Bộ Đề Ôn Thi Flyers

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Và Những Thay Đổi Về Kỳ Thi Cambridge
  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge Fce Phiên Bản 2022 Và Các Đề Thi Thử
  • Tuyển Tập Các Đầu Sách Fce Hay Nhất
  • Fce Là Gì? Nội Dung Thi
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I
  • Với bài thi Cambridge Flyers theo format mới nhất được Cambridge English Assessment đưa ra từ năm 2022, yêu cầu về kỹ năng viết được đòi hỏi cao hơn. Trong phần cuối – Part 7 của bài thi Reading & Writing, học sinh được yêu cầu viết một đoạn văn dài 20 từ hoặc hơn, để nói về 3 bức tranh được cho.

    Trong bài viết Chuyên gia khảo thí của Cambridge University Press hướng dẫn làm tốt phần thi Reading & Writing Part 7 của A2 Flyers, TiengAnhK12 đã hướng dẫn chi tiết các bước để làm phần thi này. Trong bài viết này, TiengAnhK12 sẽ giới thiệu chi tiết về cách chấm điểm và cung cấp các đề thi mẫu.

    I. Hướ ng dẫn cách làm bài Cambridge Flyers Reading – Writing Part 7:

    Thí sinh viết 1 câu chuyện ngắn dựa trên 3 bức tranh.

    Phần này có tổng số điểm là 5.

    2. Cách giải quyết:

      Thí sinh nên viết nhiều hơn 20 từ nhưng không nên viết quá nhiều từ bởi nó đồng nghĩa với việc có thể mắc nhiều lỗi hơn. Thí sinh có thể viết bên dưới dòng kẻ, nếu cần nhưng chất lượng phải được ưu tiên so với số lượng.
      Thí sinh nên Thí sinh sau đó sẽ viết 1 hoặc 2 câu về mỗi bức tranh và xem xét dành thời gian quan sát bức tranh trước để hiểu nội dung câu chuyện. cách thức kết nối các sự kiện xảy ra trong tranh 1 với các sự kiện xảy ra trong tranh 2 và 3.
      Thí sinh có thể kể câu chuyện của mình ở a strange planet. He talked to an alien”. Ngoài ra, thí sinh cũng có thể dùngthời quá khứ. Ví dụ: “An astronaut arrived on thời hiện tại tiếp diễn như thể đang mô tả bức tranh. Ví dụ: “An astronaut is arriving on a strange planet. He is talking to an alien”.
      Thí sinh nên kiểm tra cẩn thận câu trả lời của mình sau khi hoàn thành. Nếu muốn chỉnh sửa gì đó, phải làm càng gọn ghẽ càng tốt.

    One day there was an astronaut who visited the moon. He met an alien. The astronaut was very hungry so he asked the alien for food. The alien agreed and he had food with the alien and lived happily ever after.

    4. Cách chấm điểm

    • Thí sinh mô tả được tiến trình của sự việc – chúng liên kết với nhau một cách rõ ràng
    • Câu chuyện được kể phải dựa trên cả 3 bức tranh
    • Người đọc chỉ cần nỗ lực ở mức tối thiểu để có thể hiểu được câu chuyện mà thí sinh kể.

    • Thí sinh mô tả được tiến trình của sự việc – một vài ý trong đó liên kết với nhau một cách rõ ràng
    • Câu chuyện được kể phải dựa trên cả 3 bức tranh
    • Người đọc chỉ cần nỗ lực một chút là có thể hiểu được câu chuyện mà thí sinh kể.

      Thí sinh mô tả được tiến trình của sự việc câu chuyện đề cập tới ít nhất một trong 3 bức tranh

    HOẶC

      Thí sinh mô tả được tiến trình của sự việc và đề cập tới cả 3 bức tranh nhưng gây khó khăn đáng kể cho người đọc trong việc thấu hiểu nội dung câu chuyện mà thí sinh kể (người đọc phải đọc nhiều hơn 1 lần mới hiểu).

    Câu trả lời của thí sinh gồm ít nhất 1 cụm từ rõ ràng về mặt ý nghĩa.

    Câu trả lời của thí sinh gồm một số từ tiếng Anh mà người đọc có thể hiểu được.

    Thí sinh không làm hoặc đưa ra câu trả lời hoàn toàn vô nghĩa.

    II. Bộ đề ôn luyện Reading & Writing part 7 (viết đoạn) trong bài thi Cambridge Flyers và đáp áp mẫu:

    The boys are playing football in a field. A dog is pushing the ball with its nose. It wants to play football! The dog has scored a goal!

    Dịch: Các cậu bé đang chơi bóng trên sân cỏ. Một con chó đang đẩy quả bóng bằng mũi. Nó muốn chơi bóng đá! Con chó đã ghi một bàn thắng!

    Jane and Sally were in the kitchen to make some biscuits when their baby brother watched them. The girls were in the living room and played the computer game. The baby was in the kitchen and ate all the biscuits. The girls were very angry when they saw that.

    Dịch: Jane và Sally ở trong bếp để làm một ít bánh quy trong khi em trai của họ quan sát họ. Các cô gái ở phòng khách và chơi trò chơi máy tính. Cậu bé ở trong bếp và ăn hết bánh quy. Các cô gái đã rất tức giận khi họ thấy điều đó.

    A woman is putting a cake in the oven. Now, she is sleeping in a chair. It looks like the cake is burning. The woman wakes up and takes the cake out of the oven. The cake is black and she is sad.

    Dịch: Một người phụ nữ đang cho bánh vào lò nướng. Bây giờ, cô ấy đang ngủ trên ghế. Có vẻ như bánh bị cháy. Người phụ nữ thức dậy và lấy bánh ra khỏi lò. Bánh có màu đen và cô ấy rất buồn.

    Betty and her Grandpa went on a boat trip together one day. While they were sailing, they saw a dolphin. It was unhappy because it had a plastic bag on its head. Grandpa pulled the bag off the dolphin. The dolphin was happy again and Betty and her grandpa were pleased, too.

    Dịch: Betty và ông của cô bé đã đi chơi thuyền vào một ngày nọ. Khi đang chèo thuyền, họ nhìn thấy một con cá heo. Nó trông không vui vì nó có một cái túi ni lông trên đầu. Ông kéo chiếc túi ra khỏi con cá heo. Con cá heo đã vui vẻ trở lại và Betty và ông của cô cũng hài lòng.

    Holly’s class is visiting a factory and the children look bored. The manager meets them at the entrance and gives them gloves and caps to wear. When he takes the children inside, they’re all surprised. It’s a chocolate and biscuit factory! The children see how the machines make them, and before they leave, they take some of their favourite snacks with them. They’re all excited now.

    Dịch: Cả lớp của Holly đang đi thăm một nhà máy và lũ trẻ trông có vẻ buồn chán. Người quản lý gặp họ ở lối vào và đưa cho họ găng tay và mũ để đội. Khi anh đưa bọn trẻ vào trong, tất cả đều ngạc nhiên. Đó là một nhà máy sản xuất sô cô la và bánh quy! Những đứa trẻ xem cách máy móc làm ra chúng, và trước khi rời đi, chúng mang theo một số món ăn nhẹ yêu thích. Hiện tại tất cả đều hào hứng.

    One day, William decided to play golf with his grandfather. But when he hit the ball very hard, it landed on a pond. A friendly duck saw the ball and pushed it back to William. He was very pleased.

    Dịch: Một ngày nọ, William quyết định chơi gôn với ông của mình. Nhưng khi cậu đánh quả bóng với lực rất mạnh, nó đã rơi xuống một cái ao. Một chú vịt thân thiện đã nhìn thấy quả bóng và đẩy nó lại cho William. Cậu bé rất hài lòng.

    The man was taking a photo of mokeys. When he sat down on the bench next to them, a monkey in the cage suddenly took the camera from him. He was surprised. The monkeys was playing with the camera in the cage and the man did not know how to take it back.

    Dịch: Người đàn ông đang chụp ảnh những chú khỉ. Khi anh ấy ngồi xuống chiếc ghế bên cạnh chúng, thì đột nhiên 1 con khỉ trong chuồng lấy chiếc máy ảnh của anh. Anh ấy rất nhạc nhiên. Những chú khỉ đang chơi đùa cùng với máy ảnh trong chuồng và người đàn ông không biết làm thế nào để lấy lại nó.

    Michael is exploring in a forest. It is a lovely day and he’s very happy. Then he sees a beautiful spotted butterfly and takes a picture of it. When he goes back home, he wins a competition with that photo. He’s so pleased!

    Dịch: Michael đang khám phá trong một khu rừng. Đó là một ngày đẹp trời và cậu thấy rất hạnh phúc. Sau đó, cậu nhìn thấy một con bướm đốm xinh đẹp và chụp ảnh nó. Khi cậu trở về nhà, cậu đã chiến thắng một cuộc thi với bức ảnh đó. Cậu ấy rất hài lòng!

    Jim went camping with his dad, but they didn’t have any water so he went to a stream to get some. A swan got very angry when she saw Jim, because her nest was near the water. Jim took some water and ran back to his dad. Everyone was happy then.

    Dịch: Jim đã đi cắm trại với bố mình, nhưng họ không có nước nên cậu đã đi đến một con suối để lấy một ít nước. Một con thiên nga đã rất tức giận khi nhìn thấy Jim, vì tổ của nó ở gần mặt nước. Jim lấy một ít nước và chạy lại chỗ bố. Mọi người đều cảm thấy vui.

    When Sarah and Oliver woke up on Sunday, they looked out the window and saw that it was snowing. They got dressed and went outside to play. They built a beautiful snowman and threw snowballs at each other. They were very happy.

    Dịch: Khi Sarah và Oliver thức dậy vào Chủ nhật, họ nhìn ra ngoài cửa sổ và thấy tuyết đang rơi. Họ mặc quần áo và ra ngoài chơi. Họ xây một người tuyết thật đẹp và chơi ném bóng tuyết. Họ đã cảm thấy rất hạnh phúc.

    Sarah and Helen were in a running race. They were nearly at the finish when Helen fell and hurt her knee. Sarah stopped and helped Helen get up. They walked together and everyone clapped when they finished the race.

    Dịch: Sarah và Helen đang trong một cuộc thi chạy. Họ đã gần về đích thì Helen ngã và bị đau đầu gối. Sarah dừng lại và giúp Helen đứng dậy. Họ đi về cùng nhau và mọi người vỗ tay khi họ kết thúc cuộc đua.

    A police officer found a tortoise lying on its back in the park. The tortoise couldn’t get up so the police officer picked it up. Then, he took it home with him and gave it some water. The tortoise was happy with his new family.

    Dịch: Một người cảnh sát thấy một con rùa nằm ngửa trong công viên. Con rùa không thể lật người lại nên cảnh sát đã nhấc nó lên. Sau đó, anh ấy mang nó về nhà và cho nó uống nước. Con rùa sống hạnh phúc với gia đình mới của mình.

    On a sunny day, there were a girl playing drums and her brother watching TV next to her. However, it was so noisy that he couldn’t hear the programme. He broke the drum and gave his sister a guitar. She was very happy. Then, she continued to play the guitar and her brother still couldn’t watch TV because of its noise.

    Dịch: Vào một ngày nắng, có một cô bé đang chơi trống và anh trai của cô bé thì đang xem ti vi ở bên cạnh. Tuy nhiên, nó ồn đến nỗi cậu bé không thể nghe được chương trình trên ti vi. Cậu bé đập vỡ trống và đưa cho em gái cây đàn ghi ta. Cô bé rất vui. Sau đó cô bé tiếp tục chơi đàn và cậu bé thì vẫn không thể xem ti vi được vì tiếng ồn đó.

    The boy went out with his friend and brought along a green yellow scarf. But when it was windy and cold, he didn’t put it on. When he came back home, he didn’t know that he dropped it in front of the house. Because not wearing it in cold weather, he was sick. His mom saw the scarf and brought it back to him.

    Đáp án mẫu số 1:

    Dịch: Cậu bé đi ra ngoài với bạn và mang theo một chiếc khăn màu vàng xanh. Nhưng khi trời trở gió và lạnh, cậu không quàng khăn. Khi trở về nhà, cậu không biết rằng mình đã đánh rơi khăn ở trước nhà. Vì không quàng khăn trong thời tiết lạnh nên cậu bé bị ốm. Mẹ cậu đã nhìn thấy chiếc khăn và mang trả lại cho cậu.

    Vicky looked under her bed for her football socks. She looked in the kitchen but she could not find them. She went into the garden and saw her dog with the socks in his mouth.

    Đáp án mẫu số 2:

    Dịch: Vicky tìm đôi tất đá bóng của mình dưới gầm giường. Cô bé tìm cả trong bếp nhưng không thấy. Vicky đi ra vườn và phát hiện cún cưng của mình đang ngoạm tất trong miệng.

    A boy in the desert is frightened by a monster. Then he sees it is a camel. Finally, he rides a camel.

    Dịch: Một cậu bé trong sa mạc sợ hãi bởi một con quái vật. Rồi cậu bé nhận ra nó là lạc đà. Cuối cùng, cậu cũng cưỡi một con lạc đà.

    A boy in the desert thought he saw a monster. But it wasn’t a monster, it was actually some camels. A man invited the boy to ride on one of the camels.

    Dịch: Một cậu bé trên sa mạc nghĩ rằng mình đã nhìn thấy một con quái vật. Nhưng nó không phải là một con quái vật, nó thực ra là vài con lạc đà. Một người đàn ông đã mời cậu bé cưỡi trên một trong những con lạc đà.

    Đáp án mẫu số 1:

    Three students and their teacher are wearing helmets and firefighter’s jackets at the fire station. But then they have to take them off just as the firefighter spays the water in the fire engine, so they get wet. But they have a lot of fun. After that, they say goodbye to him to come back to school.

    Dịch: Ở trạm cứu hỏa, ba học sinh và cô giáo đang đội mũ bảo hiểm và mặc áo bảo hộ của lính cứu hỏa. Nhưng sau đó, họ phải cởi những bộ trang phục đó ra ngay khi chú lính cứu hỏa phun nước trong xe cứu hỏa nên họ đều bị ướt. Nhưng họ rất vui. Sau đó, họ chào tạm biệt chú lính cứu hỏa để quay trở lại trường.

    Đáp án mẫu số 2:

    A little girl is giving her plant some water, but the goat eats it! Her big sister puts another plant in the garden and closes the gate. In the morning, the little sister is very happy!

    Đáp án mẫu số 1:

    Dịch: Một cô bé tưới nước cho cây hoa trong vườn, nhưng chú dê đã ăn mất rồi. Chị cô bé trồng một cây khác và đóng cửa lại. Sáng hôm sau, cô bé cảm thấy rất vui!

    A little girl waters a little plant in the garden. A goat comes through the open gate and eats it! Her sister is angry. She puts another plant in the ground and closes the gate. In the morning, the little girl is surprised. “Look at my lovely big plant! It has grown a lot!”, she says.

    Dịch: Một cô bé tưới nước cho cây hoa nhỏ trong vườn. Một chú dê đi qua cổng và ăn mất cây! Chị gái cô bé rất giận, bèn trồng một cây khác rồi đóng cửa lại. Sáng hôm sau, cô bé vô cùng bất ngờ. “Hãy nhìn cây hoa lớn đáng yêu của em này. Nó lớn nhanh quá đi!”, cô bé thốt lên.

    A boy and his mum are clapping for an actor on stage. Now they are waiting at the theatre door. They are all taking a photo together.

    Dịch: Một cậu bé cùng mẹ vỗ tay cổ vũ cho nữ diễn viên trên sân khấu. Giờ thì 2 mẹ con đang đứng đợi ngoài cửa rạp hát. Họ cùng nhau chụp 1 tấm hình.

    David and his mum were at the theatre. There was a famous actor dressed as a queen on stage. Everybody loved her and they all clapped a lot. Then Mum and David went to wait for the actor at the stage door. When she came out thay all took a photo together. David was very happy.

    Dịch: David và mẹ đang ở trong nhà hát. Có một diễn viên nổi tiếng mặc trang phục nữ hoàng diễn trên sân khấu. Mọi người đều yêu mến cô ấy và cùng vỗ tay cổ vũ rất nhiều. Sau đó, mẹ và David đứng đợi ở lối vào dành cho diễn viên nhà hát. Khi cô ấy bước ra, họ cùng nhau chụp 1 bức ảnh. David vô cùng vui sướng.

    Frank and Sophia went for a picnic in the park. They put everything on a blanket. They had lots of food and drink, like juice and cake and sandwiches. They played tennis and while they were playing, an eagle camde down and took their cake.

    Dịch: Frank và Sophia cùng đi picnic trong công viên. Hai bạn bày mọi đồ đã chuẩn bị lên một tấm trải. Có rất nhiều đồ ăn, đồ uống, như nước trái cây, bánh ngọt, bánh mỳ sandwich. Cả hai cùng chơi quần vợt và trong lúc đó, một con đại bàng bay tới, quắp chiếc bánh tha đi.

    Jill and Oliver had tickets to go to see a rock music concert. They arrived at the stadium but Jill could not find her ticket. Then a boy found her ticket on the floor and Jill was happy.

    Dịch: Jill và Oliver có vé xem một buổi nhạc rock. Cả hai tới sân vận động nhưng Jill tìm mãi không thấy vé của mình. Sau đó, một cậu bé đã phát hiện ra chiếc vé rơi dưới đất và Jill cảm thấy rất vui.

    Sophia was walking along the road and she saw some money on the path. She took the money to a police officer. The man who owned the money came running and the police officer said thank you to her.

    Dịch: Sophia đang đi bộ trên đường thì phát hiện một xấp tiền rơi. Cô bé trao số tiền đó cho một cô cảnh sát. Người đàn ông làm rơi tiền chạy đến và cô cảnh sát đã nói lời cảm ơn Sophia.

    Oliver really enjoyed watching car racing. On Saturday there was a big race. Oliver went to the race. It was good and his favourite driver won. He was very excited. Then Oliver had an invitation to sit in the racing car. He was very happy and his sister took a photo of him with the driver.

    Dịch: Oliver rất thích xem đua xe ô tô. Có một cuộc đua lớn hôm thứ 7. Oliver đã tới xem. Cuộc đua rất hay và tay đua yêu thích của Oliver đã giành chiến thắng. Cậu bé cảm thấy vô cùng phấn khích. Sau đó, Oliver được mời ngồi vào chiếc xe đua. Cậu cực kỳ vui sướng và chị Oliver đã chụp cho cậu 1 bức ảnh với tay đua quán quân.

    A little girl was walking with her mother in a park. They saw a hungry dog. The girl and her mother took the dog home. They gave the dog some food. The family decided to keep the dog.

    Dịch: Một cô bé đang đi dạo trong công viên cùng mẹ. Hai người nhìn thấy một chú chó đang đói lả. Cô bé và mẹ đưa chú chó về nhà, cho chú ăn. Cả gia đình quyết định nhận nuôi chú chó.

    A boy wanted to post something at the post office. When he was inside the post office he looked inside his bag. There was no letter in it. He went home and found it on the floor in his bedroom.

    Dịch: Một cậu bé muốn gửi thư ở bưu điện. Khi bước vào bên trong, cậu nhìn vào chiếc túi của mình. Không có lá thư nào trong đó. Cậu bé về nhà và phát hiện lá thư nằm trên sàn phòng ngủ.

    A woman made a cake. She put it in the oven. She went into another room and spoke to her friend on the phone. She forgot her cake and when she came back to the kitchen the cake was (burned and) black!

    Dịch: Một người phụ nữ đang làm bánh. Cô đặt bánh vào trong lò rồi đi sang phòng khác để nói chuyện với bạn trên điện thoại. Cô quên béng mất chiếc bánh và khi trở lại bếp, cô phát hiện bánh đã bị cháy đen!

    One day a man’s computer stopped working. He was very angry. He phoned a computer engineer because he wanted someone to repair his computer. That afternoon the computer engineer came to his house and repaired the computer. The man thanked the engineer.

    Dịch: Một ngày kia, chiếc máy tính của một chàng trai bị hỏng. Anh rất bực mình, bèn gọi cho một nhân viên kỹ thuật máy tính để sửa máy cho mình. Buổi chiều hôm đó, nhân viên kỹ thuật tới nhà và sửa chiếc máy tính. Chàng trai cảm ơn anh nhân viên.

    A man lost a letter. He tried to find it everywhere in the house and looked under the armchair. He asked his wife about it, but she didn’t know where it was. Suddenly, they saw their dog with the letter in his mouth! They were very happy that they found it.

    Dịch: Một người đàn ông làm mất lá thư. Anh cố gắng tìm kiếm khắp nơi trong nhà, nhìn xuống cả bên dưới chiếc ghế. Sau đó, anh hỏi vợ nhưng cô ấy không biết lá thư ở đâu. Đột nhiên, họ phát hiện cún cưng của mình đang ngậm lá thư trong miệng. Cả hai đều rất vui vì đã tìm ra lá thư.

    A woman left her keys in her house. Her friend broke a window and they got inside. But a police officer came to the house because he thought someone wanted to steal some things from the house.

    Dịch: Một người phụ nữ bỏ quên chìa khóa trong nhà. Bạn cô ấy đã phá cửa sổ và cả hai vào trong. Nhưng một cảnh sát tiến về phía ngôi nhà bởi anh ta nghĩ có kẻ trộm đột nhập.

    A boy had a bird in a cage. One night he dreamt of birds that were flying. The next day he opened the bird’s cage. The bird flew away and the boy was happy.

    Dịch: Một cậu bé có nuôi chú chim nhỏ trong lồng. Một đêm, cậu mơ thấy những đàn chim bay liệng. Ngày hôm sau, cậu bé mở cửa lồng. Chú chim bay vút đi và cậu bé cảm thấy thật vui.

    ĐỀ THI THỬ FLYERS ONLINE LUYỆN THI FLYERS THEO TỪNG DẠNG BÀI LUYỆN THI FLYERS THEO TỪNG CHỦ ĐIỂM

    A boy sees a nice big toy train in a shop window but he doesn’t have the money to buy it and he is very unhappy. The boy goes to his mother and asks her if she can give him the money. His grandfather gives him the money and they go and buy the toy train from the shop.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Đề Thi Flyers Cambridge Cập Nhật Liên Tục
  • Danh Sách Thi Tiếng Hàn Eps Đợt 2 Năm 2022
  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Tự Học Eju
  • Kinh Nghiệm Ôn Thi Eju
  • Flyers Là Chứng Chỉ Gì Và Cấu Trúc Đề Thi Của Flyers

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Trình Độ Yle (Starters, Movers, Flyers)
  • Tổng Hợp Đề Thi Và Ngân Hàng Câu Hỏi Luyện Nghe Flyers (Flyers Listening)
  • Cấu Trúc Bài Thi Flyers Cambridge A2, Sách Ôn Và Cách Luyện Thi Dễ Dàng
  • Đề Thi Anh Văn Đầu Vào Clc Chuẩn Năm 2022
  • Tổng Hợp Các Tài Liệu Độc Quyền Bao Gồm Đề Thi Mẫu Act
  • Bài thi Listening (25 phút): 5 phần

    * Phần 1: Nối từ những người trong hình với tên cho sẵn.

    * Phần 2: Trả lời câu hỏi về địa điểm, chuyến đi, bữa tiệc,…

    * Phần 3: Ghép người hoặc vật của một bộ hình với hình ảnh của người hoặc vật trong một bộ phận hình khác.

    * Phần 4: Chọn hinh ảnh chính xác với thông tin.

    * Phần 5: Chọn các phần đúng của hình và nghe hiểu các hướng dẫn về tô màu, viết

    Bài thi Reading and Writing (40 phút): 7 phần

    * Phần 1: Ghép từ với câu mô tả.

    * Phần 2: Chọn đúng các phần còn thiếu của một đoạn hội thoại.

    * Phần 3: Chọn từ đúng để điền vào khoảng trống trong một câu chuyện ngắn và sửa lại tiêu đề cho câu chuyện.

    * Phần 4: Chọn từ đúng để điền vào khoảng trống trong một đoạn ngắn.

    * Phần 5: Tìm từ trong câu chuyện để hoàn thành câu

    * Phần 6: Suy nghĩ các từ để hoàn thành nhật ký hay một đoạn tin nhắn.

    * Phần 7: Viết một câu chuyện ngắn dựa trên 3 tấm hình.

    Bài thi Speaking (7-9 phút)

    * Phần 1: Tìm điểm khác nhau giữa 2 tấm hình (vật, màu sắc, số đếm, ví trị,..)

    * Phần 2: Yêu cầu và đưa ra thông tin về 2 tình huống tương tự.

    * Phần 3: Nói về các bức ảnh, kể về một câu chuyện.

    * Phần 4: Trả lời các câu hỏi về bản thân.

    Thành tích của mỗi em được thể hiện qua các biểu tượng hình khiên (Logo của Cambridge) được in trên chứng chỉ với số lượng tối đa mỗi bạn nhỏ nhận được là 5 hình cho mỗi kĩ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết. Như vậy những em đạt điểm tuyệt đối sẽ được 15 khiên. Tuy không có quy định về số điểm đậu và rớt, mức điểm trung bình được xem là “đạt” hiện nay là tổng số khiên từ 10 trở lên và mỗi kĩ năng không được dưới 2 khiên.

    (TH)

    FLYERS LÀ CHỨNG CHỈ GÌ VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI CỦA FLYERS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Đề Thi Flyers Cambridge Miễn Phí Full Ebook Và Audio
  • Kỳ Thi English Cambridge Yle
  • Mẫu Đề Thi Tin Học Văn Phòng Trắc Nghiệm Có Đáp Án
  • Bật Bí Lộ Trình Học Eju Sinh Học “siêu Hiệu Quả”
  • Thi Eju Có Khó Không?
  • Chi Tiết Đề Thi Flyers Cambridge Cập Nhật Liên Tục

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Ôn Thi Flyers
  • Cấu Trúc Đề Thi Và Những Thay Đổi Về Kỳ Thi Cambridge
  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge Fce Phiên Bản 2022 Và Các Đề Thi Thử
  • Tuyển Tập Các Đầu Sách Fce Hay Nhất
  • Fce Là Gì? Nội Dung Thi
  • Mover.vn – Flyers là cấp độ cao nhất trong chuỗi ba cấp độ tiếng Anh thuộc hệ thống chứng chỉ YLE do Hội đồng Khảo thí tiếng Anh thuộc trường Đại học Cambridge tổ chức thi và cấp bằng. Đề thi Flyers Cambridge bao gồm 3 bài thi: Nghe (Listening), Đọc & Viết (Reading & Writing) và Nói (Speaking).

    1.Giới thiệu về kì thi A2 Flyers

    2. Các phần thi chính của A2 Flyers

    Bài thi Listening A2 Flyers hiện tại được áp dụng format sửa đổi từ năm 2022, với 5 phần, tổng cộng 25 câu hỏi, thời gian làm bài khoảng 25 phút. Thí sinh sẽ được nghe 2 lần.

    Listening Part 1 – Nghe Phần 1

    • Nhiệm vụ: Đề bài bao gồm bức tranh vẽ cảnh nhân vật đang thực hiện các hoạt động khác nhau. Thí sinh hãy lắng nghe thật kĩ đoạn hội thoại và nối các tên cho sẵn với đúng người trong tranh. Đã có sẵn 1 tên được nối.
    • Số lượng câu hỏi: 5
    • Nhiệm vụ: thí sinh lắng nghe cuộc trò chuyện giữa hai người và điền vào những ô còn thiếu trong đoạn văn.
    • Số lượng câu hỏi: 05
    • Nhiệm vụ: bài tập có 2 trang tranh. Trang thứ nhất có tên người/vật/địa điểm và các ô trống. Trang thứ 2 có các bức tranh A, B, C, D, E, F, G, và H. Thí sinh nghe một đoạn hội thoại giữa 2 người. Sau đó viết chữ cái của bức tranh (A, B, C, D, E, F, G, hoặc H) vào ô trống bên cạnh người/vật/địa điểm tương ứng ở trang thứ nhất. Đã có 01 ví dụ mẫu.
    • Số lượng câu hỏi: 05
    • Nhiệm vụ: Thí sinh nghe 5 đoạn hội thoại trong 5 tình huống khác nhau. Ứng với mỗi đoạn hội thoại là 03 bức tranh và 1 câu hỏi. Thí sinh lắng nghe bức tranh nào là câu trả lời đúng và đánh dấu vào ô trống dưới bức tranh.
    • Số lượng câu hỏi: 05
      Nhiệm vụ: Có 01 bức tranh được cho sẵn chưa có màu. Thí sinh cần lắng nghe đoạn hội thoại giữa một người lớn và một bạn nhỏ để tô đúng màu lên đồ vật và viết từ yêu cầu vào vị trí chính xác.

    Listening Part 5 – Nghe Phần 5

    Bài thi Đọc & Viết (Reading & Writing) bao gồm 7 phần thi, với tổng cộng 44 câu hỏi. Thí sinh làm bài trong 40 phút.

    • Nhiệm vụ: Có 15 từ mới và 10 định nghĩa. Thí sinh hãy viết đúng từ bên cạnh mỗi định nghĩa phù hợp. Đã có 1 ví dụ minh họa
    • Số lượng câu hỏi: 10

    Reading & Writing Part 1: Đọc-viết Phần 1

  • Nhiệm vụ: Thí sinh sẽ lắng nghe đoạn hội thoại của 02 người. Sau đó, chọn câu trả lời thích hợp cho sẵn trong ô trả lời bằng cách viết chữ cái tương ứng của câu trả lời (A, B, C, D, E, F, G, H) vào phần còn trống sau câu hỏi.
  • Số lượng câu hỏi: 5
  • Reading & Writing Part 2: Đọc-viết Phần 2

  • Nhiệm vụ: Thí sinh cần điền vào 5 chỗ trống của đoạn văn bản ngắn, sử dụng những từ trong bảng cho trước. Trong câu hỏi thứ 6, thí sinh cần chọn ra tiêu đề hợp lý nhất cho đoạn văn trên.
  • Số lượng câu hỏi: 6
  • Reading & Writing Part 3: Đọc-viết Phần 3

  • Nhiệm vụ: Thí sinh điền vào 10 chỗ trống của 01 đoạn văn cho trước, sử dụng các từ cho sẵn ở dạng trắc nghiệm cho từng câu.
  • Số lượng câu hỏi: 10
  • Reading & Writing Part 4: Đọc-viết Phần 4

  • Nhiệm vụ: Thí sinh xem một bức tranh và đọc 1 câu chuyện, sau đó tìm các dữ kiện trong câu chuyện để viết từ thích hợp còn thiếu (1-4 từ) vào ô trống 7 câu cho sẵn.
  • Số lượng câu hỏi: 7
  • Reading & Writing Part 5: Đọc-viết Phần 5

    • Nhiệm vụ: Thí sinh đọc đoạn văn và viết 01 từ còn thiếu vào mỗi chỗ trống. Không có từ cho sẵn.
    • Số lượng câu hỏi: 5

    Reading & Writing Part 6: Đọc-viết Phần 6

    • Nhiệm vụ: Thí sinh xem 3 bức tranh, và viết một câu chuyện ngắn (tối thiểu 20 chữ) dựa trên 3 bức tranh này.
    • Số lượng câu hỏi: 1

    Reading & Writing Part 7: Đọc-viết Phần 7

    Speaking Part 1 – Nói Phần 1

    Giám khảo chào và hỏi tên, họ và tuổi thí sinh, sau đó cho thí sinh xem 2 bức tranh giống nhau về cơ bản, chỉ có một số điểm khác biệt. Giám khảo đề nghị thí sinh tìm ra và mô tả 6 điểm khác biệt.

    Speaking Part 2 – Nói Phần 2

    Giám khảo đặt câu hỏi cho thí sinh về một người, địa điểm hoặc đồ vật, dựa trên một tập hợp các câu hỏi. Thí sinh trả lời, sử dụng một đề bài chứa thông tin. Sau đó, Thí sinh hỏi giám khảo các câu hỏi dựa trên một đề bài chứa thông tin đó.

    Speaking Part 3 – Nói Phần 3

    Trong phần 3 bài thi, Giám khảo đưa ra các bức tranh có nội dung kể về 1 câu chuyện, và mô tả bức tranh đầu tiên. Thí sinh tiếp tục mạch truyện bằng cách mô tả 3 bức tranh còn lại. Tên câu chuyện và nhân vật đã được cho sẵn.

    Speaking Part 4 – Nói Phần 4

    3. Tài liệu luyện thi A2 Flyers

      Fun for Flyers: Phiên bản thứ 4 với màu sắc tươi sáng, cấu trúc liên kết với kì thi.
  • A2 Flyers 3 – Practice tests: bộ 3 đề thi thật từ Cambridge với màu sắc minh họa sinh động, khuyến khích các bạn nhỏ làm bài.
  • Kid’s Box 5, 6
  • Power Up
  • A2 Flyers Mini Trainer
  • 4. Các tips giúp trẻ vượt qua kỳ thi A2 Flyers

    • Luyện tập với các thì quá khứ tiếp diễn, tương lại gần, thì tương lai để đạt được độ trôi chảy nhất định.
    • Tập trung làm một bài thi hoàn chỉnh và đặt thời gian chuẩn như lúc đi thi thật sự sẽ giúp các bạn có tâm lý tốt hơn khi tham gia kì thi
    • Mỗi bài nghe được nghe 2 lần nên các bạn không nên mất bình tĩnh nếu chưa nghe được ngay từ lần đầu tiên.
    • Với các bài thi nói có miêu tả tranh, các bạn cần chú ý để miêu tả chi tiết.

    Những lưu ý trog ngày thi:

    • Trước ngày thi nên ngủ đủ giấc, không nên luyện tập quá sức.
    • Ăn sáng đầy đủ, uống nước và đi vệ sinh trước khi thi
    • Lắng nghe hướng dẫn của ban giám khảo, đọc kĩ hướng dẫn, không được trao đổi với các thi sinh khác
    • Giơ tay lên nêu có câu hỏi nhưng không được hỏi trong khi thi Nghe.
    • Cố gắng viết hết tất cả đáp án vào các câu hỏi dù không chắc chắn.

    Bước 1 – Tìm trung tâm tổ chức thi.

    • Có hơn 2.700 trung tâm tại 130 quốc gia tổ chức thi Cambridge English.

    Bước 2 – Liên hệ với trung tâm tổ chức thi.

      Họ sẽ hướng dẫn cho bạn cách thức đăng kí thi, lệ phí thi và các khóa luyện thi tại khu vực bạn sinh sống.

    Bước 3 – Lựa chọn thời gian và cách thức thi.

      Các ngày thi được lên lịch sẵn trong suốt cả năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Thi Tiếng Hàn Eps Đợt 2 Năm 2022
  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Tự Học Eju
  • Kinh Nghiệm Ôn Thi Eju
  • Tài Liệu Ôn Thi Kỳ Thi Du Học Nhật Bản Eju
  • Tổng Hợp 9 Bộ Tài Liệu Ôn Thi Flyers {Full Key + Audio}

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Đề Thi Thử Môn Toán Vào Lớp 10 Năm 2022 Thành Phố Hà Nội (Kèm Đáp Án)
  • Đề Thi, Đáp Án Đầy Đủ Môn Địa Lý Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Tải Trọn Bộ Đề Luyện Thi Hsk3 Sát Đề Thi Thật
  • Cấu Trúc Đề Thi Và Hướng Dẫn Làm Bài Thi Hsk3
  • Tài Liệu Luyện Thi Ket Chi Tiết, Hiệu Quả Từ A
  •  

    1. Cambridge English: YLE Flyers là gì?

    Flyers (A2) là chứng chỉ có cấp bậc cao nhất trong hệ thống kiểm tra trình độ Tiếng Anh dành cho trẻ em (từ 4 – 12 tuổi) của trường Đại học Cambridge Vương Quốc Anh, cơ sở đào tạo và cung cấp chứng chỉ Tiếng Anh cho mọi lứa tuổi hàng đầu thế giới hiện nay.

    Flyers (A2) dành cho thí sinh từ 10-11 tuổi đã học khoảng 250 giờ tiếng Anh: Giao tiếp tốt trong tình huống quen thuộc và tương tác được với người nói Tiếng Anh chậm và rõ. Hiểu ngôn ngữ Anh viết dạng đơn giản, nắm được những lưu ý ngắn gọn và chỉ dẫn bằng lời. Có thể viết chú giải ngắn sử dụng cụm từ và cách diễn đạt cơ bản.

    2. Lợi ích khi trẻ sở hữu chứng chỉ Flyers

    ➤ A2 Flyers có thể giúp trẻ:

    • Hiểu những câu Tiếng Anh đơn giản
    • Giao tiếp ở những tình huống quen thuộc
    • Hiểu và sử dụng những cụm từ và những cách diễn tả đơn giản
    • Tương tác với người nói Tiếng Anh, những người nói chậm và rõ

    ➤ Lý do để chọn A2 Flyers:

    • Không có khái niệm trượt – đỗ, tất cả trẻ đều được nhận chứng nhận của Cambridge để ghi nhận nỗ lực và thành quả của trẻ
    • Bài kiểm tra sử dụng những tình huống quen thuộc, có thể áp dụng ngay trong cuộc sống
    • Bài kiểm tra chứa tất cả các loại Tiếng Anh thông dụng (ví dụ: Tiếng Anh Anh, Tiếng Anh Mỹ)
    • Có rất nhiều sự trợ giúp miễn phí và trả phí.

    3. Nội dung của bộ tài liệu

    ➤ Bộ tài liệu này bao gồm 9 cuốn khác nhau được phân chia dựa theo quá trình học tập của bé.

    Trong link tải bao gồm:

    • 9 cuốn Cambridge Flyers
    • 9 cuốn Cambridge Flyers Key
    • 9 files audio tương ứng từng cuốn

    Trong đó, mỗi cuốn sách sẽ bao gồm 3 bài test đủ 4 kĩ năng là nghe, nói, đọc và viết, giúp bé phát triển toàn diện khả năng ngôn ngữ của mình.

    ➤ Cụ thể cấu trúc những bài kiểm tra luyện tập trong cuốn sách như sau:

    ➢ Phần Nghe: (thời gian đề nghị 25 phút, gồm 5 phần)

    1. Nối từ những người trong hình với tên phù hợp bên ngoài tấm hình. 
    2. Trả lời câu hỏi về địa điểm, chuyến đi, bữa tiệc, v.v.
    3. Ghép người hoặc vật của một bộ hình với hình ảnh của người hoặc vật trong một bộ khác.
    4. Chọn hình ảnh chính xác với thông tin.
    5. Chọn các phần đúng của hình và nghe hiểu các hướng dẫn về tô màu và viết.

    ➢ Phần Đọc – Viết: (40 phút, gồm 7 phần)

    1. Ghép từ với câu mô tả.
    2. Chọn đúng các phần còn thiếu của một đoạn hội thoại.
    3. Chọn từ đúng để điền vào khoảng trống trong một câu chuyện ngắn và sửa lại tiêu đề cho câu chuyện.
    4. Chọn từ đúng để điền vào khoảng trống trong một đoạn ngắn.
    5. Tìm từ trong câu chuyện để hoàn thành câu.
    6. Suy nghĩ các từ để hoàn thành nhật ký hay một đoạn tin nhắn.
    7. Viết một câu chuyện ngắn dựa trên 3 tấm hình.

    ➢ Phần Nói: (7 – 9 phút, gồm 5 phần)

    1. Tìm điểm khác nhau giữa 2 tấm hình (vật, màu sắc, số đếm, vị trí, v.v.)
    2. Yêu cầu và đưa ra thông tin về 2 tình huống tương tự.
    3. Nói về các bức ảnh kể về một câu chuyện.
    4. Trả lời các câu hỏi về bản thân.

    ➢ Link tải trọn bộ tài liệu Full Audio + Key :

    TẠI ĐÂY

     

    Aland English xin hy vọng đã mang đến những thông tin và kiến thức dành cho các quý phụ huynh và các bé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Thử Sat Trực Tuyến Hoàn Toàn Miễn Phí!
  • Hot!!! Đề Ôn Thi Thử Bằng Lái Xe Hạng C
  • Ví Dụ Về Bài Thi Thử Ielts Listening
  • Đề Thi Thử Địa Lý Thptqg 2022 Lần 1 Liên Trường Thpt
  • Lịch Thi Topik 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Và Ngân Hàng Câu Hỏi Luyện Nghe Flyers (Flyers Listening)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Flyers Cambridge A2, Sách Ôn Và Cách Luyện Thi Dễ Dàng
  • Đề Thi Anh Văn Đầu Vào Clc Chuẩn Năm 2022
  • Tổng Hợp Các Tài Liệu Độc Quyền Bao Gồm Đề Thi Mẫu Act
  • Cấu Trúc Đề Thi Act Bạn Cần Nắm Vững
  • Cẩm Nang Bài Thi Act Cho Người Mới Bắt Đầu
  • I. Luyện nghe Flyers (Flyers Listening): Cấu trúc phần thi Nghe

    1. Nội dung 5 phần trong đề thi Nghe Flyers (Flyers Listening)

    2. Hướng dẫn cách làm từng phần trong đề thi luyện Nghe Flyers (Flyers Listening)

    Để làm tốt đề thi Nghe Flyers (Flyers Listening), trước hết, thí sinh cần lưu ý 2 điểm quan trọng sau:

    • Các đoạn ghi âm sử dụng nhiều giọng nói người lớn và trẻ em theo chuẩn Anh – Anh, Anh – Mỹ. Do đó, trẻ nên được tạo điều kiện để luyện nghe Flyers hàng ngày để làm quen và thuần thục các giọng Anh – Anh, Anh – Mỹ.
    • Các hình ảnh và câu hỏi được sử dụng trong đề thi Nghe Flyers (Flyers Listening) đều dựa trên danh sách từ vựng – cấu trúc ngữ pháp trình độ Pre A1 Starters, A1 Movers và A2 Flyers. Như vậy, để luyện nghe Flyers tốt, trẻ cần hiểu được dạng nói và viết của các từ thuộc danh sách trên.

    1. Làm online Đề thi luyện Nghe Flyers (Flyers Listening

    2. Làm online Đề thi luyện Nghe Flyers (Flyers Listening) – Sample Test

    3. Làm online Đề thi luyện Nghe Flyers (Flyers Listening) của Amslink

    III. Ngân hàng câu hỏi luyện nghe Flyers (Flyers Listening)

    1. Luyện Nghe Flyers phần 1: Ngân hàng câu hỏi “Nhận biết người có trong hình được nói tới”
    2. Luyện Nghe Flyers phần 2: Ngân hàng câu hỏi “Ghi lại vài thông tin chi tiết từ một hội thoại”
    3. Luyện Nghe Flyers phần 3: Ngân hàng câu hỏi “Nghe đoạn hội thoại và thực hiện matching”
    4. Luyện Nghe Flyers phần 4: Ngân hàng câu hỏi “Với mỗi mẩu hội thoại ngắn, chọn một hình ảnh/thông tin chính xác”
    5. Luyện Nghe Flyers phần 5: Ngân hàng câu hỏi “Tô màu, viết vào tranh theo chỉ dẫn”

    Được thiết kế chuyên sâu cho học sinh lớp 1-12 có nhu cầu chuẩn bị cho các bài thi tiếng Anh, TiengAnhK12 là hệ thống ôn luyện sử dụng tri thức chuyên gia và công nghệ phân tích thông minh để tối ưu hóa tiến trình ôn luyện.

    Khác với các khóa học luyện thi online hoặc các trang cho tải/làm đề trắc nghiệm online thông thường, TiengAnhK12 phân tích tỉ mỉ phạm vi yêu cầu của từng bài thi, ghi nhận và phân tích trình độ thực tế mà từng học viên thể hiện trong quá trình ôn luyện, đưa ra các con số và gợi ý định hướng trọng tâm ôn luyện, giúp người học nhanh chóng phát hiện được các chỗ hổng của mình so với chuẩn mực yêu cầu của kỳ thi, và lấp nhanh tối đa các chỗ hổng đó.

    Tại TiengAnhK12, bạn có thể dễ dàng luyện thi , sử dụng gói luyện thi cơ bản miễn phí (FREE) hoặc gói luyện thi nâng cao có phí (PRO).

    Ôn thi Cambridge Flyers

    Tìm hiểu thêm về 02 bài thi còn lại trong bộ Ba bài thi Cambridge YLE đánh giá năng lực tiếng Anh trẻ em:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Trình Độ Yle (Starters, Movers, Flyers)
  • Flyers Là Chứng Chỉ Gì Và Cấu Trúc Đề Thi Của Flyers
  • Tải Đề Thi Flyers Cambridge Miễn Phí Full Ebook Và Audio
  • Kỳ Thi English Cambridge Yle
  • Mẫu Đề Thi Tin Học Văn Phòng Trắc Nghiệm Có Đáp Án
  • Tải Đề Thi Flyers Cambridge Miễn Phí Full Ebook Và Audio

    --- Bài mới hơn ---

  • Flyers Là Chứng Chỉ Gì Và Cấu Trúc Đề Thi Của Flyers
  • Cấu Trúc Bài Thi Trình Độ Yle (Starters, Movers, Flyers)
  • Tổng Hợp Đề Thi Và Ngân Hàng Câu Hỏi Luyện Nghe Flyers (Flyers Listening)
  • Cấu Trúc Bài Thi Flyers Cambridge A2, Sách Ôn Và Cách Luyện Thi Dễ Dàng
  • Đề Thi Anh Văn Đầu Vào Clc Chuẩn Năm 2022
  • Kỳ thi Cambridge Flyers hiện được rất nhiều ba mẹ và các em học sinh quan tâm, tài liệu online miễn phí trên mạng rất nhiều, tuy nhiên sử dụng tài liệu nào để luyện thi hiệu quả nhất? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến ba mẹ và các bé bộ đề thi thử miễn phí của Cambridge cập nhật mới nhất format đề thi từ năm 2022 và một bộ sách luyện thi giúp con chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi thực tế.

    Giành được chứng chỉ tiếng Anh A2 Flyers của Cambridge đồng nghĩa với việc bé được công nhận có khả năng tiếng Anh ở mức:

    • Đọc hiểu văn bản tiếng Anh ở mức độ đơn giản
    • Giao tiếp trong các tình huống quen thuộc
    • Hiểu và sử dụng chính xác những cụm từ cơ bản
    • Giao tiếp được với những người nói tiếng Anh bản xứ khi họ phát âm chậm rãi, rõ ràng

    1. Đề thi thử Flyers Cambridge format mới nhất 2022:

    Cambridge cung cấp một kho tài liệu phong phú hoàn toàn miễn phí cho bé sắp tham gia kì thi tiếng Anh trẻ em A2 Flyers, trong đó bao gồm 2 bộ đề thi thử hoàn chỉnh mô phỏng thực tế nhất đề thi thật, giúp ba mẹ và các bé có thể hình dung tốt nhất về bài thi và có sự chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi.

    1 Bộ đề thi mẫu Flyers bao gồm:

    • Câu hỏi phần thi Listening, Reading & Writing, và Speaking in màu.
    • Answer key từng phần
    • Tapescript phần Listening

    1.1. Bộ đề thi Flyers số 1

    2. Bộ sách Flyers – Authentic Examination Papers (Quyển 1-3)

    Flyers – Authentic Examination Papers (Quyển 1-3) là bộ giáo trình do Cambridge biên soạn và xuất bản dành cho các bạn nhỏ đang chuẩn bị cho kì thi lấy chứng tiếng Anh Flyers Cambridge. Bộ sách được coi là “cẩm nang” thiết yếu cho các bé luyện thi Flyers.

    Bộ sách được thiết kế rất khoa học và thú vị, giúp trẻ dễ dàng tiếp thu những kiến thức ngôn ngữ được trình bày một cách sinh động. Flyers vì thế không còn là một bài test khô khan mà là một trải nghiệm học tiếng Anh đầy lí thú. Đồng thời, trẻ có thể phát triển kỹ năng làm bài Listening, Reading and Writing, và Speaking một cách toàn diện.

    Mỗi cuốn sách bao gồm 03 bài test đầy đủ bao gồm:

    • Câu hỏi, audio, tapescript và đáp án bài thi Listening
    • Câu hỏi và đáp án bài thi Reading and Writing
    • Bộ tranh in màu sử dụng trong phần thi Speaking (đầy đủ bức tranh dành cho giám khảo và bức tranh dành cho thí sinh).

    Đặc biệt, Answer key của phần thi Speaking đã cho thí sinh biết trước quy trình dự thi như thế nào, những câu hỏi giám khảo có thể đưa ra, gợi ý câu trả lời và đề xuất câu hỏi giám khảo có thể hỏi thêm (back-up questions) để thí sinh hình dung rõ nét về bài thi và chuẩn bị kĩ càng nhất có thể cho kì thi.

    Ba mẹ có thể đặt mua sách Flyers – Authentic Examination Papers (Quyển 1-3) tại chúng tôi

    Flyers – Authentic Examination Papers (Quyển 1) : Link mua sách

    Flyers – Authentic Examination Papers (Quyển 2): Link mua sách

    Flyers – Authentic Examination Papers (Quyển 3): Link mua sách

    Sau khi thực hành 9 bài test trong bộ sách này, các con sẽ nhanh chóng làm quen với các dạng câu hỏi trong bài thi và sớm thành thục những kĩ năng làm bài cần thiết để đạt số khiên cao nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ Thi English Cambridge Yle
  • Mẫu Đề Thi Tin Học Văn Phòng Trắc Nghiệm Có Đáp Án
  • Bật Bí Lộ Trình Học Eju Sinh Học “siêu Hiệu Quả”
  • Thi Eju Có Khó Không?
  • Giải Mã Đề Thi Tiếng Nhật N1 Cho Những Ai Đã Từng Thi Trượt
  • Tài Liệu Luyện Thi Flyers

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Thử Starters – Movers – Flyers Miễn Phí
  • Cambridge Thông Báo Những Thay Đổi Trong Kỳ Thi First (Fce) & Advanced (Cae) Và Áp Dụng Bổ Sung Thang Điểm Số (Scale) Năm 2022.
  • Cấu Trúc Đề Thi Thi English Cambridge Yle – Starters
  • Đáp Án Sách Flyers 2022
  • Đáp Án Đề Thi Giữa Hk 1 Lớp 7 Môn Văn Năm 2022
  • Chứng chỉ Cambridge (Starters/Movers/Flyers) là Bộ sách dành cho các em trong độ tuổi tham gia kỳ thi chuẩn quốc tế Cambridge, những chứng chỉ Anh ngữ quốc tế bắt buộc dành cho các em học sinh cấp 1, khi các em muốn chuyển tiếp sang chương trình tiếng Anh tăng cường theo quy định của sở Giáo Dục & Đào Tạo Tp. HCM.

    Xem HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

    Flyers Tests 1

    Download sách Cambridge Flyers Tests 1 book

    Download sách Cambridge Flyers Tests 1 key

    Download Audio Cambridge Flyers Tests 1

    Flyers Tests 2

    Download sách Cambridge Flyers Tests 2 book

    Download sách Cambridge Flyers Tests 2 key

    Download Audio Cambridge Flyers Tests 2

    Flyers Tests 3

    Download sách Cambridge Flyers Tests 3 book

    Download sách Cambridge Flyers Tests 3 key

    Download Audio Cambridge Flyers Tests 3

    Flyers Tests 4

    Download sách Cambridge Flyers Tests 4 book

    Download sách Cambridge Flyers Tests 4 key

    Download Audio Cambridge Flyers Tests 4

    Flyers Tests 5

    Download sách Cambridge Flyers Tests 5 book

    Download sách Cambridge Flyers Tests 5 key

    Download Audio Cambridge Flyers Tests 5

    Flyers Tests 6

    Download sách Cambridge Flyers Tests 6 book

    Download sách Cambridge Flyers Tests 6 key

    Download Audio Cambridge Flyers Tests 6

    Flyers Tests 7

    Download sách Cambridge Flyers Tests 7 book

    Download sách Cambridge Flyers Tests 7 key

    Download Audio Cambridge Flyers Tests 7

    Flyers Tests 8

    Download sách Cambridge Flyers Tests 8 book

    Download sách Cambridge Flyers Tests 8 key

    Download Audio Cambridge Flyers Tests 8

    Flyers Tests 9

    Download sách Cambridge Flyers Tests 9 book

    Download sách Cambridge Flyers Tests 9 key

    Download Audio Cambridge Flyers Tests 9

    Sách được thiết kế thú vị và sinh động, tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ theo ngữ cảnh vào trong các tình huống thực tế để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của các em trong từng kĩ năng Nghe- Nói- Đọc- Viết.  Mỗi quyển sách gồm có các bài thi mẫu (có đáp án đi kèm), giúp các em luyện thi và đạt số điểm số cao trong các kỳ thi lấy chứng chỉ tiếng Anh cấp độ Starters, Movers, Flyers.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cambridge Yle Là Gì? Cấu Trúc Bài Thi Yle Starter, Mover, Flyer
  • Kỳ Thi English Cambridge Yle – Flyers
  • Những Thay Đổi Trong Cấu Trúc Bài Thi Chứng Chỉ Flyers Của Cambridge
  • Tổng Quan Và Kinh Nghiệm Ôn Thi Eps Topik
  • Hướng Dẫn Giải Đề Toeic – Ets 2022 Test 10
  • Bộ Đề Thi Thử N1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Jlpt N1 Từ Vựng (1)
  • Đề Thi Thử Của Các Trường Mà Sĩ Tử Không Nên Bỏ Sót
  • Trải Nghiệm Thi Ioe Cấp Tỉnh
  • Chia Sẻ Mẹo Và Kinh Nghiệm Thi Bằng Lái Xe A1
  • Mẹo Học Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Dễ Hiểu Nhất
  • Bộ Đề Thi Thử N1 – Sách luyện Thi JLPT N1 là sách tiếng Nhật tổng hợp 2 đề thi mẫu có giải thích tiếng việt cụ thể. Sách giúp học viên luyện tập thuần thục các kỹ năng làm bài trước khi bước vào kỳ thi thật

    Bộ Đề Thi Thử N1 vì sao phải mua?

    Nội dung cơ bản của Bộ đề thi thử kỳ thi năng lực tiếng Nhật N1

    – Sách cũng bắt đầu với lời nói đầu nhằm tổng quát nội dung sách và tạo thêm động lực cho học giả.

    – Nối tiếp sau đó là đi vào khái quát về Kỳ thi Năng lực Nhật ngữ theo quy cách mới để học giả nắm rõ hơn về kỳ thi.

    – Ngay sau đó, tác giả dẫn dắt học giả vào bài thi kiến thức ngôn ngữ – gồm 2 đề và cấu trúc như một đề thi thật. Cuối cùng là phần đáp án, giải thích và nội dung nghe hiểu.

    – Sách còn có thêm phần phiếu trả lời giúp bạn làm quen với cách làm bài trong kỳ thi.

    Ưu điểm vượt trội Bộ đề thi thử kỳ thi năng lực tiếng Nhật N1

    Điểm cộng ở cuốn sách này là sách có kèm giải thích cực kỳ rõ ràng và dễ hiểu bằng bản tiếng Việt, giúp bạn dễ dàng tự củng cố kiến thức cũng như tiếp thu một số kiến thức mới, sách Bộ đề thi thử Kỳ thi Năng lực Nhật ngữ tiếng Nhật N1 hoàn toàn tương ứng với kỳ thi Năng lực Nhật ngữ đã được đổi mới từ năm 2010.

    Phần đọc hiểu, ngữ pháp, nghe hiểu cần phải hiểu được nội dung và nắm bắt ý chính như thế nào, phân tích câu như thế nào, suy luận như thế nào,… Tất cả đều được hướng dẫn giải thích cụ thể trong phần giải thích, đặc biệt phần giải thích ngữ pháp giải thích khá chi tiết và đưa ra ý nghĩa mẫu câu tóm tắt ngắn gọn, dễ nhớ nhằm giúp người học hiểu sâu, trả lời nhanh khi gặp những câu hỏi tương tự, những bài đọc và ví dụ thực tế cũng sẽ rất có ích cho bạn trong việc luyện vận dụng tiếng Nhật vào cuộc sống thực tế.

    Sách được thiết kế thêm phần phiếu trả lời, giúp bạn làm quen với cách làm bài cũng như khi bạn bước vào kỳ thi thực tế bạn sẽ tự tin hơn và ít bỡ ngỡ hơn. Thêm nữa, sách có cấu trúc và thời gian quy định như trong kỳ thi Năng lực Nhật ngữ, điều này sẽ càng là lợi thế giúp bạn luyện tập và nâng cao kỹ năng sắp xếp thời gian làm bài hợp lý cũng như tốc độ làm bài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Vật Lý 2022 Có Đáp Án Giải Chi Tiết
  • Thi Thử Jlpt Online Mọi Trình Độ Từ N5
  • Đề Thi Thử Jlpt N2 (Full Test)
  • Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh
  • Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh (Đề Ôn Luyện Số 2)
  • Bộ Đề Thi Thử N4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Bộ Đề Thi Hsk4 Chi Tiết Đến Từng Centimet
  • Luyện Thi Hsk Online Đề Thi Thử Hsk 4 Online Luyện Thi Hsk 4
  • Đề Thi Hsk Gồm Những Phần Nào? Phương Pháp Ôn Thi Hsk Hiệu Quả
  • Hsk4 Chinese Exam Incl Audio And Answers # H41330
  • Bộ Đề Thi Thử N4 – Sách luyện Thi JLPT N4 là sách tiếng Nhật tổng hợp các đề thi được tổ hợp từ các từ vựng thường xuất hiện trong đề thi các năm trước. Sách giúp học viên luyện tập thuần thục các kỹ năng làm bài trước khi bước vào kỳ thi thật

    Bộ Đề Thi Thử N4 vì sao phải mua?

    Trước khi thi Bạn không biết mình được bao nhiêu điểm.? Tỷ lệ làm bài mình được bao nhiêu.? Khả năng đậu có hay không.?

    Bộ đề thi thử kì thi năng lực tiếng Nhật N4 – cuốn sách luyện đề vô cùng cần thiết cho kì thi Năng lực tiếng Nhật N4.

    Đây là cuốn sách rất phù hợp dành cho các bạn đã hoàn thành trình độ N5 và đang muốn ôn tập, luyện đề trong giai đoạn cuối chuẩn bị cho kì thi Năng lực tiếng Nhật N4.

    Bố cục:

    – Phần 1: Lời mở đầu: Khái quát về kì thi Năng lực tiếng Nhật về thời gian thi, kĩ năng thi và cấu trúc đề thi. N4 là trình độ sơ cấp, mới bắt đầu làm quen với kì thi Năng lực tiếng Nhật nên cần phải tìm hiểu thêm thông tin về kì thi là điều dễ hiểu.

    – Phần 2: Tổng hợp đề thi gồm có 2 đề thi có cấu trúc giống như bài thi Năng lực tiếng Nhật N4 thật.

    – Phần 3: Giải thích chi tiết cho từng câu hỏi đã làm.

    ƯU ĐIỂM VƯỢT TRỘI

    Được biên soạn giống như cấu trúc đề thi thật: Đây là một điểm cộng rất lớn đối với các cuốn sách luyện đề. Từng phần kiến thức ngôn ngữ chữ Hán, từ vựng ( 30 phút), Ngữ pháp, đọc hiểu (60 phút) và Nghe hiểu (35 phút) đều được thiết kế theo đề thi thật nên người đọc hoàn toàn có thể làm quen với kì thi thật ngay tại nhà rồi.

    Nội dung mang tính thực tế, gần gũi với nền văn hóa Nhật Bản: Các câu hỏi, bài đọc xuất hiện trong sách không chỉ là để luyện đề mà còn cung cấp thêm cho người đọc tri thức về văn hóa cũng như con người Nhật Bản.

    Giải thích chi tiết: Sau khi làm mỗi đề, phần cuối sách không chỉ đưa ra đáp án đơn thuần mà sẽ còn có phần giải thích chi tiết cho từng câu hỏi nên người đọc sẽ không phải băn khoăn tại sao mình sai, tại sao lại chọn đáp án này mà không phải đáp án khác. Thêm vào đó, phần Nghe hiểu sẽ còn có cả lời thoại trong đĩa CD, vô cùng thuận tiện cho việc tự học.

    Có lời dịch tiếng Việt và đĩa CD: Ngoài nội dung được viết bằng tiếng Nhật thì sách còn được dịch sang cả tiếng Việt nên các bạn mới học tiếng Nhật sẽ không phải lo đọc giải thích mà không hiểu gì. Đĩa CD đi kèm cũng là một điểm cộng nữa vì người đọc sẽ không phải tự tìm file nghe đề làm phần Nghe hiểu, rất tiện lợi.

    Sách tiếng Nhật Daruma hy vọng Bạn học sẽ vượt qua kỳ thi tự tin hơn với giáo trình Tổng Hợp Đề Thi Thử N4 – 3 bộ đề

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Test Năng Lực Trong Đề Thi Tuyển Dụng Big4
  • Luyện Thi Năng Lực Tiếng Nhật Ngữ Pháp N3 Phiên Bản Mới Học App Online, Sổ Tay Mh
  • Combo Luyện Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3 Ngữ Pháp, Đọc Hiểu Phiên Bản Mới, Sổ Tay
  • Đề Thi Thử Jlpt N3 Ngữ Pháp (1)
  • Tổng Hợp 100 Mẫu Ngữ Pháp N3
  • Bộ Đề Ôn Thi Vào Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Xã Hội Và Nhân Văn
  • Trường Thpt Chuyên Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn (Hn)
  • Tuyển Sinh Trung Cấp Xây Dựng, Học Văn Bằng Hai Trung Cấp Xây Dựng
  • Xét Tuyển Trung Cấp Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp 2022 – 2022
  • Tuyển Sinh Trung Cấp Ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NĂM 2011 Môn thi: SINH HỌC (dùng riêng cho thí sinh thi vào lớp chuyên Sinh) Thời gian làm bài: 150 phút Câu 1: (1,0 điểm) 1. Tỉ lệ giới tính là gì? Vì sao tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng đối với quần thể? 2. Nêu những đặc điểm thích nghi của thực vật sống ở vùng ôn đới vào mùa đông. Câu 2: (1,5 điểm) 1. Nêu đặc điểm của chu trình nước trên Trái Đất. 2. Phân biệt mối quan hệ kí sinh – vật chủ với mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi. Câu 3: (1,5 điểm) 1. Cho ví dụ về lưới thức ăn trong tự nhiên. Từ ví dụ đó, hãy chỉ ra các mắt xích chung và cho biết mắt xích chung là gì? 2. Nêu ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi. Câu 4: (1,75 điểm) 1. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật là 6,6.10 – 12 g. Xác định hàm lượng ADN có trong nhân tế bào ở các kì giữa, sau và cuối khi một tế bào lưỡng bội của loài đó nguyên phân bình thường. 2. Bằng thực nghiệm, người ta biết được tỉ lệ ở ADN của loài B là 1,52 và loài D là 0,79. Có thể rút ra kết luận gì từ kết quả này? Câu 5: (1,75 điểm) 1. Nêu cơ chế (bằng sơ đồ) hình thành bệnh Tớcnơ ở người. Đặc điểm bộ nhiễm sắc thể (NST) của bệnh nhân Tớcnơ? 2. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa màu vàng. Hai cơ thể F1 đều có hai cặp gen dị hợp (kí hiệu Aa và Bb) nằm trên một cặp NST thường và liên kết hoàn toàn. a. Phép lai: F1 cho tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng ở F2 là bao nhiêu? Giải thích kết quả dó b. Kiểu gen của F1 như thế nào để khi lai với nhau được F2 có số loại và tỉ lệ kiểu gen bằng với số loại và tỉ lệ kiểu hình ? Câu 6: (2,5 điểm) 1. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt nhăn. Cho hai cây đậu hạt trơn giao phấn với nhau, thu được F1 toàn hạt trơn. Hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 khi F1 tự thụ phấn. 2. Cho giao phấn cây quả đỏ, dài thuần chủng với cây quả vàng, tròn thuần chủng, thu được F1 chỉ có một loại kiểu hình. Cho cây F1 giao phấn với nhau, được F2 gồm 300 cây quả đỏ, tròn; 600 cây quả đỏ, bầu dục; 300 cây quả đỏ, dài; 100 cây quả vàng, tròn; 200 cây quả vàng, bầu dục; 100 cây quả vàng, dài. a. Đặc điểm di truyền của mỗi tính trạng nêu trên. b. Để F3 phân ly với tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1 thì sơ đồ lai của F2 như thế nào? 3. Ở một loài thực vật, gen A quy định than cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng, gen d quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với gen d quy định hạt dài. Các gen này nằm trên NST thường. F1 mang ba tính trạng trên, khi tự thụ phấn được F2 có tỷ lệ kiểu hình là (3 : 1)(1 : 2: 1). Hãy viết kiểu gen của F1. ---------------- Hết ---------------- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO KHỐI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NĂM 2011 Môn thi: SINH HỌC (chuyên) Câu Nội dung Điểm 1 – Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái. – Vì tỉ lệ giới tính cho biết tiềm năng sinh sản của quần thể. – Cây thường rụng lá làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm thoát hơi nước. – Chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, thân và rễ có các lớp bần dày tạo thành những lớp cách nhiệt bảo vệ cây. 0,25 0,25 0,25 0,25 2 – Tuần hoàn. – Có thể chuyển đổi trạng thái: lỏng – hơi – rắn. – Một phần lắng đọng tạo thành nước ngầm trong các lớp đất, đá. 2. Kí sinh - vật chủ Vật ăn thịt - con mồi - Vật kí sinh sống nhờ trên cơ thể vật chủ. - Vật kí sinh lấy chất dinh dưỡng, máu từ cơ thể vật chủ. - Thường không làm chết vật chủ. - Vật ăn thịt và con mồi sống tự do. - Ăn toàn bộ con mồi. - Giết chết con mồ . 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 3 – Ví dụ về lưới thức ăn. – Chỉ ra được các mắt xích chung. – Nêu khái niệm mắt xích chung: Mắt xích chung là loài sinh vật làm điểm giao giữa hai hay nhiểu chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn. – Nhóm tuổi trước sinh sản: các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể. – Nhóm tuổi sinh sản: khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể. – Nhóm tuổi sau sinh sản: các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 4 – Kì giữa: 13,2 . 10 – 12 g – Kì sau: 13,2 . 10 – 12 g – Kì cuối: 6,6 . 10 – 12 g – Tỉ lệ đặc trưng cho từng loài sinh vật – Ở loài B số nuclêôtit loại A nhiều hơn loại G, ở loài D số nuclêôtit loại A ít hơn loại G. 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 5 1. – Cơ chế: P: XX x XY hoặc P: XX x XY Gp: XX, O X, Y Gp: X O, XY XO XO (Tớcnơ) (Tớcnơ) – Đặc điểm bộ NST bệnh nhân Tớcnơ: + Số lượng: 2n = 45 + Cặp NST giới tính: Chỉ có 1 NST giới tính X. 2. a. – Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng ở F2 là 0% – Giải thích: Chỉ có một bên F1 cho giao tử ab nên F2 không có kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp, hoa vàng. b. Kiểu gen được F2 cho số loại kiểu gen (3) và tỉ lệ kiểu gen (1 : 2 : 1) = số loại kiểu hình (3) và tỉ lệ kiểu hình (1 : 2 : 1). 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 6 1. – Kiểu gen của P: AA x AA hoặc AA x Aa – TH 1: P: AA x AA F1 AA tự thụ phấn F2 100% hạt trơn – TH 2: + P: AA x AaF1 : 1 AA : 1 Aa + F1 tự thụ phấn: AA tự thụ phấn F2 4/4 hạt trơn Aa tự thụ phấn 3/4 hạt trơn : 1/4 hạt nhăn Kết quả F2: 7 hạt trơn : 1 hạt nhăn. 2. a. – Tính trạng màu quả: đỏ/vàng = 3 : 1 trội lặn hoàn toàn – Tính trạng dạng quả: tròn : bầu dục : dài = 1 : 2 : 1trội không hoàn toàn. b. – Quy ước gen: + A: quả đỏ, a: quả vàng + BB (hoặc bb): quả tròn; Bb: quả bầu dục; bb (hoặc BB): quả dài – Xét sự di truyền đồng thời hai cặp tính trạng: + Vì P thuần chủng, khác nhau về hai cặp tính trạng F1 dị hợp tử hai cặp gen + F1 x F1F2 có TLKH rút gọn là 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1 = (3:1)(1:2:1)hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng trên phân li độc lập với nhau – Tỉ lệ kiểu hình: 1 : 1 : 1 : 1 = 4 kiểu tổ hợp giao tử = 2 x 2 hoặc 4 x 1mỗi bên F2 cho ra hai loại giao tử, hoặc 1 bên F2 cho 4 loại giao tử và 1 bên còn lại cho 1 loại giao tử, vậy để cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 thì sơ đồ lai của F2 có thể là: + AaBb x aabb + AaBB x aaBb + AaBb x aaBB + Aabb x aaBb 3.- Theo bài ra ta có: F1 x F1 F2 có TLKH là (3 : 1)(1 : 2 : 1) = 16 tổ hợp giao tử = 4 loại giao tử F1 x 4 loại giao tử F1 - Vì F1 cho ra 4 loại giao tử nên 3 cặp gen quy định 3 loại tính trạng đang xét ở F1 không tạo thành 1 nhóm gen liên kết hoàn toàn. - Mặt khác các cặp gen quy định các cặp tính trạng đang xét có quan hệ trội lặn hoàn toàn nên: + Tỉ lệ kiểu hình (3 : 1) chỉ có thể là kết quả của phép lai: Aa x Aa hoặc Bb x Bb hoặc Dd x Dd (1) + Tỉ lệ kiểu hình (1 : 2 : 1) chỉ có thể là kết quả của phép lai: hoặc hoặc (2) - Từ (1) và (2) kiểu gen của F1 có thể là: Aa hoặc Bb hoặc Dd (các gen liên kết hoàn toàn) 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2011 - 2012 ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC Thời gian: 150 phút (không kế thời gian giao đề) Câu 1: (1,0 điểm) Thực hiện phép lai P: AaBbDdEe x AaBbddee. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, có quan hệ trội lặn không hoàn toàn, mỗi cặp gen nằm trên một nhiễm sắc thể thường khác nhau. Hãy xác định: a. Số loại kiểu gen đồng hợp, số loại kiểu hình ở F1. b. Tỉ lệ kiểu gen khác kiểu gen bố mẹ, tỉ lệ kiểu hình khác kiểu hình bố mẹ ở F1. Câu 2: (1,0 điểm) Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng; B quy định quả dạng tròn, b quy định quả dạng bầu dục. Khi cho giống cà chua quả đỏ, dạng tròn lai với giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục được F1 có tỉ lệ 50% cây quả đỏ, dạng tròn : 50% cây quả đỏ, dạng bầu dục. Xác định kiểu gen của các cây bố mẹ? Biết các gen phân li độc lập với nhauy, một trong hai cây bố mẹ thuần chủng. Câu 3: (1,0 điểm) Ở một loài động vật, giả sử có 100 tế bào sinh giao tử đực có kiểu gen Aa tiến hành giảm phân, trong số đó có 5 tế bào xảy ra rối loạn lần phân bào 2 ở tế bào chứa gen a, giảm phân 1 bình thường, các tế bào khác đều giảm phân bình thường. Hãy xác định: a. Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ loại giao tử bình thường chứa gen A là bào nhiêu? b. Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ giao tử không bình thường chứa gen a là bao nhiêu? Câu 4: (1,0 điểm) a. Ở loài sinh sản hữu tính nhờ những cơ chế nào mà bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể? Giải thích tại sao sinh sản hữu tính làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp? b. Ở một loài giao phối, xét 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là Aa và Bb. Trong 2 cặp nhiễm sắc thể này mỗi cặp đều có một nhiễm sắc thể bị đột biến mất đoạn. Khi giảm phân bình thường sẽ cho bao nhiêu loại giao tử khác nhau về tổ hợp nhiễm sắc thể, trong đó giao tử bình thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Câu 5: (1,5 điểm) Gen B có tổng số nuclêôtit là 3000, số liên kết hiđrô là 3500, gen này bị đột biến mất 6 nuclêôtit thành gen b. Biết khi gen B và b tự nhân đôi liên tiếp 3 lần, số nuclêôtit loại Ađênin môi trường cung cấp cho gen b ít hơn gen B là 14 nuclêôtit. - Gen B gồm bao nhiêu chu kỳ xoắn? - Xác định chiều dài của gen B và gen b. - Xác định số liên kết hiđrô của gen b. Câu 6: (1,0 điểm) a. Ở một loài thực vật phát hiện một thể đột biến mà trong tất cả các tế bào sinh dưỡng đều thừa một nhiễm sắc thể. Cho biết đây là thể đột biến nào? Trình bày cơ chế phát sinh thể đột biến đó. b. Trong thực tế, đột biến dị bội và đột biến đa bội loại nào được ứng dụng phổ biến hơn trong chọn giống cây trồng? Vì sao? Câu 7: (1,5 điểm) a. Thế nào là giao phối gần? Ảnh hưởng của giao phối gần đến thế hệ sau? Ý nghĩa thực tiễn của giao phối gần? b. Lai kinh tế là gì? Ở nước ta lai kinh tế được thực hiện chủ yếu dưới hình thức nào? Câu 8: (1,0 điểm) a. Thế nào là một hệ sinh thái? Vì sao cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng? b. Điểm khác biệt cơ bản của lưới thức ăn so với chuỗi thức ăn là gì? Trong một lưới thức ăn hoàn chỉnh có những thành phần chủ yếu nào? Câu 9: (1,0 điểm) a. Nêu sự khác nhau giữa tài nguyên không tái sinh và tài nguyên tái sinh. b. Ngày nay chúng ta thường nhắc đến hiện tượng ô nhiễm phóng xạ. Hãy cho biết nguồn ô nhiễm phóng xạ chủ yếu từ đâu? Vì sao chúng ta phải ngăn chặn ô nhiễm phóng xạ? ----------- Hết ----------- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2011 - 2012 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC Câu Ý Nội dung trả lời Điểm 1 a - Số loại kiểu gen đồng hợp ở F1: 2 x 2 x 1 x 1= 4. - Số loại kiểu hình ở F1: 3 x 3 x 2 x 2 = 36. 0,25 0,25 b - Tỉ lệ kiểu gen khác kiểu gen bố mẹ ở F1: 1 – (xxx + xxx) = = . - Tỉ lệ kiểu hình khác kiểu hình bố mẹ ở F1: 1 – (xxx + xxx) = = . 0,25 0,25 2 Kiểu gen của P. - Xét riêng từng tính trạng ở F1 + Về màu sắc quả: 100% quả đỏ kiểu gen của P về tính trạng này AA x AA hoặc AA x Aa. + Về hình dạng quả: F1: 1 quả tròn : 1 quả bầu dục Kiểu gen của P về tính trạng này là Bb x bb. - Kết hợp các kiểu gen riêng kiểu gen của P : TH1: AABb x AAbb. TH2: AaBb x AAbb. 0,25 0,25 0,25 0,25 3 - 95 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường cho : 190 tinh trùng bình thường mang gen A 190 tinh trùng bình thường mang gen a. - 5 tế bào sinh tinh giảm phân rối loạn phân bào 2 ở tế bào chứa gen a cho: + 10 tinh trùng bình thường mang gen A + 5 tinh trùng không bình thường mang gen a + 5 tinh trùng không bình thường không mang gen A và a. - Tỉ lệ giao tử bình thường chứa gen A: (190 + 10)/400 = 1/2. - Tỉ lệ giao tử không bình thường mang gen a: 5/400= 1/80. 0,25 0,25 0,25 0,25 4 a. - Cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ: Phối hợp của 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. - Sinh sản hữu tính tạo ra nhiều biến dị tổ hợp: Quá trình giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể, sự kết hợp ngẫu nhiên các loại giao tử trong thụ tinh tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau tạo nhiều biến dị tổ hợp. 0,25 0,25 b - Số loại giao tử là 4. - Tỉ lệ giao tử bình thường 1/4 = 25%. 0,25 0,25 5 * Số chu kỳ xoắn của gen B: = 150. * Chiều dài các gen: - Chiều dài gen B: = x 3,4 = 5100 A0. - Chiều dài gen b: Tổng số nuclêôtit của gen b: 3000 – 6 = 2994 Chiều dài gen b: = x 3.4 = 5089,8 A0 * Số liên kết hiđrô của gen b: - Số nuclêôtit loại Ađênin của gen B bị mất: 14/(23-1) = 2 Gen B bị mất 2 cặp A-T và 1 cặp G – XGen b ít hơn gen B 7 liên kết hiđrô số liên kết hiđrô của gen b: 3500 – 7 = 3493. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 6 a * Thể đột biến: Thể dị bội (2n +1). * Cơ chế phát sinh: Do một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân, tạo giao tử (n + 1), giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo hợp tử thừa 1 nhiễm sắc thể (2n+1) thể dị bội (2n + 1). 0,25 0,25 b * Trong thực tế đột biến đa bội được ứng dụng phổ biến hơn trong chọn giống cây trồng. Vì: Tế bào đột biến đa bội bộ nhiễm sắc thể có số lượng tăng lên gấp bội, hàm lượng ADN tăng lên tương ứng, quá trình tổng hợp các chất diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước của tế bào lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu tốt. 0,25 0,25 7 a * Khái niệm giao phối gần: Là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái. * Ảnh hưởng của giao phối gần đến thế hệ sau: Sinh trưởng, phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non. * Ý nghĩa thực tiễn của giao phối gần: - Củng cố và duy trì một tính trạng mong muốn nào đó. - Tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại ra khỏi quần thể. 0,25 0,25 0,25 0,25 b * Khái niệm lai kinh tế: Cho lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống. * Hình thức chủ yếu lai kinh tế ở nước ta: Dùng con cái thuộc giống trong nước cho giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội. 0,25 0,25 8 a - Khái niệm hệ sinh thái: Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh, tương đối ổn định bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh). - Cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng vì: Hệ sinh thái rừng có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất. 0,25 0,25 b - Điểm khác biệt cơ bản ở lưới thức ăn so với chuỗi thức ăn: Lưới thức ăn gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. - Thành phần chủ yếu một lưới thức ăn hoàn chỉnh: Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. 0,25 0,25 9 a Khác nhau giữa tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh: - Tài nguyên không tái sinh là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt . - Tài nguyên tái sinh là dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển phục hồi. 0,25 0,25 b - Nguồn ô nhiễm phóng xạ: Chất thải của công trường khai thác chất phóng xạ, nhà máy điện nguyên tử, thử vũ khí hạt nhân. - Phải ngăn chặn ô nhiễm phóng xạ vì: Chất phóng xạ có khả năng gây đột biến ở người và sinh vật, gây ra một số bệnh di truyền, bệnh ung thư. 0,25 0,25 ubnd tØnh b¾c ninh së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o ®Ò CHÝNH THøC §Ò THI TUYÓN SINH VµO LíP 10 THPT CHUY£N N¡M HäC 2011 – 2012 M«n thi: Sinh häc (Dµnh cho thÝ sinh thi vµo chuyªn Sinh) Thêi gian: 150 phót (Kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò) Ngµy thi: 09 th¸ng 7 n¨m 2011 C©u 1 (1.5 ®iÓm): a. C¸ chÐp cã giíi h¹n chÞu ®ùng vÒ nhiÖt ®é tõ 20C ®Õn 440C, ®iÓm cùc thuËn lµ 280C. C¸ r« phi cã giíi h¹n chÞu ®ùng vÒ nhiÖt ®é tõ 50C ®Õn 420C, ®iÓm cùc thuËn lµ 300C. H·y cho biÕt vïng ph©n bè cña loµi nµo réng h¬n? Gi¶i thÝch v× sao? b. Nªu nh÷ng ®Æc tr­ng c¬ b¶n cña quÇn thÓ sinh vËt. §Æc tr­ng nµo lµ quan träng nhÊt ? T¹i sao? c. Trong mét quÇn x· sinh vËt cã c¸c loµi sau: c©y gç, s©u ¨n l¸, chim ¨n s©u, ®¹i bµng, chuét, r¾n, vi khuÈn. H·y nªu mèi quan hÖ gi÷a r¾n vµ chuét trong quÇn x· trªn. ý nghÜa cña mèi quan hÖ ®ã ? C©u 2 (1,0 ®iÓm): ë ng«, bé nhiÔm s¾c thÓ 2n = 20. Mét c©y ng« cã kÝch th­íc rÔ, th©n, l¸ lín h¬n c©y b×nh th­êng. Quan s¸t qu¸ tr×nh ph©n bµo nguyªn ph©n cña mét tÕ bµo sinh d­ìng t¹i k× gi÷a, ng­êi ta ®Õm ®­îc 40 nhiÔm s¾c thÓ ë tr¹ng th¸i kÐp. H·y gi¶i thÝch c¬ chÕ h×nh thµnh bé nhiÔm s¾c thÓ cña c©y ng« trªn ? C©u 3 (2.0 ®iÓm): Hai c¸ thÓ thùc vËt kh¸c loµi cã kiÓu gen: AaBb vµ . a. Nªu ®iÓm gièng vµ kh¸c nhau c¬ b¶n gi÷a hai kiÓu gen trªn. b. X¸c ®Þnh c¸c lo¹i giao tö t¹o thµnh sau gi¶m ph©n cña mçi c¸ thÓ. BiÕt qu¸ tr×nh gi¶m ph©n diÔn ra b×nh th­êng, kh«ng cã hiÖn t­îng trao ®æi ®o¹n gi÷a c¸c nhiÔm s¾c thÓ. c. Nªu c¸c ph­¬ng ph¸p x¸c ®Þnh hai kiÓu gen trªn. C©u 4 (1.5 ®iÓm): a. Gi¶i thÝch t¹i sao trong ph©n tö ADN cã tØ lÖ c¸c lo¹i nuclª«tit: . b. Qu¸ tr×nh nh©n ®«i cña ph©n tö ADN diÔn ra theo nguyªn t¾c nµo ? c. Mét gen dµi 5100 A0 vµ cã tØ lÖ . TÝnh sè l­îng tõng lo¹i nuclª«tit vµ sè liªn kÕt hi®r« cã trong gen. C©u 5 (1,5 ®iÓm): Mét tÕ bµo mÇm sinh dôc ®ùc vµ mét tÕ bµo mÇm sinh dôc c¸i cña mét loµi nguyªn ph©n víi sè lÇn b»ng nhau. C¸c tÕ bµo con ®­îc t¹o ra ®Òu tham gia gi¶m ph©n cho tæng céng 320 tinh trïng vµ trøng. Sè l­îng nhiÔm s¾c thÓ ®¬n trong c¸c tinh trïng nhiÒu h¬n trong c¸c trøng lµ 3648. a. X¸c ®Þnh sè l­îng tinh trïng, sè l­îng trøng ®­îc t¹o thµnh. b. X¸c ®Þnh bé nhiÔm s¾c thÓ l­ìng béi cña loµi. c. TÝnh sè nhiÔm s¾c thÓ ®¬n mµ m«i tr­êng néi bµo cung cÊp cho qu¸ tr×nh nguyªn ph©n cña c¸c tÕ bµo mÇm sinh dôc. C©u 6 (2,5 ®iÓm): Khi cho hai cây lúa thân cao, chín sớm và thân lùn, chín muộn giao phấn với nhau thì được F1 toàn thân cao, chín muộn. Cho F1 tạp giao thì thu được F2 gồm có: 3150 hạt khi đem gieo mọc thành cây thân cao, chín muộn; 1010 hạt khi đem gieo mọc thành cây thân cao, chín sớm; 1080 hạt khi đem gieo mọc thành cây thân lùn, chín muộn; 320 hạt khi đem gieo mọc thành cây thân lùn, chín sớm. a. Cho biết kết quả lai tuân theo định luật di truyền nào? Giải thích. b. Đem các cây thân cao, chín muộn ở F2 thụ phấn với cây lúa thân lùn, chín sớm thì ở F3 thu được các trường hợp sau đây: - F3 – 1: gồm 50% cao, muộn : 50% cao, sớm. - F3 – 2: gồm 50% cao, muộn : 50% lùn, muộn. - F3 – 3: gồm 25% cao, muộn : 25% cao, sớm: 25% lùn, muộn: 25% lùn, sớm. - F3 – 4: gồm 100% cao, muộn. Tìm kiểu gen của các cây F2 đó và viết sơ đồ lai từng trường hợp. ....................HÕt.................... ubnd tØnh b¾c ninh së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o §Ò THI TUYÓN SINH VµO LíP 10 THPT CHUY£N N¡M HäC 2011 – 2012 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC C©u Néi dung §iÓm C©u 1 (1,5 ®) a. - Loài nào có giới hạn chịu đựng càng lớn thì khả năng phân bố càng rộng. Giới hạn sinh chịu đựng về nhiệt độ của cá rô phi: 42 – 5 = 370C < 440 – 20C = 420C (giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của cá chép). - Vậy cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi. b. - Các đặc trưng cơ bản của quần thể: tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể. - MËt ®é quÇn thÓ lµ ®Æc tr­ng quan träng nhÊt v× mËt ®é ¶nh h­ëng tíi: + TÇn suÊt gÆp nhau gi÷a c¸ thÓ ®ùc vµ c¸ thÓ c¸i. + Møc ®é sö dông nguån sèng. + Søc sinh s¶n, tØ lÖ tö vong. → Tr¹ng th¸i c©n b»ng cña quÇn thÓ, sù tån t¹i vµ ph¸t triÓn cña quÇn thÓ. (Gi¶i thÝch ®­îc 02 ý trë lªn cho 0,25®) c. - Mèi quan hÖ gi÷a r¾n vµ chuét trong quÇn x· lµ quan hÖ gi÷a ®éng vËt ¨n thÞt vµ con måi. - Mèi quan hÖ nµy g©y nªn hiÖn t­îng khèng chÕ sinh häc. Khèng chÕ sinh häc lµ hiÖn t­îng sè l­îng c¸ thÓ cña quÇn thÓ nµy bÞ sè l­îng c¸ thÓ cña quÇn thÓ kh¸c k×m h·m. ý nghÜa cña hiÖn t­îng khèng chÕ sinh häc nµy: + VÒ mÆt sinh häc: lµm cho sè l­îng c¸ thÓ cña mçi quÇn thÓ dao ®éng trong thÕ c©n b»ng. Do ®ã t¹o nªn tr¹ng th¸i c©n b»ng sinh häc trong quÇn x· vµ hÖ sinh th¸i. + VÒ mÆt thùc tiÔn: lµ c¬ së cho biÖn ph¸p ®Êu tranh sinh häc. 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 C©u 2 (1,0 ®) - V× ë k× gi÷a cña nguyªn ph©n, ng­êi ta ®Õm ®­îc 40 nhiÔm s¾c thÓ ë tr¹ng th¸i kÐp → Sè NST trong tÕ bµo sinh d­ìng ë c©y ng« lµ 40 → c©y ng« cã bé nhiÔm s¾c thÓ lµ 4n (V× c©y ng« cã kÝch th­íc rÔ, th©n, l¸ lín h¬n c©y b×nh th­êng). - Gi¶i thÝch c¬ chÕ h×nh thµnh: TH1: tø béi hãa x¶y ra ë lÇn nguyªn ph©n ®Çu tiªn cña hîp tö lµm cho hîp tö 2n → hîp tö 4n → ph¸t triÓn thµnh c©y ng« cã bé nhiÔm s¾c thÓ lµ 4n. TH2: ®ét biÕn ®a béi x¶y ra trong gi¶m ph©n h×nh thµnh giao tö P mÑ 2n x bè 2n GP 2n 2n F1 4n → ph¸t triÓn thµnh c©y ng« cã bé nhiÔm s¾c thÓ lµ 4n. TH3: h×nh thµnh tõ c¬ thÓ bè mÑ tø béi gi¶m ph©n b×nh th­êng P mÑ 4n x bè 4n GP 2n 2n F1 4n → ph¸t triÓn thµnh c©y ng« cã bé nhiÔm s¾c thÓ lµ 4n. 0.25 0.25 0.25 0.25 C©u 3 (2,0 ®) a. Nªu ®iÓm gièng vµ kh¸c nhau c¬ b¶n gi÷a hai kiÓu gen: - Gièng nhau: + §Òu mang hai cÆp gen dÞ hîp vµ cã thµnh phÇn gen gièng nhau. + §Òu lµ c¬ thÓ l­ìng béi. + §Òu cã kh¶ n¨ng cho ­u thÕ lai cao nh­ng kh«ng ®­îc sö dông lµm gièng v× thÕ hÖ sau cã sù ph©n tÝnh. + C¸c gen ®Òu cã thÓ tréi lÆn hoµn toµn hoÆc tréi lÆn kh«ng hoµn toµn. - Kh¸c nhau: KiÓu gen AaBb KiÓu gen - Hai cÆp gen n»m trªn hai cÆp NST t­¬ng ®ång kh¸c nhau. - Hai cÆp gen n»m trªn cïng mét cÆp NST t­¬ng ®ång. b. X¸c ®Þnh c¸c lo¹i giao tö t¹o thµnh sau gi¶m ph©n cña mçi c¸ thÓ: - KiÓu gen AaBb cho 4 lo¹i giao tö víi tØ lÖ b»ng nhau: AB, Ab, aB, ab. 0.25 0.25 0.25 - KiÓu gen cho 2 lo¹i giao tö víi tØ lÖ b»ng nhau: Ab, aB. c. Nªu c¸c ph­¬ng ph¸p x¸c ®Þnh hai kiÓu gen: Ph­¬ng ph¸p 1: dïng phÐp lai ph©n tÝch. - NÕu Fa cã TLKH lµ 1 : 1 : 1 : 1 th× kiÓu gen ®em lai lµ AaBb. S¬ ®å lai: P AaBb x aabb GP AB, Ab, aB, ab ab Fa TLKG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb. TLKH: 1 : 1 : 1 : 1. - NÕu Fa cã TLKH lµ 1 : 1 th× kiÓu gen ®em lai lµ . S¬ ®å lai: P x GP Ab; aB ab Fa TLKG: 1 : . TLKH: 1 : 1. Ph­¬ng ph¸p 2: dïng ph­¬ng ph¸p tù thô phÊn. - NÕu Fa cã TLKH lµ 9 : 3 : 3 : 1 th× kiÓu gen ®em lai lµ AaBb S¬ ®å lai: P AaBb x AaBb GP AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab F1 :.... → kiÓu gen cña P lµ AaBb. - NÕu F1 cã TLKH lµ 1 : 2 : 1 th× kiÓu gen ®em lai lµ . S¬ ®å lai: P x GP Ab; aB Ab; aB F1 TLKG: 1 : 2 : 1 TLKH: 1 : 2 : 1 * Häc sinh quy ­íc cô thÓ tõng gen quy ®Þnh tõng tÝnh tr¹ng... th× míi cho ®iÓm tèi ®a. 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 C©u 4 (1,5 ®) a. Gi¶i thÝch t¹i sao trong ph©n tö ADN cã tØ lÖ c¸c lo¹i nuclª«tit: - C¸c nuclª«tit gi÷a hai m¹ch ®¬n liªn kÕt víi nhau b»ng c¸c liªn kÕt hi®r« thµnh tõng cÆp theo nguyªn t¾c bæ sung: A liªn kÕt víi T b»ng 2 liªn kÕt hi®r«, G liªn kÕt víi X b»ng 3 liªn kÕt hi®r«. - Nªn A = T; G = X→ A + G = T + X → b. Qu¸ tr×nh nh©n ®«i cña ph©n tö ADN diÔn ra theo nguyªn t¾c: - Nguyªn t¾c bæ sung: c¸c nuclª«tit ë m¹ch khu«n liªn kÕt víi c¸c nuclª«tit tù do trong m«i tr­êng néi bµo theo nguyªn t¾c bæ sung: A liªn kÕt víi T; G liªn kÕt víi X vµ ng­îc l¹i. - Nguyªn t¾c gi÷a l¹i mét nöa (b¸n b¶o toµn): trong mçi ADN con cã mét m¹ch cña ADN mÑ (m¹ch cò), mét m¹ch míi ®­îc tæng hîp tõ c¸c nuclª«tit cña m«i tr­êng néi bµo. c. Mét gen dµi 5100 A0 vµ cã tØ lÖ . TÝnh sè l­îng tõng lo¹i nuclª«tit vµ sè liªn kÕt hi®r« cã trong gen ? - Tæng sè nuclª«tit cña gen lµ: N = 2A + 2G = x2 = 3000 nuclª«tit (1). - Theo gi¶ thiÕt: - Mµ theo NTBS: A = T; G = X →→ A = 1,5G (2). - Tõ (1) vµ (2) → A = T = 900 nuclª«tit, G = X = 600 nuclª«tit. - V× A liªn kÕt víi T b»ng 2 liªn kÕt hi®r«, G liªn kÕt víi X b»ng 3 liªn kÕt hi®r« nªn sè liªn kÕt hi®r« cña gen lµ: H = 2A + 3G = 2.900 + 3.600 = 3600 (liªn kÕt) 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 C©u 5 (1,5 ®) a - V× sè lÇn nguyªn ph©n cña tÕ bµo mÇm sinh dôc ®ùc vµ tÕ bµo mÇm sinh dôc c¸i ®Òu b»ng nhau nªn sè tÕ bµo con ®­îc sinh ra tõ qu¸ tr×nh nguyªn ph©n cña hai tÕ bµo nµy b»ng nhau. - V× 1 tinh bµo bËc 1 gi¶m ph©n cho 4 tinh trïng, 1 no·n bµo bËc 1 gi¶m ph©n cho 1 trøng → sè tinh trïng : sè trøng = 4 : 1. - Gäi sè trøng ®­îc t¹o ra lµ a → sè tinh trïng lµ 4a. Ta cã a + 4a = 320 → a = 64. VËy sè trøng lµ 64 trøng, sè tinh trïng lµ 4x64 = 256 tinh trïng. b. - Tinh trïng, trøng cã bé NST lµ n - Theo gi¶ thiÕt 256.n – 64.n = 3648 → n = 19. VËy bé NST l­ìng béi cña loµi lµ 2n = 38. c. - V× sè trøng = sè no·n bµo bËc 1 = 64 tÕ bµo. Gäi sè lÇn nguyªn ph©n cña mçi tÕ bµo mÇm sinh dôc lµ k (k nguyªn d­¬ng). Ta cã 2k = 64 = 26 → k = 6. Sè nhiÔm s¾c thÓ ®¬n mµ m«i tr­êng cung cÊp cho qu¸ tr×nh nguyªn ph©n cña c¸c tÕ bµo mÇm sinh dôc lµ: 2.2n.(2k – 1) = 2.38.(26 – 1) = 4788 (NST). * Häc sinh gi¶i b»ng c¸ch kh¸c mµ ®óng vÉn cho ®iÓm tèi ®a. 0.5 0.5 0.5 C©u 6 (2,5 ®) 1. Định luật di truyÒn – giải thích - Xét riêng mỗi tính trạng: + P cao x lùn →F1:100% cao →F2 cao : lùn 3 : 1 + P sớm x muộn →F1:100% muộn → F2 muộn : sớm 3 : 1 Vậy mỗi cặp tính trạng đúng với định luật phân li của Menđen ở F1 và F2 → Cao trội hoàn toàn so với lùn và muộn trội hoàn toàn so với sớm và P đều thuần chủng. Qui ước: A: thân cao B: chín muộn a: thân lùn b : chín sớm - Xét chung 2 tính trạng: F2 có tỷ lệ 9 cao, muộn : 3 cao, sớm : 3 lùn, muộn : 1 lùn, sớm = (3 cao : 1 lùn)(3 muộn : 1 sớm).→2 cặp tính trạng này phân li độc lập theo định luật phân li độc lập của Menđen. KG của P: cao sớm (AAbb) x lùn muộn (aaBB) Viết SĐL từ P đến F2 2. KG F2 – SĐL - Lùn, sớm thuộc tính lặn có KG aabb nên các trường hợp lai của các cây F2 cao, muộn đều là lai phân tích. Do đó kết quả lai tuỳ thuộc giao tử của cây F2. F3 – 1: 50% cao, muộn : 50% cao, sớm → chứng tỏ cây F2 -1 này cho 2 loại giao tử với tỷ lệ tương đương là AB và Ab. Do đó KG của nó là AABb. - F3 – 2 (lý luận tương tự)...KG của nó là AaBB. - F3 – 3 (lý luận tương tự)...KG của nó là AaBb. - F3 – 4 (lý luận tương tự)...KG của nó là AABB. Viết SĐL đến F3: F2 – 1: AABb x aabb F2 – 2: AaBB x aabb F2 – 3: AaBb x aabb F2 – 4: AABB x aabb 0.5 0.5 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN Năm học 2012 - 2013 Môn: SINH HỌC (chuyên) Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1. (1,0 điểm). Chức năng của ADN có được là nhờ đặc điểm cấu trúc và cơ chế nào? Câu 2. (1,0 điểm). Trong 1 cây lúa (2n = 24) người ta thấy số lần nguyên phân của tế bào A nằm ở rễ và tế bào B nằm ở lá là 8 đợt. Tổng số tế bào con sinh ra sau những lần nguyên phân của cả 2 tế bào trên là 40. a) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào. Biết rằng số lần nguyên phân của tế bào B nhiều hơn số lần nguyên phân của tế bào A. b) Môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn cho quá trình nguyên phân của cả 2 tế bào trên? Câu 3. (1,25 điểm). Các cặp gen trong phép lai sau là di truyền độc lập AaBbDdXX × AaBbDdXY cho thế hệ con F1. Hãy tính: - Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdXY ở F1. - Tỉ lệ kiểu gen AABBDDXX ở F1. - Tỉ lệ kiểu gen aabbddXY ở F1. - Tỉ lệ kiểu hình A-B-D-XY ở F1. Biết rằng A, B, D là các gen trội hoàn toàn. Câu 4. (1,25 điểm). Ở một loài thực vật A quy định cây thân cao, a quy định cây thân thấp; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen quy định chiều cao thân cây và hình dạng quả liên kết hoàn toàn. Cho lai một cặp bố mẹ có kiểu gen AB//ab với Ab//aB cho thế hệ F1. Hãy viết sơ đồ lai từ P đến F1. Câu 5. (1,0 điểm). Giới tính của loài được xác định bởi cơ chế và yếu tố nào? Cho ví dụ. Câu 6. (2,0 điểm). Phân biệt thường biến với đột biến về khái niệm, nguyên nhân và tính chất. Câu 7. (0,5 điểm). Sơ đồ phả hệ sau là kết quả theo dõi sự di truyền một loại bệnh hiếm gặp do một gen quy định, trong một dòng họ của gia đình ông A. Nếu không có thông tin gì thêm thì ta có thể kết luận được gen gây bệnh là trội hay lặn? Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính? Giải thích. Câu 8. (0,5 điểm). Ở thực vật, khi cho tự thụ phấn ở cây giao phấn có hiện tượng thoái hoá. Thí dụ sau đây dùng để giải thích cho nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá: Một thế hệ cây giao phấn có 100% kiểu gen Aa, cho tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ. a) Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen của F3 (sau 3 lần tự thụ phấn) và F5 (sau 5 lần tự thụ phấn). b) Từ thí dụ này hãy rút ra nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống khi cho tự thụ phấn ở cây giao phấn. Câu 9. (0,5 điểm). Sơ đồ sau biểu diễn mối tương quan giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ của 3 loài A, B, C. toC Dựa vào sơ đồ em hãy thử đánh giá khả năng phân bố của các loài này trên Trái đất. Câu 10. (1,0 điểm). Mật độ quần thể là gì? Vì sao nói mật độ quần thể được coi là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể? ------------------------HẾT------------------------ SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2012 - 2013 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC Câu Nội dung trả lời Điểm 1 - Chức năng lưu giữ thông tin di truyền: là do ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. - Chức năng truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể: là nhờ đặc tính tự nhân đôi của ADN. 0,5 0,5 2 a) - Gọi số lần nguyên phân của tế bào A, B lần lượt là x, y. (x, y: nguyên dương; x < y). - Theo bài ta có hệ phương trình: - Giải hệ phương trình: + Ta có x + y = 8 → y = 8 – x, thay vào 2x + 2y = 40 ta được 2x + 28-x = 40 → 2x + 28/2x = 40 → 2x .2x + 28 = 40.2x → 2x .2x - 40.2x + 28 = 0 (*) + Đặt 2x = t , phương trình (*) có dạng: t2 - 40t + 256 = 0. Giải phương trình này được t = 8 và t = 32. Vì x < y nên 2x = 8 ; 2y = 32 → x = 3 ; y = 5. b) Môi trường tế bào đã cung cấp: 24.[(23 - 1) + (25 - 1)] = 912. (Ghi chú: HS có thể giải theo cách khác có thể là biện luận, kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa). 0,25 0,25 0,25 0,25 3 - Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdXY = (1/2)4 = 1/16. - Tỉ lệ kiểu gen AABBDDXX = (1/4)3. 1/2 = 1/128. - Tỉ lệ kiểu gen aabbddXY = (1/4)3. 1/2 = 1/128. - Tỉ lệ kiểu hình A-B-D-XY = (3/4)3. 1/2 = 27/128. 0,25 0,25 0,25 0,5 4 P: AB//ab x Ab//aB G: AB; ab A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Điểm Chuẩn Vào Lớp 10 Năm 2022 Phú Thọ
  • Kỳ Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Thpt 2022
  • Nghệ An Công Bố Điểm Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Năm Học 2022
  • Xem Điểm Chuẩn Vào Lớp 10 Năm 2022 Lạng Sơn
  • Lâm Đồng Công Bố Phương Thức Tuyển Sinh Vào Lớp 10
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100