Cách Tính Điểm Gpa Để Săn Học Bổng Du Học Mỹ

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Chính Xác Để Tự Tính Điểm Gpa Tại Nhà Để Săn Học Bổng Du Học Mỹ
  • Lịch Nhập Học Du Học Sinh Chương Trình Học Bổng Toàn Phần Isshin
  • Du Học Sinh Việt Săn Học Bổng Tại 7 Trường Đại Học Nổi Tiếng Hàn Quốc
  • Đại Học Quốc Gia Chonnam
  • Điều Kiện Du Học Thpt Canada
  • Để được nhận vào các trường cao đẳng/ đại học tại Mỹ, sinh viên quốc tế phải nộp học bạ và bảng điểm THPT giống như các sinh viên bản xứ. Trong đó, bảng điểm được xem là văn bằng chính thức thể hiện cho kết quả học tập của sinh viên. Một bảng điểm đầy đủ sẽ phải bao gồm “điểm thành phần” và “điểm trung bình học thuật” (hay còn gọi là GPA).

    Mỹ có một hệ thống điểm rất đặc biệt và có độ phân tích cao. Ví dụ như trường hợp 2 sinh viên bằng điểm GPA là 3.5 và cùng xin vào một trường đại học, lúc này bộ phận tuyển sinh sẽ tiến hành phân tích thêm về độ khó của trường trung học mà ứng sinh vừa tốt nghiệp, đánh giá thêm về áp lực học tập, sau đó mới đưa ra kết luận cuối cùng.

    Cần có GPA bao nhiêu để săn học bổng du học Mỹ?

    Nếu điểm ở Việt Nam được tính trên thang 10 thì điểm ở Mỹ lại được tính theo thang 4. Nhìn chung thì cách tính điểm này của Mỹ thường không dễ hiểu đối với sinh viên quốc tế. Tuy nhiên, nếu bạn có ý địnhdu học Mỹ , đặc biệt là những ai muốn đi theo diện học bổng thì “bỏ túi” các quy tắc quy đổi điểm là điều rất cần thiết!

    Cách quy đổi điểm trung bình học thuật tại Việt Nam sang GPA của Mỹ

    GPA (là viết tắt của cụm từ Grade Point Average) được hiểu là điểm trung bình học thuật theo hệ thống giáo dục Mỹ. Cụ thể hơn, GPA là 1 chỉ số để đánh giá năng lực học tập của học sinh hoặc sinh viên. Cách tính chỉ số này là cộng tất cả cột điểm trung bình của các môn học rồi chia đều ra để lấy điểm trung bình.

    *Lưu ý: (Điểm VN / 10) * 4 = GPA

    Trên thực tế, cách quy tính điểm trên tuy phổ biến nhưng lại khá là “thiệt thòi” cho học sinh sinh viên Việt Nam. Bởi lẽ, nếu ở bậc THPT Mỹ mỗi lớp sẽ có khoảng 5% học viên được điểm A, thì tại VN điểm 9 – 10 của các thầy cô cấp 3 vô cùng khó lấy. Rất nhiều bạn học sinh giỏi chỉ đạt điểm số cao nhất là 8, quy ra GPA = 3.2 và mức này thường được các trường cao đẳng/ đại học ở Mỹ đánh giá chỉ trên mức trung bình một chút.

    Để tránh bất lợi cho sinh viên Việt Nam, nhiều thang điểm khác đã được đưa ra. Trong đó, thang điểm đề nghị bởi VEF (quỹ giáo dục Việt Nam) được cho là phản ánh đúng nhất sức học của các bạn.

    Đâu là điểm sàn GPA của các học bổng du học Mỹ?

    Dù là ở Mỹ hay Việt Nam, không một ngôi trường nào muốn nhận đào tạo những học viên có năng lực học tập quá kém. Và để thu hút nhân tài, họ thường đưa ra những suất học bổng đầu vào hấp dẫn cho ứng sinh trúng tuyển trong mỗi kỳ nhập học. Nếu muốn được nhận vào các trường ở Mỹ, bạn cần có điểm trung bình học thuật 3.3 trở lên. Trong khi để có cơ hội nhận được học bổng, điểm số này phải lên tới 4.0 (tương đương 9.0/10).

    Nhiều bạn HSSV vẫn nghĩ rằng chỉ cần cố đạt điểm GPA cao là đã có thể xin được học bổng du học Mỹ . Tuy nhiên, đôi khi GPA lại xếp sau các hoạt động ngoại khóa trong 3 năm phổ thông của học sinh. Các trường ở Mỹ đánh giá rất cao tầm quan trọng của các hoạt động này, cho nên giờ đây chúng không chỉ là thành tích phụ giúp làm đẹp hồ sơ mà còn là điều kiện tiên quyết để bạn trở thành chủ nhân của các suất học bổng giá trị.

    Bên cạnh đó, nhiều tổ chức trao học bổng còn yêu cầu sinh viên phải có thêm các điểm SAT, TOEFL, IELTS, GMAT, GRE, thư giới thiệu và bài luận. Cho nên để được hỗ trợ săn thành công cho suất học bổng du học Mỹ mà bạn đang hướng tới, vui lòng liên hệ trung tâm INEC theo số 1900 636 990 hoặc:

    Hotline TP HCM: 0903 409 3223 – 093 409 2080

    Hotline Đà Nẵng: 093 409 9070

    Ngày đăng Wednesday, September 07, 2022 bởi Unknown

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bổng Du Học Canada Dành Cho Sinh Viên Quốc Tế
  • Học Bổng Cho Du Học Sinh Quốc Tế Trường Đại Học Massey
  • Học Bổng Du Học Phổ Thông
  • Học Bổng Toàn Phần 100% Tại Anh
  • Top 6 Học Bổng Toàn Phần Du Học Tại Anh
  • Cách Tính Điểm Định Cư Canada

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Học Định Cư Canada: Hệ Thống Chấm Điểm Crs (Express Entry)
  • Con Đường Định Cư Canada Ngắn Nhất
  • Bảo Lãnh Định Cư Canada Diện Đoàn Tụ Gia Đình 2022
  • Nên Học Ngành Nghề Gì Để Dễ Ở Lại Định Cư Tại Canada?
  • Du Học Canada Nên Học Ngành Gì Trong Giai Đoạn Chính Phủ Canada Đang Khuyến Khích Nhập Cư?
  • Ngôn ngữ chính thứ hai (4 điểm)

    2. Học vấn -Education

    Bằng cấp của ứng viên phải là chứng chỉ, bằng cấp của Canada hoặc bằng cấp/chứng chỉ nước ngoài được công nhận bởi hệ thống đánh giá bằng cấp tại Canada. Các ứng viên có bằng cấp/chứng chỉ nước ngoài cần nộp Educational Credential Assessment (ECA) được công nhận bởi cơ quan thẩm định để chứng minh rằng bằng cấp/chứng chỉ nước ngoài có giá trị ngang với bằng cấp/chứng chỉ tại Canada. Ứng viên có thể được tối đa 25 điểm.

    Cách tính điểm

    Có bằng Tiến sỹ hoặc tương đương

    25 điểm

    23 điểm

    Có từ 2 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada trở lên (ít nhất 1 trong số đó là chương trình đào tạo ít nhất là 3 năm) hoặc tương đương

    22 điểm

    Có 1 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada (khóa học 3 năm trở lên) hoặc tương đương

    21 điểm

    Có 1 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada (khóa học 2 năm) hoặc tương đương

    19 điểm

    Có 1 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada (khóa học 1 năm) hoặc tương đương

    15 điểm

    Có bằng trung học Canada hoặc tương đương

    5 điểm

    4. Tuổi- Age

    Ứng viên được tối đa 12 điểm cho mục xét điểm này.

    Cách tính điểm

      Nếu ứng viên đang làm việc tại Canada (có giấy phép lao động tạm thời)

    +Giấy phép lao động tạm thời phải có hiệu lực khi nộp đơn và khi được cấp visa định cư Canada

    + Bộ di trú Canada cấp giấy phép lao động cho ứng viên dựa vào sự đánh giá của LMIA (Labour Market Impact Assessment) và ESDC (Employment and Social Development Canada)

    + Chủ doanh nghiệp nhận đương đơn phải đăng ký với LMIA, sau đó đương đơn sẽ phải kẹp tài liệu này kèm theo đơn nộp cho bộ di trú Canada.

    Chủ doanh nghiệp (được ghi trong giấy phép lao động) chấp nhận cho đương đơn làm việc toàn thời gian nếu đương đơn được định cư theo diện tay nghề

    *Ứng viên đáp ứng đủ các yêu cầu sẽ được 10 điểm.

    – Ứng viên đang làm việc tại Canada mà công việc đó được miễn yêu cầu LMIA theo: thỏa thuận quốc tế. thỏa thuận tỉnh/liên bang

    + Giấy phép lao động tạm thời phải có hiệu lực khi nộp đơn và khi được cấp visa định cư Canada

    +Chủ doanh nghiệp (được ghi trong giấy phép lao động) chấp nhận cho đương đơn làm việc toàn thời gian nếu đương đơn được định cư theo diện tay nghề

    Ứng viên đáp ứng đủ các yêu cầu sẽ được 10 điểm.

    – Hiện tại đương đơn chưa có:

    + Giấy phép lao động hoặc,

    + Có kế hoạch làm việc tại Canada trước khi có PR hoặc,

    + Ứng viên đang làm việc tại Canada và có chủ doanh nghiệp khác có lời mời công việc toàn thời gian lâu dài cho đương đơn hoặc,

    + Ứng viên đang làm việc tại Canada mà công việc đó được miễn yêu cầu LMIA nhưng không theo: thỏa thuận quốc tế hay thỏa thuận tỉnh/liên bang

    + Chủ doanh nghiệp (được ghi trong giấy phép lao động) chấp nhận cho đương đơn làm việc toàn thời gian nếu đương đơn được định cư theo diện tay nghề

    + Chủ doanh nghiệp được chấp thuận bởi ESDC

    Ứng viên đáp ứng đủ các yêu cầu sẽ được 10 điểm khi xét điểm định cư Canada.

    6. Khả năng thích nghi

    Trình độ ngoại ngữ của Vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên phải tương đương CLB 4 Level hoặc hơn (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) cho 4 kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết)

    5 điểm

    Ứng viên đã từng học ít nhất 2 năm học toàn thời gian tại Canada (15 giờ học/tuần) và có thành tích học tập tốt

    5 điểm

    Vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên đã từng học ít nhất 2 năm học toàn thời gian tại Canada (15 giờ học/tuần) và có thành tích học tập tốt

    5 điểm

    Ứng viên đã từng làm việc toàn thời gian tại Canada ít nhất là 1 năm (công việc nằm trong danh sách Skill Type 0 hoặc Skill Levels A hoặc B trong NOC) và có giấy phép làm việc được công nhận tại Canada

    10 điểm

    Vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên đã từng làm việc toàn thời gian tại Canada ít nhất là 1 năm (có giấy phép làm việc được công nhận tại Canada)

    5 điểm

    Đã sắp xếp việc làm tại Canada và đạt điểm

    5 điểm

    5 điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Cư Canada Theo Diện Express Entry Dành Cho Đối Tượng Nào?
  • Chương Trình Định Cư Canada Diện Startup Visa
  • Định Cư Canada Theo Diện Startup Bao Gồm Những Bước Nào?
  • Định Cư Canada Theo Diện Du Học
  • Định Cư Canada Diện Du Học Và Những Điều Cần Biết
  • Cách Tính Chi Phí Du Học New Zealand 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Chi Phí Du Học New Zealand
  • Du Học Định Cư New Zealand, Canada Cho Cả Gia Đình
  • Các Lý Do Bạn Không Nên Du Học & Định Cư New Zealand
  • Kinh Nghiệm Du Học: Chọn New Zealand Hay Úc
  • Chuyên Gia Tư Vấn Du Học Trả Lời Nên Du Học New Zealand Hay Úc?
  • Xin visa du học New Zealand bắt buộc phải chứng minh tài chính, do đó bài toán chi phí du học New Zealand là điểm mấu chốt cần được tính toán một cách kĩ càng và hợp lí . Đặt biệt trong thời điểm hiện tại, du học New Zealand đang bắt đầu thu hút sinh viên quốc tế trở lại từ tháng 8/2018 với chính sách được ở lại sau khi tốt nghiệp lên đến 3 năm.

    New Zealand xứng đáng là lựa chọn du học tốt nhất cho sinh viên quốc tế vì New Zealand là quốc gia đứng đầu trong việc bảo trợ quyền lợi sinh viên quốc tế thông qua Bộ Quy chế Bảo trợ và Chăm sóc Sinh viên Quốc tế. Bộ quy chế được xây dựng một cách chặt chẽ, giúp du học sinh New Zealand được hưởng đầy đủ những lợi ích cùng sự hỗ trợ cao nhất từ nhà trường và chính phủ, bao gồm những ưu đãi về học bổng, chi phí học phí và sinh hoạt.

    Học phí du học New Zealand là chi phí cố định và chiếm một phần lớn trong tổng ngân sách du học của du học sinh quốc tế.. Cũng như các quốc gia phát triển khác, nền giáo dục New Zealand đặt biệt được chính phủ quan tâm và chú trọng, với hệ thống đầy đủ chương trình đào tạo từ cấp mẫu giáo đến bậc sau đại học.

    *Mức học phí chia theo bậc học như sau :

    *Mức học phí chia theo ngành học :

    Mức học phí tại các trường New Zealand được đánh giá là rẻ hơn các quốc gia khác nhưng chất lượng giáo dục là tương đương, bằng cấp từ các trường tại New Zealand được công nhận trên toàn thế giới.

    2. Chi phí sinh hoạt tại New Zealand :

    Đây là khoản chi phí mà hầu hết các bạn du học sinh đều quan tâm và phần lớn mức chi phí sinh hoạt của sinh viên du học New Zealand sẽ phụ thuộc vào mức sống tại thành phố theo học. Theo đó, tại các thành phố lớn thì mức chi tiêu cho sinh hoạt sẽ cao hơn các thành phố vừa và nhỏ. Điển hình như, Auckland là thành phố lớn và đắt đỏ nhất New Zealand nên mức sống và chi tiêu của người dân ở đây cao hơn thành phố Wellington 11% và hơn thành phố Christchurch là 18%. Nghĩa là nếu như bạn chi tiêu 10,000 NZD ở Auckland thì tại Wellington chỉ mất 8,900 NZD và Christchurd chỉ còn 8,200 NZD.

    Nhìn chung, chi phí sinh hoạt hàng tháng du học sinh quốc tế tại New Zealand giao động từ 1,650 NZD đến 2,170 NZD (cho một cuộc sống thoải mái) với các khoản chi tiêu cần thiết như sau :

    a. Chi phí nhà ở : sinh viên quốc tế có nhiều lựa chọn hình thức nhà ở như là ở với người bản xứ ( homestay ), ở kí túc xá của trường hoặc là thuê nhà.

    – Homestay : 840 NZD – 980 NZD / tháng

    – Kí túc xá : 720 NZD – 850 NZD / tháng

    – Thuê nhà :

    o Chọn khu vực trung tâm

    § Căn hộ 45m2 ( 1 – 2 phòng ngủ ) : từ 1,170 NZD/ tháng

    § Căn hộ 85m2 ( 3 – 4 phòng ngủ ) : từ 2,600 NZD /tháng

    o Chọn khu vực ngoại ô :

    § Căn hộ 45m2 ( 1 – 2 phòng ngủ ): từ 1,080 NZD /tháng

    § Căn hộ 85m2 ( 3-4 phòng ngủ ) : từ 1,500 NZD/ tháng

    b. Chi phí sinh hoạt :

    Hình thức thuê nhà sẽ giúp sinh viên tiết kiệm được chi phí vì có thể share phòng với nhau, nhưng sinh viên cần phải hiểu rõ về luật thuê nhà cũng như kí kết hợp đồng và thanh toán trước một khoản tiền đặt cọc.

    – Ăn uống : từ 280 – 400 NZD / tháng .

    – Di chuyển ( phương tiện công cộng ) : từ 120 NZD / tháng.

    – Chi phí điện,gas : từ 92 NZD / tháng và có thể tăng vào mùa đông và giảm vào mùa hè tùy mức sử dụng của từng cá nhân

    – Internet, điện thoại : từ 72 NZD / tháng.

    – Nhu yếu phẩm : từ 40 – 75 NZD / tháng

    – Chi phí tiêu dùng cá nhân ( xem phim / giải trí / làm tóc / vui chơi cuối tuần,.. ) : từ 65 NZD / tháng

    Tại New Zealand, sinh viên quốc tế được phép làm thêm 20h / tuần trong thời gian học với mức lương tối thiểu 16,5 NZD / giờ. Điều này vừa giúp sinh viên có thêm kinh nghiệm vừa tiết kiệm được một khoản chi phí sinh hoạt hàng tháng.

    3. Chi phí hồ sơ du học New Zealand :

    Sau khi hoàn tất bộ hồ sơ xin visa du học New Zealand thì du học sinh phải mang hồ sơ đến nộp tại Trung Tâm Tiếp Nhận Thị Thực New Zealand.

    Bạn quan tâm : Nét khác biệt giữa nền giáo dục Úc và New Zealand

    Có 3 cách nộp hồ sơ đế du học sinh lựa chọn : nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu điện hoặc nộp online. Dù chọn hình thức nào thì cũng cần phải chuẩn bị các khoản phí như sau :

    4. Dịch vụ tư vấn du học tại Eduviet Global :

    – Tư vấn chọn trường, chọn ngành phù hợp

    – Tư vấn lộ trình du học có tỉ lệ visa cao

    – Hướng dẫn các thủ tục hồ sơ tài chính xin visa du học

    – Hướng dẫn hồ sơ học tập , xin thư mời nhập học

    – Tổ chức buổi Hướng dẫn thông tin cần thiết cho học sinh trước khi bay

    Vậy còn chần chờ gì nữa mà không liên hệ với chuyên viên tư vấn Eduviet Global để được hỗ trợ thông tin và hướng dẫn các thủ tục làm hồ sơ du học New Zealand bạn nhỉ ?

    – Thời hạn hợp đồng có giá trị kéo dài đến khi học sinh hoàn thành khóa du học New Zealand

    Tóm lại, tổng hợp lại tất cả các chi phí du học New Zealand trong bài viết là bạn đã tính được mức ngân sách phải chuẩn bị. Tuy nhiên, để tính toán chính xác mức ngân sách du học New Zealand là bao nhiêu thì bạn cần xác định được ngành học, bậc học và thành phố bạn sẽ đến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Thạc Sĩ Tại New Zealand, Lộ Trình Du Học Tới Định Cư Chắc Chắn
  • Vì Sao Nên Chọn Du Học Ngành Y Tại Singapore?
  • Có Nên Du Học Y Khoa Tại Nhật Hay Nước Khác?
  • Cơ Hội Du Học Y Khoa Tại Pháp
  • Lộ Trình Du Học Tại Mỹ Ngành Y Khoa, Dễ Hay Khó?
  • Cách Tính Điểm Xét Tuyển Vào Đhbkhn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Công Bố Ngưỡng Điểm Sàn Đăng Ký Xét Tuyển Và Cách Tính Điểm Xét Tuyển Năm 2022 ⋆ Sie.vn
  • Thủ Khoa Đầu Ra Đh Bách Khoa Hà Nội Xuất Sắc Nhận Học Bổng Toàn Phần Tiến Sĩ Tại Mỹ
  • Cổng Điện Tử Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Huế
  • 20 Sinh Viên Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Xuất Sắc Nhận Học Bổng Mitsubishi Ufj, Nhật Bản
  • Bưu Điện Cấp Học Bổng Cho Sinh Viên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
  • Công thức tính điểm xét tuyển vào Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2022 và cách xác định Môn chính, Không có môn chính

    Câu hỏi 1: Cách tính điểm xét tuyển vào ĐHBKHN? Trả lời:

    Có 2 công thức tính điểm như sau:

    a) Đối với tổ hợp môn không có môn chính

    ĐX = [Môn1+Môn2 + Môn3] + Điểm ưu tiên KV/ĐT + Điểm ưu tiên xét tuyển.

    b) Đối với tổ hợp môn môn chính

    Sau khi xác định xem mình đăng ký nguyện vọng vào ngành nào? Tổ hợp nào? Bạn áp dụng công thức a hoặc b ở trên vào ngành đó.

    Ví dụ: Bạn Nguyễn Văn X đăng ký vào ngành “Kỹ thuật ô tô”. Bạn tra cứu trong Phương thức tuyển sinh: http://bit.ly/ptts_hust

    P/S: Bạn có thể dùng “Ctrl + F” trên trình duyệt gõ từ khóa “ô tô” để tìm cho nhanh

      Vậy công thức áp dụng là công thức b. Giả dụ bạn đăng ký bằng tổ hợp A00. Điểm thi dự kiến của bạn là: Toán 8, Lý 7, Hóa 6

    (Giả dụ điểm ưu tiên xét tuyển của bạn là 0.5 do bạn đã gửi Chứng chỉ IELTS 6.0 về trường ĐHBKHN trước ngày 14/6/2019)

    Lưu ý QUAN TRỌNG: Phải x3/4 để quy về Thang điểm 30

    Vây công thức tính điểm xét tuyển của bạn X = (8×2 + 7 + 6) x3/4 (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) + 0.5 = 21,75 + 0,5 = 22,25 điểm

    Giả sử vẫn là bạn X ở trên, đăng ký thêm nguyện vọng vào ngành “Quản lý công nghiệp (EM2)”

    Điểm xét tuyển của bạn X sẽ tính theo Công thức a. Và sẽ là:

    Điểm xét tuyển = 8 + 7 + 6 + 0.5 = 21,5 điểm

    Giả sử vẫn là bạn X ở trên, bạn đăng ký thêm ngành Quản lý công nghiệp-Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng – ĐH Northampton (Anh) thì cách tính điểm xét tuyển của bạn X là:

    Điểm xét tuyển = 8 + 7 + 6 + 0.5 = 21,5 điểm

    Câu hỏi 2: Môn chính nhân đôi là thế nào? Ngành nào không có môn chính? Ngành nào môn chính nhân đôi (x2)? Trả lời:

    Môn Chính nhân đôi là môn sẽ được tính 2 lần trong công thức tính xét tuyển. Đó là môn Toán hoặc môn Anh văn với ngành FL1, FL2

    LƯU Ý QUAN TRỌNG: Các ngành ED2, EM1, EM2, EM3, EM4, EM5 và các Chương trình đào tạo quốc tế không có môn chính (Tức không có môn nhân đôi)

    Muốn xem ngành nào có môn nào nhân đôi thì bạn hãy xem ở đây: http://bit.ly/ptts_hust

    Chủ yếu có Toán là môn Chính và Anh văn với (FL1, FL2). Chi tiết theo cột “Các tổ hợp môn” trong http://bit.ly/ptts_hust

    Các ngành ED2, EM1, EM2, EM3, EM4, EM5 và các Chương trình đào tạo quốc tế không có môn chính (Tức không có môn nhân đôi)

    Ngoài ra còn những THẮC MẮC KHÁC KÈM TRẢ LỜI. Mời bạn XEM TẠI ĐÂY

    TS.HUST.EDU.VN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Gd&đt Thông Báo Tuyển Sinh Du Học Tại Căm
  • Bộ Gd&đt Thông Báo Tuyển Sinh Du Học Tại Ma
  • Học Bổng Du Học Nhật Bản: 120 Suất Học Bổng Toàn Phần
  • Làm Thế Nào Để Săn Học Bổng Du Học Nhật Bản?
  • Điều Kiện Du Học Hàn Quốc 2022 Cần Những Gì? Làm Thế Nào Để Đạt Được Học Bổng Du Học Hàn Quốc?
  • Đây Là Cách Tính Điểm Gpa Chính Xác Để Săn Học Bổng Du Học Mỹ!

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bổng Du Học Tiếng Nhật Cho Sinh Viên
  • Lưu Ý Làm Hồ Sơ Xin Học Bổng Du Học Hàn Quốc Bạn Cần Biết
  • “f5″ Bản Thân Với Các Khóa Du Học Singapore Ngắn Hạn 3
  • Kinh Nghiệm Giành Học Bổng Daad
  • Hỗ Trợ Học Bổng Chính Phủ Việt Nam
  • Để được nhận vào các trường cao đẳng/ đại học tại Mỹ, sinh viên quốc tế phải nộp học bạ và bảng điểm THPT giống như các sinh viên bản xứ. Trong đó, bảng điểm được xem là văn bằng chính thức thể hiện cho kết quả học tập của sinh viên. Một bảng điểm đầy đủ sẽ phải bao gồm “điểm thành phần” và “điểm trung bình học thuật” (hay còn gọi là GPA).

    Mỹ có một hệ thống điểm rất đặc biệt và có độ phân tích cao. Ví dụ như trường hợp 2 sinh viên bằng điểm GPA là 3.5 và cùng xin vào một trường đại học, lúc này bộ phận tuyển sinh sẽ tiến hành phân tích thêm về độ khó của trường trung học mà ứng sinh vừa tốt nghiệp, đánh giá thêm về áp lực học tập, sau đó mới đưa ra kết luận cuối cùng.

    Nếu điểm ở Việt Nam được tính trên thang 10 thì điểm ở Mỹ lại được tính theo thang 4. Nhìn chung thì cách tính điểm này của Mỹ thường không dễ hiểu đối với sinh viên quốc tế. Tuy nhiên, nếu bạn có ý định du học Mỹ , đặc biệt là những ai muốn đi theo diện học bổng thì “bỏ túi” các quy tắc quy đổi điểm là điều rất cần thiết!

    Cách quy đổi điểm trung bình học thuật tại Việt Nam sang GPA của Mỹ

    GPA (là viết tắt của cụm từ Grade Point Average) được hiểu là điểm trung bình học thuật theo hệ thống giáo dục Mỹ. Cụ thể hơn, GPA là 1 chỉ số để đánh giá năng lực học tập của học sinh hoặc sinh viên. Cách tính chỉ số này là cộng tất cả cột điểm trung bình của các môn học rồi chia đều ra để lấy điểm trung bình.

    *Lưu ý: (Điểm VN / 10) * 4 = GPA

    Trên thực tế, cách quy tính điểm trên tuy phổ biến nhưng lại khá là “thiệt thòi” cho học sinh sinh viên Việt Nam. Bởi lẽ, nếu ở bậc THPT Mỹ mỗi lớp sẽ có khoảng 5% học viên được điểm A, thì tại VN điểm 9 – 10 của các thầy cô cấp 3 vô cùng khó lấy. Rất nhiều bạn học sinh giỏi chỉ đạt điểm số cao nhất là 8, quy ra GPA = 3.2 và mức này thường được các trường cao đẳng/ đại học ở Mỹ đánh giá chỉ trên mức trung bình một chút.

    Để tránh bất lợi cho sinh viên Việt Nam, nhiều thang điểm khác đã được đưa ra. Trong đó, thang điểm đề nghị bởi VEF (quỹ giáo dục Việt Nam) được cho là phản ánh đúng nhất sức học của các bạn. Thang điểm này hiện đã được một số trường cân nhắc để áp dụng.

    Đâu là điểm sàn GPA của các học bổng du học Mỹ?

    Dù là ở Mỹ hay Việt Nam, không một ngôi trường nào muốn nhận đào tạo những học viên có năng lực học tập quá kém. Và để thu hút nhân tài, họ thường đưa ra những suất học bổng đầu vào hấp dẫn cho ứng sinh trúng tuyển trong mỗi kỳ nhập học. Nếu muốn được nhận vào các trường ở Mỹ, bạn cần có điểm trung bình học thuật 3.3 trở lên. Trong khi để có cơ hội nhận được học bổng, điểm số này phải lên tới 4.0 (tương đương 9.0/10).

    Nhiều bạn HSSV vẫn nghĩ rằng chỉ cần cố đạt điểm GPA cao là đã có thể xin được học bổng du học Mỹ . Tuy nhiên, đôi khi GPA lại xếp sau các hoạt động ngoại khóa trong 3 năm phổ thông của học sinh. Các trường ở Mỹ đánh giá rất cao tầm quan trọng của các hoạt động này, cho nên giờ đây chúng không chỉ là thành tích phụ giúp làm đẹp hồ sơ mà còn là điều kiện tiên quyết để bạn trở thành chủ nhân của các suất học bổng giá trị.

    Bên cạnh đó, nhiều tổ chức trao học bổng còn yêu cầu sinh viên phải có thêm các điểm SAT, TOEFL, IELTS, GMAT, GRE, thư giới thiệu và bài luận. Cho nên để được hỗ trợ săn thành công cho suất học bổng du học Mỹ mà bạn đang hướng tới, vui lòng liên hệ trung tâm INEC theo số 1900 636 990 hoặc:

    Hotline TP HCM: 0903 409 3223 – 093 409 2080

    Hotline Đà Nẵng: 093 409 9070

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Học Bổng Du Học Toàn Phần Cho Du Học Sinh Quốc Tế
  • Học Bổng Tới 100% Học Phí Du Học Anh Cấp 3 (Cập Nhật Năm 2022)
  • Những Chương Trình Học Bổng Du Học Thái Lan Bạn Có Thể Chọn Lựa
  • Học Bổng Du Học Úc Ngành Làm Bánh Tại Le Cordon Bleu Brisbane
  • Xin Học Bổng Du Học Phổ Thông Sau Lớp 11?
  • Cách Tính Tài Khoản Phong Tỏa Du Học Nghề Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 20 Câu Hỏi Phỏng Vấn Visa Đức Thường Gặp
  • Tuyển Sinh Du Học Thông Thường Đức
  • Giải Đáp Du Học Đan Mạch
  • Định Cư Canada Theo Con Đường Du Học: Nên Chuẩn Bị Từ Khi Nào?
  • Con Đường Đi Du Học Mỹ Khó Cỡ Nào?
  • 19:39 – 31/01/2020

    HƯỚNG DẪN VỀ TÀI KHOẢN PHONG TỎA

    DÀNH CHO HỌC SINH DI DU HỌC NGHỀ TẠI ĐỨC

    Thế nào là tài khoản phong tỏa ( chứng minh tài chính) ?

    Tài khoản phong tỏa (viết tắt TKPT) (hay nhiều người còn gọi là Chứng minh tài chính) là một trong những yêu cầu bắt buộc của Đại sứ quán Đức tại Việt Nam cũng như theo quy định của nhà nước Đức khi học sinh sang Đức học tập.

    Về cơ bản có thể hiểu Tài khoản này được mở nhằm chứng minh rằng học sinh có đủ khả năng tài chính để chi trả việc học, ăn, chỗ ở và sinh hoạt phí trong thời gian học tập ở Đức khi mà học sinh KHÔNG CÓ NGUỒN THU KHÁC/ HAY NGUỒN THU KHÔNG ĐỦ (ví dụ học bổng, tiền lương, tiền thực tập…). Số tiền trong tài khoản sẽ tuân theo QUY ĐỊNH CỦA ĐẠI SỨ QUÁN, và quy định này có thể thay đổi theo từng giai đoạn.

    Chữ “PHONG TỎA” trong tài khoản có ý nghĩa số tiền TỐI ĐA được rút ra mỗi tháng sẽ bị giới hạn cụ thể.

    Khi học sinh hoàn thiện hồ sơ và bay sang Đức với mục đích tham gia chương trình du học nghề tại Đức. Có 2 trường hợp xảy ra:

    Nếu học sinh bay khỏi Việt Nam với chứng chỉ A2 tiếng Đức thì Tài khoản phong tỏa sẽ bao gồm số tiền sau:

    (1). Tiền sinh hoạt phí tại Đức trong 06 tháng khi học B1 tại Đức

    (2). Tiền bổ sung thêm vào lương thực tập nếu tiền lương thực tập hàng tháng thấp hơn 939 Euro/tháng.

    • Như vậy nếu học sinh không có bất kỳ giấy tờ được hỗ trợ miễn giảm hay xác nhận có nguồn thu nào khác thì học sinh sẽ phải đóng vào TKPT đầy đủ số tiền = (1)+(2) nói trên.

    • Nếu học sinh có giấy tờ hỗ trợ miễn giảm hay xác nhận có nguồn thu nào khác thì học sinh sẽ KHÔNG phải đóng hoặc ĐÓNG SỐ TIỀN ÍT HƠN vào TKPT.

    • Tiền học phí B1 học sinh sẽ chuyển tiền trực tiếp cho trường dạy B1 tại Đức và nhân được hóa đơn xác nhận đã đóng tiền chứ không tính vào TKPT.

    Nếu học sinh bay khỏi Việt Nam với chứng chỉ B1 tiếng Đức thì học sinh sẽ sang Đức và được làm việc thực tập và có lương ngay (có nguồn thu). Lúc này có 02 trường hợp xảy ra:

    • Nếu tiền lương thực tập của học sinh cao hơn 939 Euro/tháng, học sinh KHÔNG phải mở TKPT.

    • Nếu tiền lương thực tập của học sinh thấp hơn 939 Euro/tháng, học sinh PHẢI MỞ TKPT và đóng vào đó số tiền= (939 – tiền lương) x 36 tháng.

    Cách tính số tiền phải đóng vào Tài khoản phong tỏa (chứng minh tài chính) khi học sinh học Cao đẳng nghề tại Đức?

    • Khoản (1) = Tiền sinh hoạt phí tại Đức trong 06 tháng (Nếu học B1 tại Đức, nếu đã đỗ B1 tại Việt Nam, không cần đóng khoản này)

    • Theo yêu cầu của Đại sứ Quán Đức tại Việt Nam ngày 9/10/2020 quy định: mức sinh hoạt phí TỔI THIỂU/ 1 tháng bên Đức là ( 861 Euro/tháng x 6 tháng = 5166 Euro).

    • Khoản (2) = Tiền bổ sung thêm vào lương thực tập nếu tiền lương thực tập hàng tháng thấp hơn 939 Euro/tháng.

    • Theo yêu cầu của Đại sứ Quán Đức tại Việt Nam ngày 9/10/2020 quy định: mức lương thực tập trần (hay gọi là lương thực tập tối thiểu) trong thời gian học học nghề là 939 Euro. Nếu tiền lương thực tập của học sinh thấp hơn 939 Euro/tháng, học sinh PHẢI MỞ TKPT và đóng vào đó số tiền= (939 – tiền lương) x 36 tháng.

    TH1: Nếu đi ngành Điều dưỡng Tây Đức thì lương thực tập là:

    Năm 1: 1000 Euro; Năm 2: 1100 Euro; năm 3: 1200 Euro. Như vậy cả 3 năm học tiền lương thực tập đều cao hơn 939 Euro/tháng thì gia đình không cần bổ sung thêm khoản (3) vào TKPT theo yêu cầu của ĐSQ Đức.

    TH2: Nếu học sinh đi học ngành Nhà hàng khách sạn thì lương thực tập: năm 1: 730, năm 2: 850, năm 3: 940.

    Như vậy so với mức lương quy định của Đại sứ quán là 939 Euro thì:

    Năm 1 thiếu: 209 E x 12 tháng = 2508 Euro

    Năm 2 thiếu: 89E x 12 tháng = 1068 Euro

    Chú ý về khái niệm “Phong tỏa”?

    Như đã đề cập trong mục 1., chữ “PHONG TỎA” trong tài khoản có ý nghĩa số tiền TỐI ĐA học sinh được rút ra mỗi tháng sẽ bị giới hạn cụ thể. Điều đó nghĩa là học sinh không thể rút số tiền bất kỳ mà học sinh muốn mà chỉ được rút theo mức giới hạn của tài khoản/1 tháng. Ví dụ: Số tiền thiếu của năm 1 là 209 Euro/tháng. Như vậy mỗi tháng học sinh chỉ được rút đúng số tiền trong tài khoản tức là 209 Euro/tháng cho năm đầu mà thôi. Điều này nhằm đảm bảo ngưỡng an toàn để học sinh luôn có khả năng tự chi trả các sinh hoạt phí của mình tại Đức.

    Sức mạnh dịch vụ của Trung tâm tư vấn du học Đức CMMB Việt Nam

    CMMB được điều hành bởi tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Thị Nguyệt Ánh, là người từng học tập nghiên cứu, làm việc tại nhiều nước trên thế giới trong đó có Nhật Bản và hiện nay là Đức.

    Đội ngũ nhân sự quản lý của công ty đều có gần 20 năm du học và làm việc tại nhiều nước trên thế giới, hiện đang sống và làm việc tại Đức, sử dụng nhiều ngoại ngữ như Anh, Pháp, Đức, Nhật…và nhiều người đã nhập quốc tịch Đức. CMMB vì thế thấu hiểu những khó khăn của học viên trong việc học tiếng cũng như học tập và hòa nhập tại nước Đức.

    • Là những chuyên gia trong lĩnh vực của mình, CMMB là đối tác độc quyền với những tổ chức UY TÍN nhất tại Đức.

    • Là những người đã từng du học tại nhiều nước phát triển trên thế giới, nói nhiều ngoại ngữ, chúng tôi thấu hiểu việc học và dậy tiếng Đức sao cho hiệu quả.

    • Là những người đang làm việc tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn và nhà tuyển dụng cần gì ở nhau và mang lại những điều tốt đẹp nhất cho cả 2.

    • Là những người đang sống tại Đức, chúng tôi hỗ trợ cho học sinh trực tiếp tại Đức, hướng dẫn và chỉ bảo cho học sinh hội nhập thành công.

    CMMB tự tin là Số 1 về du học Đức tại Việt Nam.

    Hotline Việt Nam: (+84) 0986.504.482

    Hotline Đức: (+49) 01733.911.278

    Facebook: https://www.facebook.com/cmmb.du.hoc.duc/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Du Học Đức Thành Công
  • Du Học Nghề Tại Đức: Điều Kiện Và Thủ Tục Năm 2022 Có Nghiêm Ngặt K?
  • Văn Bản Chỉ Đạo, Điều Hành
  • Hướng Dẫn Quy Trình Bảo Lãnh Người Thân (Vợ,chồng, Con) Vào Đức
  • Tìm Hiểu Chương Trình Du Học Đức Bằng Tiếng Anh
  • Gpa Là Gì? Cách Tính Gpa Và Các Loại Học Bổng Không Cần Gpa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Gpa Là Gì? Cách Lấy Học Bổng Du Học Không Cần Gpa
  • Du Học Không Cần Ielts
  • Học Bổng Phần Lan 50
  • Không Cần Ielts Nhận Ngay Học Bổng Jcu Singapore (Cập Nhật 2022)
  • Học Bổng Toàn Phần Mba & Thạc Sỹ Tại Anh
    • Posted by itqnu

    GPA là một trong những điều kiện rất quan trọng đối với những bạn nào đang có nhu cầu đi du học nước ngoài, nhất là đi Mỹ. Bởi có một số chương trình học không cần đến chứng chỉ IELTS nhưng lại rất cần đến GPA ở mọi bậc học.

    GPA là tên viết tắt của cụm từ Grade Point Average, là bình quân điểm số học tập theo trọng số mà học sinh, sinh viên tích lũy được trong thời gian học tập tại một bậc học hoặc khóa học nhất định.

    GPA được tính như thế nào là chuẩn nhất?

    Chỉ số này được tính bằng cách cộng các điểm trung bình của các môn học rồi chia đều ra để lấy số điểm trung bình. GPA được tính theo thang điểm 4, khác với thang điểm của Việt Nam là 10, trong đó 4 là điểm số cao nhất.

    Điểm GPA được tính bằng cách chia tổng số điểm có được của các môn học trên số giờ học. Điểm được đánh dấu theo các mức A, B, C, D, F hay dạng số từ 0 – 4. Theo đó, điểm A là điểm cao nhất và điểm F là điểm thấp nhất.

    Ví dụ: Nếu một bạn học sinh có kết quả học tập của 4 môn học như sau: một điểm A, hai điểm B và một điểm C thì ta sẽ có phép tính như sau:

    Tổng số điểm = 4 x 1 + 3 x 2 + 2 x 1 = 12.

      Điểm trung bình (GPA) = 12 / 4 = 3 (tương đương với 7.5 theo thang điểm 10 của Việt Nam).

    Bảng chuyển đổi điểm sang GPA

    Điểm GPA thấp thì phải làm thế nào?

    Đối với những bạn học sinh, sinh viên đã ra trường và có điểm GPA thấp mà không thể thay đổi được nữa thì việc học các chứng chỉ bổ sung là điều cần thiết.

    Nếu GPA không như mong muốn thì để tăng cơ hội trúng tuyển. Các nhà tư vấn tại các trung tâm hỗ trợ tuyển sinh quốc tế Mỹ sẽ khuyên rằng. Hãy học các chứng chỉ bổ sung ở các Viện, Trung tâm uy tín, có bằng cấp, chứng chỉ,…

    Các loại học bổng không cần điểm GPA

    Thường thì các loại học bổng du học sẽ yêu cầu điểm GPA cao hơn. Nhưng cũng có những học bổng lại không cần đến điểm GPA. Chẳng hạn như:

    1. Học bổng $1000 hàng tháng của Gotchosen

    Gotchosen lựa chọn ứng viên nhận học bổng theo phương thức ngẫu nhiên, đa dạng ngành nghề. Tuy nhiên, học bổng chỉ được tiêu vào chi phí học tập, sách vở,…

    2. Học bổng College Week Live

    Để có thể nhận được học bổng này, bạn chỉ cần đăng nhập vào trang web College Week Live và thăm quan 3 ngôi trường mà bạn ấn tượng nhất. Ứng viên nhận học bổng cũng sẽ được lựa chọn ngẫu nhiên.

    Học bổng này được nhận lấy bằng cách ứng viên sẽ trả lời câu hỏi trong 3 câu ngắn gọn. Ứng viên có câu trả lời xuất sắc nhất sẽ được nhận học bổng.

    4. Học bổng Scholarship points

    Ứng viên nhận học bổng thông qua các việc như đăng ký làm thành viên miễn phí của ScholarshipPoint và thu thập điểm bằng những việc bạn vẫn hay thường làm trên mạng. Chẳng hạn như mua sắm, đọc báo, chơi game, tìm kiếm, giải câu đố,… Càng thực hiện nhiều thì cơ hội nhận học bổng càng cao.

    5. Học bổng Frame My Future

    Để có thể nhận được học bổng này, bạn cần tự mình sáng tác một tác phẩm (thơ, nhạc, tranh,…) kèm theo một bài miêu tả. Ứng viên nào có tác phẩm phù hợp với quỹ sẽ được chọn để trao học bổng.

    6. Học bổng “GPA không phải là tất cả”

    Sáng tạo – độc đáo – thuyết phục chính là những điều mà bạn sẽ cần phải đạt được trong bức thư nêu lý do vì sao bạn nên được trao học bổng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bổng Đại Học James Cook Singapore. Cập Nhật 2022
  • Học Bổng Jds Của Chính Phủ Nhật Bản Năm 2022
  • Học Bổng 100% Chi Phí Học Tập 4 Năm Tại Đại Học Ipu (Nhật Bản)
  • Thông Báo Tuyển Sinh Học Bổng Ipu Nhật Bản 2022
  • Việt Nam Là Quốc Gia Nhận Số Lượng Học Bổng Itec Lớn Nhất Của Ấn Độ
  • Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam (Vnua)

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Tuyển Sinh Năm 2022
  • Mã Trường, Mã Ngành Đại Học Công Nghệ2020
  • Thủ Tục Thành Lập Công Ty In Ấn
  • Những Quy Định Ngành Quảng Cáo
  • Tìm Hiểu Ngành Nghề: Ngành Kế Toán Học Trường Nào?
  • post on 2022/07/11 by Admin

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển sinh 2022. Sứ mạng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển và chuyển giao KHCN, tri thức mới trong lĩnh vực nông nghiệp & PTNT; đóng góp vào sự phát triển nền nông nghiệp và hội nhập quốc tế của đất nước.

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA)

    Thông tin chung:

    • Tên tiếng Anh: Vietnam National University of Argiculture
    • Mã trường: HVN
    • Địa chỉ: Trâu Quỳ – Gia Lâm – Hà Nội

    Chương trình đào tạo:

    Hệ đại học chính quy

    Hệ sau đại học:

    – Thạc sĩ

    – Tiến sĩ

    Địa chỉ liên hệ:

    • Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / [email protected] Website: www.vnua.edu.vn

    Chương trình đào tạo tiêu chuẩn

    TT

    Ngành

    Mã ngành

    1

    Bảo vệ thực vật

    7620112

    2

    Chăn nuôi

    7620105

    3

    Khoa học cây trồng

    7620110

    4

    Khoa học đất

    7620103

    5

    Kinh doanh nông nghiệp

    7620114

    6

    Kinh tế nông nghiệp

    7620115

    7

    Nông nghiệp công nghệ cao

    7620118

    8

    Nuôi trồng thuỷ sản

    7620301

    9

    Phát triển nông thôn

    7620116

    10

    Thú y

    7640101

    11

    Công nghệ sinh học

    7420201

    12

    Công nghệ thông tin

    7480201

    13

    Công nghệ sau thu hoạch

    7540104

    15

    Công nghệ và kinh doanh thực phẩm

    7540108

    16

    Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

    7510203

    17

    Công nghệ kỹ thuật ô tô

    7510205

    18

    Kỹ thuật cơ khí

    7520103

    19

    Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

    7580210

    20

    Kỹ thuật điện

    7520201

    21

    Kỹ thuật tài nguyên nước

    7580212

    22

    Kinh tế

    7310101

    23

    Kinh tế đầu tư

    7310104

    24

    Kế  toán

    7340301

    25

    Quản trị kinh doanh

    7340101

    27

    Xã hội học

    7310301

    28

    Khoa học môi trường

    7440301

    29

    Quản lý đất đai

    7850103

    Chương trình đào tạo tiên tiến  (giảng dạy bằng tiếng Anh)

    TT

    Ngành

    Mã ngành

    1

    Khoa học cây trồng tiên tiến

    7620111T

    2

     Quản trị kinh doanh nông nghiệp tiên tiến

    7340102T

    Chương trình đào tạo chất lượng cao (giảng dạy bằng tiếng Anh)

    TT

    Ngành

    Mã ngành

    1

    Công nghệ sinh học chất lượng cao

    7420201E

    2

    Kinh tế nông nghiệp chất lượng cao

    7620115E

    3

    Kinh tế tài chính chất lượng cao

    7310101E

    Chương trình đào tạo định hướng nghề nghiệp (POHE)

    TT

    Ngành

    Mã ngành

    1

    Chăn nuôi

    7620105P

    2

    Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

    7620113P

    3

    Nông nghiệp

    7620101P

    4

    Phát triển nông thôn

    7620116P

    5

    Công nghệ sinh học

    7420201P

    6

    Công nghệ thông tin

    7480201P

    7

    Kỹ thuật cơ khí

    7520103P

    8

    Kế toán

    7340301P

    • Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam
    • Thông tin tuyển sinh Học viện Phụ Nữ Việt Nam

    Tên học viện Nông nghiệp Việt Nam qua các thời kỳ

    – Trường Đại học Nông Lâm (1956-1958)

    – Học viện Nông Lâm (1958 – 1963)

    – Trường Đại học Nông nghiệp (1963- 1967)

    – Trường Đại học Nông nghiệp I (1967- 2008)

    – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (2008- 2014)

    Tầm  nhìn

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam trở thành Đại học tự chủ, đa ngành, đa phân hiệu theo mô hình của  đại học nghiên cứu tiên tiến trong khu vực; trung tâm xuất sắc của quốc gia, khu vực về đổi mới sáng tạo trong đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tri thức và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

     Sứ mạng

    Sứ mạng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển và chuyển giao KHCN, tri thức mới trong lĩnh vực nông nghiệp & PTNT; đóng góp vào sự phát triển nền nông nghiệp và hội nhập quốc tế của đất nước.

    Nhiệm vụ

    – Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và các trình độ khác;

    – Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

    – Chuyển giao công nghệ và phục vụ xã hội.

    Giá trị cốt lõi

    – Đoàn kết (Solidarity): “Đoàn kết chặt chẽ, cố gắng không ngừng để tiến bộ mãi”.

    – Đạo đức (Morality): trên nền tảng đạo đức tiến bộ và đậm bản sắc văn hoá Việt Nam.

    – Đi đầu (Advancement):  phấn đấu đi đầu về đào tạo và khoa học công nghệ.

    – Đáp ứng (Response): nhằm đáp ứng nhu cầu không ngừng thay đổi của xã hội.

    – Đẳng cấp (Transcendence): bằng các sản phẩm có đẳng cấp vượt trội.

    Trích phần giới thiệu của Học viện Nông nghiệp Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Năm 2022
  • Danh Mục Các Ngành Và Điều Kiện Xét Tuyển Theo Kết Quả Học Tập
  • Hướng Dẫn Đăng Tên Cho Đúng Khi Bán Sản Phẩm Nhà Cửa Đời Sống Trên Shopee
  • Cách Xem Sản Phẩm Thuộc Ngành Hàng Nào Trên Shopee
  • Cách Xem Sản Phẩm Bạn Cần Mua Thuộc Ngành Nào Khi Không Có Máy Tính?
  • Cách Tính Điểm Của Thang Điểm Di Trú Úc

    --- Bài mới hơn ---

  • 65 Điểm Cần Đạt Theo Thang Điểm Di Trú Úc Là Thế Nào?
  • Tất Tần Tật Về Thang Điểm Định Cư Úc 2022
  • Định Cư Mỹ Diện Eb3 Có Dễ Không – Dành Cho Đối Tượng Nào?
  • Tổng Quan Chương Trình Định Cư Mỹ Theo Diện Lao Động Eb
  • Chương Trình Đầu Tư Nhận Quốc Tịch Eu
  • 1. Thang điểm định cư Úc là gì?

    Thang điểm định cư Úc (Point Test) được xem là tiêu chí đánh giá cho một cá nhân đang có ý định sinh sống và định cư tại Úc. Thang điểm định cư Úc được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau như trình độ tiếng anh, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, …. Theo quy định mới nhất của Bộ di trú Úc, người nộp đơn phải đạt được ít nhất tổng 65 điểm để có thể nộp Thư bày tỏ nguyện vọng (EOI) và đăng ký xin cấp visa định cư Úc diện tay nghề

    2. Cách tính điểm theo thang điểm định cư Úc

    Bảng điểm định cư Úc được tính dựa trên các tiêu chí như sau:

    2.1. Theo độ tuổi

    Độ tuổi

    Điểm

    18 – 24T

    25

    25 – 32T

    30

    33 – 39T

    25

    40 – 44T

    15

    2.2. Theo trình độ tiếng Anh

    Với trình độ tiếng Anh, bạn chỉ nhận được tối đa là 20 điểm. Khi nộp đơn xin định cư Úc, bạn sẽ chỉ được phép lựa chọn tính một trong hai dạng, một là tính điểm thang điểm di trú Úc theo dạng đầu tư kinh doanh, hai là tính điểm theo dạng tay nghề, cách tính điểm như sau:

    Đối với diện tay nghề, cách tính điểm di trú Úc theo trình độ tiếng Anh được quy định như sau:

    Tiêu chí

    Điểm

    IELTS 6 (6.0 mỗi kỹ năng) / OET B

    0

    IELTS 7 (7.0 mỗi kỹ năng) / OET B

    10

    IELTS 8 (8.0 mỗi kỹ năng) / OET A

    20

    Đối với diện đầu tư kinh doanh:

    Tiêu chí

    Điểm

    Tiếng Anh cơ bản (IELTS 5.0 tất cả kỹ năng)

    5

    Tiếng Anh thành thạo (IELTS 6.0 tất cả kỹ năng)

    10

    2.3. Theo trình độ học vấn

    Thang điểm định cư Úc theo diện tay nghề:

    Yêu cầu bằng cấp

    Điểm

    20

    15

    Bằng tốt nghiệp hoặc bằng cấp thương mại từ một tổ chức giáo dục Úc.

    10

    10

    Cách tính điểm định cư Úc dựa theo trình độ tiếng Anh đối với diện đầu tư – kinh doanh 

    Yêu cầu

    Điểm

    5

    10

    2.4. Theo trình độ học vấn

    Với trình độ học vấn, bạn chỉ được nhận tối đa 20 điểm. Để được tính điểm, bạn cần có bằng cấp được công nhận của Úc hoặc các tổ chức giáo dục uy tín.

    Thang điểm theo diện tay nghề:

    Yêu cầu bằng cấp

    Điểm

    Bằng Tiến sĩ do một trường của Úc cấp hoặc bằng Tiến sĩ theo m

    20

    Tối thiểu là bằng Cử nhân do một trường của Úc cấp hoặc một

    15

    Bằng tốt nghiệp hoặc bằng cấp thương mại từ một tổ chức giáo dục Úc.

    10

    Đạt được bằng cấp hoặc giải thưởng được công nhận bởi c

    10

    Thang điểm theo diện đầu tư kinh doanh:

    Yêu cầu

    Điểm

    Giấy chứng nhận thương mại, bằng tốt nghiệp hoặc bằng Cử nhân của một tổ chức giáo dục Úc.

    5

    Bằng Cử nhân Kinh doanh, Khoa học hoặc Công nghệ của một tổ chức Úc. Hoặc bằng Cử nhân Kinh doanh,

    10

    2.5. Tính điểm theo kinh nghiệm làm việc và kinh nghiệm đầu tư kinh doanh

    Bảng điểm về kinh nghiệm làm việc của diện tay nghề:

    Tiêu chí

    Thời gian làm việc

    Điểm

    Kinh nghiệm làm việc ngoài nước Úc

    Dưới 3 năm

    0

    Tối thiểu 3 – dưới 5 năm (trong vòng 10 năm gần đây)

    5

    Tối thiểu 5 – dưới 8 năm (trong vòng 10 năm gần đây)

    10

    Ít nhất 8 năm (trong 10 năm gần đây)

    15

    Kinh nghiệm làm việc tại Úc

    Dưới 1 năm kinh nghiệm

    0

    Tối thiểu 1 – dưới 3 năm (trong 10 năm gần đây)

    5

    Tối thiểu 3 – dưới 5 năm (trong 10 năm gần đây)

    10

    Tối thiểu 5 – dưới 8 năm (trong 10 năm gần đây)

    15

    Ít nhất 8 năm (trong 10 năm gần đây)

    20

    Bảng điểm về kinh nghiệm làm việc của diện đầu tư – kinh doanh:

    Chỉ tiêu

    Yêu cầu

    Điểm

    Kinh nghiệm kinh doanh (bạn đã tổ chức 1 hoặc nhiều doanh nghiệp chính trước khi được mời nộp đơn xin thị thực).

    Ít nhất 4 năm trong vòng 5 năm gần nhất

    10

    Ít nhất 7 năm trong vòng 8 năm gần nhất

    15

    Kinh nghiệm kinh doanh (ngay trước thời điểm nộp đơn, bạn đã tổ chức đầu tư đủ điều kiện ít nhất 100,000 AUD).

    Ít nhất 4 năm

    10

    Ít nhất 7 năm

    15

    2.4. Khả năng tài chính

    Khả năng tài chính trong thang điểm định cư Úc 2022 chỉ áp dụng với visa diện đầu tư – kinh doanh. Nếu bạn quan tâm đến visa 188A, 188B, 188C, 132 thì bạn cần biết về bảng điểm bên dưới. Bộ Di trú sẽ cân nhắc mức độ tài sản của bạn để quyết định bạn có được cấp quyền thường trú vĩnh viễn tại Úc hay không.

    Chỉ tiêu

    Yêu cầu

    Điểm

    Tài sản tài chính

    Ít nhất 800,000 AUD

    5

    Tài sản ròng và tài sản cá nhân của bạn/ vợ/ chồng hoặc của bạn và vợ/ chồng trong 2 năm tài chính trước đó ít nhất là:

    Ít nhất 1,3 triệu AUD

    15

    Ít nhất 1,8 triệu AUD

    25

    Ít nhất 2,25 triệu AUD

    35

    Tiêu chí về doanh thu trong bảng điểm định cư Úc

    Doanh thu cũng là điểm quan trọng trong thang điểm định cư Úc khi bạn muốn xin visa định cư diện đầu tư – kinh doanh.

    Chỉ tiêu

    Mô tả

    Điểm

    Bạn có quyền sở hữu một hoặc nhiều doanh nghiệp. Doanh thu mỗi năm của 2 năm trong vòng 4 năm trước khi nộp hồ sơ:

    Ít nhất 500,000 AUD

    5

    Ít nhất 1 triệu AUD

    15

    Ít nhất 1,5 triệu AUD

    25

    Ít nhất 2 triệu AUD

    35

    3. Các yếu tố khác trong bảng điểm định cư Úc 2022

    Ngoài các yếu tố như trình độ học vấn, tài chính, kinh nghiệm làm việc, Chính phủ Úc còn ban hành nhiều yếu tố khác vào bảng điểm của Úc năm 2022.

    Cơ quan chỉ định của tiểu bang hay vùng lãnh thổ có thể chứng nhận dự án kinh doanh của bạn. Dự án này phải riêng biệt và đem lại những lợi ích quan trọng cho tiểu bang, vùng lãnh thổ nơi mà bạn được chỉ định. Nếu đạt yêu cầu, bạn sẽ được cộng 10 điểm.

    Bạn cần lưu ý, các yếu tố này sẽ được tính toán và áp dụng theo nhiều cách khác nhau. Vì còn tùy thuộc vào thị thực bạn lựa chọn. Ví dụ đối với visa 188A, 188B người nộp đơn cần đạt tối thiểu 65 điểm. Nhưng với visa 188C và visa 132, Bộ Di trú Úc lại không yêu cầu người nộp đơn phải đạt tối thiểu 65 điểm.

    Nếu bạn có băn khoăn thắc mắc gì về cách tính điểm của bộ di trú Úc cũng như các chương trình định cư Úc, hãy liên hệ ngay với Mattlaw, đội cố vấn sẽ trả lời tường tận những băn khoăn thắc mắc, giúp bạn thực hiện giấc mơ định cư Úc trong thời gian sớm nhất với một chi phí tiết kiệm nhất. Đồng thời, với hệ thống đối tác của mình, Mattlaw sẽ giúp bạn đạt mọi điều kiện bắt buộc để có thể đủ tiêu chuẩn và tham giự vào các chương trình định cư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Hiểu Thế Nào Là Thang Điểm Định Cư Úc?
  • Các Chương Trình Diện Đầu Tư Đang Phổ Biến
  • Điều Cần Biết Về Đầu Tư Định Cư Châu Âu? Sống Tại Châu Âu Hợp Pháp
  • 10 Quốc Gia Châu Âu Là Thiên Đường Định Cư Không Nên Bỏ Qua
  • Chương Trình Đầu Tư Thị Thực Vàng Bồ Đào Nha
  • Hướng Dẫn Cách Tính Toán Chi Phí Du Học Mỹ

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Mức Học Phí Du Học Các Nước Mỹ, Úc Và Canada
  • Du Học Mỹ Tại Các Trường Cao Đẳng Với Học Phí Dưới Us$10.000
  • Chi Phí Sinh Hoạt Của Du Học Sinh Ở Nhật Bản Và Cách Tiết Kiệm Chi Phí
  • Chi Phí Du Học Tự Túc Ở Úc Bao Nhiêu Là Đủ?
  • Chi Phí Du Học Ở Úc
  • Bài viết sẽ chia thành 2 phần chi phí riêng biệt, bao gồm các khoản chi trước khi đi (từ bước lập hồ sơ, xin học, phí làm visa…) và các khoản chi chuẩn bị cho ngày đi và cuộc sống bên Mỹ để bạn dễ bao quát vấn đề.

    Trước khi đi

    1. Tiền làm hồ sơ xin đi du học đến khi hoàn thiện: Phí làm giấy tờ, xin các loại giấy tờ chứng minh học tập và chứng minh tài chính trước Đại sứ quán.

    2. Sử dụng dịch vụ tư vấn tại các trung tâm:

    – Phí tư vấn, làm hồ sơ, xin thư mời, phí hành chính: khoảng 300$ đến 500$ (tùy trung tâm);

    – Phí hướng dẫn trả lời phỏng vấn, hỗ trợ trong quá trình đạt visa: 500$ đến 600$

    Lưu ý: Có nhiều trường hợp không mất phí vì trung tâm là đại diện tuyển sinh trực tiếp cho nhà trường. Nhưng để được miễn phí hoàn toàn, bạn nên liên hệ với trung tâm trước khi bạn quyết định nộp hồ sơ.

    3. Phí đăng ký học tại trường: I20 chỉ khoảng 50$ đến 100$

    4. Phí phỏng vấn visa: 160$ (đóng tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán)

    5. Phí an ninh: 200$ (đóng cho cơ quan an ninh)

    Chuẩn bị cho ngày đi và cuộc sống ở Mỹ

    1. Phí nộp đơn và làm kiểm tra đầu vào (nếu có)

    Tổng chi cho phần này rơi vào khoảng $570 đến $670/ trường, cụ thể:

    – Lệ phí đăng ký: Khoảng $50 đến $150 tùy trường

    – Kiểm tra đầu vào: Thường mỗi sinh viên phải làm ít nhất hai bài kiểm tra, chi phí cho mỗi bài rơi vào khoảng $100 đến $200. Dự tính bạn phải cho khoảng $500 để hoàn tất kiểm tra đầu vào tại trường theo học.

    2. Học phí

    – Nhận phiếu báo điểm kết quả thi GMAT, GRE, SAT, TOEFL, IELTS từ các trung tâm khảo thí bạn có thể phải chi đến $20 (tùy từng trường).

    – Các trường khác nhau sẽ có mức học phí khác nhau nhưng trung bình khoảng $3,000 đến $30,000/ năm. Có những trường học phí lên đến $60,000 – $70,000.

    – Theo học tại trường tư thục sẽ đắt hơn theo học tại trường công – ngoại trừ các trường công lập danh tiếng bởi phí theo học tại các trường này cao xấp xỉ trường tư thục.

    Ví dụ: University of Michigan là trường được xếp hạng cao ở Mỹ (theo QS World University Rankings) đã công bố chi phí trung bình cho sinh viên quốc tế rơi vào khoảng hơn $53,000/ năm bao gồm mức học phí là $41,906, $10,246 phí ăn ở, $1,048 chi dùng cho sách vở và đồ dùng học tập…

    – Hệ đại học

    • Trường tư: $15,000 đến $30,000/ năm hoặc lên tới $50,000/năm.
    • Trường công: $10,000 đến $40,000/ năm
    • Trường cao đẳng cộng đồng: $3,500 đến $12,000/ năm

    – Hệ sau đại học

    Một số chương trình chuyên nghiệp như MBA (Master of Business Adminitration – thạc sĩ quản trị kinh doanh), JD (Juris Doctor – Tiến sĩ luật) hoặc MC (Doctor of Medicine – Bác sĩ y khoa) thường sẽ có học phí cao hơn so với chương trình thạc sĩ, tiến sĩ khác.

    3. Phí sinh hoạt – Nhà ở

    • Trường công: $32,966/ năm
    • Trường tư: $46,029/ năm

    Thuê nhà: Chi phí thuê nhà phụ thuộc lớn vào thành phố bạn chọn và ngôi trường bạn theo học. Hầu hết các trường nằm ngay trong hoặc gần các khu đô thị nên chi phí đắt đỏ, tốn kém hơn nhiều.

    Ký túc: Thường các trường sẽ có khu ký túc riêng (trừ những trường quá nhỏ). Nếu thuê nhà trong khu ký túc bạn vẫn có phòng riêng để lựa chọn và đã bao gồm các “tiện ích” căn bản với mức giá vừa phải.

    Tìm thuê nhà riêng: Nếu muốn, bạn cũng có thể tìm qua các trang tin thuê nhà của tiểu bang hoặc nhờ trường tìm nhà trọ bên ngoài. Nhưng đây là chia sẻ phòng trong cùng một ngôi nhà hoặc căn hộ. Và chỉ sinh viên đại học năm thứ 2 trở đi hoặc sinh viên thạc sĩ trở lên mới được phép thuê ở ngoài.

    + Tại New York

    Tàu điện ngầm/ bus một chiều: $2,50/ tháng

    Thẻ tàu điện ngầm không giới hạn (Unlimited Ride Metro Card): $56/ tháng (đã giảm cho sinh viên).

    + Tại Utah

    Vé tàu/ bus/ xe điện: $2,50/ tháng

    Thẻ 30 ngày cho sinh viên: $62,75

    4. Một số chi phí cá nhân khác

    – Ăn uống. Với một số đồ ăn cơ bản như: sữa, bánh mì sandwich, ức gà, spaghetti, coca, gạo trắng, trứng (1 tá), dầu oliu, hamburger rơi vào khoảng $25

    – Ra ngoài đi chơi:

    – Giải trí. Vé xem phim: $8,40 (chưa có giảm giá cho sinh viên)

    + Bia trong bar: $3,25

    + Capuchino: $3,50

    + Nước lọc 350ml: $1,30

    + Bữa ăn đầy đủ: $25

    + Rượu: $25

    – Đồ dùng học tập. Sách, vở, bút, viết, máy tính…: $1,300/ năm

    – Internet: $50/ tháng

    – Điện thoại: $50/ tháng

    – Đồng phục: $500/ năm (tùy trường và khoa bạn theo học có yêu cầu thêm hay không). Áo quần ngoài ra một số bạn nên mua thêm một số loại trang phục đặc trưng cho mùa ở Mỹ vì khi hậu bên đó và ở Việt Nam khác nhau.

    – Vé máy bay: $500 đến $2000 (tùy vào thời gian bạn nhập học và loại vé bạn đặt)

    – Bảo hiểm y tế: $750 đến $2000/ người/ năm

    – Chi tiêu cá nhân khác. Đồ tiêu dùng hàng ngày, thuốc, giặt ủi… khoảng $2,500/ năm

    – Ô tô. Nếu bạn có dự định mua ô tô để sử dụng thì chi phí khoảng $4000/ năm

    – Chi phí cho thành viên đi kèm. Nếu bạn có người thân đi cùng bạn sẽ phải trả thêm 15%/ người/ năm (khoảng $5000/ người)

    Về tác giả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Mỹ Bắt Đầu Tăng Phí Sevis Từ Ngày 24/06/2019
  • Chi Phí Du Học Mỹ Là Bao Nhiêu?
  • Chi Phí Du Học Tại Mỹ
  • Làm Theo Để Du Học Mỹ Với Chi Phí Thấp?
  • Miễn 100% Phí Dịch Vụ Xin Visa Du Học Úc, Mỹ Và Canada
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100