20 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn 6 Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Mã Hóa, Nhập Liệu, Xử Lý Câu Hỏi Nhiều Lựa Chọn Trong Spss
  • 840 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Bảo Hiểm
  • Tổng Hợp Các Bài Test Iq Tuyển Dụng Có Đáp Án Miễn Phí 100%
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Dược Lý Từng Bài Có Đáp Án.
  • 20 câu hỏi Trắc nghiệm Ngữ Văn 6 có đáp án kiểm tra kiến thức môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 6.

    Bài tập: Với mỗi câu hỏi, hãy chọn một phương án A, B, C, D … cho phù hợp nhất.

    A. Không miêu tả bề ngoài và hành động của nhân vật.

    B. Tập trung miêu tả tình cảm, ý chí, suy nghĩ, nguyện vọng của nhân vật.

    C. Chú ý miêu tả bề ngoài, hành động, tình cảm, ý chí và nguyện vọng của nhân vật.

    Câu 2: Trong các từ sau đây, từ nào là từ Hán Việt?

    Câu 3: Tổ tiên của người Việt là?

    : Dòng sông nào không được nhắc đến trong bài văn Lòng yêu nước trên?

    Câu 8: Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng là: Thể hiện quan điểm và ước mơ của nhân dân ta về người anh hùng đánh giặc.

    A. Người anh trai là người kể lại câu chuyện.

    B. Qua người anh để ca ngợi tài năng của cô em gái.

    D. Truyện kể về người anh và cô em có tài hội hoạ.

    Câu 11: Hiện thực cuộc kháng chiến chống giặc Minh sẽ được phản ánh như thế nào nếu tác giả để cho Lê Lợi nhận cả lưỡi gươm và chuôi gươm cùng một lúc?

    A. Hiện thực cuộc kháng chiến được phản ánh kém sinh động.

    B. Hiện thực cuộc kháng chiến được phản ánh thiếu cơ sở thực tiễn.

    D. Hiện thực được tái hiện quá dễ dãi.

    A. Là toàn bộ những sự việc được thể hiện trong tác phẩm.

    C. Là tất cả những nhân vật được giới thiệu trong tác phẩm.

    D. Là nội dung chi tiết mà truyện phản ánh.

    Câu 13: Truyện truyền thuyết khác với truyện cổ tích ở điểm nào ?

    Câu 14: Hai so sánh “như một pho tượng đồng đúc “, “như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ” về Dượng Hương Thư cho thấy ông là người như thế nào?

    B. Mạnh mẽ, không sợ khó khăn gian khổ.

    C. Dày dạn kinh nghiệm chèo thuyền vượt thác.

    D. Chậm chạp nhưng mạnh khoẻ khó ai địch được.

    Câu 16: Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ như thế nào?

    Câu 17: Tên gọi khái quát nhất cho cuộc đấu tranh xã hội trong truyện cổ tích là gì?

    A. Để cao tình cảm thuỷ chung giữa con người với nhau.

    B. Đề cao tình cảm giữa loài vật với con người.

    D. Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của loài vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Đáp Án Mô Đun 3 Môn Toán Thcs
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 1 Chương Trình Tập Huấn Sgk Mới Môn Tiếng Việt Trên Chương Trình Tổng Thể
  • Cách Làm Trò Chơi Đuổi Hình Bắt Chữ Có Đáp Án Powerpoint
  • Chia Sẻ Cách Làm Trò Chơi Đuổi Hình Bắt Chữ Trên Powerpoint
  • Tải Game Đuổi Hình Bắt Chữ Về Điện Thoại Miễn Phí 2022 Android
  • Đáp Án Câu Hỏi Tương Tác, Trắc Nghiệm, Tự Luận Modul 3 Ngữ Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Cuộc Thi Hùng Biện Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Từ A Đến Z Đề Thi Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đáp Án Modul 3 Toán Học Thcs
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 77 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Rate this post

    Đáp án câu hỏi tương tác, trắc nghiệm, tự luận modul 3 ngữ văn thcs, thpt

    1.2 Video giới thiệu chung về KTĐG *Xem Đáp án câu hỏi tương tác, trắc nghiệm, tự luận modul 3 ngữ văn thcs, thpt

    Câu 5. Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    Trả lời: Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt

    Đảm bảo tính phát triển

    Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

    Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn hộc

    Đè đánh giá kết quả học tập của người học trong đào tạo dựa vào năng lực cần dựa vào những nguyên tắc mang tính tổng quát và cụ thể.

    Đánh giá là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định phạm vi đạt được của các mục tiêu đề ra. Vậy, phải xác định rõ mục tiêu đánh giá, khi đánh giá phải chọn mục tiêu đánh giá rõ ràng, các mục tiêu phải được biểu hiện dưới dạng những điều có thể quan sát được.

    -Giáo viên cần phải biết rõ những hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụng chúng có hiệu quả.

    Khi đánh giá, giáo viên phải biết nó là phương tiện để đi đến mục đích, chứ bản

    thân không phải là mục đích. Mục đích đánh giá là để có những quyết định đúng

    đắn, tối ưu nhất cho quá trình dạy học.

    Đánh giá bao giờ cũng gắn với việc học tập của người học, nghĩa là trước tiên

    phải chú ý đến việc học tập của người học. Sau đó mới kích thích sự nỗ lực học

    tập của người học, cuối cùng mới đánh giá bằng chuẩn đạt hay không đạt.

     

    2.5 Qui trình KTĐG theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

    Câu 6: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Trả lời: 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín vì kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp

    HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.

    – Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo quy trình 7 bước. Quy trình này được thể hiện cụ thể:Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn năng lực cần đánh giá. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá. Xác định các tiêu chí/kĩ năng thể hiện của năng lực. Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ đạt được cho mỗi kĩ năng. Lựa chọn công cụ để đánh giá kĩ năng. Thiết kế công cụ đánh giá.Thẩm định và hoàn thiện công cụ. Do đó đánhgiá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để đánh giá đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những công cụ phù hợp để đánh giá, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ thể hiện của năng lực

     

    2.6 Câu hỏi TNKQ

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Đánh giá năng lực

    Vì sự tiến bộ của người học so với chính bản thân họ.

    Đánh giá kiến thức, kỹ năng

    Xác định mức độ đạt được kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu dạy học.

    Đánh giá năng lực

    Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết vấn đề thực tiễn.

    Đánh giá kiến thức, kỹ năng

    Xếp loại, phân loại học sinh

     

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Vai trò của giáo viên trong đánh giá là học tập thể hiện như thế nào?

    Chủ đạo

    Hương dẫn và giám sát.

    Hướng dẫn.

    Giám sát

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá

    Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.

    Xây dựng kế hoach kiểm tra, đánh giá

    Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng; Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập được

    Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá

    Câu hỏi, bài tập, yêu cầu, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…

    Thực hiện kiểm tra, đánh giá

    Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá

    Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá

    Phương pháp định tính/ định lượng; Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê…

    Giải thích và phản hồi kết quả đánh giá

    Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá

    Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất và năng lực

    Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá.

     

    3.1 Hình thức kiểm tra đánh giá

    3.1.1 Hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học sinh phổ …

    VIDEO

     

    3.1.2 Hình thức kiểm tra đánh giá kết

     

    3.1.3 Hình thức kiểm tra đánh giá thường xuyên

    Theo thầy/cô, đánh giá thường xuyên có nghĩa là gì?

    Trả lời: *KHÁI NIỆM: Đánh giá thường xuyên là

    hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, cung cấp thông

    tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Đánh giá

    thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tậphoawcj vì sự tiến bộ của

    người học.

    *MỤC ĐÍCH:

     

    quả học tập của HS để cung cấp những phjarn hồi cho GV và HS biết những gì họ

    làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hạt động dạy và học,

    đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời điểm tiếp theo.

    -Tiên đoán hoặc dự báo những bài học

    hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho phù hợp với trình độ,

    đặc điểm tâm lí của HS.

    *NỘI DUNG:

     

    -Sự tích cực chủ động của HS trong quá

    trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.

     

    -Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách

    nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân.

     

    -Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.

     

    *THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN,PHƯƠNG PHÁP,

    CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

     

    -Đánh giá thường xuyên được thực hiện

    linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục không hạn chế bởi số lần đánh

    giá.

    -Đối tượng tham gia đánh giá thường

    xuyên rất đa dạng: GV đánh giá, HS đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh

    giá vfa đoàn thể đồng đánh giá.

    -Phương pháp kiểm tra đánh gí thường

    xuyên là: phương pháp kiểm tra viết, phương pháp hỏi- đáp, phương pháp quan

    sát, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập.

    -Công cụ đánh giá thường xuyên có thể

    dùng là : Thang đánh giá, bảng điểm, phiếu đánh giátheo tiêu chí, câu hỏi, hồ

    sơ học tập…

    *CÁC YÊU CẦU:

     

    -Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn

    PP, công cụ đánh giá phù hợp.

     

    -Nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp

    ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa.

     

    -Tập trung cung cấp thông tin phản hồi

    chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động

    tiếp theo.

    -Không so sánh HS này với HS khác, hạn

    chế những nhận xét tiêu cực.

     

    -Chú trọng đến đánh giá các phẩm chất,

    năng lực trên nền tản cảm xúc, niềm tin tích cực.

     

    -Giảm thiểu sự trừng phạt, đe dọa, chê

    bai, tăng sự ngợi khen, độn viên HS.

    3.1.4 Hình thức đánh giá định kì

    Câu 7: Theo thầy/cô, đánh giá định kì có nghĩa là gì?

    Trả lời: *KHÁI NIỆM: Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của

    học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành

    nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong

    chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng

    lực, phẩm chất học sinh.

    *MỤC ĐÍCH:

     

    Nhằmthu thập thông tin từ HS để đánh giá

    kết quả học tập và giá dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Kết quả này

    dùng để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục

    cuối cùng.

    *NỘI DUNG,THỜI ĐIỂM. NGƯỜI THỰC HIỆN

    ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

     

    -Nội dung đánh giá định kì là đánh giá

    mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một

    giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì)

    -Đánh giá định kì thường được tiến hành

    sau khi kết thưc một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).

     

    -Người thực hiện (giữa kì, cuối kì)định

    kì có thể là: GV đánh giá, nhà trường đánh giá và các tổ chức kiểm định các cấp

    đánh giá.

    *PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ:

     

    -Phương pháp: có thể là kiểm tra trên

    giấy, thự chành, vấn đáp, đánh giá thông qua sản phẩm học tập và thông qua hồ

    sơ học tập.

    -Công cụ: có thể là câu hỏi, bài kiểm

    tra, dự án học tập, sản phẩm học tập.

     

    *YÊU CẦU:

     

    -Đa dạng hóa trong sử dụng các phương

    pháp và công cụ đánh giá.

     

    -Chú trọng các phương pháp, công cụ đánh

    giá được những biểu hiện cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả, sản phẩm học tập

    triển phẩm chất. năng lực của HS.

    -Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin

    trong kiểm tra, đánh giá trên máy để nâng cao năng lực tự học cho HS,

    Câu: Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS

     

    4.1.5 Câu hỏi TNKQ

    Trả lời:

    Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    chương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

    công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

    công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    Câu hỏi

    Câu trả lời

    Phương pháp đánh giá thường xuyên

    Kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Công cụ đánh giá thường xuyên

    Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    Phương pháp đánh giá định kì

    Kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    Công cụ đánh giá định kì

    Câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

     

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng?

    Đánh giá thường xuyên cũng là đánh giá tổng kết.

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá tổng kết.

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá quá trình.

    Đánh giá tổng kết cũng là đánh giá quá trình

    3.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá

    3.2.1 Phương pháp kiểm tra viết

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng với phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận?

    Đáp án đúng

    Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết.

    Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.

    Câu tự luận thể hiện là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu KHÔNG phải là một loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan?

    Đáp án đúng

    Câu nhiều lựa chọn

    Câu đúng – sai

    Câu điền vào chỗ trống

    Câu có sự trả lời mở rộng

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Nêu đặc điểm của mỗi dạng đó.

    Trả lời:

    Phương pháp kiểm tra dạng tự luận

    Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết. Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.

     

    Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

     

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

     

     

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Trả lời:

    Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tưtưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

     

    3.2.2 Phương pháp quan sát

    Câu hỏi tương tác

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong quan sát để đánh giá, đâu KHÔNG phải công cụ để thu thập thông tin?

    Đáp án đúng

    Ghi chép các sự kiện thường nhật

    Bài tập

    Thang đo

    Bảng kiểm

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy/ cô hãy lấy một ví dụ cụ thể về việc sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học Ngữ văn.

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Trả lời:

    Trong quá trình dạy học, tôi thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong các tình huống sau đây:

    Chú ý đến những biểu hiện hành vi của Hs

    Sự tập trung trong giờ học ( nói chuyện riêng, làm việc riêng…)

    Thái độ, tâm tư, tình cảm của học sinh ( mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,..) hay sự tích cực trong học tập (hào hứng giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút… )

    Quan sát sản phẩm:

    Quan sát sự thể hiện của Hs ( làm bài tập tốt, phát biểu rõ ràng, năng động hay thụ động)

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Chú ý đến những biểu hiện hành vi của Hs

    Sự tập trung trong giờ học ( nói chuyện riêng, làm việc riêng…

    Thái độ, tâm tư, tình cảm của học sinh ( mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,..) hay sự tích cực trong học tập

    (hào hứng giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút… )

    Quan sát sản phẩm:

     

    3.2.3 Phương pháp hỏi – đáp

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Hỏi – đáp có những dạng nào sau đây?

    Đáp án:

    Hỏi – đáp củng cố

    Hỏi – đáp tổng kết

    Hỏi – đáp đúng sai

    Hỏi – đáp kiểm tra

    Hỏi – đáp gợi mở

    1. Chọn các đáp án đúng

    Hỏi – đáp thường được sử dụng trong các hoạt động nào sau đây?

    Đáp án:

    Dẫn học sinh khám phá kiến thức

    Thực hành

    Kiểm tra học sinh

    Thu thập thông tin

    Ôn tập, củng cố

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp hỏi – đáp nào giúp học sinh phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc – giúp cho các em phát huy tính mềm dẻo của tư duy.

    Đáp án:

    Hỏi – đáp củng cố

    Hỏi – đáp tổng kết

    Hỏi – đáp kiểm tra

    Hỏi – đáp gợi mở

    1. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô thường sử dụng Phương pháp hỏi – đáp  trong dạy học như thế nào?

    Trả lời:

    Thường sử dụng khi:

    Củng cố lại kiến thức

    Kiểm tra vấn đáp

    Câu hỏi: Thầy/ cô hãy lấy 01 ví dụ cụ thể về dạng hỏi – đáp gợi mở và hỏi – đáp tổng kết trong dạy học một bài Ngữ văn cụ thể.

    Ví dụ : Trong bài Thơ Túc Cảnh Pác Bó:

    Câu hỏi gợi mở;

    Bài thơ trên gồm mấy câu, mỗi câu mấy tiếng vậy bài thơ thuộc thể thơ gì ? thể thơ này thường có bố cục như thế nào?

    Câu hỏi hỏi đáp tổng kết:

    Hãy khái quát những biện pháp nghệ thuật nổi bật của bài thơ, Tác dụng?

     

    3.2.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Hồ sơ mà người học tự đánh giá các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học là loại hồ sơ nào?

    Đáp án đúng

    Hồ sơ tiến bộ

    Hồ sơ quá trình

    Hồ sơ mục tiêu

    Hồ sơ thành tích

    1. Chọn các đáp án đúng

    Chọn nhiều phương án đúng.

    Trong hồ sơ tiến bộ, để thể hiện sự tiến bộ học sinh cần có những minh chứng như:

     

    Đáp án đúng

     

    Bài tập HS hoàn thành

     

    Sản phẩm hoạt động cá nhân

     

    Nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm

     

    Ảnh học sinh

     

    Sản phẩm hoạt động nhóm

    1. Câu hỏi tự luận

    Trong quá trinh giảng dạy mình thấy việc đánh giá hồ sơ học tập là rất quan trọng :

    nó giúp người học,nguời dạy biết mình đang ơ đâu cần có nhungwngx gì , cần như t5hees nào để đạt được ục tiê đề ra cũng như tiếp tục như tế nàođể đat được hiệu quả.

     

    HS phải được tham gia vào quá trình đánh giá bằng hồ sơ học tập, thể hiện ở chỗ họ được tham gia lựa chọn một số sản phẩm, bài làm, công việc đã tiến hành để đưa vào hồ sơ của họ. Đồng thời họ được yêu cầu suy ngẫm và viết những cảm nghĩ ngắn về những thay đổi trong bài làm, sản phẩm mới so với giai đoạn trước, hay tại sao họ thấy rằng họ xứng đáng nhận các mức điểm đã cho. HS phải tự suy ngẫm về từng sản phẩm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế. GV có thể yêu cầu đưa thêm lời nhận xét của cha mẹ vào phần tự suy ngẫm của HS. Cha mẹ có thể cùng chọn bài mẫu đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bài làm của mình.

     

    1. Câu hỏi tự luận

    Trong thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    Trả lời:

    HS phải được tham gia vào quá trình đánh giá bằng hồ sơ học tập, thể hiện ở chỗ họ được tham gia lựa chọn một số sản phẩm, bài làm, công việc đã tiến hành để đưa vào hồ sơ của họ. Đồng thời họ được yêu cầu suy ngẫm và viết những cảm nghĩ ngắn về những thay đổi trong bài làm, sản phẩm mới so với giai đoạn trước, hay tại sao họ thấy rằng họ xứng đáng nhận các mức điểm đã cho. HS phải tự suy ngẫm về từng sản phẩm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế. GV có thể yêu cầu đưa thêm lời nhận xét của cha mẹ vào phần tự suy ngẫm của HS. Cha mẹ có thể cùng chọn bài mẫu đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bài làm của mình.

    Hồ sơ học tập môn Lịch sử 10, nội dung phần Lịch sử Việt Nam của HS có thể bao gồm các minh chứng:

    – Sưu tầm các tranh ảnh, bài viết về nội dung phần Lịch sử Việt Nam,…

    – Phiếu học tập, phiếu ghi chép ngắn mô tả được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu…

    – Các báo cáo, nhận xét, đánh giá của HS về sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu…

    Như vậy, thông qua xây dựng hồ sơ học tập, HS phát triển được kĩ năng tổ chức, trình bày,… Khi được khuyến khích tạo sản phẩm tốt nhất, HS sẽ tự tin, tự chủ và tự thể hiện bản thân một cách rõ rệt. Đồng thời, HS có cơ hội minh chứng năng lực bằng các sản phẩm tốt; lập sơ đồ về sự tiến bộ của mình; giám sát và điều chỉnh hành động và kế hoạch cá nhân; trao đổi học tập với người khác; tạo những thay đổi cần thiết để phát triển năng lực bản thân.

     

    4.2.5 Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

    1. Câu hỏi tự luận

    Theo thầy/cô, có các dạng sản phẩm học tập nào của HS trong dạy học môn Ngữ văn?

    Trả lời:

    Sản phẩm giới hạn ở những kĩ năng thực hiện trong phạm vi hẹp (cắt hình, xếp hình, hát một bài hát…)

     

    Sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

     

     

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu KHÔNG phải là sản phẩm học tập của học sinh?

    Đáp án đúng

     

    Bài viết của HS

    Bài thuyết trình của HS

    Bài thuyết trình của giáo viên

    Tập san

    1. Câu hỏi tự luận

    Theo thầy/cô, sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Trả lời:

    Có. Vì nó vừa đánh giá khả năng tieerpps thu , khả năng ững dụng và thực hành, cũng như kiểm tra ,điều chỉnh những gì đó sao cho phù hợp.

    Câu hỏi: Câu hỏi tự luận

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không? Vì sao?

    Trả lời:

    Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, sản phẩm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.

     

    Đánh giá cần giúp HS nuôi dưỡng cảm xúc về bản thân và thế giới xung quanh, và cuộc sống; góp phần nâng cao nhận thức về tình yêu gia đình, quê hương, tình thân ái giữa con người với con người, ý thức bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên và không gian văn hóa, thẩm mĩ; trân trọng các sản phẩm, và sự sáng tạo bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa, , ý thức tôn trọng sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc.

    Đánh giá kết quả giáo dục hình thành, phát triển phẩm

    chất: Dựa trên quá trình học tập, thực hành, trải nghiệm; trong đó cần xuất

    phát từ các phẩm chất và năng lực của môn học, quan tâm đến đánh giá ý thức, sự

    chăm chỉ trong học tập, tìm hiểu các giá trị thẩm mĩ trong đời sống và nghệ

    thuật; thể hiện tình yêu thương giữa con người, niềm tự hào về truyền thống văn

    hóa nghệ thuật dân tộc, ý thức gìn giữ, phát huy những giá trị nghệ thuật thông

    qua biểu hiện thái độ, hành, sự chia sẻ cảm nhận, ý tưởng trong việc ứng xử

    trước đối tượng thẩm mĩ và môi trường xung quanh; thể hiện tinh thần trách

    nhiệm, tính trung thực trọng học tập, hợp tác và hiện thực hóa ý tưởng sáng tạo

    mang lại những giá trị thẩm mĩ cho bản thân và cộng đồng, … từ đó xác định

    nội dung và hình thức đánh giá cho phù hợp.

    4.1 Đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Câu hỏi: Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2022 có gì khác nhau?

    Trả lời: Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học sinh và xã hội.

     

    Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyênđ ề học tập lựa chọn và môn học tự chọn. Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quátrình học tập, rèn luyện của học sinh.

                Câu hỏi: Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Lịch sử theo Chương trình GDPT 2022” theo cách hiểu của thầy, cô?

    Trả lời: Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lý và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Phạm vi đánh giá bao gồm toàn bộ các môn học và hoạt động giáo dục

    bắt buộc, môn học lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, chuyên đề học tập và môn học tự chọn. Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.

    Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kỳ ở cơ sở giáo dục, các kỳ đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kỳ đánh giá quốc

    tế. Kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của học sinh trong từng năm học và trong cả quá trình học tập. Học sinh hoàn thành chương trình Tiếng dân tộc thiểu số được cấp Chứng chỉ Tiếng dân tộc thiểu số theo quy định.

    Việc đánh giá thường xuyên do giáo viên phụ trách môn học tổ chức, dựa trên kết quả đánh giá của giáo viên, của phụ huynh học sinh, của bản thân học sinh được đánh giá và của các học sinh khác trong tổ, trong lớp.

    Việc đánh giá định kỳ do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lý các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ công tác phát triển chương trình. Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lý các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ

    công tác phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học sinh và xã hội.

    Nghiên cứu từng bước áp dụng các thành tựu của khoa học đo lường, đánh giá trong giáo dục và kinh nghiệm quốc tế vào việc nâng cao chất lượng đánh giá kết quả giáo dục, xếp loại học sinh ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá trên diện rộng làm công cụ kiểm soát chất lượng đánh giá ở cơ sở giáo dục.

    Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể nêu rõ: “Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ nghiên cứu từng bước áp dụng các thành tựu của khoa học đo lường, đánh giá trong giáo dục và kinh nghiệm quốc tế vào việc nâng cao chất lượng đánh

    giá kết quả giáo dục, xếp loại học sinh ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá trên diện rộng làm công cụ kiểm soát chất lượng đánh giá ở cơ sở giáo dục, hỗ trợ mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực người học của chương trình giáo dục phổ thông mới”

    Câu hỏi: Trình bày ngắn gọn định hướng đánh giá hoạt động đọc trong dạy học Ngữ văn ở THCS.

    Nội dung kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Trong môn Ngữ văn, GV đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của HS thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.

    –  Đánh giá hoạt động viết: Viết văn bản: Tập trung vào yêu cầu HS tạo lập các kiểu văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng. Việc đánh giá kĩ năng viết cần dựa vào các tiêu chí chủ yếu như nội dung, kết cấu bài viết, khả năng biểu đạt và lập luận, hình thức ngôn ngữ và trình bày…

    Đánh giá phẩm chất: Tập trung vào các hành vi, việc làm, cách ứng xử, những biểu hiện về thái độ, tình cảm của HS khi đọc, viết, nói và nghe; thực hiện chủ yếu bằng định tính, thông qua quan sát, ghi chép, nhận xét…

    4.2 Xây dựng công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học

     

    4.2.1 Video giới thiệu xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trong môn Ngữ văn

    4.2.2 Câu hỏi trong dạy học ngữ văn

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Sản phẩm học tập là:

    Đáp án:

    Kết quả của hoạt động học tập.

    .Vở ghi của học sinh.

    Bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có.

    Điểm số mà học sinh đạt được.

    Bài kiểm tra của học sinh.

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Đáp án:

    Đúng

    Sai

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hày sai?

    Bảng KWL nhằm giúp GV tìm hiểu kiến thức có sẵn của HS về bài đọc, đặt ra mục tiêu cho hoạt động đọc, giúp HS tự giám sát quá trình đọc hiểu của các em, cho phép HS đánh giá quá trình đọc hiểu của các em, tạo cơ hội cho HS diễn tả ý tưởng của các em vượt ra ngoài khuôn khổ bài đọc.

    Đáp án:

    Đúng

    Sai

    1. Câu hỏi tự luận

    Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Trả lời:

    Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực  hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

    1. Câu hỏi tự luận

    Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Trả lời:

    Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

    GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tập của HS.

     

    5.6 Đánh giá cuối khóa học

    5.6.1 Tiêu chí đánh giá

    Tiêu chí đánh giá cuối khóa học

    1. Học online: Đạt từ 80/100 điểm
    2. Học viên trả lời 30 câu hỏi trắc nghiệm (100 điểm)

     

    Gợi ý:

     

    1. Bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch trên (40 điểm)

    Gợi ý tiêu chí đánh giá nội dung này như sau:

     

    5.6.2 Bài tập trắc nghiệm (32)

    Bài tập trắc nghiệm

    Bài tập trắc nghiệm

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?

     

    Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

     

    Đảm bảo tính phát triển.

    Đảm bảo độ tin cậy.

    Đảm bảo tính linh hoạt.

    Đảm bảo tính hệ thống.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

     

    Hỗ trợ hoạt động dạy học.

    Xây dựng chiến lược giáo dục.

    Thay đổi chính sách đầu tư.

    Điều chỉnh chương trình đào tạo.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá ?

     

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

     

    Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.

    Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.

    Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.

    Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Đánh giá chẩn đoán.

    Đánh giá bản thân.

    Đánh giá đồng đẳng.

    Đánh giá tổng kết.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Khái niệm đánh giá thường xuyên.

    Mục đích của đánh giá thường xuyên.

    Nội dung của đánh giá thường xuyên.

    Phương pháp đánh giá thường xuyên

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

    Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.

    Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.

    Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia đánh giá thành: Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường và đánh giá trên diện rộng?

     

     

    Mục đích đánh giá

    Nội dung đánh giá dạy học.

    Kết quả đánh giá

    Phạm vi đánh giá

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

     

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?

    Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.

    Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

    Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

    Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

    Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Cách đánh giá nào sau đây phù hợp với quan điểm đánh giá là học tập?

     

    Học sinh tự đánh giá

    Giáo viên đánh giá

    Tổ chức giáo dục đánh giá

    Cộng đồng xã hội đánh giá

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây là đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông?

     

    Là đánh giá kết quả và xếp loại học sinh vào các lớp, cấp học phù hợp.

    Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.

    Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.

    Là đánh giá phân hóa, chú trọng năng khiếu nổi trội của mỗi học sinh.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

     

    Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.

    Đặt tên cho bảng kiểm.

    Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.

    Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Diễn ra trong quá trình dạy học.

    Để so sánh các học sinh với nhau.

    Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

    Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông?

     

    Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.

    Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.

    Là đánh giá chú trọng theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong quá trình dạy học.

    Là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

     

    Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

    Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

    Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.

    Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp quan sát trong đánh giá giáo dục có khả năng đo lường tốt ở lĩnh vực nào sau đây?

     

    Lĩnh vực tri thức và thái độ

    Lĩnh vực kĩ năng và tri thức

    Tất cả các lĩnh vực đều tốt

    Lĩnh vực thái độ và kĩ năng

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

     

    Thang đo, bảng kiểm.

    Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

    Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

     

    Bảng kiểm.

    Bài tập thực tiễn.

    Thang đo.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?

     

    Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

    Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Ngữ văn của học sinh THCS?

     

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực đọc mà học sinh cần đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Ngữ văn mà học sinh cần hoặc đã đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực viết mà học sinh đã đạt được.

    Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực nói và nghe mà học sinh đã đạt được.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Kĩ năng nghe nói KHÔNG được đánh giá bằng phương pháp nào?

     

    Phương pháp kiểm tra viết

    Phương pháp quan sát

    Phương pháp đánh giá sản phẩm học tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Bảng hỏi KWLH.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    Hồ sơ học tập

    Bài tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đối tượng nào sau đây KHÔNG tham gia đánh giá thường xuyên?

     

    Tổ chức kiểm định các cấp.

    Phụ huynh.

    Học sinh

    Giáo viên.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn Ngữ văn, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá

     

    Câu hỏi

    Bài tập

    Rubrics

    Bài kiểm tra

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS?

     

    Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu….?

    Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo …. ?

    Em có thể mô tả những gì xảy ra …..?

    Em sẽ giải thích như thế nào về….?

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở cấp độ quản lí nhà nước, kiểm tra đánh giá không nhằm mục đích nào sau đây?

     

    Điều chỉnh chương trình giáo dục, đào tạo.

    Xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư giáo dục.

    Hỗ trợ hoạt động dạy học trong các nhà trường phổ thông.

    Phát triển hệ thống giáo dục quốc gia hội nhập với xu thế thế giới.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh định kì?

     

    Đánh giá diễn ra sau một giai đoạn học tập, rèn luyện.

    Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.

    Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.

    Đánh giá vì xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

    1. Chọn đáp án đúng nhất

     

    Bảng hỏi KWLH

    Hồ sơ học tập

    Rubric

    Bài tập

     

    5.6.3 Bài tập tự luận (sản phẩm phải nộp)  modul 3 ngữ văn

    (đang cập nhật)

    TẢI XUỐNG (LINK FSHARE)

    TẢI XUỐNG (LINK GOOGLE)

    Liên hệ

    Liên hệ

    Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THPT Nậm Ban.

    Facebook:https://www.facebook.com/netsinh

    Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu

    Youtube:https://www.youtube.com

    Nhóm Vui học mỗi ngày

    Đáp án, hướng dẫn bài tập modul 3 

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Tự Luận Modul 3 Khtn Thcs
  • Đáp Án Phần Tự Luận Modun 3 Môn Tin Học Thcs
  • Gợi Ý Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Truyền Thống Công An Nhân Dân Việt Nam
  • Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Vẻ Vang Của Đoàn Tncs Hồ Chí Minh” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Máy Tính (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Nghiệp Vụ Ngoại Thương
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Java Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngoại Bệnh Lý Từng Bài Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Đề Thi Trắc Nghiệm Lập Trình Web Php
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Word 2013 Và Đáp Án Cntt Chuẩn
  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính (Có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư:

    d. Router

    162. Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên mạng người ta chia mạng

    thành các mạng nhỏ hơn và nối kết

    chúng lại bằng các thiết bị:

    a. Repeaters

    b. Hubs

    c. Switches

    d. Cạc mạng (NIC)

    163. Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng duy trì thông tin về hiện

    trạng kết nối của toàn bộ một mạng xí

    nghiệp hoặc khuôn viên bằng cách trao đổi thông tin nói trên giữa chúng

    với nhau:

    a. Bridge

    b. Router

    c. Repeater

    d. Connectors

    167. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho tầng Application

    a. Mã hoá dữ liệu

    b. Cung cấp những dịch vụ mạng cho những ứng dụng của người dùng

    c. Sử dụng địa chỉ vật lý để cung cấp cho việc truyền dữ liệu và thông báo

    lỗi , kiến trúc mạng và điều

    khiển việc truyền

    d. Cung cấp những tín hiệu điện và những tính năng cho việc liên kết và

    duy trì liên kết giữa những hệ

    thống

  • Modem dùng để:

    a. Giao tiếp với mạng

    b. Truyền dữ liệu đi xa

    c. Truyền dữ liệu trong mạng LAN

    d. a và b

    184. Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:

    a. Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện

    ích, …)

    b. Quản lý tập trung

    c. Tận dụng năng lực xử lý của các máy tính rỗi kết hợp lại để thực hiện

    các công việc lớn

    d. Tất cả đều đúng

    1. Biễu diễn số 125 từ cơ số decimal sang cơ số binary.

      a. 01111101

      b. 01101111

      c. 01011111

      d. 01111110

      202. Thiết bị Bridge cho phép:

      a. Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó

      b. Giúp định tuyến cho các packets

      c. Kết nối 2 mạng LAN lại với nhau đồng thời đóng vai trò như một bộ lọc

      (filter): Chỉ cho phép các

      packet mà địa chỉ đích nằm ngoài nhánh LAN mà packet xuất phát, đi qua

      d. Tăng cường tín hiệu điện để mở

      rộng đoạn mạng

      203. Thiết bị Router cho phép:

      a. Kéo dài 1nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó

      b. Kết nối nhiều máy tính lại với nhau

      c. Liên kết nhiều mạng LAN lại với

      nhau, đồng thời ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi

      qua nó và giúp việc định tuyến cho các packets

      d. Định tuyến cho các packet, chia nhỏ các Collision Domain nhưng không

      chia nhỏ các Broadcast Domain

    2. Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên 1 đoạn mạng, người ta chia

      mạng thành các mạng nhỏ hơn

      và nối kết chúng lại bằng các thiết bị:

      a. Repeaters

      b. Hubs

      c. Bridges hoặc Switches

      d. Router

    b)hệ thống các môi trường truyền tin dùng để liên kết các thiết bị tin học

    vMẠNG NÂNG CAO: (27 câu)

    76.Các loại Resource Record nào sau đây được mô tả trong DNS

    a)NAMED

    b)NS

    c)SOA

    d)MS

    77.Tên FQDN được hiểu như là tên DNS….. ?

    a)Đầy đủ

    b)Tên gọi tắt

    c)Tên HostName

    d)Server Name

    78.Trong Mail Server thường sử dụng các giao thức nào sau đây(chọn 2)?

    a)SNMP

    b)POP3

    c)SMTP

    d)ICMP

    79.Record nào sau đây hỗ trợ cơ chế chứng thực cho miền?

    a)Một SOV record.

    b)Một SOS record.

    c)Một SRV record.

    d)Một SOA record.

    80.Dịch vụ nào sau đây được yêu cầu khi quản trị AD

    a)DNS

    b)WINS

    c)SMTP

    d)DHCP

    84.Kể tên bốn loại record quan trọng nhất của dịch vụ DNS

    a)………..

    b)………..

    c)………..

    d)………..

    1a 2a 3a 4a 5d 6a 7a 8c 9d 10ac 11b 12a 13a 14a 15a 16a 17b 18a 19a 20a 21a 22a 23a 24a 25a 26a 27c 28a 29a 30a 31a 32a 33a 34a 35a3 6a 37a 38a 39a 40a 41b 42a 43a 44a 45d 46c 47d 48c 49a 50c 51a 52a 53a 54d 55d 56a 57a 58d 59c 60b 61a 62b 63c 64d 65a 66a 67a 68d 69c 70a 71b 72b 73c 74c 75a 76b 77a 78a 79a 80a 81a 82c 83a 84ab 85a 86d 87a 88bd 89a 90a 91b 92b 93c 94a 95cd 96ad 97b 98c 99a 100a

    101c 102b 103b 104b 105b 106c 107a 108d 109a 110a 111c 112a 113ac 114bd 115abc

    116c 117b 118c 119a 120b 121c 122b 123a 124a 125a126a 127c 128c 129ad 130acd

    131ac 132c 133a 134ad 135b 136c 137a 138b 139a 140a 141a 142a 143a 144b 145ad

    146c 147bc 148cd 149a 150ab 151ab 152ab 153abc 154ab 155a 156abc 157ac 158ab

    159abcd 160cd 161abc 162a 163ab 164ab 165a 166abd 167a 168a 169a 170a 171c 172d 173c 174a 175a 176b 177a 178a 179a 180a 181a 182a 183a 184a 185d 186a 187a 188a 189a 190a 191a 192a 193d 194a 195a 196a 197a 198a 199a 200a

    201d 202a 203a 204a 205a 206a 207a 208a 209a 210d 211a 212a 213a 214a 215a 216a 217a 218a 219a 220a 221a 222a 223a 224d 225a 226a 227ad 228a 229c 230a 331b 232b 233a 234a 235a 236a 237b 238a 239a 240c 241b 242d 243a 244c 245a 246a 247a 248a 249c 250d 251a 252a 253a 254a 255c 256a 257b 258a

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Có Đáp Án Hay
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Microsoft Excel
  • 200 Câu Trắc Nghiệm Lý Thuyết Môn Hóa Este
  • Câu Hỏi Ôn Tập Hóa Dược 2 (Tài Liệu Dược Sĩ Đại Học)
  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Luật Doanh Nghiệp
  • Tổng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Có Đáp Án Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Máy Tính (Có Đáp Án)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Nghiệp Vụ Ngoại Thương
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Java Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngoại Bệnh Lý Từng Bài Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Đề Thi Trắc Nghiệm Lập Trình Web Php
  • 1. Thiết bị hub thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?

    2. Thiết bị Switch thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?

    3. Thiết bị Bridge nằm ở tầng nào của mô hình OSI?

    4. Thiết bị Repeater nằm ở tầng nào của mô hình OSI?

    5. Thiết bị Router thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI? C. Từ tầng 3 trở lên

    6. Thiết bị Hub có bao nhiêu collision domain?

    7. Thiết bị Switch có bao nhiêu collision domain? C. 1 collision/1port D. tất cả đều đúng

    8. Thiết bị Switch có bao nhiêu Broadcast domain?

    11. Thiết bị router có bao nhiêu Broadcast domain?

    12. Cáp UTP có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét?

    14. Để nối Router và máy tính ta phải bấm cáp kiểu nào?

    15. Thiết bị Repeater xử lý ở: A. Tầng 1: Vật lý

    16. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch: C. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Data Link của mô hình OSI. D. Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.

    17. Chọn phát biểu ĐÚNG về switch và hub: B. Sử dụng SWITCH hiệu quả hơn, do SWITCH phân cách các collision-domain. C. HUB và SWITCH đều cho hiệu suất hoạt động ngang nhau, tuy nhiên SWITCH cho phép cấu hình để thực hiện một số công việc khác nên đắt tiền hơn.

    D. HUB làm tăng hiệu năng của mạng do chỉ chuyển các tín hiệu nhị phân mà không xử lý gì hết. Khác với SWITCH phải xử lý các tín hiệu trước khi truyền đi nên làm tăng độ trễ dẫn đến giảm hiệu năng mạng.

    18. Cáp UTP được sử dụng với đầu nối là:

    19. Khoảng cách tối đa cho cáp UTP là :

    20. Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:

    D. Tất cả đều đúng

    21. Kỹ thuật dùng để nối kết nhiều máy tính với nhau trong phạm vi một văn phòng gọi là:

    22. Mạng Internet là sự phát triển của: D. Cả ba câu đều đúng

    23. Kiến trúc một mạng LAN có thể là:

    D. Có thể phối hợp các mô hình trên

    24. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho cấu hình Star D. Dễ kiểm soát và quản lý tập trung.

    25. Mô tả nào thích hợp cho mạng Bus A. Cần nhiều cáp hơn các cấu hình khác.

    B. Phương tiện rẻ tiền và dễ sử dụng.

    26. Môi trường truyền tin thông thường trong mạng máy tính là: C. Tất cả môi trường nêu trên

    27. Việc nhiều các gói tin bị đụng độ trên mạng sẽ làm cho: A. Hiệu quả truyền thông của mạng tăng lên

    B. Hiệu quả truyền thông của mạng kém đi

    28. Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ethernet là: C. Tất cả đều sai

    29. Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ring là:

    30. Cho biết đặc điểm của mạng Ethernet 100BaseTX: (chọn 3)

    31. Đơn vị của “băng thông là”: (chọn các đáp án đúng) C. Bit/second (bps).

    32. Định nghĩa giao thức (protocol): (chọn 2) A. Là các tín hiệu nhị phân truyền đi trước khi truyền dữ liệu thật sự. B. Là một tập các quy ước, thoả thuận mà các thiết bị trên mạng phải tuân theo để có thể liên lạc được với nhau.

    33. Trong chồng giao thức TCP/IP, ở tầng Transport có những giao thức nào: (chọn 2)

    38. Trên server datacenter (HĐH Windows 2003) có chia sẻ một thư mục dùng chung đặt tên là software. Lệnh để ánh xạ thư mục trên thành ổ đĩa X: cục bộ trên máy là:

    39. Trong mô hình mạng hình sao (star model), nếu hub xử lý trung tâm bị hỏng thì: A. Mạng không thể tiếp tục hoạt động.

    B. Mạng vẫn hoạt động bình thường ở các nhánh nhỏ.

    C. Không sao cả, Hub xử lý trung tâm ko có ý nghĩa trong mô hình sao.

    40. Trong mô hình mạng kiểu bus, nếu một máy tính bị hỏng thì: B. Mạng vẫn có thể làm việc được, tuy nhiên các truy cập đến máy bị hỏng là không thể.

    41. Trong mô hình mạng kiểu vòng (Ring Model), nếu có một máy tính bị hỏng, các máy tính còn lại không thể truy cập đến nhau. A. Phát biểu trên đúng.

    a. 00001010.01111000.11111001.01101101

    b. 10000001.01111000.00000011.00001001

    c. 11000000.10101000.00000001.11111110

    54. Địa chỉ IP nào sau đây đặt được cho PC:

    A. 192.168.0.0 / 255.255.255.0

    B. 192.168.0.255 / 255.255.255.0

    55. Phát biểu nào sau đây là đúng:

    A. Địa chỉ private là địa chỉ do nhà cung cấp dịch vụ đặt và ta không thể thay đổi nó đuợc.

    B. Địa chỉ private là địa chỉ do người dùng tự đặt và có thể thay đổi được.

    A. địa chỉ động là do người dùng tự đặt.

    B. địa chỉ tĩnh là do máy chủ DHCP cấp phát.

    C. địa chỉ động là do máy chủ DHCP cấp.

    59. Dịch vụ nào sau đây được yêu cầu khi quản trị AD A. DNS

    B. WINS

    C. SMTP

    D. DHCP

    60. DC viết tắt của từ nào? A. Domain name controller

    B. Domain controller

    C. Domain control

    D. Tất cả đều đúng

    A. Physical Layer – Datalink Layer – Network Layer – Transport Layer – Session Layer – Presentation Layer- Application Layer B. Application Layer – Presentation Layer – Session Layer – Transport Layer – Network Layer – Datalink Layer – Physical Layer

    C. Cả hai A và B đều sai.

    A. Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP

    B. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý

    C. Là Giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền

    D. Giao thức tìm kiếm bằng cách quảng bá để hỏi thông tin trên toàn mạng LAN

    A. Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP

    B. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý

    C. Là Giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền

    D. Là viết tắt của Reverse Address Resolution Protocol

    A. Là giao thức gởi các thông tin lỗi điều khiển bằng các gói tin IP

    B. Ping là một lệnh dựa trên giao thức ICMP

    C. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền.

    D. Là viết tắt của Internet Control Message Protocol

    B. TCP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu

    C. Gói tin IP có trường IP để xác định trình tự các gói tin khi nhận

    D.Gói tin IP có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận

    B. UDP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu

    C. Gói tin UDP có chứa cổng các ứng dụng.

    D.Có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận

    B. Ứng dụng email (SMTP) có cổng TCP là 80

    A. Repeater có chức năng kéo dài cáp mạng.

    B. Thiết bị định tuyến làm nhiệm vụ tìm đường

    C. Thiết bị bridge hoạt động tại tầng mạng

    D. Thiết bị switch hoạt động tại tầng vật lý.

    101. Mục đích của sequence number trong TCP header là gì?

    B. Định danh các ứng dụng ở tầng Application

    C. Hiển thị số byte tối đa cho phép truyền trong 1 session.

    102. Mục đích của port trong bộ giao thức TCP/IP là gì?

    A. Xác định bắt đầu quá trình bắt tay ba bước.

    C. Định danh số gói tin được truyền không cần ACK

    D. Cho phép nhiều ứng dụng kết nối cùng thời điểm.

    103. Thiết bị nào ở tầng mạng có thể phân một mạng vào những broadcast domain khác nhau?

    .

    d) Session.

    113. Đơn vị dữ liệu của tầng Physical là:

    a) Frame.

    b) Packet.

    c) Segment. d) Cả ba câu trên đều đúng. 126. Địa chỉ IP là:

    a) Địa chỉ của từng chương trình. b) Địa chỉ của từng máy.

    c) Địa chỉ của người sử dụng đặt ra.

    d) Cả ba câu trên đều đúng.

    127. Địa chỉ IP được biểu diễn tượng trưng bằng:

    a) Một giá trị nhị phân 32 bit.

    b) Một giá trị thập phân có chấm.

    c) Một giá trị thập lục phân có chấm. d) Cả ba câu trên đều đúng.

    128. Việc phân lớp địa chỉ IP do nguyên nhân sau:

    a) Kích thước các mạng khác nhau.

    b) Phụ thuộc vào khu vực kết nối.

    c) Dể quản lý các thông tin.

    d) Cả ba câu trên đều đúng.

    129. Địa chỉ IP gồm bao nhiêu byte:

    a) 4 byte

    b) 5 byte

    c) 6 byte

    d) Tất cả đều sai

    130. Giả sử máy A có địa chỉ 172.29.14.1/24 và máy B có địa chỉ 172.29.14.100/24. Tại máy A, để kiểm tra xem có thể gửi dữ liệu đến máy B được hay không, ta dùng lệnh nào:

    a) Ping 172.29.14.1.

    b) Ping 172.29.14.100.

    c) Ipconfig 172.29.14.100.

    d) Tất cả đều sai.

    131. Dạng nhị phân của số 139 là:

    a) 00001010

    b) 10001101

    c) 11100100

    d) 01100011

    133. Dạng thập phân của số 10101001 là:

    a) 163

    b) 167

    135. Giá trị 170 biểu diễn dưới cơ số 2 là

    a) 1101000101 b) 1010101010

    b) 01101111.

    c) 01011111.

    d) 01111110.

    137. Địa chỉ IP nào hợp lệ:

    a) 172.29.2.0

    b) 172.29.0.2

    c) 192.168.134.255

    138. Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp B: (chọn các đáp án đúng)

    a) 10011001.01111000.01101101.11111000

    b) 01011001.11001010.11100001.01100111

    c) 10111001.11001000.00110111.01001100 d) 11011001.01001010.01101001.00110011

    140. Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ broadcast của mạng lớp B là :

    a) 149.255.255.255

    b) 149.6.255.255.255

    c) 149.6.7.255 d) Tất cả đều sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Microsoft Excel
  • 200 Câu Trắc Nghiệm Lý Thuyết Môn Hóa Este
  • Câu Hỏi Ôn Tập Hóa Dược 2 (Tài Liệu Dược Sĩ Đại Học)
  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Luật Doanh Nghiệp
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Dược Lý
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt
  • Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf
  • Very Easy Toeic: Nếu Chưa Có Căn Bản Hãy Luyện Cuốn Sách Này
  • Cam 9, Test 2, Reading Pas 2
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

    Quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực HS phổ thông chịu sự chi phối của các yếu tố chủ yếu:

    Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

    u hướng hiện đại được hiểu là khuynh hướng, chiều hướng mang tính mới, tiên tiến. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là chiều hướng lựa chọn và sử dụng các PP, KTDH mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực

    Vận dụng linh hoạt các PP/KT dạy học.

    Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học

    Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập.

    Giúp HS ghi nhớ hệ thống tri thức bài học.

    Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

    Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

    Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.

    Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh

    Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.

    Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học trong môn Ngữ văn?

    Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh.

    Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

    Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp.

    Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

    Trả lời:

    Các PP/KTDH vừa tìm hiểu trong thực tiễn nhà trường:

    Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh.

    *Phương pháp dạy học + Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. +Phương pháp hoạt động nhóm

    + Kĩ thuật vấn đáp, đặt câu hỏi

    *Kĩ thuật dạy học

    + Kĩ thuật thuyết trình vấn đáp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre
  • Đáp Án Tự Luận Modun 2
  • Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs
  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Dun 2 Đầy Đủ Các Môn
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Excel 2010 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Review Bộ Đề Thi Ets Toeic 2022
  • Kinh Nghiệm Học Thi Môn Tiếng Nhật Trong Kì Thi Eju
  • Kinh Nghiệm Ôn Thi Eju Môn Toán
  • Kinh Nghiệm Học Eju Môn Toán Course 1
  • Kinh Nghiệm Học Thi Môn Toán Eju Cho Khối Xã Hội
  • Ôn thi

    công chức thuế

    2022- 2022: ✅Trắc nghiệm

    update ôn thi công chức 2022-link google driver

    Phần 1 : Câu hỏi Trắc nghiệm Excel 2010

    Câu 1. Trong bảng tính MS Excel 2010, tại ô A2 có giá trị số 25, tại ô B2 gõ vào

    công thức =SQRT(A2) thì nhận được kết quả là:

    1. 0

    2. 5

    3. #Value!

    Câu 2. Trong bảng tính MS Excel 2010, hàm nào sau đây cho phép tính tổng các giá

    trị kiểu số thỏa mãn một điều kiện cho trước.

    1. SUMIF

    2. COUNTIF

    3. COUNT

    Câu 3. Trong bảng tính MS Excel 2010, công thức =Lower(“tin HOC”) cho kết quả:

    1. Tin HOC

    2. Tin hoc

    3. Tin Hoc

    Câu 4. Trong bảng tính MS Excel 2010, công thức =Right(“PMNH”,2) cho kết quả:

    1. NH

    2. PM

    3. PMNH

    Câu 5. Trong bảng tính MS Excel 2010, công thức =Mid(“Hvtc1234”,5,3) cho kết quả:

    1. Số 123

    2. Số 12

    3. Chuỗi “123”

    Câu 6. Trong bảng tính MS Excel 2010, tại ô A2 có giá trị số 10, tại ô B2 gõ công

    thức =PRODUCT(A2,5) cho kết quả:

    1. #Value!

    2. 50

    3. 10

    Câu 7. Đáp án nào sau đây sai? Khi nhập dữ liệu vào bảng tính Excel thì:

    1. Dữ liệu kiểu số sẽ mặc định căn lề trái

    2. Dữ liệu kiểu ký tự sẽ mặc định căn lề trái

    3. Dữ liệu kiểu thời gian sẽ mặc định căn lề phải

    4. Dữ liệu kiểu ngày tháng sẽ mặc định căn lề phải

    Câu 8. Trong bảng tính MS Excel 2010, tại ô A2 có giá trị số không (0), tại ô B2 gõ

    công thức =5/A2 cho kết quả:

    1. 0

    2. 5

    3. #Value!

    Câu 9. Trong các dạng địa chỉ sau đây, địa chỉ nào là địa chỉ tuyệt đối?

    1. B$1:D$10

    2. $B1:$B10

    3. B$1$:D$10$

    Câu 10. Trong bảng tính MS Excel 2010, tại ô A2 có giá trị chuỗi 2014, tại ô B2 gõ

    công thức =Len(A2) cho kết quả:

    1. 2014

    2. 1

    3. 4

    Câu 11. Trong bảng tính MS Excel 2010, để ẩn cột, ta thực hiện:

    1. Thẻ Home – Cells – Format – Hide&Unhide – Hide Columns

    2. Thẻ Data – Cells – Format – Hide&Unhide – Hide Columns

    3. Thẻ Fomulas – Cells – Format – Hide&Unhide – Hide Columns

    4. Thẻ View – Cells – Format – Hide&Unhide – Hide Columns

    Câu 12. Trong bảng tính MS Excel 2010, để thiết lập nhãn in, ta thực hiện:

    1. Thẻ Insert – Page Setup – Print Titles

    2. Thẻ Page Layout – Page Setup – Print Titles

    3. Thẻ File – Page Setup – Print Titles

    4. Thẻ Format – Page Setup – Print Titles

    Câu 13. Trong bảng tính MS Excel 2010, để chèn hình ảnh, ta thực hiện:

    1. Thẻ Fumulas – Picture

    2. Thẻ Data – Picture

    3. Thẻ Insert – Picture

    Câu 14. Trong bảng tính MS Excel 2010, để tách dữ liệu trong một ô thành hai

    hoặc nhiều ô, ta thực hiện:

    1. Thẻ Insert – Text to Columns – Delimited

    2. Thẻ Home – Text to Columns – Delimited

    3. Thẻ Fomulas – Text to Columns – Delimited

    4. Thẻ Data – Text to Columns – Delimited

    Câu 15. Trong bảng tính MS Excel 2010, để thay đổi kiểu trang in ngang hoặc dọc,

    ta thực hiện:

    1. Thẻ Page Layout – Orientation – Portrait/Landscape

    2. Thẻ File – Page Setup – Portrait/Landscape

    3. Thẻ Format – Page Setup – Portrait/Landscape

    4. Thẻ Home – Orientation – Portrait/Landscape

    Câu 16. Trong bảng tính MS Excel 2010, để giữ cố định hàng hoặc cột trong cửa sổ

    soạn thảo, ta đánh dấu hàng hoặc cột, chọn:

    1. Thẻ Review – Freeze Panes

    2. Thẻ View – Freeze Panes

    3. Thẻ Page Layout – Freeze Panes

    4. Thẻ Home – Freeze Panes

    Câu 17. Trong bảng tính MS Excel 2010, tại ô A2 có giá trị HOCVIENTAICHINH,

    tại ô B2 gõ công thức =VALUE(A2) cho kết quả:

    1. Hocvientaichinh

    2. 6

    3. #VALUE!

    Câu 18. Trong bảng tính MS Excel 2010, điều kiện trong hàm IF được phát biểu

    dưới dạng một phép so sánh. Khi cần so sánh lớn hơn hoặc bằng thì sử dụng ký hiệu

    nào?

    1. ≫+=

    2. =+≫

    3. ≫=

    Câu 19. Trong bảng tính MS Excel 2010, điều kiện trong hàm IF được phát biểu

    dưới dạng một phép so sánh. Khi cần so sánh khác nhau thì sử dụng ký hiệu nào?

    1. #

    3. ≫<

    Câu 20. Trong bảng tính MS Excel 2010, tại ô A2 có giá trị chuỗi “Tin hoc”, ô B2 có

    giá trị số 2008, tại ô C2 gõ công thức =A2+B2 cho kết quả:

    1. Tin hoc

    2. #VALUE!

    3. 2008

    4. Tin hoc2008

    Câu 21. Trong bảng tính MS Excel 2010, Chart cho phép xác định các thông tin nào

    sau đây cho biểu đồ:

    1. Tiêu đề

    2. Có đường lưới hay không

    3. Chú giải cho các trục

    4. Cả 3 phương án trên đều đúng

    Câu 22. Trong bảng tính MS Excel 2010, tại ô A2 có giá trị chuỗi 2014, tại ô B2 gõ

    vào công thức =VALUE(A2) cho kết quả:

    1. #NAME!

    3. Giá trị kiểu chuỗi 2014

    2. #VALUE!

    4. Giá trị kiểu số 2014

    Câu 23. Trong bảng tính MS Excel 2010, tại ô A2 gõ vào công thức:

    =MAX(30,10,65,5) cho kết quả:

    1. 30

    2. 5

    3. 65

    4. 110

    Câu 24. Trong bảng tính MS Excel 2010, công thức =Upper(“hA Noi”) cho kết quả:

    1. HA NOI

    2. Ha Noi

    3. Ha noi

    4. HA nOI

    Câu 25. Trong bảng tính MS Excel 2010, công thức =Mod(26,7) cho kết quả:

    1. 5

    2. 6

    3. 4

    4. 3

    Câu 26. Trong bảng tính MS Excel 2010, hàm nào sau đây cho phép đếm các giá trị

    có trong ô:

    1. DCOUNT

    2. COUNTIF

    3. COUNT

    4. COUNTA

    Câu 27. Trong bảng tính MS Excel 2010, công thức =Lowe (“HV TC”) cho kết quả:

    1. HV TC

    2. Hv tc

    3. Hv Tc

    4. #NAME?

    Câu 28. Trong bảng tính MS Excel 2010, công thức =Right(“PMNH”) cho kết quả:

    1. H

    2. PMNH

    3. P

    4. Báo lỗi

    Câu 29. Trong bảng tính MS Excel 2010, tại ô A2 gõ vào công thức:

    =MAX(30,10,”65″,5) cho kết quả:

    1. 0

    2. 30

    3. 65

    4. Báo lỗi

    Câu 30. Trong bảng tính MS Excel 2010, công thức =Mod(24/9) cho kết quả:

    1. 0

    2. 6

    3. 4

    4. Báo lỗi

    Câu 31. Biểu tượng Clip art nằm trong thẻ nào của Excel 2010:

    1. Home

    2. Insert

    3. Page laout

    4. Data

    Câu 32. Trong Excel 2010, biểu tượng Sort nằm trong nhóm nào của thẻ Data:

    1. Get external data

    2. Connections

    3. Sort & filter

    4. Data tools

    Câu 33. Trong Excel 2010, công cụ Data validation có chức năng:

    1. Kết hợp dữ liệu

    2. Thống kê, tổng hợp dữ liệu

    3. Phân tích dữ liệu

    4. Thiết lập điều kiện nhập giá trị cho các ô

    Câu 34. Trong Excel 2010, công cụ Pivot table có chức năng:

    1. Kết hợp dữ liệu

    2. Thống kê, tổng hợp dữ liệu

    3. Phân tích dữ liệu

    4. Thiết lập điều kiện nhập giá trị cho các ô

    Câu 35. Trong Excel 2010, để đưa về chế độ sửa nội dung ô hiện tại, thao tác nào

    sai:

    1. Bấm phím F2

    2. Kích đúp chuột vào ô hiện tại

    3. Kích chuột vào thanh công thức

    4. Kích đúp chuột phải vào ô hiện tại

    Câu 36. Trong Excel 2010, tổ hợp phím Ctrl+Page Up có chức năng:

    1. Di chuyển lên ô phía trên

    2. Di chuyển lên trang màn hình trước

    3. Di chuyển lên trang bảng tính trước

    4. Di chuyển sang bảng tính bên trái

    Câu 37. Trong Excel 2010, tập tin Excel có phần mở rộng ngầm định là:

    1. XLSX

    2. SLXS

    3. XLS

    4. SLX

    Câu 38. Trong Excel 2010, công thức sau trả về kết quả nào:

    =ROUND(3749.92,-3)

    1. 3749

    2. 3000

    3. 4000

    4. Báo lỗi

    Câu 39. Trong Excel 2010, với giả định nhập nhập dữ liệu kiểu ngày tháng theo trật

    tự ngày/tháng/năm. Để xác định số ngày giữa 2 ngày 3/10/2010 và ngày 17/12/2012,

    công thức nào đúng:

    1. =’17/12/2014′-‘3/10/2010’

    2. =17/12/2014-3/10/2010

    3. DAY(17/12/2014) -DAY(3/10/2010)

    4. DATE(2014,12,17)-DATE(2010,10,3)

    Câu 40: Trong bảng dữ liệu bên của MS Excel2010, công thức =SUMIF(A40:A44,”B?”,B40:B44)

    trả về kết quả:

    1. 0

    2. 75

    3. 86

    4. 161

    5. Công thức sai

    Câu 41. Trong Excel 2010, biểu tượng Name box không có chức năng nào:

    1. Hiển thị địa chỉ ô làm việc hiện tại

    2. Chuyển đến ô bất kỳ có trong bảng tính

    3. Tạo tên cho hộp văn bản

    4. Đặt tên vùng cho một vùng dữ liệu

    Câu 42. Trong Excel 2010, để bật tính năng in tất cả các đường kẻ các ô trong bảng

    tính, cách nào đúng:

    1. Page setupPageGridlines

    2. Page setupMarginsGridlines

    3. Page setupHeader/Footer Gridlines

    4. Page setupSheetGridlines

    Câu 43: Trong bảng dữ liệu bên của MS Excel 2010, công thức

    =IF(A49<=50,”A”,IF(A49<=100,”B”,IF(A49<=150,”C”,”D”))) trả về kết quả:

    1. A

    2. C

    3. B

    4. D

    5. Công thức sai

    Câu 44: Trong MS Excel 2010, công thức sau trả về giá trị nào:

    2. Công thức sai vì thiếu đối số trong hàm IF

    3. Không được tuyển dụng

    4. TRUE

    Câu 45: Trong MS Excel 2010, hàm VLOOKUP() dùng để tìm kiếm giá trị:

    1. Nằm trong cột bên phải của vùng dữ liệu tìm kiếm.

    2. Nằm trong cột bên trái của vùng dữ liệu tìm kiếm.

    3. Nằm trong hàng bất kỳ cùng của vùng dữ liệu tìm kiếm.

    4. Nằm trong cột bất kỳ cùng của vùng dữ liệu tìm kiếm.

    Câu 46: Trong MS Excel 2010, công thức sau trả về giá trị nào:

    1. 0

    2. 1

    3. 0.5

    4. Báo lỗi

    Câu 47: Trong MS Excel 2010, công thức sau trả về giá trị nào:

    1. 0

    2. True

    3. False

    4. Báo lỗi

    Câu 48: Trong MS Excel 2010, công thức sau trả về giá trị nào:

    1. 0

    2. True

    3. False

    4. Báo lỗi

    1. 0

    2. True

    3. False

    4. Báo lỗi

    Câu 50: Trong MS Excel 2010, thông báo lỗi nào cho biết không tìm thấy giá trị:

    1. #Name?

    2. #VALUE!

    3. #N/A

    4. #DIV/0!

    Câu 51: Trong MS Excel 2010, trong các cách sau, cách nào là không kết thúc việc nhập giá trị ô:

    1. Bấm phím Enter

    2. Bấm phím mũi tên

    3. Kích chuột vào lệnh Enter trên thanh công thức

    4. Bấm phím Spacebar

    Câu 52: Trong MS Excel 2010, khi thấy giá trị trong ô hiển thị dạng ##### cho biết điều gì?

    1. Lỗi tham chiếu

    2. Tên hàm sai

    3. Độ rộng cột thiếu

    4. Lỗi tìm kiếm

    Câu 53: Trong MS Excel 2010, khi thấy giá trị trong ô hiển thị dạng #Value cho biết điều gì?

    1. Lỗi tham chiếu

    2. Lỗi sử dụng nhiều tham số cho hàm

    3. Độ rộng cột thiếu

    4. Lỗi tìm kiếm

    Câu 54: Trong MS Excel 2010, khi thấy giá trị trong ô hiển thị dạng #REF! Cho biết điều gì?

    1. Lỗi tham chiếu

    2. Lỗi sử dụng nhiều tham số cho hàm

    3. Độ rộng cột thiếu

    4. Lỗi tìm kiếm

    Câu 55: Trong MS Excel 2010, khi thấy giá trị trong ô hiển thị dạng #N/A cho biết điều gì?

    1. Lỗi tham chiếu

    2. Lỗi sử dụng nhiều tham số cho hàm

    3. Độ rộng cột thiếu

    4. Lỗi tìm kiếm

    Câu 56: Trong MS Excel 2010, khi thấy giá trị trong ô hiển thị dạng #DIV/0 cho biết điều gì?

    1. Lỗi tham chiếu

    2. Lỗi sử dụng nhiều tham số cho hàm

    3. Độ rộng cột thiếu

    4. Lỗi chia cho 0

    Câu 57: Trong MS Excel 2010, khi thấy giá trị trong ô hiển thị dạng #NAME? Cho biết điều gì?

    1. Lỗi tham chiếu

    2. Lỗi sai tên hàm

    3. Lỗi sử dụng nhiều tham số cho hàm

    4. Độ rộng cột thiếu

    Câu 58: Trong MS Excel 2010, phím ESC có chức năng?

    1. Đóng cửa sổ Excel

    2. Đóng tập tin workbook đang làm việc hiện hành

    3. Huỷ việc nhập, sửa dữ liệu cho ô

    4. Huỷ thao tác vừa thực hiện, quay về thao tác trước đó

    Câu 59: Trong MS Excel 2010, phím ESC có chức năng?

    1. Đóng cửa sổ Excel

    2. Đóng tập tin workbook đang làm việc hiện hành

    3. Huỷ việc nhập, sửa dữ liệu cho ô

    4. Huỷ thao tác vừa thực hiện, quay về thao tác trước đó

    Câu 60: Trong MS Excel 2010, để di chuyển ô làm việc về ô cuối cùng của vùng có dữ liệu, ta bấm phím/tổ hợp phím nào?

    1. End

    2. Page down

    3. Ctrl+End

    4. Ctrl+Page down

    Câu 61: Trong MS Excel 2010, để chèn công thức AutoSum, ta bấm phím/tổ hợp phím nào?

    1. F3

    2. F5

    3. Ctrl+Insert

    4. Ctrl+=

    Câu 62: Trong MS Excel 2010, để ẩn các dòng đang có ô được chọn, ta bấm phím/tổ hợp phím nào?

    1. Ctrl+F9

    2. Ctrl+F5

    3. F5

    4. F9

    Câu 63: Trong MS Excel 2010, để bật/tắt chế độ gạch giữa, ta bấm phím/tổ hợp phím nào?

    1. Ctrl+F9

    2. Ctrl+F5

    3. F5

    4. F9

    Câu 64: Trong MS Excel 2010, để hiển thị lại các dòng đang ẩn, ta chọn các ô của dòng trên và dòng dưới dòng ẩn và bấm phím/tổ hợp phím nào?

    1. Ctrl+F9

    2. Ctrl+F5

    3. Ctrl+Shift+(

    4. Ctrl+Shift+)

    Câu 65: Trong MS Excel 2010, để nhập nhiều dòng trong 1 ô, ta bấm phím/tổ hợp phím nào mỗi khi muốn xuống dòng trong ô?

    1. Ctrl+F9

    2. Ctrl+F5

    3. Ctrl+Shift

    4. Ctrl+Enter

    1. Gerneral

    2. Formulas

    3. Save

    4. Advanced

    1. Gerneral

    2. Formulas

    3. Save

    4. Advanced

    1. Gerneral

    2. Formulas

    3. Save

    4. Advanced

    1. Đổi tên vùng dữ liệu

    2. Đặt tên vùng dữ liệu

    3. Chọn nhanh lại vùng dữ liệu qua tên vùng

    4. Hiển thị địa chỉ ô hiện tại

    1. -0.5

    2. 0.5

    3. 1.5

    4. Công thức sai

    Phần 2: Đáp án

    Xem các bài về trắc nghiệm Word 2010

    Đăng kí email nhận tài liệu

    B1- Vào website

    ngolongnd.net

    B2: Trên di động: Kéo xuống dưới, trên desktop: nhìn sang cột phải có nút đăng kí nhận bài

    B3: Vào email check thư xác nhận và bấm vào link confirm để nhận tài liệu công chức và tin tuyển dụng qua email

    Chú ý: Sau khi đăng kí xong nhớ vào mail của bạn để xác nhận lại, có thể email xác nhận trong mục SPAM hoặc QUẢNG CÁO!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Tin Học Văn Phòng Word, Excel, Powerpoint 2010 Có Đáp Án
  • Một Số Đề Thi Tin Học Word
  • Tin Tức Giáo Dục: Một Số Đề Thi Tin Học Word
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Excel 2010
  • Đề Thi Nghề Phổ Thông Năm Học 2013
  • 30 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Tin Học Căn Bản Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Đề Thi Toeic Thực Tế Tại Iig 2022
  • Hsk 1 (Nội Dung, Từ Vựng Và Tài Liệu Luyện Thi)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ms Word 2010
  • Bài Thi Trắc Nghiệm Word 40 Câu
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing
  • 1 – Trong PowerPoint cho biết phím tắt để chạy phiên trình chiếu?

    a – Phím F5

    b – Phím F9

    c – Phím F9

    d – Phím F3

    2 – Câu nào sau đây sai ? Khi nhập dữ liệu vào bảng tính Excel thì:

    a – Dữ liệu kiểu số sẽ mặc nhiên căn thẳng lề trái

    b – Dữ liệu kiểu kí tự sẽ mặc nhiên căn thẳng lề trái

    c – Dữ liệu kiểu thời gian sẽ mặc nhiên căn thẳng lề phải

    d – Dữ liệu kiểu ngày tháng sẽ mặc nhiên căn thẳng lề phải

    3 – Trong PowerPoint có những dạng hiển thị nào sau đây?

    a – Normal

    b – Tất cả đáp án trên đều đúng

    c – Slide Sorter

    d – Notes page

    4 – Font chữ nào sau đây thuộc bảng mã TCVN3 (ABC)?

    a – Vn-times

    b – Tahoma

    c – Vn-Brush

    d – VnTime

    5 – Để đóng nhanh một cửa sổ trong Windows ta dùng tổ hợp phím nào sau đây?

    a – ALT – F4

    b – ALT – F3

    c – ALT – F2

    d – ALT – F1

    6 – Trong bảng tính Excel, để định dạng chữ đậm cho dữ liệu, ta dùng tổ hợp phím:

    a – Ctrl + C

    b – Ctrl + A

    c – Ctrl + D

    d – Ctrl + B

    7 – Trong bảng tính Excel, hàm nào sau đây cho phép tính tổng các giá trị kiểu số thoả một điều kiện cho trước:

    a – SUMIF

    b – COUNTIF

    c – COUNT

    d – SUM

    8 – Trang Web Youtube là gì?

    a – Mạng xã hội

    b – Thư điện tử

    c – Đọc tin tức

    d – Trang Web chia sẻ video trực tuyến

    10 – Trong soạn thảo Word, phím tắt nào sau đây để định dạng chữ in nghiêng:

    a – CTRL+L

    b – CTRL+R

    c – CTRL+I

    d – CTRL+B

    11 – Phần mềm nào sau đây sử dụng mã nguồn mở?

    a – Microsoft Office

    b – Photoshop

    c – Windows Media

    d – Linux

    12 – Thiết bị nào sau đây sử dụng cho máy tính?

    a – Chuột

    b – Bàn phím

    c – Máy in

    d – Tất cả đáp án trên đều đúng

    13 – Cho biết trang Web nào cho phép tạo thư điện tử?

    a – Yahoo.com.vn

    b – Tất cả các đáp án trên đều đúng

    c – Yahoo.com

    d – Gmail.com

    14 – Trong bảng tính Excel, giá trị trả về của công thức =LEN(“TRUNG TAM TIN HOC”) là:

    a – 15

    b – 18

    c – 17

    d – 16

    15 – Để tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên slide trong PowerPoint ta sử dụng chức năng?

    a – Transitions

    b – Animations

    c – Slide Show

    d – Design

    16 – Công dụng của thư điện tử (Email) là gì?

    a – Gửi dữ liệu qua mạng

    c – Gửi thư điện tử

    d – Tất cả đáp án trên đều đúng

    17 – Trong soạn thảo Word, khi làm việc với văn bản muốn in đậm nội dung văn bản đang chọn khối bạn bấm tổ phím:

    a – Ctrl – C

    b – Ctrl – B

    c – Ctrl – D

    d – Ctrl – A

    19 – Cho biết phần mềm nào dùng để duyệt Web?

    a – Internet Explorer

    b – Mozilla FireFox

    c – Google Chrome

    d – Tất cả các đáp án trên đều đúng

    21 – Để máy tính có thể làm việc hệ điều hành được cài đặt ờ đâu?

    a – Rom

    b – Ram

    c – Ổ đĩa cứng

    d – Tất cả đều sai

    22 – Các kiểu dữ liệu thông dụng của Excel là:

    a – Kiểu chuỗi, kiểu số, kiểu ngày tháng, kiểu công thức

    b – Kiểu chuỗi, kiểu văn bản, kiểu ngày tháng

    c – Kiểu công thức, kiểu hàm, kiểu số, kiểu ngày tháng

    d – Kiểu số, kiểu lôgic, kiểu ngày tháng

    23 – Bộ xử lý trung tâm của máy tính là?

    a – Rom

    b – CPU

    c – Ram

    d – Router

    24 – Cho biết phím tắt để lưu trang Web về máy tính?

    a – Ctrl – O

    b – Ctrl – S

    c – Ctrl – B

    d – Ctrl – A

    25 – Ý nghĩa Recycle Bin trong Windows?

    a – Phần mềm duyệt Web

    b – Nơi chứa các tập tin, thư mục quan trọng

    c – Nơi chứa các tập tin, thư mục đã xóa

    d – Phần mềm chơi game

    26 – Trong Windows Explorer, muốn sửa đổi tên củamột thư mục, tập tin ta nhấp phải chuột trên thư mục, tập tin đó và chọn:

    a – Rename

    b – Properties

    c – Search

    d – Create shortcut

    27 – Trong soạn thảo Word, khi làm việc VỚI văn bản muốn phục hồi lại thao tác vừa thực hiện bạn bấm tổ hợp phím:

    a – Ctrl – Z

    b – Ctrl – X

    c – Ctrl – A

    d – Ctrl – B

    30 – Trong soạn thảo Word, để định dạng đường khung cho một đoạn văn bản bạn chọn:

    a – Picture

    b – Clip Art

    c – Word Art

    d – Tất cả đáp án trên đều sai

    Chọn: X; bỏ chọn: khoanh tròn; chọn lại: tô đậm. Lưu ý: lựa chọn sai KHÔNG bị trừ điểm.

    (Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo

    Câu hỏi 1 – 10: Câu hỏi 11 – 20: Câu hỏi 20 – 30: Nguồn: Ngân hàng câu hỏi tin học cơ bản

    Bài tiếp theo: Tuyển tập trắc nghiệm môn Tin học cơ bản có đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Về Cntt Phần Word 2013.
  • Đề Thi Thật Ielts Writing 2022
  • Một Số Đề Minh Họa Ts 10 Môn Toán Của Tp.hcm
  • Đáp Án+Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tỉnh Phú Thọ Năm Học 2022
  • Đề Thi Lớp 10 Toán Nghệ An 2022
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Mô Phôi Có Đáp Án Update

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Mô Phôi Đại Học Y Dược Huế
  • Đề Cương Ôn Tập Lý Sinh
  • Truy Tố 18 Cán Bộ Trong Vụ Lộ Đề Thi Công Chức Tại Tỉnh Phú Yên
  • Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tỉnh Quảng Ngãi Năm 2022
  • Đề 8: Thi Thử Lý Thuyết Trắc Nghiệm Hạng A1 Online
  • Hôm nay mình xin giới thiệu đến các bạn list câu hỏi trắc nghiệm mô phôi có đáp án.

    Test mô phôi này phải nói là khá đầy đủ. Hi vọng sẽ giúp các bạn nhiều trong quá trình học và thi cử.

    Bộ test trắc nghiệm mô phôi này gồm rất nhiều bài như:

    Trắc nghiệm tuần hoàn.

    Trắc nghiệm tiêu hóa.

    Trắc nghiệm tiết niệu.

    Trắc nghiệm thính giác.

    Trắc nghiệm thị giác.

    Trắc nghiệm thần kinh.

    Trắc nghiệm phôi tim mạch.

    Trắc nghiệm phối tiêu hóa.

    Trắc nghiệm phôi tiết niệu.

    Trắc nghiệm phối thần kinh.

    Trắc nghiệm phối sinh dục.

    Trắc nghiệm phối sinh dục 2.

    Trắc nghiệm phối đại cương.

    Trắc nghiệm phối đại cương 2

    Trắc nghiệm mô phôi YHN.

    Trắc Nghiệm Mô Phôi HVQY.

    Trắc nghiệm mô nội tiết.

    Trắc nghiệm mô liên kết.

    Trắc nghiệm mô da và phụ thuộc.

    Trắc nghiệm mô biểu mô

    Trắc nghiệm mô bạch huyết.

    Trắc nghiệm mo hô hấp.

    Ngoài ra còn rất nhiều đề thi mô phôi nữa:

    Bài viết được đăng bởi: https://www.ykhoa247.com/

    Đánh giá bài viết

    Mọi thông tin trên trang web chỉ mang tính chất tham khảo, bạn đọc không nên tự chẩn đoán và điều trị cho mình.

    0

    Shares

    • Facebook

    • LinkedIn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tuyển Sinh Đại Học Quốc Gia Hà Nội Môn Toán Khối A Năm Học 2000
  • Đề Thi Writing Level 2 Đại Học Duy Tân Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Môn Văn 2013
  • Giới Hạn Đề Thi Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Cảnh Báo Giới Hạn Tác Phẩm Ngữ Văn Cho Kì Thi Quốc Gia!
  • Đáp Án 20 Câu Trắc Nghiệm Môn Toán Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Gợi Ý Môn Tiếng Anh Mã Đề 411 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • 3 Ứng Dụng Giải Bài Tập Tiếng Anh Dễ Dàng Sử Dụng Mọi Lúc, Mọi Nơi
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 54: Ô Nhiễm Môi Trường
  • Bài Kiểm Tra Cuối Khóa Module 2 Môn Tiếng Việt
  • Việc xây dựng chương trình môn Toán phổ thông 2022 nhấn mạnh những quan điểm nào? (Chọn phương án đúng nhất)

    Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực; Bảo đảm tính hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính mở.

    Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất; Bảo đảm sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá.

    Bảo đảm tính mở; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp; Bảo đảm tính phân hoá

    Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá; Bảo đảm tính mở.

    2. Chọn đáp án đúng nhất Mục tiêu chung trong chương trình môn Toán là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Hình thành và phát triển các năng lực toán học; Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học

    Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học; Có kiến thức, kĩ năng toán học phổ thông, cơ bản, thiết yếu; Có tính tích hợp liên môn tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.

    3. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là đúng: (Chọn phương án đúng nhất)

    Mục tiêu của từng cấp học là cụ thể hóa của mục tiêu chung trong chương trình.

    Mục tiêu của từng cấp phù hợp với mục tiêu chung và yêu cầu của từng cấp học.

    Mục tiêu của từng cấp học thể hiện yêu cầu cần đạt của mục tiêu chung phù hợp từng cấp học

    Mục tiêu của từng cấp học là sự tiếp nối của mục tiêu chung.

    4. Chọn đáp án đúng nhất Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Phát hiện được vấn đề cần giải quyết.

    Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi.

    Xác định được tình huống có vấn đề; thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác.

    Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên.

    5. Chọn đáp án đúng nhất Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Thiết lập được mô hình toán học để mô tả tình huống đặt ra trong một số bài toán thực tiễn

    Sử dụng được các mô hình toán học để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn không quá phức tạp.

    Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.

    Xác định được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị…) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.

    6. Chọn đáp án đúng nhất Yêu cầu cần đạt về năng lực giải quyết vấn đề toán học ở cấp trung học cơ sở là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi; Nêu được cách thức giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

    Phát hiện được vấn đề cần giải quyết; Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hóa được.

    Xác định được tình huống có vấn đề, thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin, chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; Lựa chọn và thiết lập được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề.

    Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hóa được.

    7. Chọn đáp án đúng nhất Đóng góp của môn Toán trong việc hình thành, phát triển năng lực chung cho học sinh thông qua các cơ hội nào? (Chọn phương án đúng nhất)

    Phối hợp hoạt động giáo dục toán học với các hoạt động trải nghiệm, phân hóa

    Phối hợp hoạt động giáo dục toán học với các hoạt động trải nghiệm, cũng như phân hóa, phát triển các năng lực chung trong chương trình môn Toán.

    Phối hợp hoạt động giáo dục toán học với các hoạt động trải nghiệm, cũng như tích hợp, phát triển các năng lực chung trong chương trình môn Toán.

    Phối hợp hoạt động trải nghiệm với các hoạt động phân hóa, tích hợp, phát triển các năng lực chung trong chương trình môn Toán

    8. Chọn đáp án đúng nhất Các năng lực toán học bao gồm: (Chọn phương án đúng nhất)

    Tư duy và lập luận toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán.

    Mô hình hóa; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học.

    Giải quyết vấn đề toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán; Vận dụng toán học; Giải toán; Tư duy và lập luận toán học

    Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Giải toán.

    9. Chọn đáp án đúng nhất Các nguyên tắc, định hướng, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của chương trình môn Toán 2022 là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Các mạch nội dung và các nhánh năng lực liên kết chặt chẽ với nhau; Nội dung dạy học môn Toán, phải đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó.

    Tăng cường tính ứng dụng của nội dung giáo dục toán học trong nhà trường; Nội dung dạy học môn Toán, phải đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó.

    Các mạch nội dung và các nhánh năng lực liên kết chặt chẽ với nhau; Cấu trúc nội dung dạy học môn Toán phải có tính hệ thống, chỉnh thể thống nhất; Nội dung dạy học môn Toán, phải đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó; Tăng cường tính ứng dụng của nội dung giáo dục toán học trong nhà trường.

    Các mạch nội dung cần được lựa chọn đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó.

    10. Chọn đáp án đúng nhất Những nội dung mới thuộc mạch kiến thức Thống kê – Xác suất ở lớp 5 trong Chương trình môn Toán 2022 so Chương trình môn Toán hiện hành là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu.

    Đọc, mô tả biểu đồ thống kê hình quạt tròn. Biểu diễn số liệu bằng biểu đồ, thống kê hình quạt tròn

    Hình thành và giải quyết vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu và biểu đồ thống kê hình quạt tròn đã có.

    Tỉ số mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.

    11. Chọn đáp án đúng nhất Nội dung của phần kiến thức hình học phẳng trong chương trình môn Toán 2022 lớp 6 là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Điểm, đường thẳng, tia; Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng; Góc. Các góc đặc biệt. Số đo góc.

    Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều; Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.

    Hình có trục đối xứng; Hình có tâm đối xứng; Vai trò của đối xứng trong thế giới tự nhiên.

    Điểm, đường thẳng, tia; Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng; Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.

    12. Chọn đáp án đúng nhất Điểm mới then chốt trong nội dung của CT môn toán cấp Tiểu học là: (Chọn các phương án đúng)

    Cấu trúc lại các mạch kiến thức, chú trọng rèn luyện kĩ năng tính nhẩm.

    Giảm độ khó kĩ thuật tính viết, tăng cường thực hành luyện tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn.

    Tăng cường yếu tố thống kê – xác suất.

    Tăng cường tính toán nâng cao.

    13. Chọn đáp án đúng nhất Nội dung giáo dục nào sau đây xuất hiện trong chương trình môn toán lớp 2 năm 2022 nhưng không có trong chương trình hiện hành: (Chọn phương án đúng nhất)

    Nội dung ước lượng đồ vật, khối trụ và khối cầu, một số yếu tố thống kê – xác suất.

    Nội dung bảng nhân 4, hoạt động thực hành trải nghiệm, một số yếu tố về thống kê.

    Nội dung khối trụ và khối cầu, một số yếu tố về thống kê, hoạt đông thực hành trải nghiệm.

    Nội dung ước lượng đồ vật, khối trụ và khối cầu, một số yếu tố thống kê – xác suất, hoạt động thực hành trải nghiệm

    14. Chọn đáp án đúng nhất Một số điểm mới then chốt ở cấp THPT trong CT môn Toán 2022 là: (Chọn các phương án đúng)

    Giảm mức độ phức tạp trong dạy học giải phương trình, bất phương trình; Giảm nội dung phương pháp tọa độ trong việc dạy học hình học; Nhấn mạnh việc đọc, vẽ, tưởng tượng, tạo dựng trong việc dạy học hình học không gian. Đặc biệt có một chuyên đề giới thiệu về Hình học hoạ hình và vẽ kỹ thuật;

    Tăng cường thêm các nội dung về thống kê và xác suất gắn với ứng dụng trong đời sống thực tiễn; Coi trọng việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, phần mềm dạy học; Tăng cường thực hành luyện tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn; Không đưa nội dung số phức vào chương trình.

    Các chuyên đề học tập ở mỗi lớp 10, 11, 12 có nội dung giáo dục dành cho những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần sử dụng nhiều kiến thức toán học.

    Tăng cường nhiều nội dung kiến thức mở rộng mà chương trình hiện hành chưa có.

    15. Chọn đáp án đúng nhất Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2022 là: (Chọn các phương án đúng)

    Năng lực được hình thành và phát triển thông qua hoạt động học tập và trải nghiệm cá nhân.

    Tăng cường tính ứng dụng, gắn kết giữa nội dung môn Toán với đời sống thực tế.

    Việc rèn luyện phương pháp học tập có ý nghĩa quan trọng.

    Tăng cường kĩ năng tính toán nâng cao

    16. Chọn đáp án đúng nhất Tiến trình dạy học khái niệm toán học theo hướng phát triển năng lực là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Trải nghiệm; Hình thành khái niệm; Củng cố; Vận dụng.

    Cung cấp khái niệm; Củng cố; Vận dụng.

    Trải nghiệm; Thực hành, luyện tập; Vận dụng, mở rộng.

    Cung cấp khái niệm; Trải nghiệm; Củng cố; Vận dụng

    17. Chọn đáp án đúng nhất Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Lấy người học làm trung tâm; tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo; chú ý dạy học phân hóa

    Lấy người học làm trung tâm; tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo; học sinh được làm nhiều bài tập và trải nghiệm thực tế.

    Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo; chú ý dạy học phân hóa

    Lấy người học làm trung tâm; chú ý dạy học phân hóa.

    18. Chọn đáp án đúng nhất Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục Toán học là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh trong quá trình phát triển của bản thân, khuyến khích và định hướng cho học sinh tiếp tục học tập để hoàn thiện, góp phần điều chỉnh chương trình và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

    Nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh trong quá trình phát triển của bản thân, phân loại học sinh và giáo viên để phục vụ công tác thi đua khen thưởng.

    Nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh trong quá trình phát triển của bản thân, lựa chọn học sinh giỏi, phát hiện học sinh yếu kém.

    Xem xét, đánh giá năng lực của giáo viên, góp phần điều chỉnh chương trình và các hoạt động giáo dục trong nhà trường

    19. Chọn đáp án đúng nhất Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm: (Chọn phương án đúng nhất)

    Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng; Đánh giá của giáo viên

    Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng; Đánh giá của giáo viên

    Tự đánh giá; Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng; Đánh giá của giáo viên.

    Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của giáo viên.

    Đánh giá các kĩ năng của học sinh trong việc thực hiện giải các bài tập Toán

    Đánh giá đóng góp của học sinh vào thành tích chung của tập thể và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể

    Đánh giá tốc độ học sinh giải bài tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Lớp 1 Sách Vì Sự Bình Đẳng Và Dân Chủ Trong Giáo Dục Đầy Đủ
  • Bộ Đề Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Gdcd Mã Đề 317 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Gdcd Mã Đề 314 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Gdcd Mã Đề 309 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Java Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngoại Bệnh Lý Từng Bài Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Đề Thi Trắc Nghiệm Lập Trình Web Php
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Word 2013 Và Đáp Án Cntt Chuẩn
  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm
  • Câu 1: Đâu là câu SAI về ngôn ngữ Java?

    A. Ngôn ngữ Java có phân biệt chữ hoa – chữ thường

    B. Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

    C. Dấu chấm phẩy được sử dụng để kết thúc lệnh trong java

    D. Chương trình viết bằng Java chỉ có thể chạy trên hệ điều hành win

    Câu 2: Đâu không phải là một kiểu dữ liệu nguyên thủy trong Java?

    A. double

    B. int

    C. long

    D. long float

    Câu 3: Trong câu lệnh sau: public static void main(String chứa giá trị gì?

    A. Tên của chương trình

    B. Số lượng tham số

    C. Tham số đầu tiên của danh sách tham số

    D. Không câu nào đúng

    Câu 4: Phương thức next() của lớp Scanner dùng để làm gì?

    A. Nhập một số nguyên

    B. Nhập một ký tự

    C. Nhập một chuỗi

    D. Không có phương thức này

    Câu 5: Muốn chạy được chương trình java, chỉ cần cài phần mền nào sau đây?

    A. Netbeans

    B. Eclipse

    C. JDK

    D. Java Platform

    Câu 6: Gói nào trong java chứa lớp Scanner dùng để nhập dữ liệu từ bàn phím?

    A. chúng tôi

    B. chúng tôi

    C. chúng tôi

    D. chúng tôi

    Câu 7: Phương thức nextLine() thuộc lớp nào ?

    A. String

    B. Scanner

    C. Integer

    D. System

    Câu 8: Tên đầu tiên của Java là gì?

    A. Java

    B. Oak

    C. Cafe

    D. James golings

    Câu 9: G/s đã định nghĩa lớp XX với một phương thức thông thường là Display, sau đó sinh ra đối tượng objX từ lớp XX. Để gọi phương thức Display ta sử dụng cú pháp nào?

    A. XX.Display;

    B. XX.Display();

    C. objX.Display();

    D. Display();

    Câu 10: Đâu KHÔNG phải là thành phần trong cấu trúc của lớp trong java.

    A. Tên lớp

    B. Thuộc tính

    C. Phương thức

    D. Biến

    Câu 11: Hàm tạo được sử dụng để hủy đối tượng

    A. Cả hai câu đều đúng

    B. Cả hai câu đều sai

    C. Câu 1 đúng, câu 2 sai

    D. Câu 2 đúng, câu 1 sai

    Câu 12: Đọc đoạn mã lệnh sau. Sau khi thực thi chương trình sẽ in ra kết quả gì ?

    public class Main { public static void main(String args) { System.out.println("value = " + switchIt(4)); } }

    A. value = 3

    B. value = 4

    C. value = 5

    D. value = 7

    Câu 24: Khi thực hiện lệnh:

    A a = new A();

    a.calTotal(a);

    Giá trị của x sau khi thực hiện lệnh trên sẽ cho kết quả gì?

    class A { int x = 10; public void calTotal(A a) { a.x = 12; System.out.println(a.x); } }

    A. 10

    B. 12

    C.22

    D. 24

    Câu 25: Đâu là khai báo đúng về lớp Cat?

    Chọn một câu trả lời

    A. Class Cat{}

    B. class public Cat(){}

    C. class Cat{}

    D. public Cat class{}

    Câu 26: Đoạn mã sau có lỗi biên dịch gì? Chọn một câu trả lời

    public class Person { protected String name; protected int age; public static void main(String

    Câu 28: Trong các khai báo sau đâu là khai báo không hợp lệ?

    Chọn một câu trả lời

    A. int a1 = new int;

    B. int a2 = new int;

    C. int a3 = new int;

    D. int a4 = {{}, {}, {}};

    Câu 29: Phát biểu nào sau đây là đúng

    Chọn một câu trả lời

    A. Mảng có thể lưu giữ các phần tử thuộc nhiều kiểu dữ liệu khác nhau

    B. Chỉ số của mảng có thể sử dụng kiểu số thực (float, double)

    C. Biểu thức array.length được sử dụng để trả về số phần tử trong mảng

    D. Một phần tử của mảng không thể truyền vào trong một phương thức.

    Câu 30: Chương trình sau in ra màn hình xâu nào? Chọn một câu trả lời

    public class Main { public static void main(String = { "John", "Anna", "Peter", "Victor", "David" }; System.out.println(names[2]); } }

    A. Có lỗi biên dịch: use new keyword to create object

    B. Peter

    C. Anna

    D. Victor

    Mời các bạn bấm nút TẢI VỀ hoặc XEM ONLINE để tham khảo đầy đủ Ngân Hàng Câu hỏi trắc nghiệm Java có đáp án!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Nghiệp Vụ Ngoại Thương
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Máy Tính (Có Đáp Án)
  • Tổng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Có Đáp Án Hay
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Microsoft Excel
  • 200 Câu Trắc Nghiệm Lý Thuyết Môn Hóa Este