Xem Nhiều 12/2022 #️ Tóm Tắt Bộ 450 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô Và Những Lỗi Bạn / 2023 # Top 13 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 12/2022 # Tóm Tắt Bộ 450 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô Và Những Lỗi Bạn / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tóm Tắt Bộ 450 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô Và Những Lỗi Bạn / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tóm tắt mẹo thi lý thuyết bằng lái xe ô tô :

* Luật giao thông đường bộ

1. Khái niệm : nếu câu hỏi có từ hoặc cụm từ như 

– “Vạch” , “phố” ,  ”dải” , “phần” chọn ý 1 . Ví dụ câu 182 185 186

– “Ưu” , “phương” , “làn” chọn ý 2

– Nếu có cụm từ “tham gia” chọn hết cả 2 ý . Ví dụ câu 74 , 75 ,76

– “Đường phố/ đường cao tốc / đường chính” chọn ý 1 . Ví dụ câu 186 , 189

– “Đỗ xe / dừng xe” chọn ý 2 . Ví dụ câu 187 , 188

– “Đường bộ / công trình đường bộ” chọn ý 1 và 2

– Nếu hỏi phương tiện giao thông vì không ( chuyên dùng )

– Nếu hỏi phương tiện giao thông có chữ “cơ giới” thì chọn ý 2

– Hỏi người điều khiển giao thông thì bỏ trên bỏ dưới chọn dòng 2-3

2. Quy tắc giao thông dường bộ :

* Câu hỏi về hành vi bị cấm , bị nghiêm cấm

– Chọn ngay đáp án có chữ “bị cấm” , “bị nghiêm cấm”

– Có 2 đáp án chọn cả 2 ý 1 và 2

– Có 3 đáp án chọn 2 đáp án dài nhất hoặc có từ “trái phép”

* Một số câu ngoại lệ : Quy ước ( nhỏ – ít ) là 1

Luôn chọn đáp án có chữ “không được”

Chọn đáp án có chữ “phải” đầu câu . Khi gặp nhiều câu “phải” thì chọn “phải” theo câu dài nhất ( nếu 2 câu dài bằng nhau thì xem tiếp .

– Chọn đáp án có chữ “tham gia giao thông”

* Câu hỏi về trách nhiệm : 

– Trách nhiệm là của mọi người chọn đáp án có chữ “cá nhân”

– Đường cao tốc : vào đường chọn ý 1-3 . Ra đường đúng luật chỉ chọn ý 1

+ Khi nào dừng đỗ chọn ý 2

+ Không cho đi lại là ý 3

* Độ tuổi : hỏi lớn nhất chọn nhỏ nhất , hoi nhỏ nhất chọn lớn nhất ( hỏi độ tuổi tối đa chọn đáp án có giá trị số nhỏ nhất , hỏi độ tuổi nhỏ nhất chọn đáp án có giá trị lớn nhất )

* Vận tốc : 

– Máy kéo , công nông ( không phải ô tô , mô tô , gắn máy ) 30km/h

– Mô tô , gắn máy 40km/h

– Nếu hỏi 80-40 km/h chọn ý 1 , 70km/h chọn ý 2 , 60km/h chọn ý 4 , 50km/h chọn ý 3 .

3. Nghiệp vụ vận tải- văn hóa- đạo đức :

* Vận tải : những câu hỏi về nghĩa vụ , quyền hạn của người kinh doanh vận tải , người thuê và người vận tải : 

– Chọn đáp án có chữ “không được chở”

– Có 2 đáp án chọn cả 2

* Văn hóa đạo đức : Nếu chỉ có 2 đáp án chọn cả 2

– Nhiều hơn 2 đáp án : khi hỏi sơ cứu : chảy ra lượng ít chọn 1 , thành tia máu chảy đồng thời chọn 1-3.

Những lỗi thường gặp phải trong phần thi lý thuyết bằng lái xe ô tô : đây là những câu hỏi có tỉ lệ trả lời sai cao nhất , các bạn có thể dò lại trong bộ 450 câu hỏi học lái xe ô tô . Có mục đích tham khảo cho những bạn sắp thi lý thuyết bằng lái xe ô tô.

– Câu 120 : để ý kỹ giữa 2 đáp án “có kéo rơ mooc” và “đầu kéo sơ mi rơ mooc” . Đa số chọn đáp án “tất cả các phương án trên” đây là câu hỏi bạn nên chú ý khi làm bài thi lý thuyết bằng lái xe ô tô vì tỉ lệ nhiều người trả lời sai rất cao 52% .

-Câu 138 : câu này các bạn nên chú ý vì 2 ý đầu khá giống nhau trừ một vài điểm khác như “hàng hóa chứa các chất dễ gây cháy nổ”

-Câu 293 : câu này tỉ lệ làm sai khi thi lý thuyết bằng lái xe ô tô là khá cao

-Câu 13 :

– Câu 158 :

-Câu 280 :

– Câu 328 :

– Câu 373 

– Câu 231 :

450 Câu Hỏi Lý Thuyết, Đáp Án Thi Lái Xe Ôtô / 2023

450 Câu Hỏi & Đáp Án Thi Lý Thuyết Lái Xe Ôtô – Bổ Sung Đủ Bộ Đề 600 Câu Hỏi Mới Nhất

Là một học phần tiền đề cho việc học – thi – chấp hành đúng luật giao thông khi tham gia khoá học lái xe ôtô tại chúng tôi để nhớ phần lý thuyết 450 câu hỏi sát hạch này có lẽ là một niềm trăn trở của nhiều bạn khi mới bắt đầu.

Lưu Ý: Dự kiến Tổng cục Đường bộ sẽ ban hành & áp dụng bộ 600 câu hỏi sát hạch vào các trung tâm sát hạch giấy phép lái xe vào tháng 8/2020 (áp dụng cho các khóa thi từ tháng 11/2020).

Bộ Tài Liệu 450 Câu Hỏi Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ôtô Mới Nhất

Bộ câu hỏi do ban đào tạo của trường dạy nghề lái xe chúng tôi biên soạn, trong đó có ghi chú lại những câu thường sai, những ý thường lắt léo đánh lừa học viên hi vọng mang lại những kiến thức chính xác và một cách học trực quan hơn cho các bạn.

Đặc biệt, bộ đề 450 câu hỏi sát hạch lái xe ô tô các hạng B1, B2, C, D, E, F giúp các bạn tự học lái xe ô tô online mà không cần dowload phần mềm thi bằng lái xe oto cài đặt mất công, phiền hà, rắc rối nữa.

Hướng dẫn học, nhớ đáp án 450 câu hỏi sát hạch lái xe ô tô 1 cách đơn giản:

*Cách xem:

– Những đáp án đúng sẽ được bôi đậm (1 câu có thể có tới 2 đáp án cùng đúng) – Những câu nào có ý cần chú ý, hoặc có áp dụng được mẹo thi lý thuyết bằng lái xe sẽ được bôi màu để dễ phân biệt và học cho nhanh thuộc. – Bài viết này hạn chế các hiệu ứng phức tạp để bạn xem được dễ dàng cả trên máy tính và điện thoại.

Câu 1/ Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điểu khiển xe tham gia giao thông có bị nghiêm cấm hay không? 1- Không bị nghiêm cấm. 2- Bị nghiêm cấm. 3- Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp.

Câu 2/ Người điểu khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma tuý có bị nghiêm cấm hay không? 1- Bị nghiêm cấm. 2- Không bị nghiêm cấm.

Câu 3/ Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

1- Bị nghiêm cấm. 2- Bị nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp. 3- Không bị nghiêm cấm.

Câu 4/ Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điểu kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

1- Không bị nghiêm cấm. 2- Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể. 3- Bị nghiêm cấm.

Câu 5/ Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

1- Không nghiêm cấm.

2- Bị nghiêm cấm.

3- Bị nghiêm cấm tuỳ theo các tuyến đường.

4- Bị nghiêm cấm tuỳ theo loại xe.

Câu 6/ Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ có bắt buộc phải đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói không?

1- Không bắt buộc

2- Bắt buộc.

1- Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông. 2- Chủ phương tiện và lái xe chỉ cần thực hiện biện pháp để hạn chế việc gảy hư hại đường bộ. 3- Được tham gia giao thông khi cần thiết.

Câu 8/ Khi lùi xe người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?

1- Quan sát phía trước và cho lùi xe.

2- Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi.

3- Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

1- Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên trái theo chiều đi của mình; bánh xe gàn nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,3 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ôtô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 15 mét.

2- Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ôtô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.

3- Tất cả các ý nêu trên.

1- Phải có tổng trọng lượng lớn hơn tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho rơ moóc.

2- Phải có tổng trọng lượng tương đương tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm của rơ moóc.

1- Phải đi bên trái của đường đi, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành biển báo hiệu đường bộ; xe ôtô có trang bị dây an toàn thì người lái xe phải thắt dây an toàn.

2- Phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ; xe ôtô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ôtô phải thắt dây an toàn.

Câu 12/ Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

1- Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải có đèn tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

2- Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

3- Phải cho xe đi trong một làn đường, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước, chú ý quan sát để bảo đảm an toàn.

Câu 13/ Ban đêm xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau, đèn chiếu sáng phải được sử dụng như thế nào?

1- Phải chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa.

2- Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

Câu 14/ Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giaothông phải làm gì?

1- Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên trái để nhường đường.

2- Phải nhanh chóng tăng tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiện; cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiện.

3- Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường; không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

Câu 15/ Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không? 1- Được dừng xe, đỗ xe trong trường hợp cần thiết. 2- Không được dừng xe, đỗ xe. 3- Được dừng xe, đỗ xe. 4- Được dừng xe.

Câu 16/ Người điều khiển xe môtô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo, đẩy các xe khác, vật khác khi tham gia giao thông không?

1- Được phép.

2- Tuỳ trường hợp.

3- Không được phép.

Câu 17/ Người ngồi trên xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

1- Được mang, vác tuỳ trường hợp cụ thể.

2- Không được mang, vác.

3- Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

Câu 18/ Việc họp chợ, tụ tập đông người trái phép, thả rông súc vật trên đường bộ có được phép hay không?

1- Không được phép.

2- Được phép.

3- Được phép trong một số trường hợp cụ thể.

Câu 19/ Khi điều khiển xe chạy trên đoạn đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế người lái xe muốn vượt xe khác thì phải xử lý như thế nào?

1- Nháy đèn pha kết hợp với tín hiệu còi cho xe trước biết để xe mình vượt.

2- Không được vượt.

3- Nếu thấy không có xe đi ngược chiều và đường đủ rộng thì có thể cho xe vượt nhưng phải bảo đảm an toàn.

Câu 20/ Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, gầm cầu vượt, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

1- Không được quay đầu xe.

2- Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn.

3- Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

Câu 20/ Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, gầm cầu vượt, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

1- Không được quay đầu xe.

2- Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn.

3- Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

Câu 22/ Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?

1- Bóp còi, rú ga để cắt qua đoàn người, đoàn xe.

2- Không được cắt ngang qua đoàn người, đoàn xe.

3- Báo hiệu từ từ cho xe đi qua để bảo đảm an toàn.

Câu 23/ Hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe hành khách được nhận chở trên xe khách hay không?

1- Được chở.

2- Không được chở.

Câu 24/ Người có giấy phép lái xe hạng FE được điều khiển các loại xe nào?

1- Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ôtô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.

2- Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ôtô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, c, D, FB2, FD.

3- Tất cả các loại xe nêu trên.

Câu 25/ Người có giấy phép lái xe hạng FC được điều khiển các loại xe nào?

1- Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, ôtô chở khách nối toa và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và FB2.

2- Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.

3- Môtô hai bánh, các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, c và FB2.

4- Tất cả các loại xe nêu trên.

Câu 26/ Niên hạn sử dụng của ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi ( tính bắt đầu từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

1- 5 năm

2- 20 năm

3- 25 năm

Câu 27/ Niên hạn sử dụng của ô tô tải ( tính bắt đầu từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

1- 15 năm

2- 20 năm

3- 25 năm

Câu 28/ Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi?

1- 16 tuổi.

2- 18 tuổi.

3- 17 tuổi.

Câu 29/ Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên; xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)?

1- 19 tuổi.

2- 21 tuổi.

3- 20 tuổi.

Câu 30/ Người lái xe chở người từ 10 dến 30 chỗ ngồi (hạng D), lái xe hạng C kéo rơ moóc (FC) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

1- 23 tuổi

2- 24 tuổi.

3- 22 tuổi.

Câu 31/ Người lái xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E), lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

1- 23 tuổi.

2- 24 tuổi.

3- 27 tuổi.

Câu 32/ Tuổi tối đa của người lái xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) là bao nhiêu tuổi?

1- 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ. 2- 55 tuổi đối với nam và nữ. 3- 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.

1- Xe môtô 2 bánh có dung tích từ 50 cm3 trở lên. 2- Xe gắn máy có dung tích từ 50 cm3 trở xuống. 3- Xe ôtô tải dưới 3,5 tấn; xe chở người đến 9 chỗ ngồi. 4- Tất cả các ý trên.

Câu 34/ Người có giấy phép lái xe hạng B2 được điều khiển loại xe nào? 1- Xe ôtô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn. 2- Xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn. 3- Xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu 35/ Người có giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào?

1- Xe ôtô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn. 2- Xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn. 3- Xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu 36/ Người điều khiển xe ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

1- Người điều khiển xe ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/ 1 lít khí thở. 2- Người điều khiển xe ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. 3- Người điều khiển xe ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/ 1 lít khí thở.

Câu 37/ Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

1- Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu. 2- Nồng độ cồn vượt quá 40 miligam/100 mililít máu. 3- Nồng độ cồn vượt quá 30 mililigam/100 miỉilít máu.

Câu 38/ Người điều khiển xe môtô, xe gắn máy trên đường mà trong khí thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

1- Nồng độ cồn vượt quá 0,25 miligam/ 1 lít khí thở. 2- Nồng độ cồn vượt quá 0,20 miligam/ 1 lít khí thở. 3- Nồng độ cồn vượt quá 0,15 miligam/ 1 lít khí thở.

Câu 39/ Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào? 1- Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi. 2- Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại. 3- Tất cả các trường hợp trên.

Câu 40/ Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng tay phải giơ về phía trước để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

1- Người tham gia giao thông ở phía sau người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ trái; người ở phía bên trái người điều khiển được rẽ trái; người đi bộ qua đường phải dừng lại sau lưng người điều khiển giao thông.

2- Người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

Câu 41/ Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi. 2- Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông được đi thẳng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi thẳng và rẽ phải.

Câu 42/ Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

1- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. 2- Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông. 3- Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.

Câu 43/ Khi phát hiện hành vi giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe hoặc đổi hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối để được đổi, cấp mới, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định thu hồi giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp giấy phép lái xe trong thời gian bao nhiêu năm?

1- 05 năm. 2- 03 năm. 3- 02 năm.

Câu 44/ Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe ra khỏi đường cao tốc?

1- Phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc. 2- Phải thực hiện chuyển ngay sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

Câu 45/ Khái niệm “đường cao tốc” được hiểu như thế nào là đúng?

1- Là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định. 2- Là đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều ngược nhau riêng biệt; không giao cắt cùng mức với đường khác; bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ bảo đảm giao thông, an toàn và rút ngắn thời gian hành trình.

Câu 46/ Khi điều khiển xe trên đường cao tốc, những việc nào không cho phép?

1- Cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường; quay đầu xe, lùi xe; cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.

2 – Cho xe chạy quá tốc độ tối thiểu và dưới tốc độ tối đa ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.

3 – Dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

1 – Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy và xe ô tô.

2 – Xe môtô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h.

3 – Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h.

Câu 48/ Trên đường cao tốc, người lái xe phải dừng xe, đỗ xe như thế nào?

1-  Không được dừng xe, đỗ xe hoặc chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi đường rộng, nếu dừng, đỗ xe ở nơi đường hẹp phải có báo hiệu để người lái xe khác biết. 2 – Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định, trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để người lái xe khác biết. 3 – Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi đường rộng; trường hợp dừng xe, đỗ xe tại nơi đường hẹp phải có báo hiệu để người lái xe khác biết để bảo đảm an toàn.

Câu 49/ Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi vượt quá lối ra của đường định rẽ?

1 – Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc. 2 – Lùi xe sát lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc. 3 – Tiếp tục chạy đến lối ra tiếp theo.

Câu 50/ Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?

1 – Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường; khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài. 2 – Phải có tín hiệu và tăng tốc độ vào đường cao tốc. 3 – Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc.

Câu 51/ Ký hiệu chuyên dùng nào biểu hiện hàng chuyên chở phải tránh ánh nắng mặt trời?

Câu 61/ Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động) tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

1- 60km/h

2- 50km/h

3- 40km/h 4- 30km/h

Câu 62/ Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, xe môtô hai bánh, xe gắn máy tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

1- 60km/h

2- 50km/h

3- 40km/h 4- 30km/h

Câu 63/ Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 40km/h?

1- Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, ôtô tải có trọng tải từ 3500 kg trở lên, ôtô sơ mi rơ moóc, ôtô kéo rơ moóc, ôtô kéo xe khác, ôtô chuyên dùng, xe môtô, xe gắn máy. 2- Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi, ôtô tải có trọng tải dưới 3500 kg 3- Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động).

Câu 64/ Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe cơ giới nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 50km/h? 1- Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, ôtô tải có trọng tải từ 3500 kg trở lên, ôtô sơ mi rơ moóc, ôtô kéo rơ moóc, ôtô kéo xe khác, ôtô chuyên dùng, xe môtô, xe gắn máy. 2- Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động). 3- Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi, ôtô tải có trọng tải dưới 3500 kg. 4- Tất cả các ý nêu trên.

Câu 65/ Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 50km/h?

1- Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải dưới 3500 kg. 2- Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải từ 3500 kg trỏ’ lên. 3- Ôtô kéo rơ moóc, ôtô kéo xe khác, xe gắn máy. 4- Ôtô buýt, ôtô sơ mi rơ moóc, ôtô chuyên dùng, xe môtô.

Câu 66/ Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h?

1- Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải dưới 3500 kg. 2- Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải từ 3500 kg trở lên. 3- Ôtô kéo rơ moóc, ôtô kéo xe khác, xe gắn máy. 4- Ôtô buýt, ôtô sơ mi rơ moóc, ôtô chuyên dùng.

Câu 67/ Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 70km/h?

1- Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải dưới 3500 kg. 2- Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên. 3- Ôtô buýt, ôtô sơ mi rơ moóc, ôtô chuyên dùng, xe môtô.

Câu 68/ Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 80 km/h?

1- Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải dưới 3500 kg. 2- Ôtô buýt, ôtô sơ mi rơ moóc, ôtô chuyên dùng, xe môtô. 3- Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải từ 3500 kg trở lên. 4- Ôtô kéo rơ moóc, ôtô kéo xe khác, xe gắn máy.

69/ Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ đến 60 km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước tối thiểu là bao nhiêu? 1- 30m. 2- 40m. 3- 50m 4- 60m.

Câu 70/ Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước tối thiểu là bao nhiêu? 1- 40m. 2- 50m. 3- 60m. 4- 70m.

Câu 71/ Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước tối thiểu là bao nhiêu? 1- 50m. 2- 60m. 3- 70m. 4- 80m.

Câu 72/ Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước tối thiểu là bao nhiêu?

1- 60m. 2- 70m. 3- 80m. 4- 90m.

Câu 73/Dải phân cách trên đường bộ có những loại nào?

1- Loại cố định. 2- Loại di động.

Câu 74/“Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng.

Câu 75/“Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

1- Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 2- Người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.

Câu 76/“Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông” gồm những đối tượng nào?

1- Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ

2- Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. 

1- Phá hoạiđường, cầu, hâm, bên phà đường bộ, phá hoại đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách. 2- Phá hoạihệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

1- Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép. 2- Lạng lách, đánh võng.

Câu 79/ Những hành vi nào sau đây bị cấm?

1- Bấm còi, rú ga liên tục, bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ. 2- Bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong khu đô thị và khu dân cư, trừ các xe ưu tiên khi đang làm nhiêm vụ.

Câu 80/ Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

1- Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới.

2- Sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.

Câu 81/ Trong hoạt động vận tải đường bộ, các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

1- Vận chuyển hàng cấm lưu thông. 2- Vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.

1- Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn. 2- Chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vị khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định.

Câu 83/ Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào ghi ở duới đây bị nghiêm cấm?

1- Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người bị tai nạn giao thông; xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người gây tai nạn giao thông. 2- Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe doạ, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.

1- Trên cầu hẹp có một làn xe; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt. 2- Điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt; xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên làm nhiêm vụ.

Câu 85/ Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?

1- Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra. Nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành, 2- Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết, nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

Câu 86/ Khi vượt xe khác người lái xe phải thực hiện như thế nào?

1- Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và nơi đông dân cư từ 22 giờ đến 05 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn. 2- Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

Câu 87/ Người điều khiển phương tiện khi muốn dừng hoặc đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện như thế nào?

1- Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết. 2- Cho xe dừng, đỗ ở nơi đã xây dựng các điểm dừng, đỗ xe; nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình.

Câu 88/ Người điều khiển xe môtô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa 2 người trong những trường hợp nào?

1- Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi. 2- Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 89/ Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông có trách nhiệm gì?

1- Bảo vệ hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn, bảo vệ tài sản của người bị nạn. 2- Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Câu 90/ Người phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, hành lang an toàn đường bộ bị lấn chiếm phải có trách nhiệm gì?

1- Kịp thời báo cho ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất để xử lý. 2- Trường hợp cần thiết phải có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết.

Câu 91/ Khi tập lái xe ôtô, người và xe tập lái phải đảm bảo các điều kiện gì?

1- Người tập lái xe phải thực hành lái xe trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái. 2- Xe tập lái phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực, có đủ hệ thống phanh phụ còn hiệu lực, thùng xe phải có mui che mưa, nắng và có ghế chắc chắn cho học sinh ngồi, tên cơ sở đào tạo được kẻ trên xe theo quy định; có giấy phép xe tập lái do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực; nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định.

1- Theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến với lịch trình, hành trình nhất định; theo hợp đồng không theo tuyến cố định được thực hiện theo hợp đồng vận tải; vận tải khách du lịch theo tuyến, chương trình và địa điểm du lịch. 2- Bằng xe buýt theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành theo cự ly, phạm vi hoạt động nhất định; bằng xe taxi có lịch trình và hành trình theo yêu cầu của khách hàng, cước tính theo đồng hồ tính tiền.

1- Đón, trả khách đúng nơi quy định, không chở hành khách trên mui, trong khoang hành lý hoặc để hành khách đu bám bên ngoài xe; không chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách. 2- Không chở hành khách, hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải, số người theo quy định; không để hàng hóa trong khoang chở khách; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe.

1- Cung cấp phương tiện đúng loại, thời gian, địa điểm và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng; hướng dẫn xếp dỡ hàng hóa trên phương tiện. 2- Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải do mất mát, hư hỏng hàng hóa xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng, trừ trường hợp miễn bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; bồi thường thiệt hại do người làm công, người đại diện gây ra trong khi thực hiện công việc được người kinh doanh vận tải giao; chịu trách nhiệm về hậu quả mà người làm công; người đại diện gây ra do thực hiện yêu cầu của người kinh doanh vận tải trái với quy định của pháp luật.

1. Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ hợp pháp về hàng hóa trước khi giao hàng hóa cho người kinh doanh vận tải; đóng gói hàng hóa đúng quy cách, ghi ký hiệu, mã hiệu hàng hóa đầy đủ, rõ ràng; giao hàng hóa cho người kinh doanh vận tải đúng thời gian, địa điểm và nội dung khác ghi trong giấy gửi hàng. 2. Thanh toán đủ cước, phí vận tải và chi phí phát sinh cho người kinh doanh vận tải; cử người áp tải hàng hóa trong quá trình vận tải đối với loại hàng hóa bắt buộc phải có người áp tải.

1- Nhận hàng hóa đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận. 2 – Xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tùy thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hóa; thanh toán chi phí phát sinh do nhận hàng chậm.

1- Phải được che phủ kín để không để rơi, vãi trên đường phố; trường hợp để rơi, vãi thì người vận tải phải chịu trách nhiệm thu dọn ngay. 2- Chỉ được hoạt động vận tải trong thời gian phù hợp trong ngày.

1- Tính trung thực và tính nguyên tắc; tính khiêm tốn và lòng dũng cảm. 2- Tình yêu lao động và tình thương yêu con người.

99/ Một số nét đẹp về truyền thống đạo đức của mỗi con người Việt Nam theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh là?

1- Cần kiệm: Là lao động cần cù, siêng năng; làm việc có kế hoạch, sáng tạo có năng suất cao, với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm; tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của dân, của nước, của bản thân mình, không hao phí, không bừa bãi, không phô trương hình thức. 2- Liêm chính: Là không tham ô và luôn luôn tôn trọng, giữ gìn của công, của nhân dân; ngay thẳng, không tà, đúng đắn, chính trực, việc phải dù nhỏ cũng làm, việc trái dù nhỏ cũng tránh.

100/ Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp của người lái xe kinh doanh vận tải được hiểu như thế nào?

1- Luôn ghi nhớ và thực hiện lời dạy của Bác: “Yêu xe như con, quý xăng như máu”; nắm vững quy định của pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông đường bộ, lái xe an toàn; có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nội quy, quy chế xây dựng đơn vị nơi mình công tác; có tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp; có ý thức bảo vệ môi trường; luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, tác phong công nghiệp. 2- Đối với hành khách phải kính trọng, thân ái, giúp đỡ; đối với khách hàng phải có trách nhiêm, hợp tác, thực hiện đầy đủ hợp đồng vận tải; đối với người tham gia giao thông phải tôn trọng, bảo vệ.

100/ Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp của người lái xe kinh doanh vận tải được hiểu như thế nào?

1- Luôn ghi nhớ và thực hiện lời dạy của Bác: “Yêu xe như con, quý xăng như máu”; nắm vững quy định của pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông đường bộ, lái xe an toàn; có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nội quy, quy chế xây dựng đơn vị nơi mình công tác; có tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp; có ý thức bảo vệ môi trường; luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, tác phong công nghiệp. 2- Đối với hành khách phải kính trọng, thân ái, giúp đỡ; đối với khách hàng phải có trách nhiêm, hợp tác, thực hiện đầy đủ hợp đồng vận tải; đối với người tham gia giao thông phải tôn trọng, bảo vệ. 102/ Hãy nêu trách nhiệm cơ bản của các tổ chức trong việc quản lý, giáo dục và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái xe?

1- Tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật đặc biệt là các quy định của Luật Giao thông đường bộ, các văn bản quản lý về vận tải để người lái xe biết và thực hiện; thường xuyên kiểm tra giám sát người lái xe thực hiện các nội quy, quy chế của đơn vị. 2- Hiểu tâm lý, nguyện vọng của người lái xe, động viên họ trong lúc khó khăn, thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quyền lợi của người lao động, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của họ, có chế độ thưởng phạt nghiêm minh giúp họ hoàn thành nhiệm vụ.

1- Luôn có ý thức về tính tổ chức, kỷ luật, thực hiện nghiêm biểu đồ chạy xe được phân công; thực hiện đúng hành trình, lịch trình, đón trả khách đúng nơi quy định, vận hành phương tiện theo đúng quy trình kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và phương tiện với tinh thần trách nhiêm cao. 2- Giúp đỡ hành khách khi đi xe, đặc biệt là nhưng người khuyết tật, người già, trẻ em và phụ nữ có thai, có con nhỏ; tôn trọng và có trách nhiệm cao với khách hàng.

1- Thực hiện nghiêm chỉnh những nội dung hợp đồng giữa chủ phương tiện với chủ hàng trong việc vận chuyển và bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển; không chở hàng cấm, không xếp hàng quá trọng tải của xe, quá trọng tải cho phép của cầu, đường. 2- Khi vận chuyển hàng quá khổ, quá tải, hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng phải có giấy phép, phải tôn trọng và thực hiện nghiêm ngặt những quy định về vận chuyển hàng quá khổ, quá tải, hàng siêu trường, siêu trọng, hàng nguy hiểm.

1- Phải yêu quý xe, quản lý và sử dụng xe tốt; bảo dưỡng xe đúng định kỳ; thực hành tiết kiệm vật tư, nhiên liệu; luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, tác phong làm việc công nghiệp. 2- Nắm vững các quy định của pháp luật, tự giác chấp hành pháp luật, lái xe an toàn; coi hành khách như người thân, là đối tác tin cậy; có ý thức tổ chức kỷ luật và xây dựng doanh nghiệp vững mạnh; có tinh thần hợp tác, tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp.

1- Tính tổ chức, kỷ luật, tuân thử pháp luật; có tác phong làm việc công nghiệp, giúp đỡ mọi người. 2- Độc lập công tác và có tinh thần khắc phục khó khăn.

1- Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành; có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, bảo đảm an toàn. 2- Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe; đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy.

108/ Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

1- Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông; là ý thức trách nhiêm với cộng đồng khi tham gia giao thông. 2- Là ứng xử có văn hóa, có tình yêu thương con người trong các tình huống không may xảy ra khi tham gia giao thông.

1- Có thói quen chấp hành quy tắc giao thông đường bộ; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật. 2- Có thái độ ứng xử ôn hòa, văn minh, lịch sự khi xảy ra va chạm giao thông.

110/ Người có văn hóa giao thông khi điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện gì?

1- Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển; xe cơ giới đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 2- Có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định.

1- Đặt các biển cảnh báo hoặc vật báo hiệu ở phía trước và phía sau hiện trường xảy ra tai nạn để cảnh báo; kiểm tra khả năng xảy ra hỏa hoạn do nhiên liệu bị rò rỉ. 2- Bảo vệ hiện trường vụ tai nạn và cấp cứu người bị thương.

112/ Khi sơ cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông đường bộ không còn hô hấp, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì?

1- Đặt nạn nhân nằm ngửa, khai thông đường thở của nạn nhân. 2- Thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo; thực hiện các biện pháp xoa bóp tim.

1- Dừng xe tạm thời khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống. 2- Kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu; về số thấp, tăng ga nhẹ để tránh động cơ chết máy.

1- Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn, bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển, có đủ hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái của xe ô tô ở bên trái xe, có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kĩ thuật. 2- Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói, các kết cấu phải đủ độ bền và đảm bảo tính năng vận hành ổn định.

115/ Hãy nêu yêu cầu về an toàn kĩ thuật đối với bánh xe lắp cho ô tô?

1- Đủ số lượng, đủ áp suất, đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kĩ thuật quy định, lốp bánh dẫn hướng 2 bên cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp đồng đều, không sử dụng lốp đắp, lốp không mòn dẫn dến dấu chỉ báo độ mòn của nhà sản xuất, không nứt vỡ, phồng rộp làm hở sợi mành. 2- Vành, đĩa vành đúng kiểu loại, không rạn nứt, cong vênh, bánh xe quay trơn, không bó kẹt hoặc cọ sát vào phần khác, moay ơ không bị rơ, lắp đặt chắc chắn, đủ các chi tiết kẹp chặp và phòng lỏng.

116/ Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên đối với xe ô tô có tác dụng gì?

1- Bảo dưỡng ô tô thường xuyên làm cho ô tô luôn luôn có tính năng kĩ thuật tốt, giảm cường độ hao mòn của các chi tiết. 2- Ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kĩ thuật để khắc phục, giữ gìn được hình thức bên ngoài.

117/ Hãy nêu yêu cầu kĩ thuật đối với gạt nước lắp trên ô tô?

1- Đầy đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn, hoạt động bình thường. 2- Lưỡi gạt không quá mòn, diện tích quét đảm bảo tầm nhìn của người lái. 118/ Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

Đường bộ gồm: 1- Đường, cầu đường bộ. 2- Hầm đường bộ, bến phà đường bộ. 3- Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác. 119/ Khái niệm “công trình đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

1- Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu. 2- Rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra trọng tải xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ khác. 3- Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trong khu vực nhà ga đường sắt, cảng hàng không. 120/ Khi xe kéo xe và xe kéo rơ moóc, những hành vi nào không được phép?

1- Xe kéo rơ moóc, xe kéo sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác. 2- Chở người trên xe được kéo; kéo theo xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô. 3- Chở hàng trên rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc.

121/ Khi điều khiển xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

1- Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh; chạy quá tốc độ quy định. 2- Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác và chở vật cồng kềnh; để chân chống quẹt xuống đất và các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông. 3- Chạy đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

122/ Xe sau có thể vượt lên bên phải xe khác đang chạy phía trước trong trường hợp nào?

1- Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường. 2- Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được. 3- Khi có đủ khoảng trống để vượt xe.

123/ Xe vận tải hàng có thùng cố định, bảo đảm an toàn giao thông được phép chở người trong những trường hợp nào?

1- Chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở cán bộ chiến sỹ của lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ; chở người bị nạn đi cấp cứu. 2- Chở công nhân duy tu, bảo dưỡng đường bộ; chở người đi học thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người diễu hành theo đoàn; giải toả người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật. 3- Được phép chở người nhưng phải đảm bảo an toàn.

124/ Khi qua phà, qua cầu phao người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?

1-Đến bến phà, cầu phao các loại xe phải xếp hàng trật tự, đúng nơi quy định, không làm cản trở giao thông; xuống phà, đang ở trên phà và khi lên bến, mọi người phải xuống xe, trừ người điều khiển xe cơ giới, người bệnh, người già yếu và người khuyết tật. 2- Xe cơ giới phải xuống phà trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống phà sau; khi lên bến, người đi bộ lên trước, các phương tiện giao thông lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông. 3- Xe cơ giới phải xuống phà sau, xe thô sơ, người đi bộ xuống phà trước.

125/ Xe ôtô kéo xe khác thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Được kéo theo một xe ôtô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được và phải đảm bảo an toàn; xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực. 2- Việc nối xe kéo với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng. 3- Được kéo thêm nhiều xe khác nhưng phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng dây cáp có độ dài phù hợp.

1- Đi xe dàn hàng ngang. 2- Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính). 3- Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

1- Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền. 2- Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất. 3- Rời khỏi hiện trường nơi xảy ra tai nạn giao thông.

128/ Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức không gây nguy hiểm (có thể dừng lại một cách an toàn) trong trường hợp nào?

1- Khi có biển báo hiệu hạn chế tốc độ hoặc có chướng ngại vật trên đường; khi tầm nhìn bị hạn chế; khi qua nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau với đường sắt, đường vòng, đoạn đường gồ ghề, trơn trượt, cát bụi. 2- Khi qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc, khi qua trường học, nơi tập trung đông người, nơi đông dân, có nhà cửa gần đường. 3- Khi điều khiển xe vượt xe khác trên đường quốc lộ.

1- Phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách, mặc quần áo gọn gàng. 2- Không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính). 3- Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh. 4- Tất cả các ý nêu trên.

1- Nhận và kiểm tra hàng hóa nhận được theo giấy vận chuyển hoặc chứng từ tương đương khác; yêu cầu người kinh doanh vận tải thanh toán chi phí phát sinh do giao hàng hóa chậm. 2-Yêu cầu hoặc thông báo cho người thuê vận tải để yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hóa, yêu cầu giám định hàng hóa khi cần thiết. 3- Nhận hàng hóa không theo giấy vận chuyển hoặc chứng từ tương đương khác.

1- Người lái xe buýt phải chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và dừng đỗ đúng nơi quy định; người lái xe chở hàng phải hoạt động đúng tuyến, phạm vi và thời gian quy định đối với từng loại xe. 2- Người lái xe taxi khách, xe taxi tải đón, trả khách, hàng hóa theo thỏa thuận giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định về đảm bảo an toàn giao thông. 3- Người lái xe taxi khách, xe taxi tải chỉ được đón, trả khách và hàng hóa tại điểm dừng, đỗ của xe buýt.

1- Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng; tôn trọng, nhường nhịn người khác. 2- Tận tình giúp đỡ người tham gia giao thông gặp hoạn nạn; giúp đỡ người khuyết tật, trẻ em và người cao tuổi. 3- Không cần hai điều kiện nêu trên.

133/ Khi tránh nhau trên đường hẹp, người lái xe cẩn phải chú ý những điểm nào?

1- Không nên đi cố vào đường hẹp; xe đi ở phía sườn núi nên dừng lại trước để nhường đường; khi dừng xe nhường đường phải đỗ ngay ngắn. 2-Trong khi tránh nhau không nên đổi số; khi tránh nhau ban đêm, phải tắt đèn pha bật đèn cốt. 3- Khi tránh nhau ban đêm, phải bật đèn pha tắt đèn cốt.

134/ Khi điều khiển ô tô gặp mưa to hoặc sương mù, người lái xe phải làm gì?

1- Bật đèn chiếu gần và đèn vàng, điều khiển gạt nước,điều khiển ô tô đi với tốc độ chậm để có thể quan sát được. 2- Tìm chỗ an toàn dừng xe, bật đèn khẩn cấp báo hiệu cho các xe khác biết. 3- Bật đèn chiếu xa và đèn vàng, điều khiển gạt nước, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa hoặc sương mù.

135/ Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ có phải có đủ các loại đèn gì?

1- Đèn chiếu sáng gần và xa. 2- Đèn soi biển số, đèn báo hãm và đèn tín hiệu 3- Dàn đèn pha trên nóc xe.

136/ Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng?

1 –Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi. 2 – Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước. 3 – Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc.

137/ Trên đường có nhiều làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng?

1 –Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn. 2 – Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên trái. 3 –Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái; phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên phải.

138/ Trong các trường hợp nào sau đây, người lái xe không được vượt xe khác?

1 – Xe bị vượt bất ngờ tăng tốc độ. 2 – Xe bị vượt giảm tốc độ và nhường đường. 3 – Phát hiện có xe đi ngược chiều.

139/ Người kinh doanh vận tải hành khách có những nghĩa vụ nào theo quy định?

1 – Thực hiện đúng, đầy đủ các cam kết về chất lượng dịch vụ vận tải, các nội dung ghi trong hợp đồng vận tải; mua bảo hiểm cho hành khách; phí bảo hiểm được tính vào giá vé khách hàng. 2 – Không phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người đại diện gây ra do thực hiên yêu cầu của người kinh doanh vận tải trái quy định của Luật Giao thông đường bộ. 3 – Giao vé, chứng từ thu cước, phí vận tải cho hành khách; bồi thường thiệt hại do người làm công, người đại diện gây ra do thực hiện yêu cầu của người kinh doanh vận tải trái quy định của Luật Giao thông đường bộ.

140/ Hành khách có các nghĩa vụ gì khi đi trên xe vận tải hành khách?

1 – Mua vé và trả cước, phí vận tải hành lý mang theo quá mức quy định; có mặt tại nơi xuất phát đúng thời gian thỏa thuận; chấp hành quy định về vận chuyển; thực hiện đúng hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe về các quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. 2 – Được mang theo hành lý, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông khi đã trả cước, phí vận tải. 3 – Không mang theo hành lý, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông.

1 – Yêu cầu người thuê vận tải cung cấp thông tin cần thiết về hàng hóa để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của các thông tin đó. 2 – Yêu cầu xếp hàng hóa vận chuyển trên xe vượt quá chiều cao quy định nhưng phải được chằng buộc chắc chắn. 3 – Yêu cầu người thuê vận tải thanh toán đủ cước, phí vận tải và chi phí phát sinh; yêu cầu người thuê vận tải bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng; yêu cầu giám định hàng hóa khi cần thiết.

1 – Tùy theo loại động vật sống, người kinh doanh vận tải yêu cầu người thuê vận tải áp tải để chăm sóc trong quá trình vận tải; người thuê vận tải chịu trách nhiệm về việc xếp dỡ động vật sống theo hướng dẫn của người kinh doanh vận tải; trường hợp người thuê vận tải không thực hiện được thì phải trả cước, phí xếp, dỡ cho người kinh doanh vận tải. 2 – Việc vận chuyển động vật sống trên đường giao thông phải sử dụng xe cơ giới chuyên dùng. 3 –Việc vận chuyển động vật sống trên đường phải tuân theo quy định của pháp luật về vệ sinh, phòng dịch và bảo vệ môi trường.

1 – Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình. 2 – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông. 3 – Đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy cách. 4 – Đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

1 – Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định. 2 – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông. 3 – Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc giao nhận hành khách và hàng hóa. 4 – Đã uống rượu bia thì không lái xe.

145/ Khi xảy ra tai nạn giao thông, có người bị thương nghiêm trọng, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì?

1 – Thông báo vụ tai nạn đến cơ quan thi hành pháp luật. 2 – Nhanh chóng lái xe gây tai nạn hoặc đi nhờ xe khác ra khỏi hiện trường vụ tai nạn. 3 – Thực hiện sơ cứu ban đầu trong trường hợp khẩn cấp.

146/ Khi điều khiển xe ôtô tự đổ, người lái xe cần chú ý những điểm nào?

1 –Khi chạy trên đường xấu, nhiều ổ gà nên chạy chậm để thùng xe không bị lắc mạnh, không gây hiện tượng lệch “ben”; khi chạy vào đường vòng cần giảm tốc độ, không lấy lái gấp và không phanh gấp. 2 – Khi xe chạy trên đường quốc lộ không cần hạ hết thùng xe xuống. 3 –Khi đổ hàng phải chọn vị trí có nền đường cứng và phẳng, dừng hẳn xe, kéo chặt tay phanh; sau đó mới điều khiển cơ cấu nâng “ben” để đổ hàng, đổ xong hàng mới hạ thùng xuống

147/ Ở những nơi nào không được quay đầu xe?

1 – Phần đường dành cho người đi bộ qua đường, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất. 2 – Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức. 3 – Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

1 – Sử dụng hè phố để đi bộ. 2 –Sử dụng lòng đường, lề đường trái phép. 3 –Sử dụng hè phố trái phép.

149/ Ở những nơi nào không được lùi xe?

1 – Ở khu vực cho phép đỗ xe. 2 – Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường. 3 – Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

1 – Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách. 2 – Sử dụng ô; bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác. 3 – Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

151/ Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào?

1 – Người điều khiển phương tiện phải tăng tốc độ và có tín hiệu báo hướng để rẽ. 2 – Người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độvà có tín hiệu báo hướng rẽ; chỉ cho rẽ chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác. 3 – Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trướccho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ; nhường đường cho các xe đi ngược chiều.

152/ Khái niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông. 2 – Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt. 3 – Là cảnh sát giao thông. 4 – Tất cả các ý nêu trên.

1 – Nhường đường cho xe đi trên đường nhánh từ bất kỳ hướng nào tới. 2 – Nhường đường cho người đi bộ đang đi trên phần đường dành cho người đi bộ sang đường. 3 – Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới, nhường đường cho xe ưu tiên, nhường đường cho xe đi từ bên phải đến.

154/ Người kinh doanh vận tải hành khách có những quyền hạn nào theo quy định?

1- Tự ý thay đổi vị trí đón, trả khách theo hợp đồng vận chuyển nhưng người đã có vé hoặc người trong danh sách hợp đồng. 2 – Thu cước, phí vận tải. 3 – Từ chối vận chuyển trước khi phương tiện rời bến, rời vị trí đón, trả khách theo hợp đồng vận chuyển nhưng người đã có vé hoặc người trong danh sách hợp đồng có hành vi gây rối trật tự công cộng, gây cản trở công việc kinh doanh vận tải, ảnh hưởng đến sức khỏe, tài sản của người khác, gian lận vé hoặc hành khách đang bị dịch bệnh nguy hiểm.

1 – Xếp hàng hóa vận chuyển trên xe vượt quá chiều cao quy định nhưng phải được chằng buộc chắc chắn. 2 – Hàng vận chuyển trên xe phải được xếp đặt gọn gàng và phải được chằng buộc chắc chắn. 3 – Khi vận chuyển hàng rời phải che đậy không để rơi vãi.

1- Điêu khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm. 2 – Chấp hành quy định về tốc độ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe. 3 – Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật. 4 – Cả ba ý nêu trên.

1 – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm. 2 – Chấp hành quy định về tốc độ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe, dừng đỗ đúng nơi quy định. 3 – Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật. 4 – Cả ba ý nêu trên.

158/ Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kĩ năng như thế nào?

1 – Sử dụng phanh trước. 2 – Sử dụng phanh sau 3 – Sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau 4 – Giảm hết ga.

159/ Khái niệm “làn đường” được hiểu như thế nào là đúng? 1 – Là một phần của đường được chia theo chiều ngang của đường, có bề rộng đủ cho xe đỗ an toàn. 2 – Là một phần của đường xe chạy được chia theo chiều dọccủa đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn. 3 – Cả 2 ý trên.

160/ Khái niệm “khổ giới hạn của đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộngcủa đường, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn. 2 – Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn. 2 – Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

161/ Khái niệm “dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. 2 – Là bộ phận của đường để xác định ranh giới của đất dành cho đường bộ theo chiều ngang của đường. 3 – Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép

162/ Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong luật giao thông đường bộ?

1 – Nghiêm cấm sản xuất, được phép sử dụng. 2 – Nghiêm cấm mua bán, cho phép sử dụng. 3 – Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép.

163/ Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?

1 – Ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe. 2 – Nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy một chiều. 3 – Ở bất kỳ nơi nào.

164/ Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau như thế nào?

1 – Người điều khiển phải tăng tốc độ. 2 – Người điều khiển phải cho xe đi về bên trái theo chiều xe chạy của mình. 3 – Người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

165/ Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trong các trường hợp nào sau đây?

1 – Trên đường có bề rộng đủ cho hai làn xe, ngoài phạm vi 5 méthai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức. 2 – Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức. 3 – Trên đường có bề rộng đủ cho một làn xe, ngoài phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

166/ Những loại xe nào khi đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định không bị hạn chế tốc độ, có thể đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông?

1 – Xe chữa cháy, xe hộ đê, xe công an, xe quân sự; đoàn xe đang diễu hành có tổ chức. 2 – Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật. 3 – Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường, đoàn xe đang diễu hành có tố chức, đoàn xe tang, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai theo quy định của pháp luật.

167/ Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào?

1 – Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới. 2 – Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới. 3 – Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

1 – Từ chối xếp hàng lên phương tiện mà phương tiện đó không đúng thỏa thuận trong hợp đồng; yêu cầu người kinh doanh vận tải giao hàng đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng; yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2 – Từ chối xếp hàng hóa lên phương tiện khi thấy phương tiện đó không phù hợp với yêu cầu; yêu cầu người kinh doanh vận tải giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng; yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại khi người kinh doanh vận tải gây thiệt hại.

169/ Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phảimang theo các loại giấy tờ gì?

1 – Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe. 2 – Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe. 3 – Giấy phép lái xe phù hợpvới loại xe đó, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

170/ Việc sát hạch cấp giấy phép lái xe ôtô phải thực hiện ở đâu và như thế nào?

1 – Tại các cơ sở đào tạo lái xe. 2 – Tại sản tập lái của cơ sở đào tạo lái xe và phải đảm bảo công khai, minh bạch. 3 – Tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện và phải bảo đảm công khai, minh bạch.

171/ Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trường hợp nào sau đây?

1 – Khi cho xe chạy thẳng. 2 – Trước khi thay đổi làn đường. 3 – Sau khi thay đổi làn đường.

172/ Trên đường một chiều, trước khi đến vạch người đi bộ qua đường có một xe tải đang dừng trước làn đường bên phải, người lái xe phải làm gì nếu xe của mình đang đi trên làn đường bên trái?

1 – Ra tín hiệu cảnh báo và vượt qua xe tải. 2 – Quan sát, giảm tốc độhoặc dừng lại vì có thể có người đi bộ qua đường, sau đó đi tiếp. 3 – Nhanh chóng vượt qua nếu không nhìn thấy người đi bộ qua đường từ bên trái.

173/ Thời gian làm việc trong một ngày của người lái xe được quy định là bao nhiêu?

1 – Không quá 8 giờ và không được lái xe liên tục quá 5 giờ. 2 – Không quá 10 giờ và không được lái xe liên tục quá 4 giờ. 3 – Không quá 8 giờ và không được lái xe liên tục quá 3 giờ.

174/ Hàng siêu trường, siêu trọng được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá kích thước hoặc trọng lượng của xe. 2 – Là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng có thể tháo rời. 3 – Là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng không thể tháo rời ra được.

175/ Người lái xe cố tình vi phạm luật giao thông đường bộ, không phân biệt làn đường, vạch phân làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường một chiều được coi là hành vi nào trong các hành vi sau đây?

1 – Là bình thường. 2 – Là thiếu văn hóa giao thông. 3 – Là có văn hóa giao thông.

176/ Khi nhả phanh tay, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào?

1 – Dùng lực tay phải kéo cần phanh tay về phía sau hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải đẩy mạnh phanh tay về phía trước, sau đó bóp khóa hãm. 2 – Dùng lực tay phải bóp khóa hãmđẩy cần phanh tay về phía trước hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải kéo cần phanh tay về phía sau đồng thời bóp khóa hãm. 3 – Dùng lực tay phải đẩy cần phanh tay về phía trước hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải đẩy mạnh cần phanh tay vè phía trước, sau đó bóp khóa hãm.

1 – Kiểm tra an toàn xung quanh xe ôtô; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp ly hợp và giữ trong khoảng 3 giây; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết ly hợp để cho xe ôtô chuyển động. 2 – Kiểm tra an toàn xung quanh xe ôtô;đạp ly hợp hết hành trình; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp ly hợp và giữ trong khoảng 3 giãy, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết ly hợp để cho xe ôtô chuyển động.

178/ Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện thao tác nào?

1 – Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanhsớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số 1, đạp nửa ly hợp cho xe đến chỗ dừng; khi xe đã dừng, về số không(0), đạp phanh chân vè kéo tay phanh. 2 – Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp hết hành trình ly hợp và nhả bàn đạp ga để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được tại chỗ dừng; khi xe đã dừng, đạp và giữ phanh chân. 3 – Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số không (0) để xe đi đến chỗ dừng, khi xe đã dừng, kéo phanh tay.

179/ Khi điều khiển xe vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

1 – Gài số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tăng số, tăng tốc độ để bánh xe sau vượt rãnh. 2 – Tăng ga, tăng số để hai bánh xe trước và bánh xe sau vượt qua khỏi rãnh và chạy bình thường. 3 – Gài số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tiếp tục để bánh xe sau từ từ xuống rãnh rồi tăng dần gacho xe ôtô lên khỏi rãnh.

180/ Khi điều khiển xe ôtô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì?

1 – Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, đánh lái ngoặt và phanh gấp khi cần thiết. 2 – Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp.

181/ Thứ tự xe nào được quyền ưu tiên đi trước khi qua đường giao nhau?

1 – Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu. 2 – Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ đặc biệt khẩn cấp; đoàn xe có cảnh sát dẫn đường. 3 – Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

182/ Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

1 – Gồm xe ôtô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng. 2 – Gồm xe ôtô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ôtô, máy kéo; xe môtô hai bánh; xe môtô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

183/ Khái niệm “phươngtiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

1 – Gồm xe đạp(kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự. 2 – Gồm xe ôtô; máy kéo; xe môtô hai bánh; xe môtô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng. 3 – Gồm xe ôtô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ôtô, máy kéo; xe môtô hai bánh; xe môtô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

184/ “Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

1 – Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. 2 – Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ; phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng. 3 – Cả hai ý nêu trên.

185/ “Vạch kẻ đường” được hiểu thế nào là đúng? 1 – Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. 2 – Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng, đỗ trên đường. 3 – Tất cả các ý nêu trên.

186/ Khái niệm “đường phố’” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Đường phố là đường đô thị, gồm lòng đường và hè phố. 2 – Đường phố là đường bộ ngoài đô thị có lòng đường đủ rộng cho các phương tiện giao thông qua lại. 3 – Cả 2 ý nêu trên.

187/ Khái niệm “dừng xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Dừng xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác. 2 – Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thờicủa phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác. 3 – Cả hai ý nêu trên.

188/ Khái niệm “đỗ xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác. 2 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thôngkhông giới hạn thời gian. 3 – Cả hai ý nêu trên.

189/ Khái niệm “đường chính” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Đường chính là đường bảo đảm giao thông chủ yếutrong khu vực. 2 – Đường chính là đường quốc lộ được đặt tên, số hiệu do cơ quan có thẩm quyền phân loại và quyết định. 3 – Đường chính là đường trong đô thị hoặc đường tỉnh.

190/ Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện phải thực hiện như thế nào?

1 – Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường. 2 – Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi đèn tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát người đi bộ để bảo đảm an toàn. 3 – Cả hai ý nêu trên.

1 – Khi vượt xe khác 2 – Khi cho xe chạy sau vượt. 3 – Cả hai ý nêu trên.

192/ Khái niệm “hàng nguy hiểm” được hiểu như thế nào là đúng?

1 –  Là hàng hóa dễ gây cháy, nổ và cấm vận chuyển trên đường vì có khả năng gây nguy hại cho con người, trong trường hợp đặc biệt cần vận chuyển phải có các xe chuyên dùng để bảo đảm an toàn. 2 – Là hàng hóacó chứa các chất nguy hiểm, khi chở trên đường có khả năng nguy hại tới tính mạng, sức khoẻ con gười, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. 3 – Cả ý trả lời 1 và 2.

193/ Khái niệm xe quá tải trọng của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng? 1 – Là xe có tổng trọng lượng vượt quá khả năng chịu tải của cầu hoặc có tải trọng trục xe vượt quá khả năng chịu tải của đường. 2 – Là xe có trọng lượng hàng hóa vượt quá khả năng chịu tải của cầu hoặc có tải trọng trục xe vượt quá khả năng chịu tải của đường. 3 – Cả hai ý nêu trên.

194/ Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải. 2 – Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. 3 – Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

195/ Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điểu kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

1 – Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt. 2 – Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phảicủa phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt. 3 – Cho xe tránh về bên trái mình và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt.

196/ Khái niệm “đường ưu tiên” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiên tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau, có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

2 – Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

3 – Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

197/ Khái niệm “phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại. 2 – Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông. 3 – Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác và dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

198/ Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?

1 – Là trách nhiệm của ngành Giao thông vận tải và ngành Công an. 2 – Là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3 – Là trách nhiệm của cảnh sát giao thòng.

199/ Tại nơi có biển hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

1 – Biển báo hiệu cố định. 2 – Báo hiệu tạm thời.

1 – Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định. 2 – Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết. 3 – Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

201/ Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

1 – Khi tham gia giao thông đường bộ. 2 – Chỉ khi tham gia giao thông trên đường quốc lộ; khu vực đô thị.

202/ Người ngồi trên xe môtô 2 bánh, xe môtô 3 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

1 – Khi tham gia giao thông đường bộ. 2 – Chỉ khi đi trên đường cao tốc.

203/ Trong trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích có thể lưu hành trên đường nhưng phải xin phép cơ quan nào?

1 – Cơ quan cảnh sát giao thông có thẩm quyền. 2 – Cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền. 3 – Ủy ban nhân dân tỉnh.

204/ Cơ quan nào quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý?

1 – Cơ quan quản lý giao thông vận tải. 2 – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3 – Cơ quan cảnh sát giao thông đường bộ. 4 – Thanh tra giao thông đường bộ.

1 – Có biển báo nguy hiểm. 2 – Có biển cấm dừng xe, đỗ xe. 3 – Có biển báo cấm vượt.

206/ Đường bộ trong khu vực đông dân cư gồm những đường nào?

1 – Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn, khu công nghiệp có đông người và phương tiện tham gia giao thông. 2 –Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”. 3 – Đường bộ có đông người, phương tiện tham gia giao thông và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư” đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”.

207/ Việc nối kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì phải dùng cách nào?

1- Dùng dây cáp có độ dài 10m. 2 – Dùng dây cáp có độ dài 5m. 3 – Dùng thanh nối cứng.

208/ Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?

1 – 5,00 m 2 – 4,00 m 3 – 3,00 m 4 – 7,00 m

209/ Âm lượng của còi điện lắp trên ô tô (đo ở độ cao 1,2m với khoảng cách 2m tính từ đầu xe) là bao nhiêu?

1 – Không nhỏ hơn 90dB (A), không lớn hơn 115dB (A). 2 – Không nhỏ hơn 80dB (A), không lớn hơn 105dB (A). 3 – Không nhỏ hơn 70dB (A), không lớn hơn 90dB (A).

210/ Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài đỏ sẫm trào đều trên mặt vết thương, máu chảy ra số lượng ít bạn phải làm gì?

1 – Thực hiện cầm máu trực tiếp. 2 – Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch). 3 – Thực hiện cầm máu bằng garo.

211/ Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài màu đỏ tươi phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập bạn phải làm gì?

1 – Thực hiện cầm máu trực tiếp. 2 – Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch). 3 – Thực hiện cầm máu bằng garo.

212/ Vận tải đa phương thức được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là việc vận chuyển hàng hóa từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng phương thức vận tải bằng đường bộ trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức. 2 –Là việc vận chuyển hàng hóa từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng ít nhất hai phương thức vận tải, trong đó có phương thức vận tải bằng đường bộ trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức. 3 – Ý trả lời 1 và 2.

213/ Khi xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau của xe ôtô chở hàng tham gia giao thông, ban ngày và ban đêm phải có cờ, đèn báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Ban ngày phải có cờ báo hiệu màu xanh, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn sáng báo hiệu. 2 – Ban ngày phải có cờ báo hiệu màu đỏ, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn đỏbáo hiệu. 3 – Tất cả các ý nêu trên.

1 – Phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, xe vận chuyển hàng nguy hiểm không được dừng, đỗ nơi đông người, những nơi dễ xảy ra nguy hiểm. 2 – Phải được chuyên chở trên xe chuyên dùng để vận chuyển hàng nguy hiểm; xe vận chuyển hàng nguy hiểm phải chạy liên tục không được dừng, đỗ trong quá trình vận chuyển. 3 – Cả 02 ý nêu trên.

215/ Hoạt động vận tải đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Hoạt động vận tải đường bộ là hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ; kinh doanh vận tải đường bộ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. 2 – Hoạt động vận tải đường bộ gồm hoạt động vận tải không kinh doanhvà hoạt động kinh doanhvận tải đường bộ; kinh doanh vận tải đường bộ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. 3 – Cả 02 ý nêu trên.

216/ Hành khách có các quyền gì khi đi trên xe vận tải hành khách?

1 – Được vận chuyển theo đúng hợp đồng vận tải, cam kết của người kinh doanh về chất lượng vận tải; được miền cước hành lý với trọng lượng không quá 20 kgvà với kích thước phù hợp với thiết kế của xe; được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được trả lại tiền vé theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 2 – Được vận chuyển theo đúng hợp đồng vận tải, cam kết của người kinh doanh về vận tải; được miễn cước hành lý với trọng lượng không quá 50 kg và với kích thước không quá cồng kềnh; được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được trả lại tiền vé. 3 – Tất cả các quyền nêu trên.

1 – Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí. 2 – Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí, không có tia lửa điện 3 – Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí và nước, không có tia lửa điện

218/ Thế nào là động cơ 2 kỳ?

1 – Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 2 (hai) hành trình, trong đó có 1 lần sinh công. 2 – Là loại động cơ: để hoàn thành 1 chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 4 (bốn) hành trình, trong đó có 1 lần sinh công.

219/ Thế nào là động cơ 4 kỳ?

1 – Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 2 (hai) hành trình, trong đó có 1 lần sinh công. 2 – Là loại động cơ: để hoàn thành 1 chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 4 (bốn) hành trình, trong đó có 1 lần sinh công.

220/ Hãy nêu công dụng hệt thống truyền lực của ô tô?

1 – Dùng để truyền mô men quaytừ động cơ tới các bánh xe chủ động của ô tô. 2 – Dùng thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định 3 – Dùng để giảm tốc độ, dừng chuyển động của ô tô.

221/ Hãy nêu công dụng ly hợp của ô tô? 1 – Dùng để truyền mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình ô tô chuyển động. 2 – Dùng để truyền hoặc ngắttruyền động từ động cơ ô tô đến hộp số của ô tô trong những trường hợp cần thiết. 3 – Dùng để truyền truyền động từ hộp số đến bánh xe chủ động của ô tô.

222/ Hãy nêu công dụng hộp số của ô tô?

1 – Truyền và tăng mô men xoắn giữa các trục vuông góc nhau, đảm bảo cho các bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau khi sức cản chuyển động ở hai bánh xe 2 bên không bằng nhau. 2 – Truyền và thay đổi mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình ô tô chuyển động, chuyển số êm dịu, dễ điều khiển. 3 – Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, bảo đảm cho ô tô chuyển động lùi.

223/ Hãy nêu công dụng hệ thống lái của ô tô? 1 – Dùng thay đổi mô men quay từ động cơ tới các bánh xe chủ động khi ô tô chuyển động theo hướng xác định. 2 – Dùng để thay đổi mô men quay giữa các trục vuông góc nhau khi ô tô chuyển động theo hướng xác định. 3 – Dùng để thay đổi hướng chuyển độnghoặc giữ cho ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định.

224/ Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của ô tô?

1 – Dùng để thay đổi tốc độ, dừng chuyển độngcủa ô tô và giữ cho ô tô đứng yên trên dốc. 2 – Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho ô tô chuyển động theo hướng xác định 3 – Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ tới bánh xe chủ động của hộp số.

225/ Hãy nêu công dụng của động cơ ô tô?

1 – Khi làm việc, nhiệt năng được biến đổi thành cơ năngvà truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho ô tô. 2 – Khi làm việc, cơ năng được biến đổi thành nhiệt năng và truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho ô tô. 3 – Cả 2 ý nêu trên.

226/ Hãy nêu yêu cầu về an toàn kĩ thuật đối với dây đai an toàn lắp trên ô tô.

1 – Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khoá cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt, kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm giữ chặt dâykhi giật dây đột ngột. 2 – Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khoá cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt, kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm mở rakhi giật dây đột ngột. 3 – Cả hai ý nêu trên.

227/ Hãy nêu yêu cầu của kính chắn gió ô tô?

1 – Là loại kính an toàn, kính nhiều lớp, đúng quy cách, không rạn nứt, đảm bảo hình ảnh qua sát rõ ràng, không bị méo mó. 2 – Là loại kính trong suốt, đúng quy cách, không rạn nứt, đảm bảo tầm nhìn cho người điều khiển về phía trước mặt và 2 bên. 3 – Cả 2 ý nêu trên.

228/ Khi điều khiển ôtô lên dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

1 – Điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải tăng ga để xe nhanh chóng qua dốc; về số thấp, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết. 2 – Về số thấptừ chân dốc, điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải đi chậm, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết. 3 – Tất cả hai ý trên.

229/ Khi điều khiển ôtô xuống dốc đứng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới dây? 1 – Tăng lên số cao, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ. 2 – Về số thấp, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ. 3 – Về số không (0), nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ. 4 – Cả ba ý nêu trên.

230/ Để giảm tốc độ khi ôtô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào? 1 – Nhả bàn đạp ga, đạp ly hợp hết hành trình, đạp mạnh phanh chân để giảm tốc độ. 2 – Nhả bàn đạp ga, về số thấp, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ. 3 – Nhả bàn đạp ga, tăng lên số cao, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

231/ Khi lái xe ô tô trên mặt đường có nhiều “ổ gà”, người lái xe phải thực hiện thao tác như thế nào? 1 – Giảm tốc độ, về số thấpvà giữ đều ga. 2 – Tăng tốc độ cho xe lướt nhanh qua 3 – Cả 2 ý nêu trên

232/ Khi điều khiển ôtô qua đoạn đường ngập nước, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

1 – Tăng lên số cao, tăng ga và giữ vững tay lái để ôtô vượt qua đoạn đường ngập nước. 2 – Đạp ly hợp hết hành trình, tăng ga và giữ vững tay lái để ôtô vượt qua đoạn đường ngập nước. 3 – Về số một(1), giữ đều ga và giữ vững tay lái để ôtô vượt qua đoạn đường ngập nước

233/ Khi đèn pha của xe chạy ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe phải xử lí như thế nào?

1 – Giảm tốc độ, nếu cần thiết có thể dừng xe lại. 2 – Bật đèn pha và giữ nguyên tốc độ 3 – Cả 2 ý nêu trên.

234/ Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì?

1 – Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; giảm tốc độtới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính đường vòng. 2 – Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng, đạp ly hợp và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng. 3 – Cả hai ý nêu trên.

235/ Trên làn đường dành cho ôtô có vũng nước lớn, có nhiều người đi xe môtô trên làn đường bên cạnh, người lái xe ôtô xử lý như thế nào là có văn hoá giao thông?

1 – Cho xe chạy thật nhanh qua vũng nước. 2 – Giảm tốc độ cho xe chạy chậm qua vũng nước. 3 – Giảm tốc độ cho xe chạy qua làn đường dành cho môtô để tránh vũng nước.

236/ Khi xe ôtô đi ngược chiều đến rất gần, xe ôtô phía sau cùng chiều cố tình vượt, người lái xe xử lý như thế nào?

1 – Giữ nguyên làn đường và tăng tốc độ. 2 – Giảm tốc độvà lái xe sát vào lề đường bên phải. 3 – Tiếp tục chạy mà không giảm tốc độ.

237/ Người lái xe môtô xử lý như thế nào khi cho xe môtô phía sau vượt?

1 – Lái xe vào lề đườngbên phảivàgiảm tốc độđể xe phía sau vượt qua. 2 – Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua. 3 – Lái xe vào lề đường bên phải và tăng tốc độ để xe phía sau vượt qua.

238/ Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?

1 – Tăng tốc độ kết hợp với nghe nhạc để đi tiếp. 2 – Dừng xe và nghỉ cho đến khi hết buồn ngủ. 3 – Sử dụng một ít rượu và bia để hết buồn ngủ và đi tiếp.

1 – Tăng tốc độ, chạy gần xe phía trước, nhìn đèn hậu để định hướng. 2 – Giảm tốc độ, chạy cách xa xe phía trước với khoảng cách an toàn. 3 – Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước

240/ Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải quan sát và thực hiện các thao tác nào?

1 – Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ nhỏ nhất; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm đưa đuôi xe về phía an toàn. 2 – Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ nhỏ nhất; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đuôi xe về phía nguy hiểm và đầu xe về phía an toàn.

241/ Khi điều khiển ôtô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

1 – Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phảitheo chiều chuyển động của xe mình. 2 – Chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình. 3 – Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều để tránh xe đảm bảo an toàn.

1 – Quan sát tình hình giao thông phía sau, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô. 2 – Mở hé cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô. 3 – Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.

243/ Khi điều khiển xe ôtô rẽ trái ở chỗ đường giao nhau, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

1 – Cách chỗ rẽ khoảng 30m giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ tráixin đổi làn đường; quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi sang làn đường bên trái; cho xe chạy chậmtới phía trong của tâm đường giao nhau mới rẽ trái để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau. 2 – Cách chỗ rẽ khoảng 30m có tín hiệu rẽ trái, tăng tốc độ để xe nhanh chóng qua chỗ đường giao nhau. 3 – Có tín hiệu xin đổi làn; quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi làn đường sang phải để mở rộng vòng cua. 4 – Cả ba ý nêu trên.

244/ Khi điều khiển xe ôtô rẽ phải ở chỗ đường giao nhau, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

1 – Có tín hiệu rẽ phải; quan sát an toàn phía sau; điều khiển xe sang làn đường bên trái; giảm tốc độ và quan sát an toàn phía bên phải để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau. 2 – Cách chỗ rẽ khoảng 30m có tín hiệu rẽ phải; quan sát an toàn phía sau; điều khiển xe bám sát vào phía phải đường; giảm tốc độvà quan sát an toàn phía bên phải để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau. 3 – Cách chỗ rẽ khoảng 30m có tín hiệu rẽ phải; quan sát an toàn phía sau; điều khiển xe bám sát vào phía phải đường; tăng tốc độ và quan sát an toàn phía bên trái để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau.

245/ Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?

1 – Phải nhường đường cho xe đi bên phải. 2 – Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước. 3 – Phải nhường đường cho xe đi bên trái.

246/ Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. 2 – Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước. 3 – Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

247/ Khi điều khiển ô tô có số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng? 1 – Không sử dụng chân trái, chân phải điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga. 2 – Chân trái điều khiển bàn đạp phanh, chân phải điều khiển bàn đạp ga. 3 – Không sử dụng chân phải, chân trái điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga.

248/ Khi vào số để tiến hoặc lùi xe ôtô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

1 – Đạp bàn đạp phanh chân hết hành trình, vào số và kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh. 2 – Đạp bàn đạp để tăng ga với mức độ phù hợp, vào số và kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh. 3 – Cả hai ý nêu trên.

249/ Khi động cơ ô tô có hộp số tự động đi trên đường trơn trượt, lầy lội hoặc xuống dốc cao và dài, người lái xe cần để cần số ở vị trí nào?

1 – Vị trí D 2 – Vị trí L hoặc vị trí 2 3 – Vị trí N

250/ Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái ta phải điều chỉnh cần số ở vị trí nào?

1 – Vị trí N hoặc 0 2 – Vị trí D hoặc số 1 3 – Cả 2 ý nêu trên.

251/ Khi điều khiển tăng số, người lái xe ôtô cần chú ý những điểm gì?

1 – Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác. 2 – Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, vù ga phải phù hợp với tốc độ.

252/ Khi điều khiển xe giảm số, người lái xe cần chú ý những điểm gì? 1 – Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng chính xác. 2 – Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác, vù gaphải phù hợp với tốc độ.

253/ Khi xe ôtô bị hỏng tại vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt, người lái xe xử lý như thế nào?

1 – Nhanh chóng đưa xe ôtô ra khỏi đường sắt hoặc tìm cách báo hiệu để đoàn tàu dừng lại. 2 – Đặt biển cảnh báo nguy hiểm tại vị trí xe ôtô bị hỏng để đoàn tàu dừng lại. 3 – Cả hai ý nêu trên.

254/ Khi lái xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe phải xử lí như thế nào?

1 – Tạm dừng xe tại vị trí cách đường sắt tối thiểu 5m, hạ cửa kính, tắt các thiết bị âm thanh trên xe, quan sát, nếu không có tàu chạy qua về số thấp, tăng ga nhẹvượt qua đường sắt. 2 – Tại vị trí cách đường sắt tối thiểu 5m quan sát phía trước, nếu không có tàu chạy, tăng số cao, tăng tốc độ cho xe nhanh chóng vượt qua đường sắt. 3 – Cả 2 ý nêu trên.

255/ Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?

1 – Phương tiện nào bên phải không vướng. 2 – Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước. 3 – Phương tiện giao thông đường sắt.

256/ Biển báo nào cấm người đi bộ?

257/ Gặp biển nào người lái xe phải nhường cho người đi bộ?

Câu 258/ Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp điều này?

Câu 259/ Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe gắn máy, mô tô hai bánh và các loại xe ưu tiên theo luật?

Câu 260/

Câu 261:

Câu 262: 

Câu 263:

Câu 264:

Câu 265:

Câu 266:

Câu 267:

Câu 268:

Câu 269:

Câu 270:

Câu 271:

Câu 272:

Câu 273:

Câu 274:

Câu 275:

Câu 276:

Câu 277:

Câu 278:

Câu 279:

Câu 280:

Câu 281:

Câu 282:

Câu 283:

Câu 284:

Câu 285:

Câu 286:

Câu 287:

Câu 288:

Câu 289:

Câu 290:

Câu 291:

Câu 292:

Câu 293:

Câu 294:

Câu 295:

Câu 296:

Câu 297:

Câu 298:

Câu 299:

Câu 300:

Câu 301:

Câu 302:

Câu 303:

Câu 304:

Câu 305:

Câu 306:

Câu 307:

Câu 308:

Câu 309:

Câu 310:

Câu 311:

Câu 312:

Câu 313:

Câu 314:

Câu 315:

Câu 316:

Câu 317:

Câu 318:

Câu 319:

Câu 320:

Câu 321:

Câu 322:

Câu 323:

Câu 324:

Câu 325:

Câu 326:

Câu 327:

Câu 328:

Câu 329:

Câu 330:

Câu 331:

Câu 332:

Câu 333:

Câu 334:

Câu 335:

Câu 336:

Câu 337:

Câu 338:

Câu 339:

Câu 340:

Câu 341:

Câu 342:

Câu 343:

Câu 344:

Câu 345:

Câu 346:

Câu 347:

Câu 348:

Câu 349:

Câu 350:

Câu 351:

Câu 352:

Câu 353:

Câu 354:

Câu 355:

Câu 356:

Câu 357:

Câu 358:

Câu 359:

Câu 360:

Câu 361:

Câu 362:

Câu 363:

Câu 364:

Câu 365:

Câu 366:

Câu 367:

Câu 368:

Câu 369:

Câu 370:

Câu 371:

Câu 372:

Câu 373:

Câu 374:

Câu 375:

Câu 376:

Câu 377:

Câu 378:

Câu 379:

Câu 380:

Câu 381:

Câu 382:

Câu 383:

Câu 384:

Câu 385:

Câu 386:

Câu 387:

Câu 388:

Câu 389:

Câu 390:

Câu 391:

Câu 392:

Câu 393:

Câu 394:

Câu 395:

Câu 396:

Câu 397:

Câu 398:

Câu 399:

Câu 400:

Câu 401:

Câu 402:

Câu 403:

Câu 404:

Câu 405:

Câu 406:

Câu 407:

Câu 408:

Câu 409:

Câu 410:

Câu 411:

Câu 412:

Câu 413:

Câu 414:

Câu 415:

Câu 416:

Câu 417:

Câu 418:

Câu 419:

Câu 420:

Câu 421:

Câu 422:

Câu 423:

Câu 424:

Câu 425:

Câu 426:

Câu 427:

Câu 428:

Câu 429:

Câu 430:

Câu 431:

Câu 432:

Câu 433:

Câu 434:

Câu 435:

Câu 436:

Câu 437:

Câu 438:

Câu 439:

Câu 440:

Câu 441:

Câu 442:

Câu 443:

Câu 444:

Câu 445:

Câu 446:

Câu 447:

Câu 448:

Câu 449:

Câu 450:

Video giải 15 đề thi lý thuyết giấy phép lái xe ôtô

Bạn đừng quên 60 Câu Hỏi Điểm Liệt Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

600 Câu Hỏi &Amp; Đáp Án Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ô Tô Mới Nhất / 2023

Tổng cục Đường bộ Việt Nam vừa ban hành Bộ đề 600 câu hỏi lý thuyết lái xe ô tô và phần mềm thi lý thuyết lái xe ô tô B1, B2, C năm 2020 dùng cho sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe các hạng B1,B2, C, D, E,… dự kiến bắt đầu áp dụng từ ngày 01-08-2020.

Nội dung 600 câu hỏi thi lý thuyết lái xe này bao gồm :

a) Chương 1: Gồm 166 câu về khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ (từ câu số 1 đến câu số 166).

b) Chương 2: Gồm 26 câu về nghiệp vụ vận tải (từ câu số 167 đến câu số 192).

c) Chương 3: Gồm 21 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe (từ câu 193 đến câu 213).

d) Chương 4: Gồm 56 câu về kỹ thuật lái xe (từ câu 214 đến câu 269).

đ) Chương 5: Gồm 35 câu về cấu tạo và sửa chữa (từ câu 270 đến câu 304).

e) Chương 6: Gồm 182 câu về hệ thống biển báo hiệu đường bộ (từ số 305 đến câu số 486).

g) Chương 7: Gồm 114 câu về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông (từ số 487 đến câu số 600).

Trong đó đã bao gồm 60 câu hỏi điểm liệt thi lái xe về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng, được lựa chọn từ bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Học viên chỉ cần làm sai một trong những câu hỏi này thì toàn bộ bài thi sẽ bị hủy bỏ cho dù đúng toàn bộ các câu còn lại.

Những điểm mới của bộ đề này

Nội dung nâng đổi mới thêm nhiều câu hỏi nhưng vẫn dựa trên sự cốt lõi của bộ đề 450 câu hỏi thi lý thuyết lái xe ô tô trước đó

Điểm đặc biệt trong bộ đề 600 câu hỏi học lý thuyết lái xe này là chỉ có 1 đáp án đúng trong câu trả lời (bộ đề 450 cũ có rất nhiều câu tới 2 đáp án). Trong đó bộ đề thi sát hạch sẽ có 1 câu hỏi điểm liệt được chọn ngẫu nhiên từ bộ 100 câu hỏi điểm liệt thi bằng lái xe (câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng).

Bộ 600 câu hỏi luật giao thông đường bộ bổ sung thêm nội dung mới về biển báo, tốc độ xe được phép chạy, quy định về nồng độ cồn áp dụng theo nghị định 100, cập nhật các tiêu chuẩn theo Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ hiện hành và các tình huống giao thông sát với thực tế hơn.

Số câu hỏi trong các đề thi các hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F cũng thay đổi tăng lên, số câu hỏi ôn tập trong bộ đề các hạng cũng tăng lên như sau :

+ Hạng B1: 30 câu

+ Hạng B2: 35 câu

+ Hạng C: 40 câu

+ Hạng D, E, F : 45 câu

Lưu ý :

Câu hỏi bình thường sẽ có chữ in hoa : Màu đen

Những câu hỏi điểm liệt sẽ có ký hiệu chữ in hoa : Màu xanh

Đáp án đúng sẽ được : in nghiêng và có chữ màu đỏ

Chương 1: Câu hỏi về các khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ (từ câu số 1 đến câu số 166).

Câu 1: Phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại là gì?

Gợi ý: Lề đường không sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại

Gợi ý: Có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn

Câu 3: Khái niệm “Khổ giới hạn đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

Gợi ý: Giới hạn về chiều cao, chiều rộng

Câu 5: “Dải phân cách” trên đường bộ gồm những loại nào?

Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động

Dải phân cách gồm tường chống ồn, hộ lan cứng và hộ lan mềm.

Dải phân cách gồm giá long môn và biển báo hiệu đường bộ.

Gợi ý: Giới hạn về chiều cao và chiều rộng

Là người điều khiển xe cơ giới.

Là người điều khiển xe thô sơ.

Là người điều khiển xe có súc vật kéo

Câu 7: Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên là loại đường gì?

Gợi ý: Đường ưu tiên được nhường đường

Câu 8: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

Gợi ý: Xe máy chuyên dùng là loại riêng

Câu 9: Khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

Gợi ý: Xe ô tô thuộc cơ giới, xe máy chuyên dùng là loại riêng

Câu 10: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

Câu 11: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.

Gợi ý: Có đi trên đường là tham gia giao thông

Câu 13: Khái niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?

Gợi ý: Người điều khiển giao thông khác với người điều khiển phương tiện tham gia giao thông

Câu 15: Khái niệm “đỗ xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Gợi ý: Trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Câu 16: Khái niệm “đường cao tốc? được hiểu như thế nào là đúng

Đường dành riêng cho xe ô tô và một số loại xe chuyên dùng được phép đi vào theo quy định của Luật giao thông đường bộ.

Có giải phân cách phân chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt mà giải phân cách này xe không đi được lên trên; không giao nhau cùng mức với một hoặc một số đường khác.

Được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.

Đỗ xe trên đường phố.

Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ có tốc độ cao.

Làm hỏng (cố ý) cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách.

Sử dụng còi và quay đầu xe trong khu dân cư.

Câu 18: Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường vào tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 19: Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?

Câu 20: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 21: Việc lái xe mô tô, ô tô, máy kéo ngay sau khi uống rượu, bia có được phép hay không?

Câu 22: Người điều khiển xe mô tô, ô tô, máy kéo trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Câu 23: Sử dụng rượu bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào?

Câu 25. Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có được phép hay không?

Câu 26. Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 27. Khi lái xe trên đường, người lái xe cần quan sát và bảo đảm tốc độ phương tiện như thế nào?

Câu 28. Phương tiện giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?

Câu 29. Trên đường có nhiều làn đường, khi điều khiển phương tiện ở tốc độ chậm bạn phải đi ở làn đường nào?

Câu 30. Hành vi vượt xe tại các vị trí có tầm nhìn hạn chế, đường vòng, đầu dốc có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 32: Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi lái xe trong khu đô thị và đông dân cư vào ban đêm?

Câu 33: Hành vi lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới có được phép hay không?

Câu 35: Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật Giao thông đường bộ?

Câu 37: Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?

Câu 38: Bạn đang lái xe phía trước có một xe cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

Không được vượt.

Được vượt khi đang đi trên cầu.

Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.

Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Câu 39: Bạn đang lái xe phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

Được vượt khi đang đi trên cầu.

Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.

Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ, tại nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt.

Câu 41: Bạn đang lái xe trong khu dân cư, có đông xe qua lại, nếu muốn quay đầu bạn cần làm gì để tránh ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông?

Ở khu vực cho phép đỗ xe

Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

Câu 43: Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?

Câu 44: Khi xe đã kéo 1 xe hoặc xe đã kéo 1 rơ moóc, bạn có được phép kéo thêm xe (kể cả xe thô sơ) hoặc rơ moóc thứ hai hay không?

Câu 45: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

Câu 46: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép hay không?

Câu 47: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

Câu 48: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

Câu 49: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

Câu 50: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

Câu 51: Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

Câu 52: Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?

Câu 53: Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?

Câu 54: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên; xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)?

Câu 55: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi?

Câu 56: Người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E), lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

Câu 57: Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) là bao nhiêu tuổi?

Câu 58: Người lái xe chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (hạng D), lái xe hạng C kéo rơ moóc (FC) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

Câu 64: Người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được điều khiển loại xe nào?

Câu 65: Người có giấy phép lái xe hạng B1 được điều khiển loại xe nào?

Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Xe kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.

Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Xe kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển báo cấm

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển báo nguy hiểm.

Câu trả lời : Đáp án 3 – Biển báo hiệu lệnh phải thi hành

Câu trả lời : Đáp án 4 – Biển báo chỉ dẫn

Câu 79: Việc sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện ở đâu và như thế nào?

Câu 80: Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

Câu 81: Khi sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, ngoài việc bị thu hồi giấy phép lái xe, chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp giấy phép lái xe trong thời gian bao nhiêu năm?

Câu trả lời : Đáp án 4 – Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.

Câu trả lời : Đáp án 3 – Người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.

Câu 84: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

Câu 85: Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

Câu 86: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

Câu 87: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 88: Bạn đang lái xe trong khu vực đô thị từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau và cần vượt một xe khác, bạn cần báo hiệu như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Câu 89: Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

Câu 90: Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?

Câu 91: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

Câu 92: Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Câu 93: Khi lùi xe người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?

Câu 94: Khi bạn nhìn thấy đèn phía sau xe ô tô có màu sáng trắng, ô tô đó đang trong trạng thái như thế nào?

Câu 95: Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 96: Bạn đang lái xe trên đường hẹp, xuống dốc và gặp một xe đang đi lên dốc, bạn cần làm gì?

Câu 97: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 98: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 99: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?

Câu 100: Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?

Câu 101: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?

Câu 102: Trên đường cao tốc, người lái xe phải dừng xe, đỗ xe như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định. Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Câu 106: Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì phải dùng cách nào?

Câu 108: Xe ô tô kéo xe khác thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 109: Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

Câu 110: Người điểu khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa 2 người trong những trường hợp nào?

Câu 112: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không?

Câu 114: Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?

Câu 116: Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trường hợp nào sau đây?

Câu 118: Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?

Câu 119: Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ?

Câu 120: Người lái xe mô tô xử lý như thế nào khi cho xe mô tô phía sau vượt?

Câu 121: Khi xe ô tô bị hỏng tại vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt, người lái xe xử lý như thế nào?

Câu 124: Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) không được vượt quá bao nhiêu km/h?

Câu 125: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

Câu 126: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.

Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu 137: Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Câu 138: Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Câu 139: Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

Câu 140: Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, để đảm bảo khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào?

Câu 145: Trên đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt, người không có nhiệm vụ có được tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng hay không?

Câu 146: Tác dụng của mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên xe mô tô hai bánh trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông là gì?

Câu 149: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải xử lý như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 150: Khi xe ô tô, mô tô đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc khi có tiếng chuông báo hiệu, người lái xe xử lý như thế nào?

Câu 151: Khi điều khiển xe trên đường vòng, khuất tầm nhìn người lái xe cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 152: Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?

Câu 153: Khi muốn lùi xe nhưng không quan sát được phía sau, cần làm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 156: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 158: Khi đèn tín hiệu tại các nút giao đường bộ hiển thị vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 160: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển phương tiện cơ giới có được dừng đỗ xe trên phần đường xe chạy hay không?

Câu 164: Trên đường bộ, người lái xe ô tô có được phép dừng xe, đỗ xe song song với một xe khác đang dừng, đỗ hay không?

Chương 2: Câu hỏi về nghiệp vụ vận tải (từ câu số 167 đến câu số 192).

Câu 173: Lái xe kinh doanh vận tải khách phải có trách nhiệm gì sau đây?

Câu 175: Hành khách có các quyền gì khi đi trên xe ô tô vận tải khách theo tuyến cố định?

Câu 176: Hành khách có các nghĩa vụ gì khi đi trên xe ô tô vận tải hành khách?

Nhận hàng hóa đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận.

Xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tùy thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hóa; thanh toán chi phí phát sinh do nhận hàng chậm.

Câu 183: Hàng siêu trường, siêu trọng được hiểu như thế nào là đúng?

Hàng vận chuyển trên xe phải được xếp đặt gọn gàng và chằng buộc chắc chắn.

Khi vận chuyển hàng rời phải che đậy, không để rơi vãi.

Câu trả lời : Đáp án 2 – Hình 2

Câu 189: Ký hiệu chuyên dùng nào biểu hiện hàng chuyên chở phải tránh ánh nắng mặt trời?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Hình 1

Câu trả lời : Đáp án 1 – Hình 1

Câu trả lời : Đáp án 3 – Hình 3

Câu trả lời : Đáp án 2 – Hình 2

Chương 3: Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe (từ câu 193 đến câu 213).

Câu 197: Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

Câu 198: Trên làn đường dành cho ô tô có vũng nước lớn, có nhiều người đi xe mô tô trên làn đường bên cạnh, người lái xe ô tô xử lý như thế nào là có văn hóa giao thông?

Câu 209: Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

Câu 213: Trên đường đang xảy ra ùn tắc những hành vi nào sau đây là thiếu văn hóa khi tham gia giao thông?

Câu 215: Khi vào số để khởi hành xe ô tô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 216: Khi nhả hệ thống phanh dừng cơ khí điều khiển bằng tay (phanh tay), người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào?

Câu 218: Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải quan sát và thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Câu 219: Khi tránh nhau trên đường hẹp, người lái xe cần phải chú ý những điểm nào để đảm bảo an toàn giao thông?

Câu 220: Khi điều khiển ô tô lên dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

Câu 222: Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 223: Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 224: Khi điều khiển xe ô tô rẽ phải ở chỗ đường giao nhau, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 225: Khi điều khiển xe ô tô rẽ trái ở chỗ đường giao nhau, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 226: Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 228: Khi điều khiển xe ô tô tự đổ, người lái xe cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 229: Khi điều khiển xe tăng số, người lái xe cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 230: Khi điều khiển xe giảm số, người lái xe cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn?

Câu 231: Để giảm tốc độ khi ô tô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 232: Khi điều khiển ô tô qua đoạn đường ngập nước, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 233: Khi điều khiển ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Câu 234: Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Phanh tay đang hãm hoặc thiếu dầu phanh.

Câu trả lời : Đáp án 4 – Dầu bôi trơn bị thiếu

Câu trả lời : Đáp án 1 – Cửa xe đóng chưa chặt; hoặc có cửa xe chưa đóng

Câu trả lời : Đáp án 3 – Lái xe và người ngồi ghế trước chưa cài dây an toàn

Câu trả lời : Đáp án 4 – Sắp hết nhiên liệu

Câu 241: Các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu khi chạy xe?

Câu 243: Khi lái xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

Câu 244: Khi lái xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe thực hiện thao tác: tạm dừng xe tại vị trí cách đường sắt tối thiểu 5 mét, hạ kính cửa, tắt các thiết bị âm thanh trên xe, quan sát và nếu không có tàu chạy qua thì về số thấp, tăng ga nhẹ để tránh động cơ chết máy cho xe vượt qua để đảm bảo an toàn là đúng hay không?

Câu 245: Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động đi trên đường trơn trượt, lầy lội hoặc xuống dốc cao và dài, người lái xe để cần số ở vị trí nào để đảm bảo an toàn?

Câu 246: Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào?

Câu 247: Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng để bảo đản an toàn?

Câu 248: Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào?

Câu 249: Khi đèn pha của xe đi ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

Câu 251: Khi lái xe ô tô trên mặt đường có nhiều “ổ gà”, người lái xe phải thực hiện thao tác như thế nào để đảm bảo an toàn?

Câu 252: Khi điều khiển ô tô gặp mưa to hoặc sương mù, người lái xe phải làm gì để đảm bảo an toàn?

Bật đèn chiếu gần và đèn vàng, điều khiển gạt nước, điều khiển ô tô đi với tốc độ chậm để có thể quan sát được; tìm chỗ an toàn dừng xe, bật đèn dừng khẩn cấp báo hiệu cho các xe khác biết.

Bật đèn chiếu xa và đèn vàng, điều khiển gạt nước, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa hoặc sương mù. Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy phía trước.

Câu 253: Điều khiển xe ô tô trong trời mưa, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

Giảm tốc độ, tăng cường quan sát, không nên phanh gấp, không nên tăng ga hay đánh vô lăng đột ngột, bật đèn pha gần, mở chế độ gạt nước ở chế độ phù hợp để đảm bảo quan sát.

Phanh gấp khi xe đi vào vũng nước và tăng ga ngay sau khi ra khỏi vũng nước. Bật đèn chiếu xa, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa.

Câu 254: Khi lùi xe, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

Câu 261: Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 265: Khi điều khiển xe mô tô quay đầu người lái xe cần thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn?

Câu 266: Khi điều khiển xe mô tô quay đầu người lái xe cần thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn?

Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại.

Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.

Quan sát an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.

Đứng thẳng trên giá gác chân lái sau đó hơi gập đầu gối và khuỷu tay, đi chậm để không nẩy quá mạnh.

Ngồi lùi lại phía sau, tăng ga vượt nhanh qua đoạn đường xóc.

Ngồi lệch sang bên trái hoặc bên phải để lấy thăng bằng qua đoạn đường gồ ghề.

Chương 5: Câu hỏi về cấu tạo và sửa chữa (từ câu 270 đến câu 304)

Câu 270: Chủ phương tiện cơ giới đường bộ có được tự ý thay đổi màu sơn, nhãn hiệu hoặc các đặc tính kỹ thuật của phương tiện so với chứng nhận đăng ký xe hay không?

Câu 272: Xe mô tô và xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải bắt buộc có đủ bộ phận giảm thanh không?

Câu 276: Âm lượng của còi điện lắp trên ô tô (đo ở độ cao 1,2 mét với khoảng cách 2 mét tính từ đầu xe) là bao nhiêu?

Câu 281: Thế nào là động cơ 4 kỳ?

Câu 282: Công dụng của hệ thống bôi trơn đối với động cơ ô tô?

Câu 283: Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

Câu 284: Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi (tính bắt đầu từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

Câu 285: Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô?

Câu 286: Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô?

Câu 287: Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?

Câu 288: Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô?

Câu 289: Hãy nêu công dụng hệ thống lái của xe ô tô?

Câu 290: Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của xe ô tô?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép

Câu trả lời : Đáp án 4 – Cần kiểm tra động cơ

Câu trả lời : Đáp án 1 – Phải đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh.

Câu trả lời : Đáp án 1 – Dùng để kích ( hay nâng ) xe ô tô

Câu trả lời : Đáp án 3 – Phá cửa kính xe ô tô trong các trường hợp khẩn cấp.

Câu trả lời : Đáp án 2 – Chữa cháy trong các trường hợp hỏa hoạn.

Chương 6: Câu hỏi về hệ thống biển báo hiệu đường bộ (từ số 305 đến câu số 486).

Câu 305: Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe gắn máy, mô tô hai bánh và các loại xe ưu tiên theo luật định?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1

Câu 306: Biển nào cấm ô tô tải?

Câu trả lời : Đáp án 4 – Biển 1 và 2

Câu 307: Biển nào cấm máy kéo?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2 và 3.

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời : Đáp án 3 – Cả hai biển.

Câu 310: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 311: Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

Câu trả lời : Đáp án 3 -Biển 2 và 3

Câu 312: Biển nào cho phép ô tô con được vượt?

Câu trả lời : Đáp án 3 – Biển 1 và 3.

Câu 313: Biển nào không cho phép ô tô con vượt?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 314: Biển nào cấm ô tô tải vượt?

Câu trả lời : Đáp án 4 – Biển 2 và 3.

Câu 315: Biển nào cấm xe tải vượt?

Câu trả lời : Đáp án 3 – Cả hai biển.

Câu 316: Biển nào xe ô tô con được phép vượt?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 317: Biển nào cấm quay đầu xe?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 318: Biển nào cấm xe rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 319: Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 320: Biển nào cấm ô tô rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 3 – Cả hai biển

Câu 321: Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ phải?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Gợi ý: Biển 3 chỉ cấm ô tô ( ô tô chỉ là tập hợp con của nhóm phương tiện giao thông đường bộ )

Câu 322: Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Gợi ý: Biển 3 chỉ cấm ô tô ( ô tô chỉ là tập hợp con của nhóm phương tiện giao thông đường bộ )

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 325: Biển nào cấm xe taxi mà không cấm các phương tiện khác?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 326: Biển nào cho phép xe rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2

Câu 327: Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

Câu trả lời : Đáp án 3 – Không biển nào.

Câu 328: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

Câu trả lời : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 329: Biển nào là biển “Cấm đi ngược chiều”?

Câu trả lời : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 1 và 2.

Câu 331: Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 332: Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày lẻ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 333: Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển biển

Câu 334: Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 335: Biển nào là biển “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 336: Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 1 và biển 2.

Câu 337: Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 338: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.

Câu 339: Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

Câu 340: Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không được phép.

Câu 341: Biển nào hạn chế chiều cao của xe và hàng?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 342: Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cho phép ô tô có tải trọng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua.

Câu 343: Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Cấm các loại xe có tải trọng toàn bộ trên 10 tấn đi qua.

Câu 344: Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ moóc?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 345: Khi gặp biển số 1, xe ô tô tải có được đi vào không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Được đi vào.

Câu 346: Biển nào không có hiệu lực đối với ô tô tải không kéo moóc?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 347: Biển nào cấm máy kéo?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 2 và 3.

Câu 348: Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không được phép.

Câu 349: Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai, ba bánh không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Có.

Câu 350: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cấm xe ô tô và mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải.

Câu 351: Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển.

Câu 352: Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không được phép.

Câu 353: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 354: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 355: Ba biển này có hiệu lực như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào.

Câu 356: Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 357: Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 358: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cấm đỗ xe và cấm dừng xe theo hướng bên phải.

Câu 359: Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Không được phép.

Câu 360: Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ moóc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Không được phép.

Câu 361: Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Không được phép.

Câu 362: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Cấm ô tô chở khách.

Câu 363: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Hạn chế chiều ngang của xe và hàng.

Câu 364: Biển nào là biển “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 365: Biển báo nào báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân theo các quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 366: Biển nào báo hiệu hạn chế tốc độ của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 367: Biển nào báo hiệu “Hết hạn chế tốc độ tối đa”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Hết hạn chế tốc độ tối đa.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Báo hiệu tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy.

Câu 371: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 372: Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 373: Biển nào báo hiệu “Đường dành cho xe thô sơ”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 374: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Cả ba biển.

Câu 375: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 376: Biển nào báo hiệu “Giao nhau có tín hiệu đèn”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 377: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 378: Biển nào báo hiệu Đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 2 và 3.

Câu 379: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 380: Biển nào báo hiệu “Cửa chui”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 381: Hai biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn.

Câu 382: Biển nào báo hiệu “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 1 và 2.

Câu 383: Các biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Để báo trước sắp đến vị trí đường sắt giao không vuông góc với đường bộ, không có người gác và không có rào chắn.

Câu 384: Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 385: Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 3.

Câu 386: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 387: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 388: Biển nào báo hiệu “Đường bị thu hẹp”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 389: Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 2 và 3.

Câu 390: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 391: Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 392: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 393: Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 394: Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 395: Biển nào chỉ dẫn “Được ưu tiên qua đường hẹp”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 396: Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 397: Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 398: Biển nào báo hiệu “Hết đường đôi”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 399: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 400: Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 401: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 402: Biển nào báo hiệu “Chú ý chướng ngại vật”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2 và 3.

Câu 403: Biển nào chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 404: Biển nào báo hiệu “Đường hầm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 408: Biển nào sau đây là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên trái”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 409: Biển nào sau đây là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên phải”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 410: Biển nào sau đây là biển “Đường trơn”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 411: Biển nào sau đây là biển “Lề đường nguy hiểm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 412: Biển nào sau đây báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 413: Biển nào sau đây cảnh báo nguy hiểm đoạn đường thường xảy ra tai nạn?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 415: Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 416: Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 419: Biển nào sau đây là biển “Dốc xuống nguy hiểm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 420: Biển nào sau đây là biển “Dốc lên nguy hiểm”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 421: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái.

Câu 422: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Báo trước sắp đến bến phà.

Câu 423: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.

Câu 424: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước

Câu 425: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.

Câu 426: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.

Câu 427: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi băng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.

Câu 428: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Đi chậm, quan sát và dừng lại nếu gặp gia súc trên đường.

Câu 429: Biển báo này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Báo hiệu khu vực có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường.

Câu 430: Biển nào báo hiệu các phương tiện phải đi đúng làn đường quy định và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2

Câu 431: Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 432: Biển nào báo hiệu “Đường dành cho ô tô”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 433: Biển nào báo hiệu “Hết đường dành cho ô tô”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 434: Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ ô tô và mô tô?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 435: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo.

Câu 436: Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Không biển nào.

Câu 437: Biển nào báo hiệu “Hướng đi thẳng phải theo” ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 438: Biển nào báo hiệu “Đường một chiều” ?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Biển 2 và 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 444: Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 445: Biển nào không cho phép rẽ phải?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 446: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 447: Biển nào cho phép quay đầu xe?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Cả hai biển.

Câu 448: Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 449: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển chỉ dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực.

Câu 450: Biển số 3 có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực.

Câu 451: Biển nào báo hiệu “Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 452: Biển nào báo hiệu “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 453: Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu 454: Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 455: Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 456: Biển nào báo hiệu “Nơi đỗ xe dành cho người tàn tật”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 457: Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố.

Câu 458: Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Bắt buộc.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 461: Biển nào báo hiệu “Cầu vượt liên thông”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 1 và 3

Câu 462: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Báo hiệu cầu vượt liên thông.

Câu 463: Biển nào báo hiệu “Tuyến đường cầu vượt cắt qua”?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp).

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Được phép chuyển sang làn khác.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Có

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Không

Câu 468: Biển nào báo hiệu kết thúc đường cao tốc?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 469: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe cách 250 m.

Câu 470: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Cả ý 1 và ý 3.

Câu 471: Ý nghĩa các biểu tượng ghi trên biển chỉ dẫn là gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Xăng dầu, ăn uống, thông tin, sửa chữa xe.1 và ý 3.

Câu 472: Biển này có ý nghĩa gì?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe cách 750m

Câu 473: Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên trái để tránh chướng ngại vật?

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Biển 1.

Câu 474: Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên phải để tránh chướng ngại vật?

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Biển 3.

Câu 475: Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi được cả hai hướng (bên trái hoặc bên phải) để tránh chướng ngại vật?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 2.

Câu 476: Trên đường cao tốc, gặp biển nào người lái xe phải chú ý đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm?

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Biển 1 và 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Vạch 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Vạch 1 và 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Vạch 2.

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Vạch 1 và 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

Câu 483: Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

Câu trả lời đúng : Đáp án 4 – Vạch 1 và 3.

Câu trả lời đúng : Đáp án 3 – Cùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.

Câu trả lời đúng : Đáp án 2 – Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường.

Câu trả lời đúng : Đáp án 1 – Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng.

Chương 7: Câu hỏi về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông (từ số 487 đến câu số 600).

Câu 487: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 488: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 489: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 490: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 491: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 492: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Câu 493: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 494: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 495: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 496: Xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?

Câu 497: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Câu 498: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 499: Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

Câu 500: Theo tín hiệu đèn, xe nào được quyền đi là đúng quy tắc giao thông?

Câu 501: Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Câu 502: Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 503: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 504: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 505: Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 506: Xe nào được quyền đi trước?

Câu 507: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

Câu 508: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 509: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 510: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

Câu 511: Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?

Câu 512: Theo hướng mũi tên, những hướng nào ô tô không được phép đi?

Câu 513: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

Câu 514: Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào xe được phép đi?

Câu 515: Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không?

Câu 516: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 517: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 518: Xe kéo nhau trong trường hợp này đúng quy định không?

Câu 519: Theo hướng mũi tên, những hướng nào ô tô con được phép đi?

Câu 520: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 521: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe tải được phép đi?

Câu 522: Những hướng nào xe tải được phép đi?

Câu 523: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Câu 524: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Câu 525: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 526: Ô tô con đi theo chiều mũi tên có vi phạm quy tắc giao thông không?

Câu 527: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 528: Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 529: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

Câu 530: Xe con vượt xe tải như trường hợp này có đúng không?

Câu 531: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

Câu 532: Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 533: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 534: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 535: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Câu 536: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng?

Câu 537: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Câu 539: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

Câu 540: Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 541: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Câu 542: Xe con quay đầu đi ngược lại như hình vẽ dưới có vi phạm quy tắc giao thông không?

Câu 543: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 544: Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Câu 545: Người lái xe điều khiển xe chạy theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 546: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Câu 547: Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 548: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 549: Xe nào đi trước là đúng quy tắc giao thông?

Câu 550: Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 551: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 552: Khi muốn vượt xe tải, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Câu 553: Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

Câu 554: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Câu 555: Người lái xe có được vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không?

Câu 556: Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

Câu 557: Người lái xe dừng tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 558: Bạn được dừng xe ở vị trí nào trong tình huống này?

Câu 559: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 560: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 561: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 562: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 563: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 565: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Câu 566: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Câu 567: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 568: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 569: Xe nào phải dừng lại trong trường hợp này?

Câu 570: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Câu 571: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Câu 572: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 573: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 574: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 575: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 576: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 577: Bạn xử lý như thế nào khi lái xe ô tô vượt qua đoàn người đi xe đạp có tổ chức?

Câu 578: Phía trước có một xe đang lùi vào nơi đỗ, xe con phía trước đang chuyển sang làn đường bên trái, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 579: Bạn xử lý như thế nào khi xe phía trước đang lùi ra khỏi nơi đỗ?

Câu 580: Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 581: Xe tải phía trước có tín hiệu xin chuyển làn đường, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 582: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 583: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 584: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 585: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 586: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Câu 587: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 588: Xe nào được đi trước trong trường hợp này?

Câu 589: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 590: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu 591: Xe nào được đi trước trong trường hợp này?

Câu 592: Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

Câu 593: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Câu 596: Xe của bạn đang di chuyển gần đến khu vực giao cắt với đường sắt, khi rào chắn đang dịch chuyển, bạn điều khiển xe như thế nào là đứng quy tắc giao thông?

Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Ô Tô Hạng D / 2023

Thi thử lý thuyết bằng lái xe ô tô hạng E trực tuyến mới nhất Bạn đang ôn tập để chuẩn bị cho kỳ thi sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng E? Bạn muốn tìm kiếm một phần mềmthi thử lý thuyết bằng lái ô tô hạng E chuẩn nhất và giống với đề thi thật? bạn muốn sử dụng thành thạo phần mềm sát hạch mà không biết làm như thế nào? Đó là những câu hỏi mà đa số các bạn học lái xe ô tô hạng E đang muốn được giải đáp. Thấu hiểu được vấn đề này cũng như nhu cầu, nguyện vọng của học viên Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Dương nói riêng cũng như Quý học viên gần xa nói chung, chúng tôi đã mạnh dạn lập trình, đầu tư, thiết kế ra phần mềm thi thử lý thuyết bằng lái xe ô tô hạng E trực tuyến theo chuẩn 600 câu hỏi bằng lái xe ô tô hạng E của Bộ GTVT. Đây là phầm mềm đã được chúng tôi kiểm tra rất kỹ và có thể nói chính xác nhất hiện nay kể cả thông tin câu hỏi, cũng như đáp án, tính thời gian thi. Phần mềm được chia làm 16 bộ đề thi khác nhau với cấu trúc đúng theo chuẩn của Bộ GTVT về thành phần các câu hỏi trong mỗi bộ đề 45 câu. Thời gian làm bài là 26 phút.

Hướng dẫn sử dụng phần mềm thi trực tuyến: – Nhấn phím số (1,2,3,4) để chọn đáp án hoặc bỏ chọn – Nhấn phím mũi tên (lên, xuống, trái, phải) để chuyển câu hỏi – Nhấn ENTER, chọn OK để kết thúc bài thi và chấm điểm – Nhấn ESC, chọn OK để thay đổi đề thi khácHướng dẫn xem lại kết quả thi : – Khi bạn kết thúc phần thi thử hãy nhấn vào xem đáp án. Phần mềm của chúng tôi hiển thị các màu riêng biệt đối với các câu hỏi đúng hoặc sai. Cụ thể : màu xanh : Câu trả lời đúng. Màu đỏ : Câu trả lời sai. Màu vàng : Câu chưa trả lời. – Từ việc xem lại câu sai và đúng bạn có thể rẽ ràng ôn tập lại và thi tốt ở các lần thi thử tiếp theo.

từ khóa :

Bạn đang xem bài viết Tóm Tắt Bộ 450 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô Và Những Lỗi Bạn / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!