, Di Chuyển Các Quả Trứng
  • Đề Thi Thử Nghiệm Môn Lý 2022 Của Bộ Giáo Dục Có Đáp Án
  • 600 Câu Hỏi & Đáp Án Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ô Tô
  • Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Các bạn có thể tham khảo Đáp án đề thi HSK 2- H20901

    一、听 力

    第一部分

    1.× 2.√ 3.× 4.× 5.√ 6.√ 7.× 8.√ 9.× 10.√

    第二部分

    11.F 12.A 13.C 14.E 15.B

    16.B 17.E 18.C 19.A 20.D

    第三部分

    21.C 22.B 23.A 24.C 25.A

    26.A 27.B 28.B 29.C 30.C

    第四部分

    31.A 32.A 33.B 34.B 35.C

    二、阅 读

    第一部分

    36.F 37.E 38.C 39.B 40.A

    第二部分

    41.D 42.B 43.A 44.C 45.F

    第三部分

    46.√ 47.× 48.× 49.√ 50.×

    第四部分

    51.C 52.B 53.F 54.A 55.D

    56.D 57.C 58.E 59.B 60.A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi, Gợi Ý Đáp Án Môn Toán Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Mã Đề 121
  • Đáp Án Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2012
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử (24 Mã Đề) Có Đáp Án
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022 Môn Địa Lý (24 Mã Đề)
  • Đáp Án Tự Luận Modul 2 Cbql

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Marketing Xu Hướng Thời Đại 4.0
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Mẹo Làm Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • 1. Trả lời câu hỏi. Nêu ít nhất 3 năng lực cần có đối với CBQL trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu triển khai CTGDPT 2022.

    Năng lực quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trường THCS

    Năng lực quản trị nhân sự trong trường THCS

    Năng lực quản trị tài chính trường THCS theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình

    Năng lực quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh ở trường THCS

    Năng lực quản trị chất lượng giáo dục trường THCS

    Năng lực xây dựng văn hóa nhà trường ở trường THCS

    Năng lực thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường ở trường THCS

    Năng lực phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh THCS

    Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh THCS.

    o Tổ chức đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường

    o Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường

    o Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

    o Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường

    Bài làm của HV

    ···

    Câu trả lời

    Đáp án:

    Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

    3. Trả lời câu hỏi

    Thầy/Cô khó khăn nhất khi thực hiện nhiệm vụ nào?

    o Tổ chức đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường

    o Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường;

    o Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường;

    o Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường.

    Câu trả lời

    Đáp án:

    Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường.

    Trình độ được đào tạo của giáo viên phổ thông

    Những quy định về phẩm chất, năng lực mà người giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục phổ thông

    Kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên

    Kết hợp giữa chuẩn trình độ đào tạo và yêu cầu về phẩm chất của giáo viên phổ thông

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện theo trình tự:

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Hiệu trưởng đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Tiêu chuẩn phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên là:

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo Giáo dục và Đào tạo ngày 22/8/2018 ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên gồm:

    4 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Cơ cấu đội ngũ của nhà trường theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 được xem xét ở các yếu tố sau:

    Cơ cấu giáo viên giảng dạy theo môn; Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    Cơ cấu về trình độ nghiệp vụ sư phạm; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy; Cơ cấu về trình độ đào tạo

    Cơ cấu về tuổi và giới tính; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy

    Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT và Chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDPT đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 đòi hỏi người Hiệu trưởng cần thực hiện các nhiệm vụ:

    Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; Tuyển chọn và sử dụng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp; Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Tạo môi trường làm việc và chế độ chính sách cho giáo viên; Giải quyết các mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

    Đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch; Tạo động lực làm việc; Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT ngày 12/7/2017, trường trung học cơ sở được bố trí 2 phó hiệu trưởng khi:

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 20 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 25 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 26 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 17 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Nghiên cứu rubric và đánh giá kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý để hiểu về yêu cầu lập kế hoạch (đáp án tự luận modul 2 CBQL)

    Xác định số lượng giáo viên cần bổ sung theo lộ trình thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông2018 cấp trung học cơ sở

    Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2022

    Câu hỏi ôn tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Cần lượng hóa khi xây dựng mục tiêu phát triển đội ngũ trong trường THCS nhằm đảm bảo tiêu chí nào:

    Cụ thể

    Định hướng kết quả

    Giới hạn thời gian

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Giải pháp Bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2022 cấp THCS thuộc chức năng nào trong quản trị nhân sự:

    Thu hút nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Duy trì nguồn nhân lực

    Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT

    Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT

    Thông tư 03/2017/VBHN-BGDĐT

    Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Giải pháp “Thực hiện phân công chuyên môn hợp lý cho GV, NV, CBQL đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 cấp trung học cơ sở” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

    Hoạch định nguồn nhân lực

    Thu hút và duy trì nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Duy trì và phát triển nguồn nhân lực

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Giải pháp “Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng CTGDPT 2022 cấp trung học cơ sở” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

    Hoạch định nguồn nhân lực

    Thu hút nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Duy trì nguồn nhân lực

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Giải pháp “Đánh giá chất lượng đội ngũ đảm bảo khách quan, công bằng, làm cơ sở thực hiện hiệu quả công tác thi đua khen thưởng, tạo động lực làm việc cho đội ngũ GV, NV, CBQL” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

    Hoạch định nguồn nhân lực

    Thu hút nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Duy trì nguồn nhân lực

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Hãy lựa chọn phương án phù hợp để điền vào nhận định sau:

    “….. là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định các điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công vệc và các phẩm chất, kỹ năng mà GV, NV, CBQL cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc”

    Phân công chuyên môn

    Đánh giá kết quả thực hiện công việc

    1

    Chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học (Chương trình bồi dưỡng 01)

    1

    Bộ GDĐT quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển GDPT, CTGDPT.

    2

    Chương trình bồi dưỡng thực hiện nhiệm vụ phát triển GDPT theo từng thời kỳ của mỗi địa phương (Chương trình bồi dưỡng 02)

    2

    Sở GDĐT quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển GDPT của địa phương, thực hiện CTGDPT, CTGD địa phương

    3

    Giáo viên tự chọn các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm.

    3

    Chương trình bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm (Chương trình bồi dưỡng 03)

    Năm học 2022-2021 tổ chức 2 chương trình bồi dưỡng cho giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn và môn Toán về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh

    Tổ chức các chương trình bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển chuyên môn của giáo viên

    Năm học 2022 – 2022 từng bước xây dựng chương trình phát triển chuyên môn cho giáo viên

    Năm học 2022-2021 tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên của toàn trường đáp ứng CTGDPT 2022

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Lựa chọn biểu hiện KHÔNG phải là đặc điểm của sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học:

    Không đánh giá xếp loại giờ học theo tiêu chí

    Tạo cơ hội cho giáo viên phát triển năng lực chuyên môn, phát huy khả năng sáng tạo

    Đảm bảo tất cả học sinh tham gia quá trình học tập, đồng thời nâng cao chất lượng học tập của từng học sinh, thống nhất cách dạy các dạng bài

    Bài dạy minh họa được coi là bài dạy mẫu

    Khái quát chung

    100

    Khái quát chung

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    . Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giáo viên.

    Những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giáo viên:

    + Ghi nhận, đánh giá công bằng.

    + Ngăn ngừa, giải quyết tốt các mâu thuẫn xung đột trong trường THCS giúp tạo dựng môi trường làm việc hợp tác, cá nhân cố gắng tìm các giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề.

    2. Trả lời câu hỏi

    Hiệu trưởng trường THCS trong video trên đã sử dụng những biện pháp nào để tạo động lực làm việc cho giáo viên?

    · Hiệu trưởng trường THCS trong video trên đã sử dụng những biện pháp nào

    để tạo động lực làm việc cho giáo viên là:

    – Động viên khen thưởng cho giáo viên, nhân viên bằng nhiều hình thức khác nhau để khích lệ giáo viên, nhân viên cũng như tạo cho giáo viên, nhân viên niềm tin vào ý nghĩa và công việc mình đang làm, khiến họ cảm tấy phấn khởi,

    phấn đấu trong công việc vì những lỗ lực của ình được cán bộ quản lí nhà trường

    cũng như tập thẻ giáo viên, nhân viên nhà trường ghi nhận. Thực hiện khen thưởng

    kịp thời, đúng người, đúng việc.

    – Xây dựng môi trường làm việc tích cực:

    + Tạo điều kiện làm việc để mỗi giáo viên, nhân viên đều có cơ hội phấn đấu.

    + Tạo môi trường làm việc tích cực cho giáo viên, nhân viên nhà trường để họ cảm thấy thoải mái khi làm việc, cảm thấy gắn bó với nhà trường.

    + Cảnh quan xanh, sạch, đẹp.

    + Trân trọng sự đóng góp của giáo viên, nhân viên.

    – Đánh giá giáo viên, nhân viên: Khách quan, công bằng, ghi nhận nỗ lực, thể hiện sự thiện chí, hỗ trợ tạo điều kiện để giáo viên, nhân viên khắc phục.

    – Tổ chức các hoạt động (hoạt động tập thể, trải nghiệm, tham quan, du lịch) để khích lệ, động viên tinh thần giáo viên, nhân viên.

    – Khuyến khích giáo viên, nhân viên học tập. Tóm lại: Cán bộ quản lí cần thực sự quan tâm, chi sẻ đối với giáo viên,

    nhân viên, cùng giáo viên, nhân viên tạo ra một tập thể sư phạm đoàn kết, cùng

    hướng tới mục tiêu chung của nhà trường.

    Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Kể tên một số yếu tố thuộc về cá nhân ảnh hưởng đến động lực làm việc.

    Một sô yếu tố thuộc về cá nhân ảnh hương đến động lực làm việc:

    Yếu tố nhu cầu.

    Mục tiêu cá nhân.

    Tính cách cá nhân.

    Năng lực cá nhân.

    Nhận thức của cá nhân.

    2. Trả lời câu hỏi

    Theo Thầy/Cô, những yếu tố nào thuộc về nhà trường có thể làm giảm động lực làm việc của đội ngũ GV, NV, CBQL?

    Những yếu tố thuộc về nhà trường có thể làm giảm động lực làm việc của đội ngũ GV, NV, CBQL:

    Văn hóa nhà trường.

    Giá trị cốt lõi của nhà trường.

    Phong cách lãnh đạo của hiệu trưởng.

    Hệ thống thông tin nội bộ.

    Chính sách nhân sự.

    Môi trường làm việc.

    Quản lý, giải quyết mâu thuẫn xung đột trong trường trung học cở sở

    Với hiệu trưởng trường THCS, năng lực nhận diện và quản lí xung đột vừa là một thách thức, một trách nhiệm, và cũng là cơ hội để họ thể hiện tài năng trong việc xây dựng nhà trường thành một tập thể sư phạm thống nhất. Hành động quản lý xung đột tập trung vào ba nội dung:

    Lập kế hoạch phát triển các mối quan hệ bên trong nhà trường

    Thiết lập quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường

    Đánh giá, thúc đẩy sự phát triển của cá nhân.

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Cho ví dụ minh hoạ về xung đột lợi ích và hướng giải quyết xung đột này.

    Cho ví dụ minh hoạ về xung đột lợi ích và hướng giải quyết xung đột này:

    – Ở một trường A: Khi một giáo viên B vì gia đình có việc nên đã xin nghỉ. Sau khi đã nghỉ vì việc riêng nên phải thực hiện dạy bù chương trình buổi đã nghỉ. Nhưng giáo viên B tỏ ra không hài lòng về việc phải thực hiện dạy bù.

    – Hướng giải quyết: Phải có quy chế rõ ràng về việc thực hiện

    dạy bù. Và cứ theo quy chế để làm việc và áp dụng với tất cả các đối tượng.

    Nghiên cứu trường hợp về tạo động lực làm việc, phát triển nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý, giải quyết mâu thuẫn xung đột

    Nghiên cứu tình huống

    Cô H – hiệu trưởng trường THPT B là một nhà giáo, nhà quản lý tâm huyết và có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, lãnh đạo nhà trường. Để thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục nhà trường và đáp ứng tốt những thay đổi đặt ra trong chương trình giáo dục 2022, nhà trường luôn chú trọng việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý, GV và NV nhà trường. Vì vậy, đa phần GV của trường THPT B có năng lực tốt, nhiệt huyết với công việc, chịu khó tìm tòi học hỏi và phát triển năng lực chuyên môn. Tuy nhiên, trong trường vẫn còn một số GV ít muốn thay đổi vì nhiều lý do.

    Một tình huống cụ thể xảy ra tại trường như sau:

    Cô giáo A, là GV môn Địa lý công tác ở trường được hơn 15 năm. Cô có kiến thức vững vàng về chuyên môn, nhưng lại ngại tìm kiếm và thay đổi phương pháp dạy học. Một mặt, vì cô khá tự tin ở kiến thức của mình nhưng sâu xa hơn là cô không giỏi về công nghệ thông tin và gia đình cô có kinh doanh cửa hàng văn phòng phẩm nên rất bận. Vì ít đầu tư vào đổi mới phương pháp dạy học nên HS lớp cô dạy không mấy hứng thú với giờ Địa do cô dạy và học tập không hiệu quả. Nhận thấy thực tế trên, cô H hiệu trưởng nhà trường muốn giúp cô A thay đổi phương pháp dạy học để có những giờ giảng tốt hơn. Trong một lần dự giờ dạy của cô A, hiệu trưởng nhà trường đã nhận thấy những hạn chế trong phương pháp dạy học của cô A khiến lớp học thiếu hứng thú, nhiều học sinh buồn ngủ. Sau giờ dạy đó, hiệu trưởng đã gọi riêng và hỏi cô A tự đánh giá về giờ giảng của mình. Cô A cho rằng đó là một giờ giảng tốt, học sinh trật tự, hiểu bài.

    Hiệu trưởng sau khi ghi nhận những điểm tích cực trong giờ dạy của cô A thì có nhận xét đó là một giờ dạy chưa thành công và chỉ ra những hạn chế trong giờ học như: Dành quá nhiều thời gian cho thuyết trình; thiếu tương tác với học sinh, thiếu những kỹ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực người học.

    Sau khi nhận được đánh giá, góp ý của hiệu trưởng, cô A đã phản ứng lại và nói với một số GV trong tổ rằng cô hiệu trưởng thiếu chuyên môn về Địa lý, đánh giá không đúng năng lực của mình. Thông tin này sau đó đã được một số GV nói lại với hiệu trưởng.

    Câu hỏi nghiên cứu

    1. Trả lời câu hỏi

    Trong tình huống trên, hiệu trưởng cần làm gì tiếp theo để cô giáo A nhận ra những hạn chế của mình và có động lực cũng như hành động để thay đổi phát triển năng lực của bản thân?

    Trong tình huống trên theo tôi, hiệu trưởng cần làm tiếp theo để cô giáo A nhận ra những hạn chế của mình và có động lực cũng như hành động để thay đổi phát triển năng lực của bản thân:

    Thứ nhất: Hiệu trưởng cho giáo viên thấy hiệu quả thực tế của tiết dạy thông qua việc kiểm tra chất lượng học sinh sau giờ học.

    Thứ hai: Đề xuất với giáo viên A cùng mình đi dự giờ các tiết học của các giáo viên khác trong nhà trường có sự tương tác tích cực với học sinh, tổ chức tốt những kỹ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực người học để cô A nhận thấy sự khác biệt giưa tiết dạy của mình với đồng nghiệp từ đó sẽ đưa ra sự thay đổi cho bản thân.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Xung đột trong tình huống trên thuộc loại nào?

    Xung đột giá trị

    Xung đột quyền lợi

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp nào phù hợp nhất để giải quyết xung đột trong tình huống trên?

    Ép buộc

    Nhượng bộ

    Thoả hiệp

    Né tránh

    Hợp tác

    Bài tập thực hành 100

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Bài tập 1:Trên cơ sở xác định những nhu cầu nổi trội của các nhóm giáo viên, nhân viên trong trường (theo thâm niên, lứa tuổi, năng lực, động lực…), đưa ra các phương pháp tạo động lực phù hợp cho từng nhóm đối tượng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng yêu cầu thực hiện CTGDPT 2022.

    Các nhóm giáo viên, nhân viên Đặc điểm Nhu cầu/mong muốn nổi trội Lựa chọn phương pháp tạo động lực phù hợp

    Nhu cầu giao tiếp Cởi mở, hoà đồng, gần gũi, hợp tác Cảm giác được yêu thương, quý mến – Xây dựng mối quan hệ cởi mở trong nhà trường

    – Tạo bầu không khí tâm lí gần gũi, hợp tác.

    Nhu cầu an toàn Muốn sự an tâm, thoải mái trong công việc – An toàn việc làm

    – Lương, phúc lợi đúng, đủ, kịp thời. – Đảm bảo an toàn việc làm.

    – Đảm bảo chi trả lương, phúc lợi đúng, đủ, kịp thời.

    Nhu cầu tôn trọng Tự chủ trong công việc. – Được ghi nhận lỗ lực bỏ ra và tiến bộ trong công việc. – Ghi nhận lỗ lực bỏ ra và tiến bộ trong công việc.

    – Khen thưởng kịp thời, công bằng.

    Bài tập 2: Học viên đưa ra 01 tình huống xung đột thường gặp trong trường THCS khi tiến hành những đổi mới để thực hiện CTGDPT 2022. Nêu cách giải quyết theo các phương pháp đã tìm hiểu. Dự kiến kết quả giải quyết xung đột theo từng phương pháp và ra quyết định lựa chọn một phương pháp phù hợp nhất với mỗi tình huống.

    Xem xét tình huống Các phương pháp quản trị xung đột

    Ép buộc Nhượng bộ Thoả hiệp Hợp tác Né tránh

    Cách giải quyết Dự kiến kết quả Cách giải quyết Dự kiến kết quả Cách giải quyết Dự kiến kết quả Cách giải quyết Dự kiến kết quả Cách giải quyết Dự kiến kết quả

    Cô giáo A, là GV môn Ngữ văn. Cô có kiến thức vững vàng về chuyên môn, nhưng lại ngại tìm kiếm và thay đổi phương pháp dạy học. Một mặt, vì cô khá tự tin ở kiến thức của mình nhưng sâu xa hơn là cô không giỏi về công nghệ thông tin và gia đình cô. Vì ít kinh nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học nên HS lớp cô dạy không mấy hứng thú với giờ Ngữ văn do cô dạy và học tập không hiệu quả. Nhận thấy thực tế trên, cô H hiệu trưởng nhà trường muốn giúp cô A thay đổi phương pháp dạy học để có những giờ giảng tốt hơn. Trong một lần dự giờ dạy của cô A, hiệu trưởng nhà trường đã nhận thấy những hạn chế trong phương pháp dạy học của cô A khiến lớp học thiếu hứng thú, nhiều học sinh buồn ngủ. Sau giờ dạy đó, hiệu trưởng đã gọi riêng và hỏi cô A tự đánh giá về giờ giảng của mình. Cô A cho rằng đó là một giờ giảng tốt, học sinh trật tự, hiểu bài.

    Hiệu trưởng sau khi ghi nhận những điểm tích cực trong giờ dạy của cô A thì có nhận xét đó là một giờ dạy chưa thành công và chỉ ra những hạn chế trong giờ học như: Dành quá nhiều thời gian cho thuyết trình; thiếu tương tác với học sinh, thiếu những kỹ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực người học.

    Sau khi nhận được đánh giá, góp ý của hiệu trưởng, cô A đã phản ứng lại và nói với một số GV trong tổ rằng cô hiệu trưởng thiếu chuyên môn về Ngữ văn, đánh giá không đúng năng lực của mình. Thông tin này sau đó đã được một số GV nói lại với hiệu trưởng. Buộc cô A phải thay đổi phương pháp dạy học Không thay đổi Đồng ý với cô A là phương pháp dạy của cô là phù hợp Không thay đổi Cùng cô A tìm ra giải pháp phù hợp nhất để thay đổi tiến bộ Cô A thay đổi Phương pháp giảng day. Kệ cô A muốn dạy thé nào thì dạy Không thay đổi

    Thầy H thường xuyên chậm chễ hồ sơ sổ sách khi bị nhắc nhở, lập biên bản thì tỏ thái độ không hợp tác và cho rằng bị trù dập. Nguyên nhân là khả năng của thầy còn hạn chế nên tiến độ công việc không cao. Dùng quy chế để xử lí Thay đổi về tiến độ nhưng chất lượng không cao. Tuỳ theo thầy bao giờ xong thì kiểm tra Không thay đổi Tìm hiểu rõ nguyên nhân và đưa ra giải pháp phù hợp giúp đỡ thầy H Thay đổi và tiến bộ Kệ thầy muốn làm thế nào thị làm Không thay đổi

    (tệp tải lên sau)

    Câu hỏi trắc nghiệm (Tính vào công thức điểm)

    1. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Sắp xếp các bước sau theo đúng quy trình tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL:

    Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn

    Tạo môi trường, điều kiện

    Hỗ trợ, giúp đỡ

    Đánh giá

    Củng cố (khen thưởng, phạt)

    Đánh giá lại

    Câu trả lời

    1 Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn

    2 Tạo môi trường, điều kiện

    3 Hỗ trợ, giúp đỡ

    4 Đánh giá

    5 Củng cố (khen thưởng, phạt)

    6 Đánh giá lại

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Để tạo động lực bên trong cho GV, NV, CBQL sẵn sàng đổi mới hoạt động dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022, hiệu trưởng cần:

    Đưa hướng dẫn đổi mới, giao chỉ tiêu và yêu cầu giáo viên, nhân viên phải thực hiện

    Chuẩn bị tâm thế, năng lực thực hiện đổi mới cho GV, NV, CBQL

    Tập trung đánh giá giáo viên, nhân viên về những đổi mới mà họ đã làm để đáp ứng chương trình mới

    Hầu như nhà quản lý không có cách nào, động lực bên trong phải xuất phát từ chính đội ngũ GV, NV

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Yếu tố hàng đầu triệt tiêu động lực làm việc của GV, NV, CBQL là:

    Điều kiện làm việc không tốt

    Bầu không khí làm việc thiếu thân thiện

    Đánh giá kết quả công việc không khách quan, công bằng

    Phân công công việc chưa phù hợp

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong quản lý nhà trường, Thầy/Cô nhận thấy mình đã thực hiện nhiều cách để khích lệ GV đổi mới trong công việc song trong trường vẫn còn một số GV chưa thực sự tích cực với các nhiệm vụ đổi mới, Thầy/Cô nghĩ rằng:

    Những giáo viên đó không thể thay đổi được.

    Bản thân lãnh đạo nhà trường cần tìm hiểu thêm về những giáo viên này và có phân công công việc, hướng dẫn, động viên khích lệ phù hợp hơn.

    Do cơ chế, chính sách và lương thấp nên lãnh đạo khó động viên, khích lệ được giáo viên.

    1 Phương pháp ép buộc

    1

    Vấn đề cần giải quyết nhanh, xung đột không phải lâu dài và định kỳ; biết chắc quyết định của mình đúng.

    2 Phương pháp hợp tác

    2

    Vấn đề là quan trọng, hai bên muốn tìm kiếm giải pháp và tạo dựng, giữ gìn mối quan hệ lâu dài.

    3 Phương pháp thỏa hiệp 3

    Hai bên đều muốn giữ mục tiêu và nhượng bộ để giải quyết được xung đột.

    4 Phương pháp né tránh 4 Vấn đề xung đột không quan trọng; việc giải quyết vấn đề không mang lại nhiều lợi ích cho họ.

    5 Phương pháp nhượng bộ

    5

    Mục tiêu duy trì mối quan hệ quan trọng hơn các mối quan tâm khác hoặc một bên nhận ra mình đã sai.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về ảnh hưởng của xung đột:

    Xung đột có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào bản chất và cường độ của xung đột

    . Không còn xung đột nữa và vấn đề được giải quyết

    Vấn đề được giải quyết và mối quan hệ thêm bền chặt

    Không còn xung đột nữa và mối quan hệ thêm bền chặt

    Không còn xung đột nữa và các bên đều hài lòng.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu là cách hiểu đúng nhất về xung đột giá trị trong nhà trường:

    Là loại xung đột không có nguồn gốc từ quan điểm cá nhân

    Là loại xung đột xảy ra khi 2 bên có sự bất đồng quan điểm

    1 Tâm lý ngại thay đổi

    2 Thiếu kiến thức và kỹ năng để thực hiện hiệu quả công việc theo hướng mới

    3 Sợ thất bại, sợ bị đánh giá, phê bình

    4 Thiếu sự chia sẻ, đồng thuận từ phía cha mẹ học sinh và cộng đồng

    5 Thiếu các nguồn lực cần thiết phục vụ cho đổi mới

    4 Tổ chức tuyên truyền, chia sẻ thông tin tới cha mẹ học sinh, cộng đồng về ý nghĩa của sự thay đổi để thực hiện CTGDPT 2022 và huy động sự đồng thuận, tham gia phối hợp hành động của các bên.

    3 Phát triển năng lực nghề nghiệp và sự tự tin cho GV, NV, CBQL thông qua tạo động lực làm việc và giải quyết tốt các mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường, xây dựng môi trường làm việc cởi mở, hợp tác, chia sẻ.

    1 Chuẩn bị tâm thế cho đội ngũ GV, NV, CBQL để họ chấp nhận thực tế mới; mong muốn thay đổi; lạc quan, tin tưởng vào sự thay đổi.

    5 Lập kế hoạch sử dụng và phát huy tối đa cơ sở vật chất hiện có và hoạch định nguồn nhân sự, tham mưu để tuyển dụng, bổ sung số nhân sự thiếu hụt.

    2 Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn cho GV, NV, CBQL giúp họ nắm rõ nội dung, ý nghĩa của đổi mới và biết cách triển khai các công việc nhằm thực hiện CTGDPT 2022.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong phương pháp giải quyết xung đột theo hướng hợp tác, đâu là bước giúp các bên trao đổi vấn đề cởi mở để giải quyết vấn đề hiệu quả:

    Cùng thiết lập mục tiêu và tập trung vào giải quyết vấn đề, không tập trung vào cá nhân

    Lắng nghe và tôn trọng, thấu hiểu quan điểm, lập trường của người khác

    Tập trung đưa ra các giải pháp và đánh giá sự hợp lý của các giải pháp dựa trên mục tiêu đã thống nhất

    Tập trung vào những thành công và lợi ích thực sự đạt được

    Nghiên cứu về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở

    Nghiên cứu về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Hãy nêu ví dụ về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường?

    Bài làm của HV

    ···

    Câu trả lời

    Ví dụ về giám sát:

    Số lượng sinh hoạt chuyên đề của tổ chuyên môn ; số lượng sinh hoạt chuyên đề của trường và cụm trường.

    Ví dụ về đánh giá:

    Tỷ lệ GV tham gia đầy đủ các hoạt động SHCM của tổ chuyên môn, của trường, cụm trường; tỷ lệ, số lượng GV hoàn thành khóa bồi dưỡng thường xuyên trên hệ thống trực tuyến; tỷ lệ GV được rà soát đánh giá năng lực đảm bảo thực hiện CT GDPT 2022.

    2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Hãy sắp xếp các bước thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường theo trình tự phù hợp

    Xác định mục đích giám sát, đánh giá

    Xác định nội dung giám sát, đánh giá

    Xác định phương pháp thu thập thông tin (cả thông tin định tính và thông tin định lượng)

    Xây dựng công cụ đo lường

    Thu thập và xử lý thông tin

    Đưa ra những nhận định về giá trị và đề xuất hướng phát triển hoặc biện pháp để cải thiện tình hình

    Câu hỏi trắc nghiệm (Tính vào công thức điểm)

    1. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Sắp xếp các bước sau theo đúng quy trình tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL:

    Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn

    Tạo môi trường, điều kiện

    Hỗ trợ, giúp đỡ

    Đánh giá

    Củng cố (khen thưởng, phạt)

    Đánh giá lại

    Câu trả lời

    1

    Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn

    2

    Tạo môi trường, điều kiện

    3

    Hỗ trợ, giúp đỡ

    4

    Đánh giá

    5

    Củng cố (khen thưởng, phạt)

    6

    Đánh giá lại

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Để tạo động lực bên trong cho GV, NV, CBQL sẵn sàng đổi mới hoạt động dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022, hiệu trưởng cần:

    Đưa hướng dẫn đổi mới, giao chỉ tiêu và yêu cầu giáo viên, nhân viên phải thực hiện

    Chuẩn bị tâm thế, năng lực thực hiện đổi mới cho GV, NV, CBQL

    Tập trung đánh giá giáo viên, nhân viên về những đổi mới mà họ đã làm để đáp ứng chương trình mới

    Hầu như nhà quản lý không có cách nào, động lực bên trong phải xuất phát từ chính đội ngũ GV, NV

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Yếu tố hàng đầu triệt tiêu động lực làm việc của GV, NV, CBQL là:

    Điều kiện làm việc không tốt

    Bầu không khí làm việc thiếu thân thiện

    Đánh giá kết quả công việc không khách quan, công bằng

    Phân công công việc chưa phù hợp

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong quản lý nhà trường, Thầy/Cô nhận thấy mình đã thực hiện nhiều cách để khích lệ GV đổi mới trong công việc song trong trường vẫn còn một số GV chưa thực sự tích cực với các nhiệm vụ đổi mới, Thầy/Cô nghĩ rằng:

    Những giáo viên đó không thể thay đổi được.

    Bản thân lãnh đạo nhà trường cần tìm hiểu thêm về những giáo viên này và có phân công công việc, hướng dẫn, động viên khích lệ phù hợp hơn.

    Do cơ chế, chính sách và lương thấp nên lãnh đạo khó động viên, khích lệ được giáo viên.

    1

    Phương pháp ép buộc

    2

    Phương pháp hợp tác

    3

    Phương pháp thỏa hiệp

    4

    Phương pháp né tránh

    5

    Phương pháp nhượng bộ

    4

    Vấn đề xung đột không quan trọng; việc giải quyết vấn đề không mang lại nhiều lợi ích cho họ.

    1

    Vấn đề cần giải quyết nhanh, xung đột không phải lâu dài và định kỳ; biết chắc quyết định của mình đúng.

    3

    Hai bên đều muốn giữ mục tiêu và nhượng bộ để giải quyết được xung đột.

    5

    Mục tiêu duy trì mối quan hệ quan trọng hơn các mối quan tâm khác hoặc một bên nhận ra mình đã sai.

    2

    Vấn đề là quan trọng, hai bên muốn tìm kiếm giải pháp và tạo dựng, giữ gìn mối quan hệ lâu dài.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về ảnh hưởng của xung đột:

    Xung đột có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào bản chất và cường độ của xung đột

    . Không còn xung đột nữa và vấn đề được giải quyết

    Vấn đề được giải quyết và mối quan hệ thêm bền chặt

    Không còn xung đột nữa và mối quan hệ thêm bền chặt

    Không còn xung đột nữa và các bên đều hài lòng.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu là cách hiểu đúng nhất về xung đột giá trị trong nhà trường:

    Là loại xung đột không có nguồn gốc từ quan điểm cá nhân

    Là loại xung đột xảy ra khi 2 bên có sự bất đồng quan điểm

    1

    Tâm lý ngại thay đổi

    2

    Thiếu kiến thức và kỹ năng để thực hiện hiệu quả công việc theo hướng mới

    3

    Sợ thất bại, sợ bị đánh giá, phê bình

    4

    Thiếu sự chia sẻ, đồng thuận từ phía cha mẹ học sinh và cộng đồng

    5

    Thiếu các nguồn lực cần thiết phục vụ cho đổi mới

    4

    Tổ chức tuyên truyền, chia sẻ thông tin tới cha mẹ học sinh, cộng đồng về ý nghĩa của sự thay đổi để thực hiện CTGDPT 2022 và huy động sự đồng thuận, tham gia phối hợp hành động của các bên.

    3

    Phát triển năng lực nghề nghiệp và sự tự tin cho GV, NV, CBQL thông qua tạo động lực làm việc và giải quyết tốt các mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường, xây dựng môi trường làm việc cởi mở, hợp tác, chia sẻ.

    1

    Chuẩn bị tâm thế cho đội ngũ GV, NV, CBQL để họ chấp nhận thực tế mới; mong muốn thay đổi; lạc quan, tin tưởng vào sự thay đổi.

    5

    Lập kế hoạch sử dụng và phát huy tối đa cơ sở vật chất hiện có và hoạch định nguồn nhân sự, tham mưu để tuyển dụng, bổ sung số nhân sự thiếu hụt.

    2

    Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn cho GV, NV, CBQL giúp họ nắm rõ nội dung, ý nghĩa của đổi mới và biết cách triển khai các công việc nhằm thực hiện CTGDPT 2022.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong phương pháp giải quyết xung đột theo hướng hợp tác, đâu là bước giúp các bên trao đổi vấn đề cởi mở để giải quyết vấn đề hiệu quả:

    Cùng thiết lập mục tiêu và tập trung vào giải quyết vấn đề, không tập trung vào cá nhân

    Lắng nghe và tôn trọng, thấu hiểu quan điểm, lập trường của người khác

    Tập trung đưa ra các giải pháp và đánh giá sự hợp lý của các giải pháp dựa trên mục tiêu đã thống nhất

    Tập trung vào những thành công và lợi ích thực sự đạt được

    Nghiên cứu về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở

    Nghiên cứu về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Hãy nêu ví dụ về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường?

    Bài làm của HV

    ···

    Câu trả lời

    Ví dụ về giám sát:

    Số lượng sinh hoạt chuyên đề của tổ chuyên môn ; số lượng sinh hoạt chuyên đề của trường và cụm trường.

    Ví dụ về đánh giá:

    Tỷ lệ GV tham gia đầy đủ các hoạt động SHCM của tổ chuyên môn, của trường, cụm trường; tỷ lệ, số lượng GV hoàn thành khóa bồi dưỡng thường xuyên trên hệ thống trực tuyến; tỷ lệ GV được rà soát đánh giá năng lực đảm bảo thực hiện CT GDPT 2022.

    2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Hãy sắp xếp các bước thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường theo trình tự phù hợp

    Xác định mục đích giám sát, đánh giá

    Xác định nội dung giám sát, đánh giá

    Xác định phương pháp thu thập thông tin (cả thông tin định tính và thông tin định lượng)

    Xây dựng công cụ đo lường

    Thu thập và xử lý thông tin

    Đưa ra những nhận định về giá trị và đề xuất hướng phát triển hoặc biện pháp để cải thiện tình hình

    Nghiên cứu trường hợp về giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

    100

    Trường hợp về giám sát, đánh giá giáo viên của trưởng THCS A.

    Trường THCS A là một trường có uy tín về chất lượng giáo dục tại địa phương. Nhà trường luôn chú trọng việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, tuy nhiên đội ngũ giáo viên của trường THCS A không đồng đều về năng lực chuyên môn, cá biệt có một số ít giáo viên có năng lực sư phạm kém hơn hẳn so với mặt bằng chung của đội ngũ giáo viên nhà trường.

    Trong thời gian học sinh phải nghỉ ở nhà do dịch Covid 19, trường tiến hành dạy Online. Giáo viên được tập huấn để dạy học trên nền tảng Office 365.

    Lo lắng trường giáo viên A có năng lực chuyên môn kém, dạy học bình thường đã không tốt, giờ dạy online còn khó thích ứng hơn, cô Hiệu trưởng đã trực tiếp dự giờ của giáo viên A và các giáo viên khác trong tổ của giáo viên A. Đúng như cô Hiệu trưởng lo lắng, giờ dạy của giáo viên A rất kém.

    Ngày hôm sau, cô Hiệu trưởng vào dự giờ của thầy H thì thấy giáo viên A cũng đã dự giờ. Khi cô vào dự giờ dạy sau của giáo viên A, quả nhiên giáo viên A đã áp dụng một vài cách dạy mới học được từ thầy giáo H. Sau giờ dạy, giáo viên A gọi điện cho Hiệu trưởng nói rằng, cô ấy đã áp dụng phương pháp học được từ thầy H và thấy rất hiệu quả. Cô Hiệu trưởng vui vẻ ghi nhận và động viên cô giáo A dự giờ thêm một số giáo viên khác để có thể biết thêm những cách dạy hiệu quả khác.

    Cứ như vậy, sau một tháng, giáo viên A đã tiến bộ hơn hẳn về chuyên môn, cô còn nói với Hiệu trưởng rằng, khi học sinh quay trở lại trường, cô ấy sẽ xin dự giờ thêm nhiều đồng nghiệp khác nữa.

    Trường hợp về giám sát, đánh giá giáo viên của trưởng THCS A.

    Trường THCS A là một trường có uy tín về chất lượng giáo dục tại địa phương. Nhà trường luôn chú trọng việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, tuy nhiên đội ngũ giáo viên của trường THCS A không đồng đều về năng lực chuyên môn, cá biệt có một số ít giáo viên có năng lực sư phạm kém hơn hẳn so với mặt bằng chung của đội ngũ giáo viên nhà trường.

    Trong thời gian học sinh phải nghỉ ở nhà do dịch Covid 19, trường tiến hành dạy Online. Giáo viên được tập huấn để dạy học trên nền tảng Office 365.

    Lo lắng trường giáo viên A có năng lực chuyên môn kém, dạy học bình thường đã không tốt, giờ dạy online còn khó thích ứng hơn, cô Hiệu trưởng đã trực tiếp dự giờ của giáo viên A và các giáo viên khác trong tổ của giáo viên A. Đúng như cô Hiệu trưởng lo lắng, giờ dạy của giáo viên A rất kém.

    Ngày hôm sau, cô Hiệu trưởng vào dự giờ của thầy H thì thấy giáo viên A cũng đã dự giờ. Khi cô vào dự giờ dạy sau của giáo viên A, quả nhiên giáo viên A đã áp dụng một vài cách dạy mới học được từ thầy giáo H. Sau giờ dạy, giáo viên A gọi điện cho Hiệu trưởng nói rằng, cô ấy đã áp dụng phương pháp học được từ thầy H và thấy rất hiệu quả. Cô Hiệu trưởng vui vẻ ghi nhận và động viên cô giáo A dự giờ thêm một số giáo viên khác để có thể biết thêm những cách dạy hiệu quả khác.

    Cứ như vậy, sau một tháng, giáo viên A đã tiến bộ hơn hẳn về chuyên môn, cô còn nói với Hiệu trưởng rằng, khi học sinh quay trở lại trường, cô ấy sẽ xin dự giờ thêm nhiều đồng nghiệp khác nữa.

    Câu hỏi nghiên cứu

    1. Trả lời câu hỏi

    Hãy nhận xét về phương pháp giám sát, đánh giá hoạt động của giáo viên mà Hiệu trưởng đã sử dụng trong tình huống trên?

    thứ nhất đồng chí hiệu trưởng đã quan sát tình hình thực tế của đội ngũ và các điều

    kiện phải thay đổi hình thức dạy học.

    Thứ hai: đồng chí đã phỏng vấn trực tiếp đối tượng giáo viên A để nắm bắt thực tế và đưa ra hướng giải quyết linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế đang diễn ra

    Thứ ba đồng chí đã tiến hành xem xét lại toàn bộ các hoạt động để đánh giá hiệu quả

    Câu hỏi ôn tập

    1. Trả lời câu hỏi

    Khung giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý bao gồm những nội dung nào?

    Khung giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

    bao gồm những nội dung sau:

    1. Nội dung giám sát đánh giá: Số lượng cơ cấu đội ngũ GV,NV, CBQL trong trường THCS đáp ứng CTGDPT 2022; Chất lượng của đội ngũ GV,NV, CBQL trong trường THCS đáp ứng CTGDPT 2022; Các giả pháp và hoạt động phát triển đội ngũ G, NV, CBQL trong nhà trường.

    2. Chỉ số giám sát, đánh giá: Chỉ số định lượng là các con số và được trình bày dưới dạng số hoặc tỷ lệ phần trăm; chỉ số định tính là các quan sát mô tảvà có thể được sử dụng để bổ sung cho số lượng và tỷ lệ phần trẳmút ra từ chỉ số định lượng

    3. Phương pháp giám sát, đánh giá:: Khảo sát /điều tra; quán sát; phỏng vấn; xem xét các hoạt động; xem xét các báo cáo hàng tháng; xem xét báo cáo tiến độ theo định kỳ

    Câu hỏi trắc nghiệm (Tính vào công thức điểm)

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây đúng nhất với giám sát thực hiện kế hoạch?

    Tiến hành thường xuyên, liên tục, dựa trên các kế hoạch đã đề ra, cung cấp các thông tin cần thiết để điều chỉnh kế hoạch kịp thời

    Tập trung vào thu thập và phân tích dữ liệu, được thực hiện theo định kì hoặc sau khi kết thúc việc thực hiện các hoạt động của kế hoạch

    Tiến hành thường xuyên, liên tục để đo lường kết quả hoạt động của kế hoạch so với mục tiêu

    Đưa ra nhận định về chất lượng, kết quả đạt được của các hoạt động trên thực tế và mức độ đáp ứng các mục tiêu của kế hoạch

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đặc điểm của đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL ở trường trung học cơ sở là:

    Thực hiện khi hoàn thành các hoạt động của kế hoạch; đo lường kết quả đã đạt được so với mục tiêu

    Thực hiện theo định kì hoặc sau khi hoàn thành các hoạt động của kế hoạch; đo lường kết quả đã đạt được so với mục tiêu; đưa ra nhận định về chất lượng, kết quả đạt được của các hoạt động

    Đưa ra nhận định về chất lượng, kết quả đạt được của các hoạt động trên thực tế và mức độ đáp ứng các mục tiêu của kế hoạch

    Theo dõi những thay đổi trong khi thực hiện kế hoạch để cung cấp các thông tin cần thiết cho việc điều chỉnh kế hoạch kịp thời

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Trường hợp nào KHÔNG phải là hoạt động giám sát kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhà trường?

    Thống kê số người được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn

    Thống kê số sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học được thực hiện trong một năm

    So sánh xem số lượng sinh hoạt chuyên đề theo trường hoặc cụm trường đã đủ so với kế hoạch đã đề ra hay chưa

    Thu thập dữ liệu truy cập vào tài liệu bồi dưỡng trực tuyến của GV, CBQL để đếm số lần truy cập và số lượng GV, CBQL hoàn thành các nhiệm vụ học tập

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Tình huống nào sau đây có thể dẫn đến sai lầm trong giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL:

    Tập trung vào hiệu suất làm việc trong khoảng thời gian gần nhất

    Tập trung vào số liệu và kết quả đạt được của GV, NV làm nền tảng đánh giá

    Đánh giá thường xuyên, liên tục trên nhiều phương diện

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Để đảm bảo việc giám sát, đánh giá được khách quan, khi thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của GV, NV, CBQL nên:

    Đánh giá liên tục theo các khoảng thời gian cố định

    Tập trung vào số liệu và kết quả đạt được của GV, NV, CBQL làm nền tảng đánh giá

    Xác định mục đích giám sát, đánh giá

    Xác định nội dung giám sát, đánh giá

    Xác định phương pháp thu thập thông tin

    Xây dựng công cụ đo lường

    Thu thập và xử lý thông tin

    Đưa ra những nhận định về giá trị, đề xuất hướng phát triển

    Câu trả lời

    1

    Xác định mục đích giám sát, đánh giá

    2

    Xác định nội dung giám sát, đánh giá

    3

    Xác định phương pháp thu thập thông tin

    4

    Xây dựng công cụ đo lường

    5

    Thu thập và xử lý thông tin

    6

    Đưa ra những nhận định về giá trị, đề xuất hướng phát triển

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    “Đôi khi việc ghi chú bị bỏ sót, thiếu khách quan và có thể gây ra cảm giác không thoải mái cho GV, NV, CBQL khi họ biết các sai lầm của họ đều bị ghi lại” là nhược điểm của kĩ thuật tổ chức đánh giá nào?

    Theo dõi các sự việc quan trọng

    Đánh giá 360 độ

    Sử dụng bảng kiểm

    Tự đánh giá

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    “GV, NV, CBQL không chỉ được đánh giá về năng lực chuyên môn mà cả về thái độ, tinh thần làm việc và đảm bảo sự khách quan” là ưu điểm nối bật của kĩ thuật tổ chức đánh giá nào?

    Tự đánh giá

    Đánh giá 360 độ

    Đánh giá theo thang điểm năng lực

    So sánh cặp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Modul 2 Cán Bộ Quản Lý
  • Đáp Án Môn Toán Mô Đun 1 Thpt
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs Môn Toán
  • Truyện: Em Dám Nói Em Không Tính Phúc
  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bộ Đề Toeic Ets 2022 (Test 1
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 3
  • Bộ Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Năm 2022
  • Đáp án mô đun 2 môn toán tiểu học, chúng tôi chia sẻ lại cho quý thầy cô đáp án module 2 môn toán tiểu học để quý thầy cô tham khảo. đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học, đáp án module 2 môn toán tiểu học

    đáp án module 2 môn toán tiểu học

    Định hướng chung, đặc điểm về phương pháp dạy học – đáp án mo dun 2 môn toán tiểu học

    Bài tập

    Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất:

    Đáp án đúng

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạ, độc lập; hứng thú và niềm tin trong học tập.

    Chọn các cặp đáp án đúng với nhau:

    2 PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển – 2 Năng lực chung và năng lực đặc thù

    2 Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán – 2thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học

    3 Môn Toán góp phần phát triển NL tin học – 3 thông qua việc sử dụng các phương tiện, công cụ công nghệ thông tin và truyền thông như công cụ hỗ trợ trong học tập và tự học; tạo dựng môi trường học tập trải nghiệm sáng tạo

    4 Môn Toán góp phần phát triển NL ngôn ngữ – 4 thông qua rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học, thông qua việc sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trình bày, diễn tả các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học

    5Môn Toán góp phần phát triển NL thẩm mĩ – 5thông qua việc giúp HS làm quen với lịch sử toán học, với tiểu sử của các nhà toán học và thông qua việc nhận biết vẻ đẹp của Toán học trong thế giới tự nhiên.

    Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là:

    Đáp án đúng

    Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.

    Nhấn mạnh đến cách học, yếu tố tự học của người học. GV là người hướng dẫn và thiết kế, còn HS phải tự xây dựng kiến thức và hiểu biết toán học của riêng mình.

    Tập trung vào đánh giá sự phát triển NL học tập môn toán của người học bằng nhiều hình thức: tự đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giá thông qua sản phẩm của HS…. Tăng cường quan sát, nhận xét cụ thể bằng lời, động viên, giúp HS tự tin, hứng thú, tiến bộ trong học tập môn Toán.

    Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán.

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    • .Chọn lựa và tổ chức nội dung DH không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học toán học mà ưu tiên những nội dung phù hợp trình độ nhận thức của HS tiểu học, thiết thực với đời sống thực tế hoặc có tính tích hợp, liên môn, góp phần giúp HS hình thành, rèn luyện và làm chủ các “kỹ năng sống”.
    • Xây dựng môi trường DH tương tác tích cực. Phối hợp các HĐ tương tác của HS giữa các cá nhân, cặp đôi, nhóm hoặc HĐ cùng cả lớp và HĐ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH môn Toán
    • Nhấn mạnh đến kết quả đầu ra, dựa trên những gì HS làm được (có tính đến khả năng thực tế của HS). Khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán học và vận dụng vào thực tiễn. Đích cuối cùng cần đạt là phải hình thành được NL học tập môn Toán của HS.
    • Khuyến khích việc ứng dụng công nghệ, thiết bị DH môn Toán (đặc biệt là ứng dụng công nghệ và thiết bị DH hiện đại) nhằm tối ưu hóa việc phát huy NL của người học.

    Bài tập về dạy học phát triển năng lực – modul 2 môn toán tiểu học

    Trong năng lực toán học có những năng lực thành tố nào ?

    Đáp án đúng

    • Năng lực tư duy và lập luận toán học
    • Năng lực giao tiếp và hợp tác
    • Năng lực giải quyết vấn đề toán học
    • Năng lực mô hình hoá toán học
    • Năng lực tự chủ và tự học
    • Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán
    • Năng lực giao tiếp toán học
      Chọn đáp án đúng nhất

    Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc:

    Đáp án đúng

    Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận

    Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

    Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

    Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập.

    đáp án module 2 môn toán tiểu học – Lý thuyết kiến tạo trong dạy học

    Hãy nêu tinh thần cốt lõi của dạy học kiến tạo?

    Dạy học kiến tạo khẳng định vai trò của người học trong quá trình học tập và các thức người học thu nhận được những tri thức cho bản thân.

    Khi vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học môn Toán GV cần chú ý thực hiện những loại công việc nào?

    đáp án module 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học hợp tác

    Thầy/cô hãy cho biết một số lưu ý khi vận dạy học hợp tác vào dạy học môn Toán ở cấp tiểu học.

    giáo viên cần lựa chọn nội dung không quá khó và không quá dễ. nội dung đưa ra phải huy động ý kiến công sức của nhiều học sinh.

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học tích hợp

    Nêu các hình thức dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học?

    Tích hợp theo chiều ngang

    Tích hợp theo chiều dọc

    Lấy một ví dụ thể hiện tinh thần dạy học tích hợp trong môn Toán ở cấp tiểu học.

    Tích hợp dạy học trải nghiệm: Bài hình hộp chữ nhật: giáo viên tổ chức cho học sinh qua rát các đồ vật thật có hình dạng hộp chữ nhật từ đó nhận biết được hình dạng và đặc điểm của hình.

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Trong trích đoạn video ” Lập bảng cộng” nội dung dạy học đã được tổ chức thành tình huống có vấn đề như thế nào?

    Phân tích cách giải quyết vấn đề của HS trong trích đoạn video “Đề-xi-mét”?

    Học sinh suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề về đề – xi – mét.

    Ở các trích đoạn trên GV đã tổ chức những hoạt động gì để hỗ trợ HS tìm tòi giải quyết vấn đề?

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Bài tập về dạy học dự án

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Thầy cô hãy nối các bước sau cho tương ứng với quy trình thực hiện theo dự án?

    Xây dựng kế hoạch

    Thực hiện kế hoạch

    Trình bày sản phẩm của dự án

    Đánh giá dự án

    Mô đun 2 môn toán tiểu học – Các kĩ thuật dạy học

    Bài tập

    Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của Dạy học hợp tác:

    Đáp án đúng

    Tạo ra sự tác động tương hỗ qua lại trực tiếp giữa các thành viên trong nhóm theo mối quan hệ hai chiều, không qua trung gian.

    Mỗi thành viên trong nhóm cùng làm việc với nhau, hướng tới một mục đích học tập chung, một nhiệm vụ chung cần giải quyết.

    Học sinh là chủ thể tích cực kiến tạo nên kiến thức của bản thân dựa trên tri thức hoặc kinh nghiệm có từ trước.

    Mỗi thành viên trong nhóm phải xác định được ý thức, trách nhiệm của bản thân trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung của cả nhóm.

    Nối các cặp đáp án với nhau

    2Tích hợp theo chiều ngang – 2 là tích hợp các mảng kiến thức, kĩ năng trong môn học theo nguyên tắc đồng quy: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức này với kiến thức, kĩ năng thuộc mạch kiến thức khác.

    2Tích hợp theo chiều dọc – 2 là tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với những kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm (còn gọi là vòng tròn xoáy trôn ốc).

    Đặc điểm nào là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

    Nội dung học vấn được tổ chức thành các tình huống dạy học HS được đặt vào tình huống gợi vấn đề chứ không phải là thông báo tri thức dưới dạng sẵn có

    Người học có tính tự lực cao

    HS được học bản thân việc học

    Định hướng hành động cho người học

    HS học tập tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo tận lực huy động tri thức và khả năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn đề chứ khôn phải chỉ nghe GV giảng một cách thụ động

    Nối các cặp đáp án sau đây

    2 Kĩ thuật khăn trải bàn – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm học hợp tác, trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

    2 Kĩ thuật mảnh ghép – 2 là một kĩ thuật DH thể hiện quan điểm/chiến lược học hợp tác trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm và liên kết giữa các nhóm.

    4 Dạy học theo trạm – 4 là cách thức tổ chức dạy học đặt dấu nhấn vào việc tổ chức nội dung dạy học thành từng nhiệm vụ nhận thức độc lập của các nhóm học sinh khác nhau.

    Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của dạy học theo trạm:

    Đáp án đúng

    Tạo ra một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể

    Học sinh xem trước các bài giảng qua mạng, sau đó giáo viên sẽ tổ chức các hoạt động hợp tác giúp củng cố thêm các khái niệm đã tìm hiểu

    Học sinh sẽ được nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và thu thập các dữ kiện, từ đó giúp học sinh tiến bộ thông qua các hoạt động

    Học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập

    Chương trình GDPT môn Toán 2028 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau:

    Đáp án đúng

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Hoạt động thực hành và trải nghiệm

    Số, Đại số và một số yếu tố Giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất

    Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Một số yếu tố thống kê và xác suất.

    Số học; Đại lượng và đo đại lượng; Yếu tố hình học; Giải toán có lời văn

    Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học:

    Đáp án đúng

    Hoạt động ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn. Hoạt động ngoại khoá toán học

    Hoạt động tham gia câu lạc bộ ngoại ngữ

    Hoạt động giao lưu học sinh có năng khiếu toán.

    Hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao.

    Lựa chọn mục tiêu, xây dựng nội dung phương pháp và kĩ thuật dạy học

    Kiểm tra và đánh giá

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án đúng

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và kết quả

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là quá trình và nội dung

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và kết quả.

    Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yếu tố cơ bản là nội dung và phương pháp.

    Nối các cặp đáp án đúng với nhau

    2 Nội dung bài học 2 là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định.

    2 Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng 2 được HS tiến hành chủ yếu vào thời gian ngoài giờ lên lớp ở gia đình, tại cộng đồng dân cư

    3 Nội dung phải phù hợp và phục vụ cho việc giúp HS 3 đạt được mục tiêu của bài

    4 Nội dung không phù hợp với mục tiêu 4 thì NL tương ứng cần phát triển cho HS không đạt được

    5 Kiến thức thực tiễn sẽ giúp HS hiểu rõ hơn bản chất của tri thức khoa học 5 tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn

    Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh:

    Đáp án đúng

    Coi trọng việc phát triển tư duy của học sinh

    Thiết kế và tổ chức một chuỗi các hoạt động học tập cho học sinh

    Chú trọng đến dạy học sinh cách học và phát triển khả năng tự học của học sinh.

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định; nội dung bài học đã dự kiến.

    Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở nào:

    Đáp án đúng

    Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

    Căn cứ vào sách giáo khoa

    Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

    Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương .

    Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là:

    Đáp án đúng

    Trải nghiệm, phân tích, luyện tập, thực hành.

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, thực hành luyện tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

    Trải nghiệm, phân tích khám phá rút ra bài học, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

      Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Quy trình thiết kế kế hoạch bài học môn Toán theo phát triển năng lực học sinh:

    Nghiên cứu bài học

    Thiết kế các hoạt động học tập

    Thiết kế kế hoạch bài học

    Kết nối với chúng tôi

    Chúng tôi luôn cởi mở với các vấn đề, câu hỏi và đề xuất của bạn, vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi. Đây là trang tài liệu miễn phí mà chúng tôi cung cấp và chúng tôi sẽ không tính phí bạn một đồng nào, Nhưng xin lưu ý rằng chúng tôi nhận được hàng trăm email mỗi ngày và chúng tôi không thể trả lời từng email một. Nhưng hãy yên tâm, chúng tôi đã đọc mọi tin nhắn mà chúng tôi nhận được. Đối với những người mà chúng tôi đã giúp đỡ, vui lòng quảng bá bằng cách chia sẻ bài đăng của chúng tôi với bạn bè của bạn hoặc chỉ cần thích trang Facebook của chúng tôi . Thank you!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức
  • Đáp Án Modul 2 Cán Bộ Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Tự Luận Modul 2 Cbql
  • Ngành Marketing Xu Hướng Thời Đại 4.0
  • Đáp Án Olympic English 2022
  • Mẹo Làm Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Truy cập nhóm Nhóm riêng tư đóng góp ý kiến

    file kế hoạch cuối khóa ban word 20h sẽ cập nhật Đáp án tự luận modul 2 CBQL

    1. Câu hỏi đáp án, kế hoạch bài dạy modul 1
    2. Tài liệu câu hỏi đáp án modul 3
    3. Tổng hợp giáo án điện tử ngữ văn lớp 6, bài giảng Power point
    4. Tổng hợp Tài liệu ngữ văn 2022 – 2022
    5. Tài liệu hướng dẫn câu hỏi đáp án modul 3
    6. Đáp án câu hỏi tự luận modul 2 thcs
    7. Hướng dẫn Mô Đun 2 môn Cơ sở lí luận
    8. đáp án câu hỏi tập huấn modul 1 môn vật lý

    Tài liệu tập huấn modul 2 đại trà

    Cập nhật 15h12 ngày 15/12/2020

    Câu hỏi tập huấn modun 2 đại trà

    Cập nhật 15h12 ngày 15/12/2020

    Đáp án câu hỏi tập huấn modul 2 đại trà

    (cập nhật full ngày 18/12/2020)

    Đáp án câu hỏi tập huấn modul 2 đại trà (Phần tự luận, video) Cập nhật 18/12/2020

    Đáp án modul 2 cán bộ quản lý (cbql)

    Đáp án modul 2 cán bộ quản lý (cbql)

    Trình độ được đào tạo của giáo viên phổ thông

    Những quy định về phẩm chất, năng lực mà người giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục phổ thông

    Kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên

    Kết hợp giữa chuẩn trình độ đào tạo và yêu cầu về phẩm chất của giáo viên phổ thông

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện theo trình tự:

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Hiệu trưởng đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá; Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

    Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Tiêu chuẩn phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên là:

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Đánh giá về khả năng nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; Phát triển chuyên môn bản thân; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo Giáo dục và Đào tạo ngày 22/8/2018 ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên gồm:

    4 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí

    5 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Cơ cấu đội ngũ của nhà trường theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 được xem xét ở các yếu tố sau:

    Cơ cấu giáo viên giảng dạy theo môn; Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    Cơ cấu về trình độ nghiệp vụ sư phạm; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy; Cơ cấu về trình độ đào tạo

    Cơ cấu về tuổi và giới tính; Cơ cấu về số lượng; Cơ cấu về chất lượng giảng dạy

    Cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; Cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề; Cơ cấu về giới tính

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT và Chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDPT đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022 đòi hỏi người Hiệu trưởng cần thực hiện các nhiệm vụ:

    Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; Tuyển chọn và sử dụng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp; Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

    Tạo môi trường làm việc và chế độ chính sách cho giáo viên; Giải quyết các mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

    Đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch; Tạo động lực làm việc; Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT ngày 12/7/2017, trường trung học cơ sở được bố trí 2 phó hiệu trưởng khi:

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 20 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 25 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    Có từ 26 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 17 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật

    file kế hoạch cuối khóa ban word 20h sẽ cập nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Toán Mô Đun 1 Thpt
  • Đáp Án Module 1 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs Môn Toán
  • Truyện: Em Dám Nói Em Không Tính Phúc
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100