Xem Nhiều 5/2022 # Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Đáp Án # Top Trend

Xem 16,731

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Đáp Án mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 16,731 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Làm Kế Toán Xây Dựng Công Trình Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Tài Liệu Ôn Thi Công Chức Cấp Xã Chuyên Ngành Tài Chính Kế Toán Đầy Đủ Nhất
  • Tổng Hợp 20 Đề Thi Công Chức Kế Toán Các Năm (Đề Chính Thức)
  • Đề Thi, Đáp Án Môn Tiếng Anh Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Thpt Tại Hà Nội
  • Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Bình Định 2012
  • Bài tập nghiệp vụ kế toán xây dựng có lời giải đáp án

    Bài tập mẫu:

    Tại công ty XL có nhận thầu một công trình gồm 2 hạng mục. Giá trị dự toán các hạng mục như sau (không bao gồm thuế GTGT). (đơn vị: 1.000 đồng)

    Hạng mục M1: 300.000 Hạng mục M2: 170.000

    Trong kỳ có các tài liệu sau:

    1. Tổng hợp các phiếu xuất vật liệu trong kỳ là 291.000, trong đó có 15.000 là giá trị làm lại hạng mục M2 (theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ đầu tư chấp nhận thanh toán 100%). Biết chi phí định mức vật liệu cho M1 là 140.000, M2 là 90.000.
    2. Chi phí của tổ máy thi công có tổ chức hạch toán riêng, không hạch toán doanh thu phát sinh như sau :

    – Chi phí xăng dầu 27.500 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt.

    – Tiền lương trả cho công nhân điều khiển máy 12.000, nhân viên quản lý bộ phận thi công 6.000.

    – Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.

    – Khấu hao máy thi công 8.500

    – Chi phí khác bằng tiền mặt 8.080

    Trong kỳ tổ máy thi công phục vụ thi công hạng mục M1 150 ca máy, hạng mục M2 60 ca máy.

    1. Tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp hạng mục M1 là 48.000, hạng mục M2 là 26.000, cho nhân viên quản lý đội thi công 14.500.
    2. Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ qui định tính vào chi phí.
    3. Chi phí thuê nhân công theo thời vụ để vận chuyển và bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng xây lắp của hạng mục M1 7.680, hạng mục M2 4.180 đã thanh toán bằng tiền mặt.
    4. Chủ đầu tư ứng trước theo hợp đồng bằng tiền gửi ngân hàng 25.000
    5. Mua bảo hiểm cho 2 hạng mục 450 thanh toán bằng tiền mặt.
    6. Chi phí dịch vụ (điện, nước) mua ngoài theo giá có thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền, phục vụ thi công là 13.200
    7. Khấu hao TSCĐ phục vụ thi công 1.375.
    8. Cuối kỳ, hoàn thành bàn giao cả công trình cho chủ đầu tư theo giá trị dự toán (bao gồm cả thuế GTGT 10%). Chủ đầu tư thanh toán nốt số tiền còn lại sau khi giữ lại 5% trên tổng giá thanh toán để bào hành công trình trong thời gian 2 năm.

    Yêu cầu:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
    2. Lập thẻ tính giá thành các hạng mục của công trình M

    Tài liệu bổ sung:

    – Phân bổ chi phí sản xuất chung theo số ca máy phục vụ cho từng hạng mục

    – Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

    Bài giải:

    1a) Nợ TK 621: 230.000

    (M1: 140.000; M2: 90.000)

    Có TK 152: 230.000

    1b) Nợ TK 632: 61.000 (Vượt định mức)

    Có TK 152: 61.000

    2a) Nợ TK 623(2): 25.000

    (M1: 25.000×150/210=17.857; M2: 7.147)

    Nợ TK 133: 2.500

    Có TK 111: 27.500

    2b) Nợ TK 622(Tổ máy thi công): 12.000

    (M1: 12.000×150/210=8.571; M2: 3.429)

    Có TK 334: 12.000

    2c) Nợ TK 627 (Tổ máy thi công): 6.000

    (M1: 6.000×150/210=4.286; M2: 1.714)

    Có TK 334: 6.000

    2d) Nợ TK 622 (Tổ máy thi công): 2.880

    (M1: 8.571×24%; M2: 3.429×24%)

    Nợ TK 627 (Tổ máy thi công): 1.440

    (M1: 4.286×24%; M2: 1.714×24%)

    Nợ TK 334: 18.000×10,5%=1.890

    Có TK 338: 6.210

    2e) Nợ TK 623(4): 8.500

    (M1: 8.500×150/210=6.071; M2: 2.429)

    Có TK 214: 8.500

    2f) Nợ TK 623 (8-): 8.080

    (M1: 5.771; M2: 2.309)

    Có TK 111: 8.080

    3a) Nợ TK 622: 74.000

    (M1: 48.000; M2: 26.000)

    Có TK 334: 74.000

    3b) Nợ TK 627: 14.500

    (M1: 14.500×150/210=10.357; M2: 4.143)

    Có TK 334: 14.500

    4) Nợ TK 622: 17.760

    (M1: 48.000×24%; M2: 26.000×24%)

    Nợ TK 627: 3.480

    (M1: 10.357×24%; M2: 4.143×24%)

    Nợ TK 334: 88.500×10,5%=9.292,5

    Có TK 338: 30.532,5

    5) Nợ TK 622: 11.860

    (M1: 7.680; M2: 4.180)

    Có TK 111: 11.860

    6) Nợ TK 112: 25.000

    Có TK 131: 25.000

    7) Nợ TK 627: 450

    (M1: 450×150/210=321; M2: 129)

    Có TK 111: 450

    8) Nợ TK 627: 12.000

    (M1: 12.000×150/210=8.571; M2: 3.429)

    Nợ TK 133: 1.200

    Có TK 331: 13.200

    9) Nợ TK 627:1.375

    (M1: 1.375×150/210=982; 393)

    Có TK 214: 1.375

    Bài tập nghiệp vụ kế toán xây dựng tự giải

    Bài tập mẫu:

    Cho số dư đầu kỳ các tài khoản như sau:

    Tk 152 : 240.000, trong đó vật liệu A là 2000kg- trị giá 120.000

    vật liệu B là 3000kg – trị giá 120.000

    TK 151 : 29.000 (vật liệu A, số lượng 500kg)

    TK 331: 220.000 trong đó Công ty Liên Anh 150.000đ, công ty Hoà Phát 50.000đ

    Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ như sau:

    nhập kho kho số 56 ngày 4/4, nhập kho đủ 2.500kg vật liệu A mua theo hoá đơn số 35. Đơn giá chưa thuế là 64/kg, thuế GTGT 10%. Chưa trả tiền cho cty Liên Anh.

    Hoá đơn GTGT số 51 ngày 2/4, Chi phí vận chuyển vật liệu trên về nhập kho, chưa thanh toán cho công ty Hoà Phát số tiền là 2.200đ ( bao gồm cả thuế GTGT 10%)

    phiếu xuất kho số 45 ngày 7/4, xuất kho vật liệu cho sản xuất trực tiếp, trong đó vật liệu A là 500kg, vật liệu B là 1000kg.

    Ngày 14/4, vật liệu A mua tháng trước đã về nhập kho theo phiếu nhập số 55, số lượng 5500kg. Trị giá 29.000đ

    Ngày 16/4, chi ứng trước tiền mua vật liệu cho công ty Hoà Phát. Số tiền 10.000đ

    17/4, xuất kho vật liệu cho sản xuất trực tiếp: vật liệu A là 1200kg, vật liệu B là 1800kg.

    Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

    Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về kế toán xây dựng bạn có thể tham gia một Khóa học kế toán xây dựng xây lắp thực hành trên chứng từ thực tế của Trung tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Lương Đi Xklđ Nhật Bản Năm 2022 Tăng Mạnh
  • Công Thức Sau Đây Để Tính Toán Tỷ Lệ Chiết Khấu.
  • Phỏng Vấn Đi Nhật Bản
  • Top Câu Hỏi Và Bài Test Iq Đi Nhật Thường Gặp Khi Tham Gia Xklđ Nhật Bản
  • Hướng Dẫn Ôn Tập Toán Để Làm Bài Thi Phỏng Vấn Xkld
  • Bạn đang xem bài viết Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Đáp Án trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100