Đề Thi “xác Suất Thống Kê K40”

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ “bí Kíp” Kĩ Năng Mềm Giúp Bạn Vượt Cạn Thành Công Trong Môi Trường Ueh
  • Hội Thảo Triển Khai Sản Phẩm Phái Sinh Ở Việt Nam
  • Bí Kíp Ôn Luyện Cho Bài Test Anh Văn Đầu Vào
  • 11 Điều Nên Biết Về Trường Đại Học Rất Đặc Biệt
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Quảng Ngãi Năm 2013
  • Sau Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê-nin học phần II, gần 4000 sinh viên UEH khóa 40 hệ chính quy vừa kết thúc buổi thi thứ hai – môn Lý thuyết xác suất và thống kê toán (XSTK) với nhiều băn khoăn.

    Hôm nay – 22/05/2015, thời tiết không quá oi bức. UEH-ers khóa 40 CQ đã hoàn thành bài thi XSTK với tinh thần an toàn và nghiêm túc. Kết thúc buổi thi có nhiều luồng ý kiến khác nhau về đề thi năm nay.

    Mới, lạ và tư duy

    Đề thi XSTK K40 được nhận định là đã đổi mới. Với những khóa trước, dạng đề thi có nét giống nhau, sinh viên chỉ cần nắm và “quen tay” các dạng bài đã xuất hiện trong đề thi của những khóa lân cận thì có thể “rinh điểm ngon lành”. Riêng đối với khóa 40 năm nay, đề thi đã thay đổi cả về dạng và số. Nếu có trùng về dạng bài thì sẽ thay số, nhưng xác suất xảy ra là rất ít vì ít nhiều dạng đề thi đã được “biến tấu” thành hình thức khác đi. Tất cả đòi hỏi UEH-ers k40 không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải tư duy hơn, sáng tạo hơn trong lôí suy nghĩ làm bài.

    Mức độ dễ-khó không đều

    Vì có nhiều ca thi nên phải có nhiều đề thi khác nhau, và cụ thể, trong buổi thi chiều nay có hai ca với bốn đề thi. Mức độ khó dễ giữa các đề thi có lẽ không thể nào hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên bộ phận ra đề đã cân nhắc phân phối và chọn lọc để sự chênh lệch ấy hạn chế đến mức tối thiểu. Tuy nhiên, đa phần UEH-ers có nhận định đề 2 là “dễ thở” hơn so với ba đề thi còn lại. Một số UEH-ers có ý kiến: “phải chi đề thi là giống nhau về dạng bài, nhưng khác nhau về số là có thể đáp ứng được mục đích của việc ra nhiều đề thi là chống tiêu cực trong thi cử rồi!”

    Đề thi khó

    Nhìn chung đề thi năm nay hay nhưng khó hơn so với những năm trước bởi yêu cầu đòi hỏi cao hơn ở sinh viên về tính sáng tạo trong tư duy, tránh tình trạng sinh viên học vẹt, học thuộc lòng đáp án, thuộc lòng dạng bài và những “con đường cũ”. Vừa kết thúc giờ thi chiều nay, nhiều UEH-ers khóa 40 rời phòng thi với tâm trạng lo lắng thể hiện rõ trên từng nét mặt, tỏ rõ sự mệt mỏi, căng thẳng và có phần không thoải mái. Một UEH-er khóa 40 chia sẻ :”Tôi, sẵn sàng chào đón xác suất thống kê vào năm sau.”. Bên cạnh đó vẫn có một số UEH-ers làm tốt bài thi của mình. Một UEH-er phấn khơỉ bộc bạch:” mình làm đề 2, phần trắc nghiệm chỉ không làm được một câu, còn phần tự luận là khá ổn!”

    Câu hỏi được lật lại: “Liệu chỉ Hạnh là đủ?”

    Sau “thất bại” của nhiều UEH-ers khóa 40 vào buổi thi XSTK chiều nay, niềm tin vào chuyện “Hạnh thần thánh” đã giảm đi phần nào. Kho đề thi mà “Hạnh” cung cấp liệu còn ứng nghiệm cho khóa 40? Liệu trường có đổi ngân hàng đề?

    Dù có hay không, dù đúng hay sai thì câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ không còn quan trọng nữa vì với niềm tin tưởng, sự rèn luyện miệt maì và quyết tâm giành con điểm tốt cho kỳ thi cuối kỳ thì chắc chắn UEH-ers khóa 40 sẽ đạt được kết quả tốt và dĩ nhiên “sấp đề Hạnh” vẫn sẽ có ích nếu bạn biết dùng chúng để ôn tập đúng cách.

    Dương Băng Băng

    S Communications

    www.UEHenter.com

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chàng Trai Đang “hot” Nhất K42
  • Kinh Nghiệm Cho Bài Thi Gmat Bạn Cần Biết
  • Ôn Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Ueh
  • Đề Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm, Tài Liệu Luyện Thi Cao Học Môn Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm
  • Thạc Sĩ Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
  • Bộ Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • 26 Tình Huống Sư Phạm Thường Gặp Và Cách Xử Lý Tốt Nhất
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học – Đạo Đức Y Học Đại Học Y Dược
  • Sách Những Vấn Đề Cần Biết Về Y Tế Học Đường
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12 Nên Tham Khảo
  • Young Marketers 2022: Hàng Việt – Làm Từ ‘Chất’ Việt
  • Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm

    Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: = Φ ( 255 − 250 ) − Φ ( 245 − 250) = Φ (1) − Φ ( −1) 2

    55

    • 2Φ (1) − 1 =0,8413 − 1 = 0,6826 .
    1. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,

    E ∈ B (n = 100; p = 0,6826) ≈ N (µ = np = 68,26;σ 2 = npq = 21,67)

    p = Φ(80 − 68,26) − Φ ( 0 − 68,26) = Φ (2.52) − Φ ( −14,66)

    21,67       21,67

    • Φ (2.52) + Φ (14, 66) − 1 = 0,9941 + 1 − 1 = 0,9941

    2.

    1. n=100, Sx = 5,76 , X =164,35
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;99) =1,96 4

     

     

     

    S x

     

     

     

     

    Sx

     

    ⇒ 164,35 −

    1,96.5,76

    ≤ µ ≤ 164,35 +

    1,96.5,76

     

    X

    − t

    ≤ µ ≤ X

    + t

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

    n

    100

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 163, 22cm ≤ µ ≤165, 48cm

    • Dùng định lý tích phân Laplace . Tra bảng phân phối chuẩn tắc với lưu ý: Φ ( −1) = 1 − Φ(1)

     

    • Dùng định lý Laplace địa phương . Tra hàm mật độ chuẩn tắc với lưu ý hàm mật độ chuẩn tắc là hàm chẵn.

     

    Page 2

    1. nqc =19 ,Yqc = 73,16 , Sqc = 2, 48
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;18) = 2,878

     

     

     

     

    S qc

     

     

     

     

     

    Sqc

     

     

     

    2,878.2,48

     

     

    2,878.2,48

    Y

    − t

     

    ≤ µ ≤ Y

    + t

     

    ⇒ 73,16

    ≤ µ ≤ 73,16

    +

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

     

    19

     

     

     

    19

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 71,52kg ≤ µ ≤ 74,80kg

    1. H 0 : p = 0,3; H 1 : p ≠ 0,3
    • = 10035 = 0,35

    Utn =

     

    f − p0

     

     

    =

    0,35

    − 0,3

    =1, 091

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    p0

    (1 − p0 )

     

    0,3.0, 7

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

     

     

     

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,05,Φ (U ) = 1 −

    α

    = 0,975 ⇒ U =1,96 9 (hoặc t(0,05) =1,96 )

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

    |U tn |< U , chấp nhận H0 :tài liệu đúng.

    d.

     

    y −

    y

    = r

    x −

    x

    ⇒  y = −102,165 +1, 012x .

     

    s y

     

     

     

     

     

     

    xy

    sx

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Page 3

    ĐỀ SỐ 2

    1. Cho ba đại lượng ngẫu nhiên độc lập X,Y,Z trong đó X ∈ B (50;0, 6), Y ∈ N (250;100) và Z là tổng số chính phẩm trong 2 sản phẩm được lấy ra từ 2 lô hàng, mỗi lô có 10 sản phẩm, lô I có 6 chính phẩm và lô II có 7 chính phẩm. Tính M (U ), D (U ) 5 , trong đó

     

    1. Quan sát một mẫu (cây công nghiệp) , ta có bảng thống kê đường kính X(cm), chiều cao

    Y(m):

    X

    20-22

    22-24

    24-26

    26-28

    28-30

    Y

     

     

     

     

     

    3

    2

     

     

     

     

    4

    5

    3

     

     

     

    5

     

    11

    8

    4

     

    6

     

     

    15

    17

     

    7

     

     

    10

    6

    7

    8

     

     

     

     

    12

    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.
    2. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%.
    3. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì cần điều tra thêm bao nhiêu cây nữa?
    4. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin cậy 99%.

    BÀI GIẢI

    1. X ∈ B(50;0, 6) nên

    np − q ≤ Mod ( X ) ≤ np − q + 1 ⇒ 50.0, 6 − 0, 4 ≤ Mod ( X ) ≤ 50.0, 6 − 0, 4 +1 ⇒ 29, 6 ≤ Mod ( X ) ≤ 31, 6

    Vậy Mod ( X ) = 30

    M ( X ) = np = 50.0, 6 = 30

    • Kỳ vọng của U và phương sai của U

    Page 4

    D ( X ) = npq = 50.0, 6.0, 4 =12

    • ∈ N (250;100) nên

    M (Y ) = µ = 250

     

     

    D (Y ) = σ 2

    =100

     

     

     

    p = 0, 6.0,3 + 0, 4.0, 7 = 0, 46

     

     

    p + P ( II ).P = Φ (10024−60) − Φ ( 70−2460) = Φ (8,16) − Φ (2,04) = 1 − 0,9793 = 0,0207 p, tức là từ 7,32 cm2 đến 29,42 cm2 .

    Page 13

    ĐỀ SỐ 5

    1. Có 3 lô sản phẩm, mỗi lô có 10 sản phẩm. Lô thứ i có i phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi lô 1 sản phẩm. Tính xác suất:
    1. Cả 3 đều tốt.
    2. Có đúng 2 tốt.
    3. Số sản phẩm tốt đúng bằng số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu.
    1. Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây bạch đàn trồng trên đất phèn sau một năm, ta có:

    xi (cm)

    250-300

    300-350

     

    350-400

    400-450

    450-500

    500-550

    550-600

     

    ni

    5

    20

     

    25

    30

    30

    23

    14

    a.

    Biết chiều cao trung bình của bạch đàn sau một năm trồng trên đất không phèn là

     

    4,5m. Với mức ý nghĩa 0,05 có cần tiến hành biện pháp kháng phèn cho bạch đàn

     

    không?

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Để ước lượng chiều cao trung bình bạch đàn một năm tuổi với độ chính xác 0,2m thì

     

    đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?

     

     

     

     

    c.

    Những cây cao không quá 3,5m là chậm lớn. Ước lượng chiều cao trung bình các cây

     

    chậm lớn với độ tin cậy 98%.

     

     

     

     

     

    d.

    Có tài liệu cho biết phương sai chiều cao bạch đàn chậm lớn là 400. Với mức ý nghĩa

     

    5%, có chấp nhận điều này không?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. p = 0,9.0,8.0, 7 = 0,504
    1. p = 0,9.0,8.0,3 + 0,9.0, 2.0, 7 + 0,1.0,8.0, 7 = 0,398
    1. X: số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. X=0,1,2.

    Y: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm

    p=p+p = Ck 0,95 k

    0, 053−k

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    X1

     

    0

     

    1

    2

    3

     

     

     

    pi

     

    0,000125

    0,007125

    0,135375

    0,857375

    X2 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra từ lô 10 sản phẩm.

    Page 17

    X2 thuộc phân phối siêu bội

    p = p = 0, 000125.

    1

    = 0, 000001

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    120

     

     

     

     

     

     

     

     

    p + p = 0, 002441.

     

     

     

     

     

     

     

    p + p

     

     

     

     

     

    + p = p + p + p = p + p + p .

    p + p

    + p = npq1 ϕ(k−npqnp )

    =

    1

     

    ϕ (

    40 − 36,332

    ) =

    1

     

    ϕ(0,76) =

    0,2898

    = 0,062

     

    4,81

    4,81

    4,81

    4,81

     

     

     

     

     

     

    1. Gọi n là số kiện phải kiểm tra.
    • ít nhất một kiện được chấp nhận.

    n

    P (M ) = 1 − Π P (A) = 1 − 0,63668n ≥ 0,9 .

    i=1

    0,63668n ≤ 0,1 ⇒ n ≥ log0,63668 0,1 = 5,1 → n ≥ 6

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 6 kiện.

    2.

    1. H0 : µ =120

    H1 : µ ≠ 120

    n = 134, y = 142, 01, sy =10, 46

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    y

    n

     

     

     

    sy

     

     

     

     

     

    Page 22

    Ttn = (142,01−120)134 = 24,358

    10,46

    t(0,01) = 2,58

    1. n A = 27,

      x

      A =18,98, sA = 2,3266 ,

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;26)

    = 2, 779

     

     

     

     

    x

    A − t

     

    sA

     

    ≤ µ ≤

    x

    A + t

    sA

     

     

     

     

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • 18,98 − 2,779. 2,326627 ≤ µ ≤ 18,98 + 2,779. 2,326627 .

    Vậy 17, 74% ≤ µ ≤ 20, 22%

     

     

     

     

    f

    A

    =

     

     

    27

     

    = 0, 2 →  p

    A

    ≈ 20%

     

     

     

    134

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.  n = 134,

    y

    =142, 0149, sy =10, 4615 ,  = 0, 6

     

    tsy

     

     

     

     

     

     

    .

     

     

     

     

    0,6.

     

     

     

     

     

    =

    t =

    n

     

     

    =

    134

     

    = 0, 66 .

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    sy

     

     

    10,4615

     

     

     

     

    ny

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1 −

     

    α

     

    = Φ (0, 66) = 0, 7454 → α = (1 − 0, 7454)2 = 0,5092

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0, 4908 = 49, 08%

    1. x −

      x

      = rxy y −

      y

      →  x = −37, 2088 + 0,3369y .

    s xsy

    x145 = −37,2088 + 0,3369.145 =11,641(%) .

    Page 23

    ĐỀ SỐ 8

    1. Sản phẩm được đóng thành hộp. Mỗi hộp có 10 sản phẩm trong đó có 7 sản phẩm loại A. Người mua hàng quy định cách kiểm tra như sau: Từ hộp lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm, nếu cả 3 sản phẩm loại A thì nhận hộp đó, ngược lại thì loại. Giả sử kiểm tra 100 hộp.

    a.

    Tính xác suất có 25 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Tính xác suất không quá 30 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộp để xác suất có ít nhất 1 hộp được nhận ≥ 95% ?

     

    2.  Tiến hành khảo sát số gạo bán hàng ngày tại một cửa hàng, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    xi (kg)

     

    110-125

    125-140

     

    140-155

    155-170

    170-185

    185-200

    200-215

     

    215-230

    ni

     

    2

    9

     

    12

     

    25

    30

     

    20

    13

     

    4

    a.

    Giả sử chủ cửa hàng cho rằng trung bình mỗi ngày bán không quá 140kg thì tốt hơn

     

     

    là nghỉ bán. Từ số liệu điều tra, cửa hàng quyết định thế nào với mức ý nghĩa 0,01?

     

    b.

    Những ngày bán ≥

    200kg là những ngày cao điểm. Ước lượng số tiền bán được

     

     

     

    trung bình trong ngày với độ tin cậy 99%, biết giá gạo là 5000/kg.

     

     

     

    c.

    Ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm .

     

     

     

     

     

     

     

    d.

    Để ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm với độ chính xác 5% thì đảm bảo độ tin cậy bao

     

     

     

    nhiêu?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. A: biến cố 1 hộp được nhận.

    p (A) = C73  = 0,29

    C103

    • số hộp được nhận trong 100 hộp. X ∈ B (100;0, 29) ≈ N (29; 20,59)

    p = Φ ( 30 − 29 ) − Φ ( 0 − 29 ) = Φ (0,22) − Φ ( −6,39)

    20,59     20,59

    • Φ (6,39) + Φ (0, 22) − 1 = 0,5871 n: số hộp phải kiểm tra.
    • = 1 − 0,71n .

    1− 0,71n ≥ 0,95 ⇒ 0,71n ≤ 0,05 ⇒ n ≥ log0,71 0,05 = 8,7 .

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 9 hộp.

    2.

    1. H0 : µ =140

    H1 : µ ≠ 140

    n = 115, x = 174,11, sx = 23,8466

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

    Ttn = (174,11−140)115 =15,34

    23,8466

    t(0,01) = 2,58

    1. ncd =17,

      x

      cd  = 211,03, scd  = 6,5586

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;16) = 2,921

    Page 25

    x

    − t

    scd

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    scd

     

    ⇒ 211,03 − 2,921.

    6,5586

     

    ≤ µ ≤ 211,03 + 2,921.

    6,5586

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    cd

    ncd

     

     

    cd

    ncd

    17

     

    17

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 206,38kg ≤ µ ≤ 215, 68kg .

    Số tiền thu được trong ngày cao điểm từ 515 950 đ đến 539 200 đ.

    1. fcd = 11517 = 0,1478. pcd ≈14,78%
    1. f cd = 0,1478, n = 115,  = 0,05

    u

     

    f cd (1− fcd )

     

    =  ⇒ u = 0, 05

     

    115

     

    =1,51.

    n

     

    0,1478.0,8522

     

     

     

     

     

     

     

    1 − α2 = Φ (u) = Φ (1,51) = 0,9345 ⇒ α = 2(1 − 0,9345) = 0,13

    Độ tin cậy: γ = 1 − α = 0,87 = 87% .

    Page 26

    ĐỀ SỐ 9

    1. Một máy tính gồm 1000 linh kiện A, 800 linh kiện B, 2000 linh kiện C. Xác suất hỏng của 3 loại linh kiện lần lượt là 0,001; 0,005 và 0,002. Máy tính ngưng hoạt động khi số linh kiện hỏng nhiều hơn 1. Các linh kiện hỏng độc lập với nhau.

    a.

    Tìm xác suất để có hơn 1 linh kiện loại A hỏng.

     

     

     

     

    b.

    Tìm xác suất để máy tính ngưng hoạt động.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử đã có 1 linh kiện hỏng. Tìm xác suất để máy ngưng hoạt động trong hai trường

     

    hợp:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.1. Ở một thời điểm bất kỳ, số linh kiện hỏng tối đa là 1.

     

     

     

    c.2. Số linh kiện hỏng không hạn chế ở thời điểm bất kỳ.

     

     

     

     

    2.  Quan sát biến động giá 2 loại hàng A và B trong một tuần lễ, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

     

    52

    54

    48

     

    50

     

    56

     

    55

    51

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

    12

    15

    10

     

    12

     

    18

     

    18

    12

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a.

    Tìm ước lượng khoảng cho giá trị thật của A với độ tin cậy 95%.

     

     

    b.

    Có ý kiến cho rằng giá trị thật của A là 51 ngàn đồng. Bạn có nhận xét gì với mức ý

     

    nghĩa 5%?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử giá của 2 loại hàng A và B có tương quan tuyến tính. Hãy ước lượng giá trung

     

    bình của A tại thời điểm giá của B là 12 ngàn đồng.

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    • 1 − e −1 .10 − e−1 .11 = 0,264

     

    0!1!

     

    1. Xb : số linh kiện B hỏng trong 800 linh kiện. X b ∈ B(800;0,005) ≈ p (λ = np = 4)

    Page 27

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • biến cố máy tính ngưng hoạt động .

    p (H ) = 1 − ( p + p (0,1,0) + p(0,0,1))

    • e −1e −4 e −4 + e −1e −4 4e −4 + e −1e −4 e−4 4

     

    • e99 = 0, 001

    H2  : biến cố máy tính ngưng hoạt động trong trường hợp II.

    p (H 2 ) = 1 − p =

     

    1

     

    ϕ(

    k

    − np

     

    ) =

    1

    ϕ (

    48

    − 50

    ) =

    1

    ϕ(−0,4) =

    0,3683

    = 0,07366

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    5

     

     

    npq

     

     

     

    npq

    25

     

    25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. p (S2 ) : xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra kiện loại II

    (kiện loại II mà cho là kiện loại I)

    p (S ) = C32 .C71 + C33 .C70  = 0,18

    2          C103         C103

    p(I): xác suất chọn kiện loại I. p(II): xác suất chọn kiện loại II. p(S): xác suất phạm sai lầm.

    p ( S ) = p ( I ) p ( S1 ) + p ( II ) p ( S2 ) = 23 .0,5 + 13.0,18 = 0,39

    2.

    a.

    y −

    y

    = r

    x −

    x

     

    →  y = 53,33 +1,18x

     

    s y

     

    xy

    sx

    1. nt b = 29,

      x

      t

      b = 63,10, stb =10,725

    α = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;28) = 2, 763

    x

     

    − t

    stb

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    stb

     

    ⇒ 63,10 − 2,763.

    10,725

     

    ≤ µ ≤ 63,10 + 2,763.

    10,725

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

    29

     

    29

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 57,60kg / mm 2 ≤ µ ≤ 68,6kg / mm2 .

    Page 31

    1. H0 : µ = 50

    H1 : µ ≠ 50

    n = 116, x = 56,8966, sx = 9,9925

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

     

     

    Ttn = (56,8966 − 50)116 = 7,433

    9,9925

    t(0,05) =1,96

    d.  t

     

    f (1− f )

     

    → n ≥ (

    t

     

    ) 2 . f (1 − f )

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n1

     

    1

    1

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

     

     

     

     

    =1, 28 ,

     

     

    = 0,04 ,

     

    f =

    29

    = 0, 25

    (0,2)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

    116

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n ≥ (

    1,28

    )2

    .0,25.0,75 =192

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

    0,04

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t .

    sx

     

    ≤  . → n ≥ (

    t .sx

    )2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n2

    2

     

     

     

     

    2

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,1 → t 0,1

    =1, 65 ,  2 = 0,8 , sx = 9,9925

    n2 ≥ (1,65.9,9925)2 = 424,8 . → n2 ≥ 425 → max(n1 , n2 ) = 425 0,8

    Cần thêm ít nhất 425-116=309 quan sát nữa .

    Thương nhớ về thầy, bạn, về một thời mài đũng quần ở giảng đường.

    [email protected]

    Page 32

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toeic Speaking Writing Đề Thi Mẫu
  • Học Sinh Phan Hoàng Phương Nhi Giành Giải Nhất Quốc Gia Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49
  • Năm 2022 Kỷ Niệm Tròn 50 Năm Diễn Ra Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu
  • Phát Động Thi Viết Thư Upu Chia Sẻ Trải Nghiệm Về Đại Dịch Covid
  • Lễ Phát Động Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 50 (Năm 2022)
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê
  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Thông tin tài liệu

    Nhan đề : Xác suất thống kê :Các ví dụ và lời giải 10 đề thi luyện tập cùng đáp án và thang điểm

    Tác giả: Nguyễn, Hữu Bảo

    Nhà xuất bản : Xây dựng

    Mô tả: Đầu trang tên sách: Trường đại học Thuỷ lợi.

    URI: http://tailieuso.tlu.edu.vn/handle/DHTL/158

    Trong bộ sưu tập: Sách trước năm 2022

    XEM MÔ TẢ

    190

    XEM & TẢI

    0

    Danh sách tệp tin đính kèm:

  • 780.pdf

      Restricted Access

    • Dung lượng : 1,41 MB

    • Định dạng : Adobe PDF

  •   Yêu cầu tài liệu

    Bạn đọc là cán bộ, giáo viên, sinh viên của Trường Đại học Thuỷ Lợi cần đăng nhập để Xem trực tuyến/Tải về

    Khi sử dụng tài liệu trong thư viện số bạn đọc phải tuân thủ đầy đủ luật bản quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Process
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 1 Dạng Line Chart
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Khai Mạc Kỳ Thi Thách Thức Tư Duy Thuật Toán Bebras
  • International Mathematics Assessments For Schools
  • Để có thể học tốt môn Xác suất thống kê thì việc nắm vững trọng tâm học và thi là việc CẦN PHẢI LÀM.

    1. Nội dung ôn thi cao học môn Xác xuất thống kê

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre Train xin đưa ra đề cương tổng quát nội dung Ôn thi cao học môn Xác suất thống kê là sự tổng hợp các đề cương chi tiết của 4 trường NEU, FTU, UEB, BA. Và trung tâm cũng đưa ra nội dung thi của từng trường giúp các bạn có nhu cầu thi cao học của trường đó nhanh chóng nắm được nội dung học.

    Đề cương ôn thi đầu vào cao học:

    – Kinh tế Quốc dân, Ngoại thương thi Chương: 2,3,6,7,8.

    – Học viện Ngân hàng thi Chương: 1,2,3,6,7,8.

    – ĐHKT – ĐHQG HN thi Chương: 1,2,3,6,7,8,10.

    Phần I: Xác suất

    Chương 1: Biến cố và Xác suất của biến cố

    •  Phép thử và biến cố

    •  Định nghĩa cổ điển về xác suất

    •  Giải tích tổ hợp (chỉnh hợp, hoán vị, tổ hợp)

    •  Định lý cộng và nhân xác suất

    •  Hệ quả của định lý cộng và nhân xác suất (công thức Bernoulli, công thức xác suất đầy đủ, công thức Bayes)

    Chương 2: Biến ngẫu nhiên

    •  Khái niệm, các quy luật phân phối xác suất của Biến ngẫu nhiên (Bảng phân phối xác suất, Hàm phân bố, Hàm mật độ xác suất)

    •  Các tham số đặc trưng của Biến ngẫu nhiên: (Kỳ vọng toán, Phương sai, Độ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên)

    •  Bổ túc về Đạo hàm, Vi phân, Tích phân

    Chương 3: Các quy luật phân phối Xác suất thông dụng

    •  Quy luật không-một A(p)

    •  Quy luật nhị thức B(n,p)

    • μ, σ2 )        

      Quy luật chuẩn N(

    •  Quy luật Khi bình phương X

      2(n) 

    •  Quy luật student T(n)

    •  Quy luật Fisher F(n1,n2 )

    •  Quy luật Poison P(

      λ)

    •  Quy luật phân phối lũy thừa mũ E(

      λ)

    Chương 4: Biến ngẫu nhiên rời rạc 2 chiều (không thi)

    Chương 5: Luật số lớn (không thi)

    Phần II: Thống kê toán

    Chương 6: Cơ sở lý thuyết mẫu

    •  Mẫu ngẫu nhiên

    •  Mẫu cụ thể

    •  Các phương pháp mô tả số liệu mẫu (rời rạc, ghép nhóm, ghép lớp)

    •  Các công thức tính tham số đặc trưng mẫu (Trung bình mẫu, độ lệch chuẩn mẫu, phương sai mẫu)

    •  2 phương pháp tính tham số đặc trưng mẫu (lập bảng, máy tính fx)

    •  Các kết luận của các thống kê (10 công thức)

    Chương 7: Ước lượng (estimation)

    •  Các tính chất tham số đặc trưng mẫu (không chệch, vững, hiệu quả nhất)

    •  Ước lượng điểm (hàm ước lượng, ước lượng hợp lý tối đa)

    •  Ước lượng bằng khoảng tin cậy:

             → Trung bình tổng thể μ

            → Phương sai tổng thể σ2

            → Cơ cấu của tổng thể P

    Chương 8: Kiểm định giả thuyết thống kê

    •  Định nghĩa, miền bác bỏ, mức ý nghĩa α, các quy tắc kiểm định giả thiết

    •  Kiểm định giả thiết:

    • 1 Trung bình tổng thể μ (biết và chưa biết Phương sai tổng thể)

    • 2 Trung bình tổng thể μ

    • 1 Tham số P (kích thước mẫu lớn, mẫu nhỏ)

    • 2 Tham số P

    • σ2

      1 Phương sai tổng thể

    • σ2

      2 Phương sai tổng thể

    Chương 9: không thi

    Chương 10: Phân tích hồi quy

    •  Hồi quy tuyến tính

    •  Hệ số tương quan mẫu r

    •  Xây dựng Phương trình hồi quy tuyến tính thực nghiệm

    •  Ước lượng sai số bình phương trung bình

     

    2. Kinh nghiệm ôn thi Xác suất cổ điển

    Như các bạn đã biết Xác suất thống kê là 1 môn khó đặc biệt là xác suất cổ điển và trường ĐHQG + HVNH vẫn còn thi Xác suất cổ điển. Nhưng các bạn đến học tại trung tâm thì Thầy Mạnh luôn cam kết XSTK là 1 môn dễ nhất trong 4 môn kể cả xác suất cổ điển. Vì trung tâm có các bước của đáp án chuẩn:

    Ví dụ:

    Bước 1: Gọi tên các biến cố (bước này làm được là người làm đã chắc chắn nhìn ra được đáp án thi)

    Bước 2: Gọi A là biến cố đề bài hỏi → biểu diễn A qua các biến cố (Để làm được những điều trên cần học một số thứ bổ trợ nữa)

    – Xác suất cổ điển nếu không biết cách học thì người học cực kì mông lung và trong phòng thi các bạn không biết bắt đầu từ đâu, làm cái gì. Nhưng đến với trung tâm Thầy Mạnh các bạn biết rất rõ mình học cái gì, viết cái gì trong giấy thi.

    3. Ôn thi cao học Xác xuất thống kê ở đâu?

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train cam kết chỉ sau 3 buổi học XSTK các bạn sẽ cực kì vững và thành thạo giải các bài tập XS cổ điển. Thực ra đến buổi thứ 2 học các bạn đã được ôn luyện thi xác suất đỉnh cao khi mà được Thầy Mạnh chữa những đề thi từ những năm 1998. Ngoài ra các học viên đến ôn thi cao học tại trung tâm còn được trang bị bộ Tài liệu ôn thi cao học Kinh tế Quốc dân cực kì giá trị.

    PS: Chỉ có duy nhất tại trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train là có đáp án thi chuẩn của 4 trường: NEU, FTU, UEB, BA.

    Hãy đặt niềm tin của các bạn vào trung tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm
  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Đề Thi Hk1 Môn Toán Lớp 3 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Tuyển Tập 50 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 3
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 9 Học Kì 1 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Năm 2022
  • Bộ Đề Tham Khảo Thi Học Kì 1 Toán 8 Các Trường Quận 3
  • Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3 có lời giải giúp các em học sinh ôn tập chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra HK1 Toán lớp 3.

    – Sắp xếp theo thứ tự của đề bài.

    Cách giải :

    a) Đ – S

    b) S – Đ

    Câu 2. Phương pháp giải :

    – Đặt tính : Viết các số theo cách đặt tính cột dọc, chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

    – Tính : Cộng các số lần lượt từ phải sang trái.

    – Điền Đ hoặc S vào ô trống thích hợp.

    Cách giải :

    a) S; Đ; S

    b) Đ; S; S

    c) S; S; Đ.

    Câu 3. Phương pháp giải :

    Đội A : 417m

    Đội B : 435m

    Cả hai : …m?

    Muốn tìm lời giải ta lấy số mét đường đội A làm được cộng với số mét đường đội B đã làm được.

    Cách giải :

    Cả hai đội làm được số mét đường là :

    417 + 435 = 852 (m)

    Đáp số : 852 m.

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 4. Phương pháp giải :

    – Muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.

    – Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ.

    – Điền Đ hoặc S vào ô trống thích hợp.

    Cách giải :

    Phương pháp giải :

    – Muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.

    – Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ.

    – Điền Đ hoặc S vào ô trống thích hợp.

    Cách giải :

    a)

    $ displaystyle begin{array}{l}x+132=454,,,,,,,,,,,,x=454-132,,,,,,,,,,,,x=322end{array}$

    Vậy điền vào các ô trống lần lượt là : Đ; S; S.

    b)

    $ displaystyle begin{array}{l}x-213=326,,,,,,,,,,,,x=326+213,,,,,,,,,,,,x=539end{array}$

    Cần điền vào ô trống lần lượt là : Đ; S; S.

    Câu 5. Phương pháp giải :

    Muốn tìm số bị trừ thì ta lấy hiệu cộng số trừ.

    – So sánh rồi điền dấu thích hợp vào chỗ trống.

    Cách giải :

    a) 400 + 8 = 408

    c) 120 − 20 < 100 + 1

    d) 998 = 900 + 90 + 8

    Câu 7. Phương pháp giải :

    – Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

    – Tính : Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái.

    Khối Ba : 352 học sinh

    Khối Ba ít hơn khối Hai : 28 học sinh

    Khối Hai : … học sinh ?

    Muốn tìm số học sinh của khối Hai ta lấy 352 cộng với 28.

    Cách giải :

    Khối lớp Hai có số học sinh là:

    352 + 28 = 380 (học sinh)

    Đáp số: 380 học sinh.

    Câu 9. Phương pháp giải :

    – Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ.

    – Muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.

    Cách giải :

    a)

    $ displaystyle begin{array}{l}x-132=368,,,,,,,,,,,,x=368+132,,,,,,,,,,,,x=500end{array}$

    b)

    $ displaystyle begin{array}{l}x+208=539,,,,,,,,,,,,x=539-208,,,,,,,,,,,,x=331end{array}$

    Câu 10. Phương pháp giải :

    – Xác định các đại lượng trong bài toán, giá trị đã biết và yêu cầu của bài toán.

    – Tìm độ dài của mảnh vải trắng : Lấy độ dài của mảnh vải xanh cộng với 32m.

    – Tìm độ dài của cả hai mảnh vải : Lấy độ dài mảnh vải xanh cộng với độ dài mảnh vải trắng vừa tìm được.

    Cách giải :

    Vải trắng dài số mét là:

    208 + 32 = 240 (m)

    Có tất cả số mét vải là:

    208 + 248 = 448 (m)

    Đáp số: 448 m.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Bộ Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Đê Ks Giữa Kỳ 1 Toán 7 Tân Yên
  • Các Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 7
  • Đề Thi Imo 2012 Và Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Toán Quốc Tế Imo 2022
  • Đề Thi Tiếng Anh A2 Khung Châu Âu
  • Tổng Hợp Tài Nguyên Học Tiếng Anh Miễn Phí Cho Trình Độ A2
  • Bảo Hiểm Nhân Thọ? Hiểu Đúng Về Bảo Hiểm Nhân Thọ Để Đảm Bảo Quyền Lợi
  • 20 Bộ Đề Thi Lý Thuyết B1 – Thi Thử Lý Thuyết B1 Sở Gtvt 2022
  • Ngày thi thứ nhất (10/7/2012)

    Bài 1. Cho tam giác $ABC$ và điểm $J$ là tâm đường tròn bàng tiếp trong góc $A$ của tam giác. Đường tròn này tiếp xúc với $AB,AC,BC$ tại $K,L,M$ theo thứ tự. $LM$ cắt $BJ$ tại $F$, $KM$ cắt $CJ$ tại $G$. Gọi $S,T$ lần lượt là giao điểm của $AF,AG$ với $BC$. Chứng minh rằng $M$ là trung điểm của $ST$.

    Bài này không khó

    Ta có $triangle FKJ=triangle FMJ$, do đó $widehat{KFJ}=widehat{JFM}$.

    Mặt khác $widehat{JFM}=widehat{KAJ}$ nên $AFKJ$ nội tiếp. Suy ra $FJperp AS$. Từ đó $FS=FA$

    Tương tự $AT$ vuông góc với $GJ$. Từ đó $AT//FM$.

    Vậy $M$ là trung điểm của $ST$.

    Bài 2. Cho số nguyên $n ge 3$ và các số thực dương $a_2,a_3,ldots,a_n$ thỏa mãn $a_2 cdots a_n= 1$. Chứng minh rằng

    Câu này khá dễ:Theo AM – GM ta có $ (a_{k}+1)=left(a_{k}+frac {1}{k-1}+cdots+frac {1}{k-1}right)geq ksqrt

    Dấu bằng xảy ra nếu và chỉ nếu $ a_{k}=frac {1}{k-1} $, vô lí.

    Bài 3. Trò chơi đoán kẻ nói dối là một trò chơi giữa hai người chơi $A$ và $B$. Quy tắc của trò chơi phụ thuộc vào hai số nguyên dương $k$ và $n$ mà cả hai người chơi đều đã biết trước.

    Bắt đầu trò chơi, $A$ sẽ chọn các số nguyên $x$ và $N$ với $1 le x le N$. $A$ giữ bí mật số $x$ và nói số $N$ cho $B$. $B$ sẽ cố thu nhận thông tin về số $x$ bằng cách hỏi $A$ các câu hỏi như sau : mỗi câu hỏi bao gồm việc $B$ xác định một tập $S$ tùy ý các số nguyên dương (có thể là một tập đã được nhắc đến trong câu hỏi trước đó) và hỏi $A$ xem $x$ có thuộc $S$ hay không. Sau mỗi câu hỏi, $A$ phải trả lời hoặc không, nhưng có thể nói dối bao nhiêu lần tùy thích, chỉ có điều là phải trả lời đúng ít nhất một trong số $k+1$ câu hỏi liên tiếp.

    Sau khi $B$ đã hỏi xong, $B$ phải chỉ ra một tập $X$ có tối đa $n$ số nguyên dương. Nếu $x in X$, $B$ thắng; nếu ngược lại, $B$ thua. Chứng minh rằng :

    1. Nếu $n ge 2^k$, $B$ có thể đảm bảo một chiến thắng.
    2. Với mọi $k$ đủ lớn, tồn tại một số nguyên $n ge 1.99^k$ sao cho $B$ không thể đảm bảo có một chiến thắng.
    3. Đề thi IMO 2012 ngày thi thứ nhất

      Ngày thi thứ hai (11/7/2012).

      Bài 4. Tìm tất cả các hàm số $f : mathbb{Z} to mathbb{Z}$ sao cho với mọi $a+b+c=0$ thì

      $$ f(a)^2+f(b)^2+f(c)^2 = 2f(a)f(b) + 2f(b)f(c) + 2f(c)f(a). $$

      Bài 5. Cho tam giác $ABC$ có $widehat{ACB} = 90^circ$ và $D$ là chân đường cao tương ứng với đỉnh $C$. Gọi $X$ là một điểm trong của đoạn thẳng $CD$. Gọi $K$ là điểm trên đoạn thẳng $AX$ sao cho $BK=BC$. Tương tự, gọi $L$ là điểm trên đoạn thẳng $BX$ sao cho $AL=AC$. Gọi $M$ là giao điểm của $AL$ và $BK$. Chứng minh rằng $MK=ML$.

      Bài 6. Tìm tất cả các số nguyên dương $n$ sao cho tồn tại các số nguyên không âm $a_1,a_2,ldots,a_n$ thỏa mãn

      $$ frac{1}{2^{a_1}} + frac{1}{2^{a_2}} + cdots + frac{1}{2^{a_n}} = frac{1}{3^{a_1}} + frac{2}{3^{a_2}} + cdots + frac{n}{3^{a_n}} = 1 $$

      Cập nhật: lời giải Đề thi IMO 2012 từ IMO Math

      IMO 2012 Problems and Solutions

      Day 1 (July 10th, 2012)

      Problem 1

      Given a triangle ( ABC ), let ( J ) be the center of the excircle opposite to the vertex ( A ). This circle is tangent to lines ( AB ), ( AC ), and ( BC ) at ( K ), ( L ), and ( M ), respectively. The lines ( BM ) and ( JF ) meet at ( F ), and the lines ( KM ) and ( CJ ) meet at ( G ). Let ( S ) be the intersection of ( AF ) and ( BC ), and let ( T ) be the intersection of ( AG ) and ( BC ). Prove that ( M ) is the midpoint of ( BC ).

      Solution

      We have ( KMperp BJ ) hence ( BM ) is parallel to the bisector of ( angle ABC ). Therefore ( angle BMK=frac12angle ABC ) and ( angle FMB=frac12angle ACB ). Denote by ( X ) the intersection of ( KM ) and ( FJ ). From the triangle ( FXM ) we derive:

      Solution

      The inequality between arithmetic and geometric mean implies

      The inequality is strict because at least one of ( a_2 ), ( dots ), ( a_n ) has to be greater than or equal than ( 1 ) and thus ( a_kgneq frac1{k-1} ) holds for at least one integer ( kin{2,dots, n} ).

      Problem 3

      The liar’s guessing game is a game played between two players ( A ) and ( B ). The rules of the game depend on two positive integers ( k ) and ( n ) which are known to both players.

      At the start of the game the player ( A ) chooses integers ( x ) and ( N ) with ( 1leq xleq N ). Player ( A ) keeps ( x ) secret, and truthfully tells ( N ) to the player ( B ). The player ( B ) now tries to obtain information about ( x ) by asking player ( A ) questions as follows: each question consists of ( B ) specifying an arbitrary set ( S ) of positive integers (possibly one specified in some pviuos question), and asking ( A ) whether ( x ) belongs to ( S ). Player ( B ) may ask as many questions as he wishes. After each question, player ( A ) must immediately answer it with yes or no, but is allowed to lie as many times as she wants; the only restriction is that, among any ( k+1 ) consecutive answers, at least one answer must be truthful.

      After ( B ) has asked as many questions as he wants, he must specify a set ( X ) of at most ( n ) positive integers. If ( xin X ), then ( B ) wins; otherwise, he loses. Prove that:

      (a) If ( ngeq 2^k ) then ( B ) has a winning strategy.

      (b) There exists a positive integer ( k_0 ) such that for every ( kgeq k_0 ) there exists an integer ( ngeq 1.99^k ) for which ( B ) cannot guarantee a victory.

      Solution

      Assume that ( Ngeq 2^n+1 ).

      In this way the player ( B ) has obtained the sets ( P_1 ), ( P_2 ), ( dots ), ( P_k ) such that ( left(P_1cup cdots cup P_kright)^Cgeq 1 ). Then ( B ) chooses the set ( D_{k+1} ) to be a singleton containing any element of ( P_1cupcdots cup P_k ). There are two cases now:

      • ( 1^{circ} ) The player ( A ) selects ( P_{k+1}=D_{k+1}^C ). Then ( B ) can take ( S^{prime}=Ssetminus D_{k+1} ) and the statement is proved.
      • Assuming that ( S={1,2,dots, N} ), the player ( A ) will maintain the following sequence of ( N )-tuples: ( (mathbf{x})_{j=0}^{infty}=left(x_1^j, x_2^j, dots, x_N^jright) ). Initially we set ( x_1^0=x_2^0=cdots =x_N^0=1 ). After the set ( P_j ) is selected then we define ( mathbf x^{j+1} ) based on ( mathbf x^j ) as follows: Solution

        Placing ( a=b=c=0 ) yields ( 3f(0)^2=6f(0)^2 ) which implies ( f(0)=0 ). Now we can place ( b=-a ), ( c=0 ) to obtain ( f(a)^2+f(-a)^2=2f(a)f(-a) ), or, equivalently ( left(f(a)-f(-a)right)^2=0 ) which implies ( f(a)=f(-a) ).

        Assume now that ( f(a)=0 ) for some ( ainmathbb Z ). Then for any ( b ) we have ( a+b+(-a-b)=0 ) hence ( f(a)^2+f(b)^2+f(a+b)^2=2f(b)f(a+b) ), which is equivalent to ( left(f(b)-f(a+b)right)^2=0 ), or ( f(a+b)=f(b) ). Therefore if ( f(a)=0 ) for some ( aneq 0 ), then ( f ) is a periodic function with period ( a ).

        Placing ( b=a ) and ( c=2a ) in the original equation yields ( f(2a)cdot left(f(2a)-4f(a)right)=0 ). Choosing ( a=1 ) we get ( f(2)=0 ) or ( f(2)=4f(1) ).

        If ( f(2)=0 ), then ( f ) is periodic with period 2 and we must have ( f(n)=f(1) ) for all odd ( n ). It is easy to verify that for each ( cinmathbb Z ) the function which implies ( (n-1)^2=1 ) hence ( n=2 ). Therefore ( f(3)=f(1) ). Placing ( a=1 ), ( b=3 ), and ( c=4 ) into the original equation implies that ( f(4)=0 ) or ( f(4)=4f(1)=f(2) ). If ( f(4)neq 0 ) we get

        Solution

        Let ( M=max{a_1,dots, a_n} ). Then we have ( 3^M=1cdot 3^{M-a_1}+ 2cdot 3^{M-a_2}+cdots + ncdot 3^{M-a_n}equiv 1+2+cdots+n=frac{n(n+1)}2 ) (mod ( n )). Therefore, the number ( frac{n(n+1)}2 ) must be odd and hence ( nequiv 1 ) (mod 4) or ( nequiv 2 ) (mod 4).

        We will now prove that each ( ninmathbb N ) of the form ( 4k+1 ) or ( 4k+2 ) (for some ( kinmathbb N )) there exist integers ( a_1 ), ( dots ), ( a_n ) with the described property.

        For a sequence ( mathbf a=left(a_1, a_2, dots, a_nright) ) let us introduce the following notation: Then we have

        We now have For each ( jin{2,3,4,5,6} ) we have [ (3,2,2,4,4,5,5,6,5,6,6,6,6,6,6,6,5).]

        --- Bài cũ hơn ---

      • Mời Các Bạn Thử Sức Giải Đáp Với Đề Olympic Toán Quốc Tế
      • Những Bình Luận Đầu Tiên Về Đề Thi Olympic Toán Quốc Tế 2022
      • Cuộc Thi Olimpic Toán Học Quốc Tế Hkimo 2022
      • Đề Thi Olympic Tháng 4 Tp Hcm 2022
      • Olympic Tiếng Anh Thcs Archives

    Đề Thi Học Kì 1 Toán 10 Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8 Trường Thpt Chuyên Amsterdam
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Môn: Toán 8
  • Đề Thi Hk1 Toán 8 Có Ma Trận
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Môn Toán Lớp 12 File Word Có Đáp Án Hay Nhất
  • Đề Thi Thử Học Kì 1 Toán 11 Có Đáp Án Chi Tiết File Word
  • I, Đề thi học kì 1 toán 10 trường THPT Phúc Trạch

    Cấu trúc đề thi học kì 1 toán 10 môn toán có đáp án được biên tập theo tất cả tự luận gồm 6 bài – Thời gian hoàn thành bài thi là 90 phút. Đề sẽ gồm 2 phần: phần chung dành cho các em học sinh cơ bản, còn phần riêng sẽ dành cho các bạn học sinh nâng cao để thử sức mình với độ khó cao hơn một chút.

    A. Phần chung (8 điểm):

    Câu 1 (2đ). Tìm TXĐ của các hàm số:

    a)

    b)

    Câu 2 (2đ). Hai bạn Trang và Vân đi chợ sắm Tết. Bạn Trang mua 2kg hạt hướng dương, 3kg hạt dẻ với giá tiền là 70500 đồng. Bạn Vân mua 3kg hạt hướng dương, 2kg hạt dẻ với giá tiền là 67000 đồng. Tính giá tiền mỗi kg hạt hướng dương và mỗi kg hạt dẻ là bao nhiêu?

    Câu 3 (2 điểm). Cho hàm số y=x2-ax+b (1)

    a) Tìm giá trị của a và b để đồ thị hàm số (1) đi qua điểm A(1;0) và cắt trục tung tại điểm (0;1).

    b) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số với giá trị a và b tìm được ở câu a.

    Câu 4 (2đ). Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho tam giác ABC với A(1;5),B(0;-2),C(6;0). M là trung điểm của BC.

    a) Chứng minh rằng tam giác ABC cân tại A.

    b) Tính chu vi và diện tích tam giác ABM.

    B. Phần riêng (2 điểm):

    Dành cho chương trình nâng cao:

    Dành cho chương trình cơ bản:

    II, Đáp án đề thi học kì 1 toán 10 trường THPT Phúc Trạch

    Sau khi làm hoàn thành đề thi học kì 1 toán 10 của trường THPT Phúc Trạch, muốn tra cứu đáp số, giải đáp thắc mắc ở những bài tập không làm được, chúng tôi xin đưa ra lời giải tham kèm theo biểu điểm để các em học sinh dò lại và có thể tự chấm điểm cho mình. Qua đó, rút ra kinh nghiệm để làm tốt bài làm thực.

    A. Phần chung (8 điểm)

    Câu 1. (2điểm). Tìm TXĐ của các hàm số:

    a) Điều kiện có nghĩa:

    .

    TXĐ của hàm số:

    b) Điều kiện có nghĩa:

    .

    TXĐ của hàm số:

    Nhận xét: Trong các đề thi học kì 1 lớp 10 môn toán thì tìm TXĐ của hàm số là dạng toán chắc chắc xuất hiện nên các em cần phải lưu ý:

    * Hàm số

    – Chứa căn xác định khi f(x) lớn hơn họặc bằng 0.

    – Dạng xác định khi g(x) khác 0.

    Theo bài ra ta có hpt :

    Giải hệ ta được

    Vậy giá tiền mỗi kg hạt hướng dương là 12000 đồng, mỗi kg hạt dẻ là 15500 đồng

    b) Toạ độ đỉnh:

    Trục đối xứng là đường thẳng x=1

    Đồ thị cắt trục Oy tại (0;1), tiếp xúc với trục Ox tại (1;0)

    Trong các đề thi học kì 1 toán 10, vẽ hàm số bậc hai cũng là một dạng toán hay gặp nên các em cần ôn kĩ các bước vẽ đồ thị hàm số:

    a) Xác định tọa độ đỉnh

    b) Vẽ trục đối xứng x=-b/2a

    c) Xác định tọa các giao điểm của parabol với trục tung, trục hoành ( nếu có)

    d) Vẽ parabol

    Câu 4.

    a)

    ;

    Do đó nên tam giác ABC cân tại A

    b) M là trung điểm BC nên có toạ độ là:M(3;-1)

    Ta có ; ;

    Chu vi tam giác ABM là:

    Tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm BC nên , tam giác ABM vuông tại M,

    do đó diện tích tam giác ABM là:

    B. Phần riêng (2đ)

    Phần dành cho nâng cao

    Điều kiện:

    Đặt , , , phương trình đã cho trở thành:

    .

    Đối chiếu với điều kiện (*) ta có t=2.

    Với t=2 ta có .

    Vậy phương trình đã cho có một nghiệm x=1.

    Nhận xét : Trong đề thi hk1 toán 10 này thì đây là một trong những bài tập khó, nếu bình phương 2 vế thì sẽ xuất hiện bậc 4, học sinh phải tìm hiểu các dạng toán giai pt bằng cách đặt ẩn phụ.

    Đồng thời .

    Từ đó:

    .

    Theo giả thiết: (1); (2)

    (3).

    Trong tam giác vuông AHC, đường cao HD, ta có (4)

    Từ (1), (2), (3) và (4) ta có

    Dành cho các lớp cơ bản

    Với điều kiện (*), bình phương hai vế ta được:

    .

    Đối chiếu điều kiện (*), phương trình có nghiệm x=3

    Vì G là trung điểm của MN nên .

    Từ đó:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Phụ Nữ Mỹ Bị Chỉ Trích Gay Gắt Vì Miệt Thị Tiệm Nail Việt
  • Khóa Học Nail Đi Mỹ Trang Bị Kiến Thức Bám Sát Salon Tại Mỹ
  • Hiểu Thêm Luật Về Thợ Và Chủ Tiệm Nails
  • Đáp Án Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Toán Thpt Lương Thế Vinh
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Mã Đề 103
  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết ( Thpt Qg )

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Các Môn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Có Đáp Án, Hướng Dẫn Giải
  • Tuyển Tập Bộ Đề Luyện Thi Ielts Có Đáp Án Đầy Đủ 4 Kĩ Năng
  • Tổng Hợp Dự Đoán Đề Thi Ielts Reading Và Listening 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Thật Ielts Reading & Listening
  • Đề thi thử môn toán năm 2022 có lời giải chi tiết phục vụ cho kì thi quốc gia thpt 2022. Đề, đáp án và lời giải do các thầy cô tổ toán trườ…

    Đề thi thử môn toán năm 2022 có lời giải chi tiết phục vụ cho kì thi quốc gia thpt 2022. Đề, đáp án và lời giải do các thầy cô tổ toán trường THPT Đoàn Thượng Hải Dương biên soạn và chia sẻ.

    1. Đề thi thử toán 2022

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia năm 2022 môn toán có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    2. Đáp án đề toán 2022 thpt quốc gia

    3. Lời giải chi tiết đề thi thử toán năm 2022

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có đáp án chi tiết 50 câu

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử thpt quốc gia môn toán 2022 có lời giải chi tiết

    Đề thi thử môn toán 2022 có lời giải chi tiết, thi thpt quốc gia năm 2022

    4. Link tải file pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge Pet Phiên Bản 2022 Và Các Đề Thi Thử
  • Cấu Trúc Đề Thi Pet (Pet For School)
  • Đề Thi Tiếng Anh B1 Chuẩn Khung Châu Âu
  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge B1 Pet 2022, Đề Thi Thử Và Tài Liệu Ôn Luyện
  • Ngành Thống Kê Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Doanh Quốc Tế (Đào Tạo Bằng Tiếng Anh)
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kinh Tế
  • Mã Ngành Nghề Dệt Được Mã Hóa Theo Hệ Thống Ngành Nghề Kinh Tế Việt Nam
  • Bảng Mã Chương, Mã Tiểu Mục, Mục Lục Ngân Sách Năm 2022
  • Tìm Hiểu Về Ngành Kinh Tế Phát Triển
  • Cập nhật: 28/06/2019

      Ngành Thống kê Kinh tế (tiếng Anh là Economic Statistics) là ngành đào tạo cử nhân đại học về Thống kê Kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; nắm vững kiến thức chuyên sâu về thống kê trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội ở các cấp, các ngành khác nhau của nền kinh tế quốc dân; có khả năng tư duy độc lập, có năng lực tự bổ sung kiến thức.

    • Chương trình đào tạo ngành Thống kê Kinh tế trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về tổ chức hệ thống thông tin thống kê quốc gia, Bộ ngành, địa phương; điều tra thống kê, nắm vững các công cụ và mô hình để mô tả, phân tích – dự đoán thống kê trong các tổ chức kinh tế – xã hội, các tổ chức tài chính và các doanh nghiệp; có kiến thức về phân tích kinh tế xã hội nói chung.
    • Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Thống kê Kinh tế biết vận dụng các kiến thức, công cụ và phần mềm thống kê để xây dựng và tính toán hệ thống chỉ tiêu thống kê, thiết kế nghiên cứu điều tra, tổng hợp, phân tích – dự đoán thống kê phục vụ cho việc quản lý và hoạch định chính sách kinh tế xã hội và quản lý; có kỹ năng khai thác, phân tích dữ liệu kinh tế xã hội ở các ngành, các cấp khác nhau; có kỹ năng viết báo cáo phân tích, thuyết trình và làm việc theo nhóm.

    2. Chương trình đào tạo ngành Thống kê Kinh tế

    Theo Đại học Kinh tế Quốc dân

    3. Các khối thi vào ngành Thống kê Kinh tế

    – Mã ngành: 7310107

    – Các tổ hợp môn xét tuyển vào ngành Thống kê Kinh tế:

    • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
    • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
    • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
    • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
    • D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

    Các bạn có thể tham khảo mức điểm chuẩn của các trường đại học đào tạo ngành Thống kê Kinh tế những năm gần đây. Trong năm 2022, mức điểm chuẩn của ngành này từ 13 – 21 điểm tùy theo các khối thi xét theo kết quả thi THPT Quốc gia.

    5. Các trường đào tạo ngành Thống kê Kinh tế

    Hiện nay, ở nước ta chưa có nhiều trường đại học đào tạo ngành Thống kê Kinh tế, chỉ có một số trường sau:

    6. Cơ hội việc làm ngành Thống kê Kinh tế

    Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Thống kê Kinh tế có thể làm việc trong nhiều loại hình cơ quan, tổ chức khác nhau:

    • Chuyên viên trong các cơ quan thuộc hệ thống thống kê Nhà nước, bộ ngành, các tổ chức kinh tế – xã hội;
    • Làm việc tại bộ phận nghiên cứu và phân tích dữ liệu trong các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế;
    • Làm việc tại các tổ chức tư vấn, nghiên cứu, phân tích trong nước và quốc tế; các dự án, tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế;
    • Nghiên cứu viên trong các tổ chức tư vấn, viện, trung tâm nghiên cứu;
    • Giảng viên trong các trường đại học, học viện đào tạo về kinh tế;
    • Tham gia thành lập các tổ chức tư vấn, dịch vụ phân tích và xử lý dữ liệu.

    7. Mức lương ngành Thống kê Kinh tế

    Đối với sinh viên ngành Thống kê Kinh tế mới ra trường và ít kinh nghiệm làm việc tại các doanh nghiệp thì mức lương cơ bản từ 5 – 7 triệu đồng/ tháng. Ngoài ra, tùy vào vị trí công việc, năng lực và kinh nghiệm làm việc trong ngành Thống kê Kinh tế thì mức lương từ 7 – 10 triệu đồng/ tháng hoặc có thể cao hơn.

    8. Những tố chất phù hợp với ngành Thống kê Kinh tế

    Để theo học ngành Thống kê Kinh tế, bạn cần phải có những tố chất sau:

    • Kiên trì, nhẫn nại và chịu được áp lực công việc;
    • Tự tin, năng động, giao tiếp tốt, có khả năng đàm phán thuyết phục;
    • Khả năng ngoại ngữ tốt;
    • Sáng tạo, tự tin, quyết đoán;
    • Khả năng thu thập và xử lí thông tin;
    • Say mê nghiên cứu, khám phá kiến thức và có trách nhiệm trong công việc;
    • Có khả năng làm việc độc lập dưới áp lực về thời gian và khối lượng công việc.

    Bài viết đã giới thiệu đến bạn đọc những thông tin tổng quan về ngành Thống kê Kinh tế, hy vọng sẽ giúp các bạn đưa ra lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp (Cơ Sở Hà Nội)
  • Xét Tuyển Đại Học 2022: Chi Tiết Các Mã Ngành Của Đại Học Kinh Tế Tp.hcm
  • Bảng Mã Trường, Mã Ngành Của Đh Kinh Tếnăm 2022
  • Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Thay Đổi Xét Tuyển Năm 2022
  • Tổng Quan Ngành Kinh Tế Xây Dựng
  • Tổng Hợp Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 10 Có Lời Giải 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing 2022 Kèm Bài Mẫu
  • Tổng Hợp Dự Đoán Đề Thi Ielts 2022
  • Đề Thi Ielts Thực Tế Tổng Hợp Và Review Trong Tuần Qua #10
  • Dự Đoán Đề Thi Ielts Speaking 2022
  • Những Điều Quan Trọng Về Đề Thi Ielts Listening
  • CLICK VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI TÀI LIỆU

    TRÍCH ĐOẠN TRẮC NGHIỆM ĐỀ HK1 LÝ 10

    ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN

    Câu 1. . Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được

    B. Lực là nguyên nhân là biến đổi chuyển động của một vật

    C. Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được

    D. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật

    Câu 3. . Một lò xo khi treo vật m = 200g sẽ dãn ra một đoạn l = 4cm. Độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu? Lấy g

    = 10m/s2.

    A. 0,5N/m. B. 0,05N/m. C. 500N/m. D. 50N/m.

    Câu 4. . Kết luận nào sau đây là SAI khi nói về chuyển động thẳng nhanh dần đều?

    A. Có vận tốc có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian.

    B. Có vectơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số

    C. Có quãng đường đi được của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian vật đi.

    D. Có quỹ đạo là đường thẳng.

    Câu 5. Chất điểm chuyển động tròn đều trên đừơng tròn bán kính r =0,1m với tốc độ dài v =0,5m/s.Chu kỳ và tốc

    độ góc của chất điểm là:

    A. T=5s;  1,256 rad/s. B. T=125,6s; 0,05rad/s.

    C. T=12,56s; =0,5rad/s. D. T=1,256s;   5 rad/s.

    Câu 6. . Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N bằng một đòn gánh dài 1m. Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. Để đòn gánh nằm cân bằng trên vai thì người đó phải điều chỉnh vai đặt vào đòn gánh ở vị trí nào?

    A. Cách đầu gánh gạo 0,6m. B. Cách đầu gánh ngô 0,5m.

    C. Cách đầu gánh ngô 0,4m. D. Cách đầu gánh gạo 0,4m.

    Câu 7. . Một vật chịu tác dụng của ba lực không song song sẽ cân bằng khi giá của ba lực đó:

    A. đồng quy. B. đồng phẳng.

    C. đồng quy tại một điểm của vật. D. đồng phẳng và đồng quy.

    Câu 11. . Một thanh nhẹ nằm ngang, dài 7,0m có trục quay tại điểm cách đầu bên trái 2,0m. Một lực 50N hướng

    xuống tác dụng vào đầu bên trái và một lực 150N hướng xuống tác dụng vào đầu bên phải của thanh. Cần đặt lực

    250N hướng lên tại điểm cách trục quay bao nhiêu để thanh cân bằng?

    A. 5,0m. B. 3,4m. C. 4,5m. D. 2,5m.

    Câu 12. . Trong chuyển động thẳng đều:

    A. Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

    B. Tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc v.

    C. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với vận tốc v.

    D. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.

    Câu 13. . Muốn tăng mức vững vàng của vật có mặt chân đế thì cần:

    A. nâng cao trọng tâm và giảm diện tích mặt chân đế.

    B. hạ thấp trọng tâm và giảm diện tích mặt chân đế.

    C. hạ thấp trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế.

    D. nâng cao trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế.

    Câu 14. . Một vật được ném ngang từ độ cao h = 80 m với vận tốc đầu v0 = 20 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian và tầm bay xa của vật là:

    A. 3s và 60m. B. 2s và 40m. C. 1s và 20m. D. 4s và 80m.

    Câu 15. Một ô tô đang chuyển động thì đột ngột hãm phanh, hành khách ngồi trên xe sẽ

    A. Dừng lại ngay B. Ngã người về phía sau

    C. Dồn người về phía trước D. Ngã người sang bên cạnh

    Câu 16. . Hai ôtô A và B chạy cùng chiều trên một đoạn đường với vận tốc lần lượt là 60km/h và 30 km/h. Độ lớn

    vận tốc tương đối của ôtô A so với B là:

    A. 40km/h. B. 70 km/h. C. 90km/h. D. 30 km/h.

    Từ khóa: đề thi học kì 1 môn vật lý lớp 10, vật lý 10, đề thi HK1

    Chuyên mục: Đề thi HK1 lý 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Đề
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Địa Lí Lớp 10 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Đề Thi Hk1 Môn Vật Lý 9 Năm Học 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100