Xem Nhiều 5/2022 # Mã Ngạch Và Hệ Số Lương Nhân Viên Văn Thư Lưu Trữ 2022? Cách Tính Lương Nhân Viên Văn Thư Trường Học Mới Nhất? # Top Trend

Xem 15,840

Cập nhật thông tin chi tiết về Mã Ngạch Và Hệ Số Lương Nhân Viên Văn Thư Lưu Trữ 2022? Cách Tính Lương Nhân Viên Văn Thư Trường Học? mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 15,840 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Xếp Lương Theo Chức Danh Và Mã Ngạch Văn Thư
  • Điều Kiện Du Học Mỹ 2022
  • Du Học Bắc Âu: Bạn Cần Có Chứng Chỉ Tiếng Anh Nào?
  • Du Học Bắc Âu Nước Nào Rẻ Nhất?
  • Những Điều Kiện Du Học Bắc Kinh Trong Năm 2022 Là Gì?
  • Mã ngạch nhân viên văn thư lưu trữ? Quy định về chuyển ngạch nhân viên văn thư? Tiền công tác phí đối với người làm công tác văn thư? Ngạch lương và hệ số lương đối với văn thư trường học? Chế độ phụ cấp độc hại công tác văn thư lưu trữ?

    Chào luật sư! Em đang làm nhân viên lưu trữ ở trường học. Em có bằng Đại Học và chứng chỉ văn thư lưu trữ. Vậy theo như điều kiện ở trên thì em được vào mã ngạch là bao nhiêu và hệ số như thế nào ạ? Nếu em có bằng trung cấp ngành văn thư lưu trữ thì có vào mã ngạch khác ở trên không? Em xin cảm ơn!

    + Nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và các đơn vị trực thuộc và trực thuộc;

    + Hiểu biết về các nghiệp vụ đơn giản của công tác văn thư hoặc các nghiệp vụ, nhiệm vụ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm; thực hiện đúng các quy định về tiếp nhận, bàn giao trong việc chuyển giao, tiếp nhận văn bản, tài liệu;

    + Sử dụng thành thạo các phương tiện, kỹ thuật phục vụ in, sao tài liệu và các thiết bị văn phòng.

    Đối với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ chia ra theo từng hạng dựa trên tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ gồm:

    – Lưu trữ viên chính (hạng II): Mã số: V.01.02.01

    – Lưu trữ viên (hạng III): Mã số: V.01.02.02

    – Lưu trữ viên trung cấp (hạng IV): Mã số: V.01.02.03

    Như vậy, dựa vào năng lực, chuyêm môn cũng như trình độ đào tạo bạn sẽ được xếp hạng ngạch nhân viên văn thư và hưởng chế độ chính sách tiền lương theo quy định của Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

    Xin chào quý Luật sư! Tôi là nhân viên văn thư lưu trữ tại trường Tiểu học của 1 xã trong huyện. Mã ngạch của tôi 01.008. Hiện nay tôi đang được hưởng lương mức 3 hệ số 1,89. Với mức lương hiện hưởng cuộc sống của tôi vô cùng chật vật vất vả. Công việc thì nhiều đi suốt ngày, đời sống vô cùng khó khăn.

    Theo tôi được biết: Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư 11/2014/TT-BNV quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính. Theo đó, bãi bỏ các ngạch và mã số ngạch sau tại Quyết định78/2004/QĐ-BNV:

    – Kỹ thuật viên đánh máy (mã số ngạch 01.005);

    – Nhân viên đánh máy (mã số 01.006); Nhân viên kỹ thuật (mã số ngạch 01.007);

    – Nhân viên phục vụ (mã số ngạch 01.009);

    – Lái xe cơ quan (mã số ngạch 01.010);

    – Nhân viên bảo vệ (mã số ngạch 01.011).

    Theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV

    Tại Điều 9 Thông tư số 11/2014/TT-BNV quy định về ngạch nhân viên có mã ngạch mã số ngạch 01.005, bạn là nhân viên văn thư lưu trữ, có mã số ngạch mã số ngạch 01.008 bạn được chuyển hưởng sang mã ngạch 01.005.

    Chào Luật sư! Tôi đang làm văn thư hợp đồng hiện mức lương tôi đang nhận là 1.150.000đ/tháng hệ số 1.0 và không có khoản công tác phí nào khác. Nhưng theo tôi được biết theo Thông tư 97/2010/TT-BTC quy định việc khoán tiền công tác phí theo tháng không quá 300.000đ/tháng và hợp đồng văn thư hệ số là 1.35 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Trường hợp của tôi như trên thì được giải quyết như thế nào? Cám ơn Luật sư!

    Nghị định 204/2004/NĐ-CP là Nghị định quy định về tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    Nếu thuộc các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này thì phải tuân theo Nghị định này về các vấn đề tiền lương.

    Nếu công ty bạn thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì bạn được hưởng hệ số lương là 1.35, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu nơi bạn làm việc thay đổi, chuyển lại mã ngạch cũng như hệ số lương cho bạn.

    Tại Thông tư 97/2010/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

    Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).

    Để được thanh toán công tác phí, cần phải tuân thủ các điều kiện như sau:

    – Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;

    – Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán).

    Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt…); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

    Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.

    Như vậy, cần xác định xem bạn có làm việc trong các cơ quan, tổ chức hay không? Nếu bạn làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và đáp ứng đủ các điều kiện để được thanh toán công tác phí theo quy định viện dẫn ở trên thì bạn có quyền yêu cầu nơi mình làm việc thanh toán khoản công tác phí cho mình, tối đa không quá 300.000 đồng/tháng.

    Vợ tôi hiện tại là nhân viên văn thư trường học, trình độ cao đẳng, tuyển dụng làm việc đúng vị trí nhân viên văn thư trường học, tôi xin hỏi cách tính lương cũng như bậc lương, hệ số lương và phụ cấp của vợ tôi như nào? Xin cảm ơn.

    Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BNV quy định về chức danh, mã số ngạch công chức chuyên ngành văn thư bao gồm:

    + Văn thư chính: mã số ngạch là 02.006

    + Văn thư : mã số ngạch là 02.007

    + Văn thư trung cấp: mã số ngạch: 02.008

    Thông tư số 14/2014/TT-BNV cũng quy định đối với ngạch văn thư và ngạch văn thư chính về yêu cầ tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi thường thì phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.

    Tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với ngạch văn thư trung cấp được quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 14/2014/TT-BNV như sau:

    “3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

    c) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

    d) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.”

    Như vậy, theo thông tin, vợ của bạn có bằng tốt nghiệp cao đẳng, vì vậy xét về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng thì vợ bạn thuộc ngạch văn thư trung cấp, Mã số ngạch là 02.008.

    Về việc xếp lương, phục cấp được áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP , tại bảng số 1 Phụ lục ban hành kèm Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ;

    Các chế độ phụ cấp nếu có gồm: phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt ,… và các khoản phụ cấp khác theo quy định.

    Luật sư cho tôi hỏi: Tôi học cao đẳng thư viện ra trường năm 2005 và được nhận vào công tác tại thư viện huyện, được hưởng lương cao đẳng bậc 1 hệ số 2.10 từ tháng 9/2005. Đến nay hệ số lương của tôi là bậc 4 hệ số 3.03. Năm 2014 tôi tốt nghiệp Đại học chuyên ngành khác nhưng không được chuyển ngạch từ cao đẳng lên đại học. Do vậy khi có thông tư quy định tiêu chuẩn chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành thư viện thì tôi được chuyển chức danh nghề nghiệp hạng III hay hạng IV. Mong luật sư tư vấn cho tôi được rõ hơn. Xin Chân thành cảm ơn.

    Theo thông tin bạn trình bày:

    + Bạn đang hưởng lương cao đẳng bậc 4 hệ số 3.03

    + Bạn có bằng cao đẳng chuyên ngành thư viện.

    + Bạn có bằng đại học chuyên ngành khác.

    Tại Điều 5, Điều 6 Thông tư liên tịch 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện có quy định về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng như sau:

    Điều 5. Thư viện viên hạng III – Mã số: V.10.02.06

    2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

    b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

    c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

    3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ:

    a) Nắm được đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành về công tác thư viện;

    b) Nắm vững các kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và lĩnh vực chuyên môn được phân công;

    c) Biết được các ứng dụng của công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện và các kỹ năng tin học khác trong hoạt động chuyên môn được phân công.

    4. Việc thăng hạng chức danh thư viện viên hạng III:

    Viên chức thăng hạng từ chức danh thư viện viên hạng IV lên chức danh thư viện viên hạng III phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này và có thời gian công tác giữ chức danh thư viện viên hạng IV, như sau:

    a) Đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp cao đẳng, phải có thời gian công tác giữ chức danh thư viện viên hạng IV tối thiểu đủ 02 (hai) năm;

    b) Đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp trung cấp, phải có thời gian công tác giữ chức danh thư viện viên hạng IV tối thiểu đủ 03 (ba) năm.

    Điều 6. Thư viện viên hạng IV – Mã số: V.10.02.07

    2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

    b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

    c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

    3. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:

    a) Nắm được đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác thư viện;

    b) Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện;

    c) Biết được các ứng dụng của công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện và các kỹ năng tin học khác trong hoạt động chuyên môn được phân công.

    Theo thông tin bạn trình bày, bạn được tuyển dụng lần đầu là theo bằng cao đẳng, và hiện nay bạn có bằng đại học chuyên ngành khác, nhưng không rõ chuyên ngành bạn được cấp bằng đại học có liên gì đến ngành thư viện hay không. Do vậy trong trường hợp của bạn:

    + Nếu bạn đáp ứng được các điều kiện về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV thì bạn sẽ được chuyển sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, cụ thể là Thư viện viên hạng III (Mã số: V.10.02.06).

    + Nếu bạn đáp ứng được các điều kiện về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ được quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV thì bạn sẽ được chuyển sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, cụ thể là Thư viện viên hạng IV (Mã số: V.10.02.07).

    Kính chào các Luật gia! Hiện tại tôi đang làm việc tại Ủy ban nhân dân xã, Chức vụ là Công chức Văn phòng Thống kê – Kế hoạch. Vào năm 2012 theo của Ủy ban nhân dân huyện và sự phân công của Thường trực Ủy ban nhân dân xã giao cho tôi kiêm nhiệm công tác Văn thư – Lưu trữ cho đến nay. Nay tôi xin hỏi các Luật gia tôi có được hưởng chế độ phụ cấp độc hại theo Công văn 2939/BNV-TL của Bộ nội vụ không? Tôi xin chân thành cảm ơn!?

    Theo quy định tại Mục I, Thông tư số 07/2005/TT-BNV thì phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi độc hại nguy hiểm mà yếu tố độc hại nguy hiểm cao hơn bình thường chưa được tính vào hệ số lương. Theo như thông tin bạn cung cấp thì hiện tại bạn là công chức Văn phòng Thống kê – Kế hoạch đang kiêm nhiệm công tác văn thư lưu trữ. Trong trường hợp này, bạn vẫn sẽ được hưởng chế độ phụ cấp độc hại theo quy định của Công văn 2939/BNV-TL của Bộ nội vụ. Cụ thể:

    Công văn 2939/BNV-TL có quy định về mức hưởng đối với người làm công việc văn thư lưu trữ như sau:

    – Căn cứ quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm việc trong các kho lưu trữ thuộc các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước như sau:

    + Mức 2, hệ số 0,2 tính theo lương tối thiểu đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm các công việc lựa chọn, phân loại, bảo quản tài liệu và tổ chức sử dụng tài liệu trong kho lưu trữ.

    + Mức 3, hệ số 0,3 tính theo lương tối thiểu đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công việc khử trùng tài liệu, tu sửa phục chế tài liệu hư hỏng.

    – Cách tính trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức. Theo đó, Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm.

    + Nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc.

    + Nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày làm việc.

    + Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không để dùng tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

    Như vậy, theo quy định trên thì bạn kiêm nhiệm công tác văn thư lưu trữ, bạn được hưởng hệ số phụ cấp độc hại là 0,2. Trong trường hợp này, nếu bạn có vướng mắc gì về chế độ phụ cấp độc hại, bạn có thể làm đơn yêu cầu gửi lên lãnh đạo huyện yêu cầu xem xét về việc trả phụ cấp. Lãnh đạo huyện sẽ có nghĩa vụ yêu cầu hướng dẫn cụ thể từ lãnh đạo tỉnh và khi có quyết định cụ thể thì tiếp tục tiến hành việc chi trả phụ cấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Nông Lâm
  • Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
  • Vì Sao Đấu Trường La Mã Được Gọi Là “kiệt Tác Của Thời Gian”?
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Đại Nam
  • Bạn đang xem bài viết Mã Ngạch Và Hệ Số Lương Nhân Viên Văn Thư Lưu Trữ 2022? Cách Tính Lương Nhân Viên Văn Thư Trường Học? trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100