Xem Nhiều 11/2022 #️ Mẫu Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án / 2023 # Top 14 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 11/2022 # Mẫu Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Nếu GDP bình quân thực tế của năm 2000 là 18,073$ và GDP bình quân thực tế của năm 2001 là 18,635$ thì tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu?

A.3.0%

B.3.1%

C . 5.62%

D.18.0% E.18.6%

2. Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, nên:

A. Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất

B . Giảm chi ngân sách và tăng thuế

C . Các lựa chọn đều sai

D. Các lựa chọn đều đúng

A.Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta

B . Nguồn cung tư bản của chúng ta, vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra

C .Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta, vì chúng giới hạn sản xuất

D. Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta bằng chính những gì chúng ta sản xuất ra.

4. Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:

A. Mục đích sử dụng

B. Thời gian tiêu thụ

C. Độ bền trong quá trình sử dụng

D. Các lựa chọn đều đúng

5. Ngân hàng Trung Ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách:

A. Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ

B. Mua hoặc bán ngoại tệ

C. Cả hai lựa chọn đều đúng

D. Cả hai lựa chọn đều sai

6. Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động:

A Học sinh trường trung học chuyên nghiệp

B Người nội trợ

C Bộ đội xuất ngũ

D Sinh viên năm cuối

7. Hoạt động nào sau đây của ngân hàng Trung Ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ

A Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

B Cho các ngân hàng thương mại vay

C Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại

D Tăng lãi suất chiết khấu

8. Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại của một nước:

A Đồng nội tệ xuống giá so với đồng ngoại tệ

B Sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ngoài

C Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

D Các lựa chọn đều sai

9. Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn:

A Thu nhập quốc gia tăng

B Xuất khẩu tăng

C Tiền lương tăng

D Đổi mới công nghệ

10. Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra những áp lực lạm phát

A Cán cân thanh toán thặng dư trong một thời gian dài

B Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

D Các lựa chọn đều đúng.

11. GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:

A Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước

B Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc

C Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước

D Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

12. Nếu như giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối lượng tiền tệ sẽ:

a. Tăng

b. Giảm

c. Không đổi

d. Không thể kết luận

13: Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:

a. Nhập khẩu và xuất khẩu tăng

b. Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng

c. Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế

d. Các lựa chọn đều đúng

14: Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi:

a. Mức giá chung thay đổi

b. Chính phủ thay đổi các khoản chi ngân sách

c. Thu nhập quốc gia không đổi

d. Công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

15: Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn:

a. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối

b. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm

c. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối

d. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

16: Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước tăng nhanh hơn giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ:

a. tăng

b. giảm

c. Không thay đổi d. Không thể kết luận

17: Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ:

a. Thặng dư hoặc thâm hụt cán cân thanh toán

b. Tăng xuất khẩu ròng

c.Tăng thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

d. Các lựa chọn đều đúng

18: Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ:

a. Tăng

b. Giảm

c. không thay đổi

d. Không thể thay đổi

19: Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng. Giả sử lãi suất, giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi:

a. Từ suy thoái sang lạm phát

b. Từ suy thoái sang ổn định

c. Từ ổn định sang lạm phát

d. Từ ổn định sang suy thoái

20: Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi là:

a. Sản lượng tăng

b. Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thương mại

c. Đồng nội tệ giảm giá

d. Các lựa chọn đều đúng.

TẢI VỀ  Các mẫu câu hỏi trắc nghiệm bài tập kinh tế vĩ mô

500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô / 2023

Bộ đề thi 500 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô (có đáp án) được biên soạn bởi TS. Tạ Đức Khánh (2011). Bộ đề thi được tổng hợp trong 8 bài kiểm tra dạng nhiều lựa chọn và 100 câu hỏi dạng đúng sai. Danh sách các bài trắc nghiệm kinh tế vi mô 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, True/False

Bài kiểm tra True/False bao gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với đáp án như sau:

MACRO_1_TF_1: Tất cả những mục tiêu kinh tế vĩ mô đều là những mục tiêu dài hạn. ☺ SAI

MACRO_1_TF_2: Tăng trưởng trong GDP và tăng tỉ lệ thất nghiệp có mối quan hệ đồng biến. ☺ SAI

MACRO_1_TF_3: GDP thực là số hàng hóa dịch vụ được sản xuất trong 1 năm khi các nguồn lực ở trạng thái toàn dụng. ☺ SAI

MACRO_1_TF_4: Tỉ lệ thất nghiệp tăng lên trong giai đoạn suy thoái của chu kì kinh doanh. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_5: Tỉ lệ lạm phát không bao giờ âm. ☺ SAI

MACRO_1_TF_6: Tổng sản phẩm quốc dân tính theo giá hiện hành là số đo hoạt động kinh tế thực tế. ☺ SAI

MACRO_1_TF_7: Chính phủ có thể sử dụng chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để theo đuổi các mục tiêu kinh tế vĩ mô của nó. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_8: Thanh toán tiền lương cho các hộ gia đình về các dịch vụ lao động của nó là thành phần của tổng thu nhập. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_9: Vốn là một kho, còn đầu tư là một dòng. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_10: Thanh toán chuyển giao nằm trong khoản mua hàng hóa của chính phủ cấu thành nên tổng chi tiêu. ☺ SAI

MACRO_1_TF_11: Tổng thu nhập bằng với tổng chi tiêu. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_12: Cách tiếp cận chi tiêu đo lường GDP bằng cộng chi tiêu của các hãng về tiền công, địa tô, lợi tức, lợi nhuận. ☺ SAI

MACRO_1_TF_13: Việc mua và bán các hàng hóa đã sử dụng được loại bỏ khỏi GDP thực. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_14: Sự khác nhau giữa đầu tư gộp và đầu tư ròng hoàn toàn giống với sự khác nhau giữa GNP và NNP. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_15: Ở mức toàn dụng nhân công không có thất nghiệp. ☺ SAI

MACRO_1_TF_16: Bất kì nhân tố nào làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn cũng làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn. ☺ SAI

MACRO_1_TF_17: Cân bằng vĩ mô dài hạn xảy ra khi GDP thực bằng với GDP tiềm năng. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_18: Trong ngắn hạn, tăng trong lợi nhuận kì vọng tương lai sẽ làm tăng mức giá và GDP thực. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_19: Tăng trong tiền lương bằng tiền sẽ làm tăng tổng cung ngắn hạn nghĩa là làm dịch chuyển đường tổng cung sang phải. ☺ SAI

MACRO_1_TF_20: Nếu tổng cầu tăng thì nền kinh tế sẽ tạo ra mức sản lượng nhiều hơn GDP thực tiềm năng. Khi đó theo thời gian, tiền lương sẽ tăng đáp ứng lại mức giá cao hơn. ☺ SAI

MACRO_1_TF_21: Nếu đường tổng cung và tổng cầu đồng thời dịch chuyển sang phải, GDP thực sẽ tăng. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_22: Mô hình AS – AD chỉ ra rằng, tăng trưởng trong GDP tiềm năng sẽ gây ra lạm phát. ☺ SAI

MACRO_1_TF_23: Thay đổi trong thu nhập khả dụng làm dịch chuyển đường hàm số tiêu dùng. ☺ SAI

MACRO_1_TF_24: Khuynh hướng tiêu dùng biên bằng thu nhập khả dụng dụng chia cho mức tiêu dùng. ☺ SAI

MACRO_1_TF_25: Chi tiêu cân bằng xảy ra khi tổng chi tiêu theo kế hoạch bằng với GDP thực. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_26: Khi tổng mức chi tiêu kế hoạch lớn hơn GDP thực, hàng tồn kho tăng nhanh hơn kế hoạch. ☺ SAI

MACRO_1_TF_27: Khuynh hướng tiêu dùng biên lớn hơn, số nhân nhỏ hơn. ☺ SAI

MACRO_1_TF_28: Trong ngắn hạn, tăng trong chi tiêu đầu tư 1 tỉ đồng, sẽ làm tăng GDP cân bằng hơn 1 tỉ đồng. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_29: Trong dài hạn, tăng trong chi tiêu đầu tư 1 tỉ đồng, sẽ làm tăng GDP cân bằng hơn 1 tỉ đồng. ☺ SAI

MACRO_1_TF_30: Sự tăng chi tiêu chính phủ đi cùng với sự tăng tương ứng thuế sẽ dẫn đến tăng sản lượng. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_31: Thuế ròng có tác dụng làm giảm số nhân. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_32: Quy mô của thâm hụt ngân sách là thước đo chính xác tình hình tài chính của chính phủ. ☺ SAI

MACRO_1_TF_33: Hầu hết các quốc gia đang hoạt động với 1 ngân sách chính phủ thâm hụt. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_34: Mặc dù thuế thu nhập làm giảm số nhân chi tiêu của chính phủ nhưng nó không có ảnh hưởng đến số nhân của thuế gộp. ☺ SAI

MACRO_1_TF_35: Theo định nghĩa, thặng dư cơ cấu bằng 0 khi nền kinh tế ở mức toàn dụng nhân công. ☺ SAI

MACRO_1_TF_36: Tăng trong thuế thu nhập sẽ làm tăng GDP tiềm năng. ☺ SAI

MACRO_1_TF_37: Trong ngắn hạn, tăng trong chi tiêu của chính phủ làm tăng GDP thực. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_38: Chính sách tài khóa mở rộng trong thời kì suy thoái hoặc trì trệ sẽ tạo ra thâm hụt ngân sách hoặc làm tăng thâm hụt hiện có. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_39: Thâm hụt chu kì là kết quả của hoạt động chống chu kì của chính phủ để kích thích phát triển kinh tế. ☺ SAI

MACRO_1_TF_40: Một nền kinh tế ở mức toàn dụng nhân công về sản lượng nhưng doanh thu từ thuế ít hơn chi tiêu chính phủ, khi đó một thâm hụt cơ cấu được tạo ra. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_41: Sự dịch chuyển từ tài khoản séc sang tài khoản tiết kiệm làm tăng M2. ☺ SAI

MACRO_1_TF_42: Lấn áp đầu tư xảy ra khi một chính sách tài khóa mở rộng làm giảm lãi suất, tăng chi tiêu đầu tư và làm mạnh thêm chính sách tài khóa. ☺ SAI

MACRO_1_TF_43: Theo lý thuyết về cầu tiền, sự không chắc chắn trong kế hoạch chi tiêu càng lớn thì cầu tiền càng cao. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_44: Một sự tăng lên trong mức giá chung, các điều kiện khác không đổi sẽ làm tăng cầu về tiền giao dịch. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_45: Giá trái phiếu và lãi suất có mối tương quan nghịch. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_46: Mục tiêu chủ yếu của chính sách tiền tệ là ổn định hóa lãi suất. ☺ SAI

MACRO_1_TF_47: Nếu ngân hàng Trung ương mua 1 triệu VND trái phiếu chính phủ từ công chúng trên thị trường mở, điều này sẽ làm tăng dự trữ dư thừa của các ngân hàng thương mại khoảng 1 triệu VND. ☺ SAI

MACRO_1_TF_48: Một sự tăng lên trong tỷ lệ dự trữ bắt buộc có khuynh hướng làm giảm lợi nhuận của các ngân hàng. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_49: Một sự tăng lên của GDP cân bằng sẽ dịch chuyển đường cầu về tiền sang trái và tăng lãi suất cân bằng. ☺ SAI

MACRO_1_TF_50: So với cầu đầu tư, chi tiêu cho tiêu dùng nhạy cảm hơn với sự thay đổi trong lãi suất. ☺ SAI

Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án / 2023

Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

Câu 1 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ .

Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60% , tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20% . Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ :

Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

Câu 7 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

Câu 10 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ :

Câu 13 : Trên đồ thị , trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghi mức giá chung , đường tổng cầu , AD dịch chuyển sang phải khi:

Câu 14: Trên đồ thị trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghe mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt , việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9Y ( Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là :

Câu 29 : Tác động ” hất ra” ( còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính ( chính sách là tài khóa) là do :

Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư , làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới giảm đầu tư , làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới gảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế , tăng trợ cấp xã hội , hoặc tăng chi tiêu ngân sách

Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu , tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc bán ra chứng khoán nhà nước .

Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua các chứng khoán nhà nước

Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

Câu 33 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng

Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu

Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng

Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38,39,40 :

Trong một nền kinh tế giả định giá cả ,lãi suất , và tỷ giá hối đoái không đổi , Trong năm

19… ,cho biết hàm số tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng) ; hàm số

thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ) ; hàm số nhập khẩu M = 0,1Y + 400 ;

chi chuyển nhượng ( dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản

phẩm dịch vụ ( dự kiến) G = 1000 ; đầu tư ( dự kiến) I = 750 ; xuất khẩu ( dự kiến) X =

400

Câu 38 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là :

Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định ( số nhân tổng cầu ) của nền kinh tế này là :

Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100 , thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm :

Câu 41 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

Câu 42 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

* Giả thiết sau cho câu 6 và câu 7

Câu 44 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 45 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM

Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến sau :

Câu 47 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

Câu 48 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 49 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

Câu 50 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi

Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm

Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa

Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát

Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Câu 52: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

Câu 53 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

Sản lượng và lãi suất đều không cân bằng

Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng Câu 58 : Đường LM dốc lên thể hiện

Câu 59 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị

Tất cả các câu đều sai

Câu 63 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

Câu 64 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

Câu 67 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

Câu 69 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

Câu 70 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho

Câu 71 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

Câu 73: Xuất phát từ điểm cân bằng gia tăng xuất khẩu sẽ :

Câu 74 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp , để điều tiết nền kinh tế , chính phủ nên :

Câu 76 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

Câu 78 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để

Câu 79 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

cho bội chi ngân sách của chính phủ

Câu 80 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao

Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp

Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao

Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

Câu 81 : Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng

Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội

Câu 83 : Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do :

Câu 84 : Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì :

Câu 85 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM

Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường

mở

Câu 86 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

Câu 87 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

Câu 88 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

Dịch chuyển đường IS sang phải

Dich chuyển đường IS sang trái

Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải

Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 89 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

Câu 90 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi

Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm

Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa

Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát

Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

hóa – dịch vụ

Câu 92: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

Câu 93 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng Câu 94 : Khi nền kinh tế nằm phía phải của đường LM :

Câu 96 : Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện :

Câu 99 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị

Tất cả các câu đều sai

Câu 103 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

Câu 104 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

Các khả năng có thể xáy ra

Câu 107 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

Câu 109 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

Câu 110 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

Câu 111 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

Dẫn đến cân bằng thương mại

Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm

Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

Câu 114 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

Câu 116 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

Câu 118 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để :

Câu 119 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

Câu 120 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao

Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp

Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao

Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm

Câu 123 : GDP thực và GDP danh nghĩa của năm hiện hành bằng nhau nếu

Xuất khẩu và nhập khẩu

Thu nhập của người nước ngoài trừ thu nhập của người trong nước

Thu nhập từ các yếu tố sản xuất đầu tư ở nước ngoài trừ thu nhập từ các yếu tố sản xuất của người nước ngoài đầu tư ở trong nước

Câu 125 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

Câu 126 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

* Giả thiết sau cho câu 128 và câu 129

Câu 127 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao

Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp

Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao

Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến

sau :

C = 200 + 0,8Yd I = 150 – 40i

G = 700 T = 100 + 0,2Y

SM = 1500 DM = 800 + 0,3Y – 35i

Câu 129 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

Câu 130 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM

Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa

Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát

Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

hóa – dịch vụ

Câu 132 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

Câu 133: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

Câu 134 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi

Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm

Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

Câu 135 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

Câu 140 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

Lãi suất tăng , sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy Câu 141 : Đường LM dốc lên thể hiện

Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 142 : Số nhân tổng cầu là một hệ số

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị

Tất cả các câu đều sai

Câu 143 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

Câu 145 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

Các khả năng có thể xáy ra Câu 146 : Tiết kiệm là

Câu 148 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

Câu 149 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

Câu 151 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

Dẫn đến cân bằng thương mại

Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm

Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

Câu 153 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

Câu 156 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

Câu 157 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

a.Số nhân của thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân của trợ cấp

Câu 159 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

Câu 161 : Phát biểu nào sau đây không đúng .

Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó

Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động , có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc

Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được

Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế

Câu 162 : Mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô là điều chỉnh tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp

Câu 163 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

Câu 165 : Trong các thể loại thuế sau đây , loại nào không phải là thuế trực thu :

Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính Câu 167 : Trong cơ chế tỷ giá cố định , khi có áp lực làm tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ :

Câu 168 : Bảng chi phí sản xuất của hai mặt hàng gạo và vải ở hai quốc gia A và B như sau :

Vải 30 20

Hãy kết luận lợi thế của A và B

Câu 169 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

Câu 170 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

Câu 171 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

Câu 172 : Tác động dài hạn của chính sách tài khóa mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , vốn vận động tự do là :

Câu 173 : Kết quả của chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do là :

Câu 174 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

Câu 175 : Khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , chính sách tài khóa mở rộng trong cơ chế tỷ giá linh hoạt kém hiệu quả hơn khi tỷ giá cố định vì

Câu 176 : Với cơ chế tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tụ do , chính sách tiền tệ trong điều kiện kinh tế mở so với chính sách này trong kinh tế đóng là :

Câu 177 : Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do

Câu 178 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để cân đối cán cân thanh toán khoản này sẽ được ghi vào :

Câu 179 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để đầu tư cho cơ sở hạ tầng hoặc thay đổi cơ cấu kinh tế , khoản này sẽ được phản ánh ở mục :

Câu 180 : Với chính sách tiền tệ mở rộng trong nền kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , tỷ giá linh hoạt sẽ gây ra tác động ngắn hạn là :

Câu 181 : Tỷ giá hối đoái tăng chậm hơn trong nước ( giả sử giá nước ngoài không đổi )

Muốn tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , biện pháp tốt nhất là :

Câu 182 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ

Câu 183 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , Việt nam sẽ :

Câu 184 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 185 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

Câu 186 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

Câu 187 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa

Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát

Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

hóa – dịch vụ

Câu 189 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

Câu 190 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

Câu 191 : Số nhân tổng cầu là một hệ số

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị

Tất cả các câu đều sai

Câu 192 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

Câu 193 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

Câu 197 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ . Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

Câu 199 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

Mục đích sử dụng

Thời gian tiêu thụ

Độ bền trong quá trình sử dụng

Cả 3 câu đều đúng

Câu 200 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

Câu 201 : ” Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao” câu nói này thuộc :

Câu 202 : “Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995” câu nói này thuộc :

Câu 203 : Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi :

Câu 205 : Trong nền kinh tế giả định chỉ có 3 doanh nghiệp : Dệt sợi , dệt vải và may mặcSản phẩm của doanh nghiệp trước được bán hết cho doanh nghiệp sau và được dùng hết trong sản xuất. Giá trị sản lượng của dệt sợi 100 tỷ , dệt vải 200 tỷ , may mặc 300 tỷ . GDP của quốc gia này là :

Câu 207 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

Câu 208 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

Câu 209 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

Câu 210 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

Câu 211 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

Câu 212 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 213 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi

Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm

Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

Câu 214: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

Sản lượng sẽ tăng và lãi suất giảm

Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 218 : Nghịch lý của tiết kiệm không còn đúng khi :

Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư

Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái

Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gửi ngân hàng

Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 220 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

Câu 221 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

Câu 222 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

Câu 223 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn

Chi mua vũ khí , đạn dược

Tiền cho học bổng cho sinh viên , học sinh giỏi

Câu a và câu b đúng

Câu 224 : Một quốc gia muốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định , ngân hàng trung ương phải dùng các công cụ sau :

Câu 225 : Khi tỷ giá hối đoái tăng lên và giá cả hàng hóa ở các nước cũng thay đổi sẽ làm cho

Câu 227 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

Câu 228 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

Câu 229 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

Câu 230 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

Câu 231 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu

Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng

Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

Câu 232 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

Câu 233 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

Câu 234 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

Câu 235 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng

Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

Câu 236 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

a.Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

Câu 237 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

Dùng ngoại tệ để mua nội tệ

Dùng nội tệ để mua ngoại tệ

Không can thiệp vào thị trường ngoại hối

Cả 3 câu đều sai

ĐÁP ÁN

Câu 239 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

Câu 240 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

Giải thích : Theo đề bài ta có : m = 60% = 0,6 d = 20% =0,2

∆H = – 5 (tỷ đồng)

Suy ra : k M = (m+1)/ (m+d) = ( 0,6+1)/(0,6+0,2) = 2

Do ở đây m và d không đổi nên ta có :

Vậy khối tiền tệ bớt 10 tỷ đồng

ð Giải thích

Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

+ Trái phiếu chính phủ :

Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

Ở đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN…

Giải thích : NHTW có thể làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh) bằng cách cho các

NHTM vay . Nhưng trước hết , NHTW phải lãi suất

Giải thích : Cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại) là thg số giữa xuất và nhập

khẩu: X – M

đây , đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ, điều này có thể làm tăng hoặc thâm hụt cán cân thương mại và còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố khác…

Sự gia tăng đầu tư trực tiếp từ nươc ngoài điều này cũng không thể xác định được vì còn phụ thuộc vào mục đích đầu tư …

Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng : điều này cũng không thể xác định được vì phụ thuộc vào thị hiếu và nhu cầu của các nước này …

phát

Giải thích : Vì chỉ số giá được tính bởi tỉ số giữa GDPdanh nghĩa với GDPthực

Giải thích : Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khối tiền tệ sẽ

Ta có : (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải .

G à AD à Dịch chuyển sang phải

T à I , C , (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải

Giải thích : Khi mức giá chung thay đổi sẽ làm dịch chuyển AS

Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố

môi trường , thị hiếu…

Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ

Giải thích : Tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt

Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt là do I

Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

Giải thích : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán thì :

Khi cho vay , người cho vay cũng dự tính được phần tiền lời mình thu về sau khi

Như vậy cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt.

Giải thích : Cho : C = 20+0.9Y ( Y là thu nhập )

Yd = 100

Ta có : Yd = C + S

Vì thiếu T nên không thể tính S ở mức Yd = 100 này được ( Do Y trong C = 20 + 0,9Y là thu nhập ; Y # Yd)

Giải thích : Khi đó sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng , muốn Y thì chính

phủ mở rộng tiền tệ làm t/đ ” hất ra” . Cụ thể là :

để kích thích I . Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm ( Y

Giải thích : Một chính sách kiều hối khuyến khích & VN định cư ở nước ngoài

gửi tiền về cho thân nhân trong nước sẽ làm dự trữ ngoại tệ của VN . Vì người

Giải thích : Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích thích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua chứng khoán của nhà nước

Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương

Giải thích : Theo đề bài ta có :

∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

{( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn

định kinh tế

Giải thích : Vì theo phân tích thì

GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

Trong đó

C : tiêu dùng

I : đầu tư

G : chi tiêu của chính phủ

X – M : xuất khẩu ròng

X : xuất khẩu

M : nhập khẩu

Giải thích : Theo phân tích thì GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập ) Trong đó :

R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

W : tiền lương do sử dụng lao động

i : tiền lãi do sử dụng vốn

∏ : lợi nhuận do việc quản lý

Đáp án Câu 38

Giải thích câu 38 . 39 . 40

0,75Yd + 400 + 750 + 1000 + 400 – ( 0,1Y + 400)

Y = 0,75 ( Y – Tx + Tr) + 2150 – 0,1Y

Y = 0,75Y – 0,75 ( 0,2Y + 400 ) + 0,75 .200 + 2150 – 0,1Y

Số nhân tổng cầu là :

k = 1/ 1 – MPC ( 1 – MPT ) – MPI + MPM

Thu nhập của nền kinh tế lúc này là

Y’ = GDP’ = C’ + I + G + X – M

Y’ = 0,75Yd + 400 + 750+100+400-(0,1Y’ + 400)

Y’ = 0,75 ( Y’ – T’x + Tn) + 2150 – 0,1Y’

Y’ = 0,75Y’ – 0,75( 0,2Y’ +300) + 0,75.200 + 2150 – 0,1Y’

ó Y’= 0,5Y’ + 2075

Suy ra ∆Y = Y’ – Y = 4150 – 400 = 150

Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

Giải thích : Khi lãi suất tăng hay giảm đều tác động đến chi tiêu của các hộ gia đình từ đó tác động đến mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

đổi

Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

1500 = 800 + 0,3Y – 35i

35i = 0,3Y – 700

Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

ó Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

ó Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

ó Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng

đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

ó Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

ó Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

ó Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

ó Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ

Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

Đáp án Câu 65: d

Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Đáp án Câu 72 : d

Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

Giải thích : Nguồn tài nguyên là có hạn trong khi nhu cầu của con người là vô hạn

Giải thích : Tổng cung ngắn hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào chưa thay đổi

Khi tiền lương càng tăng thì chi phí sản xuất sẽ càng tăng . Khi đó các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng muốn cung ứng cho nền kinh tế ở mọi mức giá

Giải thích : Giá thị trường và chi phí cho yếu tố sản xuất phản ánh cơ cấu của giá và chúng chênh lệch nhau bởi bộ phận thuế gián thu và GDPmp

GDP danh nghĩa theo chi phí cho yếu tố SX = GDP danh nghĩa theo giá thị trường – Thuế gián thu

GDPfc = GDPmp – Ti

Giải thích : Sự gia tăng của GDP thực tế chỉ có thể do lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng trong nền kinh tế gia tăng qua các năm , nên người ta dùng nó để đo lường tăng trưởng của nền kinh tế mà trong thực tế người ta tính GDP thực tế bằng cách

Trong đó :GDPr : GDP danh nghĩa GDPn : GDP thực tế

D%: Hệ số lạm phát GDP

Nên từ công thức tính GDPr ta thấy được đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm

Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố môi trường , thị hiếu…

Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

Đáp án Câu 105 : d

Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Đáp án Câu 112 : d

Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

Giải thích : Theo định nghĩa : kinh tế học là môn học khoa học xã hội nghiên cứu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn để sản xuất của cải vật chất để phục vụ cho nhu cầu vô hạn của con người

Giải thích : Độ lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng càng lớn thì hai thái cưc lạm phát cao và thất nghiệp nhiều càng xảy ra nghiêm trọng . Vì vậy , mục tiêu ổn định là làm cho sản lượng thực tế được duy trì ở một mức nào đó mà giá cả không lên quá cao , không có hiện tượng tăng dốc , đồng thời thất nghiệp cũng không tăng quá nhiều

Mức sản lượng đó chính là mức sản lượng tiềm năng

Hệ số lạm phát (D%)

Mà D% phản ánh mức trượt giá của mặt bằng ở năm hiện hành so với kỳ gốc . Do đó , khi chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc thì D% = 1 Lúc đó : GDP thực = GDP danh nghĩa của năm hiện hành

B là giá trị do công nhân nước khác tạo ra trên lãnh thổ ( thu nhập do nhập khấu các yếu tố sản xuất )

C là giá trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước khác ( thu nhập do xuất khấu các yếu tố sản xuất)

Với NIA ( Net income Abroad ) : thu nhập ròng từ nước ngoài , là hiệu số của thu nhập do xuất khẩu yếu tố sản xuất

Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

1500 = 800 + 0,3Y – 35i

35i = 0,3Y – 700

Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

đổi

Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

Đáp án Câu 147 : d

Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

Đáp án Câu 155 : d

Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối .

Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi

thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

Giải thích : Sản lượng tiềm năng chưa phải là mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế có thể đạt được . Trong thực tế , vào những thời kỳ hưng thịnh các doanh nghiệp có xu hướng tuyển mộ công nhân ráo riết hơn , kích thích công nhân tăng giờ làm việc. Kết quả là sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng ( và thất nghiệp thực tế thấp hơn tỉ lệ thất nghiệp tư nhiên ) . Tuy nhiên , lúc đó vì phải trả thù lao cho lao động cao hơn trước nên chi phí sản xuất gia tăng , thúc đẩy tăng giá . Giá tăng lại xuất hiện yêu cầu tăng lương. Lương tăng lại tiếp tục làm tăng chi phí , đẩy mức giá lên cao hơn nữa . Nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát cao.

Giải thích : Mục tiêu ổn định là hạn chế chu kì kinh doanh , tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều . Nếu điều chỉnh lạm phát ở mức thấp nhất dẫn đến chỉ số giá cao ( đến mức cực điểm sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng …)

Giải thích : Vì đầu tư có ảnh hưởng đến tổng cung trong dài hạn . Đầu tư có nghĩa là đổi

Giải thích : Theo định nghĩa thu nhập khả dụng ( hay thu nhập cá nhân có quyền sử dụng ) là khoản thu nhập thực sự mà các hộ gia đình có toàn quyền quyết định trong việc chi tiêu , tức là khoản thu nhập còn lại sau khi các cá nhân , người tiêu dùng đã nhận các khoản chi chuyển nhượng từ chính phủ và đã nộp các khoản thuế

Yd – PI – Td

Giải thích : Thuế GTGT không phải là thuế trực thu mà là thuế gián thu vì đây là loại thuế gián tiếp đánh vào thu nhập xã hội thông qua giá cả hàng hóa , người nộp thuế là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.

Giải thích : GDP chỉ giá trị hàng hóa và dich vụ cuối cùng không tính giá trị hàng hóa và dịch vụ trung gian để tránh hiện tượng tính trùng trong nền kinh tế. Vì giá trị hàng hóa của dịch vụ trung gian đã được tính trong giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

Giải thích : Khi tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ bỏ ra một khoản nội tệ tương ứng để mua ngoại tệ , làm tăng dự trữ ngoại tệ

Giải thích : Theo định nghĩa , quốc gia nào có chi phí sản xuất về 1 loại hàng hóa thấp hơn so với Quốc gia khác thì Quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối về mặt hàng đó nên QG B có lợi thế tuyệt đối cả hai mặt hàng . Quốc gia A có lợi thế tương đối ở mặt hàng gạo do CPSX gạo ở QG A thấp hơn CPSX ô tô ở QG A

Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khoá mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm, làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khóa mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm , làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

Giải thích : Trong trường hợp này đầu tư đổ vào tăng , tỷ giá hối đoái giảm , xuất khẩu giảm và nhập khấu tăng . Nên sản lượng không tăng lên và cán cân thương mại xấu đi .

Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ . Mặt khác chính sách này bị triệt tiêu bởi nguồn vốn vận động ra nước ngoài khi lãi suất giảm. Do vậy chính sách tiền tệ tỏ ra kém hiệu lực hơn so với nền kinh tế mở

Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

Giải thích : Như vậy làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , đẩy mạnh xuất khẩu . Tăng sức mua của nước ngoài đối với hàng trong nước làm tăng cung ngoại tệ đẩy tỷ giá tăng lên

Giải thích : Giá cao làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

Giải thích : Tùy thuộc vào cán cân thanh toán của Việt Nam hiện tại và luồng vốn nhà đầu tư nước ngoài đổ vào Việt nam là bao nhiêu

Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

đổi

Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối

Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

Giải thích : Khi nền kinh tế có lạm phát , lúc đó đồng tiền bị mất giá ( hay nói

Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

+ Trái phiếu chính phủ :

Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN

Giải thích : Để rút ra được kết luận đó người nói đã có sự nghiên cứu , phân tích một cách tổng thể thông qua biến số tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước một cách khách quan và khoa học , sau khi rút ra kết luận này , người ta sẽ đề ra các biện pháp giảm tỷ lệ thất nghiệp

Giải thích : Vì nó nghiên cứu nền kinh tế một cách tổng thể thông qua chỉ số giá hàng tiêu dùng ở Việt Nam trong giai đoạn 1992 – 1995 một cách khách quan và khoa học trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Giải thích : Các nguồn lực sản xuất như :

Yếu tố đầu vào : nguyên vật liệu

Tổng cung dài hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ với mức giá đầu ra của sản phẩm

Gọi là tổng cung dài hạn vì nền kinh tế phải có thời gian đủ dài để thực hiện quá trình điều chỉnh đồng thời này

Các nguồn lực sản xuất tác động đến các tổng cung dài hạn làm tổng cung dài hạn thay đổi vì nó tác động năng lực sản xuất của nền kinh tế .

Giải thích : Theo lý thuyết tính GDP theo phương pháp thu nhập là tập hợp tổng thu nhập phát sinh trên lãnh thổ bao gồm : Tiền lương , tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận , thuế gián thu ( Ti ) và khấu hao ( De)

GDP = Ư + i + R + Pr + Ti + De

Giải thích : Sợi và vải là nguyên liệu sử dụng để may mặc nên chúng là hàng hóa dịch vụ trung gian , còn may mặc sẽ là sản phẩm cuối cùng . Vì vậy GDP của quốc gia này là 300 tỷ ( giá trị sản lượng may mặc)

Giải thích : Theo định nghĩa GDP là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ một nước tính trong 1 thời kỳ ( thường là 1 năm )

Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ

tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

đổi

Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng

Giải thích : Không biết chính xác hàng hóa ở các nước khi đó tăng hay giảm

Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

Giải thích : Vì theo phân tích thì

GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

Trong đó

C : tiêu dùng

I : đầu tư

G : chi tiêu của chính phủ

X – M : xuất khẩu ròng

X : xuất khẩu

M : nhập khẩu

Giải thích : Theo phân tích thì

GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập )

Trong đó :

R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

W : tiền lương do sử dụng lao động

i : tiền lãi do sử dụng vốn

∏ : lợi nhuận do việc quản lý

Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ( Un) và lạm phát vừa phải , có thể chấp nhận

Giải thích : Theo đề bài ta có : ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

Ta có MPC = ∆C/∆Y = 10,000/20,000 = 0,5

{( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi

và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn định kinh tế

định

Giải thích : Vì cán cân thương mại , cán cân thanh toán và sản lượng quốc gia

Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

P 2 = ( GDP danh nghĩa 2 )/ GDP thực 1 = 4400/4000 = 110%

Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

788 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô – P1 / 2023

Bộ đề thi trắc nghiệm (có đáp án) môn Kinh tế vĩ mô. Nội dung bao gồm 788 câu hỏi trắc nghiệm (kèm đáp án) được phân thành 8 phần như sau:

Các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày (lỗi chính tả, dấu câu…) và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm. Mời các bạn tham gia tìm hiểu phần 1 gồm 99 câu trắc nghiệm + đáp án bên dưới.

MACRO_2_P1_1: Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu (chọn 2 đáp án đúng): ○ Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn. ● Các tổng lượng phản ánh hoạt động của nền kinh tế. ● Nền kinh tế tổng thể. ○ Nghiên cứu về hành vi của các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế.

MACRO_2_P1_2: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu: ○ Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn. ○ Mức giá chung và lạm phát. ○ Tỉ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán. ● Tất cả các điều trên.

MACRO_2_P1_3: Kinh tế vĩ mô ít đề cập nhất đến: ● Sự thay đổi giá cả tương đối. ○ Sự thay đổi mức giá chung. ○ Thất nghiệp. ○ Mức sống.

○ Tăng trưởng GDP danh nghĩa. ○ Tăng trưởng GDP thực tế. ● Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người ○ Tăng trưởng khối lượng tư bản.

MACRO_2_P1_5: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là: ○ Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định ● Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định ○ Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do các công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định. ○ Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra tại một thời điểm nhất định, ví dụ ngày 31 tháng 12 năm 2009.

MACRO_2_P1_6: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam đo lường thu nhập. ○ Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam. ○ Của khu vực dịch vụ trong nước. ○ Của khu vực sản xuất vật chất trong nước. ● Tổng sản phẩm được tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam không kể là người Việt Nam hay người nước ngoài tạo ra

MACRO_2_P1_7: Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt Nam đo lường thu nhập. ● Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước. ○ Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam. ○ Của khu vực dịch vụ trong nước. ○ Của khu vực sản xuất vật chất trong nước.

MACRO_2_P1_8: Một ví dụ về chuyển giao thu nhập trong hệ thống tài khoản quốc gia là: ○ Tiền thuê. ● Trợ cấp cho đồng bào miền Trung sau cơn bão số 6. ○ Kinh phí mà nhà nước cấp cho Bộ giáo dục & Đào tạo để trả lương cho cán bộ công nhân viên. ○ Câu 2 và 3 đúng.

MACRO_2_P1_9: Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hoá và dịch vụ được gọi là: ○ Tiêu dùng. ● Khấu hao. ○ Đầu tư. ○ Hàng hoá trung gian.

MACRO_2_P1_10: 10 Khoản mục nào sau đây được coi là đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân? ● Một người thợ gốm mua một chiếc xe tải mới để chở hàng và đi dự các buổi trưng bày nghệ thuật vào cuối tuần. ○ Gia đình bạn mua 100 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. ○ Gia đình bạnmua một ngôi nhà 100 năm tuổi nằm trong khu di tích lịch sử được bảo vệ. ○ Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P1_11: Sản phẩm trung gian có thể được định nghĩa là sản phẩm: ○ Được bán cho người sử dụng cuối cùng. ● Được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác. ○ Được tính trực tiếp vào GDP. ○ Được mua trong năm nay, nhưng được sử dụng trong những năm sau đó.

MACRO_2_P1_12: Lợi nhuận do một công ty Việt Nam tạo ra tại Mátxcơva sẽ được tính vào: ○ Cả GDP và GNP của Việt Nam. ○ GDP của Việt Nam và GNP của Nga. ○ Cả GDP và GNP của Nga. ● GNP của Việt Nam và GDP của Nga.

MACRO_2_P1_13: Lợi nhuận do một công ty Nhật Bản tạo ra tại Việt Nam sẽ được tính vào: ○ Cả GDP và GNP của Việt Nam. ● GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản ○ Cả GDP và GNP của Nhật Bản. ○ GNP của Việt Nam và GDP của Nhật Bản.

MACRO_2_P1_14: Giả sử hãng Honda vừa xây một nhà máy mới ở Vĩnh Phúc, thì: ● Trong tương lai, GDP của Việt Nam sẽ tăng nhanh hơn GNP. ○ Trong tương lai, GDP của Việt Nam sẽ tăng chậm hơn GNP. ○ Trong tương lai, cả GDP và GNP của Việt Nam đều giảm vì một phần thu nhập tạo ra phải trả cho người nước ngoài. ○ Đã có sự tăng lên về đầu tư nước ngoài gián tiếp tại Việt Nam.

MACRO_2_P1_15: Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền kinh tế tăng lên. Điều gì đã xảy ra? ○ Đầu tư ròng lớn hơn tổng đầu tư. ● Đầu tư ròng lớn hơn không. ○ Khấu hao lớn hơn đầu tư ròng. ○ Khấu hao mang giá trị dương.

○ Cho chính phủ vay tiền. ○ Cho người nước ngoài vay tiền. ○ Cho các nhà đầu tư vay tiền. ● Đóng thuế.

MACRO_2_P1_17: Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là: ○ Xuất khẩu ròng. ● Giá trị gia tăng. ○ Lợi nhuận. ○ Khấu hao

MACRO_2_P1_18: Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng: ○ Giống như sự khác nhau giữa GNP và GDP. ○ Giống như xuất khẩu ròng. ● Giống như sự khác nhau giữa GNP và NNP. ○ Không phải những điều trên.

MACRO_2_P1_19: Muốn tính GNP từ GDP của một nước chúng ta phải: ○ Trừ đi chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình. ○ Cộng với thuế gián thu. ○ Cộng với xuất khẩu ròng. ● Cộng với thu nhập ròng của dân cư trong nước kiếm được ở nước ngoài.

MACRO_2_P1_20: Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP, chúng ta phải trừ đi: ○ Khấu hao. ● khấu hao và thuế gián thu. ○ Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty. ○ Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội.

○ Chính sách tài khóa. ○ Chính sách tiền tệ. ○ Lạm phát. ● Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P1_22: Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm: ○ Thất nghiệp thấp. ○ Giá cả ổn định. ○ Tăng trưởng kinh tế nhanh một cách bền vững. ● Tất cả các câu trên.

○ Chi tiêu chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ. ○ Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình. ● NHNN Việt Nam mua trái phiếu chính phủ. ○ Chính phủ vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu.

MACRO_2_P1_24: Vấn đề nào sau đây không được các nhà kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu ○ Các yếu tố quyết định lạm phát. ● Thị phần tương đối giữa ACB và SACOMBANK trên thị trường. ○ Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam. ○ Cán cân thương mại của Việt Nam.

MACRO_2_P1_25: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2006 là: ○ 7,8%. ○ 8,4%. ● 8,2%. ○ 6,6%

MACRO_2_P1_26: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2005 là ○ 7,8%. ● 8,4%. ○ 8,2%. ○ 6,6%

MACRO_2_P1_27: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2006 là 8,2%. Điều đó có nghĩa là: ○ GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108,2% so với năm gốc. ○ GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108,2% so với năm 2005. ○ GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108,2% so với năm gốc. ● GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108,2% so với năm 2005.

MACRO_2_P1_28: Sự thay đổi của khối lượng tư bản bằng: ○ Đầu tư cộng khấu hao. ○ Đầu tư nhân khấu hao. ● Đầu tư trừ khấu hao. ○ Đầu tư chia khấu hao.

○ Các doanh nghiệp mua máy móc và thiết bị mới. ● Việc mua cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội. ○ Hộ gia đình mua nhà ở mới. ○ Sự gia tăng của lượng hàng tồn kho trong các doanh nghiệp.

○ Chính phủ mua một máy bay ném bom. ● Khoản tiền trợ cấp xã hội mà bà của bạn nhận được. ○ Chính phủ xây một con đê mới. ○ Thành phố Hà Nội tuyển dụng thêm một nhân viên cảnh sát mới.

MACRO_2_P1_31: Thành phần lớn nhất trong GDP của Việt Nam là: ● Tiêu dùng. ○ Đầu tư. ○ Mua hàng của chính phủ. ○ Xuất khẩu ròng.

MACRO_2_P1_32: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản tiền mà thành phố Hà Nội chi để nâng cấp các đường giao thông nội thị được tính là: ○ Tiêu dùng. ○ Đầu tư. ● Mua hàng của chính phủ. ○ Xuất khẩu ròng.

MACRO_2_P1_33: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi tiêu của các hộ gia đình mua nhà ở mới được tính là: ○ Tiêu dùng. ● Đầu tư. ○ Mua hàng của chính phủ. ○ Xuất khẩu ròng.

MACRO_2_P1_34: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP cho năm 2006, một lô hàng may mặc được sản xuất vào năm 2006 và được bán trong năm 2007 được tính là: ○ Tiêu dùng. ● Đầu tư. ○ Mua hàng của chính phủ. ○ Xuất khẩu ròng.

MACRO_2_P1_35: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi trả lương cho công nhân viên chức làm việc cho bộ máy quản lý nhà nước được tính là: ○ Tiêu dùng. ○ Đầu tư. ● Mua hàng của chính phủ. ○ Không được tính vào GDP.

MACRO_2_P1_36: Khoản mục nào sau đây không được tính một cách trực tiếp trong GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu? ○ Dịch vụ giúp việc mà một gia đình thuê. ○ Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê. ● Sợi bông mà công ty dệt 8-3 mua và dệt thành vải. ○ Giáo trình bán cho sinh viên.

MACRO_2_P1_37: Khoản mục nào sau đây được tính một cách trực tiếp trong GDP theo cách tiếp cận chi tiêu? ○ Công việc nội trợ. ○ Hoạt động mua bán ma tuý bất hợp pháp. ○ Giá trị hàng hóa trung gian. ● Dịch vụ tư vấn.

MACRO_2_P1_38: Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP năm nay? ● Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua. ○ Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ. ○ Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài. ○ Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước.

MACRO_2_P1_39: Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2006 của Việt Nam? ○ Một chiếc xe đạp sản xuất năm 2006 tại công ty xe đạp Thống nhất. ○ Dịch vụ cắt tóc trong năm 2006. ○ Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản trong năm 2006. ● Một căn hộ được xây dựng năm 2005 và được bán lần đầu tiên trong năm 2006.

MACRO_2_P1_40: Những khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của năm nay? ○ Máy tính cá nhân sản xuất từ năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho thi học kỳ. ○ Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài. ○ Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước. ● Tất cả các câu trên.

Bạn đang xem bài viết Mẫu Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!