Xem Nhiều 12/2022 #️ Reading &Amp; Writing Part 7 (Viết Một Câu Chuyện Ngắn) / 2023 # Top 12 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 12/2022 # Reading &Amp; Writing Part 7 (Viết Một Câu Chuyện Ngắn) / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Reading &Amp; Writing Part 7 (Viết Một Câu Chuyện Ngắn) / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giới thiệu phần thi Viết – Writing của đề thi KET (A2 Key) phiên bản 2020

Phần thi Viết đề thi KET 2020 bao gồm 2 câu hỏi số 6 và số 7.

Với câu hỏi số 7, phải viết một câu chuyện dựa trên 3 bức hình cho sẵn.

Để chuẩn bị tốt nhất cho phần 7 của bài thi KET Writing:

Thí sinh nên lập dàn ý và viết truyện ngắn thường xuyên, ở nhà cũng như ở lớp.

Thí sinh nên đọc các câu chuyện ngắn. Thí sinh có thể sử dụng những truyện này để biết cách các câu chuyện mở đầu, diễn biến và kết thúc như thế nào.

I. Hướng dẫn cách làm chi tiết cho phần thi Writing số 7: Viết truyện

1. Nhiệm vụ:

Trong phần này, thí sinh phải viết một câu chuyện ngắn gồm 35 từ hoặc nhiều hơn dựa trên 3 tranh gợi ý.

2. C

ác

h gi

ải

quy

ết:

Thí sinh nên đọc kỹ hướng dẫn.

Thí sinh cần nhìn vào bức tranh/ảnh và xác định 3 sự kiện chính của câu chuyện.

Thí sinh nên xem xét loại thông tin nào cần thiết cho bài viết.

Thí sinh nên viết nháp trước khi viết đoạn chính thức vào tờ trả lời.

3. Bài mẫu:

Look at the three pictures.  Write the story shown in the pictures.  Write 35 words or more.

Last Saturday I went to a picnic with my friends. First, we put the fruits, sandwitch and orange juice in my bag, then we went. When we arrived at the camping, we ate on the floor. Then Tom and Lucy went to the lake and Michel and me saw them.

4. Tiêu chí đánh giá:

Phần Viết 7 kiểm tra khả năng viết câu chuyện ngắn của thí sinh.

Người chấm sẽ đánh giá bài viết thí sinh theo các mục: Nội dung, Ngôn ngữ và Bố cục.

II. Bộ đề bài viết truyện trong bài thi Cambridge KET và đáp áp mẫu

Đề thi KET – Viết truyện #1: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 1 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

My sister and I were going home after school today when we saw something on the street. It was a lady’s handbag. We picked it up and found a name and phone number inside. My sister rang the number, and an old lady answered. My sister told her that we had found her bag. She told us where she lived, and so we took it to her house. ‘Thank you so much,’ she said. ‘I was looking for it everywhere!’

Dịch: Hôm nay tôi và chị gái tôi đang đi học về thì thấy một thứ gì đó trên đường. Đó là một chiếc túi xách nữ. Chúng tôi nhặt nó lên và thấy tên và số điện thoại bên trong. Chị gái tôi bấm số, và một phụ nữ lớn tuổi trả lời. Chị gái tôi nói với cô ấy rằng chúng tôi đã tìm thấy túi xách của cô ấy. Cô ấy nói với chúng tôi nơi cô ấy sống, vì vậy chúng tôi đã mang túi xách đến nhà cô ấy. Cô ấy nói: “Cảm ơn các cháu rất nhiều. Cô đã tìm nó ở khắp nơi.”

Đề thi KET – Viết truyện #2: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 2 – Reading & Writing

Loo at three pictures. Write a story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

When I woke up this morning, I had a brilliant idea. Why not invite all my friends to the park for a game of football? So I messaged some friends and then phoned a few people as well. There were about five people in the park when I arrived, but then more people came. Everyone loved the idea, and there were 36 of us in the end. So each team had 18 players! Next time, I’ll try and get 50!

Dịch: Sáng nay thức dậy, tôi có một ý tưởng tuyệt vời. Tại sao không mời tất cả bạn bè của tôi đến công viên để chơi bóng đá nhỉ? Vì vậy, tôi nhắn tin với một số bạn và sau đó gọi điện cho một vài người nữa. Có khoảng 5 người trong công viên khi tôi đến, nhưng sau đó nhiều người đến hơn. Mọi người đều yêu thích ý tưởng này, và cuối cùng thì có 36 người tất cả. Vì vậy, mỗi đội có 18 người chơi! Lần sau, tôi sẽ cố gắng gọi được 50 người!

Đề thi KET – Viết truyện #3: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 3 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Danuta and her friend Lisa were on holiday at the seaside. It was a sunny day, so they decided to go to the beach. They bought sun cream, sunglasses and a big ball to play with. But when they got to the beach, the weather changed. There were big black clouds and it became very windy. The girls started playing with their ball, but the wind blew it into the sea! 

Dịch: Danuta và bạn của mình là Lisa đang đi nghỉ bên bờ biển. Đó là một ngày nắng, vì vậy họ quyết định đi đến bãi biển. Họ mua kem chống nắng, kính râm và một quả bóng lớn để chơi cùng. Nhưng khi họ đến bãi biển, thời tiết thay đổi. Có những đám mây đen lớn và trời có gió mạnh. Các cô gái bắt đầu chơi với quả bóng đã mua, nhưng gió đã thổi nó ra biển!

Đề thi KET – Viết truyện #4: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 4 – Reading & Writing

Look at the three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more. 

Đáp án mẫu:

Today was a horrible day! My brother and I had decided to go shopping in the next city by bus. We waited at the bus stop in our village. And waited. But no bus came. I guess it broke down or something. So we decided to take a train instead. We walked to the station (it’s quite a long way and took about half an hour). When we got to the station, we saw a sign saying, no trains today. Everything was canceled! So we walked all the way back home. The whole trip took two hours. What a waste of time!

Dịch: Hôm nay là một ngày tồi tệ! Anh trai tôi và tôi đã quyết định đi mua sắm ở thành phố bên cạnh bằng xe buýt. Chúng tôi đợi ở trạm xe buýt trong thị trấn của chúng tôi. Và chờ đợi. Nhưng không có xe buýt đến. Tôi đoán nó đã hỏng hoặc một cái gì đó. Vì vậy, chúng tôi quyết định đi tàu. Chúng tôi đi bộ đến nhà ga (đó là một chặng đường khá dài và mất khoảng nửa giờ). Khi chúng tôi đến ga, chúng tôi thấy một biển báo cho biết, hôm nay không có tàu. Mọi thứ đã bị hủy bỏ! Vì vậy, chúng tôi đi bộ về nhà. Toàn bộ chuyến đi mất hai giờ. Thật là lãng phí thời gian!

Đề thi KET – Viết truyện #5: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 5 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

It was Sarah’s school sports day and she was really nervous. ‘Don’t worry, it’ll be OK!’ said her mum to her. At the start of her race, Sarah and the other girls said “Good luck” to each other. “I’ll need it,” thought Sarah to herself, because the other girls were all really fast. But when the race started, Sarah found that she was the fastest. She finished the 100 metres as the winner. She couldn’t believe it. “Well done, Sarah!” said the other girls. “You did well to win.”

Dịch: Đó là ngày hội thể thao ở trường của Sarah và cô ấy thực sự rất lo lắng. Mẹ cô ấy nói: “Đừng lo lắng, sẽ ổn thôi!” Khi bắt đầu cuộc đua, Sarah và những cô gái khác đã nói “Chúc may mắn” với nhau. “Mình sẽ cần nó,” Sarah nghĩ thầm, vì những cô gái khác đều chạy rất nhanh. Nhưng khi cuộc đua bắt đầu, Sarah thấy rằng mình là người chạy nhanh nhất. Cô ấy hoàn thành 100 mét và trở thành người chiến thắng. Cô ấy không thể tin được. “Làm tốt lắm, Sarah!” các cô gái khác nói. “Bạn đã làm tốt để giành chiến thắng.”

Đề thi KET – Viết truyện #6: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 6 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Mr and Mrs Anoski were feeling tired after a hard day. When Jimmy and Sharon saw their parents, they had an idea. “Why don’t we cook supper tonight?” said Sharon. So together they made a delicious meal. Their parents couldn’t believe it when they saw the food. “This is delicious!” they said. “Thank you!”

Dịch: Ông bà Anoski cảm thấy mệt mỏi sau một ngày vất vả. Khi Jimmy và Sharon nhìn thấy cha mẹ của họ, họ đã có một ý tưởng. “Tại sao chúng ta không nấu bữa tối tối nay?” Sharon nói. Vì vậy, họ đã cùng nhau làm một bữa ăn ngon. Cha mẹ họ không thể tin được khi họ nhìn thấy đồ ăn. Họ nói: “Ngon quá! Cảm ơn các con!”

Đề thi KET – Viết truyện #7: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 7 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Last summer, Celia and Eddie went on a special picnic with their mum. In the morning, they made their favourite food and put it in a picnic box. Then they rode their bicycles to the woods. At 12 o’clock, they ate their picnic under the trees. After lunch, Celia and Eddie swam in the lake, while Mum read a book. 

Dịch: Mùa hè năm ngoái, Celia và Eddie đã đi dã ngoại với mẹ của họ. Vào buổi sáng, họ nấu những món ăn yêu thích của mình và cho vào hộp đựng đồ ăn đi dã ngoại. Sau đó họ đạp xe vào rừng. Lúc 12 giờ, họ ăn uống dưới cây. Sau bữa trưa, Celia và Eddie bơi dưới hồ, trong khi đó mẹ thì đọc sách.

Đề thi KET – Viết truyện #8: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 8 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

One day Sam and Zac were hanging out and walking on the road and they saw £20. They were so happy. They grabbed the 20 pounds and ran to the icecream shop. They ordered two large vanilla icecreams. They ate their icecreams and continued with their day.

Dịch: Một ngày nọ, Sam và Zac đang đi chơi trên đường và họ nhìn thấy 20 bảng Anh. Họ đã rất hạnh phúc. Họ chộp lấy 20 bảng và chạy đến cửa hàng kem. Họ gọi hai chiếc kem vani lớn. Họ ăn kem và tiếp tục một ngày của họ.

Đề thi KET – Viết truyện #9: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 9 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

There were 2 girls called Adriana and Estella. 30th bought tickets to see Luis Miguel sing. But there was a problem. The door to get in was closed. So they have to go by the back door. But they didn’t know that it was the door of Luis Miguel camerino. Then they found Luis Miguel preparing to sing. Finally Luis Miguel invite the girls to sing with him. And all were happy forever.

Dịch: Một ngày nọ, Sam và Zac đang đi chơi trên đường và họ nhìn thấy 20 bảng Anh. Họ đã rất hạnh phúc. Họ chộp lấy 20 bảng và chạy đến cửa hàng kem. Họ gọi hai chiếc kem vani lớn. Họ ăn kem và tiếp tục một ngày của họ.

Đề thi KET – Viết truyện #10: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 10 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story about the morning of an alien shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Pluto is an alien. His day routine is the same as that of a human. He wakes up at 6 a.m, tidies himself up and prepares to go to school. He goes to school by bus. He arrives at the bus station at 8 a.m and waits for the bus. His first lesson starts at 9 a.m. Today he learns about the Earth, namely language, food and human beings. The students in his class look very exciting when they are taught about the Earth.

Dịch: Pluto là một người ngoài hành tinh. Thói quen hàng ngày của cậu ấy cũng giống như của một con người. Cậu ấy thức dậy lúc 6 giờ sáng, làm vệ sinh cá nhân và chuẩn bị đến trường. Cậu ấy đi học bằng xe buýt. Cậu ấy đến bến xe lúc 8 giờ sáng và đợi xe buýt. Tiết học đầu tiên của cậu ấy bắt đầu lúc 9 giờ sáng. Hôm nay cậu ấy học về Trái đất, cụ thể là ngôn ngữ, đồ ăn và con người. Các học sinh trong lớp của cậu ấy trông rất hào hứng khi được dạy về Trái đất.

Đề thi KET – Viết truyện #11: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 11 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

The Smiths had planed to go camping in the forest. They prepared a lot of camping essentials and drove to the forest. However, when they reach the destination, they realized that they had forgotten their tent at home. It was the most important thing for a camping trip and there was no camping store over there. Finally, they deciced to spend extra money having a great time in a hotel. It had a swimming pool and the kids could go swimming there.

Dịch: Gia đình Smith đã dự định đi cắm trại trong rừng. Họ chuẩn bị rất nhiều đồ dùng cắm trại cần thiết và lái xe vào rừng. Tuy nhiên, khi đến nơi, họ nhận ra rằng mình đã để quên lều ở nhà. Đó là thứ quan trọng nhất cho một chuyến đi cắm trại và không có cửa hàng cắm trại nào ở đó. Cuối cùng, họ quyết định chi thêm tiền để có một khoảng thời gian tuyệt vời trong một khách sạn. Khách sạn có hồ bơi và những đứa trẻ có thể bơi ở đó.

Đề thi KET – Viết truyện #12: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 12 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

One day Katie and her mum went shopping in town. Katie was looking for a new T-shirt but couldn’t find anything she liked. Then her mum showed her another T-shirt, which she loved. That evening, Katie wore her new T-shirt to a party with her friends.

Dịch: Một ngày nọ, Katie và mẹ đi mua sắm trong thị trấn. Katie đang muốn mua một chiếc áo phông mới nhưng không tìm thấy cái nào cô ấy thích. Sau đó mẹ cô ấy cho cô ấy xem một chiếc áo phông khác mà cô ấy yêu thích. Buổi tối hôm đó, Katie đã mặc chiếc áo phông mới của mình đến một bữa tiệc với bạn bè.

Đề thi KET – Viết truyện #13: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 13 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

One day, while John was looking for his ball in the forest near his house, he heard a noisy sound in a small wooden house. Because being curious, he opened the door of that house to see what was happening. He was very scared when he saw a dinosaur eating. He ran quickly out of the forest but the dinosaur kept chasing him.

Dịch: Một ngày nọ, khi John đang tìm bóng trong khu rừng gần nhà, cậu nghe thấy một âm thanh lớn trong một ngôi nhà gỗ nhỏ. Vì tò mò, cậu đã mở cửa ngôi nhà đó để xem chuyện gì đang xảy ra. Cậu ấy đã rất sợ hãi khi nhìn thấy một con khủng long đang ăn trong đó. Cậu chạy nhanh ra khỏi khu rừng nhưng con khủng long vẫn đuổi theo cậu.

Đề thi KET – Viết truyện #14: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 14 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

I am going to have my birthday party next weekend. I’m so excited to think about it. I plan to invite some of my school friends. I would like my mother to invite the magician come to my house to do some magic tricks. Everyone will be very happy and surprised. After that, we will have a small party with cakes and candies. I think my mom will surprise me with a birthday cake that day.

Dịch: Tôi sẽ tổ chức tiệc sinh nhật vào cuối tuần tới. Tôi rất hào hứng khi nghĩ về nó. Tôi dự định mời một số bạn ở trường. Tôi muốn mẹ tôi mời ảo thuật gia đến nhà tôi để làm một vài trò ảo thuật. Mọi người sẽ rất vui và bất ngờ. Sau đó, chúng tôi sẽ có một bữa tiệc nhỏ với bánh và kẹo. Tôi nghĩ mẹ tôi sẽ làm tôi bất ngờ với một chiếc bánh sinh nhật vào ngày hôm đó.

Đề thi KET – Viết truyện #15: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 15 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Everyday laura went to work by subway. However, she had to wait in long lines for the train every morning. Laura felt very tired and it was time consuming. One day, Laura acrossed a bicycle rental store, she came up with the thought of renting one to go to work so that she didn’t have to wait in line for the train.

Dịch: Hàng ngày Laura đi làm bằng tàu điện ngầm. Tuy nhiên, sáng nào cô cũng phải xếp hàng dài chờ tàu. Laura cảm thấy rất mệt mỏi và điều đó thật mất thời gian. Một ngày nọ, Laura đi ngang qua một cửa hàng cho thuê xe đạp, cô nảy ra ý định thuê một chiếc để đi làm và để không phải xếp hàng chờ tàu.

Đề thi KET – Viết truyện #16: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 16 -  Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Last weekend, Jack went go to the cinema alone. He bought popcorn and a drink but he realized it was closed. At that moment, Jack met John passing by. Since they hadn’t met each other for a long time, they went out to the coffee shop across the street to have some drink and snack. Unfortunately, the cafe had just closed. In the end, they decided to go to the nearby park to play soccer.

Dịch: Cuối tuần trước, Jack đi xem phim 1 mình. Cậu mua bỏng và nước xong thì nhận ra là rạp chiếu phim đóng cửa. Đúng lúc đó, Jack gặp John đi ngang qua đó. Vì đã lâu không gặp nhau nên họ rủ nhau ra quán cà phê đối diện rạp phim để uống nước và ăn nhẹ. Nhưng không may, quán cà phê cũng vừa mới đóng cửa. Cuối cùng, họ quyết định ra công viên gần đó chơi đá bóng.

Đề thi KET – Viết truyện #17: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 17 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Last weekend, Kevin and his sister Lisa went on a picnic with his college friends. On Saturday morning, Kevin drove Lisa to Winter Castle and met everyone. They talked to each other, had some snacks and watched other people row. In the evening, they went to the campsite and cooked together. They had a great time.

Dịch: Cuối tuần trước, Kevin và em gái là Lisa đã có chuyến đi dã ngoại với các bạn đại học của anh ấy. Sáng thứ bảy, Kevin lái xe chở Lisa đến Winter Castle và gặp mọi người. Họ nói chuyện, ăn nhẹ và xem mọi người chèo thuyền. Tối hôm đó, họ đến địa điểm cắm trại và nấu ăn cùng nhau. Họ đã có 1 khoảng thời gian rất vui vẻ.

Đề thi KET – Viết truyện #18: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 18 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

One Sunday Jamie and his family went to the beach. It was a lovely sunny day and they were enjoying a picnic. Suddenly it started raining, so they picked up all their things and ran to the car. In the end, they had to eat their picnic in the car. They were very wet, but they were laughing.

Dịch: Vào một ngày chủ nhật nọ, Jamie và gia đình đi biển. Đó là một ngày nắng đẹp và họ đang tận hưởng một bữa ăn ngoài trời. Bỗng nhiên trời đổ mưa nên họ thu dọn đồ đạc và chạy ra xe. Cuối cùng, họ phải dùng bữa ăn trời trên xe. Họ bị ướt, nhưng họ vẫn vui cười.

Đề thi KET – Viết truyện #19: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 19 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Raju and Siew Hong are best friend, but Andy is Siew Hong’s neighbour. One day, three of them were in the garden that was very near to their house. Andy is a very shy and clever guy, so he was reading his book and sat on the grass while Raju and Siew Hong were playing basketball. Both of them were a very successful (basketball player). After a will, Siew Hong threw the ball to Andy and invited him to join both of them. After Andy made up his mind, he joined them immediately. They taught him how to play basketball. And soon, they becarne best friends, and often plays basketball together.

Dịch: Raju và Siew Hong là bạn thân, nhưng Andy là hàng xóm của Siew Hong. Một ngày nọ, ba người họ ở trong khu vườn rất gần nhà của họ. Andy là một chàng trai rất nhút nhát và thông minh, vì vậy cậu ấy đang đọc sách và ngồi trên bãi cỏ trong khi Raju và Siew Hong đang chơi bóng rổ. Cả hai người đều là những cầu thủ bóng rổ rất thành công. Sau một hồi cố gắng, Siew Hong ném quả bóng cho Andy và mời cậu chơi cùng. Sau khi Andy hạ quyết tâm, cậu ấy ngay lập tức tham gia cùng. Họ dạy cậu cách chơi bóng rổ. Và chẳng bao lâu, họ trở thành những người bạn thân thiết, và thường chơi bóng rổ cùng nhau.

Đề thi KET – Viết truyện #20: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 20 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

This story begins at the back of the house of a boy named Jordan, where he, with his friend, Emma, found a map to a treasurel“Look this map!” – said Jordan – “There’s an “X” marking this tree! It should be a treasure!”“Wow!” – Emma replied – “Let’s go after it!”And then, Emma and Jordan went searching for the treasure, following the map, they’ve finally reached the tree where the treasure should be. Jordan searched the tree, and found a hole in it, and inside the hole, he found the treasure! He said: “Finally! I’ll open it!”“Fast!” – said an exited Emma – “Open it! Now!”He opened it, and look! Inside the bag they’ve found a lot of coins! But wait! They are made of chocolate! What a waste of timel“Well,” – Jordan said – “at least they taste good!”

Dịch: Câu chuyện này bắt đầu ở phía sau ngôi nhà của một cậu bé tên là Jordan, nơi cậu, cùng với người bạn của mình, Emma, đã tìm thấy một bản đồ đến một kho báu “Nhìn bản đồ này!” – Jordan nói – “Có một chữ “X” đánh dấu cây này! Nó chắc hẳn là một kho báu!”“Chà!” – Emma đáp – “Chúng ta hãy truy tìm nó!” Sau đó, Emma và Jordan đi tìm kho báu, theo bản đồ, cuối cùng họ đã đến được cái cây nơi đáng lẽ phải có kho báu. Jordan tìm kiếm trên cây, và tìm thấy một cái lỗ trong đó, và bên trong cái lỗ, cậu ấy đã tìm thấy kho báu! Cậu nói: “Cuối cùng cũng tìm thấy! Tớ sẽ mở nó!” “Nhanh!” – Emma nói – “Mở nó ra ngay!” Cậu mở nó ra và nhìn! Bên trong chiếc túi, họ đã tìm thấy rất nhiều đồng xu! Nhưng khoan đã! Chúng được làm bằng sô cô la! Thật là lãng phí thời gian!“Chà,” – Jordan nói – “ít ra thì chúng cũng ngon!”

Đề thi KET – Viết truyện #21: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 21 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Lucy was very happy because it was her’s friend’s birthday party. So Lucy went to the street to buy a dress for the party. Then, whlie walking she saw a beautiful dress, so, she bought that dress. In the evening, she dressed up and wear her assecories on her dressing table. She started her car and drove the car to her friend’s house.When, she arrived there she was shocked because she saw another woman wearing the same dress. They sat down and talked to each other. After that, they became friends.

Dịch: Lucy rất vui vì hôm đó là tiệc sinh nhật của bạn mình. Vì vậy Lucy xuống phố mua váy dự tiệc. Sau đó, khi đang đi dạo, cô ấy nhìn thấy một chiếc váy đẹp, vì vậy, cô ấy đã mua chiếc váy đó. Vào buổi tối, cô ấy thay váy và đeo trang sức có ở trên bàn trang điểm của mình. Cô khởi động xe và đi xe đến nhà của bạn. Khi đến nơi, cô đã bị sốc vì nhìn thấy một người phụ nữ khác mặc chiếc váy giống hệt mình. Họ ngồi xuống và nói chuyện với nhau. Sau đó, họ trở thành bạn bè.

Đề thi KET – Viết truyện #22: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 22 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

One day, Jane was in a market. She bought a bag of fresh fruits. After buying the fruits, Jane walked back to her home.During the journey, Jane was walking back to her home happily. Suddenly, the bag of fruits broke and all the fruits fell to the ground. Jane was shocked when the fruits fell. She didn’t know what to do.Suddenly, Jane thinked of an idea. She took of the hat which she was wearing. After that, she put the fruits into the hat. After putting the fruits into the hat, she continued her journey back home.

Dịch: Một ngày nọ, Jane đi chợ. Cô mua một túi hoa quả tươi. Sau khi mua hoa quả, Jane trở về nhà của mình. Trong suốt quãng đường, Jane vui vẻ đi bộ về nhà của mình. Đột nhiên, túi hoa quả bị thủng và tất cả trái cây rơi xuống đất. Jane đã rất sốc khi quả rơi. Cô ấy không biết phải làm gì. Đột nhiên, Jane nghĩ ra một ý tưởng. Cô ấy lấy chiếc mũ mà cô ấy đang đội. Sau đó, cô xếp tất cả quả vào mũ. Sau khi cho hoa quả vào mũ, cô tiếp tục đi bộ trở về nhà.

Đề thi KET – Viết truyện #23: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 23 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

I was watching the television one day during the holiday. It was exciting news about a tsunami. At that time, I was so scared and terrified.Suddenly, there was a power failure happened in my house. “Oh dear! What shall I do?” I decided to phone my friend. It was hot when it has a power failure.I decided to go to my friend’s house to invite her to a movie in the nearby cinema. We went to the cinema happily. “Wow! It was a fantastic movie!” I was so glad that I got to see that movie with my friend during the holiday!

Dịch: Vào một ngày nọ trong kỳ nghỉ, tôi ngồi xem TV. Đó là một bản tin thú vị về một trận sóng thần. Lúc đó tôi rất sợ hãi. Đột nhiên, nhà tôi bị mất điện. “Ôi không! Tôi phải làm gì đây?” Tôi quyết định gọi cho bạn của mình. Trời rất nóng khi mất điện. Tôi quyết định đến nhà bạn để mời cô ấy đi xem phim ở rạp chiếu phim gần đó. Chúng tôi đi xem phim rất vui vẻ. “Chà! Đó là một bộ phim tuyệt vời!” Tôi rất vui vì đã được xem bộ phim đó với bạn của mình trong kỳ nghỉ!

Đề thi KET – Viết truyện #24: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 24 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Two friends Nastiya and Jura traveled to bay by ship. They liked nature and animals, so they decided to travel to the jungle to see monkeys. It was a hot sunny day, and they wore T-shirts. Their travel was very long, and by the end of travel Nastiya and Jura were very tired. They stopped to have some rest, but suddenly, Nastiya heard noises. Between the trees were lots of monkeys. They climbed on the trees and shouted. Nastiya and Jura took a lot of photos. When they went home, they were very happy.

Dịch: Hai người bạn Nastiya và Jura đi ra vịnh bằng tàu thủy. Họ thích thiên nhiên và động vật, vì vậy họ quyết định đi vào rừng để xem khỉ. Đó là một ngày nắng nóng, và họ mặc áo phông. Quãng đường đi của họ rất dài, đến cuối chuyến đi, Nastiya và Jura đều rất mệt. Họ dừng lại để nghỉ ngơi, nhưng đột nhiên, Nastiya nghe thấy tiếng động. Giữa những cái cây có rất nhiều khỉ. Chúng trèo lên cây và la hét. Nastiya và Jura đã chụp rất nhiều ảnh. Khi về nhà họ rất vui.

Đề thi KET – Viết truyện #25: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 25 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Maria and her friend Tamsin were walking along the street. It was a hot day and they were feeling very tired. Suddenly they saw a new café. ‘Shall we go in?’ said Maria to her friend. ‘Yes, please,’ said Tamsin. They both ordered ice creams. When the waitress brought their ice-creams, the girls were so happy.

Dịch: Maria và bạn của cô ấy Tamsin đang đi dạo trên phố. Đó là một ngày nắng nóng và họ cảm thấy rất mệt mỏi. Đột nhiên họ nhìn thấy một quán cà phê mới. Maria nói với bạn: “Chúng ta vào chứ?” Tamsin nói: “Ừ, vào đi.” Cả hai đều gọi kem. Khi nhân viên phục vụ mang kem đến, họ thấy rất vui.

Đề thi KET – Viết truyện #26: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 26 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Jane met Dan outside. The weather was bad. Jane was holding an umbrella because it was raining a lot. Then they decided to go inside a cafe and play chess. The weather was still bad. It was still raining. Then they felt bored playing chess and they decided to go to the cinema. 

Dịch: Jane gặp Dan ở bên ngoài. Thời tiết thật tệ. Jane đang cầm ô vì trời mưa rất to. Sau đó, họ quyết định vào trong quán cà phê và chơi cờ. Thời tiết vẫn rất xấu. Trời vẫn mưa. Sau đó, họ cảm thấy chán khi chơi cờ và họ quyết định đi xem phim.

Đề thi KET – Viết truyện #27: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 27 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Harry picked up the rubbish from the garden. Then he went to the dentist. Probably he had an appointment with her. Then he went home and helped his mother to cook. He was cutting mushrooms. Maybe they were making a soup. 

Dịch: Harry đã nhặt rác trong vườn. Sau đó cậu đến gặp nha sĩ. Có lẽ cậu đã hẹn trước với nha sĩ đó. Sau đó cậu về nhà giúp mẹ nấu ăn. Cậu ấy đang cắt nấm. Có lẽ họ đang làm một món súp.

Đề thi KET – Viết truyện #28: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 28 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

One morning, Jake was late for school! Jake ran to catch the bus, but it wasn’t there. Jake cycled quickly to school and he arrived after the bus. He felt tired, but he was happy because he wasn’t late.

Dịch: Một buổi sáng, Jake đi học muộn! Jake chạy để bắt xe buýt, nhưng đã không có xe. Jake đạp xe thật nhanh đến trường và cậu đến sau xe buýt. Cậu cảm thấy rất mệt, nhưng cậu rất vui vì đã không đến muộn.

Đề thi KET – Viết truyện #29: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 29 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Last Sunday, it was sunny. First, Gianni put tennis rackets and a ball in his rucksack while his parents packed bags with picnic food and plates and glasses. Then they went to the park together on foot and on their bikes and scooter. When they got to the park, Gianni’s family ate sandwiches, took photos and played tennis. 

Dịch: Chủ nhật tuần trước, trời nắng đẹp. Đầu tiên, Gianni cất vợt tennis và một quả bóng vào ba lô trong khi bố mẹ cậu ấy sắp xếp đồ ăn dã ngoại cùng đĩa và ly. Sau đó họ cùng nhau đi bộ đến công viên cùng xe đạp và xe đẩy. Khi đến công viên, gia đình Gianni ăn bánh mì kẹp, chụp ảnh và chơi tennis.

Đề thi KET – Viết truyện #30: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 30 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Sophia and her classmates were going on a school trip by coach. She was holding her schoolbag in her hands. They visited a museum. Sophia was holding a piece of paper in her hands. Maybe she was reading some information about what they saw. Then Sophia was in another room and she was alone. Maybe she got lost.

Dịch: Sophia và các bạn cùng lớp của cô ấy đi dã ngoại bằng xe khách. Cô ấy cầm cặp trên tay. Họ đến thăm một viện bảo tàng. Sophia cầm một mảnh giấy trên tay. Có lẽ cô ấy đọc một số thông tin về những gì họ đã thấy. Sau đó Sophia ở trong một căn phòng khác và cô ấy ở một mình. Có lẽ cô ấy bị lạc.

Đề thi KET – Viết truyện #31: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 31 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

A teacher wrote the topic of a school project on the board. Mary and Nick were trying to think about famous sights to write about. Then they decided to go to the school library to find more information about their school project.

Đề thi KET – Viết truyện #32: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 32 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Jane was talking on the phone with her friend Vicky. Vicky invited her to go to the cinema. Then Jane’s mum was in her room. She was holding Jane’s test. She was shouting at her because she got a bad mark. She probably told Jane that she couldn’t go out. Then Jane stayed at home and did her homework.

Dịch: Jane đang nói chuyện điện thoại với bạn của cô ấy Vicky. Vicky mời cô ấy đi xem phim. Sau đó mẹ của Jane đang ở trong phòng của cô ấy. Bà ấy đang giữ bài kiểm tra của Jane. Bà ấy đã mắng Jane vì cô ấy bị điểm kém. Có lẽ bà ấy đã nói với Jane rằng cô ấy không thể ra ngoài. Sau đó Jane ở nhà và làm bài tập.

Đề thi KET – Viết truyện #33: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 33 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Paul was trying to choose what clothes he would take with him on his trip. Then he read a book to learn some important phrases in the local language of the country he was going to. Finally, he went to the coach station. There, he met the tour guide and his group. The tour guide gave them some information, and Paul listened carefully.

Dịch: Paul đang cố gắng chọn quần áo mà cậu ấy sẽ mang theo trong chuyến đi của mình. Sau đó, cậu ấy đọc một cuốn sách để học một số cụm từ quan trọng trong ngôn ngữ địa phương của đất nước mà cậu ấy sẽ đến. Cuối cùng, cậu ấy đến bến xe. Ở đó, cậu ấy gặp hướng dẫn viên du lịch và nhóm của cậu ấy. Hướng dẫn viên đã cung cấp cho họ một số thông tin, và Paul đã lắng nghe một cách cẩn thận.

Đề thi KET – Viết truyện #34: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 34 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Last week, Sarah and Tony played football at school. Tony fell over when Sarah got the ball. Then, the students had lunch. They ate rice and the teachers gave them water and some fruit for dessert. At the end of the day, they said goodbye and they went home.

Dịch: Tuần trước, Sarah và Tony đã chơi bóng ở trường. Tony ngã xuống thì Sarah lấy được bóng. Sau đó, họ ăn trưa. Họ ăn cơm và được thầy cô cho nước và một ít hoa quả tráng miệng. Vào cuối ngày, họ chào tạm biệt và về nhà.

Đề thi KET – Viết truyện #35: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 35 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Peter and John were talking about some street dogs that are hungry in their neighborhood. Then Peter bought some dog food from a shop. One hour later, Peter and John gave food to the hungry dogs. The dogs were very happy.

Dịch: Peter và John đang nói về một vài chú chó hoang bị đói trong khu phố của họ. Sau đó, Peter mua một ít thức ăn cho chó từ một cửa hàng. Một giờ sau, Peter và John đưa thức ăn cho những chú chó bị đói. Những chú chó rất hạnh phúc.

Đề thi KET – Viết truyện #36: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 36 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Jack is walking home from school. When he gets home, he goes into the kitchen and opens the fridge. Then his friends come in with a cake. It’s Jack’s birthday and his friends are giving him a surprise party. Jack is very happy.

Dịch: Jack đang đi bộ từ trường về nhà. Khi về đến nhà, cậu ấy vào bếp và mở tủ lạnh. Sau đó bạn bè của cậu ấy bước vào với một chiếc bánh. Đó là sinh nhật của Jack và bạn bè đang tổ chức cho cậu ấy một bữa tiệc bất ngờ. Jack rất vui.

Đề thi KET – Viết truyện #37: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 37 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Last week, Laura and Jim were in the park when they saw a lady’s handbag on the ground. Next to it was a purse with some money and credit cards in it. They took the bag and the purse to the police. The police officer thanked them and they went home.

Dịch: Tuần trước, Laura và Jim đang ở trong công viên thì họ nhìn thấy một chiếc túi xách của nữ trên mặt đất. Bên cạnh đó là một chiếc ví với một ít tiền và thẻ tín dụng trong đó. Họ đưa chiếc túi và chiếc ví cho cảnh sát. Viên cảnh sát cảm ơn họ và họ về nhà.

Đề thi KET – Viết truyện #38: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 38 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Last weekend, Paul’s family went to the mountains. Paul and his mum walked very quickly, but Paul’s sister and his Dad looked at a map first. It was very hot when they went up the mountain and they were very tired. At the top, they sat outside the café and drank cold juice. 

Dịch: Cuối tuần trước, gia đình Paul đã lên núi. Paul và mẹ anh ấy bước đi rất nhanh, nhưng chị gái của Paul và bố anh ấy đã xem bản đồ trước. Trời rất nóng khi họ leo núi và họ rất mệt. Ở trên đỉnh núi, họ ngồi bên ngoài quán cà phê và uống nước trái cây lạnh.

Đề thi KET – Viết truyện #39: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 39 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Last Thursday, Jack and his sister Ellen were playing the guitar and piano when two men stopped to listen. The day after, they played again and five people listened to them. Some of the people danced. The day after, a lot of people came to listen to Jack and Ellen and a TV journalist filmed them.

Dịch: Thứ Năm tuần trước, Jack và em gái Ellen đang chơi ghi-ta và pi-a-nô thì có hai người đàn ông dừng lại để lắng nghe. Ngày hôm sau, họ lại chơi đàn và có năm người lắng nghe họ. Một vài người còn nhảy múa. Ngày hôm sau, rất nhiều người đến nghe Jack và Ellen và một nhà báo truyền hình đã quay phim họ.

Đề thi KET – Viết truyện #40: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 40 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

Kim was doing her homework. When she finished her homework, she went to the park to meet her friends. She took a photo of them. Then she returned home and drew a picture of a man that she probably saw in the park.

Dịch: Kim đang làm bài tập về nhà. Khi cô ấy hoàn thành bài tập về nhà, cô ấy đến công viên để gặp gỡ bạn bè của mình. Cô ấy đã chụp một bức ảnh của họ. Sau đó, cô ấy trở về nhà và vẽ một bức tranh một người đàn ông mà có lẽ cô ấy đã nhìn thấy ở công viên.

Đề thi KET – Viết truyện #41: Trích Part 7 đề KET 2020 Test 41 – Reading & Writing

Look at three pictures. Write the story shown in the pictures. Write 35 words or more.

Đáp án mẫu:

On his birthday, Philippe ate breakfast in the kitchen with his parents. He had a lot of birthday cards. Then he went to the bus stop, but the bus was late. He looked at his watch. He was worried. Finally, the bus arrived. All his friends were on it. They played music and had a party on the way to school.

Dịch: Vào ngày sinh nhật của mình, Philippe ăn sáng trong bếp với bố mẹ. Cậu ấy có rất nhiều thiệp mừng sinh nhật. Sau đó cậu ấy đến bến xe buýt, nhưng xe buýt đến trễ. Cậu ấy nhìn đồng hồ của mình. Cậu ấy rất lo lắng. Cuối cùng, xe buýt cũng đến. Tất cả bạn bè của cậu ấy đều có mặt trên đó. Họ chơi nhạc và tổ chức tiệc trên đường đến trường.

Được thiết kế chuyên sâu cho học sinh lớp 1-12 có nhu cầu chuẩn bị cho các bài thi tiếng Anh, TiengAnhK12 là hệ thống ôn luyện sử dụng tri thức chuyên gia và công nghệ phân tích thông minh để tối ưu hóa tiến trình ôn luyện. Khác với các khóa học luyện thi online hoặc các trang cho tải/làm đề trắc nghiệm online thông thường, TiengAnhK12:

Phân tích tỉ mỉ phạm vi yêu cầu của từng bài thi, đưa ra hệ thống ngân hàng câu hỏi và bộ đề mô phỏng phong phú,

Ghi nhận và phân tích trình độ thực tế mà từng học viên thể hiện trong quá trình ôn luyện,

Đưa ra các con số và gợi ý định hướng trọng tâm ôn luyện, giúp người học nhanh chóng phát hiện được các chỗ hổng của mình so với chuẩn mực yêu cầu của kỳ thi, và lấp nhanh tối đa các chỗ hổng đó.

Tại TiengAnhK12, các em học sinh có thể ôn luyện cho bài thi Cambridge KET rất dễ dàng và hiệu quả, nhất là khi sử dụng gói luyện thi nâng cao có phí (PRO).

Ôn thi Cambridge A2 KET

Reading Challenge 1 2Nd – Answer Key / Reading / 2023

1 Reading Challenge 1 2nd Answer Key Unit 1 1. I would like to stay in the Ice Hotel. I think it is The Ice Hotel a unique place. 2. The most unusual place that I have heard of Pre- Reading ( answers will vary) is this Ice Hotel. 1. It is winter in the photo. I know that because I 3. An interesting place I have visited is Bangkok can see a lot of ice. in Thailand. I saw many amazing palaces and 2. I think this hotel must be in a cold place. temples there. 3. I think this hotel is special because it is made of ice. Grammar Are you into skiing? Vocabulary Preview Of course, all of these hotels are made of ice. 1. c 2. f 3. b 4. e 5. d 6. a Vocabulary and Idiom Review Reading Comprehension 1. b 2. b 3. d 4. a 5. b 1. b 2. d 3. c 4. b 5. b 6. a 7. d 8. b 9. c 10. b Idiomatic Expressions 1. check in 2. am into 3. made (out) of Summary 1. unique 2. freezing 3. Surprisingly 4. fantastic 5. cozy Listening 1. d 2. d 3. b Discussion ( answers will vary). 1 Reading Challenge 1 2nd Answer Key 3.

2 The first sandwich was made with bread and Unit 2 meat. Food Firsts Discussion ( answers will vary). Pre- Reading ( answers will vary) 1. My favorite foods from other countries are 1. My favorite food is Cajun chicken salad. Tom Yang soup and fried noodles. Tom Yang 2. The most unusual food I have eaten is fried soup is from Thailand and fried noodles are from insects. Hong Kong. 3. I can cook many kinds of dishes, from 2. Some traditional foods from Canada are spaghetti to steak. barbequed salmon and steak. 3. One untrue story people believe is that Vocabulary Preview spaghetti was first made in Italy. In fact, noodles 1. f 2. c 3. b 4. a 5. e 6. d were first made in China. Reading Comprehension Grammar 1. d 2. b 3. a 4. d 5. b Cooks of wealthy English families during the time of Richard I were making curry dishes. Idiomatic Expressions The Persians were eating round, flat bread with 1. Dig in cheese in the 500s. 2. find out 3. catching on Vocabulary and Idiom Review 1. d 2. d 3.

3 C 4. a 5. d Summary 6. d 7. b 8. a 9. c 10. b 1. 1377 2. Wealthy 3. Created 4. 500s 5. Introduced 6. 1891. Listening 1. Mike found Janet surfing the Internet. 2. Lord Montagu was the Earl of Sandwich. 2 Reading Challenge 1 2nd Answer Key 1. Using the letters of the alphabet, the WMO. makes a list of names that includes both male and female names. Unit 3 2. The lists are made of names that start with Hurricane Who? different letters, but the lists do not include names beginning with the letters Q, U, X, Y, and Pre- Reading ( answers will vary) Z. 1. A hurricane is a big storm with high winds and 3. Asian countries name hurricanes using a list lots of rain. of words that includes flowers, animals, trees, 2. I think hurricanes usually occur along the and other similar things. coasts of continents. They always start out in the ocean. Listening 3. We usually get hurricanes in my country in the 1. [ ] True [ ] False spring and in the fall. There may be five or six 2. [ ] True [ ] False each season.

4 3. [ ] True [ ] False Vocabulary Preview Discussion ( answers will vary). 1. d 2. b 3. c 4. e 5. a 6. f 1. I think non-human names are better for cyclones. It’s more interesting that way. Reading Comprehension 2. I have never experienced a tropical cyclone. 1. c 2. c 3. c 4. d 5. b 3. Winter is the worst season in my country, and summer is the best season. Idiomatic Expressions 1. make up Grammar 2. keeps up with Tropical cyclones are called typhoons in Asia 3. keep an eye out for and hurricanes in North and South America. The World Meteorological Organization decides Summary what names will be used. (Possible answers ). Vocabulary and Idiom Review 3 Reading Challenge 1 2nd Answer Key 1. c 2. a 3. d 4. a 5. c 3. produces 4. shut down 6. c 7. a 8. b 9. a 10. b 5. butterflies Listening 1. c 2. b 3. d Unit 4 Discussion ( answers will vary). How Did Those Get in There? 1. The last time I was nervous was during a piano performance for a contest. My body Pre- Reading ( answers will vary) reacted to my nervousness by making me go to 1.

5 When I have to speak in front of my class, I the bathroom a lot before my performance. get very nervous. 2. To reduce stress, I read comic books or listen 2. My legs are affected by this feeling. They to music. become very weak and shaky. 3. Any situation where I have to do something or 3. Related to this feeling, I think of rabbits say something in front of a lot of people gives because they always seem nervous to me. me butterflies in my stomach. Vocabulary Preview Grammar 1. f 2. a 3. b 4. e 5. d 6. c Cortisol speeds up the way the stomach works, which makes these people feel sick. Reading Comprehension Stepping out onto the stage will also help those 1. c 2. c 3. b 4. c 5. a butterflies fly away. Idiomatic Expressions Vocabulary and Idiom Review 1. get rid of 1. d 2. c 3. a 4. a 5. b 2. play a role in 6. c 7. b 8. b 9. c 10. a 3. shut down Summary 1. respond 2. normal 4 Reading Challenge 1 2nd Answer Key Summary 1. position 2. wake up 3. still 4. antennae 5. respond to 6. loud Listening 1.

6 An interesting thing about the New Zealand weta is that it freezes every night. Unit 5 2. The man learned that the New Zealand weta A Bug’s Sleep is related to crickets. 3. The man found out about the New Zealand Pre- Reading ( answers will vary) weta in his biology class. 1. I don’t think insects sleep. They don’t have a big enough brain to need sleep. Discussion ( answers will vary). 2. Maybe an insect is very still and quiet if it 1. I think we need sleep to rest our brains and sleeps. bodies. 3. I usually need 7-8 hours of sleep. If I don’t get 2. One experiment could be to measure enough sleep, I get angry very easily. changes in the brain activity of insects. If their brain activity changes when they are still, maybe Vocabulary Preview they are sleeping. 1. a 2. c 3. d 4. e 5. f 6. b 3. I know that insects have no bones or lungs. Reading Comprehension Grammar 1. c 2. d 3. c 4. c 5. a Additionally, they don’t wake up easily when hearing noises or seeing light. Idiomatic Expressions However, they start to move around when louder 1.

7 Come out of noised are made. 2. moves around 3. For example Vocabulary and Idiom Review 1. c 2. a 3. b 4. d 5. c 5 Reading Challenge 1 2nd Answer Key 6. b 7. b 8. b 9. a 10. b Summary (Possible answers ). 1. Tiger won the World Golf Championships before he turned 25, setting the record as the youngest player to ever win all four championships. 2. Tiger wants to help others who can’t play golf because he was helped by so many people as a child. Unit 6 3. Tiger created the Tiger Woods Foundation so Tiger’s Tale that golf would be open to everyone. Pre- Reading ( answers will vary) Listening 1. Jack Nicklaus is a famous golfer. 1. [ ] True [ ] False 2. The special thing about Tiger Woods is that 2. [ ] True [ ] False he is very young, but successful. 3. [ ] True [ ] False 3. A role model is someone who I want to act like. Discussion ( answers will vary). 1. I don’t like to play golf. I think it is a little Vocabulary Preview boring. 1. a 2. b 3. e 4. c 5. f 6. d 2. I enjoy playing badminton or basketball.

8 3. If I had lots of money, I would give some to Reading Comprehension my family, give some to charity, and put the rest 1. b 2. c 3. a 4. c 5. c in the bank. Idiomatic Expressions Grammar 1. lend, a hand Tiger Woods started playing golf professionally 2. holds the record for in 1996. 3. looks up to Because many people helped Tiger as a child, he wants to lend a hand to others now. 6 Reading Challenge 1 2nd Answer Key 1. on a daily basis Vocabulary and Idiom Review 2. agree with 1. c 2. d 3. b 4. a 5. c 3. set up 6. d 7. d 8. b 9. b 10. a Summary 1. set up 2. reports 3. balanced 4. responsibility 5. agrees with Listening Unit 7 1. b 2. c 3. d Not the Normal News Discussion ( answers will vary). Pre- Reading ( answers will vary) 1. I usually read news reports online. 1. One thing in the news over the past few days 2. My favorite news magazine is News Today was the death of a famous singer in my country. because its articles are easy to read. 2. The information in this article was sad and a 3.

9 I know about a television program that only little scary because the singer died from a reports entertaining stories, mostly about the medical accident. lives of movie stars. 3. One funny story that I heard recently was about some research related to pets and how Grammar pets can control their owners. Newspapers always seem to report about the bad things happening in society. Vocabulary Preview HappyNews gets fan mail from its readers on a 1. f 2. a 3. c 4. d 5. e 6. b daily basis. Reading Comprehension Vocabulary and Idiom Review 1. b 2. c 3. a 4. d 5. a 1. a 2. b 3. d 4. b 5. a 6. c 7. c 8. c 9. b 10. b Idiomatic Expressions 7 Reading Challenge 1 2nd Answer Key Summary 1. finishes 2. start up 3. perfect 4. machine 5. give up 6. successfully Listening 1. The speaker says that the older brother flew in the Wright Flyer. 2. The distance that the Wright Flyer went was 51 meters. Unit 8 3. That is about the distance from the front of the The Wright Way to Fly plane to the back. Pre- Reading ( answers will vary) Discussion ( answers will vary).

10 1. I think that the Wright brothers made the first 1. Thomas Edison is also a famous inventor. airplane. They are famous because they flew. 2. My father enjoys making things. He likes to 2. The Wright brothers were from the US. make furniture. 3. I think they lived about 100 years ago. 3. I last flew in an airplane last summer. I visited my family in New Zealand. Vocabulary Preview 1. f 2. b 3. c 4. d 5. e 6. a Grammar Instead of sitting in class and Reading , they Reading Comprehension wanted to work and make things, like machines. 1. c 2. d 3. c 4. d 5. b Then the brothers decided to make their glider into a flying machine. Idiomatic Expressions 1. give up Vocabulary and Idiom Review 2. break down 1. b 2. a 3. c 4. a 5. a 3. start up 6. a 7. c 8. c 9. a 10. c 8 Reading Challenge 1 2nd Answer Key 1. got around 2. posing as 3. in the hands of Summary (Possible answers ). 1. Mitnick, who was sent to prison, decided to use his skills to set up a computer security firm. 2. Mitnick believes the biggest danger to security these days is the people using the programs.

Cấu Trúc Phần Reading Ielts / 2023

Bài thi Reading IELTS có cấu trúc khác tùy thuộc vào mục đích của học viên DU học hoặc làm việc định cư ở nước ngoài tương ứng với phần thi IELTS Reading Học Thuât và IELTS READING Tổng Quát.

Bài viết chủ yếu đưa ra thông tin chung để các bạn Luyện Thi IELTS nắm được cơ bản bài thi và có chiến lược ôn tập cho từng phần hiệu quả.

Dù bạn sắp thi phần nào đi nữa thì việc ôn luyện và cải thiện khả năng đọc của bạn trong IELTS là rất quan trọng, trong phần này bạn sẽ phải đối mặt với rất nhiều cấu trúc phúc tạp và các từ vựng khó.

Mục đích của bài viết này để đưa ra 1 số kĩ năng cơ bản và cách thực hiện để xử lý từng loại bài.

Cả 2 phần thi sẽ được đánh giá dựa vào các tiêu chí sau:

Reading for gist

Reading for main ideas

Reading for detail

Understanding inferences and implied meaning

Recognising a writers opinions

Attitudes and purpose

Following the development of an argument

Academic Reading

General Reading

60 minutes  40 questions

60 minutes  40 questions

3 readings

3 readings

Texts from journals, magazines, books, newspapers

General interest texts written for non-specialist audience

Texts related to everyday life, work & general interest

IELTS READING Học Thuật

Phần Thi IELTS Reading Học Thuật sẽ kéo dài 60’ với 40 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm.

Phần Đọc

Có ba đoạn với tổng số từ khoảng 2,150-2,750. Các bài đọc này sẽ được lấy từ các tạp chí, sách , và báo chí.

Sẽ có ít nhất một đoạn đọc đưa ra 1 vấn đề gây tranh cãi theo hướng logic. Một đoạn mô tả dạng đồ thị, biểu đồ minh họa.

Nếu trong bài đọc có 1 phần nào đó thiên về thuật ngữ chuyên môn mà có thể học viên không biết, thì các bạn sẽ được cung cấp 1 glossory diễn giải nghĩa của những từ vựng này.  Độ khó của bài đọc sẽ tăng dần về sau.

Phần câu hỏi

Phần hướng dẫn rõ ràng và dễ dàng  bằng các ví dụ về những câu hỏi lạ. Phần đọc và câu hỏi được in chung trong 1 tờ giấy, bạn có thể viết lên để ghi nhớ và làm bài nhưng sau đó bạn không được phép mang đề thi về.

Bạn phải trả lời tất cả các câu hỏi vào phiếu trả lời trong 60 phút – Nếu các bạn viết ra giấy nháp thì phải điền vào trước thời gian đó. Vì phần thi này không cho thêm thời gian để bạn viết lại vào giấy nộp bài.

Các câu hỏi sẽ không được sắp theo tuần tự như bài đọc, cuộc thi sẽ kiểm tra khả năng đọc hiểu của bạn, 1 số câu hỏi được đưa lên trước và số khác lại nằm ở vị trí sau tùy thuộc vào loại câu hỏi.

Đây là những loại câu hỏi mà bạn có thể gặp trong các kì thi IELTS:

short-answer questions

multiple choice

sentence completion

notes/summary/diagram/flow chart/table completion

choosing a heading for a paragraph

identification of writer’s views/claims – yes, no or not given

identification of information – true, false or not given

classification

matching lists/phrases.

IELTS READING TỔNG QUÁT

Cũng như bài thi IELTS học thuật, phần thi đọc tổng quát kéo dài 60’  với 40 câu hỏi , và 1 câu trả lời đúng được 1 điểm .

Phần đọc

Bài đọc có khoảng 2,150-2,750 từ , các đoạn về sau mức độ khó sẽ tăng dần.

Phần một :

Phần hai :

Phần ba :

Câu hỏi:

Các câu hỏi có thể bạn sẽ gặp trong phần thi IELTS Reading tổng quát :

short-answer questions

multiple choice

sentence completion

notes/summary/diagram/flow chart/table completion

choosing a heading for a paragraph

identification of writer’s views/claims – yes, no or not given

identification of information – true, false or not given

classification

matching lists/phrases.

Trung Tâm Luyện Thi IELTS Net

Cô Vân: 0907770003 – 08.62953613

Email : luyenthiielts.net@gmail.com

26 Đường số 4, P15, Gò Vấp, TP.HCM

Ielts Academic Reading Sample 65 / 2023

IELTS Academic Reading Sample 65 – Making Every Drop Count

Details Last Updated: Friday, 26 May 2017 13:40 Written by IELTS Mentor Hits: 103966

You should spend about 20 minutes on Questions 14-26, which are based on Reading Passage 65 on the following pages.

Question 14-20 Reading Passage 65 has seven paragraphs, A-H Choose the correct heading for paragraphs A and C-H from the list of headings below. Write the correct number, i-xi, in boxes 14-20 on your answer sheet.

List of Headings

i Scientists’ call for revision of policyii An explanation for reduced water useiii How a global challenge was metiv Irrigation systems fall into disuse v Environmental effectsvi The financial cost of recent technological improvementsvii The relevance to healthviii Addressing the concern over increasing populationsix A surprising downward trend in demand for water x The need to raise standardsxi A description of ancient water supplies

MAKING EVERY DROP COUNT

A The history of human civilization is entwined with the history of ways we have learned to manipulate water resources. As towns gradually expanded, water was brought from increasingly remote sources, leading to sophisticated engineering efforts such as dams and aqueducts. At the height of the Roman Empire, nine major systems, with an innovative layout of pipes and well-built sewers, supplied the occupants of Rome with as much water per person as is provided in many parts of the industrial world today.

B During the industrial revolution and population explosion of the 19th and 20th centuries, the demand for water rose dramatically. Unprecedented construction of tens of thousands of monumental engineering projects designed to control floods, protect clean water supplies, and provide water for irrigation and hydropower brought great benefits to hundreds of millions of people. Food production has kept pace with soaring populations mainly because of the expansion of artificial irrigation system that makes possible the growth of 40% of the world’s food. Nearly one-fifth of all the electricity generated worldwide is produced by turbines spun by the power of falling water.

C Yet there is a dark side to this picture: despite our progress, half of the world’s population till suffers, with water services inferior to those available to the ancient Greeks and Romans. As the United Nations report on access to water reiterated in November 2001, more than one billion people lack access to clean drinking water: some two and half billion do not have adequate sanitation services. Preventable water-related diseases kill an estimated 10,000 to 20,000 children every day, and the latest evidence suggests that we are falling behind in efforts to solve their problems.

D The consequences of our water policies extend beyond jeopardizing human health. Tens of millions of people have been forced to move from their homes – often with little warning or compensation – to make way for the reservoirs behind dams. More than 20% of all freshwater fish species are now threatened or endangered because dams and water withdrawals have destroyed the free-flowing river ecosystems where they thrive. Certain irrigation practices degrade soil quality and reduce agricultural productivity. Groundwater aquifers* are being pumped down faster than they are naturally replenished in part of India, China, the USA and elsewhere. And disputes over shared water resources have led to violence and continue to raise local, national and even international tensions.

E At the outset of the new millennium, however, the way resource planners think about water is beginning to change. The focus is slowly shifting back to the provision of basic human and environmental needs as a top priority – ensuring ‘some for all,’ instead of ‘more for some’. Some water experts are now demanding that existing infrastructure be used in smarter ways rather than building new facilities, which is increasingly considered the option of last, not first, resort. This shift in philosophy has not been universally accepted, and it comes with strong opposition from some established water organizations. Nevertheless, it may be the only way to address successfully the pressing problems of providing everyone with clean water to drink, adequate water to grow food and a life free from preventable water-related illness.

F Fortunately – and unexpectedly – the demand for water is not rising as rapidly as some predicted. As a result, the pressure to build now water infrastructures has diminished over the past two decades. Although population, industrial output and economic productivity have continued to soar in developed nations, the rate at which people withdraw water from aquifers, rivers and lacks has slowed. And in a few parts of the world, demand has actually fallen.

G What explains this remarkable turn of events? Two factors: people have figured out how to use water more efficiently, and communities are rethinking their priorities for water use. Throughout the first three-quarters of the 20th century, the quantity of freshwater consumed per person doubled on average; in the USA, water withdrawals increased tenfold while the population quadrupled. But since 1980, the amount of water consumed per person has actually decreased, thanks to a range of new technologies that help to conserve water in homes and industry. In 1965, for instance, Japan used approximately 13 million gallons* of water to produce $1 million of commercial output; by 1989 this had dropped to 3.5 million gallons (even accounting for inflation) – almost a quadrupling of water productivity. In the USA, water withdrawals have fallen by more than 20% from their peak in 1980.

H On the other hand, dams, aqueducts and other kinds of infrastructure will still have to be built, particularly in developing countries where basic human needs have not been met. But such projects must be built to higher specifications and with more accountability to local people and their environment than in the past. And even in regions where new projects seem warranted, we must find ways to meet demands with fewer resources, respecting ecological criteria and to smaller budget.

Question 21-26Do the following statement agree with the information given in Reading Passage 65: In boxes 21-26 on your answer sheet, write

YES if the statement agrees with the claims of the writerNO if the statement contradicts the claims of the writerNOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this

21 Water use per person is higher in the industrial world than it was in Ancient Rome.22 Feeding increasing populations is possible due primarily to improved irrigation systems23 Modern water systems imitate those of the ancient Greeks and Romans.24 Industrial growth is increasing the overall demand for water.25 Modern technologies have led to reduction in the domestic water consumption.26 In the future, governments should maintain ownership of water infrastructures.

Show/ Hide Answers

Cam 12, Test 5, Reading Pas 2 / 2023

Collecting must be one of the most varied of human activities, and it’s one that many of us psychologists find fascinating.

Many forms of collecting have been dignified with a technical name: an archtophilist collects teddy bears, a philatelist collects postage stamps, and a deltiologist collects postcards. Amassing hundreds or even thousands of postcards, chocolate wrappers or whatever, takes time, energy and money that could surely to much more productive use. And yet there are millions of collectors around the world. Why do they do it?

There are the people who collect because they want to make money – this could be called an instrumental reason for collecting; that is, collecting as a means to an end. They’ll look for, say, antiques that they can buy cheaply and expect to be able to sell at a profit. But there may well be a psychological element, too – buying cheap and selling dear can give the collector a sense of triumph. And as selling online is so easy, more and more people are joining in.

Another motive for collecting is the desire to find something special, or a particular example of the collected item, such as a rare early recording by a particular singer. Some may spend their whole lives in a hunt for this. Psychologically, this can give a purpose to a life that otherwise feels aimless. There is a danger, though, that if the individual is ever lucky enough to find what they’re looking for, rather than celebrating their success, they may feel empty, now that the goal that drove them on has gone.

If you think about collecting postage stamps another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting – is its educational value. Stamp collecting opens a window to other countries, and to the plants, animals, or famous people shown on their stamps. Similarly, in the 19th century, many collectors amassed fossils, animals and plants from around the globe, and their collections provided a vast amount of information about the natural world. Without those collections, our understanding would be greatly inferior to what it is.

In the past – and nowadays, too, though to a lesser extent – a popular form of collecting, particularly among boys and men, was trainspotting. This might involve trying to see every locomotive of a particular type, using published data that identifies each one, and ticking off each engine as it is seen. Trainspotters exchange information, these days often by mobile phone, so they can work out where to go to, to see a particular engine. As a by-product, many practitioners of the hobby become very knowledgeable about railway operations, or the technical specifications of different engine types.

Similarly, people who collect dolls may go beyond simply enlarging their collection, and develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls. Or collectors might be inspired to study how dolls reflect notions of what children like, or ought to like.

Not all collectors are interested in learning from their hobby, though, so what we might call a psychological reason for collecting is the need for a sense of control, perhaps as a way of dealing with insecurity. Stamp collectors, for instance, arrange their stamps in albums, usually very neatly, organising their collection according to certain commonplace principles-perhaps by country in alphabetical order, or grouping stamps by what they depict -people, birds, maps, and so on.

One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s individualism. Someone who decides to collect something as unexpected as dog collars, for instance, may be conveying their belief that they must be interesting themselves. And believe it or not, there is at least one dog collar museum in existence, and it grew out of a personal collection.

Of course, all hobbies give pleasure, but the common factor in collecting is usually passion: pleasure is putting it far too mildly. More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfilment. To non-collectors, it may appear an eccentric, if harmless, way of spending time, but potentially, collecting has a lot going for it.

Source: Cambridge Ielts Test 12

CAMBRIDGE IELTS 12 – TEST 5 – PASSAGE 2

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.Write your answers in boxes 14-21 on your answer sheet.

14. The writer mentions collecting ……………………. as an example of collecting in order to make money.

15. Collectors may get a feeling of ……………………. from buying and selling items.

16. Collectors’ clubs provide opportunities to share ……………………. .

17. Collectors’ clubs offer ……………………. with people who have similar interests.

18. Collecting sometimes involves a life-long ……………………. for a special item.

19. Searching for something particular may prevent people from feeling their life is completely ……………………. .

20. Stamp collecting may be ……………………. because it provides facts about different countries.

21. ……………………. tends to be mostly a male hobby.

14. The writer mentions collecting ……………………. as an example of collecting in order to make money.

= Người viết đề cập việc sưu tầm ……………………. như một ví dụ của sưu tầm nhằm mục đích kiếm tiền.

Trong đoạn 2 của bài đọc ta thấy các của câu hỏi ” There are the people who collect because they want to make money – this could be called an instrumental reason for collecting; that is, collecting as a means to an end. They’ll look for, say, antiques that they can buy cheaply and expect to be able to sell at a profit.“

= “Có những người sưu tầm vì họ muốn kiếm tiền – điều này có thể được gọi là lý do công cụ cho việc sưu tầm; đó là, sưu tập như là một phương tiện cho một mục đích. Họ sẽ tìm kiếm, ví dụ, những đồ cổ mà họ có thể mua rẻ và mong muốn có thể bán với một mức lợi nhuận.”

15. Collectors may get a feeling of ……………………. from buying and selling items.

= Những người sưu tầm có thể một cảm giác của ……………………. từ việc mua và bán những vật phẩm.

Vẫn trong đoạn 2 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” But there may well be a psychological element, too – buying cheap and selling dear can give the collector a sense of triumph“

= “Nhưng cũng có thể là một yếu tố tâm lý – mua rẻ và bán lấy lãi có thể mang lại cho nhà sưu tập một cảm giác chiến thắng.”

16. Collectors’ clubs provide opportunities to share ……………………. .

= Các câu lạc bộ của những người sưu tầm cung cấp những cơ hội để chia sẻ ……………………. .

Trong đoạn 3 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” Many collectors collect to develop their social life, attending meetings of a group of collectors and exchanging information on items. This is a variant on joining a bridge club or a gym, and similarly brings them into contact with like-minded people.“

= “Nhiều nhà sưu tập thu thập để phát triển đời sống xã hội của họ, tham dự các cuộc hội họp của một nhóm các nhà sưu tầm và trao đổi thông tin về các vật phẩm. Đây là một biến thể trong việc tham gia một câu lạc bộ chơi bài bridge hay một phòng tập gym, và tương tự như vậy đưa họ đến việc tiếp xúc với những người có cùng sở thích. “

… attending meetings of a group of collectors and exchanging … information on items … . = Collectors’ clubs provide opportunities to share ……………………. .

… tham dự các cuộc hội họp của một nhóm các nhà sưu tầm và trao đổi … thông tin về các vật phẩm … . Các câu lạc bộ của những người sưu tầm cung cấp những cơ hội để chia sẻ ……………………. .

 group of collectors = collectors’ clubs exchanging = to share

Từ những dữ liệu trên ta thông tin trùng khớp để trả lời câu hỏi là information on items. Tuy nhiên theo đầu bài thì đáp án chỉ được ONE WORD ONLY. Do đó kết luận đáp án của câu 16 là information

17. Collectors’ clubs offer ……………………. with people who have similar interests.

= Các câu lạc bộ của những người sưu tầm tạo cơ hội ……………………. với những người mà có những mối quan tâm giống nhau.

Vẫn ở đoạn 3 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” Many collectors collect to develop their social life, attending meetings of a group of collectors and exchanging information on items. This is a variant on joining a bridge club or a gym, and similarly brings them into contact with like-minded people.“

= “Nhiều nhà sưu tập thu thập để phát triển đời sống xã hội của họ, tham dự các cuộc hội họp của một nhóm các nhà sưu tầm và trao đổi thông tin về các vật phẩm. Đây là một biến thể trong việc tham gia một câu lạc bộ chơi bài bridge hay một phòng tập gym, và tương tự như vậy đưa họ đến việc tiếp xúc với những người có cùng sở thích.”

18. Collecting sometimes involves a life-long ……………………. for a special item.

“Đầu đoạn 4 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” Another motive for collecting is the desire to find something special, or a particular example of the collected item, such as a rare early recording by a particular singer. Some may spend their whole lives in a hunt for this.

= “Một động cơ thúc đẩy khác cho việc sưu tầm là mong muốn tìm một thứ gì đó đặc biệt, hoặc một mẫu cụ thể của một vật phẩm được sưu tập, chẳng hạn như một bản ghi âm sớm hiếm có bởi một ca sĩ nào đó. Một số người có thể dành cả cuộc đời của họ trong một cuộc săn đuổi cho điều này.”

19. Searching for something particular may prevent people from feeling their life is completely ……………………. .

= Tìm kiếm cho thứ gì đó cụ thể có thể ngăn chặn con người khỏi cảm giác cuộc sống của họ là hoàn toàn ……………………. .

“Vẫn ở đoạn 4 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi ” Another motive for collecting is the desire to find something special, or a particular example of the collected item, such as a rare early recording by a particular singer. Some may spend their whole lives in a hunt for this. Psychologically, this can give a purpose to a life that otherwise feels aimless. There is a danger, though, that if the individual is ever lucky enough to find what they’re looking for, rather than celebrating their success, they may feel empty, now that the goal that drove them on has gone.

= “Một động cơ thúc đẩy khác cho việc sưu tầm là mong muốn tìm một thứ gì đó đặc biệt, hoặc một mẫu cụ thể của một vật phẩm được sưu tập, chẳng hạn như một bản ghi âm sớm hiếm có bởi một ca sĩ nào đó. Một số người có thể dành cả cuộc đời của họ trong một cuộc săn đuổi cho điều này. Về mặt tâm lý, điều này có thể mang lại một mục đích cho một cuộc sống mà nếu không thì sẽ cảm thấy không có mục đích. Mặc dù, có một hiểm họa mà nếu cá nhân thực sự đủ may mắn để tìm thấy những gì họ đang tìm kiếm, thay vì ăn mừng cho sự thành công của họ, họ có thể cảm thấy trống rỗng, bây giờ mục tiêu mà đã thúc đẩy họ đã biến mất.”

20. Stamp collecting may be ……………………. because it provides facts about different countries.

= Việc sưu tầm tem có thể là ……………………. bởi vì nó cung cấp những sự thật về các quốc gia khác nhau.

“Trong đoạn 5 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

= “Nếu bạn nghĩ về việc thu thập tem bưu chính, một lý do tiềm năng khác cho điều này – hoặc, có lẽ, một kết quả của việc sưu tập – là giá trị giáo dục của nó. Sưu tầm tem mở cánh cửa sổ đến các quốc gia khác, và đến các loài thực vật, động vật hoặc những người nổi tiếng được trình bầy trên những con tem của họ.” If you think about collecting postage stamps another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting is – its educational value. Stamp collecting opens a window to other countries, and to the plants, animals, or famous people shown on their stamps.

… collecting postage stamps another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting – is … its educational value … . Stamp collecting opens a window to other countries, = Stamp collecting may be ……………………. because it provides facts about different countries.

… việc thu thập tem bưu chính, một lý do tiềm năng khác cho điều này – hoặc, có lẽ, một kết quả của việc sưu tập – là … giá trị giáo dục của nó … . Sưu tầm tem mở cánh cửa sổ đến các quốc gia khác, Việc sưu tầm tem có thể là ……………………. bởi vì nó cung cấp những sự thật về các quốc gia khác nhau.

 potential, perhaps = may be opens a window = provides facts other countries = different countries

Từ những dữ liệu trên ta thấy đáp án cho câu này chắc chắn nằm ở chỗ “it’s educational value”. Trong câu hỏi – sau từ ” may be” – yêu cầu một đáp án là tính từ hoặc danh từ, trong khi đó đầu bài yêu cầu ONE WORD ONLY, do đó tính từ “educational” là lựa chọn phù hợp nhất.

Từ những dữ liệu và phân tích trên, kết luận đáp án của câu 20 là educational

21. ……………………. tends to be mostly a male hobby.

= ……………………. hướng tới chủ yếu là một sở thích của đàn ông.

“Đầu đoạn 6 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

= “Trong quá khứ – và hiện tại nữa, mặc dù ở phạm vi nhỏ hơn – một hình thức sưu tập phổ biến, đặc biệt giữa các cậu bé và những người đàn ông trưởng thành, là xem và ghi chú con số của các động cơ tàu hỏa.” In the past – and nowadays, too, though to a lesser extent – a popular form of collecting, particularly among boys and men, was trainspotting.

Questions 22-26

Do the following statements agree with the information given in the reading passage?

In boxes 22-26 on your answer sheet, write

TRUE if the statement agrees with the informationFALSE if the statement contradicts the informationNOT GIVEN if there is no information on this

22. The number of people buying dolls has grown over the centuries.

23. Sixteenth century European dolls were normally made of wax and porcelain.

24. Arranging a stamp collection by the size of the stamps is less common than other methods.

25. Someone who collects unusual objects may want others to think he or she is also unusual.

26. Collecting gives a feeling that other hobbies are unlikely to inspire.

22. The number of people buying dolls has grown over the centuries.

= Số lượng người mua búp bê đã và đang phát triển qua các thế kỷ.

“Ở đoạn 7 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

= “Tương tự như vậy, những người sưu tầm búp bê có thể đi vượt quá việc chỉ đơn giản mở rộng bộ sưu tập của họ, và phát triển một sự hứng thú với cách mà búp bê được tạo ra, hoặc các vật liệu mà được sử dụng. Những thứ này đã và đang thay đổi qua nhiều thế kỷ từ gỗ thứ mà đã là tiêu chuẩn ở châu Âu trong thế kỷ 16, đến sáp và sứ của những thế kỷ sau đó, đến các loại nhựa của những con búp bê ngày nay. Hoặc người sưu tầm có thể được truyền cảm hứng để nghiên cứu những con búp bê phản ánh những ý niệm của những gì trẻ em thích, hoặc nên thích như thế nào.” Similarly, people who collect dolls may go beyond simply enlarging their collection, and develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls. Or collectors might be inspired to study how dolls reflect notions of what children like, or ought to like.

23. Sixteenth century European dolls were normally made of wax and porcelain.

= Những con búp bê của châu Âu vào thế kỷ 16 thường được làm bằng sáp và sứ.

“Vẫn trong đoạn 7 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

= “phát triển một sự hứng thú với cách mà búp bê được tạo ra, hoặc các vật liệu mà được sử dụng. Những thứ này đã và đang thay đổi qua nhiều thế kỷ từ gỗ thứ mà đã là tiêu chuẩn ở châu Âu trong thế kỷ 16, đến sáp và sứ của những thế kỷ sau đó, đến các loại nhựa của những con búp bê ngày nay.” develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls.

24. Arranging a stamp collection by the size of the stamps is less common than other methods.

= Sắp xếp một bộ sưu tập tem theo kích cỡ của các con tem là ít phổ biến hơn những cách thức khác.

“Trong đoạn 8 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

= “Ví dụ, các nhà sưu tập tem sắp xếp tem của họ trong các album, thường rất gọn gàng, tổ chức bộ sưu tập của họ theo các nguyên tắc thông thường nhất định – có thể theo quốc gia với thứ tự chữ cái, hoặc nhóm các con tem theo những gì chúng miêu tả – người, chim, bản đồ, vân vân.” Stamp collectors, for instance, arrange their stamps in albums, usually very neatly, organising their collection according to certain commonplace principles – perhaps by country in alphabetical order, or grouping stamps by what they depict – people, birds, maps, and so on.

Trong cả đoạn 8 tác giả chỉ nói đến cách thức mà những người sưu tập tem sắp xếp các bộ sưu tập của họ, không có thông tin nói lên cách thức nào là phổ biến hơn hay kém.

 organising, grouping = arranging  commonplace = common principles = methods

Từ những dữ liệu và phân tích trên, kết luận đáp án của câu 24 là Not Given

25. Someone who collects unusual objects may want others to think he or she is also unusual.

= Người nào đó mà sưu tầm những vật phẩm khác thường có thể mong muốn những người khác nghĩ rằng anh ấy hay cô ấy cũng là khác thường.

“Trong đoạn 9 của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

= “Một lý do, cố ý hoặc không, cho những gì người nào đó lựa chọn sưu tầm là để thể hiện chủ nghĩa cá nhân của nhà sưu tầm. Ví dụ, một người nào đó quyết định sưu tầm thứ gì đó đáng ngạc nhiên như những chiếc vòng cổ của chó, có thể truyền tải niềm tin của họ rằng bản thân chúng phải là rất thú vị.” One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s individualism. Someone who decides to collect something as unexpected as dog collars, for instance, may be conveying their belief that they must be interesting themselves.

One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s individualism. = Someone who collects unusual objects may want others to think he or she is also unusual.

Một lý do, cố ý hoặc không, cho những gì người nào đó lựa chọn sưu tầm là để thể hiện chủ nghĩa cá nhân của nhà sưu tầm. = Người nào đó mà sưu tầm những vật phẩm khác thường có thể mong muốn những người khác nghĩ rằng anh ấy hay cô ấy cũng là khác thường.

 something as unexpected = unusual objects  to show = want others to think  collector’s individualism he or she is also unusual =

Từ những dữ liệu và phân tích trên, kết luận đáp án của câu 25 là True

26. Collecting gives a feeling that other hobbies are unlikely to inspire.

= Việc sưu tầm trao cho một cảm giác mà những sở thích khác khó có thể gây cảm hứng.

“Trong đoạn cuối cùng của bài đọc tác giả có đề cập đến của câu hỏi “

= “Tất nhiên, tất cả các sở thích đều mang đến sự vui sướng hạnh phúc, nhưng yếu tố chung trong việc sưu tập thường là niềm đam mê: còn hơn rất nhiều so với niềm vui sướng và hạnh phúc. Hơn hầu hết các sở thích khác, sưu tầm có thể là hoàn toàn toàn tâm toàn ý, và có thể trao cho một cảm giác mạnh mẽ về sự hoàn thành của cá nhân.” Of course, all hobbies give pleasure, but the common factor in collecting is usually passion: pleasure is putting it far too mildly. More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfilment.

… all hobbies give pleasure, but the common factor in collecting is usually passion: pleasure is putting it far too mildly. More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfilment. = Collecting gives a feeling that other hobbies are unlikely to inspire.

… tất cả các sở thích đều mang đến sự vui sướng hạnh phúc, nhưng yếu tố chung trong việc sưu tập thường là niềm đam mê: còn hơn rất nhiều so với niềm vui sướng và hạnh phúc. Hơn hầu hết các sở thích khác, sưu tầm có thể là hoàn toàn toàn tâm toàn ý, và có thể trao cho một cảm giác mạnh mẽ về sự hoàn thành của cá nhân. = Việc sưu tầm trao cho một cảm giác mà những sở thích khác khó có thể gây cảm hứng.

 pleasure, passion, a strong sense of personal fulfilment = feeling to show = want others to think more than most other hobbies = other hobbies are unlikely to be totally engrossing, and can give = to inspire

Từ những dữ liệu và phân tích trên, kết luận đáp án của câu 26 là True

Collecting as a hobby

Sưu tầm như một sở thích

Cambridge IELTS 12: Test 5 – Reading Passage 1 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation Cambridge IELTS 12: Test 5 – Reading Passage 3 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation

Collecting must be one of the most varied of human activities, and it’s one that many of us psychologists find fascinating. Many forms of collecting have been dignified with a technical name: an archtophilist collects teddy bears, a philatelist collects postage stamps, and a deltiologist collects postcards. Amassing hundreds or even thousands of postcards, chocolate wrappers or whatever, takes time, energy and money that could surely to much more productive use. And yet there are millions of collectors around the world. Why do they do it?

Sưu tầm phải là một trong những hoạt động đa dạng nhất của loài người, và nó là một hoạt động mà nhiều nhà tâm lý học của chúng ta thấy rằng hấp dẫn. Nhiều hình thức sưu tầm đã được tôn lên với một cái tên chuyên môn: một archtophilist sưu tầm gấu bông teddy, một philatelist sưu tập tem bưu chính, và một deltiologist sưu tập bưu thiếp. Tích lũy hàng trăm hoặc thậm chí hàng ngàn bưu thiếp, giấy gói sô cô la hoặc bất cứ thứ gì, làm mất thời gian, năng lượng và tiền bạc mà có thể chắc chắn sử dụng hiệu quả hơn nhiều. Và vẫn có hàng triệu nhà sưu tập trên khắp thế giới. Tại sao họ làm điều đó?

There are the people who collect because they want to make money – this could be called an instrumental reason for collecting; that is, collecting as a means to an end. They’ll look for, say, antiques that they can buy cheaply and expect to be able to sell at a profit. But there may well be a psychological element, too – buying cheap and selling dear can give the collector a sense of triumph. And as selling online is so easy, more and more people are joining in.

Có những người sưu tầm vì họ muốn kiếm tiền – điều này có thể được gọi là lý do công cụ cho việc sưu tầm; đó là, sưu tập như là một phương tiện cho một mục đích. Họ sẽ tìm kiếm, ví dụ, những đồ cổ mà họ có thể mua rẻ và mong muốn có thể bán với một mức lợi nhuận. Nhưng cũng có thể là một yếu tố tâm lý – mua rẻ và bán lấy lãi có thể mang lại cho nhà sưu tập một cảm giác chiến thắng. Và khi bán hàng trực tuyến thật dễ dàng, ngày càng có nhiều người tham gia.

Many collectors collect to develop their social life, attending meetings of a group of collectors and exchanging information on items. This is a variant on joining a bridge club or a gym, and similarly brings them into contact with like-minded people.

Nhiều nhà sưu tập thu thập để phát triển đời sống xã hội của họ, tham dự các cuộc hội họp của một nhóm các nhà sưu tầm và trao đổi thông tin về các vật phẩm. Đây là một biến thể trong việc tham gia một câu lạc bộ chơi bài bridge hay một phòng tập gym, và tương tự như vậy đưa họ đến việc tiếp xúc với những người có cùng sở thích.

Another motive for collecting is the desire to find something special, or a particular example of the collected item, such as a rare early recording by a particular singer. Some may spend their whole lives in a hunt for this. Psychologically, this can give a purpose to a life that otherwise feels aimless. There is a danger, though, that if the individual is ever lucky enough to find what they’re looking for, rather than celebrating their success, they may feel empty, now that the goal that drove them on has gone.

Một động cơ thúc đẩy khác cho việc sưu tầm là mong muốn tìm một thứ gì đó đặc biệt, hoặc một mẫu cụ thể của một vật phẩm được sưu tập, chẳng hạn như một bản ghi âm sớm hiếm có bởi một ca sĩ nào đó. Một số người có thể dành cả cuộc đời của họ trong một cuộc săn đuổi cho điều này. Về mặt tâm lý, điều này có thể mang lại một mục đích cho một cuộc sống mà nếu không thì sẽ cảm thấy không có mục đích. Mặc dù, có một hiểm họa mà nếu cá nhân thực sự đủ may mắn để tìm thấy những gì họ đang tìm kiếm, thay vì ăn mừng cho sự thành công của họ, họ có thể cảm thấy trống rỗng, bây giờ mục tiêu mà đã thúc đẩy họ đã biến mất.

If you think about collecting postage stamps, another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting – is its educational value. Stamp collecting opens a window to other countries, and to the plants, animals, or famous people shown on their stamps. Similarly, in the 19th century, many collectors amassed fossils, animals and plants from around the globe, and their collections provided a vast amount of information about the natural world. Without those collections, our understanding would be greatly inferior to what it is.

Nếu bạn nghĩ về việc thu thập tem bưu chính, một lý do tiềm năng khác cho điều này – hoặc, có lẽ, một kết quả của việc sưu tập – là giá trị giáo dục của nó. Sưu tầm tem mở cánh cửa sổ đến các quốc gia khác, và đến các loài thực vật, động vật hoặc những người nổi tiếng được trình bầy trên những con tem của họ. Tương tự, vào thế kỷ 19, nhiều nhà sưu tầm đã sưu tập hóa thạch, động vật và thực vật từ khắp nơi quanh địa cầu, và các bộ sưu tập của họ đã cung cấp một lượng lớn thông tin về thế giới tự nhiên. Nếu không có các bộ sưu tập này, sự hiểu biết của chúng ta có thể hạn hẹp hơn rất nhiều so với thực tế của nó.

Similarly, people who collect dolls may go beyond simply enlarging their collection, and develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls. Or collectors might be inspired to study how dolls reflect notions of what children like, or ought to like.

Tương tự như vậy, những người sưu tầm búp bê có thể đi vượt quá việc chỉ đơn giản mở rộng bộ sưu tập của họ, và phát triển một sự hứng thú với cách mà búp bê được tạo ra, hoặc các vật liệu mà được sử dụng. Những thứ này đã và đang thay đổi qua nhiều thế kỷ từ gỗ thứ mà đã là tiêu chuẩn ở châu Âu trong thế kỷ 16, đến sáp và sứ của những thế kỷ sau đó, đến các loại nhựa của những con búp bê ngày nay. Hoặc người sưu tầm có thể được truyền cảm hứng để nghiên cứu những con búp bê phản ánh những ý niệm của những gì trẻ em thích, hoặc nên thích như thế nào.

Not all collectors are interested in learning from their hobby, though, so what we might call a psychological reason for collecting is the need for a sense of control, perhaps as a way of dealing with insecurity. Stamp collectors, for instance, arrange their stamps in albums, usually very neatly, organising their collection according to certain commonplace principles -perhaps by country in alphabetical order, or grouping stamps by what they depict – people, birds, maps, and so on.

Tuy nhiên, không phải tất cả các nhà sưu tầm đều quan tâm đến việc học hỏi từ sở thích của họ, nên điều mà chúng ta có thể gọi là một lý do tâm lý cho việc sưu tập là sự cần thiết cho một cảm giác kiểm soát, có lẽ như một cái cách để đối phó với sự thiếu an toàn. Ví dụ, các nhà sưu tập tem sắp xếp tem của họ trong các album, thường rất gọn gàng, tổ chức bộ sưu tập của họ theo các nguyên tắc thông thường nhất định – có thể theo quốc gia với thứ tự chữ cái, hoặc nhóm các con tem theo những gì chúng miêu tả – người, chim, bản đồ, vân vân.

One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s individualism. Someone who decides to collect something as unexpected as dog collars, for instance, may be conveying their belief that they must be interesting themselves. And believe it or not, there is at least one dog collar museum in existence, and it grew out of a personal collection.

Một lý do, cố ý hoặc không, cho những gì người nào đó lựa chọn sưu tầm là để thể hiện chủ nghĩa cá nhân của nhà sưu tầm. Ví dụ, một người nào đó quyết định sưu tầm thứ gì đó đáng ngạc nhiên như những chiếc vòng cổ của chó, có thể truyền tải niềm tin của họ rằng bản thân chúng phải là rất thú vị. Và tin vào nó hay không, có ít nhất một viện bảo tàng vòng cổ chó đang tồn tại, và nó phát triển từ một bộ sưu tập cá nhân.

Of course, all hobbies give pleasure, but the common factor in collecting is usually passion: pleasure is putting it far too mildly. More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfilment. To non-collectors, it may appear an eccentric, if harmless, way of spending time, but potentially, collecting has a lot going for it.

Tất nhiên, tất cả các sở thích đều mang đến sự vui sướng hạnh phúc, nhưng yếu tố chung trong việc sưu tập thường là niềm đam mê: còn hơn rất nhiều so với niềm vui sướng và hạnh phúc. Hơn hầu hết các sở thích khác, sưu tầm có thể là hoàn toàn toàn tâm toàn ý, và có thể trao cho một cảm giác mạnh mẽ về sự hoàn thành của cá nhân. Đối với những người không phải là nhà sưu tầm, điều này có vẻ là một sự lập dị, nếu vô hại, cách sử dụng thời gian, nhưng một cách tiềm năng, sự sưu tầm có rất nhiều lợi ích.

many of us psychologists

Hướng dẫn các kỹ năng Ielts:

Bạn đang xem bài viết Reading &Amp; Writing Part 7 (Viết Một Câu Chuyện Ngắn) / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!