Review Cách Học Các Môn Đại Cương Và Cách Lấy Học Bổng Cho Sinh Viên Năm Nhất Ở Ueh

--- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Đại Học, Sau Đại Học 2022
  • Tuyển Sinh Đại Học Chính Quy Khóa 45 Đại Học Kinh Tế Tp. Hcm
  • Kinh Nghiệm Apply Học Bổng Toàn Phần Úc Aas 2022
  • Học Bổng Báo Asahi 2022, Liên Tục Được Cập Nhật
  • Học Bổng 50% Học Phí A
  • Chào mừng tân sinh viên UEH, bài viết này này mục đích chính là review cách học các môn đại cương cho sinh sinh viên năm nhất ở UEH. Học gì? Học như thế nào? Học đại học có giống cấp 3?…

    Bước vào UEH, dù các bạn có vài những chuyên ngành khác nhau, điểm đầu vào khác nhau và trình độ khác nhau nhưng tất cả mọi người đề sẽ trải qua những môn cô bản sau:

    1. Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lenin( gọi tắt môn Mác-Lenin)

    Thật sự mà nói học môn Mác-Lenin ở UEH nhẹ nhàng lắm luôn, có thể đó là cực hình của những trường khác nhưng với cựu sinh viên UEH như mình mà nói đây là môn học không bỏ nhiều chất xám, chỉ bỏ nhiều sức lực. Sức Lực ở đây là gì??? Đó là kĩ năng chép nhanh, chém gió nhiều, thay vì ở những trường đại học khác môn học này khi đi thi là tài liệu đóng( tức là phải học thuộc lòng, không dùng tài liệu) nhưng với UEH đi thi được đem tài liệu, đề thường 2 câu tự luận, 1 câu chép trong sách, 1 câu mua đề ngoài tiệm photo Hạnh hoặc in ấn các tài liệu năm trước thể nào cũng có cái để chép, để chém. Tóm lại môn này chỉ cần bạn giỏi văn, khả năng chém gió nhiều, tay có thể viết tốc độ nhanh, viết nhiều là khả năng điểm cao rất lớn( nhưng phải trả lời đúng câu, k phải viết dài mà viết bậy)

    2. Tiếng anh

    3. Toán cao cấp

    Nghe tên có vẻ sợ nhưng thực ra có không khó lắm đâu, kiến thức không thể nhiều như các bạn học cấp 3 đâu. Môn này cần nghe giảng và làm bài tập đầy đủ, làm đúng theo yêu cầu của thầy cô( trình bày hay cách giải cũng nên làm theo thầy cô trực tiếp dạy mình vì người đó chấm bài). Môn này một vài phần là học về tích phân, đạo hàm như cấp 3 và thêm kiến thức khác. Vừa thi Đại Học xong chắc chắn không làm khó các bạn khi phải học môn toán này.

    4. Luật kinh doanh

    Môn này chủ yếu học về các loại hình công ty như chúng tôi Cồ phần, c,ty TNHH…học sơ lược để hiểu nó là gì, nghĩa vụ trách nhiệm pháp lí ra sao, đi thi cũng được cầm tài liệu nên chỉ cần ghi chép ý chính thầy cô dặn, highlight những mục cần, đánh dầu để vào thi lật ra thôi( nhưng sách hơi dày, phải note để biết chỗ lật)

    5. Vi mô- Vĩ mô

    2 môn này học chủ yếu là lí thuyết, có bài tập tính toán nhưng thi thì khoảng 98% lí thuyết-2% bài tập. Môn này không dùng tài liệu nhưng ra thi chủ yếu trong sách, đặc biệt các thuật ngữ nằm cuối mỗi trang( cần đọc để ghi nhớ) và thường môn này bên Hạnh trúng khá nhiều

    TỔNG KẾT

    1. Nội dung ra thi chủ yếu ở trong sách, 1 số biến tấu cách hỏi hoặc thêm thắt nội dung, nên học kĩ trong sách, không như cấp 3 cần nhiều sách tham khảo này nọ, ở UEH chỉ cần bạn nắm chắt trong sách bạn có đến 80-90% điểm( tuy nhiên sách hơi dày)
    2. Tất cả các môn đều có thuyết trình( trừ một vài môn và tùy thầy cô có cho thuyết trình hay không) nên chuẩn bị trước tinh thần
    3. Ngoài sách vở nên mua đề thi bên Hạnh( đối diện trường bên mặt Đào Duy Từ) về ôn, rất nhiều để thi cho giống các năm trước nên mua để làm trước, vô thi chép cho nhanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đạt 17 Điểm Thi Thpt Quốc Gia Trở Lên: Cơ Hội Lớn Trúng Tuyển Vào Ueh Phân Hiệu Vĩnh Long
  • Làm Thế Nào Để Xin Được Học Bổng Du Học Úc Năm ? Yêu Cầu Điều Kiện Là Gì?
  • Học Bổng Và Những Điều Cần Biết Khi Xin Học Bổng Du Học Úc 2022
  • Bật Mí 6 Cách Xin Học Bổng Du Học Thành Công
  • Cơ Hội Giành Học Bổng Trường Đại Học Công Nghệ Swinburne
  • Cách Tính Điểm Gpa Để Săn Học Bổng Du Học Mỹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chính Xác Để Tự Tính Điểm Gpa Tại Nhà Để Săn Học Bổng Du Học Mỹ
  • Lịch Nhập Học Du Học Sinh Chương Trình Học Bổng Toàn Phần Isshin
  • Du Học Sinh Việt Săn Học Bổng Tại 7 Trường Đại Học Nổi Tiếng Hàn Quốc
  • Đại Học Quốc Gia Chonnam
  • Điều Kiện Du Học Thpt Canada
  • Để được nhận vào các trường cao đẳng/ đại học tại Mỹ, sinh viên quốc tế phải nộp học bạ và bảng điểm THPT giống như các sinh viên bản xứ. Trong đó, bảng điểm được xem là văn bằng chính thức thể hiện cho kết quả học tập của sinh viên. Một bảng điểm đầy đủ sẽ phải bao gồm “điểm thành phần” và “điểm trung bình học thuật” (hay còn gọi là GPA).

    Mỹ có một hệ thống điểm rất đặc biệt và có độ phân tích cao. Ví dụ như trường hợp 2 sinh viên bằng điểm GPA là 3.5 và cùng xin vào một trường đại học, lúc này bộ phận tuyển sinh sẽ tiến hành phân tích thêm về độ khó của trường trung học mà ứng sinh vừa tốt nghiệp, đánh giá thêm về áp lực học tập, sau đó mới đưa ra kết luận cuối cùng.

    Cần có GPA bao nhiêu để săn học bổng du học Mỹ?

    Nếu điểm ở Việt Nam được tính trên thang 10 thì điểm ở Mỹ lại được tính theo thang 4. Nhìn chung thì cách tính điểm này của Mỹ thường không dễ hiểu đối với sinh viên quốc tế. Tuy nhiên, nếu bạn có ý địnhdu học Mỹ , đặc biệt là những ai muốn đi theo diện học bổng thì “bỏ túi” các quy tắc quy đổi điểm là điều rất cần thiết!

    Cách quy đổi điểm trung bình học thuật tại Việt Nam sang GPA của Mỹ

    GPA (là viết tắt của cụm từ Grade Point Average) được hiểu là điểm trung bình học thuật theo hệ thống giáo dục Mỹ. Cụ thể hơn, GPA là 1 chỉ số để đánh giá năng lực học tập của học sinh hoặc sinh viên. Cách tính chỉ số này là cộng tất cả cột điểm trung bình của các môn học rồi chia đều ra để lấy điểm trung bình.

    *Lưu ý: (Điểm VN / 10) * 4 = GPA

    Trên thực tế, cách quy tính điểm trên tuy phổ biến nhưng lại khá là “thiệt thòi” cho học sinh sinh viên Việt Nam. Bởi lẽ, nếu ở bậc THPT Mỹ mỗi lớp sẽ có khoảng 5% học viên được điểm A, thì tại VN điểm 9 – 10 của các thầy cô cấp 3 vô cùng khó lấy. Rất nhiều bạn học sinh giỏi chỉ đạt điểm số cao nhất là 8, quy ra GPA = 3.2 và mức này thường được các trường cao đẳng/ đại học ở Mỹ đánh giá chỉ trên mức trung bình một chút.

    Để tránh bất lợi cho sinh viên Việt Nam, nhiều thang điểm khác đã được đưa ra. Trong đó, thang điểm đề nghị bởi VEF (quỹ giáo dục Việt Nam) được cho là phản ánh đúng nhất sức học của các bạn.

    Đâu là điểm sàn GPA của các học bổng du học Mỹ?

    Dù là ở Mỹ hay Việt Nam, không một ngôi trường nào muốn nhận đào tạo những học viên có năng lực học tập quá kém. Và để thu hút nhân tài, họ thường đưa ra những suất học bổng đầu vào hấp dẫn cho ứng sinh trúng tuyển trong mỗi kỳ nhập học. Nếu muốn được nhận vào các trường ở Mỹ, bạn cần có điểm trung bình học thuật 3.3 trở lên. Trong khi để có cơ hội nhận được học bổng, điểm số này phải lên tới 4.0 (tương đương 9.0/10).

    Nhiều bạn HSSV vẫn nghĩ rằng chỉ cần cố đạt điểm GPA cao là đã có thể xin được học bổng du học Mỹ . Tuy nhiên, đôi khi GPA lại xếp sau các hoạt động ngoại khóa trong 3 năm phổ thông của học sinh. Các trường ở Mỹ đánh giá rất cao tầm quan trọng của các hoạt động này, cho nên giờ đây chúng không chỉ là thành tích phụ giúp làm đẹp hồ sơ mà còn là điều kiện tiên quyết để bạn trở thành chủ nhân của các suất học bổng giá trị.

    Bên cạnh đó, nhiều tổ chức trao học bổng còn yêu cầu sinh viên phải có thêm các điểm SAT, TOEFL, IELTS, GMAT, GRE, thư giới thiệu và bài luận. Cho nên để được hỗ trợ săn thành công cho suất học bổng du học Mỹ mà bạn đang hướng tới, vui lòng liên hệ trung tâm INEC theo số 1900 636 990 hoặc:

    Hotline TP HCM: 0903 409 3223 – 093 409 2080

    Hotline Đà Nẵng: 093 409 9070

    Ngày đăng Wednesday, September 07, 2022 bởi Unknown

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bổng Du Học Canada Dành Cho Sinh Viên Quốc Tế
  • Học Bổng Cho Du Học Sinh Quốc Tế Trường Đại Học Massey
  • Học Bổng Du Học Phổ Thông
  • Học Bổng Toàn Phần 100% Tại Anh
  • Top 6 Học Bổng Toàn Phần Du Học Tại Anh
  • Cách Tính Điểm Định Cư Canada

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Học Định Cư Canada: Hệ Thống Chấm Điểm Crs (Express Entry)
  • Con Đường Định Cư Canada Ngắn Nhất
  • Bảo Lãnh Định Cư Canada Diện Đoàn Tụ Gia Đình 2022
  • Nên Học Ngành Nghề Gì Để Dễ Ở Lại Định Cư Tại Canada?
  • Du Học Canada Nên Học Ngành Gì Trong Giai Đoạn Chính Phủ Canada Đang Khuyến Khích Nhập Cư?
  • Ngôn ngữ chính thứ hai (4 điểm)

    2. Học vấn -Education

    Bằng cấp của ứng viên phải là chứng chỉ, bằng cấp của Canada hoặc bằng cấp/chứng chỉ nước ngoài được công nhận bởi hệ thống đánh giá bằng cấp tại Canada. Các ứng viên có bằng cấp/chứng chỉ nước ngoài cần nộp Educational Credential Assessment (ECA) được công nhận bởi cơ quan thẩm định để chứng minh rằng bằng cấp/chứng chỉ nước ngoài có giá trị ngang với bằng cấp/chứng chỉ tại Canada. Ứng viên có thể được tối đa 25 điểm.

    Cách tính điểm

    Có bằng Tiến sỹ hoặc tương đương

    25 điểm

    23 điểm

    Có từ 2 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada trở lên (ít nhất 1 trong số đó là chương trình đào tạo ít nhất là 3 năm) hoặc tương đương

    22 điểm

    Có 1 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada (khóa học 3 năm trở lên) hoặc tương đương

    21 điểm

    Có 1 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada (khóa học 2 năm) hoặc tương đương

    19 điểm

    Có 1 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada (khóa học 1 năm) hoặc tương đương

    15 điểm

    Có bằng trung học Canada hoặc tương đương

    5 điểm

    4. Tuổi- Age

    Ứng viên được tối đa 12 điểm cho mục xét điểm này.

    Cách tính điểm

      Nếu ứng viên đang làm việc tại Canada (có giấy phép lao động tạm thời)

    +Giấy phép lao động tạm thời phải có hiệu lực khi nộp đơn và khi được cấp visa định cư Canada

    + Bộ di trú Canada cấp giấy phép lao động cho ứng viên dựa vào sự đánh giá của LMIA (Labour Market Impact Assessment) và ESDC (Employment and Social Development Canada)

    + Chủ doanh nghiệp nhận đương đơn phải đăng ký với LMIA, sau đó đương đơn sẽ phải kẹp tài liệu này kèm theo đơn nộp cho bộ di trú Canada.

    Chủ doanh nghiệp (được ghi trong giấy phép lao động) chấp nhận cho đương đơn làm việc toàn thời gian nếu đương đơn được định cư theo diện tay nghề

    *Ứng viên đáp ứng đủ các yêu cầu sẽ được 10 điểm.

    – Ứng viên đang làm việc tại Canada mà công việc đó được miễn yêu cầu LMIA theo: thỏa thuận quốc tế. thỏa thuận tỉnh/liên bang

    + Giấy phép lao động tạm thời phải có hiệu lực khi nộp đơn và khi được cấp visa định cư Canada

    +Chủ doanh nghiệp (được ghi trong giấy phép lao động) chấp nhận cho đương đơn làm việc toàn thời gian nếu đương đơn được định cư theo diện tay nghề

    Ứng viên đáp ứng đủ các yêu cầu sẽ được 10 điểm.

    – Hiện tại đương đơn chưa có:

    + Giấy phép lao động hoặc,

    + Có kế hoạch làm việc tại Canada trước khi có PR hoặc,

    + Ứng viên đang làm việc tại Canada và có chủ doanh nghiệp khác có lời mời công việc toàn thời gian lâu dài cho đương đơn hoặc,

    + Ứng viên đang làm việc tại Canada mà công việc đó được miễn yêu cầu LMIA nhưng không theo: thỏa thuận quốc tế hay thỏa thuận tỉnh/liên bang

    + Chủ doanh nghiệp (được ghi trong giấy phép lao động) chấp nhận cho đương đơn làm việc toàn thời gian nếu đương đơn được định cư theo diện tay nghề

    + Chủ doanh nghiệp được chấp thuận bởi ESDC

    Ứng viên đáp ứng đủ các yêu cầu sẽ được 10 điểm khi xét điểm định cư Canada.

    6. Khả năng thích nghi

    Trình độ ngoại ngữ của Vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên phải tương đương CLB 4 Level hoặc hơn (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) cho 4 kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết)

    5 điểm

    Ứng viên đã từng học ít nhất 2 năm học toàn thời gian tại Canada (15 giờ học/tuần) và có thành tích học tập tốt

    5 điểm

    Vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên đã từng học ít nhất 2 năm học toàn thời gian tại Canada (15 giờ học/tuần) và có thành tích học tập tốt

    5 điểm

    Ứng viên đã từng làm việc toàn thời gian tại Canada ít nhất là 1 năm (công việc nằm trong danh sách Skill Type 0 hoặc Skill Levels A hoặc B trong NOC) và có giấy phép làm việc được công nhận tại Canada

    10 điểm

    Vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên đã từng làm việc toàn thời gian tại Canada ít nhất là 1 năm (có giấy phép làm việc được công nhận tại Canada)

    5 điểm

    Đã sắp xếp việc làm tại Canada và đạt điểm

    5 điểm

    5 điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Cư Canada Theo Diện Express Entry Dành Cho Đối Tượng Nào?
  • Chương Trình Định Cư Canada Diện Startup Visa
  • Định Cư Canada Theo Diện Startup Bao Gồm Những Bước Nào?
  • Định Cư Canada Theo Diện Du Học
  • Định Cư Canada Diện Du Học Và Những Điều Cần Biết
  • Cách Tính Chi Phí Du Học New Zealand 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Chi Phí Du Học New Zealand
  • Du Học Định Cư New Zealand, Canada Cho Cả Gia Đình
  • Các Lý Do Bạn Không Nên Du Học & Định Cư New Zealand
  • Kinh Nghiệm Du Học: Chọn New Zealand Hay Úc
  • Chuyên Gia Tư Vấn Du Học Trả Lời Nên Du Học New Zealand Hay Úc?
  • Xin visa du học New Zealand bắt buộc phải chứng minh tài chính, do đó bài toán chi phí du học New Zealand là điểm mấu chốt cần được tính toán một cách kĩ càng và hợp lí . Đặt biệt trong thời điểm hiện tại, du học New Zealand đang bắt đầu thu hút sinh viên quốc tế trở lại từ tháng 8/2018 với chính sách được ở lại sau khi tốt nghiệp lên đến 3 năm.

    New Zealand xứng đáng là lựa chọn du học tốt nhất cho sinh viên quốc tế vì New Zealand là quốc gia đứng đầu trong việc bảo trợ quyền lợi sinh viên quốc tế thông qua Bộ Quy chế Bảo trợ và Chăm sóc Sinh viên Quốc tế. Bộ quy chế được xây dựng một cách chặt chẽ, giúp du học sinh New Zealand được hưởng đầy đủ những lợi ích cùng sự hỗ trợ cao nhất từ nhà trường và chính phủ, bao gồm những ưu đãi về học bổng, chi phí học phí và sinh hoạt.

    Học phí du học New Zealand là chi phí cố định và chiếm một phần lớn trong tổng ngân sách du học của du học sinh quốc tế.. Cũng như các quốc gia phát triển khác, nền giáo dục New Zealand đặt biệt được chính phủ quan tâm và chú trọng, với hệ thống đầy đủ chương trình đào tạo từ cấp mẫu giáo đến bậc sau đại học.

    *Mức học phí chia theo bậc học như sau :

    *Mức học phí chia theo ngành học :

    Mức học phí tại các trường New Zealand được đánh giá là rẻ hơn các quốc gia khác nhưng chất lượng giáo dục là tương đương, bằng cấp từ các trường tại New Zealand được công nhận trên toàn thế giới.

    2. Chi phí sinh hoạt tại New Zealand :

    Đây là khoản chi phí mà hầu hết các bạn du học sinh đều quan tâm và phần lớn mức chi phí sinh hoạt của sinh viên du học New Zealand sẽ phụ thuộc vào mức sống tại thành phố theo học. Theo đó, tại các thành phố lớn thì mức chi tiêu cho sinh hoạt sẽ cao hơn các thành phố vừa và nhỏ. Điển hình như, Auckland là thành phố lớn và đắt đỏ nhất New Zealand nên mức sống và chi tiêu của người dân ở đây cao hơn thành phố Wellington 11% và hơn thành phố Christchurch là 18%. Nghĩa là nếu như bạn chi tiêu 10,000 NZD ở Auckland thì tại Wellington chỉ mất 8,900 NZD và Christchurd chỉ còn 8,200 NZD.

    Nhìn chung, chi phí sinh hoạt hàng tháng du học sinh quốc tế tại New Zealand giao động từ 1,650 NZD đến 2,170 NZD (cho một cuộc sống thoải mái) với các khoản chi tiêu cần thiết như sau :

    a. Chi phí nhà ở : sinh viên quốc tế có nhiều lựa chọn hình thức nhà ở như là ở với người bản xứ ( homestay ), ở kí túc xá của trường hoặc là thuê nhà.

    – Homestay : 840 NZD – 980 NZD / tháng

    – Kí túc xá : 720 NZD – 850 NZD / tháng

    – Thuê nhà :

    o Chọn khu vực trung tâm

    § Căn hộ 45m2 ( 1 – 2 phòng ngủ ) : từ 1,170 NZD/ tháng

    § Căn hộ 85m2 ( 3 – 4 phòng ngủ ) : từ 2,600 NZD /tháng

    o Chọn khu vực ngoại ô :

    § Căn hộ 45m2 ( 1 – 2 phòng ngủ ): từ 1,080 NZD /tháng

    § Căn hộ 85m2 ( 3-4 phòng ngủ ) : từ 1,500 NZD/ tháng

    b. Chi phí sinh hoạt :

    Hình thức thuê nhà sẽ giúp sinh viên tiết kiệm được chi phí vì có thể share phòng với nhau, nhưng sinh viên cần phải hiểu rõ về luật thuê nhà cũng như kí kết hợp đồng và thanh toán trước một khoản tiền đặt cọc.

    – Ăn uống : từ 280 – 400 NZD / tháng .

    – Di chuyển ( phương tiện công cộng ) : từ 120 NZD / tháng.

    – Chi phí điện,gas : từ 92 NZD / tháng và có thể tăng vào mùa đông và giảm vào mùa hè tùy mức sử dụng của từng cá nhân

    – Internet, điện thoại : từ 72 NZD / tháng.

    – Nhu yếu phẩm : từ 40 – 75 NZD / tháng

    – Chi phí tiêu dùng cá nhân ( xem phim / giải trí / làm tóc / vui chơi cuối tuần,.. ) : từ 65 NZD / tháng

    Tại New Zealand, sinh viên quốc tế được phép làm thêm 20h / tuần trong thời gian học với mức lương tối thiểu 16,5 NZD / giờ. Điều này vừa giúp sinh viên có thêm kinh nghiệm vừa tiết kiệm được một khoản chi phí sinh hoạt hàng tháng.

    3. Chi phí hồ sơ du học New Zealand :

    Sau khi hoàn tất bộ hồ sơ xin visa du học New Zealand thì du học sinh phải mang hồ sơ đến nộp tại Trung Tâm Tiếp Nhận Thị Thực New Zealand.

    Bạn quan tâm : Nét khác biệt giữa nền giáo dục Úc và New Zealand

    Có 3 cách nộp hồ sơ đế du học sinh lựa chọn : nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu điện hoặc nộp online. Dù chọn hình thức nào thì cũng cần phải chuẩn bị các khoản phí như sau :

    4. Dịch vụ tư vấn du học tại Eduviet Global :

    – Tư vấn chọn trường, chọn ngành phù hợp

    – Tư vấn lộ trình du học có tỉ lệ visa cao

    – Hướng dẫn các thủ tục hồ sơ tài chính xin visa du học

    – Hướng dẫn hồ sơ học tập , xin thư mời nhập học

    – Tổ chức buổi Hướng dẫn thông tin cần thiết cho học sinh trước khi bay

    Vậy còn chần chờ gì nữa mà không liên hệ với chuyên viên tư vấn Eduviet Global để được hỗ trợ thông tin và hướng dẫn các thủ tục làm hồ sơ du học New Zealand bạn nhỉ ?

    – Thời hạn hợp đồng có giá trị kéo dài đến khi học sinh hoàn thành khóa du học New Zealand

    Tóm lại, tổng hợp lại tất cả các chi phí du học New Zealand trong bài viết là bạn đã tính được mức ngân sách phải chuẩn bị. Tuy nhiên, để tính toán chính xác mức ngân sách du học New Zealand là bao nhiêu thì bạn cần xác định được ngành học, bậc học và thành phố bạn sẽ đến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Thạc Sĩ Tại New Zealand, Lộ Trình Du Học Tới Định Cư Chắc Chắn
  • Vì Sao Nên Chọn Du Học Ngành Y Tại Singapore?
  • Có Nên Du Học Y Khoa Tại Nhật Hay Nước Khác?
  • Cơ Hội Du Học Y Khoa Tại Pháp
  • Lộ Trình Du Học Tại Mỹ Ngành Y Khoa, Dễ Hay Khó?
  • Cách Tính Điểm Xét Tuyển Vào Đhbkhn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Công Bố Ngưỡng Điểm Sàn Đăng Ký Xét Tuyển Và Cách Tính Điểm Xét Tuyển Năm 2022 ⋆ Sie.vn
  • Thủ Khoa Đầu Ra Đh Bách Khoa Hà Nội Xuất Sắc Nhận Học Bổng Toàn Phần Tiến Sĩ Tại Mỹ
  • Cổng Điện Tử Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Huế
  • 20 Sinh Viên Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Xuất Sắc Nhận Học Bổng Mitsubishi Ufj, Nhật Bản
  • Bưu Điện Cấp Học Bổng Cho Sinh Viên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
  • Công thức tính điểm xét tuyển vào Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2022 và cách xác định Môn chính, Không có môn chính

    Câu hỏi 1: Cách tính điểm xét tuyển vào ĐHBKHN? Trả lời:

    Có 2 công thức tính điểm như sau:

    a) Đối với tổ hợp môn không có môn chính

    ĐX = [Môn1+Môn2 + Môn3] + Điểm ưu tiên KV/ĐT + Điểm ưu tiên xét tuyển.

    b) Đối với tổ hợp môn môn chính

    Sau khi xác định xem mình đăng ký nguyện vọng vào ngành nào? Tổ hợp nào? Bạn áp dụng công thức a hoặc b ở trên vào ngành đó.

    Ví dụ: Bạn Nguyễn Văn X đăng ký vào ngành “Kỹ thuật ô tô”. Bạn tra cứu trong Phương thức tuyển sinh: http://bit.ly/ptts_hust

    P/S: Bạn có thể dùng “Ctrl + F” trên trình duyệt gõ từ khóa “ô tô” để tìm cho nhanh

      Vậy công thức áp dụng là công thức b. Giả dụ bạn đăng ký bằng tổ hợp A00. Điểm thi dự kiến của bạn là: Toán 8, Lý 7, Hóa 6

    (Giả dụ điểm ưu tiên xét tuyển của bạn là 0.5 do bạn đã gửi Chứng chỉ IELTS 6.0 về trường ĐHBKHN trước ngày 14/6/2019)

    Lưu ý QUAN TRỌNG: Phải x3/4 để quy về Thang điểm 30

    Vây công thức tính điểm xét tuyển của bạn X = (8×2 + 7 + 6) x3/4 (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) + 0.5 = 21,75 + 0,5 = 22,25 điểm

    Giả sử vẫn là bạn X ở trên, đăng ký thêm nguyện vọng vào ngành “Quản lý công nghiệp (EM2)”

    Điểm xét tuyển của bạn X sẽ tính theo Công thức a. Và sẽ là:

    Điểm xét tuyển = 8 + 7 + 6 + 0.5 = 21,5 điểm

    Giả sử vẫn là bạn X ở trên, bạn đăng ký thêm ngành Quản lý công nghiệp-Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng – ĐH Northampton (Anh) thì cách tính điểm xét tuyển của bạn X là:

    Điểm xét tuyển = 8 + 7 + 6 + 0.5 = 21,5 điểm

    Câu hỏi 2: Môn chính nhân đôi là thế nào? Ngành nào không có môn chính? Ngành nào môn chính nhân đôi (x2)? Trả lời:

    Môn Chính nhân đôi là môn sẽ được tính 2 lần trong công thức tính xét tuyển. Đó là môn Toán hoặc môn Anh văn với ngành FL1, FL2

    LƯU Ý QUAN TRỌNG: Các ngành ED2, EM1, EM2, EM3, EM4, EM5 và các Chương trình đào tạo quốc tế không có môn chính (Tức không có môn nhân đôi)

    Muốn xem ngành nào có môn nào nhân đôi thì bạn hãy xem ở đây: http://bit.ly/ptts_hust

    Chủ yếu có Toán là môn Chính và Anh văn với (FL1, FL2). Chi tiết theo cột “Các tổ hợp môn” trong http://bit.ly/ptts_hust

    Các ngành ED2, EM1, EM2, EM3, EM4, EM5 và các Chương trình đào tạo quốc tế không có môn chính (Tức không có môn nhân đôi)

    Ngoài ra còn những THẮC MẮC KHÁC KÈM TRẢ LỜI. Mời bạn XEM TẠI ĐÂY

    TS.HUST.EDU.VN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Gd&đt Thông Báo Tuyển Sinh Du Học Tại Căm
  • Bộ Gd&đt Thông Báo Tuyển Sinh Du Học Tại Ma
  • Học Bổng Du Học Nhật Bản: 120 Suất Học Bổng Toàn Phần
  • Làm Thế Nào Để Săn Học Bổng Du Học Nhật Bản?
  • Điều Kiện Du Học Hàn Quốc 2022 Cần Những Gì? Làm Thế Nào Để Đạt Được Học Bổng Du Học Hàn Quốc?
  • Đây Là Cách Tính Điểm Gpa Chính Xác Để Săn Học Bổng Du Học Mỹ!

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bổng Du Học Tiếng Nhật Cho Sinh Viên
  • Lưu Ý Làm Hồ Sơ Xin Học Bổng Du Học Hàn Quốc Bạn Cần Biết
  • “f5″ Bản Thân Với Các Khóa Du Học Singapore Ngắn Hạn 3
  • Kinh Nghiệm Giành Học Bổng Daad
  • Hỗ Trợ Học Bổng Chính Phủ Việt Nam
  • Để được nhận vào các trường cao đẳng/ đại học tại Mỹ, sinh viên quốc tế phải nộp học bạ và bảng điểm THPT giống như các sinh viên bản xứ. Trong đó, bảng điểm được xem là văn bằng chính thức thể hiện cho kết quả học tập của sinh viên. Một bảng điểm đầy đủ sẽ phải bao gồm “điểm thành phần” và “điểm trung bình học thuật” (hay còn gọi là GPA).

    Mỹ có một hệ thống điểm rất đặc biệt và có độ phân tích cao. Ví dụ như trường hợp 2 sinh viên bằng điểm GPA là 3.5 và cùng xin vào một trường đại học, lúc này bộ phận tuyển sinh sẽ tiến hành phân tích thêm về độ khó của trường trung học mà ứng sinh vừa tốt nghiệp, đánh giá thêm về áp lực học tập, sau đó mới đưa ra kết luận cuối cùng.

    Nếu điểm ở Việt Nam được tính trên thang 10 thì điểm ở Mỹ lại được tính theo thang 4. Nhìn chung thì cách tính điểm này của Mỹ thường không dễ hiểu đối với sinh viên quốc tế. Tuy nhiên, nếu bạn có ý định du học Mỹ , đặc biệt là những ai muốn đi theo diện học bổng thì “bỏ túi” các quy tắc quy đổi điểm là điều rất cần thiết!

    Cách quy đổi điểm trung bình học thuật tại Việt Nam sang GPA của Mỹ

    GPA (là viết tắt của cụm từ Grade Point Average) được hiểu là điểm trung bình học thuật theo hệ thống giáo dục Mỹ. Cụ thể hơn, GPA là 1 chỉ số để đánh giá năng lực học tập của học sinh hoặc sinh viên. Cách tính chỉ số này là cộng tất cả cột điểm trung bình của các môn học rồi chia đều ra để lấy điểm trung bình.

    *Lưu ý: (Điểm VN / 10) * 4 = GPA

    Trên thực tế, cách quy tính điểm trên tuy phổ biến nhưng lại khá là “thiệt thòi” cho học sinh sinh viên Việt Nam. Bởi lẽ, nếu ở bậc THPT Mỹ mỗi lớp sẽ có khoảng 5% học viên được điểm A, thì tại VN điểm 9 – 10 của các thầy cô cấp 3 vô cùng khó lấy. Rất nhiều bạn học sinh giỏi chỉ đạt điểm số cao nhất là 8, quy ra GPA = 3.2 và mức này thường được các trường cao đẳng/ đại học ở Mỹ đánh giá chỉ trên mức trung bình một chút.

    Để tránh bất lợi cho sinh viên Việt Nam, nhiều thang điểm khác đã được đưa ra. Trong đó, thang điểm đề nghị bởi VEF (quỹ giáo dục Việt Nam) được cho là phản ánh đúng nhất sức học của các bạn. Thang điểm này hiện đã được một số trường cân nhắc để áp dụng.

    Đâu là điểm sàn GPA của các học bổng du học Mỹ?

    Dù là ở Mỹ hay Việt Nam, không một ngôi trường nào muốn nhận đào tạo những học viên có năng lực học tập quá kém. Và để thu hút nhân tài, họ thường đưa ra những suất học bổng đầu vào hấp dẫn cho ứng sinh trúng tuyển trong mỗi kỳ nhập học. Nếu muốn được nhận vào các trường ở Mỹ, bạn cần có điểm trung bình học thuật 3.3 trở lên. Trong khi để có cơ hội nhận được học bổng, điểm số này phải lên tới 4.0 (tương đương 9.0/10).

    Nhiều bạn HSSV vẫn nghĩ rằng chỉ cần cố đạt điểm GPA cao là đã có thể xin được học bổng du học Mỹ . Tuy nhiên, đôi khi GPA lại xếp sau các hoạt động ngoại khóa trong 3 năm phổ thông của học sinh. Các trường ở Mỹ đánh giá rất cao tầm quan trọng của các hoạt động này, cho nên giờ đây chúng không chỉ là thành tích phụ giúp làm đẹp hồ sơ mà còn là điều kiện tiên quyết để bạn trở thành chủ nhân của các suất học bổng giá trị.

    Bên cạnh đó, nhiều tổ chức trao học bổng còn yêu cầu sinh viên phải có thêm các điểm SAT, TOEFL, IELTS, GMAT, GRE, thư giới thiệu và bài luận. Cho nên để được hỗ trợ săn thành công cho suất học bổng du học Mỹ mà bạn đang hướng tới, vui lòng liên hệ trung tâm INEC theo số 1900 636 990 hoặc:

    Hotline TP HCM: 0903 409 3223 – 093 409 2080

    Hotline Đà Nẵng: 093 409 9070

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Học Bổng Du Học Toàn Phần Cho Du Học Sinh Quốc Tế
  • Học Bổng Tới 100% Học Phí Du Học Anh Cấp 3 (Cập Nhật Năm 2022)
  • Những Chương Trình Học Bổng Du Học Thái Lan Bạn Có Thể Chọn Lựa
  • Học Bổng Du Học Úc Ngành Làm Bánh Tại Le Cordon Bleu Brisbane
  • Xin Học Bổng Du Học Phổ Thông Sau Lớp 11?
  • Cách Tính Tài Khoản Phong Tỏa Du Học Nghề Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 20 Câu Hỏi Phỏng Vấn Visa Đức Thường Gặp
  • Tuyển Sinh Du Học Thông Thường Đức
  • Giải Đáp Du Học Đan Mạch
  • Định Cư Canada Theo Con Đường Du Học: Nên Chuẩn Bị Từ Khi Nào?
  • Con Đường Đi Du Học Mỹ Khó Cỡ Nào?
  • 19:39 – 31/01/2020

    HƯỚNG DẪN VỀ TÀI KHOẢN PHONG TỎA

    DÀNH CHO HỌC SINH DI DU HỌC NGHỀ TẠI ĐỨC

    Thế nào là tài khoản phong tỏa ( chứng minh tài chính) ?

    Tài khoản phong tỏa (viết tắt TKPT) (hay nhiều người còn gọi là Chứng minh tài chính) là một trong những yêu cầu bắt buộc của Đại sứ quán Đức tại Việt Nam cũng như theo quy định của nhà nước Đức khi học sinh sang Đức học tập.

    Về cơ bản có thể hiểu Tài khoản này được mở nhằm chứng minh rằng học sinh có đủ khả năng tài chính để chi trả việc học, ăn, chỗ ở và sinh hoạt phí trong thời gian học tập ở Đức khi mà học sinh KHÔNG CÓ NGUỒN THU KHÁC/ HAY NGUỒN THU KHÔNG ĐỦ (ví dụ học bổng, tiền lương, tiền thực tập…). Số tiền trong tài khoản sẽ tuân theo QUY ĐỊNH CỦA ĐẠI SỨ QUÁN, và quy định này có thể thay đổi theo từng giai đoạn.

    Chữ “PHONG TỎA” trong tài khoản có ý nghĩa số tiền TỐI ĐA được rút ra mỗi tháng sẽ bị giới hạn cụ thể.

    Khi học sinh hoàn thiện hồ sơ và bay sang Đức với mục đích tham gia chương trình du học nghề tại Đức. Có 2 trường hợp xảy ra:

    Nếu học sinh bay khỏi Việt Nam với chứng chỉ A2 tiếng Đức thì Tài khoản phong tỏa sẽ bao gồm số tiền sau:

    (1). Tiền sinh hoạt phí tại Đức trong 06 tháng khi học B1 tại Đức

    (2). Tiền bổ sung thêm vào lương thực tập nếu tiền lương thực tập hàng tháng thấp hơn 939 Euro/tháng.

    • Như vậy nếu học sinh không có bất kỳ giấy tờ được hỗ trợ miễn giảm hay xác nhận có nguồn thu nào khác thì học sinh sẽ phải đóng vào TKPT đầy đủ số tiền = (1)+(2) nói trên.

    • Nếu học sinh có giấy tờ hỗ trợ miễn giảm hay xác nhận có nguồn thu nào khác thì học sinh sẽ KHÔNG phải đóng hoặc ĐÓNG SỐ TIỀN ÍT HƠN vào TKPT.

    • Tiền học phí B1 học sinh sẽ chuyển tiền trực tiếp cho trường dạy B1 tại Đức và nhân được hóa đơn xác nhận đã đóng tiền chứ không tính vào TKPT.

    Nếu học sinh bay khỏi Việt Nam với chứng chỉ B1 tiếng Đức thì học sinh sẽ sang Đức và được làm việc thực tập và có lương ngay (có nguồn thu). Lúc này có 02 trường hợp xảy ra:

    • Nếu tiền lương thực tập của học sinh cao hơn 939 Euro/tháng, học sinh KHÔNG phải mở TKPT.

    • Nếu tiền lương thực tập của học sinh thấp hơn 939 Euro/tháng, học sinh PHẢI MỞ TKPT và đóng vào đó số tiền= (939 – tiền lương) x 36 tháng.

    Cách tính số tiền phải đóng vào Tài khoản phong tỏa (chứng minh tài chính) khi học sinh học Cao đẳng nghề tại Đức?

    • Khoản (1) = Tiền sinh hoạt phí tại Đức trong 06 tháng (Nếu học B1 tại Đức, nếu đã đỗ B1 tại Việt Nam, không cần đóng khoản này)

    • Theo yêu cầu của Đại sứ Quán Đức tại Việt Nam ngày 9/10/2020 quy định: mức sinh hoạt phí TỔI THIỂU/ 1 tháng bên Đức là ( 861 Euro/tháng x 6 tháng = 5166 Euro).

    • Khoản (2) = Tiền bổ sung thêm vào lương thực tập nếu tiền lương thực tập hàng tháng thấp hơn 939 Euro/tháng.

    • Theo yêu cầu của Đại sứ Quán Đức tại Việt Nam ngày 9/10/2020 quy định: mức lương thực tập trần (hay gọi là lương thực tập tối thiểu) trong thời gian học học nghề là 939 Euro. Nếu tiền lương thực tập của học sinh thấp hơn 939 Euro/tháng, học sinh PHẢI MỞ TKPT và đóng vào đó số tiền= (939 – tiền lương) x 36 tháng.

    TH1: Nếu đi ngành Điều dưỡng Tây Đức thì lương thực tập là:

    Năm 1: 1000 Euro; Năm 2: 1100 Euro; năm 3: 1200 Euro. Như vậy cả 3 năm học tiền lương thực tập đều cao hơn 939 Euro/tháng thì gia đình không cần bổ sung thêm khoản (3) vào TKPT theo yêu cầu của ĐSQ Đức.

    TH2: Nếu học sinh đi học ngành Nhà hàng khách sạn thì lương thực tập: năm 1: 730, năm 2: 850, năm 3: 940.

    Như vậy so với mức lương quy định của Đại sứ quán là 939 Euro thì:

    Năm 1 thiếu: 209 E x 12 tháng = 2508 Euro

    Năm 2 thiếu: 89E x 12 tháng = 1068 Euro

    Chú ý về khái niệm “Phong tỏa”?

    Như đã đề cập trong mục 1., chữ “PHONG TỎA” trong tài khoản có ý nghĩa số tiền TỐI ĐA học sinh được rút ra mỗi tháng sẽ bị giới hạn cụ thể. Điều đó nghĩa là học sinh không thể rút số tiền bất kỳ mà học sinh muốn mà chỉ được rút theo mức giới hạn của tài khoản/1 tháng. Ví dụ: Số tiền thiếu của năm 1 là 209 Euro/tháng. Như vậy mỗi tháng học sinh chỉ được rút đúng số tiền trong tài khoản tức là 209 Euro/tháng cho năm đầu mà thôi. Điều này nhằm đảm bảo ngưỡng an toàn để học sinh luôn có khả năng tự chi trả các sinh hoạt phí của mình tại Đức.

    Sức mạnh dịch vụ của Trung tâm tư vấn du học Đức CMMB Việt Nam

    CMMB được điều hành bởi tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Thị Nguyệt Ánh, là người từng học tập nghiên cứu, làm việc tại nhiều nước trên thế giới trong đó có Nhật Bản và hiện nay là Đức.

    Đội ngũ nhân sự quản lý của công ty đều có gần 20 năm du học và làm việc tại nhiều nước trên thế giới, hiện đang sống và làm việc tại Đức, sử dụng nhiều ngoại ngữ như Anh, Pháp, Đức, Nhật…và nhiều người đã nhập quốc tịch Đức. CMMB vì thế thấu hiểu những khó khăn của học viên trong việc học tiếng cũng như học tập và hòa nhập tại nước Đức.

    • Là những chuyên gia trong lĩnh vực của mình, CMMB là đối tác độc quyền với những tổ chức UY TÍN nhất tại Đức.

    • Là những người đã từng du học tại nhiều nước phát triển trên thế giới, nói nhiều ngoại ngữ, chúng tôi thấu hiểu việc học và dậy tiếng Đức sao cho hiệu quả.

    • Là những người đang làm việc tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn và nhà tuyển dụng cần gì ở nhau và mang lại những điều tốt đẹp nhất cho cả 2.

    • Là những người đang sống tại Đức, chúng tôi hỗ trợ cho học sinh trực tiếp tại Đức, hướng dẫn và chỉ bảo cho học sinh hội nhập thành công.

    CMMB tự tin là Số 1 về du học Đức tại Việt Nam.

    Hotline Việt Nam: (+84) 0986.504.482

    Hotline Đức: (+49) 01733.911.278

    Facebook: https://www.facebook.com/cmmb.du.hoc.duc/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Du Học Đức Thành Công
  • Du Học Nghề Tại Đức: Điều Kiện Và Thủ Tục Năm 2022 Có Nghiêm Ngặt K?
  • Văn Bản Chỉ Đạo, Điều Hành
  • Hướng Dẫn Quy Trình Bảo Lãnh Người Thân (Vợ,chồng, Con) Vào Đức
  • Tìm Hiểu Chương Trình Du Học Đức Bằng Tiếng Anh
  • Gpa Là Gì? Cách Tính Gpa Và Các Loại Học Bổng Không Cần Gpa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Gpa Là Gì? Cách Lấy Học Bổng Du Học Không Cần Gpa
  • Du Học Không Cần Ielts
  • Học Bổng Phần Lan 50
  • Không Cần Ielts Nhận Ngay Học Bổng Jcu Singapore (Cập Nhật 2022)
  • Học Bổng Toàn Phần Mba & Thạc Sỹ Tại Anh
    • Posted by itqnu

    GPA là một trong những điều kiện rất quan trọng đối với những bạn nào đang có nhu cầu đi du học nước ngoài, nhất là đi Mỹ. Bởi có một số chương trình học không cần đến chứng chỉ IELTS nhưng lại rất cần đến GPA ở mọi bậc học.

    GPA là tên viết tắt của cụm từ Grade Point Average, là bình quân điểm số học tập theo trọng số mà học sinh, sinh viên tích lũy được trong thời gian học tập tại một bậc học hoặc khóa học nhất định.

    GPA được tính như thế nào là chuẩn nhất?

    Chỉ số này được tính bằng cách cộng các điểm trung bình của các môn học rồi chia đều ra để lấy số điểm trung bình. GPA được tính theo thang điểm 4, khác với thang điểm của Việt Nam là 10, trong đó 4 là điểm số cao nhất.

    Điểm GPA được tính bằng cách chia tổng số điểm có được của các môn học trên số giờ học. Điểm được đánh dấu theo các mức A, B, C, D, F hay dạng số từ 0 – 4. Theo đó, điểm A là điểm cao nhất và điểm F là điểm thấp nhất.

    Ví dụ: Nếu một bạn học sinh có kết quả học tập của 4 môn học như sau: một điểm A, hai điểm B và một điểm C thì ta sẽ có phép tính như sau:

    Tổng số điểm = 4 x 1 + 3 x 2 + 2 x 1 = 12.

      Điểm trung bình (GPA) = 12 / 4 = 3 (tương đương với 7.5 theo thang điểm 10 của Việt Nam).

    Bảng chuyển đổi điểm sang GPA

    Điểm GPA thấp thì phải làm thế nào?

    Đối với những bạn học sinh, sinh viên đã ra trường và có điểm GPA thấp mà không thể thay đổi được nữa thì việc học các chứng chỉ bổ sung là điều cần thiết.

    Nếu GPA không như mong muốn thì để tăng cơ hội trúng tuyển. Các nhà tư vấn tại các trung tâm hỗ trợ tuyển sinh quốc tế Mỹ sẽ khuyên rằng. Hãy học các chứng chỉ bổ sung ở các Viện, Trung tâm uy tín, có bằng cấp, chứng chỉ,…

    Các loại học bổng không cần điểm GPA

    Thường thì các loại học bổng du học sẽ yêu cầu điểm GPA cao hơn. Nhưng cũng có những học bổng lại không cần đến điểm GPA. Chẳng hạn như:

    1. Học bổng $1000 hàng tháng của Gotchosen

    Gotchosen lựa chọn ứng viên nhận học bổng theo phương thức ngẫu nhiên, đa dạng ngành nghề. Tuy nhiên, học bổng chỉ được tiêu vào chi phí học tập, sách vở,…

    2. Học bổng College Week Live

    Để có thể nhận được học bổng này, bạn chỉ cần đăng nhập vào trang web College Week Live và thăm quan 3 ngôi trường mà bạn ấn tượng nhất. Ứng viên nhận học bổng cũng sẽ được lựa chọn ngẫu nhiên.

    Học bổng này được nhận lấy bằng cách ứng viên sẽ trả lời câu hỏi trong 3 câu ngắn gọn. Ứng viên có câu trả lời xuất sắc nhất sẽ được nhận học bổng.

    4. Học bổng Scholarship points

    Ứng viên nhận học bổng thông qua các việc như đăng ký làm thành viên miễn phí của ScholarshipPoint và thu thập điểm bằng những việc bạn vẫn hay thường làm trên mạng. Chẳng hạn như mua sắm, đọc báo, chơi game, tìm kiếm, giải câu đố,… Càng thực hiện nhiều thì cơ hội nhận học bổng càng cao.

    5. Học bổng Frame My Future

    Để có thể nhận được học bổng này, bạn cần tự mình sáng tác một tác phẩm (thơ, nhạc, tranh,…) kèm theo một bài miêu tả. Ứng viên nào có tác phẩm phù hợp với quỹ sẽ được chọn để trao học bổng.

    6. Học bổng “GPA không phải là tất cả”

    Sáng tạo – độc đáo – thuyết phục chính là những điều mà bạn sẽ cần phải đạt được trong bức thư nêu lý do vì sao bạn nên được trao học bổng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bổng Đại Học James Cook Singapore. Cập Nhật 2022
  • Học Bổng Jds Của Chính Phủ Nhật Bản Năm 2022
  • Học Bổng 100% Chi Phí Học Tập 4 Năm Tại Đại Học Ipu (Nhật Bản)
  • Thông Báo Tuyển Sinh Học Bổng Ipu Nhật Bản 2022
  • Việt Nam Là Quốc Gia Nhận Số Lượng Học Bổng Itec Lớn Nhất Của Ấn Độ
  • Ueh Dành Khoảng 7 Tỷ Đồng Học Bổng Cho Tân Sinh Viên Ueh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Review Anh Văn Hội Việt Mỹ Có Tốt Không? Vus Có Học Bổng Không?
  • Cách Viết Essay Xin Học Bổng: Hướng Dẫn 2022
  • Kinh Nghiệm Viết Essay Để Xin Học Bổng
  • Kinh Nghiệm Viết Bài Tiểu Luận
  • Sai Lầm Đáng Tiếc Khi Xin Học Bổng Du Học Nhật Bản 2022
  • Nhằm khuyến khích các tân sinh viên (SV) đạt thành tích cao trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022 tiếp tục nỗ lực trên giảng đường đại học; đồng thời, tạo điều kiện cho các SV có hoàn cảnh khó khăn vững bước đến trường, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH) dự kiến trao 7 tỷ đồng học bổng, 802 suất cho tân SV Khóa 45.

    Có thể thấy, học bổng dành cho tân SV UEH tăng liên tục trong những năm gần đây, cụ thể: khoảng 1 tỷ đồng (năm 2022), khoảng 5 tỷ đồng (năm 2022) và khoảng 7 tỷ đồng (năm 2022). Học bổng năm 2022 được xem là có tổng giá trị cao nhất từ trước đến nay. Trong đó, nguồn phân bổ học bổng trích từ học phí (8%), còn lại là từ Quỹ Hỗ trợ sinh viên UEH.

    Đặc biệt, căn cứ vào điểm thi THPT Quốc gia năm 2022 (không phân biệt tổ hợp xét tuyển), Thủ khoa của Trường sẽ nhận được suất học bổng 20 triệu đồng, 2 Á khoa sẽ được tặng học bổng trị giá 15 triệu đồng/suất.

    Học bổng Khóa 45 – Đại học chính quy UEH bao gồm học bổng tuyển thẳng, học bổng xét tuyển và học bổng hỗ trợ học tập.

    UEH dành khoảng 5,5 tỷ đồng cho học bổng tuyển thẳng

    Tổng cộng có 582 tân SV Khóa 45 Đại học chính quy trúng tuyển diện xét tuyển thẳng được cấp học bổng. 355 SV đạt học bổng toàn phần một học kỳ – suất học bổng có giá trị bằng 100% mức học phí học kỳ cuối năm 2022 chương trình đại trà. 227 SV đạt học bổng toàn phần một năm học – suất học bổng có giá trị bằng 100% mức học phí học kỳ cuối năm 2022 và học kỳ đầu năm 2022 chương trình đại trà (không bao gồm học phần Giáo dục quốc phòng).

    Danh sách SV Khóa 45 – Đại học chính quy trúng tuyển diện xét tuyển thẳng – được cấp học bổng tuyển sinh năm 2022

    UEH dành khoảng 1,5 tỷ đồng cho học bổng xét tuyển và hỗ trợ học tập

    Đối với diện xét tuyển, căn cứ xét học bổng dựa trên kết quả thi THPT quốc gia năm 2022. 150 thí sinh trúng tuyển điểm cao làm thủ tục nhập học vào Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh từ 10/8 đến 17/8/2019 sẽ được nhận học bổng khuyến khích học tập theo ngành (65 suất toàn phần và 85 suất bán phần). Tổng mức học bổng khuyến khích học tập là khoảng 1 tỷ đồng.

    Đặc biệt, tân SV Khóa 45 trúng tuyển, có hoàn cảnh khó khăn không còn lo đánh mất cơ hội học tập tại Trường vì UEH dự kiến sẽ dành 70 suất học bổng hỗ trợ học tập cho các em.

    Nhờ chính sách học bổng này, nhiều SV UEH đã bước qua gian khó, viết tiếp ước mơ và tự tin vào đời với hành trang học vấn vững vàng. Cụ thể như trường hợp của SV Phạm Thị Hoa – Khóa 41 UEH, với những chia sẻ xúc động trong ngày vui tốt nghiệp năm nay: “Bốn năm trước nhờ sự giúp đỡ của nhà trường và Thầy Cô mà em được đi học dù đã trễ một tháng. Hơn thế nữa, em còn được Ban Giám hiệu trao học bổng miễn toàn bộ học phí bốn năm học. Hôm nay, em tốt nghiệp rồi. Em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến nhà trường và quý Thầy Cô đã quan tâm hỗ trợ em trong suốt bốn năm học qua…”.

    Mẹ và cô giáo Kim Anh chung vui với tân cử nhân Phạm Thị Hoa trong ngày em tốt nghiệp

    Chính sách học bổng năm 2022 thực sự là nỗ lực lớn của UEH, không chỉ khuyến khích các SV tài năng mà còn mở ra cơ hội học tập cho các SV có hoàn cảnh khó khăn có thể tiếp tục theo đuổi đam mê, chinh phục các nấc thang tri thức.

    Ngoài học bổng nhập học, SV UEH có quá trình học tập và rèn luyện tốt tại Trường đều có cơ hội nhận học bổng khuyến khích học tập vào cuối mỗi học kỳ.

    Khóa SV thứ 45 – thế hệ đánh dấu cột mốc đặc biệt trên chặng đường phát triển của nhà trường, UEH đã và đang không ngừng đổi mới, quốc tế hóa chương trình đào tạo, hoạt động giảng dạy, đào tạo; hoàn thiện cơ sở vật chất, dịch vụ hỗ trợ,… để SV luôn tự hào về ngôi nhà chung UEH, quý phụ huynh an tâm khi lựa chọn UEH là nơi chắp cánh ước mơ cho con em mình.

    Tin, ảnh: Phòng Truyền thông và quan hệ công chúng, Phòng Quản lý đào tạo – Công tác sinh viên, Phòng Tài chính – Kế toán.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Học Bổng Ngành Y Tại Đài Loan Cùng Tư Vấn Du Học Vinahure
  • Chương Trình Học Bổng Toyota Hỗ Trợ Tài Năng Trẻ Âm Nhạc Việt Nam Năm 2022
  • Thông Báo Tuyển Học Bổng Ngành Nấu Ăn Tại Tokyo
  • Học Bổng Du Học 2022 Từ Các Trường Hàng Đầu
  • Sang Anh Học Thạc Sĩ Bằng Học Bổng Chevening, Bạn Vẫn Còn Cơ Hội!
  • Cách Tính Điểm Của Thang Điểm Di Trú Úc

    --- Bài mới hơn ---

  • 65 Điểm Cần Đạt Theo Thang Điểm Di Trú Úc Là Thế Nào?
  • Tất Tần Tật Về Thang Điểm Định Cư Úc 2022
  • Định Cư Mỹ Diện Eb3 Có Dễ Không – Dành Cho Đối Tượng Nào?
  • Tổng Quan Chương Trình Định Cư Mỹ Theo Diện Lao Động Eb
  • Chương Trình Đầu Tư Nhận Quốc Tịch Eu
  • 1. Thang điểm định cư Úc là gì?

    Thang điểm định cư Úc (Point Test) được xem là tiêu chí đánh giá cho một cá nhân đang có ý định sinh sống và định cư tại Úc. Thang điểm định cư Úc được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau như trình độ tiếng anh, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, …. Theo quy định mới nhất của Bộ di trú Úc, người nộp đơn phải đạt được ít nhất tổng 65 điểm để có thể nộp Thư bày tỏ nguyện vọng (EOI) và đăng ký xin cấp visa định cư Úc diện tay nghề

    2. Cách tính điểm theo thang điểm định cư Úc

    Bảng điểm định cư Úc được tính dựa trên các tiêu chí như sau:

    2.1. Theo độ tuổi

    Độ tuổi

    Điểm

    18 – 24T

    25

    25 – 32T

    30

    33 – 39T

    25

    40 – 44T

    15

    2.2. Theo trình độ tiếng Anh

    Với trình độ tiếng Anh, bạn chỉ nhận được tối đa là 20 điểm. Khi nộp đơn xin định cư Úc, bạn sẽ chỉ được phép lựa chọn tính một trong hai dạng, một là tính điểm thang điểm di trú Úc theo dạng đầu tư kinh doanh, hai là tính điểm theo dạng tay nghề, cách tính điểm như sau:

    Đối với diện tay nghề, cách tính điểm di trú Úc theo trình độ tiếng Anh được quy định như sau:

    Tiêu chí

    Điểm

    IELTS 6 (6.0 mỗi kỹ năng) / OET B

    0

    IELTS 7 (7.0 mỗi kỹ năng) / OET B

    10

    IELTS 8 (8.0 mỗi kỹ năng) / OET A

    20

    Đối với diện đầu tư kinh doanh:

    Tiêu chí

    Điểm

    Tiếng Anh cơ bản (IELTS 5.0 tất cả kỹ năng)

    5

    Tiếng Anh thành thạo (IELTS 6.0 tất cả kỹ năng)

    10

    2.3. Theo trình độ học vấn

    Thang điểm định cư Úc theo diện tay nghề:

    Yêu cầu bằng cấp

    Điểm

    20

    15

    Bằng tốt nghiệp hoặc bằng cấp thương mại từ một tổ chức giáo dục Úc.

    10

    10

    Cách tính điểm định cư Úc dựa theo trình độ tiếng Anh đối với diện đầu tư – kinh doanh 

    Yêu cầu

    Điểm

    5

    10

    2.4. Theo trình độ học vấn

    Với trình độ học vấn, bạn chỉ được nhận tối đa 20 điểm. Để được tính điểm, bạn cần có bằng cấp được công nhận của Úc hoặc các tổ chức giáo dục uy tín.

    Thang điểm theo diện tay nghề:

    Yêu cầu bằng cấp

    Điểm

    Bằng Tiến sĩ do một trường của Úc cấp hoặc bằng Tiến sĩ theo m

    20

    Tối thiểu là bằng Cử nhân do một trường của Úc cấp hoặc một

    15

    Bằng tốt nghiệp hoặc bằng cấp thương mại từ một tổ chức giáo dục Úc.

    10

    Đạt được bằng cấp hoặc giải thưởng được công nhận bởi c

    10

    Thang điểm theo diện đầu tư kinh doanh:

    Yêu cầu

    Điểm

    Giấy chứng nhận thương mại, bằng tốt nghiệp hoặc bằng Cử nhân của một tổ chức giáo dục Úc.

    5

    Bằng Cử nhân Kinh doanh, Khoa học hoặc Công nghệ của một tổ chức Úc. Hoặc bằng Cử nhân Kinh doanh,

    10

    2.5. Tính điểm theo kinh nghiệm làm việc và kinh nghiệm đầu tư kinh doanh

    Bảng điểm về kinh nghiệm làm việc của diện tay nghề:

    Tiêu chí

    Thời gian làm việc

    Điểm

    Kinh nghiệm làm việc ngoài nước Úc

    Dưới 3 năm

    0

    Tối thiểu 3 – dưới 5 năm (trong vòng 10 năm gần đây)

    5

    Tối thiểu 5 – dưới 8 năm (trong vòng 10 năm gần đây)

    10

    Ít nhất 8 năm (trong 10 năm gần đây)

    15

    Kinh nghiệm làm việc tại Úc

    Dưới 1 năm kinh nghiệm

    0

    Tối thiểu 1 – dưới 3 năm (trong 10 năm gần đây)

    5

    Tối thiểu 3 – dưới 5 năm (trong 10 năm gần đây)

    10

    Tối thiểu 5 – dưới 8 năm (trong 10 năm gần đây)

    15

    Ít nhất 8 năm (trong 10 năm gần đây)

    20

    Bảng điểm về kinh nghiệm làm việc của diện đầu tư – kinh doanh:

    Chỉ tiêu

    Yêu cầu

    Điểm

    Kinh nghiệm kinh doanh (bạn đã tổ chức 1 hoặc nhiều doanh nghiệp chính trước khi được mời nộp đơn xin thị thực).

    Ít nhất 4 năm trong vòng 5 năm gần nhất

    10

    Ít nhất 7 năm trong vòng 8 năm gần nhất

    15

    Kinh nghiệm kinh doanh (ngay trước thời điểm nộp đơn, bạn đã tổ chức đầu tư đủ điều kiện ít nhất 100,000 AUD).

    Ít nhất 4 năm

    10

    Ít nhất 7 năm

    15

    2.4. Khả năng tài chính

    Khả năng tài chính trong thang điểm định cư Úc 2022 chỉ áp dụng với visa diện đầu tư – kinh doanh. Nếu bạn quan tâm đến visa 188A, 188B, 188C, 132 thì bạn cần biết về bảng điểm bên dưới. Bộ Di trú sẽ cân nhắc mức độ tài sản của bạn để quyết định bạn có được cấp quyền thường trú vĩnh viễn tại Úc hay không.

    Chỉ tiêu

    Yêu cầu

    Điểm

    Tài sản tài chính

    Ít nhất 800,000 AUD

    5

    Tài sản ròng và tài sản cá nhân của bạn/ vợ/ chồng hoặc của bạn và vợ/ chồng trong 2 năm tài chính trước đó ít nhất là:

    Ít nhất 1,3 triệu AUD

    15

    Ít nhất 1,8 triệu AUD

    25

    Ít nhất 2,25 triệu AUD

    35

    Tiêu chí về doanh thu trong bảng điểm định cư Úc

    Doanh thu cũng là điểm quan trọng trong thang điểm định cư Úc khi bạn muốn xin visa định cư diện đầu tư – kinh doanh.

    Chỉ tiêu

    Mô tả

    Điểm

    Bạn có quyền sở hữu một hoặc nhiều doanh nghiệp. Doanh thu mỗi năm của 2 năm trong vòng 4 năm trước khi nộp hồ sơ:

    Ít nhất 500,000 AUD

    5

    Ít nhất 1 triệu AUD

    15

    Ít nhất 1,5 triệu AUD

    25

    Ít nhất 2 triệu AUD

    35

    3. Các yếu tố khác trong bảng điểm định cư Úc 2022

    Ngoài các yếu tố như trình độ học vấn, tài chính, kinh nghiệm làm việc, Chính phủ Úc còn ban hành nhiều yếu tố khác vào bảng điểm của Úc năm 2022.

    Cơ quan chỉ định của tiểu bang hay vùng lãnh thổ có thể chứng nhận dự án kinh doanh của bạn. Dự án này phải riêng biệt và đem lại những lợi ích quan trọng cho tiểu bang, vùng lãnh thổ nơi mà bạn được chỉ định. Nếu đạt yêu cầu, bạn sẽ được cộng 10 điểm.

    Bạn cần lưu ý, các yếu tố này sẽ được tính toán và áp dụng theo nhiều cách khác nhau. Vì còn tùy thuộc vào thị thực bạn lựa chọn. Ví dụ đối với visa 188A, 188B người nộp đơn cần đạt tối thiểu 65 điểm. Nhưng với visa 188C và visa 132, Bộ Di trú Úc lại không yêu cầu người nộp đơn phải đạt tối thiểu 65 điểm.

    Nếu bạn có băn khoăn thắc mắc gì về cách tính điểm của bộ di trú Úc cũng như các chương trình định cư Úc, hãy liên hệ ngay với Mattlaw, đội cố vấn sẽ trả lời tường tận những băn khoăn thắc mắc, giúp bạn thực hiện giấc mơ định cư Úc trong thời gian sớm nhất với một chi phí tiết kiệm nhất. Đồng thời, với hệ thống đối tác của mình, Mattlaw sẽ giúp bạn đạt mọi điều kiện bắt buộc để có thể đủ tiêu chuẩn và tham giự vào các chương trình định cư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Hiểu Thế Nào Là Thang Điểm Định Cư Úc?
  • Các Chương Trình Diện Đầu Tư Đang Phổ Biến
  • Điều Cần Biết Về Đầu Tư Định Cư Châu Âu? Sống Tại Châu Âu Hợp Pháp
  • 10 Quốc Gia Châu Âu Là Thiên Đường Định Cư Không Nên Bỏ Qua
  • Chương Trình Đầu Tư Thị Thực Vàng Bồ Đào Nha
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100