Top 21 # Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Quản Trị Học / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Quản Trị Ngoại Thương – P4 / 2023

Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị ngoại thương (có đáp án). Bộ đề bao gồm 113 câu hỏi trắc nghiệm, được phân thành 4 phần như sau: phần 1, phần 2, phần 3, phần 4

QTNT_1_91: Chất lượng hàng hóa là một chỉ tiêu tổng hợp của ● Các tố chất bên trong và hình thái bên ngoài của hàng hóa ○ Các tính năng tác dụng của hàng hóa ○ Các thành phần hóa học của hàng hóa ○ Ngoại hình, màu sắc, kiểu dáng và độ thấu sáng của hàng hóa

QTNT_1_92: VinaCafe có 100 ngàn tấn cà phê nhân để bán với giá cao nhất có thể áp dụng các hình thức xuất khẩu sau: ○ Tìm bạn hàng để bán trực tiếp ○ Đấu giá lô lớn tại sở giao dịch hàng hóa NewYork ○ Nhờ hiệp hội các nước xuất khẩu cà phê môi giới ● Cả 3 câu trên

QTNT_1_93: Mặt trước của vận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ: ○ Tên tàu và quốc tịch của tàu ● Điều kiện bất khả kháng ○ Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải. ○ Cước phí và điều kiện thanh toán cước phí

QTNT_1_94: Mặt sau của bận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ: ○ Căn cứ pháp lý của B/L ○ Điều kiện bất khả kháng ● Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải. ○ Trách nhiệm của người vận tải

QTNT_1_95: Tỷ suất ngoại tệ của một đồng vốn xuất khẩu được tính bằng cách chia ○ Tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND) cho thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$) ○ Giá bán ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND) ● Thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng chi phí nội tệ nhập khẩu (VND) ○ Tất cả đều sai

QTNT_1_96: Với thị trường Đông Nam Á doanh nghiệp muốn đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cần coi trọng nhất: ● Giá cả của hàng hóa ○ Chi phí vận chuyển ○ Thói quen tiêu dùng ○ Tổ chức kênh phân phối hàng hóa trên thị trường

○ Những vấn đề tương tự như các thị trường khác ○ Những quy chế của EU về xuất nhập khẩu hàng hóa ○ Sử dụng đồng tiền chung của EU ● Chỉ tiêu chất lượng hàng hóa của EU

QTNT_1_98: Giá tham khảo khi nhập khẩu các máy móc thiết bị dùng trong xếp dỡ hàng hóa có thể là ○ Giá của các trung tâm buôn bán lớn trên thị trường thế giới ○ Giá chào của các hãng sản xuất ○ Giá điều tra của người nhập khẩu ● Lấy giá của một số nước cung cấp chủ yếu các loại thiết bị đó

QTNT_1_99: Hợp đồng tài chính trong kinh doanh cho thuê thiết bị, công ty cho thuê tài chính (Leasing) có chức năng: ○ Cung cấp tài chính ● Cung cấp tài chính tìm nguồn thiết bị và ký hợp đồng mua thiết bị cho thuê ○ Cung cấp tài chính và giao quyền cho công ty thuê thiết bị tự tìm nguồn thiết bị thích hợp

QTNT_1_100: Điều khoản số lượng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB” tiền hàng người mua thanh toán: ● Cả 1000 tấn ○ Theo số lượng hàng hóa thục giao ○ Theo thỏa thuận giữa 2 bên ○ Theo số lượng hàng hóa thực giao sau đó thanh toán bổ sung phần thừa/ thiếu

QTNT_1_101: Hợp đồng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB Haiphong” người bán giao 997 tấn: ○ Người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng ○ Người bán phải giao bổ sung 3 tấn hàng ● Người bán phải giao bổ sung 3 tấn nếu người mua yêu cầu ○ Người bán phải trả lại phần tiền thanh toán thừa ứng với 3 tấn hàng giao thiếu.

QTNT_1_102: FAQ thường dùng trong mua bán loại hàng hóa nào sau đây ○ Thiết bị máy móc ● Các loại nông sản ○ Các sản phẩm chế biết như hàng may mặc ○ Không ding trong xuất nhập khẩu

QTNT_1_103: Đại lý kinh tiêu là đại lý ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của mình. ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác ● Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của mình

QTNT_1_104: Đồng tiền sử dụng để bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng được quy định là: ● Đồng tiền hai bên thỏa thuận ○ Đồng tiền của nước người gọi thầu ○ Đồng tiền được người mời thầu chấp nhận ○ Do ngân hàng bảo lãnh chọn

QTNT_1_105: Để cá tra, các basa của Việt Nam thâm nhập thị trường Mỹ, phương pháp nào được xem là tối ưu ○ Tăng sản lượng ○ Phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường ● Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm ○ Tăng sản lượng và phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường

QTNT_1_106: Trong hợp đồng đại lý quyền sở hữu hàng hóa thuộc về ○ Người đại lý ○ Người ủy thác ● Người trả tiền mua hàng ○ Không xác định

QTNT_1_107: Với điều kiện FCA… cảng đi, rủi ro về hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua: ○ Khi người bán đã giao hàng xong ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định ● Khi người bán đã giao hàng qua lan can tàu do người mua chỉ định, thông quan xuất khẩu cho hàng hóa

QTNT_1_108: Đại lý thụ ủy là đại lý ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của minh ● Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác ○ Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác chi phí của mình

QTNT_1_109: Những trường hợp bất khả kháng phải thỏa mãn mấy điều kiện sau đây ngoại trừ: ○ Xảy ra bất ngờ sau khi ký kết hợp đồng ● Do sai lầm hoặc so suất của hai bên ký kết ○ Vượt ra ngoài khả năng khống chế và hai bên không đủ năng lực để khống chế ○ Tất cả đều sai

QTNT_1_110: Target price contract là hình thức gia công quốc tế có ưu thế ngoại trừ: ○ Tăng giá gia công ○ Xuất khẩu được các vật tư tại chỗ ○ Tạo ra thu nhập cho người lao động ● Khai thác công suất thiết bị máy móc

QTNT_1_111: Nếu chấp nhận thư chào hàng cố định đến muộn do lỗi của người vận chuyển thì ○ Chấp nhận vẫn có hiệu lực ○ Chấp nhận không có hiệu lực ○ Có hiệu lực hay không do hai bên thỏa thuận lại ● Vẫn có hiệu lục và nếu bên vận chuyển nhận trách nhiệm

QTNT_1_112: Tổng giá thành xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm: ● Chi phí sản xuất, mua và bán hàng xuất khẩu ○ Chi phí sản xuất và bán hàng xuất khẩu ○ Chi phí mua và bán hàng xuất khẩu ○ Chi phí sản xuất và chi phí nguyên vật liệu

QTNT_1_113: FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000) ○ Chỉ khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu trách nhiệm ○ Khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu còn rủi ro chuyển từ người bán sang người mua ở cả ba điều kiện đều như nhau là giao hàng dọc mạn tàu. ● Ba điều kiện FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000) khác nhau về chi phí các bên mua và bán phải chịu, rủi ro chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu ở cảng giao hàng. ○ Khác nhau cả về chi phí và chuyển rủi ro từ người bán sang người mua.

Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing (Đề Số 5) / 2023

1. Có … yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường

2

3

4

5

2. Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu của con người được chia thành mấy thứ bậc?

3

4

5

6

3. Sản phẩm thường có mấy chu kỳ sống

3

4

5

6

4. Quá trình mua sắm của KH thường trải qua mấy giai đoạn

4

5

6

7

5. Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Phân tích các cơ hội thị trường, (2) Thiết lập chiến lược Marketing, (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (4) Hoạch định chương trình Marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing. Trình tự đúng trong quá trình này là:

(1) (2) (3) (4) (5)

(1) (3) (4) (2) (5)

(3) (1) (2) (4) (5)

(1) (3) (2) (4) (5)

Lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính xác nhu cầu của họ

Thiết kế chiến lược marketing định hướng khách hàng

Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra

Cả 3 yếu tố: – Lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính xác nhu cầu của họ – Thiết kế chiến lược marketing định hướng khách hàng – Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra

7. Theo tháp nhu cầu của Maslow, con người có những nhu cầu nào?

Nhu cầu sinh lý, nhu cầu tiếp thu, nhu cầu học vấn.

Nhu cầu sinh lý, nhu cầu được tôn trọng.

Nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội.

Nhu cầu sinh lý, nhu cầu được tôn trọng. Nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội.

8. Nghiên cứu marketing là loại hình nghiên cứu?

Cơ bản

Khoa học

Ứng dụng

Bản chất

9. Đâu không phải là nhược điểm của phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được của KH?

Trường hợp khách hàng đánh giá không tốt, việc định giá sẽ rất thấp, thậm chí có thể dưới giá thành của sản phẩm.

Chỉ phù hợp trong ngắn hạn

Biết được nhận thức của khách hàng để điều chỉnh giá và các tính năng cho phù hợp với nhu cầu, nhất là đối với những doanh nghiệp mới gia nhập thị trường.

Khó đo lường

10. Ưu điểm của phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được

Trường hợp khách hàng đánh giá không tốt, việc định giá sẽ rất thấp, thậm chí có thể dưới giá thành của sản phẩm.

Chỉ phù hợp trong ngắn hạn

Nếu khách hàng đánh giá tốt, doanh nghiệp có cơ hội định giá cao cho sản phẩm của mình, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận.

Không biết được chi phí thực của SP để định giá

11. Marketing là hoạt động chủ yếu hướng đến:

Nhà sản xuất

Người tiêu dùng

Nhà cung cấp

Cả nhà sản xuất, người tiêu dùng và nhà cung cấp

12. Marketing theo quan điểm hiện đại là:

Tập trung vào nhu cầu của người bán

Bán những thứ mà doanh nghiệp có thể sản xuất

Tập trung vào nhu cầu người mua

Cả việc tập trung vào nhu cầu của người bán và bán những thứ DN có thể sản xuất

13. Nhược điểm của định giá hớt váng

Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

Đòi hỏi kỹ năng của nhân viên phải tốt, trong khi thực tế trình độ năng lực của các nhân viên trong tổ chức lại không đồng đều nhau.

Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp. Đòi hỏi kỹ năng của nhân viên phải tốt, trong khi thực tế trình độ năng lực của các nhân viên trong tổ chức lại không đồng đều nhau. Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

14. Những yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường là

Đo lường được; Đủ lớn

Có thể tiếp cận được; Có thể phân biệt được

Có thể hoạt động được

Đo lường được; Đủ lớn Có thể tiếp cận được; Có thể phân biệt được Có thể hoạt động được

15. Theo quan điểm Marketing: “Chi phí” khách hàng cần bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng một sản phẩm bao gồm?

Số tiền bỏ ra để mua sản phẩm đó (1)

Chi phí tìm kiếm, mua sắm và tiêu dùng sản phẩm (2)

Chi phí hủy bỏ sản phẩm (3)

16. Chiều rộng của kênh phân phối được xác định?

Tổng số các thành phần trong kênh

Tổng số cấp trong 1 kênh

Tổng số lượng đại lý

Tổng số lượng điểm bán

17. Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:

Dân số

Thu nhập của dân cư.

Lợi thế cạnh tranh.

Các chỉ số về khả năng tiêu dùng.

18. Cầu tiềm ẩn (latent demand) là :

Cầu hiện có của người tiêu dùng

Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn.

Không có phương án đúng

19. Cầu phôi thai(incipient demand) là

Cầu hiện có của người tiêu dùng

Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn

Không có phương án đúng

20. Ai tham gia thị trường các doanh nghiệp

Tất cả các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra các SP khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác

Các tổ chức lớn mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra các SP khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác

Các doanh nghiệp nhỏ mua hàng và gia công cho các doanh nghiệp lớn

Các doanh nghiệp nước ngoài

21. Cầu hiện hữu (existing demand) là:

Cầu hiện có của người tiêu dùng

Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn.

Cầu trong tương lai của khách hàng đang hiện hữu

22. Doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược nào khi họ nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp?

Chiến lược xâm nhập thị trường

Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

23. Doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược nào khi họ nỗ lực phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu khách hàng hiện tại?

Chiến lược xâm nhập thị trường

Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

Chiến lược xâm nhập thị trường

Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

25. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm tổ chức kênh phân phối của giai đoạn phát triển là?

Phân phối có chọn lọc

Phân phối ồ ạt

Phân phối ồ ạt hơn nữa

Chọn lọc, loại bỏ các thành phần kênh không sinh lời

26. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm tổ chức kênh phân phối của giai đoạn bão hòa là?

Phân phối có chọn lọc

Phân phối ồ ạt

Phân phối ồ ạt hơn nữa

Chọn lọc, loại bỏ các thành phần kênh không sinh lời

27. Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:

Phân tích thông tin

Báo cáo kết quả thu được.

Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.

Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.

28. Yếu tố nào sau đây không nằm trong môi trường vĩ mô

Xã hội

Kinh tế

Cạnh tranh

Công nghệ, kỹ thuật

29. Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu

Dẫn đầu về thị phần

Dẫn đầu về chất lượng

Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời

Đảm bảo sống sót

Chúng ta luôn cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo nhất

Với các khách hàng đã xác định, chúng ta cần xác định họ có nhu cầu và mong muốn như thế nào để cố gắng đáp ứng và có ưu thế hơn các đối thủ khác trong việc thỏa mãn họ

Chúng ta cần tập trung vào những sản phẩm nào mà doanh nghiệp có khả năng sản xuất tốt nhất để có thể đạt được lợi nhuận tốt nhất

Để nâng cao doanh thu, cả doanh nghiệp cần tập trung vào các nỗ lực bán hàng và tiêu thụ hàng hóa

31. Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?

Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.

Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A

Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn.

Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng.

32. Câu nào trong các câu sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý?

Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành.

Giá được quyết định bởi người mua.

Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập.

Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền.

33. DN thường muốn rút ngắn thời gian của chu kỳ nào nhất trong 4 chu kỳ sống của SP

Giai đoạn tung SP ra thị trường

Giai đoạn phát triển

Giai đoạn bão hòa

Giai đoạn suy thoái

34. Doanh nghiệp thường muốn kéo dài chu kỳ nào nhất trong 4 chu kỳ sống của SP

Giai đoạn tung SP ra thị trường

Giai đoạn phát triển

Giai đoạn bão hòa

Giai đoạn suy thoái

35. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

Cho dùng thử để thu hút KH

Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

Giảm tới mức tối thiểu

36. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn bão hòa là?

Cho dùng thử để thu hút KH

Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

Giảm tới mức tối thiểu

37. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn suy thoái là?

Cho dùng thử để thu hút KH

Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

Giảm tới mức tối thiểu

38. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

39. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn bão hòa là?

Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

40. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn suy thoái là?

Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

41. Nhược điểm của định giá thâm nhập

Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

Làm doanh thu bình quân/KH thấp Khó có cơ hội giảm giá thêm

Khó có cơ hội giảm giá thêm

Sản xuất ra sản phẩm, sau đó tìm kiếm khách hàng.

Xác định khách hàng mục tiêu và nhu cầu của họ, từ đó tạo ra sản phẩm phù hợp.

Không có phương án đúng

43. Ưu điểm của phương pháp định giá bán bằng cách cộng lời vào chi phí

Đơn giản, dễ tính toán Phương pháp này công bằng với cả người mua và bán

Phương pháp này công bằng với cả người mua và bán

Không hoặc ít tính đến yếu tố cạnh tranh

Không tính đến độ co giãn của cầu theo giá

44. Theo P. Kotler, tổng giá trị dành cho KH là

Toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở 1 sản phẩm hay dịch vụ nhất định

Toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở tất cả các sản phẩm hay dịch vụ trên thị trường

Là lợi ích nhất định của 1 sản phẩm mang lại cho KH

Là lợi ích cốt lõi của SP mang lại cho KH

45. Sản phẩm lõi là:

Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

46. SP mong đợi là:

Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

47. SP hoàn thiện là:

Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

48. SP tiềm ẩn là:

Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

49. Trong 5 cấp độ của SP, SP lõi là?

Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

50. Trong 5 cấp độ của SP, SP chung là?

Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

51. Trong 5 cấp độ của SP, SP mong đợi là?

Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

52. Trong 5 cấp độ của SP, SP hoàn thiện là?

Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

53. Trong 5 cấp độ của SP, SP tiềm ẩn là?

Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

54. Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?

Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp

Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.

Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác.

Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.

55. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

Chào bán SP cơ bản

Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

Loại bỏ mặt hàng yếu kém

56. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn phát triển là?

Chào bán SP cơ bản

Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

Loại bỏ mặt hàng yếu kém

57. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn suy thoái là?

Chào bán SP cơ bản

Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

Loại bỏ mặt hàng yếu kém

58. “Quan điểm … cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ”. Trong dấu … là:

Tập trung vào sản xuất

Tập trung vào sản phẩm

Tập trung vào bán hàng

Marketing

59. Một doanh nghiệp tập trung toàn bộ nguồn lực để tuyển dụng các nhân viên bán hàng giỏi và đưa ra các chính sách kích thích nhân viên nỗ lực bán được nhiều hơn. Như vậy, doanh nghiệp đã định hướng kinh doanh theo quan điểm nào sau đây:

Tập trung vào sản xuất

Tập trung vào sản phẩm

Tập trung vào bán hàng

Marketing

60. Mối quan hệ giữa bán hàng và Marketing?

Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa.

Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.

Bán hàng bao gồm cả Marketing

Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.

Marketing có chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường

Marketing có nhiệm vụ tiếp thị, chào bán để cố gắng tiêu thụ các sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất

Marketing là bộ phận chức năng quan trọng nhất trong các tổ chức kinh doanh.

Marketing có nhiệu vụ đem về lợi nhuận cao nhất cho Doanh nghiệp

62. Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá

Năng lực sản xuất dư thừa

Thị phần đang có xu hướng giảm

Cầu quá mức

Nền kinh tế đang suy thoái

63. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chiến lược hớt váng từ từ

Phù hợp với thị trường lớn Người mua nhạy cảm với giá

Người mua nhạy cảm với giá

Phần lớn thị trường đều biết đến sản phẩm đó

Người mua sẵn sàng trả giá cao

64. Nhu cầu nào sau đây không thuộc tháp nhu cầu của Maslow

Nhu cầu sinh lý.

Nhu cầu nghỉ ngơi.

Nhu cầu tự khẳng định mình.

Nhu cầu xã hội.

65. Đâu không phải là chu kỳ sống của sản phẩm

Giai đoạn nghiên cứu sản phẩm

Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm

Giai đoạn tung SP ra thị trường

Giai đoạn nghiên cứu sản phẩm Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm

66. Phân tích cơ hội(O) và mối đe dọa(T) của doanh nghiệp là hoạt động có được từ:

Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài

Phân tích môi trường vi mô

Phân tích môi trường vĩ mô

Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp

67. Phương pháp định giá bán bằng cách cộng lời vào chi phí thường phù hợp với doanh nghiệp

Có biến phí lớn

Có định phí lớn

Phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn

Phù hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ

68. Phương pháp định giá bán theo lợi nhuận mục tiêu thường phù hợp với doanh nghiệp

Có biến phí lớn

Có định phí lớn

Phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn

Phù hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ

69. Đâu là phương pháp dùng để thu thập thông tin sơ cấp?

Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk research)

Phương pháp quan sát Phương pháp điều tra, khảo sát Phương pháp thực nghiệm

Phương pháp điều tra, khảo sát

Phương pháp thực nghiệm

70. 4 P cơ bản nhất của MKT bao gồm

Product, Price, Place, Promotion

People, Price, Place, Promotion

People, Physical evidence, Place, Promotion

Price, Physical evidence, Place, Promotion

71. Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?

Quan điểm sản xuất

Quan điểm sản phẩm

Quan điểm bán hàng

Quan điểm Marketing

72. Ý nào sau đây không phải là mục tiêu chính của MKT?

Giúp Doanh nghiệp bán được càng nhiều hàng càng tốt

Làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua đó Doanh nghiệp đạt được mục tiêu về lợi nhuận

Giúp Doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận nhất

Quảng bá hình ảnh, thương hiệu của Doanh nghiệp

73. Trong chu kỳ sống của SP, đâu không phải là đặc điểm của giai đoạn bão hòa

Sản lượng bán được ít

Sản lượng bán tăng mạnh

Sản lượng bán đạt mức tối đa

Sản lượng bán suy giảm Sản lượng bán được ít Sản lượng bán tăng mạnh

74. Trong chu kỳ sống của SP, đâu là đặc điểm của giai đoạn phát triển

Sản lượng bán được ít

Sản lượng bán tăng mạnh

Sản lượng bán đạt mức tối đa

Sản lượng bán suy giảm

75. Trong chu kỳ sống của SP, đâu là đặc điểm của giai đoạn tung SP ra thị trường

Sản lượng bán được ít

Sản lượng bán tăng mạnh

Sản lượng bán đạt mức tối đa

Sản lượng bán suy giảm

76. Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:

Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất định

Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp

Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn

Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai.

77. Theo quan điểm marketing, “thị trường” là:

Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán.

Bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.

Hàm chứa tương quan quan hệ cung cầu.

Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán. Bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó. Hàm chứa tương quan quan hệ cung cầu.

78. Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?

Năng lực sản xuất dư thừa.

Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu

Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao

Thị phần chiếm giữ đang tăng lên

79. Nghiên cứu Marketing là

Nghiên cứu vi mô, vĩ mô

Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng

Nghiên cứu hành vi người bán

Thiết kế có hệ thống, thu thập, phân tích và thông báo những số liệu và kết quả tìm được về 1 tình huống marketing cụ thể mà công ty đang gặp phải

80. Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu

Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.

Lập kế hoach nghiên cứu (hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)

Thu thập dữ liệu

81. Nhược điểm của phương pháp định giá theo mức giá hiện hành

Khó xác định

Khó có điều kiện giảm giá

Áp dụng khi DN khó tiên lượng những phản ứng của đối thủ cạnh tranh

Thường gây ra các cuộc chiến về giá.

82. Ý nào sau đây đúng với đặc điểm của ngành dịch vụ?

Tính vô hình

Tính không tách rời giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ

Tính không đồng đều về chất lượng; Tính không tách rời giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ; Tính vô hình

Tính đồng đều về chất lượng

83. Đâu là đặc điểm của ngành dịch vụ

Tính không dự trữ được

Tính không chuyển quyền sở hữu Tính không dự trữ được Tính không đồng đều về chất lượng

Tính không đồng đều về chất lượng

Tính hữu hình

84. Chiến lược xâm nhập chớp nhoáng

Tung sản phẩm ra thị trường với giá cao và khuyến mại cao

Tung sản phẩm ra thị trường với mức giá cao và khuyến mại thấp

Tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp và KM cao

Tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp và khuyến mại thấp

85. Theo quan điểm Marketing, khi tiến hành hoạt động marketing doanh nghiệp cần tập trung nổ lực vào việc:

Hoàn thiện quan điểm sản xuất và phân phối có hiệu quả.

Tập trung mọi nổ lực để thường xuyên cải tiến sản phẩm.

Tiến hành các nỗ lực về chiêu thị và tiêu thụ

Xác định được nhu cầu của thị trường mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tối đa, hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh.

Xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin marketing

Nghiên cứu thị trường

Sản xuất hàng hóa

Xây dựng các chiến lược và kế hoạch marketing

87. Hoạt động nào sau đây không nằm trong quy trình nghiên cứu marketing?

Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Lập kế hoạch, thực hiện nghiên cứu

Xử lý dữ liệu và báo cáo kết quả nghiên cứu

88. Điều kiện nào sau đây phù hợp với chiến lược định giá hớt váng?

Mức cầu về sản phẩm cao, KH không nhạy cảm về giá

Có lợi thế về chi phí khi đạt được quy mô lớn

Phù hợp với đa số người dùng

89. Yếu tố 3C mà doanh nghiệp phải quan tâm khi đưa ra các quyết định về giá là

Customer, Cost, Competior

Customer, Cost, Channel

Cost, Channel, Coverage

90. Chiều dài của kênh phân phối được xác định?

Bằng số cấp độ các trung gian khác nhau có mặt trong 1 kênh

Bằng số lượng các trung gian cùng loại ở cùng 1 cấp độ kênh (đặc biệt là cấp độ cuối cùng), trên cùng 1 khu vực địa lý

Bằng tất cả các thành phần trong kênh

91. Hệ thống hỗ trợ quyết định marketing viết tắt là

MDSS

MISS

MKIS

92. Thứ tự của quá trình mua sắm là

93. Theo bạn định giá cao có phải hoàn toàn là định giá hớt váng không?

Không

94. Ưu điểm phương pháp định giá theo chi phí cận biên

Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

Nếu kiểm soát tốt, doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận

Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

95. Khi nào KM được coi là 1 bộ phận của giá cước?

Khi KM được làm đột xuất không mang tính định kỳ

Khi KM được làm thường xuyên

KM nào cũng được coi là 1 bộ phận của giá cước

96. Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?

Câu hỏi đóng

Câu hỏi mở

Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.

97. Có phải sản phẩm nào cũng có 4 giai đoạn phát triển khác nhau không

Không

98. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chiến lược xâm nhập chớp nhoáng

Thị trường tiềm ẩn khả năng cạnh tranh quyết liệt

Người mua không nhạy cảm với giá

Thị trường chưa biết rõ SP

99. Ưu điểm của định giá thâm nhập

Tăng lợi nhuận và mang lại lợi nhuận cao

An toàn với SP có vòng đời ngắn

Tăng doanh thu và tăng thị phần

100. Nhược điểm của phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu

Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

Đòi hỏi người làm giá phải có kinh nghiệm và có kỹ thuật phân tích dự báo tốt

101. KM được coi là 1 bộ phận của giá cước hay 1 bộ phận của hoạt động xúc tiến thương mại?

Là 1 bộ phận của giá cước

Là 1 bộ phận của hoạt động xúc tiến thương mại

Tùy tính chất và nội dung KM

102. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm chi phí/KH của giai đoạn bão hòa là?

CP/khách hàng tăng cao

CP/khách hàng trung bình

CP/khách hàng thấp

103. Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:

Có tầm quan trọng thứ nhì

Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp

Đã có sẵn từ trước đây

104. Hệ thống tình báo Marketing là

Các báo cáo thứ cấp

Các báo cáo sơ cấp

1 tập hợp những thủ tục và nguồn mà những nhà quản trị sử dụng để nhận được những thông tin hàng ngày về những diễn biến cần biết trong môi trường marketing

105. Ưu điểm của phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu

Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán. Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

Đòi hỏi người làm giá phải có kinh nghiệm và có kỹ thuật phân tích dự báo tốt

Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

106. Nhược điểm phương pháp định giá theo chi phí cận biên

Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn. Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

Nếu kiểm soát tốt, doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận

Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

107. SP vô hình có là dịch vụ, đúng hay sai?

Đúng

Sai

Trắc Nghiệm Quản Trị Học – Chương 6 / 2023

CHƯƠNG 6

Câu 1 : Xây dựng cơ cấu tổ chức là

a)      Xác định các bộ phận (đơn vị)

b)      Xác lập các mối quan hệ ngang giữa các đơn vị hoặc bộ phận

c)      Xác lập các mối quan hệ trong của tổ chức

d)      Tất cả đều đúng

Câu 2 : Các doanh nghiệp nên lựa chọn

a)      Cơ cấu tổ chức theo chức năng

b)      Cơ cấu tổ chức theo trực tuyến

c)      Cớ cấu tổ chức theo trực tuyến-chức năng

d)      Cơ cấu tổ chức phù hợp

Câu 3 : Xác lập cơ cấu tổ chức trước hết phải căn cứ vào

a)      Chiến lược của công ty

b)      Quy mô của công ty

c)      Đặc điểm ngành nghề

d)      Nhiều yếu tố khác nhau

Câu 4 : Doanh nghiệp qui mô lớn đòi hỏi chuyên môn hóa cao không nên sử dụng

a)      Cơ cấu trực tuyến-chức năng

b)      Cơ cấu chức năng

c)      Cơ cấu ma trận

d)      Cơ cấu trực tuyến

Câu 5 : Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao, tình hình sản xuất-kinh doanh nhiều biến động, nguồn lực khan hiếm, khách hàng thay đổi, nên chọn

a)      Cơ cấu trực tuyến

b)      Cơ cấu ma trận

c)      Cơ cấu trực tuyến-chức năng

d)      Cơ cấu trực tuyến-tham mưu

Câu 6 : Doanh nghiệp qui mô nhỏ, hoạt động đơn giản và ổn định nên sử dụng

a)      Cơ cấu trực tuyến

b)      Cơ cấu trực tuyến-chức năng

c)      Cơ cấu ma trận

d)      Cơ cấu trực tuyến-tham mưu

Câu 7 : Các môi quan hệ trong cơ cấu trực tuyến-chức năng gồm

a)      Trực tuyến

b)      Chức năng

c)      Tham mưu

d)      Cả 3 yếu tố trên

Câu 8 : Nguyên nhân thường gặp nhất khiến các nhà quản trị không muốn phân quyền là do

a)      Năng lực của cấp dưới kém

b)      Thiếu lòng tin vào cấp dưới

c)      Sợ cấp dưới là sai

d)      Sợ mất time

Câu 9 : Lí do chính yếu khiến nhà quản trị nên phân quyền là

a)      Giảm bớt được gánh nặng của công việc

b)      Đào tạo kế cận

c)      Có time để tập trung vào công việc chính yếu

d)      Tạo sự nỗ lực ở nhân viên

Câu 10 : Ủy quyền sẽ thành công khi

a)      Cấp dưới có trình độ

b)      Chú trọng tới kết quả

c)      Gắn liền quyền hạn với trách nhiệm

d)      Chọn đúng việc đúng người để ủy quyền

Câu 11 : Điền vào chỗ trống “ Tầm hạn quản trị là……bộ phận, cá nhân dưới quyền mà một nhà quản trị có khả năng điều hành hữu hiệu nhất

a)      Cấu trúc

b)      Qui mô

c)      Số lượng

d)      Giới hạn

Câu 12 : Lợi ích của ủy quyền là

a)      Giảm áp lực công việc nhờ đó nhà quản trị tập trung thời gian vào những việc chính yếu

b)      Giảm được gánh nặng của trách nhiệm

c)      Tăng cường được thiện cảm của cấp dưới

d)      Tránh được những sai lần đáng có

Câu 13 : Tầm hạn quản trị rộng hay hẹp phụ thuộc vào

a)      Trình độ của nhà quản trị

b)      Trình độ của nhân viên

c)      Công việc phải thực hiện

d)      Tất cả ý trên

Câu 14 : Mối quan hệ giữa tầm hạn quản trị và số nấc trung gian trong bộ máy quản lí là

a)      Tỷ lệ thuận

b)      Tỷ lệ nghịch

c)      Không có mối quan hệ

d)      Tất cả đều sai

Câu 15 : Doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ nên áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức nào

a)      Trực tuyến-chức năng

b)      Trực tuyến

c)      Chức năng

d)      Ma trận

Câu 16 : Quyền hành hợp pháp của nhà quản trị

a)      Có được từ chức vụ

b)      Có được từ uy tín cá nhân

c)      Tùy thuộc cấp bậc của nhà quản trị

d)      Từ sự quy định của tổ chức

Câu 17 : Phân quyền trong quản trị là chuyển giao quyền lực từ cấp trên xuống cấp dưới trong những

a)      Giới hạn nhất định

b)      Thời gian nhất định

c)      Qui chế nhất định

d)      Cấu trúc nhất định

Câu 18 : Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc xây dựng bộ máy quản lí của một tổ chức là

a)      Gắn với mục tiêu và chiến lược hoạt động

b)      Phải dựa vào các nguồn lực của tổ chức

c)      Phải xuất phát từ quy mô và đặc điểm của lĩnh vực hoạt động

d)      Phải nghiên cứu môi trường

Câu 19 : Mức độ phân quyền càng lớn khi

a)      Phần lớn các quyết định được đề ra ở cấp cao

b)      Phần lớn các quyết định được đề ra ở cấp cơ sở

c)      Các cấp quản trị thấp hơn được đề ra nhiều loại quyết định

d)      Tất cả đúng

Câu 20 : Số lượng nhân viên (cấp dưới) mà một nhà quản trị có thể trực tiếp điều khiển công việc một cách hiệu quả là

a)      Dịnh mức quản trị

b)      Tầm hạn quản trị

c)      Khâu quản trị

d)      Gồm a và b

Câu 21 : Ưu điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng là

a)      Sử dụng được các chuyên gia giỏi

b)      Tôn trọng nguyên tắc thống nhất chỉ hiu

c)      Dỡ tốn chi phí

d)      Các bộ phận dễ dàng phối hợp với nhau

Câu 22 : Nhược điểm của mô hình tổ chức theo chứ c năng là

a)      Vi phạm nguyên tắc thống nhất chỉ huy

b)      Chế độ trách nhiệm không rõ ràng

c)      Khó đào tạo và tìm kiếm nhà quản trị đáp ứng nhu cầu của mô hình này

d)      Cả a va b

Câu 23 : Ưu điểm của mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến-chức năng là

a)      Dảm bảo chế độ 1 thủ trưởng

b)      Chế độ trách nhiệm rõ ràng

c)      Sử dụng được chuyên gia giỏi

d)      Tất cả đều đúng

Câu 24 : Ưu điểm của mô hình tổ chức theo ma trận

a)      Tổ chức linh động

b)      Tôn trọng nguyên tắc thống nhất chỉ huy

c)      Cơ cấu tổ chức đơn giản

d)      Cả a và b đúng

Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô / 2023

Bộ đề thi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

1.3 Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so vơi tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm ch khối tiền tệ :

KINH TẾ VĨ MÔ

1.2 Câu 2 :Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên :

1.4 Câu 4 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

1.7 Câu 7 : Những hoạt động nào sau đay của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

1.5 Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

1.8 Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

1.6 Câu 6 : Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động :

bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

cho các ngân hàng thương mại vay

hạ tỷ lệ dự trữ bắt buoc đối với các ngân hàng thương mại

tăng lãi suất chiết khấu

1.10 Câu 10 : Nhữ g trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ

sự gia tăng của đau tư trực tiếp nước ngoài

thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

cả 3 câu đều sai

1.9 Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

1.11 Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài

giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

1.12 Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.13 Câu 13 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

ương

1.14 Câu 14 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước

tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc

chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước

chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

1.15 Câu 15 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

nhập khẩu và xuất khẩu tăng

chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng

chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế

cả 3 câu đều đúng

1.16 Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.17 Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

mức giá chung thay đổi

chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách

thu nhập quốc gia thay đổi

công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

1.18 Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.19 Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngoại hối

dự trữ ngoại t ệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm

dự trữ ngo ại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối

dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

1.20 Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) là : 1.21 Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán

tăng xuất khẩu ròng

tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài

cả 3 câu đều đúng

1.22 Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

từ suy thoái sang lạm phát

từ suy thoái sang ổn định

từ ổn định sang lạm phát

từ ổn định sang suy thoái

1.23 Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt

tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt

xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt

ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

1.24 Câu 24 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.25 Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát

không còn thất nghiệp và không còn lạm phát

vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

1.26 Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.27 Câu 27 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

dùng ngoại tệ để mua nội tệ

dùng nội tệ để mua ngoại tệ

không can thiệp vào thị trường ngoại hối

cả 3 câu đều sai

1.28 Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.29 Câu 29 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ

tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của hính phủ

tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ

phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

1.30 Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

người vay tiền sẽ có lợi

người cho vay sẽ có lợi

cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt

cả người cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

1.31 Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

1.32 Câu 32 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

làm tăng GDP cua Việt Nam

làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại t ệ

làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN

cả 3 câu đều đúng

1.33 Câu 33 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơ n hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến

Các doa h nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

1.34 Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh

mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất

tối đa của nền kinh tế

cả 3 câu đều đúng

Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

100.000 110.000 20.000

120.000 120.000 20.000

140.000 130.000 20.000

160.000 140.000 20.000

180.000 150.000 20.000

1.35 Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

1.36 Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

và thu nhập cân bằng (Y) là :

1.37 Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng

Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu

Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiề n thuế

Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38, 39, 40 :

1.38 Câu 38 : Thu nh ập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.39 Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.40 Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.41 Câu 1 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm gia tăng cơ sở tiền tệ :

Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

1.42 Câu 2 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch (cán cân thương mại ) của một nước :

= 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

1.43 Câu 3 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn : 1.44 Câu 4 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

cho các ngân hàng thương mại vay

hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại

tăng lãi suất chiết khấu

đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ

sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ng ài

thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

1.45 Câu 5 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài

giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

ương

Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế

Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 6, 7, 8 :

1.46 Câu 6 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.47 Câu 7 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.48 Câu 8 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.49 Câu 9 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:

Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

1.50 Câu 10 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

= 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

1.51 Câu 11 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.52 Câu 12 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát

không còn thất nghiệp và không còn lạm phát

vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

1.53 Câu 13 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.54 Câu 14 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

dùng ngoại tệ để mua nội tệ

dùng nội tệ để mua ngoại tệ

không can thiệp vào thị trường ngoại hối

cả 3 câu đều sai

1.55 Câu 15 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.56 Câu 16 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là : 1.57 Câu 17 : Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên : 1.58 Câu 18 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ : 1.59 Câu 19 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở : 1.60 Câu 20 : Ngân hàng trung ươn có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách: 1.61 Câu 21 : Thà h phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động : 1.62 Câu 22 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ

tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ

phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

1.63 Câu 23 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.64 Câu 24 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

người vay tiền sẽ có lợi

người cho vay sẽ có lợi

cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt

cả ngườ i cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

1.65 Câu 25 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước

tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc

chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước

chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

1.66 Câu 26 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

nhập khẩu và xuất khẩu tăng

chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng

chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế

cả 3 câu đều đúng

1.67 Câu 27 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.68 Câu 28 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

mức giá chung thay đổi

chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách

thu nhập quốc gia thay đổi

công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

1.69 Câu 29 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.70 Câu 30 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngo ại hối

dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm

dự trữ ngoại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối

dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

1.71 Câu 31 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ) trong nền kinh t ế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi) là : 1.72 Câu 32 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán

tăng xuất khẩu ròng

tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài

cả 3 câu đều đúng

1.73 Câu 33 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

từ suy thoái sang lạm phát

từ suy thoái sang ổn định

từ ổn định sang lạm phát

từ ổn định sang suy thoái

1.74 Câu 34 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt

tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt

xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt

ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

1.75 Câu 35 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

1.76 Câu 36 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

làm tăng GDP cua Việt Nam

làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngo ại tệ

làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN

cả 3 câu đều đúng

1.77 Câu 37 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

1.78 Câu 38 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh

mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất

tối đa của nền kinh tế

cả 3 câu đều đúng

Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

100.000 110.000 20.000

120.000 120.000 20.000

140.000 130.000 20.000

160.000 140.000 20.000

180.000 150.000 20.000

1.79 Câu 39 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

1.80 Câu 40 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

và thu nhập cân bằng (Y) là :

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng

Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

1.1 Câu 1: GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu

Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

1.3 Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so vơi tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm ch khối tiền tệ :

KINH TẾ VĨ MÔ

1.2 Câu 2 :Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên :

1.4 Câu 4 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

1.7 Câu 7 : Những hoạt động nào sau đay của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

1.5 Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

1.8 Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

1.6 Câu 6 : Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động :

bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

cho các ngân hàng thương mại vay

hạ tỷ lệ dự trữ bắt buoc đối với các ngân hàng thương mại

tăng lãi suất chiết khấu

1.10 Câu 10 : Nhữ g trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ

sự gia tăng của đau tư trực tiếp nước ngoài

thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

cả 3 câu đều sai

1.9 Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

1.11 Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài

giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

1.12 Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.13 Câu 13 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

ương

1.14 Câu 14 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước

tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc

chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước

chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

1.15 Câu 15 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

nhập khẩu và xuất khẩu tăng

chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng

chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế

cả 3 câu đều đúng

1.16 Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.17 Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

mức giá chung thay đổi

chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách

thu nhập quốc gia thay đổi

công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

1.18 Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.19 Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngoại hối

dự trữ ngoại t ệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm

dự trữ ngo ại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối

dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

1.20 Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) là : 1.21 Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán

tăng xuất khẩu ròng

tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài

cả 3 câu đều đúng

1.22 Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

từ suy thoái sang lạm phát

từ suy thoái sang ổn định

từ ổn định sang lạm phát

từ ổn định sang suy thoái

1.23 Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt

tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt

xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt

ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

1.24 Câu 24 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.25 Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát

không còn thất nghiệp và không còn lạm phát

vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

1.26 Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.27 Câu 27 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

dùng ngoại tệ để mua nội tệ

dùng nội tệ để mua ngoại tệ

không can thiệp vào thị trường ngoại hối

cả 3 câu đều sai

1.28 Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.29 Câu 29 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ

tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của hính phủ

tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ

phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

1.30 Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

người vay tiền sẽ có lợi

người cho vay sẽ có lợi

cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt

cả người cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

1.31 Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

1.32 Câu 32 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

làm tăng GDP cua Việt Nam

làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại t ệ

làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN

cả 3 câu đều đúng

1.33 Câu 33 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơ n hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến

Các doa h nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

1.34 Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh

mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất

tối đa của nền kinh tế

cả 3 câu đều đúng

Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

100.000 110.000 20.000

120.000 120.000 20.000

140.000 130.000 20.000

160.000 140.000 20.000

180.000 150.000 20.000

1.35 Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

1.36 Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

và thu nhập cân bằng (Y) là :

1.37 Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng

Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu

Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiề n thuế

Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38, 39, 40 :

1.38 Câu 38 : Thu nh ập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.39 Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.40 Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.41 Câu 1 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm gia tăng cơ sở tiền tệ :

Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

1.42 Câu 2 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch (cán cân thương mại ) của một nước :

= 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

1.43 Câu 3 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn : 1.44 Câu 4 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

cho các ngân hàng thương mại vay

hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại

tăng lãi suất chiết khấu

đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ

sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ng ài

thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

1.45 Câu 5 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài

giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

ương

Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế

Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 6, 7, 8 :

1.46 Câu 6 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.47 Câu 7 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.48 Câu 8 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.49 Câu 9 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:

Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

1.50 Câu 10 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

= 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

1.51 Câu 11 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.52 Câu 12 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát

không còn thất nghiệp và không còn lạm phát

vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

1.53 Câu 13 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.54 Câu 14 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

dùng ngoại tệ để mua nội tệ

dùng nội tệ để mua ngoại tệ

không can thiệp vào thị trường ngoại hối

cả 3 câu đều sai

1.55 Câu 15 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.56 Câu 16 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là : 1.57 Câu 17 : Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên : 1.58 Câu 18 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ : 1.59 Câu 19 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở : 1.60 Câu 20 : Ngân hàng trung ươn có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách: 1.61 Câu 21 : Thà h phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động : 1.62 Câu 22 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ

tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ

phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

1.63 Câu 23 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.64 Câu 24 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

người vay tiền sẽ có lợi

người cho vay sẽ có lợi

cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt

cả ngườ i cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

1.65 Câu 25 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước

tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc

chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước

chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

1.66 Câu 26 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

nhập khẩu và xuất khẩu tăng

chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng

chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế

cả 3 câu đều đúng

1.67 Câu 27 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.68 Câu 28 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

mức giá chung thay đổi

chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách

thu nhập quốc gia thay đổi

công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

1.69 Câu 29 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.70 Câu 30 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngo ại hối

dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm

dự trữ ngoại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối

dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

1.71 Câu 31 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ) trong nền kinh t ế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi) là : 1.72 Câu 32 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán

tăng xuất khẩu ròng

tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài

cả 3 câu đều đúng

1.73 Câu 33 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

từ suy thoái sang lạm phát

từ suy thoái sang ổn định

từ ổn định sang lạm phát

từ ổn định sang suy thoái

1.74 Câu 34 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt

tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt

xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt

ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

1.75 Câu 35 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

1.76 Câu 36 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

làm tăng GDP cua Việt Nam

làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngo ại tệ

làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN

cả 3 câu đều đúng

1.77 Câu 37 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

1.78 Câu 38 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước

là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh

mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất

tối đa của nền kinh tế

cả 3 câu đều đúng

Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

100.000 110.000 20.000

120.000 120.000 20.000

140.000 130.000 20.000

160.000 140.000 20.000

180.000 150.000 20.000

1.79 Câu 39 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

1.80 Câu 40 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

và thu nhập cân bằng (Y) là :

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng

Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu

Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí