Đề Thi Thử Nghiệm Môn Lý 2022 Của Bộ Giáo Dục Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • 600 Câu Hỏi & Đáp Án Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ô Tô
  • Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Vật Lý Năm 2022
  • Đáp Án Jlpt N3 Kỳ 07/2016 Phần Dokkai (Đọc Hiểu)
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tiếng Nhật N3 Đạt Điểm Tối Đa
  • Đề thi thử nghiệm môn Lý 2022 của Bộ giáo dục có đáp án đi kèm. Trong đề lần 2 của Bộ GD gồm 40 câu được đánh giá là hay và có những câu hỏi phân loại thí sinh tốt hơn cả Đề thi minh họa lần 1 trước đó.

    Đề thi phân theo tỷ lệ là 4/2/3/1 tức là 16 câu đầu (40%) ở mức độ nhận biết, 8 câu tiếp theo là mức độ thông hiểu. Như vậy 60% số câu đầu tiên học sinh sẽ làm được rất nhanh nếu nắm vững kiến thức cơ bản. 40% số câu sẽ ở mức phân loại để xét tuyển sinh ĐH. Trong đó, 30% là kiến thức cơ bản để xét ĐH, 10% số câu có rất nhiều bài toán lạ, đòi hỏi thí sinh phải thực sự giỏi mới làm được.

    Chúng tôi sẽ chỉnh sửa và cập nhật lời giải chi tiết sau hoặc đăng tải ở 1 bài viết khác

    Trích 1 số câu trắc nghiệm cơ bản, dễ từ Đề thi thử nghiệm môn Lý 2022 của Bộ GD

    Câu 1. Hiện nay, bức xạ được sử dụng để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay là

    A. tia hồng ngoại. B. tia tử ngoại. C. tia gamma. D. tia Rơn-ghen.

    Câu 2. Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), trong đó ω có giá trị dương.Đại lượng ω gọi là

    A. biên độ dao động. B. chu kì của dao động.

    C. tần số góc của dao động. D. pha ban đầu của dao động.

    Câu 4. Khi nói về dao động duy trì của một con lắc, phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Biên độ dao động giảm dần, tần số của dao động không đổi.

    B. Biên độ dao động không đổi, tần số của dao động giảm dần.

    C. Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều không đổi.

    D. Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều giảm dần.

    Câu 8. Khi nói về ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?

    A. Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng kích thích.

    B. Tia laze có tính đơn sắc cao, tính định hướng cao và cường độ lớn.

    C. Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ 3.108 m/s dọc theo tia sáng.

    D. Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.

    Câu 10. Khi nói về sóng ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

    B. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

    C. Tia X có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy.

    D. Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy

    Đề minh họa môn Vật Lý THPT QG 2022 lần 2 có đáp án

    Câu 12. Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản và một máy thu thanh đơn giản đều có bộ phận nào sau đây?

    A. Micrô. B. Mạch biến điệu. C. Mạch tách sóng. D. Anten

    Câu 16. Sóng cơ truyền được trong các môi trường

    A. khí, chân không và rắn. B. lỏng, khí và chân không.

    C. chân không, rắn và lỏng. D. rắn, lỏng và khí.

    Câu 17. Trong bài thực hành khảo sát đoạn mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp, để đo điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây, người ta dùng

    A. ampe kế xoay chiều mắc nối tiếp với cuộn dây.

    B. ampe kế xoay chiều mắc song song với cuộn dây.

    C. vôn kế xoay chiều mắc nối tiếp với cuộn dây.

    D. vôn kế xoay chiều mắc song song với cuộn dây.

    Hình ảnh: Đề thi thử nghiệm môn Lý 2022 của Bộ giáo dục có đáp án

    ĐÁP ÁN ĐỀ MINH HỌA MÔN VẬT LÝ LẦN 2 NĂM 2022 (ĐỀ THI THỬ NGHIỆM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Game Qua Sông Iq Câu 32, Di Chuyển Các Quả Trứng
  • Đáp Án Ioe Vòng 2 Lớp 11
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 2
  • Đề Thi, Gợi Ý Đáp Án Môn Toán Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Mã Đề 121
  • Đáp Án Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2012
  • Tổng Hợp Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Viết Bài Luận Xin Học Bổng
  • Học Bổng Du Học Mỹ Lên Đến $10,000/năm Tại Washington State University
  • Học Bổng Du Học Mỹ Lên Đến 40,000 Usd Tại Washington State University
  • Chương Trình Dự Bị Đại Học Quốc Tế Ncuk
  • Into: Học Bổng 100% Chương Trình Dự Bị Đại Học Tại Anh Và Mỹ
  • 4.2

    (84.44%)

    9

    votes

    “Education is the passport to the future, for tomorrow belongs to those who ppare for it today.”

    – Malcolm X

    (Giáo dục là tấm hộ chiếu cho tương lai, cho ngày mai thuộc về những người chuẩn bị cho nó ngày hôm nay.)

    1. Những từ vựng tiếng Anh về giáo dục

    • College: trường cao đẳng, đại học…

    • Concentrate: tập trung

    • Principal: hiệu trưởng

    • Vocational: dạy nghề

    • Literate: biết chữ, biết đọc biết viết

    • Peer: bạn đồng trang lứa

    • To make progress: tiến bộ

    • Sciences: các môn khoa học tự nhiên

    • Thesis: luận văn

    • Doctorate: học vị tiến sĩ

    • Graduation ceremony: lễ tốt nghiệp

    • Fellowship: học bổng (dành cho nghiên cứu sinh)

    • Curriculum: chương trình học

    • Internship: thực tập

    • Specialist: chuyên gia

    • Seminar: hội nghị chuyên đề, hội thảo

    • Degree: bằng cấp

    • Comphension: sự hiểu biết

    • Tutor: gia sư

    • Certificate: chứng chỉ

    • Evaluate: đánh giá

    • Tuition fee: học phí

    • Lecture: bài giảng

    • Assignment: bài tập về nhà

    • Distance learning: học từ xa

    • Qualification: chứng chỉ

    • Discipline: khuôn khổ, nguyên tắc

    • Attendance: sự tham dự

    • Analyse: phân tích

    • Scholarship: học bổng

    • Truant: trốn học

    • Undergraduate: người chưa tốt nghiệp

    • Laboratory: phòng thí nghiệm

    • Theory: học thuyết

    • Achieve: đạt được

    • Teacher’s pet: học sinh cưng của thầy cô

    • Bookworm: mọt sách

    • Graduate: người đã tốt nghiệp

    • Dissertation: bài luận (dành cho tốt nghiệp)

    • Postgraduate: sau đại học

    • Boarding school: trường nội trú

    • Revise: ôn lại

    • Eager beaver: người chăm học

    • Professor: giáo sư

    • Higher education: các bậc học từ đại học trở đi

    • Debate: tranh luận

    • Presentation: thuyết trình

    • Diploma: bằng cấp

    • Illiterate: mù chữ

    • Coeducational: trường học cho cả nam và nữ

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    3. Đoạn văn sử dụng từ vựng tiếng Anh về giáo dục

    Topic: Introduce briefly about the Vietnamese education system.

    (Chủ đề: Giới thiệu ngắn gọn về hệ thống giáo dục ở Việt Nam.)

    Vietnam Education is a state-run public and private education system run by the Ministry of Education and Training. It is split into five levels: p-school, primary, intermediate, secondary, and higher education. Twelve years of fundamental schooling is compulsory education. Five years of primary education, four years of intermediate education, and three years of secondary education comprise basic education. On a half-day schedule, the bulk of students in basic education are enrolled. The key educational aim in Vietnam is to develop the general awareness of people, to ppare professional human capital, and to cultivate and foster creativity.

    Bản dịch: 

    Giáo dục Việt Nam là hệ thống giáo dục công lập và tư thục do Bộ Giáo dục và Đào tạo điều hành. Hệ thống giáo dục được chia thành năm cấp độ: giáo dục mầm non, tiểu học, trung học, trung học phổ thông và giáo dục bậc cao. Mười hai năm học cơ bản là giáo dục bắt buộc. Năm năm giáo dục tiểu học, bốn năm trung cấp và ba năm giáo dục trung học được bao gồm trong chương trình giáo dục cơ bản. Phần lớn học sinh theo học giáo dục cơ bản được xếp ca học nửa ngày và xoay ca. Mục tiêu giáo dục quan trọng ở Việt Nam là phát triển nhận thức chung của con người, chuẩn bị nguồn nhân lực chuyên nghiệp và trau dồi, bồi dưỡng khả năng sáng tạo.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Pháp Bằng Tiếng Anh Về Thạc Sĩ Kinh Tế
  • Chương Trình Học Bổng Tiếng Anh Access – Trường Cao Đẳng Cơ Giới Và Thủy Lợi
  • Giới Thiệu Khoa Sư Phạm Tiếng Anh
  • Mẫu Thư Giới Thiệu Xin Học Bổng Hiệu Quả Nhất
  • Khóa Học Tiếng Anh Miễn Phí Giúp Gì Cho Bạn?
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Giáo Dục Thể Chất Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Vật Lý
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 1 Môn Âm Nhạc
  • Đáp Án Cuộc Thi Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Năm 2022
  • Đáp Án Vào 10 Tiếng Anh Thành Phố Hồ Chí Minh 2022
  • Tham Khảo Đáp Án Môn Tiếng Anh 24 Mã Đề Tốt Nghiệp Thpt 2022 Chuẩn Nhất, Chính Xác Nhất
  • đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THCS gợi ý trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tự luận đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THCS là tài liệu hữu ích để các thây cô hoàn thiện bài kiểm tra cuối khóa tập huấn của mình.

    đáp án Mô đun 3 môn GDTC THCS

    đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THCS

    đáp án Môđule 3 môn GDTC THCS

    đáp án Mô đun 3 môn Hóa học THCS gợi ý trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tự luận đáp án đáp án Mô đun 3 môn Hóa học THCS là tài liệu hữu ích để các thây cô hoàn thiện bài kiểm tra cuối khóa tập huấn của mình.

    Đáp án trắc nghiệm mô đun 3

    1. Ôn tập modul 2 – đáp án Mô đun 3 môn Hóa học THCS

    PPDH chú trọng các hoạt động nhận thức của học sinh.

    PPDH tập trung trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng, thái độ.

    PPDH rèn luyện cho học sinh khả năng ghi nhớ kiến thức.

    Dạy học chú trọng thực hiện các hoạt động dạy học của giáo viên.

    Dạy học tập trung vào rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.

    Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

    Phát biểu và nhận dạng vấn đề.

    Lập kế hoạch giải quyết vấn đề.

    Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.

    Quyết định cách tiếp cận vấn đề và các hoạt động.

    Thu thập, xử lí thông tin và truyền đạt thông tin.

    Chỉ dẫn các nguồn thông tin và cách làm sản phẩm.

    Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013.

    Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2014.

    Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT. Ngày 26 tháng 12 năm 2022.

    Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Ngày 22 tháng 9 năm 2022.

    2. đáp án Môđun 3 môn Giáo dục thể chất THCS

    đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THCS – Đánh giá cuối nội dung 1

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

    Đảm bảo độ tin cậy.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

    Hỗ trợ hoạt động dạy học.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS ?

    Em có thể mô tả những gì xảy ra …..?

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của ” đánh giá là học tập”

    Đánh giá được thực hiện trong suốt quá trình học tập.

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Cung cấp thông tin cho các quyết định dạy học tiếp theo của GV và cung cấp thông tin cho HS nhằm cải thiện thành tích học tập là mục tiêu của quan điểm đánh giá nào sau đây?

    Là đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức của học sinh về những nội dung được trang bị.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Một trong những yêu cầu cần phải đảm bảo khi thực hành đánh giá kết quả giáo dục trong Giáo dục thể chất, hướng nghiệp là kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ hoạt động với đánh giá

    Phẩm chất là những đức tính tốt thể hiện ở …(1)…ứng xử của con người; cùng với …(2)…tạo nên nhân cách con người.

    (1) thái độ, hành vi;(2) năng lực

    2. đáp án Môđule 3 môn Giáo dục thể chất THCS

    đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THCS

    Đánh giá cuối nội dung 2

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

    Rubric.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở trường phổ thông, công cụ đánh giá nào sau đây thường được dùng cho phương pháp quan sát?

    Thang đo, bảng kiểm.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Sau khi tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập, GV thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây?

    Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của loại hình đánh giá đánh giá tổng kết?

    Tiến hành sau một giai đoạn giáo dục/học tập nhằm xác nhận kết quả ở thời điểm cuối của giai đoạn đó.

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là

    giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá định kì?

    Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Muốn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có của học sinh, giáo viên nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?

    Sản phẩm hoạt động /Hồ sơ hoạt động

    3. đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THCS

    4. đáp án Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất

    Đánh giá cuối nội dung 4

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ khác nhau của mỗi năng lực mà người học

    cần hoặc đã đạt được.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Quan niệm nào sau đây là đúng khi phát biểu về đường phát triển năng lực của “Năng lực thích ứng với cuộc sống”?

    Đánh giá bằng nhận xét

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Để xây dựng đường phát triển năng lực trong Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, GV cần phải căn cứ vào

    yêu cầu cần đạt của chương trình.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 là hình thức thể hiện kết quả đánh giá bằng

    Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    GV đưa ra những nhận xét về sự tiến bộ của HS về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học/ hoạt động giáo dục sau mỗi học kì, cả năm học là

    Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động.

    5. Đáp án Mô đun 3 Giáo dục thể chất THCS Phần tự luận sẽ cập nhật khi thầy cô yêu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Môn Toán Thpt
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thpt
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thcs
  • 24 Câu Bdtx Module 1_Môn Tin
  • Ios 11 & Swift 4
  • Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Học Bổng Trao Đổi Sinh Viên
  • Học Bổng Thạc Sĩ Ngành Thực Hành Dược Phẩm Sinh Viên Tỉnh Quảng Đông, Úc, 2022
  • Lộ Trình Để Trở Thành 1 Dược Sĩ Tại Úc
  • Có Những Chương Trình Học Bổng Thạc Sĩ Du Học Nhật Bản Nào?
  • Thạc Sĩ Quản Lý Giáo Dục
  • NGHỊ ĐỊNH

    Quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

    Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    2. Nghị định này áp dụng đối với:

    a) Người học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học tập ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả chương trình giáo dục theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam);

    b) Người học được tham gia chương trình đào tạo ở trong nước theo các Đề án đặt hàng đào tạo do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    3. Nghị định này không áp dụng đối với người học là cán bộ, công chức, viên chức và người học theo chế độ cử tuyển.

    Điều 2. Nguyên tắc bồi hoàn chi phí đào tạo

    1. Người học quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này và gia đình người học ở Việt Nam (gồm: bố, mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác của người học) có cam kết việc bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước theo các quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp người học không trở về Việt Nam sau khi tốt nghiệp để chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình người học ở Việt Nam có trách nhiệm bồi hoàn chi phí đào tạo.

    2. Người học quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này có cam kết việc bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần chi phí đào tạo được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước theo các quy định tại Nghị định này.

    3. Toàn bộ số tiền bồi hoàn chi phí đào tạo được nộp về ngân sách nhà nước.

    4. Việc bồi hoàn chi phí đào tạo bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

    Điều 3. Trường hợp bồi hoàn chi phí đào tạo

    1. Người học quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày người học được công nhận tốt nghiệp.

    Trường hợp sau khi tốt nghiệp, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục học tập, thì thời hạn 12 tháng tính từ ngày được công nhận tốt nghiệp khóa học tiếp theo.

    2. Người học chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này mà tự ý bỏ việc.

    Điều 4. Thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    1. Người học theo học trình độ cao đẳng, trình độ đại học sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gấp 2 (hai) lần thời gian được hưởng chi phí đào tạo.

    2. Người học theo học trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gấp 3 (ba) lần thời gian được hưởng chi phí đào tạo.

    Điều 5. Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn

    1. Chi phí bồi hoàn bao gồm: Học phí, học bổng và các khoản chi phí khác phục vụ cho khóa học đã được ngân sách nhà nước cấp.

    2. Chi phí đào tạo được cấp bao gồm: Học phí, học bổng, sinh hoạt phí và các khoản chi phí khác đã được ngân sách nhà nước cấp cho người học theo chế độ quy định.

    3. Cách tính chi phí bồi hoàn:

    a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này, người học phải bồi hoàn 100% chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước.

    b) Đối với người học quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này thì chi phí bồi hoàn được tính theo công thức sau:

    S = (F / T1) x (T1 – T2)

    Trong đó:

    – S là chi phí bồi hoàn;

    – F là chi phí đào tạo được cấp;

    – T1 là thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được tính bằng số tháng làm tròn;

    – T2 là thời gian đã làm việc sau khi được điều động được tính bằng số tháng làm tròn.

    1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo đối với người học vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này.

    2. Thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo đối với người học vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.

    Điều 7. Trả và thu hồi chi phí bồi hoàn

    1. Chậm nhất trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn.

    2. Chi phí bồi hoàn được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật ngân sách nhà nước về quản lý khoản thu hồi nộp ngân sách.

    3. Trường hợp người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bồi hoàn có quyền khởi kiện theo quy định pháp luật.

    4. Trường hợp người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn theo thời hạn thì phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoản tiền chậm bồi hoàn. Nếu Ngân hàng Nhà nước không quy định lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn thì người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam phải chịu lãi suất áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.

    Điều 8. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2013.

    Điều 9. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • An Sinh Xã Hội Ở Việt Nam: Những Thành Tựu, Thách Thức Và Định Hướng Phát Triển
  • An Sinh Xã Hội Là Gì?
  • Đại Học Kiến Trúc Bắc Kinh
  • Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng
  • Nhiều Chế Độ Học Bổng Khuyến Khích
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)
  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3
  • Blogt tài liệu chia sẻ Đáp án Mô đun 2 Môn Giáo dục Thể chất (THPT). Các thầy cô cần đáp án, hay chia sẻ tài liệu vui lòng gửi về địa chỉ mail: [email protected] hoặc liên hệ Fanpage https://www.facebook.com/Blogtailieu Hoặc nhóm https://www.facebook.com/groups/2958716821120836

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc tổ chức nhiều hơn về số lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập đòi hỏi học sinh phải huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề là nguyên tắc nào của dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Nội dung dạy học cần được chắt lọc là yêu cầu của nguyên tắc nào trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?

    Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong một bài dạy lịch sử, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm Địa đạo Củ Chi. Việc làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn phương án phù hợp để điền vào chỗ trống.

    Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực

    chiều hướng lựa chọn và sử dụng

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là yêu cầu cụ thể đối với việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu hướng hiện đại?

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Ý nào sau đây đúng?

    a. Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển phẩm chất, năng lực người học.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp thực hành, phương pháp thực nghiệm là phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu nào là chủ yếu:

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Q

    1. Chọn các đáp án đúng

    Khi nói về định hướng chung của việc lựa chọn và vận dụng các PP, KTDH trong chương trình giáo dục phổ thông môn GDTC 2022, những phương án nào sau đây đúng?

    A. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.

    B. Vận dụng các PPDH một cách linh hoạt, sáng tạo.

    D. Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt.

    E. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học.

    B. GV cần phải có hiểu biết về chương trình môn học về bản chất, ưu điểm và hạn chế của các PP, KTDH

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Một trong những lưu ý đối với GV khi lựa chọn và vận dụng các PP, KTDH trong chương trình giáo dục phổ thông môn GDTC 2022 là gì?

    C. Thiết kế, tổ chức chuỗi hoạt động học cần hướng đến việc lấy HS làm trung tâm, tạo cơ hội cho HS bộc lộ các phẩm chất, năng lực.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong môn GDTC, GV cần tổ chức dạy học như thế nào?

    A. Tăng cường tổ chức hoạt động cho HS tham gia

    5. Chọn các đáp án đúng

    Khi lựa chọn và sử dụng các PP, KTDH trong môn GDTC, GV cần lưu ý những gì?

    A. Thiết kế, tổ chức chuỗi hoạt động học cần hướng đến việc lấy HS làm trung tâm

    B. Cần căn cứ vào bối cảnh giáo dục thực tiễn ở nhà trường và địa phương để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH phù hợp.

    Dạy học hợp tác Qua việc thực hiện các hoạt động tương tác trong nhóm có sự ràng buộc trách nhiệm của cá nhân và nhóm, HS hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực.

    Dạy học thực hành Qua các thao tác trực tiếp thực hành để hình thành kĩ năng kĩ xảo vận động và phát triển tố chất thể lực, HS hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực.

    7. Chọn các đáp án đúng

    Khi tổ chức dạy học bằng PP thực hành, GV cần chú ý những điều gì?

    A. Định mức chặt chẽ các hoạt động vận động, các thành phần động tác, trật tự lặp đi lặp lại. Định mức chính xác và điều khiển diễn biến lượng vận động và quãng nghỉ phải chặt chẽ.

    B. Tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc GDTC.

    C. Các phương tiện dạy học, cơ sở vật chất phải được hoạch định trước.

    E. Các điều kiện về cơ sở vật chất cần phải được chú trọng để đáp ứng được yêu cầu của môn thể thao tự chọn/lựa chọn.

    8. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Hãy sắp xếp thứ tự các bước sau trong quy trình tổ chức dạy học bằng PP trực quan:

    Câu trả lời

    Các mảnh ghép Gồm 2 vòng – Vòng 1: Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ cụ thể, sao cho mỗi thành viên đều nắm vững vấn đề của nhóm. – Vòng 2: Thành lập nhóm mới, sao cho mỗi nhóm đều có đủ các thành viên của nhóm ban đầu. Mỗi thành viên chia sẻ kết quả của vòng 1, sau đó cả nhóm cùng thống nhất phương án giải quyết nhiệm vụ phức hợp ban đầu.

    Phòng tranh HS hoàn thành nhiệm vụ nhóm và trung bày lên phòng triển lãm tranh. HS di chuyển tham quan phòng tranh và đưa ra ý kiến góp ý, bổ sung, đặt câu hỏi,… cho các nhóm khác. Mỗi nhóm quay trở về vị trí và hoàn thiện sản phẩm của nhóm.

    C. (1) tổng quát, (2) bối cảnh, (3) giáo viên

    A. Quan điểm xây dựng chương trình tổng thể và chương trình môn học.

    C. Đặc điểm của các phương pháp, kĩ thuật dạy học.

    B. Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Một trong những tiêu điểm cần quan tâm để kế hoạch tổng quát được thực thi nhằm thực hiện được mục tiêu giáo dục là

    A. Mức độ phù hợp của việc chọn và sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương án nào sau đây là khởi đầu quan trọng nhất của việc xây dựng và lựa chọn chiến lược dạy học?

    A. Đánh giá bối cảnh giáo dục.

    6. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Hãy sắp xếp thứ tự các bước lựa chọn, sử dụng PP, KTDH sao cho phù hợp nhất.

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi triển khai yêu cầu cần đạt “Thực hiện được dự án hoặc đề tài điều tra một số bệnh do virus gây ra và tuyên truyền phòng chống bệnh”, anh chị ưu tiên sử dụng phương pháp dạy học nào sau đây:

    Chuyển giao nhiệm vụ

    Thực hiện nhiệm vụ

    Báo cáo nhiệm vụ

    Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    Nộp kế hoạch bài dạy

    + Lựa chọn, sử dụng PP, KTDH theo quy trình đã tìm hiểu.

    + Thể hiện việc lựa chọn, sử dụng, PP, KTDH thông qua chuỗi hoạt động học.

    + Tự đánh giá và đánh giá chéo cho đồng nghiệp bằng cách nhận xét và sử dụng tiêu chí trong Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH.

    Nội dung xem trước Kế hoạc bài dạy Mô đun 2 Môn Giáo dục Thể chất (THPT)

    Chủ đề: ( Nhảy xa ” Kiểu ưỡn thân”) Lớp 12

    (Tiết 20: Ôn tập hoàn thiện kĩ thuật nâng cao thành tích nhảy xa “kiểu ưỡn thân” – Giới thiệu luật (Tiếp theo))

    I. MỤC TIÊU DẠY HỌC. Đáp án Mô đun 2 Môn Giáo dục Thể chất (THPT)

    1. Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh, ván giậm, còi.
    2. Học sinh: Trang phục theo quy định, chuẩn bị CSVC,vệ sinh sân tập.

    III. TIẾN TRÌNH DẠYHỌC Đáp án Mô đun 2 Môn Giáo dục Thể chất (THPT)

    – Nêu rõ mục tiêu về nội dung, yêu cầu bài học.

    – Thực hiện được các động tác khởi động chung và chuyên môn.

    – Tập trung và ổn định lớp, điểm danh và phổ biến nội dung, yêu cầu bài học.

    – Khởi động chung và

    khởi động chuyên môn (Nhảy xa).

    – PP lời nói

    – PP trực quan

    – PP Thực hành

    – HTTC tập luyện đồng loạt

    – GV đánh giá qua các hoạt động vận động của HS.

    – GV đánh giá qua biểu hiện mức độ sẵn sàng tiếp nhận các hoạt động vận động của HS

    – Hs cần phải nắm chắc về lý thuyết để vận dụng trong luyện tập và thi đấu.

    – Ôn tập hoàn thiện kĩ thuật, nâng cao thành tích và nắm được luật.

    – PP sử

    dụng lời nói.

    – PP trực quan, khám phá.

    GV đánh giá qua mức độ tập trung chú ý, quan sát, tích cực, chủ động của Hs.

    Hoạt động 4 : Luyện tập Nhảy xa (Hoàn thiện kĩ thuật và nâng cao thành tích, nắm được luật nhảy xa kiểu ưỡn thân

    (22phút)

    – Hs thực hiện được các kĩ thuật, động tác bổ trợ của nhảy xa ưỡn thân.

    – Hs thực hiện được các kĩ thuật, động tác.

    – Hs tự chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ luyện tập được giao và hỗ trợ bạn học trong nhóm cùng tập luyện.

    – Tự tập luyện để hoàn thành lượng vận động của bài tập.

    – Đảm bảo an toàn trong quá trình tập luyện.

    – Biết vận dụng các yếu lĩnh kĩ thuật động tác trong tập luyện, thi đấu

    – Tập các kĩ thuật, động tác bổ trợ của nhảy xa ưỡn thân.

    – Luyện tập nâng cao thành tích nhảy xa ưỡn thân.

    – Phổ biến luật nhảy xa ưỡn thân.

    – PP lời nói

    – PP thực hành

    – PP sửa sai

    – HTTC tập luyện cá nhân, nhóm, đồng loạt

    – Tiêu chí đánh giá.

    Đánh giá thông qua c ác tiêu chí: + Mức độ thực hiện được các động tác bổ trợ của nhảy xa ưỡn thân.

    + Thông qua việc tập luyện, mức Hs thực hiện các kĩ thuật, động tác; khả năng chú ý, đảm bảo an toàn trong quá trình tập luyện.

    Tính tự giác, tích cực của học sinh.

    – Hình thức đánh giá. HS tự đánh giá (đánh giá đồng đẳng) để sửa sai cho bạn cùng tập (thông qua sự ghi nhớ thứ tự và biên độ kỹ thuật độngtác)

    Đưa cơ thể từ trạng thái hoạt động TDTT về trạng thái bình thường

    Thực hiện các động tác thả lỏng, hồi tĩnh

    – PP thực hành

    – HTTC Tập luyện đồng loạt

    Mức độ tích cực tham gia hoạt động của học sinh.

    – Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

    – Hình thành thói quen tập luyện thể thao.

    – Phát triển phẩm chất trung thực

    – Hướng dẫn vận dụng

    – Giao bài tập về nhà

    – PP lời nói.

    Đánh giá kết quả thực hiện bài tập về nhà của học sinh.

    Bản tải xuống Kế hoạc bài dạy Mô đun 2 Môn Giáo dục Thể chất (THPT)

    Link fshare: Tải xuống

    Link google drive: Tải xuống

    Link dự phòng:

    Blogtailieu.com .Kế hoạch bài dạy môn thể dục.docx – 25.3 KB

    Math4s.com Hân hạnh chia sẻ cũng như cần sự đóng góp của quý thầy cô.

    Ngày viết: 24/02/2021

    ID bài viết: TD15102016

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Phiên Bản Có Đáp Án Của Mai Lan Hương
  • Học Tiếng Trung Qua Lời Bài Hát Đáp Án Của Bạn
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án Mai Lan Hương
  • Đề Thi Tiếng Anh A2 Người Lớn Của Bộ Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Đề Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Có Đáp Án Format 2022
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Khi Mua Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Tạo Bài Thi Trắc Nghiệm Bảo Hiểm Nhân Thọ Như Thế Nào?
  • Đề Thi B1 Goethe Online
  • Đề Thi Online Tiếng Đức Goethe Trình Độ B1
  • Cấu trúc đề đề thi tiếng Anh A2

    Kỹ năng Nghe trong đề thi chứng chỉ tiếng Anh A2

    Phần 1, 2: Nghe thông báo, hướng dẫn, hội thoại ngắn

    2. What time does the train go?

    A. 6:15

    B. 6:50

    C. 6:10

    Phần 3: Nghe điền từ vào chỗ trống

    PHONE MESSAGE

    To: Martin

    From: 11 ……………………………

    Party at: 12 ……………………………

    Time: 13………………………….

    Please bring: 14………………………….

    Her phone number: 15……………………………

    Phần 4: Nghe hiểu trắc nghiệm ABC

    16. Where is the new shop?

    A. near the college

    B. outside the town centre

    C. opposite the newsagent’s

    Phần 5: Nghe một bài độc thoại điền từ vào chỗ trống

    Đề thi tiếng Anh A2 kỹ năng Đọc

    Phần 1: Đọc điền từ vào chỗ trống

    The Atacama Desert in Chile is (1) ……………….. as the driest place on Earth. It is (2) ………………..1,000 kilometres in length, lying between the Pacific Ocean and the Andes mountains. Under a centimeter of rain falls annually, and the centre is so dry (3)………………..scientists have never recorded (4) chúng tôi there.

    1 A. learnt B. known C. called

    2 A. almost B. most C. many

    Phần 2: Đọc nối biển báo

    VD:

    Biển báo

    Standing or climbing on the

    zoo walls is dangerous

    Nối với ý câu giải nghĩa: It is not safe to do these things.

    Phần 3: Đọc điền từ vào biểu mẫu

    Lin’s notes

    Cinema this weekend

    Cinema: (17)

    Film: (18)

    Phần 4: Đọc hiểu trắc nghiệm

    Today there are policemen everywhere, but in 1700 London had no policemen at all. A few old men used to protect the city streets at night and they were not paid very much.

    About 300 years ago, London was starting to get bigger. The city was very dirty and many people were poor. There were so many thieves who stole money in the streets that people stayed in their homes as much as possible.

    ………….

    24. In 1700, the men who protected the streets were paid

    A a lot.

    B a little.

    C nothing.

    Đề thi tiếng Anh A2 Kỹ năng Viết

    Phần 1: Hoàn thành câu

    Viết 5 câu hoàn chỉnh dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

    2. grandparents/ give/ my father/ first boat/ but/ he/ not/ have/ it now.

    Phần 2: Viết tin nhắn/ bản ghi nhớ

    You want to invite Maria, an English-speaking student who is staying with you, to go out tonight with you and your friends.

    Write a note to leave for Maria

    * inviting her to go out with you all tonight

    * saying where you plan to spend the evening

    * suggesting what time she should be ready.

    Write about 35 words on your answer sheet.

    Phần 3: Viết email/ postcard (bưu thiếp)

    You have invited your English friend Jo to stay with you next month, but you now need to delay this visit.

    Write a card to send to Jo. In your card, you should

    * apologise to Jo

    * explain why the visit has to be delayed

    * suggest when it would be convenient for Jo to come.

    Write about 45 words on your answer sheet.

    Kỹ năng Nói trong đề thi tiếng Anh A2

    Phần 1: Chào hỏi

    What’s your (full) name?

    How are you today?

    Phần 2: Tương tác xã hội

    How many people are there in your family?

    What do you often do in your free time

    Phần 3: Miêu tả

    Miêu tả người, đồ vật, nơi chốn

    Ví dụ:

    Describe a person you like best

    VD: Teaching is a boring job.

    Do you agree or disagree?

    Cách tính điểm thi đối với đề thi tiếng Anh A2

    Đề thi tiếng anh trình độ A2 đánh giá 4 kĩ năng Nghe, Đọc, Viết, Nói với điểm thành phần quy ra 25 điểm/ kỹ năng. Tổng điểm của 4 kỹ năng (100 điểm) quy đổi ra thang điểm 10, làm tròn đến 0,5. Đề thi A2 tiếng Anh chỉ tính điểm Đạt và không Đạt. Đạt và được cấp chứng chỉ tiếng Anh A2 nếu được 6,5 điểm trở lên.

    Tham khảo tài liệu ôn thi tiếng Anh A2 trong link đi kèm.

    Để tăng khả năng thi đạt chứng chỉ tiếng Anh A2, tham khảolớp ôn thi chứng chỉ tiếng Anh A2 tại Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Aptis Là Gì? Bài Thi Tiếng Anh Aptis Của Hội Đồng Anh
  • Cấu Trúc Của Bài Thi Aptis
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Lái Xe A1 Online
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bộ Đề Thi Thử Online Bằng Lái Xe B2
  • Đề Thi Imo 2013 (Olympic Toán Học Quốc Tế 54)
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 8 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 10 Bài 11 (Có Đáp Án)
  • 70 Câu Đố Tiếng Anh Thú Vị Nhất
  • Bạn Có Đủ Tự Tin Để Hấp Dẫn Chàng?
  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Toán 2022 Nhanh Nhất Mã Đề 114
  • Đáp Án Đề Minh Họa Môn Anh Lần 3 Năm 2022 Giải Chi Tiết
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 12 bài 8 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 12 bài 8 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 12 Bài 8

    1. Phương thức phổ biến tiến hành tiến công đường không hiện nay của địch như thế nào?

    a. Tiến công từ xa

    b. Tiến công trực tiếp

    c. Đánh gần

    d. Đánh trực tiếp

    2. Nội dung nào không phải là thủ đoạn trong tiến công đường không của địch ?

    a. Sử dụng tổng hợp các loại phương tiện vũ khí để tiến công

    b. Vũ khí đánh từ nhiều hướng vào nhiều mục tiêu cùng một lúc

    c. Đánh đêm, đánh ác liệt từng đợt lớn kết hợp đánh nhỏ liên tục

    d. Đánh lẻ, dài ngày, chủ yếu diễn ra trên mặt đất

    3. Nội dung nào không phải là thủ đoạn trong tiến công đường không của địch?

    a. Trinh sát năm chắc mục tiêu, nghi binh, tác chiến điện tử mạnh

    b. Máy bay, vũ khí, phương tiện đột nhập ở độ cao thấp

    c. Đánh đêm để tạo bất ngờ

    d. Đánh lâu dài làm tê liệt sức chiến đấu của đối phương

    4. Thủ đoạn kết hợp tiến hành tiến công đường không của địch là gì?

    a. Đánh mạnh từ bên trong kết hợp với răn đe quân sự bên ngoài

    b. Kết hợp vừa đánh vừa đàm; vừa đánh vừa giữ đất

    c. Kết hợp tiến công hỏa lực với các hoạt động lật đổ, khủng bố và phá hoại từ bên trong nước đối phương

    d. Chống phá về chính trị là chủ yếu kết hợp răn đe quân sự

    5. Trong công tác phòng không nhân dân, lực lượng nào sau đây làm nòng cốt?

    a. Lực lượng phòng không của các địa phương

    b. Lực lượng phòng không, không quân của các tỉnh, thành phố

    c. Bộ đội phòng không, không quân của quân đội

    d. Lực lượng phòng không, không quân của các xã, phường

    6. Công tác phòng không nhân dân trong tình hình mới có yêu cầu gì?

    a. Nhà nước phát huy sức mạnh của tổng hợp của các cấp, các ngành

    b. Nhà nước và nhân dân cùng làm, phát huy sức mạnh của các cấp, các ngành

    c. Nhà nước làm là chính và phát huy sức mạnh của tổng hợp của toàn dân, các cấp, các ngành

    d. Nhà nước và nhân dân cùng làm, phát huy sức mạnh của tổng hợp của toàn dân, các cấp, các ngành

    7. Nội dung nào sau đây sai với phương châm của công tác phòng không nhân dân trong tình hình mới ?

    a. Lấy đánh trả là chính, phòng tránh là quan trọng

    b. Chủ động sẵn sàng xử lí mọi tình huống

    c. Lấy phòng, tránh là chính

    d. Toàn dân – toàn diện – tích cực chủ động

    8. Tính chất của công tác phòng không nhân dân trong tình hình mới là gì?

    a. Tính chất hiện đại, tính chất toàn diện trong chiến tranh

    b. Tính chất nhân dân, tính hiện đại trong chiến tranh

    c. Tính chất nhân dân, tính chất quần chúng trong chiến tranh

    d. Tính chất toàn diện, tính nhân dân trong chiến tranh

    9. Nội dung nào sau đây sai với yêu cầu chung của ngụy trang, sơ tán và phòng tránh?

    a. Đảm bảo an toàn nơi sơ tán, phân tán

    b. Ổn định sản xuất và đời sống nhân dân

    c. Không hoang mang, rối loạn xã hội nơi sơ tán

    d. Phải tạo ra mục tiêu mới nơi sơ tán

    10. Nội dung nào sau đây không đúng so với 5 nội dung chính công tác phòng không nhân dân?

    a. Xây dựng các tổ chức chính trị – xã hội vững mạnh

    b. Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động

    c. Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu

    d. Tổ chức khắc phục hậu quả

    11. Nội dung nào sau đây sai với yêu cầu cụ thể của ngụy trang, sơ tán và phòng tránh?

    a. Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong xây dựng công trình phòng tránh

    b. Nhà nước và nhân dân cùng làm, lấy lực lượng nhân dân tại chỗ là chính

    c. Tận dụng lợi thế địa hình tự nhiên để tổ chức phòng tránh

    d. Chủ yếu dựa vào sự đảm bảo về tài chính của nhà nước

    12. Một trong những yêu cầu cụ thể của sơ tán, phân tán trong công tác phòng không nhân là:

    a. Kết hợp giữa thô sơ và hiện đại trong tổ chức ngụy trang

    b. Kết hợp giữa đánh trả của quân đội và của nhân dân

    c. Kết hợp giữa sơ tán và tổ chức ngụy trang nơi sơ tán

    d. Kết hợp giữa đánh địch trên không và đánh địch trên bộ

    13. Một trong những yêu cầu của khắc phụ hậu quả trong công tác phòng không nhân là:

    a. Khắc phục nhanh hậu quả và tổ chức rời khỏi nơi sơ tán

    b. Chủ động đánh địch và khắc phục hậu quả nơi sơ tán

    c. Tích cực chủ động, kịp thời để giảm bớt thiệt hại, ổn định đời sống

    d. Khắc phục hậu quả dựa trên cơ sở nhà nước đầu tư

    14. Nội dung nào sai so với yêu cầu của sơ tán, phòng tránh trong công tác phòng không nhân dân?

    a. Liên tục thay đổi địa điểm sơ tán, phân tán để đảm bảo bí mật

    b. Bí mật sơ tán, phân tán

    c. Phòng tránh tại chỗ bằng công sự, hầm hào, ngụy trang nghi binh

    d. Chuẩn bị trước kế hoạch phòng tránh, khắc phục hậu quả

    15. Trong tình hình mới, nội dung nào sau đây không đúng về đặc điểm công tác phòng không nhân dân?

    a. Vừa đánh địch vừa tiến hành chiến tranh bảo vệ tổ quốc

    b. Phải phối hợp chặt chẽ các lực lượng vũ trang, lực lượng phòng không 3 thứ quân

    c. Gắn liền với xây dựng và bảo vệ tổ quốc, chế độ XHCN

    d. Vừa đối phó với địch trên không, vừa sẵn sàng đối phó với địch mặt đất

    16. Trong tình hình mới, công tác phòng không nhân dân có đặc điểm gì ?

    a. Vừa đối phó với địch trên bộ, vừa đối phó với địch trên không

    b. Vừa đối phó với địch trên không, vừa sẵn sàng đối phó với bọn phản động nội địa gây bạo loạn lật đổ

    c. Vừa đối phó với địch trên bộ, vừa đánh bọn phản động nội địa

    d. Vừa đối phó với địch bên trong, vừa dẹp bạo loạn

    17. Trong tình hình mới, công tác phòng không có yêu cầu gì?

    a. Bí mật, bất ngờ, chuẩn bị có trọng tâm trọng điểm

    b. Quân đội phải thường xuyên luyện tập các phương án chiến đấu

    c. Phải chuẩn bị, luyện tập kĩ lưỡng các phương án phòng không nhân dân

    d. Phát huy khả năng chiến đấu phòng không của nhân dân các địa phương

    18. Công tác phòng không nhân dân do ai lãnh đạo, điều hành?

    a. Đảng lãnh đạo, Nhà nước điều hành thống nhất tập trung ở từng địa phương

    b. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, điều hành thống nhất tập trung của nhà nước từ trung ương đến địa phương

    c. Đảng lãnh đạo, Nhà nước điều hành thống nhất tập trung của lực lượng phòng không quốc gia

    d. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân đội điều hành một cách thống nhất và tập trung

    19. Lựa chọn nào sai so với nội dung của công tác phòng không nhân dân?

    a. Tăng cường tuyên truyền giáo dục nhận thức, kiến thức phòng không nhân dân

    b. Tổ chức thông báo, báo động kịp thời

    c. Tăng cường tập luyện sơ tán phòng tránh, cứu thương, phòng chữa cháy

    d. Toàn dân phải liên tục luyện tập các phương án chiến đấu

    20. Phương thức phổ biến tiến hành tiến công đường không hiện nay, các vũ khí, phương tiện của địch hoạt động như thế nào?

    a. Bay cao với các phương tiện tàng hình, hoạt động liên tục ban ngày

    b. Bay thấp với các phương tiện tàng hình, hoạt động liên tục ngày đêm

    c. Bay thấp với các phương tiện hiện đại, hoạt động liên tục ban đêm

    d. Hoạt động liên tục trong các khu vực quan trọng

    21. Nội dung nào không phải là hạn chế khi tiến hành tiến công đường không của địch ?

    a. Khó tiến công các mục tiêu vì chất lượng của vũ khí hạn chế

    b. Phải nắm chắc thông tin về mục tiêu

    c. Khó tiến công các mục tiêu nhỏ và mục tiêu di động, cơ động

    d. Tốn kém về tài chính, số vũ khí công nghệ cao có hạn

    22. Xu hướng phát triển hiện nay về lực lượng như thế nào?

    a. Tổ chức chặt chẽ, cơ cấu đủ lớn, có khả năng tác chiến lớn

    b. Đa năng, số lượng cao, có khả năng đánh những trận lớn

    c. Tinh gọn, đa năng, cơ cấu hợp lí, cân đối, có khả năng tác chiến độc lập

    d. Có khả năng đánh thắng đối phương trong cuộc chiến tranh với quy mô lớn

    23. Xu hướng phát triển hiện nay nghệ thuật tác chiến?

    a. Có thể tiến công từ xa, ngoài vùng trời, vùng biển của quốc gia

    b. Có thể tiến công từ xa, ngoài vùng trời, vùng biển của quốc gia

    c. Không phụ thuộc vào không gian, thời gian tiến hành, có thể tiến công cả ngày và đêm

    d. Có thể tiến công từ xa, ngoài vùng trời, vùng biển của quốc gia

    Trắc nghiệm: 1a; 2d; 3d; 4c; 5c; 6d; 7a; 8c; 9d; 10a; 11d; 12a; 13c; 14a; 15a; 16b; 17c; 18b; 19d; 20b; 21a; 22c; 23c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án)
  • 21 Câu Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Luật Kinh Tế
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Kinh Tế
  • Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Không Đáp Án (Mai Lan Hương, Nguyễn Thanh Loan)
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 8 (Có Đáp Án)
  • Bộ Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 10 Bài 11 (Có Đáp Án)
  • 70 Câu Đố Tiếng Anh Thú Vị Nhất
  • Bạn Có Đủ Tự Tin Để Hấp Dẫn Chàng?
  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Toán 2022 Nhanh Nhất Mã Đề 114
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 12 bài 2 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 12 bài 2 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 12 Bài 2

    1. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?

    a. Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

    b. Sẵn sàng đánh bại “thù trong giặc ngoài” chống phá cách mạng nước ta.

    c. Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.

    d. Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.

    2. Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:

    a. Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư.

    b. Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

    c. Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

    d. Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

    3. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

    a. Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.

    b. Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.

    c. Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

    d. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.

    4. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

    a. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

    b. Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.

    c. Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.

    d. Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.

    5. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

    a. Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại

    b. Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.

    c. Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.

    d. Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.

    6. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn

    a. Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội.

    b. Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.

    c. Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc.

    d. Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.

    7. Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở một trong những nội dung nào?

    a. Khả năng huy động, khơi dậy lòng yêu nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

    b. Nâng cao trách nhiệm của lực lượng vũ trang với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

    c. Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước đối với quốc phòng, an ninh.

    d. Là sự huy động nhân tố tinh thần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

    8. Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì?

    a. Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh

    b. Là sức mạnh kinh tế có thể phục vụ khẩn cấp cho quốc phòng, an ninh

    c. Là khả năng quản lý, điều hành của nền kinh tế khi đất nước có chiến tranh

    d. Là khả năng tổ chức của nền kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thời bình

    9. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

    a. Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh.

    b. Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh.

    c. Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển.

    d. Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ.

    10. Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân không gồm nội dung nào sau đây?

    a. Kết hợp phát triển mạnh về kinh tế xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng.

    b. Trong chiến tranh đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.

    c. Trong hòa bình bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

    d. Đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

    11. Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh là:

    a. Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho nhân dân.

    b. Giữ vững ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi lĩnh vực của đời sống.

    c. Đấu tranh chống âm mưu, hành động chuẩn bị xâm lược của kẻ thù .

    d. Nâng cao trình độ nhận thức của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh.

    12. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

    a. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

    b. Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.

    c. Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.

    d. Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

    13. Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

    a. Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh.

    b. Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh.

    c. Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc.

    d. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

    14. Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần quan tâm nội dung nào?

    a. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

    b. Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại.

    c. Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của nền quốc phòng, an ninh.

    d. Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế

    15. Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:

    a. Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

    b. Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.

    c. Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh

    d. Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

    16. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì?

    a. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

    b. Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

    c. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự

    d. Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh

    17. Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

    a. Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.

    b. Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.

    c. Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện.

    d. Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực vững mạnh toàn diện.

    18. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

    a. Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.

    b. Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

    c. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.

    d. Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

    19. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

    a. Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

    b. Làm tốt công tác quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.

    c. Làm tốt công tác giáo dục quốc phòng và chấp hành tốt chính sách quân sự.

    d. Làm tốt công tác quốc phòng an ninh và chấp hành tốt chính sách của Đảng.

    20. Một trong biện pháp nào sau đây được thực hiện nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

    a. Duy trì độc lập dân tộc và con đường phát triển đất nước.

    b. Tăng cường sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài.

    c. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

    d. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước.

    Trắc nghiệm: 1a; 2b; 3d; 4a; 5a; 6d; 7c; 8a; 9b; 10a; 11b; 12a; 13d; 14c; 15c; 16c; 17c; 18c; 19a; 20d

    --- Bài cũ hơn ---

  • 21 Câu Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Luật Kinh Tế
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Kinh Tế
  • Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Không Đáp Án (Mai Lan Hương, Nguyễn Thanh Loan)
  • Mua Bài Tập Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Học Bổng Tiếng Hoa Bộ Giáo Dục Đài Loan Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bổng Học Tiếng Hoa Tại Đài Loan
  • Là Thạc Sĩ Xây Dựng Đại Học Bách Khoa Tp.hcm, Có Học Bổng Đi Du Học Mỹ, Anh Chàng Vui Vẻ Nhận Mức Lương 2,8 Triệu Khi Làm Xe Ôm
  • Đại Học Bách Khoa Hcm
  • Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Tuyển Sinh Năm 2022
  • Học Bổng Phát Triển Nguồn Nhân Lực (Jds) Của Chính Phủ Nhật Bản
  • Khu vực từ Huế trở ra Bắc Việt Nam tổng cộng có 11 suất, mỗi suất 12 tháng, tổng cộng 132 tháng.

    1. Thời gian nhận học bổng:
    2. Thời gian nhận học bổng: Mỗi ứng viên có thể sang Đài Loan học tiế ng Hoa từ 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hoặc 12 tháng, tuy nhiên tùy vào số lượng ứng viên xin học bổng nă m đó mà số tháng được cấp học bổng cũng sẽ được xem xét và thể hiện trong Chứng nhận học bổng.
    3. Thời gian nhận học bổng trong nă m: từ ngày 1 tháng 9 năm 2022 đến ngày 31 tháng 8 năm 2022. Người nhận học bổng phải tuân thủ theo thời gian nhận học bổng , đến Đài Loan đăng ký đúng hạn quy đ ịnh. Trong thời gian đó người nhận học bổng không đến Đài Loan du học, đồng nghĩa với việc từ bỏ tư cách nhận học bổng, không được bảo lưu cho năm sau. Người nhận học bổng bắt đầu đăng ký học từ học kỳ (mùa) nào, thì trường sẽ căn cứ từ tháng đó phát tiền học bổng cho ứng viên.

    III. Chế độ học bổng:

    Tiền học bổng mỗi người có thể nhận mỗi tháng là 25,000 Đ ài tệ ( khoảng 840 USD) , người nhận học bổng phải xin học tại những Trung tâm tiếng Hoa đ ược thành lập trong các trường Đại học theo quy đ ịnh của Bộ Giáo dục Đài Loan (file đính kèm 1: Danh sách các Trung tâm tiế ng Hoa của các trường Đại học Đài Loan). Trước ngày 10 hàng tháng, các Trung tâm tiế ng Hoa sẽ dựa thời gian lên lớp cũ ng như thành tích học tập của sinh viên để phát tiề n học bổng. Chỉ duy nhất tháng học bổng đ ầu tiên, phải sau khi sang Đài Loan 1 đến 2 tháng, Bộ Giáo dục mới cấp bắt đầu phát tiề n học bổng. Ứng viên nên chuẩn bị cho thời gian đầu các chi phí như: học phí, phí thuê nhà (tiền cọc) và sinh hoạt phí ít nhất 2,500 USD.

    Từ ngày 1 tháng 2 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022.

    1. Điều kiện xin học bổng:
    2. Người xin học bổng phải là công dân Việt Nam, mang quốc tịch Việt Nam, có hộ khẩu từ Huế trở ra Bắc , Tốt nghiệp THPT trở lên, thành tích học tập khá, phẩm chất đạo đức tốt.
    3. Kiều bào của Trung Hoa Dân Quốc tại nước ngoài, mang quốc tịch Trung Hoa Dân Quốc.
    4. Đang theo học tiếng Hoa hoặc học vị tại Đài Loan .
    5. Từng nhận học bổng tiếng Hoa hoặc học bổng Đài Loan.
    6. Trong thời gian họctiếng Hoa tại Đài Loan đồng thời là sinh viên nằm trong diện trao đổi sinh viên giữa các trường Đại học Đài Loan và các trường nước ngoài.
    7. Đồng thời nhận thêm học bổng của các cơ quan chính phủ Đài Loan hoặc học bổng của các trường Đại học Đài Loan.
    8. Các giấy tờ cần thiết khi xin học bổng:

    Người xin học bổng cần chuẩn bị những giấy tờ sau, gửi qua đường bưu điện hoặc trực ti ế p mang đ ế n nơi ti ế p nhận hồ sơ theo đ úng thời gian quy đ ịnh:

    1. Điền đầy đủ thông tin vào đơn xin “Học bổng tiếng Hoa Bộ giáo dục” ( dán kèm 1 ảnh 4×6 chụp trong 3 tháng gần nhất)
    2. 1 bản photo bằng tốt nghiệp cao nhất và bảng điểm đã được các phòng công chứng dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Hoa có đóng dấu xác nhận của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam .
    3. 1 bản photo Chứng chỉ năng lực Hoa ngữ (TOCFL) cấp 1 trở lên hoặc bảng điểm nă ng lực tiếng Anh quốc tế .
    4. 1 bản photo giấy thông báo nhập học của trung tâm ti ế ng Hoa của trường Đại học Đài Loan, hoặc 1 bản photo mẫu đơn xin nhập học đã điền đầy đủ thông tin. Bản chính mời ứng viên tự nộp cho trung tâm tiếng Hoa mà mình đă ng ký học.
    5. Hai thư giới thiệu của giáo viên hoặc lãnh đạo nơi đang công tác.
    6. Kế hoạch học tập.

    Phòng Giáo dục, Vă n phòng Kinh tế và Vă n hóa Đài Bắc tại Hà Nội, Việt Nam

    Địa chỉ: Tầng 20A(KT), T òa nhà PVI , Số 1 Phạm V ă n Bạch , Cầu Giấy, Hà Nội

    Điện thoại: 0 2 4-38335501 ext 8 458 Fax: 0 2 4-32262114

    Chú ý: Những người có hộ khẩu từ Hu ế trở vào Nam (không bao gồm Hu ế ) vui lòng liên lạc Phòng Giáo dục V ăn phòng Kinh t ế và V ă n hóa Đ ài Bắc tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    VIII. Tiêu chí đánh giá:

    Chủ yếu dựa vào (1) Kế hoạch học tập (2) Thành tích học tập (3) Năng lực ngoại ngữ

    (4) Thư giới thiệu (5) Khả năng thể hiện khi phỏng vấn

    Tiến hành xét duyệt hồ sơ, phỏng vấn và công bố kết quả danh sách sơ tuyển; trước ngày 20 tháng 6, những ứng viên có tên trong danh sách sơ tuyển cần nộp (1) giấy thông báo nhập học của trung tâm tiếng Hoa (nếu sinh viên nằm trong danh sách sơ tuyển không nộp giấy báo nhập học, sẽ không được tham gia xét tuyển) , (2) các giấy tờ đã được xác nhận cần thiết (bằng tốt nghiệp, bảng đ iểm ) và (3) Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ bản gốc để đối chiếu ( TOCFL ,bảng điểm năng lực tiếng Anh quốc tế , bản gốc đối chiếu xong trả lại) ; trước cuối tháng 6 thông báo danh sách trúng tuyển chính thức đ ồng thời cấp giấy Chứng nhận học bổng ti ế ng Hoa Bộ giáo dục. Trước cuối tháng 7 thông báo tham gia buổi tọa đàm về du học Đài Loan; tháng 8 làm visa(Ứng viên tự chi trả phí làm visa) , tự mua vé máy bay , chuẩn bị phí nhập học và 2-3 tháng tiền sinh hoạt phí,và chuẩn bị sang Đài Loan du học.

    1. Những điều người nhận học bổng phải tuân thủ:
    2. Người nhận học bổng phải tự xin vào học tiếng Hoa tại các trung tâm tiếng Hoa được thành lập trong trường Đại học theo quy đ ịnh của Bộ giáo dục Đài Loan.
    3. Mỗi tuần phải học ít nhất 15 giờ những môn bắt buộc, không bao gồm tham quan vă n hóa, diễn thuyế t chuyên đề và những hoạt đ ộng tự học khác. Trong 1 tháng người học vắng học trên 12 giờ đối với những môn bắt buộc, sẽ bị ngưng cấp học bổng 1 tháng. Trong hai k ỳ liên tiếp đ iểm trung bình thấp hơn 80 sẽ bị hủy tư cách nhận học bổng.
    4. Đối với những người nhận học bổng trong thời gian 1 năm, người học phải học ít nhất trên một học k ỳ (mùa) trong đợt nhập học đầu tiên, có thể dựa theo quy định của các trung tâm tiếng Hoa, sau khi xin được giấy báo nhập học có thể làm thủ tục chuyển trường. Trong thời gian nhận học bổng, chỉ được chuyển trường 1 lần. Đ ối với những người nhận học bổng dưới 1 năm, không được xin chuyển trường.
    5. Phẩm chấ t đạo đức, thành tích học tập và thời gian lên lớp của người nhận học bổng không phù hợp với quy định, sẽ ngừng cấp và hủy bỏ học bổng này. Tháng cuối cùng trong thời gian nhận học bổng, nế u v ề nước sớm mà tháng đó giờ lên lớp thiếu vượt quá 12 giờ, thì người nhận học bổng phải trả lại tiền học bổng của tháng đó.
    6. Ứng viên không được đi làm thêm. Nếu bị phát hiện, trường đ ang theo học sẽ hủy tư cách nhận học bổng, đồng thời sẽ bị truy thu lại ti ề n học bổng đã phát trước đó.
    7. Đối với những người nhận học bổng với thời gian trên 6 tháng, đ ề u phải tham gia bảo hiểm y t ếtoàn dân. Trước khi tham gia loại bảo hiểm này, nên mua các loại bảo hiểm khác hoặc bảo hiểm tai nạn sinh viên, phí bảo hiểm Trung tâm ngoại ngữ sẽ trừ vào tiề n học bổng.
    8. Đối với ứng viên nhận học bổng từ 6 tháng trở lên, phải chuẩn bị giấy khám sức khỏe, xin visa cư trú Đài Loan; những ứng viên nhận học bổng dưới 6 tháng, chỉ xin visa ngắn hạn thì không cần nộp giấy khám sức khỏe. Chi phí làm visa do ứng viên nhận học bổng tự chi trả.
    9. Những ứng viên nhận học bổng 9 tháng trở lên, sau khi đế n Đ ài Loan du học, phải tham gia K ỳ thi N ă ng lực Hoa ngữ (TOCFL) phải đạt từ cấp 3 (Cấp Ti ế n cấp) trở lên (lệ phí thi do người nhận học bổng tự chi trả), đồng thời trước khi kết thúc thời gian nhận học bổng 1 tháng phải nộp giấy chứng nhận đ ạt yêu cầu hoặc bảng đ iểm; người không nộp sẽ bị ngừng phát học bổng 1 tháng. Giấy chứng nhận hoặc bảng đ iểm này nếu nộp ngay tại thời đ iểm nộp hồ sơ xin học bổng, sau khi đến Đài Loan du học không cần tham gia lại kỳ thi này.
    10. Công bố thông tin:

    Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Hà Nội, Việt Nam:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bổng Du Học Cấp 3 Trị Giá 80% Trường Aic, New Zealand
  • Học Bổng Du Học Toàn Phần Bậc Thạc Sĩ Tại Đại Học Tsukuba, Nhật Bản 2022
  • Học Bổng Toàn Phần Bậc Thạc Sĩ Tại Nhật Từ Tập Đoàn Panasonic
  • Làm Sao Để Săn Học Bổng Du Học Nhật Bản?
  • Kinh Nghiệm Xin Học Bổng Du Học Nhật Bản Dành Cho Các Bạn Trẻ
  • Giáo Án Lớp 6 Môn Giáo Dục Công Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Cuộc Thi “an Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai” Dành Cho Giáo Viên Và Học Sinh Trung Học Năm Học 2022
  • Đề Thi “An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai” Năm Học 2022
  • Chính Thức Bắt Đầu Cuộc Thi “Vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô” Trên Internet Năm 2022
  • Bài Tự Luận Về An Toàn Giao Thông
  • Trao Giải Cuộc Thi “thanh Niên Với Văn Hóa Giao Thông”
  • Ngày giang : 10/08/2010

    Tuần : 01

    Tiết : 01

    Bài 14 : THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T1)

    I.MỤC TIÊU :

    1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu

    -Tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của GT.

    -Quy định cần thiết về trật tự ATGT

    2.Kĩ năng :

    -Nhận biết một số dấu hiệu chỉ dẫn về ATGT và xử lí tình huống khi đi đường

    3.Thái độ :

    II.CHUẨN BỊ :

    1.Chuẩn bị của giáo viên:

    – Tham khảo tư liệu về TT. ATGT – soạn giáo án.

    -Biển báo GT, Luật GTĐB, Số liệu về TNGT.

    2.Chuẩn bị của học sinh:

    Học bài cũ – làm bài tập

    Đọc bài mới, vở SGK –dụng cụ học tập

    Sưu tầm tranh ảnh về giao thông.

    III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1.Ổn định tình hình lớp :

    Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A :

    Lớp 6B :

    Lớp 6C :

    Tác phong học sinh

    2.Kiểm tra bài cũ:

    Hỏi:

    * Trả lời:

    -Kiểm tra các trang thiết bị phục vụ cho việc học tập của HS : Vở ghi , sách giáo khoa…

    – Lưu ý một số quy định trong quá trình học bộ mơn giáo dục cơng dân .

    – Khai quat noi dung khung chương trình của bộ mơn giáo dục cơng dân khơi lớp 6 .

    -

    3.Giảng bài mới :

    -Giới thiệu bài:

    Theo nhận định của các nhà nghiên cứu sau chiến tranh và hên tai thì TNGT là thảm hoạ thứ ba gây ra cái chết và thương vong cho loài người. Vậy giao thông có tầm quan trọng ntn. Chúng ta sang bài 14.

    -Tiến trình bài dạy:

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Nội dung

    Hoạt động 1:

    GV:Giao nhiệm vụ( cho HS tìm hiểu thông tin, sự kiện và quan sát một số tranh ảnh về TNGT

    H: Quan sát bản thống kê và nêu nhận xét về tình hình TNGT và mức độ thiệt hại về người do TN gây ra ?

    Liên hệ cho học sinh về tình hình TNGT hiện nay ở địa phương.

    Hoạt động 2:

    Nguyên nhân dẫn đến TNGT

    H: Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng TNGT nhiều như hiện nay ?

    GV chốt nội dung chính cho HS ghi vở

    H: Trong đó N2 nào là nguyên nhân chính ?

    GV: Cho HS liên hệ thực tế ở địa phương về tình hình học sinh để giáo dục HS

    H: Làm thế nào để tránh được TNGT, đảm bảo an toàn khi đi đường ?

    GV: Chốt vấn đề, nhấn mạnh tầm quan trọng của luật lệ hệ thống giao thông.

    Hoạt động 3:

    H: Khi tham gia GTĐB em thấy có những kiểu đèn tín hiệu nào ?

    H: Mỗi loại đèn tín hiệu đó có ý nghĩa gì ?

    GV:Đưa ra một số về hình ảnh về ATGT để học sinh trả lời ?

    Hoạt động 4:

    GV:Cho học sinh quan sát một số loại biển báo.

    Giải thích màu sắc và hình khối. Ý nghĩa của từng loại biển báo

    GV: Giới thiệu điều 10 Luật giao thông đường bộ.

    -gv cho HS quan sát ảnh vi phạm giao thông đường bộ

    H:Người tham gia giao thông có hành vi nào vi phạm không ? Vì sao ?

    Chốt vấn đề

    Hoạt động 5:

    H: Em có nhận xét gì về tình hình tai nạn GT hiện nay ?

    H: Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng TNGT hiện nay ?

    GV chốt vấn đề.

    HS:Theo dõi

    -Phát biểu,bổ sung nhau

    +Tình hiønh TNGT ngày càng gia tăng , số người chết ngày càng nhiều.

    -Cử đại diện báo cáo

    -Các nhóm bổ sung

    HS: Trả lời

    HS: Nêu ý kiến cá nhân

    -Phát biểu

    -Bổ sung nhau

    -Phát biểu,bổ sung nhau

    +Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng.

    -HS tự do nêu ý kiến cá nhân.

    HS: -Theo dõi sự giới thiệu của GV.

    -Nêu câu hỏi nếu có thắc mắc

    HS: Học sinh quan sát bức tranh và trả lời.

    HS: Làm việc cá nhân

    -Phát biểu, bổ sung

    -Nhận thức bài học.

    1.Tình hình TN giao thông hiện nay:

    * Nguyên nhân:

    -Dân cư tăng nhanh.

    -Phương tiện tham gia GT ngày càng tăng.

    -Quản lí của N2 về GT còn hạn chế.

    -Ý thức của người tham gia giao thông còn chưa tốt.

    *N2 chủ yếu:

    -Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giao thông.

    -Ý thức kém khi tham gia GT.

    2.Một số quy định về đi đường:

    a.Các loại tín hiệu GT

    -Đèn đỏ: Cấm đi

    -Đèn vàng: Đi chậm

    -Đèn xanh: Được đi.

    * Các loại biển báo giao thông:

    Có 4 loại:

    -Biển báo cấm: hình tròn, viền đỏ.

    -Biển báo hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam.

    -Biển báo nguy hiểm: Viền đỏ, hình tam giác.

    -Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật – vuông, nền xanh lam.

    * Cũng cố bài học:

    4. Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo:

    Học thuộc bài cũ – Làm các bài tập trong SGK

    Đọc trước nội dung phần còn lại.

    IV.Rút kinh nghiệm, bổ sung:

    Ngày soạn :14.1.2010

    Ngày soạn : 10/08/2010

    Tuần : 02

    Tiết : 02

    Bài 14 : THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T2)

    I.MỤC TIÊU :

    1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu

    -Tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của GT.

    -Quy định cần thiết về trật tự ATGT

    2.Kĩ năng :

    -Nhận biết một số dấu hiệu chỉ dẫn về ATGT và xử lí tình huống khi đi đường

    3.Thái độ :

    II.CHUẨN BỊ:

    1.Chuẩn bị của giáo viên:

    – Tham khảo tư liệu về TT. ATGT – soạn giáo án.

    -Biển báo GT, Luật GTĐB, Số liệu về TNGT.

    2.Chuẩn bị của học sinh:

    Học bài cũ – làm bài tập

    Đọc bài mới, vở SGK –dụng cụ học tập

    Sưu tầm tranh ảnh về giao thông.

    III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1.Ổn định tình hình lớp :

    Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A :

    Lớp 6B :

    Lớp 6C :

    Tác phong học sinh:

    2.Kiểm tra bài cũ:

    Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông hiện nay ? Nguyên nhân nào là chủ yếu ?

    * Trả lời:

    -Dân cư tăng nhanh, phương tiện tham gia GT ngày càng tăng.

    -Quản lí của N2 về GT còn hạn chế.

    -Ý thức của người tham gia giao thông còn chưa tốt.

    *N2 chủ yếu:

    -Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giao thông, ý thức kém khi tham gia GT.

    3.Giảng bài mới :

    -Giới thiệu bài:

    Để đảm bảo an toàn khi tham gia GT mỗi chúng ta phải tuân theo quy tắc nào ? Trách nhiệm của CD-HS ra sao ? Ta sẽ tìm hiểu ở tiết 2

    -Tiến trình bài dạy:

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Nội dung

    Hoạt động 1:

    GV:Cho hoc sinh quan sát tranh trong tài liệu GD trật tự ATGT và đặt câu hỏi

    H: Người tham gia GTđã vi phạm những gì ?

    H: Hãy thử đặt địa vị mình là một công an em sẽ giải quyết việc này như thế nào?

    GV: Đưa hình ảnh đi bộ sai quy tắc GT và cho học sinh nhận xét.

    H: Đối với người đi bộ phải tuân theo những quy tắc nào ?

    Cho HS quan sát hình HS đi xe đạp hàng 3

    H: Các bạn HS này đã vi phạm lỗi gì về trật tự ATGT

    H: Bao nhiêu tuổi được phép điều khiển xe cơ giới.

    Khi đi xe, tàu các nhân viên nhắc nhở ta điều gì

    GV: Đưa tranh ảnh môn học

    Hoạt động 2:

    H: Cho HS liên hệ về tình hình TTGT ở địa phương.

    H: Ở địa phương , trường học đã có những hoạt động,việc làm gì để hưởng tháng ATGT.

    Đây là vấn đề cần quan tâm của mọi người mọi nhà và tầng lớp trong xã hội

    H: Là HS em có trách nhiệm như thế nào đối với công tác trật tự ATGT?

    Hoạt động 3:

    GV:Cho HS làm bài a, b trang 46 SGK

    Nhận xét.

    HS:Quan sát tranh

    -HS phát biểu cá nhân ( Tuỳ theo nội dung từng ảnh)

    -Học sinh góp ý nhau

    HS: Tự giải quyết tình huống.

    HS: Tự do phát biểu

    -Phát biểu , bổ sung nhau

    – Rút ra bài học.

    HS: Trả lời

    -Phát biểu, bổ sung

    -Rút ra bài học.

    -Phát biểu

    -Bổ sung nhau

    +Hội thi tuyên truyền giáo dục về luật an toàn gì.

    HS: Nêu ý kiến cá nhân

    -Bổ sung nhau

    HS: Làm việc cá nhân

    – Phát biểu, bổ sung

    -Nhận thức bài học.

    b. Một số quy định vế đi đường.

    *Đối với người đi bộ

    -Phải đi trên hè phố, lề đường hoặc mép đường

    -Đi đúng phần đường quy định

    -Đi theo tín hiệu giao thông.

    *Đối với người điều khiển xe đạp: Không

    -K0 đèo 3, đi hàng 3.

    -Kéo đâûy nhau.

    -Phóng nhanh, vượt ẩu.

    -Lạng lách, đánh võng.

    -Thả 2 tay

    -Phải đi đúng phần đường, đi bên phải,tránh bên phải, vượt bên trái.

    * Đối với người đi xe cơ giới: (sgk)

    * Liên hệ thực tế:

    Trách nhiệm của HS đối với trật tự ATGT

    -Học và thực hiện đúng quy định luật GT

    -Tuyên truyền những quy định của luật GT.

    -Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.

    -Lên án các hành vi vi phạm

    3.Bài tập:

    4. Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo:

    Học thuộc bài cũ – Làm các bài tập trong SGK

    Chuẩn bị trước bài 15 – “Quyền và nghĩa vụ học tập”.

    IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:

    Ngày soạn : 10/08/2010

    Ngày giang : 10/08/2010

    Tuần : 01

    Tiết : 01

    Bài 1: TỰ CHĂM SÓC , RÈN LUYỆN THÂN THỂ

    I.MỤC TIÊU :

    Nội dung :

    -Giúp học sinh hiểu được những biểu hiện của việc tự chăm sóc Sức khoẻ,rèn luyện thân thể.

    -Ý nghĩa của việc tự chăm sóc , rèn luyện thân thể.

    Thái độ :

    Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể , giử gìn và chăm sóc sức khoẻ bản thân và người khác.

    Kĩ năng :

    Biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể.

    II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH :

    Chuẩn bị của giáo viên:

    -SGK – SGV , soạn giáo án.

    -Tranh ảnh , chuyện kể về việc tự chăm sóc , rèn luyện thân thể.

    Chuẩn bị của học sinh:

    -Vở , SGK –dụng cụ học tập.

    -Ca dao , tục ngữ nói về sức khoẻ , chăm sóc sức khoẻ.

    III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Ổn định tổ chức :

    Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A :

    Lớp 6B :

    Lớp 6C :

    Tác phong học sinh:

    Kiểm tra bài cũ:

    Đây là bài đầu tiên nên không kiểm tra.

    Bài mới :

    Trong cuộc sống việc tự chăm sóc , rèn luyện thân thể là vô cùng cần thiết , có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống con người We sẽ tìm hiểu ở bài 1.

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Nội dung

    Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học

    GV: Giao nhiệm vụ cho HS-đọc truyện : Mùa hè kì diệu.

    H: điều kì diệu nào đã đến với Minh trongmùa hè qua ?.

    H: Vì sao Minh lại có được điều kì diệu ấy ?.

    H: Sức khoẻ có ca … phẩm của con người?

    a. Tỏ thái độ không đồng ý vì bị bạn trêu chọc quá mức c b. Đua xe c

    c. Báo cho thầy cô biết về việc bạn bỏ học đi chơi c d. Đánh bạn c

    đ. Bênh vực bạn khi bạn bị bắt nạt c e. Đổ rác bừa bãi c

    g. Vu oan cho người khác để trả thù c f. Đi học trễ c

    Giáo viên cho cá nhân học sinh lên bảng làm, cả lớp nhận xét

    Bài tập 4 : Em hãy lựa chọn cách trả lời phù hợp trong các tình huống sau:

    Tình huống

    Đúng

    Sai

    Không biết

    Công dân có quyền được cơ quan nhà nước và mọi người tôn trọng chỗ ở

    Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác

    Chỉ cần bảo vệ chỗ ở của mình, không cần tôn trọng chỗ ở người khác

    Khi bị người khác xâm phạm chỗ ở, cần phản đối và tố cáo

    Bài tập 5: Bảo đi học sớm và nhặt được một lá thư không ghi địa chỉ ngoài bì thư. Bảo mở ra đọc và biết là thư của Thu (bạn cùng lớp). Bảo trả thư cho Thu.

    Thu hỏi: “Bảo có xem thư của Thu không?”

    Bảo nói: “Vì thư không có có ghi tên người gởi nên mình phải mở ra đọc để trả thư cho đúng người.”

    Thu cho rằng Bảo đã vi phạm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và dọa sẽ mách thầy.

    Theo em, Bảo và Thu ai đúng, ai sai?

    Phải giải quyết tình huống trên như thế nào?

    4) Dặn hs chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’

    – Về nhà tiếp tục ôn tập kỹ các bài từ: bài 13 – bài 18, tiết sau học bài ôn tập.

    IV) RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG

    Ngày soạn :14.03.2010

    Ngày soạn : 10/08/2010

    Tuần : 33

    Tiết : 01

    BÀI : ƠN TẬP HỌC KỲ

    I ) MỤC TIÊU :

    2) Kỹ năng: Biết đánh giá hành vi của bản thân và mọi người xung quanh, biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực PL trong giao tiếp và hoạt động.

    3) Thái độ : Có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện PL trong cuộc sống hàng ngày, có tình cảm trong sáng, lành mạnh đối với mọi người.

    II ) CHUẨN BỊ :

    -Chuẩn bị của GV: – SGK và SGV GDCD 6

    -Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập, đèn chiếu

    – BT tình huống. BT thực hành.

    -Chuẩn bị của HS : – Sách GDCD 7, vở ghi chép, vở BT, giấy khổ to

    III ) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

    Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm diện HS: Lớp 6A :

    Lớp 6B :

    Lớp 6C :

    , cho HS ngồi xuống.

    2) Kiểm tra bài cũ: (3’)

    GV gọi 2 – 3 em HS mang vở bài tập lên để kiểm tra, nhận xét , chấm điểm.

    3) Giảng bài mới:

    a) Giới thiệu bài học: (3’)

    b) Tiến trình bài dạy: (36’)

    Phưong pháp hỏi đáp cho học sinh trả lời các câu hỏi:

    TT

    Chủ đề

    Nội dung

    Các quyền

    Nghĩa vụ

    1

    Công ước của LHQ về Quyền trẻ em

    – 4 nhóm quyền trẻ em

    – Quyền sống còn

    – Quyền bảo vệ

    – Quyền tham gia

    – Quyền phát triển

    – Mỗi trẻ em cần biết bảo vệ quyền của mình, tôn trọng quyền của người khác và thực hiện tốt bổn phận, nghĩa vụ của mình.

    2

    Công dân nước CH

    XHCN Việt Nam

    Công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó. Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.

    + Quyền học tập

    + Quyền nghiên cứu khoa học

    + Quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe.

    + Quyền tự do đi lại, cư trú.

    + Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

    + Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và quyền bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

    + Học tập; bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng; tuân theo hiến pháp và pháp luật; đóng thuế và lao động công ích.

    3

    Thực hiện trật tự an toàn giao thông

    – Nguyên nhân gây ra TNGT.

    – Các qui tắc GT

    – Luật GTĐB

    Thực hiện đúng luật GTĐB

    4

    Quyền và nghĩa vụ học tập

    – Sự quan tâm của nhà nước và xã hội đối với quyền lợi học tập của CD và trách nhiêm của bản thân trong học tập.

    – Được học tập dưới những hình thức và các loại trường lớp khác nhau.

    – Học tập, chăm chỉ, thực hiện đúng những những qui định nhiệm vụ học tập của bản thân, siêng năng, cố gắng, cải tiến trong phương pháp học tập

    5

    Quyền tự do về nhân thân

    CD có quyền được Pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.

    – Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

    – Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.

    – Tôn trọng quyền của người khác

    – Biết tự bảo vệ mình, biết phê phán, tố cáo những ai làm sai.

    6

    Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

    Những QĐ của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

    – Chỗ ở của công dân được nhà nước và mọi người tôn trọng và bảo vệ

    – Không ai được xâm phạm, tự ý vào chỗ của người khác, trừ trường hợp pháp luật cho phép

    – Biết bảo vệ chỗ ở của mình và không xâm phạm đến chỗ ở của người khác. Biết phê phán tố cáo những ai làm trái pháp luật

    7

    Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật TT, ĐT, ĐT

    Những QĐ của pháp luật về được bảo đảm an toàn và bí mật TT, ĐT, ĐT

    – Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được nhà nước bảo đảm an toàn và bí mật.

    – Không ai được chiếm đoạt hoặc tự ý mở thư tún, điện tín, nghe trộm điện thoại của người khác.

    – Phê phán, tố cáo những ai làm trái pháp luật , xâm phạm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của người khác.

    4) Dặn hs chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’

    – Xem lại các bài tập của các bài 12 – 18, ôn tập Nd các bài học.

    – Tuần sau làm bài thi kiểm tra HKII

    IV) RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG

    Ngày soạn :01.04.2010

    Ngày soạn : 10/08/2010

    Tuần : 34

    Tiết : 01

    BÀI : KIỂM TRA HỌC KỲ II

    I ) MỤC TIÊU :

    2) Kỹ năng: Nhận biết được những hành vi pháp luật trong cuộc sống hàng ngày, biết tự đánh giá mình và người khác.

    II ) CHUẨN BỊ :

    -Chuẩn bị của GV: – Ra đề kiểm tra, đáp án: Làm vi tính, pho to đề đủ cho mỗi HS 1 đề.

    -Chuẩn bị của HS : – Ôn tập kỹ các bài đã học để làm bài KT đạt kết quả.

    III ) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1. Ổn định tình hình lớp: Kiểm diện HS: Lớp 6A :

    Lớp 6B :

    Lớp 6C :

    , cho HS ngồi xuống, dặn HS cất sách vở GDCD , phát đề KT cho HS làm bài

    2. Nội dung đề kiểm tra : ( Theo đề BGH trường )

    3. Đáp án: ( Theo đáp án BGH trường )

    Ngày soạn :10.04.2010

    Ngày soạn : 10/08/2010

    Tuần : 35

    Tiết : 01

    BÀI :THỰC HÀNH NGOẠI KHĨA

    I) MỤC TIÊU :

    1) Kiến thức: Giúp HS hiểu thêm về các quyền cơ bản của trẻ em theo Công ước của Liên hiệp quốc. Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em.

    2) Kỹ năng : Phân biệt được được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em. HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình. Tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành động vi phạm quyền trẻ em.

    3) Thái độ : HS tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại. Biết ơn những người đã chăm sóc dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình. Phản đối những hành vi xâm phạm quyền trẻ em.

    II ) CHUẨN BỊ :

    1) Chuẩn bị của GV: – Tranh về hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em.

    – Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em.

    – Quyền trẻ em

    – Tranh ảnh về quyền trẻ em.

    – Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập.

    2) Chuẩn bị của HS : vở ghi, tài liệu tham khảo

    III ) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1) Ổn định tình hình lớp: Kiểm diện HS: Lớp 6A :

    Lớp 6B :

    Lớp 6C :

    , cho HS ngồi xuống. (1’)

    2) Kiểm tra bài cũ: (5’) Nhận xét, chữa bài thi kiểm tra học kỳ II.

    3) Giảng bài mới:

    Giới thiệu bài học: (2’)

    Trong bài 12 các em đã học Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em. Để hiểu thêm về nội dung công ước hôm nay chúng ta được nghe tiết ngoại khóa giới thiệu thêm về vấn đè này

    b) Tiến trình bài dạy

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    NỘI DUNG

    HĐ1: Giới thiệu tinh thần cơ bản và các loại quyền trong Công ước

    – Giới thiệu: – 4 nhóm quyền, 3 nguyên tắc, một quá trình.

    HĐ2: Giới thiệu các điều khoản thuộc 4 nhóm quyền

    – Nêu các điều khoản của Công ước thuộc 4 nhóm quyền

    (Xem phụ lục)

    HĐ: Quan sát tranh đón nhóm quyền

    + Treo tranh lên bảng

    + Chốt lại ý học sinh trình bày và giảng về nội dung 4 bức tranh đẻ khắc sâu kiến thức cho học sinh

    HĐ4: Một số tình huống về sự tham gia của trẻ em

    (nêu 6 tình huống trong phần phụ lục)

    – 4 nhóm quyền, 3 nguyên tắc, 1 quá trình.

    – Nghe giới thiệu và ghi vào vở.

    – Quan sát tranh

    – Nêu nội dung mỗi bức tranh thể hiện nhóm quyền gì

    – Nghe và giải quyết tình huống, nhận xét

    1. Tinh thần cơ bản và các loại quyền trong Công ước

    – 4 nhóm quyền, 3 nguyên tắc, 1 quá trình.

    2. Các điều khoản thuộc 4 nhóm quyền

    3. Quan sát tranh đón nhóm quyền

    4) Dặn hs chuẩn bị tiết học tiếp : 1’

    – Giáo viên dặn các em một số vấn đề đạo đức và pháp luật để học sinh thực hiện tốt ở đại phương trong kì nghỉ hè

    – Hướng dẫn, tư vấn các em tham gia các hoạt động hè ở địa phương

    IV) RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Lớp 4 Môn An Toàn Giao Thông
  • Cuộc Thi Trắc Nghiệm “Chung Tay Vì An Toàn Giao Thông”
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022
  • Đồng Tháp Với Hội Giao Lưu Tìm Hiểu “An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ” Năm 2022
  • Download Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Lớp 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100