Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học

--- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập 7 Đề Thi Môn Luật Dân Sự 1
  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn (Đợt 1,2) Có Đáp Án
  • Bộ 10 Đề Thi Thử Đánh Giá Năng Lực Ôn Luyện Kỳ Thi Đgnl Đhqg Tphcm
  • Tổng Hợp Đề Thi Tin Học: Excel, Word, Powerpoint
  • Dẫn luận ngôn ngữ là môn học bắt buộc của các sinh viên ngành ngôn ngữ, văn học, ngoại ngữ. Việc nắm vững kiến thức bộ môn này sẽ giúp học tốt hơn những môn thuộc khối kiến thức ngôn ngữ học chuyên ngành tiếp theo sau. Vì vậy việc ôn luyện bằng các đề thi trắc nghiệm trực tuyến là rất cần thiết.

    1. Vài nét về môn dẫn luận ngôn ngữ học

    Dẫn luận ngôn ngữ là một môn học nằm trong chương trình của các sinh viên thuộc ngành ngôn ngữ, văn học, ngoại ngữ cung cấp cho sinh viên những kiến thức về bản chất, chức năng, nguồn gốc, sự phát triển của ngôn ngữ; đồng thời, cung cấp những kiến thức về từng bộ phận thuộc bình diện cấu trúc hoặc bình diện sử dụng của ngôn ngữ như: ngữ âm, hình thái, cú pháp, ngữ nghĩa, giao tiếp, ngữ dụng…

    Ngoài ra, môn học cũng bước đầu cung cấp cho sinh viên một số thao tác, kỹ năng đơn giản như: phân tích để nhận rõ và phân biệt được hệ thống và cấu trúc của ngôn ngữ, nhận diện và miêu tả các đơn vị ngữ pháp, phân tích ngữ âm học, miêu tả ngữ âm học và phân xuất âm vị, để chuẩn bị đi vào những môn thuộc khối kiến thức ngôn ngữ học chuyên ngành tiếp theo sau.

    2. Bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm dẫn luận ngôn ngữ học

    Để giúp sinh viên có nguồn đề ôn luyện và giảng viên có được nguồn tham khảo chất lượng, đã biên soạn bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm dẫn luận ngôn ngữ.

    Từ nguồn đề này giảng viên có thể tạo ra nhiều bộ đề thi trắc nghiệm dẫn luận ngôn ngữ hơn nữa để giúp sinh viên có thêm nguồn tài liệu, tham khảo trước những kì thi.

    3. Cách tạo đề thi trắc nghiệm dẫn luận ngôn ngữ học

    Để tạo lập và lưu trữ một ngân hàng đề thi chất lượng bạn nên tìm đến với những trang web tạo đề thi trực tuyến uy tín và bảo mật hoàn toàn. Một trong những trang web đáp ứng được nhu cầu này chính là AZtest.

    Với AZtest mọi thứ từ tên miền, giao diện, logo,…đều được cá nhân hóa tối đa mang thương hiệu riêng của người sở hữu. Nhờ vậy bạn sẽ không lo lắng bị sao chép đề thi khi bản thân chưa cho phép.

    AZtest là hệ thống tạo lập website thi trắc nghiệm trực tuyến do CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ NGUỒN MỞ THUẬN ĐỨC phát triển. Với AZtest, người dùng có thể dễ dàng sở hữu một website tổ chức ôn tập, thi trắc nghiệm trực tuyến hoàn toàn miễn phí, độc lập, được cá nhân hóa theo yêu cầu của người quản trị.

    Liên hệ 02336.270.610 – 0905.908.430 (hotline 24/7) hoặc Fanpage https://fb.me/aztest.vn để được tư vấn trực tiếp bởi đội ngũ kỹ thuật viên của AZtest.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Đề Thi Duyên Hải & Đbbb
  • Đề 150 Câu Hỏi, Đáp Án Thi Bằng Lái Xe A1 Và Bộ 200 Câu 2022
  • Đề Thi Ô Tô Hạng B2 Chuẩn Nhất
  • 18 Bộ Đề Thi Thử B2 600 Câu
  • Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1 Tháng 8 2022 Có Cấu Trúc Thế Nào?
  • Nội Dung Ôn Thi Cuối Kỳ – Môn Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn El13
  • Nhận Định Đúng Sai Luật Dân Sự 2022 Có Đáp Án
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Năm 2022
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Dân Sự Năm 2022
  • Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Hành Chính 39
  • Để đạt kết quả cao trong kỳ thi cuối kỳ (mùa hè năm 2022), các bạn sinh viên Khoa Du lịch – Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh chú ý tập trung vào các nội dung ôn tập trọng tâm sau đây. Lưu ý khi trả lời, bài viết phải được trình bày dưới dạng như một bài khoa học nhỏ, với cấu trúc Mở bài – Thân bài – Kết bài. Bài viết không được trình bày các luận điểm theo cách gạch đầu dòng các ý chính (như trong giáo trình điện tử), mà không giải thích hoặc cho ví dụ để làm rõ luận điểm trong bài viết. Mỗi định nghĩa, đặc điểm, phân loại,… kèm theo 1 – 2 ví dụ; Ưu tiên sử dụng ví dụ song ngữ để minh họa…

    NỘI DUNG TRỌNG TÂM

    1. Tại sao nói ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt ?
    2. Tại sao nói ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt ?
    3. Hãy nêu đối tượng của ngữ âm học.
    4. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về âm tiết ?
    5. Hãy nêu những hiểu biết của anh (chị) về từ và đơn vị cấu tạo từ ?
    6. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về phương thức cấu tạo từ ?
    7. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về nghĩa của từ ?
    8. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về cơ cấu nghĩa của từ ?
    9. Thực hành: hãy vẽ sơ đồ ngữ pháp, và qua sơ đồ thể hiện các thành tố ngữ pháp, các loại quan hệ ngữ pháp, xác định loại câu theo cấu trúc.

    ĐỀ CƯƠNG BÀI VIẾT

    1. Tại sao nói ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm ngôn ngữ

    + Các quan niệm khác nhau về bản chất ngôn ngữ

    + Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội

    + Ngôn ngữ là một hiên tượng xã hội đặc biệt

    1. Tại sao nói ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm tín hiệu và hệ thống

    + Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu (4 đặc điểm biểu hiện đặc trưng tín hiệu của ngôn ngữ)

    + Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt (6 đặc điểm biểu hiện tính chất đặc biệt của tín hiệu ngôn ngữ)

    + Ý nghĩa của việc nghiên cứu đặc trưng tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ

    1. Hãy nêu đối tượng của ngữ âm học.

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Về ngữ âm học

    + Đối tượng của ngữ âm học: Mặt âm thanh của ngôn ngữ được xem xét ở 3 góc độ: sinh vật học (cấu âm); vật lí học (âm học); chức năng xã hội.

    + Ý nghĩa của việc tìm hiểu đối tượng của ngữ âm học

    1. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về âm tiết ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm âm tiết

    + Phân loại âm tiết

    + Đặc điểm âm tiết tiếng Việt.

    + Ý nghĩa của việc nghiên cứu âm tiết.

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm âm tố và đặc điểm chung của nguyên âm

    + Vẽ hình thang nguyên âm quốc tế (với đầy đủ 4 cạnh ngang và các ký hiệu ghi trên hình thang đó)

    + Thuyết minh các ký hiệu trên hình thang nguyên âm quốc tế

    + Ý nghĩa của việc nghiên cứu hình thang nguyên âm quốc tế

    1. Hãy nêu những hiểu biết của anh (chị) về đơn vị cấu tạo từ.

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm: Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để xây dựng nên câu.

    + Đơn vị cấu tạo từ: Hình vị (khái niệm)

    + Phân loại: Hình vị tự do, Hình vị hạn chế.

    + Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu

    1. Hãy nêu những hiểu biết của anh (chị) về phương thức cấu tạo từ.

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm về từ

    + Các phương thức cấu tạo từ:

    • phương thức từ hóa hình vị
    • phương thức tổ hợp: phụ tố (phụ gia); ghép
    • phương thức láy

    + Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu phương thức cấu tạo từ

    1. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về nghĩa của từ ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm từ và nghĩa của từ

    + Các thành phần nghĩa của từ

    • Nghĩa biểu vật
    • Nghĩa biểu niệm
    • Nghĩa biểu thái (ngữ dụng, hàm chỉ)
    • Nghĩa cấu trúc

    + Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu nghĩa của từ

    1. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về cơ cấu nghĩa của từ ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm cơ cấu nghĩa của từ

    + Các khái niệm: Nghĩa vị; ; Nghĩa tố; Từ đơn nghĩa; Từ đa nghĩa (nghĩa gốc, nghĩa phái sinh, quy tắc sắp xếp và ký hiệu trình bày nghĩa vị từ đa nghĩa trong từ điển)

    + Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu nghĩa của từ

    10. Thực hành: Anh (chị) hãy vẽ sơ đồ ngữ pháp, và qua sơ đồ thể hiện các thành tố ngữ pháp, các loại quan hệ ngữ pháp, xác định loại câu theo cấu trúc.

    Hướng dẫn thực hành: Dựa trên sự hiểu biết, các bạn:

    + vẽ sơ đồ ngữ pháp;

    + từ đó chỉ ra các thành tố;

    + từ đó chỉ ra chức năng ngữ pháp của thành tố;

    + từ đó chỉ ra các quan hệ ngữ pháp của các thành tố đó trong câu;

    + và cuối cùng xác định loại câu theo cấu trúc.

    Hướng dẫn thực hành: Dựa trên sự hiểu biết, các bạn phân tích các mục từ, từ đó:

    + từ đó chỉ ra từ đơn nghĩa, từ đa nghĩa, từ đồng âm;

    + từ đó chỉ ra nghĩa gốc, và nghĩa phái sinh;

    + từ đó chỉ ra nghĩa vị, và nghĩa tố.

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Tài Liệu Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Địa Lý
  • Đáp Án Môn En03
  • Đề Thi Hsg Lớp 10 Sinh Duyên Hải & Đbbb 2022
  • Đề Thi Hsg Lớp 10 Lý Duyên Hải & Đbbb 2022
  • Bộ Đề Trắc Nghiệm Luyện Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Học Lái Xe Ô Tô Hạng B2
  • 10 Bộ Đề 150 Câu Hỏi Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Chuẩn 2022
  • Tổng Hợp 20 Câu Hỏi Điểm Liệt Trong Bộ Đề 200 Câu Thi Bằng Lái Xe
  • 9 Bước Cơ Bản Lấy Bằng Lái Xe Máy Ở Đài Loan Chỉ Với 650 Đài Tệ
  • Luyện Thi Mos Excel Trên 950 Điểm Qua 8 Chủ Đề Thực Tế Từ Đề Thi
  • Giới thiệu

    GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐỀ TRẮC NGHIỆM LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2022 – MÔN TIẾNG ANH

    Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022 được Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo định hướng nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh sau 12 năm học ở mức độ học vấn phổ thông, làm cơ sở cho tuyển sinh giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp theo tinh thần tự chủ tuyển sinh. Dựa trên định hướng đó, bộ đề luyện thi THPT Quốc gia 2022 – Môn tiếng Anh nằm trong “Bộ đề luyện thi THPT Quốc gia 2022” được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam biên soạn và xuất bản nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu ôn tập và rèn luyện cấp thiết cho các em học sinh lớp 12 khoá 2022 – 2022, chuẩn bị cho Kỳ thi THPT Quốc gia 2022.

    Phần 1: Phương pháp làm bài thi

    1. Thi trắc nghiệm

    2. Đề thi và bài thi trắc nghiệm môn Tiếng Anh

    3. Những điều thí sinh cần lưu ý khi làm bài thi trắc nghiệm

    4. Cấu trúc đề thi trắc nghiệm THPT môn tiếng Anh, những kiến thức và kỹ năng cần thiết

    Phần 2: Hệ thống đề ôn luyện (Gồm 25 đề ôn luyện)

    Phần 3: Đáp án

    THÔNG TIN THÊM VỀ BỘ ĐỀ TRẮC NGHIỆM LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2022

    Với chủ trương cung cấp cho các em học sinh một bộ tài liệu tham khảo quan trọng nhằm chuẩn bị cho kỳ thi đại học năm 2022, Bộ đề trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc gia 2022 không chỉ cung cấp những câu hỏi thực tế, bám sát chương trình học và quy chế ra đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo mà còn nhấn mạnh vào những điểm đổi mới so với đề thi năm 2022. Với trọng tâm là hướng dẫn ôn luyện và làm bài thi theo định hướng mới năm 2022 với đội ngũ tác giả là các thầy cô giáo, các chuyên gia đầy kinh nghiệm từng tham gia công tác biên soạn ngân hàng đề thi, đây là bộ sách định hướng rất cần thiết và bổ ích, đáp ứng nhu cầu của học sinh trong việc ôn luyện và chuẩn bị cho kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia năm 2022, đồng thời quý thầy (cô) giáo và phụ huynh cũng có thể tham khảo bộ sách này để hướng dẫn và hỗ trợ các em trong quá trình ôn luyện.

    Bộ đề trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc gia 2022 của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn, còn bao gồm Bộ đề luyện thi Trung học phổ thông Quốc gia năm 2022 các môn Toán, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, giúp các em và các bậc giáo viên, phụ huynh dễ dàng định hướng và xây dựng kế hoạch học tập và ôn luyện phù hợp, nhằm chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi đại học năm 2022. Hiện Bộ đề luyện thi THPT Quốc gia 2022 có thể dễ dàng đặt mua online trọn bộ một cách nhanh chóng và tiện lợi tại trang web SOBEE, trang web chính thức của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam:

    – Trọn bộ Bộ đề luyện thi THPT Quốc gia 2022

    – Bộ đề trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc gia 2022 – môn Toán

    – Bộ đề luyện thi THPT Quốc gia 2022 – môn Ngữ văn

    – Bộ đề trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc gia 2022 – Khoa học tự nhiên (Lý – Hóa – Sinh) tập 1 và 2

    – Bộ đề trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc gia 2022 – Khoa học xã hội (Sử – Địa – GDCD) tập 1 và 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Cuộc Thi Vẽ Tranh An Toàn Giao Thông
  • Thi Thử Trắc Nghiệm Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2 Online Cho Người Bận Rộn
  • Thi Trắc Nghiệm Lái Xe Ô Tô B2 Online Đúng Chuẩn Bộ Gtvt
  • Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Hoàn Chỉnh
  • Khóa Học Online Toeic Speaking & Writing
  • Hướng Dẫn Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Động

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Kỹ Năng Excel Cần Thiết Khi Đi Phỏng Vấn Xin Việc Làm – Tin Học Tây Việt
  • 20 Bài Tập Excel Cơ Bản Và Nâng Cao Có Lời Giải
  • Excel Căn Bản: Bài Tập Về Hàm If Có Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Hàm If Kết Hợp Nhiều Hàm If Trong Excel, Sử Dụng Hàm
  • Hàm If – Cách Sử Dụng, Cú Pháp Và Bài Tập Có Lời Giải
  •      Bạn đang muốn tạo đề thi trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức của học sinh, sinh viên, hay nhân viên trong doanh nghiệp? Phần mềm nào có thể giúp bạn tạo đề thi trắc nghiệm miễn phí? Tạo có dễ dàng không? Có trộn được câu hỏi và đáp án để mỗi người làm bài trắc nghiệm với đề thi khác nhau nhằm tránh gian lận không?

         Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết này.

    1. Tại sao lại là Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm động?

         Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm động là một khóa học online miễn phí, khóa học này cung cấp từng bước hương dẫn Bạn cách tạo đề thi trắc nghiệm động từ công cụ và các ứng dụng miễn phí của Google.

         Nó giúp bạn đạt được những nội dung sau:

    + Biết ứng dụng nào giúp bạn tạo được đề thi trắc nghiệm động, tải và cài đặt ứng dụng miễn phí đó như thế nào? Thấy sức mạnh của nó hơn google form thông thường như thế nào?

    + Biết cách xây dựng cấu trúc câu hỏi và đề thi trắc nghiệm bằng ứng dụng miễn phí đó;

    + Biết cách tạo ngân  hàng câu hỏi từ ứng dụng này;

    + Biết cách dựng thành đề thi trắc nghiệm và gửi cho người học làm bài…

    2. Khóa học này hữu ích như thế nào?

         Khóa học này sẽ giúp bạn dễ dàng tạo các đề thi trắc nghiệm động từ ngân hàng câu hỏi mà bạn xây dựng trên file excel một cách nhanh chóng mà không phải làm thủ công như làm việc trên google form thông thường.

         Chỉ mất một chút thời gian là bạn đã có thể sử dụng nhuần nhuyễn công cụ miễn phí được đề cập trong khóa học để tạo ra các đề thi trắc nghiệm một cách chuyên nghiệp;

         ĐẶC BIỆT NÓ MIỄN PHÍ!

    3. Ai nên tham gia khóa học này?

    + Giáo viên, người chuyên làm công tác đào tạo;

    + Nhân viên nhân sự, quản lý nhân sự trong doanh nghiệp;

    + Người làm công tác khảo sát khách hàng, nghiên cứu hành vi khách hàng;

    4. Làm thế nào để tham gia khóa học này được?

         Để tham gia khóa học này, Bạn cần đăng ký thông tin để nhận tài khoản tham gia học tập. Sau khi đăng ký xong, hệ thống sẽ tự động gửi bạn thông tin tài khoản để bạn tham gia học tập trên phòng học trực tuyến đặc thù của ExcelThucHanh.com.

         Bạn hãy điền thông tin theo form sau để đăng ký nhận tài khoản học tập.

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Đánh Giá Năng Lực 2022 – Kỳ Thi Đgnl Đh Quốc Gia Tphcm – Đánh Giá Năng Lực
  • Chi Tiết Cấu Trúc Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Đh Quốc Gia– Thituyensinh.ican.vn
  • Dạng Thức Chung Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Dùng Cho Tuyển Chọn Sinh Viên Đại Học Năm 2022
  • Đề Thi Mẫu Đánh Giá Năng Lực 2022 Của Đh Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
  • Đề Thi Thử Tiếng Nhật N3 Full
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Công Chức Thuế Năm 2022
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Thuế Có Lời Giải
  • Đề Thi Công Chức Thuế Miền Nam 2022 Chính Thức
  • Cấu Trúc Đề Thi Chứng Chỉ Đại Lý Thuế Năm 2022
  • Bộ đề thi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    1.3 Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so vơi tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm ch khối tiền tệ :

    KINH TẾ VĨ MÔ

    1.2 Câu 2 :Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên :

    1.4 Câu 4 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    1.7 Câu 7 : Những hoạt động nào sau đay của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    1.5 Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    1.8 Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    1.6 Câu 6 : Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buoc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

    1.10 Câu 10 : Nhữ g trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đau tư trực tiếp nước ngoài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
      cả 3 câu đều sai

    1.9 Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    1.11 Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    1.12 Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.13 Câu 13 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

    ương

    1.14 Câu 14 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.15 Câu 15 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.16 Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.17 Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.18 Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.19 Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại t ệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
    1. dự trữ ngo ại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
    2. dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.20 Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) là : 1.21 Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.22 Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.23 Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.24 Câu 24 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.25 Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.26 Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.27 Câu 27 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.28 Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.29 Câu 29 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của hính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.30 Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả người cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.31 Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.32 Câu 32 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại t ệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.33 Câu 33 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơ n hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doa h nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.34 Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.35 Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.36 Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

    1.37 Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
    1. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
    2. Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiề n thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38, 39, 40 :

    1.38 Câu 38 : Thu nh ập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.39 Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.40 Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.41 Câu 1 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm gia tăng cơ sở tiền tệ :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.42 Câu 2 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch (cán cân thương mại ) của một nước :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.43 Câu 3 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn : 1.44 Câu 4 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ng ài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

    1.45 Câu 5 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    ương

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 6, 7, 8 :

    1.46 Câu 6 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.47 Câu 7 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.48 Câu 8 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.49 Câu 9 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.50 Câu 10 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.51 Câu 11 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.52 Câu 12 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.53 Câu 13 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.54 Câu 14 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.55 Câu 15 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.56 Câu 16 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là : 1.57 Câu 17 : Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên : 1.58 Câu 18 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ : 1.59 Câu 19 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở : 1.60 Câu 20 : Ngân hàng trung ươn có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách: 1.61 Câu 21 : Thà h phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động : 1.62 Câu 22 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.63 Câu 23 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.64 Câu 24 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả ngườ i cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.65 Câu 25 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.66 Câu 26 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.67 Câu 27 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.68 Câu 28 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.69 Câu 29 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.70 Câu 30 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngo ại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.71 Câu 31 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ) trong nền kinh t ế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi) là : 1.72 Câu 32 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.73 Câu 33 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.74 Câu 34 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.75 Câu 35 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.76 Câu 36 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngo ại tệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.77 Câu 37 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.78 Câu 38 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.79 Câu 39 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.80 Câu 40 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    1.1 Câu 1: GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

    1.3 Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so vơi tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm ch khối tiền tệ :

    KINH TẾ VĨ MÔ

    1.2 Câu 2 :Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên :

    1.4 Câu 4 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    1.7 Câu 7 : Những hoạt động nào sau đay của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    1.5 Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    1.8 Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    1.6 Câu 6 : Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buoc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

    1.10 Câu 10 : Nhữ g trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đau tư trực tiếp nước ngoài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
      cả 3 câu đều sai

    1.9 Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    1.11 Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    1.12 Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.13 Câu 13 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

    ương

    1.14 Câu 14 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.15 Câu 15 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.16 Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.17 Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.18 Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.19 Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại t ệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
    1. dự trữ ngo ại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
    2. dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.20 Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) là : 1.21 Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.22 Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.23 Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.24 Câu 24 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.25 Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.26 Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.27 Câu 27 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.28 Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.29 Câu 29 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của hính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.30 Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả người cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.31 Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.32 Câu 32 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại t ệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.33 Câu 33 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơ n hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doa h nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.34 Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.35 Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.36 Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

    1.37 Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
    1. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
    2. Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiề n thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38, 39, 40 :

    1.38 Câu 38 : Thu nh ập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.39 Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.40 Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.41 Câu 1 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm gia tăng cơ sở tiền tệ :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.42 Câu 2 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch (cán cân thương mại ) của một nước :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.43 Câu 3 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn : 1.44 Câu 4 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ng ài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

    1.45 Câu 5 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    ương

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 6, 7, 8 :

    1.46 Câu 6 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.47 Câu 7 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.48 Câu 8 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.49 Câu 9 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.50 Câu 10 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.51 Câu 11 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.52 Câu 12 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.53 Câu 13 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.54 Câu 14 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.55 Câu 15 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.56 Câu 16 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là : 1.57 Câu 17 : Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên : 1.58 Câu 18 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ : 1.59 Câu 19 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở : 1.60 Câu 20 : Ngân hàng trung ươn có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách: 1.61 Câu 21 : Thà h phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động : 1.62 Câu 22 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.63 Câu 23 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.64 Câu 24 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả ngườ i cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.65 Câu 25 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.66 Câu 26 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.67 Câu 27 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.68 Câu 28 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.69 Câu 29 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.70 Câu 30 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngo ại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.71 Câu 31 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ) trong nền kinh t ế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi) là : 1.72 Câu 32 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.73 Câu 33 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.74 Câu 34 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.75 Câu 35 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.76 Câu 36 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngo ại tệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.77 Câu 37 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.78 Câu 38 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.79 Câu 39 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.80 Câu 40 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Cơ Hội Đỗ Đại Học Tại Chương Trình Cử Nhân Quốc Tế ([email protected])
  • Review Bộ Đề Thi Toeic Format Mới Có Đáp Án
  • Đề Cương Hành Vi Người Tiêu Dùng Phần 1
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Lái Xe A1 Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Của Bài Thi Aptis
  • Aptis Là Gì? Bài Thi Tiếng Anh Aptis Của Hội Đồng Anh
  • Đề Thi Tiếng Anh A2 Người Lớn Của Bộ Giáo Dục
  • Download Đề Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Có Đáp Án Format 2022
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Khi Mua Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Bộ đề thi trắc nghiệm lái xe A1 Online thuộc dạng đề thi thử được áp dụng tại Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe TPHCM dựa theo bộ tài liệu ôn thi bằng xe máy mà Bộ GTVT quy định. Bao gồm 150 câu hỏi trong đó có cả phần thi lý thuyết và sa hình.

    Việc thi trắc nghiệm bằng lái xe là vấn đề làm cho rất nhiều người lo lắng và cố gắng tìm cách giải quyết trước khi tham gia kì thi sát hạch sắp tới. Nhưng làm sao chúng ta có thể làm quen hay ôn tập thật tốt đối với 150 câu hỏi dựa theo bộ tài liệu được cung cấp.

    Đây là lúc mà chúng ta cần thường xuyên sử dụng bộ đề dưới dạng hình thức thi thử nhiều nhất. Bởi với ưu điểm giúp người tham gia có thể làm quen với cách thức cuộc thi sát hạch lý thuyết, Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe TPHCM đã lập trình dựa trên mô phỏng hình thức thi thật để giúp học viên có thể ôn tập tốt nhơn.

    Bộ đề thi trắc nghiệm lái xe A1 Online

    Nhằm cung cấp cho các học viên có thể hoàn thành thật tốt kỳ thi trắc nghiệm bằng lái xe máy trong thời gian nhanh nhất. Cẩm Nang Thi Lái Xe A1 xin giới thiệu cho các bạn bộ đề thi trắc nghiệm Online bằng lái xe A1 mà chúng tôi đã nghiên cứu trong thời gian dài.

    Bộ đề thi trắc nghiệm lái xe hạng A1 được phát triển trực tiếp dựa trên tài liệu ôn thi bao gồm 150 câu hỏi được trung tâm sát hạch cấp phát. Với chức năng được lập trình giống như phần mềm thi bằng lái xe máy trong cuộc thi khảo sát sẽ là điều kiện giúp cho các học viên làm quen và không phải gặp tình trạng bỡ ngỡ khi bước vào vòng thi lý thuyết.

    Để truy cập vào bộ đề thi các bạn chỉ cần có một chiếc laptop hoặc Smartphone có thể truy cập mạng. Với giao diện thân thiện và khá dễ nhìn giúp cho người sử dụng thực hiện các hoạt động và không gặp bất kỳ cản trở nào.

    Các bạn có thể trực tiếp thi trắc nghiệm lái xe A1 thông qua 20 câu hỏi được sắp xếp ngẫu nhiên được lấy từ 150 câu hỏi trong bộ tài liệu ôn thi bằng lái xe máy. Và ở phần mềm này, chúng tôi đã chọn lọc được 8 bộ đề thi lái xe A1 trắc nghiệm, các bạn sẽ có thời gian là 15 phút để hoàn thành một trong các bộ đề thi này.

    Cũng giống như cuộc thi khảo sát thực tế, chỉ có điều việc ôn thi trên 8 bộ đề thi trắc nghiệm lái xe A1 này sẽ giúp bạn học thuộc câu trả lời tốt hơn. Bạn cũng sẽ không bị giới hạn quá nhiều thời gian để ôn tập.

    Hằng ngày các học viên có thể bỏ ra từ 15 – 20 phút để ôn tập 1 trong các bộ đề thi lái xe máy này và hoàn thành thật. Dần dần với thói quen đó chúng ta sẽ dễ dàng vượt qua được tâm lý lo lắng và có được kiến thức vững chãi để bước vào cuộc thi sát hạch chính thức.

    Trung Tâm Đào Tạo Bằng Lái Xe TPHCM là một trong các địa chỉ được ủy quyền cung cấp các khóa đào tạo thi bằng lái xe A1 tốt nhất trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. Hiện tại chúng tôi đang tổ chức các khóa học cấp bằng lái xe cho mọi phương tiện từ 02 bánh cho đến 04 bánh và được rất nhiều học viên tham gia.

    Những bạn nào đang muốn sở hữu tấm bằng giấy phép lái xe hạng A1 đúng chuẩn Bộ GTVT thì hãy nhanh chân đăng ký ngay tại Trung Tâm để được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ đầy đủ nhất. Trong tháng này chúng tôi đang tiếp nhận rất nhiều học viên tham dự và đang chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới, nếu bạn không muốn bỏ lỡ thì hãy nhấc máy lên gọi đến các số điện thoại Hotline bên dưới hoặc gửi trực tiếp thông tin đăng ký bên Form kế bên phải giao diện website.

    Phát triển dựa theo: https://hoclaixehcm.vn/thi-bang-lai-xe-may-a1-online/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bộ Đề Thi Thử Online Bằng Lái Xe B2
  • Đề Thi Imo 2013 (Olympic Toán Học Quốc Tế 54)
  • Tổng Hợp Đề Thi Toán Quốc Tế Imo
  • Thông Báo Về Cuộc Thi Toán Quốc Tế Hkimo 2022
  • Thông Báo V/v Đăng Kí Tham Dự Kỳ Thi Olympic Toán Học Quốc Tế Hkimo Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Quản Trị Ngoại Thương – P4

    --- Bài mới hơn ---

  • 500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô – Test 5
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9
  • 700 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án) [Pdf
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 9
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị ngoại thương (có đáp án). Bộ đề bao gồm 113 câu hỏi trắc nghiệm, được phân thành 4 phần như sau: phần 1, phần 2, phần 3, phần 4

    QTNT_1_91: Chất lượng hàng hóa là một chỉ tiêu tổng hợp của

    ● Các tố chất bên trong và hình thái bên ngoài của hàng hóa

    ○ Các tính năng tác dụng của hàng hóa

    ○ Các thành phần hóa học của hàng hóa

    ○ Ngoại hình, màu sắc, kiểu dáng và độ thấu sáng của hàng hóa

    QTNT_1_92: VinaCafe có 100 ngàn tấn cà phê nhân để bán với giá cao nhất có thể áp dụng các hình thức xuất khẩu sau:

    ○ Tìm bạn hàng để bán trực tiếp

    ○ Đấu giá lô lớn tại sở giao dịch hàng hóa NewYork

    ○ Nhờ hiệp hội các nước xuất khẩu cà phê môi giới

    ● Cả 3 câu trên

    QTNT_1_93: Mặt trước của vận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ:

    ○ Tên tàu và quốc tịch của tàu

    ● Điều kiện bất khả kháng

    ○ Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải.

    ○ Cước phí và điều kiện thanh toán cước phí

    QTNT_1_94: Mặt sau của bận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ:

    ○ Căn cứ pháp lý của B/L

    ○ Điều kiện bất khả kháng

    ● Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải.

    ○ Trách nhiệm của người vận tải

    QTNT_1_95: Tỷ suất ngoại tệ của một đồng vốn xuất khẩu được tính bằng cách chia

    ○ Tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND) cho thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$)

    ○ Giá bán ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND)

    ● Thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng chi phí nội tệ nhập khẩu (VND)

    ○ Tất cả đều sai

    QTNT_1_96: Với thị trường Đông Nam Á doanh nghiệp muốn đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cần coi trọng nhất:

    ● Giá cả của hàng hóa

    ○ Chi phí vận chuyển

    ○ Thói quen tiêu dùng

    ○ Tổ chức kênh phân phối hàng hóa trên thị trường

    ○ Những vấn đề tương tự như các thị trường khác

    ○ Những quy chế của EU về xuất nhập khẩu hàng hóa

    ○ Sử dụng đồng tiền chung của EU

    ● Chỉ tiêu chất lượng hàng hóa của EU

    QTNT_1_98: Giá tham khảo khi nhập khẩu các máy móc thiết bị dùng trong xếp dỡ hàng hóa có thể là

    ○ Giá của các trung tâm buôn bán lớn trên thị trường thế giới

    ○ Giá chào của các hãng sản xuất

    ○ Giá điều tra của người nhập khẩu

    ● Lấy giá của một số nước cung cấp chủ yếu các loại thiết bị đó

    QTNT_1_99: Hợp đồng tài chính trong kinh doanh cho thuê thiết bị, công ty cho thuê tài chính (Leasing) có chức năng:

    ○ Cung cấp tài chính

    ● Cung cấp tài chính tìm nguồn thiết bị và ký hợp đồng mua thiết bị cho thuê

    ○ Cung cấp tài chính và giao quyền cho công ty thuê thiết bị tự tìm nguồn thiết bị thích hợp

    QTNT_1_100: Điều khoản số lượng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB” tiền hàng người mua thanh toán:

    ● Cả 1000 tấn

    ○ Theo số lượng hàng hóa thục giao

    ○ Theo thỏa thuận giữa 2 bên

    ○ Theo số lượng hàng hóa thực giao sau đó thanh toán bổ sung phần thừa/ thiếu

    QTNT_1_101: Hợp đồng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB Haiphong” người bán giao 997 tấn:

    ○ Người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

    ○ Người bán phải giao bổ sung 3 tấn hàng

    ● Người bán phải giao bổ sung 3 tấn nếu người mua yêu cầu

    ○ Người bán phải trả lại phần tiền thanh toán thừa ứng với 3 tấn hàng giao thiếu.

    QTNT_1_102: FAQ thường dùng trong mua bán loại hàng hóa nào sau đây

    ○ Thiết bị máy móc

    ● Các loại nông sản

    ○ Các sản phẩm chế biết như hàng may mặc

    ○ Không ding trong xuất nhập khẩu

    QTNT_1_103: Đại lý kinh tiêu là đại lý

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của mình.

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác

    ● Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của mình

    QTNT_1_104: Đồng tiền sử dụng để bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng được quy định là:

    ● Đồng tiền hai bên thỏa thuận

    ○ Đồng tiền của nước người gọi thầu

    ○ Đồng tiền được người mời thầu chấp nhận

    ○ Do ngân hàng bảo lãnh chọn

    QTNT_1_105: Để cá tra, các basa của Việt Nam thâm nhập thị trường Mỹ, phương pháp nào được xem là tối ưu

    ○ Tăng sản lượng

    ○ Phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường

    ● Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm

    ○ Tăng sản lượng và phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường

    QTNT_1_106: Trong hợp đồng đại lý quyền sở hữu hàng hóa thuộc về

    ○ Người đại lý

    ○ Người ủy thác

    ● Người trả tiền mua hàng

    ○ Không xác định

    QTNT_1_107: Với điều kiện FCA… cảng đi, rủi ro về hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua:

    ○ Khi người bán đã giao hàng xong

    ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở

    ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định

    ● Khi người bán đã giao hàng qua lan can tàu do người mua chỉ định, thông quan xuất khẩu cho hàng hóa

    QTNT_1_108: Đại lý thụ ủy là đại lý

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của minh

    ● Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác chi phí của mình

    QTNT_1_109: Những trường hợp bất khả kháng phải thỏa mãn mấy điều kiện sau đây ngoại trừ:

    ○ Xảy ra bất ngờ sau khi ký kết hợp đồng

    ● Do sai lầm hoặc so suất của hai bên ký kết

    ○ Vượt ra ngoài khả năng khống chế và hai bên không đủ năng lực để khống chế

    ○ Tất cả đều sai

    QTNT_1_110: Target price contract là hình thức gia công quốc tế có ưu thế ngoại trừ:

    ○ Tăng giá gia công

    ○ Xuất khẩu được các vật tư tại chỗ

    ○ Tạo ra thu nhập cho người lao động

    ● Khai thác công suất thiết bị máy móc

    QTNT_1_111: Nếu chấp nhận thư chào hàng cố định đến muộn do lỗi của người vận chuyển thì

    ○ Chấp nhận vẫn có hiệu lực

    ○ Chấp nhận không có hiệu lực

    ○ Có hiệu lực hay không do hai bên thỏa thuận lại

    ● Vẫn có hiệu lục và nếu bên vận chuyển nhận trách nhiệm

    QTNT_1_112: Tổng giá thành xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:

    ● Chi phí sản xuất, mua và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí sản xuất và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí mua và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí sản xuất và chi phí nguyên vật liệu

    QTNT_1_113: FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000)

    ○ Chỉ khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu trách nhiệm

    ○ Khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu còn rủi ro chuyển từ người bán sang người mua ở cả ba điều kiện đều như nhau là giao hàng dọc mạn tàu.

    ● Ba điều kiện FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000) khác nhau về chi phí các bên mua và bán phải chịu, rủi ro chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu ở cảng giao hàng.

    ○ Khác nhau cả về chi phí và chuyển rủi ro từ người bán sang người mua.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Full Trắc Nghiệm Tổ Chức Quản Lý Y Tế Có Đáp Án
  • 332 Câu Trắc Nghiệm Thương Mại Quốc Tế – P3
  • Trắc Nghiệm Mạng Máy Tính, Tải 2 Bộ Đề Mạng Máy Tính Có Đáp Án
  • Bô Câu Hỏi Và Đáp Án Cntt Năm 2022
  • Test Eq – Bài Kiểm Tra Trí Tuệ Cảm Xúc Goleman
  • Trọn Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Bằng Lái Xe Máy A1

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe A1 Giá Rẻ Tại Tphcm
  • Đại Hội Thi Thử Jlpt Rikilympic
  • Hiệu Quả Không Ngờ Của Việc Thi Thử Jlpt Online Miễn Phí
  • Thi Thử Jlpt Online Mọi Trình Độ Từ N5 – N1 Cùng Nippon★Go|Kênh Du Lịch Locobee
  • Thử Sức Với Đề Thi Thử Miễn Phí Và Bộ 3 Đề Thi Trình Độ N5 – N1 Tại Nippon★Go|Kênh Du Lịch Locobee
  • Trắc nghiệm bằng lái xe máy A1 đã phát hành trọn bộ đề thi trắc nghiệm bằng lái xe máy A1 mới cập nhật. Hãy xem và thi thử ngay hôm nay đề trắc nghiệm thi bằng lái xe của hạng A1.

    Giới thiệu bộ đề thi trắc nghiệm bằng lái xe máy A1

    Trọn bộ đề thi gồm 150 câu hỏi lý thuyết luật giao thông đường bộ. Học viên thi thử trực tuyến và được kiểm tra đáp án ngay sau khi làm thử xong bài thi.

    Danh sách trọn bộ đề thi trắc nghiệm lý thuyết thi bằng lái xe máy hạng A1.

    Bài 1: Đề 2 trắc nghiệm thi bằng lái xe máy a1 (02)

    Bài 3: Đề 4 trắc nghiệm thi bằng lái xe máy a1 (04)

    Bài 5: Đề 6 trắc nghiệm bằng lái xe máy a1 (06)

    Bài 7: Đề 8 trắc nghiệm bằng lái xe máy a1 (08)

    Lời kết:

    Hãy truy cập vào link để thi thử ngay trọn bộ đề thi bằng lái xe máy và đáp án để hiểu rõ hơn về luật giao thông đường bộ việt nam.

    4.5

    /

    5

    (

    19

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022
  • Đề 3: Thi Thử Lý Thuyết Trắc Nghiệm Hạng A1 Online
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Hải Dương
  • Thi Bằng Lái Xe A1
  • 8 Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Lý Thuyết Online Free – Xetaicenter
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Tự Luyện Thi Jlpt N4 (P1): Cấu Trúc Đề Thi
  • Học Tiếng Nhật N4 Mất Bao Lâu Thi Đỗ Chứng Chỉ
  • Bao Nhiêu Điểm Thì Đỗ Kỳ Thi Năng Lực Tiếng Nhật Jlpt ” Đăng Ký Thi Jlpt, Hướng Dẫn, Kỳ Thi Jlpt
  • Đề Thi Olympic Tiếng Anh Lop 5 Vong 8 (De3) Năm Học 2013
  • Tuyển Tập Đề Thi Violympic Tiếng Anh Lớp 5 (Tập 2) (Kèm Cd)
  • Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Câu 1 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ .

    Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60% , tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20% . Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ :

    Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    Câu 7 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    Câu 10 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

    Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

    Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ :

    Câu 13 : Trên đồ thị , trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghi mức giá chung , đường tổng cầu , AD dịch chuyển sang phải khi:

    Câu 14: Trên đồ thị trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghe mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

    Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt , việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

    Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

    Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9Y ( Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là :

    Câu 29 : Tác động ” hất ra” ( còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính ( chính sách là tài khóa) là do :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư , làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới giảm đầu tư , làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới gảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

    Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế , tăng trợ cấp xã hội , hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu , tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc bán ra chứng khoán nhà nước .
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

    Câu 33 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38,39,40 :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả ,lãi suất , và tỷ giá hối đoái không đổi , Trong năm

    19… ,cho biết hàm số tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng) ; hàm số

    thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ) ; hàm số nhập khẩu M = 0,1Y + 400 ;

    chi chuyển nhượng ( dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản

    phẩm dịch vụ ( dự kiến) G = 1000 ; đầu tư ( dự kiến) I = 750 ; xuất khẩu ( dự kiến) X =

    400

    Câu 38 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là :

    Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định ( số nhân tổng cầu ) của nền kinh tế này là :

    Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100 , thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm :

    Câu 41 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

    Câu 42 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    * Giả thiết sau cho câu 6 và câu 7

    Câu 44 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 45 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :
    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến sau :

    Câu 47 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    Câu 48 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 49 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 50 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    Câu 52: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 53 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

      Sản lượng và lãi suất đều không cân bằng
      Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng Câu 58 : Đường LM dốc lên thể hiện

    Câu 59 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 63 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 64 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 67 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 69 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 70 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho

    Câu 71 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    Câu 73: Xuất phát từ điểm cân bằng gia tăng xuất khẩu sẽ :

    Câu 74 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp , để điều tiết nền kinh tế , chính phủ nên :

    Câu 76 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    Câu 78 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để

    Câu 79 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    cho bội chi ngân sách của chính phủ

    Câu 80 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    Câu 81 : Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng

      Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội

    Câu 83 : Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do :

    Câu 84 : Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì :

    Câu 85 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường

    mở

    Câu 86 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 87 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    Câu 88 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

    • Dịch chuyển đường IS sang phải
    • Dich chuyển đường IS sang trái
      Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải
      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 89 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 90 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 92: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 93 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

      LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng Câu 94 : Khi nền kinh tế nằm phía phải của đường LM :

    Câu 96 : Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện :

    Câu 99 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 103 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 104 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

      Các khả năng có thể xáy ra

    Câu 107 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 109 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 110 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    Câu 111 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 114 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    Câu 116 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    Câu 118 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để :

    Câu 119 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    Câu 120 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp
      Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm

    Câu 123 : GDP thực và GDP danh nghĩa của năm hiện hành bằng nhau nếu

    • Xuất khẩu và nhập khẩu
    • Thu nhập của người nước ngoài trừ thu nhập của người trong nước
      Thu nhập từ các yếu tố sản xuất đầu tư ở nước ngoài trừ thu nhập từ các yếu tố sản xuất của người nước ngoài đầu tư ở trong nước

    Câu 125 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    Câu 126 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    * Giả thiết sau cho câu 128 và câu 129

    Câu 127 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến

    sau :

    C = 200 + 0,8Yd I = 150 – 40i

    G = 700 T = 100 + 0,2Y

    SM = 1500 DM = 800 + 0,3Y – 35i

    Câu 129 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    Câu 130 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 132 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    Câu 133: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 134 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

    Câu 135 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    Câu 140 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Lãi suất tăng , sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy Câu 141 : Đường LM dốc lên thể hiện
      Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 142 : Số nhân tổng cầu là một hệ số
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 143 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 145 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

      Các khả năng có thể xáy ra Câu 146 : Tiết kiệm là

    Câu 148 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 149 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 151 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 153 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    Câu 156 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    Câu 157 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    a.Số nhân của thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân của trợ cấp

    Câu 159 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    Câu 161 : Phát biểu nào sau đây không đúng .

      Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
      Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động , có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc
      Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
      Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế

    Câu 162 : Mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô là điều chỉnh tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp

    Câu 163 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    Câu 165 : Trong các thể loại thuế sau đây , loại nào không phải là thuế trực thu :

      Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính Câu 167 : Trong cơ chế tỷ giá cố định , khi có áp lực làm tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ :

    Câu 168 : Bảng chi phí sản xuất của hai mặt hàng gạo và vải ở hai quốc gia A và B như sau :

    Vải 30 20

    Hãy kết luận lợi thế của A và B

    Câu 169 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    Câu 170 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    Câu 171 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    Câu 172 : Tác động dài hạn của chính sách tài khóa mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , vốn vận động tự do là :

    Câu 173 : Kết quả của chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do là :

    Câu 174 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    Câu 175 : Khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , chính sách tài khóa mở rộng trong cơ chế tỷ giá linh hoạt kém hiệu quả hơn khi tỷ giá cố định vì

    Câu 176 : Với cơ chế tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tụ do , chính sách tiền tệ trong điều kiện kinh tế mở so với chính sách này trong kinh tế đóng là :

    Câu 177 : Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do

    Câu 178 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để cân đối cán cân thanh toán khoản này sẽ được ghi vào :

    Câu 179 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để đầu tư cho cơ sở hạ tầng hoặc thay đổi cơ cấu kinh tế , khoản này sẽ được phản ánh ở mục :

    Câu 180 : Với chính sách tiền tệ mở rộng trong nền kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , tỷ giá linh hoạt sẽ gây ra tác động ngắn hạn là :

    Câu 181 : Tỷ giá hối đoái tăng chậm hơn trong nước ( giả sử giá nước ngoài không đổi )

    Muốn tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , biện pháp tốt nhất là :

    Câu 182 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ

    Câu 183 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , Việt nam sẽ :

    Câu 184 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 185 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

    Câu 186 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 187 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 189 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    Câu 190 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    Câu 191 : Số nhân tổng cầu là một hệ số

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 192 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 193 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 197 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ . Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    Câu 199 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    • Mục đích sử dụng
    • Thời gian tiêu thụ
    • Độ bền trong quá trình sử dụng
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 200 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    Câu 201 : ” Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao” câu nói này thuộc :

    Câu 202 : “Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995” câu nói này thuộc :

    Câu 203 : Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi :

    Câu 205 : Trong nền kinh tế giả định chỉ có 3 doanh nghiệp : Dệt sợi , dệt vải và may mặcSản phẩm của doanh nghiệp trước được bán hết cho doanh nghiệp sau và được dùng hết trong sản xuất. Giá trị sản lượng của dệt sợi 100 tỷ , dệt vải 200 tỷ , may mặc 300 tỷ . GDP của quốc gia này là :

    Câu 207 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    Câu 208 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    Câu 209 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    Câu 210 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    Câu 211 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    Câu 212 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 213 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :
    • Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

    Câu 214: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

      Sản lượng sẽ tăng và lãi suất giảm
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 218 : Nghịch lý của tiết kiệm không còn đúng khi :
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gửi ngân hàng
    • Tất cả các câu trên đều đúng

    Câu 220 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 221 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 222 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 223 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
    • Chi mua vũ khí , đạn dược
    • Tiền cho học bổng cho sinh viên , học sinh giỏi
    • Câu a và câu b đúng

    Câu 224 : Một quốc gia muốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định , ngân hàng trung ương phải dùng các công cụ sau :

    Câu 225 : Khi tỷ giá hối đoái tăng lên và giá cả hàng hóa ở các nước cũng thay đổi sẽ làm cho

    Câu 227 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    Câu 228 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    Câu 229 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    Câu 230 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    Câu 231 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 232 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    Câu 233 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    Câu 234 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    Câu 235 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 236 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    a.Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

    Câu 237 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    • Dùng ngoại tệ để mua nội tệ
    • Dùng nội tệ để mua ngoại tệ
    • Không can thiệp vào thị trường ngoại hối
    • Cả 3 câu đều sai

    ĐÁP ÁN

    Câu 239 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    Câu 240 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

      Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

      Giải thích : Theo đề bài ta có : m = 60% = 0,6 d = 20% =0,2

    ∆H = – 5 (tỷ đồng)

    Suy ra : k M = (m+1)/ (m+d) = ( 0,6+1)/(0,6+0,2) = 2

    Do ở đây m và d không đổi nên ta có :

    Vậy khối tiền tệ bớt 10 tỷ đồng

    ð Giải thích

      Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

      Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

    Ở đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN…

      Giải thích : NHTW có thể làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh) bằng cách cho các

    NHTM vay . Nhưng trước hết , NHTW phải lãi suất

      Giải thích : Cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại) là thg số giữa xuất và nhập

    khẩu: X – M

      đây , đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ, điều này có thể làm tăng hoặc thâm hụt cán cân thương mại và còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố khác…

    Sự gia tăng đầu tư trực tiếp từ nươc ngoài điều này cũng không thể xác định được vì còn phụ thuộc vào mục đích đầu tư …

    Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng : điều này cũng không thể xác định được vì phụ thuộc vào thị hiếu và nhu cầu của các nước này …

    phát

      Giải thích : Vì chỉ số giá được tính bởi tỉ số giữa GDPdanh nghĩa với GDPthực

      Giải thích : Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khối tiền tệ sẽ

    Ta có : (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải .

    G à AD à Dịch chuyển sang phải

    T à I , C , (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải

      Giải thích : Khi mức giá chung thay đổi sẽ làm dịch chuyển AS
      Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

      Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố

    môi trường , thị hiếu…

      Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

      Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

      Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ

      Giải thích : Tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt

    Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt là do I

      Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

      Giải thích : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán thì :
      Khi cho vay , người cho vay cũng dự tính được phần tiền lời mình thu về sau khi

    Như vậy cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt.

      Giải thích : Cho : C = 20+0.9Y ( Y là thu nhập )

    Yd = 100

    Ta có : Yd = C + S

    Vì thiếu T nên không thể tính S ở mức Yd = 100 này được ( Do Y trong C = 20 + 0,9Y là thu nhập ; Y # Yd)

      Giải thích : Khi đó sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng , muốn Y thì chính

    phủ mở rộng tiền tệ làm t/đ ” hất ra” . Cụ thể là :

    để kích thích I . Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm ( Y

      Giải thích : Một chính sách kiều hối khuyến khích & VN định cư ở nước ngoài

    gửi tiền về cho thân nhân trong nước sẽ làm dự trữ ngoại tệ của VN . Vì người

      Giải thích : Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích thích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua chứng khoán của nhà nước
      Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương

      Giải thích : Theo đề bài ta có :

    ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

      {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

      Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn

    định kinh tế

      Giải thích : Vì theo phân tích thì

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

      Giải thích : Theo phân tích thì GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập ) Trong đó :

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

    W : tiền lương do sử dụng lao động

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

    Đáp án Câu 38

      Giải thích câu 38 . 39 . 40
      0,75Yd + 400 + 750 + 1000 + 400 – ( 0,1Y + 400)
      Y = 0,75 ( Y – Tx + Tr) + 2150 – 0,1Y

      Y = 0,75Y – 0,75 ( 0,2Y + 400 ) + 0,75 .200 + 2150 – 0,1Y

    Số nhân tổng cầu là :

    k = 1/ 1 – MPC ( 1 – MPT ) – MPI + MPM

    Thu nhập của nền kinh tế lúc này là

    Y’ = GDP’ = C’ + I + G + X – M

      Y’ = 0,75Yd + 400 + 750+100+400-(0,1Y’ + 400)

      Y’ = 0,75 ( Y’ – T’x + Tn) + 2150 – 0,1Y’

      Y’ = 0,75Y’ – 0,75( 0,2Y’ +300) + 0,75.200 + 2150 – 0,1Y’

    ó Y’= 0,5Y’ + 2075

    Suy ra ∆Y = Y’ – Y = 4150 – 400 = 150

      Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi lãi suất tăng hay giảm đều tác động đến chi tiêu của các hộ gia đình từ đó tác động đến mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    1500 = 800 + 0,3Y – 35i

    35i = 0,3Y – 700

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

    ó Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

    ó Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

    ó Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng

    đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    ó Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

    ó Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

    ó Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

    ó Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 65: d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 72 : d

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Nguồn tài nguyên là có hạn trong khi nhu cầu của con người là vô hạn

      Giải thích : Tổng cung ngắn hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào chưa thay đổi

    Khi tiền lương càng tăng thì chi phí sản xuất sẽ càng tăng . Khi đó các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng muốn cung ứng cho nền kinh tế ở mọi mức giá

      Giải thích : Giá thị trường và chi phí cho yếu tố sản xuất phản ánh cơ cấu của giá và chúng chênh lệch nhau bởi bộ phận thuế gián thu và GDPmp

    GDP danh nghĩa theo chi phí cho yếu tố SX = GDP danh nghĩa theo giá thị trường – Thuế gián thu

    GDPfc = GDPmp – Ti

      Giải thích : Sự gia tăng của GDP thực tế chỉ có thể do lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng trong nền kinh tế gia tăng qua các năm , nên người ta dùng nó để đo lường tăng trưởng của nền kinh tế mà trong thực tế người ta tính GDP thực tế bằng cách

    Trong đó :GDPr : GDP danh nghĩa GDPn : GDP thực tế

    D%: Hệ số lạm phát GDP

    Nên từ công thức tính GDPr ta thấy được đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

      Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

      Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố môi trường , thị hiếu…

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 105 : d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 112 : d

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Theo định nghĩa : kinh tế học là môn học khoa học xã hội nghiên cứu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn để sản xuất của cải vật chất để phục vụ cho nhu cầu vô hạn của con người

      Giải thích : Độ lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng càng lớn thì hai thái cưc lạm phát cao và thất nghiệp nhiều càng xảy ra nghiêm trọng . Vì vậy , mục tiêu ổn định là làm cho sản lượng thực tế được duy trì ở một mức nào đó mà giá cả không lên quá cao , không có hiện tượng tăng dốc , đồng thời thất nghiệp cũng không tăng quá nhiều

    Mức sản lượng đó chính là mức sản lượng tiềm năng

    Hệ số lạm phát (D%)

    Mà D% phản ánh mức trượt giá của mặt bằng ở năm hiện hành so với kỳ gốc . Do đó , khi chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc thì D% = 1 Lúc đó : GDP thực = GDP danh nghĩa của năm hiện hành

    B là giá trị do công nhân nước khác tạo ra trên lãnh thổ ( thu nhập do nhập khấu các yếu tố sản xuất )

    C là giá trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước khác ( thu nhập do xuất khấu các yếu tố sản xuất)

    Với NIA ( Net income Abroad ) : thu nhập ròng từ nước ngoài , là hiệu số của thu nhập do xuất khẩu yếu tố sản xuất

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    1500 = 800 + 0,3Y – 35i

    35i = 0,3Y – 700

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 147 : d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

    Đáp án Câu 155 : d

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối .

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi

    thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Sản lượng tiềm năng chưa phải là mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế có thể đạt được . Trong thực tế , vào những thời kỳ hưng thịnh các doanh nghiệp có xu hướng tuyển mộ công nhân ráo riết hơn , kích thích công nhân tăng giờ làm việc. Kết quả là sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng ( và thất nghiệp thực tế thấp hơn tỉ lệ thất nghiệp tư nhiên ) . Tuy nhiên , lúc đó vì phải trả thù lao cho lao động cao hơn trước nên chi phí sản xuất gia tăng , thúc đẩy tăng giá . Giá tăng lại xuất hiện yêu cầu tăng lương. Lương tăng lại tiếp tục làm tăng chi phí , đẩy mức giá lên cao hơn nữa . Nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát cao.

      Giải thích : Mục tiêu ổn định là hạn chế chu kì kinh doanh , tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều . Nếu điều chỉnh lạm phát ở mức thấp nhất dẫn đến chỉ số giá cao ( đến mức cực điểm sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng …)

    Giải thích : Vì đầu tư có ảnh hưởng đến tổng cung trong dài hạn . Đầu tư có nghĩa là đổi

      Giải thích : Theo định nghĩa thu nhập khả dụng ( hay thu nhập cá nhân có quyền sử dụng ) là khoản thu nhập thực sự mà các hộ gia đình có toàn quyền quyết định trong việc chi tiêu , tức là khoản thu nhập còn lại sau khi các cá nhân , người tiêu dùng đã nhận các khoản chi chuyển nhượng từ chính phủ và đã nộp các khoản thuế

    Yd – PI – Td

      Giải thích : Thuế GTGT không phải là thuế trực thu mà là thuế gián thu vì đây là loại thuế gián tiếp đánh vào thu nhập xã hội thông qua giá cả hàng hóa , người nộp thuế là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.

      Giải thích : GDP chỉ giá trị hàng hóa và dich vụ cuối cùng không tính giá trị hàng hóa và dịch vụ trung gian để tránh hiện tượng tính trùng trong nền kinh tế. Vì giá trị hàng hóa của dịch vụ trung gian đã được tính trong giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

      Giải thích : Khi tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ bỏ ra một khoản nội tệ tương ứng để mua ngoại tệ , làm tăng dự trữ ngoại tệ

      Giải thích : Theo định nghĩa , quốc gia nào có chi phí sản xuất về 1 loại hàng hóa thấp hơn so với Quốc gia khác thì Quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối về mặt hàng đó nên QG B có lợi thế tuyệt đối cả hai mặt hàng . Quốc gia A có lợi thế tương đối ở mặt hàng gạo do CPSX gạo ở QG A thấp hơn CPSX ô tô ở QG A

      Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

      Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

      Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

      Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khoá mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm, làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

      Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khóa mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm , làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

      Giải thích : Trong trường hợp này đầu tư đổ vào tăng , tỷ giá hối đoái giảm , xuất khẩu giảm và nhập khấu tăng . Nên sản lượng không tăng lên và cán cân thương mại xấu đi .

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ . Mặt khác chính sách này bị triệt tiêu bởi nguồn vốn vận động ra nước ngoài khi lãi suất giảm. Do vậy chính sách tiền tệ tỏ ra kém hiệu lực hơn so với nền kinh tế mở

      Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

      Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

      Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

      Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

      Giải thích : Như vậy làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , đẩy mạnh xuất khẩu . Tăng sức mua của nước ngoài đối với hàng trong nước làm tăng cung ngoại tệ đẩy tỷ giá tăng lên

      Giải thích : Giá cao làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Tùy thuộc vào cán cân thanh toán của Việt Nam hiện tại và luồng vốn nhà đầu tư nước ngoài đổ vào Việt nam là bao nhiêu

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

      Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm
      Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối

      Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

      Giải thích : Khi nền kinh tế có lạm phát , lúc đó đồng tiền bị mất giá ( hay nói

      Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

      Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

      đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN

      Giải thích : Để rút ra được kết luận đó người nói đã có sự nghiên cứu , phân tích một cách tổng thể thông qua biến số tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước một cách khách quan và khoa học , sau khi rút ra kết luận này , người ta sẽ đề ra các biện pháp giảm tỷ lệ thất nghiệp

      Giải thích : Vì nó nghiên cứu nền kinh tế một cách tổng thể thông qua chỉ số giá hàng tiêu dùng ở Việt Nam trong giai đoạn 1992 – 1995 một cách khách quan và khoa học trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

      Giải thích : Các nguồn lực sản xuất như :

      Yếu tố đầu vào : nguyên vật liệu

      Tổng cung dài hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ với mức giá đầu ra của sản phẩm

      Gọi là tổng cung dài hạn vì nền kinh tế phải có thời gian đủ dài để thực hiện quá trình điều chỉnh đồng thời này

      Các nguồn lực sản xuất tác động đến các tổng cung dài hạn làm tổng cung dài hạn thay đổi vì nó tác động năng lực sản xuất của nền kinh tế .

      Giải thích : Theo lý thuyết tính GDP theo phương pháp thu nhập là tập hợp tổng thu nhập phát sinh trên lãnh thổ bao gồm : Tiền lương , tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận , thuế gián thu ( Ti ) và khấu hao ( De)

    GDP = Ư + i + R + Pr + Ti + De

      Giải thích : Sợi và vải là nguyên liệu sử dụng để may mặc nên chúng là hàng hóa dịch vụ trung gian , còn may mặc sẽ là sản phẩm cuối cùng . Vì vậy GDP của quốc gia này là 300 tỷ ( giá trị sản lượng may mặc)

      Giải thích : Theo định nghĩa GDP là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ một nước tính trong 1 thời kỳ ( thường là 1 năm )

      Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

    • Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ
    • tỷ lệ dự trữ bắt buộc

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng

      Giải thích : Không biết chính xác hàng hóa ở các nước khi đó tăng hay giảm

      Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

      Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

      Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

      Giải thích : Vì theo phân tích thì

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

      Giải thích : Theo phân tích thì

    GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập )

    Trong đó :

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

    W : tiền lương do sử dụng lao động

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

      Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ( Un) và lạm phát vừa phải , có thể chấp nhận

      Giải thích : Theo đề bài ta có : ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

    Ta có MPC = ∆C/∆Y = 10,000/20,000 = 0,5

      {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

      Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi

    và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn định kinh tế

    định

      Giải thích : Vì cán cân thương mại , cán cân thanh toán và sản lượng quốc gia

      Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

    P 2 = ( GDP danh nghĩa 2 )/ GDP thực 1 = 4400/4000 = 110%

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Kiểm Tra Đầu Vào Toeic Đánh Giá Trình Độ Tiếng Anh
  • Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Anh Đầu Vào Với Tân Sinh Viên
  • : Nếu Biết Trăm Năm Là Hữu Hạn…
  • Nếu Biết Trăm Năm Là Hữu Hạn
  • Cấu Trúc Đề Thi Chứng Chỉ Đại Lý Thuế Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8 Thái Bình – Đề Trắc Nghiệm Và Tự Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề 8: Q. Hoàng Mai 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 8 Môn Toán – Phòng Gd Quận Hồng Bàng Có Đáp Án
  • 100 Câu Hỏi Thi Quốc Tịch Mỹ
  • Đáp Thi Quốc Tịch Mỹ 2022 (Phần 2)
  • Các Bước Nhập Quốc Tịch Hàn Quốc Dành Cho Cô Dâu Việt
  • NHẬN NGAY KHÓA HỌC MIỄN PHÍ

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 – 2022

    THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

    MÔN: TOÁN 8

    Bài 1(1,0 điểm)

    Chọn một chữ cái đứng trước đáp án đúng và đầy đủ nhất:

    1. Thu gọn biểu thức (x + y)2 – (x – y)2 được kết quả là:

    • A.2x
    • B. 2y
    • C. 2xy
    • D. 4xy

    2. Giá trị của phân thức (x + 2) / (x2 – 4) không xác định tại các giá trị của biến x là:

    • A. x ≠ ± 2
    • B. x ≠ 2
    • C. x = ± 2
    • D. x = 2

    3. Tam giác vuông cân có độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng √2 cm thì độ dài cạnh góc vuông của tam giác đó bằng:

    • A. √2cm
    • B. 2cm
    • C. 2√2 cm
    • D. 1 cm

    4. Xét 4 khẳng định sau:

    • a) Biểu thức x2 + ax + 4 là bình phương của một tổng khi a = 2
    • b) Dư trong phép chia đa thức y3 – y2 + 3y – 2 cho đa thức y2 + 1 là 2y – 1
    • c) Hình thang có hai góc bằng nhau là hình thang cân
    • d) Hai đỉnh M và P của hình thoi MNPQ đối xứng với nhau qua đường thẳng NQ.

    5. Trong 4 khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?

    • A. Một
    • B. Hai
    • C. Ba
    • D. Bốn

    Bài 2 (3,0điểm)     

    1.Phân tích đa thức thành nhân tử:

    a). 3×2 – 6x + 2xy – 4y       b) a2(a2 + 4) – a2 + 4

    • Tìm x biết: x2 – x + 0,25 = 0
    • Chứng minh giá trị biểu thức (m – 1)2 – (m2 + 1) (m – 3) – 2m là số nguyên tố với mọi giá trị của m.

    Bài 3. (2,5điểm)

    • 1. Cho biểu thức P = (a3 – 1)/(a2 – a). Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức P tại a = -2
    • 2. Với x ≠ ± 2. Chứng minh đẳng thức: = – (x – 1)2

    Bài 4 (2,5điểm)

    Cho tam giác ABC vuông tại A, có D là trung điểm của BC. Gọi E và F lần lượt là hình chiếu của D trên AB và AC.

    1. Chứng minh AD = EF
    2. Gọi K là điểm đối xứng với D qua E. Chứng minh ba đường thẳng AD, EF, KC đồng quy

    Bài 5 (1,0điểm)

    1. Cho hình bình hành ABCD. Điểm E nằm giữa hai điểm C và D. Gọi M là giao điểm của AE và BD. Gọi diện tích tam giác ABM là S1, diện tích tam giác MDE là S2, diện tích tam giác BCE là S3. So sánh S1với S2+ S3
    2. Cho x và y là hai số thực thỏa mãn x2+ y2= 1. Hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thức M = x5 + 2y

    2.7

    /

    5

    (

    3

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Kì 1 Lớp 6 Môn Toán – Thanh Hóa Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Chất Lượng Học Kì I Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán 6 Thcs Lương Thế Vinh 2022
  • Đáp Án Đề Thi Học Kì 1 Toán 9 Phòng Gd&đt Hoàn Kiếm
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 9 Phòng Gd&đt Quận Gia Lâm
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100