Bộ Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê

--- Bài mới hơn ---

  • 26 Tình Huống Sư Phạm Thường Gặp Và Cách Xử Lý Tốt Nhất
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học – Đạo Đức Y Học Đại Học Y Dược
  • Sách Những Vấn Đề Cần Biết Về Y Tế Học Đường
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12 Nên Tham Khảo
  • Young Marketers 2022: Hàng Việt – Làm Từ ‘Chất’ Việt
  • Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm

    Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: = Φ ( 255 − 250 ) − Φ ( 245 − 250) = Φ (1) − Φ ( −1) 2

    55

    • 2Φ (1) − 1 =0,8413 − 1 = 0,6826 .
    1. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,

    E ∈ B (n = 100; p = 0,6826) ≈ N (µ = np = 68,26;σ 2 = npq = 21,67)

    p = Φ(80 − 68,26) − Φ ( 0 − 68,26) = Φ (2.52) − Φ ( −14,66)

    21,67       21,67

    • Φ (2.52) + Φ (14, 66) − 1 = 0,9941 + 1 − 1 = 0,9941

    2.

    1. n=100, Sx = 5,76 , X =164,35
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;99) =1,96 4

     

     

     

    S x

     

     

     

     

    Sx

     

    ⇒ 164,35 −

    1,96.5,76

    ≤ µ ≤ 164,35 +

    1,96.5,76

     

    X

    − t

    ≤ µ ≤ X

    + t

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

    n

    100

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 163, 22cm ≤ µ ≤165, 48cm

    • Dùng định lý tích phân Laplace . Tra bảng phân phối chuẩn tắc với lưu ý: Φ ( −1) = 1 − Φ(1)

     

    • Dùng định lý Laplace địa phương . Tra hàm mật độ chuẩn tắc với lưu ý hàm mật độ chuẩn tắc là hàm chẵn.

     

    Page 2

    1. nqc =19 ,Yqc = 73,16 , Sqc = 2, 48
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;18) = 2,878

     

     

     

     

    S qc

     

     

     

     

     

    Sqc

     

     

     

    2,878.2,48

     

     

    2,878.2,48

    Y

    − t

     

    ≤ µ ≤ Y

    + t

     

    ⇒ 73,16

    ≤ µ ≤ 73,16

    +

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

     

    19

     

     

     

    19

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 71,52kg ≤ µ ≤ 74,80kg

    1. H 0 : p = 0,3; H 1 : p ≠ 0,3
    • = 10035 = 0,35

    Utn =

     

    f − p0

     

     

    =

    0,35

    − 0,3

    =1, 091

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    p0

    (1 − p0 )

     

    0,3.0, 7

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

     

     

     

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,05,Φ (U ) = 1 −

    α

    = 0,975 ⇒ U =1,96 9 (hoặc t(0,05) =1,96 )

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

    |U tn |< U , chấp nhận H0 :tài liệu đúng.

    d.

     

    y −

    y

    = r

    x −

    x

    ⇒  y = −102,165 +1, 012x .

     

    s y

     

     

     

     

     

     

    xy

    sx

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Page 3

    ĐỀ SỐ 2

    1. Cho ba đại lượng ngẫu nhiên độc lập X,Y,Z trong đó X ∈ B (50;0, 6), Y ∈ N (250;100) và Z là tổng số chính phẩm trong 2 sản phẩm được lấy ra từ 2 lô hàng, mỗi lô có 10 sản phẩm, lô I có 6 chính phẩm và lô II có 7 chính phẩm. Tính M (U ), D (U ) 5 , trong đó

     

    1. Quan sát một mẫu (cây công nghiệp) , ta có bảng thống kê đường kính X(cm), chiều cao

    Y(m):

    X

    20-22

    22-24

    24-26

    26-28

    28-30

    Y

     

     

     

     

     

    3

    2

     

     

     

     

    4

    5

    3

     

     

     

    5

     

    11

    8

    4

     

    6

     

     

    15

    17

     

    7

     

     

    10

    6

    7

    8

     

     

     

     

    12

    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.
    2. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%.
    3. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì cần điều tra thêm bao nhiêu cây nữa?
    4. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin cậy 99%.

    BÀI GIẢI

    1. X ∈ B(50;0, 6) nên

    np − q ≤ Mod ( X ) ≤ np − q + 1 ⇒ 50.0, 6 − 0, 4 ≤ Mod ( X ) ≤ 50.0, 6 − 0, 4 +1 ⇒ 29, 6 ≤ Mod ( X ) ≤ 31, 6

    Vậy Mod ( X ) = 30

    M ( X ) = np = 50.0, 6 = 30

    • Kỳ vọng của U và phương sai của U

    Page 4

    D ( X ) = npq = 50.0, 6.0, 4 =12

    • ∈ N (250;100) nên

    M (Y ) = µ = 250

     

     

    D (Y ) = σ 2

    =100

     

     

     

    p = 0, 6.0,3 + 0, 4.0, 7 = 0, 46

     

     

    p + P ( II ).P = Φ (10024−60) − Φ ( 70−2460) = Φ (8,16) − Φ (2,04) = 1 − 0,9793 = 0,0207 p, tức là từ 7,32 cm2 đến 29,42 cm2 .

    Page 13

    ĐỀ SỐ 5

    1. Có 3 lô sản phẩm, mỗi lô có 10 sản phẩm. Lô thứ i có i phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi lô 1 sản phẩm. Tính xác suất:
    1. Cả 3 đều tốt.
    2. Có đúng 2 tốt.
    3. Số sản phẩm tốt đúng bằng số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu.
    1. Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây bạch đàn trồng trên đất phèn sau một năm, ta có:

    xi (cm)

    250-300

    300-350

     

    350-400

    400-450

    450-500

    500-550

    550-600

     

    ni

    5

    20

     

    25

    30

    30

    23

    14

    a.

    Biết chiều cao trung bình của bạch đàn sau một năm trồng trên đất không phèn là

     

    4,5m. Với mức ý nghĩa 0,05 có cần tiến hành biện pháp kháng phèn cho bạch đàn

     

    không?

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Để ước lượng chiều cao trung bình bạch đàn một năm tuổi với độ chính xác 0,2m thì

     

    đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?

     

     

     

     

    c.

    Những cây cao không quá 3,5m là chậm lớn. Ước lượng chiều cao trung bình các cây

     

    chậm lớn với độ tin cậy 98%.

     

     

     

     

     

    d.

    Có tài liệu cho biết phương sai chiều cao bạch đàn chậm lớn là 400. Với mức ý nghĩa

     

    5%, có chấp nhận điều này không?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. p = 0,9.0,8.0, 7 = 0,504
    1. p = 0,9.0,8.0,3 + 0,9.0, 2.0, 7 + 0,1.0,8.0, 7 = 0,398
    1. X: số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. X=0,1,2.

    Y: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm

    p=p+p = Ck 0,95 k

    0, 053−k

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    X1

     

    0

     

    1

    2

    3

     

     

     

    pi

     

    0,000125

    0,007125

    0,135375

    0,857375

    X2 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra từ lô 10 sản phẩm.

    Page 17

    X2 thuộc phân phối siêu bội

    p = p = 0, 000125.

    1

    = 0, 000001

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    120

     

     

     

     

     

     

     

     

    p + p = 0, 002441.

     

     

     

     

     

     

     

    p + p

     

     

     

     

     

    + p = p + p + p = p + p + p .

    p + p

    + p = npq1 ϕ(k−npqnp )

    =

    1

     

    ϕ (

    40 − 36,332

    ) =

    1

     

    ϕ(0,76) =

    0,2898

    = 0,062

     

    4,81

    4,81

    4,81

    4,81

     

     

     

     

     

     

    1. Gọi n là số kiện phải kiểm tra.
    • ít nhất một kiện được chấp nhận.

    n

    P (M ) = 1 − Π P (A) = 1 − 0,63668n ≥ 0,9 .

    i=1

    0,63668n ≤ 0,1 ⇒ n ≥ log0,63668 0,1 = 5,1 → n ≥ 6

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 6 kiện.

    2.

    1. H0 : µ =120

    H1 : µ ≠ 120

    n = 134, y = 142, 01, sy =10, 46

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    y

    n

     

     

     

    sy

     

     

     

     

     

    Page 22

    Ttn = (142,01−120)134 = 24,358

    10,46

    t(0,01) = 2,58

    1. n A = 27,

      x

      A =18,98, sA = 2,3266 ,

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;26)

    = 2, 779

     

     

     

     

    x

    A − t

     

    sA

     

    ≤ µ ≤

    x

    A + t

    sA

     

     

     

     

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • 18,98 − 2,779. 2,326627 ≤ µ ≤ 18,98 + 2,779. 2,326627 .

    Vậy 17, 74% ≤ µ ≤ 20, 22%

     

     

     

     

    f

    A

    =

     

     

    27

     

    = 0, 2 →  p

    A

    ≈ 20%

     

     

     

    134

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.  n = 134,

    y

    =142, 0149, sy =10, 4615 ,  = 0, 6

     

    tsy

     

     

     

     

     

     

    .

     

     

     

     

    0,6.

     

     

     

     

     

    =

    t =

    n

     

     

    =

    134

     

    = 0, 66 .

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    sy

     

     

    10,4615

     

     

     

     

    ny

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1 −

     

    α

     

    = Φ (0, 66) = 0, 7454 → α = (1 − 0, 7454)2 = 0,5092

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0, 4908 = 49, 08%

    1. x −

      x

      = rxy y −

      y

      →  x = −37, 2088 + 0,3369y .

    s xsy

    x145 = −37,2088 + 0,3369.145 =11,641(%) .

    Page 23

    ĐỀ SỐ 8

    1. Sản phẩm được đóng thành hộp. Mỗi hộp có 10 sản phẩm trong đó có 7 sản phẩm loại A. Người mua hàng quy định cách kiểm tra như sau: Từ hộp lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm, nếu cả 3 sản phẩm loại A thì nhận hộp đó, ngược lại thì loại. Giả sử kiểm tra 100 hộp.

    a.

    Tính xác suất có 25 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Tính xác suất không quá 30 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộp để xác suất có ít nhất 1 hộp được nhận ≥ 95% ?

     

    2.  Tiến hành khảo sát số gạo bán hàng ngày tại một cửa hàng, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    xi (kg)

     

    110-125

    125-140

     

    140-155

    155-170

    170-185

    185-200

    200-215

     

    215-230

    ni

     

    2

    9

     

    12

     

    25

    30

     

    20

    13

     

    4

    a.

    Giả sử chủ cửa hàng cho rằng trung bình mỗi ngày bán không quá 140kg thì tốt hơn

     

     

    là nghỉ bán. Từ số liệu điều tra, cửa hàng quyết định thế nào với mức ý nghĩa 0,01?

     

    b.

    Những ngày bán ≥

    200kg là những ngày cao điểm. Ước lượng số tiền bán được

     

     

     

    trung bình trong ngày với độ tin cậy 99%, biết giá gạo là 5000/kg.

     

     

     

    c.

    Ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm .

     

     

     

     

     

     

     

    d.

    Để ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm với độ chính xác 5% thì đảm bảo độ tin cậy bao

     

     

     

    nhiêu?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. A: biến cố 1 hộp được nhận.

    p (A) = C73  = 0,29

    C103

    • số hộp được nhận trong 100 hộp. X ∈ B (100;0, 29) ≈ N (29; 20,59)

    p = Φ ( 30 − 29 ) − Φ ( 0 − 29 ) = Φ (0,22) − Φ ( −6,39)

    20,59     20,59

    • Φ (6,39) + Φ (0, 22) − 1 = 0,5871 n: số hộp phải kiểm tra.
    • = 1 − 0,71n .

    1− 0,71n ≥ 0,95 ⇒ 0,71n ≤ 0,05 ⇒ n ≥ log0,71 0,05 = 8,7 .

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 9 hộp.

    2.

    1. H0 : µ =140

    H1 : µ ≠ 140

    n = 115, x = 174,11, sx = 23,8466

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

    Ttn = (174,11−140)115 =15,34

    23,8466

    t(0,01) = 2,58

    1. ncd =17,

      x

      cd  = 211,03, scd  = 6,5586

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;16) = 2,921

    Page 25

    x

    − t

    scd

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    scd

     

    ⇒ 211,03 − 2,921.

    6,5586

     

    ≤ µ ≤ 211,03 + 2,921.

    6,5586

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    cd

    ncd

     

     

    cd

    ncd

    17

     

    17

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 206,38kg ≤ µ ≤ 215, 68kg .

    Số tiền thu được trong ngày cao điểm từ 515 950 đ đến 539 200 đ.

    1. fcd = 11517 = 0,1478. pcd ≈14,78%
    1. f cd = 0,1478, n = 115,  = 0,05

    u

     

    f cd (1− fcd )

     

    =  ⇒ u = 0, 05

     

    115

     

    =1,51.

    n

     

    0,1478.0,8522

     

     

     

     

     

     

     

    1 − α2 = Φ (u) = Φ (1,51) = 0,9345 ⇒ α = 2(1 − 0,9345) = 0,13

    Độ tin cậy: γ = 1 − α = 0,87 = 87% .

    Page 26

    ĐỀ SỐ 9

    1. Một máy tính gồm 1000 linh kiện A, 800 linh kiện B, 2000 linh kiện C. Xác suất hỏng của 3 loại linh kiện lần lượt là 0,001; 0,005 và 0,002. Máy tính ngưng hoạt động khi số linh kiện hỏng nhiều hơn 1. Các linh kiện hỏng độc lập với nhau.

    a.

    Tìm xác suất để có hơn 1 linh kiện loại A hỏng.

     

     

     

     

    b.

    Tìm xác suất để máy tính ngưng hoạt động.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử đã có 1 linh kiện hỏng. Tìm xác suất để máy ngưng hoạt động trong hai trường

     

    hợp:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.1. Ở một thời điểm bất kỳ, số linh kiện hỏng tối đa là 1.

     

     

     

    c.2. Số linh kiện hỏng không hạn chế ở thời điểm bất kỳ.

     

     

     

     

    2.  Quan sát biến động giá 2 loại hàng A và B trong một tuần lễ, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

     

    52

    54

    48

     

    50

     

    56

     

    55

    51

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

    12

    15

    10

     

    12

     

    18

     

    18

    12

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a.

    Tìm ước lượng khoảng cho giá trị thật của A với độ tin cậy 95%.

     

     

    b.

    Có ý kiến cho rằng giá trị thật của A là 51 ngàn đồng. Bạn có nhận xét gì với mức ý

     

    nghĩa 5%?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử giá của 2 loại hàng A và B có tương quan tuyến tính. Hãy ước lượng giá trung

     

    bình của A tại thời điểm giá của B là 12 ngàn đồng.

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    • 1 − e −1 .10 − e−1 .11 = 0,264

     

    0!1!

     

    1. Xb : số linh kiện B hỏng trong 800 linh kiện. X b ∈ B(800;0,005) ≈ p (λ = np = 4)

    Page 27

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • biến cố máy tính ngưng hoạt động .

    p (H ) = 1 − ( p + p (0,1,0) + p(0,0,1))

    • e −1e −4 e −4 + e −1e −4 4e −4 + e −1e −4 e−4 4

     

    • e99 = 0, 001

    H2  : biến cố máy tính ngưng hoạt động trong trường hợp II.

    p (H 2 ) = 1 − p =

     

    1

     

    ϕ(

    k

    − np

     

    ) =

    1

    ϕ (

    48

    − 50

    ) =

    1

    ϕ(−0,4) =

    0,3683

    = 0,07366

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    5

     

     

    npq

     

     

     

    npq

    25

     

    25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. p (S2 ) : xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra kiện loại II

    (kiện loại II mà cho là kiện loại I)

    p (S ) = C32 .C71 + C33 .C70  = 0,18

    2          C103         C103

    p(I): xác suất chọn kiện loại I. p(II): xác suất chọn kiện loại II. p(S): xác suất phạm sai lầm.

    p ( S ) = p ( I ) p ( S1 ) + p ( II ) p ( S2 ) = 23 .0,5 + 13.0,18 = 0,39

    2.

    a.

    y −

    y

    = r

    x −

    x

     

    →  y = 53,33 +1,18x

     

    s y

     

    xy

    sx

    1. nt b = 29,

      x

      t

      b = 63,10, stb =10,725

    α = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;28) = 2, 763

    x

     

    − t

    stb

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    stb

     

    ⇒ 63,10 − 2,763.

    10,725

     

    ≤ µ ≤ 63,10 + 2,763.

    10,725

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

    29

     

    29

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 57,60kg / mm 2 ≤ µ ≤ 68,6kg / mm2 .

    Page 31

    1. H0 : µ = 50

    H1 : µ ≠ 50

    n = 116, x = 56,8966, sx = 9,9925

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

     

     

    Ttn = (56,8966 − 50)116 = 7,433

    9,9925

    t(0,05) =1,96

    d.  t

     

    f (1− f )

     

    → n ≥ (

    t

     

    ) 2 . f (1 − f )

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n1

     

    1

    1

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

     

     

     

     

    =1, 28 ,

     

     

    = 0,04 ,

     

    f =

    29

    = 0, 25

    (0,2)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

    116

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n ≥ (

    1,28

    )2

    .0,25.0,75 =192

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

    0,04

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t .

    sx

     

    ≤  . → n ≥ (

    t .sx

    )2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n2

    2

     

     

     

     

    2

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,1 → t 0,1

    =1, 65 ,  2 = 0,8 , sx = 9,9925

    n2 ≥ (1,65.9,9925)2 = 424,8 . → n2 ≥ 425 → max(n1 , n2 ) = 425 0,8

    Cần thêm ít nhất 425-116=309 quan sát nữa .

    Thương nhớ về thầy, bạn, về một thời mài đũng quần ở giảng đường.

    [email protected]

    Page 32

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toeic Speaking Writing Đề Thi Mẫu
  • Học Sinh Phan Hoàng Phương Nhi Giành Giải Nhất Quốc Gia Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49
  • Năm 2022 Kỷ Niệm Tròn 50 Năm Diễn Ra Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu
  • Phát Động Thi Viết Thư Upu Chia Sẻ Trải Nghiệm Về Đại Dịch Covid
  • Lễ Phát Động Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 50 (Năm 2022)
  • Đề Thi “xác Suất Thống Kê K40”

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ “bí Kíp” Kĩ Năng Mềm Giúp Bạn Vượt Cạn Thành Công Trong Môi Trường Ueh
  • Hội Thảo Triển Khai Sản Phẩm Phái Sinh Ở Việt Nam
  • Bí Kíp Ôn Luyện Cho Bài Test Anh Văn Đầu Vào
  • 11 Điều Nên Biết Về Trường Đại Học Rất Đặc Biệt
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Quảng Ngãi Năm 2013
  • Sau Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê-nin học phần II, gần 4000 sinh viên UEH khóa 40 hệ chính quy vừa kết thúc buổi thi thứ hai – môn Lý thuyết xác suất và thống kê toán (XSTK) với nhiều băn khoăn.

    Hôm nay – 22/05/2015, thời tiết không quá oi bức. UEH-ers khóa 40 CQ đã hoàn thành bài thi XSTK với tinh thần an toàn và nghiêm túc. Kết thúc buổi thi có nhiều luồng ý kiến khác nhau về đề thi năm nay.

    Mới, lạ và tư duy

    Đề thi XSTK K40 được nhận định là đã đổi mới. Với những khóa trước, dạng đề thi có nét giống nhau, sinh viên chỉ cần nắm và “quen tay” các dạng bài đã xuất hiện trong đề thi của những khóa lân cận thì có thể “rinh điểm ngon lành”. Riêng đối với khóa 40 năm nay, đề thi đã thay đổi cả về dạng và số. Nếu có trùng về dạng bài thì sẽ thay số, nhưng xác suất xảy ra là rất ít vì ít nhiều dạng đề thi đã được “biến tấu” thành hình thức khác đi. Tất cả đòi hỏi UEH-ers k40 không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải tư duy hơn, sáng tạo hơn trong lôí suy nghĩ làm bài.

    Mức độ dễ-khó không đều

    Vì có nhiều ca thi nên phải có nhiều đề thi khác nhau, và cụ thể, trong buổi thi chiều nay có hai ca với bốn đề thi. Mức độ khó dễ giữa các đề thi có lẽ không thể nào hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên bộ phận ra đề đã cân nhắc phân phối và chọn lọc để sự chênh lệch ấy hạn chế đến mức tối thiểu. Tuy nhiên, đa phần UEH-ers có nhận định đề 2 là “dễ thở” hơn so với ba đề thi còn lại. Một số UEH-ers có ý kiến: “phải chi đề thi là giống nhau về dạng bài, nhưng khác nhau về số là có thể đáp ứng được mục đích của việc ra nhiều đề thi là chống tiêu cực trong thi cử rồi!”

    Đề thi khó

    Nhìn chung đề thi năm nay hay nhưng khó hơn so với những năm trước bởi yêu cầu đòi hỏi cao hơn ở sinh viên về tính sáng tạo trong tư duy, tránh tình trạng sinh viên học vẹt, học thuộc lòng đáp án, thuộc lòng dạng bài và những “con đường cũ”. Vừa kết thúc giờ thi chiều nay, nhiều UEH-ers khóa 40 rời phòng thi với tâm trạng lo lắng thể hiện rõ trên từng nét mặt, tỏ rõ sự mệt mỏi, căng thẳng và có phần không thoải mái. Một UEH-er khóa 40 chia sẻ :”Tôi, sẵn sàng chào đón xác suất thống kê vào năm sau.”. Bên cạnh đó vẫn có một số UEH-ers làm tốt bài thi của mình. Một UEH-er phấn khơỉ bộc bạch:” mình làm đề 2, phần trắc nghiệm chỉ không làm được một câu, còn phần tự luận là khá ổn!”

    Câu hỏi được lật lại: “Liệu chỉ Hạnh là đủ?”

    Sau “thất bại” của nhiều UEH-ers khóa 40 vào buổi thi XSTK chiều nay, niềm tin vào chuyện “Hạnh thần thánh” đã giảm đi phần nào. Kho đề thi mà “Hạnh” cung cấp liệu còn ứng nghiệm cho khóa 40? Liệu trường có đổi ngân hàng đề?

    Dù có hay không, dù đúng hay sai thì câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ không còn quan trọng nữa vì với niềm tin tưởng, sự rèn luyện miệt maì và quyết tâm giành con điểm tốt cho kỳ thi cuối kỳ thì chắc chắn UEH-ers khóa 40 sẽ đạt được kết quả tốt và dĩ nhiên “sấp đề Hạnh” vẫn sẽ có ích nếu bạn biết dùng chúng để ôn tập đúng cách.

    Dương Băng Băng

    S Communications

    www.UEHenter.com

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chàng Trai Đang “hot” Nhất K42
  • Kinh Nghiệm Cho Bài Thi Gmat Bạn Cần Biết
  • Ôn Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Ueh
  • Đề Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm, Tài Liệu Luyện Thi Cao Học Môn Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm
  • Thạc Sĩ Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Khai Mạc Kỳ Thi Thách Thức Tư Duy Thuật Toán Bebras
  • International Mathematics Assessments For Schools
  • Để có thể học tốt môn Xác suất thống kê thì việc nắm vững trọng tâm học và thi là việc CẦN PHẢI LÀM.

    1. Nội dung ôn thi cao học môn Xác xuất thống kê

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre Train xin đưa ra đề cương tổng quát nội dung Ôn thi cao học môn Xác suất thống kê là sự tổng hợp các đề cương chi tiết của 4 trường NEU, FTU, UEB, BA. Và trung tâm cũng đưa ra nội dung thi của từng trường giúp các bạn có nhu cầu thi cao học của trường đó nhanh chóng nắm được nội dung học.

    Đề cương ôn thi đầu vào cao học:

    – Kinh tế Quốc dân, Ngoại thương thi Chương: 2,3,6,7,8.

    – Học viện Ngân hàng thi Chương: 1,2,3,6,7,8.

    – ĐHKT – ĐHQG HN thi Chương: 1,2,3,6,7,8,10.

    Phần I: Xác suất

    Chương 1: Biến cố và Xác suất của biến cố

    •  Phép thử và biến cố

    •  Định nghĩa cổ điển về xác suất

    •  Giải tích tổ hợp (chỉnh hợp, hoán vị, tổ hợp)

    •  Định lý cộng và nhân xác suất

    •  Hệ quả của định lý cộng và nhân xác suất (công thức Bernoulli, công thức xác suất đầy đủ, công thức Bayes)

    Chương 2: Biến ngẫu nhiên

    •  Khái niệm, các quy luật phân phối xác suất của Biến ngẫu nhiên (Bảng phân phối xác suất, Hàm phân bố, Hàm mật độ xác suất)

    •  Các tham số đặc trưng của Biến ngẫu nhiên: (Kỳ vọng toán, Phương sai, Độ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên)

    •  Bổ túc về Đạo hàm, Vi phân, Tích phân

    Chương 3: Các quy luật phân phối Xác suất thông dụng

    •  Quy luật không-một A(p)

    •  Quy luật nhị thức B(n,p)

    • μ, σ2 )        

      Quy luật chuẩn N(

    •  Quy luật Khi bình phương X

      2(n) 

    •  Quy luật student T(n)

    •  Quy luật Fisher F(n1,n2 )

    •  Quy luật Poison P(

      λ)

    •  Quy luật phân phối lũy thừa mũ E(

      λ)

    Chương 4: Biến ngẫu nhiên rời rạc 2 chiều (không thi)

    Chương 5: Luật số lớn (không thi)

    Phần II: Thống kê toán

    Chương 6: Cơ sở lý thuyết mẫu

    •  Mẫu ngẫu nhiên

    •  Mẫu cụ thể

    •  Các phương pháp mô tả số liệu mẫu (rời rạc, ghép nhóm, ghép lớp)

    •  Các công thức tính tham số đặc trưng mẫu (Trung bình mẫu, độ lệch chuẩn mẫu, phương sai mẫu)

    •  2 phương pháp tính tham số đặc trưng mẫu (lập bảng, máy tính fx)

    •  Các kết luận của các thống kê (10 công thức)

    Chương 7: Ước lượng (estimation)

    •  Các tính chất tham số đặc trưng mẫu (không chệch, vững, hiệu quả nhất)

    •  Ước lượng điểm (hàm ước lượng, ước lượng hợp lý tối đa)

    •  Ước lượng bằng khoảng tin cậy:

             → Trung bình tổng thể μ

            → Phương sai tổng thể σ2

            → Cơ cấu của tổng thể P

    Chương 8: Kiểm định giả thuyết thống kê

    •  Định nghĩa, miền bác bỏ, mức ý nghĩa α, các quy tắc kiểm định giả thiết

    •  Kiểm định giả thiết:

    • 1 Trung bình tổng thể μ (biết và chưa biết Phương sai tổng thể)

    • 2 Trung bình tổng thể μ

    • 1 Tham số P (kích thước mẫu lớn, mẫu nhỏ)

    • 2 Tham số P

    • σ2

      1 Phương sai tổng thể

    • σ2

      2 Phương sai tổng thể

    Chương 9: không thi

    Chương 10: Phân tích hồi quy

    •  Hồi quy tuyến tính

    •  Hệ số tương quan mẫu r

    •  Xây dựng Phương trình hồi quy tuyến tính thực nghiệm

    •  Ước lượng sai số bình phương trung bình

     

    2. Kinh nghiệm ôn thi Xác suất cổ điển

    Như các bạn đã biết Xác suất thống kê là 1 môn khó đặc biệt là xác suất cổ điển và trường ĐHQG + HVNH vẫn còn thi Xác suất cổ điển. Nhưng các bạn đến học tại trung tâm thì Thầy Mạnh luôn cam kết XSTK là 1 môn dễ nhất trong 4 môn kể cả xác suất cổ điển. Vì trung tâm có các bước của đáp án chuẩn:

    Ví dụ:

    Bước 1: Gọi tên các biến cố (bước này làm được là người làm đã chắc chắn nhìn ra được đáp án thi)

    Bước 2: Gọi A là biến cố đề bài hỏi → biểu diễn A qua các biến cố (Để làm được những điều trên cần học một số thứ bổ trợ nữa)

    – Xác suất cổ điển nếu không biết cách học thì người học cực kì mông lung và trong phòng thi các bạn không biết bắt đầu từ đâu, làm cái gì. Nhưng đến với trung tâm Thầy Mạnh các bạn biết rất rõ mình học cái gì, viết cái gì trong giấy thi.

    3. Ôn thi cao học Xác xuất thống kê ở đâu?

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train cam kết chỉ sau 3 buổi học XSTK các bạn sẽ cực kì vững và thành thạo giải các bài tập XS cổ điển. Thực ra đến buổi thứ 2 học các bạn đã được ôn luyện thi xác suất đỉnh cao khi mà được Thầy Mạnh chữa những đề thi từ những năm 1998. Ngoài ra các học viên đến ôn thi cao học tại trung tâm còn được trang bị bộ Tài liệu ôn thi cao học Kinh tế Quốc dân cực kì giá trị.

    PS: Chỉ có duy nhất tại trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train là có đáp án thi chuẩn của 4 trường: NEU, FTU, UEB, BA.

    Hãy đặt niềm tin của các bạn vào trung tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm
  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1

    --- Bài mới hơn ---

  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm
  • Đáp Án Môn Eg11
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê
  • Bùi Đức Quân

    Website Luyện thi online miễn phí,hệ thống luyện thi trắc nghiệm trực tuyến miễn phí,trắc nghiệm online, Luyện thi thử thptqg miễn phí

    Cách làm bài tập xác suất thống kê, Giải bài tập xác suất thống kê Chương 1, Bài tập xác suất lớp 11, Giải bài tập xác suất thống kê chương 2, Cách giải bài tập xác suất thống kê Đại học, Hướng dẫn giải bài tập xác suất có điều kiện, Bài tập xác suất đầy đủ có lời giải, Lý thuyết xác suất, To hợp xác suất trong các đề thi thử 2022, Tổ hợp xác suất trong các đề thi thử 2022, Bài tập xác suất ôn thi THPT Quốc gia, Bài tập to hợp xác suất PDF, Tổ hợp xác suất vận dụng cao, Bài tập tự luận tổ hợp xác suất, Chuyên de to hợp xác suất, Tổng ôn xác suất

    Cách làm bài tập xác suất thống kê, Giải bài tập xác suất thống kê Chương 1, Bài tập xác suất lớp 11, Giải bài tập xác suất thống kê chương 2, Cách giải bài tập xác suất thống kê Đại học, Hướng dẫn giải bài tập xác suất có điều kiện, Bài tập xác suất đầy đủ có lời giải, Lý thuyết xác suất, To hợp xác suất trong các đề thi thử 2022, Tổ hợp xác suất trong các đề thi thử 2022, Bài tập xác suất ôn thi THPT Quốc gia, Bài tập to hợp xác suất PDF, Tổ hợp xác suất vận dụng cao, Bài tập tự luận tổ hợp xác suất, Chuyên de to hợp xác suất, Tổng ôn xác suất

    Bài tập trắc nghiệm xác suất mức độ 1-2 file word cho hs tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Process
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 1 Dạng Line Chart
  • Ielts Writing Task 1 Line Graph: 10 Bài Mẫu Hay Nhất Band 7+
  • 21 Chủ Đề (Topic) Ielts Thường Gặp Trong Bài Thi Ielts General Writing
  • Các Dạng Câu Hỏi Trong Writing Task 2 Ielts
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Công Chức Thuế Năm 2022
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Thuế Có Lời Giải
  • Đề Thi Công Chức Thuế Miền Nam 2022 Chính Thức
  • Cấu Trúc Đề Thi Chứng Chỉ Đại Lý Thuế Năm 2022
  • Bộ đề thi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    1.3 Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so vơi tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm ch khối tiền tệ :

    KINH TẾ VĨ MÔ

    1.2 Câu 2 :Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên :

    1.4 Câu 4 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    1.7 Câu 7 : Những hoạt động nào sau đay của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    1.5 Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    1.8 Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    1.6 Câu 6 : Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buoc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

    1.10 Câu 10 : Nhữ g trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đau tư trực tiếp nước ngoài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
      cả 3 câu đều sai

    1.9 Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    1.11 Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    1.12 Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.13 Câu 13 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

    ương

    1.14 Câu 14 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.15 Câu 15 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.16 Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.17 Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.18 Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.19 Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại t ệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
    1. dự trữ ngo ại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
    2. dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.20 Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) là : 1.21 Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.22 Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.23 Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.24 Câu 24 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.25 Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.26 Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.27 Câu 27 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.28 Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.29 Câu 29 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của hính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.30 Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả người cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.31 Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.32 Câu 32 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại t ệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.33 Câu 33 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơ n hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doa h nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.34 Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.35 Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.36 Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

    1.37 Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
    1. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
    2. Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiề n thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38, 39, 40 :

    1.38 Câu 38 : Thu nh ập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.39 Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.40 Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.41 Câu 1 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm gia tăng cơ sở tiền tệ :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.42 Câu 2 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch (cán cân thương mại ) của một nước :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.43 Câu 3 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn : 1.44 Câu 4 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ng ài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

    1.45 Câu 5 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    ương

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 6, 7, 8 :

    1.46 Câu 6 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.47 Câu 7 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.48 Câu 8 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.49 Câu 9 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.50 Câu 10 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.51 Câu 11 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.52 Câu 12 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.53 Câu 13 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.54 Câu 14 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.55 Câu 15 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.56 Câu 16 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là : 1.57 Câu 17 : Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên : 1.58 Câu 18 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ : 1.59 Câu 19 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở : 1.60 Câu 20 : Ngân hàng trung ươn có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách: 1.61 Câu 21 : Thà h phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động : 1.62 Câu 22 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.63 Câu 23 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.64 Câu 24 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả ngườ i cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.65 Câu 25 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.66 Câu 26 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.67 Câu 27 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.68 Câu 28 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.69 Câu 29 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.70 Câu 30 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngo ại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.71 Câu 31 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ) trong nền kinh t ế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi) là : 1.72 Câu 32 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.73 Câu 33 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.74 Câu 34 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.75 Câu 35 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.76 Câu 36 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngo ại tệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.77 Câu 37 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.78 Câu 38 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.79 Câu 39 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.80 Câu 40 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    1.1 Câu 1: GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

    1.3 Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so vơi tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm ch khối tiền tệ :

    KINH TẾ VĨ MÔ

    1.2 Câu 2 :Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên :

    1.4 Câu 4 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    1.7 Câu 7 : Những hoạt động nào sau đay của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    1.5 Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    1.8 Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    1.6 Câu 6 : Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buoc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

    1.10 Câu 10 : Nhữ g trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đau tư trực tiếp nước ngoài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
      cả 3 câu đều sai

    1.9 Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    1.11 Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    1.12 Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.13 Câu 13 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

    ương

    1.14 Câu 14 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.15 Câu 15 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.16 Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.17 Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.18 Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.19 Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại t ệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
    1. dự trữ ngo ại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
    2. dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.20 Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) là : 1.21 Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.22 Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.23 Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.24 Câu 24 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.25 Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.26 Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.27 Câu 27 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.28 Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.29 Câu 29 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của hính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.30 Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả người cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.31 Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.32 Câu 32 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại t ệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.33 Câu 33 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơ n hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doa h nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.34 Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.35 Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.36 Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

    1.37 Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
    1. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
    2. Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiề n thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38, 39, 40 :

    1.38 Câu 38 : Thu nh ập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.39 Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.40 Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.41 Câu 1 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm gia tăng cơ sở tiền tệ :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.42 Câu 2 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch (cán cân thương mại ) của một nước :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.43 Câu 3 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn : 1.44 Câu 4 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ng ài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

    1.45 Câu 5 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    ương

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 6, 7, 8 :

    1.46 Câu 6 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.47 Câu 7 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.48 Câu 8 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.49 Câu 9 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.50 Câu 10 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.51 Câu 11 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.52 Câu 12 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.53 Câu 13 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.54 Câu 14 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.55 Câu 15 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.56 Câu 16 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là : 1.57 Câu 17 : Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên : 1.58 Câu 18 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ : 1.59 Câu 19 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở : 1.60 Câu 20 : Ngân hàng trung ươn có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách: 1.61 Câu 21 : Thà h phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động : 1.62 Câu 22 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.63 Câu 23 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.64 Câu 24 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả ngườ i cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.65 Câu 25 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.66 Câu 26 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.67 Câu 27 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.68 Câu 28 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.69 Câu 29 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.70 Câu 30 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngo ại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.71 Câu 31 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ) trong nền kinh t ế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi) là : 1.72 Câu 32 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.73 Câu 33 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.74 Câu 34 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.75 Câu 35 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.76 Câu 36 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngo ại tệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.77 Câu 37 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.78 Câu 38 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.79 Câu 39 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.80 Câu 40 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Cơ Hội Đỗ Đại Học Tại Chương Trình Cử Nhân Quốc Tế ([email protected])
  • Review Bộ Đề Thi Toeic Format Mới Có Đáp Án
  • Đề Cương Hành Vi Người Tiêu Dùng Phần 1
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Lái Xe A1 Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Của Bài Thi Aptis
  • Aptis Là Gì? Bài Thi Tiếng Anh Aptis Của Hội Đồng Anh
  • Đề Thi Tiếng Anh A2 Người Lớn Của Bộ Giáo Dục
  • Download Đề Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Có Đáp Án Format 2022
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Khi Mua Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Bộ đề thi trắc nghiệm lái xe A1 Online thuộc dạng đề thi thử được áp dụng tại Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe TPHCM dựa theo bộ tài liệu ôn thi bằng xe máy mà Bộ GTVT quy định. Bao gồm 150 câu hỏi trong đó có cả phần thi lý thuyết và sa hình.

    Việc thi trắc nghiệm bằng lái xe là vấn đề làm cho rất nhiều người lo lắng và cố gắng tìm cách giải quyết trước khi tham gia kì thi sát hạch sắp tới. Nhưng làm sao chúng ta có thể làm quen hay ôn tập thật tốt đối với 150 câu hỏi dựa theo bộ tài liệu được cung cấp.

    Đây là lúc mà chúng ta cần thường xuyên sử dụng bộ đề dưới dạng hình thức thi thử nhiều nhất. Bởi với ưu điểm giúp người tham gia có thể làm quen với cách thức cuộc thi sát hạch lý thuyết, Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe TPHCM đã lập trình dựa trên mô phỏng hình thức thi thật để giúp học viên có thể ôn tập tốt nhơn.

    Bộ đề thi trắc nghiệm lái xe A1 Online

    Nhằm cung cấp cho các học viên có thể hoàn thành thật tốt kỳ thi trắc nghiệm bằng lái xe máy trong thời gian nhanh nhất. Cẩm Nang Thi Lái Xe A1 xin giới thiệu cho các bạn bộ đề thi trắc nghiệm Online bằng lái xe A1 mà chúng tôi đã nghiên cứu trong thời gian dài.

    Bộ đề thi trắc nghiệm lái xe hạng A1 được phát triển trực tiếp dựa trên tài liệu ôn thi bao gồm 150 câu hỏi được trung tâm sát hạch cấp phát. Với chức năng được lập trình giống như phần mềm thi bằng lái xe máy trong cuộc thi khảo sát sẽ là điều kiện giúp cho các học viên làm quen và không phải gặp tình trạng bỡ ngỡ khi bước vào vòng thi lý thuyết.

    Để truy cập vào bộ đề thi các bạn chỉ cần có một chiếc laptop hoặc Smartphone có thể truy cập mạng. Với giao diện thân thiện và khá dễ nhìn giúp cho người sử dụng thực hiện các hoạt động và không gặp bất kỳ cản trở nào.

    Các bạn có thể trực tiếp thi trắc nghiệm lái xe A1 thông qua 20 câu hỏi được sắp xếp ngẫu nhiên được lấy từ 150 câu hỏi trong bộ tài liệu ôn thi bằng lái xe máy. Và ở phần mềm này, chúng tôi đã chọn lọc được 8 bộ đề thi lái xe A1 trắc nghiệm, các bạn sẽ có thời gian là 15 phút để hoàn thành một trong các bộ đề thi này.

    Cũng giống như cuộc thi khảo sát thực tế, chỉ có điều việc ôn thi trên 8 bộ đề thi trắc nghiệm lái xe A1 này sẽ giúp bạn học thuộc câu trả lời tốt hơn. Bạn cũng sẽ không bị giới hạn quá nhiều thời gian để ôn tập.

    Hằng ngày các học viên có thể bỏ ra từ 15 – 20 phút để ôn tập 1 trong các bộ đề thi lái xe máy này và hoàn thành thật. Dần dần với thói quen đó chúng ta sẽ dễ dàng vượt qua được tâm lý lo lắng và có được kiến thức vững chãi để bước vào cuộc thi sát hạch chính thức.

    Trung Tâm Đào Tạo Bằng Lái Xe TPHCM là một trong các địa chỉ được ủy quyền cung cấp các khóa đào tạo thi bằng lái xe A1 tốt nhất trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. Hiện tại chúng tôi đang tổ chức các khóa học cấp bằng lái xe cho mọi phương tiện từ 02 bánh cho đến 04 bánh và được rất nhiều học viên tham gia.

    Những bạn nào đang muốn sở hữu tấm bằng giấy phép lái xe hạng A1 đúng chuẩn Bộ GTVT thì hãy nhanh chân đăng ký ngay tại Trung Tâm để được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ đầy đủ nhất. Trong tháng này chúng tôi đang tiếp nhận rất nhiều học viên tham dự và đang chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới, nếu bạn không muốn bỏ lỡ thì hãy nhấc máy lên gọi đến các số điện thoại Hotline bên dưới hoặc gửi trực tiếp thông tin đăng ký bên Form kế bên phải giao diện website.

    Phát triển dựa theo: https://hoclaixehcm.vn/thi-bang-lai-xe-may-a1-online/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bộ Đề Thi Thử Online Bằng Lái Xe B2
  • Đề Thi Imo 2013 (Olympic Toán Học Quốc Tế 54)
  • Tổng Hợp Đề Thi Toán Quốc Tế Imo
  • Thông Báo Về Cuộc Thi Toán Quốc Tế Hkimo 2022
  • Thông Báo V/v Đăng Kí Tham Dự Kỳ Thi Olympic Toán Học Quốc Tế Hkimo Năm 2022
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê
  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Thông tin tài liệu

    Nhan đề : Xác suất thống kê :Các ví dụ và lời giải 10 đề thi luyện tập cùng đáp án và thang điểm

    Tác giả: Nguyễn, Hữu Bảo

    Nhà xuất bản : Xây dựng

    Mô tả: Đầu trang tên sách: Trường đại học Thuỷ lợi.

    URI: http://tailieuso.tlu.edu.vn/handle/DHTL/158

    Trong bộ sưu tập: Sách trước năm 2022

    XEM MÔ TẢ

    190

    XEM & TẢI

    0

    Danh sách tệp tin đính kèm:

  • 780.pdf

      Restricted Access

    • Dung lượng : 1,41 MB

    • Định dạng : Adobe PDF

  •   Yêu cầu tài liệu

    Bạn đọc là cán bộ, giáo viên, sinh viên của Trường Đại học Thuỷ Lợi cần đăng nhập để Xem trực tuyến/Tải về

    Khi sử dụng tài liệu trong thư viện số bạn đọc phải tuân thủ đầy đủ luật bản quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Process
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 1 Dạng Line Chart
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Quản Trị Ngoại Thương – P4

    --- Bài mới hơn ---

  • 500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô – Test 5
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9
  • 700 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án) [Pdf
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 9
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị ngoại thương (có đáp án). Bộ đề bao gồm 113 câu hỏi trắc nghiệm, được phân thành 4 phần như sau: phần 1, phần 2, phần 3, phần 4

    QTNT_1_91: Chất lượng hàng hóa là một chỉ tiêu tổng hợp của

    ● Các tố chất bên trong và hình thái bên ngoài của hàng hóa

    ○ Các tính năng tác dụng của hàng hóa

    ○ Các thành phần hóa học của hàng hóa

    ○ Ngoại hình, màu sắc, kiểu dáng và độ thấu sáng của hàng hóa

    QTNT_1_92: VinaCafe có 100 ngàn tấn cà phê nhân để bán với giá cao nhất có thể áp dụng các hình thức xuất khẩu sau:

    ○ Tìm bạn hàng để bán trực tiếp

    ○ Đấu giá lô lớn tại sở giao dịch hàng hóa NewYork

    ○ Nhờ hiệp hội các nước xuất khẩu cà phê môi giới

    ● Cả 3 câu trên

    QTNT_1_93: Mặt trước của vận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ:

    ○ Tên tàu và quốc tịch của tàu

    ● Điều kiện bất khả kháng

    ○ Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải.

    ○ Cước phí và điều kiện thanh toán cước phí

    QTNT_1_94: Mặt sau của bận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ:

    ○ Căn cứ pháp lý của B/L

    ○ Điều kiện bất khả kháng

    ● Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải.

    ○ Trách nhiệm của người vận tải

    QTNT_1_95: Tỷ suất ngoại tệ của một đồng vốn xuất khẩu được tính bằng cách chia

    ○ Tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND) cho thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$)

    ○ Giá bán ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND)

    ● Thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng chi phí nội tệ nhập khẩu (VND)

    ○ Tất cả đều sai

    QTNT_1_96: Với thị trường Đông Nam Á doanh nghiệp muốn đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cần coi trọng nhất:

    ● Giá cả của hàng hóa

    ○ Chi phí vận chuyển

    ○ Thói quen tiêu dùng

    ○ Tổ chức kênh phân phối hàng hóa trên thị trường

    ○ Những vấn đề tương tự như các thị trường khác

    ○ Những quy chế của EU về xuất nhập khẩu hàng hóa

    ○ Sử dụng đồng tiền chung của EU

    ● Chỉ tiêu chất lượng hàng hóa của EU

    QTNT_1_98: Giá tham khảo khi nhập khẩu các máy móc thiết bị dùng trong xếp dỡ hàng hóa có thể là

    ○ Giá của các trung tâm buôn bán lớn trên thị trường thế giới

    ○ Giá chào của các hãng sản xuất

    ○ Giá điều tra của người nhập khẩu

    ● Lấy giá của một số nước cung cấp chủ yếu các loại thiết bị đó

    QTNT_1_99: Hợp đồng tài chính trong kinh doanh cho thuê thiết bị, công ty cho thuê tài chính (Leasing) có chức năng:

    ○ Cung cấp tài chính

    ● Cung cấp tài chính tìm nguồn thiết bị và ký hợp đồng mua thiết bị cho thuê

    ○ Cung cấp tài chính và giao quyền cho công ty thuê thiết bị tự tìm nguồn thiết bị thích hợp

    QTNT_1_100: Điều khoản số lượng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB” tiền hàng người mua thanh toán:

    ● Cả 1000 tấn

    ○ Theo số lượng hàng hóa thục giao

    ○ Theo thỏa thuận giữa 2 bên

    ○ Theo số lượng hàng hóa thực giao sau đó thanh toán bổ sung phần thừa/ thiếu

    QTNT_1_101: Hợp đồng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB Haiphong” người bán giao 997 tấn:

    ○ Người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

    ○ Người bán phải giao bổ sung 3 tấn hàng

    ● Người bán phải giao bổ sung 3 tấn nếu người mua yêu cầu

    ○ Người bán phải trả lại phần tiền thanh toán thừa ứng với 3 tấn hàng giao thiếu.

    QTNT_1_102: FAQ thường dùng trong mua bán loại hàng hóa nào sau đây

    ○ Thiết bị máy móc

    ● Các loại nông sản

    ○ Các sản phẩm chế biết như hàng may mặc

    ○ Không ding trong xuất nhập khẩu

    QTNT_1_103: Đại lý kinh tiêu là đại lý

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của mình.

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác

    ● Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của mình

    QTNT_1_104: Đồng tiền sử dụng để bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng được quy định là:

    ● Đồng tiền hai bên thỏa thuận

    ○ Đồng tiền của nước người gọi thầu

    ○ Đồng tiền được người mời thầu chấp nhận

    ○ Do ngân hàng bảo lãnh chọn

    QTNT_1_105: Để cá tra, các basa của Việt Nam thâm nhập thị trường Mỹ, phương pháp nào được xem là tối ưu

    ○ Tăng sản lượng

    ○ Phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường

    ● Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm

    ○ Tăng sản lượng và phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường

    QTNT_1_106: Trong hợp đồng đại lý quyền sở hữu hàng hóa thuộc về

    ○ Người đại lý

    ○ Người ủy thác

    ● Người trả tiền mua hàng

    ○ Không xác định

    QTNT_1_107: Với điều kiện FCA… cảng đi, rủi ro về hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua:

    ○ Khi người bán đã giao hàng xong

    ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở

    ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định

    ● Khi người bán đã giao hàng qua lan can tàu do người mua chỉ định, thông quan xuất khẩu cho hàng hóa

    QTNT_1_108: Đại lý thụ ủy là đại lý

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của minh

    ● Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác chi phí của mình

    QTNT_1_109: Những trường hợp bất khả kháng phải thỏa mãn mấy điều kiện sau đây ngoại trừ:

    ○ Xảy ra bất ngờ sau khi ký kết hợp đồng

    ● Do sai lầm hoặc so suất của hai bên ký kết

    ○ Vượt ra ngoài khả năng khống chế và hai bên không đủ năng lực để khống chế

    ○ Tất cả đều sai

    QTNT_1_110: Target price contract là hình thức gia công quốc tế có ưu thế ngoại trừ:

    ○ Tăng giá gia công

    ○ Xuất khẩu được các vật tư tại chỗ

    ○ Tạo ra thu nhập cho người lao động

    ● Khai thác công suất thiết bị máy móc

    QTNT_1_111: Nếu chấp nhận thư chào hàng cố định đến muộn do lỗi của người vận chuyển thì

    ○ Chấp nhận vẫn có hiệu lực

    ○ Chấp nhận không có hiệu lực

    ○ Có hiệu lực hay không do hai bên thỏa thuận lại

    ● Vẫn có hiệu lục và nếu bên vận chuyển nhận trách nhiệm

    QTNT_1_112: Tổng giá thành xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:

    ● Chi phí sản xuất, mua và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí sản xuất và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí mua và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí sản xuất và chi phí nguyên vật liệu

    QTNT_1_113: FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000)

    ○ Chỉ khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu trách nhiệm

    ○ Khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu còn rủi ro chuyển từ người bán sang người mua ở cả ba điều kiện đều như nhau là giao hàng dọc mạn tàu.

    ● Ba điều kiện FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000) khác nhau về chi phí các bên mua và bán phải chịu, rủi ro chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu ở cảng giao hàng.

    ○ Khác nhau cả về chi phí và chuyển rủi ro từ người bán sang người mua.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Full Trắc Nghiệm Tổ Chức Quản Lý Y Tế Có Đáp Án
  • 332 Câu Trắc Nghiệm Thương Mại Quốc Tế – P3
  • Trắc Nghiệm Mạng Máy Tính, Tải 2 Bộ Đề Mạng Máy Tính Có Đáp Án
  • Bô Câu Hỏi Và Đáp Án Cntt Năm 2022
  • Test Eq – Bài Kiểm Tra Trí Tuệ Cảm Xúc Goleman
  • Trọn Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Bằng Lái Xe Máy A1

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe A1 Giá Rẻ Tại Tphcm
  • Đại Hội Thi Thử Jlpt Rikilympic
  • Hiệu Quả Không Ngờ Của Việc Thi Thử Jlpt Online Miễn Phí
  • Thi Thử Jlpt Online Mọi Trình Độ Từ N5 – N1 Cùng Nippon★Go|Kênh Du Lịch Locobee
  • Thử Sức Với Đề Thi Thử Miễn Phí Và Bộ 3 Đề Thi Trình Độ N5 – N1 Tại Nippon★Go|Kênh Du Lịch Locobee
  • Trắc nghiệm bằng lái xe máy A1 đã phát hành trọn bộ đề thi trắc nghiệm bằng lái xe máy A1 mới cập nhật. Hãy xem và thi thử ngay hôm nay đề trắc nghiệm thi bằng lái xe của hạng A1.

    Giới thiệu bộ đề thi trắc nghiệm bằng lái xe máy A1

    Trọn bộ đề thi gồm 150 câu hỏi lý thuyết luật giao thông đường bộ. Học viên thi thử trực tuyến và được kiểm tra đáp án ngay sau khi làm thử xong bài thi.

    Danh sách trọn bộ đề thi trắc nghiệm lý thuyết thi bằng lái xe máy hạng A1.

    Bài 1: Đề 2 trắc nghiệm thi bằng lái xe máy a1 (02)

    Bài 3: Đề 4 trắc nghiệm thi bằng lái xe máy a1 (04)

    Bài 5: Đề 6 trắc nghiệm bằng lái xe máy a1 (06)

    Bài 7: Đề 8 trắc nghiệm bằng lái xe máy a1 (08)

    Lời kết:

    Hãy truy cập vào link để thi thử ngay trọn bộ đề thi bằng lái xe máy và đáp án để hiểu rõ hơn về luật giao thông đường bộ việt nam.

    4.5

    /

    5

    (

    19

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022
  • Đề 3: Thi Thử Lý Thuyết Trắc Nghiệm Hạng A1 Online
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Hải Dương
  • Thi Bằng Lái Xe A1
  • 8 Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Lý Thuyết Online Free – Xetaicenter
  • Bộ Đề Trắc Nghiệm Luyện Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Học Lái Xe Ô Tô Hạng B2
  • 10 Bộ Đề 150 Câu Hỏi Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Chuẩn 2022
  • Tổng Hợp 20 Câu Hỏi Điểm Liệt Trong Bộ Đề 200 Câu Thi Bằng Lái Xe
  • 9 Bước Cơ Bản Lấy Bằng Lái Xe Máy Ở Đài Loan Chỉ Với 650 Đài Tệ
  • Luyện Thi Mos Excel Trên 950 Điểm Qua 8 Chủ Đề Thực Tế Từ Đề Thi
  • Giới thiệu

    GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐỀ TRẮC NGHIỆM LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2022 – MÔN TIẾNG ANH

    Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022 được Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo định hướng nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh sau 12 năm học ở mức độ học vấn phổ thông, làm cơ sở cho tuyển sinh giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp theo tinh thần tự chủ tuyển sinh. Dựa trên định hướng đó, bộ đề luyện thi THPT Quốc gia 2022 – Môn tiếng Anh nằm trong “Bộ đề luyện thi THPT Quốc gia 2022” được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam biên soạn và xuất bản nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu ôn tập và rèn luyện cấp thiết cho các em học sinh lớp 12 khoá 2022 – 2022, chuẩn bị cho Kỳ thi THPT Quốc gia 2022.

    Phần 1: Phương pháp làm bài thi

    1. Thi trắc nghiệm

    2. Đề thi và bài thi trắc nghiệm môn Tiếng Anh

    3. Những điều thí sinh cần lưu ý khi làm bài thi trắc nghiệm

    4. Cấu trúc đề thi trắc nghiệm THPT môn tiếng Anh, những kiến thức và kỹ năng cần thiết

    Phần 2: Hệ thống đề ôn luyện (Gồm 25 đề ôn luyện)

    Phần 3: Đáp án

    THÔNG TIN THÊM VỀ BỘ ĐỀ TRẮC NGHIỆM LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2022

    Với chủ trương cung cấp cho các em học sinh một bộ tài liệu tham khảo quan trọng nhằm chuẩn bị cho kỳ thi đại học năm 2022, Bộ đề trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc gia 2022 không chỉ cung cấp những câu hỏi thực tế, bám sát chương trình học và quy chế ra đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo mà còn nhấn mạnh vào những điểm đổi mới so với đề thi năm 2022. Với trọng tâm là hướng dẫn ôn luyện và làm bài thi theo định hướng mới năm 2022 với đội ngũ tác giả là các thầy cô giáo, các chuyên gia đầy kinh nghiệm từng tham gia công tác biên soạn ngân hàng đề thi, đây là bộ sách định hướng rất cần thiết và bổ ích, đáp ứng nhu cầu của học sinh trong việc ôn luyện và chuẩn bị cho kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia năm 2022, đồng thời quý thầy (cô) giáo và phụ huynh cũng có thể tham khảo bộ sách này để hướng dẫn và hỗ trợ các em trong quá trình ôn luyện.

    Bộ đề trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc gia 2022 của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn, còn bao gồm Bộ đề luyện thi Trung học phổ thông Quốc gia năm 2022 các môn Toán, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, giúp các em và các bậc giáo viên, phụ huynh dễ dàng định hướng và xây dựng kế hoạch học tập và ôn luyện phù hợp, nhằm chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi đại học năm 2022. Hiện Bộ đề luyện thi THPT Quốc gia 2022 có thể dễ dàng đặt mua online trọn bộ một cách nhanh chóng và tiện lợi tại trang web SOBEE, trang web chính thức của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam:

    – Trọn bộ Bộ đề luyện thi THPT Quốc gia 2022

    – Bộ đề trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc gia 2022 – môn Toán

    – Bộ đề luyện thi THPT Quốc gia 2022 – môn Ngữ văn

    – Bộ đề trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc gia 2022 – Khoa học tự nhiên (Lý – Hóa – Sinh) tập 1 và 2

    – Bộ đề trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc gia 2022 – Khoa học xã hội (Sử – Địa – GDCD) tập 1 và 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Cuộc Thi Vẽ Tranh An Toàn Giao Thông
  • Thi Thử Trắc Nghiệm Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2 Online Cho Người Bận Rộn
  • Thi Trắc Nghiệm Lái Xe Ô Tô B2 Online Đúng Chuẩn Bộ Gtvt
  • Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Hoàn Chỉnh
  • Khóa Học Online Toeic Speaking & Writing
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100